Soạn Anh 9: Unit 3. Write

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Getting Started Unit 3 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Soạn Anh 9: Unit 3. Language Focus
  • Unit 9 Lớp 11: Writing
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 9: The Post Office
  • Unit 6 Lớp 9: Write
  • Unit 3. A Trip to the Countryside – Một chuyến về quê

    6. WRITE (Trả lời câu hỏi trang 26-27 SGK Tiếng anh 9)

    Look at the pictures and the information given. Then write a passage entitled ” A Country Picnic”. Start like this. / (Nhìn vào các hình và thông tin được cho. Sau đó viết lại đoạn văn có tựa ” Cuộc dã ngoại ở miền quê”. Bắt đầu như thế này:)

    It was a beautiful day…

    take / bus / countryside / walk / 20 minutes / picnic site / river.

    Late / afternoon / go fishing.

    we / enjoy / picnic.

    Lời giải:

    1. It was such a beautiful day. All my class decided to go for a picnic to a countryside village. We took a bus to the countryside. We walked about 20 minutes to the picnic site by the river. It was a beautiful site with a lot of trees, and the river is so fresh and nice.

    2. We put down the blanket on the ground and laid out the food on it. We had candies, cakes and soft drinks

    3. After the meal, we played games and sang the song “What song is it?” and played the “blind man’s buff”. Later in the afternoon, we went fishing in the river. We enjoyed the picnic very much. And we didn’t forget to clean the picnic site to protect the environment.

    4. When we looked at the time, it was nearly 6.30 p.m. We hurriedly gathered things and ran to the bus stop.

    5. We were lucky to catch the last bus, and we arrived home very late in the evening. Our parents were waiting for us. We relaxed and ppared for the tomorrow’s lessons. I would never forget about that interesting picnic to the countryside.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Đó là một ngày đẹp trời. Các bạn của tôi đã quyết định đi dã ngoại. Chúng tôi đón xe buýt đến vùng nông thôn. Chúng tôi đi bộ khoảng 20 phút đến điểm cắm trại gần bờ sông. Đó là một điểm cắm trại đẹp với rất nhiều cây và nước song thật trong sạch và đẹp

    2. Chúng tôi đặt chăn xuống nền và bày thức ăn lên đó. Chúng tôi có bánh, kẹo và đồ uống nhẹ

    3. Sau bữa ăn, họ chơi các trò chơi và hát ” Bài hát đó là gì?” và chơi “bịt mắt bắt dê” . Vào buổi chiều, chúng tôi đi câu cá bên dòng sông. Chúng tôi rất thích buổi dã ngoại. Và chúng tôi không quên dọn sạch khu vực cắm trại để bảo vệ môi trường

    4. Khi chúng tôi xem giờ , đã gần 6:30 tối. Chúng tôi nhanh chóng thu gom các thứ và chạy đến trạm xe buýt.

    5. Chúng tôi may mắn bắt kịp chuyến xe buýt cuối cùng, và chúng tôi về đến nhà lúc tối muộn. Bố mẹ đã đang đợi chúng tôi. Chúng tôi nghỉ ngơi và chuẩn bị cho tiết học ngày mai. Tôi sẽ không bao giờ quên buổi dã ngoại thú vị tới vùng nông thôn này.

    Xem toàn bộ Soạn Anh 9: Unit 3. A trip to the Countryside – Một chuyến về quê

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 7: Recipes And Eating Habbits
  • Unit 10 Lớp 9: Read
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 10: Life On Other Planets
  • Unit 9 Lớp 10: Reading
  • Tổng Hợp Bài Tập Tự Luận Tiếng Anh Lớp 9
  • Soạn Anh 8: Unit 3. Write

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Anh 8: Unit 3. Speak
  • Giải A Closer Look 1 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • A Closer Look 1 Trang 18 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải A Closer Look 1 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Getting Started Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 3: At home – Ở nhà

    WRITE (Trả lời câu hỏi trang 32-33 SGK Tiếng Anh 8)

    1. Read the description of Hoa’s room. / (Hãy đọc đoạn mô tả căn phòng của Hoa)

    This is Hoa’s bedroom. There is a desk on the left of the room. On the desk there are many folders, and above the desk there is a bookshelf. There is a bed near the desk. On the right side of the room, there is a window. There is a wardrobe beside the window. The wardrobe is opposite the desk.

    2. Now write a description of this kitchen. / (Bây giờ em hãy viết đoạn mô tả cho phòng bếp này. )

    This / Hoa’s kitchen.

    There / refrigerator / right corner / room.

    Next to / refrigerator / stove and oven.

    On the other side / oven / sink / next to / sink / towel rack.

    Dish rack / counter / to the right / window / beneath / shelves.

    On / counter / beneath / window / jars / sugar / flour / tea.

    In the middle / kitchen / table / four chairs.

    Lighting fixture / above / table / beneath / lighting fixture / vase with flowers.

    Đây là nhà bếp của Hoa. Có một chiếc tủ lạnh ở góc bên phải của căn phòng. Bên cạnh tủ lạnh là bếp và lò nướng. Ở phía bên kia cái lò nướng là một cái bồn rửa và bên cạnh bồn rửa là một cái giá để khăn. Giá úp bát đĩa nằm trên quầy ở bên phải cửa sổ và bên dưới cái kệ. Trên quầy ở bên dưới cửa sổ có các lọ đường, bột và trà. Ở giữa phòng bếp có một cái bàn và bốn cái ghế. Chiếc đèn chùm nằm phía trên bàn và bên dưới chiếc èn chùm là một bình hoa.

    3. Write a description of a room in your house. Refer to the above paragraphs. / (Hãy mô tả một căn phòng ở nhà em. Em có thể tham khảo đoạn văn trên)

    Các bạn tham khảo 3 bài ở dưới

    MY ROOM

    My room is on the second floor. It’s quite a big room and very light, because there are two windows overlooking the garden. My desk is between the windows and my bed is against the wall opposite the desk. There’s an armchair near the desk and behind the armchair there’s a wardrobe. Opposite them, there’s a chest of drawers with bookshelves next to it. I’m very pleased with my room.

