Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 26: Hoạt Động Ngữ Văn: Thi Làm Thơ Năm Chữ

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Đúng, Hay Và Đầy Đủ Nhất
  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt (Chi Tiết)
  • Soạn Bài: Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 13: Ôn Tập Truyện Dân Gian
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Miêu Tả
  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 26: Hoạt động Ngữ văn: Thi làm thơ năm chữ

    Giải bài tập Ngữ văn bài 26: Hoạt động Ngữ văn: Thi làm thơ năm chữ

    Hoạt động Ngữ văn: Thi làm thơ năm chữ I. Kiến thức cơ bản

    Thơ năm chữ:

    – Là thể thơ mỗi dòng năm chữ, còn gọi là ngũ ngôn.

    – Có nhịp 3/2 hoặc 2/3.

    – Vần thơ thay đổi không nhất thiết là cần liên tiếp.

    – Số câu cũng không hạn định.

    – Bài thơ thường chia khổ, mỗi khổ thường bốn câu, nhưng cũng có khi hai câu hoặc không chia khổ.

    II. Phần chuẩn bị ở nhà Câu 1: Tìm hiểu các đoạn thơ Đoạn 1.

    Anh đội viên / nhìn Bác (3/2) Càng nhìn lại / càng thương (3/2) Người cha / mái tóc bạc (2/3) Đốt lửa / cho anh nằm (2/3) Rồi Bác đi / dém chăn (3/2). Từng người / từng người một (2/3) Sợ cháu mình / giật thột (3/2) Bác nhón chân / nhẹ nhàng (3/2) Anh đội viên / mơ màng (3/2) Như nằm trong / giấc mộng (3/2) Bóng Bác cao / lồng lộng (3/2) Âm hơn ngọn / lửa hồng… (3/2)

    (Minh Huệ)

    – Đoạn thơ trên có 3 khổ, mỗi khổ có 4 câu.

    – Ngắt nhịp 3/2.

    – Khổ 1 vần gián cách Bác – bạc. Khổ hai vẫn liên tiếp một – thột, khổ ba vẫn liên tiếp mây – lộng – hồng. Vị trí gieo vần là ở cuối câu.

    Đoạn 2

    Mỗi năm / hoa đào nở (2/3) Lại thấy / ông đồ già (2/3) Bày mực tàu/ giấy đỏ (3/2). Bên phố 7 đông người qua. (2/3)

    Bao nhiêu người ở thuê viết (3/2) Tấm tắc / ngợi khen tài: (2/3) “Hoa tay / thảo những nét (2/3) Như phượng múa / rồng bay”. (3/2)

    Nhưng mỗi năm / mỗi vắng (3/2) Người thuê viết / nay đâu? (3/2) Giấy đỏ / buồn không thắm (2/3) Mực đọng trong 7 nghiền sầu… (3/2)

    (Vũ Đình Liên)

    – Đoạn thơ trên có 3 khổ thơ mỗi khổ có 4 câu.

    – Ngắt nhịp 2/3 và 3/2 xen kẽ.

    Bày mực tàu / giấy đỏ

    Bên phố / đông người qua. Khổ 1 chủ yếu nhịp 2/3, khổ 3 chủ yếu nhịp 3/2.

    – Vần: chủ yếu vẫn gián cách già – qua; tài – bay, đâu – sầu – vần chân.

    Đoạn 3

    Em đi như chiều đi Gọi chim vườn bay hết Em về tựa mai về Rừng non xanh lộc biếc Em ở trời trưa ở Năng sáng màu xanh che.

    (Chế Lan Viên)

    – Đoạn thơ có 1 khổ, 6 câu.

    – Ngắt nhịp 2/3.

    – Gieo vần: Không có vần cố định (không rõ).

    – Sử dụng thanh điệu và phép đối để làm nên âm điệu của đoạn thơ.

    Câu 2. Sưu tầm một số đoạn thơ năm chữ và nhận xét đặc điểm. Đoạn 1

    Trăng ơi… từ đâu đến? (2/3)

    Hay từ 7 cánh rừng xa (2/3)

    Trắng hồng / như quả chín (2/3)

    Lửng lơ lên / trước nhà (2/3)

    – Đoạn thơ trên có 2 khổ, mỗi khổ có 4 câu.

    – Ngắt nhịp 2/3.

    – Vần gián cách: Xa – nhà.

    Đoạn 2

    Tao đi học / về nhà

    Là mày chạy / xồ ra

    Đầu tiên mày / rối rít

    Cái đuôi mừng / ngoáy tít

    Rồi mày lắc / cái đầu

    Khịt khịt mũi / rung râu

    Rồi mày nhún / chân sau

    Chân trước chồm / mày bắt.

    (Trần Đăng Khoa)

    – Đoạn thơ trên không chia khổ.

    – Ngắt nhịp 3/2.

    – Vần liên tiếp – vần chân.

    Câu 3. Tập làm một đoạn thơ năm chữ theo vần và nhịp của đoạn thơ mô phỏng theo đoạn thơ của Trần Hữu Thung. Mô phỏng đoạn thơ cần chú ý có những đặc điểm sau:

    – Khổ thơ gồm sáu câu.

    – Vừa có vần cách và vẫn liên tiếp tô – cô, lanh – xanh, đồng thời vừa vần trắc lại vừa vần bằng.

    – Nhịp thơ 3/2.

    Câu 4. Làm một bài thơ hoặc đoạn thơ năm chữ, nội dung vần, nhịp tự chọn

    Nắng lung linh cành bưởi (3/2) Lớp học đầy tiếng ca (2/3) Tiếng cô giáo giảng bài (3/2) Em như tầng mây nhẹ (2/3) Lớp học im phăng phắc (3/2) Những cái đầu nhỏ xinh (3/2) Nghiêng trên trang vở trắng (2/3)

    Nắn nót ghi từng lời (3/2).

    – Ngắt nhịp 2/3, 3/2.

    – Vần không cố định.

