Giải Cùng Em Học Tiếng Việt 4 Tuần 23 Trang 19, 20, 21 Hay Nhất Tại Vietjack.

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt 4 Tuần 24 Trang 22, 23, 24 Hay Nhất Tại Vietjack.
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 2 Tập 1
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 22: Đề 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 2 Tập 2
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 2 Tập 2
  • Giải Cùng em học Tiếng Việt 4 Tuần 23 trang 19, 20, 21 hay nhất

    Bài 1 (trang 19 Cùng em học Tiếng Việt 4 Tập 2): Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:

    Tình cha

    Ông Mi-ki-ô Ô-ka-đa ở thị trấn Yu-bét-su, đảo Hô-kai-đô (Nhật Bản) đã tử vong trong lúc cố gắng bảo vệ cô con gái Na-su-ne khỏi những cơn gió rét mạnh tới 109km/h và nhiệt độ xuống mức -6 độ C (âm sáu độ C).

    Theo tờ Yô-miu-ri*, ông Ô-ka-đa đã choàng tay ôm lấy con gái và cố gắng dùng hơi ấm cơ thể mình và một bức tường nhà kho để che chắn cho con. Ông cũng tháo chiếc áo khoác trên người để ủ ấm cô bé trước cái lạnh khắc nghiệt của cơn bão tuyết. Và khi các nhân viên cứu hộ tìm thấy thì cô bé đang khóc yếu ớt trong vòng tay cha. Được biết, người cha đã qua đời trước lúc được tìm thấy. Mẹ của Na-su-ne cũng đã mất cách đây hai năm vì bệnh tật. Bởi thế bao nhiêu tình yêu thương, ông Ô-ka-đa đều dành hết cho cô gái nhỏ. Cha của em, ông Ô-ka-đa vừa là một ngư dân chăm chỉ vừa là một người bố rất tận tụy khi thường bắt đầu một ngày làm việc muộn hơn chút xíu để được ăn sáng cùng con gái yêu quý.

    Đau lòng hơn khi cái chết của ông Ô-ka-đa xảy ra giữa lúc các gia đình trên khắp Nhật Bản kỉ niệm Ngày của các bé gái, một lễ hội truyền thống trong đó cha mẹ thường có mặt tại nhà và trang hoàng nhà cửa với những con búp bê xinh xắn. “Ông ấy đã để dành một chiếc bành cho cô con gái duy nhất và đang mong chờ kỉ niệm ngày này cùng nhau”, một người hàng xóm nói với tờ Yô-miu-ri.

    (Theo Gia đình Online)

    Chú giải: Yô-miu-ri: Tên tờ nhật báo lớn nhất nước Nhật và có số lượng phát hành lớn nhất thế giới.

    a) Điền từ ngữ trong bài vào đoạn sau: Hướng dẫn giải:

    Ông Mi-ki-ô Ô-ka-đa rất yêu thương con. Hằng ngày, ông bắt đầu ngày làm việc muộn hơn chút xíu để được ăn sáng cùng con. Trong cơn bão tuyết ông đã dùng cơ thể mình và tháo chiếc áo khoác trên người để ủ ấm cho con. Ông đã tử vong vì cố gắng bảo vệ con gái khỏi những cơn gió rét.

    b) Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? Hướng dẫn giải:

    – Tình cảm mà bố mẹ dành cho con cái là vô bờ bến và không cần hồi đáp. Để bảo vệ con cái, bố mẹ có thể hi sinh tất cả, kể cả cái chết.

    Bài 2 (trang 20 Cùng em học Tiếng Việt 4 Tập 2):

    a) Đọc đoạn văn sau: Hướng dẫn giải:

    – Bao nhiêu ạ? Cậu bé hỏi.

    – Không có giá tiền cho tình yêu cậu bé ạ!

    Nói xong ông cúi xuống, bế chú chó nhỏ lên và cẩn thận đưa cho cậu bé.

    b) Đánh dấu vào câu trả lời đúng cho câu hỏi: Dấu gạch ngang trong đoạn văn được dùng với tác dụng gì? Hướng dẫn giải:

    x

    Dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

    Dùng để đánh dấu phần chú thích trong câu.

    Dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

    Bài 3 (trang 20 Cùng em học Tiếng Việt 4 Tập 2): Khoanh vào chữ cái trước đoạn văn dùng sai dấu gạch ngang:

    a) Bà lão bước tới ôm chầm lấy cô gái và bảo:

    – Con gái à! Con hãy ở lại với mẹ đi!

    Kể từ đó về sau thì bà lão cùng với cô gái xinh đẹp sống cùng nhau vui vẻ, hạnh phúc.

    b) Hà thầm nghĩ:

    – Mình sẽ cố gắng học thật giỏi.

    c) Đèn lồng – nét đặc trưng của phố cổ Hội An.

    d) Xiến Tóc nghiến răng ken két, chõ cả hai cái sừng dài xuống, quát:

    – A được, nói lời phải không nghe, rồi sẽ biết tay.

    Tôi còn trêu tức, ngước răng lên:

    – Có giỏi thì xuống đây chọi nhau.

    Đáp án: Khoanh vào a.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: Khoanh vào a.

    Bài 4 (trang 20 Cùng em học Tiếng Việt 4 Tập 2): Gạch dưới những từ ngữ chỉ vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong bài ca dao sau:

    Hướng dẫn giải:

    Chịu thương chịu khó, mọi bề khôn ngoan

    Ra ngoài giúp nước, giúp non

    Về nhà tận tụy chồng con một lòng.

    Bài 5 (trang 20 Cùng em học Tiếng Việt 4 Tập 2): Chọn một từ em tìm được ở câu 4. Đặt câu với từ đó.

    Hướng dẫn giải:

    – Từ em chọn: dịu hiền

    – Nghĩa của từ là: Dịu dàng và hiền hậu.

    – Đặt câu: Mẹ em là một người phụ nữ dịu hiền nên ai ai cũng yêu quý.

    Bài 6 (trang 21 Cùng em học Tiếng Việt 4 Tập 2): Hãy viết một đoạn văn tả một loài cây mà em yêu thích (dựa vào dàn ý mà em đã lập ở tuần 23)

    Hướng dẫn giải:

    Trong sân trường em có rất nhiều loài cây nhưng em thích nhất là cây bàng trước cửa lớp 4A. Nhìn từ xa, tán bàng xòe rộng như một chiếc ô khổng lồ. Thân cây cao vút, vươn thẳng lên trời. Quanh năm bàng khoác chiếc áo màu nâu đen xù xì, cũ kĩ. Rễ bàng mọc lan nổi trên mặt đất ngoằn ngoèo như những con rắn khổng lồ. Hè tới, bàng ra hoa trắng xóa, nhỏ li ti như hoa lộc vừng. Chẳng mấy chốc,những chùm hoa ấy kết thành trái. Trái bàng chín là món ăn yêu thích của tụi học trò chúng em. Dưới bóng bàng mát rượi chúng em chơi bắn bi, nhảy dây và cả học bài. Em rất yêu cây bàng này. Em coi nó như người bạn thân thiết của mình vậy.

    Vui học (trang 21 Cùng em học Tiếng Việt 4 Tập 2):

    Nguyên nhân

    Trong giờ Tiếng Việt, cô giáo giảng câu ca dao:

    “Ai ơi bưng bát cơm đầy

    Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần”.

    Tí bỗng đứng lên hỏi:

    – Thưa cô, có phải rượu được làm từ cơm không ạ?

    – Dạ … Nhưng bây giờ thì em đã hiểu vì sao bố em nói rượu vừa đắng vừa cay rồi ạ.

    – !!!

    ( Sưu tầm)

    *Câu chuyện có chi tiết nào gây cười? Hướng dẫn giải:

    – Chi tiết gây cười nằm ở câu trả lời cuối cùng của bạn Tí khi bạn ấy hiểu sai nghĩa của từ “đắng cay”

    “đắng cay” trong câu nói của bố bạn lại chỉ mùi vị của rượu, vừa có vị đắng lại vừa có vị cay.

    Các bài Giải bài tập Cùng em học Tiếng Việt lớp 4 Tập 2 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Giải Cùng em học Tiếng Việt 4 Tập 1 & Tập 2 được biên soạn bám sát nội dung sách Cùng em học Tiếng Việt lớp 4 Tập 1, Tập 2.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Cùng Em Học Lớp 3 Tập 2 Tuần 30
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3 Tập 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3 Tập 2
  • Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 7
  • Lời Giải Tham Khảo Môn Toán Mã Đề 104 Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia 2022
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt 4 Tuần 24 Trang 22, 23, 24 Hay Nhất Tại Vietjack.

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 2 Tập 1
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 22: Đề 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 2 Tập 2
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 2 Tập 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 20 Câu 1, 2, 3, 4 Trang 8, 9
  • Giải Cùng em học Tiếng Việt 4 Tuần 24 trang 22, 23, 24 hay nhất

    Bài 1 (trang 22 Cùng em học Tiếng Việt 4 Tập 2): Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:

    Tàn nhang

    Trong một góc công viên, rất nhiều trẻ con đang xếp hàng chờ được một họa sĩ trang trí lên trên mặt để trở thành những “người da đỏ” hay “người ngoài hành tinh” … Một cậu bé cũng nắm tay bà xếp hàng chờ đến lượt mình. Mặt cậu bé rất nhiều đốm tàn nhang nhỏ, nhưng đôi mắt thì sáng lên vì háo hức.

    – Cậu lắm tàn nhang thế, làm gì còn chỗ nào trên mặt mà về! – Cô bé xếp hàng sau cậu bé nói to.

    Ngượng ngập, cậu bé cúi gằm mặt xuống. Thấy vậy, bà cậu ngồi xuống bên cạnh.

    – Sao cháu buồn thế? Bà yêu những đốm tàn nhang của cháu mà. Hồi còn nhỏ lúc nào bà cũng mong có tàn nhang đấy! – Rồi bà cụ đưa những ngón tay nhăn nheo vuốt má cậu bé. – Tàn nhang cũng xinh lắm, chắc chắn chú họa sĩ sẽ thích những vết tàn nhang của cháu!

    Cậu bé mỉm cười:

    – Thật không bà?

    – Thật chứ! – Bà cậu đáp. – Đấy, cháu thử tìm xem thứ gì đẹp hơn những đốm tàn nhàng!

    Cậu bé nhìn bà, suy nghĩ một chút rồi thì thầm:

    – Những nếp nhăn, bà ạ!

