Bài 43 Trang 31 Sgk Toán 8 Tập 2

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 10: Our Houses In The Future
  • Giải Sbt Toán 9: Bài 3. Bảng Lượng Giác
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 16: Cơ Năng
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 17: Sự Chuyển Hóa Và Bảo Toàn Cơ Năng
  • Bài 6: Lực Ma Sát
  • Luyện tập (trang 31-32 sgk Toán 8 Tập 2) Video Bài 43 trang 31 SGK Toán 8 tập 2 – Cô Nguyễn Thị Ngọc Ánh (Giáo viên VietJack)

    Bài 43 (trang 31 SGK Toán 8 tập 2): Tìm phân số có đồng thời các tính chất sau:

    a) Tử số của phân số là số tự nhiên có một chữ số;

    b) Hiệu giữa tử số và mẫu số bằng x – 4;(x ≠ 4).

    c) Nếu giữ nguyên tử số và viết thêm vào bên phải của mẫu số một chữ số đúng bằng tử số, thì ta được một phân số bằng phân số 1/5.

    Lời giải:

    Gọi tử số của phân số cần tìm là x (0 < x < 10, x ∈ N).

    + Tử số là số tự nhiên có một chữ số nên ta có điều kiện 0 < x < 10.

    + Hiệu giữa tử số và mẫu số bằng 4 nên mẫu số bằng x – 4.

    + Viết thêm chữ số đúng bằng tử số vào bên phải của mẫu số ta được mẫu số mới là:

    Phân số mới bằng 1/5 nên ta có phương trình :

    Vậy không có phân số thỏa mãn yêu cầu đề bài.

    Kiến thức áp dụng

    + Phân tích cấu tạo số: ta luôn có

    Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình:

    Bước 1: Lập phương trình

    + Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn (thường chọn đại lượng đề bài yêu cầu làm ẩn)

    + Biểu diễn tất cả các đại lượng khác qua ẩn vừa chọn.

    + Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.

    Bước 2: Giải phương trình

    Bước 3: Đối chiếu điều kiện rồi kết luận.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    giai-bai-toan-bang-cach-lap-phuong-trinh-tiep.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vbt Sinh Học 9 Bài 21: Đột Biến Gen
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 9 Bài 7: Ôn Tập Chương 1
  • Bài 7 Ôn Tập Chương 1 Sinh Học 9
  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 21, 22, 23 Sbt Sinh Học 9
  • Vở Bài Tập Toán Lớp 4: Tập 1
  • Giải Bài 41, 42, 43, 44 Trang 31 Sgk Toán 8 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1 Trang 22 Sgk Ngữ Văn 8
  • Soạn Bài Ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Bài: Nghị Luận Về Một Sự Việc, Hiện Tượng, Đời Sống (Ngữ Văn 9 Tập 2)
  • Soạn Bài Các Thành Phần Biệt Lập (Tiếp Theo)
  • Bài 2 Trang 54 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Một số tự nhiên có hai chữ số. Chữ số hàng đơn vị gấp hai lần chữ số hàng chục. Nếu thêm chữ số 1 xem vào giữa hai chữ số ấy thì được một số mới lớn hơn số ban đầu là 370. Tìm số ban đầu.

    Hướng dẫn làm bài:

    Gọi x là chữ số hàng chục. ((0 < x le 13;x in N))

    Chữ số hàng đơn vị: 2x

    Số tự nhiên lúc đầu:(overline {xleft( {2x} right)} )

    Số tự nhiên lúc sau: (overline {x1left( {2x} right)} )

    Vì số mới hơn số ban đầu là 370 nên

    (overline {x1left( {2x} right)} – overline {xleft( {2x} right)} )

    ⇔(left( {100x + 10 + 2x} right) – left( {10x + 2x} right) = 370)

    ⇔(100x + 10 + 2x – 10x – 2x = 370)

    ⇔(90x = 360)

    ⇔(x = 4)

    x=4 thỏa điều kiện đặt ra.

    Vậy số ban đầu: 48

    Bài 42 trang 31 sgk toán 8 tập 2

    Tìm số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng nếu viết thêm một chữ số 2 vào bên trái và một chữ số 2 vào bên phải số đó thì ta được một số lớn gấp 153 lần số ban đầu.

    Hướng dẫn làm bài:

    Gọi số ban đầu là x ((10 le x le 99)); x ∈ N

    Số lúc sau là (overline {2×2} )

    Vì số lúc sau lớn gấp 153 lần số ban đầu nên ta có phương trình :

    (overline {2×2} = 153x Leftrightarrow 2000 + 10x + 2 = 153)

    ⇔(2002 = 143x)

    ⇔x=14

    x=14 thỏa điều kiện đặt ra.

    Vậy số tự nhiên cần tìm : 14

    Bài 43 trang 31 sgk toán 8 tập 2

    Tìm phân số có đồng thời các tính chất sau:

    a) Tử số của phân số là số tự nhiên có một chữ số;

    b) Hiệu giữa tử số và mẫu số bằng 4;

    c) Nếu giữ nguyên tử số và viết thêm vào bên phải của mẫu số một chữ số đúng bằng tử số, thì ta được một phân số bằng phân số ({1 over 5}) .

    Hướng dẫn làm bài:

    Gọi x là tử số của phân số cần tìm (với (x le {Z^*}))

    Mẫu số của phân số:(x – 4left( {x ne 4} right))

    Từ tính chất thứ ba ta có phương trình:

    ({x over {left( {x – 4} right).x}} = {1 over 5} Leftrightarrow 5x = 10left( {x – 4} right) + x)

    ⇔(5x = 10x – 40 + x)

    (6x = 40)

    (x = {{20} over 3}) (không thỏa điều kiện đặt ra).

    Vậy không có phân số thỏa các điều kiện trên

    Trong đó có hai ô còn trống (thay bằng dấu *). Hãy điền số thích hợp vào ô trống, nếu điểm trung bình của lớp là 6,06.

