Top 17 # Giải Anh 9 Unit 7 Language Focus / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Soạn Anh 7: Unit 9. Language Focus 3 / 2023

Unit 9: AT HOME AND AWAY

Language Focus 3 (Bài 1-5 trang 95-98 SGK Tiếng Anh 7)

violet (adj): màu tím

mini mart (n): chợ nhỏ

clothing store (n): tiệm bán quần áo

clothes store (n): cửa hàng quần áo

hairdresser’s (n): tiệm uốn/cắt tóc

a) Thực hành với một bạn. Đọc bài hội thoại.

Lan : Cái áo đàm xanh lá cây giá bao nhiêu?

Người bán hàng: 30. 000 đồng.

Lan : Còn cái áo đầm tím?

Người bán hàng: 35. 000 đồng.

b) Bây giờ thực hiện các bài hội thoại tương tự.

A: How much is the blue hat?

B: It’s fifteen thousand dong.

A: And how about the yellow hat?

B: It’s twelve thousand dong.

C: How much is the green shirt?

D: It’s twenty thousand dong.

C: And what about the red shirt?

D: It’s twenty-two thousand dong.

a) Hãy nhìn vào bản đồ. Viết vị trí của mỗi tiệm (cửa hàng).

* – The restaurant is on Hue Street.

– It’s on the right of the bookstore.

* – The bookstore is on Hue Street.

– It’s between the restaurant and the mini-mart.

* – The library is on Tay Ho Street.

– It’s opposite the hairdresser’s.

* – The park is on Tay Ho Street.

– It’s next to the hairdresser’s.

b) Nhìn vào bảng. Hỏi và trả lời với một bạn.

– How far is it from the clothing store to the book store?

It’s four hundred and fifty meters.

– How far is it from the restaurant to the hairdresser’s?

It’s four hundred meters.

– How far is it from the mini-mart to the library?

It’s three hundred meters.

– How far is it from the library to the shoe store?

It’s eight hundred meters.

a) Viết dạng quá khứ vào bảng.

Verb Past form

buy bought

help helped

remember remembered

take took

send sent

think thought

talk talked

b) Hoàn thành các câu.

– I played volleyball last week.

– Yesterday, I talked to my grandmother.

– Last December, Mom bought me a new bike.

– Dad worked in Hue a few years ago.

– I sent a letter to my pen pal last month.

Nhìn vào nhật kí của Nga và hoàn thành đoạn hội thoại.

Nga: Every day, I clean my room, study English and help my Mom.

Minh: What did you do yesterday?

Nga: I watched TV, played volleyball and stayed at Hoa’s house.

Minh: How about tomorrow?

Nga: I’ll visit my grandfather, see a movie and buy a pair of shoes.

Viết các câu mới.

– Before there were two eggs.

Now there are more eggs.

– Before there was one liter of milk.

Now there is less milk.

– Before there were four bananas.

Now there are fewer bananas.

– Before there was some butter.

Now there is more butter.

– Before there were two tomatoes.

Now there are more tomatoes.

– Before there was some orange juice.

Now there is more orange juice.

Xem toàn bộ Soạn Anh 7: Unit 9. At home and away

Unit 7 Lớp 9: Language Focus / 2023

Unit 7: Saving energy

Language Focus (Trang 62-63-64 SGK Tiếng Anh 9)

1. Complete the sentences. Use the correct connectives.(Hoàn thành các câu. Sử dụng các từ nối sao cho đúng.)

a. Mrs. Quyen bought corn, potatoes and cabbages at the market.

b. I’d love to play volleyball but I have to complete an assignment.

c. Nam got wet because he forgot his umbrella.

d. Hoa failed her math test. Therefore, she has to do the test again.

e. Do you want Vietnamese tea or milk tea?

f. It’s raining, so I can’t go to the beach.

g. Ba’s hobbies are playing football and collecting stamps.

h. Na is very tired. However, she has to finish her homework before she goes to bed. (However/ Therefore)

2. Complete the sentences. Use the right tense form of the phrasal verbs in the box and the pictures.(Hoàn thành các câu sau. Sử dụng dạng đúng của các cụm động từ trong khung và các bức tranh.)

a. Hanh can’t go to the movies with us tonight. She will have to look after her little sister.

b. If we go on wasting water, there will be a shortage of fresh water in a few decades.

c. “I think I’ve lost my new pen. I’ve look for it everywhere but I can’t find it anywhere.”

d. “Turn on the TV for me, will you? I want to watch weather forecast.”

e. Mrs. Yen forgot to turn off the faucet when she left for work.

3. Make suggestions. (Đưa ra lời đề nghị.)

Gợi ý:

– I suggest collecting unused clothes.

