Top 15 # Giải Bài Sinh Học 6 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Bài Tập Sinh Học 6 / 2023

Giải Bài Tập Sinh Học 6 – Bài 39: Quyết – Cây dương xỉ giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

Trả lời câu hỏi Sinh 6 Bài 39 trang 128: Hãy quan sát kĩ các bộ phận của cây, ghi lại đặc điểm, chú ý xem lá non có đặc điểm gì? So sánh đặc điểm bên ngoài của thân, lá, rễ cây dương xỉ với cây rêu?

Trả lời:

– Các bộ phận ngoài:

+ Rễ thật có nhiều lông hút

+ Thân rễ nằm ngang có mạch dẫn

+ Lá non có nhiều lông trắng, đầu cuộn tròn

Lá già duỗi thẳng, có gân chính với mạch dẫn

– So sánh:

+ Giống: có cấu tạo rễ, thân, lá

+ Khác:

Trả lời câu hỏi Sinh 6 Bài 39 trang 128: Lật mặt dưới một lá già lên để tìm xem có thấy các đốm nhỏ? Dùng kim nhọn gạt nhẹ một vài “hạt bụi” nhỏ trong mỗi đốm, đặt lên phiến kính quan sát dưới kính hiển vi, ta thấy những “hạt bụi” đó là các túi bào tử có hình như sau (H.39.2).

Trả lời:

Mặt dưới lá già có nhiều đốm nhỏ.

Trả lời câu hỏi Sinh 6 Bài 39 trang 129: Nếu không có mẫu thật, hãy xem hình vẽ. Chú ý đến một vòng tế bào có vách dày màu vàng nâu (gọi là vòng cơ).

– Nhìn hình vẽ cho biết vòng cơ có tác dụng gì?

– Quan sát sự phát triển của bào tử (H.39.2).

Nhận xét và so sánh với rêu.

Trả lời:

– Vòng cơ có tác dụng phát tán bào tử khi bào tử chín.

– Sự phát triển của bào tử: bào tử phát triển trong túi bào tử, sau khi chín mới được giải phóng khỏi túi bào tử ra ngoài.

– So sánh:

+ Giống: đều sinh sản bằng bào tử, thụ tinh nhờ nước.

+ Khác:

– Túi bào tử nằm trên ngọn của cây phía trên cao với cành nối.

– Túi bào tử nằm ở phía dưới của lá.

– Túi bào tử có nắp đậy

– Túi bào tử có vòng cơ

– Sự thụ tinh diễn ra trước → bào tử nảy mầm thành cây mới.

– Sự thụ tinh diễn ra sau, bào tử nảy mầm thành nguyên tản → thụ tinh → cây dương xỉ mới.

Trả lời câu hỏi Sinh 6 Bài 39 trang 129: Quan sát thêm một vài cây dương xỉ khác qua mẫu thật hoặc hình vẽ, ví dụ (H.39.3).

– Sau khi quan sát một số cây dương xỉ, hãy cho biết có thể nhận ra một cây thuộc Dương xỉ nhờ đặc điểm nào của lá?

Trả lời:

Đặc điểm nhận ra một cây thuộc Dương xỉ nhờ đặc điểm lá non cuộn tròn ở đầu lá, khi lớn dần thì xòe rộng dần ra.

Câu 1 trang 131 Sinh học 6: So sánh cơ quan sinh dưỡng của cây rêu và cây dương xỉ, cây nào có cấu tạo phức tạp hơn?

Trả lời:

– So sánh:

→ So với cây rêu thì cây dương xỉ có cấu tạo phức tạp hơn vì đã có rễ thật và đã có mạch dẫn.

Câu 2 trang 131 Sinh học 6: Sưu tầm các loại dương xỉ gặp ở địa phương. Nhận xét về đặc điểm chung của chúng. Làm thế nào để nhận biết được một cây thuộc Dương xỉ?

Trả lời:

– Có thể tìm các cây dương xỉ ở những nơi đất ẩm và râm ở ven đường đi, bờ ruộng, khe tường hoặc dưới tán cây trong vườn (trong rừng). Khi tìm cần căn cứ vào đặc điểm của lá (lá non cuộn như vòi voi).

