Soạn Anh 8: Unit 6. Write

--- Bài mới hơn ---

  • Unit 6 Lớp 12: Test Yourself B
  • Tiếng Anh 12 Unit 6: Test Yourself B
  • Test Yourself B Unit 4
  • Unit 6 Lớp 10: Test Yourself B
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 6: The Young Pioneers Club Số 4
  • WRITE ( Trả lời câu hỏi trang 54 SGK Tiếng Anh 8)

    I’m glad to tell you that I’m going to have interesting activities.

    The Y&Y is (0) planning to help the (1) community. I will participate in its (2) recycling program. In this program, I will (3) collect glass, used paper cans. Then we will (4) send them for (5) recycling.

    I hope I can (6) save natural resources and (7) earn some money for my school Y&Y in these activities. I also think about (8) participating in either (9) planting trees and flowers or (10) helping street children. It is really interesting, isn’t it?

    Write to me soon and tell me all your news.

    Love,

    Nga

    Ngày 21 tháng 11 năm 2003

    THÔNG BÁO Gửi đến: Tất cả đoàn viên và đội viên của trường

    Đoàn Đội đang có kế hoạch giúp đỡ cộng đồng bằng các khuyến khích mọi thành viên tham gia vào chương trình tái chế. Tất cả những gì các bạn phải làm là thu lượm đồ thủy tinh, giấy và lon đã qua sử dụng và gửi chúng đi tái chế. Bằng việc này, chúng ta có thể giúp tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên và gây quỹ cho tổ chức.

    Nếu có thể, các bạn hãy tham gia vào các chương trình khác như gây quỹ cho người nghèo, giúp đỡ trẻ em đường phố và trồng cây, hoa dọc vỉa hè hoặc trong công viên.

    Hãy tham gia cùng chúng tôi và đăng ký từ hôm nay.

    Bí thư

    ***

    Linh thân mến ,

    Mình rất vui mừng nói với bạn rằng mình sắp sửa tham gia những hoạt động thú vị.

    Đoàn Đội đang lập kế hoạch để giúp đỡ cộng đồng. Mình sẽ tham gia vào chương trình tái chế của nó. Trong chương trình này, chúng mình sẽ thu nhặt thủy tinh, giấy và lon đã qua sử dụng. Sau đó, chúng mình sẽ gửi đi tái chế.

    Mình hy vọng mình có thể tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên và mang được một ít tiền về cho quỹ của Đoàn Đội của trường từ các hoạt động này. Mình cũng đang nghĩ về việc tham gia thêm cả hoạt động trồng cây và hoa và giúp đỡ trẻ em đường phố. Nó thực sự thú vị, phải không?

    Yêu thương,

    Nga

    2.Read the dialogue between Hoa and her aunt. Then write Hoa’s letter to her parents telling what she is going to do.

    (Hãy đọc hội thoại giữa Hoa và dì của bạn ấy rồi giúp Hoa viết thư gửi ba mẹ bạn ấy nói về việc bạn ấy đang làm.)

    Aunt: Hoa, you look very happy today. Anything interesting at school?

    Hoa: Yes, Aunt. I’m going to join the Y&Y Green Group.

    Aunt: Really? What will you do?

    Hoa: We are having an environment month.

    And, we’re going to clean the banks of the lakes on weekends.

    Aunt: Will you do anything else?

    Hoa: Oh yes. We’re going to plant trees and flowers in the school garden and water them every afternoon after class.

    Aunt: That sounds excellent.

    Hoa: Yes, it is. And, we’re planting young trees and plants to sell to some schools. We hope to give more green color to the city and earn some money for our school Y&Y.

    Aunt: You’re really great, Hoa!

    Dì: Hoa này, hôm nay trông cháu có vẻ vui. Ở trường có gì thú vị phải không?

    Hoa: Vâng, thưa dì. Cháu sẽ tham gia nhóm bảo vệ môi trường của Đoàn Đội.

    Dì: Thật chứ? Cháu sẽ làm những việc gì nào?

    Hoa: Chúng cháu sẽ có tháng môi trường. Và chúng cháu sẽ quét dọn bờ hồ vào những ngày cuối tuần.

    Dì: Các cháu có làm việc gì khác nữa không?

    Hoa: À, có ạ. Chúng cháu sẽ trồng cây và hoa trong vườn trường và tưới nước cho chúng vào mỗi buổi chiều sau khi tan học.

    Dì: Nghe có vẻ tuyệt đấy.

    Hoa: Dạ, đúng vậy. Và chúng cháu sẽ trồng cây con và cây cảnh để bán cho một số trường. Chúng cháu hi vọng sẽ góp thêm màu xanh cho thành phố và kiếm được ít tiền cho Đoàn Đội của trường chúng cháu.

    Dì: Hoa, cháu thật giỏi quá!

    Dear Mom and Dad.

    …………………………………………………….

    Dear Mom and Dad,

    I’m happy to tell you that I’ll be able to join in the Green Group of my school.

    The Green Group is holding an environment month. And there will be a lot of interesting activities to do in this program. We will clean the lakes’ banks on the weekends, and plant trees and flowers in the school garden and water them every afternoon after class. In addition, we are planting young trees and plants to sell to other schools.

    I hope that we can give more green color to the city and earn some money for school Y&Y. The program is really interesting, isn’t it?

    I’ll write to you and tell you more about the group activities later. I’m OK and still work very hard. Aunt Lien is very pleased with me.

    I hope you both are well.

    With love,

    Hoa

    Bố mẹ yêu dấu,

    Con rất vui mừng báo với bố mẹ rằng con sắp tham gia nhóm bảo vệ môi trường của Đoàn Đội của trường con.

    Nhóm bảo vệ môi trường đang phát động tháng môi trường. Và sẽ có rất nhiều hoạt động thú vị để làm trong chương trình này. Chúng con sẽ quét dọn bờ hồ ồ vào cuối tuần, và trồng cây và hoa trong vườn trường và tưới chúng vào mỗi buổi chiều sau giờ học. Ngoài ra, chúng con đang trồng cây non để bán cho các trường khác.

    Con hy vọng rằng chúng con có thể mang lại nhiều màu xanh hơn cho thành phố và kiếm tiền cho cho Đoàn Đội của trường chúng con. Chương trình thực sự thú vị phải không ạ?

    Con hy vọng bố mẹ đều khỏe mạnh.

    Yêu bố mẹ,

    Hoa

    Xem toàn bộ Soạn Anh 8: Unit 6. The young pioneers club – Câu lạc bộ Thiếu niên Tiền Phong

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh 12 Mới Unit 6 Writing
  • Unit 6 Lớp 12 Writing
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 6 Phần Writing
  • Tiếng Anh 11 Mới Unit 6 Writing
  • Tiếng Anh 10 Mới Unit 6 Writing
  • Giải Bài Tập Anh Văn 8, Unit 16: Inventions

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 9 Lớp 10: Writing
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 11: Listening, Writing, Language Focus
  • Unit 3 Lớp 9: Getting Started
  • Unit 3 Lớp 9: Listen And Read
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Review 3 (Unit 7
  • Hãy ghép các giai đoạn làm ra giấy viết đúng vói những bức tranh sau.

    A + b: Five thousand years ago, the Egyptians wrote on a plant called papyrus.

    B + c: A Chinese official made paper from wood pulp in the year 105.

    C + e : The Japanese learned how to make paper in the seventh century.

    D + a: In 768, Arabs learned about papermaking from Chinese prisoners.