– I suggest organizing a show to raise money.

– I suggest giving lessons to poor children.

– I suggest helping elderly people and war invalids with their.

– I suggest collecting old books and notebooks.

– I suggest that you should listen to English programmers on the radio or on TV.

– I suggest that you should often practice writing English sentences.

– I suggest that you should use english with friends in class.

– I suggest that you should practice listening to English lessons on tapes.

– I suggest that you should join English speaking clubs.

– I suggest that you should have a good English dictionary.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Soạn Anh 9: Unit 8. Language Focus / 2023

Unit 8. Celebrations – Lễ kỉ niệm

LANGUAGE FOCUS (Trả lời câu hỏi trang 74 SGK Tiếng anh 9)

Join the sentences. Use relative clauses./ (Nối các câu. Sử dụng mệnh đề quan hệ.)

Example:

– Tet is a festival. Tet occurs in late January or early February.

Tet is a festival which occurs in late January or early February.

a) Auld Lang Syne is a song. Auld Lang Syne is sung on New Year’s Eve.

b) This watch is a gift. The watch was given to me by my aunt on my 14th birthday.

c) My friend Tom can compose songs. Tom sings Western folk songs very well.

d) We often go to the town cultural house. The town cultural house always opens on public holidays.

e) I like reading books. Books tell about different peoples and theỉ cultures.

f) On my mom’s birthday ray dad gave her roses. The roses were very sweet and beautiful.

g) Judy liked the full-moon festival very much. The festival is celebrated in mid-fall.

h) Tomorrow I’ll go to the airport to meet my friends. My friends come to stay with us during the Christmas.

Lời giải:

a) Auld Lang Syne is a song which is sung on New Year’s Eve.

b) This watch is a gift which was given to me by my aunt on my 14th birthday.

c) My friend Tom, who can compose songs, sings Western folk songs very well.

d) We often go to the town cultural house which always opens on public holidays.

e) I like reading books which tell about different people and their cultures.

f) The roses which my Dad gave my Mum on her birthday were very sweet and beautiful.

g) Judy very much liked the full-moon festival which is celebrated in mid-fall.

h) Tomorrow I’ll go to the airport to meet my friends, who come to stay with us during the Christmas.

Ví dụ:

Tết là một dịp lễ hội diễn ra vào cuối tháng 1 và đầu tháng 2.

a) Auld Lang Syne là một bài hát cái mà được hát vào đêm giao thừa.

b) Chiếc đồng hồ này là một món quà cái mà được tặng cho tôi bởi cô của tôi vào hôm sinh nhật thứ 14.

c) Bạn của tôi Tom, người có thể sáng tác nhạc, hát dân ca phương Tây rất hay.

d) Chúng tôi thường đến nhà văn hóa trong thị trấn cái mà luôn mở của vào những ngày lễ công cộng.

e) Tôi thích đọc những quyến sách cái mà kể cho tôi những con người khác nhau và văn hóa của họ.

f) Những bông hồng mà bố tặng mẹ vào ngày sinh nhật rất ngọt ngào và đẹp.

g) Judy rất thích tết trung thu cái mà được tổ chức vào giữa mùa thu.

h) Ngày mai tôi sẽ đến sân bay để đón các bạn, người mà đến ở với chúng tôi suốt Lễ Giáng sinh.

2. Describe each of the people in the pictures. Use relative clauses./ (Miêu tả từng người trong tranh. Sử dụng mệnh đề quan hệ.)

Example:

I am the boy who is wearing a white T-shirt.

My Aunt Judy is the woman who is holding Jack.

– The woman who is sitting in the armchair is my Mum.

– My Dad is the man who is standing behind Linda.

– The girl who is giving my Mum a present is my younger sister Linda.

My Aunt’s family

– My aunt Judy is the woman who is holding Jack.

– The woman who is on the right of my aunt is my grandmother.

– The man who is at the back of the picture is my uncle John.

Ví dụ:

Tôi là chàng trai người mà mặc áo phông trắng.

Dì Judy là người phụ nữ đang ôm Jack.

Gia đình tôi:

– Tôi là chàng trai mặc áo phông trắng và quần dài xanh.

– Người phụ nữ đang ngồi trên ghế bành là mẹ tôi.

– Bố tôi là người đàn ông đang đứng phía sau Linda.

– Cô bé đang tặng mẹ món quà là em gái tôi Linda.

Gia đình của cô tôi:

– Cô Judy là người phụ nữa đang ôm Jack.

– Người phụ nữ ở bên phải của cô là bà của tôi.

– Người đàn ông đứng ở phía sau trong bức tranh là chú John.

3. Join the sentences. Use the words in brackets. The first is done for you./ (Nối các câu. Sử dụng các từ trong ngoặc.)

a) Thu Ha is not satisfied with her preparations for Tet. Thu Ha has decorated her house and made plenty of cakes, (even though)

⟹ Thu Ha is not satisfied with her preparations for Tet even though she has decorated her house and made plenty of cakes.

b) We don’t have a Mother’s Day in Viet Nam. Dad and I have special eifts and parties for ray mom every year on the 8th of March, (although)

c) We went to Ha Noi to watch the parade on National Day last year. We live in Nam Dinh. (even though)

d) Many tourists enjoy festivals in Viet Nam. Tourists do not understand Vietnamese culture very much, (though)

e) In Australia, Christmas season is in summer. The Australians enjoy Christmas as much as people in European countries do. (even though)

f) Jim could see the main part of the show. He came to the show late due to the traffic jam. (although)

a) Thu Ha is not satisfied with her preparations for Tet, even thought she has decorated her house and made plenty of cakes

b) Allhough we don’t have a Mother’s Day in Viet Nam, Dad and I have special gifts and parties for my Mom every year on the 8th of March.

Even though I live in Nam Dinh, we went to Ha Noi to watch the parade on the National Day last year.

Many tourists enjoy festivals in Viet Nam though they do not understand Vietnamese culture very much.

Even though in Australia Christmas season is in summer, people enjoy Christmas as much as they do in other European countries.

Although Jim came to the show late due to the traffic jam, he could see the main part of it.

a) Thu Hà không hài lòng với sự chuẩn bị của mình cho ngày Tết mặc dù cô ấy đã trang trí nhà cửa và làm nhiều bánh.

b) Mặc dù chúng tôi không có Ngày của Mẹ ở Việt Nam nhưng bố và tôi có những bữa ăn và món quà đặc biệt dành cho mẹ vào ngày 8/3.

c) Năm trước mặc dù tôi sống ở Nam Định nhưng tôi đã đến Hà Nội để xem diễu hành vào Ngày Quốc khánh.

d) Nhiều du khách thích những lễ hội ở Việt Nam mặc dù họ không hiểu văn hóa Việt Nam lắm.

e) Mặc dù ở Úc mùa Giàng sinh là vào mùa hè nhưng họ vẫn tận hưởng mùa Giáng sinh như những nữa Châu Âu khác.

f) Mặc dù Jim đến xem chương trình trễ do ùn tắc giao thông nhưng anh ấy có thể xem phần chính của nó.

a) Although Mrs Thoa was tired, she helped Tuan with his homework.

b) Even though Liz has an exam tomorrow, she watches TV.

c) It rained yesterday although the weather bureau had predicted there would be fine weather.

d) Ba ate a lot of food though he wasn’t very hungry.

e) Even though the keyboard wasn’t working well, she finished the letter.

a) Mặc dù bà Thoa mệt, bà ấy vẫn giúp Tuấn làm bài tập về nhà.

b) Mặc dù ngày mai Liz có bài kiểm tra, cô ấy vẫn xem tivi.

c) Hôm qua có mưa mặc dù trung tâm dự báo thời tiết thời tiết sẽ đẹp.

d) Ba ăn nhiều mặc dù anh ấy không đói.

e) Mặc dù bàn phím không hoạt động tốt, bà ấy vẫn hoàn thành bức thư.

Xem toàn bộ Soạn Anh 9: Unit 8. Celebrations – Lễ kỉ niệm

Soạn Anh 9: Unit 3. Language Focus / 2023

Unit 3. A Trip to the Countryside – Một chuyến về quê

LANGUAGE FOCUS (Trả lời câu hỏi trang 28-29-30-31 SGK Tiếng anh 9)

1. What do these people wish? Write the sentences./ (Những người này mơ ước điểu gì? Viết câu.)

b) Hoa/ can visit/ parents

c) I/ pass/ exam

e) He/ can fly

f) They/ stay/ Hue

Trả lời:

a) Ba wishes he could have a new bicycle.

b) Hoa wishes she could visit her parents.

c) I wish I could pass the exam.

d) We wish it didn’t rain.

e) He wishes he could fly.

f) They wish they could stay in Hue.

Hướng dẫn dịch:

a) Ba ước có xe đạp mới.

b) Hoa ước có thể thăm bố mẹ.

c) Tôi ước có thể vượt qua kỳ thi.

d) Chúng tôi ước trời không mưa.

e) Anh ấy ước anh ấy có thể bay.

f) Họ ước họ có thể ở lại Huế.

