Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 48: Mắt

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 51: Bài Tập Quang Hình Học
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 42: Bài Tập Quang Hình Học
  • Giải Vật Lí 9 Bài 15: Thực Hành: Xác Định Công Suất Của Các Dụng Cụ Điện
  • Vật Lý 9 Bài 15: Thực Hành Xác Định Công Suất Của Các Dụng Cụ Điện
  • Nội Dung Và Cách Tiến Hành Bài Thực Hành Bài 15 Sgk Vật Lý 9
  • Hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là thể thủy tinh và màng lưới.

    – Hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là thể thủy tinh và màng lưới.

    – Thể thủy tinh đóng vai trò như vật kính trong máy ảnh, còn màng lưới như màn hứng ảnh. Ảnh của vật mà ta nhìn hiện trên màng lưới.

    – Trong quá trình điều tiết thì thể thủy tinh bị co giãn, phồng lên hoặc dẹt xuống, để cho ảnh hiện trên màng lưới rõ nét.

    – Điểm xa mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được khi không điều tiết gọi là điểm cực viễn.

    – Điểm gần mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được là điểm cực cận.

    Bài C1 trang 128 sgk vật lý 9

    C1. Nêu những điểm giống nhau về cấu tạo giữa con mắt và máy ảnh. Thể thủy tinh đóng vai trò như bộ phận nào trong máy ảnh? Phim trong máy ảnh đóng vai trò như bộ phận nào trong con mắt?

    Bài giải:

    Những điểm giống nhau về cấu tạo giữa con mắt và máy ảnh: Đều có một bộ phận với vai trò như một thấu kính hội tụ để thu ảnh (đó là vật kính hoặc thể thủy tinh) và một bộ phận để hứng ảnh, đó là phim hoặc màng lưới.

    Thể thủy tinh đóng vai trò như vật kính trong máy ảnh. Phim trong máy ảnh đóng vai trò như màng lưới trong con mắt.

    Bài C6 trang 130 sgk vật lý 9

    C6. Khi nhìn một vật ở điểm cực viễn thì tiêu cự của thể thủy tinh sẽ dài hay ngắn nhất? Khi nhìn một vật ở điểm cực cận thì tiêu cự của thể thủy tinh sẽ dài hay ngắn nhất?

    Bài giải:

    Khi nhìn một vật ở điểm cực viễn thì tiêu cự của thể thủy tinh sẽ dài nhất. Khi nhìn một vật ở điểm cực cận thì tiêu cự của thể thủy tinh sẽ ngắn nhất.

    Bài C5 trang 130 sgk vật lý 9

    C5. Một người đứng cách một cột điện 20m. Cột điện cao 8m. Nếu coi khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới của mắt người ấy là 2cm thì ảnh của cột điện trên màng lưới là bao nhiêu?

    Bài giải:

    Xem hình 48.2.

    Trên hình ta biểu diễn cột điện bằng đoạn AB (AB = 8cm); O là thể thủy tinh (OA = 20m); A’B’ là ảnh cột điện trên màng lưới (OA’ = 2cm). Ta có:

    Bài 9 trang 203 sgk vật lý 11

    Mắt của một người có điểm cực viễn C v cách mắt 50cm.

    a) Mắt người này bị tật gì?

    b) Muốn nhìn thấy vật ở vô cực không điều tiết, người đó phải đeo kính có độ tụ bao nhiêu? (kính đeo sát mắt).

    c) Điểm C c cách mắt 10cm. Khi đeo kính, mắt nhìn thấy điểm gần nhất cách mắt bao nhiêu? (kính đeo sát mắt).

    c) d’ = -OC c = -10 cm;

    Bài 10 trang 203 sgk vật lý 11

    Một mắt bình thường về già, khi điều tiết tối đa thì tăng độ tụ của mắt thêm 1dp.

    a) Xác định điểm cực cận và điểm cực viễn.

    b) Tính độ tụ của thấu kính phải đeo cách mắt 2cm để mắt nhìn thấy một vật cách mắt 25cm không điều tiết.

    Hướng dẫn giải:

    a) Cv: ∞; OCc = 100 cm

    b) d’ → ∞; d = f = 25 – 2 = 23 cm; D ≈ 4,35 dp.

    Bài viết khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vật Lí 9 Bài 3: Thực Hành: Xác Định Điện Trở Của Một Dây Dẫn Bằng Ampe Kế Và Vôn Kế
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 51. Bài Tập Quang Hình Học
  • Giải Bài 1, 2, 3 Trang 32, 33 Sgk Vật Lí 9
  • Giải Bài Tập Sách Bài Tập Vật Lý Lớp 9 Bài 1: Sự Phụ Thuộc Của Cường Độ Dòng Điện Vào Hiệu Điện Thế Giữa Hai Đầu Dây Dẫn
  • Giải Bài Tập Trang 47, 48 Vật Lí 9, Bài Tập Vận Dụng Định Luật Jun
  • Giải Bài C5 Trang 117 Sgk Vật Lý 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài C4, C5, C6 Trang 24 Sgk Vật Lí 9
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 22: Dẫn Nhiệt
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Vật Lí Lớp 8, Tài Liệu Dạy Học Dạy Kèm Dạy Thêm Vật Lý 8
  • Bài Tập Vận Dụng Môn Vật Lý 8
  • Sáng Kiến: Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Tập Vật Lý 8
  • Bài 43: Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ

    Video Giải Bài C5 trang 117 SGK Vật Lý 9 – Thầy Đặng Tài Quang (Giáo viên VietJack)

    Bài C5 (trang 117 SGK Vật Lý 9): Vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 12cm. Điểm A nằm trên trục chính. Hãy dựng ảnh A’B’ của AB và nhận xét đặc điểm của ảnh A’B’ trong hai trường hợp:

    – Vật AB cách thấu kính một khoảng d = 36cm (hình 43.4a SGK).

