Giải Toán Lớp 6 Bài 5: Phép Cộng Và Phép Nhân

--- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Toán Về Phép Cộng Và Phép Nhân
  • Tóm Tắt Kiến Thức Toán Lớp 6 Bài 5: Phép Cộng Vàphép Nhân
  • Đáp Án Sách Mai Lan Hương Lớp 8
  • Đáp Án Sách Mai Lan Hương Lớp 10
  • Đáp Án Sách Mai Lan Hương Lớp 9
  • Giải Toán lớp 6 bài 5: Phép cộng và phép nhân

    Bài 26: Cho các số liệu về quãng đường bộ:

    Hà Nội – Vĩnh Yên : 54km

    Vĩnh Yên – Việt Trì: 19km

    Việt Trì – Yên Bái : 82km

    Tính quãng đường một ô tô đi từ Hà Nội lên Yên Bái qua Vĩnh Yên và Việt Trì.

    Lời giải:

    Các bạn sử dụng tính chất kết hợp của phép cộng để giải bài này.

    Quãng đường từ Hà Nội lên Yên Bái bằng tổng quãng đường Hà Nội – Vĩnh Yên cộng Vĩnh Yên – Việt Trì cộng Việt Trì – Yên Bái.

    Vậy quãng đường từ Hà Nội lên Yên Bái qua Vĩnh Yên và Việt Trì là:

    54 + 19 + 82 = 155 (km)

    Bài 27: Áp dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân để tính nhanh:

    a) 86 + 357 + 14 ; b) 72 + 69 + 128 c) 25.5.4.27.2 ; d) 28.64 + 28.36

    Lời giải:

    a) Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng

    86 + 357 + 14 = (86 + 14) + 357 = 100 + 357 = 457

    b) Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng

    72 + 69 + 128 = (72 + 128) + 69 = 200 + 69 = 269

    c) Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân

    25.4.5.27.2 = (25.4).(5.2).7 = 100.10.7 = 7000

    d) Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

    28.64 + 28.36 = 28.(64 + 36) = 28.100 = 2800

    Bài 28: Trên hình 12, đồng hồ chỉ 9 giờ 18 phút, hai kim đồng hồ chia mặt đồng hồ thành hai phần, mỗi phần có sáu số. Tính tổng các số ở mỗi phần, em có nhận xét gì?

    Hình 12

    Lời giải:

    – Tổng các số ở nửa mặt trên của đồng hồ:

    10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3 = (10 + 3) + (11 + 2) + (12 + 1) = 3.13 = 39

    – Tổng các số ở nửa mặt dưới của đồng hồ:

    9 + 8 + 7 + 6 + 5 + 4 = (4 + 9) + (5 + 8) + (6 + 7) = 3.13 = 39

    Nhận xét: Tổng các số ở hai phần bằng nhau và bằng 39.

    Bài 29: Điền vào chỗ trống trong bảng thanh toán sau:

    Lời giải:

    – Để tính tổng số tiền của từng loại vở, các bạn lấy Số lượng (quyển) nhân với Giá đơn vị (đồng).

    Ví dụ: Tổng số tiền của vở loại 1 = 35 x 2000 = 70000 (đồng)

    – Để tính tổng số tiền của cả 3 loại vở, các bạn cộng tất cả tổng số tiền của từng loại vở vừa tính được ở trên.

    Kết quả ta sẽ có bảng sau:

    Bài 30: Tìm số tự nhiên x, biết:

    a) (x - 34).15 = 0; b) 18.(x - 16) = 18

    Lời giải:

    a) Bất kì số tự nhiên nào nhân với số 0 thì đều bằng 0 hoặc nếu tích hai số bằng 0 mà một thừa số khác 0 thì thừa số còn lại phải bằng 0. Do đó:

    (x - 34).15 = 0 Vì 15 khác 0 nên x - 34 = 0 Vậy x = 34

    b) Nếu biết tích của hai thừa số thì mỗi thừa số sẽ bằng tích chia cho thừa số còn lại, ví dụ như:

    18.(x - 16) = 18 x - 16 = 18: 18 x- 16 = 1 x = 1 + 16 x = 17

    Bài 31: Tính nhanh:

    a) 135 + 360 + 65 + 40; b) 463 + 318 + 137 + 22; c) 20 + 21 + 22 +... + 29 + 30

    Lời giải:

    Để làm các bài dạng này, các bạn áp dụng các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để ghép các số (vào trong ngoặc) để có tổng là các số chẵn trăm hoặc chẵn chục để ta tính nhanh hơn.

    a)

    135 + 360 + 65 + 40 = (135 + 65) + (360 + 40) = 200 + 400 = 600

    b)

    463 + 318 + 137 + 22 = (463 + 137) + (318 + 22) = 600 + 340 = 940

    c)

    20 + 21 + 22 +... + 29 + 30 = (20 + 30) + (21 + 29) + (22 + 28) + (23 + 27) + (24 + 26) + 25 =50 + 50 + 50 + 50 + 50 + 25 5 số hạng = 5.50 + 25 = 275

    Bài 32: Có thể tính nhanh tổng 97 + 19 bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng:

    97 + 19 = (97 + 3) + 16 = 100 + 16 = 116

    Hãy tính nhanh các tổng sau bằng cách làm tương tự như trên:

    a) 996 + 45 b) 37 + 198

    Lời giải:

    a)

    996 + 45 = 996 + (4 + 41) = (996 + 4) + 41 = 1000 + 41 = 1041

    b)

    37 + 198 = (35 + 2) + 198 = 35 + (2 + 198) = 35 + 200 = 235

    Bài 33: Cho dãy số sau 1, 1, 2, 3, 5, 8,…

    Trong dãy số trên mỗi số (kể từ số thứ ba) bằng tổng của hai số liền trước. Hãy viết tiếp bốn số nữa vào dãy số.

    Lời giải:

    Trong dãy số trên, kể từ số thứ ba thì mỗi số sẽ bằng tổng của hai số liền trước, tức là:

    Số thứ 3 là 2 = tổng của hai số liền trước là 1 + 1 Số thứ 4 là 3 = tổng của hai số liền trước là 1 + 2 ...

    Theo qui luật trên ta sẽ tìm được 4 số nữa của dãy số trên.

    - Số tiếp theo (số thứ 7) = 5 + 8 = 13 Ta sẽ được dãy số: 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13,... - Số tiếp theo (số thứ 8) = 8 + 13 = 21 Ta sẽ được dãy số: 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21,... - Số tiếp theo (số thứ 9) = 13 + 21 = 34 Ta sẽ được dãy số: 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34,... - Số tiếp theo (số thứ 10) = 21 + 34 = 55 Ta sẽ được dãy số: 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55...

    Vậy bốn số tiếp theo sẽ là 13, 21, 34, 55.

    Bài 34: Sử dụng máy tính bỏ túi

    Các bài tập về máy tính bỏ túi trong cuốn sách này được trình bày theo cách sử dụng máy tính bỏ túi SHARP TK-340; nhiều loại máy tính bỏ túi khác cũng được sử dụng tương tự.

    a) Giới thiệu một số nút (phím) trong máy tính bỏ túi (hình 13):

    Hình 13

    b) Cộng hai hay nhiều số:

    c) Dùng máy tính bỏ túi tính các tổng:

    1364 + 4578; 6453 + 1469; 5421 + 1469; 3124 + 1469; 1534 + 217 + 217 + 217

    Lời giải:

    Đây là bài tập giúp các bạn làm quen với cách sử dụng máy tính bỏ túi. Điều cần thiết là các bạn cần có một chiếc máy tính bỏ túi và tự thực hành theo các hướng dẫn trên.

    Với các loại máy khác nhau thì các phím chức năng như tắt, bật, xóa,… có thể khác nhau. Do đó bạn cần nhờ Ba, Mẹ, Anh, Chị hoặc bạn bè để giúp các bạn làm quen dần.

    Chẳng hạn với phép tính 1364 + 4578, các bạn nhấn phím như sau:

    Các bạn làm tương tự với các phần còn lại. Kết quả:

    1364 + 4578 = 5942 6453 + 1469 = 7922 5421 + 1469 = 6890 3124 + 1469 = 4593 1534 + 217 + 217 + 217 = 2185

    Bài 35: Tìm các tích bằng nhau mà không cần tính kết quả của mỗi tích.

    15.2.6; 4.4.2; 5.3.12; 8.18; 15.3.4; 8.2.9

    Lời giải:

    Để giải các bài dạng này, cách đơn giản nhất là bạn nên phân tích các thừa số của các tích trên thành tích của các số nhỏ hơn. Ví dụ: 15.2 = 5.3.2

    - 15.2.6 = (5.3).2.6 - 5.3.12 = 5.3.(2.6) - 15.3.4 = (5.3).(2.6) Suy ra 15.2.6 = 5.3.12 = 15.3.4 - 4.4.9 = 4.(2.2).9 - 8.18 = (4.2).(2.9) - 8.2.9 = (4.2).2.9 Suy ra 4.4.9 = 8.18 = 8.2.9

    Bài 36: Có thể tính nhẩm tích 45.6 bằng cách:

    • Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân:

      45.6 = 45.(2.3) = (45.2).3 = 90.3 = 270

    • Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:

      45.6 = (40+ 5).6 = 40.6 + 5.6 = 240 +30 = 270

    a) Hãy tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân:

    15.4; 25.12; 125.16

    b) Hãy tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:

    25.12; 34.11; 47.101

    Lời giải:

    a) Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân a.b.c = a.(b.c) =(a.b).c ta có:

    - 15.4 = (3.5).4 = 3.(5.4) = 3.20 = 60 hoặc 15.4 = 15.(2.2) = (15.2).2 = 30.2 = 60 - 25.12 = 25.(4.3) = (25.4).3 = 100.3 = 300 - 125.16 = 125.(8.2) = (125.8).2 = 1000.2 = 2000

    Thường với các bài dạng này, các bạn nên kết hợp hai thừa số sao cho tích của chúng là chẵn chục hoặc chẵn trăm để tính cho nhanh.

    b) Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng a.(b + c) = a.b + a.c ta có:

    - 25.12 = 25.(10 + 2) = 25.10 + 25.2 = 250 + 50 = 300 - 34.11 = 34.(10 + 1) = 34.10 + 34.1 = 340 + 34 = 374 - 47.101 = 47.(100 + 1) = 47.100 + 47.1 = 4700 + 47 = 4747

    Thường với các bài dạng này, các bạn nên tách 1 thừa số thành tổng của hai số hạng sao cho một trong hai số hạng là chẵn chục hoặc chẵn trăm để tính cho nhanh.

    Các số chẵn chục, chẵn trăm ở đây là 10, 100.