    PHÒNG CỦA TÔI

    Phòng của mình ở tầng hai. Đó là một căn phòng khá lớn và rất sáng sủa, bởi vì có hai cửa sổ nhìn ra khu vườn. Bàn của mình nằm giữa hai cái cửa sổ và giường của mình nằm sát bức tường đối diện với bàn làm việc. Có một chiếc ghế bành gần cái bàn và phía sau chiếc ghế bành có một cái tủ quần áo. Đối diện với chúng, có một tủ ngăn kéo với giá sách cạnh nó. Mình rất hài lòng với phòng của mình.

    My room is on the first floor, next to my parent’s room. It’s a small and pinky room. My bed lies at the corner of the room; right on the wall next to it is a small window with white curtain. On the opposite corner is a table which I use to sit and study, and take a higher look you will see my bookshelf which I put my textbooks, novels, and comics that I like to read on. On the right of the bed is a big wardrobe where I store all of my clothes and other things, and it also has a big mirror on it so I can get dress easily. I’m very like with my room.

    Phòng của tôi ở dưới tầng 1. Cạnh phòng của bố mẹ tôi. Đó là căn phòng nhỏ màu hồng. Giường của tôi nằm ở góc căn phòng, ngay trên bức tường bên cạnh nó là một cửa sổ nhỏ với rèm trắng. Ở góc đối diện là một cái bàn mà tôi dùng để ngồi học, và phía trên bàn là một giá sách, nơi tôi đặt sách giáo khoa, tiểu thuyết và truyện tranh mà tôi thích đọc. Ở bên phải của giường là một tủ quần áo lớn, nơi tôi chứa tất cả quần áo của tôi và những thứ khác. Tôi rất yêu thích căn phòng của mình.

    My bedroom is on the second floor. My room is small but very cozy. It is a fully-furnished room with a single bed on the left and a wardrobe on the right corner. And in the left corner, there is a wooden table where I used to study. With two small windows on the two sides of the room makes the room very light. The room has been a place of attachment since I was young, so I have lost of memories with it. I’m very pleased with my room.

    Phòng ngủ của mình nằm ở tầng hai. Phòng mình tuy bé nhưng rất ấm cúng. Căn phòng được trang bị đồ đạc rất đầy đủ với một chiếc giường đơn ở bên trái và một tủ đồ ở góc bên phải. Và ở góc phòng bên trái có một chiếc bàn gỗ mình thường ngồi đó học bài. Với hai cửa sổ nhỏ ở hai phía của căn phòng giúp căn phòng trở nên rất sáng sủa. Căn phòng là nơi gắn bó với mình từ khi mình còn nhỏ, bởi vậy mình có rất nhiều kỉ niệm với nó. Mình rất hài lòng với phòng của mình.

    Xem toàn bộ Soạn Anh 8: Unit 3. At home – Ở nhà

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Getting Started Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Soạn Anh 8: Unit 1.language Focus
  • Skills 2 Unit 7 Trang 15 Tiếng Anh 9 Mới, Hướng Dẫn Giải Bài Tập Skills 2 Unit 7 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
  • Unit 6 Lớp 9: Skills 2
  • Giải Skills 2 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Soạn Anh 10: Unit 9. Writing

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 9 Undersea World (D. Writing) Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 10
  • Unit 9 Lớp 11 Writing
  • Unit 9. The Post Office
  • Unit 9 Lớp 11: Test Yourself C
  • Tiếng Anh 11 Unit 9: Test Yourself C
  • UNIT 9. UNDERSEA WORLD

    Thế giới dưới biển

    D. WRITING

    Describing information from a table (Mô tả thông tin từ bảng)

    Task 1: Work in pairs. Read the description of the sperm whale and then complete the table that follows./ (Làm việc từng đôi. Đọc mô tả cá nhà táng và sau đó điền bảng kèm theo.)

    Sperm whales are the biggest animals on Earth that have teeth. They are carnivores, which means they eat meat. Although sperm whales can he found in all oceans, they pfer the waters with high squid populations, which are their main diet. A sperm whale can cat up to 1,500 kg of food each day. Sperm whales are big animals. The males can grow up to 18 metres long and weigh up to 54,000 kg while the females are a bit smaller with a length of 12 metres and a weight of 17,000 kg. A female sperm whale gives birth to one calf every five to seven years after a gestation period of fourteen to nineteen months. The life span of sperm whales can be up to sixty or seventy years. It is interesting to know that they also have the largest brain of any mammals. Sperm whale populations are at risk due to hunting and their accidental entrapment in fishing nets.

    SPERM WHALE SPERM WHALE Hướng dẫn dịch: Cá nhà táng

    Task 2: The table on the next page gives some information about the dolphin. Write a paragraph that describes the facts and ps provided in the table./ (Bảng ở trang kế cho thông tin về cá heo. Viết một đoạn văn mô tả sự kiện và con số được cung cấp ở bảng.)

    Dolphins are mammals, not fish, but they live in water. Dolphins are among the most intelligent animals on Earth. Although they can be found in all oceans worldwide, but they pfer coastal waters and bays. Dolphins’ size vary according to their species. The smallest dolphin is about 50 Kilograms in weight and 1.2 metres in length, meanwhile the largest dolphin can weigh up to 8.200 kilograms and be 10 metres long. Dolphins are canivores and eat mainly fish. A female dolphin gives birth to one calf every two years after a gestation period of eleven to twelve years. The life span of Dolphins can be from twenty-five to sixty-five years, and some species can even live longer. Dolphin population is at stake due to the pollution of their habitats and accidental entrapment in fishing nets.

