Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Tuần 27: Mở Rộng Vốn Từ: Truyền Thống

--- Bài mới hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu: Mở Rộng Vốn Từ: Nhân Dân Trang 27 Sgk Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Tuần 9: Mở Rộng Vốn Từ: Thiên Nhiên
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Thay Thế Từ Ngữ Để Liên Kết Câu
  • Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Thay Thế Từ Ngữ Để Liên Kết Câu Trang 86 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Soạn Luyện Từ Và Câu: Đại Từ Trang 92
  • Giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 tập 2

    Soạn bài: Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Truyền thống

    Luyện từ và câu lớp 5: Mở rộng vốn từ: Truyền thống là lời giải phần Luyện từ và câu SGK Tiếng Việt 5 tập 2 trag 90 có đáp án chi tiết cho từng bài tập cho các em học sinh tham khảo luyện tập, củng cố vốn từ chủ đề Truyền thống. Mời các em học sinh cùng tham khảo.

    Hướng dẫn giải phần Luyện từ và câu SGK Tiếng Việt 5 tập 2 trang 90

    a) Yêu nước M: Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh.

    b) Lao động cần cù

    c) Đoàn kết

    d) Nhân ái

    Trả lời:

    a) Yêu nước

    “Con ơi, con ngủ cho lành

    Để mẹ gánh nước rửa bành cho voi.”

    “Muốn coi lên núi mà coi

    Coi bà Triệu Ẩu cưỡi voi đánh cồng.”

    b) Lao động cần cù

    “Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.”

    “Có công mài sắt có ngày nên kim.”

    c) Đoàn kết

    “Khôn ngoan đối đáp người ngoài

    Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.”

    “Một cây làm chẳng nên non

    Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.”

    d) Nhân ái

    “Thương người như thể thương thân.”

    “Lá lành đùm lá rách.”

    “Máu chảy ruột mềm”

    1.

    Muốn sang thì bắc …

    Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy.

    2.

    Bầu ơi thương lấy bí cùng

    Tuy rằng … nhưng chung một giàn.

    3.

    Núi cao bởi có đất bồi

    Núi chê đất thấp … ở đâu.

    4.

    Nực cười châu chấu đá xe

    Tưởng rằng chấu ngã, ai dè …

    5.

    Nhiễu điều phủ lấy giá gương

    Người trong một nước phải … cùng.

    6)

    Cá không ăn muối …

    Con cưỡng cha mẹ trăm đường con hư.

    7)

    Ăn quả nhó kẻ trồng cây

    Ăn khoai … dây mà trồng.

    8)

    Muôn dòng sông đổ biển sâu

    Biển chê sông nhỏ, biển đâu …

    9)

    Lên non mới biết non cao

    Lội sông mới biết … cạn sâu.

    10)

    Dù ai nói đông nói tây

    Lòng ta vẫn … giữa rừng.

    11)

    Chiều chiều ngó ngược, ngó xuôi

    Ngó không thấy mẹ, ngùi ngùi …

    12)

    Nói chín … làm mười

    Nói mười làm chín, kẻ cười người chê.

    13)

    Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

    … nhớ kẻ đâm, xay, giần, sàng.

    14)

    … từ thuở còn non

    Dạy con từ thuở hãy còn thơ ngây.

    15)

    Nước lã mà vã nên hồ

    Tay không mà nổi … mới ngoan.

    16)

    Con có cha như …

    Con không cha như nòng nọc đứt đuôi.

    Trả lời:

    1) cầu kiều

    2) khác giống

    3) núi ngồi

    4) xe nghiêng

    5) thương nhau

    6) cá ươn

    7) nhớ kẻ cho

    8) nước còn

    9) lạch nào

    10) vững như cây

    11) nhớ thương

    12) thì nên

    13) ăn gạo

    14) uốn cây

    15) cơ đồ

    16) nhà có nóc

    Ô chữ: Uống nước nhớ nguồn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Về Từ Đồng Nghĩa
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Luyện Tập Về Từ Đồng Nghĩa
  • Luyện Từ Và Câu: Mở Rộng Vốn Từ: Công Dân Trang 28 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Mở Rộng Vốn Từ: Tổ Quốc
  • Bài Tập Ôn Luyện Từ Và Câu Tuần 6
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Đại Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Cách Nối Các Vế Câu
  • Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Về Từ Đồng Nghĩa Trang 13 Sgk Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Tuần 13: Luyện Tập Về Quan Hệ Từ
  • ✅ Luyện Từ Và Câu: Cách Nối Các Vế Câu
  • Luyện Từ Và Câu: Cách Nối Các Vế Câu Ghép Trang 12 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Luyện từ và câu lớp 5: Đại từ

    Giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 trang 92, 93

    Soạn bài: Luyện từ và câu: Đại từ

    a) Hùng nói: “Theo tớ, quý nhất là lúa gạo. Các cậu có thấy ai không ăn mà sống được không?”

    Quý và Nam cho là có lí

    b) Chích bông sà xuống vườn cải. tìm bắt sâu bọ.

    – Ở đoạn a các từ in đậm dùng để xưng hô.

    – Ở đoạn b từ in đậm dùng để chỉ chích bông, dùng để xưng hô. Nó tránh được hiện tượng lặp từ trong câu.

    a) Tôi rất thích thơ. Em gái tôi cũng vậy.

    b) Lúa gạo hay vàng đều đáng quý. Thời gian cũng thế. Nhưng quý nhất là người lao động.

    Cách dùng từ in đậm trên cũng giống cách dùng các từ ở bài tập 1. Nó cũng được dùng để thay thế cho những từ khác nhằm tránh hiện tượng lặp từ (từ vậy thay cho từ thích, từ thế thay cho từ quý).

    II. Phần Luyện tập

    Câu 1 (trang 92 sgk Tiếng Việt 5): Các từ ngữ in đậm trong đoạn thơ sau được dùng để chỉ ai? Những từ ngữ đó được viết hoa nhằm biểu lộ điều gì?

    Mình về với Bác đường xuôi

    Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người

    Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời

    Áo nâu túi vải, đẹp tươi lạ thường!

    Nhớ Người những sáng tinh sương

    Ung dung yên ngựa trên đường suối reo

    Nhớ chân Người bước lên đèo

    Người đi, rừng núi trông theo bóng Người.

    Tố Hữu

    – Các từ ngữ in đâm được dùng đẻ chỉ Bác Hồ.

    – Những từ đó được viết hoa nhằm biểu lộ tôn kính đối với Bác.

    Câu 2 (trang 93 sgk Tiếng Việt 5): Tìm những đại từ được dùng trong bài ca dao sau:

    Những đại từ được dùng trong bài ca dao (những từ được in đậm).

    – Cái cò, cái vạc, cái nông,

    Sao mày giẫm lúa nhà ông, hỡi cò?

    – Không không, tôi đứng trên bờ,

    Mẹ con cái diệc đổ ngờ cho tôi.

    Chẳng tin, ông đến mà coi,

    Mẹ con nhà nó còn ngồi đây kia.

    Những đại từ được dùng trong bài ca dao (những từ được in đậm).

    – Cái cò, cái vạc, cái nông,

    Sao mày giẫm lúa nhà ông, hỡi cò?

    – Không không, tôi đứng trên bờ,

    Mẹ con cái diệc đổ ngờ cho tôi.

    Chẳng tin, ông đến mà coi,

    Mẹ con nhà còn ngồi đây kia.

    Câu 3 (trang 93 sgk Tiếng Việt 5): Dùng đại từ ở những ô thích hợp để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần trong mẩu chuyện sau:

    Con chuột tham lam

    Chuột ta gặm vách nhà. Một cái khe hở hiện ra. Chuột chui qua khe và tìm được rất nhiều thức ăn. Là một con chuột tham lam nên chuột ăn nhiều quá, nhiều đến mức bụng chuột phình to ra. Đến sáng, chuột tìm đường trở về ổ, nhưng bụng to quá, chuột không sao lách qua khe hở được.