    Bài 37: Áp dụng tính chất a.(b – c) = a.b – a.c để tính nhẩm. Ví dụ:

    13.99 = 13.(100 - 1) = 13.100 - 13.1 = 1300 - 13 = 1287

    Hãy tính:

    16.19; 46.99; 35.98

    Lời giải:

    Thường với các bài dạng này, các bạn nên tách 1 thừa số thành hiệu của hai số hạng sao cho một trong hai số hạng là chẵn chục hoặc chẵn trăm để tính cho nhanh.

    - 16.19 = 16.(20 - 1) = 16.20 - 16.1 = 320 -16 = 304 - 46.99 = 46.(100 - 1) = 46.100 - 46.1 = 4600 - 46 = 4554 - 35.98 = 35.(100 - 2) = 35.100 - 35.2 = 3500 - 70 = 3430

    Các số chẵn chục, chẵn trăm ở đây là 20, 100.

    Bài 38: Sử dụng máy tính bỏ túi:

    Dùng máy tính bỏ túi để tính:

    375.376; 624.625; 13.81.215

    Lời giải:

    Bài tập này sẽ giúp bạn làm quen với phép nhân ( X) trên máy tính. Chẳng hạn, để tính phép tính 375.376, bạn làm theo các bước:

    Bài 39: Đố. Số 142857 có tính chất rất đặc biệt. Hãy nhân nó với mỗi số 2, 3, 4, 5, 6 em sẽ tìm được tính chất đăc biệt ấy.

    Lời giải:

    Bạn nên sử dụng máy tính để tính cho nhanh. Ta có các kết quả:

    - 142857 x 2 = 285714 - 142857 x 3 = 428571 - 142857 x 4 = 571428 - 142857 x 5 = 714285 - 142857 x 6 = 857142

    Tính chất đặc biệt: Khi nhân số 142857 với 2, 3, 4, 5, 6 ta đều thu được một tích gồm 6 chữ số mà các chữ số này giống nhau (mặc dù thứ tự là khác nhau) đó là: 2, 8, 5, 7, 1, 4

    Bài 40: Bình Ngô đại cáo ra đời năm nào?

    Lời giải:

    – Ta biết rằng mỗi tuần có bảy ngày nên số ngày trong hai tuần là 7.2 = 14 (ngày). Do đó:

    Vậy Nguyễn trãi viết Bình Ngô đại cáo vào năm 1428.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Bài Toán Có Lời Giải
  • Đáp Án Ngữ Văn Lớp 6 Tập 2
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Văn Có Đáp Án Năm Học 2014
  • Tham Khảo Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Văn Có Đáp Án Tuyển Chọn Hay Nhất 2022
  • Đáp Án Lưu Hoằng Trí Unit 1 Lớp 6
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 5: Phép Cộng Và Phép Nhân

    --- Bài mới hơn ---

  • (T.17) Bài 5: Giải Bài Tập Phép Cộng Và Phép Nhân
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 132 : Quãng Đường
  • Giải Toán 5 Vnen Bài 92: Quãng Đường
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 92: Luyện Tập Diện Tích Hình Thang
  • Giải Vở Ô Li Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 30 Quyển 1
  • Sách giải toán 6 Bài 5: Phép cộng và phép nhân giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 6 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Trả lời câu hỏi Toán 6 Tập 1 Bài 5 trang 15: Điền vào chỗ trống:

    Lời giải

    – Ở cột (1) ta có a = 12, b = 5 nên a + b = 12+ 5 = 17 và a . b = 12.5 = 60

    – Ở cột (2) ta có a = 21, b = 0 nên a + b = 21 + 0 = 21 và a . b = 21.0 = 0

    – Ở cột (3) ta có a = 1, b = 48 nên a + b = 1 + 48 = 49 và a . b = 1.48 = 48

    – Ở cột (4) ta có b = 15, a . b = 0 nên a = 0: 15 = 0 và a + b = 0 + 15 = 15

    Ta có bảng:

    Trả lời câu hỏi Toán 6 Tập 1 Bài 5 trang 15: Điền vào chỗ trống:

    a) Tích của một số với 0 thì bằng …

    b) Nếu tích của hai thừa số mà bằng 0 thì có ít nhất một thừa số bằng …

    Lời giải

    a) Tích của một số với 0 thì bằng 0.

    b) Nếu tích của hai thừa số mà bằng 0 thì có ít nhất một thừa số bằng 0.

    Trả lời câu hỏi Toán 6 Tập 1 Bài 5 trang 16: Tính nhanh:

    a) 46 + 17 + 54;

    b) 4.37.25;

    c) 87.36 + 87.64;

    Lời giải

    Ta có:

    a) 46 + 17 + 54 = ( 46 + 54 ) + 17 = 100 + 17 = 117

    b) 4.37.25 = ( 4.25 ).37 = 100 . 37 = 3700

    c) 87 . 36 + 87 . 64 = 87 . ( 36 + 64 ) = 87 . 100 = 8700

    Bài 26 (trang 16 sgk Toán 6 Tập 1): Cho các số liệu về quãng đường bộ:

    Hà Nội – Vĩnh Yên : 54km

    Vĩnh Yên – Việt Trì : 19km

    Việt Trì – Yên Bái : 82km

    Tính quãng đường một ô tô đi từ Hà Nội lên Yên Bái qua Vĩnh Yên và Việt Trì.

    Lời giải:

    Ô tô đi từ Hà Nội lên Yên Bái và đi qua Vĩnh Yên, Việt Trì nên ta có: :

    (HN – YB) = (HN – VY) + (VY – VT) + (VT – YB)

    = 54 + 19 + 82 = 73 + 82 = 155 (km)

    (Trong đó: (HN – YB) là quãng đường Hà Nội – Yên Bái) :

    (HN – VY) là quãng đường Hà Nội – Vĩnh Yên. :

    (VY – VT) là quãng đường Vĩnh Yên – Việt Trì :

    (VT – YB) là quãng đường Việt Trì – Yên Bái). :

    Bài 27 (trang 16 sgk Toán 6 Tập 1): Áp dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân để tính nhanh:

    a) 86 + 357 + 14 ; b) 72 + 69 + 128

    c) 25.5.4.27.2 ; d) 28.64 + 28.36

    Lời giải:

    a) 86 +357 + 14 = (86 +14) + 357 = 100 + 357 = 457.

    b) 72 + 69 + 128 = (72 +128) + 69 = 200 + 69 = 269

    c) 25.5.4.27.2 = (25.4).(5.2).27 = 100.10.27 = 27000

    d) 28.64 + 28.36 = 28.(64+36) =28.100 =2800.

    Bài 28 (trang 16 sgk Toán 6 Tập 1): Trên hình 12, đồng hồ chỉ 9 giờ 18 phút, hai kim đồng hồ chia mặt đồng hồ thành hai phần, mỗi phần có sáu số. Tính tổng các số ở mỗi phần, em có nhận xét gì?

    Hình 12 Lời giải:

    Các số ở nửa mặt trên đồng hồ gồm: 10, 11, 12, 1, 2, 3. Tổng của chúng bằng:

    10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3 = (10 + 3) + (11 + 2) + (12 + 1) = 13 + 13 + 13 = 3.13 = 39.

    Các số ở nửa mặt dưới đồng hồ gồm: 4, 5, 6, 7, 8, 9. Tổng của chúng bằng:

    4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = (4+9) + (5+8) + (6+7) = 13 + 13 + 13 = 3.13 = 39.

    Nhận xét: Khi cộng một dãy số gồm nhiều số, ta có thể nhóm các số thành cách nhóm thích hợp để thuận lợi cho việc tính toán.  

    Bài 29 (trang 17 sgk Toán 6 Tập 1): Điền vào chỗ trống trong bảng thanh toán sau:

    Lời giải:

    Số tiền vở loại 1 là 35.2000 = 70 000 (đồng)

    Điển vào chỗ trống dòng thứ nhất 70 000

    Số tiền vở loại 2 là 42.1500 = 63 000 (đồng)

    Điền vào chỗ trống dòng thứ hai 63 000

    Số tiền vở loại 3 là 38.1200 = 45 000 (đồng)

    Điền vào chỗ trống dòng thứ ba 45 600

    Tổng số tiền cần trả là: 70 000 + 63 000 + 45 600 = 178 600 (đồng)

    Điền vào chỗ trống dòng thứ tư là 178 600.

    Bài 30 (trang 17 sgk Toán 6 Tập 1): Tìm số tự nhiên x, biết:

    a) (x – 34).15 = 0; b) 18.(x – 16) = 18

    Lời giải:

    a) Một tích bằng 0 chỉ khi có ít nhất một thừa số bằng 0.

    (x – 34).15 = 0

    x = 34.

    b)

    18.(x – 16) = 18

    x – 16 = 18 : 18

    x – 16 = 1

    x = 1 + 16

    x = 17.

    Luyện tập 1 (trang 17-18)

    Bài 31 (trang 17 sgk Toán 6 Tập 1): Tính nhanh:

    a) 135 + 360 + 65 + 40;

    b) 463 + 318 + 137 + 22;

    c) 20 + 21 + 22 + … + 29 + 30

    Lời giải:

    a) 135 + 360 + 65 + 40 = (135+65) + (360+40) = 200 + 400 = 600;

    b) 463 + 318 + 137 + 22 = (463 + 137) + (318 +22) = 600 + 340 = 940;

    c) 20 + 21 + 22 + …..+ 29 + 30

    = (20 + 30) + (21 + 29) + (22 + 28) + (23 + 27) + (24 + 26) + 25

    = 50 + 50 + 50 + 50 + 50 + 25

    = 5.50 + 25 = 250 + 25 = 275.

    Luyện tập 1 (trang 17-18)

    Bài 32 (trang 17 sgk Toán 6 Tập 1): Có thể tính nhanh tổng 97 + 19 bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng:

    97 + 19 = (97 + 3) + 16 = 100 + 16 = 116

    Hãy tính nhanh các tổng sau bằng cách làm tương tự như trên:

    a) 996 + 45 ; b) 37 + 198

    Lời giải:

    a) 996 + 45 = 996 + (4 + 41) = (996 + 4) + 41 = 1000 + 41 = 1041;

    b) 37 + 198 = (35 + 2) + 198 = (198 + 2) + 35 = 200 + 35 = 235.

    Luyện tập 1 (trang 17-18)

    Bài 33 (trang 17 sgk Toán 6 Tập 1): Cho dãy số sau 1, 1, 2, 3, 5, 8, …

    Trong dãy số trên mỗi số (kể từ số thứ ba) bằng tổng của hai số liền trước. Hãy viết tiếp bốn số nữa vào dãy số.