    E + d: The first papermaking machine ‘vas invented in the late 1700s by a

    Frenchman.

    NGHE VÀ ĐỌC

    1. Luyện tập hội thoại vói bạn bên cạnh.

    Tim Jones, Người bạn quen biết qua thư từ của Hoa. Đang thăm một nhà máy chế biến sô-cô-la cùng với lớp và cô Allen. Quán đốc Robert, đang dẫn họ đi xem quanh nhà máy.

    Mr. Roberts: Đây là nơi bảo quản hạt ca-cao. Còn bây giờ hãy theo tôi. tôi sẽ chỉ cho các bạn xem bước đầu tiên của quá trình sàn xuất.

    Tim: Sam, theo bạn cái nút này để làm gì? 

    Sam: Mình không biết.

    Mrs. Allen: Tim, Sam lại đây các em.

    Mr. Roberts: Các cháu này, cái nút kia không sờ vào được đâu. Lúc này những hạt ca-cao đang được rửa sạch, đem lên cân rồi chế biến ờ đây.

    Mrs. Allen: Tim. em lại đây đứng gần cô. Cô đã dặn em rồi mà.

    Mr. Roberts: Sau khi tách vỏ ra, hạt ca-cao được đưa vào xay và ép ra nước. Người ta thêm sô – cô-ca cùng với đường, va-ni và sữa. Sau đó hỗn hợp này được nghiền ra rồi được cán và đổ ra khuôn.

    Tim: Trông ngon quá.

    Sam: Chúng cháu nếm thử được không ạ?

    Mr. Roberts: Được chứ. Có một ít ở trên băng chuyền kia kìa.

    2. Hãy ghép các nửa câu lại với nhau thành câu đầy đủ rồi chép vào vở bài tập.

    a. The beans are cleaned before being cooked.

    b. Mr Roberts thought Tim and Sam were going to touch the button.

    c. After cooking, the cocoa beans smell like chocolate.

    d. Sugar is one of the ingredients in chocolate.

    e. Mrs. Allen warned Sam to leave Sonic chocolate for others.

    f. A sample of chocolate is given after visitors have toured the factory.

    NÓI

    1. Hãy làm việc với bạn bên cạnh. Học sinh A nhìn bảng ở trang sau. Học sinh B nhìn bảng ở cuối trang này (trang 139). Hãy hỏi và trả lời để điền những thông tin còn thiếu vào bảng của em.

    A: When was the bicycle invented?

    B: It was invented in 1816.

    A: Who was it invented by?

    B: By Frederick Koenig.

    A: What was his nationality?

    B: I le was German.

    A: When was the color television invented?

    B: It was invented in 1950.

    A: Who was it invented by?

    B: By Peter Carl Gold mark.

    A: What was his nationality?

    B: He was American.

    (1) First, logs are cut into small chips. (2) Then they are mixed with water and acid. (3) next they are heated and crushed to a heavy pulp. This wood pulp is also cleaned and chemically whitened. (4) After this, it is passed through rollers to be flattened. (5) Then. sheets of wet paper are produced. (6) Finally, the water is removed from the sheets which are pssed, dried and refined until the finished paper is produced.

    2. Nhìn tranh mô tả quá trình chế biến hạt ca-cao rồi xếp câu đúng theo thứ tự các bức tranh.

    1 + d: The fruit harvest is fermented for three to nine days to kill the beans

    and turn them brown.

    2 + a: The beans are dried in the sun.

    3 + e: The beans are cleared in special machines.

    4 + c: The beans are roasted to bring out the chocolate favour.

    5 + b: They are shelled and ground to produce chocolate liquor.

    6 + f: The liquor is made into chocolate candy or cocoa powder.

    Bây giờ hãy dùng từ nối theo trật tự thời gian ở bài tập 1 để nối các câu trên lại với nhau thành một đoạn.

    At first, the fruit harvest is fermented for three to nine days to kill the beans and turn them brown. Then, the beans are dried in the sun. Next, the beans are cleared in special machines. After this, the beans are rousted to bring out the chocolate favour. Then, they are shelled and ground to produce chocolate liquor. Finally, the liquor is made into chocolate candy or cocoa powder.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 12
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 2 Urbanisation Language Trang 20
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Mới Unit 2: Urbanisation
  • Unit 2 Lớp 10 Looking Back (Trang 24
  • Unit 2 Lớp 10 Reading Trang 19 Sgk Tiếng Anh 10
  • Giải Bài Tập Anh Văn 10, Unit 6: Historical Places.

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải A Closer Look 1 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Tiếng Anh 10 Mới Unit 6 Writing
  • Tiếng Anh 11 Mới Unit 6 Writing
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 6 Phần Writing
  • Unit 6 Lớp 12 Writing
  • + Hãy kể tên một vài địa danh lịch sử mà em biết ở Việt Nam.

    + Có phải Văn Miếu – Quốc Tử Giám là một địa danh lịch sử không?

    + Em biết gì về nơi này?

    (Học sinh tự trả lời theo hiểu biết của mình.)

    Văn Miếu – Quốc Tử Giám là một di tích lịch sử và văn hóa nổi tiếng của Hà Nội. Được xây dựng năm 1070 thời nhà Lý, Văn Miếu tiêu biểu cho cách nghĩ và ứng xử theo Nho giáo. Sáu năm sau Quốc Tử Giám Trường đại học đầu tiên của Việt Nam được thành lập trên mảnh đất Văn Miếu. Từ 1076 đến 1779. Quốc Tử Giám đã đào tạo nên hàng ngàn tài năng cho đất nước. Năm 1482 Văn Miếu là nơi tưởng nhớ các nhà bác học kiệt xuất của đất nước. Tên tuổi, nơi sinh và thành tích của các nhà bác học đầu tiên trong các cuộc thi hương được khắc trên những tấm bia đá. Những tấm bia này do những chú rùa khổng lồ cõng trên lưng ngày nay vẫn còn và thu hút sự chú ý của rất nhiều du khách.

    Sau hơn 900 năm tồn tại, Văn Miếu là một ví dụ về nét kiến trúc Việt Nam truyền thống được gìn giữ cẩn thận. Những cây đa ở Văn Miếu đã chứng kiến nhiều lễ hội và các cuộc thi hương trong suốt thời kỳ phong kiến vẫn sum suê. Văn Miếu – Quốc Tử Giám là niềm tự hào của người Việt Nam.

    Task 1. Em hãy chọn từ trong số A, B hoặc C có nghĩa phù hợp với từ in xiên nhất.

    Đáp án: 1. B 2. A 3. C 4. B 5. C

    Task 2. Em hãy quyết định xem những lời phát biểu sau đúng (T) hay sai (F).

    Đáp án: 1. F 2. T 3. F 4. F 5. T 6. T

    + When and where was it built?

    (Chúng được xây lúc nào và ở dâu?)

    It was built in 1070 in the Ly Dynasty in Hanoi.

    B. SPEAKING;

    + What was its functions?

    (Nhiệm vụ của chúng là gì?)

    Its functions were educating talented men for Viet Nam and memorializing the most brilliant scholars of the nation.

    Câu hỏi và câu trả lời gợi ý:

    + What is special about the stelae there?

    (Có gì đặc biệt về các bia mộ ở đó?)

    The names, places of birth and achievements of first comers in Royal examinations were engraved on the stone stelae, which were carried on the backs of giant tortoises.

    Task 1. Một du khách nước ngoài đã ghi chép đôi điều về Lăng Chủ Tịch Hồ Chí Minh, cùng với bạn em. hãy hỏi và trả lời câu hỏi theo ghi chép của du khách ấy.

    Bài giới thiệu gợi ý:

    A: Where is psident Ho Chi Minh’s Mausoleum situated?

    B: It is situated in lia Dinh District in Hanoi.

    A: When did the construction of the Mausoleum start?

    B: It started in September 1973.

    A: When did it finish?

    B: It finished in August 1975.

    A: How many floors are there in the Mausoleum?

    B: There are three floors.

    A: What is the use of each floor?

    B: The first floor is a stand for important meetings organised at Ba Dinh Square. The second floor is the place where the late psident is lying and the third floor is the roof.

    A: On what days can we visit the Mausoleum?

    B: We can visit it on Tuesday, Wednesday, Thursday, Saturday and Sunday.

    A What time can we visit the Mausoleum?

    B: We can visit it from 7:30 to 10:30 a.m in summer and from 8:00 to 11:00 a.m in winter.

    A: Can we visit the Mausoleum in October? Why or why not?

    B No. we can’t. Because it is usually closed for maintenance

    A: Can we take photographs inside the Mausoleum?

    B. No. we can’t.

    Hue, the former imperial Capital of Vietnam, is on the romantic Huong River, not far front the Truong Son Range. It’s in the Central Vietnam. 645 kilometre from Hanoi and 1071 kilometre from Ho Chi Minh City. It was built in 1832, and considered as a World Cultural Heritage by UNESCO in 1993. Hue comprises three sections: the Royal Citadel, the Imperial Enclosure and the Forbidden Purple City. If you have a chance to travel to Hue, come to visit it and you will see how beautiful it is. In fact. Hue is a very beautiful and poetic City with trees on both sides of many streets and large pavements for people to walk. Corning to Hue, you should spend a little time visiting the imperial palace of the Nguyen Dynasty. temples, pagodas, and royal tombs. Hue is also famous for the Huong River. Mount Ngu Binh and its old garden houses. Where you can see shady trees, bonsai, orchid flowers and so on.

    While you listen

    Task 3. Theo nhóm, em hãy hỏi các thành viên khác của nhóm về một địa danh lịch sử mà họ đã từng đến hay biết về, ghi chú lại thông tin chính rồi tường thuật lại những gì em đã biết về địa danh này.

    (Học sinh tự trả lời.)

    1. Norte Dame Cathedral in Ho Chi Minh City

    2. Ha Long Bay

    3. The Huc Bridge(Hoan Kiem Lake) in Hanoi

    4. Noon Gate in Hue Imperial City

    Task 1. Nghe và chọn câu trả lời trong số A, B hoặc C để hoàn thành câu đúng nhất.

    Đáp án:

    Đáp án: 1. B 2. A 3. C 4.C 5.C

    + Lời trong băng:

    Task 2. Em hãy nghe băng một lần nữa và trả lời câu hỏi.

    1. It lies on the Thu Bon River. 30 kilometre South of Da Nang.

    2. It was known as a major trading center in Southeast Asia between the 16th, and 17th centuries.

    3. Hoi An is now famous for its old temples, pagodas, small tile-roofed houses and narrow streets.

    4. They were made of wood and their pillars were carved with ornamental designs.

    5. It was built in 1855. / It is 151 years old.

    6. The house now looks almost exactly as it did in the early 19th century.

    7. In 1999.

    The ancient town of Hoi An lies on the Thu Bon River, 30 kilometre South of Da Nang. It was formerly a major trading center in Southeast Asia between 16th and 17th centuries. Hoi An was also an important port for Dutch, Portuguese, Italian. Chinese, Japanese and other merchant vessels from the Far East.

    Hoi An is famous for its old temples, pagodas, small tile-roofed houses and narrow streets. All the houses were made of wood and their pillars were carved with ornamental designs.

    In recent years. Hoi An has become a popular tourist destination in Viet Nam In 1999. It was certified by UNESCO as a World Cultural Heritage Site.

    Task 1. Biểu đồ cho ở bên phải cung cấp một số thông tin bởi Tổng Cục Du Lịch Việt Nam về các lượt du khách từ Mỹ. Pháp và Úc đến Việt Xam trang năm 2011 và 2002. Hãy nghiên cứu biểu đồ và trả lời câu hỏi theo sau.

    1. The U.S.A.

    2. 99,700 French visitors arrived in Vietnam in 2001.

    3. Australia has the smallest number of visitors to Vietnam in 2002.

    4. No. it isn’t.

    5. France has more visitors to Vietnam in 2002.

    6. The number of American visitors to Vietnam in 2002 increased by 29.497 in comparison with that in 2001.

    Task 2. Em hãy viết đoạn mô tả biểu đồ trên dựa vào câu trả lời ở bài tập 1.

    The chart shows the number of visitor arrivals to Vietnam from the U.S.A, France and Australia in 2001 and 2002. The statistics were provided by Vietnam National Administration of Tourism. It is clear from the chart thai the number of visitors to Vietnam from the U.S.A, France and Australia in 2002 is higher than that in 2001. According to the chart. the U.S.A has the biggest number of visitors to Vietnam with 230,470 visitors in 2001 and 259,967 in 2002. France ranks the second with 99,700 visitors in 2001 and 111,546 in 2002. Australia has a bit fewer visitors than Trance although the number of Australian visitors to Vietnam increased from 84.085 in 2001 to 96.924 in 2002.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Anh Văn 9, Unit 2: Clothing
  • Unit 6: Writing (Trang 13 Sgk Tiếng Anh 11 Mới)
  • Unit 9 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Unit 9 Lớp 6 A Closer Look 2 Trang 29
  • Unit 9 Lớp 6 A Closer Look 1 Trang 28
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 9: Vocabulary
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 3: Vocabulary
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 9 Natural Disasters
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Unit 9: Natural Disasters
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 8: Speaking (Trang 14
  • Unit 8: Sports and games

    E. Writing (trang 15 SBT Tiếng Anh 6 mới)

    1. Complete the second sentence … (Hoàn thành câu thứ 2 để mà nó có nghĩa giống với câu đã cho trước đó.)

    Đáp án:

    1. My brother is a fast runner.

    2. Hien swims (very) badly.

    3. Nga’s favorite sport is table tennis.

    4. Mike’s sister is more interested in music than him/he is.

    5. Students at our school do a lot of outdoor activities.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Anh tôi là người chạy nhanh.

    2. Hiền bơi rất tệ.

    3. Môn thể thao yêu thích của Nga là bóng bàn.

    4. Chị của Mike thích âm nhạc hơn cậu ấy.

    5. Học sinh ở trường tham gia rất nhiều hoạt động ngoài trời.

    2. Write a paragraph of about … (Viết một đoạn văn khoảng 80 – 100 từ để mô tả một trận bóng đá mà bạn đã xem gần đây, sử dụng các từ gợi ý.)

    Mẫu:

    Last weekend, my friends and I went to the Thong Nhat stadium to watch a football match. It is located at 138 Dao Duy Tu Street, Ward 6, District 10. The match began at 15:00 on Saturday. There are two teams: Sai Gon and Ha Noi. At the start of the match, two teams played very well. All the members tried to help their team score. In the first half of the match: Ha Noi scored 1 goal. At the second half of the match, Sai Gon scored 2 goals. The results was that Sai Gon won 2-1.

    Dịch:

    Tuần trước bạn tôi và tôi đã đến sân vận động Thống Nhất để xem một trận bóng đá. Nó nằm ở 138 Đào Duy Từ, phường 6 quận 10. Trận đấu bắt đầu lúc 03.00 chiều thứ Bảy. Có hai đội đó là Sài Gòn và Hà Nội. Lúc bắt đầu trận đấu, hai đội chơi rất hay. Tất cả cầu thủ đều cố gắng giúp đội nhà ghi điểm. Trong hiệp đầu tiên, Hà Nội ghi một bàn thắng. Ở hiệp thứ hai, Sài Gòn ghi hai bàn thắng. Kết quả là Sài Gòn thắng 2-1.

    Tham khảo Unit 8 Tiếng Anh 6:

    unit-8-sports-and-games.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Bài Tập Writing Unit 8 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết. Writing
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 8: Road Signs
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 8: A Truck Driver
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 11: Science And Technology
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 10: Communication
  • Giải Bài Tập Anh Văn 8, Unit 7: My Neighborhood

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Cô Bé Bán Diêm (Ngắn Gọn)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Tình Thái Từ
  • Giáo Án Văn 8 Bài Tình Thái Từ
  • Soạn Bài Tình Thái Từ
  • Soạn Bài Trợ Từ, Thán Từ
  • KHỞI ĐỘNG

    1. Em hãy ghép tên một nơi ở vùng lân cận với tranh thích hợp.

    * Câu trả lời:

    a. grocery store b. stadium

    c. wet market d. drugstore

    e. hairdresser’s r. swimming

    MILLENNIUM 1. The New Corner

    FOOTBALL 2. The Town Ground

    PHOTO EXHIBITION 3. The Culture House

    * Nội dung bài nghe:

    Na: Hi, Nam

    Nam: Hello, Na. What are you going to do this weekend?

    Na: I’m not sure. I just don’t know what to do and where to go in this new neighborhood

    Nam: Why don’t we look at “What’s on this week?” in the newspaper

    Na: Good idea. Can you suggest what I should do?

    Nam: Do you like movies? There’s a new film at the Millennium Cinema.

    Na: What’s that? The New Comer, Australian film. I’ve seen this film

    before. I saw it on Star Movies.

    Nam: You did?

    Na: Yes. Here, the photo exhibition at the Culture House sounds exciting!

    Nam: But it does not open during the weekend. And you can not go to the English Speaking contest either. It is on Thursday. Ah, yes. Here, soccer, a match between Le Do school and Quang Trung school, the best U15 teams in our province. I will definitely go and see it with Ba and Minh.

    Na: Where do they play?

    Nam: At the Town Ground. This is a very special event in town, I can tell

    you. Do you like to join us?

    Na: Oh, yes. I’d love to. I’ve never been to a soccer match before. It must be

    fun to watch a real match at the stadium. And I’d like to visit the Town Ground, too.

    Nam: Great. ru tell Minh and Ba to come to your home and we all go together. Remember the match starts at 4 pm, but we must be there by 3.30 if we don’t want to miss the opening show.

    2. Hãy nghe lại hội thoại và đánh dấu (x) vào cột True (đúng), False (sai) hoặc No Information (Không có thông tin).

    * Câu trà lời:

    KHU VỤC MUA SẮM TRẦN PHÚ

    MỌI THỨ ĐỀU Ở DƯỚI MỘT MÁI NHÀ

    * 50 cứa hiệu đặc sẵn có máy điều hòa

    1. Hãy đánh dấu (x) vào cột đúng hay sai, sau đó sửa câu sai lại cho đúng và viết vào vở bài tập của em.

    * Câu trà lời:

    2. Trả lời câu hỏi

    a. All the shops are under one roof.

    h. The facilities such as air-conditioners, movie theatres, restaurants and children’s play area are available in the shopping mall.

    c. They think that the new shopping mall will take their business.

    d. The Stores in the mall offer a under selection of Products, some of which are sold at cheaper prices.

    The school English Speaking club

    HOLDING A SPEAKING CONTEST

    TO chúng tôi THE TEACHERS DAY

    Date: November 15

    time: 7.30 pm – 10.00 pm

    Place: I la11 204. Building G

    Please contact Tran Thi Thu Hang of Class 81 ỉ at the aboveaddress for more information.

    3. Hãy viết một hoặc hai thông báo về cuộc họp lớp và / hoặc cuộc họp Câu lạc bộ thể thao.

    * Thông báo gợi ý:

    Class 8A

    HOLDING A CLASS MEETING TO MA KE PLANS FOR THE

    CAMRIMG TRIP NEXT MONTH

    Date: April 25

    Time: 8 am

    Place: Room 12, building B

    Please contact Nguyen Anh Tuan of Class 8A at the above address for more information.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 7.1, 7.2, 7.3, 7.4, 7.5, 7.6 Trang 18, 19 Sách Bài Tập Vật Lí 7
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 2: Sự Truyền Ánh Sáng
  • Giải Vật Lý 7, Giải Bài Tập Vật Lý 7, Học Tốt Vật Lý 7, Giải Bài Tập S
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 13: Môi Trường Truyền Âm
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 13: Môi Trường Truyền Âm
  • Tiếng Anh 6 Unit 8: Skills 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 10 Lớp 6: Skills 2
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 5. Skills 2
  • Unit 5 Lớp 6: Skills 2
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 5: Skills 2
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5 Skills 2 Sgk Mới
  • Soạn Tiếng Anh lớp 6 Unit 8 Sports and Games trang 22

    Soạn Anh lớp 6 Skills 1 Unit 8: Sports and Games

    I. Mục tiêu bài học

    1. Aims:

    By the end of the lesson, sts will be able to:

    – practice speaking and about the activities/ sports/ games they do in their free time.

    2. Objectives:

    – Topic: Sports and games

    – Vocabulary:

    – Grammar: past simple tense

    – Skills: reading, speaking.

    II. Nội dung soạn Skills 1 Unit 8 Sports and Games lớp 6

    Edson Arantes do Nascimento, better know as Pele, is widely regarded as the best football player of all time. Pele was born on October 21 st , 1940 in the countryside of Brazil. Pele’s father was a professional football player and taught Pele how to play at very young age.

    Pele began his career at the age of 15 when he started playing for Santos Football chúng tôi 1958, at the page of 17, Pele won his first World Cup. It was the first time the World Cup was shown on TV. People around the world watched Pele play and cheered.

    Pele won three World Cups and scored 1,281 goals in his 22-year career. In 1999, he was voted Football Played of the Century. Pele is a national hero in Brazil. During his career he became well-known around the world as ‘The King of Football’.

    1 – Do you know Pele, The King of Football? What is special about him?

    2 – Where does he come from?

    3 – What other things do you know about him?

    1 – Yes, I do. He played football very well when he was young.

    2 – He comes from Brazil.

    3 – He won his first World Cup when he was 17 years old.

    Hướng dẫn dịch:

    Edson Arantes do Nascimento, được biết đến nhiều hơn với tên Pele, được xem như là cầu thủ hay nhất mọi thời đại. Pele sinh ngày 21 tháng 10 năm 1940 ở một miền quê Braxin. Cha Pele là một cầu thủ chuyên nghiệp và đã dạy Pele cách chơi bóng khi ông ấy còn rất nhỏ.