– Đặc điếm chung của dương xỉ. có rễ nằm ngang dưới mặt đất, từ thân rễ mọc ra nhiều rễ phụ có nhiều lông hút. Lá mọc từ thân rễ, vươn lên khỏi mặt đất. Đầu lá non cuộn lại như vòi voi; lá già duỗi thẳng, phiến lá chia thành nhiều mảnh nhỏ xếp 2 bên gân chính theo hình lồng chim. Mặt dưới lá có những đốm nhỏ nằm dọc 2 bên gân con, khi non có màu lục, khi già có màu nâu thẫm.

Câu 3 trang 131 Sinh học 6: Than đá được hình thành như thế nào?

Trả lời:

– Sự hình thành than đá : Cách đây khoảng 300 triệu năm, khí hậu trên Trái Đất rất thích hợp với sự sinh trưởng của Quyết (nóng ẩm quanh năm. xương mù và mưa lớn nhiều). Quyết phát triển rất nhanh làm thành những khu rừng lớn (toàn nhữngcậy thân gỗ) có cây cao tới 40m. Về sau, do sự biến đổi của vỏ Trái Đất, những khu rừng này bị chết và bị vùi sâu dưới đất. Do tác dụng của vi khuẩn, của sức nóng, sức ép của tầng trên Trái Đất mà chúng biến thành than đá.

Giải Sbt Sinh Học 6 / 2023

Giới thiệu về Giải SBT Sinh học 6

Chương 1: Tế bào thực vật gồm có 3 bài viết

Chương 2: Rễ gồm 3 bài viết

…..

Chương 9: Vai trò của thực vật gồm 3 bài viết

Chương 10: Vi khuẩn – nấm – địa y gồm có 9 bài viết.

Giải SBT Sinh học 6 giúp các em học sinh hoàn thành tốt những bài tập trong sách bài tập sinh học, từ đó thêm yêu thích môn học này.

Giải SBT Sinh học 6 gồm phần mở đầu và 10 chương với tổng số 39 bài viết. Nội dung cụ thể như sau:

Bài tập có lời giải trang 4, 5 SBT Sinh học 6 Bài tập tự luận trang 5, 6, 7 SBT Sinh học 6 Bài tập trắc nghiệm trang 7, 8, 9 SBT Sinh học 6

Chương 1: Tế bào thực vật

Bài tập có lời giải trang 12, 13 SBT Sinh học 6 Bài tập tự luận trang 14 SBT Sinh học 6 Bài tập trắc nghiệm trang 15, 16, 17 SBT Sinh học 6

Chương 2: Rễ

Bài tập có lời giải trang 19, 20 SBT Sinh học 6 Bài tập tự luận trang 21 SBT Sinh học 6 Bài tập trắc nghiệm trang 21, 22, 23, 24 SBT Sinh học 6

Chương 3: Thân

Bài tập có lời giải trang 27, 28, 29 SBT Sinh học 6 Bài tập tự luận trang 29, 30 SBT Sinh học 6 Bài tập trắc nghiệm trang 31, 32, 33 SBT Sinh học 6

Chương 4: Lá

Bài tập có lời giải trang 35, 36, 37, 38 SBT Sinh học 6 Bài tập tự luận trang 38, 39 SBT Sinh học 6 Bài tập trắc nghiệm trang 39, 40, 41, 42 SBT Sinh học 6

Chương 5: Sinh sản sinh dưỡng

Bài tập có lời giải trang 45, 46 SBT Sinh học 6 Bài tập tự luận trang 47 SBT Sinh học 6 Bài tập trắc nghiệm trang 47, 48 SBT Sinh học 6

Chương 6: Hoa và sinh sản hữu tính

Bài tập có lời giải trang 50, 51, 52 SBT Sinh học 6 Bài tập tự luận trang 52 SBT Sinh học 6 Bài tập trắc nghiệm trang 53, 54, 55 SBT Sinh học 6

Chương 7: Quả và hạt

Bài tập có lời giải trang 58, 59, 60, 61 SBT Sinh học 6 Bài tập tự luận trang 62, 63, 64 SBT Sinh học 6 Bài tập trắc nghiệm trang 64, 65, 66, 67 SBT Sinh học 6