    – Vật AB cách thấu kính một khoảng d = 8cm (hình 43.4b SGK).

    Lời giải:

    Dựng ảnh của vật sáng AB qua thấu kính hội tụ. Dùng hai trong ba tia sáng đã học để dựng ảnh B’ của điểm B.

    + Vật AB cách thấu kính d = 36 cm, vật ngoài khoảng OF.

    Tia BI đi song song với trục chính nên cho tia ló đi qua F’

    Tia tới BO là tia đi quang tâm O nên cho tia ló đi thẳng

    Hai tia ló trên giao nhau tại B’, ta thu được ảnh thật B’ của B qua thấu kính.

    Từ B’ hạ vuông góc với trục của thấu kính, cắt trục chính tại điểm A’. A’ là ảnh của điểm A. A’B’ là ảnh của AB tạo bởi thấu kính hội tụ.

    Nhận xét: Ảnh A’B” là ảnh thật ngược chiều với vật khi vật được đặt ngoài khoảng tiêu cự ( Hình 43.4a)

    + Vật AB cách thấu kính d = 8 cm, vật nằm trong khoảng OF.

    Tia BI đi song song với trục chính nên cho tia ló đi qua F’

    Tia tới BO là tia đi quang tâm O nên cho tia ló đi thẳng

    Hai tia ló trên có đường kéo dài giao nhau tại B’, ta thu được ảnh ảo B’ của B qua thấu kính.

    Từ B’ hạ vuông góc với trục của thấu kính, cắt trục chính tại điểm A’. A’ là ảnh của điểm A. A’B’ là ảnh của AB tạo bởi thấu kính hội tụ.

    Nhận xét: Ảnh ảo A’B’ cùng chiều với vật và lớn hơn vật khi vật được đặt trong khoảng tiêu cự (Hình 43.4b)

    Tham khảo lời giải bài tập Vật Lí 9 bài 43 khác:

    Tham khảo lời giải bài tập Vật Lí 9 chương 3 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    bai-43-anh-cua-mot-vat-tao-boi-thau-kinh-hoi-tu.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập C5: Trang 9 Sgk Vật Lý Lớp 8
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Trang 15, 16 Sgk: Biểu Diễn Lực
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 3: Chuyển Động Đều
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Trang 12, 13 Sgk: Chuyển Động Đều
  • Giải Bài C1, C2, C3, C4, C5, C6, C7, C8 Trang 8, 9 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 12 Bài 9: Sóng Dừng

    --- Bài mới hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Sgk Vật Lý 10 Bài 1
  • Bài 10 Trang 15 Sgk Vật Lý 10
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 147, 148 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 179 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 3. Đo Thể Tích Chất Lỏng
  • Giải bài tập SGK Vật lý 12

    Giải bài tập SGK Vật lý 12 bài 9

    VnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc Giải bài tập SGK Vật lý 12 bài 9: Sóng dừng, tài liệu gồm 10 bài tập SGK trang 49 đã được VnDoc tổng hợp chi tiết để giúp các bạn học sinh đạt kết quả cao hơn trong học tập.

    Sóng dừng

    Bài 1 (trang 49 SGK Vật Lý 12)

    Sự phản xạ của sóng trên vật cản cố định có đặc điểm gì?

    Lời giải:

    Khi phản xạ trên vật cản cố định thì sóng phản xạ ngược pha với sóng tới tại điểm phản xạ cố định.

    Bài 2 (trang 49 SGK Vật Lý 12)

    Sự phản xạ của sóng trên vật cản tự do có đặc điểm gì?

    Lời giải:

    Khi phản xạ trên vật cản tự do thì sóng phản xạ cùng pha với sóng tới tại điểm phản xạ tự do.

    Bài 3 (trang 49 SGK Vật Lý 12)

    Sóng dừng được tạo thành vì nguyên nhân gì?

    Lời giải:

    Sóng dừng được tạo thành là do sự giao thoa giữa sóng tới và sóng phản xạ.

    Bài 4 (trang 49 SGK Vật Lý 12)

    Nút, bụng của sóng dừng là gì?

    Lời giải:

    – Nút của sóng dừng là: Điểm có biên độ dao động bằng 0 (tức không dao động)

    – Bụng của sóng dừng là: Điểm có biên độ dao động bằng A.

    Bài 5 (trang 49 SGK Vật Lý 12)

    Nêu điều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định?

    Lời giải:

    Điều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định là chiều dài sợi dây bằng một số nguyên lần nửa bước sóng:

    l = k λ/2

    Bài 6 (trang 49 SGK Vật Lý 12)

    Nêu điều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây có một đầu cố định, một đầu tự do?

    Lời giải:

    Điều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây dài có một đầu cố định, một đầu tự do là chiều dài của một sợi dây phải bằng một lẻ lần λ/4.

    l = (2k+1) λ/4

    Bài 7 (trang 49 SGK Vật Lý 12)

    Chọn câu đúng.