    Hướng dẫn dịch 1:

    Cá heo là động vật có vú, không phải cá, nhưng chúng sống trong nước. Cá heo là một trong những động vật thông minh nhất trên Trái đất. Mặc dù chúng có thể được tìm thấy ở tất cả các đại dương trên toàn thế giới, nhưng chúng thích nước biển và vịnh ven biển hơn. Kích thước của cá heo thay đổi tùy theo loài của chúng. Cá heo nhỏ nhất có trọng lượng khoảng 50 kg và chiều dài 1,2 mét, trong khi đó cá heo lớn nhất có thể nặng tới 8.200 kg và dài 10 mét. Cá heo là động vật ăn thịt và ăn chủ yếu là cá. Một con cá heo cái sinh ra một con sau mỗi hai năm sau một thời kỳ mang thai từ mười một đến mười hai năm. Tuổi thọ của cá heo có thể là từ hai mươi lăm đến sáu mươi lăm năm, và một số loài thậm chí có thể sống lâu hơn. Số lượng cá heo bị đe doạ do sự ô nhiễm môi trường sống của chúng và bẫy trong lưới đánh cá.

    Dolphins, which have the largest brain of all animals, are one of the most intelligent species in the planet. They are biggest animals that have teeth on earth. They can be found in all oceans, especially in the area with high squid population because dolphins are carnivoes and they eat mainly quid. There is a variety of dolphins’ sizes. The male one is 18m in length and 54000 kg in weight meanwhile the female is just 12m in length and 17000 kg in weight. Their life span is up to 60 – 70 years. The female dolphin gives birth to one calf every 5-7 years and the gestation period is from 14 to 19 months. Nowadays, dolphins are at risk due to hunting and accidental fishing net entrapment. We should have more concern to their safety to protect them from extinction.

    Hướng dẫn dịch 2:

    Cá heo, loài mà có bộ não lớn nhất trong tất cả động vật, là một trong những loài vật thông minh nhất hành tinh. Chúng cũng là những động vật có răng lớn nhất trái đất. Chúng có thể được tìm thấy ở mọi đại dương, đặc biệt là những vùng nhiều mực, bời vì chúng là động vật ăn thịt và ăn mực là chủ yếu. Cá heo đa dạng về kích thước. Con đực dài 18m và nặng 54000 kg trong khi con cái chỉ dài 12m và nặng 17000kg. Tuổi thọ của chúng từ 60-70 năm. Con cái sinh một con từ 6-7 năm 1 lần và magn thai từ 14 đến 19 tháng. Ngày nay cá heo đang gặp nguy hiểm vì bị đánh bắt và vô tình mắc vào lưới đánh cá. Chúng ta nên có nhiều quan tâm hơn tới an toàn của chúng để bảo vệ chúng khỏi sự tuyệt chủng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 3. A Trip To The Countryside
  • Giải Bài Tập Anh Văn 9, Unit 2: Clothing.
  • Bài Tập 1 Trang 26 Sgk Tiếng Anh Lớp 9 ” Getting Started ” Unit 3: Teen Stress And Pressure ” Bài 3: Áp Lực Và Căng Thẳng Tuổi Thanh Thiếu Niên ” Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9
  • Unit 7 Lớp 9: Skills 1
  • Skills Review 2 Trang 72 Sgk Anh 9
  • Soạn Anh 9: Unit 8. Write

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải A Closer Look 2 Unit 3 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giải A Closer Look 1 Unit 12 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Soạn Anh 7 Mới : Unit 9. A Closer Look 1
  • Bài Tập Tiếng Anh 9 Unit 8
  • Looking Back Unit 5 Trang 58 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 8. Celebrations – Lễ kỉ niệm

    6. WRITE (Trả lời câu hỏi trang 72 SGK Tiếng anh 9)

    First paragraph:

    Tell your friend the reason(s) for celebrating this day (for children to expss their feelings, memories, and love for their parents, to enhance family traditions, to bring family members closer…)

    Second paragraph:

    Give details about:

    – when to celebrate: in what season, or what month, on what date of the month or day of the week … (why?)

    – how to celebrate: having parties, sending cards, going on picnics …

    – what special food to offer.

    Third paragraph:

    State whether or not you think your idea will be supported and you hope the day will be celebrated nationwide.

    Đoạn văn thứ nhất

    Nói cho bạn biết lý do cần tổ chức ngày lễ này (để con cái bày tỏ tình cảm, kỉ niệm và tình yêu thương với cha mẹ, đề cao truyền thống gia đình, giúp các thành viên trong gia đình gắn bó hơn, …)

    Đoạn văn thứ hai

    Đưa ra chi tiết về:

    – khi nào kỷ niệm: vào mùa nào, tháng nào, ngày nào trong tháng hoặc ngày nào trong tuần … (tại sao?)

    – kỷ niệm như thế nào: tổ chức tiệc, gửi thiệp, đi dã ngoại, …

    – tặng mòn quà đặc biệt nào: quà cho mẹ, quà cho ba.

    – làm món ăn đặc biệt nào.

    Đoạn văn thứ ba

    Dear Jonny,

    I’m writing to you to tell my idea about an important celebration. I think it is necessary to celebrate Mother’s Day and Father’s Day in our country.

    As we know everyone of us in this world has parents. So, the fact that there is a day to celebrate for them is reasonable. Moreover, it’s occasion children can show their love and gratitude to their parents. What’s more it’s children’s duty in the view of moral tradition of the nation.

    The time to celebrate those days is not near other public holidays, I guess. Mother’s Day should be celebrated in early spring and Father’s Day in early fall. Why do we celebrate those celebrations in these times of the year? I think it’s the most suitable time because the weather is usually fine. Therefore, the children who live apart can return home easily.

    In a word, I think we should have Mother’s Day and Father’s Day.

    Your friend,

    Chú ý: Phần được gạch chân học sinh có thể thay thế để phù hợp với ý kiến của riêng mình.

    Jonny thân mến,

    Mình viết cho bạn để trình bày ý kiến của mình về việc tổ chức một ngày lễ quan trọng. Mình nghĩ cần thiết tổ chức Ngày của Bố và Ngày của Mẹ ở đất nước chúng ta.

    Như chúng ta biết đó mỗi người trên thế giới này đều có bố mẹ, vì vậy việc có một ngày để kỷ niệm thật là hợp lý. Hơn thế nữa, đó là dịp để các con thể hiện tình yêu và thái độ với bố mẹ mình. Thêm vào đó là nhieenmj vụ của các con về truyền thống đạo đức của đất nước.