Chương 8: Các nhóm thực vật

Bài tập có lời giải trang 71, 72, 73, 74, 75, 76 SBT Sinh học 6 Bài tập tự luận trang 77, 78, 79, 80, 81 SBT Sinh học 6 Bài tập trắc nghiệm trang 81, 82, 83, 84, 85, 86, 87 SBT Sinh học 6

Chương 9: Vai trò của thực vật

Bài tập có lời giải trang 93, 94 SBT Sinh học 6 Bài tập tự luận trang 95, 96, 97, 98 SBT Sinh học 6 Bài tập trắc nghiệm trang 98, 99, 100, 101 SBT Sinh học 6

Chương 10: Vi khuẩn – nấm – địa y

Bài tập có lời giải trang 105, 106 SBT Sinh học 6 Bài tập tự luận trang 107, 108 SBT Sinh học 6 Bài tập trắc nghiệm trang 109, 110, 111, 112, 113, 114 SBT Sinh học 6 Lý thuyết & Trắc nghiệm Sinh học 6 có đáp án 500 câu trắc nghiệm Sinh học 6 có đáp án Giải bài tập Sinh học 6 (hay nhất) Giải bài tập Sinh học 6 (ngắn nhất) Giải vở bài tập Sinh học 6 Đề kiểm tra Sinh học 6 có đáp án

Bài tập có lời giải trang 4, 5 SBT Sinh học 6Bài tập tự luận trang 5, 6, 7 SBT Sinh học 6Bài tập trắc nghiệm trang 7, 8, 9 SBT Sinh học 6Bài tập có lời giải trang 12, 13 SBT Sinh học 6Bài tập tự luận trang 14 SBT Sinh học 6Bài tập trắc nghiệm trang 15, 16, 17 SBT Sinh học 6Bài tập có lời giải trang 19, 20 SBT Sinh học 6Bài tập tự luận trang 21 SBT Sinh học 6Bài tập trắc nghiệm trang 21, 22, 23, 24 SBT Sinh học 6Bài tập có lời giải trang 27, 28, 29 SBT Sinh học 6Bài tập tự luận trang 29, 30 SBT Sinh học 6Bài tập trắc nghiệm trang 31, 32, 33 SBT Sinh học 6Bài tập có lời giải trang 35, 36, 37, 38 SBT Sinh học 6Bài tập tự luận trang 38, 39 SBT Sinh học 6Bài tập trắc nghiệm trang 39, 40, 41, 42 SBT Sinh học 6Bài tập có lời giải trang 45, 46 SBT Sinh học 6Bài tập tự luận trang 47 SBT Sinh học 6Bài tập trắc nghiệm trang 47, 48 SBT Sinh học 6Bài tập có lời giải trang 50, 51, 52 SBT Sinh học 6Bài tập tự luận trang 52 SBT Sinh học 6Bài tập trắc nghiệm trang 53, 54, 55 SBT Sinh học 6Bài tập có lời giải trang 58, 59, 60, 61 SBT Sinh học 6Bài tập tự luận trang 62, 63, 64 SBT Sinh học 6Bài tập trắc nghiệm trang 64, 65, 66, 67 SBT Sinh học 6Bài tập có lời giải trang 71, 72, 73, 74, 75, 76 SBT Sinh học 6Bài tập tự luận trang 77, 78, 79, 80, 81 SBT Sinh học 6Bài tập trắc nghiệm trang 81, 82, 83, 84, 85, 86, 87 SBT Sinh học 6Bài tập có lời giải trang 93, 94 SBT Sinh học 6Bài tập tự luận trang 95, 96, 97, 98 SBT Sinh học 6Bài tập trắc nghiệm trang 98, 99, 100, 101 SBT Sinh học 6Bài tập có lời giải trang 105, 106 SBT Sinh học 6Bài tập tự luận trang 107, 108 SBT Sinh học 6Bài tập trắc nghiệm trang 109, 110, 111, 112, 113, 114 SBT Sinh học 6Lý thuyết & Trắc nghiệm Sinh học 6 có đáp án500 câu trắc nghiệm Sinh học 6 có đáp ánGiải bài tập Sinh học 6 (hay nhất)Giải bài tập Sinh học 6 (ngắn nhất)Giải vở bài tập Sinh học 6Đề kiểm tra Sinh học 6 có đáp án

