Top 3 # Giải Anh Văn 11 Unit 6 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Soạn Anh 11: Unit 6. B. Speaking

Task 1. Which competition/ contest do you like or dislike? Put a tick (✓) in the right column. Then compare your answers with a partner’s./(Cuộc thi nào em thích hoặc không thích? Ghi dấu (✓) vào cột bên phải. Sau đó so sánh các câu trả lời của các bạn cùng học.)

Task 2. Work in pairs. Ask your partner how he/ she feels ahom each type of the competitions /contests in the Task 1./(Làm việc theo cặp. Hỏi bạn cùng học của bạn, anh chị cảm nghĩ thế nào về mỗi cuộc thi ở Task 1.)

1. A: What do you think of the General Knowledge Quiz?

B: Oh, it’s great. It’s an opportunity to test my general knowledge.

2. C: What do you think of the English competition?

D: Oh, It’s really interesting. It is the ideal time to practice English. Especially my speaking skills.

3. E: What do you think of the Art Competition (Paiting, Drawing, …)?

F: Oh, it’s good fun. It is an activity that helps us relax and train creativity

4. G: What do you think of the Poetry Reading/Reciting Competition?

H: Oh, it’s boring. It makes me feel sleepy.

5. I: What do you think of the Singing Contest?

K: Oh, it’s wonderful. It makes me cheerful/feel happy.

6. L: What do you think of the Athletics Meeting (Running, Jumping, …)?

M: Oh, it’s exciting. It’s a good chance for my physical training.

1. A: Bạn nghĩ gì về cuộc thi kiểm tra kiến thức phổ thông?

B: Ồ, nó tuyệt vời. Đó là cơ hội tuyệt vời kiểm tra kiến thức phổ thông của tôi.

2. C: Bạn nghĩ gì về cuộc thi tiếng Anh?

D: Nó thật thú vị. Nó là thời gian lý tưởng để thực hành tiếng Anh. Đặc biệt là kỹ năng nói của mình.

3. E: Bạn nghĩ gì về cuộc thi nghệ thuật (sơn, vẽ,…)?

F: Ồ, nó vui chứ. Nó là hoạt động giúp chúng ta thư giãn và rèn luyện sự sáng tạo

4. G: Bạn nghĩ gì về cuộc thi ngâm thơ?

H: Ồ, nó chán lắm. Nó làm tôi thấy buồn ngủ.

5. I: Bạn nghĩ gì về cuộc thi hát?

K: Ồ, nó thật tuyệt. Nó làm tôi cảm thấy hào hứng.

6. L: Bạn nghĩ gì về các hoạt động thể chất (chạy, nhảy,…)

M: Ồ, rất hào hứng. Đó là cơ hội tốt để rèn luyện thể chất.

2. What type of competition or contest was it?

3. Who organized it?

4. Who participated in it?

5. Who won the competition/contest?

6. Did you enjoy it? Why/Why not?

Last month I took part in an English Competition in District 5. The competition was about telling stories in English. It was held/ organized by the Education Department of Ho Chi Minh City.

There were 15 representatives from chosen schools participating the competition. The contestant from Nguyen Tat Thanh High School won the contest and got a nice prize with English books.

I was sorry that I wasn’t successful, but I enjoyed it very much because it was a good time for me to practise my English speaking.

Last week I took part in a traffic law competition in my city. The competition was organized by police and Thai Nguyen Department of Education. The competition attracted a lot of high school students to participate. After 2 rounds, I reached the semi-finals and was eliminated. A student at Luong Ngoc Quyen won the first prize and I admire her very much. I’m a little sorry but through the competition I have learned a lot of knowledge about traffic laws.

1. Bạn đã nhìn thấy hoặc tham gia khi nào và ở đâu?

2. Đó là loại cuộc thi gì?

3. Ai tổ chức nó?

4. Ai tham gia?

5. Ai đã chiến thắng cuộc thi?

6. Bạn có thích nó không? Tại sao có?/ Tại sao không?

1.

Tháng trước tôi đã tham gia một cuộc thi tiếng Anh ở quận 5. Cuộc thi về đề tài kể chuyện tiếng Anh. Nó được tổ chức bởi Sở Giáo dục thành phố Hồ Chí Minh.

Có 15 đại diện từ các trường được chọn tham gia cuộc thi. Thí sinh từ trường Nguyễn Tất Thành đã chiến thắng và nhận giải thưởng là sách tiếng Anh.

Tôi rất tiếc khi đã không chiến thắng, nhưng tôi rất thích bởi vì đó là khoảng thời gian tuyệt vời để tôi luyện tập nói tiếng Anh.

2.

Tuần trước tôi đã tham gia cuộc thi tìm hiểu luật giao thông tổ chứ ở thành phố tôi. Cuộc thi do công an và sở giáo dục Thái Nguyên tổ chức. Cuộc thi thu hút rất nhiều bạn học sinh cấp 3 tham gia. Qua 2 vòng thi, tôi lọt vào vòng bán kết và bị loại. Một bạn học sinh trường Lương Ngọc Quyến dành giải quán quân và tôi rất khâm phục bạn ấy. Tôi hơi tiếc một chút nhưng qua cuộc thi tôi đã học hỏi thêm được rất nhiều kiến thức về luật giao thông.

Xem toàn bộ Soạn Anh 11: Unit 6. Competitions

Unit 6: Speaking (Trang 11 Sgk Tiếng Anh 11 Mới)

1. Work in pairs. In your opinion, which of the activities in the table below can help t reduce global warming.

(Làm bài tập theo cặp. Theo ý kiến của em, hoạt động nào ở bảng bên dưới có thế giúp giảm thiểu hiện tượng nóng lên toàn cầu.)

1. Sử dụng lại và tái chế thuỷ tinh, chất dẻo, giấy và các sản phẩm khác.

2. Giảm bớt việc tiêu dùng các sản phẩm làm bằng giấy.

3. Du lịch vòng quanh thế giới bằng đường không để nghiên cứu hiện tượng nóng lên toàn cầu.

4. Cắt giảm tiêu dùng năng lượng: dùng bóng đèn LED và rút phích cấm của các thiết bị điện tử sau khi sử dụng.

5. Sử dụng các phương tiện giao thông xanh (thân thiện với môi trường): đạp xe hoặc đi bộ.

6. Trồng cây ở bất cứ nơi nào có thể.

7. Sống trong các khu rừng có quần thể loài đa dạng.

2. The table below presents the reasons why the activities in 1 can help reduce glob warming. Match them with the activities.

1. Sử dụng phương tiện giao thông xanh: đi xe đạp hoặc đi bộ – Hoạt động này giúp giảm bớt lượng khí phát thải từ việc đốt cháy xăng dầu đề vận hành tàu xe.

2. Giảm sự dụng các sản phẩm giấy – Hoạt động này cứu được cây rừng vì đây là những sản phẩm làm bằng gỗ.

3. Cắt giảm sử dụng năng lượng: sử dụng bóng đèn LED và rút phích cắ các thiết bị điện tử không sử dụng – Đây là cách sử dụng điện năng hiệu quả và lâu bền hơn nhiều. Thậm chí khi máy được tắt, các thiết bị điện tử vẫn sử dụng điện.

4. Trồng cây bất cứ nơi nào có thể phát triển – Chúng hấp thụ khí CO2 và nhá khí O2. Một cây có thể hấp thụ khoảng một tấn khí Co2 trong toàn bộ vòng đời.

5. Tái sử dụng và tái chế thủy tinh, nhựa, giấy và các sản phẩm khác – Hoạt động này giúp giảm bớt lãng phí và ô nhiễm, đồng thời bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.

3. Lan, Mai and Minh arc talking about the activities presented in 1. Work in grou of three. Complete their conversation using the phrases in the box and then practise it.

(Lan, Mai và Minh đang nói về các hoạt động được trình bày ở mục 1. Thực hành theo nhóm 3 người. Sử dụng các cụm từ trong hộp để hoàn thành đoạn hội thoại, tập nói theo đoạn hội thoại đó.)

Hướng dẫn giải:

1. energy use

2. electronic devices

3. planting trees

4. carbon dioxide

5. reusing and recycling

Lan: Minh, cái nào trong số các hoạt động này bạn cho là hiệu quả nhất để giảm thiểu hiện tượng nóng lên toàn cầu?

Minh: Theo ý mình thì hoạt động có hiệu quả nhất là việc cắt giảm sử dụng năng lượng. Nếu bạn sử dụng bóng đèn chiếu sáng LED hoặc tất các thiết bị điện tử khi không dùng đến chúng, bạn có thể tiết kiệm một lượng lớn điện năng.

Lan: Ừ. mấy việc này không khó thực hiện. Thế ý kiến của bạn thế nào, Mai?

Mai: Mình cho rằng trồng cây là cách giảm bớt sự nóng lên toàn cầu có hiệu quả nhất.

Minh: Mình không chắc về điều này. Lý do gì khiến bạn nghĩ vậy?

Mai: Vì cây hấp thụ khí CO2 và nhả khí O2. Mỗi cây có thể hấp thụ khoảng một tấn CO2 trong toàn bộ vòng đời. Bạn có đồng ý với mình không Lan?

Lan: Hừm, mình không nghĩ những hoạt động này có thể giảm đáng kể hiện tượng nóng lên toàn cầu. Mình tin rằng việc tái sử dụng và tái chế là cách làm hiệu quả hơn bởi vì chúng giảm bớt lãng phí và ô nhiễm, đồng thời bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.

4. What do you think about these solutions to global warming? Work in groups of 3. Use the ideas in 1 & 2 to a have similar conversation.

(Em có suy nghĩ gì về các giải pháp giảm bớt sự nóng lên toàn cầu. Thực hành nói theo nhóm 3 người. Sử dụng các ý tường ở mục 1 & 2 để xây đựng một đoạn hội thoại tương tự)

Hướng dẫn giải:

– In my opinion, we should turn off all electronic devices such as televisions, stereo equipment, computers, battery chargers when they are not in use. It seems that we have to spend more money on them when off than when on, so unplug them instead.

– As far as I am concerned, forests are just the lungs of the Earth. Trees clean the air, provide oxygen, cool streets and cities, conserve energy and save water… Trees are cut down every day, so we should think of ways to save trees: using recycled paper, reducing the use of wood products, plant more trees…

– Theo tôi, chúng ta nên tắt tất cả các thiết bị điện tử như tivi, thiết bị âm thanh nổi, máy tính, bộ sạc pin khi không sử dụng. Dường như chúng ta phải dành nhiều tiền hơn bật chúng hơn tắt, vì vậy hãy rút phích cắm thay thế.

– Theo tôi quan tâm, rừng là phổi của Trái đất. Cây làm sạch không khí, cung cấp oxy, đường phố mát mẻ và thành phố, tiết kiệm năng lượng và tiết kiệm nước … Cây cối bị chặt hàng ngày, vì vậy chúng ta nên nghĩ đến cách bảo vệ cây cối: sử dụng giấy tái chế, giảm việc sử dụng sản phẩm gỗ, nhiều cây hơn …

Soạn Anh 11: Unit 6. E. Language Focus

Pronunciation: /tr/ – /dr/ – /tw/

Grammar: Reported speech with gerund

– Phát âm: /tr/ – /dr/ – /tw/

– Ngữ pháp: Câu tường thuật với V-ing

Practise reading aloud these sentences. /(Thực hành đọc to những câu sau)

1. John always enjoys travelling by train.

2. Jane’s teeth are troubling her.

3. George is driving dangerously.

4. Her new dress is an absolute dream.

5. She has an amused twinkle in her eyes.

6. Think twice before doing something.

1. John luôn thích đi bằng tàu hỏa.

2. Răng của Jane đang có vấn đề.

3. George đang lái xe rất nguy hiểm.

4. Chiếc đầm mới của cô ấy là một giấc mơ hoàn toàn.

5. Cô ấy có ánh mắt lấp lánh.

6. Suy nghĩ hai lần trước khi làm gì đó.

Exercise 1. Change direct speech into reported speech. Begin each of the sentences in the way shown./(Chuyển câu trực tiếp sang câu gián tiếp. Bắt đầu mỗi câu theo cách đã cho.) Example:

“It was nice of you to help me. Thank you very much,” Tom said to you.