    Số học sinh của lớp: 2 +x +10 + 12 + 7 + 6 + 4 + 1 = 42 + x

    Vì điểm trung bình bằng 6,06 nên:

    ({{2.3 + 4.x + 5.10 + 6.12 + 7.7 + 6.8 + 9.4 + 10.1} over {42 + x}} = 6,06)

    ⇔ 6 + 4x + 50 + 72 + 49 + 48 + 36 + 10= 6,06(42 + x)

    ⇔ (271 + 4x = 254,52 + 6,06x)

    ⇔ 16,48 = 2,06x

    ⇔ x = 8 (thỏa điều kiện đặt ra)

    Vậy ta có kết quả điền vào như sau:

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập 46: Trang 31
  • Bài 2 Trang 23 Sgk Ngữ Văn 8
  • Bài 1 Trang 31 Sgk Ngữ Văn 8
  • Giải Soạn Bài Hội Thoại Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Giải Soạn Bài Hội Thoại (Tiếp Theo) Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Câu 8 Trang 43 Sgk Gdcd 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu 8 Trang 43 Sgk Gdcd Lớp 12
  • Giải Bài Tập Gdcd 12: Bài 8 Trang 43 Sgk Gdcd 12
  • Câu 1 Trang 81 Sgk Gdcd Lớp 12
  • Bài 7 Trang 19 Sgk Hóa Học 9
  • Giải Bài Tập 3: Trang 19 Sgk Hóa Học Lớp 9
  • 8.1. Biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân là:

    a. Người chồng phải giữ vai trò chính trong đóng góp về kinh tế và quyết định công việc lớn trong gia đình.

    b. Công việc của người vợ là nội trợ gia đình và chăm sóc con cái, quyết định các khoản chi tiêu hàng ngày của gia đình.

    c. Vợ chồng cùng bàn bạc, tôn trọng ý kiến của nhau trong việc quyết định các công việc của gia đình.

    d. Chỉ người chồng mới có quyền lựa chọn nơi cư trú, quyết định số con và thời gian sinh con.

    e. Chỉ người vợ mới có nghĩa vụ thực hiện kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc và giáo dục con cái.

    g. Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.

    8.2. Bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình được hiểu là:

    a. Lợi ích cá nhân phục tùng lợi ích chung của gia đình, dòng họ, trên nói dưới phải nghe.

    b. Vai trò của người chồng, người cha, người con trai trưởng trong gia đình được đề cao, quyết định toàn bộ công việc trong gia đình.

    c. Các thành viên trong gia đình đối xử công bằng, dân chủ, tôn trọng lẫn nhau.

    d. Tập thể gia đình quan tâm đến lợi ích từng cá nhân, từng cá nhân phải quan tâm đến lợi ích chung của gia đình.

    e. Các thành viên trong gia đình có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chăm lo đời sống chung của gia đình.

    8.3. Quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động thể hiện:

    a. Mọi công dân không phân biệt giới tính, độ tuổi đều được Nhà nước bố trí việc làm.

    b. Nam và nữ bình đẳng về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương và trả công lao động.

    c. Chỉ bố trí lao động nam làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại.d. Người sử dụng lao động ưu tiên nhận nữ vào làm việc khi cả nam và nữ đều có đủ tiêu chuẩn làm công việc mà doanh nghiệp đang cần.

    e. Lao động nữ được hưởng chế độ thai sản, hết thời gian nghỉ thai sản, khi trở lại làm việc, lao động nữ vẫn được bảo đảm chỗ làm việc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 5 Trang 15 Sgk Gdcd 12
  • Giải Bài Tập Gdcd 12: Bài 5 Trang 15 Sgk Gdcd 12
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1,2,3,4 Trang 31 Sgk Gdcd 12
  • Giải Bài Tập Bài 12 Trang 31 Sgk Gdcd Lớp 6: Bài 12: Công Ước Liên Hợp Quốc Về Quyền Trẻ
  • Trả Lời Câu Hỏi Gdcd 7 Bài 14 Trang 46, 47
  • Hướng Dẫn Giải Bài 43 44 45 Trang 92 Sgk Toán 8 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49 Trang 92 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Giải Bài 40,41,42, 43,44,45, 46,47,48, 49 Trang 31,32 Sgk Toán 8 Tập 2: Luyên Tập Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Giải Bài Tập Trang 97, 98 Sgk Toán 7 Tập 1 Bài 40, 41, 42, 43, 44, 45,
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 98, 99 Câu 46, 47, 48 Tập 1
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 71 Câu 34, 35 Tập 2
  • Hướng dẫn giải Bài §7. Hình bình hành, chương I – Tứ giác, sách giáo khoa toán 8 tập một. Nội dung bài giải bài 43 44 45 trang 92 sgk toán 8 tập 1 bao gồm tổng hợp công thức, lý thuyết, phương pháp giải bài tập phần hình học có trong SGK toán để giúp các em học sinh học tốt môn toán lớp 8.

    1. Định nghĩa

    Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.

    ABCD là hình bình hành ( Leftrightarrow ) AB // CD và AD // BC.

    Như vậy, hình bình hành là hình thang có hai cạnh bên song song.

    2. Tính chất

    Định lí:

    Trong hình bình hành thì: a) Các cạnh đối bằng nhau. b) Các góc đối bằng nhau. c) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

    3. Dấu hiệu nhận biết

    1. Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.
    2. Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
    3. Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.
    4. Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành
    5. Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.

    Các cạnh đối của tứ giác (ABCD) trên hình (66) có gì đặc biệt?

    Ta có:

    Trả lời:

    (widehat A + widehat D = {70^o} + {110^o} = {180^o})

    Mà (widehat A ) và ( widehat D) ở vị trí trong cùng phía nên (AB//CD)

    (widehat C + widehat D = {70^o} + {110^o} = {180^o})

    Mà (widehat C ) và ( widehat D) ở vị trí trong cùng phía nên (AD//BC)

    Do đó (ABCD) là hình thang có hai cạnh bên song song

    Suy ra tứ giác (ABCD) có các cạnh đối song song và bằng nhau.

    (Nhận xét trang (70) SGK Toán 8 Tập 1: Nếu một hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh bên bằng nhau, hai cạnh đáy bằng nhau)

    Cho hình bình hành (ABCD) (h.(67)). Hãy thử phát hiện tính chất về cạnh, về góc, về đường chéo của hình bình hành đó.

    – Các cạnh đối bằng nhau.

    – Các góc đối bằng nhau.

    Trả lời:

    – Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

    Trong các tứ giác ở hình (70), tứ giác nào là hình bình hành? Vì sao ?

    a) (ABCD) là hình bình hình vì có các cạnh đối bằng nhau.

    b) (EFGH) là hình bình hành vì có các góc đối bằng nhau.

    c) (MNIK) không là hình bình hành vì có hai góc đối không bằng nhau ((widehat M < widehat I))

    Trả lời:

    d) (PQRS) là hình bình hành vì có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

    e) Ta có:

    (widehat X + widehat Y = {100^o} + {80^o} = {180^o})

    Mà (widehat X ) và (widehat Y) ở vị trí trong cùng phía nên (XV//YU)

    (XYUV) là hình bình hành vì có (XV = YU) và (XV // YU).

    Các tứ giác $ABCD, EFGH, MNPQ$ trên giấy kẻ ô vuông ở hình 71 có là hình bình hành hay không?

    Quan sát hình 71, ta nhận thấy:

    – Tứ giác $ABCD$ có $AB // CD$ và $AB = CD$

    – Tứ giác $EFGH$ có $EH // FG$ và $EH = FG$

    – Tứ giác $MNPQ$ có hai đường chéo $MP$ và $NQ$ cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

    Bài giải:

    Như vậy với những dấu hiệu trên ta có thể khẳng định các tứ giác $ABCD, EFGH, MNPQ$ là các hình bình hành.

    Cho hình bình hành $ABCD$. Gọi $E$ là trung điểm của $AD, F$ là trung điểm của $BC$. Chứng minh rằng $BE = DF.$

    Theo giả thiết $ABCD$ là hình bình hành nên ta có:

    $BC = AD (1)$

    Ta lại có $FB = FC (2)$ (F là trung điểm BC)

    Bài giải:

    Và $EA = ED$ (3) (E là trung điểm của AD)

    Từ (1) (2) (3) suy ra $FB = FC = EA = ED$

    Mặt khác ta có $AD // BC$ (ABCD là hình bình hành)

    Suy ra $ED // BF$

    Bây giờ ta xét tứ giác $DEBF$ có $ED // BF$ và $ED = BF (cmt)$

    Do đó tứ giác $DEBF$ là hình bình hành.

    Suy ra $BE = DF (đpcm)$

    a) Chứng minh rằng $DE // BF$

    b) Tứ giác $DEBF$ là hình gì? Vì sao?

    a) Ta có :

    (widehat B = widehat D) (Vì (ABC D) là hình hành) (1)

    (widehat {{B_1}} = widehat {{B_2}} = widehat {{B over 2}}) (vì (BF) là tia phân giác góc (B)) (2)

    (widehat {{D_1}} = widehat {{D_2}} = {{widehat D} over 2}) (vì (DE) là tia phân giác góc (D)) (3)

    Bài giải:

    Từ (1), (2), (3) (Rightarrow widehat {{D_2}} = widehat {{B_1}}) mà hai góc này ở vị trí so le trong do đó: (DE//BF) (*)

    b) Ta lại có (AB // CD) (Vì (ABCD) là hình bình hành) nghĩa là (BE // DF) (2*)

    Từ (*) và (2*) ta có tứ giác (DEBF) là hình bình hành.

    “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

    Bài trước: Bài tiếp theo:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 6 Phần 2 Dố Nguyên Tiết 1 Phép Cộng Và Phép Trừ 2 Số Nguyên
  • Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 6
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Rút Gọn Câu Sgk Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Soạn Bài Rút Gọn Câu Lớp 7 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Câu Rút Gọn Là Gì ? Thế Nào Là Câu Rút Gọn ? Câu Đặc Biệt Là Gì
  • Giải Bài Tập 43: Trang 92 Sgk Hình Học Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập 44: Trang 92 Sgk Hình Học Lớp 8
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 1: Đa Giác. Đa Giác Đều
  • Giải Bài 46,47,48, 49,50,51, 52 Trang 84,85 Toán 8 Tập 2: Các Trường Hợp Đồng Dạng Của Tam Giác Vuông
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 92 Bài 96, 97, 98
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 62 Bài 84, 85, 86
  • Chương I: Tứ Giác – Hình Học Lớp 8 – Tập 1

    Giải Bài Tập SGK: Bài 7 Hình Bình Hành

    Bài Tập 43 Trang 92 SGK Hình Học Lớp 8 – Tập 1

    Các tứ giác ABCD, EFGH, MNPQ trên giấy kẻ ô vuông ở hình 71 có là hình bình hành hay không?

    – Tứ giác ABCD là hình bình hành vì có:

    AB // CD và AB = CD = 3 (dấu hiệu nhận biết hình bình hành)

    – Tứ giác EFGH là hình bình hành vì có:

    EH // FG và EH = FH = 3 (dấu hiệu nhận biết hình bình hành)

    – Tứ giác MNPQ là hình bình hành vì có MN = QP và MQ = NP ( dấu hiệu nhận biết hình bình hành).

    Cách giải khác

    Dấu hiệu nhận biết hình bình hành:

    Tứ giác ABCD là hình bình hành nếu thỏa mãn một trong các dấu hiệu sau đây:

    1. AB // CD và AD // BC.

    2. AB = CD và AD = BC.

    3. AB // CD và AB = CD.

    4. Â = Ĉ và B̂ = D̂

    5. OA = OC và OB = OD (Với O = AC ∩ BD)

    Cả ba tứ giác là hình bình hành

    – Tứ giác ABCD là hình bình hành vì có AB // CD và AB = CD = 3 (dấu hiệu nhận biết 3)

    – Tứ giác EFGH là hình bình hành vì có EH // FG và EH = FH = 3 (dấu hiệu nhận biết 3)

    – Tứ giác MNPQ là hình bình hành vì có MN = PQ và MQ = NP (dấu hiệu nhận biết 2)

    Chú ý:

    – Với các tứ giác ABCD, EFGH còn có thể nhận biết là hình bình hành bằng dấu hiệu nhận biết 2.

    – Với tứ giác MNPQ còn có thể nhận biết là hình bình hành bằng dấu hiệu nhận biết 5.)

    Cách giải khác

    Từ hình 71, các tứ giác ABCD, EFGH, MNPQ là các hình bình hành.

    Hướng dẫn giải bài tập 43 trang 92 sgk toán hình học lớp 8 tập 1 bài 7 hình bình hành chương I tứ giác. Các tứ giác ABCD, EFGH, MNPQ trên giấy kẻ ô vuông ở hình 71 có là hình bình hành hay không?

    Các bạn đang xem Bài Tập 43 Trang 92 SGK Hình Học Lớp 8 – Tập 1 thuộc Bài 7: Hình Bình Hành tại Hình Học Lớp 8 Tập 1 môn Toán Học Lớp 8 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Bài 11: Hình Thoi
  • Giải Bài Tập 48: Trang 93 Sgk Hình Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 7: Hình Chóp Đều Và Hình Chóp Cụt Đều
  • Lời Giải Tham Khảo Môn Sinh Học Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Môn Sinh Học Lớp 8, Kì Ii
  • Câu 8 Trang 43 Sgk Gdcd Lớp 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Gdcd 12: Bài 8 Trang 43 Sgk Gdcd 12
  • Câu 1 Trang 81 Sgk Gdcd Lớp 12
  • Bài 7 Trang 19 Sgk Hóa Học 9
  • Giải Bài Tập 3: Trang 19 Sgk Hóa Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập 1: Trang 19 Sgk Hóa Học Lớp 9
  • 8.1. Biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân là:

    a. Người chồng phải giữ vai trò chính trong đóng góp về kinh tế và quyết định công việc lớn trong gia đình.

    b. Công việc của người vợ là nội trợ gia đình và chăm sóc con cái, quyết định các khoản chi tiêu hàng ngày của gia đình.

    c. Vợ chồng cùng bàn bạc, tôn trọng ý kiến của nhau trong việc quyết định các công việc của gia đình.

    d. Chỉ người chồng mới có quyền lựa chọn nơi cư trú, quyết định số con và thời gian sinh con.

    e. Chỉ người vợ mới có nghĩa vụ thực hiện kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc và giáo dục con cái.

    g. Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.

    8.2. Bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình được hiểu là:

    a. Lợi ích cá nhân phục tùng lợi ích chung của gia đình, dòng họ, trên nói dưới phải nghe.

    b. Vai trò của người chồng, người cha, người con trai trưởng trong gia đình được đề cao, quyết định toàn bộ công việc trong gia đình.

    c. Các thành viên trong gia đình đối xử công bằng, dân chủ, tôn trọng lẫn nhau.

    d. Tập thể gia đình quan tâm đến lợi ích từng cá nhân, từng cá nhân phải quan tâm đến lợi ích chung của gia đình.

    e. Các thành viên trong gia đình có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chăm lo đời sống chung của gia đình.

    8.3. Quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động thể hiện:

    a. Mọi công dân không phân biệt giới tính, độ tuổi đều được Nhà nước bố trí việc làm.

    b. Nam và nữ bình đẳng về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương và trả công lao động.

    c. Chỉ bố trí lao động nam làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại.

    d. Người sử dụng lao động ưu tiên nhận nữ vào làm việc khi cả nam và nữ đều có đủ tiêu chuẩn làm công việc mà doanh nghiệp đang cần.

    e. Lao động nữ được hưởng chế độ thai sản, hết thời gian nghỉ thai sản, khi trở lại làm việc, lao động nữ vẫn được bảo đảm chỗ làm việc.

    GỢI Ý LÀM BÀI

    8.1: Đáp án c và g

    8.2: Đáp án c và e

    8.3: Đáp án: b, e.

    Đã có app Học Tốt – Giải Bài Tập trên điện thoại, giải bài tập SGK, soạn văn, văn mẫu…. Tải App để chúng tôi phục vụ tốt hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 8 Trang 43 Sgk Gdcd 12
  • Câu 5 Trang 15 Sgk Gdcd 12
  • Giải Bài Tập Gdcd 12: Bài 5 Trang 15 Sgk Gdcd 12
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1,2,3,4 Trang 31 Sgk Gdcd 12
  • Giải Bài Tập Bài 12 Trang 31 Sgk Gdcd Lớp 6: Bài 12: Công Ước Liên Hợp Quốc Về Quyền Trẻ
  • Giải Bài Tập Gdcd 12: Bài 8 Trang 43 Sgk Gdcd 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu 1 Trang 81 Sgk Gdcd Lớp 12
  • Bài 7 Trang 19 Sgk Hóa Học 9
  • Giải Bài Tập 3: Trang 19 Sgk Hóa Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập 1: Trang 19 Sgk Hóa Học Lớp 9
  • Giải Hóa 8 Bài 8 Bài Luyện Tập 1 Hay Nhất
  • Bài 4: Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực đời sống

    Bài 8 (trang 43 sgk GDCD 12)

    Em hãy tìm câu trả lời đúng trong các bài tập sau đây.

    8.1. Biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân là:

    Người chồng phải giữ vai trò chính trong đóng góp về kinh tế và quyết định công việc lớn trong gia đình.

    Công việc của người vợ là nội trợ gia đình và chăm sóc con cái, quyết định các khoản chi tiêu hàng ngày của gia đình.

    Vợ chồng cùng bàn bạc, tôn trọng ý kiến của nhau trong việc quyết định các công việc của gia đình.