    (Theo Internet)

    a) Trong công viên cậu bé và nhiều trẻ em khác đang làm gì? Hướng dẫn giải:

    – xếp hàng chờ được một hoạ sĩ trang trí lên mặt.

    b) Điều gì xảy ra khiến cậu bé ngượng ngập? Hướng dẫn giải:

    – Một cô bé cất giọng chê những nốt tàn nhang trên khuôn mặt cậu bé.

    c) Bà cậu bé đã nói gì để an ủi cậu? Hướng dẫn giải:

    – “Bà yêu những đốm tàn nhang của cháu mà. Hồi còn nhỏ lúc nào bà cũng mong có tàn nhang đấy!”/ “Tàn nhang cũng xinh lắm, chắc chú hoạ sĩ sẽ thích những vết tàn nhang của cháu.”

    d) Cậu bé thấy thứ gì đẹp hơn những nốt tàn nhang của cậu? Hướng dẫn giải:

    – những nếp nhăn

    e) Tình cảm của hai bà cháu như thế nào? Hướng dẫn giải:

    – Hai bà cháu rất yêu thương nhau.

    Bài 2 (trang 23 Cùng em học Tiếng Việt 4 Tập 2): Đọc đoạn văn sau:

    (1) Cô giáo dẫn một bạn gái vào lớp và nói với chúng tôi:”Đây là Ngọc Anh bạn mới của lớp ta.(2)Bạn Ngọc Anh là học sinh cũ của trường tiểu học Đoàn Thị Điểm. (3) Bạn ấy là một họa sĩ nhỏ đấy. (4) Các em hãy làm quen với nhau đi”. (5)Cả lớp tôi vỗ tay rào rào đón chào người bạn mới.

    a) Tô màu vào số trước câu kể Ai là gì? có trong đoạn văn.

    Hướng dẫn giải:

    – Tô màu vào câu (1), (2), (3).

    b) Hoàn thành bảng về tác dụng của các câu kể Ai là gì? có trong đoạn văn. Hướng dẫn giải:

    Câu số

    Tác dụng (chỉ điền từ giới thiệu hoặc nhận định)

    1

    Giới thiệu về tên của bạn gái.

    2

    Giới thiệu Ngọc Anh là học sinh cũ của Trường Tiểu học Đoàn Thị Điểm.

    3

    Nhận định bạn gái là một họa sĩ.

    Bài 3 (trang 23 Cùng em học Tiếng Việt 4 Tập 2): Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi:

    (1) Chim bồ câu là loài chim tượng trưng cho hòa bình.(2) Nó có bộ lông màu trắng tinh, hai mắt tròn xoe như hai hạt nhãn tiêu.(3)Bồ câu là một chú chim biết đưa thư. (4) Ban ngày bồ câu đi kiếm ăn.(5) Nó thường ăn hạt đậu, hạt thóc.(6) Buổi tối bồ câu bay về làm tổ trên những thân cây.

    a) Tô màu vào số trước câu kể Ai là gì? có trong đoạn văn.

    Hướng dẫn giải:

    – Tô màu vào câu (1), (3)

    b. Phân loại các câu kể Ai là gì? có trong đoạn văn vào nhóm thích hợp: Hướng dẫn giải:

    – Câu dùng để giới thiệu: (1)

    – Câu dùng để nhận định: (3).

    Gợi ý:

    – Giới thiệu: cho biết một vài điều, một vài thông tin cần thiết.

    – Nhận định: đưa ra ý kiến nhận xét, đánh giá về một vấn đề nào đó.

    Hướng dẫn giải:

    a) Mẹ em

    – Mẹ em là giáo viên dạy Toán.

    b) Nhà em

    – Nhà em là ngôi nhà trong cùng của ngõ.

    c) Quê em

    – Quê em là nơi đẹp nhất trong trái tim em.

    Cây cam

    Cam là loài cây ăn quả cùng họ với bưởi. Là loài cây to, cao trung bình khoảng 3-4m ở tuổi trưởng thành, vỏ thân có màu vàng nhạt.Cây thân gỗ.Cành vươn dài. Lá có màu xanh lục, hình trứng.Hoa thuộc loại hoa kép màu trắng nhỏ mọc thành chùm 6 – 10 bông và có mùi hương rất dễ chịu.Quả nhỏ hơn quả bưởi, vỏ mỏng, khi chín thường có màu da cam có vị ngọt hoặc hơi chúng tôi được trồng rộng rãi ở những nơi có khí hậu ấm áp. Vị cam có thể biến đổi từ ngọt đến chua.

    Hướng dẫn giải:

    Cây cam

    Cam là loài cây ăn quả cùng họ với bưởi. Nó được trồng từ xa xưa, lai giống giữa loài bưởi và quýt. Cam là loại cây to, cao trung bình khoảng 3-10m ở tuổi trưởng thành, vỏ thân có màu vàng nhạt. Cây thân gỗ.Cành vươn dài có gai. Lá có màu xanh lục, hình trứng.Hoa thuộc loại hoa kép màu trắng nhỏ mọc thành chùm 6 – 10 bông và có mùi hương rất dễ chịu.Quả nhỏ hơn quả bưởikhi chín thường có màu da cam có vị ngọt hoặc hơi chua.Vỏ cam mỏng vị đắng, thường bi vứt đi nhưng có thể chế biến thành thức ăn cho súc vật.Cam được trồng rộng rãi ở những nơi có khí hậu ấm áp. Vị cam có thể biến đổi từ ngọt đến chua.

    Vui học (trang 24 Cùng em học Tiếng Việt 4 Tập 2):

    Giải đố

    Đầu tròn lông lốc

    Khi thì ném xuống, khi tung lên trời

    Lúc bị người đấm, lúc bị người đá

    Lúc bị bỏ giỏ, lúc đau như dần

    Trẻ già tíu tít ngoài sân

    Cứ thấy nó đến co chân chạy dài.

    Là cái gì?

    *Cùng bạn giải câu đố trên. Hướng dẫn giải:

    Đáp án là quả bóng.

    – Sưa tầm thêm các câu đố về sự vật để đố bạn Hướng dẫn giải:

    “Quanh năm đứng ở vệ đường

    Người qua, kẻ lại hãy thương cho cùng

    Cái gì các vị chẳng dùng

    Đưa tôi giữ hộ, vứt vung người cười?”

    ( Đố là cái gì?)

    Các bài Giải bài tập Cùng em học Tiếng Việt lớp 4 Tập 2 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Giải Cùng em học Tiếng Việt 4 Tập 1 & Tập 2 được biên soạn bám sát nội dung sách Cùng em học Tiếng Việt lớp 4 Tập 1, Tập 2.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt 4 Tuần 23 Trang 19, 20, 21 Hay Nhất Tại Vietjack.
  • Giải Cùng Em Học Lớp 3 Tập 2 Tuần 30
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3 Tập 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3 Tập 2
  • Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 7
  • Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 2 Tuần 21 Trang 13, 16 Hay Nhất Tại Vietjack.

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 2 Tuần 28
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Rèn Kỹ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 5
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Rèn Kĩ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 5
  • Giải Bài Tập Trang 52 Sgk Toán 3: Luyện Tập Bài Toán Giải Bằng Hai Phép Tính
  • Bài 1, 2, 3, 4 Trang 52 Sgk Toán 3: Luyện Tập Trang 52 Sgk Toán Lớp 3…
  • Giải Cùng em học Toán lớp 5 Tập 2 Tuần 21 trang 13, 16 hay nhất

    Bài 1 (trang 13 Cùng em học Toán 5 Tập 2):

    Hướng dẫn giải:

    Cách 1 : Chia hình vẽ thành 1 hình chữ nhật và 1 hình vuông.

    Diện tích hình chữ nhật là :

    4 x 6 = 24 (cm 2)

    Diện tích hình vuông là :

    3 x 3 = 9 (cm 2)

    Diện tích hình bạn Huy vẽ là :

    24 + 9 = 33 (cm 2)

    Đáp số : 33cm 2.

    Cách 2. Đếm thấy hình của Huy vẽ gồm có 33 ô vuông nên có diện tích bằng 33cm 2.

    Bài 2 (trang 13 Cùng em học Toán 5 Tập 2):

    Viết vào chỗ chấm cho thích hợp :

    Một ngôi nhà có bức tường cần sơn có hình dạng như hình vẽ :

    Diện tích bức tường cần sơn là …………………………

    Hướng dẫn giải:

    Diện tích bức tường cần sơn là : 23,6 m2

    Giải thích :

    Diện tích phần mái hình tam giác là :

    2,5 x 6 : 2 = 7,5 (m 2)

    Diện tích phần tường hình chữ nhật là :

    3,5 x 4,6 = 16,1 (m 2)

    Diện tích phần cần sơn là :

    16,1 + 7,5 = 23,6 (m 2).

    Bài 3 (trang 14 Cùng em học Toán 5 Tập 2):

    Hướng dẫn giải:

    Ta vẽ thêm để mảnh đất thành hình vuông như hình vẽ :

    Diện tích hình vuông sau khi vẽ thêm là :

    80 x 80 = 6400 (m 2)

    Diện tích phần vẽ thêm là :

    10 x 17 = 170 (m 2)

    Diện tích mảnh vườn là :

    6400 – 170 = 6230 (m 2)

    Đáp số : 6230 m 2.

    Bài 4 (trang 14 Cùng em học Toán 5 Tập 2):

    Viết vào chỗ chấm cho thích hợp :

    Một thửa ruộng có hình dạng như hình vẽ bên :

    Diện tích thửa ruộng là …………………………

    Hướng dẫn giải:

    Diện tích thửa ruộng là 394,5 m 2

    Giải thích :

    Thửa ruộng gồm 2 phần :

    + Phần hình tam giác với đáy bằng 26m, chiều cao bằng 10,5m có diện tích là :

    26 x 10,5 : 2 = 136,5 (m 2)

    + Phần hình thang với hai đáy là 17m ; 26m và chiều cao 12m.

    (17 + 26) x 12 : 2 = 258 (m 2)

    + Diện tích cả thửa ruộng là :

    136,5 + 258 = 394,5 (m 2)

    Bài 5 (trang 14 Cùng em học Toán 5 Tập 2):

    Hướng dẫn giải:

    Bài 6 (trang 15 Cùng em học Toán 5 Tập 2):

    Viết số đo thích hợp vào ô trống :

    Hướng dẫn giải:

    Bài 7 (trang 15 Cùng em học Toán 5 Tập 2):

    Nối mảnh bìa có thể gấp được thành hình hộp chữ nhật hoặc hình lập phương cho thích hợp :

    Hướng dẫn giải:

    Bài 8 (trang 16 Cùng em học Toán 5 Tập 2):

    Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật có chiều dài 1m, chiều rộng 60cm, chiều cao 50cm.

