Giải Bài Tập Sinh Học 6

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Sinh Học 6
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 6 Trang 131: Quyết
  • Giải Bài Tập Trang 131 Sgk Sinh Lớp 6: Quyết
  • Giải Bài Tập Luyện Tập Trang 39 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập Luyện Tập 2 Trang 25 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập Sinh Học 6 – Bài 39: Quyết – Cây dương xỉ giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

    Trả lời câu hỏi Sinh 6 Bài 39 trang 128: Hãy quan sát kĩ các bộ phận của cây, ghi lại đặc điểm, chú ý xem lá non có đặc điểm gì? So sánh đặc điểm bên ngoài của thân, lá, rễ cây dương xỉ với cây rêu?

    Trả lời:

    – Các bộ phận ngoài:

    + Rễ thật có nhiều lông hút

    + Thân rễ nằm ngang có mạch dẫn

    + Lá non có nhiều lông trắng, đầu cuộn tròn

    Lá già duỗi thẳng, có gân chính với mạch dẫn

    – So sánh:

    + Giống: có cấu tạo rễ, thân, lá

    + Khác:

    Trả lời câu hỏi Sinh 6 Bài 39 trang 128: Lật mặt dưới một lá già lên để tìm xem có thấy các đốm nhỏ? Dùng kim nhọn gạt nhẹ một vài “hạt bụi” nhỏ trong mỗi đốm, đặt lên phiến kính quan sát dưới kính hiển vi, ta thấy những “hạt bụi” đó là các túi bào tử có hình như sau (H.39.2).

    Trả lời:

    Mặt dưới lá già có nhiều đốm nhỏ.

    Trả lời câu hỏi Sinh 6 Bài 39 trang 129: Nếu không có mẫu thật, hãy xem hình vẽ. Chú ý đến một vòng tế bào có vách dày màu vàng nâu (gọi là vòng cơ).

    – Nhìn hình vẽ cho biết vòng cơ có tác dụng gì?

    – Quan sát sự phát triển của bào tử (H.39.2).

    Nhận xét và so sánh với rêu.

    Trả lời:

    – Vòng cơ có tác dụng phát tán bào tử khi bào tử chín.

    – Sự phát triển của bào tử: bào tử phát triển trong túi bào tử, sau khi chín mới được giải phóng khỏi túi bào tử ra ngoài.

    – So sánh:

    + Giống: đều sinh sản bằng bào tử, thụ tinh nhờ nước.

    + Khác:

    – Túi bào tử nằm trên ngọn của cây phía trên cao với cành nối.

    – Túi bào tử nằm ở phía dưới của lá.

    – Túi bào tử có nắp đậy

    – Túi bào tử có vòng cơ

    – Sự thụ tinh diễn ra trước → bào tử nảy mầm thành cây mới.

    – Sự thụ tinh diễn ra sau, bào tử nảy mầm thành nguyên tản → thụ tinh → cây dương xỉ mới.

    Trả lời câu hỏi Sinh 6 Bài 39 trang 129: Quan sát thêm một vài cây dương xỉ khác qua mẫu thật hoặc hình vẽ, ví dụ (H.39.3).

    – Sau khi quan sát một số cây dương xỉ, hãy cho biết có thể nhận ra một cây thuộc Dương xỉ nhờ đặc điểm nào của lá?

    Trả lời:

    Đặc điểm nhận ra một cây thuộc Dương xỉ nhờ đặc điểm lá non cuộn tròn ở đầu lá, khi lớn dần thì xòe rộng dần ra.

    Câu 1 trang 131 Sinh học 6: So sánh cơ quan sinh dưỡng của cây rêu và cây dương xỉ, cây nào có cấu tạo phức tạp hơn?

    Trả lời:

    – So sánh:

    → So với cây rêu thì cây dương xỉ có cấu tạo phức tạp hơn vì đã có rễ thật và đã có mạch dẫn.

    Câu 2 trang 131 Sinh học 6: Sưu tầm các loại dương xỉ gặp ở địa phương. Nhận xét về đặc điểm chung của chúng. Làm thế nào để nhận biết được một cây thuộc Dương xỉ?