    Mình nghĩ thời gian tổ chức ngày lễ này không gần các ngày lễ cộng đồng. Ngày của Mẹ nên được tổ chức vào đầu mùa xuân và của bố vào đầu mùa thu. Tại sao nên tổ chức vào những ngày này của năm à? Mình nghĩ đó là khoảng thời gian thích hợp nhất bởi vì thời tiết thường đẹp. Vì vậy, những người con ở xa có thể về nhà dễ dàng.

    Vào ngày này, tất các các con nên trở về nhà bố mẹ. Họ nên có một bữa ăn gia đình. Và mình nghĩ không quan trọng khi chúng ta nên có những món ăn đặc biệt hay đắt tiền. Không cần tặng bố mẹ những món quà đắt tiền bởi vì bố mẹ hiểu sự cần thiết của chúng ta. Đó chính là tình yêu và tinh thần, không phải những món quà hay những thứ vật chất. Bố mẹ hiển nhiên thích con cháu sum họp lại với nhau.

    Tóm lại là, mình nghĩ chúng ta nên có ngày của Bố và ngày của Mẹ.

    Bạn của bạn,

    Mai Phương.

    Xem toàn bộ Soạn Anh 9: Unit 8. Celebrations – Lễ kỉ niệm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Anh 9: Unit 8. Read
  • Unit 7 Lớp 9: Listen
  • Giải Unit 3 Lớp 9: A Trip To The Countryside Hệ 7 Năm
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới: Review 2 (Unit 4, 5, 6)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới: Review 4 (Unit 10, 11, 12)
  • Soạn Anh 9: Unit 6. Write

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 7 Lớp 9 Write
  • Hướng Dẫn Giải Unit 3: Teen Stress And Pressure Trang 26 Sgk Tiếng Anh 9 Tập 1
  • Phần 8: Project Unit 3 Teen Stress And Pressure Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Sách Mới
  • Hướng Dẫn Giải Unit 2: City Life Trang 16 Sgk Tiếng Anh 9 Tập 1
  • Bài 42 Trang 128 Sgk Toán 9 Tập 1
  • Unit 6. The Environment – Môi trường

    6. WRITE (Trả lời câu hỏi trang 52-53 SGK Tiếng anh 9)

    A complaint letter has five sections

    Situation states the reason for writing

    Complication mentions the problem

    Resolution makes a suggestion

    Action talks about future action

    Politeness ends the letter politely

    Dịch bài:

    Một lá thư than phiền có 5 phần

    Tình huống đưa ra lý do viết

    Vấn đề đề cập đến vấn đề

    Giải pháp đưa ra đề nghị

    Hành động nói về hành động tương lai

    Sự lịch thiệp kết thúc lá thư một cách lịch sự

    a) Mr. Shat wrote a complaint letter to the director of L&P Company in Ho Chi Minh City. The Jive sections of the letter are not in the right order. Label each section with the appropriate letter: S. C. R. A. or P. / (Ông Nhật đã viết một lá thư than phiền tới giám đốc của công ty L&D ở thành phố Hồ Chí Minh. Năm phần của lá thư không đúng theo trật tự của nó. Gán nhãn các chữ cái S, C, R, A, hoặc P thích hợp vào đầu của mỗi phần.)

    26 Tran Phu Street Ha Noi

    October 9. 2003

    The Director

    L&P Transport Company

    431 Le Loi Boulevard

    HCMC

    Dear Sir/ Madam,

    (R) I would suggest that your company should tell your drivers to clear up all the trash on the ground before leaving.

    (S) I am writing to you about the short stop of your trucks around my house on their way to the north.

    (A) I look forward to hearing from you and seeing good response from your company.

    (C) When the trucks of your company have a short break on the streets around my house, the drivers left lots of garbage on the ground after their refreshment. When the trucks leave the place, the ground is covered with trash and a few minutes later there is smell and flies.

    (P) Yours faithfully,

    Tran Vu Nhat

    Hướng dẫn dịch:

    76 đường Trần Phú, Hà Nội

    Ngày 9 tháng 10 năm 2003

    Giám đốc

    Công ty Vận tải L&P

    431 đường Lê Lợi

    Thưa ông/ bà,

    Tôi muốn đề nghị rằng công ty của ông/ bà nên bảo các tài xế dọn sạch rác trên mặt đất trước khi rời đi.

    Tôi viết thư này cho ông/ bà về chuyến tạm dừng chân của những xe tải quanh nhà tôi trên đường đi về hướng bắc.

    Tôi mong chờ nghe và thấy phản hồi tốt từ công ty ông/ bà.

    Khi xe tải của công ty ông/ bà có chuyến tạm dừng chân trong thời gian ngắn, các tài xế đã để lại nhiều rác trên mặt đất sau bữa ăn nhẹ. Khi xe tải rời khỏi nơi này, mặt đất đầy rác và vài phút sau đó có mùi và ruồi.

    Trân trọng,

    Trần Vũ Nhật

    Now, write a letter to the head of the local authorities to complain about the way of catching fish in the lake behind your house. Following SCRAP format. Begin with: (Những ngày này, rất nhiều người bắt đầu đánh bắt cá trong hồ đằng sau nhà bạn. Điều làm bạn lo lắng nhất là họ sử dụng điện để đánh cá. Rất nhiều cá con đã chết và nổi lên mặt nước. Các động vật khác như là ếch, cóc, và ngay cả chim cũng chết do bị điện giật. Bạn nghĩ rằng chính quyền địa phương nên cấm và phạt nặng bất kỳ ai dùng cách đó để bắt cá.) (Bây giờ, bạn hãy viết một lá thư gửi cho người đứng đầu chính quyền địa phương để than phiền về cách đánh bắt cá trong hồ sau nhà bạn. Bạn hãy theo mẫu S C R A P. Bắt đầu với:)

    Dear Mr. President,

    I am writing to you about the problem of fish catching in the lake behind my house.

    I would suggest that you should prohibit people from catching fish here. If not, I am afraid all of the fish in the lake are not going to exist in the near future.

    I look forward to seeing your resolution to this important matter.