    Trả lời: Con chuột tham lam

    Chuột ta gặm vách nhà. Một cái khe hở hiện ra. Chuột chui qua khe và tìm được rất nhiều thức ăn. Là một con chuột tham lam nên nó ăn nhiều quá, nhiều đến mức bụng nó phình to ra. Đến sáng, chuột tìm đường trở về ổ, nhưng bụng to quá, nó không sao lách qua khe hở được.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu: Đại Từ Trang 92 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Đại Từ
  • Soạn Luyện Từ Và Câu: Đại Từ Trang 92
  • Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Thay Thế Từ Ngữ Để Liên Kết Câu Trang 86 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Thay Thế Từ Ngữ Để Liên Kết Câu
  • Bài Giải Luyện Từ Và Câu Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Câu Ghép
  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu Mở Rộng Vốn Từ Ngữ Công Dân Trang 28 Lớp 5
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Ôn Tập Về Từ Loại
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Tuần 3: Luyện Tập Về Từ Đồng Nghĩa
  • Bản Mềm: Tổng Hợp Bài Tập Luyện Từ Và Câu Lớp 4
  • Giải Bài Tập 8 Hóa 8 Bài Luyện Tập 5, Giải Vở Luyện Tập Ngữ Văn Lớp 6 Tập 2, Bài Giải Luyện Từ Và Câu Lớp 5, Dàn Bài Luyện Nói Bài Văn Giải Thích Một Vấn Đề, Giai 30 De On Luyen Hsg Tieng Anh 6, Giải Bài Tập ôn Luyện Toán Lớp 5, Giải Bài Tập Em Tự ôn Luyện Toán Lớp 5 Tập 2, Củng Cố Và ôn Luyện Toán 9 Giải, Giải Toán Bài Luyện Tập Trang 99, Nhung Giai Phap Co Ban Day Manh Hoc Tap Ren Luyen Dao Duc Cach Man, Hướng Dẫn Giải Và Đáp án ôn Luyện Trong Hè Dành Cho Học Sinh Lớp 3, Yeu Cau Giai Phap Hoc Tap Ren Luyen Dao Duc Cach Mang Cua Quan Nhan, Sự Cần Thiết Yêu Cầu Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng, Sự Cần Thiết, Yêu Cầu, Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập Và Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhâ, Sự Cần Thiết, Yêu Cầu Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng Của Người Quân, Sự Cần Thiết Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện, Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân, ự Cần Thiết, Yêu Cầu Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng Của Người Quân N, Yêu Cầu Sự Cần Thiết, Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân, ự Cần Thiết, Yêu Cầu Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng Của Người Quân N, Yeu Cầu , Sự Cần Thiết,giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân , ự Cần Thiết Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện, Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân, Phấn Đẫu, Sự Cần Thiết Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện, Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân, Phấn Đẫu, ự Cần Thiết Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện, Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân, Phấn Đẫu , Nêu Yêu Cầu Và Giải Pháp Đẩy Mạnh Học Tập Và Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân Phấn Đấu Xứng, Sự Cần Thiết Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện, Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân, Phấn Đẫu, Nghị Quyết 765-nq/qutw, Của Quân ủy Trung ương Về Nâng Cao Chất Lượng Huấn Luyện Giai Đoạn 2013-2020, Nghị Quyết 765-nq/qutw, Của Quân ủy Trung ương Về Nâng Cao Chất Lượng Huấn Luyện Giai Đoạn 2013-2020, Phân Tích Nội Dung Phấn Đấu Rèn Luyện Của Đảng Viên Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Luyện Từ Và Câu 4, Đề Luyện Thi Đại Học, Đề Luyện Thi Lớp 10, Bộ Đề Luyện Thi Ioe Lớp 4, Sổ Tay ôn Luyện Fe, Bộ Đề Luyện Thi Pet, Bai Luyen Tap 26~33, Bộ Đề Luyện Thi Ioe Lớp 5, Đề Luyện Thi N2, Đề Luyện Thi Đại Học Môn Hóa Có Đáp án, Bài ôn Tập Luyện Từ Và Câu Lớp 5, Đề Luyện Thi Đại Học Môn Hóa, Bài ôn Tập Luyện Từ Và Câu Lớp 2, Đề Luyện Thi B2, Học Luyện Văn Bản Ngữ Văn 9 Pdf, Đề Thi ôn Luyện Vào Lớp 10, Đề Luyện Thi Lớp 1, Đề Thi Môn Luyện Từ Và Câu Lớp 5, Đề Thi Môn Luyện Từ Và Câu Lớp 2, Đề Luyện Thi Lớp 10 Môn Anh, Đề Thi Luyện Từ Và Câu Lớp 5, Đề Luyện Thi Lớp 10 Môn Văn, Đề Luyện Thi N1, Đề Thi Luyện Từ Và Câu Lớp 4, Đề Thi Luyện Từ Và Câu Lớp 3, Đề Luyện Thi N3, Đề Luyện Thi N4, Bài Tập ôn Luyện Thì Quá Khứ Đơn, Bài Tập Rèn Luyện Trí Nhớ, Đề Luyện Thi B1, Đề Luyện Thi Anh Văn Đại Học, Đề ôn Luyện Thi Vào Lớp 10, Các Chủ Đề Luyện Thi Đại Học Môn Hóa, Đề Luyện Thi Mos, Các Chủ Đề Luyện Thi Đại Học Môn Vật Lý, Đề Luyện Thi Ams, Đề Luyện Thi N5, Đề Thi Luyện Từ Và Câu Lớp 2, 71 Câu Luyện Từ Lớp 3, Đề Luyện Thi Ioe Lớp 4, Đề Luyện Thi Ioe Lớp 6, Đề Luyện Thi Ioe, Đề Luyện Thi Pet, Đề Luyện Thi Ioe Lớp 5, Đề Luyện Thi Vào Cấp 3, Đề Luyện Thi Hsk 2, Đề Luyện Thi Sat, Đề Luyện Thi Vào Lớp 10, Đề Luyện Thi Ioe Lớp 3, Đề Luyện Thi Vào 10 Môn Văn, Đề Luyện Thi Ket, Đề Luyện Thi Ioe Lớp 11, Đề Luyện Thi Đại Học Môn Vật Lý, Đáp án 71 Câu ôn Luyện Từ Và Câu Lớp 3, Luyện Kim, Đề Luyện Thi Eps, Đề Luyện Thi Hsk 3, Đề Luyện Thi Hsk, Đề Luyện Thi Hsk 5, Học Luyện Văn Bản Ngữ Văn 9, Đề Luyện Thi Vào 10, Cẩm Nang ôn Luyện Thi Đại Học Môn Hóa, Cẩm Nang ôn Luyện Môn Văn, Đề Luyện Thi Toeic, Cẩm Nang Rèn Luyện Hủ Nữ, Đề Luyện Thi Toeic 350, Cẩm Nang ôn Luyện Thi Đại Học Môn Vật Lý Tập 2, Cẩm Nang ôn Luyện Thi Đại Học Môn Vật Lý Tập 1, Tài Liệu Luyện Thi B1, Giáo án Luyện Tập 0-1 Năm, Đề Luyện Thi Nat Test N5, Cẩm Nang ôn Luyện Thi Đại Học Môn Vật Lí Tập 1,