    Trả lời:

    – Có thể tìm các cây dương xỉ ở những nơi đất ẩm và râm ở ven đường đi, bờ ruộng, khe tường hoặc dưới tán cây trong vườn (trong rừng). Khi tìm cần căn cứ vào đặc điểm của lá (lá non cuộn như vòi voi).

    – Đặc điếm chung của dương xỉ. có rễ nằm ngang dưới mặt đất, từ thân rễ mọc ra nhiều rễ phụ có nhiều lông hút. Lá mọc từ thân rễ, vươn lên khỏi mặt đất. Đầu lá non cuộn lại như vòi voi; lá già duỗi thẳng, phiến lá chia thành nhiều mảnh nhỏ xếp 2 bên gân chính theo hình lồng chim. Mặt dưới lá có những đốm nhỏ nằm dọc 2 bên gân con, khi non có màu lục, khi già có màu nâu thẫm.

    Câu 3 trang 131 Sinh học 6: Than đá được hình thành như thế nào?

    Trả lời:

    – Sự hình thành than đá : Cách đây khoảng 300 triệu năm, khí hậu trên Trái Đất rất thích hợp với sự sinh trưởng của Quyết (nóng ẩm quanh năm. xương mù và mưa lớn nhiều). Quyết phát triển rất nhanh làm thành những khu rừng lớn (toàn nhữngcậy thân gỗ) có cây cao tới 40m. Về sau, do sự biến đổi của vỏ Trái Đất, những khu rừng này bị chết và bị vùi sâu dưới đất. Do tác dụng của vi khuẩn, của sức nóng, sức ép của tầng trên Trái Đất mà chúng biến thành than đá.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 39: Quyết
  • Soạn Bài Lao Xao (Duy Khán)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Lao Xao (Duy Khán)
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 6: Đối Xứng Trục
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 6: Đối Xứng Trục
  • Giải Sbt Sinh Học 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Santiago Morning Team Details, Competitions And Latest Matches
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh 12 Unit 3: Ways Of Socialising
  • Soạn Bài Việt Bắc Đầy Đủ Nhất
  • Soạn Văn Bài Ca Ngất Ngưởng Đầy Đủ Nhất Của Nguyễn Công Trứ
  • Giải Bài Tập Sinh 12 Bài 15 Sgk: Chương I Và Ii Đầy Đủ Nhất
  • Giới thiệu về Giải SBT Sinh học 6

    Chương 1: Tế bào thực vật gồm có 3 bài viết

    Chương 2: Rễ gồm 3 bài viết

    …..

    Chương 9: Vai trò của thực vật gồm 3 bài viết

    Chương 10: Vi khuẩn – nấm – địa y gồm có 9 bài viết.

    Giải SBT Sinh học 6 giúp các em học sinh hoàn thành tốt những bài tập trong sách bài tập sinh học, từ đó thêm yêu thích môn học này.

    Giải SBT Sinh học 6 gồm phần mở đầu và 10 chương với tổng số 39 bài viết. Nội dung cụ thể như sau:

    Bài tập có lời giải trang 4, 5 SBT Sinh học 6

    Bài tập tự luận trang 5, 6, 7 SBT Sinh học 6

    Bài tập trắc nghiệm trang 7, 8, 9 SBT Sinh học 6

    Chương 1: Tế bào thực vật

    Bài tập có lời giải trang 12, 13 SBT Sinh học 6

    Bài tập tự luận trang 14 SBT Sinh học 6

    Bài tập trắc nghiệm trang 15, 16, 17 SBT Sinh học 6

    Chương 2: Rễ

    Bài tập có lời giải trang 19, 20 SBT Sinh học 6

    Bài tập tự luận trang 21 SBT Sinh học 6

    Bài tập trắc nghiệm trang 21, 22, 23, 24 SBT Sinh học 6

    Chương 3: Thân

    Bài tập có lời giải trang 27, 28, 29 SBT Sinh học 6

    Bài tập tự luận trang 29, 30 SBT Sinh học 6

    Bài tập trắc nghiệm trang 31, 32, 33 SBT Sinh học 6

    Chương 4: Lá

    Bài tập có lời giải trang 35, 36, 37, 38 SBT Sinh học 6

    Bài tập tự luận trang 38, 39 SBT Sinh học 6

    Bài tập trắc nghiệm trang 39, 40, 41, 42 SBT Sinh học 6

    Chương 5: Sinh sản sinh dưỡng

    Bài tập có lời giải trang 45, 46 SBT Sinh học 6

    Bài tập tự luận trang 47 SBT Sinh học 6

    Bài tập trắc nghiệm trang 47, 48 SBT Sinh học 6

    Chương 6: Hoa và sinh sản hữu tính

    Bài tập có lời giải trang 50, 51, 52 SBT Sinh học 6

    Bài tập tự luận trang 52 SBT Sinh học 6

    Bài tập trắc nghiệm trang 53, 54, 55 SBT Sinh học 6

    Chương 7: Quả và hạt

    Bài tập có lời giải trang 58, 59, 60, 61 SBT Sinh học 6

    Bài tập tự luận trang 62, 63, 64 SBT Sinh học 6

    Bài tập trắc nghiệm trang 64, 65, 66, 67 SBT Sinh học 6

    Chương 8: Các nhóm thực vật

    Bài tập có lời giải trang 71, 72, 73, 74, 75, 76 SBT Sinh học 6

    Bài tập tự luận trang 77, 78, 79, 80, 81 SBT Sinh học 6

    Bài tập trắc nghiệm trang 81, 82, 83, 84, 85, 86, 87 SBT Sinh học 6

    Chương 9: Vai trò của thực vật

    Bài tập có lời giải trang 93, 94 SBT Sinh học 6

    Bài tập tự luận trang 95, 96, 97, 98 SBT Sinh học 6

    Bài tập trắc nghiệm trang 98, 99, 100, 101 SBT Sinh học 6

    Chương 10: Vi khuẩn – nấm – địa y

    Bài tập có lời giải trang 105, 106 SBT Sinh học 6

    Bài tập tự luận trang 107, 108 SBT Sinh học 6

    Bài tập trắc nghiệm trang 109, 110, 111, 112, 113, 114 SBT Sinh học 6

    Lý thuyết & Trắc nghiệm Sinh học 6 có đáp án

    500 câu trắc nghiệm Sinh học 6 có đáp án

    Giải bài tập Sinh học 6 (hay nhất)

    Giải bài tập Sinh học 6 (ngắn nhất)

    Giải vở bài tập Sinh học 6

    Đề kiểm tra Sinh học 6 có đáp án

    Bài tập có lời giải trang 4, 5 SBT Sinh học 6Bài tập tự luận trang 5, 6, 7 SBT Sinh học 6Bài tập trắc nghiệm trang 7, 8, 9 SBT Sinh học 6Bài tập có lời giải trang 12, 13 SBT Sinh học 6Bài tập tự luận trang 14 SBT Sinh học 6Bài tập trắc nghiệm trang 15, 16, 17 SBT Sinh học 6Bài tập có lời giải trang 19, 20 SBT Sinh học 6Bài tập tự luận trang 21 SBT Sinh học 6Bài tập trắc nghiệm trang 21, 22, 23, 24 SBT Sinh học 6Bài tập có lời giải trang 27, 28, 29 SBT Sinh học 6Bài tập tự luận trang 29, 30 SBT Sinh học 6Bài tập trắc nghiệm trang 31, 32, 33 SBT Sinh học 6Bài tập có lời giải trang 35, 36, 37, 38 SBT Sinh học 6Bài tập tự luận trang 38, 39 SBT Sinh học 6Bài tập trắc nghiệm trang 39, 40, 41, 42 SBT Sinh học 6Bài tập có lời giải trang 45, 46 SBT Sinh học 6Bài tập tự luận trang 47 SBT Sinh học 6Bài tập trắc nghiệm trang 47, 48 SBT Sinh học 6Bài tập có lời giải trang 50, 51, 52 SBT Sinh học 6Bài tập tự luận trang 52 SBT Sinh học 6Bài tập trắc nghiệm trang 53, 54, 55 SBT Sinh học 6Bài tập có lời giải trang 58, 59, 60, 61 SBT Sinh học 6Bài tập tự luận trang 62, 63, 64 SBT Sinh học 6Bài tập trắc nghiệm trang 64, 65, 66, 67 SBT Sinh học 6Bài tập có lời giải trang 71, 72, 73, 74, 75, 76 SBT Sinh học 6Bài tập tự luận trang 77, 78, 79, 80, 81 SBT Sinh học 6Bài tập trắc nghiệm trang 81, 82, 83, 84, 85, 86, 87 SBT Sinh học 6Bài tập có lời giải trang 93, 94 SBT Sinh học 6Bài tập tự luận trang 95, 96, 97, 98 SBT Sinh học 6Bài tập trắc nghiệm trang 98, 99, 100, 101 SBT Sinh học 6Bài tập có lời giải trang 105, 106 SBT Sinh học 6Bài tập tự luận trang 107, 108 SBT Sinh học 6Bài tập trắc nghiệm trang 109, 110, 111, 112, 113, 114 SBT Sinh học 6Lý thuyết & Trắc nghiệm Sinh học 6 có đáp án500 câu trắc nghiệm Sinh học 6 có đáp ánGiải bài tập Sinh học 6 (hay nhất)Giải bài tập Sinh học 6 (ngắn nhất)Giải vở bài tập Sinh học 6Đề kiểm tra Sinh học 6 có đáp án

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 6
  • Đề Thi Toán 10 Học Kì 2 Có Bài Giải Chi Tiết
  • Download Bài Giảng Và Lời Giải Chi Tiết Tiếng Anh 7 Ebook
  • Củng Cố Và Ôn Luyện Toán 9 (Tập 1)
  • Bài Giảng & Lời Giải Chi Tiết Tiếng Anh 6
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 2: Nhiệm Vụ Của Sinh Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 15: Cấu Tạo Trong Của Thân Non
  • Bài 26. Sinh Sản Sinh Dưỡng Tự Nhiên
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 11: Sự Hút Nước Và Muối Khoáng Của Rễ (Tiếp Theo)
  • Bài 11. Sự Hút Nước Và Muối Khoáng Của Rễ
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 50: Vi Khuẩn
  • Bài 2: Nhiệm vụ của sinh học

    1. Sinh vật trong tự nhiên (trang 4 VBT Sinh học 6)

    a) Sự đa dạng của thế giới sinh vật

    Em có nhận xét gì về sự đa dạng (nơi sống, kích thước,…) của thế giới sinh vật và vai trò của chúng đối với đời sống con người?

    Trả lời:

    – Sinh vật tự nhiên rất phong phú, đa dạng. chúng sống ở môi trường khác nhau, có quan hệ mật thiết với đời sống con người.

    b) Các nhóm sinh vật trong tự nhiên

    Em hãy chia các sinh vật trong bảng trên thành các nhóm có đặc điểm chung giống nhau:

    Trả lời:

    Nhóm I: mít, bèo tây, nấm rơm, vi khuẩn: không có khả năng di chuyển

    Nhóm II: voi, giun đất, cá chép, ruồi: có khả năng di chuyển

    Nhóm III: mít, voi, ruồi: trên cạn

    Nhóm IV: cá, bèo tây: dưới nước

    2. Nhiệm vụ của sinh học (trang 5 VBT Sinh học 6)

    Nhiệm vụ chính của Sinh học và của Thực vật học là:

    – Nghiên cứu hình thái, cấu tạo, đời sống, sự đa dạng của sinh vật

    – Nghiên cứu sinh vật để phát triển và bảo vệ chúng

    – Nghiên cứu hình thái, cấu tạo, đời sống, sư đa dang của sinh vật, mối quan hệ giữa các sinh vật và giữa các sinh vật với môi trường để sử dụng hợp lí, phát triển và bào vệ chúng phục vụ đời sống con người

    Trả lời:

    – Tất cả các khẳng định đều đúng.

    Ghi nhớ (trang 5 VBT Sinh học 6)

    Sinh vật trong tự nhiên rất ….. và …….. bao gồm những nhóm lớn sau: ……….. Chúng sống ở nhiều môi trường khác nhau, có mối quan hệ mật thiết với nhau và với con người.

    Nghiên cứu………. cũng như sự đa dạng của sinh vật nói chung và của thực vật nói riêng để sử dụng hợp lý, phát triển và bảo vệ chúng, phục vụ đời sống con người là nhiệm vụ của ….. cũng như …….

    Trả lời:

    Sinh vật trong tự nhiên rất đa dạngphong phú, bao gồm những nhóm lớn sau: vi khuẩn, nấm, động vật, thực vật. Chúng sống ở nhiều môi trường khác nhau, có mối quan hệ mật thiết với nhau và với con người.

    Nghiên cứu hình thái, cấu tạo, đời sống cũng như sự đa dạng của sinh vật nói chung và của thực vật nói riêng để sử dụng hợp lý, phát triển và bảo vệ chúng, phục vụ đời sống con người là nhiệm vụ của Sinh học cũng như Thực vật học.

    Câu hỏi (trang 5 VBT Sinh học 6)

    1. (trang 5 VBT Sinh học 6): Kể tên một số sinh vật sống trên cạn, dưới nước và ở cơ thể người

    Trả lời:

    Sinh vật sống trên cạn: hổ, báo, lợn, gà …

    Sinh vật sống dưới nước: cá, bạch tuộc, mực, …

    Sinh vật ở cơ thể người: virút, vi khuẩn, …

    3. (trang VBT Sinh học 6): Hãy nêu tên 3 sinh vật có ích và 3 sinh vật có hại cho người theo bảng

    Trả lời:

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 6 (VBT Sinh học 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 18: Biến Dạng Của Thân
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 3: Đặc Điểm Chung Của Thực Vật
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 6 Trang 107: Các Loại Quả
  • Sinh Học 6 Bài 16 Thân To Ra Do Đâu
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 16: Thân To Ra Do Đâu?
  • Giải Vbt Sinh Học 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh 9 Unit 7: Saving Energy
  • Giáo Án Lớp 4 – Buổi 2
  • Câu Hỏi Và Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Chuyển Động Đều, Chuyển Động Không Đều (Dễ Hiểu Nhất)
  • Tuyển Tập Bài Tập Đồ Thị Vật Lý 12 Về Dao Động Điều Hòa, Dao Động Cơ Chọn Lọc.
  • Giới thiệu về Giải VBT Sinh học 6

    Bài 1: Đặc điểm của cơ thể sống

    Bài 2: Nhiệm vụ của sinh học

    Đại cương về giới Thực vật

    Bài 3: Đặc điểm chung của thực vật

    Bài 4: Có phải tất cả thực vật đều có hoa?

    Chương 1: Tế bào thực vật

    Bài 5: Kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng

    Bài 6: Quan sát tế bào thực vật

    Bài 7: Cấu tạo tế bào thực vật

    Bài 8: Sự lớn lên và phân chia của tế bào

    Chương 2: Rễ

    Bài 9: Các loại rễ, các miền của rễ

    Bài 10: Cấu tạo miền hút của rễ

    Bài 11: Sự hút nước và muối khoáng của rễ

    Bài 11: Sự hút nước và muối khoáng của rễ (tiếp theo)

    Bài 12: Biến dạng của rễ

    Chương 3: Thân

    Bài 13: Cấu tạo ngoài của thân

    Bài 14: Thân dài ra do đâu ?

    Bài 15: Cấu tạo trong của thân non

    Bài 16: Thân to ra do đâu?

    Bài 17: Vận chuyển các chất trong thân

    Bài 18: Biến dạng của thân

    Chương 4: Lá

    Bài 19: Đặc điểm ngoài của lá

    Bài 20: Cấu tạo trong của phiến lá

    Bài 21: Quang hợp

    Bài 21: Quang hợp (tiếp theo)

    Bài 22: Ảnh hưởng của các điều kiện bên ngoài đến quang hợp, ý nghĩa của quang hợp

    Bài 23: Cây hô hấp không?

    Bài 24: Phần lớn nước vào cây đi đâu

    Bài 25: Biến dạng của lá

    Chương 5: Sinh sản sinh dưỡng

    Bài 26: Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên

    Bài 27: Sinh sản sinh dưỡng do người

    Chương 6: Hoa và sinh sản hữu tính

    Bài 28: Cấu tạo và chức năng của hoa

    Bài 29: Các loại hoa

    Bài 30: Thụ phấn

    Bài 30: Thụ phấn (tiếp theo)

    Bài 31: Thụ tinh kết quả và tạo hóa

    Chương 7: Quả và hạt

    Bài 32: Các loại quả

    Bài 33: Hạt và các bộ phận của hạt

    Bài 34: Phát tán của quả và hạt

    Bài 35: Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm

    Bài 36: Tổng kết về cây có hoa

    Bài 36: Tổng kết về cây có hoa (tiếp theo)

    Chương 8: Các nhóm thực vật

    Bài 37: Tảo

    Bài 38: Rêu – cây rêu

    Bài 39: Quyết – Cây dương xỉ

    Bài 40: Hạt trần – Cây thông

    Bài 41: Hạt kín – Đặc điểm của thực vật Hạt kín

    Bài 42: Lớp hai lá mầm và lớp một lá mầm

    Bài 43: Khái niệm sơ lược về phân loại thực vật

    Bài 44: Sự phát triển của giới thực vật

    Bài 45: Nguồn gốc cây trồng

    Chương 9: Vai trò của thực vật

    Bài 46: Thực vật góp phần điều hòa khí hậu

    Bài 47: Thực vật bảo vệ đất và nguồn nước

    Bài 48: Vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống con người

    Bài 48: Vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống con người (tiếp theo)

    Bài 49: Bảo vệ sự đa dạng của thực vật

    Chương 10: Vi khuẩn – nấm – địa y

    Bài 50: Vi khuẩn

    Bài 50: Vi khuẩn (tiếp theo)

    Bài 51: Nấm

    Bài 51: Nấm (tiếp theo)

    Bài 52: Địa y

    Bài 53: Tham quan thiên nhiên

    Bài 1: Đặc điểm của cơ thể sốngBài 2: Nhiệm vụ của sinh họcBài 3: Đặc điểm chung của thực vậtBài 4: Có phải tất cả thực vật đều có hoa?Bài 5: Kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụngBài 6: Quan sát tế bào thực vậtBài 7: Cấu tạo tế bào thực vậtBài 8: Sự lớn lên và phân chia của tế bàoBài 9: Các loại rễ, các miền của rễBài 10: Cấu tạo miền hút của rễBài 11: Sự hút nước và muối khoáng của rễBài 11: Sự hút nước và muối khoáng của rễ (tiếp theo)Bài 12: Biến dạng của rễBài 13: Cấu tạo ngoài của thânBài 14: Thân dài ra do đâu ?Bài 15: Cấu tạo trong của thân nonBài 16: Thân to ra do đâu?Bài 17: Vận chuyển các chất trong thânBài 18: Biến dạng của thânBài 19: Đặc điểm ngoài của láBài 20: Cấu tạo trong của phiến láBài 21: Quang hợpBài 21: Quang hợp (tiếp theo)Bài 22: Ảnh hưởng của các điều kiện bên ngoài đến quang hợp, ý nghĩa của quang hợpBài 23: Cây hô hấp không?Bài 24: Phần lớn nước vào cây đi đâuBài 25: Biến dạng của láBài 26: Sinh sản sinh dưỡng tự nhiênBài 27: Sinh sản sinh dưỡng do ngườiBài 28: Cấu tạo và chức năng của hoaBài 29: Các loại hoaBài 30: Thụ phấnBài 30: Thụ phấn (tiếp theo)Bài 31: Thụ tinh kết quả và tạo hóaBài 32: Các loại quảBài 33: Hạt và các bộ phận của hạtBài 34: Phát tán của quả và hạtBài 35: Những điều kiện cần cho hạt nảy mầmBài 36: Tổng kết về cây có hoaBài 36: Tổng kết về cây có hoa (tiếp theo)Bài 37: TảoBài 38: Rêu – cây rêuBài 39: Quyết – Cây dương xỉBài 40: Hạt trần – Cây thôngBài 41: Hạt kín – Đặc điểm của thực vật Hạt kínBài 42: Lớp hai lá mầm và lớp một lá mầmBài 43: Khái niệm sơ lược về phân loại thực vậtBài 44: Sự phát triển của giới thực vậtBài 45: Nguồn gốc cây trồngBài 46: Thực vật góp phần điều hòa khí hậuBài 47: Thực vật bảo vệ đất và nguồn nướcBài 48: Vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống con ngườiBài 48: Vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống con người (tiếp theo)Bài 49: Bảo vệ sự đa dạng của thực vậtBài 50: Vi khuẩnBài 50: Vi khuẩn (tiếp theo)Bài 51: NấmBài 51: Nấm (tiếp theo)Bài 52: Địa yBài 53: Tham quan thiên nhiên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Mĩ Thuật 6
  • Bài Tập Mệnh Đề Quan Hệ Lớp 9 Có Đáp Án Hay Nhất
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Các Tập Hợp Số Lớp 10
  • Giải Vbt Lịch Sử 8
  • Kế Toán Tài Chính 3 Txkttc03
  • Giải Sách Bài Tập Sinh Học 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Sinh 6 Bài 8: Sự Lớn Lên Và Phân Chia Của Tế Bào
  • Giải Sbt Sinh 6 Bài 7: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật
  • Giải Sbt Sinh 6 Bài 4: Có Phải Tất Cả Thực Vật Đều Có Hoa
  • Giải Sbt Sinh 6 Bài 18: Biến Dạng Của Thân
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh 6 Bài 1: Đặc Điểm Của Cơ Thể Sống
  • Giải Sách Bài Tập Sinh Học 6 – Bài tập trắc nghiệm trang 81, 82, 83, 84, 85, 86, 87 SBT Sinh học 6 giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