    Lời giải:

    Trong dãy số 1, 1, 2, 3, 5, 8 ….. ta có:

    1 + 1 = 2

    1 + 2 = 3

    2 + 3 = 5

    3 + 5 = 8

    Theo quy luật như trên, các số tiếp theo của dãy là:

    5 + 8 = 13

    8 + 13 = 21

    13 + 21 = 34

    21 + 34 = 55.

    * Mở rộng : Dãy số như trên gọi là dãy số Fibonacci, chúng ta có thể bắt gặp dãy số này rất nhiều trong cuộc sống. Các bạn có thể tìm hiểu thêm thông tin trên google với từ khóa “dãy số Fibonacci”.

    Luyện tập 1 (trang 17-18)

    Bài 34 (trang 17-18 sgk Toán 6 Tập 1): Sử dụng máy tính bỏ túi

    Các bài tập về máy tính bỏ túi trong cuốn sách này được trình bày theo cách sử dụng máy tính bỏ túi SHARP TK-340; nhiều loại máy tính bỏ túi khác cũng được sử dụng tương tự.

    a) Giới thiệu một số nút (phím) trong máy tính bỏ túi (hình 13):

    Hình 13

    – Nút mở máy: ON/C

    – Nút tắt máy: OFF

    – Các nút số từ 0 đến 9: 0 1 2 3 … 9

    – Nút dấu cộng: +

    – Nút dấu “=” cho phép hiện ra kết quả trên màn hiện số: =

    – Nút xóa (xóa số vừa đưa vào bị nhầm): CE

    b) Cộng hai hay nhiều số:

    Phép tính

    Nút ấn

    Kết quả

    13 + 28

    41

    214 + 37 + 9

    260

    c) Dùng máy tính bỏ túi tính các tổng:

    1364 + 4578; 6453 + 1469; 5421 + 1469;

    3124 + 1469; 1534 + 217 + 217 + 217

    Lời giải:

    c) Kết quả:

    1364 + 4578 = 5942

    6453 + 1469 = 7922

    5421 + 1469 = 6890

    3124 + 1469 = 4593

    1534 + 217 + 217 + 217 = 2185

    * Lưu ý: Các bài tập sử dụng máy tính bỏ túi trong SGK đều sử dụng cho máy tính SHARP TK – 340. Tuy nhiên hiện nay chúng ta thường sử dụng các loại máy tính CASIO (fx-570ES, fx-570MS, fx-570ES Plus, fx-570VN Plus,…) hoặc các loại máy tính VINACAL (fx-570ES, fx-570ES Plus II).

    – Các tính năng trên các loại máy tính CASIO, VINACAL trên như : mở máy ; cộng, trừ, nhân, chia ; các phím số ; dấu = ;… giống hệt như hướng dẫn trên máy SHARP TK – 340.

    – Sự khác nhau giữa các loại máy CASIO, VINACAL và SHARP TK – 340 :

    Luyện tập 2 (trang 19-20)

    Bài 35 (trang 19 sgk Toán 6 Tập 1): Tìm các tích bằng nhau mà không cần tính kết quả của mỗi tích.

    15.2.6; 4.4.2; 5.3.12; 8.18; 15.3.4; 8.2.9

    Lời giải:

    Ta có :

    15.2.6 = 15.(2.6) = 15.12

    5.3.12 = (5.3).12 = 15.12

    15.3.4 = 15.(3.4) = 15.12

    4.4.9 = 4.(2.2).9 = (4.2).(2.9) = 8.18

    8.2.9 = 8.(2.9) = 8.18

    Do đó ta có các tích bằng nhau là :

    15.2.6 = 5.3.12 = 15.3.4

    4.4.9 = 8.18 = 8.2.9

    Luyện tập 2 (trang 19-20)

    Bài 36 (trang 19 sgk Toán 6 Tập 1): Có thể tính nhẩm tích 45.6 bằng cách:

    Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân:

    45.6 = 45.(2.3) = (45.2).3 = 90 .3 = 270

    Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:

    45.6 = (40+ 5).6 = 40.6 + 5.6 = 240 +30 = 270

    a) Hãy tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân:

    15.4; 25.12; 125.16

    b) Hãy tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:

    25.12; 34.11; 47.101

    Lời giải:

    a) Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân a.b.c = a.(b.c) =(a.b).c ta có:

    15.4 = (3.5).4 = 3.(5.4) = 20.3 = 60 hoặc 15.4 = 15.(2.2) = (15.2).2 = 30.2 = 60.

    25.12 = 25.(4.3) = (25.4).3 = 100.3 = 300.

    125.16 = 125.(8.2) = (125.8).2 = 1000.2 = 2000

    b) Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a(b+c)=ab+ac ta có:

    25.12 = 25.(10 + 2) = 25.10 + 25.2 = 250 + 50 = 300.

    34.11 = 34.(10 + 1) = 34.10 + 34 = 340 + 34 = 374.

    47.101 = 47.(100 + 1) = 47.100 + 47.1 = 4700 + 47 = 4747.

    Luyện tập 2 (trang 19-20)

    Bài 37 (trang 20 sgk Toán 6 Tập 1): Áp dụng tính chất a.(b – c) = a.b – a.c để tính nhẩm. Ví dụ:

    13.99 = 13.(100 – 1) = 13.100 – 13.1 = 1300 – 13 = 1287

    Hãy tính: 16.19; 46.99; 35.98

    Lời giải:

    Ta tách các số 19, 99, 98 thành các hiệu, trong đó có chứa số tròn chục hoặc tròn trăm rồi áp dụng tính chất: a(b – c) = ab – ac để tính nhanh như sau:

    16.19 = 16.(20 – 1) = 16.20 – 16 = 320 – 16 = 304;

    46.99 = 46.(100 – 1) = 46.100 – 46 = 4600 – 46 = 4554;

    35.98 = 35.(100 – 2) = 35.100 – 35.2 = 3500 – 70 = 3430.

    Luyện tập 2 (trang 19-20)

    Bài 38 (trang 20 sgk Toán 6 Tập 1): Sử dụng máy tính bỏ túi:

    Dùng máy tính bỏ túi để tính:

    375.376; 624.625; 13.81.215

    Lời giải:

    Kết quả:

    375.376 = 141000

    624.625 = 390000

    13.81.215 = 226395

    Cách bấm nút:

    Luyện tập 2 (trang 19-20)

    Bài 39 (trang 20 sgk Toán 6 Tập 1): Đố. Số 142857 có tính chất rất đặc biệt. Hãy nhân nó với mỗi số 2, 3, 4, 5, 6 em sẽ tìm được tính chất đăc biệt ấy.

    Lời giải:

    142857 x 2 = 285714

    142857 x 3 = 428571

    142857 x 4 = 571428

    142857 x 5 = 714285

    142857 x 6 = 857142

    * Nhận xét: Khi nhân 142857 với các số 2, 3, 4, 5, 6 ta được kết quả bằng cách chuyển một số chữ số của số 142857 từ bên trái sang bên phải.

    * Mở rộng: Một số khác có tính chất đặc biệt như trên là 076923:

    076923 x 3 = 230769

    076923 x 4 = 307692

    076923 x 9 = 692307

    076923 x 10 = 769230

    076923 x 12 = 923076.

    Bạn có thể tìm thêm số khác nữa không?

    Luyện tập 2 (trang 19-20)

    Bài 39 (trang 20 sgk Toán 6 Tập 1): Đố. Số 142857 có tính chất rất đặc biệt. Hãy nhân nó với mỗi số 2, 3, 4, 5, 6 em sẽ tìm được tính chất đăc biệt ấy.

    Lời giải:

    142857 x 2 = 285714

    142857 x 3 = 428571

    142857 x 4 = 571428

    142857 x 5 = 714285

    142857 x 6 = 857142

    * Nhận xét: Khi nhân 142857 với các số 2, 3, 4, 5, 6 ta được kết quả bằng cách chuyển một số chữ số của số 142857 từ bên trái sang bên phải.

    * Mở rộng: Một số khác có tính chất đặc biệt như trên là 076923:

    076923 x 3 = 230769

    076923 x 4 = 307692

    076923 x 9 = 692307

    076923 x 10 = 769230

    076923 x 12 = 923076.

    Bạn có thể tìm thêm số khác nữa không?

    Luyện tập 2 (trang 19-20)

    Bài 40 (trang 20 sgk Toán 6 Tập 1): Bình Ngô đại cáo ra đời năm nào?

    Lời giải:

    – Ta biết rằng mỗi tuần có bảy ngày nên số ngày trong hai tuần là 7.2 = 14 (ngày). Do đó:

    Vậy Nguyễn trãi viết Bình Ngô đại cáo vào năm 1428.

    Luyện tập 2 (trang 19-20)

    Bài 40 (trang 20 sgk Toán 6 Tập 1): Bình Ngô đại cáo ra đời năm nào?

    Lời giải:

    – Ta biết rằng mỗi tuần có bảy ngày nên số ngày trong hai tuần là 7.2 = 14 (ngày). Do đó:

    Vậy Nguyễn trãi viết Bình Ngô đại cáo vào năm 1428.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Toán Lớp 5: Phép Trừ Số Thập Phân
  • Toán Lớp 5 Trang 54 Phép Trừ Số Thập Phân
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 111: Xăng
  • Giải Bài Tập Trang 118 Sgk Toán 5: Mét Khối
  • Toán Lớp 5 Trang 70: Chia Một Số Tự Nhiên Cho Một Số Thập Phân
  • Giải Bài Tập Sgk Toán 6 Phép Cộng Phép Nhân

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 1: Tập Hợp. Phần Tử Của Tập Hợp
  • Giải Bài Tập Trang 64, 65 Sgk Toán 6 Tập 2, Bài 154 Đến 167 Ôn Tập Chư
  • Giải Bài Tập Trang 13 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1 Số Phần Tử Của Một Tập Hợp, Tập Hợp Con
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 2: Tập Hợp Các Số Nguyên
  • Giải Bài Tập Trang 70, 71 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Tập Hợp Các Số Nguyên
  • Kiến Thức: Học sinh nắm được khái niệm cơ bản phép cộng và phép nhân

    Áp dụng và giải được các bài toán trong SGK

    Kỹ năng:

    Phân biệt được phép cộng và phép nhân

    LÝ THUYẾT

    Kết quả của phép cộng được gọi là tổng

    Phép cộng:

    a + b = c

    (số hạng) + (số hạng) = (tổng)

    Ví dụ: Các phép cộng hai số tự nhiên như:

    2 + 3 = 5; 5 + 7 = 12; 12 + 13 = 25;…..