    Giải Bài Tập 8 Hóa 8 Bài Luyện Tập 5, Giải Vở Luyện Tập Ngữ Văn Lớp 6 Tập 2, Bài Giải Luyện Từ Và Câu Lớp 5, Dàn Bài Luyện Nói Bài Văn Giải Thích Một Vấn Đề, Giai 30 De On Luyen Hsg Tieng Anh 6, Giải Bài Tập ôn Luyện Toán Lớp 5, Giải Bài Tập Em Tự ôn Luyện Toán Lớp 5 Tập 2, Củng Cố Và ôn Luyện Toán 9 Giải, Giải Toán Bài Luyện Tập Trang 99, Nhung Giai Phap Co Ban Day Manh Hoc Tap Ren Luyen Dao Duc Cach Man, Hướng Dẫn Giải Và Đáp án ôn Luyện Trong Hè Dành Cho Học Sinh Lớp 3, Yeu Cau Giai Phap Hoc Tap Ren Luyen Dao Duc Cach Mang Cua Quan Nhan, Sự Cần Thiết Yêu Cầu Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng, Sự Cần Thiết, Yêu Cầu, Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập Và Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhâ, Sự Cần Thiết, Yêu Cầu Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng Của Người Quân, Sự Cần Thiết Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện, Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân, ự Cần Thiết, Yêu Cầu Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng Của Người Quân N, Yêu Cầu Sự Cần Thiết, Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân, ự Cần Thiết, Yêu Cầu Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng Của Người Quân N, Yeu Cầu , Sự Cần Thiết,giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân , ự Cần Thiết Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện, Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân, Phấn Đẫu, Sự Cần Thiết Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện, Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân, Phấn Đẫu, ự Cần Thiết Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện, Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân, Phấn Đẫu , Nêu Yêu Cầu Và Giải Pháp Đẩy Mạnh Học Tập Và Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân Phấn Đấu Xứng, Sự Cần Thiết Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện, Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân, Phấn Đẫu, Nghị Quyết 765-nq/qutw, Của Quân ủy Trung ương Về Nâng Cao Chất Lượng Huấn Luyện Giai Đoạn 2013-2020, Nghị Quyết 765-nq/qutw, Của Quân ủy Trung ương Về Nâng Cao Chất Lượng Huấn Luyện Giai Đoạn 2013-2020, Phân Tích Nội Dung Phấn Đấu Rèn Luyện Của Đảng Viên Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Luyện Từ Và Câu 4, Đề Luyện Thi Đại Học, Đề Luyện Thi Lớp 10, Bộ Đề Luyện Thi Ioe Lớp 4, Sổ Tay ôn Luyện Fe, Bộ Đề Luyện Thi Pet, Bai Luyen Tap 26~33, Bộ Đề Luyện Thi Ioe Lớp 5, Đề Luyện Thi N2, Đề Luyện Thi Đại Học Môn Hóa Có Đáp án, Bài ôn Tập Luyện Từ Và Câu Lớp 5, Đề Luyện Thi Đại Học Môn Hóa, Bài ôn Tập Luyện Từ Và Câu Lớp 2, Đề Luyện Thi B2, Học Luyện Văn Bản Ngữ Văn 9 Pdf, Đề Thi ôn Luyện Vào Lớp 10, Đề Luyện Thi Lớp 1, Đề Thi Môn Luyện Từ Và Câu Lớp 5, Đề Thi Môn Luyện Từ Và Câu Lớp 2, Đề Luyện Thi Lớp 10 Môn Anh, Đề Thi Luyện Từ Và Câu Lớp 5, Đề Luyện Thi Lớp 10 Môn Văn,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 73 Sgk Sinh Lớp 8: Vệ Sinh Hô Hấp Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8 Trang 175:giới Thiệu Chung Hệ Nội Tiết
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8: Hấp Thụ Chất Dinh Dưỡng Và Thải Phân
  • Giải Các Bài Tập Tin Học 8
  • Tin Học 8 Bài 12: Vẽ Hình Không Gian Với Geogebra
  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu: Quan Hệ Từ Lớp 5 Trang 109

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Về Câu Ghép Lớp 5 Có Đáp Án
  • Tiếng Việt Lớp 5: Luyện Từ Và Câu. Cách Nối Các Vế Câu Ghép
  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Câu Ghép Trang 8 Tuần 19
  • Bản Mềm: Bài Tập Tiếng Việt Nâng Cao Lớp 5 (35 Tuần)
  • 35 Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Soạn bài Luyện từ và câu: Quan hệ từ trong 109 – 111 SGK Tiếng Việt 5 tập 1 sẽ giúp các em học sinh củng cố lại kiến thức về Quan hệ từ đã được học ở bài trước, từ đó hướng dẫn các em giải quyết các bài tập trong SGK thật đơn giản, dễ hiểu.

    1. Quan hệ từ là gì?

    Kiến thức cần ghi nhớ

    Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về,…

    VD:

    2. Các quan hệ từ thường gặp

    – Dù đúng hay sai thì cậu ấy cũng phải về nhà.

    – Lan và Mai là đôi bạn cùng tiến trong học tập.

    Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một cặp quan hệ từ. Các cặp quan hệ từ thường gặp là:

    Vì…nên…; do….nên….; nhờ….mà…: Biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả

    VD:

    Vì trời mưa nên chúng tôi quyết định ở nhà.

    Do lười học nên Hoa đã bị điểm kém trong bài kiểm tra vừa rồi

    Nhờ kiên trì mà anh ấy đã đạt được cái gật đầu từ cô ấy

    Nếu…thì…; hễ…thì…: Biểu thị giả thiết – kết quả, điều kiện – kết quả

    VD:

    Nếu mẹ đồng ý thì tối nay em sẽ đi xem phim với Hoa.

    Hễ anh ấy nói chuyện thì lũ trẻ con trong xóm lại bắt đầu cười

    Tuy…nhưng…; mặc dù…nhưng…: Biểu thị quan hệ tương phản

    VD

    Tuy đường xa nhưng Hoa chưa bao giờ đi học muộn.

    Mặc dù mất điện nhưng Lan vẫn kiên trì ngồi học bài.

    Không những….mà…; không chỉ…mà….:; Biểu thị quan hệ tăng tiến

    VD

    Không những lười học mà Hoa còn mải chơi.

    Không chỉ chăm học mà Lan còn chăm làm việc nhà

    I. Nhận xét

    Gợi ý làm bài tập SGK

    Ma Văn Kháng

    a. Rừng say ngây và ấm nóng.

    b. Tiếng hót dìu dặt của họa mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi sông đang đổi mới.

    Theo Mùa xuân và phong tục Việt Nam

    c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.

    a. từ “và” dùng để nối hai từ “say ngây” – “ấm nóng”

    b. “Tiếng hót dìu dặt” được nối với “họa mi” bằng từ “của”.

    c. chữ “như” để nối “Hoa mai…” với “hoa đào”. Từ “nhưng” để nối 2 câu với nhau.

    a. Nếu rừng cây bị chặt phá xơ xác thì mặt đất sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.

    b. Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.

    II.Luyện tập

    Đó là các cặp quan hệ từ in đậm: nếu…thì…; tuy… nhưng…

    Câu 1 (trang 110 sgk Tiếng Việt 5): Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng của chúng.

    a. Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Họa Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.

    Dương Thị Xuân Quý

    b. Tôi đi giữ bãi dâu và có cảm giác như đang lội dước dòng sông cạn.

    Nguyễn Thị Ngọc Tú

    c. Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá, nghe rào rào.

    a) và, của là quan hệ từ.

    và dùng để nối “Chim, Mây, Nước” với “Hoa”

    của dùng để nối “tiếng hót kì diệu” với “Họa Mi”

    b) và, như là quan hệ từ.

    và dùng để nối “tôi đi giữa bãi dâu” với “có cảm giác”.

    như dùng để nối (so sánh) “cảm giác” với “đang lội dưới dòng sông cạn”.

    c) và, như là quan hệ từ.

    và dùng để nối “to” với “nặng”

    như dùng để nối (so sánh) “rơi xuống” với “ném đá”

    Câu 2 (trang 111 sgk Tiếng Việt 5): Xác định cặp quan hệ từ ở mỗi câu sau và cho biết chúng biểu thị quan hệ gì giữa các bộ phận của câu?

    a. Vì mọi người tích cực tham gia Tết trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.

    b. Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.

    a. “Vì… nên…” là cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả.

    b. “Tuy… nhưng…” là cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ điều kiện – kết quả.

    Câu 3 (trang 111 sgk Tiếng Việt 5): Đặt câu với mối quan hệ từ: và, nhưng, của

    – Vào đầu năm học mới, nhiều hôm trời mưa rất to. Nhưng các bạn lớp em đều đi học đầy đủ và đúng giờ.

    – Trăng, sao và mây trời đã làm cho bầu trời đêm thu đẹp mơ mộng.

    – Những dụng cụ học tập như bút máy, bút chì, thước kẻ, com-pa, tẩy… và sách vở, em đều giữ gìn cẩn thận, lúc nào cũng sẵn sàng.

    – May của bầu trời. Mây của những cơn mưa. Nhưng có lúc mây còn che mát những ngày hè nắng gắt.

    ***

    Soạn bài Luyện từ và câu: Quan hệ từ lớp 5 trang 109 – 111 SGK Tiếng Việt 5 tập 1 của Đọc tài liệu, hi vọng các em sẽ ghi nhớ và sử dụng thuần thục các quan hệ từ, cặp quan hệ từ trong những câu, từ và ứng dụng vào các bài tập làm văn thật khéo léo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu: Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ Trang 38 Tuần 22
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ
  • Tiếng Việt Lớp 5: Luyện Từ Và Câu. Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Tuần 22: Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Luyện Tập Về Quan Hệ Từ
  • Luyện Từ Và Câu: Mở Rộng Vốn Từ: Nhân Dân Trang 27 Sgk Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Tuần 9: Mở Rộng Vốn Từ: Thiên Nhiên
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Thay Thế Từ Ngữ Để Liên Kết Câu
  • Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Thay Thế Từ Ngữ Để Liên Kết Câu Trang 86 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Soạn Luyện Từ Và Câu: Đại Từ Trang 92
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Đại Từ
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    b) Nông dân e) Trí thức

    c) Doanh nhân g) Học sinh

    (giáo viên, đại uý, trung sĩ, thợ điện, thợ cơ khí, thợ cấy, thợ cày, học sinh tiểu học, học sinh trung học, bác sĩ, kĩ sư, tiểu thương, chủ tiệm)

    Phương pháp giải:

    Em đọc kĩ các từ trong ngoặc đơn và xếp vào nhóm nghề nghiệp thích hợp.

    Lời giải chi tiết:

    – Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí.

    – Nông dân: thợ cấy, thợ cày.

    – Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm.

    – Quân nhân: đại úy, trung sĩ.

    – Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kĩ sư.

    – Học sinh: học sinh tiểu học, học sinh trung học.

    b) Dám nghĩ dám làm.

    c) Muôn người như một.

    d) Trọng nghĩa khinh tài (tài: tiền của).

    e) Uống nước nhớ nguồn.

    Phương pháp giải:

    Em đọc kĩ các câu thành ngữ, tục ngữ và chỉ ra nội dung chính của mỗi câu.

    Lời giải chi tiết:

    – Chịu thương chịu khó: nói lên phẩm chất của người Việt Nam ta cần cù, chẳng ngại khó khăn gian khổ.

    – Dám nghĩ dám làm: táo bạo, mạnh dạn có nhiều ý kiến và dám thực hiện sáng kiến.

    – Muôn người như một: mọi người đoàn kết, thống nhất một lòng.

    – Trọng nghĩa khinh tài: coi trọng nhân nghĩa, đạo lý, xem thường tiền bạc.

    – Uống nước nhớ nguồn: ca ngợi đức tính sống có trước, có sau, luôn luôn biết ơn người đi trước.

    Câu 3 Đọc truyện sau và trả lời câu hỏi: Con Rồng cháu Tiên

    Ngày xửa ngày xưa, ở miền đất Lạc Việt, có một vị thần tên là Lạc Long Quân. Thần mình rồng, sức khoẻ vô địch, lại có nhiều phép lạ. Bấy giờ, ở vùng núi cao có nàng Âu Cơ xinh đẹp tuyệt trần, nghe vùng đất Lạc Việt có nhiều hoa thơm cỏ lạ bèn tìm đến thăm. Hai người gặp nhau, kết thành vợ chồng. Đến kì sinh nở, Âu Cơ sinh ra một cái bọc trăm trứng. Kì lạ thay, trăm trứng nở ra một trăm người con đẹp đẽ, hồng hào và lớn nhanh như thổi. Sống với nhau được ít lâu, Lạc Long Quân bảo vợ :

    – Ta vốn nòi rồng ở miền nước thẳm, nàng là dòng tiên ở chốn non cao. Kẻ trên cạn, người dưới nưóc, tập quán khác nhau, khó mà ở cùng nhau lâu dài được. Nay ta đem năm mươi con xuống biển, nàng đưa năm mươi con lên núi, chia nhau cai quản các phương, khi có việc thì giúp đỡ lẫn nhau, đừng quên lời hẹn.

    Một trăm người con của Lạc Long Quân và Âu Cơ sau này trở thành tổ tiên của người Việt Nam ta. Cũng bởi sự tích này mà người Việt Nam thường tự hào xưng là con Rồng cháu Tiên và thân mật gọi nhau là đồng bào.

    a) Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào ?

    b) Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có nghĩa là ” cùng“).

    M : – đồng hương (người cùng quê)

    – đồng lòng (cùng một ý chí)

    c) Đặt câu với một trong những từ vừa tìm được

    Phương pháp giải:

    a: Em đọc kĩ câu chuyện, chỉ ra nguồn gốc của người Việt Nam.

    b, c: Dựa vào nghĩa của tiếng đồng (cùng), em tìm các từ khác tương tự và đặt câu hoàn chỉnh.

    Lời giải chi tiết:

    a) Người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào vì sự tích người Việt đều sinh ra từ bọc trứng của mẹ Âu Cơ.

    b) Một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng:

    – đồng ca (cùng hát chung một bài)

    – đồng cảm (cùng chung cảm xúc)

    – đồng nghiệp (cùng làm một nghề)

    – đồng phục (quần áo cùng màu, kiểu thuộc cùng tổ chức, ngành, trường)

    – đồng thanh: cùng nói, hát…

    c) Đặt câu với một trong những từ vừa tìm được.

    – Các bạn học sinh trường em đều mặc đồng phục khi đến trường.

    – Mọi người đồng thanh đọc “5 điều Bác Hồ dạy”.

    – Bố em và bố bạn Lan là đồng nghiệp.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Tuần 27: Mở Rộng Vốn Từ: Truyền Thống
  • Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Về Từ Đồng Nghĩa
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Luyện Tập Về Từ Đồng Nghĩa
  • Luyện Từ Và Câu: Mở Rộng Vốn Từ: Công Dân Trang 28 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Mở Rộng Vốn Từ: Tổ Quốc
  • Luyện Từ Và Câu: Mở Rộng Vốn Từ: Truyền Thống (Tuần 27 Trang 51

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Làm Văn : Luyện Tập Miêu Tả Các Bộ Phận Của Cây Cối Trang 30 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Giải Bài 26, 27, 28, 29 Trang 113, 114 Sách Giáo Khoa Toán 6 Tập 1
  • Chữa Bài Tập Lớp 6 Tập 1 Trang 5 Vở Bài Tập (Vbt) Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
  • Chữa Bài Tập Lớp 6 Tập 1 Trang 7 Vở Bài Tập (Vbt) Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
  • Chữa Bài Tập Lớp 6 Tập 1 Trang 8 Vở Bài Tập (Vbt) Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
  • Tuần 27

    Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Truyền thống (Tuần 27 trang 51-52-53 Tập 2)

    Trả lời:

    a) Yêu nước

    M : Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh.

    – Con ơi con ngủ cho lành

    Để mẹ gánh nước rửa bành con voi

    – Muốn coi lên núi mà coi

    Coi bà Triệu Ẩu cưỡi voi đánh cồng

    – Chim Việt đậu cành Nam

    b) Lao động cần cù

    – Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ

    – Có làm thì mới có ăn

    Không dưng ai dễ đem phần đến cho.

    c) Đoàn kết

    – Một cây làm chắng nên non

    Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

    – Khôn ngoan đá đáp người ngoài

    Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau

    – Bầu ơi thương lấy bí cùng

    Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

    – Lá lành đùm lá rách

    d) Nhân ái

    – Thương người như thể thương thân

    – Chị ngã em nâng

    – Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.

    Trả lời:

    (1) Muốn sang thì bắc cầu kiều

    Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy.

    (2) Bầu ơi thương lấy bí cùng

    Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.

    (3) Núi cao bởi có đất bồi

    Núi chê đất thấp núi ngồi ở đâu.

    (4) Nực cười châu chấu đá xe

    Tưởng rằng chấu ngã, ai dè xe nghiêng.

    (5) Nhiễu điều phủ lấy giá gương

    Người trong một nước phải thương nhau cùng.

    (6) Cá không ăn muối cá ươn

    Con cưỡng cha mẹ trăm đường con hư.

    (7) Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

    Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng .

    (8) Muôn dòng sông đổ biển sâu

    Biển chê sông nhỏ, biển đâu nước còn

    (9) Lên non mới biết non cao

    Lội sông mới biết lạch nào cạn sâu.

    (10) Dù ai nói đông nói tây

    Lòng ta vẫn vững như cây giữa rừng.

    (11) Chiều chiều ngó ngược, ngó xuôi

    Ngó không thấy mẹ, ngùi ngùi nhớ thương

    (12) Nói chín thì nên làm mười

    Nói mười, làm chín, kẻ cười người chê.

    (13) Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

    Ăn gạo nhớ kẻ đâm, xay, giần, sàng.

    (14) Uốn cây từ thuở còn non

    Dạy con từ thuở hãy còn thơ ngây.

    (15) Nước lã mà vã nên hồ

    Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan.

    (16) Con có cha như nhà có nóc

    Con không cha như nòng nọc đứt đuôi.

    Ô hình chữ S là: Uống nước nhớ nguồn

    Các bài Giải Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 khác:

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Tập Làm Văn : Luyện Tập Xây Dựng Kết Bài Trong Bài Văn Miêu Tả Đồ Vật Trang 6 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Luyện Từ Và Câu: Cách Nối Các Vế Câu Ghép (Tuần 19 Trang 5
  • Soạn Luyện Từ Và Câu
  • Tập Làm Văn: Luyện Tập Tả Cảnh (Tuần 3 Trang 19
  • Luyện Từ Và Câu Tuần 24 Trang 35, 36 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 2
  • Bài Tập Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Đại Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu: Đại Từ Xưng Hô Trang 104, 105 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1
  • ✅ Bài 12: Em Yêu Hòa Bình
  • Bài 9. Em Yêu Quê Hương
  • Giáo Án Đạo Đức Lớp 5
  • Bài 9: Em Yêu Quê Hương
  • Ôn tập luyện từ và câu lớp 5

    Bài tập luyện từ và câu lớp 5: Đại từ – Đại từ xưng hô được biên soạn để trở thành tài liệu giúp các em HS củng cố, nắm vững các kiến thức và dạng bài tập về phần đại từ, đại từ xưng hô lớp 5.

    Đại từ, đại từ xưng hô lớp 5

    Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết.

    Để giao lưu và dễ dàng chia sẻ các tài liệu học tập hay lớp 5 để chuẩn bị cho năm học mới, mời các bạn tham gia nhóm facebook Tài liệu học tập lớp 5.

    Bài tập luyện từ và câu lớp 5: Đại từ – Đại từ xưng hô gồm phần lý thuyết đầy đủ, ngắn gọn, cùng phần bài tập đa dạng theo nhiều cấp độ (có đáp án chi tiết) về phần đại từ, đại từ xưng hô. Mời các bạn tham khảo.

    I. Lý thuyết Đại từ – Đại từ xưng hô

    – Đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế DT, ĐT, TT (hoặc cụm DT, cụm ĐT, cụm TT ) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy.

    – Đại từ xưng hô, đại từ xưng hô điển hình: là đại từ dùng để xưng hô, là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp.

    – Đại từ xưng hô thể hiện ở 3 ngôi:

    • Đại từ chỉ ngôi thứ nhất (chỉ người nói): tôi, ta, tớ, chúng tôi, chúng ta…
    • Đại từ chỉ ngôi thứ hai (chỉ người nghe): mày, cậu, các cậu…
    • Đại từ chỉ ngôi thứ ba (người được 2 người ở ngôi thứ nhất và thứ 2 nói tới): họ, nó, hắn, bọn họ, chúng nó…

    – Đại từ dùng để hỏi: Ai? Gì? Nào? Bao nhiêu?…

    – Đại từ dùng để thay thế từ ngữ đã dùng cho khỏi lặp: vậy, thế…

    (1) Đại từ có khả năng thay thế cho từ loại nào thì có thể giữ những chức vụ giống như từ loại ấy. Cụ thể:

    • Các đại từ xưng hô có khả năng thay thế DT do đó chúng có thể có chức vụ trong câu như DT.
    • Các đại từ vậy, thế có khả năng thay thế ĐT, TT do đó chúng có thể có chức vụ trong câu như ĐT, TT.

    (2) Bên cạnh các đại từ xưng hô chuyên dùng, Tiếng Việt còn sử dụng nhiều DT làm từ xưng hô (gọi là DT chỉ người lâm thời làm đại từ xưng hô). Đó là các DT:

    • Chỉ quan hệ gia đình – thân thuộc: ông, bà,anh, chị, em, con, cháu…
    • Chỉ một số chức vụ – nghề nghiệp đặc biệt: chủ tịch, thứ trưởng, bộ trưởng, thầy, bác sĩ, luật sư…

    Để biết khi nào một từ là DT chỉ quan hệ gia đình – thân thuộc, DT chỉ chức vụ – nghề nghiệp và khi nào nó được dùng như DT chỉ đơn vị hoặc khi nào nó là đại từ xưng hô, ta cần dựa vào hoàn cảnh sử dụng cụ thể của nó.

    • VD1: Cô của em dạy Tiếng Anh (Cô là DT chỉ quan hệ gia đình – thân thuộc)
    • VD2 : Cô Hoa luôn giúp đỡ mọi người (Cô là DT chỉ đơn vị ).
    • VD3 : Cháu chào cô ạ ! (cô là đại từ xưng hô)

    II. Bài tập thực hành Đại từ – Đại từ xưng hô

    2. Hôm qua, ai đã là người ra khỏi phòng muộn nhất?

    3. Cô giáo đang khen ngợi em trước cả lớp trong giờ Ngữ Văn.

    4. Trong lòng tôi, tự nhiên dâng lên một cảm xúc khó tả.

    Bài 2. Thay những từ được gạch chân trong các câu sau bằng các đại từ để tránh lỗi lặp từ trong câu.

    1. Hôm qua, bà Lan vừa lau nhà nhưng hôm nay bà Lan lại lau nhà tiếp.

    2. Chị Mai mua một chiếc lọ, rồi cuối ngày, chị Mai ghé cửa hàng mua một bó hồng nhung.

    3. Chú chó sung sướng vẫy đuôi nhìn hình ảnh chính chú chó được phản chiếu trong gương.

    4. Thằng Tí vừa về đến nhà nhưng một lát sau thằng Tí lại chạy đi ngay.

    Bài 3. Gạch chân dưới các đại từ xưng hô trong đoạn văn sau, rồi xếp các từ đó vào bảng dưới.

    Cái Lan chạy sang nhà Hoa, đứng ở ngoài cửa nói vọng vào: – Sao giờ này cậu vẫn còn ngồi đây? Vào thay áo quần nhanh lên để đi sinh nhật Mi. – Ơ, tớ tưởng 7 giờ tối mới bắt đầu mà? – Lan nghi ngờ. – Trời ạ, thế cậu không định đi mua quà cho nó hả? – Lan hỏi lại. Nghe nói vậy, Hoa vội bật dậy, lao vào nhà, vừa đi vừa nói vọng ra: – Cậu chờ tớ chút, rồi chúng mình cùng đi!

    Bài 4. Gạch chân dưới các đại từ có trong các câu sau, cho biết đại từ đó thay thế cho từ ngữ nào?

    1. Buổi sáng Hùng sang nhà bà nội chơi, đến tối bạn ấy sẽ về nhà để làm bài tập.

    2. Con Vện đang hì hục tìm cục xương mà nó đã giấu trong góc vườn ngày hôm qua.

    3. Cô Tư hì hục nấu nồi canh chua vì đã hứa với các con của mình là sẽ nấu cho chúng vào hôm nay.

    4. Hùng, Dũng, Nam cùng nhau đi mua một món quà, rồi họ đi đến tiệc sinh nhật của bạn Hoa.

    1. Tôi đang học bài thì Nam đến.

    2. Người được nhà trường biểu dương là tôi.

    3. Cả nhà rất yêu quý tôi.

    4. Anh chị tôi đều học giỏi.

    5. Trong tôi, một cảm xúc khó tả bỗng trào dâng.

    Bài 6. Tìm đại từ trong đoạn hội thoại sau, nói rõ từng đại từ thay thế cho từ ngữ nào:

    Trong giờ ra chơi , Nam hỏi Bắc: (1) – Bắc ơi, hôm qua bạn được mấy điểm môn Tiếng Anh? (2) – Tớ được điểm 10, còn cậu được mấy điểm ?- Bắc nói. (3) – Tớ cũng thế.

    Bài 7. Đọc các câu sau:

    Sóc nhảy nhót chuyền cành thế nào ngã trúng ngay vào Chó Sói đang ngủ. Chó Sói choàng dậy tóm được Sóc, định ăn thịt, Sóc bèn van xin: – Xin ông thả cháu ra. – Thôi được, ta sẽ thả mày ra. Có điều mày hãy nói cho ta hay, vì sao họ nhà Sóc chúng mày lúc nào cũng vui vẻ như vậy?

    (Theo Lép Tôn- xtôi)

    1. Tìm đại từ xưng hô trong các câu trên.

    2. Phân các đại từ xưng hô trên thành 2 loại:

    • Đại từ xưng hô điển hình.
    • Danh từ lâm thời làm đại từ xưng hô.

    Bài 8. Thay thế các từ hoặc cụm từ cần thiết bằng đại từ thích hợp để câu văn không bị lặp lại:

    1. Một con quạ khát nước, con quạ tìm thấy một cái lọ.

    2. Tấm đi qua hồ, Tấm vô ý đánh rơi một chiếc giày xuống nước.

    3.

    • Nam ơi! Cậu được mấy điểm?
    • Tớ được 10 điểm. Còn cậu được mấy điểm?
    • Tớ cũng được 10 điểm.

    III. Đáp án Bài tập thực hành Đại từ – Đại từ xưng hô

    → Chủ ngữ

    2. Hôm qua, ai đã là người ra khỏi phòng muộn nhất?

    → Chủ ngữ

    3. Cô giáo đang khen ngợi em trước cả lớp trong giờ Ngữ Văn.

    → Định ngữ

    4. Trong lòng tôi, tự nhiên dâng lên một cảm xúc khó tả.

    → Trạng ngữ

    Bài 2.

    1. Hôm qua, bà Lan vừa lau nhà nhưng hôm nay lại lau nhà tiếp.

    2. Chị Mai mua một chiếc lọ, rồi cuối ngày, chị ghé cửa hàng mua một bó hồng nhung.

    3. Chú chó sung sướng vẫy đuôi nhìn hình ảnh chính được phản chiếu trong gương.

    4. Thằng Tí vừa về đến nhà nhưng một lát sau cậu (nó) lại chạy đi ngay.

    Bài 3.

    Cái Lan chạy sang nhà Hoa, đứng ở ngoài cửa nói vọng vào:

    – Sao giờ này cậu vẫn còn ngồi đây? Vào thay áo quần nhanh lên để đi sinh nhật Mi,

    – Ơ, tớ tưởng 7 giờ tối mới bắt đầu mà? – Lan nghi ngờ.

    – Trời ạ, thế cậu không định đi mua quà cho hả? – Lan hỏi lại.

    Nghe nói vậy, Hoa vội bật dậy, lao vào nhà, vừa đi vừa nói vọng ra:

    Cậu chờ tớ chút, rồi chúng mình cùng đi!

    Bài 4.

    1. Buổi sáng Hùng sang nhà bà nội chơi, đến tối bạn ấy sẽ về nhà để làm bài tập.

    → Thay thế cho “Hùng”

    2. Con Vện đang hì hục tìm cục xương mà đã giấu trong góc vườn ngày hôm qua.

    → Thay thế cho “con Vện”

    3. Cô Tư hì hục nấu nồi canh chua vì đã hứa với các con của mình là sẽ nấu cho chúng vào hôm nay.

    → Thay thế cho “các con của mình”

    4. Hùng, Dũng, Nam cùng nhau đi mua một món quà, rồi họ đi đến tiệc sinh nhật của bạn Hoa.

    → Thay thế cho “Hùng, Dũng, Nam”

    Bài 5.

    a) Chủ ngữ.

    b) Vị ngữ.

    c) Bổ ngữ.

    d) Định ngữ.

    e) Trạng ngữ.

    Bài 6.

    • Câu 1: từ bạn ( DT lâm thời làm đại từ xưng hô) thay thế cho từ Bắc.
    • Câu 2: tớ thay thế cho Bắc ,cậu thay thế cho Nam.
    • Câu 3 : tớ thay thế cho Nam, thế thay thế cụm từ được điểm 10.

    Bài 7.

    a) Ông, cháu, ta, mày, chúng mày.

    b)

    • Điển hình : ta, mày, chúng mày.
    • Lâm thời, tạm thời : ông, cháu (DT làm đại từ)

    Bài 8.

    a) Thay từ con quạ (thứ 2) bằng từ nó.

    b) Thay từ Tấm (thứ 2) bằng từ cô.

    c) Thay cụm từ “được mấy điểm” bằng “thì sao”; cụm từ “được 10 điểm” (ở dưới) bằng “cũng vậy”.

    Ngoài tài liệu Bài tập luyện từ và câu lớp 5: Đại từ – Đại từ xưng hô trên, chúng tôi còn biên soạn và sưu tầm nhiều đề thi giữa kì 1 lớp 5, đề thi học kì 1 lớp 5, đề thi giữa kì 2 lớp 5 và đề thi học kì 2 lớp 5 tất cả các môn. Mời các em cùng tham khảo, luyện tập cập nhật thường xuyên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Đại Từ Xưng Hô
  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu: Đại Từ Xưng Hô Lớp 5 Trang 104
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Đại Từ Xưng Hô
  • Giải Bài Tập Sgk Khoa Học 5 Bài 28: Xi Măng
  • Lịch Sử Và Địa Lí 5 Bài 3: Đảng Cộng Sản Việt Nam Ra Đời, Xô Viết Nghệ Tĩnh (1930
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Câu Ghép

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu Câu Ghép, Tiếng Việt Lớp 5
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Tuần 8: Luyện Tập Về Từ Nhiều Nghĩa
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Mở Rộng Vốn Từ: Nhân Dân
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Mở Rộng Vốn Từ: Nhân Dân
  • Luyện Từ Và Câu: Mở Rộng Vốn Từ Nhân Dân Lớp 5
  • Giải bài tập SGK Tiếng Việt 4 tập 2

    Soạn bài: Luyện từ và câu: Câu ghép

    là lời giải phần Luyện từ và câu SGK Tiếng Việt 5 trang 8, 9 tập 2 có đáp án đầy đủ chi tiết cho từng bài tập cho các em học sinh luyện tập, ôn tập các dạng bài tập về câu ghép. Mời các em cùng tham khảo chi tiết.

    Hướng dẫn giải phần Nhận xét Luyện từ và câu – Câu ghép

    Câu 1 (trang 8 sgk Tiếng Việt 5): Đánh số thứ tự các câu trong đoạn văn trên rồi xác định chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu.

    1. Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ / cũng nhảy phóc lên ngồi trên lưng con chó.

    2. Hễ con chó / đi chậm, con khỉ / cấu hai tai con chó giật giật.

    3. Con chó / chạy sải thì khỉ / gò lưng như người phi ngựa.

    4. Chó / chạy thong thả, khỉ / buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc.

    Câu 2 (trang 8 sgk Tiếng Việt 5): Xếp các câu trên vào nhóm thích hợp:

    a) Câu đơn (câu do một cụm chủ – vị ngữ tạo thành).

    b) Câu ghép (câu do nhiều cụm chủ ngữ – vị ngữ bình đẳng với nhau tạo thành).

    Bốn câu trên, câu 1: câu đơn, các câu 2, 3, 4 là câu ghép (câu đơn là câu do một cụm C – V tạo thành. Câu ghép (câu do nhiều C – V bình đẳng với nhau tạo thành).

    Câu 3 (trang 8 sgk Tiếng Việt 5): Có thể tách mỗi cụm chủ ngữ – vị ngữ trong các câu ghép nói trên thành một câu đơn được không? Vì sao?

    Không thể tách mỗi cụm C – V trong các câu ghép trên thành một câu đơn dược vì các vế câu diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau. Tách mỗi vế câu thành 1 câu đơn (kể cả trong trường hợp bỏ quan hệ từ hễ…thì) sẽ tạo nên một chuỗi câu rời rạc, không gắn kết với nhau về nghĩa.

    Hướng dẫn giải phần Luyện tập Luyện từ và câu – Câu ghép

    Biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh, như dâng cao lên, chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề. Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ… Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế. Nhưng vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kì diệu muôn màu muôn sắc ấy phần lớn là do mây, trời và ánh sáng tạo nên.

    Các câu ghép:

    – Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh, như dâng cao lên, chắc nịch.

    V1 V2

    – Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương.

    V1 V2

    – Trời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề.

    V1 V2

    – Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ…

    V1 V2

    – Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế.

    V1 V2

    Câu 2 (trang 9 sgk Tiếng Việt 5): Có thể tách mỗi vế câu ghép vừa tìm được ở bài tập 1 thành một câu đơn được không? Vì sao?

    Không được, vì các vế câu diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau. Tách mỗi vế câu thành 1 câu đơn (kể cả trong trường hợp bỏ quan hệ từ hễ, thì sẽ tạo nên một chuỗi câu rời rạc, không gắn kết với nhau về nghĩa).

    Câu 3 (trang 9 sgk Tiếng Việt 5): Thêm một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép?

    a) Mùa xuân đã về, …

    b) Mặt trời mọc, …

    c) Trong truyện cổ tích Cây khế, người em chăm chỉ, hiền lành, còn …

    d) Vì trời mưa to ..

    a) Mùa xuân đã về, muôn hoa đua nở.

    b) Mặt trời mọc, mọi vật đều hớn hở.

    c) Trong truyện cổ tích Cây khế, người em chăm chỉ, hiền lành, còn người anh thì rất tham lam, lười biếng.

    d) Vì trời mưa to nên tiết Thể dục phải học trong nhà.

    Ngoài ra nhằm đáp ứng cho các thầy cô, các em học sinh luyện tập và ôn tập chuẩn bị cho bài , và các dạng , các bạn cùng các thầy cô có thể theo dõi ôn tập và làm các dạng bài tập Toán, cùng VnDoc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Luyện Từ Và Câu: Từ Nhiều Nghĩa
  • Bài Tập Về Từ Nhiều Nghĩa Lớp 5
  • Luyện Từ Và Câu: Từ Nhiều Nghĩa
  • Luyện Từ Và Câu: Từ Nhiều Nghĩa Trang 66 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Về Từ Nhiều Nghĩa (Tuần 8)
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Từ Trái Nghĩa

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Từ Trái Nghĩa
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Về Từ Trái Nghĩa
  • Luyện Từ Và Câu: Từ Trái Nghĩa Trang 38 Sgk Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1
  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu: Từ Trái Nghĩa
  • Luyện Từ Và Câu Mở Rộng Vốn Từ: Tổ Quốc Lớp 5
  • Giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 trang 39

    Luyện từ và câu: Từ trái nghĩa

    Soạn bài Luyện từ và câu lớp 5: Từ trái nghĩa là lời giải phần Luyện từ và câu SGK Tiếng Việt 5 trang 38, 39 giúp các em học sinh luyện tập, củng cố các dạng bài về từ trái nghĩa, hệ thống các kiến thức Tiếng Việt. Mời các em cùng tham khảo.

    Lý thuyết Từ trái nghĩa lớp 5

    – Khái niệm: Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.

    – Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,. . . .

    – Sự đối lập về nghĩa phải đặt trên một cơ sở chung nào đó.

    VD: Với từ “nhạt”:

    Gợi ý trả lời Phần nhận xét – từ trái nghĩa SGK Tiếng Việt trang 38

    Câu 1 (trang 38 sgk Tiếng Việt 5)

    So sánh nghĩa của các từ in đậm:

    Phrăng Đơ Bô – en là một người lính Bỉ trong quân đội Pháp xâm lược Việt Nam. Nhận rõ tính chất phi nghĩa của chiến tranh xâm lược, năm 1949, ông chạy sang hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt là Phan Lăng. Năm 1986, Phan Lăng cùng con trai đi thăm Việt Nam, về lại nơi ông đã từng chiến đấu về chính nghĩa.

    Gợi ý: Em hiểu nghĩa của 2 từ chính nghĩa và phi nghĩa, sau đó so sánh.

    – Phi nghĩa: trái với đạo nghĩa

    Ví dụ: của phi nghĩa, cuộc chiến tranh phi nghĩa…

    – Chính nghĩa: điều chính đáng, cao cả, hợp đạo lí

    Ví dụ: chính nghĩa thắng phi nghĩa, bảo vệ chính nghĩa

    + Chiến đấu vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải, chống lại cái xấu, chống lại áp bức, bất công.

    * Phi nghĩa và chính nghĩa là hai từ có nghĩa trái ngược nhau.

    Đó là những từ trái nghĩa.

    Câu 2 (trang 38 sgk Tiếng Việt 5)

    Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau:

    Chết vinh còn hơn sống nhục

    Trả lời:

    Chết / vinh, sống / nhục

    + Vinh: được kính trọng, đánh giá cao

    + nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ

    Câu 3 (trang 39 sgk Tiếng Việt 5)

    Cách dùng các từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện quan niệm sống của người Việt Nam ta?

    Cách dùng từ trái nghĩa như trên tạo ra hai vế tương phản nhau, có tác dụng lớn trong việc làm nổi bật quan niệm sống cao đẹp của người Việt Nam ta: thà chết đi mà được kính trọng , đề cao, để lại tiếng thơm cho muôn đời còn hơn sống mà bị người đời cười chê, khinh bỉ.

    Gợi ý trả lời Phần luyện tập – Từ trái nghĩa SGK Tiếng Việt trang 39

    Câu 1 (trang 39 sgk Tiếng Việt 5)

    a. Gạn đục khơi trong

    b. Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng

    c. Anh em như thể chân tay

    Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.

    Gợi ý: Em hãy đọc các câu trên và tìm những cặp từ có nghĩa trái ngược nhau.

    a) Các cặp từ trái nghĩa trong câu là: gạn – khơi, đục – trong

    b) Các cặp từ trái nghĩa trong câu là: đen – sáng

    c) Các cặp từ trái nghĩa trong câu là: rách – lành, dở – hay

    Câu 2 (trang 39 sgk Tiếng Việt 5)

    Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ im đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:

    a. Hẹp nhà …bụng

    b. Xấu người … nết

    c. Trên kính …nhường

    Gợi ý: Em tìm từ có nghĩa trái ngược với các từ in đậm và điền vào chỗ trống để hoàn thiện câu.

    Trả lời:

    Các từ được điền vào chỗ trống như sau:

    a) Hẹp nhà rộng bụng.

    b) Xấu người đẹp nết.

    c) Trên kính dưới nhường.

    Tìm những từ trái nghĩa với mỗi từ sau:

    a. Hòa bình

    b. Thương yêu

    c. Đoàn kết

    d. Giữ gìn

    Câu 4 (trang 39 sgk Tiếng Việt 5)

    Đặt hai câu để phân biệt mỗi cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 3.

    Gợi ý: Em có thể đặt mỗi câu chứa một từ hoặc một cặp từ trái nghĩa.

    Trả lời:

    Mẫu tham khảo 1

    – Nhân dân ta yêu hòa bình. Nhưng kẻ thù lại thích chiến tranh.

    – Từ một bạn học sinh có kết quả học tập thấp trong lớp, Ngân đã nỗ lực không ngừng để giành được thành tích cao hơn.

    – Nhân dân ta ai cũng yêu hòa bình và ghét chiến tranh.

    – Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết.

    Mẫu tham khảo 2

    – Chúng em ai cũng yêu hòa bình, ghét chiến tranh.

    – Hãy sống yêu thương lẫn nhau, đừng nên phân biệt đối xử và ghét bỏ bạn bè.

    Luyện từ và câu lớp 5 tuần 4: Từ trái nghĩa bao gồm lời giải chi tiết cho từng câu hỏi giúp các em học sinh nắm được cách làm các dạng bài tập Luyện từ và câu, chuẩn bị cho các bài thi trong năm học.

    Ngoài ra các bạn luyện giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc. Đồng thời các dạng đề thi học kì 1 lớp 5, đề thi học kì 2 các môn học Toán, Tiếng Việt, Khoa học, Lịch sử, Địa lý, Tin học chuẩn Bộ Giáo dục và Đào tạo mới nhất được cập nhật. Mời các em học sinh, các thầy cô cùng các bậc phụ huynh tham khảo đề thi, bài tập lớp 5 mới nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Từ Đồng Nghĩa
  • Giáo Án Tiếng Việt 5 Tuần 8 Bài: Luyện Từ Và Câu
  • Soạn Luyện Từ Và Câu Mở Rộng Vốn Từ Chủ Đề Thiên Nhiên Trang 78 Lớp 5
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Mở Rộng Vốn Từ: Thiên Nhiên
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Mở Rộng Vốn Từ: Hữu Nghị, Hợp Tác
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Từ Nhiều Nghĩa

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Mở Rộng Vốn Từ: Bảo Vệ Môi Trường
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Ôn Tập Về Dấu Câu (Tuần 29)
  • Luyện Từ Và Câu: Mở Rộng Vốn Từ Về Môi Trường Trang 115 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1
  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu: Ôn Tập Về Dấu Câu (Tiếp Theo) Trang 115 Sgk
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Tuần 21: Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ
  • Luyện từ và câu lớp 5: Từ nhiều nghĩa

    Giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 trang 66, 67

    Soạn bài: Luyện từ và câu: Từ nhiều nghĩa

    là lời giải phần Luyện từ và câu SGK Tiếng Việt 5 trang 66, 67 giúp các em học sinh nắm được kiến thức về từ nhiều nghĩa, luyện tập các bài tập về từ nhiều nghĩa. Mời các em cùng tham khảo.

    I. Phần nhận xét Từ nhiều nghĩa

    Câu 1 (trang 66 sgk Tiếng Việt 5): Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A.

    Răng – B

    Mũi – C

    Tai – A

    Câu 2 (trang 67 sgk Tiếng Việt 5): Nghĩa của các từ trong khổ thơ sau có gì khác nghĩa của chúng ở bài tập 1?

    Răng của chiếc cào

    Làm sao nhai được?

    Mũi thuyền rẽ nước

    Thì ngửi cái gì?

    Cái ấm không nghe

    Sao tai lại mọc?

    Quang Huy

    Răng (cào): là nghĩa chuyển lấy từ nghĩa gốc cùng chỉ về cái răng, nhưng răng cào dùng để cào, không dùng để nhai.

    Mũi (thuyền): là nghĩa chuyển lấy từ nghĩa gốc đã giải thích ở bài tập 1. Mũi thuyền dùng để rẽ nước, không dùng để thở và ngửi.

    Tai (ấm): nghĩa chuyển từ nghĩa gốc đã giải thích ở bài tập 1. Tai ấm dùng để cầm ấm rót nước, không dùng để nghe.

    Câu 3 (trang 67 sgk Tiếng Việt 5): Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài 2 có gì giống nhau?

    Từ răng có cùng nét nghĩa chỉ một vật sắc, xếp đều hàng.

    Từ mũi có cùng nét nghĩa chỉ bộ phận nhô ra phía trước.

    Từ tai có cùng nét nghĩa chỉ hai bộ phận chìa ra hai bên.

    II. Phần Luyện tập Từ nhiều nghĩa

    Câu 1 (trang 67 sgk Tiếng Việt 5): Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa gốc, và trong những câu nào chúng mang nghĩa chuyển?

    a. Mắt

    – Đôi mắt của bé mở to → mang nghĩa gốc.

    – Quả na mở mắt → mang nghĩa chuyển.

    b. Chân

    – Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân → mang nghĩa chuyển.

    – Bé đau chân → mang nghĩa gốc.

    c. Đầu

    – Khi viết em đừng ngoẹo đầu → mang nghĩa gốc.

    – Nước suối đầu nguồn rất trong → mang nghĩa chuyển.

    Câu 2 (trang 67 sgk Tiếng Việt 5): Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật thường là từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.

    – Lưỡi: Lưỡi cày, lưỡi hái, lưỡi liềm, lưỡi câu, lưỡi dao, lưỡi búa, lưỡi mác, lưỡi kiếm…

    – Miệng: Miệng hầm, miệng vết mổ, miệng vết thương, miệng hang, miệng hố, miệng bát, miệng núi lửa, miệng hũ, …

    – Cổ: Cổ áo, cổ tay, cổ chai lọ, cổ bình hoa, cổ xe, cổ đèn, …

    – Tay: Tay áo, tay sai, tay đôi, tay nải, tay chơi, tay ngang, tay lưới, tay vợt, tay trống,…

    – Lưng: Lưng đồi, lưng chừng, lưng đèo, lưng cơm, lưng gạo, lưng trời, …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu: Ôn Tập Về Dấu Câu (Tuần 29 Trang 72
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Luyện Tập Về Từ Nhiều Nghĩa
  • Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Về Từ Nhiều Nghĩa Trang 73 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Ôn Tập Về Từ Loại Trang 142, 143 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1
  • Luyện Từ Và Câu: Cách Nối Các Vế Câu Ghép Trang 12 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100