Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 10: Speaking (Trang 36)

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 10: Reading (Trang 37
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 11: Changing Roles In Society
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 11: Reading (Trang 45
  • 80 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Vật Lý Lớp 6 Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 2: Đo Độ Dài (Tiếp Theo)
  • Unit 10: Space travel

    C. Speaking (trang 36 SBT Tiếng Anh 9 mới)

    1. Put the sentences…(Xếp các câu sau A-F vào đúng vị trí để hoàn thành đoạn hội thoại.)

    Hướng dẫn dịch:

    – Bạn đã từng xem bộ phim mới về một phi hành gia sống trên sao Hỏa chưa?

    – Có phải nó tên là “The Martial” không? Không, tôi chưa xem nó. Nhưng tấm poster có vẻ rất hấp dẫn!

    – Đó là Matt Damon trong tấm poster. Anh ấy được cho là đã chết cùng phi hành đoàn của anh ấy và bỏ lại một mình trên sao Hỏa.

    – Tại sao lại như thế?

    – Họ đã bị đuổi bởi một cơn bão táp, và Matt Damon đã bị chia tách với những người còn lại.

    – Anh ấy đã sinh tồn bằng việc trồng khoai tây để ăn.

    – Trồng khoai tây trên sao Hỏa ư?

    – Đúng, anh ấy biết bởi vì anh ấy là một nhà thực vật học.

    – Cuối cùng anh ấy có được giải cứu không?

    – Tôi không biết nữa. Tôi cũng chưa xem nó!

    When Sir George Cayley built and flew the world’s first successful model glider in 1804, the Montgolfier brothers had already built a manned hot-air balloon.

    Before Madame Therese Peltier flew solo in an aeroplane, Sir George Cayley had built and flown the world’s first successful model glider.

    Before the first manned flight was made by the Wright brothers, hot-air balloon with human fliers had been built by the Montgolfier brothers.

    Madame Therese Peltier had flown solo in an aeroplane before the first sustained international commercial passenger air service was operated between Paris and Brussels.

    Hướng dẫn dịch:

    Khi Sir George Cayley xây dựng và bay máy bay lượn thành công đầu tiên trên thế giới vào năm 1804, anh em nhà Montgolfier đã chế tạo một quả cầu khí nóng có người lái.

    Trước khi Madame Therese Peltier bay solo trên máy bay, Sir George Cayley đã chế tạo và bay chiếc máy bay lượn thành công đầu tiên của thế giới.

    Trước chuyến bay đầu tiên do anh em nhà Wright thực hiện, balô khí nóng với những người phi công đã được các anh em Montgolfier xây dựng.

    Madame Therese Peltier đã bay solo trên máy bay trước khi tuyến vận chuyển hành khách thương mại quốc tế duy nhất được vận hành giữa Paris và Brussels.

    Các bài giải SBT Tiếng Anh 9 mới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Anh 11
  • Unit 10 Lớp 11: Reading
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 10: Healthy Lifestyle And Longevity
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 10: Cities Of The Future
  • Giải Sbt Tiếng Anh 11 Unit 10: Reading
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 10: Writing (Trang 39)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 11 Unit 10: Reading
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 10: Cities Of The Future
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 10: Healthy Lifestyle And Longevity
  • Unit 10 Lớp 11: Reading
  • Giải Bài Tập Anh 11
  • Unit 10: Space travel

    E. Writing (trang 39 SBT Tiếng Anh 9 mới)

    1. Match the following words/phrases…(Nối các từ/cụm từ sau với sản phẩm tương ứng. Một từ có thể đi với nhiều sản phẩm.)

    1. Yummy! Perfect! Out of this world! Just one more scoop, please…

    2. Top quality at a low price! Perfect! Practical! Your work, your world.

    3. The astronauts’ favourite! Perfect! Enriched with vitamin E.

    1. What are you waiting for? Upgrade your car today!

    2. Wouldn’t it be great if chocolate grew on trees?

    3. Get all you need for beautiful healthy-looking hair.

    4. No frontiers for you and your laptop.

    5. Because girls love comfort and style, we design both into our shoes.

    6. An exclusive offer just for you!

    Hướng dẫn dịch:

    1. Bạn còn chờ gì nữa? Nâng cấp xe của bạn ngay hôm nay!

    2. Sẽ không tuyệt như vậy nếu sô cô la trồng trên cây?

    3. Giành lấy tất cả những gì bạn cần cho mái tóc đẹp khỏe mạnh.

    4. Không có ranh giới nào cho bạn và máy tính xách tay của bạn.

    5. Bởi vì các cô gái yêu thích sự thoải mái và phong cách, chúng tôi thiết kế cả hai vào đôi giày của chúng tôi.

    6. Một lời đề nghỉ độc quyền dành riêng cho bạn!

    1. Our new cherry ice-cream is simply out of this world. It’s perfect at any time. It’s so yummy that you will find yourself saying several times, ‘Just one more scoop, please…’

    2. This is a laptop that has top quality at a low price. It’s so practical that you’ll take it with you everywhere. It brings you your work, and shows you your world.

    3. Enriched with vitamin E. this gel is just perfect for your hands. Get it now. It’s the astronauts’ favourite!

    Hướng dẫn dịch:

    1. Kem anh đào mới của chúng tôi chỉ đơn giản là độc nhất vô nhị trên thế giới này. Nó hoàn hảo bất cứ lúc nào. Thật là ngon mà bạn sẽ thấy mình nói nhiều lần, ‘Chỉ cần thêm một muỗng, xin vui lòng …’

    2. Đây là một máy tính xách tay có chất lượng hàng đầu ở một mức giá thấp. Đó là thực tế mà bạn sẽ mang nó với bạn ở khắp mọi nơi. Nó mang lại cho bạn công việc của bạn, và cho bạn thấy thế giới của bạn.

    3. Làm giàu với vitamin E. Gel này hoàn hảo cho đôi tay của bạn. Lấy nó ngay. Đó là lựa chọn yêu thích của các phi hành gia!

    Các bài giải SBT Tiếng Anh 9 mới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 1: Writing (Trang 9
  • Giải Sbt Tiếng Anh 10 Mới Unit 1: Writing (Trang 12)
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 10 Ecotourism
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 8 Country Life And City Life
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới Unit 8: What Are You Reading?
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 10: Reading (Trang 37

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 11: Changing Roles In Society
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 11: Reading (Trang 45
  • 80 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Vật Lý Lớp 6 Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 2: Đo Độ Dài (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 1: Đo Độ Dài
  • Unit 10: Space travel

    D. Reading (trang 37-38 SBT Tiếng Anh 9 mới)

    1a. Put the facts… (Xếp các thông tin sau vào đúng tiêu đề. Một thông tin có thể nằm trong hai tiêu đề.)

    1b. Decide if…(Các câu sau đúng hay sai.)

    1. Kính viễn vọng Không gian Hubble được đặt tên theo nhà khoa học đã tạo ra Kính viễn vọng Không gian Hubble.

    2. Kính thiên văn di chuyển trong không gian xung quanh trái đất.

    3. Nó nặng bằng một con voi.

    4. Tốc độ của nó khoảng 480 km/phút.

    5. Kính thiên văn sử dụng năng lượng gió để vận hành.

    6. Nhiệm vụ của nó là chụp ảnh vũ trụ để nghiên cứu khoa học.

    Đáp án:

    2. Read the text…(Đọc đoạn văn sau và chọn đáp án đúng.)

    Hướng dẫn dịch:

    Trái đất, mái nhà tuyệt đẹp của chúng ta, là vật thể thiên văn duy nhất có thể chứa đựng cuộc sống như chúng ta đã biết. Các nhà khoa học tin rằng trái đất đã được hình thành khoảng 4,5 tỷ năm trước. Đây là hành tinh lớn thứ năm trong hệ mặt trời của chúng ta. Đường kính xích đạo của nó là khoảng hành tinh gần nhất thứ ba tới mặt trời. Khoảng cách từ trái đất đến mặt trời là khoảng 149.600.000 km. Phải mất 365,3 ngày để Trái Đất quay vòng mặt trời, và 24 giờ để quay trên trục của nó. Nhiệt độ bề mặt dao động từ -88 đến 58C. Gần 70 phần trăm bề mặt trái đất được bao phủ bởi đại dương, có độ sâu trung bình khoảng 4 km. Vào năm 2022 ước tính có 7,3 tỷ người đang sống trên trái đất.

    3a. Put the following words/phrases…(Xếp các từ/cụm từ sau vào đúng vị trí trong đoạn văn.)

    3b. Answer the questions. (Trả lời các câu hỏi sau.)

    1. EMU stands for Extravehicular Mobility Unit.

    2. An EMU provides astronauts with mobility, life support, and environmental protection.

    3. When they are in space doing spacewalks or during planetary exploration.

    4. It protects astronauts from extreme temperatures/radiation/space dust particles.

    5. It supplies astronauts with oxygen/water.

    Hướng dẫn dịch:

    1. EMU là gì?

    EMU là viết tắt của Unit Mobility Extravehicular.

    2. Tại sao một EMU hợp với không gian hơn là một bộ trang phục bình thường?

    EMU cung cấp cho các phi hành gia khả năng di chuyển, hỗ trợ sự sống và bảo vệ môi trường.

    3. Khi nào các phi hành gia mặc EMU?

    Khi họ đang ở trong không gian hoặc trong khám phá hành tinh.

    4. Đưa ra một ví dụ về cách EMU cung cấp cho các phi hành gia cách bảo vệ môi trường.

    Nó bảo vệ các phi hành gia khỏi nhiệt độ cực/bức xạ/không gian chứa các phân tử hạt bụi.

    5. Đưa ra một ví dụ về cách EMU cung cấp hỗ trợ cuộc sống cho phi hành gia.

    Nó cung cấp cho phi hành gia khí oxy/nước.

    Các bài giải SBT Tiếng Anh 9 mới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 10: Speaking (Trang 36)
  • Giải Bài Tập Anh 11
  • Unit 10 Lớp 11: Reading
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 10: Healthy Lifestyle And Longevity
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 10: Cities Of The Future
  • Unit 2 Lớp 10 Project (Trang 25 Sgk Tiếng Anh 10)

    --- Bài mới hơn ---

  • Writing Unit 8 Lớp 10 Sgk Mới
  • Unit 8 Lớp 10: Writing
  • Writing Unit 10 Lớp 10 Sgk Mới
  • Unit 8 Lớp 10: Speaking
  • Giải Tiếng Anh Lớp 10 Unit 2: School Talks
  • Unit 2 lớp 10 Project (trang 25 SGK Tiếng Anh 10) với hướng dẫn dịch và trả lời các câu hỏi giải bài tập tiếng anh 10 bài 2.

    Cùng Đọc tài liệu tham khảo gợi ý giải bài tập Project Unit 2 SGK Tiếng Anh 10 như sau:

    Unit 2 lớp 10 Project Ex 1

    1. Who shops for food at your home?

    (Ai là người mua thực phẩm ở nhà bạn?)

    2. Who ppares your meals?

    (Ai chuẩn bị các bữa ăn?)

    3. What do you drink during the day?

    (Bạn uống gì trong ngày?)

    4. What kind of meat do you usually eat? …steaks, …pork, …beef, …chicken, …fish, …others, please specify: …

    (Bạn thường ăn loại thịt nào? …bít tết, …thịt heo,…thịt bò,…thịt gà, …cá, …khác, vui lòng ghi rõ:…)

    5. Do you have a lot of vegetables with your meals? … Yes, ….No

    (Bạn có ăn nhiều rau củ trong bữa ăn không? … Có,…. Không)

    6. Do you add salt to your food when you eat? … Yes, ….No

    (Bạn có thêm muối vào thức ăn khi ăn không? .. Có,…. Không)

    7. How many times a day do you eat?

    (Mỗi ngày bạn ăn mấy lần?)

    Unit 2 lớp 10 Project Ex2

    Present your findings to the class.(Trình bày bài báo cáo với cả lớp.)

    All of my family’s food is bought by my mother. She is also the one who ppares almost all of our meals every day. On weekdays, I always drink two liters of pure water and milk as it is good for my body. I love eating pork but sometimes, I have some chicken and fish for lunch. Normally, I don’t have many vegetables for lunch although they are good for my health. I always have 3 meals a day and all of my meals are added salt.

    Tạm dịch:

    Tất cả thức ăn của gia đình tôi đều được mẹ tôi mua. Bà ấy cũng là người chuẩn bị gần như tất cả các bữa ăn của chúng tôi mỗi ngày. Mỗi ngày, tôi luôn uống hai lít nước tinh khiết và sữa vì nó tốt cho cơ thể. Tôi thích ăn thịt lợn nhưng đôi khi, tôi dùng một ít thịt gà và cá cho bữa trưa. Thông thường, tôi không có nhiều rau cho bữa trưa mặc dù chúng tốt cho sức khỏe của tôi. Tôi luôn có 3 bữa ăn mỗi ngày và tất cả các bữa ăn của tôi đều được nêm muối.

    Bài tiếp theo: giải bài tập tiếng anh 10 bài 3

    – giải tiếng anh 10 – Đọc tài liệu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 9 Lớp 10: Listening
  • Language Unit 2 Lớp 10 Sgk Mới
  • Unit 10: Skills 2 (Phần 1
  • Skills 2 Unit 10 Lớp 8 Sgk Mới
  • Unit 10 Lớp 8: Skills 2
  • Unit 2 Lớp 10 Speaking Trang 20 Sgk Tiếng Anh 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 2 Lớp 10: Listening
  • Unit 2 Lớp 10 Listening
  • Giải Skills 2 Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Unit 2 Lớp 10 Skills
  • Unit 10 Lớp 7: A Closer Look 1
  • Unit 2 lớp 10 Speaking trang 20 SGK Tiếng Anh 10 với hướng dẫn dịch và trả lời các câu hỏi giải bài tập tiếng anh 10 bài 2.

    Cùng Đọc tài liệu tham khảo gợi ý giải bài tập Speaking Unit 2 SGK Tiếng Anh 10 như sau:

    Unit 2 lớp 10 Speaking Ex1

    Which of the following habits are good and which are bad for you? (Thói quen nào sau đây là tốt và xấu cho bạn?)

    (Các thói quen tốt):

    – being thankful (thể hiện lòng biết ơn)

    – keeping a routine (duy trì đều đặn những công việc thường làm mỗi ngày)

    – doing regular exercise (tập thể dục đều đặn)

    – never giving up (không bao giờ từ bỏ)

    – saving money (tiết kiệm tiền)

    – reading regularly (chăm đọc sách)

    Bad habits (Các thói quen xấu):

    – leaving things until the last minute (để mặc mọi thứ/ trì hoãn đến phút chót)

    – eating what you like (ăn những gì mà bạn thích)

    – watching TV all day (xem ti vi cả ngày)

    – staying up late (thức khuya)

    – littering (vứt rác bừa bãi)

    – arriving just in time (đến vừa kịp giờ/ đến sát giờ)

    Unit 2 lớp 10 Speaking Ex2

    1. I think doing regular exercise is good because it will keep your body healthy.

    (Tôi nghĩ việc tập thể dục thường xuyên là tốt vì nó sẽ giữ cơ thể bạn khỏe mạnh.)

    2. I think reading regularly is good because it helps you gain knowledge.

    (Tôi nghĩ việc đọc sách thường xuyên là tốt vì nó sẽ giúp bạn biết thêm kiến thức.)

    3. I think littering is not good because it will destroy the environment.

    (Tôi nghĩ xả rác bừa bãi là không tốt vì điều đó sẽ hủy hoại môi trường.)

    4. I think watching TV all day is not good because it makes you feel tired and lazy.

    (Tôi nghĩ việc xem ti vi cả ngày là không tốt vì nó sẽ khiến bạn cảm thấy mệt mỏi và lười biếng.)

    Unit 2 lớp 10 Speaking Ex3

    The good thing about bad habits is you can kick them!

    Here are five tricks to get rid of bad habits and replace them with healthy ones.

    1. Make a list.

    2. Shake up your routine.

    Good luck!

    Dịch:

    Điều tốt về thói quen xấu là bạn có thể bỏ chúng!

    1. Lập danh sách.

    Viết ra tất cả các thói quen xấu của bạn. Tiếp theo, viết một danh sách các thói quen tốt mà bạn có thể trao đổi cho những thói quen nghịch ngợm.

    2. Lắc lại thói quen của bạn.

    Thói quen thường dựa trên, do đó thay đổi thói quen hàng ngày của bạn một chút đôi khi có thể là đủ để thoát khỏi bản thân của những thói quen xấu.

    3. Giả vờ thói quen thuộc về người khác!

    Chúng tôi giỏi đưa ra lời khuyên nhưng không nên lấy nó.

    4. Xung quanh bản thân với những người đã bỏ những thói quen tương tự.

    Đi chơi với những người đã từ bỏ những thói quen xấu của họ. Họ sẽ truyền cảm hứng cho những thói quen tốt trong bạn.

    5. Hãy suy nghĩ về cảm giác của bạn khi bạn bắt đầu thói quen.

    Hãy tưởng tượng những lợi ích bạn sẽ có khi bạn thoát khỏi những thói quen.

    Chúc may mắn!

    Trả lời

    Yes, I think I can follow all these things if I try my best. Not many people have really succeeded in this. But it doesn’t mean that we can’t do it. I’ll give it a try.

    (Vâng, tôi nghĩ rằng tôi có thể làm theo tất cả những điều này nếu tôi cố gắng hết sức. Không nhiều người đã thực sự thành công trong việc này. Nhưng không có nghĩa là chúng ta không thể làm được. Tôi sẽ thử.)

    Unit 2 lớp 10 Speaking Ex4

    Work in pairs or groups to choose one bad habit. Make a list of Dos and Don’ts in order to kick that habit. Share the list with others and report to the class. (Làm việc theo cặp hoặc theo nhóm để chọn ra một thói quen xấu. Lập một danh sách của những việc nên làm và không nên làm để xóa bỏ thói quen đó. Chia sẻ danh sách đó với những bạn trong nhóm và trình bày trước cả lớp.)

    Plan things carefully; (Lập kế hoạch cẩn thận)

    Watch horror films or frightening TV programmes; (Xem phim kinh dị hoặc các chương trình truyền hình đáng sợ)

    Finish work early; (Hoàn thành công việc sớm)

    Drink coffee or strong tea; (Uống cà phê hoặc trà đặc)

    Eat just enough at dinner; (Chỉ ăn vừa đủ vào buổi tối)

    Take naps during the day; (Ngủ ngày)

    Wake up early; (Thức dậy sớm)

    Get up late; (Dậy trễ)

    Do exercise (Tập thể dục)

    Being lazy (Lười biếng)

    Bài tiếp theo: Unit 2 lớp 10 Listening

    – giải tiếng anh 10 – Đọc tài liệu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 2 Lớp 10 Writing
  • Unit 2 Lớp 10 Writing Trang 21
  • Bài Tập 4 Trang 22 Sgk Tiếng Anh Lớp 10
  • Getting Started Unit 2 Lớp 7 Trang 16
  • Unit 8 Lớp 10: Getting Started
  • Unit 2 Lớp 10 Reading Trang 19 Sgk Tiếng Anh 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 2 Lớp 10 Looking Back (Trang 24
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Mới Unit 2: Urbanisation
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 2 Urbanisation Language Trang 20
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 12
  • Giải Bài Tập Anh Văn 8, Unit 16: Inventions
  • Cùng Đọc tài liệu tham khảo gợi ý giải bài tập Reading Unit 2 SGK Tiếng Anh 10 như sau:

    Unit 2 lớp 10 Reading Ex1

    Look at the picture, do you know anything about acupuncture? (Nhìn vào bức ảnh, bạn có biết gì về châm cứu không?)

    Gợi ý:

    Acupuncture is a form of alternative medicine and a key component of traditional Chinese medicine (TCM) in which thin needles are inserted into the body.

    (Châm cứu là một hình thức khác so với thuốc và là một phương pháp điều trị chủ yếu trong y học truyền thống của Trung Quốc (TCM) bằng cách sử dụng các mũi kim mỏng để đâm vào cơ thể.)

    Unit 2 lớp 10 Reading Ex2

    Acupuncture is one of the oldest medical treatments in the world. It originated in China more than 2,500 years ago. The practice of acupuncture is rooted in the idea of promoting harmony between humans and the world around them and a balance between yin and yang. Although there are unanswered questions, acupuncture appears to work. Scientific studies offer evidence that it can ease pain and treat from simple to complicated ailments.

    The technique of acupuncture involves placing hair-thin needies in various pssure points (called acupoints) throughout the body. Stimulating these points is believed to promote the body’s natural healing capabilities and enhance its functions. Originally, there were 365 acupoints, but this has increased to more than 2000 nowadays.

    Acupuncture is considered to be very safe when enough pcautions are taken. The most common side effects with acupuncture are soreness, slight bleeding, or discomfort. Some people may feel tired after a session. Care is also needed so that inner body parts are not touched by the needles.

    Despite its general safety, acupuncture isn’t for everyone. People who have bleeding problems or are taking blood related medicine should not have the treatment. it’s also not recommended for people who have electronic medical devices inside their bodies.

    Today, a lot of people use acupuncture as a reliable alternative to modern medicine. According to a US. 2002 survey (the most reliable survey to date), an estimated 8.2 million American adults had tried acupuncture. This number has been reported to be increasing steadily.

    Dịch:

    Châm cứu là một trong những thuật trị bệnh cổ xưa nhất trên thế giới. Nó bắt nguồn ở Trung Quốc từ hơn 2500 năm trước. Việc thực hiện châm cứu bắt nguồn từ ý tưởng gia tăng sự hài hòa giữa con người và thế giới xung quanh họ và sự cân bằng giữa âm và dương. Mặc dù những thắc mắc chưa được lí giải, châm cứu đã có những hiệu quả nhất định. Khoa học nghiên cứu tìm ra những bằng chứng cho rằng châm cứu có thể giảm đau và và chữa những bệnh từ đơn giản đến phức tạp.

    Kỹ thuật châm cứu gồm có việc đặt những mũi kim mỏng như sợi tóc vào những điểm huyệt khác nhau khắp cơ thể. Người ta tin rằng kích thích những điểm này sẽ gia tăng khả năng chữa lành tự nhiên của cơ thể và cải thiện các chức năng của cơ thể. Vốn dĩ, chỉ có khoảng 365 huyệt, nhưng số lượng này đã tăng lên hơn 2000 huyệt hiện nay.

    Châm cứu được cho là rất an toàn khi có sự cẩn trọng. Tác dụng phụ thường thấy nhất của châm cứu là cơn đau, chảy máu nhẹ và sự khó chịu. Một vài người có thể cảm thấy mệt mỏi sau khi thực hiện châm cứu. Cần chú trọng để phần nội tạng bên trong cơ thể không bị kim đâm vào.

    Ngày nay, rất nhiều người dùng châm cứu làm phương pháp thay thế đáng tin cậy thay cho dùng thuốc. Theo một khảo sát của Mỹ năm 2002 (khảo sát đáng tin cậy nhất hiện còn), ước tính khoảng 8,2 triệu người lớn Mỹ đã thử châm cứu. Báo cáo cho thấy con số này còn đang tăng đều.

    The three most interesting things I learnt about acupuncture from the passage:

    – Originally, there were 365 acupoints, but this has increased to more than 2000 nowadays.

    – The practice of acupuncture is rooted in the idea of promoting harmony between humans and the world around them and a balance between yin and yang.

    – According to a U.S. 2002 survey, an estimated 8.2 million American adults had tried acupuncture.

    Tạm dịch:

    3 điều thú vị nhất về châm cứu mà tôi học được từ bài viết:

    – Vốn dĩ, chỉ có khoảng 365 huyệt, nhưng số lượng này đã tăng lên hơn 2000 huyệt hiện nay.

    – Việc thực hiện châm cứu bắt nguồn từ ý tưởng gia tăng sự hài hòa giữa con người và thế giới xung quanh họ và sự cân bằng giữa âm và dương.

    – Theo một khảo sát của Mỹ năm 2002, ước tính khoảng 8,2 triệu người lớn Mỹ đã thử châm cứu.

    Unit 2 lớp 10 Reading Ex3

    Gợi ý:

    Unit 2 lớp 10 Reading Ex4

    Read the text again and answer the following questions. (Đọc lại bài viết và trả lời những câu hỏi sau.)

    1. What is the basic idea of acupuncture?

    (Ý tưởng cơ bản/cốt lõi của châm cứu là gì?)

    (Gia tăng sự hài hòa giữa con người và thế giới xung quanh họ và sự cân bằng giữa âm và dương.)

    2. Why is acupuncture believed to be effective?

    (Tại sao người ta tin rằng châm cứu rất hiệu quả?)

    (Người ta tin rằng châm cứu sẽ gia tăng khả năng chữa lành tự nhiên của cơ thể và cải thiện các chức năng của cơ thể.)

    3. How many acupoints are there nowadays?

    (Hiện nay có bao nhiêu điểm huyệt?)

    (Hiện nay có hơn 2000 huyệt.)

    4. What are the most common side effects with acupuncture?

    (Những tác dụng phụ thường gặp nhất của châm cứu là gì?)

    (Đó là cơn đau, chảy máu nhẹ hoặc cảm giác khó chịu.)

    5. Who should not take acupuncture?

    (Ai không nên sử dụng phương pháp châm cứu?)

    (Những người có cấy thiết bị y tế điện tử bên trong cơ thể họ.)

    6. Why do more and more people turn to acupuncture?

    (Tại sao ngày càng nhiều người tìm đến phương pháp châm cứu?)

    (Châm cứu được coi là một phương pháp thay thế đáng tin cậy thay cho y học hiện đại.)

    Unit 2 lớp 10 Reading Ex5

    Do you know any other alternative therapies like yoga, acupssure, head massage or aromatherapy? Work in pairs or groups to share information and then report to the class. (Bạn có biết bất kỳ liệu pháp thay thế nào khác như yoga, bấm huyệt, xoa bóp đầu hoặc liệu pháp hương thơm? Làm việc theo cặp hoặc nhóm để chia sẻ thông tin và sau đó báo cáo trước lớp.)

    Thanks for listening.

    Dịch:

    Chào mọi người, nếu bạn đang tìm một liệu pháp để cân bằng lại cuộc sống thì Yoga là một ý tưởng khá hay đó. Yoga bắt nguồn từ Ấn độ và lan truyền trên thế giới nhờ vào rất nhiều lợi ích của nó. Đầu tiên là sự thư giãn. Yoga giúp bạn tập trung và cảm thấy ổn hơn sau một ngày làm việc chăm chỉ. Thứ hai, nó có thể phòng ngừa một số bệnh như mất ngủ, căng thẳng hay ung thư. Hơn thế nữa, tất cả mọi người ở mọi lứa tuổi đều có thể tập Yoga vì bắt đầu nó thì khá dễ dàng. Sau một thời gian ngắn, bạn sẽ nhận thấy những thay đổi tích cực bên trong bạn. Bạn sẽ khỏe mạnh hơn, sức khỏe tốt hơn và năng động hơn. Vì vậy, mọi thứ bạn làm sẽ có những kết quả tốt hơn.

    Bài tiếp theo: Unit 2 lớp 10 Speaking

    – giải tiếng anh 10 – Đọc tài liệu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 1: Local Environment
  • Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 5 Unit 9: What Did You See At The Zoo?
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Unit 2: Clothing
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Unit 5: The Media
  • Giải Bài Tập Anh 9 Unit 2
  • Đáp Án Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 9 Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 5 Lớp 10: Giải Bài Tập Sgk Môn Anh Chi Tiết Nhất
  • 7 Câu Hỏi Về Em Bé Mà Cha Mẹ Mới Có Con Hỏi Trong Lớp Học Làm Cha Mẹ
  • Lời Giải Hay Toán 7 Sbt Toán 7 Tập 2, Giải Bài Tập, Sách Bài Tập (Sbt) Toán 7
  • Bài Giảng & Lời Giải Chi Tiết Tiếng Anh 6
  • Củng Cố Và Ôn Luyện Toán 9 (Tập 1)
  • 1. Soạn anh unit 9 lớp 10: Undersea World

    1.1. Reading (Trang 94-95-96 SGK)

    Before you read (Trước khi bạn đọc)

    - Work with a partner. Look at the map and give the Vietnamese names for the oceans on the map. (Làm việc với bạn học. Nhìn vào bản đồ và viết tên các đại dương trên bản đồ bằng tiếng Việt.)

    Antarctic Ocean: Nam Băng Dương

    Arctic Ocean: Bắc Băng Dương

    Atlantic Ocean: Đại Tây Dương

    Indian Ocean: Ấn Độ Dương

    Pacific Ocean: Thái Bình Dương

    - Work with a partner. Look at the pictures below. Can you name the sea animal in each picture? The first letter of the word has been given to help you. (Làm việc với bạn học. Bạn có thể gọi tên các động vật biển trong mỗi bức tranh? Chữ cái đầu tiên của từ đã được cho sẵn giúp bạn.)

    While you read (Trong khi bạn đọc)

    Seal: hải cẩu            Jellyfish: con sứa       Turtle: rùa biển         Shark: cá mập

    Read the text and do the tasks that follow. (Đọc đoạn văn và làm các bài tập theo sau.)

    Hướng dẫn dịch:

    Chỉ có một đại dương duy nhất. Nó được chia thành năm phần khác nhau: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Nam Băng Dương và Bắc Băng Dương. Cũng còn có nhiều biển, vùng, vịnh nhỏ hơn là một phần của các đại dương ấy. Những đại dương này chiếm 75% bề mặt trái đất. Nhiều thế kỷ nay những bí mật nằm sâu dưới lòng đại dương đã thách thức con người. Tuy nhiên, các nhà khoa học hiện nay với các trang thiết bị hiện đại đã vượt qua được những thách thức của đại dương. Con người đưa tàu ngầm đi khảo sát đáy biển và đưa lên bờ những mẫu sinh vật biển để nghiên cứu thêm. Những bức ảnh chụp từ vệ tinh cung cấp rất nhiều thông tin, bao gồm nhiệt độ nước biển, độ sâu và các cư dân dưới biển. Nếu không có những công nghệ hiện đại, chúng ta sẽ chẳng bao giờ có những thông tin quí giá như thế.

    Động, thực vật biển được chia thành ba nhóm chính. Nhóm sống nhờ và lệ thuộc vào tầng đáy như loài sao biển. Nhóm động vật bơi như các loài cá và cá mập di chuyển không phụ thuộc vào dòng nước trong khi các loài sinh vật nhỏ bé khác bị dòng nước cuốn trôi đi như loài sứa biển. Động thực vật biển dù có kích thước nhỏ bé hay to quá cỡ đều góp phần vào sự đa dạng sinh học của biển. Nếu sự đa dạng sinh học này không được duy trì, sinh vật biển sẽ bị đe dọa.

    Task 1. The words in the box all appear in the passage. Fill each blank with one of them. There are more words than needed. (Các từ trong khung xuất hiện trong đoạn văn. Điền vào mỗi chỗ trống một từ trong số đó. Có nhiều từ hơn cần thiết.)

    1. tiny             2. investigate                3. gulf            4. biopersity         5. samples

    Task 2. Read the passage again and then answer the following questions. (Đọc lại đoạn văn và trả lời các câu hỏi sau.)

    1. What percentage of the earth’s surface is covered by seas and oceans? (Bao nhiêu phần trăm bề mặt trái đất được bao phủ bởi biển và đại dương?)

    2. How do scientists now overcome the challenges of the depth? (Các nhà khoa học đã vượt qua thách thức của độ sâu như thế nào?)

    3. What can submarines do to help scientists know about the undersea world? (Tàu ngầm có thể giúp gì cho các nhà khoa học khám phá thế giới đại dương?)

    4. What can we learn from the satellite photos? (Chúng ta có thể biết được gì qua các ảnh vệ tinh?)

    5. What are the three groups of marine plants and animal? (Ba nhóm động thực vật biển là các nhóm nào?)

    6. What would happen if the sea biopersity were not maintained? (Điều gì sẽ xảy ra nếu hệ sinh thái biển không được duy trì?)

    After you read (Sau khi bạn đọc)

    Work in pairs. Complete the summary of the reading passage by filling each blank with a word or phrase given in the box below. (Làm việc theo cặp. Hoàn thành bài tóm tắt của bài đọc bằng cách điền vào mỗi chỗ trống một từ hoặc cụm từ đã cho trong khung bên dưới.)

    1. three-quarters       2. mysterious           3. modern                       4. discoveries

    5. biopersity          6. huge              7. plants and animals        8. closely connected

    1.2. Speaking (Trang 97 SGK)

    Task 1. Below are some actions that should be taken to protect our oceans. Work in pairs. Put the actions in the order of importance and then say what we should or should not do.

    Xếp thứ tự:

    1-f       2-e      3-c      4-d      5-g      6-a & b           7-h

    1-f) I think action (f) is the most important because if we learn all about the oceans we can we’ll understand their values and try to protect them.

    2-e) We should not use herbicides, pesticides, and fertilizers that harm the environment.

    3-c) We should not fish for species that are limited, threatened, or endangered.

    4-d) We should dispose of fishing lines and nets properly.

    5-g) We should keep only the fish we will eat and release the rest.

    6-a & b) We should place rubhlish and plastic bags in proper dustbins and use watter sparingly and do not pollute it.

    7-h) We should choose our seafood responsibly.

    Task 2. Work in groups. Below are some threats to the health of the oceans. Discuss the consequences that might occur and offer some possible solutions.

    A: Beaches are filled with plastic bags, pieces of glass, and cigarette butts. This makes the sea polluted and endanger sea plants and animals.

    B: And we should clean up beaches and tell people not to litter them.

    C: We also should set up posters at holiday resorts, especially on the beaches, and have the campaign of “Keep our environment clean and beautiful” in schools, that is we should educate children and people about a clean and healthy environment.

    A: Whales and sharks are still hunted for food, medicine, and other products.

    B: This makes these sea animals extinct someday.

    C: So all governments should have laws that prohibit the hunt for these endangered sea animals for any purpose. And I think restaurants in the world don’t serve the food made from these animals’ meat.

    My group has discussed the threats to beaches which are now being polluted with all kind of rubbish such as plastic bags, pieces of glass and cigarette buits, … . And we think that in order to rescue beaches, we should clean them up and at the same time tell everybody not to litter them. Besides these, we should educate people how important a healthy environment can be to our life! And this project should be carried out in schools so that small school population can get a good habit of conserving environment from early ages.

    1.3. Listening (Trang 98-99 SGK)

    2. File tải miễn phí soạn unit 9 lớp 10:

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh Unit 9 lớp 10.Doc

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh Unit 9 lớp 10.PDF

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lời Giải Hay Sinh 9 Bài 35 Trang 104 Sgk Sinh Học 9, Giải Vở Bài Tập Sinh 9 Bài 35
  • Lời Giải Hay Hóa 9 Bài 8 : Một Số Bazơ Quan Trọng, Giải Hóa 9 Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng
  • 10 Lời Khuyên Từ Các Linh Mục Cho Lần Xưng Tội Tốt Hơn
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Ôn Tập Tiếng Việt Lớp 9 Học Kì Ii
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 51 (Tập 1) Đầy Đủ Nhất
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Review 4 (Unit 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Language Review 4 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Language Review 4 Lớp 9
  • Unit 9 Lớp 9: Read
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 7: Recipes And Eating Habits Để Học Tốt Tiếng Anh
  • Unit 11 Trang 67 Sgk Tiếng Anh 9
  • Review 4: Language (phần 1 → 7 trang 82-83 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

    Hướng dẫn dịch

    1. Trong tương lai giáo viên sẽ là người hỗ trợ thay vì là người cung cấp kiến thức.

    2. Với sự phát triển nhanh chóng của khoa học con người sẽ sớm có thể sinh sống ở hành tinh khác.

    3. Để trở thành một thợ sữa máy khéo tay bạn cần đào tạo nghề nghiệp đặc biệt.

    4. Việc phóng tàu không gian sáng nay đã được hoãn lại.

    5. Ông ấy đã từng là một nhân viên bán hàng dày dặn kinh nghiệm trước khi tự thành lập công ty riêng.

    6. Chúng ta sẽ tự có trách nhiệm với việc học tập của mình, giáo viên sẽ không phải điểm danh.

    7. Trong khóa đào tạo nghề mỗi học viên sẽ là người tự đánh giá công việc của mình.

    8. Có hơn một trăm người tham gia diễn đàn.

    Hướng dẫn dịch

    1. Mẹ tôi chọn làm việc ca linh hoạt thay vì làm giờ hành chính để có nhiều thời gian hơn cho chúng tôi hơn vào buổi sáng.

    2. Không có khả năng định hướng tốt, bạn có thể vô dụng khi hoàn toàn thất lạc ở hành tinh mới..

    3. Đàn ông đã từng là trụ cột tài chính ở đất nước chúng ta, nhưng ngày nay phụ nữ cũng đi làm và nhiều người còn kiếm được rất nhiều tiền.

    4. Những sinh viên này phải làm việc cật lực trước khi trở thành những nhà vật lý thành công.

    5. Mọi thứ đã thay đổi! Giáo viên không thường xuyên điểm danh nữa.

    6. Có nhiều công việc trong ngành du lịch và ngoại giao cho ban lựa chọn. Bạn có thể đạt được vô hạn.

    7. Học sinh được kỳ vọng thành công hơn nếu chúng có trách nhiệm với việc học tập của mình hơn.

    8. Trong thế giới hiện đại, phụ nữ có cả núi việc cả ở nhà và đi làm.

    Hướng dẫn dịch

    1. Các phi hành gia tránh loại thức ăn nào?

    2. Phụ nữ sẽ đóng vai trò nào trong tương lai?

    3. Cô ấy bắt đầu làm việc như là một nhà sinh học cách đây 3 năm

    4. Học sinh có xu hướng có trách nhiệm hơn với việc học của chúng

    5. Đàn ông không còn ngại làm việc nhà nữa

    6. Phụ nữ nỗ lực chia sẻ gánh nặng tài chính với chồng của họ

    7. Các nhà phi hành gia chưa bao giờ quên việc bay lơ lửng trong môi trường không trọng lực

    8. Anh ấy ngừng điểm danh vì học sinh của anh ấy đang rất chăm chỉ

    1. My grandfather, who has been retired for ten years now, used to be an astronaut.

    2. The spacecraft which/that took Yuri Gagarin into space is called Vostok 3KA.

    3. She likes the career which/that her father pursued all his life.

    4. He admires the teacher who initiated building the school library.

    5. I work for a man whose farm covers thousands of acres.

    6. Students will have to make their own learning decisions, which will be hard for many of them.

    1. No worries

    2. I am not so sure about that.

    3. That’s not entirely true.

    4. Cool

    5. Sounds interesting.

    Review 4: Skills (phần 1 → 4 trang 84-85 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

    Hướng dẫn dịch

    1. Tôi chưa bao giờ có ý tưởng về việc tập huấn cho các phi hành gia NASA bao nhiêu tiền cho đến khi tôi đọc một tạp chí mô tả những yêu cầu công việc của họ và nhiệm vụ của họ.

    2. Các phi hành gia cần có bằng cấp cao từ các học việc danh tiềng ngành kỹ sư, khoa học sinh học, vật lý học hoặc toán. Họ cũng phải vượt qua bài kiểm tra thể lực cũng nghiêm ngặt như trong quân đội.

    3. Các phi hành gia được yêu cầu hoàn thành chương trình tập huấn đặc biệt, thường kéo dài khoảng hai năm, trước khi họ được phép bay trong không gian. Trong chuyến bay đầu tiên, họ phải bay với các phi hành gia cực kỳ có kinh nghiệm trong các chuyến bay.

    4. Trong lúc đang ở trong không gian, họ phải được chuẩn bị để sữa chữa tàu không gian hoặc trạm không gian, không phải là một công việc dễ dàng. Những sửa chữa bên ngoài, bao gồm rời khỏi tàu trong bộ trang phục bay và đi bộ đến khu vực có vấn đề, có thể rất khó khăn. Các phi hành gia cũng phải nghiên cứu trong không gian. Họ làm thí nghiệm cùng với các nhà khoa học ở Trái Đất, người cố vấn cho họ cách giải quyết những thử thách nghiên cứu không gian.

    Hướng dẫn dịch

    1. Các phi hành gia của NASA rất tài giỏi.

    2. NASA không có yêu cầu đặc biệt về thể chất.

    3. Các phi hành gia được phép bay một mình sau hai năm huấn luyện đặc biệt.

    4. Các nhà khoa học và phi hành gia di chuyển cùng nhau đến khu vực có vấn đề để sửa chữa.

    5. Các phi hành gia cố vấn các nhà khoa học ở Trái Đất cách giải quyết những thử thách trong nghiên cứu không gian.

    1. What job does Jane want to apply for?

    A hotel receptionist.

    2. How long is the trial period?

    Two weeks.

    I think one of the most popular jobs in the future can be astronaut, the “driver” of expensive spacecrafts. The first reason is many people are dreaming of flying into the space and are willing to pay for such “trips” if the costs are not as high as they are now. In fact, this kind of space travel has attracted many world’s travel agencies to exploit, so hopefully it will be much cheaper to follow such jouney. This also means the demand for spacecraft drivers will be increasing. Secondly, astronauts will certainly be able to make a bundle and the opportunities for this job will be much higher. Moreover, those astronauts will also have many chances to travel between planets, and enjoy the spectacular views from outside the Earth. In short, because of the increasing demand for space travelling, the opportunities to earn money and the interesting nature of the job, this job will likely be a favourite job for many people in very near future.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Language Review 3 Trang 42
  • Giải Skills Review 1 (Unit 1
  • Skills Review 2 Lớp 9
  • Language Review 2 Lớp 9
  • Skills Review 3 Lớp 9
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 9: Undersea World

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Unit 6: The Environment Có Đáp Án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Unit 4 Trang 46 Sgk Tiếng Anh 9
  • Unit 4 Lớp 9: Looking Back
  • Giải Looking Back Unit 4 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Looking Back Unit 4 Trang 48 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm
  • Để học tốt Tiếng Anh lớp 10 Unit 9

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 9: Undersea World

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 9: Undersea World đưa ra lời dịch và câu trả lời tham khảo cho các phần: A. Reading (Trang 94-95-96 SGK Tiếng Anh 10), B. Speaking (Trang 97 SGK Tiếng Anh 10), C. Listening (Trang 98-99 SGK Tiếng Anh 10), D. Writing (Trang 99-100-101 SGK Tiếng Anh 10).

    Đề thi học kỳ 1 môn Tiếng Anh lớp 10 trường THPT Nguyễn Công Hoan, Hưng Yên năm học 2022 – 2022 Đề thi học kỳ 1 môn Tiếng Anh lớp 10 Sở GD-ĐT Vĩnh Phúc năm học 2022 – 2022 có đáp án Đề thi học kỳ 1 môn Tiếng Anh lớp 10 trường THPT Nguyễn Trãi, Thái Bình năm học 2022 – 2022 có đáp án

    A. Reading (Trang 94-95-96 SGK Tiếng Anh 10)

    Before you read (Trước khi bạn đọc)

    – Work with a partner. Look at the map and give the Vietnamese names for the oceans on the map. (Làm việc với bạn học. Nhìn vào bản đồ và viết tên các đại dương trên bản đồ bằng tiếng Việt.)

    Antarctic Ocean: Nam Băng Dương

    Arctic Ocean: Bắc Băng Dương

    Atlantic Ocean: Đại Tây Dương

    Indian Ocean: Ấn Độ Dương

    Pacific Ocean: Thái Bình Dương

    – Work with a partner. Look at the pictures below. Can you name the sea animal in each picture? The first letter of the word has been given to help you. (Làm việc với bạn học. Bạn có thể gọi tên các động vật biển trong mỗi bức tranh? Chữ cái đầu tiên của từ đã được cho sẵn giúp bạn.)

    Seal: hải cẩu

    Jellyfish: con sứa

    Turtle: rùa biển

    Shark: cá mập

    While you read (Trong khi bạn đọc)

    Read the text and do the tasks that follow. (Đọc đoạn văn và làm các bài tập theo sau.)

    Hướng dẫn dịch:

    Chỉ có một đại dương duy nhất. Nó được chia thành năm phần khác nhau: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Nam Băng Dương và Bắc Băng Dương. Cũng còn có nhiều biển, vùng, vịnh nhỏ hơn là một phần của các đại dương ấy. Những đại dương này chiếm 75% bề mặt trái đất. Nhiều thế kỷ nay những bí mật nằm sâu dưới lòng đại dương đã thách thức con người. Tuy nhiên, các nhà khoa học hiện nay với các trang thiết bị hiện đại đã vượt qua được những thách thức của đại dương. Con người đưa tàu ngầm đi khảo sát đáy biển và đưa lên bờ những mẫu sinh vật biển để nghiên cứu thêm. Những bức ảnh chụp từ vệ tinh cung cấp rất nhiều thông tin, bao gồm nhiệt độ nước biển, độ sâu và các cư dân dưới biển. Nếu không có những công nghệ hiện đại, chúng ta sẽ chẳng bao giờ có những thông tin quí giá như thế.

    Động, thực vật biển được chia thành ba nhóm chính. Nhóm sống nhờ và lệ thuộc vào tầng đáy như loài sao biển. Nhóm động vật bơi như các loài cá và cá mập di chuyển không phụ thuộc vào dòng nước trong khi các loài sinh vật nhỏ bé khác bị dòng nước cuốn trôi đi như loài sứa biển. Động thực vật biển dù có kích thước nhỏ bé hay to quá cỡ đều góp phần vào sự đa dạng sinh học của biển. Nếu sự đa dạng sinh học này không được duy trì, sinh vật biển sẽ bị đe dọa.

    Task 1. The words in the box all appear in the passage. Fill each blank with one of them. There are more words than needed. (Các từ trong khung xuất hiện trong đoạn văn. Điền vào mỗi chỗ trống một từ trong số đó. Có nhiều từ hơn cần thiết.)

    1. tiny

    2. investigate

    3. gulf

    4. biopersity

    5. samples

    Task 2. Read the passage again and then answer the following questions. (Đọc lại đoạn văn và trả lời các câu hỏi sau.)

    1. What percentage of the earth’s surface is covered by seas and oceans? (Bao nhiêu phần trăm bề mặt trái đất được bao phủ bởi biển và đại dương?)

    2. How do scientists now overcome the challenges of the depth? (Các nhà khoa học đã vượt qua thách thức của độ sâu như thế nào?)

    3. What can submarines do to help scientists know about the undersea world? (Tàu ngầm có thể giúp gì cho các nhà khoa học khám phá thế giới đại dương?)

    4. What can we learn from the satellite photos? (Chúng ta có thể biết được gì qua các ảnh vệ tinh?)

    5. What are the three groups of marine plants and animal? (Ba nhóm động thực vật biển là các nhóm nào?)

    6. What would happen if the sea biopersity were not maintained? (Điều gì sẽ xảy ra nếu hệ sinh thái biển không được duy trì?)

    After you read (Sau khi bạn đọc)

    Work in pairs. Complete the summary of the reading passage by filling each blank with a word or phrase given in the box below. (Làm việc theo cặp. Hoàn thành bài tóm tắt của bài đọc bằng cách điền vào mỗi chỗ trống một từ hoặc cụm từ đã cho trong khung bên dưới.)

    1. three-quarters

    2. mysterious

    3. modern

    4. discoveries

    5. biopersity

    6. huge

    7. plants and animals

    8. closely connected

    B. Speaking (Trang 97 SGK Tiếng Anh 10)

    Xếp thứ tự:

    1-f

    2-e

    3-c

    4-d

    5-g

    6-a & b

    7-h

    1-f) I think action (f) is the most important because if we learn all about the oceans we can we’ll understand their values and try to protect them.

    2-e) We should not use herbicides, pesticides and fertilizers that harm the environment.

    3-c) We should not fish for species that are limited, threatened or endangered.

    4-d) We should dispose of fishing lines and nets properly.

    5-g) We should keep only the fish we will eat and release the rest.

    6-a & b) We should place rubhlish and plastic bags in proper dustbins and use watter sparingly and do not pollute it.

    7-h) We should choose our seafood responsibly.

    A: Beaches are filled with plastic bags, pieces of glass and cigarette butts. This makes the sea polluted and endanger sea plants and animals.

    B: And we should clean up beaches and tell people not to litter them.

    C: We also should set up posters at holiday resorts, especially on the beaches, and have the campaign of “Keep our environment clean and beautiful” in schools, that is we shouldeducate children and people about a clean and healthy environment.

    A: Whales and sharks are still hunted for food, medicine and other products.

    B: This makes these sea animals extinct some day.

    C: So all governments should have laws that prohibit the hunt for these endangered sea animals for any purpose. And I think restaurants in the world don’t serve the food made from these animals’ meat.

    My group has discussed the threats to beaches which are now being polluted with all kind of rubbish such as plastic bags, pieces of glass and cigarette buits, … . And we think that in order to rescue beaches, we should clean them up and at the same time tell everybody not to litter them. Besides these, we should educate people how important a healthy environment can be to our life! And this project should be carried out in schools so that small school population can get a good habit of conserving environment from early ages.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 9: Communication, Skill 1, Skill 2, Looking
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 9. Skills 1
  • Unit 9 Lớp 6: Skills 2
  • Unit 6 Lớp 9: Skills 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 9: Natural Disasters
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 10 Mới Unit 9 Preserving The Environment

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Project Unit 2 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Project Unit 2 Trang 25 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 10 Skills 2, Looking Back
  • Language Review 1 Trang 36 Sgk Tiếng Anh 9
  • Skills Review 1 Trang 38 Sgk Tiếng Anh 9
  • Kiến thức Tiếng Anh 10 mới

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 10 mới Unit 9 Preserving The Environment

    3.Khi bạn sử dụng nước, bạn cũng tiêu thụ năng lượng. Tắt vòi nước cho đến khi bạn cần nước để rửa tay hoặc chải răng và giặt quần áo đầy thùng thay vì số lượng ít hơn cũng có thể giúp bạn giảm việc tiệu thụ điện và nước.

    a.Tắt vòi cho đến khi bạn cần nước để rửa tay hoặc chải răng và giặt quần áo đầy thùng thay vì số lượng ít hơn.

    4.Chọn một trong những tài nguyên thiên nhiên có giới hạn sau để viết 3 đoạn văn tương tự trong mục 2: đoạn 1 giới thiệu loại ô nhiễm, đoạn 2 đưa ra lời khuyên thực tế và đoạn 3 kết luận.

    1.po’llution 2. e’rosion 3. ‘energy 4. ‘animal 5. con’sumption

    6.a’wareness 7. ‘poverty 8. de’pletion 9. so’lution 10. pro’jection

    2. Hoàn thành những câu này bằng cách sử dụng những từ chính xác trong ngoặc đơn.

    1. pserve 2. pollution 3. awareness

    Ông Jones nhận thức được việc cần thiết bảo vệ môi trường. Ông có hai đứa con là Nick và Mary. Vào một cuối tuần, gia đình đến bải biển để đi dã ngoại. Bờ biển bị ô nhiễm nặng vì số rác thải bị bỏ lại đó. Ông Jones rất buồn. Ông nói: ” Tất cả số rác này đang giết cá và những sinh vật biển khác.” Nick liền nói: ” Chúng ta có thể cùng nhau làm sach bờ biển.” Mary nói: ” Con sẽ nhờ/kêu goi bạn bè và hàng xóm chúng ta đến giúp chúng ta.” Ông Jones rất vui là bọn trẻ muốn giúp đỡ. Ông nói: “Bố rất vui khi nghe điều đó các con à.” Một tuần sau, gia đình trở lại bờ biển với nhiều bạn bè và hàng xóm của họ. Họ cũng mang theo những túi đựng lớn. Ông Jones đưa cho họ găng tay và nói ” Bảo vệ chính chúng ta khỏi vi trùng.”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Looking Back Unit 4 Trang 48 Sgk Anh 9 Mới , Tông Hợp Bài Tập Phần Looking Back Unit 4 Trang 48 Sgk Anh 9 Mới…
  • Looking Back Unit 4 Lớp 8 Sgk Mới
  • Looking Back Unit 6 Lớp 9
  • Tiếng Anh 9 Mới Unit 8 Skill 2
  • Giải Skills 2 Unit 9 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100