Giải Sách Bài Tập Sinh Học 6 / 2023

Giải Sách Bài Tập Sinh Học 6 – Bài tập trắc nghiệm trang 81, 82, 83, 84, 85, 86, 87 SBT Sinh học 6 giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

Bài 1 trang 81 SBT Sinh học 6: Tảo có vai trò quan trọng như

A. có thể làm thức ăn cho người và gia súc.

B. góp phần cung cấp thức ăn và ôxi cho động vật ở nước.

C. cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và làm thuốc.

D. cả A, B và C.

Bài 2 trang 82 SBT Sinh học 6: Trong thiên nhiên có những cây rất nhỏ bé, thường mọc thành từng đám. Tuy đã có thân lá nhưng thân không phân nhánh, chưa có mạch dẫn, chưa có rễ chính thức, đó là:

A. cây dương xỉ.

B. cây rêu.

C. cây rau mùi.

D. cây thông con.

Bài 3 trang 82 SBT Sinh học 6: Cây rêu con hình thành từ

A. hạt nảy mầm.

B. nguyên tản.

C. một phần thân cây rêu mẹ.

D. bào tử nảy mầm.

Lời giải:

Bài 4 trang 82 SBT Sinh học 6: Nhóm thực vật đầu tiên sông trên cạn, có rễ giả chưa có hoa, sinh sản bằng bào tử là

A. Hạt kín.

B. Hạt trần.

C. Quyết.

D. Rêu.

Lời giải:

Bài 5 trang 82 SBT Sinh học 6: Rêu sống ở trên cạn nhưng chỉ sông được ở chỗ ẩm ướt vì

A. thân và lá chưa có mạch dẫn.

B. chưa có rễ chính thức, chỉ có rễ giả.

C. đã có rễ, thân, lá nhưng cấu tạo đơn giản.

D. cả A và B.

Bài 6 trang 82 SBT Sinh học 6: Đế nhận biết một cây thuộc Dương xỉ căn cứ vào

A. lá non cuộn tròn ở đầu lá.

B. lá già xẻ thuỳ.

C. mặt dưới lá có các đốm nhỏ màu xanh đến nâu đậm.

D. cả A và C.

Bài 7 trang 83 SBT Sinh học 6: Trong các cây sau, nhóm Quyết gồm những cây :

A. dương xỉ, cây rau bợ, cây lông cu li.

B. tổ diều, cây rêu, cây đậu.

C. bòng bong, cây mía, cây tre.

D. cây thông, cây vạn tuế, cây tóc tiên.

Bài 8 trang 83 SBT Sinh học 6: Tính chấtt đặc trưng nhất của các cây thuộc Hạt trần là

A. sinh sản bằng hạt, hạt nằm lộ trên các lá noãn hở.

B. cây thân gỗ.

C. có mạch dẫn.

D. có rễ, thân, lá thật.

Bài 9 trang 83 SBT Sinh học 6: Trong các cây sau, nhóm Hạt trần gồm những cây:

A. hoàng đàn, pơmu, tre, cải.

B. lim, vạn tuế, dừa, thông.

C. mít, chò chỉ, đậu, lạc.

D. kim giao, thông, pơ mu, hoàng đàn.

Bài 10 trang 83 SBT Sinh học 6: Tính chất đặc trưng nhất của cây Hạt kín là

A. sống trên cạn.

B. có rễ, thân, lá.

C. có mạch dẫn.

D. có hoa, quả, hạt nằm trong quả.

Bài 11 trang 83 SBT Sinh học 6: Nhóm gồm toàn những cây Hạt kín là

A. cải, đậu, dừa, thông.

B. sim, ngô, hoa hồng, bòng bong.

C. khoai tây, ớt, lạc, đậu.

D. pơmu, lim, dừa, cà chua.

Bài 12 trang 83 SBT Sinh học 6: Đặc điểm chủ yếu để phân biệt lớp Hai lá mầm với lớp Một lá mầm là

A. cấu tạo của rễ, thân, lá.

B. số lá mầm của phôi.

C. cấu tạo của hạt.

D. cấu tạo của phôi.

Bài 13 trang 84 SBT Sinh học 6: Nhóm cày gốm toàn cáy Một lá mầm .