2. Work with a partner/ (Thực hành với một bạn cùng học)

Look at Mr Thanh’s itinerary for his business trip to Singapore. Complete the sentences. Use the prepositions in the box/ (Nhìn vào lộ trình của ông Thanh trong chuyến công tác đến Singapore. Hoàn chỉnh các câu. Dùng giới từ trong khung.)

Itinerary for Le Huy Thanh

Monday, September 20

Depart: Ha Noi / 2 pm

Arrive: Singapore / 6.30 pm

Tuesday, September 21

MEETING

Rallies Center / 11 am -1 pm

LUNCH

Lion City Restaurant / 1.30 – 2 pm

Wednesday, September 22

MEETING

Raya Palace / 2.15 – 7 pm

DINNER

Little India Restaurant / 7.30 – 10 pm

Thursday, September 23

Depart: Singapore / 9 am

Arrive: Ha Noi / 11.30 am

at till on after up to between

a) Mr Thanh leaves Ha Noi at 2 p.m.

b) He arrives in Singapore on Monday evening.

c) On Tuesday morning, there is a meeting between 11 a.m. and 1 p.m.

d) On Wednesday, Mr Thanh has appointments till 10p.m.

e) He returns to the hotel after 10 p.m.

f) He will be in Singapore from Monday up to Thursday.

Lịch trình cho ông Lê Huy Thanh

– Thứ 2 ngày 20/9: xuất phát từ Hà Nội lúc 2 giờ chiều, đến Singapo lúc 6:30 tối

– Thứ 3 ngày 21/9: Họp tại trung tâm hội nghị Rafles từ 11:00 trưa đến 1:00 chiều, ăn trưa tại nhà hàng Lion City từ 1:30 đến 2:00 chiều.

– Thứ 4 ngày 22/9: Họp tại Raya Palace từ 2:15 chiều đến 7:00 tối, ăn tối tại nhà hàng Little India từ 7:30 đến 10:00 tối.

– Thứ 5 ngày 23/9: rời khỏi Singapo lúc 9:00 sáng đến Hà Nội lúc 11:30 trưa.

a) Ông Thanh rời khỏi Hà Nội lúc 2 giờ.

b) Ông đến Singapo vào sáng thứ hai.

c) Vào sáng thứ 3, có một cuộc họp từ 11:00 – 1:00 chiều.

d) Vào thứ 4, ông Thanh có hẹn đến tận 10 giờ tối.

e) Ông trở về khách sạn sau 10 giờ tối.

f) Ông sẽ ở Singapo từ thứ 2 đến thứ 5.

3. Complete the sentences with ON, AT, IN, FOR / (Hoàn chỉnh các câu sau với ON, AT, IN, FOR).

Lời giải:

a) Goodbye. See you on Monday.

b) The bus collected us at 5 o’clock early in the morning.

c) We usually go to our home village at least once in the summer.

d) We walked for half an hour to roach the waterfall.

e) They planned to have the trip in June.

f) She loves to watch the stars at night.

a) Tạm biệt. Hẹn gặp lại vào thứ 2.

b) Xe buýt đón chúng tôi lúc 5 giờ sáng sớm.

c) Chúng tôi thường về quê ít nhất 1 lần vào mùa hè.

d) Chúng tôi đi bộ khoảng nửa giờ đồng hồ thì đến thác nước.

e) Họ đã lên kế hoạch cho chuyến đi vào tháng 6.

f) Cô ấy thích ngắm những ngôi sao về đêm.

4. Match the half-sentences. Then write the fill sentences in your exercise book. / (Ghép các nửa câu. Sau đó viết câu đầy đủ vào vở bài tập của em.)

1. Hoa worked hard,…

a) so I turned on the air conditioner.

b) so she didnỵt have time for breakfast

3. Nga is sick today,…

c) so Mrs. Robinson took it back to the shop.

4. Na woke up late,…

d) so she won’t go to school.

5. The new camera didn’t work,…

e) so she passed her exam.

1 – e) Hoa worked hard, so she passed her exam.

2 – a) It was hot, so I turn on the air conditioner.

3 – d) Nga is sick today, so she won’t go to school.

4 – b) Na woke up late, so she didn’t have time for breakfast.

5 – c) The new camera didn’t work, so Mrs. Robinson took it back to the shop.

Hoa học tập chăm chỉ, vì vậy cô ấy vượt qua kỳ thi.

Trời nóng quá, vì vậy tôi mở điều hòa.

Hôm nay Nga ốm, vì vậy cô ấy sẽ không đi học.

Na thức dậy muộn, vì vậy cô ấy không có thời gian ăn sáng.

Máy chụp ảnh mới không hoạt động, vì vậy bà Robinson mang nó trả lại cửa hàng.

Xem toàn bộ Soạn Anh 9: Unit 3. A trip to the Countryside – Một chuyến về quê