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 26: Câu trần thuật đơn

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 26: Cây tre Việt Nam

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Từ Mượn
  • Luyện Tập Bài Từ Mượn Trang 26 Sgk Văn 6
  • Slide Thuyết Trình Môn Market Leader 4 Unit 4 Success Cô Lương Thị Minh Hương Nhóm 3
  • Giáo Trình Market Leader Intermediate
  • U3 Companies Market Leader (Pre
  • Giải Câu 1 Luyện Tập (Trang 26 Sgk Ngữ Văn 8 Tập 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Chữa Lỗi Diễn Đạt
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 8 Bài 30: Chữa Lỗi Diễn Đạt
  • ✅ Tức Nước Vỡ Bờ (Trích Tắt Đèn)
  • Giải Bài Tập Tài Liệu Dạy Học Toán Lớp 7 Bài Tập
  • Bài 9: Tổng Kết Chương 1: Quang Học
  • Giải câu hỏi 1 luyện tập (Trang 26 SGK ngữ văn 8 tập 1) – Phần soạn bài Bố cục của văn bản trang 24 – 27 SGK ngữ văn lớp 8 tập 1

    Câu 1. Phân tích cách trình bày ý trong các đoạn trích sau:

    a) Tôi vội ra khoang trước nhìn. Xa xa từ vệt rừng đen, chim cất cánh tua tủa bay lên, giống hệt đàn kiến từ lòng đất chui ra, bò li ti đen ngòm lên da trời.

    Càng đến gần, những đàn chim đen bay kín trời, cuốn theo sau những luồng gió vút làm tôi rối lên, hoa cả mắt. Mỗi lúc, tôi càng nghe rõ tiếng chim kêu náo động như tiếng xóc những rổ tiền đồng. Chim đậu chen nhau trắng xóa trên những đầu cây mắm, cây chà là, cây vẹt rụng trụi gần hết lá. Cồng cộc đứng trong tổ vươn cánh như tượng những người vũ nữ bằng đồng đen đang vươn tay múa. Chim già đẫy, đầu hói như những ông thầy tu mặc áo xám, trầm tư rụt cổ nhìn xuống chân. Nhiều con chim rất lạ to như con ngỗng đậu đến quằn nhánh cây.

    Chim tập trung về đây nhiều không thể nói được. Chúng đậu và làm tổ thấp lắm, đứng dưới gốc cây có thể thò tay lên tổ nhặt trứng một cách dễ dàng. Xa xa thấp thoáng có người quảy giỏ, cầm sáo trúc để bắt chim, coi bộ dễ hơn bắt gà trong chuồng.

    Tiếng chim kêu vang động bên tai, nói chuyện không nghe nhau được nữa. Thuyền chúng tôi tiếp tục chèo, đi tới ba nghìn thước rồi mà vẫn thấy chim đậu trắng xóa trên những cành cây gie sát ra sông.

    (Theo Đoàn Giỏi, Đất rừng phương Nam )

    b) Vẻ đẹp của Ba Vì biến ảo lạ lùng từng mùa trong năm, từng giờ trong ngày. Thời tiết thanh tịnh, trời trong trẻo, ngồi phóng tầm mắt qua những thung lũng xanh biếc, Ba Vì hiện lên như hòn ngọc bích. Về chiều, sương mù tỏa biếc, Ba Vì nổi bồng bềnh như vị thần bất tử ngự trên sóng. Những đám mây nhuộm màu biến hóa muôn hình, nghìn dạng tựa như nhà ảo thuật có phép tạo ra một chân trời rực rỡ. Khi vầng sáng nan quạt khép lại dần, trăng vàng mịn như một nốt nhạc bay lên bầu trời, ru ngủ muôn đời thần thoại.

    (Võ Văn Trực, Vời vợi Ba Vì)

    c) Lịch sử thường sẵn những trang đau thương, mà hiếm những trang vui vẻ: bậc anh hùng hay gặp bước gian nguy, kẻ trung nghĩa thường lâm cảnh khốn đốn. Những khi ấy, trí tưởng tượng dân chúng tìm cách chữa lại sự thật, để khỏi phải công nhận những tình thế đáng ưu uất.

    Ta thử lấy truyện Hai Bà Trưng mà xét. Tuy trong lịch sử có chép rõ ràng Hai Bà phải tự vẫn sau khi đã thất trận, nhưng ngay ở làng Đồng Nhân nơi thờ Hai Bà vẫn chép rằng Hai Bà đều hóa đi, chứ không phải tử trận. Đối với các nữ tướng của Hai Bà cũng vậy, ta chỉ thấy các vị anh hùng đó hóa lên trời.

    Nghe truyện Phù Đổng Thiên Vương, tôi thường tưởng tượng đến một trang nam nhi, sức vóc khác người, với tâm hồn chất phác và giản dị, như tâm hồn người thuở xưa. Tráng sĩ ấy gặp lúc nước nhà lâm nguy đã xông pha ra trận, đem sức khỏe mà đánh tan giặc, nhưng bị thương nặng. Tuy thế người trai làng Phù Đổng vẫn còn ăn một bữa cơm (chỗ ấy nay lập đền thờ ở làng Xuân Tảo) rồi nhảy xuống Hồ Tây tắm, xong mới ôm vết thương lên ngựa đi tìm một rừng cây âm u nào, ngồi dựa một gốc cây to, giấu kín nỗi đau đớn của mình mà chết.

    – Cách sắp xếp theo trình tự: từ xa đến gần, từ trong ra ngoài, từ gần ra xa.

    – Tác giả tập trung tả vẻ đẹp của Ba Vì theo thời điểm chủ yếu là buổi chiều và ban đêm khi có trăng lên.

    – Cách sắp xếp đối xứng: một bên là lịch sử, một bên là truyền thuyết có cốt lõi lịch sử.

    (BAIVIET.COM)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cảm Nhận Tình Mẫu Tử Từ ‘trong Lòng Mẹ’ Của Nguyên Hồng
  • Soạn Bài Trong Lòng Mẹ (Trích Những Ngày Thơ Ấu)
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Trong Lòng Mẹ Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 92 : Luyện Tập
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 137: Luyện Tập Chung Chương 4
  • Luyện Tập Bài Từ Mượn Trang 26 Sgk Văn 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Từ Mượn
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 26: Hoạt Động Ngữ Văn: Thi Làm Thơ Năm Chữ
  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Đúng, Hay Và Đầy Đủ Nhất
  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt (Chi Tiết)
  • Soạn Bài: Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Bài 1: Ghi lại các từ mượn có trong những câu văn ở bài tập 1 SGK. Cho biết các từ ấy được mượn của tiếng (ngôn ngữ) nào?