– Tom thanked me for helping him.

1. “I hear you passed your exams. Congratulations!” John said to us.

John congratulated on .

2. “I’m sorry I didn’t phone you earlier,” Mary said.

3. “I’ll drive you to the station. I insist,” Peter said to Linda.

4. “You didn’t pay attention to what I said,” the teacher said to the boy.

“I’ve always wanted to be rich,” Bob said.

5. “Don’t stay at the hotel near the airport,” I said to Ann.

6. “Stay here! I can’t let you go out tonight,” her mother said to Jane.

7. “It was nice of you to visit me. Thank you,” Miss White said to Jack.

1. John congratulated us on passing our exams.

2. Mary apologized for not phoning me earlier.

3. Peter insisted on driving Linda to the station.

4. The teacher accused the boy of not paying attention to what he had said.

5. Bob has always dreamed of being rich.

6. I warned Ann auainst staving at the hotel near the airport.

7. Her mother prevented Jane from going out that night.

8. Miss While thanked Jack for visiting her.

3. Mary nói ” Tôi xin lỗi tôi đã không gọi điện cho bạn sớm hơn”

4. Peter nói với Linda ” Tôi sẽ chở bạn đến nhà ga. Tôi năn nỉ đó.”

5. Giáo viên nói với cậu bé ” Em đã không chú ý đến điều cô nói”.

6. Bob nói ” Tôi luôn muốn giàu có.”

7. Tôi nói với Ann ” Đừng ở khách sạn gần sân bay.”

8. Mẹ nói với Jane ” Ở đây! Tôi nay mẹ không cho con ra ngoài đâu!”

9. Cô White nói với Jack ” Cháu thật tốt khi đến thăm cô. Cảm ơn.”

Exercise 2. Rewrite the dialogues in reported speech, usine gerund./(Viết lại các đoạn hội thoại ở dạng tường thuật, sử dụng danh động từ.) Example:

Teacher: Come in, Peter!

Peter: I’m sorry I’m late.

Peter apologised for being late.

1. Linda: Let me pay for the meal.

Tom: Certainly not! I’ll pay.

2. Mr. Smith: I feel like meeting our children soon.

Mrs. Smith: I think so.

3. Woman: Hey! You’ve broken the window of my house!

Boy: Oh … no, I’ve just arrived here. I don’t know anything about it.

4. Policeman: You mustn’t leave the shop!

Customer: What’s that?

Policeman: Stay here! You mustn’t leave the shop!

5. Detective: You have stolen Mrs. Brown’s car!

The thief: Yes…! But…

6. Mary: What shall we do on Saturday?

Ann: What about having a party?

7. John’s wife: The house is very nice! We’ll certainly buy it!

John: I think so.

John and his wife were thinking of .

Tom insisted on paving for the meal.

Mr and Mrs. Smith looked forward to meeting their children soon.

The boy denied breaking the window of The woman’s house.

The policeman stopped the customer (from) leaving the shop.

The thief admitted stealing Mrs. Brown’s car

Ann suggaested having a party next Saturday.

John and his wife were thinking ol’bining the house

Ví dụ:

Giáo viên: Vào đi, Peter!

Peter: Em xin lỗi em đến muộn ạ!

1. Linda: Để tôi trả tiền bữa ăn này.

Tom: Chắc chắn là không rồi! Mình sẽ trả.

2. Ông Smith: Anh muốn sớm gặp con chúng ta.

Bà Smith: Em cũng nghĩ vậy.

3. Người phụ nữ: Này, cháu làm vỡ cửa sổ nhà cô đấy!

Cậu bé: Ôi… không, cháu vừa mới đến đây. Cháu không biết gì cả.