    Tại điểm phản xạ thì sóng phản xạ:

    A. luôn ngược pha với sóng tới

    B. ngược pha với sóng tới nếu vật cản là cố định

    C. ngược pha với sóng tới nếu vật cản là tự do.

    D. cùng pha với sóng tới nếu vật cản là cố định

    Lời giải:

    Chọn đáp án B.

    Bài 8 (trang 49 SGK Vật Lý 12)

    Chọn câu đúng.

    Trong hệ sóng dừng trên một sợi dây, khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp bằng:

    A. một bước sóng

    B. hai bước sóng

    C. một phần tư bước sóng.

    D. một nửa bước sóng

    Lời giải:

    Chọn đáp án D.

    Bài 9 (trang 49 SGK Vật Lý 12)

    Một dây đàn dài 0,6m hai đầu cố định dao động với một bụng độc nhất (ở giữa dây).

    a) Tính bước sóng λ của sóng trên dây.

    b) Nếu dây dao động với ba bụng thì bước sóng là bao nhiêu?

    Lời giải:

    a) Hai đầu cố định

    b) Dây có ba bụng

    Bài 10 (trang 49 SGK Vật Lý 12)

    Lời giải:

    Trên dây có 4 nút kể cả hai nút có hai đầu dây, ta có k = 3

    tần số dao động trên dây

    tần số dao động trên dây

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 1 Trang 45 Sách Bt Địa Lý 12: Chứng Minh Rằng: Quá Trình Đô Thị Hóa Ở Nước Ta Diễn Ra Chậm,
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 40 Sgk Vật Lý 12
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 43: Các Vùng Kinh Tế Trọng Điểm
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 12 Bài 7
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 12 Bài 7: Đất Nước Nhiều Đồi Núi (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập 9: Trang 15 Sgk Vật Lý Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 8, 9, 10, 11, 12 Trang 27 Sgk Vật Lí 10
  • Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 10. Lực Kế
  • Giải Vật Lí 10 Bài 6: Tính Tương Đối Của Chuyển Động. Công Thức Cộng Vận Tốc
  • Giải Vật Lí 10 Bài 3: Chuyển Động Thẳng Biến Đổi Đều
  • Giải Vật Lí 10 Bài 5: Chuyển Động Tròn Đều
  • Chương I: Động Học Chất Điểm – Vật Lý Lớp 10

    Giải Bài Tập SGK: Bài 2 Chuyển Động Thẳng Đều

    Bài Tập 9 Trang 15 SGK Vật Lý Lớp 10

    Trên một đường thẳng, tại hai điểm A và B cách nhau 10 km, có hai ô tô xuất phát cùng lúc và chuyển động cùng chiều. Ô tô xuất phát từ A có tốc độ 60 km/h và ô tô xuất phát từ B có tốc độ 40 km/h.

    a) Lấy gốc tọa độ ở A, gốc thời gian là lúc xuất phát, hãy viết công thức tính quãng đường đi được và phương trình chuyển động của hai xe.

    b) Vẽ đồ thị tọa độ – thời gian của hai xe trên cùng một hệ trục (x, t).

    c) Dựa vào đồ thị tọa độ – thời gian để xác định vị trí và thời điểm mà xe A đuổi kịp xe B.

    Lời Giải Bài Tập 9 Trang 15 SGK Vật Lý Lớp 10 Câu a:

    – Chọn chiều dương là chiều chuyển động

    – Gốc tọa độ tại (A ⇒ x_{0A} = 0; x_{0B} = 10km)

    – Gốc thời gian lúc xuất phát

    – Hệ trục tọa độ gắn liền với mặt đường

    Công thức tính đường đi của mỗi xe

    Xe A: (s_A = v_At = 60t)

    Xe B: (s_B = v_Bt = 40t)

    *** Phương trình chuyển động của mỗi xe

    Xe A: (x_A = v_At + x_{OA} = 60t) (1)

    Xe B: (x_B = v_Bt + x_{OB} = 40t + 10) (2)

    * Giải bằng phép tính

    Tại vị trí hai xe gặp nhau ta có (x_A = x_B)

    ⇔ ()(60t = 40t + 10 ⇔ 20t = 10 ⇒ t = frac{1}{2})

    Thế (t = frac{1}{2}) vào một trong hai phương trình (1) hoặc (2)

    ⇒ (x_C = 60.frac{1}{2} = 30km)

    Hướng dẫn làm bài tập 9 trang 15 sgk vật lý lớp 10 bài 2 chuyển động thẳng đều chương I. Trên một đường thẳng, tại hai điểm A và B cách nhau 10 km, có hai ô tô xuất phát cùng lúc và chuyển động cùng chiều.