    Trả lời:

    Các từ mượn có trong câu là:

    a) Mượn tiếng Hán: vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ

    b) Mượn tiếng Hán: gia nhân.

    c) Mượn tiếng Anh: pốp, in-tơ-nét.

    khán: xem yếu: quan trọng

    giả: người điểm: điểm

    – thính giả: – yếu lược:

    Thính: nghe yếu: quan trọng

    Giả: người lược: tóm tắt

    – độc giả: – yếu nhân

    độc: đọc yếu: quan trọng

    giả: người nhân: người

    Bài 3: Hãy kể một số từ mượn:

    a) Là tên các đơn vị đo lường.

    b) Là tên một sô bộ phận của chiếc xe đạp.

    c) Là tên một số đồ vật.

    Trả lời:

    Một sô” từ mượn:

    a) Là đơn vị đo lường: mét, lít, ki-lô-mét, ki-lô-gam

    b) Là tên một số bộ phận của chiếc xe đạp: ghi đông, pẽ đan, gác-đờ-bu…

    c) Là tên một số đồ vật: ra-đi-ô, vi-ô-lông, xoong, xích…

    b) Ngọc Linh là một fan / người say mê bóng đá cuồng nhiệt.

    c) Anh đã hạ nốc ao / đo ván võ sĩ nước chủ nhà.

    Trả lời:

    * Những từ mượn trong các câu là: phôn, fan, nốc ao.

    * Có thể dùng các từ ấy trong hoàn cảnh giao tiếp thân mật, với bạn bè, người thân. Cũng có thể viết trong những tin trên báo. Ưu điểm của các từ này là ngắn gọn. Nhược điểm của chúng là không trang trọng, không phù hợp trong giao tiếp chính thức.

    Các bài học nên tham khảo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Slide Thuyết Trình Môn Market Leader 4 Unit 4 Success Cô Lương Thị Minh Hương Nhóm 3
  • Giáo Trình Market Leader Intermediate
  • U3 Companies Market Leader (Pre
  • Unit 2 Companies Market Leader
  • Market Leader Key Unit 2
  • Bài 1 Trang 35 Sgk Ngữ Văn 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Câu 1 (Trang 43 Sgk Ngữ Văn 11 Tập 1)
  • Soạn Bài Luyện Tập Thao Tác Lập Luận Phân Tích
  • Soạn Bài Luyện Tập Thao Tác Lập Luận Phân Tích (Chi Tiết)
  • Luyện Tập: Từ Láy Trang 43 Sgk Ngữ Văn 7
  • Giải Bài Tập Trang 43 Sgk Sinh Học Lớp 11: Quang Hợp Ở Nhóm Các Thực Vật C3, C4 Và Cam Giải Bài Tập
  • Trả lời câu hỏi bài 1 luyện tập trang 35 SGK Ngữ văn lớp 6 tập 2 phần hướng dẫn soạn bài Bức tranh của em gái tôi ngữ văn 6.

    Đọc Tài Liệu hướng dẫn trả lời câu hỏi bài 1 trang 35 sách giáo khoa Ngữ văn 6 tập Hai phần Luyện tập soạn bài Bức tranh của em gái tôi chi tiết nhất.

    Đề bài: Viết một đoạn văn thuật lại tâm trạng của người anh trong truyện khi đứng trước bức tranh được giải nhất của em gái.

    Trả lời bài 1 luyện tập trang 35 SGK văn 6 tập 2

    Một số đoạn văn mẫu:

    (1) Đứng trước bức tranh em gái vẽ mình, người anh giật sững người. Chẳng hiểu sao anh phải bám chặt lấy mẹ. Thoạt nhiên là sự ngỡ ngàng, rồi đến hãnh diện, sau đó là xấu hổ. Dưới con mắt của em gái, anh trai hoàn hảo đến thế ư? Người anh nhìn như thôi miên vào dòng chữ đề trên bức tranh: “Anh trai tôi”. Vậy mà dưới con mắt anh thì …

    Con đã nhận ra con chưa? – Mẹ vẫn hồi hộp.

    Người anh không trả lời vì anh muốn khóc quá. Bởi vì nếu nói với mẹ, anh nối rằng: “Không phái con đâu. Đấy là tâm hồn và lòng nhân hậu của em con đấy”.

    (2) Đứng trước bức tranh hoàn mỹ này, người anh tự vấn mình : “Đây là ai ? Tôi ư? Không! Đây là tâm hồn và lòng nhân hậu của em tôi”. Người anh vô cùng xúc động, anh có thể rơi nước mắt ngay lúc này. Bức tranh đẹp quá, đẹp đến nỗi anh không còn nhận ra chính mình nữa. Câu hỏi của mẹ thoạt tiên gây ra sự ngỡ ngàng vì mọi thứ như không phải hiện thực, anh đã hẹp hòi, ích kỷ vậy mà cô em gái bé nhỏ vẫn luôn xem anh là người thân thuộc nhất. Cảm xúc đan xen, niềm hãnh diện len vào, hãnh diện vì có cô em gái tài năng, nhân hậu. Sau đó là nỗi xấu hổ, anh không ngờ dưới mắt em mình anh hoàn hảo đến vậy, còn anh thì…

    (3) Người anh trai sau khi nhìn thấy bức tranh đạt giải nhất của cô em gái thì ngỡ ngàng, hãnh diện rồi cảm thấy xấu hổ. Thoạt đầu ngỡ ngàng bởi người anh không hề biết trong lòng cô em gái mình lại là người hoàn hảo đến thế, sau tất cả những sự thờ ơ, vô tâm với em. Tiếp đó là sự hãnh diện vì được em gái vẽ rất đẹp, một người anh mơ mộng, suy tư chứ không phải người anh nhỏ nhen, ghen tị. Tất cả sự hãnh diện đó tiếp nối là sự xấu hổ với em, với bản thân. Người anh dằn vặt chính mình và cảm thấy không xứng đáng với vị trí đặc biệt trong lòng người em. Chính sự nhân hậu, hồn nhiên của người em đã giúp người anh tỉnh thức, nhìn nhận đúng về bản thân mình.

    Bài 1 luyện tập trang 35 SGK ngữ văn 6 tập 2 do Đọc Tài Liệu tổng hợp và biên soạn theo các cách trình bày khác nhau giúp em chuẩn bị bài và soạn bài Bức tranh của em gái tôi tốt hơn trước khi đến lớp.

    Chúc các em học tốt !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Tập Thao Tác Lập Luận Bác Bỏ, Trang 31 Sgk Văn 11
  • Soạn Bài Hầu Trời, Trang 12 Sgk Văn 11
  • Soạn Bài Nghĩa Của Từ Trang 35 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Bài Tập Ôn Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 11 Phần Đọc
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 11: Viết Bài Làm Văn Số 3
  • Bài 1 Trang 47 Sgk Ngữ Văn 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập: Trang 121 Sgk Ngữ Văn 10 Tập 2
  • Câu 1: Trang 121 Sgk Ngữ Văn 10 Tập 2
  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học
  • “tiếng Cười Trở Thành Vũ Khí Tinh Thần Quan Trọng Vực Dậy Tinh Thần Của Nhân Dân Từ Hiện Thực Còn Tồn Tại Nhiều Bất Công Ngang Trái”. Phân Tích Các Truyện Cười Trong Sách Giáo Khoa Ngữ Văn 10 (Tập 1) Để Làm Rõ Ý Kiến Trên
  • Bài Tập 1: Trang 124 Sgk Ngữ Văn 10 Tập Hai
  • Trả lời câu hỏi bài 1 trang 47 SGK Ngữ văn lớp 6 tập 2 phần hướng dẫn soạn bài Phương pháp tả cảnh ngữ văn 6.

    Tài liệu hướng dẫn trả lời câu hỏi bài 1 trang 47 sách giáo khoa Ngữ văn 6 tập Hai phần soạn bài Phương pháp tả cảnh chi tiết và đầy đủ nhất..

    Đề bài: Nếu phải tả quang cảnh lớp học trong giờ viết bài tập làm văn thì em sẽ miêu tả như thế nào? Hãy suy nghĩ và trả lời theo sự gợi ý sau:

    a) Em sẽ quan sát và lựa chọn những hình ảnh cụ thể, tiêu biểu nào cho quang cảnh ấy?

    b) Em định miêu tả quang cảnh ấy theo thứ tự như thế nào?

    c) Hãy viết mở bài và kết bài cho bài văn này.

    Trả lời bài 1 trang 47 SGK văn 6 tập 2

    Cách trả lời 1:

    Tả quang cảnh lớp học trong giờ viết bài tập làm văn:

    a) Những hình ảnh tiêu biểu: Thầy cô giáo, cảnh lớp học (bàn ghế, bảng đen, bàn thầy cô, khẩu hiệu trên tường), các bạn học sinh (ghi đề bài, chuẩn bị làm bài, tư thế viết…) chú ý tả chung cả lớp và tả kĩ một, hai bạn.

    b) Thứ tự miêu tả có thể theo thời gian: Trống vào lớp, cô giáo (thầy giáo) cho chép đề, các bạn bắt tay vào làm bài, kết thúc buổi làm bài, thu, nộp bài cho thầy, cô.

    Có thể theo không gian: bên ngoài lớp, trên bảng, cô (thầy) ngồi trên bàn giáo viên, các bạn trong lớp bắt tay vào làm bài, không khí cả lớp và tinh thần, thái độ làm bài của bạn ngồi cạnh người viết (hay chính bản thân người viết).

    c)

    Mở bài:

    Trong đời học sinh ai chẳng phải làm những bài kiểm tra. Nào là kiểm tra miệng, kiểm tra mười lăm phút, kiểm tra một tiết rồi kiểm trạ học kì và cả những đợt thi học sinh giỏi nữa. Tất cả các giờ kiểm tra đều mang lại một cảm giác hồi hộp cho học sinh dù đó là học sinh giỏi hay kém. Đối với tôi, hồi hộp nhất là giờ kiểm tra Ngữ văn.

    Kết bài:

    Một hồi trống vang lên báo hiệu tiết học đã kết thúc. Lớp trưởng đi thu bài làm của các bạn để nộp cho cô giáo. Cả lớp đứng nghiêm trang chào cô. Cô mỉm cười gật đầu chào lại. Vậy là một giờ kiểm tra đã trôi qua rồi. Tôi cảm thấy rất vui vì đã hoàn thành tốt bài làm. Sau mỗi giờ kiểm tra như thế, cô giáo có thể biết được học lực và mức độ chăm chỉ của mỗi học sinh, còn chúng tôi cũng có thể tự đánh giá được năng lực học tập môn học của bản thân.

    Cách trả lời 2:

    a) Những hình ảnh tiêu biểu cho quang cảnh lớp học trong giờ viết bài tập làm văn:

    – Cô giáo (thầy giáo): xóa bảng, ghi lên bảng, phát giấy viết, nhắc nhở học sinh, đi quanh lớp, ngồi trên bục giảng…

    – Học sinh: đọc đề, chuẩn bị bút thước, suy nghĩ, viết bài văn…

    – Không khí: mát mẻ, căng thẳng, thoải mái, yên lặng,…

    b) Có thể miêu tả quang cảnh theo trình tự thời gian: Đọc đề, làm bài, thu bài.

    c)

    Mở bài: Dường như sau tiếng trống báo kết thúc giờ ra chơi, cả lớp em vội vàng đi vào lớp. Bạn nào cũng ngồi ngay ngắn trên ghế của mình bởi tiết tiếp theo đây là tiết làm bài văn đầu tiên từ khi chúng em bước vào lớp 6. Bạn thì căng thẳng, bạn lại hồi hộp nhưng hơn hết là phấn khích chờ cô giáo bước vào lớp.

    Kết bài: Tiếng báo hết giờ của cô giáo vang lên nhưng gần như mọi người đang chần chừ để có thể tô vẽ thêm cho tác phẩm đầu tiên của mình. Phải đến năm phút sau cả lớp mới nộp hết bài tập cho cô. Đa số bạn nào cũng làm tốt bởi trên gương mặt các bạn lại nở nụ cười vui vẻ. Chúng em chào cô giáo rồi cùng nhau tan học sau một tiết kiểm tra đầu “khó khăn” này.

    Cách trả lời 3:

    a) Tả quang cảnh lớp học trong giờ viết tập làm văn:

    – Hình ảnh trong lớp học: thầy cô, cảnh không gian lớp, đồ vật trong lớp, các bạn học sinh.

    + Thầy cô giáo: chép/phát đề lên bảng, coi học sinh làm bài, thu bài khi hết giờ,…

    + Các học sinh: chuẩn bị giấy, chăm chú làm bài,…

    – Đặc tả một, vài bạn nổi bật.

    b) Thứ tự miêu tả: Theo trình tự thời gian, từ khi có trống vào lớp tới khi phát đề, các bạn làm bài, cuối cùng giáo viên thu bài.

    c)

    – Mở bài: Giờ tập làm văn luôn là giờ học được mong đợi nhất trong lớp của em nên bạn nào bạn nấy cũng hào hứng, sôi nổi chờ cô phát đề. Đó là giờ học rèn cho chúng em thỏa sức “viết lách” xây dựng bài văn, đoạn văn của riêng mình.

    – Kết bài : Giọng nói rõ ràng của cô giáo thông báo hết giờ làm bài. Các cây bút đồng loạt buông xuống bắt đầu những lời bàn tán sôi nổi mọi phía trong lớp. Cô kết thúc giờ kiểm tra trên tay xấp giấy cứ dày lên theo mỗi bước chân.

    -/-

    Chúc các em học tốt !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Thao Tác Nghị Luận Sbt Văn 10 Tập 2: Giải Câu 1, 2, 3, 4 Trang 106…
  • Bài 1 Trang 91 Sgk Ngữ Văn 10 Tập 2
  • Soạn Bài Những Yêu Cầu Sử Dụng Tiếng Việt
  • Giải Sách Bài Tập Toán 10 Cơ Bản Trang 41 Bài 17, 18, 19
  • Giải Câu 1 (Trang 19 Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1)
  • Bài 2 Trang 43 Sgk Ngữ Văn 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Bản Đồ Lịch Sử 9 Bài 6: Các Nước Châu Phi
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 2: Bản Đồ, Cách Vẽ Bản Đồ
  • Bài 1 Trang 5 Tập Bản Đồ Địa Lí 6
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 1
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 5
  • Trả lời câu hỏi bài 2 trang 43 SGK Ngữ văn lớp 6 tập 2 phần hướng dẫn soạn bài So sánh (tiếp theo) ngữ văn 6.

    Đọc Tài Liệu hướng dẫn trả lời câu hỏi bài 2 trang 43 sách giáo khoa Ngữ văn 6 tập Hai phần Luyện tập soạn bài So sánh (tiếp theo) chi tiết nhất.

    Hãy nêu những câu văn có sử dụng phép so sánh trong bài Vượt thác

    . Em thích hình ảnh so sánh nào? Vì sao?

    Trả lời bài 2 trang 43 SGK văn 6 tập 2

    * Những câu văn có sử dụng phép so sánh trong bài thơ Vượt thác là:

    – “Thuyền rẽ sóng lướt bon bon như đang nhớ núi rừng phải lướt cho nhanh để về cho kịp.”

    – “Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt.”

    – “Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ.”

    – “Dọc sườn núi, những cây to mọc giữa những bụi lúp xúp nom xa như những cụ già vung tay hô đám con cháu tiến về phía trước”.

    * Hình ảnh so sánh mà em thích nhất: Có thể lựa chọn một trong những so sánh trên mà mình thích nhất, rồi phân tích tác dụng của nó.

    : Hình ảnh dượng Hương Thư với một cơ thể ” như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào ” gợi cho ta liên tưởng đến một hiệp sĩ của núi rừng Trường Sơn. Không những ca ngợi vẻ đẹp kì diệu, rắn rỏi, kiên cường của con người trước khó khăn, thử thách mà còn là sự ngưỡng mộ, cảm phục, thành kính thiêng liêng trước vẻ đẹp ấy. Trong cuộc đấu tranh đối đầu với thiên nhiên hoang dã, vẻ đẹp ấy chính là sự tự hào, là biểu hiện rực rỡ cho tư thế ngẩng cao đầu của con người.

    Bài 2 trang 43 SGK ngữ văn 6 tập 2 do Đọc Tài Liệu tổng hợp và biên soạn theo các cách trình bày khác nhau giúp em chuẩn bị bài và soạn bài So sánh (tiếp theo) tốt hơn trước khi đến lớp.

    Chúc các em học tốt !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 6 Bài 1: Sơ Lược Về Môn Lịch Sử
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 12: Nước Văn Lang
  • Giải Bài Tập Âm Nhạc 6
  • Giải Thực Hành Âm Nhạc 6
  • Giải Bài Tập Thực Hành Âm Nhạc 6
  • Bài 1 Trang 16 Sgk Ngữ Văn 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1 Luyện Tập Trang 11 Sgk Ngữ Văn 6
  • Soạn Bài Con Rồng Cháu Tiên; Bánh Chưng, Bánh Giầy Sách Bài Tập Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 12 Tập 1 Câu 56
  • Giải Soạn Bài Sơn Tinh, Thủy Tinh Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Sơn Tinh, Thủy Tinh
  • Trả lời câu hỏi bài 1 trang 16 SGK Ngữ văn lớp 6 tập 2 phần hướng dẫn soạn bài Tìm hiểu chung về văn miêu tả ngữ văn 6.

    Đọc Tài Liệu hướng dẫn trả lời câu hỏi bài 1 trang 16 sách giáo khoa Ngữ văn 6 tập Hai phần soạn bài Tìm hiểu chung về văn miêu tả chi tiết nhất.

    Đề bài: Hãy đọc các đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

    – Đoạn 1:

    Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng. Đôi càng tôi mẫm bóng. Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt. Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua…

    (Tô Hoài)

    – Đoạn 2:

    Chú bé loắt choắt Cái xắc xinh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh nghênh. Ca lô đội lệch Mồm huýt sáo vang Như con chim chích Nhảy trên đường vàng…

    (Tố Hữu)

    – Đoạn 3:

    Mấy hôm nọ, trời mưa lớn, trên những hồ ao quanh bãi trước mặt, nước dâng trắng mênh mông. Nước đầy và nước mới thì cua cá cũng tấp nập xuôi ngược, thế là bao nhiêu cò, sếu, vạc, cốc, le, sâm cầm, vịt trời, bồ nông, mòng, két ở các bãi sông xơ xác tận đâu cũng bay cả về vùng nước mới để kiếm mồi. Suốt ngày, họ cãi cọ om bốn góc đầm, có khi chỉ vì tranh một mồi tép, có những anh Cò gầy vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng được miếng nào.

    (Tô Hoài)

    Mỗi đoạn miêu tả ở trên tái hiện lại điều gì? Em hãy chỉ ra những đặc điểm nổi bật của sự vật, con người và quang cảnh đã được miêu tả trong ba đoạn văn, thơ trên.

    Trả lời bài 1 trang 16 SGK văn 6 tập 2

    Đoạn 1

    – Tái hiện lại hình ảnh chàng Dế Mèn cường tráng.

    – Những đặc điểm nổi bật: to, khỏe, mạnh mẽ, càng mẫm bóng, vuốt sắc nhọn

    Đoạn 2

    – Tái hiện lại hình ảnh chú bé liên lạc Lượm.

    – Chi tiết:

    + Tổng thể: nhỏ loắt choắt, mang cái xắc xinh xinh; nhanh nhẹn và ngộ nghĩnh, chân thoăn thoắt, đầu nghênh nghênh; mũ ca lô đội lệch; mồm huýt sáo vang lừng…

    + So sánh với: con chim chích nhảy trên đường vàng.

    Đoạn 3

    – Tái hiện quanh cảnh ao hồ sau trận mưa lớn

    – Chi tiết:

    + Nước dâng trắng mênh mông; nước đầy; nước mới.

    + Cua cá tấp nập.

    + Nhiều loài chim kiếm mồi.

    + Tranh mồi cãi nhau om sòm.

    + Anh Cò gầy cả ngày chẳng có miếng nào.

    Bài soạn tiếp theo: Soạn bài Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

    Chúc các em học tốt !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Chủ Đề Và Dàn Bài Của Bài Văn Tự Sự Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Chủ Đề Và Dàn Bài Của Bài Văn Tự Sự
  • Soạn Bài Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt Trang 15 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 15 Tập 1 Câu 6.4, 6.5
  • Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 8 Sách Bài Tập (Sbt) Văn 6: Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Bài 1 Trang 14 Sgk Ngữ Văn 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 6: Từ Mượn
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Sông Nước Cà Mau (Đoàn Giỏi)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6: Sông Nước Cà Mau
  • Giải Vbt Ngữ Văn Bài Sông Nước Cà Mau (Giải Nhanh Hộ Mk Nhé) Câu Hỏi 198460
  • Soạn Bài Sông Nước Cà Mau (Đoàn Giỏi)
  • Trả lời câu hỏi bài 1 trang 14 SGK Ngữ văn lớp 6 tập 2 phần hướng dẫn soạn bài Phó từ ngữ văn 6.

    Đọc Tài Liệu hướng dẫn trả lời câu hỏi bài 1 trang 14 sách giáo khoa Ngữ văn 6 tập Hai phần Luyện tập soạn bài Phó từ chi tiết nhất.

    Đề bài: Tìm phó từ trong những câu sau đây và cho biết mỗi phó từ bổ sung cho động từ, tính từ ý nghĩa gì.

    a) Thế là mùa xuân mong ước đã đến. Đầu tiên, từ trong vườn, mùi hoa hồng, hoa huệ sực nức. Trong không khí không còn ngửi thấy hơi nước lạnh lẽo mà bây giờ đầy hương thơm và ánh sáng mặt trời. Cây hồng bì đã cởi bỏ hết những cái áo lá già đen thủi. Các cành cây đều lấm tấm màu xanh. Những cành xoan khẳng khiu đương trổ lá lại sắp buông tỏa ra những tàn hoa sang sáng, tim tím. Ngoài kia, rặng râm bụt cũng sắp có nụ.

    Mùa xuân xinh đẹp đã về! Thế là các bạn chim đi tránh rét cũng sắp về!

    (Tô Hoài)

    b) Quả nhiên con kiến càng đã xâu được sợi chỉ xuyên qua đường ruột ốc hộ cho nhà vua trước con mắt thán phục của sứ giả nước láng giềng.

    (Em bé thông minh)

    Trả lời bài 1 trang 14 SGK văn 6 tập 2

    a) Phó từ “đã” bổ sung quan hệ thời gian cho động từ “đến”, “cởi bỏ”, “về”

    Phó từ “không còn” bổ sung ý nghĩa phủ định tiếp diễn tương tự cho động từ “ngửi”

    Phó từ “đương” bổ sung quan hệ thời gian cho động từ “trổ”

    Phó từ “đều” bổ sung ý nghĩa quan hệ tiếp diễn tương tự cho tính từ “lấm tấm”

    Phó từ “lại”, “sắp”, “ra” bổ sung ý nghĩa lần lượt về sự tiếp diễn tương tự, quan hệ thời gian, kết quả và hướng cho động từ “buông tỏa”.

    Phó từ “cũng”, “sắp” bổ sung ý nghĩa về sự tiếp diễn tương tự và quan hệ thời gian cho động từ “có” và “về”.

    b) Phó từ “được” bổ sung quan hệ kết quả cho động từ “xâu”

    Phó từ “đã” bổ sung ý nghĩa quan hệ thời gian cho động từ “xâu”

    Các em vừa tham khảo gợi ý trả lời câu hỏi bài 1 trang 14 SGK ngữ văn 6 tập 2 do Đọc Tài Liệu tổng hợp và biên soạn giúp em chuẩn bị bài và soạn bài Phó từ tốt hơn trước khi đến lớp.

    Chúc các em học tốt !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 32: Tổng Kết Phần Tập Làm Văn
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 32: Tổng Kết Phần Văn
  • Bài 2 Trang 15 Sgk Ngữ Văn 6 Phó Từ
  • Bài Văn Mẫu Lớp 7 Số 6 Đề 2: Suy Nghĩ Về Câu Nhiễu Điều Phủ Lấy Giá Gương
  • Đề Thi Ngữ Văn Lớp 6 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 2).
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 6: Thạch Sanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 6: Thạch Sanh
  • Bài Giải New Cutting Edge
  • Soạn Văn Lớp 8 Ngắn Gọn, Trả Lời Câu Hỏi Sgk Ngữ Văn 8 Đầy Đủ
  • Bất Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn Và Cách Giải
  • Lý Thuyết Bất Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn Hay, Chi Tiết
  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 6: Thạch Sanh

    Ngữ văn lớp 6 bài 6: Thạch Sanh

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 6: Thạch Sanh. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Ngữ văn của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

    Thạch Sanh I. Kiến thức cơ bản của Thạch Sanh

    Thạch Sanh là truyện cổ tích về người dũng sĩ diệt chằn tinh, diệt đại bàng cứu người bị hại, vạch mặt kẻ vong nhân bội nghĩa và chống quân xâm lược. Truyện thể hiện ước mơ, niềm tin về đạo đức, công lí xã hội và lí tưởng nhân đạo, yêu hoà bình của nhân dân ta.

    * Truyện có nhiều chi tiết tướng tượng thần kì, độc đáo và giàu ý nghĩa (như sự ra đời và lớn lên kì lạ của Thạch Sanh, cung tên vàng, cây đàn thần, miêu cơm đất).

    II. Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản Câu 1. Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh có gì khác thường? Kể về sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh như vậy, theo em nhân dân muốn thể hiện điều gì?

    + Sự ra đời và lớn lên kì lạ của Thạch Sanh – Thạch Sanh có nguồn gốc xuất thân từ thần tiên, là người Trời (thực tế con của Ngọc Hoàng đầu thai).

    – Người mẹ mang thai đến mấy năm mới sinh ra Thạch Sanh.

    – Lớn lên Thạch Sanh được các thần tiên dạy đủ các phép thần thông, võ nghệ.

    + Ý nghĩa

    – Thạch Sanh ra đời và có nguồn gốc Thần Linh đem đến cho câu chuyện sự hấp dẫn, li kì.

    – Hé mở nhân vật sẽ lập nên nhiều chiến công phi thường.

    – Dù thần linh nhưng Thạch Sanh vẫn rất gần gũi với nhân dân ở thân phận mồ côi.

    Câu 2. Trước khi kết hôn với công chúa, Thạch Sanh đã trải qua những thử thách như thế nào? Thạch Sanh bộc lộ phẩm chất gì qua những lần thử thách ấy?

    + Những thử thách mà Thạch Sanh trải qua trước khi kết hôn với công chúa:

    – Bị lừa đi canh miếu và giết chằn tinh.

    – Xuống hang diệt đại bàng cứu công chúa.

    – Bị Lý Thông lừa nhốt trong hang.

    – Cứu con vua thuỷ tề.

    – Bị hồn chằn tinh và đại bàng trả thù.

    – Đánh lui binh mười tám nước (sau khi kết hôn).

    + Nhận xét:

    – Những thử thách mà Thạch Sanh trải qua càng ngày càng khó hơn và khó khăn càng nhiều, càng cao thì phẩm chất và tài năng của Thạch Sanh càng rực rỡ.

    – Những thử thách ở rất nhiều phương diện khác nhau:

    * Sự hung bạo của thiên nhiên (chằn tinh, đại bàng).

    * Sự thâm độc của kẻ xấu.

    * Sự xâm lược của kẻ thù.

    + Phẩm chất của Thạch Sanh bộc lộ qua thử thách:

    – Là người vô tư hết lòng giúp đỡ người khác.

    – Là người dũng mãnh, có sức khoẻ phi thường.

    – Là người yêu chuộng hoà bình và công lí. Thạch Sanh là nhân vật lí tưởng mà nhân dân ước ao và ngưỡng mộ.

    Câu 3. Trong truyện hai nhân vật Thạch Sanh và Lý Thông luôn đối lập nhau về tính cách và hành động. Hãy chỉ ra sự đối lập nhau.

    Cả tin thật thà

    * Tin lời đi canh miếu thay

    * Tin lời chằn tinh của vua nuôi

    * Tin lời xuống hang cứu công chúa! cho mình

    Lừa lọc – xảo quyệt

    * Lừa Thạch Sanh tới ba lần

    * Lừa để Thạch Sanh thế mạng cho mình

    * Lừa để cướp công phong quận công

    * Lừa để lấy công chúa

    Tìm cách giết hại Thạch Sanh để cướp công, và lấy công chúa (giết người khác để mình hưởng vinh hoa phú quý)

    Vị tha nhân hậu

    Bị Lý Thông hãm hại rất nhiều nhưng vẫn không trả thù, mà tha chết cho về quê làm ăn

    Tàn nhẫn, vô lương tâm

    Lợi dụng tình anh em kết nghĩa để bóc lột sức lao động của Thạch Sanh

    Là người anh hùng, tài giỏi

    Tìm cách giết hại Thạch Sanh để cướp công, và lấy công chúa (giết người khác để mình hưởng vinh hoa phú quý)

    Câu 4. Truyện Thạch Sanh có nhiều chi tiết thần kì, trong đó đặc sắc nhất là chi tiết tiếng đàn và niêu cơm đãi quân sĩ mười tám nước chư hầu. Em hãy nêu ý nghĩa của các chi tiết đó.

    + Ý nghĩa của tiếng đàn kì diệu:

    – Tiếng đàn của tâm hồn, của tình yêu (tiếng đàn thể hiện tâm hồn nghệ sĩ yêu đời của Thạch Sanh, và nhờ tiếng đàn ấy Thạch Sanh đã bắt được nhịp cầu đến với công chúa).

    – Tiếng đàn giải oan, vạch trần tội ác (giải nỗi oan khuất cho Thạch Sanh, và vạch trần tội ác của mẹ con Lý Thông).

    – Tiếng đàn của hoà bình và công lí (tiếng đàn đã làm mềm lòng, nhụt chí đội quân của mười tám nước chư hầu – bởi đây là tiếng nói của hoà bình chính nghĩa, đó là nghệ thuật mưu phạt công tâm – đánh vào lòng người).

    + Ý nghĩa của niêu cơm thần kì:

    – Niêu cơm vô tận (ăn mãi không hết, xới mãi vẫn đầy).

    – Niêu cơm của hoà bình và nhân đạo (đối xử khoan hồng tử tế với kẻ bại trận).

    – Là khát vọng muôn đời của nhân dân về cơm no áo ấm.

    Câu 5. Ý nghĩa của phần kết thúc truyện, nhân dân ta muốn thể hiện điều gì? Kết thúc ấy có phổ biến trong truyện cổ tích không? Hãy nêu một số ví dụ.

    + Kết thúc truyện:

    Thạch Sanh kết hôn cùng công chúa Quỳnh Nga và lên nối ngôi vua, còn mẹ con Lý Thông bị sét đánh chết hoá thành kiếp bọ hung.

    + Ý nghĩa:

    – Thể hiện khát vọng về cuộc sống công bằng (người hiền lành phải được sống hạnh phúc, kẻ tham lam độc ác phải bị trừng trị).

    – Ước mơ người có tài năng được sử dụng đúng vị trí, không phân biệt thành phần xuất thân (Thạch Sanh nối ngôi vua).

    + Đây là kết thúc phổ biến mà ta thường gặp trong truyện cổ tích:

    – Truyện Tấm Cám – Mẹ con Cám độc ác phải chết, cô Tấm hiền lành xinh đẹp trở thành hoàng hậu sống hạnh phúc.

    Câu 2. Hãy kể diễn cảm truyện Thạch Sanh.

    Muốn kể diễn cảm câu chuyện phải chú ý hai điều sau:

    + Nắm vững nội dung câu chuyện.

    + Xác định giọng kể phù hợp cho mỗi đoạn.

    IV. Hướng dẫn tư liệu tham khảo Thật khó có thể tìm thấy trong kho tàng truyện cổ dân gian Việt Nam một tác phẩm vừa lớn về đề tài nội dung, vừa phong phú về loại hình nhân vật và chặt chẽ, hoàn chỉnh về kết cấu nghệ thuật như truyện Thạch Sanh. Ở đây vừa có dấu tranh thiên nhiên chống các loại ác thú (ở trên trời là đại bàng, ở mặt đất là chằn tinh, trong hang động là hồ tinh), vừa có đấu tranh giai cấp trong xã hội (giữa Thạch Sanh và Lý Thông). Lại có cả đấu tranh dân tộc chống ngoại xâm (với quân mười tám nước chư hầu, và đấu tranh cho tình yêu đôi lứa (giữa Thạch Sanh và công chúa) Việc để Thạch Sanh tha bổng cho mẹ con Lý Thông là ý đồ nghệ thuật rất độc đáo và cao tay của tác giả dân gian, nhằm làm cho tính cách nhân vật Thạch Sanh phát triển nhất quán và hoàn hảo.

    (Theo Hoàng Tiến Trực – Bình giảng truyện dân gian)

    Mời các bạn tham khảo tiếp giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 6

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 6: Chữa lỗi dùng từ

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Thạch Sanh (Chi Tiết)
  • Tài Liệu Bồi Dưỡng Hsg Môn Ngữ Văn Lớp 8
  • Thuyết Minh Về Sách Ngữ Văn Lớp 8, Tập 1
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Ngữ Văn Lớp 9
  • Top 68 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Ngữ Văn Lớp 9 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Bài 26.3, 26.4, 26.5, 26.6, 26.7, 26.8, 26.9, 26.10, 26.11 Trang 36 Sbt Hóa Học 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập 9, 10, 11, 12 Trang 18, 19 Sbt Sinh 11: Chương I Chuyển Hóa Vật Chất Và Năng Lượng
  • Bài Tập Kinh Tế Lượng Dùng Eviews
  • Vở Bài Tập Khoa Học Lớp 4
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 11. Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm Và Công Thức Tính Điện Trở Của Dây Dẫn
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 11 Bài 9
  • Bài 26.3, 26.4, 26.5, 26.6, 26.7, 26.8, 26.9, 26.10, 26.11 trang 36 SBT Hóa học 8

    Bài 26.3 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Có một sô công thức hóa học được viết như sau:

    Hãy chỉ ra những công thức viết sai.

    Lời giải:

    Các công thức hóa học viết sai:

    Sửa lại: K 2O; ZnO; MgO; P 2O 3 (với P hóa trị III) , SO 2 (với S hóa trị IV), SO 3 (với S hóa trị VI).

    Bài 26.4 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Hãy viết tên và công thức hóa học của 4 oxit axit và 4 oxit bazo. Hãy chỉ ra các oxit tác dụng được với nước ( nếu có).

    Lời giải:

    a) Bốn công thức hóa học của oxit axit:

    SO 2: Lưu huỳnh đioxit.

    P 2O 5: điphotpho pentaoxit

    CO 2: cacbon dioxit.

    b) Bốn oxit bazo:

    K 2 O: kali oxit

    Na 2 O: natri oxit

    CaO: canxi oxit;

    Bài 26.5 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Hãy điều chế ba oxit. Viết các phương trình phản ứng.

    Lời giải:

    Bài 26.6 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Lập công thức các bazo ứng với cac oxit sau đây: CuO, FeO, Na 2O, BaO, Fe 2O 3, MgO.

    Lời giải:

    Các bazo tương ứng với mỗi oxit là:

    Bài 26.7 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Viết phương trình biểu diễn những chuyển hóa sau:

    a) natri → natri oxit → natri hidroxit.

    b) Cacbon → cacbon đioxit → axit cacbon ( H 2CO 3).

    Lời giải:

    Bài 26.8 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Khu mỏ sắt ở Trại Cau (Thái Nguyên) có một lạo quặng sắt (thành phần chính là Fe 2O 3). Khi phân tích mẫu quặng này, người ta nhận thấy có 2,8g sắt. Trong mẫu quặng trên, khối lượng sắt (III) oxit Fe 2O 3 ứng với hàm lượng sắt nói trên là:

    A. 6g. B. 8(g). C.4g. D.3g.

    Hãy chọn đáp số đúng.

    Lời giải:

    Phương trình hóa học:

    Khối lượng Fe 2O 3 ứng với lượng sắt trên là:

    → Chọn C.

    Bài 26.9 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Tỉ lệ khối lượng của nito và oxi trong một oxit của nito là 7 : 20. Công thức của oxit là:

    Hãy chọn đáp số đúng.

    Lời giải:

    Gọi công thức hóa học của oxit là N xO y.

    Tỉ số khối lượng:

    Vậy công thức hóa học của oxit Nito là: N 2O 5.

    → Chọn D.

    Bài 26.10 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Cho 28,4g điphotpho penoxit P 2O 5 vào cốc có chứa 90g H 2O để tạo thành axit photphoric H 3PO 4. Khôi lượng axit H 3PO 4 tạo thành là:

    A. 19.6g B. 58,8g C.39,2g D.40g

    Hãy chọn đáp số đúng.

    Lời giải:

    Phương trình phản ứng:

    Tỉ lệ mol:

    → Chọn C.

    Bài 26.11 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Một oxit tạo thành bởi mangan và oxi, trong đó tỉ lệ khối lượng giữa mangan và oxi là 55:24. Hãy xác định công thức phân tử của oxi.

    Lời giải:

    Gọi công thức tổng quát của oxit: Mn xO y

    Theo đề bài ta có:

    Vậy công thức phân tử của oxit là Mn 2O 3.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 5.65 Trang 44 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 12
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 11: Peptit Và Protein
  • Bài 18: Đô Thị Hóa
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 17: Vị Trí Của Kim Loại Trong Bảng Tuần Hoàn Và Cấu Tạo Của Kim Loại
  • Giải Bài Tập Hóa Học 12 Sbt Bài 2