A. mít, cà chua, ớt, chanh.

B. phượng vĩ, đậu xanh, cải, tỏi.

C. mía, lúa, ngô, dừa.

D. bưởi, cau, mướp, cà chua.

Bài 14 trang 84 SBT Sinh học 6: Nhóm cây gồm toàn cây Hai lá mầm :

A. mít, cà chua, ớt, chanh.

B. phượng vĩ, đậu xanh, cải, tỏi.

C. mía, lúa, ngô, dừa.

D. bưởỉ, cau, mướp, cà chua.

Bài 15 trang 84 SBT Sinh học 6: Đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt cây Hạt trần và cây Hạt kín là :

A. hình dạng và cấu tạo của rễ .

B. cây Hạt kín có hoa, quả, hạt nằm trong quả. Cây hạt trần chưa có hoa, quả, hạt, nằm lộ trên các noãn hở.

C. hình dạng và cấu tạo thân cây.

D. hình dạng và cấu tạo của lá cây.

Bài 16 trang 84 SBT Sinh học 6: Các bậc phàn loại từ cao đến thấp theo trật tự:

A. Lớp – Bộ – Họ – Chi – Loài.

B. Loài – Lớp – Bộ – Họ – Chi.

C. Ngành – Lớp – Bộ – Họ – Chi – Loài.

D. Lớp – Bộ – Ngành – Họ – Chi – Loài.

Bài 17 trang 84 SBT Sinh học 6: Có thân, rễ và lá thật. Sống ở cạn là chủ yếu. Chưa có hoa, quả. Hạt nằm lộ trên các lá noãn hở là những thực vật thuộc Ngành

A. Hạt kín.

B. Hạt trần.

C. Rêu.

D. Dương xỉ.

Bài 18 trang 85 SBT Sinh học 6: Kết quả tác động của con người vào giới Thực vật là

A. từ một loài cây hoang dại tạo ra nhiều giống cây trồng khác nhau.

B. các cây trồng được tạo ra có phẩm chất, năng suất hơn hẳn tổ tiên hoang dại.

C. ngày nay cây trồng đã rất đa dạng và phong phú, đáp ứng được các nhu cầu khác nhau của con người.

D. cả A, B và C.

Bài 19 trang 85 SBT Sinh học 6: Hãy lựa chọn nội dung ở cột B phù hợp với nội dung ở cột A rồi điền vào cột trả lời.

Tìm những điểm khác nhau giữa Rêu và Dương xỉ.

a. Thân không phân nhánh

b. Thân rễ

c. Cây có mạch dẫn.

d. Thân chưa có mạch dẫn.

e. Lá chưa có mạch dẫn.

f. Lá có gân chính thức, đầu lá non cuộn tròn

g. Rễ giả.

h. Rễ thật.

i. Bào tử hình thành trước khi thụ tinh.

j. Bào tử hình thành sau khi thụ tinh.

k. Túi bào tử nằm dưới lá cây.

l. Túi bào tử nằm ở ngọn cây cái (thế hệ trước)

m. Cơ quan sinh sản nằm ở ngọn các cây.

n. Cơ quan sinh sản nằm trên nguyên

o. Bào tử nảy mầm thành cây con.

p. Cây con mọc ra từ nguyên tản.

Bài 20 trang 86 SBT Sinh học 6: Hãy lựa chọn nội dung ở cột B phù hợp với nội dung ở cột A rồi điền vào cột trả lời.

1. Ngành Rêu

a. Có thân, rễ, lá thật. Sống ở cạn là chủ yếu. Có hoa, quả, hạt. Hạt nằm trong quả

1……

2. Ngành Dương xỉ

b. Có thân, rễ, lá thật. Sống ở cạn là chủ yếu. Chưa có hoa, quả. Hạt nằm lộ trên các lá noãn hở.

2……

3. Ngành Hạt trần

c. Thân không phân nhánh, rễ giả. Sống ở nơi ẩm ướt. Sinh sản bằng bào tử.

3…..

4. Ngành Hạt kín

d. Đã có rễ, thân, lá, có mạch dẫn. Sinh sản bằng bào tử. Cây con mọc ra từ nguyên tản sau quá trình thụ tinh.

4…..

Bài 21 trang 86 SBT Sinh học 6: Tuy sống trên cạn nhưng rêu chỉ phát triển được ở môi trường…………………….