    Chỉ người chồng mới có quyền lựa chọn nơi cư trú, quyết định số con và thời gian sinh con.

    Chỉ người vợ mới có nghĩa vụ thực hiện kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc và giáo dục con cái.

    Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.

    8.2. Bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình được hiểu là:

    Lợi ích cá nhân phục tùng lợi ích chung của gia đình, dòng họ, trên nói dưới phải nghe.

    Vai trò của người chồng, người cha, người con trai trưởng trong gia đình được đề cao, quyết định toàn bộ công việc trong gia đình.

    Các thành viên trong gia đình đối xử công bằng, dân chủ, tôn trọng lẫn nhau.

    Tập thể gia đình quan tâm đến lợi ích từng cá nhân, từng cá nhân phải quan tâm đến lợi ích chung của gia đình.

    Các thành viên trong gia đình có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chăm lo đời sống chung của gia đình.

    8.3. Quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động thể hiện:

    Mọi công dân không phân biệt giới tính, độ tuổi đều được Nhà nước bố trí việc làm.

    Nam và nữ bình đẳng về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương và trả công lao động.

    Chỉ bố trí lao động nam làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại.

    Người sử dụng lao động ưu tiên nhận nữ vào làm việc khi cả nam và nữ đều có đủ tiêu chuẩn làm công việc mà doanh nghiệp đang cần.

    Lao động nữ được hưởng chế độ thai sản, hết thời gian nghỉ thai sản, khi trở lại làm việc, lao động nữ vẫn được bảo đảm chỗ làm việc.

    8.1: Đáp án c và g

    8.2: Đáp án c và e

    8.3: Đáp án: b, e.

    Tham khảo toàn bộ: Giải bài tập GDCD 12

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 8 Trang 43 Sgk Gdcd Lớp 12
  • Câu 8 Trang 43 Sgk Gdcd 12
  • Câu 5 Trang 15 Sgk Gdcd 12
  • Giải Bài Tập Gdcd 12: Bài 5 Trang 15 Sgk Gdcd 12
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1,2,3,4 Trang 31 Sgk Gdcd 12
  • Giải Bài 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49 Trang 92 Sgk Toán 8 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 40,41,42, 43,44,45, 46,47,48, 49 Trang 31,32 Sgk Toán 8 Tập 2: Luyên Tập Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Giải Bài Tập Trang 97, 98 Sgk Toán 7 Tập 1 Bài 40, 41, 42, 43, 44, 45,
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 98, 99 Câu 46, 47, 48 Tập 1
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 71 Câu 34, 35 Tập 2
  • Giải Toán Lớp 7 Sách Giáo Khoa
  • Các tứ giác (ABCD, EFGH, MNPQ)

    trên giấy kẻ ô vuông ở hình 71 có là hình bình hành hay không ?

    Bài giải:

    Cả ba tứ giác là hình bình hành.

    – Tứ giác (ABCD) là hình bình hành vì có

    (AB // CD) và (AB = CD =3) (theo dấu hiệu nhận biết số 3)

    Bài 44 trang 92 sgk toán 8 tập 1

    – Tứ giác (EFGH) là hình bình hành vì có

    Bài giải:

    (EH // FG) và (EH = FH = 3) (theo dấu hiệu nhận biết 3)

    – Tứ giác (MNPQ) là hình bình hành vì có (MN = QP) và (MQ = NP) ( theo dấu hiệu nhận biết số 2)

    Cho hình bình hành (ABCD). Gọi (E) là trung điểm của (AD), (F) là trung điểm của (BC). Chứng minh rằng (BE = DF).

    Tứ giác (BEDF) có:

    (DE // BF) và (AD=BC) ( vì (ABCD) hình bình hành)

    (E) là trung điểm của (AD) nên (DE = frac{1}{2}AD)

    (F) là trung điểm của (BC) nên (BF= frac{1}{2}BC)

    Bài 45 trang 92 sgk toán 8 tập 1

    Mà (AD=BC) nên (DE=BF)

    Tứ giác (BEDF) có (DE//BF) và (DE=BF) nên (BEDF) là hình bình hành (theo dấu hiệu nhận biết hình bình hành).

    Suy ra (BE = DF). (tính chất hình bình hành)

    a) Chứng minh rằng (DE // BF).

    b) Tứ giác (DEBF) là hình gì ? Vì sao ?

    a) Ta có :

    (widehat B = widehat D) (Vì (ABC D) là hình hành) (1)

    (widehat {{B_1}} = widehat {{B_2}} = widehat {{B over 2}}) (vì (BF) là tia phân giác góc (B)) (2)

    (widehat {{D_1}} = widehat {{D_2}} = {{widehat D} over 2}) (vì (DE) là tia phân giác góc (D)) (3)

    Bài 46 trang 92 sgk toán 8 tập 1

    Từ (1), (2), (3) (Rightarrow widehat {{D_2}} = widehat {{B_1}}) mà hai góc này ở vị trí so le trong do đó: (DE//BF) (*)

    b) Ta lại có (AB // CD) (Vì (ABCD) là hình bình hành) nghĩa là (BE // DF) (2*)

    Từ (*) và (2*) ta có tứ giác (DEBF) là hình bình hành.

    Các câu sau đúng hay sai ?

    a) Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau là hình bình hành.

    b) Hình thang có hai cạnh bên song song là hình bình hành.

    c) Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.

    d) Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình bình hành.

    Bài giải:

    a) Đúng, vì hình thang có hai đáy song song lại có thêm hai cạnh đáy bàng nhau nên là hình bình hành theo dấu hiệu nhận biết 5.

    Bài 47 trang 93 sgk toán 8 tập 1

    b) Đúng, vì khi đó ta được tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành (định nghĩa).

    c) Sai, vì hình thang cân có hai cạnh đối (hai cạnh bên) bằng nhau nhưng nó không phải là hình bình hành.

    d) Sai, vì hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau nhưng nó không phải là hình bình hành.