    Hướng dẫn giải:

    Chu vi đáy hình hộp là :

    (100 + 60) x 2 = 320 (cm)

    Diện tích xung quanh hình hộp là :

    320 x 50 = 16 000 (cm 2)

    Diện tích hai đáy của hình hộp là :

    100 x 60 x 2 = 12 000 (cm 2)

    Diện tích toàn phần của hình hộp là :

    16 000 + 12 000 = 28 000 (cm 2)

    Đáp số : Sxq = 16 000 cm 2 ; STP = 28 000 cm 2.

    Vui học (trang 16 Cùng em học Toán 5 Tập 2):

    Viết vào chỗ chấm cho thích hợp :

    Bạn Lan muốn gấp một hình hộp chữ nhật có chiều dài 6cm, chiều rộng 4cm, chiều cao 10cm. Em hãy tính xem bạn Lan cần có mảnh bìa có diện tích tối thiểu là bao nhiêu (biết diện tích bìa để dán khoảng 30cm 2).

    Hướng dẫn giải:

    Trả lời : 278cm 2.

    Giải thích :

    Diện tích toàn phần của hình hộp là :

    (6 + 4) x 2 x 10 + 6 x 4 x 2 = 248 (cm 2)

    Diện tích cần tối thiểu để làm hình hộp là :

    248 + 30 = 278 (cm 2)

    Các bài Giải bài tập Cùng em học Toán lớp 5 Tập 2 khác:

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Giải bài tập Cùng em học Toán lớp 5 Tập 1 & Tập 2 của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sách Cùng em học Toán lớp 5 Tập 1 & Tập 2 giúp bạn học tốt môn Toán 5 hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Các Bài Toán Về Ứng Dụng Tỉ Lệ Bản Đồ Lớp 5
  • Các Bài Toán Giải Bằng Phương Pháp Giả Thiết Tạm Lớp 5
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 1 Trang 98 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 2 Tuần 30 Câu 5, 6, 7, 8, Vui Học Trang 47, 48
  • Giải Bài Tập Trang 47, 48, 49 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Bài Luyện Tập
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt 5 Tuần 23 Trang 18, 19, 20, 21, 22 Hay Nhất Tại Vietjack.

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Tuần 1 Câu 1, 2, 3, 4 Trang 5, 6
  • Gần 2.000 Giải Thưởng ‘an Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai’
  • Thể Lệ Cuộc Thi ‘vì An Toàn Giao Thông Thủ Đô Hà Nội’ Trên Internet
  • Sáng Tạo Trong Tổ Chức Cuộc Thi ” An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai” Năm Học 2022
  • Thể Lệ Cuộc Thi “vì An Toàn Giao Thông Thủ Đô Năm 2022” Trên Internet
  • Giải Cùng em học Tiếng Việt 5 Tuần 23 trang 18, 19, 20, 21, 22 hay nhất

    Bài 1 (trang 18 Cùng em học Tiếng Việt 5 Tập 2): Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:

    Hai con chim gáy

    Có hai con chim gáy rất thân với nhau. Chúng hết tha thẩn xuống đồng lượm từng hạt lúa lại bay lên ngọn tre. Chẳng may, một anh bị con người bẫy được đem về nuôi. Anh kia liền đi tìm bạn mới.

    Mặc dù được chăm sóc chu đáo, nhưng bị giam hãm trong lồng phần thì nhớ da diết cánh đồng quê, phần thì nhớ bạn, chim cất lên những tiếng ai oán não nùng. Nghe tiếng than của bạn, anh chim gáy ở ngoài tìm đến thăm. Thấy bạn mình được ở trong chiếc lồng son, có thức ăn, nước uống đầy đủ, anh ta ganh tị bảo:

    – Tưởng anh khổ cực lắm, hóa ra được nâng niu chiều chuộng còn than vãn nỗi gì.

    Anh chim trong lồng nghẹn ngào không thốt nên lời. Thấy thế anh chim ở ngoài nảy ý định: Mình muốn vào đó, nhưng có cả hai thì thức ăn sẽ ít đi, chi bằng tìm kế cho nó bay ra để ta tha hồ mà chén. Nghĩ vậy, anh ta liền dùng lời ngon ngọt dụ dỗ:

    – Muốn thoát thân thì nhịn ăn, giả vờ chết. Chủ sẽ bắt ra xem thử, lúc ấy hãy nhanh chân tẩu thoát.

    Quả thật bằng cách đó anh chim trong lồng trốn thoát và vùng vẫy nơi trời cao, say sưa cất giọng trầm bổng. Còn anh chim ở ngoài lại cứ quanh quẩn bên chiếc lồng, tất nhiên được vào trong dễ dàng.

    Được no nê nhưng anh ta nhận ra sự cô độc, tù túng. Từ đó, chim càng lười biếng không cất nổi tiếng gáy. Người chủ thấy thế cũng chẳng còn chăm sóc như ngày xưa nữa. Nhiều hôm phải nhịn đói, nước mắt lưng tròng, thân hình tiều tụy trông thấy mà tội nghiệp, anh ta liền dở chiêu cũ nhưng chẳng có ai tin nữa. Lúc này, anh chim gáy mới nhận ra rằng sống mà chỉ vì miếng ăn thì đó chỉ là kiếp sống thừa.

    (Theo Gia đình Online)

    a) Khi con chim gáy bị bắt và nhốt trong lồng tâm trạng của nó như thế nào? Hướng dẫn giải:

    – Khi con chim gáy bị bắt và nhốt vào trong lồng nó cảm thấy nhớ da diết cánh đồng quê và nhớ bạn của mình.

    b) Con chim gáy đang được tự do đã bày mưu như thế nào để con chim trong lồng được giải thoát? Hướng dẫn giải:

    – Con chim gáy đang được tự do đã bày mưu để con chim trong lồng được giải thoát như sau:

    Nhịn ăn, giả vờ chết, đợi chủ bắt ra xem thử thì nhanh chân tẩu thoát.

    c) con chim gáy thứ hai nhận ra điều gì sau khi bị bắt? Hướng dẫn giải:

    – Nó nhận ra rằng: “Sống mà chỉ vì miếng ăn thì đó là kiếp sống thừa.” Cuộc sống mỗi một ngày trôi qua mà chỉ vì miếng ăn, chỉ cần ăn để duy trì sự sống thì đó thật sự là một cuộc sống thừa thãi và vô vị. Ý nghĩa của cuộc sống chính là tự do, là lao động chân chính, được làm những điều mình yêu thích và cảm thấy có ý nghĩa.

    d) Câu chuyện cho em hiểu gì về tình bạn trong cuộc sống? Hướng dẫn giải:

    – Trong tình bạn luôn cần sự thấu hiểu, thông cảm và giúp đỡ lẫn nhau. Quan tâm và vô tư giúp đỡ lẫn nhau, không ích kỷ, hẹp hòi mới là tình bạn đáng quý cần phải trân trọng.

    Bài 2 (trang 20 Cùng em học Tiếng Việt 5 Tập 2): Hãy xếp các từ ngữ sau đây vào nóm thích hợp: công an, đồn biên phòng, tòa án, xét xử, bảo mật, cảnh giác, cơ quan an ninh, giữ bí mật, thẩm phán.

    Hướng dẫn giải:

    Chỉ người, cơ quan, tổ chức hực hiện công việc bảo vệ trật tự, an ninh.

    Chỉ hoạt động bảo vệ trật tự, an ninh hoặc yêu cầu của việc bảo vệ trật tự, an ninh.

    Công an, đồn biên phòng, tòa án, cơ quan an ninh, thẩm phán.

    Xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ bí mật.

    Bài 3 (trang 20 Cùng em học Tiếng Việt 5 Tập 2): Khoanh vào chữ cái trước cặp quan hệ từ thể hiện mối quan hệ tăng tiến giữa hai vế câu.

    a) không những ……… mà còn ………

    b) chẳng những ……… mà ………

    c) nếu ……… thì ………

    d) không chỉ ……… mà ………

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: a,b,d

    Bài 4 (trang 20 Cùng em học Tiếng Việt 5 Tập 2): Điền cặp quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống để được câu ghép hoàn chỉnh:

    Hướng dẫn giải:

    a) Ở Sa Pa, mùa đông về, không chỉ khiến cây cối rụng lá mà còn làm cho gia súc bị chết rất nhiều.

    b) Nhờ cô giáo tận tình dạy bảo các bạn trong lớp tiến bộ rất nhiều.

    c) Mặc dùmưa lũ rất to nhưng các chú bộ đội vẫn cố gắng di chuyển dân cư đến vùng tránh bão.

    Bài 5 (trang 20 Cùng em học Tiếng Việt 5 Tập 2): Tạo câu có sử dụng mỗi cặp quan hệ từ sau và nêu rõ giá trị của từng cặp quan hệ từ đó

    a. Không những… mà còn…

    b. Nhờ…nên…

    c. Tuy…nhưng…

    Hướng dẫn giải:

    a. Không những Nam học giỏi mà cậu ấy còn hát hay.

    Quan hệ tăng tiến.

    b. Nhờ trời mưa mà cây cối bỗng tươi tốt hẳn lên.

    Quan hệ nguyên nhân

    c. Tuy nhà nghèo nhưng cô Lan vẫn cố gắng cho các con ăn học đầy đủ.

    Quan hệ tương phản.

    Bài 6 (trang 21 Cùng em học Tiếng Việt 5 Tập 2): Tìm câu ghép trong đoạn văn sau rồi gạch dưới thành phần của chủ ngữ của các vế câu:

    Cây gạo già mỗi năm lại trở lại tuổi xuân, cành nặng trĩu những hoa đỏ mọng và đầy tiếng chim hót. Chỉ cần một làn gió nhẹ hay một đôi chim mới đến là có ngay mấy bông gạo lìa cành. Những bông hoa rơi từ trên cao, đài hoa nặng chúi xuống, những cánh hoa đỏ rực quay tít như chong chóng trông thật đẹp.

    Hướng dẫn giải:

    Các câu ghép là:

    Bài 7 (trang 21 Cùng em học Tiếng Việt 5 Tập 2): Em được cô giáo phân công lập kế hoạch tổ chức cho các bạn trong lớp đi tham quan một cơ sở sản xuất ở địa phương vào tuần tới. Hãy lập chương trình

    Hướng dẫn giải: HOẠT ĐỘNG THAM QUAN LÀNG TRANH ĐÔNG HỒ I. Mục đích

    – Tham quan, học hỏi, mở rộng kiến thức về các cơ sở sản xuất ở địa phương.

    – Vui chơi, thư giãn, gắn kết tình thầy trò, bạn bè.

    II. Chuẩn bị

    – Mũ, nón.

    – Nước uống.

    – Máy ảnh

    III. Hoạt động cụ thể

    – 6h30 – 7h: Tập trung và di chuyển tới làng tranh Đông Hồ.

    – 7h – 8h : Tham quan làng tranh Đông Hồ.

    – 8h – 9h30: thực hành làm tranh.

    – 9h30 – 10h30: chụp ảnh, mua đồ lưu niệm, nghỉ ngơi.

    – 10h30-11h: lên xe và trở về.

    IV. Nhiệm vụ sau chuyến đi

    Viết bài thu hoạch sau chuyến đi (giới thiệu làng tranh, chia sẻ sản phẩm hoặc kể một kỉ niệm mà bạn cho là đáng nhớ trong chuyến đi,….)

    Vui học (trang 22 Cùng em học Tiếng Việt 5 Tập 2): – Kể lại câu chuyện “Tuyệt chiêu giữ quần áo luôn trắng” cho người thân nghe:

    – Lí do không cần dùng tới bột giặt tốt mà quần áo Tèo vẫn trắng sạch:

    Hướng dẫn giải:

    Là bởi vì bà mẹ đã đưa ra hình phạt để Tèo có ý thức giữ gìn quần áo sạch sẽ. Việc có ý thức giữ gìn quần áo sạch sẽ sẽ giúp mẹ không phải tốn nhiều thời gian và công sức vất vả giặt quần áo bẩn của chúng ta.

    Các bài Giải bài tập Cùng em học Tiếng Việt lớp 5 Tập 2 khác:

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Giải Cùng em học Tiếng Việt 5 Tập 1 & Tập 2 được biên soạn bám sát nội dung sách Cùng em học Tiếng Việt lớp 5 Tập 1, Tập 2.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 20 Câu 1, 2, 3, 4 Trang 8, 9
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 2 Tập 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 2 Tập 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 22: Đề 2
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 2 Tập 1
  • Giải Bài Tập Anh 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Anh 8: Unit 4. Getting Started
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 4: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Giải Getting Started Unit 4 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 4: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 6: Getting Started, Language
  • Giải bài tập Anh 8 – Unit 4: Our Past

    Giải bài tập Anh 8 – Unit 4: Our Past

    Look at the picture. Write the names of the things that do not belong to the past.

    (Hãy nhìn tranh và viết tên những thứ không thuộc về quá khứ.)

    – The mobile phone: điện thoại di động

    – Cassettle player: máy cát-xét

    – The lighting fixture: đèn chùm

    – The TV: tivi

    – Briefcase: cái cặp

    – Modern dress: áo dài hiện đại

    – School uniforms: đồng phục học sinh

    Bà : Nga này, đây là bà. Hồi còn bé bà từng sống ở một nông trại.

    Nga: Lúc đó cuộc sống như thế nào hả bà?

    Bà : Bà không được đến trường bởi vì bà phải ở nhà và giúp mẹ. Bà đã từng chăm sóc các em trai và em gái của mình.

    Bà : Bà cố nấu ăn, lau chùi nhà cửa và giặt giũ quần áo.

    Bà : Vất vả lắm cháu ạ. Lại không có điện nữa chứ. Bà cố phải làm mọi thứ mà không có sự trợ giúp của các trang thiết bị hiện đại.

    Nga: Vậy bà làm gì vào buổi tối?

    Bà : Ăn tối xong, bà cố thắp đèn dầu lên và ông cố kể chuyện cho các ông bà nghe.

    Nga: Bà có nhớ câu chuyện nào không ạ?

    Bà : Có chứ. Câu chuyện hay nhất là Chiếc hài bị đánh rơi. Đó là một câu chuyện cổ dân gian.

    Nga: Bà kể chuyện cho cháu nghe đi bà. Truyện cổ thật là tuyệt.

    1. Practice the dialogue with a partner.

    (Em hãy luyện tập hội thoại với bạn em.)

    2. Work with a partner. Ask and answer the questions.

    a) Where did Nga’s grandmother use to live?

    b) Why didn’t she go to school?

    She didn’t go to school because she had to stay home and help her mother.

    c) What did Nga’s great-grandmother use to do?

    d) What did Nga’s great-grandmother and great-grandfather do after dinner?

    e) What did Nga ask her grandmother to do at the end of the conversation?

    3. Fact or opinion? Check (√) the boxes.

    (Sự kiện hay ý kiến cá nhân? Hãy đánh dấu (√) vào hộp đúng.)

    1. Work with a partner. Look at the pictures. Talk about the way things used to be and the way they are now.

    (Hãy làm việc với bạn em. Nhìn những bức tranh sau và nói về sự khác nhau giữa sự việc thường xảy ra trong quá khứ và sự việc xảy ra ở hiện tại.)

    – People used to do tiring and low-paid jobs on farms or in the fields, but now they can do lighter and higher-paid jobs in offices or firms.

    – People used to travel on foot, but now they can go by bicycle, by motorbike, by car or even by plane.

    – People used to go to school, but now they can go to school and pursue interests outside the homes.

    – There used not to be electricity in the home, but now there is electricity in almost everywhere.

    – People used to live in cottages or small houses, but now they live in modern flats, bigger houses or high buildings.

    – People used to work hard, but now they have more free time for entertainment.

    – There used not to be facilities such as schools, hospitals, hotels and markets. Now there are enough facilities for people to live on.

    – There used not to be telephones, telegraph lines, internet services. Now there are telephones, telegreph lines and internet services available for people to use.

    2. Now tell your partner about the things you used to do last year.

    (Bây giờ em hãy cho bạn em biết em thường làm gì năm ngoái.)

    Last year I used to get up late. Now, I get up early and do morning exercises.

    (Năm ngoái tôi thường hay dậy muộn. Bây giờ tôi dậy rất sớm và tập thể dục buổi sáng.)

    – Last year I used to stay up late. Now I go to bed early.

    – Last year I used to watch TV. Now I don’t watch TV late.

    – Last year I used to study badly. Now I study hard.

    – Last year I used to play table tennis. Now I seldom play table tennis; I play the guitar.

    – Last year I used to drink coffee. Now I never drink coffee.

    – Last year I used to stay up late playing computer game. Now I stay up late studing my lessons for the next exam.

    Listen to the story. Write the letter of the most suitable moral lesson.

    (Hãy nghe câu chuyện sau và chọn đầu đề cho bài học luân lý thích hợp nhất. )

    a) Don’t kill chickens. (Đừng giết gà.)

    b) Don’t be foolish and greedy. (Đừng quá ngốc và tham lam.)

    c) Be happy with what you have. (Hãy bằng lòng với những gì mình có.)

    d) It’s difficult to find gold. (Thật khó để tìm vàng.)

    Don’t be foolish and greedy. (Đừng quá ngốc và tham lam.)

    Once a farmer lived a comfortable life with his family. His chickens laid many eggs which the farmer used to buy food and clothing for his family.

    One day, he went to collect the eggs and discovered one of the chickens laid a gold egg. He shouted excitedly to his wife, ” We’re rich! We’re rich!

    His wife ran to him and they both looked at the egg in amazement. The wife wanted more, so her husband decided to cut open all the chickens and find more gold eggs. Unfortunately he couldn’t find any eggs. When he finished all the chickens were dead.

    There were no more eggs of any kind for the foolish farmer and his greedy wife.

    Ngày xưa có một người nông dân sống một cuộc sống rất sung túc cùng với gia đình. Gà của ông ta đẻ rất nhiều trứng và nhờ thế ông thường mua được thức ăn và quần áo cho gia đình mình.

    Một ngày nọ, ông ta đi nhặt trứng và phát hiện ra một trong những chú gà của mình đẻ ra một quả trứng vàng. Ông ta vui mừng hét vang với vợ: ” Chúng ta giàu có rồi! Chúng ta giàu có rồi!

    Vợ ông ta chạy lại và cả hai cùng nhìn quả trứng một cách sửng sốt. Bà vợ muốn có thêm nhiều quả trứng như thế, vì thế mà ông chồng quyết định mổ bụng cả bầy gà để tìm thêm trứng vàng. Thật không may, ông ta chẳng tìm thấy trứng đâu cả. Khi ông ta dừng tay thì cả bầy gà của ông ta đã chết sạch.

    Không còn cái trứng gà nào nữa cho người nông dân ngốc nghếch và bà vợ tham lam của mình.

    Ngày xưa có một người nông dân nghèo có một cô con gái tên là Little Pea. Sauk hi vợ qua đời, người nông dân lấy vợ khác. Người vợ mới của ông có một cô con gái tên là Stout Nut. Chẳng may bà vợ mới đối xử với Little Pea rất độc ác. Suốt ngày Little Pea phải làm công việc nhà. Việc này khiến cho cha của Little Pea rất buồn phiền. Ít lâu sau ông đã qua đời vì quá đau lòng.

    Mùa hè đến rồi đi. Vào mùa thu, làng mở lễ hội tạ mùa. Năm đó người người đều rất nô nức bởi vì hoàng tử muốn kén vợ ở làng này. Mẹ của Stout Nut may nhiều áo quần mới cho cô, nhưng bà ta không đoái hoài gì đến Little Pea đáng thương.

    Thế nhưng, trước khi lễ hội bắt đầu, một bà tiên hiện ra và dùng phép thuật biến áo quần rách tả tơi của Little Pea thành áo quần đẹp.

    Khi Little Pea đến lễ hội, cô đánh rơi một chiếc giày. Khi hoàng tử nhìn thấy chiếc giày, chàng quyết cưới cho được cô gái chủ nhân của chiếc giày làm vợ. Dĩ nhiên chiếc giày vừa khit chân Little Pea và thế là hoàng tử đem lòng yêu cô ngay.

    1. Complete the sentences with words from the story.

    (Em hãy hoàn thành các câu sau bằng các từ trong câu chuyện.)

    c. Little Pea had to do the housework all day after her father got married again.

    2. Answer the questions. Write the answers in your exercise book.

    (Trả lời câu hỏi. Em hãy viết câu trả lời vào vở bài tập của em.)

    b) What did Stout Nut’s mother make Little Pea do all day?

    c) How did Little Pea get her new clothes?

    d) Who did the prince decide to marry?

    e) Is this a true story? How do you know?

    folktale: truyện dân gian

    1. Complete the story. Use the verbs in the box.

    (Hoàn thành câu chuyện sau, dùng động từ cho trong khung.)

    Một ngày nọ, khi một nông dân đang ở trên đồng và con trâu của ông gặm cỏ gần đó thì một con hổ xuất hiện. Con hổ muốn biết tại sao con trâu to khỏe thế mà lại làm đầy tớ, trong lúc người đàn ông bé nhỏ kia lại làm ông chủ. Người nông dân nói ông có trí khôn nhưng hôm đó ông đã quên nó ở nhà. Ông đi lấy trí khôn về, nhưng trước khi đi ông lấy dây thừng trói con hổ vào một gốc cây vì ông không muốn con hổ ăn con trâu của ông. Khi quay trở lại, người nông dân mang theo một ít rơm. Ông nói đó là trí khôn của mình. Ông châm lửa làm cháy con hổ. Con hổ trốn thoát nhưng nó vẫn mang những vằn đen do những vết cháy ấy cho đến bây giờ.

    2. Now imagine you are the man. Use the Words to write the story. Start like this:

    (Bây giờ em hãy tưởng tượng em là người đàn ông ấy. Em hãy dùng những từ gợi ý để viết thành câu chuyện, bắt đầu như thế này:)

    One day as I was in the field and …

    One day as I was in the field and my buffalo was grazing nearby, a tiger came. It asked why the strong buffalo was my servant and why I was its master. I told the tiger that I had something called wisdom. The tiger wanted to see it, but I told it I left my wisdom at home that day. Then I tied the tiger to a tree with a rope because I didn’t want it to eat my buffalo. I went to get some straw which I said was my wisdom and burned the tiger. The tiger escaped, but it still has black stripes from the burns today.

    1. Write the past simple form of each verb.

    (Em hãy viết hình thức của thì quá khứ đơn cho mỗi động từ.)

    2. Complete the dialogue below. Use the past simple.

    (Em hãy hoàn thành hội thoại sau, dùng thì quá khứ đơn.)

    Lan: Did you eat bread for breakfast?

    Ba: How did you get to school?

    Chi: Which subject did you have yesterday?

    3. Complete the sentences. Use the ppositions in the table.

    (Hoàn thành các câu sau, dùng giới từ cho trong bảng.)

    d. The bank closes at 3 pm. If you arrive after 3 pm, the bank will be closed.

    live stay have be

    Nga: Where is this? It isn’t in Ha Noi.

    Nga: Are they your parents?

    1. Write the past simple form of the verbs. (Trang 34 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. do - did f. spend - spent b. go - went g. fly - flew c. tell - told h. drink- drank d. buy - bought i. swim - swam e. give - gave j. sleep - slept

    2. Put one of the verbs in the box in the right form in each sentence. (Trang 34 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. taught b. had c. eat d. went e. gave f. did g. spent h. took i. got up j. was

    3. Complete the dialogues using the past simple. (Trang 35 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. How did you go to school? b. Did you get up early. c. I went to d. What did you buy? e. I drank f. How did you sleep g. She told

    4. Match a line in (I) with a line in (II). Complete the line in (II) with a subject and used to. (Trang 35-36 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    A. He used to B. He used to C. She used to D. They used to E. She used to be F. It used to G. He used to

    5. Answer the questions about you and your relatives. (Trang 36 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. No, I didn’t. I didn’t used to cry so much when I was a kid.

    b. Yes, I did. I used to follow my mom to the market when I was a kid.

    c. I used to go to Ha Noi in summer to visit my grandmother and relatives.

    d. I used to go to around the city with my cousins in the summer in those days.

    e. My grandparents used to live in Ha Noi.

    f. No, he didn’t. He didn’t used to smoke when he was young.

    g. Yes. My mom used to help my grandmother with housework when she was a child.

    h. Yes. My grandmother used to tell us folktales.

    i. My parents used to go to school on foot.

    6. Look at the pictures. Write seven sentences about what Long used to do when he was a child. (Trang 37-38 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    b. Long used to go swimming.

    c. Long used to climb trees.

    d. Long used to listen to music.

    e. Long used to go fishing.

    f. Long used to get up late.

    g. Long used to get bad marks.

    a. I usually go to school at 6 o’clock.

    b. We have English lessons on Monday, Wednesday and Friday.

    c. He will be back/ is going to be back between 4.15 and 4.30.

    d. I will phone you on Tuesday morning at about 10 o’clock.

    e. My dad goes to work after breakfast.

    f. Everyone are busy on Tet holiday.

    g. I usually listen to music on Sunday morning.

    h. We often watch The Morning News on TV before breakfast.

    8. Fill in the gap with your own information. (Trang 39 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. eight years old/ a child b. five c. eleven d. six e. three years

    Now answer these questions about the past.

    a. I started Grade 6 when I was 11 years old.

    b. My teacher started teaching over 20 years ago.

    c. I went yo the kindergarten when I was four (years old).

    d. I read the first novel when I was 15 years old.

    e. Our school was built over 100 years ago.

    9. Read the passage and fill in each gap with the correct form of a verb from the box. You can use a verb more than once. (Trang 40 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    10. Read the passage and answer the multiple-choice questions. (Trang 40-41 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Getting Started Unit 4 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Getting Started Trang 38 Unit 4 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 4 Lớp 8: Getting Started
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 4: Listening, Writing, Language Focus
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 4: Listening
  • Giải Cùng Em Học Toán Lớp 4 Tập 2 Tuần 21 Trang 11, 12, 13, 14 Hay Nhất Tại Vietjack.

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp 78 Bài Luyện Thi Violympic Toán Lớp 2
  • Đề Thi Giải Toán Violympic Trên Mạng Lớp 2 Có Đáp Án
  • Giáo Án Toán Lớp 1
  • Giải Toán Có Lời Văn Giao An Giai Bai Toan Co Loi Van Doc
  • Rèn Kỹ Năng Giải Bài Toán Có Lời Văn
  • Giải Cùng em học Toán lớp 4 Tập 2 Tuần 21 trang 11, 12, 13, 14 hay nhất

    Bài 1 (trang 11 Cùng em học Toán 4 Tập 2): Rút gọn các phân số (theo mẫu):

    Hướng dẫn giải:

    Bài 2 (trang 11 Cùng em học Toán 4 Tập 2): Khoanh vào phân số tối giản:

    Hướng dẫn giải:

    Bài 3 (trang 11 Cùng em học Toán 4 Tập 2): Tính (theo mẫu):

    Hướng dẫn giải:

    Bài 4 (trang 11 Cùng em học Toán 4 Tập 2): Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

    Hướng dẫn giải:

    Khoanh vào C. 20/25 .

    Bài 5 (trang 12 Cùng em học Toán 4 Tập 2): Quy đồng mẫu số các phân số (theo mẫu):

    Vậy qua đồng mẫu số của

    Hướng dẫn giải:

    Bài 6 (trang 12 Cùng em học Toán 4 Tập 2): Quy đồng mẫu số các phân số:

    Hướng dẫn giải:

    Bài 7 (trang 13 Cùng em học Toán 4 Tập 2): Quy đồng mẫu số các phân số:

    Hướng dẫn giải:

    Bài 8 (trang 13 Cùng em học Toán 4 Tập 2): Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

    Hướng dẫn giải:

    Khoanh vào A. 1/3 .

    Giải thích:

    Vui học (trang 14 Cùng em học Toán 4 Tập 2): Buổi sáng, ba bạn Hùng, Hưng, Quân hẹn nhau ra công viên để tập thể dục và cùng xuất phát chạy quanh bờ hồ. Sau một thời gian, bạn Hùng chạy được 2/4 vòng bờ hồ, bạn Hưng chạy được 3/6 vòng bờ hồ, còn bạn Quân chạy được 4/8 vòng bờ hồ.

    Theo em, ba bạn có chạy được quãng đường bằng nhau không? Vì sao?

    Hướng dẫn giải:

    Ba bạn chạy đường quãng đường bằng nhau và cùng bằng 1/2 bờ hồ vì:

    Các bài Giải bài tập Cùng em học Toán lớp 4 Tập 2 khác:

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Giải Cùng em học Toán lớp 4 được biên soạn bám sát nội dung sách Cùng em học Toán lớp 4 Tập 1 & Tập 2 giúp bạn học tốt môn Toán lớp 4.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Cùng Em Học Toán Lớp 2 Tập 2
  • Skkn Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 2
  • Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 2 Giải Dạng Toán Tìm Thành Phần Chưa Biết Dựa Vào Kiến Thức Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Bản Mềm: 56 Đề Tự Luyện Môn Toán Lớp 2
  • Bài Giải Toán Nâng Cao Lớp 2
  • 750 Bài Tập, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Hóa Học 12 Có Đáp Án Hay Nhất Tại Vietjack.

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 10 Ôn Tập Cuối Năm Hình Học 10
  • Skills 2 Unit 8 Trang 27 Sgk Tiếng Anh 9 Mới, Tổng Hợp Bài Tập Skills 2 Unit 8 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết…
  • Soạn Bài Chí Khí Anh Hùng (Chi Tiết)
  • Phân Tích Đoạn Trích “chí Khí Anh Hùng” Trong “truyện Kiều” Của Nguyễn Du
  • Bài Văn Mẫu Phân Tích Đoạn Trích Chí Khí Anh Hùng Lớp 10 Hay Nhất
  • Để học tốt Hóa học lớp 12, VietJack giới thiệu tuyển tập các Bài tập trắc nghiệm Hóa 12 và Câu hỏi trắc nghiệm Hóa 12 được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Hóa 12 giúp bạn củng cố và ôn luyện kiến thức về môn Hóa 12 để dành được điểm cao trong các bài kiểm tra và bài thi môn Hóa học lớp 12.

    Chương 1: Este – Lipit

    Chương 2: Cacbohidrat

    Chương 3: Amin, amino axit và protein

    Chương 4: Polime và vật liệu polime

    Chương 5: Đại cương về kim loại

    Chương 6: Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm

    Chương 7: Sắt và một số kim loại quan trọng

    Chương 8: Phân biệt một số chất cô vơ

    Chương 9: Hóa học và vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường

    Trắc nghiệm Bài 1: Este có đáp án

    Bài 1: Thuỷ phân hoàn toàn hai este đơn chức X và Y là đồng phân cấu tạo của nhau cần 100 ml dung dịch NaOH IM, thu được 7,64 gam hỗn hợp 2 muối và 3,76 gam hồn hợp P gồm hai ancol Z và T (MZ < MT). Phần trăm khối lượng của Z trong P là

    A. 51%. . B. 49%. C. 66%. D. 34%.

    Bài 2: Este X chứa vòng benzen có công thức phân từ là C 8H 8C 2. số công thức cấu tạo của X là 

    A. 3 B. 4 C. 5 D. 6

    Bài 3: Este đơn chức X có tỉ khối hơi so với CH 4 là 6,25. Cho 20 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch KOH 1M (đun nóng). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan. Công thức của X là

    Bài 4: Cho 13,6 gam phenyl axetat tác dụng với 250 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam chất rắn. Giá trị của m là

    A. 19,8. B. 21,8. C .14,2 D. 11,6.

    Đáp án: B

    Bài 5: Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125. Cho X tác dụng hoàn toàn với NaOH thu được một anđehit và một muối của axit hữu cơ. Số công thức cấu tạo phù hợp với X là

    A. 2. B. 3. C. 4. D.5.

    Bài 6: Cho 45 gam axit axetic phản ứng với 69 gam ancol etylic (xúc tác H 2SO 4 đặc), đun nóng, thu được 39,6 gam etyl axetat. Hiệu suất của phản ứng este hoá là

    A. 30%. B. 50%. C. 60%. D. 75%.

    Bài 7: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và CH 3COOH có số mol bằng nhau. Cho 5,3 gam X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (xúc tác H 2SO 4 đặc, đun nóng). Biết hiệu suất các phản ứng este hoá đều bằng 80%. Khối lượng hỗn hợp este thu được là

    A. 6,48. B. 7,28. C. 8,64. D. 5,6

    Bài 8: Thuỷ phân hoàn toàn este X mạch hở trong NaOH thu được muối của một axit no và một ancol no (đều mạch hở). X không tác dụng với Na. Đốt cháy hoàn toàn X thu được số mol CO 2 gấp 4 lần số mol X. Số chất thoả mãn điều kiện của X là

    A.4. B. 5. C. 6. D. 3.