4. Cảnh sát: Ông không được rời khỏi cửa hàng!

Khách hàng: Vụ gì đây?

Cảnh sát: Ở lại đây! Ông không được rời khỏi cửa hàng.

5. Thám từ: Ông đã ăn cắp ô tô của bà Brown!

Tên trộm: Vâng…! Nhưng mà …

6. Mary: Chúng ta nên làm gì vào thứ 7 đây?

7. Vợ của John: Căn nhà này thật đẹp! Chúng ta chắc chắn sẽ mua nó.

John: Anh cũng nghĩ vậy.

Xem toàn bộ Soạn Anh 11: Unit 6. Competitions

Giải Getting Started Trang 6 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 11 Mới

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1 1. Listen and read (Hãy nghe và đọc.)

Ms Hoa: Now, Group 2, how are your preparations going? Is your topic global warming?

Lan: Yes, itis. We’ve already decided on the main points to talk about and agreed on the presentation outline. Having planned the content, we’re now looking for supporting information.

Ms Hoa: Sounds good.

Minh: First, we’ll talk about causes such as greenhouse gas emissions from factories and vehicles.

Mai: There are also other causes, like the use of chemical fertilisers and deforestation. Global warming is man-made!

Minh: Man-made?

Ms Hoa: That’s right. in the past, a lot of industries denied having contributed to global warming, but nowadays most people admit we are all responsible.

Minh: I see. Then we’ll focus on the effects of global warming on people’s health and life on Earth in general.

Mai: Yes. Having treated the environment irresponsibly, humans now have to suffer the effects of global warming. Do you agree, Lan?

Mai: It also has severe impact on water supplies, threatens food production and upsets ecological balance.

Ms Hoa: These are all excellent points. Have you come up with any solutions?

Lan: Yes. Ms Hoa. We’ll point out how people can change their daily habits to reduce their carbon footprint.

Ms Hoa: That’s great. Now, go through all your points again and decide who in your group will present each part.

Lan, Minh, and Mai: Thanks for your help, Ms Hoa.

Tạm dịch: Bài 2 2. Answer the questions. (Trả lời câu hỏi) Lời giải chi tiết:

1. What is the topic of Lan, Mai and Minh’s presentation?

5. According to Lan, what do people need to change to reduce their carbon footprint?

– Many developing countries are becoming industrialized

– Cheap air travel is allowing more people to fly

Effects:

– We can expect more severe weather conditions

– Sea level will rise

– Nhiều quốc gia đang phát triển đang trở nên công nghiệp hóa – Hàng không giá rẻ cho phép nhiều người có thể đi lại bằng máy bay – Có thể sẽ có nhiều điều kiện thời tiết khắc nghiệt hơn xảy ra – Mực nước biển sẽ tăng) Bài 3 3. Read the conversation again. Match the words and phrases with their definitions. (Hãy đọc lại đoạn hội thoại. Ghép từ hoặc cụm từ với các định nghĩa.) Lời giải chi tiết:

1. greenhouse gas – c. a gas in the atmosphere that traps heat above the earth

Tạm dịch: – Trước đây, rất nhiều ngành công nghiệp đã bị từ chối vì đã góp phần làm nóng lên toàn cầu. – Có trách nhiệm đối với môi trường vô trách nhiệm, con người bây giờ phải chịu ảnh hưởng của sự nóng lên toàn cầu. Từ vựng

3. emission – d. a gas or other substance which is sent out into the air

4. carbon footprint – b. the amount of carbon dioxide released into the atmosphere

5. global warming – a. an increase in the average temperature of the earth’s atmosphere

6. infectious disease – e. an illness that can be passed from one person to another, especially through the air people breathe

7. ecological balance – h. a stable ecosystem in which a large number of species live together

8. heat-related illness – f. poor health resulting from extreme heat

– In the past, a lot of industries denied having contributed to global warming.

– Having treated the environment irresponsibly, humans now have to suffer the effects of global warming.