    Phép nhân:

    a x b = c hay a.b = d

    (thừa số) x (thừa số) = (tích)

    Ví dụ: Các phép nhân hai số tự nhiên như:

    2 x 3 = 6; 6 x 5 = 30; 12 x 4 = 48;…..

    2. Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên

    Tính chất giao hoán::

    Tính chất giao hoán:

    + Khi đổi các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.

    + Khi đổi các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi.

    Tính chất kết hợp:

    + Muốn cộng một tổng hai số với một số thứ ba, người ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai với số thứ ba.

    + Muốn nhân một tích hai số với một số thứ ba, người ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai với số thứ ba.

    Tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng:

    + Muốn nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả lại.

    Ví dụ: Tính

    a) 47 + 17 + 53 B) 87.25 + 87.75

    Lời giải chi tiết

    a) 47 + 17 + 53 = (47 + 53) + 17 = 100 + 17 = 117

    B) 87.25 + 87.75 = 87.(25 + 75) = 87.100 = 8700

    Trả lời câu hỏi 1 Bài 5 trang 15 Toán 6 Tập 1.

    Đề bài

    Điền vào chỗ trống:

    Phương pháp giải:

    Tính tổng và tích của a và b rồi điền vào ô trống.

    Lời giải chi tiết

    Ở cột (1) ta có a = 12, b = 5 nên a + b = 12+ 5 = 17 và a . b = 12.5 = 60

    – Ở cột (2) ta có a = 21, b = 0 nên a + b = 21 + 0 = 21 và a . b = 21.0 = 0

    – Ở cột (3) ta có a = 1, b = 48 nên a + b = 1 + 48 = 49 và a . b = 1.48 = 48

    – Ở cột (4) ta có b = 15, a . b = 0 nên a = 0: 15 = 0 và a + b = 0 + 15 = 15

    Ta có bảng:

    Điền vào chỗ trống:

    a) Tích của một số với 0 thì bằng …

    b) Nếu tích của hai thừa số mà bằng 0 thì có ít nhất một thừa số bằng …

    Phương pháp giải:

    + Lấy 1 số nhân với 0 rồi rút ra nhận xét.

    Lời giải chi tiết

    a) Tích của một số với 0 thì bằng 0.

    b) Nếu tích của hai thừa số mà bằng 0 thì có ít nhất một thừa số bằng 0.

    Trả lời câu hỏi 3 Bài 5 trang 16 Toán 6 Tập 1

    Đề bài

    Tính nhanh:

    a) 46 + 17 + 54;

    b) 4.37.25;

    c) 87.36 + 87.64;

    phương pháp giải

    Sử dụng tính chất giao hoán, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.

    Ta có:

    a) 46 + 17 + 54 = ( 46 + 54 ) + 17 = 100 + 17 = 117

    b) 4.37.25 = ( 4.25 ).37 = 100 . 37 = 3700

    c) 87 . 36 + 87 . 64 = 87 . ( 36 + 64 ) = 87 . 100 = 8700

    Cho các số liệu về quãng đường bộ:

    Hà Nội – Vĩnh Yên: 54km,

    Vĩnh Yên – Việt Trì: 19km.

    Việt Trì – Yên Bái : 82km.

    Tính quãng đường một ô tô đi từ Hà Nội lên Yên Bái qua Vĩnh Yên và Việt Trì.

    Ô tô đi từ Hà Nội lên Yên Bái và đi qua Vĩnh Yên, Việt Trì nên ta có: :

    (HN – YB) = (HN – VY) + (VY – VT) + (VT – YB)

    = 54 + 19 + 82 = 73 + 82 = 155 (km)

    (Trong đó: (HN – YB) là quãng đường Hà Nội – Yên Bái) :

    (HN – VY) là quãng đường Hà Nội – Vĩnh Yên. :

    (VY – VT) là quãng đường Vĩnh Yên – Việt Trì :

    (VT – YB) là quãng đường Việt Trì – Yên Bái). :

    Giải bài 27 trang 16 SGK Toán 6 tập 1

    Đề bài: Áp dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân để tính nhanh:

    a) 86 + 357 + 14 ; b) 72 + 69 + 128

    c) 25.5.4.27.2 ; d) 28.64 + 28.36

    phương pháp giải

    Nhóm các số lại với nhau sao cho kết quả cho ta một số tròn chục hoặc tròn trăm, tròn nghìn.

    + Tính chất phép cộng:

    a + b + c = (a + b) + c = a + (b + c)

    = (a + c) + b = b + (a + c).

    + Tính chất phép nhân:

    a.b.c = (a.b).c = a.(b.c) = (a.c).b = b.(a.c).

    + Tính chất phân phối của phép cộng và phép nhân:

    a.(b + c) = a.b + a.c

    Lời giải chi tiết

    a) 86 +357 + 14 = (86 +14) + 357 = 100 + 357 = 457.

    b) 72 + 69 + 128 = (72 +128) + 69 = 200 + 69 = 269

    c) 25.5.4.27.2 = (25.4).(5.2).27 = 100.10.27 = 27000

    d) 28.64 + 28.36 = 28.(64+36) =28.100 =2800.

    Giải bài 28 trang 16 SGK Toán 6 tập 1.

    Trên hình 12, đồng hồ chỉ 9 giờ 18 phút, hai kim đồng hồ chia mặt đồng hồ thành hai phần, mỗi phần có sáu số. Tính tổng các số ở mỗi phần, em có nhận xét gì ?

    Phương pháp giải:

    Cộng các số trong mỗi phần rồi kết luận

    Lời giải chi tiết

    Các số ở nửa mặt trên đồng hồ gồm: 10, 11, 12, 1, 2, 3. Tổng của chúng bằng:

    10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3 = (10 + 3) + (11 + 2) + (12 + 1) = 13 + 13 + 13 = 3.13 = 39.

    Các số ở nửa mặt dưới đồng hồ gồm: 4, 5, 6, 7, 8, 9. Tổng của chúng bằng:

    4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = (4+9) + (5+8) + (6+7) = 13 + 13 + 13 = 3.13 = 39.

    Nhận xét: Khi cộng một dãy số gồm nhiều số, ta có thể nhóm các số thành cách nhóm thích hợp để thuận lợi cho việc tính toán.  

    Giải bài 29 trang 17 SGK Toán 6 tập 1.

    Đề bài

    Điền vào chỗ trống trong bảng thanh toán sau:

    Lời giải chi tiết

    Số tiền vở loại 1 là 35.2000 = 70 000 (đồng)

    Điển vào chỗ trống dòng thứ nhất 70 000

    Số tiền vở loại 2 là 42.1500 = 63 000 (đồng)

    Điền vào chỗ trống dòng thứ hai 63 000

    Số tiền vở loại 3 là 38.1200 = 45 000 (đồng)

    Điền vào chỗ trống dòng thứ ba 45 600

    Tổng số tiền cần trả là: 70 000 + 63 000 + 45 600 = 178 600 (đồng)

    Điền vào chỗ trống dòng thứ tư là 178 600

    Ta điền kết quả vào bằng thanh toán trên.

    Giải bài 30 trang 17 SGK Toán 6 tập 1.

    Đề bài

    Tìm số tự nhiên x, biết:

    a) (x – 34).15 = 0; b) 18.(x – 16) = 18

    Phương pháp giải;

    a) Chú ý rằng nếu tích bằng 0 thì ít nhất một thừa số bằng 0.

    b) Thừa số chưa biết = tích : thừa số đã biết

    Tổng = số hạng + số hạng

    + Muốn tìm thừa số, ta lấy tích chia cho thừa số còn lại.

    + Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ.  

    Lời giải chi tiết

    a) Một tích bằng 0 chỉ khi có ít nhất một thừa số bằng 0.

    (x – 34).15 = 0

    x = 34.

    b)

    18.(x – 16) = 18

    x – 16 = 18 : 18

    x – 16 = 1

    x = 1 + 16

    x = 17.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Hợp Phần Tử Của Tập Hợp Toán Lớp 6 Bài 1 Giải Bài Tập Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 6: Số Phần Tử Của Một Tập Hợp Con. Tập Hợp Con
  • Giải Bài Tập Sgk Trang 14 Toán Lớp 6 Tập 1: Số Phần Tử Của Một Tập Hợp, Tập Hợp Con
  • Giải Bài Tập Trang 59, 60 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Bội Chung Nhỏ Nhất Giải Bài Tập Toán Lớp 6
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 17 Câu 58, 59, 60, 61 Tập 2
  • Các Dạng Toán Về Phép Cộng Và Phép Nhân

    --- Bài mới hơn ---

  • Tóm Tắt Kiến Thức Toán Lớp 6 Bài 5: Phép Cộng Vàphép Nhân
  • Đáp Án Sách Mai Lan Hương Lớp 8
  • Đáp Án Sách Mai Lan Hương Lớp 10
  • Đáp Án Sách Mai Lan Hương Lớp 9
  • 83 Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Toán (Có Đáp Án)
  • 1. Tổng và tích hai số tự nhiên

    Phép cộng (kí hiệu “+”) hai số tự nhiên bất kì cho ta một số tự nhiên duy nhất gọi là tổng của

    chúng.

    – Phép nhân (kí hiệu “x” hoặc hai số tự nhiên bất kì cho ta một số tự nhiên duy nhất gọi là tích

    của chúng.

    2. Tính chất của phép cộng và phép nhân

    a) Tính chất giao hoán của phép cộng, phép nhân :

    a + b = b + a;a.b = b.a

    Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không đổi.

    Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không đổi.

    b) Tính chất kết hợp của phép cộng, phép nhân :

    (a + b) + c = a + (b + c) ; (a.b).c = a.(b.c)

    Muốn cộng một tổng hai số với một số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ

    hai và số thứ ba.

    Muốn nhân một tích hai số với một số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ

    hai và số thứ ba.

    c) Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng :

    a(b + c) = ab + ac

    Muốn nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các

    kết quả lại.

    d) Cộng với số 0: a + 0 = 0 + a = a

    Tổng của một số với 0 bằng chính số đó.

    e) Nhân với số 1: a.1 = 1.a = a

    Tích của một số với 1 bằng chính số đó.

    Chú ý : Tích của một số với 0 luôn bằng 0.

    Nếu tích của hai thừa số mà bằng 0 thì ít nhất một thừa số bằng 0.

    Dạng 1: THỰC HÀNH PHÉP CỘNG, PHÉP NHÂN Phương pháp giải

    – Cộng hoặc nhân các số theo “hàng ngang” hoặc theo “cột dọc”;

    – Sử dụng máy tính bỏ túi (đối với những bài được phép dùng).

    Ví dụ 1. (Bài 26 trang 16 SGK)

    Cho các số liệu về quãng đường bộ :

    Hà Nội – Vĩnh Yên : 54 km,

    Vĩnh Yên – Việt Trì : 19 km, Việt Trì – Yên Bái : 82 km.