    Đáp án: C

    CH 3COOC 2H 5 ; HCOOCH 2-CH 2-CH 3;

    HCOOCH(CH 3)-CH 3; C 2H 5COOCH 3;

    Bài 9: Cho một este no, đơn chức, mạch hở X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH. Cô cạn dung dịch thu được hỗn họp rắn Y. Nung Y trong không khí thu được 15,9 gam Na 2CO 3, 2,24 lít CO 2 (đktc) và 6,3 gam H 2 O. Công thức của X là

    Bài 10: Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng yớt anhiđrit axetic, thu được axit axetyl salixylic (o-CH 3COO-C 6H 4-COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin). Để phản ứng hoàn toàn với 43,2 gam axit axetyl salixylic cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M. Giá trị của V là

    A. 0,72. B. 0,48.

    C. 0,96. D. 0,24

    Đáp án: A

    n KOH = 0,24.3 = 0,72 (mol)

    Trắc nghiệm Bài 2: Lipit có đáp án

    Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được lượng CO 2 và H 2O hơn kém nhau 6 mol. Mặt khác, a mol chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br 2 1M. Giá trị của a là

    A.0,20. B. 0,15. C. 0,30. D. 0,18.

    Bài 2: Phát biểu nào sau đây không đúng ?

    A. Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun. nóng có xúc tác Ni.

    B. Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước,

    C. Chất béo bị thuỷ phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm,

    D. Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo.

    Bài 3(*): Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức chứa mạch hở), thu được b mol CO 2 và c mol H 2O (b – c = 4a); Hiđro hoá m gam X cần 6,72 lít H 2 (đktc), thu được 39 gam Y (este no). Đun nóng m 1 gam M với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m 2 gam chất.rắn. Giá trị của m 2

    A. 57,2. B.52,6. C. 53,2. D. 42,6.

    Bài 4: Cho các chất lỏng sau: axit axetic, glixerol, triolein. Để phân biệt các chất lỏng trên, có thể chỉ cần dùng

    A. nước và quỳ tím

    B. nước và dung dịch NaOH

    C. dung dịch NaOH

    D. nước brom

    Đáp án: A

    Bài 5: Để sản xuất xà phòng người ta đun nóng axit béo với dung dịch NaOH, Tính Khối lượng glixerol thu được trong quá trình xà phòng hóa 2,225 kg tristearin có chứa 20% tạp chất với dung dịch NaOH (coi như phản ứng này xảy ra hoàn toàn)?

    A. 1,78 kg B. 0,184 kg

    C. 0,89 kg D. 1,84 kg

    Bài 6: Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa bằng nước cứng vì nguyên nhân nào sau đây?

    A. Vì xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng sợi vải.

    B. Vì gây hại cho da tay.

    C. Vì gây ô nhiễm môi trường.

    D. Cả A, B, C.

    Bài 7: Có các nhận định sau:

    1. Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch C dài không phân nhánh.

    2. Lipit gồm chất béo, sáp, sterit, photpholipit, . . .

    3. Chất béo là các chất lỏng.

    4. Chất béo chứa các gốc axit không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và được gọi là dầu.

    5. Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.

    6. Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật.

    Các nhận định đúng là

    A. 1, 2, 4, 5.

    B. 1, 2, 4, 6.

    C. 1, 2, 3.

    D. 3, 4, 5.

    Bài 8: Đun sôi a gam một triglixerit (X) với dung dịch KOH đến khi phản ứng hoàn toàn được 0,92 gam glixerol và hỗn hợp Y gồm m gam muối của axit oleic với 3,18 gam muối của axit linoleic (C 17H 31 COOH). Giá trị của m là

    A. 3,2. B. 6,4.

    C. 4,6 D. 7,5.

    Bài 9: Ở ruột non cơ thể người, nhờ tác dụng xúc tác của các enzim như lipaza và dịch mật chất béo bị thuỷ phân thành

    A. axit béo và glixerol

    B. axit cacboxylic và glixerol

    Bài 10: Cho sơ đồ chuyển hoá:

    Tên của Z là :

    A. axit linoleic.

    B. axit oleic.

    C. axit panmitic.

    D. axit stearic

    Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Amino Axit Có Đáp Án Và Lời Giải
  • 35 Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa 11 Chương 5: Hidrocacbon No Có Đáp Án Hay Nhất.
  • 720 Bài Tập, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Hóa Học 11 Có Đáp Án Hay Nhất Tại Vietjack.
  • Bài Tập Về Axit Sunfuric H2So4 (Loãng, Đặc Nóng) Có Lời Giải Và Đáp Án
  • Lời Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 10 Hay Nhất 2022
  • 750 Bài Tập, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Vật Lí 11 Có Đáp Án Hay Nhất Tại Vietjack.

    --- Bài mới hơn ---

  • 20 Đề Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 11 Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Trang 89, 90 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung
  • Sách Củng Cố Và Ôn Luyện Toán 9
  • Unit 4. Music And Arts. Lesson 2. A Closer Look 1
  • Bộ Đề Thi Tiếng Anh 7 Học Kì 1 Chương Trình Mới Năm 2022
  • Để học tốt Vật Lí lớp 11, bên cạnh các bài Giải bài tập Vật Lí 11, loạt bài Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 11 và Câu hỏi trắc nghiệm Vật Lí 11 được biên soạn bám sát nội dung sách giáo khoa Vật Lí 11 giúp bạn củng cố và ôn luyện kiến thức môn Vật Lí để giành được kết quả cao trong các bài thi và bài kiểm tra môn Vật Lí lớp 11.

    Chương 1: Điện tích. Điện trường

    Chương 2: Dòng điện không đổi

    Chương 3: Dòng điện trong các môi trường

    Chương 4: Từ trường

    Chương 5: Cảm ứng điện từ

    Chương 6: Khúc xạ ánh sáng

    Chương 7: Mắt. Các dụng cụ quang

    Trắc nghiệm Bài 1 (có đáp án): Điện tích – Định luật Cu-lông

    Bài 1. Hai điện tích dương q 1, q 2 có cùng một độ lớn được đặt tại hai điểm A, B thì ta thấy hệ ba điện tích này nằm cân bằng trong chân không. Bỏ qua trọng lượng của ba điện tích. Chọn kết luận đúng .

    A. q o là điện tích dương

    B. q o là điện tích âm

    C. q o có thể là điên tích âm có thể là điện tích dương

    D. q o phải bằng 0

    Đáp án: B

    Bài 2. Hai quả cầu nhẹ có cùng khối lượng được treo vào mỗi điểm bằng hai dây chỉ giống nhau. Truyền cho hai quả cầu điện tích cùng dấu q 1 và q 3 = 3q 1, hai quả cầu đẩy nhau. Góc lệch của hai dây treo hai quả cầu so với phương thẳng đứng là α 1 và α 2. Chọn biểu thức đúng :

    Bài 3. Quả cầu nhỏ có khối lượng 18g mang điện tích q 1 = 4.10-6 C treo ở đầu một sợi dây mảnh dài 20cm. Nếu đặt điện tích q 2 tại điểm treo sợi dây thì lực căng của dây giảm đi một nửa. Lấy g = 10m/s 2. Điện tích q 2 có giá trị bằng :

    Đáp án: D

    Thay số:

    Bài 4. Hai điện tích điểm q 1 và q 2 được giữ cố định tại 2 điểm A và B cách nhau một khoảng a trong điện môi. Điện tich q 3 đặt tại điểm C trên đoạn AB cách B một khoảng a/3. Để điện tích q 3 cân bằng phải có điều kiện nào sau đây ?

    Đáp án: C

    + = 0 →

    Bài 5. Hai điện tích điểm q 1 = 4.10-6 và q 2 = 4.10-6C đặt tại 2 điểm A và B trong chân không cách nhau một khoảng 2a = 12cm. Một điện tích q = -2.10-6 C đặt tại điểm M trên đường trung trực của AB, cách đoạn AB một khoảng bằng a. Lực tác dụng lên điện tích q có độ lớn là :

    A. 10√2N

    B. 20√2N

    C. 20N

    D. 10N

    Đáp án: A

    Hợp lực tác dụng lên điện tích q:

    Bài 6. Hai quả cầu nhỏ có cùng khối lượng m,cùng tích điện q, được treo trong không khí vào cùng một điểm O bằng sợi dây mảnh (khối lượng dây không đáng kể) cách điện, không dãn, chiều dài l. Do lực đẩy tĩnh điện, chúng cách nhau một khoảng r(r << l). Điện tích của mỗi quả cầu là:

    Bài 7. Hai quả cầu giống nhau mang điện, cùng đặt trong chân không, và cách nhau một khoảng r = 1 m thì chúng hút nhau một lực F 1 = 7,2 N. Sau đó cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau và đưa trở lại vị trí cũ thì chúng đẩy nhau một lực F 2 = 0,9 N. Điện tích của mỗi quả cầu trước khi tiếp xúc là

    Đáp án: C

    + Vì hai quả cấu giống nhau nên điện tích của mỗi quả cầu sau khi cho chúng tiếp xúc với nhau

    Ta có

    + Giải hệ phương trình (1) và (2) ta thu được

    Bài 8. Tại ba đỉnh của một tam giác đều người ta đặt ba điện tích giống nhau q 1 = q 2 = q 3 = 6.10-7 . Hỏi phải đặt điện tích q 0 ở đâu, có giá trị bao nhiêu để hệ đứng cân bằng.

    A. Tại tâm tam giác và q 0 = -3,46.10-7 C

    B. Tại tâm tam giác và q 0 = -5,34.10-7 C

    C. Tại tâm tam giác và q 0 = 3,46.10-7 C

    D. Tại tâm tam giác và q 0 = 5,34.10-7 C

    Đáp án: A

    + có phương là phân giác của góc Ĉ,

    Bài 9. Tại hai điểm A và B cách nhau 20 cm trong không khí, đặt hai điện tích q 1 = -3.10-6 ,q 2 = 8.10-6 . Xác định lực điện do hai điện tích này tác dụng lên q 3 = 2.10-6 đặt tại C. Biết AC = 12 cm, BC = 16 cm.

    A. F = 3,98N

    B. F = 9,67N

    C. F = 3,01N

    D. F = 6,76N

    Đáp án: D

    Bài 10. Hai quả cầu giống bằng kim loại, có khối lượng 5g, được treo vào cùng một điểm O bằng hai sợi dây không dãn, dài 10cm. Hai quả cầu này tiếp xúc nhau. Tích điện cho một quả cầu thì thấy hai quả cầu đẩy nhau cho đến khi hai dây treo hợp với nhau một góc 60 0. Tính độ lớn điện tích đã tích cho quả cầu. Lấy g = 10m/s 2.

    Đáp án: B

    Mặt khác do vậy độ lớn của điện tích đã truyền cho quả cầu là

    Trắc nghiệm Bài 2 (có đáp án): Thuyết electron – Định luật bảo toàn điện tích

    Bài 1. Hai quả cầu nhỏ bằng kim loại giống nhau đặt trên hai giá cách điện mang các điện tích q 1 dương, q 2 âm và độ lớn của điện tích q 1 lớn hơn điện tích q 2. Cho 2 quả cầu tiếp xúc nhau rồi tách chúng ra. Khi đó:

    C. Hai quả cầu cùng mang điện tích dương có độ lớn là

    D. Hai quả cầu cùng mang điện tích dương có độ lớn là

    Đáp án: C

    Bài 2. Ba quả cầu bằng kim loại A, B, C đặt trên 3 giá cách điện riêng rẽ. Tích điện dương cho quả cầu A. Trường hợp nào sau đây thì quả cầu B bị nhiễm điện dương, quả cầu C bị nhiễm điện âm.

    A. Cho quả cầu B tiếp xúc với quả cầu C, rồi cho quả cầu A chạm vào quả cầu B, sau đó tách quả cầu A ra.

    B. Cho quả cầu B tiếp xúc với quả cầu C , rồi đưa quả cầu A lại gần quả cầu B, sau đó tách quả cầu C ra khỏi quả cầu B.

    C. Cho quả cầu B tiếp xúc với quả cầu C, rồi đưa quả cầu A lại gần quả cầu C, sau đó tách quả cầu C ra khỏi quả cầu B.

    D. Không có Phương án nào khả thi vì quả cầu A ban đầu được tích điện dương.

    Bài 3. Khi đưa một quả cầu kim loại không nhiễm điện lại gần một quả cầu khác nhiễm điện thì

    A. Hai quả cầu đẩy nhau.

    B. Hai quả cầu hút nhau.

    C. Không hút mà cũng không đẩy nhau.

    D. Hai quả cầu trao đổi điện tích cho nhau.

    Bài 4. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

    A. Trong vật dẫn điện có rất nhiều điện tích tự do.

    B. Trong điện môi có rất ít điện tích tự do.

    C. Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do hưởng ứng vẫn là một vật trung hoà điện.

    D. Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do tiếp xúc vẫn là một vật trung hoà điện.

    Bài 5. Phát biết nào sau đây là không đúng

    A. Vật dẫn điện là vật có chứa nhiều điện tích tự do.

    B. Vật cách điện là vật có chứa rất ít điện tích tự do.

    C. Vật dẫn điện là vật có chứa rất ít điện tích tự do.

    D. Chất điện môi là chất có chứa rất ít điện tích tự do.

    Bài 6. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

    A. Trong quá trình nhiễm điện do cọ sát, êlectron đã chuyển từ vật này sang vật kia.

    B. Trong quá trình nhiễm điện do hưởng ứng, vật bị nhiễm điện vẫn trung hoà điện.

    C. Khi cho một vật nhiễm điện dương tiếp xúc với một vật chưa nhiễm điện, thì êlectron chuyển từ vật chưa nhiễm điện sang vật nhiễm điện dương.

    D. Khi cho một vật nhiễm điện dương tiếp xúc với một vật chưa nhiễm điện, thì điện tích dương chuyển từ vật vật nhiễm điện dương sang chưa nhiễm điện.

    Bài 7. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

    A. Hạt êlectron là hạt có mang điện tích âm, có độ lớn 1,6.10-19 (C).

    B. Hạt êlectron là hạt có khối lượng m = 9,1.10-31 (kg).

    C. Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm êlectron để trở thành ion.

    D. êlectron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác.

    Bài 8. Trong các chất sau đây:

    I. Dung dịch muối NaCl; II. Sứ; III. Nước nguyên chất; IV. Than chì.

    Những chất điện dẫn là:

    A. I và II

    B. III và IV

    C. I và IV

    D. II và III.

    Bài 9. Trong các cách nhiễm điện: I. do cọ xát; II. Do tiếp xúc; III. Do hưởng ứng.

    Ở cách nào thì tổng đại số điện tích trên vật không thay đổi?

    A. I

    B. II

    C. III

    D. cả 3 cách

    Bài 10. Trong các chất sau đây: I. Thủy tinh; II: Kim Cương; III. Dung dịch bazơ; IV. Nước mưa. Những chất điện môi là:

    A.I và II

    B. III và IV

    C. I và IV

    D. II và III

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • 15 Bài Tập Trắc Nghiệm Ôn Tập Chương 4 Vật Lí 11 Cực Hay Có Đáp Án.
  • Tuyển Tập 40 Đề Thi Hsg Sinh Học 8 Kèm Đáp Án Chi Tiết
  • 100 Bài Tập Hóa Hữu Cơ Hay Và Khó Có Lời Giải Chi Tiết
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 66 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Đáp Án New English File
  • 720 Bài Tập, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Hóa Học 11 Có Đáp Án Hay Nhất Tại Vietjack.

    --- Bài mới hơn ---

  • 35 Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa 11 Chương 5: Hidrocacbon No Có Đáp Án Hay Nhất.
  • Các Dạng Bài Tập Amino Axit Có Đáp Án Và Lời Giải
  • 750 Bài Tập, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Hóa Học 12 Có Đáp Án Hay Nhất Tại Vietjack.
  • Giải Toán Lớp 10 Ôn Tập Cuối Năm Hình Học 10
  • Skills 2 Unit 8 Trang 27 Sgk Tiếng Anh 9 Mới, Tổng Hợp Bài Tập Skills 2 Unit 8 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết…
  • Để học tốt Hóa học lớp 11, VietJack giới thiệu tuyển tập các Bài tập trắc nghiệm Hóa 11 và Câu hỏi trắc nghiệm Hóa 11 được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Hóa 11 giúp bạn củng cố và ôn luyện kiến thức về môn Hóa 11 để dành được điểm cao trong các bài kiểm tra và bài thi môn Hóa học lớp 11.

    Chương 1: Sự điện li

    Chương 2: Nitơ – Photpho

    Chương 3: Cacbon – Silic

    Chương 4: Đại cương về hóa học vô cơ

    Chương 5: Hidrocacbon no

    Chương 6: Hidrocacbon không no

    Chương 7: Hidrocacbon thơm. Nguồn hidrocacbon thiên nhiên. Hệ thống hóa về hidrocacbon

    Chương 8: Dẫn xuất halogen – ancol – phenol

    Chương 9: Andehit – Xeton – Axit cacboxylic

    Trắc nghiệm Bài 1: Sự điện li cực hay có đáp án

    Bài 1: Trộn 200 ml dung dịch chứa 12 gam MgSO 4 với 300 ml dung dịch chứa 34,2 gam Al 2(SO 4) 3 thu được dung dịch X. Nồng độ ion SO 42- trong X là

    A. 0,2M. B. 0,8M. C. 0,6M. D. 0,4M.

    Bài 2: Trộn 400 ml dung dịch Fe 2(SO 4) 3 0,2M với 100 ml dung dịch FeCl 3 0,3m thu được dung dịch Y. Nồng độ ion Fe 3+ trong Y là

    A. 0.38M. B. 0,22M. C. 0,19M. D. 0,11M.

    Bài 3: Một dung dịch chứa các ion : Cu 2+ (0,02 mol), K+ (0,10 mol), NO 3 (0,05 mol) và SO 42- (x mol). Giá trị của x là

    A. 0,050. B. 0.070. C. 0,030. D. 0,045.

    Bài 4: Một dung dịch chứa Mg 2+ (0,02 mol), K+ (0,03 mol) , Cl (0,04 mol) và ion Z (y mol). Ion Z và giá trị của y là

    Bài 5: Dung dịch X gồm : 0,09 mol Cl , 0,04 mol Na+ , a mol Fe 3+ và b mol SO . Khi cô cạn X thu được 7,715 gam muối khan. Giá trị của a và b lần lượt là

    A. 0.05 và 0,05. B. 0,03 và 0,02.

    C. 0,07 và 0,08. D. 0,018 và 0,027.

    Bài 6: Có 4 dung dịch: Natri clorua, rượu etylic, axit axetic, kali sunfat đều có nồng độ 0,1 mol/l. Khả năng dẫn điện của các dung dịch đó tăng dần theo thứ tự nào trong các thứ tự sau:

    Bài 7: Trong dung dịch axit nitric (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào ?

    Bài 8: Trong dung dịch axit axetic (bỏ qua sự phân li của H 2 O) có những phần tử nào ?

    A. 6 B. 7

    C. 9 D. 8

    Bài 10: Chất nào sau đây không dẫn điện được ?

    A. KCl rắn, khan. C. CaCl 2 nóng chảy.

    B. NaOH nóng chảy. D. HBr hòa tan trong nước

    Trắc nghiệm Bài 2: Axit, bazơ, muối cực hay có đáp án

    Bài 1: Cần bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,5M để phản ứng vừa đủ với 50 ml dung dịch NaHCO 3 0,2M ?

    A. 100 ml.B. 50 ml. C. 40 ml. D. 20 ml.

    Bài 2: Cho 8 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch hcl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn , khối dung dịch tăng 7,6 gam. Số mol Mg trong X là

    A. 0,05 mol. B. 0,075 mol. C. 0,1 mol. D. 0,15 mol.

    Bài 3: Hòa tan ba muối X, Y, Z vào nước thu được dung dịch chứa: 0,40 mol K+; 0,20 mol Al 3+: 0,2 mol SO 42- và a mol Cl. Ba muối X, Y, Z là

    Bài 4: Khi cho 100ml dung dịch NaOH 1M vào 100 ml dung dịch HNO 3 xM, thu được dung dịch có chứa 7,6 gam chất tan. Giá trị của x là

    A. 1,2. B.0,8. C. 0,6. D. 0,5.

    Bài 5: Trung hòa 100 gam dung dịch A chứa hỗn hợp HCl và H 2SO 4 cần vừa đủ 100 ml dung dịch B chứa NaOH 0,8M và Ba(OH) 2 0,6M thu được 11,65 gam kết tủa. Nồng độ phần trăm của HCl trong dung dịch A là

    A. 7,30% B. 5,84% C. 5,00% D. 3,65%

    A. 1. B. 2.

    C. 3. D. 4.

    Bài 7: Cho các ion sau:

    Theo Bron-stêt những ion nào là lưỡng tính ?

    A. (a), (b). B. (b), (c).

    C. (c), (d). D. (d), (e).

    Bài 8: Chọn các chất là hiđroxit lưỡng tính trong số các hiđroxit sau:

    C. Sn(OH) 2, Pb(OH) 2. D. Cả A, B, C.

    A. 12. B. 11.

    C. 13. D. 14.

    Bài 10: Dãy chất và ion nào sau đây có tính chất trung tính ?

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Về Axit Sunfuric H2So4 (Loãng, Đặc Nóng) Có Lời Giải Và Đáp Án
  • Lời Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 10 Hay Nhất 2022
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 6
  • Trắc Nghiệm Gdcd 12 Bài 1 (Có Đáp Án): Pháp Luật Đời Sống (Phần 6)
  • Trắc Nghiệm Gdcd 12 Bài 1 (Có Đáp Án): Pháp Luật Đời Sống (Phần 1).
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh 7
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 7 Lớp 7: Getting Started, Giải Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh Lớp 7 Thí Điểm
  • Bài 6: Biện Pháp Sử Dụng, Cải Tạo Và Bảo Vệ Đất
  • Bài Tập Lipit Có Đáp Án
  • Giải Bt Gdcd 9 (Ngắn Nhất)
  • Giới thiệu về Giải SBT Tiếng Anh 8 mới

    Tập 1: gồm có 6 Unit với tất cả 32 Unit

    Unit 1: Leisure activities gồm 5 Unit

    Unit 2: Life in the countryside gồm 5 Unit

    ………..

    Unit 6: Folk tales gồm 6 Unit.

    Tập 2: gồm có 6 Unit với tất cả 32 Unit

    Unit 7: Pollution gồm 5 Unit

    ……………

    Unit 12: Life on other planets gồm 6 Unit.

    Giải SBT Tiếng Anh 8 mới gồm có 2 tập với tổng số 64 bài viết. Nội dung cụ thể như sau:

    Unit 1: Leisure activities

    A. Phonetics (trang 3 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    B. Vocabulary – Grammar (trang 4-5 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    C. Speaking (trang 5-6 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    D. Reading (trang 6-7-8 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    E. Writing (trang 8 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    Unit 2: Life in the countryside

    A. Phonetics (trang 9 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    B. Vocabulary – Grammar (trang 10-11 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    C. Speaking (trang 12 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    D. Reading (trang 13-14-15 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    E. Writing (trang 15 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    Unit 3: Peoples of Viet Nam

    A. Phonetics (trang 16 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    B. Vocabulary – Grammar (trang 17-18-19 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    C. Speaking (trang 19-20 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    D. Reading (trang 20-21 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    E. Writing (trang 22-23 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    Test yourself 1

    Unit 4: Our customs and traditions

    A. Phonetics (trang 28 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    B. Vocabulary – Grammar (trang 29-30 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    C. Speaking (trang 31 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    D. Reading (trang 32-33-34 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    E. Writing (trang 35 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    Unit 5: Festivals in Viet Nam

    A. Phonetics (trang 36 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    B. Vocabulary – Grammar (trang 37-38-39 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    C. Speaking (trang 40 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    D. Reading (trang 41-42 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    E. Writing (trang 43 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    Unit 6: Folk tales

    A. Phonetics (trang 44 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    B. Vocabulary – Grammar (trang 45-46-47 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    C. Speaking (trang 48 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    D. Reading (trang 49-50 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    E. Writing (trang 51 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    Test yourself 2

    SBT Tiếng Anh 8 mới Tập 2

    Unit 7: Pollution

    A. Phonetics (trang 3 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    B. Vocabulary – Grammar (trang 4-5 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    C. Speaking (trang 6 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    D. Reading (trang 7-8-9 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    E. Writing (trang 10 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    Unit 8: English speaking countries

    A. Phonetics (trang 11 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    B. Vocabulary – Grammar (trang 12-13-14 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    C. Speaking (trang 14-15 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    D. Reading (trang 15-16-17 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    E. Writing (trang 18 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    Unit 9: Natural disasters

    A. Phonetics (trang 19 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    B. Vocabulary – Grammar (trang 19-20-21 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    C. Speaking (trang 21 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    D. Reading (trang 22-23 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    E. Writing (trang 24 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    Test yourself 3

    Unit 10: Communication

    A. Phonetics (trang 29 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    B. Vocabulary – Grammar (trang 30-31 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    C. Speaking (trang 31-32 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    D. Reading (trang 32-33-34 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    E. Writing (trang 35 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    Unit 11: Science and technology

    A. Phonetics (trang 36 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    B. Vocabulary – Grammar (trang 36-37-38 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    C. Speaking (trang 39 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    D. Reading (trang 40-41 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    E. Writing (trang 42 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    Unit 12: Life on other planets

    A. Phonetics (trang 43 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    B. Vocabulary – Grammar (trang 44-45-46 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    C. Speaking (trang 47 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    D. Reading (trang 48-49 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    E. Writing (trang 50 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    Test yourself 4

    A. Phonetics (trang 3 SBT Tiếng Anh 8 mới)B. Vocabulary – Grammar (trang 4-5 SBT Tiếng Anh 8 mới)C. Speaking (trang 5-6 SBT Tiếng Anh 8 mới)D. Reading (trang 6-7-8 SBT Tiếng Anh 8 mới)E. Writing (trang 8 SBT Tiếng Anh 8 mới)A. Phonetics (trang 9 SBT Tiếng Anh 8 mới)B. Vocabulary – Grammar (trang 10-11 SBT Tiếng Anh 8 mới)C. Speaking (trang 12 SBT Tiếng Anh 8 mới)D. Reading (trang 13-14-15 SBT Tiếng Anh 8 mới)E. Writing (trang 15 SBT Tiếng Anh 8 mới)A. Phonetics (trang 16 SBT Tiếng Anh 8 mới)B. Vocabulary – Grammar (trang 17-18-19 SBT Tiếng Anh 8 mới)C. Speaking (trang 19-20 SBT Tiếng Anh 8 mới)D. Reading (trang 20-21 SBT Tiếng Anh 8 mới)E. Writing (trang 22-23 SBT Tiếng Anh 8 mới)Test yourself 1A. Phonetics (trang 28 SBT Tiếng Anh 8 mới)B. Vocabulary – Grammar (trang 29-30 SBT Tiếng Anh 8 mới)C. Speaking (trang 31 SBT Tiếng Anh 8 mới)D. Reading (trang 32-33-34 SBT Tiếng Anh 8 mới)E. Writing (trang 35 SBT Tiếng Anh 8 mới)A. Phonetics (trang 36 SBT Tiếng Anh 8 mới)B. Vocabulary – Grammar (trang 37-38-39 SBT Tiếng Anh 8 mới)C. Speaking (trang 40 SBT Tiếng Anh 8 mới)D. Reading (trang 41-42 SBT Tiếng Anh 8 mới)E. Writing (trang 43 SBT Tiếng Anh 8 mới)A. Phonetics (trang 44 SBT Tiếng Anh 8 mới)B. Vocabulary – Grammar (trang 45-46-47 SBT Tiếng Anh 8 mới)C. Speaking (trang 48 SBT Tiếng Anh 8 mới)D. Reading (trang 49-50 SBT Tiếng Anh 8 mới)E. Writing (trang 51 SBT Tiếng Anh 8 mới)Test yourself 2A. Phonetics (trang 3 SBT Tiếng Anh 8 mới)B. Vocabulary – Grammar (trang 4-5 SBT Tiếng Anh 8 mới)C. Speaking (trang 6 SBT Tiếng Anh 8 mới)D. Reading (trang 7-8-9 SBT Tiếng Anh 8 mới)E. Writing (trang 10 SBT Tiếng Anh 8 mới)A. Phonetics (trang 11 SBT Tiếng Anh 8 mới)B. Vocabulary – Grammar (trang 12-13-14 SBT Tiếng Anh 8 mới)C. Speaking (trang 14-15 SBT Tiếng Anh 8 mới)D. Reading (trang 15-16-17 SBT Tiếng Anh 8 mới)E. Writing (trang 18 SBT Tiếng Anh 8 mới)A. Phonetics (trang 19 SBT Tiếng Anh 8 mới)B. Vocabulary – Grammar (trang 19-20-21 SBT Tiếng Anh 8 mới)C. Speaking (trang 21 SBT Tiếng Anh 8 mới)D. Reading (trang 22-23 SBT Tiếng Anh 8 mới)E. Writing (trang 24 SBT Tiếng Anh 8 mới)Test yourself 3A. Phonetics (trang 29 SBT Tiếng Anh 8 mới)B. Vocabulary – Grammar (trang 30-31 SBT Tiếng Anh 8 mới)C. Speaking (trang 31-32 SBT Tiếng Anh 8 mới)D. Reading (trang 32-33-34 SBT Tiếng Anh 8 mới)E. Writing (trang 35 SBT Tiếng Anh 8 mới)A. Phonetics (trang 36 SBT Tiếng Anh 8 mới)B. Vocabulary – Grammar (trang 36-37-38 SBT Tiếng Anh 8 mới)C. Speaking (trang 39 SBT Tiếng Anh 8 mới)D. Reading (trang 40-41 SBT Tiếng Anh 8 mới)E. Writing (trang 42 SBT Tiếng Anh 8 mới)A. Phonetics (trang 43 SBT Tiếng Anh 8 mới)B. Vocabulary – Grammar (trang 44-45-46 SBT Tiếng Anh 8 mới)C. Speaking (trang 47 SBT Tiếng Anh 8 mới)D. Reading (trang 48-49 SBT Tiếng Anh 8 mới)E. Writing (trang 50 SBT Tiếng Anh 8 mới)Test yourself 4

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nk Celje Team Details, Competitions And Latest Matches
  • Giải Sbt Toán 12 Bài 2: Cực Trị Của Hàm Số
  • Giải Sbt Toán 12 Bài 3: Lôgarit
  • Giải Sbt Toán 12 Bài 3: Giá Trị Lớn Nhất Và Giá Trị Nhỏ Nhất Của Hàm Số
  • Bài Tập Toán Lớp 4
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100