    Các bạn đang xem Bài Tập 9 Trang 15 SGK Vật Lý Lớp 10 thuộc Bài 2: Chuyển Động Thẳng Đều tại Vật Lý Lớp 10 môn Vật Lý Lớp 10 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 5.9, 5.10, 5.11 Trang 14, 15 Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • Skkn Phương Pháp Giải Bài Toán Động Lực Học Chất Điểm Vật Lý Lớp 10
  • Cách Giải Bài Toán Ném Vật Theo Phương Thẳng Đứng Hay, Chi Tiết
  • Bài 10 Trang 15 Sgk Vật Lí 10
  • Bài 13: Lực Ma Sát
  • Giải Bài Tập 8: Trang 54 Sgk Vật Lý Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 54 Sgk Hóa Lớp 9: Dãy Hoạt Động Hóa Học Của Kim Loại Giải Bài Tập Môn Hóa
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 54 Tập 2 Bài 24, 25, 26
  • Luyện Tập Bài Sự Phát Triển Của Từ Vựng (Tiếp Theo) Trang 74 Sgk Văn 9
  • Soạn Bài Nghĩa Tường Minh Và Hàm Ý (Chi Tiết)
  • Giải Bài Tập Trang 74 Sgk Hóa Học Lớp 10: Hóa Trị Và Số Oxi Hóa
  • Chương I: Điện Học – Vật Lý Lớp 9

    Giải Bài Tập SGK: Bài 20 Tổng Kết Chương I Điện Học

    Bài Tập 8 Trang 54 SGK Vật Lý Lớp 9

    Hãy cho biết:

    a. Điện năng sử dụng bởi một dụng cụ được xác định theo công suấu. Hiệu điện thế, cường độ dòng điện và thời gian sử dụng bằng các công thức nào?

    b. Các dụng cụ điện có dụng gì trong việc biến đổi năng lượng? Nêu một số ví dụ.

    Lời Giải Bài Tập 8 Trang 54 SGK Vật Lý Lớp 9

    Câu a: Các công thức tính điện năng sử dụng của một dụng cụ điện là:

    Ta có: A = P.t = U.I.t

    Câu b: Các dụng cụ điện có tác dụng biến đổi chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác

    Chẳng hạn:

    – Bóng đèn dây tóc nóng sáng biến đổi phần lớn điện năng thành nhiệt năng và một phần nhỏ thành năng lượng ánh sáng.

    – Bếp điện, nồi cơm điện, bàn là điện, mỏ hàn điện…biến đổi hầu hết điện năng thành nhiệt năng.

    Cách giải khác

    Câu a: Các công thức tính điện năng sử dụng của một dụng cụ điện là:

    Ta có: A = P.t = U.I.t

    Câu b: Các dụng cụ điện có tác dụng biến đổi, chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lương khác. Ví dụ:

    – Bóng đèn dây tóc nóng sáng biến đổi phần lớn điện năng thành nhiệt năng và một phần nhỏ thành năng lượng ánh sáng.

    – Quạt điện, khi hoạt động, biến đổi phần lớn điện năng thành cơ năng và một phần nhỏ thành nhiệt năng làm nóng dây dẫn, bầu quạt.

    – Bếp điện, nồi cơm điện, bàn là điện, mỏ hàn điện…biến đổi hầu hết điện năng thành nhiệt năng.

    Hướng dẫn làm bài tập 8 trang 54 sgk vật lý lớp 9 bài 20 tổng kết chương 1 điện học chương I. Bài yêu cầu trả lời các câu hỏi bài tập.

    Các bạn đang xem Bài Tập 8 Trang 54 SGK Vật Lý Lớp 9 thuộc Bài 20: Tổng Kết Chương I Điện Học tại Vật Lý Lớp 9 môn Vật Lý Lớp 9 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 54 Tập 2 Bài 4.1, 4.2, 4.3
  • Luyện Tập Bài Cách Dẫn Trực Tiếp Và Cách Dẫn Gián Tiếp Trang 54 Sgk Văn 9
  • Luyện Tập Bài Các Phương Châm Hội Thoại (Tiếp Theo) Trang 23 Sgk Văn 9, 2. Biện Pháp Tu Từ Đã Học Liên Quan Đến Phương Châm Lịch Sự Là Biện
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 23 Bài 107, 108
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 23 Bài 1.1
  • Giải Vật Lý 9 Bài 20

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Lý Lớp 9 Bài 20: Tổng Kết Chương I : Điện Học
  • Giải Lý Lớp 7 Bài 9: Tổng Kết Chương 1: Quang Học
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 9: Tổng Kết Chương 1: Quang Học
  • Lý Thuyết Bài 9: Tổng Kết Chương 1 Quang Học Vật Lý Lớp 7
  • Giải Bài Tập Tổng Kết Chương 1 Cơ Học
  • 1. BÀI 20: TỔNG KẾT CHƯƠNG 1 – ĐIỆN HỌC

    1.1. I. TỰ KIỂM TRA

    Bài 1 (trang 54 SGK Vật Lý 9):

    Cường độ dòng điện I chạy qua 1 dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế U giữa 2 đầu đoạn dây đó?

    Lời giải:

    Cường độ dòng điện I chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U giữa hai đầu dây dẫn đó.

    Bài 2 (trang 54 SGK Vật Lý 9):

    Nếu đặt hiệu điện thế U giữa hai đầu một dây dẫn và I là cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó thì thương số U/I là giá trị của đại lượng nào đặc trưng cho dây dẫn? Khi thay đổi hiệu điện thế U thì giá trị này có thay đổi không? Vì sao?

    Lời giải:

    – Thương số U/I là giá trị của điện trở R đặc trưng cho dây dẫn.

    – Khi thay đổi hiệu điện thế U thì giá trị này không đổi, vì hiệu điện thế U tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện I chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần.

    Bài 3 (trang 54 SGK Vật Lý 9):

    Vẽ sơ đồ mạch điện, trong đó sử dụng ampe kế và vôn kế để xác định điện trở của 1 dây dẫn.