    Yours sincerely,

    Nguyen Minh Phuong

    Chú ý: Phần được gạch chân học sinh có thể thay đổi phù hợp với ý kiến cá nhân của mình. Hướng dẫn dịch:

    Thưa ngài chủ tịch,

    Tôi viết thư cho ông về vấn đề đánh bắt cá ở cái ao sau nhà tôi.

    Gần đây, có nhiều người đến đây để bắt cá. Vấn đề là họ dùng điện để bắt cá. Tôi nghĩ nếu cứ thế này sẽ rất nguy hiểm. Bây giờ nếu ông đến đây ông sẽ thấy nhiều cá, lớn hoặc nhỏ, nổi trên mặt ao. Không chỉ cá mà những động vật khác như ếch, nhái, và chim nhỏ cũng chết bởi điện giật.

    Tôi mong chờ được thấy giải pháp của ông về vấn đề nghiêm trọng này.

    Trân trọng,

    Nguyễn Minh Phương

    Gợi ý:

    Dear Mr. President,

    I am writing to you about the problem of fish catching in the lake behind my house.

    I hope that you should prohibit people from catching fish here. If not, I am worried that all of the fish in the lake are not going to exist in the near future.

    I look forward to seeing your resolution to this important and emergency matter.

    Regards,

    Nguyen Trung Hieu

    Thưa ngài chủ tịch,

    Tôi viết thư cho ông về vấn đề đánh bắt cá ở cái ao sau nhà tôi.

    Từ khi hồ được mở cửa miễn phí và không có bảo vệ có nhiều người đến đây để bắt cá. Vấn đề là họ dùng điện và bom để bắt cá. Một vài người còn bỏ hóa chất độc hại vào nước để giết cá và bắt chúng một cách dễ dàng hơn. Tôi nghĩ nếu cứ thế này sẽ rất nguy hiểm và độc hại. Có hàng trăm người đến đây mỗi ngày, ông sẽ thấy nhiều cá đã chết và đang nổi trên mặt ao. Không chỉ cá mà những động vật khác như ếch, nhái, và chim nhỏ cũng chết bởi điện giật, bom nổ và hóa chất rất độc hại. Tôi hi vọng rằng ông sẽ cấm mọi người đến đây đánh bắt cá. Nếu không tôi lo sợ rằng tất cả cá sẽ không còn tồn tại trong tương lai.

    Tôi mong chờ được thấy giải pháp của ông về vấn đề nghiêm trọng và khẩn cấp này.

    Trân trọng,

    Nguyen Trung Hieu.

    Xem toàn bộ Soạn Anh 9: Unit 6. The Environment – Môi trường

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 4 Lớp 9: Write
  • Giáo Án Tiếng Anh 9
  • Bài Tập 5 Trang 12 Sgk Tiếng Anh Lớp 9 ” Skills 1 ” Unit 1
  • Bài Tập 2 Trang 21 Sgk Tiếng Anh Lớp 9 ” Communication ” Unit 2 Lớp 9: City Life ” Bài 2 Lớp 9: Cuộc Sống Thành Thị ” Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9
  • Giải A Closer Look 1 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Soạn Anh 8: Unit 9. Write

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Skills 1 Unit 9 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Soạn Anh 8: Unit 9. Language Focus
  • Giải Skills 2 Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 7 Lớp 8: Skills 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7: Getting Started, Skills 1, Skills 2
  • Unit 9: A first – Aid course – Khoá học cấp cứu

    WRITE (Trả lời câu hỏi trang 84-85 SGK Tiếng Anh 8)

    Thank you very much for the flowers you sent me while I (1) was in the hospital. They (2) were beautiful and they really (3) helped to cheer me up. I (4) came out of the hospital on Monday morning.

    Now I (5) am very bored. Will you come over to my place on the weekend? I’d love to see you.

    I (6) will phone you on Friday afternoon.

    Your friend,

    Nga

    Hoa thân mến,

    Bây giờ mình đang rất chán. Bạn sẽ đến chỗ mình vào cuối tuần chứ? Mình rất muốn gặp bạn.

    Mình sẽ gọi điện cho bạn vào chiều thứ Sáu.

    Bạn của bạn,

    Nga

    2. Write a thank-you note to a friend. Invite your friend to go on a picnic with you. Arrange to contact your friend. Use the following questions to guide your writing. / (Em hãy viết thư cám ơn bạn em và mời bạn đi chơi và ăn uống ngoài trời. Em hãy thu xếp để gặp bạn. Những câu hỏi gợi ý sau giúp hướng dẫn cho em viết. )

    What did your friend give/send you?

    On what occasion?

    What was/were it/ they like?

    How did you feel when you received the psent?

    How do you feel now?

    Do you want to invite your friend somewhere?

    If so, then when?

    How will you contact your friend?

    Bài này có 2 lời giải tham khảo

    Dear Phuong,

    Thank you very much for the books you sent me while I treated my disease at home. They were very interesting and helped me relax a lot. I loved reading them very much.

    Now, I have got over and felt very sad. I want to go out to enjoy the fresh air. Do you want to go on a picnic with me this Sunday? If yes, I’ll come and pick you up.

    I’m looking forwards to hearing from you.

    Your friend,

    Nam

    Dear Phong

    I’m glad you remembered my birthday. Thank you for the gift. I really like it – very nice shoes. I will keep it carefully and show everyone your gift.

    Now I feel very happy. I want to invite you to a place with fresh air. We can go on a picnic and play soccer there. Do you want go out with me this weekend?

    I’m looking forwards to hearing from you.

    Your friend,

    Tuan

    1.

    Bạn của bạn đã gửi cho bạn cái gì?

    Vào dịp nào?

    Nó/ Chúng trông như thế nào?

    Bạn cảm thấy như thế nào khi bạn nhận được món quà?

    Bây giờ bạn cảm thấy thế nào?

    Bạn có muốn mời bạn bè của bạn đi đâu đó không?

    Nếu có, thì khi nào?

    Bạn sẽ liên lạc với bạn bè bằng cách nào?

    Phương thân mến,

    Bây giờ mình đã khỏi ốm và cảm thấy rất buồn chán. Mình muốn đi ra ngoài để tận hưởng không khí trong lành. Bạn có muốn đi dã ngoại với mình vào chủ nhật này không? Nếu có, mình sẽ đến đón bạn.

    Mình rất mong chờ tin tức của bạn.

    Bạn của bạn,

    Nam

    2.

    Phong thân mến

    Bây giờ tôi thấy rất vui.

    Tôi muốn mời bạn đến một nơi có không khí trong lành. Chúng ta có thể đi dã ngoại và chơi bóng đá ở đó. Bạn có muốn đi chơi với tôi vào cuối tuần này?

    Tôi rất mong chờ tin tức của bạn.

    Bạn của bạn,

    Tuấn

    3. Use the same format to write another letter to another friend for other occasions. / (Tương tự như mẫu bức thư trên nhưng cho một dịp khác, em hãy viết thư cho một người bạn nữa của em. )

    Bài này có 2 lời giải tham khảo

    Dear Tu,

    Thank you very much for the doll you sent me on my 12th birthday. It was/ is really lovely. I liked/ like it very much.

    Are you free this weekend, Tu? Do you want to take a boat trip to Gia Long Tomb with me and my family on Sunday? We’ll pick you up at your home at 6 a. m if you can join us.

    Write to me as soon as possible and let me know about your desicion.

    Please send my love to Uyen, your younger sister.

    Love,

    Thi

    Dear Mai

    I really appciate the gift you give me. I don’t know what to say. It is really what I want for the new school year. I receive a lot of compliments about the bag, it is the most beautiful bag I have had. I love its color and style. Thanks you again for the wonderful gift.

    Are you free this weekend? I want to invite you go to the cinema with me. The film is call Police, heard that the movie is very good.

    Always happy to hear from you.

    Cordially your,

    Ha

    1.

    Tú thân mến,

    Bạn có rảnh vào cuối tuần này không hả Tú? Bạn có muốn đi thuyền đến Lăng Gia Long với mình và gia đình mình vào Chủ nhật không? Gia đình mình sẽ đón bạn tại nhà của bạn lúc 6 giờ sáng nếu bạn có thể tham gia với chúng mình.

    Thương yêu,

    Thi

    2.

    Mai thân mến

    Cuối tuần này bạn có rảnh không? Tôi muốn mời bạn đi xem phim với tôi. Bộ phim được gọi là Police, nghe nói bộ phim rất hay.

    Tôi luôn mong chờ tin tức từ bạn.

    Bạn thân ái

    Xem toàn bộ Soạn Anh 8: Unit 9. A first – Aid course – Khóa học cấp cứu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Getting Started Unit 9 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Soạn Anh 8: Unit 7. Speak
  • Soạn Anh 8: Unit 7. Write
  • Soạn Anh 8: Unit 7. Read
  • Giải Getting Started Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Soạn Anh 9: Unit 4. Write

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Getting Started Unit 1 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 1 Lớp 9: Getting Started
  • Unit 1. A Visit From A Pen Pal
  • Unit 2 Lớp 9: Getting Started
  • Getting Started Unit 10 Trang 46
  • Unit 4. Learning a New Language – Học một ngoại ngữ

    6. WRITE (Trả lời câu hỏi trang 37 SGK Tiếng anh 9)

    A letter of inquiry is a for information or actio . In all formal letters, you must include the addresses of the witer and the recipient./ (Thư hỏi thông tin là một lá thư yêu cầu cung cấp thông tin hay một sự việc. Trong tất cả các thư trang trọng, bạn phải đính kèm địa chỉ người viết và người nhận)

    25 Lê Duẩn, Quận 1

    Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

    Ngày 17 tháng 04 năm 2003

    Kính thưa ông,

    Tôi quan tâm đến việc học tiếng Việt và tôi muốn biết một số thông tin về trường.

    Tôi nói được một chút tiếng Việt nhưng tôi muốn học đọc và viết. Ông có thể gởi thông tin chi tiết về các khóa học và học phí cho tôi được không? Tôi có thể làm kiểm tra vấn đáp nếu cần thiết.

    Mong đợi tin ông.

    Kính chào ông,

    John Robinson.

    – Expss your interest (want to know more information)

    Request:

    – State how good your English is; exactly what kind of information you want

    Further information: Say you are ready to supply more information about your English / study (record of study) if necessary.

    Conclusion: End with a polite closing

    Yêu cầu: Nói tiếng Anh của bạn như thế nào; loại thông tin gì bạn muốn biết.

    Thông tin thêm: Nói rằng bạn sẵn sàng cung cấp thêm thông tin về tiếng Anh/ học vấn (học bạ) của bạn nếu cần thiết.

    Kết luận: Kết thúc với lời kết lịch sự.

    Lời giải:

    Dear Sir/ Madam,

    I am interested in learning English and I would like some more information about your school.

    I can speak a little English, but I want to learn to speak more fluently and write well. Could you please send me details of the courses and the fees?

    I look forward to hearing from you.

    Sincerely yours,

    Robert Johnson.

    Chú ý: Phần thông tin được gạch chân học sinh có thể thay thế để phù hợp theo ý mình.

    Kính thưa Ông/ Bà,

    Tôi thích học tiếng Anh và tôi muốn biết thêm thông tin về trường của ông/ bà.

    Tôi có thể nói một chút tiếng Anh, nhưng tôi muốn học nói lưu loát và viết tốt. Ông/ Bà có thể gửi cho tôi chi tiết về khóa học và học phí được không?

    Tôi mong chờ phản hồi từ Ông/ Bà.

    Rober Johnson. Gợi ý 1:

    Dear Mr Varquez,

    I know about your language center through one of my friend who is studying in your institution now. His name is Tuan.

    I love learning English and watching English movies and I need to study English to have more promotion opportunities in the future so I would like some more information about your English center such as: Time of class, place, and time to start and some general information about our teacher.

    I can speak and write just some basic English words so I want to learn to speak more fluently and write well especially speaking with foreigners. Could you please tell me more the courses and fees?

    I’m looking forward to hearing from you.

    Sincerely yours,

    Steve Roger.

    Kính gửi ông/bà,

    Tôi biết đến trung tâm của ông/bà qua một trong những người bạn của tôi hiện đang là học sinh của trung tâm. Tên anh ấy là Tuấn.

    Tôi yêu thích học Tiếng Anh và xem những bộ phim Tiếng Anh và tôi cần phải học Tiếng Anh để có nhiều cơ hội thăng tiến hơn trong tương lai vì thế tôi muốn được biết thêm một số thong tin về trường của ông/bà như: Giờ của lớp học, địa điểm, thời gian bắt đầu và một vài thông tin chung về giáo viên của chúng tôi.

    Tôi mong muốn nhận được hồi âm từ ông/bà.

    Kính thư,

    Steve Roger

    Gợi ý 2:

    Dear Mrs Hoa,

    I love learning English especially listening to English songs and I also need to study English to study abroad in the future so I would like some more information about your school such as: Time of class, place, and time to start and some general information about our teacher.

    I’m a beginner in studying English and I can speak a little English so I want to learn 4 English skills include: Writing, Speaking, Listening and Reading. Could you please give me more details of the courses and fees?

    I hope we can make an arrangement for a meeting. I’m waiting for your reply. Write to me soon.

    Sincerely yours,

    Tom Holland.

    Kính gửi ông/bà,

    Tôi yêu thích học Tiếng Anh đặc biệt là nghe những bài hát bằng Tiếng Anh và tôi cũng cần phải học Tiếng Anh để có thể đi du học trong tương lai vì thế tôi muốn được biết thêm một số thong tin về trường của ông/bà như: Giờ của lớp học, địa điểm, thời gian bắt đầu và một vài thông tin chung về giáo viên của chúng tôi.

    Tôi mong muốn nhận được hồi âm từ ông/bà.

    Tom Holland

    Xem toàn bộ Soạn Anh 9: Unit 4. Learning a New Language – Học một ngoại ngữ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Anh 9: Unit 4. Speak
  • Giải Getting Started Unit 4 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Dân Gian Ta Có Câu: Lời Chào Cao Hơn Mâm Cổ. Em Hiểu Câu Nói Đó Như Thế Nào?
  • Em Hãy Giải Thích Nội Dung Và Ý Nghĩa Lời Khuyên Của Lênin: ‘học, Học Nữa, Học Mãi’.
  • Giải Thích Lời Khuyên Của Lê
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 1: Writing (Trang 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 10: Writing (Trang 39)
  • Giải Sbt Tiếng Anh 11 Unit 10: Reading
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 10: Cities Of The Future
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 10: Healthy Lifestyle And Longevity
  • Unit 10 Lớp 11: Reading
  • Unit 1: Local environment

    E. Writing (trang 9-10 SBT Tiếng Anh 9 mới)

    1. There are some famous pottery villages in Viet Nam such as Chu Dau, Bat Trang, and Bau True.

    2. Bau True is one of the oldest pottery villages in Southeast Asia.

    3. It is located about ten kilometers from Phan Rang City.

    4. There, young girls from twelve to fifteen years old begin to learn how to make pottery.

    5. They know how to make pottery products from pots to small jars.

    2. Complete each complex sentences…(Hoàn thành những câu sau theo ý tưởng của em.)

    1. …, I found a really lovely hat.

    2. … she can buy some new decorations for our house.

    3. … it helps her to relax.

    4. We are producing more and more vases…

    5. … discussing a whole day.

    3. You receive an email…(Em nhận được email từ Elena, bạn tâm thư ở Anh. Cô ấy bảo bạn hãy viết thư kể cho cô ấy về những địa điểm bạn yêu thích ở nơi bạn sống. Viết một emai kể về những địa điểm đó.)

    Hello Elena,

    I really enjoyed reading your email! Now I’m going to tell you all about my favourite places of interest.

    There are plenty of places of interest in my city. However, my favourite one is city library. I come there once or twice a week to borrow books home to read. Sometimes, I also read in its the reading room. I’m really in love with the atmosphere there because it’s quiet and peaceful, I can concentrate on reading my books without being disturbed. One thing I like about this library is that it has many valuable old books that you cannot find at any book store. This library has a reading club and actually I’m a member of this club. Once or twice a month, we gather up and talk with each other about the books that we’ve recently read. I find it really interesting.

    Another place of interest that I love in my city is the park. I usually go jogging and enjoy music every afternoon there. It helps me not only to relax but also to keep fit. The park has a lot of trees and flowers so the air there is really fresh.

    When you come to my hometown, I hope I’ll be able to show you some of these places.

    Bye for now.

    Các bài giải SBT Tiếng Anh 9 mới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 10 Mới Unit 1: Writing (Trang 12)
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 10 Ecotourism
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 8 Country Life And City Life
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới Unit 8: What Are You Reading?
  • §1. Bảng Phân Bố Tần Số Và Tần Suất
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 1: Writing (Trang 9)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 11: Speaking (Trang 39)
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 11: Reading (Trang 40
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 9: Writing (Trang 24)
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 9: Vocabulary
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 7: The Worker
  • Unit 1: My hobbies

    E. Writing (trang 9 SBT Tiếng Anh 7 mới)

    1. Make sentences…(Đặt câu, sử dụng những từ và cụm từ bên dưới.)

    1. Tuan finds playing table-tennis interesting because he plays with his best friends.

    2. My brother doesn’t like ice-skating because he thinks it’s dangerous.

    3. Why don’t you take jogging? It will help you keep fit.

    4. You need to be patient to make beautiful gifts from eggshells.

    5. I think you should take up jogging because it is suitable for health condition.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Tuấn thấy việc chơi bóng bàn thật thú vị vì anh ấy chơi với bạn thân của anh ta.