    Bài giải:

    Cho hình 72, trong đó (ABCD) là hình bình hành.

    a) Chứng minh rằng (AHCK) là hình bình hành.

    b) Gọi (O) là trung điểm của (HK). Chứng minh rằng ba điểm (A, O, C) thẳng hàng

    a) Xét hai tam giác vuông (AHD) và (CKB) có:

    ( AD = CB) (vì (ABCD) là hình bình hành)

    (widehat {ADH} = widehat {CBK}) (hai góc ở vị trí so le trong)

    Suy ra (∆AHD = ∆CKB) (cạnh huyền- góc nhọn)

    Suy ra (AH = CK)

    (AHbot BD) và (CKbot BD) suy ra (AH//CK)

    Bài 48 trang 93 sgk toán 8 tập 1

    Tứ giác (AHCK) có (AH//CK) và (AH = CK) nên là hình bình hành (theo dấu hiệu nhận biết hình bình hành),

    b) Xét hình bình hành (AHCK) có (O) là trung điểm của (HK), do đó (O) là giao điểm của hai đường chéo (AC) và (HK) của hình bình hành.

    Hay (A,O,C) thẳng hàng

    Tứ giác ABCD có E, F, G, H theo thứ tự là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA. Tứ giác EFGH là hình gì ? Vì sao ?

    Bài giải:

    Tứ giác EFGH là hình bình hành.

    Cách 1: EB = EA, FB = FC (gt)

    nên EF là đường trung bình của ∆ABC.

    Do đó EF // AC

    Tương tự HG là đường trung bình của ∆ACD.

    Do đó HG // AC

    Suy ra EF // HG (1)

    Tương tự EH // FG (2)

    Từ (1) và (2) suy ra EFGH là hình bình hành (dấu hiêu nhận biết 1).

    Cách 2: EF là đường trung bình của ∆ABC nên EF = (frac{1}{2})AC.

    HG là đường trung bình của ∆ACD nên HG = (frac{1}{2})AC.

    Bài 49 trang 93 sgk toán 8 tập 1

    Suy ra EF = HG

    Lại có EF // HG ( chứng minh trên)

    Vậy EFGH là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết 3).

    Cho hình bình hành ABCD. Gọi I, K theo thứ tự là trung điểm của CD, AB. Đường chéo BD cắt AI, CK theo thứ tự ở M và N. Chứng minh rằng:

    a) AI // CK

    b) DM = MN = NB

    Bài giải:

    a) Tứ giác ABCD có AB = CD, AD = BC nên là hình bình hành.

    Tứ giác AICK có AK // IC, AK = IC nên là AICK hình bình hành.

    Do đó AI // CK

    b) ∆DCN có DI = IC, IM // CN.

    chúng tôi

    (vì AI // CK) nên suy ra DM = MN (1)

    ∆ABM có AK = KB và KN // AM ( vì AI // CK ) nên MN = NB. (2)

    Từ (1) và (2) suy ra DM = MN = NB

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài 43 44 45 Trang 92 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 6 Phần 2 Dố Nguyên Tiết 1 Phép Cộng Và Phép Trừ 2 Số Nguyên
  • Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 6
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Rút Gọn Câu Sgk Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Soạn Bài Rút Gọn Câu Lớp 7 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Bài 43 Trang 27 Sgk Toán 9 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 99 Tập 2 Bài 1, 2, 3
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 94& 95 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 98 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 110, 111 Câu 1, 2, 3, 4
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 95 & 96 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Bài 43 trang 27 SGK Toán 9 tập 2 được giải bởi ĐọcTàiLiệu giúp bạn nắm được cách làm và tham khảo đáp án bài 43 trang 27 sách giáo khoa Toán lớp 9 tập 2.

    Lời giải bài 43 trang 27 SGK Toán 9 tập 2 được chia sẻ với mục đích tham khảo cách làm và so sánh đáp án. Cùng với đó góp phần giúp bạn ôn tập lại các kiến thức Toán 9 chương 3: Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn để tự tin hoàn thành tốt các bài tập ôn tập chương.

    Đề bài 43 trang 27 SGK Toán 9 tập 2

    Hai người ở hai địa điểm A và B cách nhau (3,6) km, khởi hành cùng một lúc, đi ngược chiều nhau và gặp nhau ở một địa điểm cách A là (2) km. Nếu cả hai cùng giữ nguyên vận tốc như trường hợp trên, nhưng người đi chậm hơn xuất phát trước người kia (6) phút thì họ sẽ gặp nhau ở chính giữa quãng đường. Tính vận tốc của mỗi người.

    ” Bài tập trước: Bài 42 trang 27 SGK Toán 9 tập 2

    Giải bài 43 trang 27 SGK Toán 9 tập 2

    Bước 3: Kết luận

    – Kết luận bài toán.

    Nếu hai người khời hành cùng lúc thì gặp nhau tại một điểm cách A là 2km nên lúc này quãng đường người từ A đi được là 2km; quãng đường người từ B đi được là (3,6 – 2 = 1,6km).

    Khi đó thời gian người từ A đi là (dfrac{2}{x}) (phút), thời gian người từ B đi là (dfrac{2}{y}) (phút).

    Vì hai người khời hành cùng lúc và ngược chiều nên đến khi gặp nhau thời gian hai người đi là bằng nhau, nên ta có phương trình (dfrac{2}{x} = dfrac{{1,6}}{y}) (1)

    Nhận thấy rằng người đi từ B đi chậm hơn người đi từ A (vì khi khởi hành cùng lúc thì quãng đường người từ B đi ít hơn người đi từ A).

    Lại có nếu người đi chậm hơn (người đi từ B) xuất phát trước người đi từ A là 6 phút thì hai người gặp nhau ở chính giữa quãng đường nên ta có phương trình (dfrac{{1,8}}{x} + 6 = dfrac{{1,8}}{y}) (2)

    Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình (left{ begin{array}{l}dfrac{2}{x} = dfrac{{1,6}}{y}\dfrac{{1,8}}{x} + 6 = dfrac{{1,8}}{y}end{array} right.)

    Đặt (dfrac{1}{x} = u;dfrac{1}{y} = v) ta có hệ sau (left{ begin{array}{l}2u = 1,6v\1,8u + 6 = 1,8vend{array} right. Leftrightarrow left{ begin{array}{l}u = 0,8v\1,8.0,8v – 1,8v = – 6end{array} right. \Leftrightarrow left{ begin{array}{l}v = dfrac{{50}}{3}\u = dfrac{{40}}{3}end{array} right.)

    Thay lại cách đặt ta được (left{ begin{array}{l}dfrac{1}{x} = dfrac{{40}}{3}\dfrac{1}{y} = dfrac{{50}}{3}end{array} right. Leftrightarrow left{ begin{array}{l}x = 0,075\y = 0,06end{array} right.) (TM )

    Vậy vận tốc người đi từ A là (0,075) km/phút hay 4,5 km/giờ

    Vận tốc người đi từ B là 0,06 km/phút hay 3,6 km/giờ.

    ” Bài tiếp theo: Bài 44 trang 27 SGK Toán 9 tập 2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 4. Một Số Hệ Thức Về Cạnh Và Góc Trong Tam Giác Vuông
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 4: Liên Hệ Giữa Phép Chia Và Phép Khai Phương
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Bài 4: Liên Hệ Giữa Phép Chia Và Phép Khai Phương
  • Giải Bài 1.1, 1.2, 1.3 Trang 48 Sbt Toán 9 Tập 2: Bài 1 Hàm Số Bậc Hai (A ≠ 0)
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 48 Tập 2 Bài 1.1, 1.2, 1.3
  • Bài 1 Sgk Giải Tích 12 Trang 43

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Chuỗi Fourier Đến Tích Phân Fourier
  • Giải Tích Hàm Là Gì ?
  • Giải Tích Hàm Là Gì (Tiếng Pháp) ?
  • Phép Tính Vi Tích Phân Hàm Một Biến
  • Tuyển Sinh, Du Học: Xuất Bản Bản Tiếng Việt Sách “giải Tích” Của James Stewart
  • Bài 4 Trang 61 Giải Tích 12, Bài 5 Trang 44 Giải Tích 12, Bài 1 Sgk Giải Tích 12 Trang 43, Bài 3 Trang 43 Giải Tích 12, Bài 3 Trang 24 Giải Tích 12, Bài 4 Sgk Giải Tích 12 Trang 44, Bài 4 Trang 10 Giải Tích 12, Bài 3 Trang 84 Giải Tích 12, Bài 5 Trang 10 Giải Tích 12, Đồng Chí Hãy Phân Tích, Đánh Giá Thực Trạng Và Đưa Ra Các Kiến Nghị, Giải Pháp Để Nâng Cao Chất Lượn, Thực Trạng, Phân Tích Và Đề Xuất Những Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Đội Ngũ Lãnh Đạo Cấ, Đồng Chí Hãy Phân Tích, Đánh Giá Thực Trạng Và Đưa Ra Các Kiến Nghị, Giải Pháp Để Nâng Cao Chất Lượn, Thực Trạng, Phân Tích Và Đề Xuất Những Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Đội Ngũ Lãnh Đạo Cấ, Phân Tích Diễn Biến Tâm Trạng Nhân Vật Tràng, Hãy Phân Tích ưu Nhược Điểm Và Phạm Vi ứng Dụng Của Pp Giải Tích Và Pp Mô Ph, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Truyện Cổ Tích Dã Tràng, Truyện Cổ Tích Gấu ăn Trăng, Phan Tich Bai Tho Trang Oi Tu Dau Den, Phân Tích Trăng ơi Từ Đâu Đến, Truyện Cổ Tích Trạng ếch, Giải Bài Tập Diện Tích Xung Quanh Và Diện Tích Toàn Phần Của Hình Lập Phương, Giải Bài Tập Diện Tích Xung Quanh Và Diện Tích Toàn Phần Của Hình Hộp Chữ Nhật, Phân Tích Khổ 1 Tràng Giang, Phân Tích Nhân Vật Tràng, Phân Tích Khổ 1 Bài Tràng Giang, Truyện Cổ Tích Lời ước Dưới Trăng, Phân Tích Tràng Giang, Phân Tích Khổ 2 Tràng Giang, Anh Chị Hãy Phân Tích Bài Thơ Tràng Giang, Phân Tích Khổ 3 Tràng Giang, Phân Tích 3 Khổ Cuối Bài ánh Trăng, Dàn ý Phân Tích Bài Thơ Tràng Giang, Dàn ý Phân Tích Nhân Vật Tràng, Phan Tich Bai Tho Tràng Giang Lop 11, Phân Tích 3 Khổ Thơ Đầu Bài Tràng Giang, Phân Tích Hai Khổ Thơ Đầu Bài Tràng Giang, Phân Tích 2 Khổ Đầu Bài Tràng Giang, Hãy Phân Tích Bài Thơ Tràng Giang, Phân Tích Bài Thơ Tràng Giang, Phân Tích 2 Khổ Đầu Tràng Giang, Phân Tích Diễn Biến Tâm Trạng Bà Cụ Tứ, Phân Tích Tài Chính Trang Trại Bò Sữa, Phân Tích Tâm Trạng Của Người Chinh Phụ, Phân Tích Diễn Biến Tâm Trạng Của Bà Cụ Tứ, Hãy Phân Tích Tâm Trạng Của Người Tù ở Bốn Câu Thơ Cuối Của Bài Khi Con Tu Hú, Phân Tích Khổ Thơ Cuối Bài Tràng Giang, Phân Tích 2 Khổ Cuối Bài Tràng Giang, Phân Tích 2 Câu Thơ Cuối Bài Ngắm Trăng, Phân Tích Diễn Biến Tâm Trạng ông Hai, Phân Tích Lợi ích Chi Phí Trang Trại Nuôi Bò Sữa, Hãy Phân Tích Diễn Biến Tâm Trạng Bà Cụ Tứ, Hãy Phân Tích Diễn Biến Tâm Trạng Của Bà Cụ Tứ, Em Hãy Phân Tích Tâm Trạng Của Người Tù ở Bốn Câu Thơ Cuối Của Bài Khi Con Tu, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Trang 19, Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 6 Trang 141 Sgk Đại Số 11, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 139, Giải Bài Tập 6 Trang 132 Hóa 11, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 147, Giải Bài Tập 8 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 6 Tin Học 8 Sgk Trang 61, Giải Bài Tập Trang 32, Giải Bài Tập 8 Trang 101 Hóa 8, Giải Bài Tập 6 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 6 Trang 166 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 7 Trang 116 Hóa 11, Giải Bài Tập 7 Trang 176 Đại Số 11, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 7 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 7 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 7 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 6a Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 6 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 7 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 8 Trang 129 Hóa 12, Giải Trang 32, Giải Bài Tập 9 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 8 Trang 136 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 189 Sgk Vật Lý 11, Giải Bài Tập 8 Trang 145 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 2 Trang 27 Ngữ Văn 11 Tập 2, Giải Bài Tập 7 Trang 166 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 7 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập Địa Lí 9 Trang 123, Giải Bài Tập 3 Trang 123 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 6 Trang 195 Hóa 11, Giải Bài Tập 6 Trang 140 Đại Số 10, Giải Bài Tập 6 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 4 Trang 148 Đại Số 10, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Trang 21, Giải Bài Tập 4 Địa 10 Trang 137, Giải Bài Tập 4 Trang 137 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 9 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Bài Tập Hóa 8 Sgk Trang 11, Giải Bài Tập 9 Trang 159 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 133 Vật Lý 12,

    Bài 4 Trang 61 Giải Tích 12, Bài 5 Trang 44 Giải Tích 12, Bài 1 Sgk Giải Tích 12 Trang 43, Bài 3 Trang 43 Giải Tích 12, Bài 3 Trang 24 Giải Tích 12, Bài 4 Sgk Giải Tích 12 Trang 44, Bài 4 Trang 10 Giải Tích 12, Bài 3 Trang 84 Giải Tích 12, Bài 5 Trang 10 Giải Tích 12, Đồng Chí Hãy Phân Tích, Đánh Giá Thực Trạng Và Đưa Ra Các Kiến Nghị, Giải Pháp Để Nâng Cao Chất Lượn, Thực Trạng, Phân Tích Và Đề Xuất Những Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Đội Ngũ Lãnh Đạo Cấ, Đồng Chí Hãy Phân Tích, Đánh Giá Thực Trạng Và Đưa Ra Các Kiến Nghị, Giải Pháp Để Nâng Cao Chất Lượn, Thực Trạng, Phân Tích Và Đề Xuất Những Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Đội Ngũ Lãnh Đạo Cấ, Phân Tích Diễn Biến Tâm Trạng Nhân Vật Tràng, Hãy Phân Tích ưu Nhược Điểm Và Phạm Vi ứng Dụng Của Pp Giải Tích Và Pp Mô Ph, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Truyện Cổ Tích Dã Tràng, Truyện Cổ Tích Gấu ăn Trăng, Phan Tich Bai Tho Trang Oi Tu Dau Den, Phân Tích Trăng ơi Từ Đâu Đến, Truyện Cổ Tích Trạng ếch, Giải Bài Tập Diện Tích Xung Quanh Và Diện Tích Toàn Phần Của Hình Lập Phương, Giải Bài Tập Diện Tích Xung Quanh Và Diện Tích Toàn Phần Của Hình Hộp Chữ Nhật, Phân Tích Khổ 1 Tràng Giang, Phân Tích Nhân Vật Tràng, Phân Tích Khổ 1 Bài Tràng Giang, Truyện Cổ Tích Lời ước Dưới Trăng, Phân Tích Tràng Giang, Phân Tích Khổ 2 Tràng Giang, Anh Chị Hãy Phân Tích Bài Thơ Tràng Giang, Phân Tích Khổ 3 Tràng Giang, Phân Tích 3 Khổ Cuối Bài ánh Trăng, Dàn ý Phân Tích Bài Thơ Tràng Giang, Dàn ý Phân Tích Nhân Vật Tràng, Phan Tich Bai Tho Tràng Giang Lop 11, Phân Tích 3 Khổ Thơ Đầu Bài Tràng Giang, Phân Tích Hai Khổ Thơ Đầu Bài Tràng Giang, Phân Tích 2 Khổ Đầu Bài Tràng Giang, Hãy Phân Tích Bài Thơ Tràng Giang, Phân Tích Bài Thơ Tràng Giang, Phân Tích 2 Khổ Đầu Tràng Giang, Phân Tích Diễn Biến Tâm Trạng Bà Cụ Tứ, Phân Tích Tài Chính Trang Trại Bò Sữa, Phân Tích Tâm Trạng Của Người Chinh Phụ, Phân Tích Diễn Biến Tâm Trạng Của Bà Cụ Tứ, Hãy Phân Tích Tâm Trạng Của Người Tù ở Bốn Câu Thơ Cuối Của Bài Khi Con Tu Hú, Phân Tích Khổ Thơ Cuối Bài Tràng Giang, Phân Tích 2 Khổ Cuối Bài Tràng Giang, Phân Tích 2 Câu Thơ Cuối Bài Ngắm Trăng, Phân Tích Diễn Biến Tâm Trạng ông Hai,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề 2: Diện Tích Đa Giác
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 6: Diện Tích Đa Giác
  • Giải Bài 1,2,3 Trang 100 Sgk Toán 5: Diện Tích Hình Tròn
  • Pp.giải Các Bài Toán Diện Tích Tam Giác
  • Cách Tính Diện Tích Tam Giác Nhanh Nhất, Công Thức Tính Diện Tích Hình
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100