A. khô, nóng.

B. ẩm ướt.

C. nước.

D. có nhiệt độ thấp.

Bài 22 trang 86 SBT Sinh học 6: Dương xỉ thuộc nhóm Quyết. Chúng sinh sản bằng bào tử. Bào tử mọc thành nguyên tản và cây con mọc ra từ nguyên tản

A. sau quá trình thụ tinh.

B. trước quá trình thụ tinh.

C. sau quá trình thụ phấn.

D. trước quá trình thụ phấn.

Bài 23 trang 87 SBT Sinh học 6: Cây thông thuộc Hạt trần. Chúng sinh sản bằng ……………………………………. Chúng chưa có hoa và quả.

A. bào tử.

B. nguyên tản.

C. hạt nằm trong quả.

D. hạt nằm lộ trên các lá noãn hở.

Bài 24 trang 87 SBT Sinh học 6: Hạt kín là nhóm thực vật có hoa. Có các đặc điểm :

Cơ quan sinh dưỡng phát triển đa dạng, trong thân có mạch dãn phát triển.

Có hoa, quả. Hạt………….. là một ưu thế của các cây Hạt kín.

Hoa và quả có rất nhiều dạng khác nhau.

A. nằm trong quả.

B. nằm lộ trên các lá noãn hở.

C. nằm trên các lá noãn.

D. nằm trong bầu nhuỵ.

Bài 25 trang 87 SBT Sinh học 6: Các cây Hạt kín được chia thành hai lớp : lớp Hai lá mầm và lớp Một lá mầm.

Hai lớp này phân biệt với nhau chủ yếu ở……………… ; ngoài ra còn một vài dấu hiệu phân biệt khác như kiểu rễ, kiểu gân lá, số cánh hoa, dạng thân.

A. cấu tạo của hoa.

B. cấu tạo của lá.

C. số lá mầm của phôi.

D. bộ phận chứa chất dinh dưỡng dự trữ ở phôi.

Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 38: Rêu / 2023

Bài 38: Rêu – cây rêu

1. Môi trường sống của rêu (trang 77 VBT Sinh học 6)

– Rêu thường mọc ở đâu?

– Những nơi thường xuyên có ánh nắng mặt trời, khô, nóng rêu có phát triển được không?

Trả lời:

– Rêu mọc ở những nơi ẩm ướt

– Những nơi thường xuyên có ánh nắng mặt trời, khô, nóng rêu không phát triển được.

3. Túi bào tử và sự phát triển của rêu (trang 77 VBT Sinh học 6)

Quan sát H.38.2 SGK, hãy trình bày ngắn gọn các giai đoạn từ cây rêu mang túi bào tử đến cây rêu non

Trả lời:

Các giai đoạn từ cây rêu mang túi bào tử đến cây rêu non:

+ Khi chín, các bào tử mở nắp, các bào tử rơi ra ngoài, gặp đất ẩm, nảy mầm, thành cây rêu non

4. Vai trò cảu rêu (trang 77 VBT Sinh học 6)

Em hãy nêu vai trò của rêu

Trả lời:

Vai trò của rêu:

– Hình thành chất mùn làm than đá

– Tạo than bùn làm chất đốt, phân bón

Ghi nhớ (trang 77 VBT Sinh học 6)

– Rêu là thực vật đã có cơ quan sinh sản nhưng cấu tạo vẫn đơn giản:

+ Thân: không phân nhánh, chưa có mạch dẫn.

+ chưa có rễ chính thức.

+ chưa có hoa.

– Rêu sinh sản bằng bài tử. Đó là những thực vật sống ở cạn đầu tiên.

– Rêu cùng với những thực vật khác có thân, rễ, lá, phát triển hợp thành nhóm thực vật bậc cao.

– Tuy sống trên cạn nhưng rêu chỉ phát triển được ở môi trường ẩm ướt.

Câu hỏi (trang 78 VBT Sinh học 6)

4. (trang 78 VBT Sinh học 6): Tại sao rêu ở cạn nhưng chỉ sống được ở chỗ ẩm ướt?

Trả lời:

– Vì rêu đã có thân, lá, nhưng chưa có mạch dẫn, chưa có rễ chính thức → việc lấy nước và chất khoáng hòa tan trông nước và cơ thể thực hiện bằng cách thấm qua bề mặt.

Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 6 (VBT Sinh học 6) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube: