Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Nghĩa Của Từ

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Từ Mượn
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Thuật Ngữ
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Tôi Đi Học (Ngắn Nhất)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Trường Từ Vựng
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Lão Hạc
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1 Câu 1 (trang 30 VBT Ngữ văn 6, tập 1):

    Hãy điền các từ học hỏi, học tập, học hành, học lỏm vào chỗ trống trong những câu ở bài tập 2 SGK tr.36 sao cho phù hợp.

    Phương pháp giải:

    Tìm hiểu kĩ ý nghĩa của từng từ. Đọc kĩ những câu đã cho để chọn từ điền cho thích hợp.

    Lời giải chi tiết:

    – học tập: học và luyện tập để có hiểu biết, kĩ năng.

    – học lỏm: nghe hoặc thấy người ta làm rồi làm theo, chứ không được ai trực tiếp dạy bảo.

    – học hỏi: tìm tòi, hỏi han để học tập.

    – học hành: học văn hóa có thầy, có chương trình, có hướng dẫn (nói một cách khái quát).

    Câu 2 Câu 2 (trang 31 VBT Ngữ văn 6, tập 1):

    Điền các từ trung gian, trung niên, trung bình vào chỗ trống ở bài tập 3 cho phù hợp.

    Phương pháp giải:

    Tìm hiểu kĩ ý nghĩa của từng từ. Đọc kĩ những câu đã cho để chọn từ điền cho thích hợp.

    Lời giải chi tiết:

    – trung bình: ở vào khoảng giữa trong bậc thang đánh giá, không khá cũng không kém, không cao cũng không thấp.

    – trung gian: ở vị trí chuyển tiếp nối liền giữa hai bộ phận, hai giai đoạn, hai sự vật…

    – trung niên: đã quá tuổi thanh niên nhưng chưa đến tuổi già.

    Câu 3 Câu 3 (trang 31 VBT Ngữ văn 6, tập 1): Giải thích các từ sau theo những các đã biết:

    – giếng

    – rung rinh

    – hèn nhát.

    Phương pháp giải:

    Bài tập này yêu cầu HS tìm lời giải thích ý nghĩa của các từ đã cho trước. HS dựa vào kinh nghiệm sử dụng từ của mình, chọn một trong hai cách giải thích nghĩa đã nêu trong bài học để thực hiện yêu cầu của bài tập. Sau khi giải thích, nên kiểm tra lại bằng từ điển để đảm bảo chính xác.

    Lời giải chi tiết:

    – giếng: hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất, để lấy nước.

    – rung rinh: chuyển động qua lại, nhẹ nhàng, liên tiếp.

    – hèn nhát: thiếu can đảm (đến mức đáng khinh bỉ).

    Câu 4 Câu 4 (trang 32 VBT Ngữ văn 6, tập 1):

    Giải nghĩa các từ: ghế, giường, tủ bằng cách nêu đặc điểm về hình dáng, chất liệu, công dụng.

    Phương pháp giải:

    Tham khảo mẫu sau:

    Bàn: đồ dùng có mặt phẳng và chân, làm bằng vật liệu cứng, dùng để bày đồ đạc, sách vở, thức ăn…

    Lời giải chi tiết:

    – ghế: đồ dùng có mặt phẳng, làm bằng vật liệu cứng, dùng để ngồi.

    – giường: đồ dùng làm bằng vật liệu cứng, có bốn chân, dùng để nằm khi ngủ.

    – tủ: đồ dùng có nhiều ngăn, có thể làm bằng gỗ, nhựa,…gồm bốn chân, dùng để chứa quần áo hoặc đồ dùng khác.

    Câu 5 Câu 5 (trang 32 VBT Ngữ văn 6, tập 1):

    Giải nghĩa các từ: luộc, rang, xào bằng cách nêu mục đích và cách thức.

    Phương pháp giải:

    Tham khảo mẫu sau:

    Nướng: làm chín thức ăn bằng cách đặt trực tiếp lên lửa hoặc dùng than đốt.

    Lời giải chi tiết:

    – luộc: làm chín thức ăn trong nước đun sôi.

    – rang: làm chín thức ăn bằng cách đảo đi đảo lại trên bề mặt chảo.

    Câu 6 Câu 6 (trang 32 VBT Ngữ văn 6, tập 1):

    Giải nghĩa các từ đỏ, trắng, vàng bằng cách nêu ví dụ cụ thể.

    Phương pháp giải:

    Tham khảo mẫu sau:

    Xanh: màu như màu của lá cây, của nước biển.

    Lời giải chi tiết:

    – đỏ: màu như màu của lá cờ Tổ quốc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bt Nhị Thức Newton Cực Hay Có Lời Giải Nhi Thuc Nuiton Doc
  • Bt Nhị Thức Newton Cực Hay Có Lời Giải
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Tôi Đi Học
  • Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 12: Let’s Eat
  • Xây Dựng Chiến Lược Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần Hưng Vượng, Giai Đoạn 2022 2022 2
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 3: Nghĩa Của Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 3: Sơn Tinh, Thủy Tinh
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7 Bài 13: Tiếng Gà Trưa
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Tiếng Gà Trưa
  • Soạn Bài “tiếng Gà Trưa “
  • Soạn Bài Tiếng Gà Trưa
  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 3: Nghĩa của Từ

    Ngữ văn lớp 6 bài 3: Nghĩa của Từ

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 3: Nghĩa của Từ. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Ngữ văn của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

    Nghĩa của Từ I. Kiến thức cơ bản

    * Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị.

    * Có thể giải thích nghĩa của từ bằng hai cách chính như sau: Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.

    Đưa ra những từ đồng nghĩa, hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích.

    II. Hướng dẫn tìm hiểu câu hỏi phần bài học 1. Nghĩa của từ là gì?

    – Tập quán: Thói quen của một cộng đồng (địa phương, dân tộc v.v.) được hình thành trong đời sống, được mọi người làm theo.

    – Lẫm liệt: Hùng dũng, oai nghiêm.

    – Nao núng: Lung lay, không vững lòng tin ở mình nữa.

    a). Mỗi chú thích ở trên gồm hai bộ phận, phần đầu nêu từ (in đậm) phần sau giải thích nghĩa của từ.

    b) Nghĩa của từ ứng với phần nội dung trong mô hình.

    2. Cách giải thích nghĩa của từ

    + Từ tập quán được giải thích bằng cách trình bày khái niệm về sự vật mà từ biểu thị.

    + Từ lẫm liệt được giải thích bằng các từ đồng nghĩa.

    + Từ nao núng được giải thích bằng từ đồng nghĩa và nêu tính chất mà từ biểu thị.

    III. Hướng dẫn luyện tập Câu 1. Đọc lại một vài chú thích ở sau các văn bản đã học, cho biết mỗi chú thích giải nghĩa từ bằng cách nào?

    Ta chỉ nên chọn mỗi bài một vài chú thích, không nên chọn số lượng quá nhiều.

    – Học lởm: Nghe thấy người ta làm rồi làm theo, thứ không ai trực tiếp dạy bảo.

    – Học hỏi: Tìm tòi, hỏi han để học tập.

    – Học hành: Học văn hoá có thầy, có chương trình, có hướng dẫn (nói một cách khái quát).

    Câu 3. Điền các từ trung gian, trung niên, trung bình vào chỗ trống cho phù hợp.

    – Trung bình: Ở vào khoảng giữa trong bậc thang đánh giá, không khá cũng không kém, không cao cũng không thấp.

    – Trung gian: Ở vị trí chuyển tiếp hoặc nối liền giữa các bộ phận, hai giai đoạn, hai sự vật.

    – Trung niên: Đã quá tuổi thanh niên nhưng chưa đến tuổi già.

    Câu 4. Giải thích các từ sau theo những cách đã biết Hướng dẫn

    – Giếng: Hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất, để lấy nước.

    – Rung rinh: Chuyển động qua lại nhẹ nhàng liên tiếp.

    – Hèn nhát: Thiếu can đảm đến mức đáng khinh.

    Câu 5. Đọc truyện sau đây và cho biết giải nghĩa từ mất như nhân vật Nụ có đứng không?

    + Muốn biết cách giải thích nghĩa từ mất của bạn Nụ có đúng hay không, ta phải tìm hiểu từ mất có những nét nghĩa nào.

    + Theo giải thích của “Từ điển tiếng Việt” từ mất có những nghĩa sau:

    – Mất: Không có, không thấy, không tồn tại (tạm thời hay vĩnh viễn) nữa.

    – Mất: Không còn thuộc về mình nữa.

    – Mất: Không có ở mình nữa (mất sức, mất niềm tin).

    – Mất: Dùng hết bao nhiêu thời gian, công sức hoặc tiền bạc vào việc gì (tiền ăn mỗi ngày mất mấy chục).

    – Mất: Không còn sống nữa (Bố mẹ mất sớm).

    + Như vậy cách giải thích từ mất như nhân vật Nụ là không chính xác: “Biết nó ở đâu rồi thì không gọi là mất”.

    Mời các bạn tham khảo tiếp giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 3

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 3: Sơn Tinh, Thủy Tinh

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 3: Sự việc và nhân vật trong Văn tự sự

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 7: Em Bé Thông Minh
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Viết Bài Tập Làm Văn Số 3
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Sông Núi Nước Nam
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Mùa Xuân Của Tôi
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Thêm Trạng Ngữ Cho Câu (Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Từ Nhiều Nghĩa Và Hiện Tượng Chuyển Nghĩa Của Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Sọ Dừa
  • Soạn Bài Phó Từ Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Phương Pháp Tả Người
  • ✅ Phương Pháp Tả Người
  • Soạn Bài Phương Pháp Tả Người
  • Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

    Câu 1 (trang 56 SGK Ngữ Văn 6 Tập 1 – trang 35 VBT Ngữ Văn 6 Tập 1): Hãy tìm ba từ chỉ bộ phận cơ thể người và kể ra một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của chúng.

    Trả lời:

    Tay: tay chơi, tay côn đồ, tay cầm xe đạp

    Chân: chân bàn, chân ghế, chân trời

    Đầu: đầu tàu, đầu sỏ, đầu đàn

    Câu 2 (trang 57 SGK Ngữ Văn 6 Tập 1 – trang 35 VBT Ngữ Văn 6 Tập 1): Trong Tiếng Việt, có một số từ chỉ bộ phận của cây cối được chuyển nghĩa để cấu tạo từ chỉ bộ phận cơ thể người. Hãy kể ra những trường hợp chuyển nghĩa đó.

    Trả lời:

    Lá phổi, lá gan, trái tim, cuống họng.

    Trả lời:

    a, Chỉ sự vật chuyển thành chỉ hành động

    b, Chỉ hành động chuyển thành chỉ đơn vị

    a, Chỉ sự vật chuyển thành chỉ hành động:

    – cái cưa → cưa gỗ

    – cái quạt → mẹ quạt cho em vì mất điện

    b, Chỉ hành động chuyển thành chỉ đơn vị:

    – nắm cơm lại → hai nắm cơm

    – bó củi lại → vác bó củi

    – gánh củi đi → một gánh củi

    Câu 4. Cho các nghĩa sau của từ chín

    (1) (quả, hạt) ở vào giai đoạn phát triển đầy đủ nhất, thường có màu đỏ hoặc vàng, có hương thơm, vị ngon; trái với xanh

    (2) (thức ăn) được nấu nướng đến mức ăn được; trái với sống

    (3) (sự suy nghĩ) ở mức đầy đủ để có được hiệu quả

    (4) (màu da mặt) đỏ ửng lên

    Hãy cho biết nghĩa nào của từ chín được dùng trong các câu sau.

    Trả lời:

    Câu 5. Giải thích nghĩa của từ chạy trong các trường hợp đã cho.

    Trả lời:

    Trường hợp có sử dụng từ chạy Nghĩa của từ chạy

    Ô tô chạy Hà Nội – Hải Phòng

    di chuyển từ điểm này đến điểm khác

    Chạy 100 mét sử dụng chân để

    di chuyển với tốc độ nhanh

    Đồng hồ chạy nhanh

    sự quay của kim giờ và kim phút

    Chạy ăn từng bữa toát mồ hôi

    xoay sở, lo toan

    Chạy giặc

    trốn khỏi ai đó để được an toàn

    Câu 6. Cho các câu sau

    a, Hãy giải thích nghĩa của từ bàn trong từng trường hợp

    b, Các cách dùng ở trên có phải hiện tượng chuyển nghĩa không?

    Trả lời:

    Mẹ em mới mua cho em một cái bàn rất đẹp

    vật dụng có mặt phẳng, dùng để đặt, để đồ đạc, thức ăn,…

    Chúng em bàn nhau đi lao động ngày chủ nhật để giúp đỡ gia đình

    Nam là cây làm bàn của đội bóng đá lớp tôi

    điểm số, bàn thắng ghi được trong trận bóng

    b, Các cách dùng từ bàn trong những câu đã cho không phải là hiện tượng nhiều nghĩa.

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 6 (VBT Ngữ Văn 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • ✅ Thứ Tự Kể Trong Văn Tự Sự
  • Soạn Bài Ngôi Kể Trong Văn Tự Sự
  • Soạn Văn Lớp 6: Ngôi Kể Trong Văn Tự Sự
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Thứ Tự Kể Trong Văn Tự Sự
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Ngôi Kể Trong Văn Tự Sự
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Từ Nhiều Nghĩa Và Hiện Tượng Chuyển Nghĩa Của Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 6: Phó Từ
  • Cấu Hình Chơi Pubg Mobile Trên Điện Thoại Và Máy Tính
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 6: Phản Xạ
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 52: Phản Xạ Không Điều Kiện Và Phản Xạ Có Điều Kiện
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 18: Prôtêin
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1 Câu 1 (trang 51 VBT Ngữ văn 6, tập 1):

    Hãy tìm ba từ chỉ bộ phận cơ thể người và kể ra một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của chúng.

    Phương pháp giải:

    Trước hết, cần tìm các từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể như: tay, mặt, mắt, cổ, bụng, lưng… Sau đó tìm hiểu xem các từ đã tìm có những nghĩa nào khác ngoài nghĩa chỉ bộ phận cơ thể, ví dụ như chỉ bộ phận đồ vật: tay áo, tay ghế…

    Lời giải chi tiết:

    – Tay: tay chơi, tay côn đồ, tay cầm xe đạp

    – Chân: chân bàn, chân ghế, chân trời

    – Đầu: đầu tàu, đầu sỏ, đầu đàn

    Câu 2 Câu 2 (trang 51 VBT Ngữ văn 6, tập 1):

    Trong Tiếng Việt, có một số từ chỉ bộ phận của cây cối được chuyển nghĩa để cấu tạo từ chỉ bộ phận cơ thể người. Hãy kể ra những trường hợp chuyển nghĩa đó.

    Phương pháp giải:

    HS dựa vào vốn từ của mình, tìm những từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể con người, trong đó có yếu tố chỉ bộ phận cây cối. Ví dụ: mũi dọc dừa, tóc rễ tre, chân ống sậy…

    Lời giải chi tiết:

    – Lá phổi, lá gan, trái tim, cuống họng.

    Lời giải chi tiết:

    a, Chỉ sự vật chuyển thành chỉ hành động

    b, Chỉ hành động chuyển thành chỉ đơn vị

    a, Chỉ sự vật chuyển thành chỉ hành động:

    – cái cưa → cưa gỗ

    – cái quạt → mẹ quạt cho em vì mất điện

    b, Chỉ hành động chuyển thành chỉ đơn vị:

    – nắm cơm lại → hai nắm cơm

    – bó củi lại → vác bó củi

    – gánh củi đi → một gánh củi

    Câu 4 Câu 4 (trang 52 VBT Ngữ văn 6, tập 1):

    Cho các nghĩa sau của từ chín

    (1) (quả, hạt) ở vào giai đoạn phát triển đầy đủ nhất, thường có màu đỏ hoặc vàng, có hương thơm, vị ngon; trái với xanh

    (2) (thức ăn) được nấu nướng đến mức ăn được; trái với sống

    (3) (sự suy nghĩ) ở mức đầy đủ để có được hiệu quả

    (4) (màu da mặt) đỏ ửng lên

    Hãy cho biết nghĩa nào của từ chín được dùng trong các câu sau.

    Phương pháp giải:

    Đọc kĩ từng câu để tìm hiểu nghĩa của từ “chín”. Đối chiếu với các nghĩa đã cho để xác định.

    Phương pháp giải:

    Đọc kĩ từng trường hợp đã cho để xác định nghĩa của từ “chạy”. Nên sử dụng từ điển để kiểm tra lại.

    Lời giải chi tiết: Câu 6 Câu 6 (trang 54 VBT Ngữ văn 6, tập 1):

    Cho các câu sau:

    – Mẹ em mới mua cho em một cái bàn rất đẹp.

    – Chúng em bàn nhau đi lao động ngày chủ nhật để giúp đỡ gia đình.

    a, Hãy giải thích nghĩa của từ bàn trong từng trường hợp.

    b, Các cách dùng ở trên có phải hiện tượng chuyển nghĩa không?

    Phương pháp giải:

    Đọc kĩ các câu có chứa từ “bàn”, xác định nghĩa của từ “bàn”. Cần lưu ý phân biệt hiện tượng nhiều nghĩa với hiện tượng đồng âm.

    Lời giải chi tiết:

    a.

    – Mẹ em mới mua cho em một cái bàn rất đẹp: vật dụng có mặt phẳng, dùng để đặt, để đồ đạc, thức ăn,…

    – Nam là cây làm bàn của đội bóng đá lớp tôi: điểm số, bàn thắng ghi được trong trận bóng.

    b. Các cách dùng từ bàn trong những câu đã cho không phải là hiện tượng nhiều nghĩa.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Làng
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Các Phương Châm Hội Thoại
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Sự Phát Triển Của Từ Vựng
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Luyện Tập Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Tức Nước Vỡ Bờ
  • Soạn Bài : Nghĩa Của Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Nghĩa Của Từ (Chi Tiết)
  • Bài 3. Nghĩa Của Từ
  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Nghĩa Của Từ Ngắn Gọn Hay & Đúng Nhất
  • Địa Lí 11 Bài 4 Ngắn Nhất: Thực Hành: Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Của Toàn Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển.
  • Địa Lí 11 Bài 4: Thực Hành Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Của Toàn Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển
  • Hướng dẫn soạn văn, soạn bài, học tốt bài

    1) Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ,…) mà từ biểu thị.

    2) Trong các bài đọc văn bản, ở phần tiếp sau văn bản được trích hoặc nguyên văn, thường có phần chú thích. Chủ yếu các chú thích là nhằm giảng nghĩa của các từ lạ, từ khó. Ví dụ:

    thói quen của một cộng đồng (địa phương, dân tộc, v.v…) được hình thành từ lâu trong đời sống, được mọi người làm theo.

    3) Cấu tạo của mỗi chú thích trên gồm mấy bộ phận?

    Mỗi chú thích gồm hai bộ phận: phần từ cần chú thích và phần nghĩa của từ được chú thích (sau dấu hai chấm).

    4) Trong ba trường hợp chú thích trên, nghĩa của từ được giải thích theo hai kiểu:

    – Giải thích bằng khái niệm mà từ biểu thị (tập quán);

    – Giải thích bằng các từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ được giải thích (lẫm liệt, nao núng).

    Đây cũng là hai cách thông thường để nắm được nghĩa của từ.

    5) Từ là đơn vị có tính hai mặt trong ngôn ngữ: mặt nội dung và mặt hình thức. Mặt nội dung chính là nghĩa của từ.

    Sứ giả: người vâng mệnh trên (ở đây là vua) đi làm một việc gì ở các địa phương trong nước hoặc nước ngoài ( sứ: người được vua hay nhà nước phái đi để đại diện; giả: kẻ, người).

    : các từ quần thần, sứ giả, tre đằng ngà được giải thích bằng khái niệm mà từ biểu thị; các từ ghẻ lạnh, hoảng hốt được giải thích bằng cách đưa ra những từ đồng nghĩa, trái nghĩa.

    – …: học và luyện tập để có hiểu biết, có kĩ năng.

    – …: nghe hoặc thấy người ta làm rồi làm theo, chứ không được ai trực tiếp dạy bảo.

    – …: tìm tòi, hỏi han để học tập.

    – …: học văn hoá có thầy, có chương trình, có hướng dẫn (nói một cách khái quát).

    : Theo thứ tự các câu cần điền các từ: học hành, học lỏm, học hỏi, học tập.

    3) Điền các từ trung gian, trung niên, trung bình vào chỗ trống trong các chú thích sau sao cho phù hợp.

    – …..: ở vào khoảng giữa trong bậc thang đánh giá, không khá cũng không kém, không cao cũng không thấp.

    – …..: ở vị trí chuyển tiếp hoặc nối liền giữa hai bộ phận, hai giai đoạn, hai sự vật,…

    – …..: đã quá tuổi thanh niên nhưng chưa đến tuổi già.

    4) Giải thích các từ sau theo những cách đã biết:

    : giếng là hố đào thẳng đứng, sâu và lòng đất, thường để lấy nước; rung rinh là rung động nhẹ và liên tiếp; hèn nhát là thiếu can đảm đến mức đáng khinh.

    (Truyện tiếu lâm Việt Nam)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Nghĩa Của Từ
  • Unit 4 Lớp 6: Looking Back
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 5 Looking Back, Project
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7: Looking Back, Project
  • Tiếng Anh 8 Mới Unit 4 Looking Back
  • Soạn Bài Nghĩa Của Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài : Nghĩa Của Từ
  • Soạn Bài Nghĩa Của Từ (Chi Tiết)
  • Bài 3. Nghĩa Của Từ
  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Nghĩa Của Từ Ngắn Gọn Hay & Đúng Nhất
  • Địa Lí 11 Bài 4 Ngắn Nhất: Thực Hành: Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Của Toàn Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển.
  • Soạn bài Nghĩa của từ

    I. Nghĩa của từ là gì?

    1. Mỗi chú thích trên gồm hai phần: từ ngữ và nội dung của từ ngữ

    2. Bộ phận trong chú thích nêu lên nghĩa của từ: nội dung của từ ngữ

    3. Nghĩa của từ ứng với phần: nội dung của từ

    II. Cách giải thích nghĩa của từ

    1. Đọc lại chú thích phần I

    2. Nghĩa của từ được giải thích bằng cách: đưa ra khái niệm và đưa ra từ đồng nghĩa, hoặc trái nghĩa.

    III. Luyện tập

    Bài 1 (trang 36 sgk ngữ văn 6 tập 1)

    Các chú thích ở trong sách giáo khoa giải thích từ ngữ theo hai cách:

    – Đưa ra khái niệm, định nghĩa

    – Đưa ra từ đồng nghĩa, trái nghĩa

    Bài 2 (trang 36 sgk ngữ văn 6 tập 1)

    – Học tập

    – Học lỏm

    – Học hỏi

    – Học hành

    Bài 3 (Trang 36 sgk ngữ văn 6 tập 1)

    Các từ cần điền

    – Trung bình

    – Trung gian

    – Trung niên

    Bài 4 (trang 36 sgk ngữ văn 6 tâp 1)

    – Giếng: hố đào thẳng đứng, sâu trong lòng đất có dáng hình trụ, dùng để lấy mạch nước ngầm

    – Rung rinh: trạng thái rung động, đung đưa của sự vật

    – Hèn nhát: sợ sệt, thiếu can đảm đến mức đáng khinh

    Bài 5 (trang 36 sgk ngữ văn 6 tập 1)

    – Từ mất có nhiều nghĩa:

    + Nghĩa 1: không còn thuộc về mình nữa

    + Nghĩa 2: không thấy, không còn nhìn thấy nữa

    + Nghĩa 3: chết

    Nhân vật nụ đã dựa vào việc cô chủ hiểu theo nghĩa thứ hai để tự bào chữa cho mình trong việc đánh rơi cái ống vôi của cô chủ xuống lòng sông.

    Bài giảng: Nghĩa của từ – Cô Trương San (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 4 Lớp 6: Looking Back
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 5 Looking Back, Project
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7: Looking Back, Project
  • Tiếng Anh 8 Mới Unit 4 Looking Back
  • Unit 3 Lớp 8: Skills 1
  • Bài 3. Nghĩa Của Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Nghĩa Của Từ Ngắn Gọn Hay & Đúng Nhất
  • Địa Lí 11 Bài 4 Ngắn Nhất: Thực Hành: Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Của Toàn Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển.
  • Địa Lí 11 Bài 4: Thực Hành Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Của Toàn Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển
  • Giải Địa Lí 11 Bài 4: Thực Hành Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Của Toàn Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 11 Bài 3: Thực Hành: Vẽ Các Hình Chiếu Của Vật Thể Đơn Giản
  • Nghĩa của từ

    ngữ văn 6 tiết 12

    Kiểm tra bài cũ:

    -Thế nào là từ mượn?

    -Có những nguồn vay mượn nào?

    Tiết 11: Nghĩa của từ

    I.Nghĩa của từ là gì?

    1 . VD:

    a,Tập quán: Thói quen của một cộng đồng được hình thành lâu đời trong cuộc sống, được mọi người làm theo.

    b,Lẫm liệt : hùng dũng, oai nghiêm

    c,Nao núng: lung lay, không vững lòng tin ở mình .

    VD: Cây

    Hình thức :Từ đơn gồm ba âm tiết

    nội dung: Chỉ một loài thực vật

    Mỗi chú thích gồm mấy bộ phận ?Đó là những bộ phận nào?

    Nghĩa của từ ứng với phần nội dung hay hình thức của từ?

    Mỗi chú thích gồm mấy bộ phận ?Đó là những bộ phận nào?

    -Mỗi chú thích gồm hai bộ phận :

    -phần in đậm là từ,

    -phần sau là nghĩa của từ

    Nghĩa của từ ứng với phần nội dung hay hình thức của từ?

    -Nghĩa của từ ứng với phần nội dung

    Vậy nghĩa của từ là gì?

    Nghĩa của từ là nội dung ( sự vật, tính chất, quan hệ hoạt động )mà từ biểu thị

    -Mỗi chú thích gồm hai bộ phận : phần in đậm là từ, phần sau là nghĩa của từ

    -Nghĩa của từ ứng với phần nội dung

    2.Ghi nhớ:

    Nghĩa của từ là nội dung ( sự vật, tính chất, quan hệ hoạt động )mà từ biểu thị

    Tiết 11: Nghĩa của từ

    I. Nghĩa của từ là gì?

    1 . VD:

    Tiết 11: Nghĩa của từ

    II-C¸ch gi¶i thÝch nghÜa cña tõ

    1-VD:

    a,TËp qu¸n: Thãi quen cña mét céng ®ång ®­îc h×nh thµnh l©u ®êi trong cuéc sèng, ®­îc mäi ng­êi lµm theo

    Gi¶i thÝch b”ng tr×nh bµy kh¸i niÖm

    b,LÉm liÖt : hïng dòng, oai nghiªm

    -Gi¶i thÝch b”ng dïng tõ ®ång nghÜa

    c,Nao nóng: lung lay, kh”ng v÷ng lßng tin ë m×nh .

    – Gi¶i thÝch b”ng dïng tõ tr¸i nghÜa

    2- Ghi nhớ :có hai cách giải nghĩa từ

    -Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

    -Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích

    Các từ được giải nghĩa bằng cách nào?

    Vậy có những cách giải nghĩa từ nào?

    Tiết 11: Nghĩa của từ

    I. Nghĩa của từ là gì?

    Nghĩa của từ là nội dung ( sự vật, tính chất, quan hệ hoạt động )mà từ biểu thị

    II-Cách giải thích nghĩa của từ

    Có thể giải nghĩa từ bằng hai cách chính:

    -Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

    -Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích

    III Luyện tập:

    Bài tập 1

    a. Chú thích 1: Giải thích bằng dịch từ Hán Việt sang từ thuần việt.

    b. Chú thích 2: Giải thích bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị.

    c. Chú thích 3: Cách giải thích bằng việc mô tả đặc điểm của sự việc

    d. Chú thích 4: Cách giải thích trình bày khái niệm mà từ biểu thị.

    e. Chú thích 5: Giải thích bằng từ đồng nghĩa.

    g. Chú thích 6: Giải thích bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị.

    h. Chú thích 7: Giải thích bằng cách dùng từ đồng nghĩa.

    i. Chú thích 8: Giải thích bằng khái niệm mà từ biểu thị.

    g. Chú thích 9: Giải thích bằng từ đồng nghĩa.

    Bài tập 2:

    a. Học tập

    b. Học lỏm

    c. Học hỏi

    d. Học hành

    III-Luyện tập

    Bài tập 3: Điền từ

    a. Trung bình

    b. Trung gian.

    c. Trung niên.

    Bài tập 4: Giải thích từ

    * Giếng: Hố đào sâu vào lòng đất để lấy nước ăn uống.

    ? Giải thích bằng khái niệm mà từ biểu thị

    * Rung rinh: Chuyển động nhẹ nhàng, liên tục.

    ? Giải thích bằng khái niệm mà từ biểu thị

    * Hèn nhát: Trái với dũng cảm ? Dùng từ trái nghĩa để giải thích.

    Bài tập 5: Giải nghĩa từ mất;

    – Theo nghĩa đen:

    Mất: trái nghĩa với còn.

    Nhân vật Nụ đã giải thích cụm từ không mất là biết nó ở đâu? Điều thú vị là cách giải thích này đã được cô chiêu hồn nhiên chấp nhận. Như vậy, mất có nghĩa là không mất nghĩa là vẫn còn.

    Kết luận:

    – So với cách giải nghĩa ở bước 1 là sai

    – So với cách giải nghĩa ở trong văn cảnh, trong truyện thì đúng và rất thông minh

    Bµi häc ®Õn ®©y kÕt thóc

    Chúc các em -Ngoan -Học Giỏi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Nghĩa Của Từ (Chi Tiết)
  • Soạn Bài : Nghĩa Của Từ
  • Soạn Bài Nghĩa Của Từ
  • Unit 4 Lớp 6: Looking Back
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 5 Looking Back, Project
  • Giải Soạn Bài Nghĩa Của Từ Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Soạn Bài Con Hổ Có Nghĩa Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Chỉ Từ Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Tìm Hiểu Chung Về Văn Miêu Tả
  • Giải Soạn Bài Qua Đèo Ngang. Bạn Đến Chơi Nhà Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Soạn Bài Qua Đèo Ngang. Bạn Đến Chơi Nhà Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Giải câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 trang 21 Sách bài tập (SBT) Ngữ văn 6 tập 1. 5. Phân biệt nghĩa của các từ sau (dùng trong toán học) :

    Bài tập

    1. Bài tập 1, trang 36, SGK.

    3. Bài tập 3, trang 36, SGK.

    4. Bài tập 4, trang 36, SGK.

    5. Bài tâp 5*, trang 36 – 37, SGK.

    6. Phân biệt nghĩa của các từ sau (dùng trong toán học) :

    trung điểm

    – trung đoạn – trung trực – trung tuyến

    7. Có các tiếng sau cùng chỉ màu đen :

    Tìm những tiếng có thể kết hợp với mỗi tiếng trên. Các tiếng trên có thể thay thế cho nhau trong những kết hợp em vừa tìm được không ?

    Gợi ý làm bài

    1. HS đọc lại phần Ghi nhớ, trang 35, SGK, tiếp đó đọc lại từng chú thích sau một số văn bản đã học và xác định xem cách giải thích từ là cách nào (trong hai cách nêu ở SGK). Ví dụ :

    sứ giả : người vâng mệnh trên đi làm một việc gì ở các địa phương trong nước hoặc nước ngoài. (cách trình bày khái niệm)

    lẫm liệt : hùng dũng, oai nghiêm. (cách đưa ra từ đồng nghĩa)

    2. HS căn cứ vào phần giải thích đã cho trong bài tập để lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.

    Ví dụ : học tập : học và luyện tập để có hiểu biết, có kĩ năng.

    3. Yêu cầu và cách làm bài tập này tương tự như bài tập 2 : HS căn cứ vào phần giải thích đã cho để lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.

    Ví dụ : trung niên : đã quá tuổi thanh niên nhưng chưa đến tuổi già.

    4. Ngược lại với các bài tập 2, 3, bài tập này yêu cầu HS tìm lời giải thích nghĩa của các từ cho trước. HS dựa vào kinh nghiệm sử dụng từ của mình, chọn cách giải thích nghĩa đã nêu trong bài học để thực hiện yêu cầu của bài tập. Sau khi giải thích, nên kiểm tra lại bằng từ điển để đảm bảo chính xác.

    Từ “mất” là một từ nhiều nghĩa. Trong trường hợp làm mất một vật thì mất có nghĩa là “không còn được sở hữu một vật nào đó (có thể vẫn nhìn thấy, vẫn biết nó ở đâu)”. Ví dụ : Hôm qua, tôi đánh mất chìa khoá ở chỗ này. Còn nhân vật Nụ thì muốn giải thích từ mất theo nghĩa “không thấy, không biết ở đâu”. Việc cố ý hiểu nghĩa từ mất như nhân vật Nụ là không đúng.

    6. HS dựa vào những kiến thức toán học để giải nghĩa các từ đã cho và phân biệt chúng.

    7. Các tiếng đã nêu có nghĩa giống nhau nhưng khả năng kết hợp với các tiếng khác không giống nhau. Ví dụ : chỉ có thể nói ngựa ô, chó mực mà không thể nói ngựa mực, chó ô,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chữa Lỗi Dùng Từ Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3, 4 Trang 38…
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Từ Ghép Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 7 Bài Mẹ Tôi Ngắn Nhất
  • Giải Soạn Bài Mẹ Tôi Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Soạn Bài Mẹ Tôi Trang 11 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Soạn Bài Nghĩa Của Từ (Chi Tiết)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 3. Nghĩa Của Từ
  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Nghĩa Của Từ Ngắn Gọn Hay & Đúng Nhất
  • Địa Lí 11 Bài 4 Ngắn Nhất: Thực Hành: Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Của Toàn Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển.
  • Địa Lí 11 Bài 4: Thực Hành Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Của Toàn Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển
  • Giải Địa Lí 11 Bài 4: Thực Hành Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Của Toàn Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    – lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm.

    – nao núng: lung lay, không vững lòng tin ở mình nữa.

    Em hãy cho biết:

    1. Mỗi chú thích trên gồm mấy bộ phận?

    2. Bộ phận nào chú thích nêu lên nghĩa của từ?

    Lời giải chi tiết:

    1. Mỗi chú thích trên gồm hai bộ phận.

    2. Bộ phận nêu lên nghĩa của từ là bộ phận đứng đằng sau dấu hai chấm.

    3. Nghĩa của từ ứng với phần nội dung trong mô hình.

    Phần II CÁCH GIẢI THÍCH NGHĨA CỦA TỪ Trong mỗi chú thích trong câu 1, nghĩa của từ được giải thích bằng cách nào? Lời giải chi tiết:

    – tập quán được giải thích bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị (thói quen của một cộng đồng được hình thành từ lâu đời trong đời sống, được mọi ngời làm theo)

    – lẫm liệt, nao núng được giải thích bằng cách đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa (hùng dũng, oai nghiêm; lung lay, không vững lòng tin ở mình nữa).

    Câu 1 Trả lời câu 1 (trang 36 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1): Đọc lại một vài chú thích ở sau các văn bản đã học. Cho biết mỗi chú thích giải nghĩa từ theo cách nào? Lời giải chi tiết:

    – hoảng hốt: chỉ tình trạng sợ sệt, vội vã, cuống quýt (giải nghĩa từ bằng từ đồng nghĩa).

    – trượng: đơn vị đo bằng thước Trung Quốc (trình bày khái niện mà từ biểu thị).

    – tre đằng ngà: giống tre có lớp cật ngoài trơn, bóng, màu vàng (giải nghĩa bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị)

    Câu 2 Trả lời câu 2 (trang 36 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1): Hãy điền các từ học hỏi, học tập, học hành, học lỏm vào chỗ trống trong những câu ở bài tập 2 SGK tr.36 sao cho phù hợp. Lời giải chi tiết:

    – học tập: học và luyện tập để có hiểu biết, kĩ năng.

    – học lỏm: nghe hoặc thấy người ta làm rồi làm theo, chứ không được ai trực tiếp dạy bảo.

    – học hỏi: tìm tòi, hỏi han để học tập.

    – học hành: học văn hóa có thầy, có chương trình, có hướng dẫn (nói một cách khái quát).

    Câu 3 Trả lời câu 3 (trang 36 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1): Điền các từ trung gian, trung niên, trung bình vào chỗ trống ở bài tập 3 cho phù hợp. Lời giải chi tiết:

    – trung bình: ở vào khoảng giữa trong bậc thang đánh giá, không khá cũng không kém, không cao cũng không thấp.

    – trung gian: ở vị trí chuyển tiếp nối liền giữa hai bộ phận, hai giai đoạn, hai sự vật…

    – trung niên: đã quá tuổi thanh niên nhưng chưa đến tuổi già.

    Câu 4 Trả lời câu 4 (trang 36 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1): Giải thích các từ sau theo những các đã biết:

    – giếng

    – rung rinh

    – hèn nhát.

    Lời giải chi tiết:

    – giếng: hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất, để lấy nước.

    – rung rinh: chuyển động qua lại, nhẹ nhàng, liên tiếp.

    – hèn nhát: thiếu can đảm (đến mức đáng khinh bỉ).

    Câu 5 Trả lời câu 5 (trang 36 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1): Đọc truyện Thế thì không mất trong SGK tr.36 và cho biết giải nghĩa từ mất như nhân vật Nụ có đúng không. Lời giải chi tiết:

    – Mất theo cách giải nghĩa của nhân vật Nụ là “không biết ở đâu”.

    – Mất hiểu theo cách thông thường (như trong cách nói mất cái ví, mất cái ống vôi…) là không còn được sở hữu, không có, không thuộc về mình nữa.

    Như vậy, cách giải thích của nhân vật Nụ chiếu theo cách hiểu thông thường là sai. Nhưng trong văn cảnh, cách giải thích đã thể hiện sự thông minh của cái Nụ và được chấp nhận.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài : Nghĩa Của Từ
  • Soạn Bài Nghĩa Của Từ
  • Unit 4 Lớp 6: Looking Back
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 5 Looking Back, Project
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7: Looking Back, Project
  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Nghĩa Của Từ Ngắn Gọn Hay & Đúng Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Địa Lí 11 Bài 4 Ngắn Nhất: Thực Hành: Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Của Toàn Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển.
  • Địa Lí 11 Bài 4: Thực Hành Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Của Toàn Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển
  • Giải Địa Lí 11 Bài 4: Thực Hành Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Của Toàn Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 11 Bài 3: Thực Hành: Vẽ Các Hình Chiếu Của Vật Thể Đơn Giản
  • Tuyển Chọn Các Bài Toán Hay Về Hình Học Phẳng Có Lời Giải Hướng Dẫn
  • Soạn văn lớp 6 bài Nghĩa Của Từ ngắn gọn hay & đúng nhất: Hãy điền các từ học hỏi, học tập, học hành, học lỏm vào chỗ trống trong những câu ở bài tập 2 SGK tr.36 sao cho phù hợp. Đọc truyện Thế thì không mất trong SGK tr.36 và cho biết giải nghĩa từ mất như nhân vật Nụ có đúng không.

    Soạn văn lớp 6 bài Con Rồng Cháu Tiên Soạn văn lớp 6 bài Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

    Soạn văn lớp 6 bài Nghĩa Của Từ ngắn gọn hay & đúng nhất

    • – tập quán: thói quen của một cộng đồng (địa phương, dân tộc…) được hình thành từ lâu trong cuộc sống, được mọi người làm theo.
    • – lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm.
    • – nao núng: lung lay, không vững lòng tin ở mình nữa.

    Em hãy cho biết:

    1. Mỗi chú thích trên gồm mấy bộ phận?

    2. Bộ phận nào chú thích nêu lên nghĩa của từ?

    Sách giải soạn văn lớp 6 bài Nghĩa Của Từ

    Trả lời câu 1 soạn văn bài Nghĩa Của Từ

    Mỗi chú thích trên gồm hai bộ phận.

    Trả lời câu 2 soạn văn bài Nghĩa Của Từ

    Bộ phận nêu lên nghĩa của từ là bộ phận đứng đằng sau dấu hai chấm.

    Trả lời câu 3 soạn văn bài Nghĩa Của Từ

    Nghĩa của từ ứng với phần nội dung trong mô hình.

    II. Cách giải thích nghĩa của Từ

    Giải phần CÁCH GIẢI THÍCH NGHĨA CỦA TỪ

    Câu 2: Trong mỗi chú thích trong câu 1, nghĩa của từ được giải thích bằng cách nào?

    • – tập quán được giải thích bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị (thói quen của một cộng đồng được hình thành từ lâu đời trong đời sống, được mọi ngời làm theo)
    • – lẫm liệt, nao núng được giải thích bằng cách đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa (hùng dũng, oai nghiêm; lung lay, không vững lòng tin ở mình nữa).

    Câu 1 (trang 36 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

    Câu hỏi phần luyện tập bài Nghĩa Của Từ trang 36 ngữ văn tập 1

    Câu 2 (trang 36 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

    Đọc lại một vài chú thích ở sau các văn bản đã học. Cho biết mỗi chú thích giải nghĩa từ theo cách nào?

    Câu 3 (trang 36 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

    Hãy điền các từ học hỏi, học tập, học hành, học lỏm vào chỗ trống trong những câu ở bài tập 2 SGK tr.36 sao cho phù hợp.

    Câu 4 (trang 36 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

    Điền các từ trung gian, trung niên, trung bình vào chỗ trống ở bài tập 3 cho phù hợp.

    Câu 5 (trang 36 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

    Giải thích các từ sau theo những các đã biết:

    Đọc truyện Thế thì không mất trong SGK tr.36 và cho biết giải nghĩa từ mất như nhân vật Nụ có đúng không.

    Trả lời câu hỏi soạn văn 6 tập 1 bài Nghĩa Của Từ phần luyện tập

    Trả lời câu 1 phần luyện tập bài Nghĩa Của Từ

    Các chú thích ở trong sách giáo khoa giải thích từ ngữ theo hai cách:

    – Đưa ra khái niệm, định nghĩa

    – Đưa ra từ đồng nghĩa, trái nghĩa

    Trả lời câu 2 phần luyện tập bài Nghĩa Của Từ

    – Học tập

    – Học lỏm

    – Học hỏi

    – Học hành

    Trả lời câu 3 phần luyện tập bài Nghĩa Của Từ

    Các từ cần điền

    – Trung bình

    – Trung gian

    – Trung niên

    Trả lời câu 4 phần luyện tập bài Nghĩa Của Từ

    – Giếng: hố đào thẳng đứng, sâu trong lòng đất có dáng hình trụ, dùng để lấy mạch nước ngầm

    – Rung rinh: trạng thái rung động, đung đưa của sự vật

    – Hèn nhát: sợ sệt, thiếu can đảm đến mức đáng khinh

    Trả lời câu 5 phần luyện tập bài Nghĩa Của Từ

    – Từ mất có nhiều nghĩa:

    + Nghĩa 1: không còn thuộc về mình nữa

    + Nghĩa 2: không thấy, không còn nhìn thấy nữa

    + Nghĩa 3: chết

    Nhân vật nụ đã dựa vào việc cô chủ hiểu theo nghĩa thứ hai để tự bào chữa cho mình trong việc đánh rơi cái ống vôi của cô chủ xuống lòng sông.

    Tags: soạn văn lớp 6, soạn văn lớp 6 tập 1, giải ngữ văn lớp 6 tập 1, soạn văn lớp 6 bài Nghĩa Của Từ ngắn gọn, soạn văn lớp 6 Nghĩa Của Từ siêu ngắn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 3. Nghĩa Của Từ
  • Soạn Bài Nghĩa Của Từ (Chi Tiết)
  • Soạn Bài : Nghĩa Của Từ
  • Soạn Bài Nghĩa Của Từ
  • Unit 4 Lớp 6: Looking Back
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100