Bài 19.1, 19.2, 19.3 Trang 41 Sbt Vật Lí 7

--- Bài mới hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu Tuần 2 Trang 11, 12 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 39 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt 4 Tập 1, Tuần 13
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt 4 Tập 1, Tuần 15
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Bài 19.1, 19.2, 19.3 trang 41 SBT Vật Lí 7

    Bài 19.1 trang 41 SBT Vật Lí 7: Điền các cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

    a. Dòng điện là dòng …

    b. Hai cực của mỗi pin hay ắc quy là các cực … của nguồn điện đó.

    c. Dòng điện có thể chạy lâu dài trong dây điện nối liền các thiết bị điện với …

    Lời giải:

    a. Dòng điện là dòng các điện tích chuyển động có hướng.

    b. Hai cực của mỗi pin hay ắc quy là các cực âm và dương của nguồn điện đó.

    c. Dòng điện lđiện có thể chạy lâu dài trong dây điện nối liền các thiết bị điện với hai cực của nguồn điện.

    A. Một mảnh nilong đã được cọ xát.

    B. Chiếc pin tròn được đặt tách riêng trên bàn.

    C. Đồng hồ dùng pin đang chạy.

    D. Đường dây điện trong gia đình khi không sử dụng bất cứ một thiết bị điện nào.

    Lời giải:

    Đáp án: C

    Vì đáp án A mảnh nilong mới chỉ nhiễm điện, đáp án B chiếc pin tròn đặt tách riêng trên bàn nên không có dòng điện đang chạy, đáp án D do không sử dụng bất cứ một thiết bị nào nên cũng không có dòng điện đang chạy. Vậy chỉ có đáp án C là đúng.

    Bài 19.3 trang 41 SBT Vật Lí 7: Hình 19.1a mô tả một mạch điện và hình 19.1b mô tả một mạch nước.

    a. Hãy ghi sự tương tự vào chỗ trống trong các câu sau đây :

    – Nguồn điện tương tự như …

    – Ống nước dẫn tương tự như …

    – Công tắc điện tương tự như …

    – Bánh xe nước tương tự như …

    – Dòng điện tương tự như …

    – Dòng nước là do nước dịch chuyển còn dòng điện là do …

    b. Hãy ghi sự khác nhau vào chỗ trống trong các câu sau :

    Ống nước bị hở hay bị thủng thì nước chảy ra ngoài, còn mạch điện bị hở thì …

    Lời giải:

    a. Sự tương tự :

    – Nguồn điện tương tự như máy bơm nước.

    – Ống nước dẫn tương tự như dây dẫn điện.

    – Công tắc điện tương tự như van nước.

    – Bánh xe nước tương tự như quạt điện.

    – Dòng điện tương tự như dòng nước.

    – Dòng nước là do nước dịch chuyển còn dòng điện là do các điện tích dịch chuyển.

    b. Sự khác nhau :

    Ống nước bị hở hay bị thủng thì nước chảy ra ngoài, còn mạch điện bị hở thì không có dòng điện ( không có dòng các điện tích dịch chuyển có hướng).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 19.1, 19.2, 19.3, 19.4, 19.5, 19.6, 19.7 Trang 41, 42 Sbt Vật Lý 7: Dòng Điện Là Gì?
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 138 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giải Bài C6, C7, C8, C9 Trang 29 Sgk Vật Lí Lớp 7
  • Giải Bài Tập C6: Trang 24 Sgk Vật Lý Lớp 7
  • Trả Lời Câu Hỏi C1 C2 C3 C4 C5 C6 C7 Bài 8 Trang 22 23 24 Sgk Vật Lí 7
  • Bài 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20 Trang 7 Sbt Toán 8 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 6: Lũy Thừa Của Một Số Hữu Tỉ (Tiếp)
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 6: Lũy Thừa Của Một Số Hữu Tỉ (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 10: Làm Tròn Số
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 10: Làm Tròn Số
  • Bài 73,74,75, 76,77, 78,79, 80,81 Trang 36,37,38 Toán 7 Tập 1: Làm Tròn Số
  • Bài 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20 trang 7 SBT Toán 8 tập 1

    Bài 11 trang 7 SBT Toán 8 Tập 1: Tính:

    b. (x – 3y)(x + 3y)

    Lời giải:

    Bài 12 trang 7 SBT Toán 8 Tập 1: Tính:

    Lời giải:

    Bài 13 trang 7 SBT Toán 8 Tập 1: Viết các biểu thức sau dưới dạng bình phương một tổng:

    Lời giải:

    Bài 14 trang 7 SBT Toán 8 Tập 1: Rút gọn biểu thức:

    Lời giải:

    Bài 15 trang 7 SBT Toán 8 Tập 1: Biết số tự nhiên a chia cho 5 dư 4. Chứng minh rằng a 2 chia cho 5 dư 1.

    Lời giải:

    Số tự nhiên a chia cho 5 dư 4, ta có: a = 5k + 4 (k ∈N)

    = 25k 2 + 40k + 15 + 1

    Ta có: 5(5k 2 + 8k + 3) ⋮ 5

    Vậy a 2 = (5k + 4) 2 chia cho 5 dư 1.

    Bài 16 trang 7 SBT Toán 8 Tập 1: Tính giá trị của biểu thức sau:

    Lời giải:

    Thay x = 87, y = 13, ta được:

    = (87 + 13)(87 – 13)

    = 100.74 = 7400

    Bài 17 trang 7 SBT Toán 8 Tập 1: Chứng minh rằng:

    Lời giải:

    a. Biến đổi vế trái ta có:

    Vế trái bằng vế phải nên đẳng thức được chứng minh.

    b. Biến đổi vế trái ta có:

    Vế phải bằng vế trái nên đẳng thức được chứng minh.

    c. Biến đổi vế trái ta có:

    Vế phải bằng vế trái nên đẳng thức được chứng minh.

    Bài 18 trang 7 SBT Toán 8 Tập 1: Chứng tỏ rằng:

    b. 4x – x 2 – 5 < 0 với mọi x

    Vì (x – 2) 2 ≥ 0 với mọi x nên -(x – 2) 2 ≤ 0 với mọi x.

    Suy ra: -(x – 2) 2 -1 ≤ 0 với mọi x

    Vậy 4x – x 2 – 5 < 0 với mọi x.

    Bài 19 trang 7 SBT Toán 8 Tập 1: Tìm giá trị nhỏ nhất của các đa thức:

    Vậy P = 4 là giá trị bé nhất của đa thức khi x = 1.

    = 2[(x – 2/3 ) – 9/4 ] = 2(x – 2/3 ) 2 – 9/2

    Vậy Q = – 9/2 là giá trị nhỏ nhất của đa thức khi x = 2/3 .

    Vậy M = 3/4 là giá trị nhỏ nhất tại y = -3 và x = 1/2

    Bài 20 trang 7 SBT Toán 8 Tập 1: Tìm giá trị lớn nhất của đa thức:

    c. N = 2x – 2x 2 – 5

    Lời giải:

    a. Ta có: A = 4x – x 2 + 3

    Vì (x – 2) 2 ≥ 0 nên A = 7 – (x – 2) 2 ≤ 7

    Vậy giá trị của A lớn nhất là 7 tại x = 2

    b. Ta có: B = x – x 2

    = 1/4 – (x 2 – 2.x. 1/2 + 1/4 )

    Vì (x – 1/2 ) 2 ≥ 0 nên B = 1/4 – (x – 1/2 ) 2 ≤ 1/4

    Vậy giá trị lớn nhất của B là 1/4 tại x = 1/2 .

    c. Ta có: N = 2x – 2x 2 – 5

    = – 2(x 2 – 2.x. 1/2 + 1/4 + 9/4 )

    Suy ra: N = – 2(x – 1/2 ) 2 – 9/2 ≤ – 9/2

    Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức N là – 9/2 tại x = 1/2 .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 6 Câu 8, 9 Tập 1
  • Bài Tập 10,11, 12, 13, 14 Trang 111, 112 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Hai Tam Giác Bằng Nhau
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 2: Hai Tam Giác Bằng Nhau
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 2: Hai Tam Giác Bằng Nhau
  • Giải Bài 15,16,17 ,18,19,20 Trang 86,87 Sgk Toán 7 Tập 1: Luyện Tập Hai Đường Thẳng Vuông Góc
  • Bài 16, 17, 18, 19, 20, 21 Trang 8 Sbt Toán 6 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 5: Kí Hiệu Bản Đồ. Các Biểu Hiện Địa Hình Trên Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 16
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 14: Địa Hình Bề Mặt Trái Đất (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 11: Thực Hành: Sự Phân Bố Các Lụa Địa Và Đại Dương Trên Bề Mặt Trái Đất
  • Giải Tbđ Địa 11 Bài 6: Hoa Kì
  • Bài 16, 17, 18, 19, 20, 21 trang 8 SBT Toán 6 tập 1

    Bài 16 trang 8 SBT Toán 6 tập 1:

    a. Viết số tự nhiên có số chục là 217, chữ số hàng đơn vị là 3

    b. Điền vào bảng:

    Lời giải:

    a. số tự nhiên có số chục là 217: 2170

    số tự nhiên có số chục là 217, chữ số hàng đơn vị là 3 : 2173

    b:

    Bài 17 trang 8 SBT Toán 6 tập 1: Viết tập hợp các chữ số của số 2003

    Lời giải:

    Tập hợp các chữ số của số 2003 là : A = { 2;0;3}

    Bài 18 trang 8 SBT Toán 6 tập 1:

    A. Viết số tự nhiên nhỏ nhất có 3 chữ số

    B. viết số tự nhiên nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau

    Lời giải:

    a. Số tự nhiên nhỏ nhất cố 3 chữ số là: 100

    b. Xố tự nhiên nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau là 102

    Bài 19 trang 8 SBT Toán 6 tập 1: Dùng ba chữ số 0,3,4 viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số mà các chữ số khác nhau.

    Lời giải:

    Với ba chữ số 0,3,4 viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số mà các chữ số khác nhau:

    304; 340; 403; 430

    Bài 20 trang 8 SBT Toán 6 tập 1:

    A. Đọc các số La Mã sau: XXVI, XXIX

    B. viết các số sau bằng số La Mã: 15; 28

    C. Cho chín que diêm được xếp như hình sau. Đổi chỗ một que diêm để được kết quả đúng.

    Lời giải:

    a.XXVI: hai mươi sáu

    XXIX: hai mươi chín

    b.15 : XV

    28: XXVIII

    c.Đổi như sau:

    Hoặc

    Bài 21 trang 8 SBT Toán 6 tập 1: Viết tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số, trong đó:

    a. Chữ số hàng chục nhỏ hơn chư số hàng đơn vị là 5

    b. Chữ số hàng chục gấp bốn lần chữ số hàng đơn vị

    c. Chữ số hàng chục nhỏ hơn chữ số hàng đơn vị, tổng hai chữ số bằng 14.

    Lời giải:

    a. Số tự nhiên có hai chữ số mà chữ số hàng chục phải nhỏ hơn chữ số hàng đơn vị là 5 thì những số đó phải nhỏ hơn 50. Vậy tập hợp các số đó là: A = {16;27;38;49}

    b. Số tự nhiên có hai chữ số mà chữ số hàng chục phải gấp bốn lần chữ số hàng đơn vị thì những số đó phải lớn hơn 40. Vậy tập hợp các số đó là: B = {41;82}

    c. Ta có: 14= 7 + 7 = 6+ 8 = 5 + 9

    Vì chữ số hàng chục nhỏ hơn chữ số hàng đơn vị nên tập hợp các số đó là:

    C = {59;68}

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 22: Nhiệt Kế. Thang Đo Nhiệt Độ
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 4: Phương Hướng Trên Bản Đồ. Kinh Độ, Vĩ Độ Và Tọa Độ Địa Lí
  • Bài 1: Vị Trí, Hình Dạng Và Kích Thước Của Trái Đất
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 11 Bài 6 Tiết 3
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 10 Bài 4: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Tây
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 7 Bài 17, 18, 19, 20

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 34, 35, 36 Trang 84 : Bài 4 Đường Trung Bình Của Tam Giác, Của Hình Thang
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 51 Bài 6, 7
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 7 Bài 19
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 84 Bài 34, 35, 36
  • Giải Bài 92, 93, 94, 95 Trang 91, 92 Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1
  • Giải bài tập sách giáo khoa Toán 7 trang 20 tập 2 Giải sách bài tập Toán 7 trang 19 tập 2

    Giải vở bài tập Toán 8 trang 7 tập 1 câu 17, 18, 19, 20

    Chứng tỏ rằng:

    b. 4x – x 2 – 5 < 0 với mọi x

    Tìm giá trị nhỏ nhất của các đa thức:

    Tìm giá trị lớn nhất của đa thức:

    c. N = 2x – 2x 2 – 5

    Giải sách bài tập toán lớp 8 tập 1 trang 7 câu 17, 18, 19, 20

    Giải sách bài tập Toán 8 trang 7 tập 1 câu 17

    a. Biến đổi vế trái ta có:

    Vế trái bằng vế phải nên đẳng thức được chứng minh.

    b. Biến đổi vế trái ta có:

    =(a + b) = 2(x – 3/2) 2 – 9/2

    Suy ra: Q = – 9/2 là giá trị nhỏ nhất khi (x – 3/2) 2 = 0 ⇒ x = 3/2

    Vậy Q = – 9/2 là giá trị nhỏ nhất của đa thức khi x = 3/2.

    Giải sách bài tập Toán 8 trang 7 tập 1 câu 20

    a. Ta có: A = 4x – x 2 + 3

    Vì (x – 2) 2 ≥ 0 với mọi x nên A = 7 – (x – 2) 2 ≤ 7

    Vậy giá trị của A lớn nhất là 7 khi x – 2 = 0 hay x = 2

    b. Ta có: B = x – x 2

    = 1/4 – x 2 + x – 1/4

    = 1/4 – (x 2 – 2.x. 1/2 + 1/4 )

    Vì (x – 1/2 ) 2 ≥ 0 với mọi x nên B = 1/4 – (x – 1/2 ) 2 ≤ 1/4

    Vậy giá trị lớn nhất của B là 1/4 khi x- ½ = 0 hay x = 1/2 .

    c. Ta có: N = 2x – 2x 2 – 5

    = – 2(x 2 – 2.x. 1/2 + 1/4 + 9/4 )

    = – 2[(x – 1/2 ) 2 + 9/4 ]

    = – 2(x – 1/2 ) 2 – 9/2

    Vì (x – 1/2 ) 2 ≥ 0 với mọi x nên – 2(x – 1/2 ) 2 ≤ 0

    Suy ra: N = – 2(x – 1/2 ) 2 – 9/2 ≤ – 9/2

    Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức N là – 9/2 khi x- ½ = 0 hay x = 1/2 .

    Cách sử dụng sách giải Toán 8 học kỳ 1 hiệu quả cho con

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 8 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 8 tập 1, toán lớp 8 nâng cao, giải toán lớp 8, bài tập toán lớp 8, sách toán lớp 8, học toán lớp 8 miễn phí, giải toán 8 trang 7

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 81, 82, 83, 84 Trang 90 : Bài 7 Hình Bình Hành
  • Bài 73, 74, 75, 76 Trang 89 : Bài 7 Hình Bình Hành
  • Bài 10 Đường Thẳng Song Song Với Một Đường Thẳng Cho Trước
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 156 Bài 10, 11
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 29 Bài 19, 20, 21
  • Bài 17, 18, 19, 20, 21, 22 Trang 8 Sbt Toán 9 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 13 Bài 50, 51
  • Bài 1 Trang 7 Sgk Toán 9 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 2 Trang 9 Bài 19, 20, 21
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 52 Tập 2 Bài 18, 19
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 167 Bài 18, 19 Tập 2
  • Bài 17, 18, 19, 20, 21, 22 trang 8 SBT Toán 9 Tập 1

    Bài 17 trang 8 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Tìm x, biết:

    Suy ra: 3x = 2x + 1 ⇔ 3x – 2x = 1 ⇔ x = 1

    Giá trị x = 1 là nghiệm của phương trình (1).

    Suy ra: -3x = 2x + 1 ⇔ -3x – 2x = 1 ⇔ -5x = 1 ⇔ x = – 1/5

    Giá trị x = – 1/5 thỏa mãn điều kiện x < 0

    Vậy x = – 1/5 là nghiệm của phương trình (1).

    Vậy x = 1 và x = – 1/5

    Suy ra: x + 3 = 3x – 1 ⇔ x – 3x = -1 – 3 ⇔ -2x = -4 ⇔ x = 2

    Giá trị x = 2 thỏa mãn điều kiện x ≥ -3.

    Vậy x = 2 là nghiệm của phương trình (2).

    Suy ra: -x – 3 = 3x – 1 ⇔ -x – 3x = -1 + 3 ⇔ -4x = 2 ⇔ x = -0.5

    Giá trị x = -0,5 không thỏa mãn điều kiện x < -3: loại

    Vậy x = 2

    Suy ra: 1 – 2x = 5 ⇔ -2x = 5 – 1 ⇔ x = -2

    Giá trị x = -2 thỏa mãn điều kiện x ≤ 1/2

    Vậy x = -2 là nghiệm của phương trình (3).

    Suy ra: 2x – 1 = 5 ⇔ 2x = 5 + 1 ⇔ x = 3

    Vậy x = 3 là nghiệm của phương trình (3).

    Vậy x = -2 và x = 3.

    Vậy x = √7 và x = – √7 .

    Bài 18 trang 8 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Phân tích thành nhân tử:

    Lời giải:

    Bài 19 trang 8 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Rút gọn các phân thức:

    Lời giải:

    Bài 20 trang 8 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: So sánh(không dùng bảng số hay máy tính bỏ túi):

    a. 6+2√2 và 9 b. √2 + √3 và 3

    c. 9 + 4√5 và 16 d. √11 – √3 và 2

    Lời giải:

    a. 6+2√2 và 9

    Ta có: 9 = 6 + 3

    Vậy 6+2√2 < 9.

    b. √2 + √3 và 3

    c. 9 + 4√5 và 16

    So sánh 4√5 và 5

    d. √11 – √3 và 2

    Ta có: (√11 – √3) 2 = 11 – 2√11.√3 + 3 = 14 – 2√11.√3

    So sánh 10 và 2√11.√3 hay so sánh giữa 5 và √11.√3

    Vì 25 < 33 nên 52 < (√11.√3 ) 2

    Suy ra: 5 < (√11.√3 ) 2

    Vậy √11 – √3 < 2

    Bài 21 trang 8 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Rút gọn các biểu thức:

    Lời giải:

    Bài 22 trang 8 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Với n là số tự nhiên, chứng minh đẳng thức:

    Viết đẳng thức trên khi n là 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7

    Lời giải:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 2 Trang 8 Bài 14, 15
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 8 Bài 17, 18, 19
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 8 Bài 20, 21, 22
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 10 Bài 3.1
  • Giải Bài 6,7,8,9,10,11,12,13,14,15,16 Trang 10, 11 Sgk Toán Lớp 9 Tập 1:căn Thức Bậc 2 Và Hằng Đẳng
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 7 Bài 19

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 84 Bài 34, 35, 36
  • Giải Bài 92, 93, 94, 95 Trang 91, 92 Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1
  • Giải Sbt Toán 8 Ôn Tập Chương 4
  • Bài 26, 27, 28 Trang 83 : Bài 3 Hình Thang Cân
  • Bài 3.1, 3.2, 3.3 Trang 83, 84 Bài 3 Hình Thang Cân
  • Giải sách bài tập Toán lớp 7 tập 2 trang 12 Giải sách bài tập Toán 8 tập 1 trang 7

    # Giải sách bài tập Toán 8 trang 7 tập 2 câu 19

    a. 1,2 – (x – 0,8) = -2(0,9 + x)

    b. 2,3x – 2(0,7 + 2x) = 3,6 – 1,7x

    c. 3(2,2 – 0,3x) = 2,6 + (0,1x – 4)

    d. 3,6 – 0,5(2x + 1) = x – 0,25(2 – 4x)

    + Giải sách bài tập Toán 8 tập 2 trang 7 câu 19

    a. 1,2 – (x – 0,8) = -2(0,9 + x) ⇔ 1,2 – x + 0,8 = -1,8 – 2x

    ⇔ -x + 2x = -1,8 – 2 ⇔ x = -3,8

    Phương trình có nghiệm x = -3,8

    b. 2,3x – 2(0,7 + 2x) = 3,6 – 1,7x

    ⇔ 2,3x – 1,4 – 4x = 3,6 – 1,7x ⇔ 2,3x – 4x + 1,7x = 3,6 + 1,4

    ⇔ 0x = 5

    Phương trình vô nghiệm

    c. 3(2,2 – 0,3x) = 2,6 + (0,1x – 4)

    ⇔ 6,6 – 0,9x = 2,6 + 0,1x – 4 ⇔ 6,6 – 2,6 + 4 = 0,1x + 0,9x

    ⇔ x = 8

    Phương trình có nghiệm x = 8

    d. 3,6 – 0,5(2x + 1) = x – 0,25(2 – 4x)

    ⇔ 3,6 – x – 0,5 = x – 0,5 + x ⇔ 3,6 – 0,5 + 0,5 = x + x + x

    ⇔ 3,6 = 3x ⇔ 1,2

    Phương trình có nghiệm x = 1,2

    # Cách sử dụng sách giải Toán 8 học kỳ 2 hiệu quả cho con

    chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Theo + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chúng tôi phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 8 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 8 tập 2, toán lớp 8 nâng cao, giải toán lớp 8, bài tập toán lớp 8, sách toán lớp 8, học toán lớp 8 miễn phí, giải sbt toán 8, giải sbt toán 8 tập 2 giải toán 8 trang 7

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 51 Bài 6, 7
  • Bài 34, 35, 36 Trang 84 : Bài 4 Đường Trung Bình Của Tam Giác, Của Hình Thang
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 7 Bài 17, 18, 19, 20
  • Bài 81, 82, 83, 84 Trang 90 : Bài 7 Hình Bình Hành
  • Bài 73, 74, 75, 76 Trang 89 : Bài 7 Hình Bình Hành
  • Bài 19.1, 19.2, 19.3, 19.4, 19.5, 19.6, 19.7 Trang 41, 42 Sbt Vật Lý 7: Dòng Điện Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 19.1, 19.2, 19.3 Trang 41 Sbt Vật Lí 7
  • Luyện Từ Và Câu Tuần 2 Trang 11, 12 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 39 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt 4 Tập 1, Tuần 13
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt 4 Tập 1, Tuần 15
  • Bài 19 Dòng điện – Nguồn điện Sách bài tập Vật lí 7. Giải bài 19.1, 19.2, 19.3, 19.4, 19.5, 19.6, 19.7 trang 41, 42 Sách bài tập Vật lí 7. Câu 19.1: Điền các từ hay cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau…

    Bài 19.1: Điền các từ hay cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

    a) Dòng điện là dòng …

    b) Hai cực của mỗi pin hay acquy là các cực … của nguồn điện đó

    c) Dòng điện có thể chạy lâu dài trong dây điện nối liền các thiết bị điện với…

    Giải

    a) Các điện tích dịch chuyển có hướng

    b) dương và cực âm

    A. Một mảnh nilông đã được cọ xát.

    B. Chiếc pin tròn được đặt tách riêng trên bàn

    D. Đường dây điện trong gia đình khi không sử dụng bất cứ một thiết bị điện nào.

    Bài 19.3: a) Hãy ghi sự tương tự vào chỗ trống trong các câu sau đây:Hình 19.1a mô tả một mạch điện và hình 19. 1b mô tả một mạch nước.

    – Nguồn điện tương tự như…

    – Ống dẫn nước tương tự như…

    – Công tắc điện tương tự như…

    – Bánh xe nước tương tự như…

    – Dòng điện tương tự như…

    – Dòng nước là do nước dịch chuyển, còn dòng điện là do …

    Ống nước bị hở hay bị thủng thì nước chảy ra ngoài, còn mạch điện bị hở thì…

    a)

    – Máy bơm nước

    – Dây nối (dây dẫn điện)

    – Van nước

    – Quạt điện

    – Dòng nước

    – Các điện tích dịch chuyển

    b) Không có dòng điện (hoặc không có dòng điện tích dịch chuyển)

    A. Là dòng chất lỏng dịch chuyển có hướng.

    B. Là dòng các nguyên tử dịch chuyển có hướng

    C. Là dòng các hạt nhân trong các chất dịch chuyển có hướng

    D. Là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.

    A. Một thanh thủy tinh đã được cọ xát bằng mảnh lụa

    B. Một chiếc đèn pin mà bóng đèn của nó bị đứt dây tóc

    C. Một chiếc bút thử điện đặt trong quầy bán đồ điện

    Giải

    A. Các hạt mang điện tích dương

    B. Các hạt nhân của nguyên tủ

    D. Các hạt mang điện tích âm

    Giải

    A. Quạt điện đang quay liên tục

    B. Bóng đèn điện đang phát

    C. Thước nhựa đang bị nhiễm điện

    D. Rađiô đang nói.

    Giải

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 138 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giải Bài C6, C7, C8, C9 Trang 29 Sgk Vật Lí Lớp 7
  • Giải Bài Tập C6: Trang 24 Sgk Vật Lý Lớp 7
  • Trả Lời Câu Hỏi C1 C2 C3 C4 C5 C6 C7 Bài 8 Trang 22 23 24 Sgk Vật Lí 7
  • Trả Lời Câu Hỏi C1 C2 C3 C4 C5 C6 C7 C8 C9 C10 C11 Bài 7 Trang 24 25 26 Sgk Vật Lí 6
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 8 Tập 1 Câu 19

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 8: Bài 2. Hình Thang
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 4: Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 1: Đa Giác. Đa Giác Đều
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 9 Bài 8: Vị Trí Tương Đối Của Hai Đường Tròn (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 1: Liên Hệ Giữa Thứ Tự Và Phép Cộng
  • Giải vở bài tập toán lớp 6 tập 1 trang 8

    Với ba chữ số 0,3,4 ta có thể viết các số tự nhiên có ba chữ số mà các chữ số khác nhau: 304; 340; 403; 430

    Cách sử dụng sách giải Toán 6 học kỳ 1 hiệu quả cho con

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 6 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 6 tập 1, toán lớp 6 nâng cao, giải toán lớp 6, bài tập toán lớp 6, sách toán lớp 6, học toán lớp 6 miễn phí, giải toán 6 trang 8

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 14 Bài 54, 55, 56
  • Giải Bài Tập Trang 22, 23 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Phân Tích Đa Thức Thành Nhân Tử Bằng Phương Pháp
  • Giải Bài Tập Trang 8, 9 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Nhân Đa Thức Với Đa Thức Giải Bài Tập Môn Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 6: Phép Trừ Các Phân Thức Đại Số
  • Giải Toán 11 Bài 8: Phép Đồng Dạng
  • Bài 17, 18, 19, 20, 21 Trang 8 Sbt Toán 6 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Tin Học 8 Bài 3: Chương Trình Máy Tính Và Dữ Liệu
  • Giải Bài Tập Tin Học 8
  • Tin Học 8 Bài 4: Sử Dụng Biến Và Hằng Trong Chương Trình
  • Bài 1 Trang 9 Sgk Tin Học 8
  • Tin Học 8 Bài 9: Làm Việc Với Dãy Số
  • Bài 17, 18, 19, 20, 21 trang 8 SBT Toán 6 tập 2

    Bài 17 trang 8 sách bài tập Toán 6 Tập 2: Điền số thích hợp vào ô trống:

    Lời giải:

    Bài 18 trang 8 sách bài tập Toán 6 Tập 2: Điền số thích hợp vào ô trống:

    Lời giải:

    Ta có: – 4 : 4 = – 1; 8 : 4 = 2. Vậy (-4)/8 = (-1)/2

    Ta có: 3.2 = 6; 5.2 = 10. vậy 3/5 = 6/10

    Để có một phân số bằng phân số đã cho thì tử và mẫu cùng chia cho một giá trị. Vì bài toán có mẫu chia cho 4 nên mẫu cũng chia cho 4

    Khi đó ta có: 24 : 4 = 6; -16 : 4 = -4 . Vậy (-16)/24 = (-4)/6

    Để có một phân số bằng phân số 5/7 mà có tử là 15 thì ta phải nhân tử với 3, khi đó ta phải nhân mẫu với 3

    Ta có: 5.3 = 15; 7.3 = 21. Vậy 5/7 = 15/21

    Bài 19 trang 8 sách bài tập Toán 6 Tập 2: Khi nào thì một phân số có thể viết dưới dạng một số nguyên

    Lời giải:

    Một phân số có thể viết được dưới dạng một số nguyên khi tử số là bội của mẫu số hay tử chia hết cho mẫu.

    Bài 20 trang 8 sách bài tập Toán 6 Tập 2: Một vòi nước chảy 3 giờ thì đầy bể. Hỏi khi chảy cùng 1 giờ; 59 phút; 127 phút thì lượng nước đã chảy chiếm bao nhiêu phần bể?

    Lời giải:

    Ta có: 1 giờ = 60 phút; 3 giờ = 180 phút. Vậy:

    – Trong 1 giờ, lượng nước chiếm 60/180 = 1/3 của bể.

    – Trong 59 phút, lượng nước chiếm 59/180 của bể.

    – Trong 127 phút, lượng nước chiếm 127/180 của bể.

    Bài 21 trang 8 sách bài tập Toán 6 Tập 2: Trên hành tinh của chúng ta đại dương nào lớn nhất?

    Em hãy điền các số thích hợp vào ô trống để có các đẳng thức đúng. Sau đó, viết các chữ số tương ứng với các chữ số tìm được vào các ô ở hàng dưới cùng, em sẽ trả lời được câu hỏi nêu trên.

    Lời giải:

    B. chữ B ứng với số 16

    I. chữ I ứng với số -12

    N. chữ N ứng với số -15

    T. chữ T ứng với số 84

    U. chữ U ứng với số 55

    O. chữ O ứng với số 75

    H. chữ H ứng với số 11

    A. chữ A ứng với số 25

    G. chữ G ứng với số 85

    D. chữ D ứng với số 80

    Trên hành tinh của chúng ta, THÁI BÌNH DƯƠNG là đại dương lớn nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 8 Bài 2: Định Lí Đảo Và Hệ Quả Của Định Lí Ta
  • Đề Thi Violympic Toán Lớp 8 Vòng 8 Năm 2022
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 11: Hình Thoi
  • Giải Toán Lớp 8 Ôn Tập Chương 4 Phần Đại Số
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Cả Năm Chi Tiết (Bản Chuẩn Đầy Đủ)
  • Bài 19, 20, 21, 22, 23 Trang 40 Sbt Toán 7 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập 44,45,46 ,47,48,49 ,50,51,52 ,53 Trang 43 Sgk Toán Lớp 7 Tập 2: Cộng,trừ Đa Thức Một Biến
  • Giải Toán Lớp 7 Bài Tập Ôn Cuối Năm
  • Bài 15,16,17,18, 19,20,21 Trang 109, 110 Sgk Toán 6 Tập 1: Đường Thẳng Đi Qua 2 Điểm
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 12 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 3 Unit 7: That’s My School
  • Bài 19, 20, 21, 22, 23 trang 40 SBT Toán 7 tập 2

    Bài 19: Có thể có tam giác nào mà độ dài ba cạnh như sau không?

    a. 5cm; 10cm; 12cm?

    b. 1m; 2m; 3,3cm?

    c. 1,2m; 1m; 2,2m?

    Vậy có tam giác mà ba cạnh của nó là 5cm; 10cm; 12cm.

    b. Ta có: 1 + 2 < 3,3

    Không có tam giác mà ba cạnh của nó là 1cm; 2m; 3,3m vì tổng hai cạnh nhỏ hơn cạnh còn lại.

    c. Ta có: 1,2 + 1 = 2,2

    Không có tam giác mà ba cạnh của nó là 1,2m; 1m; 2,2m vì tổng hai cạnh bằng cạnh còn lại.

    Bài 20: Cho tam giác ABC có AB = 4cm, AC = 1cm. Hãy tìm độ dài cạnh BC biết rằng độ dài này là một số nguyên (cm).

    Lời giải:

    Theo bất đẳng thức tam giác và hệ quả ta có:

    AB – AC < BC < AB + AC (1)

    Thay AB = 4cm, AC = 1cm vào (1) ta có:

    4 – 1 < BC 4 + 1 ⇔ 3 < BC < 5

    Vì độ dài cạnh BC là một số nguyên nên BC = 4cm.

    Bài 21: Cho hình bên. Chứng minh rằng: MA + MB < IA + IB < CA + CB

    Lời giải:

    Trong ΔAMI ta có:

    MA < MI + IA

    (theo bất đẳng thức tam giác)

    Cộng vào hai vế với MB ta có:

    MA + MB < MI + IA + MB

    ⇒ MA + MB < IB + IA (1)

    Trong ΔBIC, ta có:

    IB < IC + CB (bất đẳng thức tam giác)

    Cộng vào 2 vế với IA ta có:

    IB + IA < IC + CB + IA

    ⇒ IB + IA < CA + CB (2)

    Từ (1) và (2) suy ra: MA + MB < IA + IB < CA + CB.

    Bài 22: Tính chu vi của một tam giác cân có hai cạnh bằng 4m và 9m.

    Lời giải:

    Ta có: 4 + 4 < 9 nên cạnh 4m không thể là cạnh bên (vì nếu cạnh bên là 4m thì trái với bất đẳng thức tam giác)

    Suy ra cạnh 4m là cạnh đáy, cạnh 9m là cạnh bên.

    Chu vi của tam giác là: 4 + 9 + 9 = 22 (m).

    Bài 23: Cho tam giác ABC trong đó BC là cạnh lớn nhất.

    a. Vì sao các góc B và C không thể là góc vuông hoặc góc tù?

    Lời giải:

    a. *Giả sử ∠B ≥ 90°

    Điều này trái với giả thiết cạnh BC là cạnh lớn nhất.

    *Giả sử ∠C ≥ 90°

    Điều này trái với giả thiết cạnh BC là cạnh lớn nhất.

    Vậy ∠B và ∠C không thể là góc vuông hoặc góc tù (là các góc nhọn).

    b. Vì điểm H nằm giữa B và C nên ta có: BH + HC = BC (1)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài: Ôn Tập Chương Iii: Thống Kê
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 7 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 3 Trang 22 Toán 7 Tập 2
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Tập 1 Trang 56, 57, 58: Đại Lượng Tỉ Lệ Nghịch
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Tập 1 Trang 61, 62: Luyện Tập
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100