    Lời giải:

    Bài 4 (trang 54 SGK Vật Lý 9):

    Viết công thức tính điện trở tương đương đối với:

    a. Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp.

    b. Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song.

    Lời giải:

    Công thức tính điện trở tương đương đối với:

    Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp: Rtđ = R1 + R2

    Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song.

    Bài 5 (trang 54 SGK Vật Lý 9): Hãy cho biết:

    a) Điện trở của dây dẫn thay đổi như thế nào khi chiều dài của nó tăng lên ba lần?

    b) Điện trở của dây dẫn thay đổi như thế nào khi tiết diện của nó tăng lên 4 lần?

    c) Vì sao dựa vào điện trở suất có thể nói đồng dẫn điện tốt hơn nhôm?

    Hệ thức nào thể hiện mối liên hệ giữa điện trở suất R của dây dẫn với chiều dài l, tiết diện S và điện trở suất ρ của vật liệu làm dây dẫn?

    Lời giải:

    Bài 6 (trang 54 SGK Vật Lý 9):

    a. Biến trở là một điện trở…… và có thể được dùng để……

    b. Các điện trở dùng trong kĩ thuật có kích thước…… và có trị số được…..hoặc được xác định theo các……

    Lời giải:

    a. Biến trở là một điện trở có thể thay đổi trị số và có thể được dùng để thay đổi, điều chỉnh cường độ dòng điện

    b. Các điện trở dùng trong kĩ thuật có kích thước nhỏ và có trị số được ghi sẵn hoặc được xác định theo các vòng màu

    a. Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết…

    b. Công suất tiêu thụ điện năng của một đoạn mạch bằng tích…

    Lời giải:

    a. Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết công suất định mức của dụng cụ đó.

    b. Công suất tiêu thụ điện năng của một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua đoạn đó.

    Bài 8 (trang 54 SGK Vật Lý 9): Hãy cho biết:

    a) Điện năng sử dụng bởi một dụng cụ được xác định theo công suất. Hiệu điện thế, cường độ dòng điện và thời gian sử dụng bằng các công thức nào?

    b) Các dụng cụ điện có dụng gì trong việc biến đổi năng lượng? Nêu một số ví dụ.

    Lời giải:

    a. Ta có: A = P.t = U.I.t

    b. Các dụng cụ điện có tác dụng biến đổi chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác

    Chẳng hạn:

    – Bóng đèn dây tóc nóng sáng biến đổi phần lớn điện năng thành nhiệt năng và một phần nhỏ thành năng lượng ánh sáng

    – Bếp điện, nồi cơm điện, bàn là điện, mỏ hàn điện…biến đổi hầu hết điện năng thành nhiệt năng

    Bài 9 (trang 54 SGK Vật Lý 9):

    Phát biểu và viết hệ thức của định luật Jun – Len-xơ

    Lời giải:

    – Định luật Jun – Len-xơ. Năng lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua

    – Biểu thức: Q = I2.R.t

    Bài 10 (trang 54 SGK Vật Lý 9):

    Cần phải thực hiện những quy tắc nào để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện?

    Lời giải:

    – Chỉ làm thí nghiệm dành cho học sinh THCS với hiệu điện thế dưới 40V.

    – Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc cách điện theo đúng quy định

    – Cần mắc cầu chì có cường độ định mức phù hợp với mỗi dụng cụ điện dùng ở mạng điện gia đình

    – Không được tự mình tiếp xúc với mạng điện gia đình.

    – Ở gia đình, trước khi thay bóng đèn hỏng phải ngắt công tắc hoặc rút cầu chì của mạch điện có bóng đèn và đảm bảo cách diện giữa cơ thể người và nền nhà, tường gạch.

    – Nối đất cho vỏ kim loại của các dụng cụ hay thiết bị điện.

    Bài 11 (trang 54 SGK Vật Lý 9): Hãy cho biết:

    a. Vì sao phải sử dụng tiết kiệm điện năng?

    b. Có những cách nào để sử dụng tiết kiệm điện năng?

    Lời giải: * Cần tiết kiệm điện vì:

    – Trả tiền điện ít hơn, do đó giảm bớt chi tiêu cho gia đình hoặc cá nhân

    – Các thiết bị và dụng cụ điện được sử dụng bền lâu hơn, do đó cũng góp phần giảm bớt chi tiêu về điện.

    – Giảm bớt sự cố gây tổn hại chung cho hệ thống cung cấp điện bị quá tải, đặc biệt trong những giờ cao điểm.

    – Dành phần điện năng tiết kiệm cho sản xuất, cho các vùng miền khác còn chưa có điện hoặc cho xuất khẩu

    * Các cách tiết kiệm điện:

    – Sử dụng các dụng cụ hay thiết bị có công suất hợp lí, vừa đủ mức cần thiết

    – Chỉ sử dụng các dụng cụ hay thiết bị điện trong những lúc cần thiết.

    1.2. II. VẬN DỤNG

    Bài 12 (trang 55 SGK Vật Lý 9):

    A. 0,6 A

    B. 0,8 A

    C. 1 A

    D. Một giá trị khác các giá trị trên.

    Tóm tắt:

    U1 = 3V; I1 = 0,2A; U2 = U1 + 12; I2 = ?

    Lời giải:

    Chọn câu C.

    Vì U2 = U1 + 12 = 3 + 12 = 15V = 5.U1

    Do đó U tăng 5 lần nên I cũng tăng 5 lần. Khi đó I = 1A.

    →Còn tiếp……………………………. III. TỔNG HỢP LÝ THUYẾT: 1. Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn a) Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế

    Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó (I ∼ U).

    Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần.

    b) Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế

    Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ (gốc tọa độ được chọn là điểm ứng với các giá trị U = 0 và I = 0).

    2. Điện trở của dây dẫn – Định luật Ôm a) Điện trở của dây dẫn

    – Điện trở của dây dẫn biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn.

    – Điện trở kí hiệu là R. Đơn vị của điện trở là Ôm (kí hiệu là Ω)

    Các đơn vị khác:

    + Kilôôm (kí hiệu là kΩ): 1 kΩ = 1000 Ω

    + Mêgaôm (kí hiệu là MΩ): 1 MΩ = 1000000 Ω

    – Kí hiệu sơ đồ của điện trở trong mạch điện là:

    – Công thức xác định điện trở dây dẫn:

    Trong đó: R là điện trở (Ω)

    U là hiệu điện thế (V)

    I là cường độ dòng điện (A)

    b) Định luật Ôm

    – Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.

    2. File tải miễn phí Hướng dẫn giải Vật Lý 9 Bài 20 – Tổng kết chương 1: Điện học đầy đủ nhất:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 10 Game Hack Não Hay Nhất Năm 2022
  • Game Việt Hack Não Người Chơi
  • Bài 19. Quyền Tự Do Ngôn Luận
  • Giải Bài Tập Bài 12 Trang 33 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Bài 4 Trang 27 Sgk Gdcd 8
  • Giải Bài Tập C5: Trang 9 Sgk Vật Lý Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài C5 Trang 117 Sgk Vật Lý 9
  • Giải Bài C4, C5, C6 Trang 24 Sgk Vật Lí 9
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 22: Dẫn Nhiệt
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Vật Lí Lớp 8, Tài Liệu Dạy Học Dạy Kèm Dạy Thêm Vật Lý 8
  • Bài Tập Vận Dụng Môn Vật Lý 8
  • Chương I: Cơ Học – Vật Lý Lớp 8

    Giải Bài Tập SGK: Bài 2 Vận Tốc

    Bài Tập C5 Trang 9 SGK Vật Lý Lớp 8

    a. Vận tốc của một ôtô là 36km/h; của một người đi xe đạp là 10,8km/h; của một tàu hỏa là 10m/s. Điều đó cho biết gì?

    b. Trong ba chuyển động trên, chuyển động nào nhanh nhất, chậm nhất?

    Lời Giải Bài Tập C5 Trang 9 SGK Vật Lý Lớp 8 Giải:

    Câu a: Mỗi giờ ô tô đi được 36km. Mỗi giờ xe đạp đi được 10,8km. Mỗi giây tàu hoả đi được 10m.

    Câu b: Muốn biết chuyển động nào nhanh nhất, chậm nhất cần so sánh số đo vận tốc của 3 chuyển động trong cùng một đơn vị đo vận tốc:

    – Ôtô có: ()(v = 36km/h = frac{36000m}{3600s} = 10m/s)

    – Người đi xe đạp có: (v = 10,8km/h = frac{10800m}{3600s} = 3m/s)

    – Tàu hỏa có: v = 10 m/s.

    Ô tô, tàu hoả chuyển động nhanh như nhau. Xe đạp chuyển động chậm nhất.

    Cách giải khác

    Câu a: Điều có nghĩa là:

    – Quãng đường ôtô đi được trong 1 giờ là 36km

    – Quãng đường xe đạp đi được trong 1 giờ là 10,8km

    – quãng đường xe lửa đi được trong 1s là 10m

    Câu b: Trong 3 chuyển động trên: 2 xe chuyển động nhanh nhất với cùng vận tốc là ô tô và xe lửa; Xe chuyển động chậm nhất là xe đạp.

    Cách giải khác

    Câu a:

    – Vận tốc của một ô tô là 36 km/h cho biết trong một giờ, ô tô đi được 36km.

    – Vận tốc của một người đi xe đạp là 10,8 km/h cho biết trong một giờ, người đi xe đạp đi được l0.8km.

    – Vận tốc cùa một xe lửa là l0m/s: trong một giây, xe lửa đi được l0m.

    Câu b: Để so sánh các chuyển động với nhau thì phải đối vận tốc của các chuyển động về cùng một đơn vị.

    Vận tốc ô tô là:

    (v_1 = 36 km/h = frac{36000}{3600} = 10m/s)

    Vận tốc của xe đạp là:

    (v_2 = 10,8 km/h = frac{10800}{3600} = 3m/s)

    Vận tốc của xe lửa là 10m/s.

    Vậy chuyến động của xe lửa là nhanh nhất, người đi xe đạp là chậm nhất.

    Hướng dẫn giải bài tập c5 trang 9 sgk vật lý lớp 8 bài 2 vận tốc chương I cơ học. Vận tốc của một ôtô là 36km/h; của một người đi xe đạp là 10,8km/h; của một tàu hỏa là 10m/s. Điều đó cho biết gì?

    Các bạn đang xem Bài Tập C5 Trang 9 SGK Vật Lý Lớp 8 thuộc Bài 2: Vận Tốc tại Vật Lý Lớp 8 môn Vật Lý Lớp 8 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Trang 15, 16 Sgk: Biểu Diễn Lực
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 3: Chuyển Động Đều
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Trang 12, 13 Sgk: Chuyển Động Đều
  • Giải Bài C1, C2, C3, C4, C5, C6, C7, C8 Trang 8, 9 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 8 Bài 2: Vận Tốc
  • Giải Bài Tập C8: Trang 30 Sgk Vật Lý Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Lý Lớp 9 Bài 10: Biến Trở
  • Giải Lý Lớp 10 Bài 9 : Tổng Hợp Và Phân Tích Lực. Điều Kiện Cân Bằng Của Chất Điểm
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 10 Bài 13
  • Dạng Bài Tập Vật Trượt Trên Mặt Phẳng Ngang, Mặt Phẳng Nghiêng Hay, Chi Tiết (Áp Dụng Định Luật 1, 2 Niutơn)
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 10 Bài 19
  • Chương I: Điện Học – Vật Lý Lớp 9

    Giải Bài Tập SGK: Bài 10 Biến Trở – Điện Trở Dùng Trong Kĩ Thuật

    Bài Tập C8 Trang 30 SGK Vật Lý Lớp 9

    Cách 1: Trị số được ghi trên điện trở (hình 10.4a)

    Cách 2: Trị số được thể hiện bằng các vòng màu sơn điện trở (hình 10.4b và hình 2 ở bìa 3).

    Lời Giải Bài Tập C8 Trang 30 SGK Vật Lý Lớp 9

    Cách 1: Các điện trở có kích thước lớn thường được ghi trị số trực tiếp trên thân. Ví dụ như các điện trở công xuất, điện trở sứ.

    Cách 2: Các điện trở có kích thước nhỏ được ghi trị số bằng các vạch màu theo một quy ước chung của thế giới (xem bảng 1 SGK. Trang 31).

    Cách đọc: Điện trở thường được ký hiệu bằng 4 vòng màu, điện trở chính xác thì ký hiệu bằng 5 vòng màu

    * Cách đọc trị số điện trở 4 vòng màu:

    Vòng số 4 là vòng ở cuối luôn luôn có màu nhũ vàng hay nhũ bạc, đây là vòng chỉ sai số của điện trở, khi đọc trị số ta bỏ qua vòng này.

    – Đối diện với vòng cuối là vòng số 1, tiếp theo đến vòng số 2, số 3

    – Vòng số 1 và vòng số 2 là hàng chục và hàng đơn vị

    – Vòng số 3 là bội số của cơ số 10.

    – Trị số bằng (vòng 1)(vòng 2) x 10 (mũ vòng 3)

    – Có thể tính vòng số 3 là số con số không “0” thêm vào

    – Màu nhũ chỉ có ở vòng sai số hoặc vòng số 3, nếu vòng số 3 là nhũ thì số mũ của cơ số 10 là số âm.

    – Đối diện vòng cuối là vòng số 1

    – Tương tự cách đọc trị số của trở 4 vòng màu nhưng ở đây vòng số 4 là bội số của cơ số 10, vòng số 1, số 2, số 3 lần lượt là hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị

    – Trị số bằng (vòng 1)(vòng 2)(vòng 3) x 10 (mũ vòng 4)

    – Có thể tính vòng số 4 là số con số không “0” thêm vào

    Các bạn đang xem Bài Tập C8 Trang 30 SGK Vật Lý Lớp 9 thuộc Bài 10: Biến Trở – Điện Trở Dùng Trong Kĩ Thuật tại Vật Lý Lớp 9 môn Vật Lý Lớp 9 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Lý Lớp 11 Bài 10: Ghép Các Nguồn Điện Thành Bộ
  • Giải Lý Lớp 10 Bài 11 : Lực Hấp Dẫn. Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn
  • Phương Pháp Giải Và Phân Loại Bài Tập Về Lực Đàn Hồi Môn Vật Lý 10
  • Giải Bài Tập Trang 74 Vật Lí 10, Lực Đàn Hồi Của Lò Xo
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 12: Lực Đàn Hồi Của Lò Xo. Định Luật Húc
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 23: Từ Phổ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 18: Từ Phổ
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 9 Bài 23: Từ Phổ
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 23: Từ Phổ
  • Bai 34: May Phat Dien Xoay Chieu
  • Giải Bài 11.1, 11.2, 11.3, 11.4 Trang 31, 32 Sách Bài Tập Vật Lý 9
  • Giải bài tập SGK Vật lý lớp 9 bài 23: Từ phổ – Đường sức từ

    Giải bài tập Vật lý lớp 9 bài 23 trang 63, 64 SGK

    Vật lý lớp 9 bài 23: Từ phổ – Đường sức từ

    . Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Vật lý của các bạn học sinh lớp 9 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo C1 trang 63 sgk Vật lí lớp 9

    Rắc đều một lớp mạt sắt lên tấm nhựa trong, phẳng. Đặt tấm nhựa này lên trên một thanh nam châm rồi gõ nhẹ. Quan sát hình ảnh mạt sắt vừa được tạo thành trên tấm nhựa (hình 23.1).

    Các mạt sắt xung quanh nam châm được sắp xếp như thế nào?

    Hướng dẫn giải:

    Các mạt sắt xung quanh nam châm được sắp xếp thành những đường cong nối từ cực này sang cực kia của nam châm. Càng ra xa nam châm, các đường này càng thưa dần.

    C2 trang 63 sgk Vật lí lớp 9

    Nhận xét về sự sắp xếp của các kim nam châm nằm dọc theo một đường sức từ (hình 23.3).

    Hướng dẫn giải:

    Các kim nam châm nằm dọc theo một đường sức từ định hướng theo một chiều nhất định.

    C3 trang 64 sgk Vật lí lớp 9

    Đường sức từ có chiều đi vào cực nào và đi ra cực nào của thanh nam châm?

    Hướng dẫn giải:

    Bên ngoài thanh nam châm, các đường sức từ đều có chiều đi ra từ cực Bắc, đi vào cực Nam của thanh nam châm.

    C4 trang 64 sgk Vật lí lớp 9

    Hình 23.4 cho ta hình ảnh từ phổ của nam châm chữ U. Dựa vào đó, hãy vẽ các đường sức từ của nó. Nhận xét về dạng các đường sức từ ở khoảng giữa hai từ cực.

    Hướng dẫn giải:

    Vẽ các đường sức từ như hình dưới. Các đường sức từ ở khoảng giữa hai từ cực gần như những đường thẳng song song.

    C5 trang 64 sgk Vật lí lớp 9

    Biết chiều một đường sức từ của thanh nam châm như trên hình 23.5. Hãy xác định tên các từ cực của thanh nam châm?

    Hướng dẫn giải:

    Đầu B của thanh nam châm là cực Nam.

    C6 trang 64 sgk Vật lí lớp 9

    Hình 23.6 cho hình ảnh hai từ phổ của hai nam châm đặt gần nhau. Hãy vẽ một số đường sức từ và chỉ rõ chiều của chúng

    Hướng dẫn giải:

    Các đường sức từ được biểu diễn trên hình có chiều từ cực Bắc của nam châm bên trái sang cực Nam của thanh nam châm bên phải.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skkn Giải Bài Tập Vật Lý
  • Đề Tài Lựa Chọn Và Hướng Dẫn Giải Bài Tập Vật Lý
  • Giải Bài 5.1, 5.2, 5.3, 5.4 Trang 13 Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • 400 Câu Trắc Nghiệm Môn Vật Lý Lớp 9
  • Giải Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 Trang 4 Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 18: Từ Phổ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 9 Bài 23: Từ Phổ
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 23: Từ Phổ
  • Bai 34: May Phat Dien Xoay Chieu
  • Giải Bài 11.1, 11.2, 11.3, 11.4 Trang 31, 32 Sách Bài Tập Vật Lý 9
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Lớp 9 Môn Vật Lý
  • Giải bài tập SGK Vật lý lớp 9 bài 18: Từ phổ – Đường sức từ. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Vật lý của các bạn học sinh lớp 9 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo C1 trang 63 sgk Vật lí lớp 9

    Rắc đều một lớp mạt sắt lên tấm nhựa trong, phẳng. Đặt tấm nhựa này lên trên một thanh nam châm rồi gõ nhẹ. Quan sát hình ảnh mạt sắt vừa được tạo thành trên tấm nhựa (hình 23.1).

    Các mạt sắt xung quanh nam châm được sắp xếp như thế nào?

    Hướng dẫn giải:

    Các mạt sắt xung quanh nam châm được sắp xếp thành những đường cong nối từ cực này sang cực kia của nam châm. Càng ra xa nam châm, các đường này càng thưa dần.

    C2 trang 63 sgk Vật lí lớp 9

    Nhận xét về sự sắp xếp của các kim nam châm nằm dọc theo một đường sức từ (hình 23.3).

    Hướng dẫn giải:

    Các kim nam châm nằm dọc theo một đường sức từ định hướng theo một chiều nhất định.

    C3 trang 64 sgk Vật lí lớp 9

    Đường sức từ có chiều đi vào cực nào và đi ra cực nào của thanh nam châm?

    Hướng dẫn giải:

    Bên ngoài thanh nam châm, các đường sức từ đều có chiều đi ra từ cực Bắc, đi vào cực Nam của thanh nam châm.

    C4 trang 64 sgk Vật lí lớp 9

    Hình 23.4 cho ta hình ảnh từ phổ của nam châm chữ U. Dựa vào đó, hãy vẽ các đường sức từ của nó. Nhận xét về dạng các đường sức từ ở khoảng giữa hai từ cực.

    Hướng dẫn giải:

    Vẽ các đường sức từ như hình dưới. Các đường sức từ ở khoảng giữa hai từ cực gần như những đường thẳng song song.

    C5 trang 64 sgk Vật lí lớp 9

    Biết chiều một đường sức từ của thanh nam châm như trên hình 23.5. Hãy xác định tên các từ cực của thanh nam châm?

    Hướng dẫn giải:

    Đầu B của thanh nam châm là cực Nam.

    C6 trang 64 sgk Vật lí lớp 9

    Hình 23.6 cho hình ảnh hai từ phổ của hai nam châm đặt gần nhau. Hãy vẽ một số đường sức từ và chỉ rõ chiều của chúng

    Hướng dẫn giải:

    Các đường sức từ được biểu diễn trên hình có chiều từ cực Bắc của nam châm bên trái sang cực Nam của thanh nam châm bên phải.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 23: Từ Phổ
  • Skkn Giải Bài Tập Vật Lý
  • Đề Tài Lựa Chọn Và Hướng Dẫn Giải Bài Tập Vật Lý
  • Giải Bài 5.1, 5.2, 5.3, 5.4 Trang 13 Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • 400 Câu Trắc Nghiệm Môn Vật Lý Lớp 9
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100