    Pele đã bắt đầu sự nghiệp của mình ở tuổi 15 khi ông ấy bắt đầu chơi cho Câu lạc bộ bóng đá Santos. Vào năm 1958, Pele đã giành cúp Thế giới lần lầu tiên ở tuổi 17. Đó là lần đầu tiên World Cup (Giải bóng đá thế giới) dược chiếu trên truyền hình. Mọi người trên khắp thế giới đã xem Pele chơi Dóng và reo hò.

    Pele đã vô định 3 kỳ World Cup và ghi được 1281 bàn thắng trong 22 năm 5ự nghiệp của mình. Vào năm 1999, ông được bầu chọn là cầu thủ bóng đá rũa Thế kỷ. Pele là anh hùng dân tộc của Braxin. Trong sự nghiệp của mình, ông đã trở nên nổi tiếng khắp thế giới với tên gọi “Vua Bóng đá.”

    Read the text quickly to check your ideas in 1 (Đọc nhanh bài viết để kiểm tra các ý của bạn ở phần 1)

    3. Read again and answer the questions. (Đọc lại và trả lời câu hỏi sau. )

    1. When was Pelé born?

    2. Why do people call him ‘The King of Football’?

    3. When did he become Football Player of the Century?

    4. How many goals did he score in total?

    5. Is he regarded as the best football player of all time?

    Hướng dẫn dịch câu hỏi:

    1 – Pelé được sinh ra khi nào?

    2 – Tại sao mọi người gọi ông ấy là “Vua Bóng đá”?

    3 – Ông ấy đã trở thành cầu thủ bóng đá của Thế kỷ khi nào?

    4 – Ông ấy đã ghi được bao nhiêu bàn thắng?

    5 – Ông ấy có được xem là cầu thủ hay nhất mọi thời đại không?

    1. He was born on October 21 st , 1940.

    2. Because he won 3 World Cup and scored 1281 goals in his career.

    3. In 1999.

    4. 1281 goals.

    5. Yes, he is.

    4. How often do you go/do/play these sports, games?Tick the right column. (Em chơi những môn thể thao/ trò chơi này bao lâu một lần? Đánh dấu chọn vào cột bên dưới.)

    5. Work in groups. What kind of sports/games do you do most often? Why? (Làm việc theo nhóm. Em thường chơi môn thể thao nào nhất? Tại sao?)

    6. Work in pairs. Ask and answer the following questions. (Làm việc theo nhóm. Hỏi và trả lời những câu hỏi sau.)

    1. Do you like football?

    2. Do you play football or only watch it?

    3. What other sports do you play?

    – Do you play them well?

    – When and how often do you play them?

    4. Do you belong to any clubs?

    5. If you don’t play sport(s), what do you often do in your spare time?

    Hướng dẫn dịch:

    1 – Bạn có thích bóng đá không?

    2 – Bạn có chơi bóng đá không hay chỉ xem nó?

    3 – Bạn chơi môn thể thao nào khác nữa?

    – Bạn chơi có giỏi không?

    – Khi nào và bao lâu bạn thường chơi chúng?

    4 – Bạn có thuộc về câu lạc bộ nào không?

    5 – Nếu không chơi thể thao, bạn thường làm gì vào thời gian rảnh?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1: Greetings Có Đáp Án
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 6 Nâng Cao
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 3: Communication
  • Unit 3 Lớp 6: Communication
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 3. Communication
  • Soạn Anh 8: Unit 6. Language Focus

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 7: Pollution (Ô Nhiễm)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 9: Natural Disasters (Thảm Họa Tự Nhiên)
  • Unit 1 My Friends (Read) Trang 13
  • Hướng Dẫn Giải Unit 9: Natural Disasters Trang 26 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7: Looking Back, Project Để Học Tốt Tiếng Anh
  • LANGUAGE FOCUS (Trả lời câu hỏi trang 60-62 SGK Tiếng Anh 8)

    b) Họ sẽ thu gom và đổ rác ở đâu?

    c) Họ sẽ bắt đầu và kết thúc công việc lúc mấy giờ?

    Chương trình hoạt động mùa xuân của Đoàn thanh niên và Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh – Bạn đã sẵn sàng?

    When do they plant and water trees along streets?

    – Where do they plant and water trees along the streets?

    – What time do they start and finish work?

    2.

    – When do they help the elderly and street children?

    – Where do they help the elderly and street children?

    – What time do they start and finish work?

    3.

    – When do they have big gathering to support cultural-sport programs?

    – Where do they have big gathering to support cultural-sport programs?

    – What time do they start and finish work?

    1.

    – Khi nào họ trồng và tưới cây dọc đường?

    – Họ trồng và tưới cây trên đường ở đâu?

    – Họ bắt đầu và kết thúc công việc vào lúc mấy giờ?

    2.

    – Khi nào họ giúp người già và trẻ em đường phố?

    – Họ giúp đỡ người già và trẻ em ở đâu?

    – Họ bắt đầu và kết thúc công việc vào lúc mấy giờ?

    3.

    – Khi nào họ tập trung hỗ trợ các chương trình thể thao văn hóa?

    – Họ có tập trung để hỗ trợ các chương trình thể thao văn hóa ở đâu?

    – Họ bắt đầu và kết thúc công việc vào lúc mấy giờ?

    B: Lan doesn’t like playing soccer and she doesn’t like washing up, either.

    A: Ba hates cooking meals, but he likes performing music.

    B: Lan likes cooking meals and she likes performing music.

    A: Ba doesn’t like gardening and Lan doesn’t, either.

    B: Ba likes gathering broken glasses and Lan does, too.

    A: Ba likes watching TV and he loves camping, too.

    B: Lan loves watching TV and she likes camping, too.

    A: Ba hates playing badminton, but he likes doing homework.

    B: Lan doesn’t like playing badminton and she hates doing homework.

    A: Ba thích chơi bóng đá, nhưng cậu ấy không thích rửa bát.

    B: Lan không thích chơi bóng đá và cô ấy cũng không thích rửa bát.

    A: Ba ghét nấu ăn, nhưng cậu ấy thích biểu diễn âm nhạc.

    B: Lan thích nấu ăn và thích chơi nhạc.

    A: Ba không thích làm vườn và Lan cũng thế.

    B: Ba thích thu thập kính vỡ và Lan cũng thế,

    A: Ba thích xem TV và cậu ấy cũng thích cắm trại.

    B: Lan thích xem TV và cô ấy cũng thích cắm trại.

    A: Ba ghét chơi cầu lông, nhưng cậu ấy thích làm bài tập về nhà.

    B: Lan không thích chơi cầu lông và cô ấy ghét làm bài tập về nhà.

    b.Copy the table into your exercise book. Then complete it with information about you. Next ask and answer questions with your partner./ (Hãy sao bảng trên vào vở bài tập của em rồi hoàn thành nó bằng những thông tin về bản thân em, sau đó hỏi và trả lời câu hỏi với bạn em.)

    A: Do you like playing soccer?

    B: No. I hate it. What about you?

    A: Yes. I love playing soccer.

    A: Do you like washing up?

    B: Yes. I love it. What about you?

    A: No. I hate it.

    A: Do you like cooking meals?

    B: No. I hate it. What about you?

    A: Yes. I love cooking.

    A: Do you like performing music?

    B: Yes. I love it. What about you?

    A: No. I hate it.

    A. Do you like doing gardening?

    B: No. I hate it. What about you?

    A: Yes. I love gardening.

    A: Do you like gathering broken glasses.

    B: No. I hate it. What about you?

    A: Yes. I love gathering broken glasses.

    A: Bạn có thích chơi bóng đá không?

    B: Không. Mình ghét bóng đá. Thế còn bạn?

    A: Có. Mình rất thích chơi bóng đá.

    A: Bạn có thích rửa bát không?

    B: Có. Mình thích rửa bát. Thế còn bạn?

    A: Không. Mình ghét nó.

    A: Bạn có thích nấu ăn không?

    B: Không. Mình ghét nó. Thế còn bạn?

    A: Có. Mình thích nấu ăn.

    A: Bạn có thích biểu diễn âm nhạc không?

    B: Có. Mình thích nó. Thế còn bạn?

    A: Có. Mình ghét nó.

    A. Bạn có thích làm vườn không?

    B: Không. Mình ghét nó. Thế còn bạn?

    A: Có. Mình thích làm vườn.

    A: Bạn có thích thu gom thủy tinh vỡ?

    B: Không. Mình ghét nó. Thế còn bạn?

    A: Có. Mình thích thu gom thủy tinh vỡ.

    3.Work with a parner. / (Hãy làm việc với bạn em.) a.Use the expssions in the box to ask for a favor. Then practice the dialogues with a partner./ (Dùng các diễn đạt cho trong khung để hỏi xin sự giúp đỡ, sau đó luyện nói với bạn em.)

    help me with this math problem

    buy a ticket

    water the flower in the garden

    take me across the road

    A.

    Woman: Can/Could you help me, please?

    Man: Yes, certainly.

    B.

    Old Woman: Could you do me a favor?

    Boy: What can I do for you?

    C.

    Boy: I need a favor.

    Girl: How can I help?

    D.

    Grandpa: Can you help me, please?

    Niece: Yes. Of course.

    A:

    Woman: Can/ Could you help me, please?

    Man: Yes, certainly.

    Woman: Can you buy a ticket?

    B:

    Old woman: Could you do me a favor?

    Boy: What can I do for you?

    Old woman: Can you take me across the road?

    C:

    Boy: I need a favor.

    Girl: How can I help?

    Boy: Could you help me with this math problem?

    D.

    Grandpa: Can you help me, please?

    Niece: Yes. Of course.

    Grandpa: Can you water the flowers in the garden?

    A:

    Người phụ nữ: Anh có thể giúp tôi không?

    Man: Được, chắc chắn rồi.

    Người phụ nữ: Anh có thể giúp tôi mua một chiếc vé không?

    B:

    Bà già: Cháu có thể giúp bà không?

    Boy: Cháu có thể giúp gì cho bà ạ?

    Bà già: Cháu có thể đưa bà qua đường không?

    C:

    Boy: Mình cần được giúp đỡ.

    Cô gái: Mình có thể giúp gì cho bạn?

    Boy: Bạn có thể giúp mình giải bài toán này không?

    D.

    Ông nội: Cháu có thể giúp ông không?

    Cháu: Vâng. Tất nhiên rồi ạ.

    Ông nội: Cháu có thể tưới hoa trong vườn giúp ông không?

    b.Use useful expssions in the boxes on page 55 to complete the dialogues. Then practice the dialogues with a partner./ (Hãy dùng các diễn đạt cho trong khung ở trang 55 để hoàn thành các hội thoại sau rồi luyện nói với bạn em.)

    B: Yes. Thank you. Could you fill in this form for me?

    B: No. Thank you. I’m fine.

    A: Oh. This bag is heavy

    A: May I help you?

    B: Yes. Thank you. Could you fill in this form for me?

    A: Do you need any help?

    B: No. Thank you. I’m Fine.

    A: Oh. This bag is heavy.

    B: Let me help you.

    A: Yes. That’s very kind of you.

    A: Mình có thể giúp gì cho bạn?

    A: Bạn có cần giúp đỡ không?

    A: Oh. Cái túi này nặng quá.

    B: Hãy để mình giúp bạn.

    A: Vâng. Bạn thật tốt bụng.

    Xem toàn bộ Soạn Anh 8: Unit 6. The young pioneers club – Câu lạc bộ Thiếu niên Tiền Phong

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 8 Life In The Future (Test Yourself C) Trang 93
  • Tiếng Anh 12 Unit 8: Test Yourself C
  • Unit 8 Lớp 12: Test Yourself C
  • Unit 11 Lớp 10: Test Yourself D
  • Test Yourself C Unit 7
  • Giải Communication Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh 8 Mới Unit 6 Communication
  • Soạn Anh 8: Unit 9. Communication
  • Communication Unit 8 Lớp 6
  • Communication Unit 6 Lớp 8 Sgk Mới
  • Giải Communication Unit 6 Tiếng Anh 7 Mới
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 Task 1. a Look at pictures. Then put the parts of the fairy tale in order. (Nhìn vào các bức tranh. Sau đó sắp xếp theo thứ tự các phần của câu chuyện cổ tích.)

    Hướng dẫn giải:

    1 – h. Little Red Riding Hood lived in a wood. One day, she went to visit her granny.

    3 – e. So the wolf had a plan. He ran to Granny’s house and swallowed Granny. He got into Granny’s bed.

    Tạm dịch: Khi cô bé quàng khăn đỏ tới nhà bà, cô đã hỏi mấy câu hỏi vì nghĩ rằng bà của mình trông thật lạTừ vựng . May mắn thay, cô nhìn thấy đuôi con sói và dễ dàng nhận ra rằng mình đang gặp nguy hiểm. Cô chạy thật nhanh ra ngoài và tìm người khác giúp đỡ. Cuối cùng, nhiều người đã tới để giết con sói và cứu bà của cô.

    4 – f. A little later, Little Red Riding Hood reached the house. She looked at the wolf and said, “Granny, what big eyes you have!”. “All the better to see you with!” he replied.

    5 – d. Then she said, “Granny, what big ears you have!”. “All the better to hear you with!” he replied.

    6 – c. Finally she said, “Granny, what big teeth you have!”. “All the better to eat you with!” shouted the wolf.

    7 – b. A woodcutter was working in the woods. He heard a loud scream and ran to the house.

    chúng tôi

    8 – g. He hit the wolf on the head. The wolf opened his mouth wide and shouted and Granny jumped out. The wolf ran away.

    There was a girl called Little Red Riding Hood. One day, she walked through the woods to deliver food to her sick grandmother. On the way, she met a cunning wolf. She naively told him where she was going. He suggested that the girl pick some flowers as a psent for her grandmother. Meanwhile, he went to the grandmother’s house and swallowed her. When the girl arrived, she noticed that her grandmother looked very strange. Then the girl was also eaten by the wolf. Luckily, a woodcutter heard the scream and ran to the house to save Little Red Riding Hood and her grandma. The wolf ran away into the forest.

    Bài mẫu 1:

    When Little Red Riding Hood arrived at her granny’s house, she asked some questions because she thought her granny looked strange. Luckily, she saw the wolf’s tail and easily recognised that she was in danger. She ran quickly outside and found other people to help her. Finally, many people came to kill the wolf and save her granny.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Mới Unit 6: Endangered Species
  • Unit 6 Lớp 12: Reading
  • B. “let’s Go” Unit 6 Trang 54 Sbt Tiếng Anh 7
  • Unit 6 Lớp 7: Let’s Go
  • Looking Back Trang 66 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 8: Road Signs

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Bài Tập Writing Unit 8 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết. Writing
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 8
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 9: Vocabulary
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 3: Vocabulary
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 9 Natural Disasters
  • Giải SBT Tiếng Anh 6 Unit 8: OUT AND ABOUT

    C. Road signs (trang 99-100-101 SBT Tiếng Anh 6)

    1. (trang 99 SBT Tiếng Anh 6): Tell your partner if he or she can do these things. ( Nói với bạn của bạn nếu họ được hay không được phép làm những điều này)

    b) You can turn right.

    c) You cannot turn left.

    d) You cannot ride a bicycle.

    e) You cannot go.

    f) You can park.

    Hướng dẫn dịch

    b. Bạn có thể rẽ phải.

    c. Bạn không thể rẽ trái.

    d. Bạn không thể đi xe đạp.

    e. Bạn không thể đi.

    f. Bạn có thể đỗ xe.

    2. (trang 99 SBT Tiếng Anh 6): Complete the following sentences. Use can, can’t, must, mustn’t +verb. ( Hoàn thành các câu sau. Sử dụng can, can’t, must, mustn’t + động từ)

    a) must stop b) can’t walk

    c) must slow down d) can’t walk

    e) mustn’t go f) can turn

    g) must be h) can’t park

    Hướng dẫn dịch

    a. Đèn đỏ. Bạn phải dừng lại.

    b. Bạn không thể đi lên cỏ.

    c. Đèn vàng. Bạn phải giảm tốc độ.

    d. Có nhiều xe. Bạn không thể sang đường.

    e. Các lái xe không được đi tốc độ nhanh trong đường phố.

    f. Đèn xanh. Bạn có thể rẽ phải.

    g. Bạn phải cẩn thận. Ô tô đi rất nhanh.

    h. Biển báo này nói rằng “Cấm đỗ xe”. Mẹ không thể đỗ xe ở đây mẹ à.

    3. (trang 100 SBT Tiếng Anh 6): Read. Then answer the questions. ( Đọc. Sau đó trả lời các câu hỏi)

    Hướng dẫn dịch

    Chú Quang đang lái xe tải. Đường rất đông. Chú ấy chuẩn bị đến một ngã tư.

    Đèn tín hiệu giao thông đang chuyển từ xanh sang đỏ. Chú Quang giảm tốc độ. Có một chiếc xe máy phía trước chú Quang. Nó không dừng lại.

    Một chiếc xe ô tô đang lao đến từ bên tay phải. Nó đang lao thẳng vào chiếc xe máy. Chú Quang nhắm nghiền mắt lại.

    Chú ấy mở mắt và nhìn thấy chiếc xe máy đang nằm trên đường. Người lái xe đang nằm gần đó. Chú Quang là một người lái xe tải. Chú ấy chứng kiến rất nhiều vụ tai nạn.

    4. (trang 100 SBT Tiếng Anh 6): Write true or false ( Viết đúng hoặc sai)

    a) T b) F c) F d) F e) F f) T g) T

    Hướng dẫn dịch

    a. Đường phố đông đúc.

    b. Đèn tín hiệu chuyển sang màu xanh.

    c. Chú Quang dừng xe tải lại.

    d. Xe máy dừng lại.

    e. Một chiếc ô tô đi tới từ bên tay trái.

    f. Có một vụ tai nạn.

    g. Chú Quang chứng kiến rất nhiều vụ tai nạn.

    5. (trang 101 SBT Tiếng Anh 6): Choose the odd one out ( Chọn từ khác lọai)

    a) load b) station

    c) ride d) timetable

    e) river f) hotel

    g) bike

    6. (trang 101 SBT Tiếng Anh 6): Complete the sentences with the verbs from the boxes ( Hoàn thành câu với động từ cho trong bảng)

    a) load b) give c) is

    d) help e) plays f) teach

    g) slow

    Hướng dẫn dịch

    a. Những người công nhân đang chất thóc lên xe tải.

    b. Bố mẹ chúng tôi tặng chúng tôi rất nhiều quà vào dịp Giáng sinh.

    c. Lũ trẻ đang chơi ngoài trời.

    d. Bạn anh ấy giúp anh ấy giải nhiều bài tập khó.

    e. Mẹ chúng tôi chơi bóng bàn vào thứ 7 và Chủ nhật hàng tuần.

    f. Bố mẹ chúng tôi dạy chúng tôi tiếng Anh tại nhà.

    g. Cẩn thận! Có rất nhiều trẻ em phía trước. Bạn cần giảm tốc độ.

    7. (trang 101 SBT Tiếng Anh 6): Complete the sentences with can, can’t, must and mustn’t ( Hoàn thành câu với can, can’t, must và mustn’t)

    a) can b) mustn’t c) Can

    d) mustn’t e) mustn’t f) can’t

    g) must

    Hướng dẫn dịch

    a. Bạn có thể đi bộ trên vỉa hè.

    b. Nhìn biển báo “Cấm đỗ” kìa. Bạn không thể đỗ xe ở đây.

    c. Bạn có thể giúp tôi bài này được không?

    d. Trẻ em không được đá bóng dưới lòng đường.

    e. Chúng tôi không được mặc quần jean tới trường.

    f. Chúng tôi không thể nói chuyện ở đây.

    g. Bạn phải làm nó sau.

    Các bài giải sách bài tập Tiếng Anh 6 (SBT Tiếng Anh 6)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 8: A Truck Driver
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 11: Science And Technology
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 10: Communication
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 10: Speaking (Trang 31
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 10: Reading (Trang 32
  • Giải Tiếng Anh Lớp 6 Unit 8: Out And About

    --- Bài mới hơn ---

  • Skills Review 3 Lớp 8
  • Review 1 Skills Lớp 8 Unit 1
  • Skills Review 1 Lớp 8
  • Review 1 Lớp 8 Skills ” Skills ” Review 1
  • Skills Review 4 Lớp 8
  • OUT AM) ABOUT © I (Đi đây đó) A. WHAT ARE YOU DOING? (Bạn đang làm gì?) I. VOCABULARY Video game (v) cưỡi, lái (xe 2 bánh, thú vật) Drive (v) chờ Bus stop (n) : bến xe buýt Station (v) : lái máy bay, đi máy bay, bay. Businessman (n) : (nữ) thương gia Flying man (n) : bầu trời Up in the sky (n) : biển High (n) : nông trại Arrive (in, at) (v) chất, chở (n) gánh nặng Vegetables (v) dỡ hàng Take someone/something to.. đưa ai /vật gì đến e.g.: Every day, he takes the vegetables to the market. (Mỗi ngày, anh ấy mang rau cải ra chợ.) Fly (n) : con nhện Web (v) : giăng tơ (nhện) Copy (v) : sửa, điều chỉnh Foodstall (n) đường (di) Sign (v) có thể Difficult (adj.) dễ One -way = One-way street (v) : đậu Turn (n) : phía phải Left (v) : cứ tiếp tục đi Must (v) : must not : không được Dangerous (n) : sự nguy hiểm Accident (n) kỉ luật Help (v) cảnh giác Intersection (n) ngã tư Ahead (v) chậm lại Fast (v) dừng lại Straight (adj.) bận rộn, nhộn nhịp Traffic lights (v) thay đổi Come from (v) đến từ Rider (v) nằm Cross (adj.) cẩn thận Care [kes] (n) sự cẩn thận, sự săn sóc II. GRAMMAR A. Modal auxiliary verbs (Khiếm, trợ động từ). Những khiếm trợ động từ trong tiếng Anh: CAN (có thể), MAY (được phép, có lẽ), MUST (phải), OUGHT TO (nên, phải), WILL, SHALL (sẽ), NEED (phải), DARE (dám), và các dạng quá khứ của chúng. Đặc điểm-. Các khiếm trợ động từ : không thay đổi ở thì Hiện tại đơn (không thêm "-S" hay "-ES"). e.g.: He can speak English. (Anh ấy nói tiếng Anh được.) She must get up early. (Cô ấy phải thức dậy sớm.) ở câu đầy đủ, luôn luôn có động từ chính theo sau, và động từ này phải ở dạng gốc hay dạng đơn giản. e.g.: He will go to school today. (Anh ấy sẽ đi học hôm nay.) We can turn right on that corner. (Chúng ta có thể rẽ phải ở góc đường kia.) có nhiều nhất HAI THÌ - thỉ hiện tại đơn và quá khứ đơn - trong đó MUST, OUGHT TO và NEED chỉ có MỘT THÌ hiện tại. có dạng phủ định và nghi vấn giông động từ BE. * Dạng phủ định (Negative form). s + modal + NOT + Vm + O/A. g.: She will go to market. (Chị ấy sẽ đi chợ.) Pupils can play football here. (Học sinh có thể chơi bóng đá ở đây.) Ghi nhớ: CAN: ở dạng phủ định, từ NOT được viết liền với CAN : cannot. OUGHT TO: ở dạng phủ định, từ NOT được viết sau OUGHT, e.g.: He ought not to work so hard. (Anh ấy không nên làm việc quá vất vả.) Dạng phủ định rút gọn đặc biệt của CAN, WILL và SHALL. Dạng nghi vấn (Question forms). (Từ hói) + Modal + s + Vm + O/A? e.g.: Must we slow down? (Chúng ta phải chậm lại không'?) What can he do now? (Bây giờ anh ấy có thề làm gì?) Where will we go? (Chúng ta sẽ đi đâu?) B. CAN : là khiếm trợ động từ (a modal) được dùng chỉ: khả năng (an ability). g.: He can read this letter. (Anh ấy đọc lá thư này được.) She can drive a car. (Cô ấy lái xe hơi được.) sự cho phép (được dùng ở văn bản hành chánh), e.g.: You can park here. (Bạn có thể đậu xe ở đây.) * Dạng phủ định CAN'T : chỉ sự cấm. e.g.: You can't turn left. (Bạn không được rẽ trái.) MUST 1. MUST (phải): là khiếm trợ động từ, diễn tả sự bắt buộc (an obligation) hay sự cần thiết (the necessity) có tính cách cá nhân (personal feelings), e.g.: I must do the exercises every day. (Tôi phải làm bài tập mỗi ngày.) của chính sự kiện (có tính quy tắc), e.g.: We must drive on the right. {Chúng ta phải lái xe bên phải.) Pupils must go to school on time. {Học sinh phải đi học đúng giờ.) có tính cách mệnh lệnh. e.g.: You must do your homework. {Bạn phải làm bài tập ở nhà.) MUST NOT = MUSTN'T {không được): chỉ sự ngăn cấm (a prohibition). e.g.: You must not talk in class. {Các em không được nói chuyện trong lớp.) You must not stop here. (Các bạn không được dừng ở đây.) Trường hợp này mustn't tương đương với CAN'T. NEEDN'T (không phải, không cần) : phản nghĩa của MUST. e.g.: Must we copy this lesson? (Chúng ta phải chép bài này không?) No, You needn't. (Không, các bạn không cần/phải chép.) He must come here tomorrow but I needn't. (Ngày mai anh ấy phải đến đây nhưng tôi thì không (phải). III. VIETNAMESE TRANSLATION - PRACTICE Listen and read. CAN và CANNOT/CAN'T Chào. Tên của tôi là Hoan. Tôi là cảnh sát viên. Tôi có một việc làm khó khăn. Hãy nhìn người đàn ông kia trên xe gắn máy. Anh ấy đang đi vào đường kia. Biển chỉ "đường một chiều". Các bạn không được đi vào đường đó. Một sô biển chỉ rằng các bạn có thể làm điều gì đó. Tắm biển này chỉ "Các bạn có thể đậu xe ở đây". Một sô biển chỉ rằng các bạn không thể (được) làm điều gì đó. Tấm biển này chỉ "Các bạn không được đậu ở đây. " What do these road signs mean? Add can or can't. (Những biển chỉ đường này có nghĩa gì? Hãy thêm can hoặc can't.) You can turn left. b. You can't turn right, You can go ahead. d. You can't ride a bike. Listen and read. MUST và MUSTN'T. Đường của chúng ta là những nơi nguy hiểm. Có nhiều tai nạn trên đường của chúng ta. Chúng ta phải có kỉ luật. Các biển giao thông giúp chúng ta. Một số biển cảnh giác chúng ta. Tấm biển này cảnh giác chúng ta. Có một ngã tư ở phía trước.' Chúng ta phải làm gì? Chúng ta phải đi chậm lại. Chúng ta không được đi nhanh. Tấm biển này bảo "Dừng". Chúng ta phải dừng lại. Chúng ta không được đi thẳng tới trước. Tấm biển này bảo "Không được rẽ phải". Chúng ta không được rẽ phải. Chúng ta phải đi thẳng hoặc rẽ trái. Listen. Which sign? Number the sign as you hear. (Lang nghe. Tam biển nào? Ghi số biển giao thông như em nghe.) a. You mustn't turn right. (c) b. You can turn left. (b) c. You can park here. (h) d. An intersection ahead. (a) e. You can't ride a motorbike. (f) f. You can go straight ahead (g) h. You must stop. (d) GRAMMAR PRACTICE Present simple tense (Thì Hiện tại đơn) a. go - How do you go to school? - I go to school by bus. b. travel - How does he travel to Hanoi? - He travels to Hanoi by plane. c. walk - Do you walk to school? - No, I don't walk to school. - Does she walk to school? - Yes, she walks to school. Present progressive tense (Thì Hiện tại tiếp diễn) a. Minh is riding his bike. b. They are waiting for a bus. c. She is watching television. d. We are playing soccer. e. He is listening to music. f. They are walking to school. g. He is traveling to Hanoi. Prepositions (.Giới từ) Complete the exercise with the words in the box. (Hoàn chỉnh bài tập với từ trong khung.) Look at the food store. A girl is in the store. A boy is waiting in front of the store. There are mountains behind the store and some houses opposite it. There are some trees to the right of the store. There is a truck to the left of the stere. Question words (Từ hỏi) Where is Lan going? - She is going to the store. Who is waiting for Lan? - Nga is waiting for her. What is Lan carrying? - She is carrying a bag. What time is it? - It is twelve o'clock. Contrast : psent simple and psent progressive tenses. (Tương phản: Thì Hiện tại đơn và Hiện tại tiếp diễn.) - She rides her bike to school. - She is riding her bike now. - We travel to school by bus. We are traveling to school by today. - I walk to school every day. I am walking to school now. - He drives his truck. He is driving his truck at the moment. MUST and MUST NOT At an intersection, you must slow down. You must not go fast. Here, you must turn left. You must not turn right. You must not go straight on. Here, you must stop. You must not go straight on. CAN and CANNOT/CANTT You can't park You can park. You can't ride a bike here.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 12 Lớp 8: Skills 1
  • Soạn Anh 8: Unit 9. Skills 2
  • Unit 8 Lớp 8: Language Focus
  • Unit 5 Lớp 8: Language Focus
  • Looking Back Unit 1 Lớp 8 Sgk Mới
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100