    Tính qụãng đuờng một ô tô đi từ Hà Nội lên Yên Bái qua Vĩnh Yên và Việt Trì.

    Giải

    Quãng đường ô tô đi từ Hà Nội lên Yên Bái qua Vĩnh Yên và Việt Trì là :

    54 + 19 + 82 = 155 (km).

    Ví dụ 2. (Bài 28 trang 16 SGK)

    mỗi phần có sáu số. Tính tổng các số ở mỗi phần, em có nhận xét gì ?

    Giải

    Tổng các số ở một phần là : 10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3 = 39 ;

    Tổng các số ở phần kia là: 9+ 8+ 7 + 6 + 5 + 4 = 39.

    Nhận xét: Tổng các số ở hai phần bằng nhau (đều bằng 39).

    Ví dụ 3. (Bài 29 trang 17 SGK)

    Điền vào chỗ trống trong bảng thanh toán sau :

    2000 . 35 = 70 000 (đ);

    Số tiền mua 42 quyển vở loại 2 là :

    1500 . 42 = 63 000 (đ);

    Số tiền mua 38 quyển vở loại 3 là :

    1200 . 38 = 45 600 (đ);

    Tổng số tiền mua cả ba loại vở là :

    70 000 + 63 000 + 45 600 = 178 600 (đ).

    Điền vào bảng thanh toán như sau:

    Đố : Số 142857 có tính chất rất đặc biệt. Hãy nhân nó với mỗi số 2, 3, 4, 5, 6 em sẽ tìm được

    tính chất đặc biệt ấy.

    Giải

    142 857 . 2 = 285 714 ; 142 857 . 3 = 428 571 ;

    142 857 . 4 = 571 428 ; 142 857 . 5 = 714 285 ;

    142 857 . 6 = 857 142.

    Nhận xét : số 142 857 nhân với 2, 3, 4, 5, 6 đều được tích là số gồm chính sáu chữ số ấy

    viết theo thứ tự khác.

    Chú ý : Máy tính SHARP TK – 340 và một số máy tính bỏ túi thông dụng khác cho cách nhân

    với một số nhiều lần (thừa số lặp lại đặt trước).

    Cho dãy số sau : 1 , 1 , 2 , 3 , 5 , 8 , Trong dãy số trên, mỗi số (kể từ số thứ ba) bằng tổng

    của hai số liền trước. Hãy viết tiếp bốn số nữa của dãy số.

    Giải

    Số thứ bảy của dãy là : 5 + 8 = 13 ;

    Số thứ tám của dãy là : 8 + 13 = 21;

    Số thứ chín của dãy là : 13 + 21 = 34 ;

    Số thứ mười của dãy là : 21 + 34 = 55.

    Vậy ta có dãy số: 1, 1 , 2 , 3 , 5 , 8 , 13 , 21 , 34 , 55 , …

    Ghi chú : Dãy số nói trên gọi là dãy Phi-bô-na-xi mang tên nhà toán học Italia thế kỉ XIII.

    Ví dụ 6. (Bài 34 trang 17 SGK)

    Dùng máy tính bỏ túi tính các tổng :

    1364 + 4578 ; 6453 + 1469 ;

    5421 + 1469 ; 3124 + 1469 ;

    1534 + 217 + 217 + 217.

    trên cho được nhanh chóng.

    Ví dụ 7. (Bài 38 trang 20 SGK)

    Dùng máy tính bỏ túi để tính :

    375 . 376 ; 624 . 625 ; 13 . 81. 215.

    – Từ đó, xét xem nên áp dụng tính chất nào (giao hoán, kết hợp, -phân phối) để tính một

    cách nhanh chóng.

    Ví dụ 8. (Bài 27 trang 16 SGK)

    Áp dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân để tính nhanh :

    a) 86 + 357 + 14 ; b) 72 + 69 + 128 ;

    c) 5.4.27.2 ; d) 28.64 + 28.36.

    Giải

    a) 86 + 357 + 14 = (86 + 14) + 357 = 100 + 357 = 457.

    b) 72 + 69 + 128 = (72 + 128) + 69 = 200 + 69 = 269.

    c) 25.4.27 = (25.4).(5.2).27 = 100.10.27 = 27 000.

    d) 64 + 28.36 = 28.(64 + 36) = 28.100 = 2800.

    Ví dụ 9. (Bài 31 trang 17 SGK)

    Tính nhanh :

    a) 135 + 360 + 65 + 40 ;

    b) 463 + 318 + 127 + 22 ;

    c) 20 + 21 + 22 + … + 29 + 30.

    Giải

    a) 135 + 360 + 65 + 40 = (135 + 65) + (360 + 40) = 200 + 400 = 600.

    b) 463 + 318 + 127 + 22 = (463 + 127)+(318 + 22) = 590+340 = 930.

    c) 20 + 21 + 22 +…+ 29 + 30 =

    = (20 + 30) + (21 + 29) + (22 + 28) + (23 + 27) + (24 + 26) + 25

    = 50.5 + 25 = 250 + 25 = 275.

    Ví dụ 10. (Bài 32 trang 17 SGK)

    Có thể tính nhanh tổng 97 + 19 bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng :

    97 + 19 = 97 + (3 + 16) = 07 + 3) + 16 = 100 + 16 = 116.

    Hãy tính nhanh các tổng sau bằng cách làm tương tự như trên :

    a) 996 + 45 ; b) 37 + 198.

    Giải

    a) 996 + 45 = 996 + (4 + 41) = (996 + 4) + 41 = 1000 + 41 = 1041.

    b) 37 + 198 = (35 + 2) + 198 = 35 + (2 + 198) = 35 + 200 = 235.

    Ví dụ 11. (Bài 35, trang 19 SGK)

    Tìm các tích bằng nhau mà không cần tính kết quả của mỗi tích : 15.2.6 ; 4.4.9 ; 5.3.12 ;

    8.18 ; 15.3.4 ; 8.2.9.

    Giải

    15.2.6 = 15.(2.6) = 15.12 ;

    5.3.12 = (5.3) .12 = 15.12 ;

    15.3.4 = 15.(3.4) = 15.12 .

    Vậy: 15.2.6 = 5.3.12 = 15.3.4.

    Ta có : 4.4.9 = (4.4),9 = 16.9 ; 8.2.9 = (8.2).9 = 16.9

    Suy ra: 4.4.9 = 8.2.9 (1)

    Ta lại có : 8.2.9 = 8.(2.9) = 8.18 (2)

    Từ (1) và (2) suy ra : 4.4.9 = 8.18 = 8.2.9.

    Ví dụ 12. (Bài 36 trang 19 SGK)

    Hãy tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân: 15.4 ; 25.12 ; 125.16.

    Hãy tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng :

    25.12 ; 34.11 ; 47.101

    Giải

    a) 15.4 = 15.(2.2) = (15.2).2 = 30.2 = 60 ;

    = 25.(4.3) = (25.4).3 = 100.3 = 300 ;

    = 125.(8.2) = (125.8).2 = 1000.2 = 2000.

    b) 25.12 = 25.(10 + 2) = 25.10 + 25.2 = 250 + 50 = 300 ;

    34.11 = 34. (10 + 1) = 34.10 + 34.1 = 340 + 34 = 374 ;

    47.101 = 47 (100 + 1) = 47.100 + 47.1 = 4700 + 47 = 4747.

    Ví dụ 13. (Bài 37 trang 20 SGK)

    Áp dụng tính chất a (b – c) = ab – ac để tính nhẩm :

    16.19 ; 46.99 ; 35.98.

    Giải

    16.19 = 16.(20 – 1) = 16.20 – 16.1 = 320 – 16 = 304.

    46.99 = 46.(100 – 1) = 46.100 – 46.1 = 4600 – 46 = 4554.

    35.98 = 35.(100 – 2) = 35.100 – 35.2 = 3500 – 70 = 3430.

    Dạng 3. TÌM SỐ CHƯA BIẾT TRONG MỘT ĐẲNG THỨC Phương pháp giải

    Để tìm số chưa biết trong một phép tính, ta cần nắm vững quan hệ giữa các số trong phép

    tính. Chẳng hạn : số bị trừ bằng hiệu cộng với số trừ, một số hạng bằng tổng của hai số

    trừ số hạng kia …

    Đặc biệt cần chú ý : với mọi a ∈ N ta đều có a.o = 0 , a.1 = a.

    Ví dụ 14. (Bài 30 trang 17 SGK)

    Tìm x, biết :

    a) (x – 34).15 = 0 ; b) 18.(x – 16) = 18.

    Giải

    Vì (x – 34). 15 = 0 mà 15 ≠ 0 nên x – 34 = 0 . Suy ra x = 34.

    (x – 16) = 18 nên x – 16 = 1. Suy ra x = 1 + 16 = 17.

    Ví dụ 15 .

    Tìm y, biết :

    a) (y – 12) : 5 = 2 ; b) (20 – y).5 = 15.

    Giải

    a) (y -12) : 5 = 2

    y – 12 = 2.5 (số bị chia bằng thương nhân với số chia)

    y = 10 + 12 (số bị trừ bằng hiệu cộng với số trừ)

    y = 22

    (20 – y).5 = 15

    b) 20 – y = 15 : 5 (một thừa số bằng tích chia cho thừa số kia)

    y = 20 – 3 (số trừ bằng số bị trừ trừ đi hiệu)

    y = 17.

    Dạng 4. VIẾT MỘT SỐ DƯỚI DẠNG MỘT TỔNG HOẶC MỘT TÍCH Phương pháp giải

    Căn cứ theo yêu cầu của đề bài, ta có thể viết một số tự nhiên đã cho dưới dạng một tổng

    của hai hay nhiều số hạng hoặc dưới dạng một tích của hai hay nhiều thừa số.

    Ví dụ 16. Số có hai chữ số có thể viết như sau :

    = 10a + b (a là chữ số hàng chục, b là chữ số hàng đơn vị).

    Theo cách đó, hãy viết số có ba chữ số và số có bốn chữ số .

    Giải

    Trong số , a là chữ số hàng trăm, b là chữ số hàng chục, c là chữ

    số hàng đơn vị. Do đó, ta có thể viết: = 100a + 10b + c.

    Tương tự như trên, ta có : = 1000a + 100b + 10c + d.

    Ví dụ 17. Viết số 10 dưới dạng :

    a) Tổng của hai số tự nhiên bằng nhau ;

    b) Tổng của hai số tự nhiên khác nhau.

    Giải

    a) 10 = 5 + 5 ;

    b) 10 = 0 + 10 = l + 9 = 2 + 8

    = 3 + 7 = 4 + 6 = 10 + 0 = 9 + l

    =8 + 2 = 7+ 3 = 6 + 4.

    Ví dụ 18. Viết số 16 dưới dạng :

    a) Tích của hai số tự nhiên bằng nhau ;

    b) Tích của hai số tự nhiên khác nhau.

    Giải

    a) 16 = 4.4 ; b) 16 = 1.16 = 1 = 2.8 = 8.2.

    Giải

    Số 36 có thể viết dưới dạng tích của hai số tự nhiên như sau :

    36 = 1.36 = 2.18 = 3.12 = 4.9 = 6.6 = 36.1 = 18.2 = 12.3 = 9.4.

    Ta có bảng các giá trị của và b như sau :

    Làm tính nhân từ phải sang trái, căn cứ vào những hiểu biết về tính chất của số tự nhiên và

    của phép tính, suy luận từng bước để tìm ra những số chưa biết.

    Ví dụ 20. Thay dấu * bằng những chữ số thích hợp:

    tận cùng bằng 0, nghĩa là phép cộng ở hàng đơn vị không có nhớ, do đó * = * = 0.

    Ở cột hàng chục 4 + 6 = 10 viết 0 nhớ 1 sang cột hàng trăm.

    Do đó, ở cột hàng trăm : * + 7 + 1 (nhớ) tận cùng bằng 9.

    Vậy * = 1.

    Ở cột hàng nghìn * + 1 được một số có hai chữ số nên * = 9.

    Vậy ta có phép cộng sau :

    624.b = * * * do đó b = 1.

    624.a = 2 * * * nên a = 4 .

    (Vì 624.3 < 2 * * * < 624.5).

    Từ đó, ta có phép nhân sau :

    tích. Từ đó dựa vào các tính chất của phép cộng và phép nhân để rút ra kết luận.

    Ví dụ 22. So sánh hai tổng 1367 + 5472 và 5377 + 1462 mà không tính cụ thể giá trị của chúng.

    Giải

    Ta có : 1367 + 5472 = (1060 + 307) + (5070 + 402) =

    = (307 + 5070) + (1060 + 402) = 5377 + 1462.

    Vậy: 1367 + 5472 = 5377 + 1462.

    Ví dụ 23. So sánh hai tích 2003.2003 và 2002.2004 mà không tính cụ thể giá trị của chúng.

    Giải

    Nhận xét:

    2003.2003 = 2003.(2002 + 1) = 2003.2002 + 2003

    2002.2004 = 2002.(2003 + 1) = 2002.2003 + 2002

    So sánh (1) và (2) ta thấy ngay 2003.2003 lớn hơn 2002.2004 một đơn vị.

    Dạng 7. TÌM SỐ TỰ NHIÊN CÓ NHIỀU CHỮ SỐ KHI BIẾT ĐIỀU KIỆN XÁC ĐỊNH CÁC CHỮ SỐ TRONG SỐ ĐÓ Phương pháp giải

    Dựa vào điều kiện xác định các chữ số trong số tự nhiên cần tìm để tìm từng chữ số có

    mặt trong số tự nhiên đó.

    Ví du 24. (Bài 40 trang 20 SGK)

    Bình Ngô đại cáo ra đời năm nào ?

    Năm Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại cáo tổng kết thắng lợi của

    cuộc kháng chiến do Lê Lợi lãnh đạo chống quân Minh. Biết rằng ab là tổng số ngày

    trong hai tuần lễ, còn cd gấp đôi .

    Tính xem năm $latex overline{abcd} $ là năm nào ?

    Giải

    Theo đề bài thì = 7.2 = 14 và = 2 . ab = 2.14

    = 28.

    Vậy bài Bình Ngô đại cáo ra đời năm = 1428.

    Luyện tập về phép cộng và phép nhân – Toán lớp 6

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 6 Bài 5: Phép Cộng Và Phép Nhân
  • Các Bài Toán Có Lời Giải
  • Đáp Án Ngữ Văn Lớp 6 Tập 2
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Văn Có Đáp Án Năm Học 2014
  • Tham Khảo Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Văn Có Đáp Án Tuyển Chọn Hay Nhất 2022
  • (T.17) Bài 5: Giải Bài Tập Phép Cộng Và Phép Nhân

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 132 : Quãng Đường
  • Giải Toán 5 Vnen Bài 92: Quãng Đường
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 92: Luyện Tập Diện Tích Hình Thang
  • Giải Vở Ô Li Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 30 Quyển 1
  • Giải Vở Ô Li Bài Tập Toán Lớp 5 Quyen 1
  • Bài 5: Giải bài tập Phép cộng và phép nhân – luyện tập

    Giải bài tập trong sách giáo khoa bài 5: Giải bài tập Phép cộng và phép nhân ( Trang 17) thuộc chương 1 toán lớp 6 tập 1

    Giải bài 26 trang 16 SGK Toán 6 Tập 1

    Bài 26: Cho các số liệu về quãng đường bộ:

    Hà Nội – Vĩnh Yên : 54km

    Vĩnh Yên – Việt Trì : 19km

    Việt Trì – Yên Bái : 82km

    Tính quãng đường một ô tô đi từ Hà Nội lên Yên Bái qua Vĩnh Yên và Việt Trì.

    Lời giải

    Các bạn sử dụng tính chất kết hợp của phép cộng để giải bài này.

    Quãng đường từ Hà Nội lên Yên Bái bằng tổng quãng đường Hà Nội – Vĩnh Yên cộng Vĩnh Yên – Việt Trì cộng Việt Trì – Yên Bái.

    Vậy quãng đường từ Hà Nội lên Yên Bái qua Vĩnh Yên và Việt Trì là:

    54 + 19 + 82 = 155 (km)

    Giải bài 27 trang 16 SGK Toán 6 Tập 1

    Bài 27: Áp dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân để tính nhanh:

    a) 86 + 357 + 14 ; b) 72 + 69 + 128 c) 25.5.4.27.2 ; d) 28.64 + 28.36

    Lời giải

    a) Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng

    86 + 357 + 14 = (86 + 14) + 357 = 100 + 357 = 457

    b) Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng

    72 + 69 + 128 = (72 + 128) + 69 = 200 + 69 = 269

    c) Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân

    25.4.5.27.2 = (25.4).(5.2).7 = 100.10.7 = 7000

    d) Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

    28.64 + 28.36 = 28.(64 + 36) = 28.100 = 2800

    Giải bài 28 trang 16 SGK Toán 6 Tập 1

    Bài 28: Trên hình 12, đồng hồ chỉ 9 giờ 18 phút, hai kim đồng hồ chia mặt đồng hồ thành hai phần, mỗi phần có sáu số. Tính tổng các số ở mỗi phần, em có nhận xét gì?

    Hình 12 Lời giải

    – Tổng các số ở nửa mặt trên của đồng hồ:

    10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3 = (10 + 3) + (11 + 2) + (12 + 1) = 3.13 = 39

    – Tổng các số ở nửa mặt dưới của đồng hồ:

    9 + 8 + 7 + 6 + 5 + 4 = (4 + 9) + (5 + 8) + (6 + 7) = 3.13 = 39

    Nhận xét: Tổng các số ở hai phần bằng nhau và bằng 39.

    Bài 29: Điền vào chỗ trống trong bảng thanh toán sau:

    Lời giải

    – Để tính tổng số tiền của từng loại vở, các bạn lấy Số lượng (quyển) nhân với Giá đơn vị (đồng).

    Ví dụ: Tổng số tiền của vở loại 1 = 35 x 2000 = 70000 (đồng)

    – Để tính tổng số tiền của cả 3 loại vở, các bạn cộng tất cả tổng số tiền của từng loại vở vừa tính được ở trên.

    Kết quả ta sẽ có bảng sau:

    Giải bài 30 trang 17 SGK Toán 6 Tập 1

    Bài 30: Tìm số tự nhiên x, biết:

    a) (x - 34).15 = 0; b) 18.(x - 16) = 18

    Lời giải

    a) Bất kì số tự nhiên nào nhân với số 0 thì đều bằng 0 hoặc nếu tích hai số bằng 0 mà một thừa số khác 0 thì thừa số còn lại phải bằng 0. Do đó:

    (x - 34).15 = 0 Vì 15 khác 0 nên x - 34 = 0 Vậy x = 34

    b) Nếu biết tích của hai thừa số thì mỗi thừa số sẽ bằng tích chia cho thừa số còn lại, ví dụ như:

    18.(x - 16) = 18 x - 16 = 18 : 18 x- 16 = 1 x = 1 + 16 x = 17

    Tìm kiếm từ khóa:

    Giải bài tập phép cộng và phép nhân

    Hướng dẫn giải bài tập phép cộng và phép nhân toán lớp 6

    Giải bài tập sgk phép cộng phép nhân

    Nguồn:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 5: Phép Cộng Và Phép Nhân
  • Bài Tập Toán Lớp 5: Phép Trừ Số Thập Phân
  • Toán Lớp 5 Trang 54 Phép Trừ Số Thập Phân
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 111: Xăng
  • Giải Bài Tập Trang 118 Sgk Toán 5: Mét Khối
  • Giải Bài Tập Trang 16 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Phép Cộng Và Phép Nhân

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 15, 16 Sgk Toán Lớp 6 Tập 2: Rút Gọn Phân Số
  • Giải Bài 73, 74, 75 Trang 32 Sgk Toán 6 Tập 1
  • Bài 73,74,75,76,77,78,79,80,81,82 Sgk Trang 32,33 Toán 6 Tập 1: Thứ Tự Thực Hiện Các Phép Tính
  • Giải Bài Tập Sgk Trang 32, 33 Toán Lớp 6 Tập 1: Thứ Tự Thực Hiện Các Phép Tính
  • Giải Bài Tập Sgk Trang 32, 33 Toán Lớp 6 Tập 1: Thứ Tự Thực Hiện Các Phép Tính Giải Bài Tập Toán Lớp
  • Giải bài tập trang 16 SGK Toán lớp 6 tập 1: Phép cộng và phép nhân

    Bài tập trang 16 SGK Toán lớp 6 tập 1: Phép cộng và phép nhân

    Giải bài tập trang 16 SGK Toán 6 tập 1: Phép cộng và phép nhân với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 6, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

    Giải bài tập trang 10 SGK Toán lớp 6 tập 1: Ghi số tự nhiênGiải bài tập trang 13 SGK Toán lớp 6 tập 1: Số phần tử của một tập hợp, Tập hợp con

    A. Tóm tắt lý thuyết

    1. Kết quả của phép cộng được gọi là tổng.

    Như vậy, nếu a + b = c thì c là tổng của hai số a và b. Khi đó a và b được gọi là những số hạng. Kết quả cảu phép nhân được gọi là tích. Như vậy, nếu a . b = d thì d là tích của hai số a và b. Khi đó a và b được gọi là những thừa số.

    2. Các tính chất của phép cộng và phép nhân:

    B. Giải bài tập trong Sách giáo khoa trang 16 Toán Đại số 6 tập 1

    Bài 1. (trang 16 SGK Toán đại số 6 tập 1)

    Cho các số liệu về quãng đường bộ:

    Hà Nội – Vĩnh Yên: 54km,

    Vĩnh Yên – Việt Trì: 19km.

    Việt Trì – Yên Bái: 82km.

    Tính quãng đường một ô tô đi từ Hà Nội lên Yên Bái qua Vĩnh Yên và Việt Trì.

    Giải bài 1:

    Quãng đường ô tô đi là: 54 + 19 + 82 = 155 (km).

    Bài 2. (trang 16 SGK Toán đại số 6 tập 1)

    Áp dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân để tính nhanh:

    a) 86 + 357 + 14; b) 72 + 69 + 128;

    c) 25 . 5 . 4 . 27 . 2; c) 28 . 64 + 28 . 36.

    Giải bài 2:

    a) 86 + 357 + 14 = (86 + 14) + 357 = 457;

    b) 72 + 69 + 128 = (72 + 128) + 69 = 269;

    c) 25 . 5 . 4 . 27 . 2 = (25 . 4) . (5 . 2) . 27 = 27 000;

    d) 28 . 64 + 28 . 36 = 28(64 + 36) = 2800.

    Bài 3. (trang 16 SGK Toán đại số 6 tập 1)

    Trên hình 12, đồng hồ chỉ 9 giờ 18 phút, hai kim đồng hồ thành hai phần, mỗi phần có sáu số. Tính tổng các số ở mỗi phần, em có nhận xét gì?

    Bài giải bài 3:

    Phần 1 : 10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3 = 39

    Phần 2 : 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 39

    Vậy tổng 2 phần bằng nhau 39.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 13 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Số Phần Tử Của Một Tập Hợp, Tập Hợp Con
  • Giải Bài 21,22,23,24,25 Sgk Toán 6 Trang 14 : Số Phần Tử Của Một Tập Hợp, Tập Hợp Con
  • Giải Bài Tập Trang 13, 14 Sgk Toán 6 Tập 1 Bài 16, 17, 18, 19, 20, 21,
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Ghi Số Tự Nhiên
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 1: Điểm. Đường Thẳng
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 6 (Tập 1). Bài 5. Phép Cộng Và Phép Nhân

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Toán 6 Bài 6: Phép Trừ Và Phép Chia
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 6 (Tập 1). Bài 6: Phép Trừ Và Phép Chia
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 6 (Tập 1). Bài 9: Quy Tắc Chuyển Vế
  • Giải Bài 36, 37, 38, 39 Trang 116 Sách Giáo Khoa Toán 6 Tập 1
  • Giải Toán 6 Vnen Bài 5: Luyện Tập
  • Câu 1: Áp dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân để tính:

    Lời giải:

    a) 81 + 243 + 19 = (81 + 19) + 243 = 100 + 243 = 343

    b) 168 + 79 + 132 = (168 + 132) + 79 = 300 + 79= 379

    c) 25.2.16.4 = (5.2).(25.4).16 = 10.100.16 = 1000.16 = 16000

    d) 47 + 32.53 = 32.(47 + 53) = 32.100 = 3200

    Câu 2: Tìm số tụ nhiên x biết:

    Lời giải:

    1. (x – 45).27 =0 ⇒ x – 45 = 0 ⇒ x = 45
    2. 23.(42 – x) = 23 ⇒ 42 – x = 1 ⇒ x = 42

    Câu 3: Tính nhanh: A = 26 + 27 + 28 + 29 + 30 + 31 + 32 + 33

    Lời giải:

    A = 26 + 27 + 28 + 29 + 30 + 31 + 32 + 33

    = (26 + 33) + (27 + 32) + (28 + 31) + (29 + 30)

    = 59 + 59 + 59 + 59 = 59.4 = 236

    Câu 4: Tính nhanh bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng: 997 + 37; 49 + 194

    Lời giải:

    997 + 37 = (997 + 3) + 34 = 1000 + 34 = 1034

    49 + 194 = 43 + (6 + 194) = 43 + 200 = 243

    Câu 5: Trong các tích sau, tìm các tích bằng nhau mà không tính kết quả của mỗi tích:

    11.18; 15.45; 11.9.2; 45.3.5; 6.3.11; 9.5.15

    Lời giải:

    Ta có: 11.9.2 = 11.18

    6.3.11 = 18.11

    Vậy 11.18 = 11.9.2 = 6.3.11

    Ta có: 45.3.5 = 45.15

    9.5.15 = 45.15

    Vậy 15.45 = 45.3.5 = 9.5.15

    Câu 6: Tính nhẩm bằng cách:

    a. Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân: 17.4; 25.28

    b. áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: 13.12; 53.11; 39.101

    Lời giải:

    a. 17.4 = 17.2.2 = 34.2 = 68

    25.28 = 25.4.7 = 100.7 = 700

    b. 13.12 = 13.(10 + 2) = 13.10 + 13.2 = 130 + 26 = 156

    53.11 = 53.(10 + 1) = 53.10 + 53.1 = 530 + 53 = 583

    Câu 7: Tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất: a(b – c) = ab – ac:

    8.19; 65.98

    Lời giải:

    Ta có: 8.19 = 8.(20 – 1) = 8.20 – 8.1 = 160 – 8 = 152

    65.98 = 65.(100 – 2) = 65.100 – 65.2 = 6500 – 130 = 6370

    Câu 8: Tính tổng của số tự nhiên nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau và số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khác nhau.

    Lời giải:

    Số tự nhiên nhỏ nhất có ba chữ ố khác nhau là: 102

    Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khác nhau là 987

    Ta có: 102 + 987 = 1089

    Câu 9: Viết các phần tử của tập hợp M các số tự nhiên x, biết rằng:

    x = a + b

    a ∈ {25;38}, b ∈ {14;23}

    Lời giải:

    M = {39; 48; 52; 62}

    Câu 10: Tìm tập hợp các số tự nhiên x sao cho:

    Lời giải:

    Câu 11: Hãy viết xem vào số 12345 một dấu “+” để được một tổng bằng 60

    Lời giải:

    12 + 3 + 45 = 60

    Câu 12: Thay dấu * bằng những chữ số thích hợp:

    ** + ** = *97

    Lời giải:

    Vì số *97 có chữ sô hàng dơn vị là 7 nên tổng của hai chữ số hàng đơn vị của mỗi số hạng là 3 + 4 hoặc 8 + 9

    Nếu tổng của hai chữ số hàng đơn vị là 3 + 4 thì chữ số hàng chục của tổng không thể là *9. Vì vậy, tổng của hai chữ số hàng đơn vị phải là 8 + 9. Hai chữ số hàng chục là 9 + 9.

    Ta có: 98 + 99 = 99 + 98 = 197

    Câu 13: Tính nhanh:

    a. 2.31.12 + 4.6.42 + 8.27.3

    b. 36.28 + 36.82 + 64.69 + 64.41

    Lời giải:

    a. 2.31.12 + 4.6.42 + 8.27.3 = 24.31 = 24.42 + 24.27

    = 24. (31 + 42 + 27) = 24.100 = 2400

    b. 36.28 + 36.82 + 64.69 + 64.41 = 36.(28 + 82) + 64.(69 + 41)

    = 36.110 + 64.110 = 110.(36 + 64 ) =110 .110 = 11000

    Câu 14: So sánh a và b mà không tính giá trị cụ thể của chúng:

    a = 2002.2002; b = 2000.2004

    Lời giải:

    Ta có: a = 2002.2002 = 2002.(2000 + 2) = 2002.2000 + 2002.2

    b = 2000.2004 = 2000.(2002 + 2) = 2000.2002 + 2000.2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 6 (Tập 1). Bài 18: Bội Chung Nhỏ Nhất
  • Giải Bài Tập Sbt Toán 6 Bài 18: Bội Chung Nhỏ Nhất
  • Sách Bài Tập Toán 6 Bài 18: Bội Chung Nhỏ Nhất
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Bài 3: Thứ Tự Trong Tập Hợp Các Số Nguyên
  • Giải Bài 55, 56, 57, 58 Trang 12, 13 Sách Bài Tập Toán 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập Trang 19, 20 Sgk Toán 6 Tập 1: Phép Cộng Và Phép Nhân

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 30, 31, 32, 33 Trang 17 Sgk Toán 6 Tập 1
  • Giải Sinh Học 9 Bài 7: Bài Tập Chương 1
  • Giải Bài Tập Trắc Nghiệm Trang 45 Sbt Sinh Học 9: Trắc Nghiệm Trang 45 Chương Iii Adn Và Gen
  • Giải Bài Ôn Tập Chương 1 Sinh 9: Bài 1,2,3,4,5 Trang 22,23
  • Ôn Tập Sinh Học 9 Chương 3 Dna Và Gen
  • Giải bài tập trang 19, 20 SGK Toán 6 tập 1: Phép cộng và phép nhân

    với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 6. Lời giải bài tập Toán 6 bài Phép cộng và phép nhân này với các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

    Giải bài tập trang 16 SGK Toán lớp 6 tập 1: Phép cộng và phép nhân

    Giải bài tập trang 17 SGK Toán lớp 6 tập 1: Phép cộng và phép nhân (tiếp theo)

    Giải bài tập Toán 6 trang 22, 23, 24 SGK tập 1: Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên

    Giải bài tập Toán 6 trang 25 tập 1: Phép trừ và phép chia

    Bài 1 (SGK trang 19 Toán lớp 6 tập 1)

    Tìm các tích bằng nhau mà không cần tính kết quả của mỗi tích:

    15 . 2 . 6; 4 . 4 . 9; 5 . 3 . 12; 8 . 18; 15 . 3 . 4; 8 . 2 . 9.

    Đáp án

    Hãy nhận xét những tích trong đó tích của hai thừa số trong tích này lại bằng một thừa số trong tích khác. Chẳng hạn, trong tích 15 . 2 . 6 có 15 = 5 . 3 trong tích 5 . 3 . 12 và ngược lại, trong tích 5 . 3 . 12 lại có thừa số 12 = 2 . 6 trong tích 15 . 2 . 6.

    ⇒ Đáp số: 15 . 2 . 6 = 5 . 3 . 12 = 15 . 3 . 4 (Đều bằng 15.12);

    4 . 4 . 9 = 8 . 18 = 8 . 2 . 9 (Đều bằng 16.9 hoặc 8.18).

    Bài 2 (SGK trang 19 Toán lớp 6 tập 1)

    Có thể tính nhầm tích 45 . 6 bằng cách:

    Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân:

    45 . 6 = 45 . (2 . 3) = (45 . 2) . 3 = 90 . 3 = 270.

    Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:

    45 . 6 = (40 + 5) . 6 = 40 . 6 + 5 . 6 = 240 + 30 = 270.

    a) Hãy tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân:

    15 . 4; 25 . 12; 125 . 16.

    b) Hãy tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:

    25 . 12; 34 . 11; 47 . 101.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài

    a) 15 . 4 = 15 . 2 . 2 = 30 . 2 = 60;

    25 . 12 = 25 . 4 . 3 = 100 . 3 = 300

    125 . 16 = 125 . 8 . 2 = 1000 . 2 = 2000

    b) 25 . 12 = 25(10 + 2) = 250 + 50 = 300;

    34 . 11 = 34(10 + 1) = 340 + 34 = 374;

    47 . 101 = 47(100 + 1) = 4700 + 47 = 4747.

    Bài 3 (SGK trang 20 Toán lớp 6 tập 1)

    Áp dụng tính chất a(b – c) = ab – ac để tính nhẩm:

    Ví dụ: 13 . 99 = 13 . (100 – 1) = 1300 – 13 = 1287.

    Hãy tính: 16 . 19; 46 . 99; 35 . 98.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài

    16 . 19 = 16(20 – 1) = 320 – 16 = 304;

    46 . 99 = 46(100 – 1) = 4600 – 46 = 4554;

    35 . 98 = 35(100 – 2) = 3500 – 70 = 3430.

    Bài 4 (SGK trang 20 Toán lớp 6 tập 1)

    Dùng máy tính bỏ túi để tính:

    375 . 376; 624 . 625; 13 . 81 . 215.

    Học sinh tự làm.

    Bài 5 (SGK trang 20 Toán lớp 6 tập 1)

    Đố: Số 142 857 có tính chất rất đặc biệt. Hãy nhân nó với mỗi số 2, 3, 4, 5, 6, em sẽ tìm được tính chất đặc biệt ấy.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài

    142 857 . 2 = 285714; 142 857 . 3 = 428571; 142 857 . 4 = 571428;

    142 857 . 5 = 714285; 142 857 . 6 = 857142.

    Các tích này đều được viết bởi các chữ số 1, 4, 2, 8, 5, 7. Nếu sắp xếp lại các kết quả theo thứ tự sau đây:142 857; 428571; 285714; 857142; 571428; 714285 thì được một dãy mà mỗi số hạng sau thu được bằng cách chuyển chữ số đứng đầu, bên trái thành chữ số đứng cuối.

    Bài 6 (SGK trang 20 Toán lớp 6 tập 1)

    Bình Ngô đại cáo ra đời năm nào?

    Năm abcd, Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại cáo tổng kết thằng lợi của cuộc kháng chiến do Lê Lợi lãnh đạo chống quân Minh. Biết rằng ab là tổng số ngày trong hai tuần lễ, còn cd gấp đôi ab. Tính xem năm abcd là năm nào?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài:

    ab = 14; cd = 2ab = 2 . 14 = 28. Do đó abcd= 1428.

    Vậy Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại cáo vào nằm 1428.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 28 Trang 19 Sgk Toán 6 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 50, 51 Câu 61, 62, 63, 64, 65 Tập 2
  • Bài 30,31,32 ,33,34 ,35,36,37 Trang 87 Sgk Toán 6 Tập 2: Tia Phân Giác Của Góc
  • Bài 66,67,68, 69,70,71, 72 Trang 87, 88 Sách Toán 6 Tập 1: Luyện Tập Quy Tắc Chuyển Vế
  • Giải Bài 34, 35, 36, 37 Trang 87 Sách Giáo Khoa Toán 6 Tập 2
  • Giải Sbt Toán 12 Bài 2: Phép Cộng Và Phép Nhân Các Số Phức

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Toán 12 Bài 3: Ứng Dụng Hình Học Của Tích Phân
  • Giải Bài Tập Sbt Toán 12 Bài 3
  • Giải Sbt Toán 12 Bài 3: Phương Trình Đường Thẳng
  • Giải Sbt Toán 12 Bài 4: Hàm Số Mũ. Hàm Số Logarit
  • Giải Sbt Toán 12 Bài 1: Nguyên Hàm
  • VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải SBT Toán 12 bài 2: Phép cộng và phép nhân các số phức, nội dung tài liệu được cập nhật chi tiết và chính xác. Mời thầy cô và các bạn học sinh cùng tham khảo.

    Giải SBT Toán 12 bài 2

    Câu 4.8 trang 205 sách bài tập (SBT) – Giải tích 12

    Thực hiện các phép tính:

    a) (2 + 4i)(3 – 5i) + 7(4 – 3i)

    b) (1 – 2i)2 – (2 – 3i)(3 + 2i)

    Hướng dẫn làm bài

    a) 54 – 19i

    b) -15 + i

    Câu 4.9 trang 205 sách bài tập (SBT) – Giải tích 12

    Giải các phương trình sau trên tập số phức:

    a)(5−7i)+√3x=(2−5i)(1+3i)(

    b) 5 – 2ix = (3 + 4i)(1 – 3i)

    Hướng dẫn làm bài

    a) x=12/√3+8/√3.i

    b) x=5/2+5i

    Câu 4.10 trang 205 sách bài tập (SBT) – Giải tích 12

    Tính các lũy thừa sau:

    Hướng dẫn làm bài

    d) (√2−i√3) 2=−1−2i√6

    Câu 4.11 trang 205 sách bài tập (SBT) – Giải tích 12

    Tính:

    Hướng dẫn làm bài

    Câu 4.12 trang 205 sách bài tập (SBT) – Giải tích 12

    Cho x, y là những số phức. Chứng minh rằng mỗi cặp số sau là hai số phức liên hợp với nhau:

    a) x+y¯ và x¯+y

    b) xy¯ và x¯y

    c) x−y¯ và x¯− y

    Hướng dẫn làm bài

    Câu 4.13 trang 205 sách bài tập (SBT) – Giải tích 12

    Tính:

    Hướng dẫn làm bài

    a) 1 b) -1

    Câu 4.14 trang 206 sách bài tập (SBT) – Giải tích 12

    Cho z = a + bi. Chứng minh rằng:

    Hướng dẫn làm bài

    Từ đó suy ra các kết quả.

    Câu 4.15 trang 206 sách bài tập (SBT) – Giải tích 12

    Phân tích thành nhân tử trên tập số phức:

    Hướng dẫn làm bài

    =(u−v)(u+v)(u−iv)(u+iv)

    Câu 4.16 trang 206 sách bài tập (SBT) – Giải tích 12

    Tính giá trị của biểu thức: P=(1+i√3) 2+(1−i√3) 2

    (Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2008)

    Hướng dẫn làm bài

    P=(1+i√3) 2+(1−i√3) 2=1+2i√3−3+1−2i√3−3=−4

    Câu 4.17 trang 206 sách bài tập (SBT) – Giải tích 12

    a) Cho hai số phức z 1 = 1 + 2i ; z 2 = 2 – 3i. Xác định phần thực và phần ảo của số phức z 1 – 2z 2.

    b) Cho hai số phức z 1 = 2 + 5i ; z 2 = 3 – 4i. Xác định phần thực và phần ảo của số phức z 1.z 2

    Hướng dẫn làm bài

    a) Phần thực z 1 – 2z 2 là – 3, phần ảo của nó là 8.

    b) Phần thực và phần ảo của z 1.z 2 tương ứng là 26 và 7.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Toán 12 Bài 2: Phương Trình Mặt Phẳng
  • Giải Sbt Toán 12 Bài 2: Tích Phân
  • Bài 5.1, 5.2, 5.3, 5.4 Trang 15 Sbt Vật Lí 7
  • Giải Sbt Vật Lý 7: Bài 10. Nguồn Âm
  • Sách Bài Tập Vật Lí 7 Bài 8: Gương Cầu Lõm
  • Bài 26,27,28 Trang 16 Toán 6 Tập 1: Phép Cộng Và Phép Nhân

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 16, 17, 18, 19 Trang 13 Sgk Toán 6 Tập 1
  • Hướng Dẫn Giải Bài 26 27 28 29 30 Trang 16 17 Sgk Toán 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 72 Câu 36, 37 Tập 2
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 104, 105 Sách Giáo Khoa Toán 6 Tập 1
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 2: Dãy Số
  • Giải Bài 26,27,28 trang 16 SGK Toán 6 tập 1: Phép cộng và phép nhân – Chương 1 Số học 6.

    1. Kết quả của phép cộng được gọi là tổng.

    Như vậy, nếu a + b = c thì c là tổng của hai số a và b. Khi đó a và b được gọi là những số hạng. Kết quả cảu phép nhân được gọi là tích. Như vậy, nếu a . b = d thì d là tích của hai số a và b. Khi đó a và b được gọi là những thừa số.

    2. Các tính chất của phép cộng và phép nhân:

    Giải bài tập trong Sách giáo khoa trang 16 Toán 6 tập 1

    Bài 26. Cho các số liệu về quãng đường bộ:

    Hà Nội – Vĩnh Yên: 54km,

    Vĩnh Yên – Việt Trì: 19km.

    Việt Trì – Yên Bái : 82km.

    Tính quãng đường một ô tô đi từ Hà Nội lên Yên Bái qua Vĩnh Yên và Việt Trì.

    Giải bài 26: Quãng đường ô tô đi là: 54 + 19 + 82 = 155 (km).

    Bài 27. Áp dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân để tính nhanh:

    a) 86 + 357 + 14; b) 72 + 69 + 128;

    c) 25 . 5 . 4 . 27 . 2; c) 28 . 64 + 28 . 36.

    Giải bài 27: a) 86 + 357 + 14 = (86 + 14) + 357 = 457;

    b) 72 + 69 + 128 = (72 + 128) + 69 = 269;

    c) 25 . 5 . 4 . 27 . 2 = (25 . 4) . ( 5 . 2) . 27 = 27 000;

    d) 28 . 64 + 28 . 36 = 28(64 + 36) = 2800.

    Phần 1 : 10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3 = 39

    Phần 2 : 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 39

    Vậy tổng 2 phần bằng nhau 39.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 5 : Study Habits
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 13: Festivals.
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 10: Communication (Giao Tiếp)
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 10: Recycling Để Học Tốt Tiếng Anh 8 Unit 10
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 10: Recycling
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100