    2. Anh trai tôi không thích trượt băng vì anh ấy nghĩ nó thật nguy hiểm.

    3. Tại sao bạn không chạy bộ? Nó sẽ giúp bạn giữ dáng.

    4. Bạn nên kiên nhẫn khi làm những món quà xinh đẹp từ vỏ trứng.

    5. Tôi nghĩ bạn nên chạy bộ bởi vì nó phù hợp cho điều kiện sức khỏe.

    2. Think about your favourite hobby… (Nghĩ về sở thích của em. Điền vào lưới từ với thông tin riêng của em. Sau đó viết một đoạn văn ngắn 100 từ về sở thích của em.)

    Playing badminton is my hobby. I started playing badminton two years ago. I usually play with my friends. I usually go to the park and practice every day with my friends. We have to rent the playing court and buy rackets and shuttlecock. I will practice more to attend the badminton competition in my neighbourhood. I am really happy to play badminton.

    Hướng dẫn dịch:

    Sở thích của tôi:

    1. Tên sở thích: playing badminton (chơi cầu long)

    2. Đã bắt đầu: 2 years ago (cách đây 2 năm)

    3. Người chia sẻ sở thích: bạn bè

    4. Để thực hiện sở thích này: Tôi phải đi đến công viên và tập luyện hàng ngày cùng bạn bè. Tôi phải thuê sân tập, mua quả cầu và vợt.

    5. Tương lai: Tôi sẽ tập luyện nhiều hơn để đi thi đấu cho khu phố.

    6. Cảm nhận về sở thích: Tôi thấy vui khi được chơi cầu lông.

    Chơi cầu lông là sở thích của tôi. Tôi bắt đầu chơi cách đây 2 năm. Tôi thường chơi với bạn bè mình. Tôi thường đi đến công viên và luyện tập hàng ngày với bạn bè. Chúng tôi phải thuê sân, mua vợt và cầu. Tôi sẽ luyện tập nhiều hơn để tham gia cuộc thi đấu cầu lông ở khu phố. Tôi thật sự vui khi chơi cầu lông.

    Các bài giải SBT Tiếng Anh 7 mới khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Mai Lan Hương 7
  • Giải Sách Bài Tập Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • A. Schedules Unit 4 Trang 31 Sbt Tiếng Anh 7
  • Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 11: Keep Fit, Stay Healthy
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 11: What Was Wrong With You?
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 3: Writing (Trang 22

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 3: Reading (Trang 20
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 2: Reading (Trang 13
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 2: Writing (Trang 15)
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 2: Speaking (Trang 12)
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 11 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Unit 3: Peoples of Viet Nam

    E. Writing (trang 22-23 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    1. Write questions …(Viết những câu chỉ cho những phần gạch dướỉ trong những câu sau)

    1. Which ethnic people has the second largest population in Vietnam?

    2. What is the cultural heritage of the ethnic peoples in Viet Nam like?

    3. Which syllable is stressed in the word “engineer”?

    4. Which do you like most of the three costumes?

    5. What is the most important collection in Da Nang Museum of the Cham people?

    6. What are the Yao famous for?

    Hướng dẫn dịch:

    1. Người dân tộc nào có dân số lớn thứ hai ở Việt Nam?

    2. Di sản văn hóa của người dân tộc ở Việt Nam như thế nào?

    3. Âm nào được nhấn trong từ “Engineer”?

    4. Bạn thích cái nào nhất trong 3 trang phục?

    5. Bộ sưu tập quan trọng nhất ở bảo tàng Chăm Đà Nẵng là gì?

    6. Người Dao nổi tiếng về điều gì?

    2. Write full sentences…(Viết câu đầy đủ về Lễ hội đền Hùng, sử dụng những từ và từ được cho.)

    1. Hung Kings Temples Festival is a significant festival of Vietnam.

    2. It has been a public holiday in Viet Nam since 2007.

    3. It is held annually on 10th of the third lunar month.

    4. It is actually the memorial of Hung Kings.

    5. This ceremony is organized to commemorate and pay tribute to the contribution of the Hung Kings.

    6. They are the traditional founders of our nation, and they became the first kings of our country.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Lễ hội Đền Hùng là một lễ hội quan trọng của Việt Nam.

    2. Đó đã là một ngày lễ ở Viêt Nam từ năm 2007.

    3. Nó được tổ chức hăng năm vào ngày 10 của tháng Ba Âm lịch.

    4. Nó thực sự là tưởng niệm các vua Hùng.

    5. Buổi lễ này được tổ chức để tưởng nhớ và vinh danh sự đóng góp của các vua Hùng.

    6. Họ là những người sáng lập truyền thống nước ta và họ trờ thành những vị vua đầu tiên của đất nước ta.

    3. How to make spring rolls. (Cách làm chả giò)

    First, you ppare ingredients: minced pork, dried wood ear fungus, dried glass noodle, eggs, bean sprouts, ground white pepper, chopped onion, chopped carrot, rice paper wrappers, frying oil. Then ppare spring roll by mixing ingredients except for frying oil, rice paper wrappers.

    Next, you wrap spring rolls by using rice paper wrappers

    Then you fry them in frying oil

    Finally, you make dipping sauce and enjoy your spring rolls with dipping sauce. It is better to serve them with fresh herbs.

    Hướng dẫn dịch:

    Chả giò là món ăn hoàn hảo của người Việt. Làm chả giò không khó nếu bạn biết các bước chính.

    Đầu tiên, bạn chuẩn bị nguyên liệu bao gồm: thịt heo xay, nấm mèo, bún, trứng, giá, tiêu trắng xay, hành thái nhuyễn, bánh tráng cuốn, cà rốt thái nhuyễn, dầu chiên.

    Sau đó chuẩn bị nhân chả giò bằng cách trộn đều các nguyên liệu vôi nhau ngoại trừ dầu chiên và bánh tráng cuốn.

    Kế đến bạn cuốn chả giò bằng cách sử dụng bánh tráng cuốn.

    Sau đó bạn đem chiên chúng trong dầu chiên.

    Cuối cùng bạn làm nước chấm và dùng chả giò với nước chấm. Tốt hơn là ăn kèm với rau tươi.

    Các bài giải SBT Tiếng Anh 8 mới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới Unit 11: What’s The Matter With You?
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 11: Reading (Trang 40
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 11: Our Greener World
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 4: My Class
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 3: Writing (Trang 20
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100