    Bài 1 trang 81 SBT Sinh học 6: Tảo có vai trò quan trọng như

    A. có thể làm thức ăn cho người và gia súc.

    B. góp phần cung cấp thức ăn và ôxi cho động vật ở nước.

    C. cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và làm thuốc.

    D. cả A, B và C.

    Bài 2 trang 82 SBT Sinh học 6: Trong thiên nhiên có những cây rất nhỏ bé, thường mọc thành từng đám. Tuy đã có thân lá nhưng thân không phân nhánh, chưa có mạch dẫn, chưa có rễ chính thức, đó là:

    A. cây dương xỉ.

    B. cây rêu.

    C. cây rau mùi.

    D. cây thông con.

    Bài 3 trang 82 SBT Sinh học 6: Cây rêu con hình thành từ

    A. hạt nảy mầm.

    B. nguyên tản.

    C. một phần thân cây rêu mẹ.

    D. bào tử nảy mầm.

    Lời giải:

    Bài 4 trang 82 SBT Sinh học 6: Nhóm thực vật đầu tiên sông trên cạn, có rễ giả chưa có hoa, sinh sản bằng bào tử là

    A. Hạt kín.

    B. Hạt trần.

    C. Quyết.

    D. Rêu.

    Lời giải:

    Bài 5 trang 82 SBT Sinh học 6: Rêu sống ở trên cạn nhưng chỉ sông được ở chỗ ẩm ướt vì

    A. thân và lá chưa có mạch dẫn.

    B. chưa có rễ chính thức, chỉ có rễ giả.

    C. đã có rễ, thân, lá nhưng cấu tạo đơn giản.

    D. cả A và B.

    Bài 6 trang 82 SBT Sinh học 6: Đế nhận biết một cây thuộc Dương xỉ căn cứ vào

    A. lá non cuộn tròn ở đầu lá.

    B. lá già xẻ thuỳ.

    C. mặt dưới lá có các đốm nhỏ màu xanh đến nâu đậm.

    D. cả A và C.

    Bài 7 trang 83 SBT Sinh học 6: Trong các cây sau, nhóm Quyết gồm những cây :

    A. dương xỉ, cây rau bợ, cây lông cu li.

    B. tổ diều, cây rêu, cây đậu.

    C. bòng bong, cây mía, cây tre.

    D. cây thông, cây vạn tuế, cây tóc tiên.

    Bài 8 trang 83 SBT Sinh học 6: Tính chấtt đặc trưng nhất của các cây thuộc Hạt trần là

    A. sinh sản bằng hạt, hạt nằm lộ trên các lá noãn hở.

    B. cây thân gỗ.

    C. có mạch dẫn.

    D. có rễ, thân, lá thật.

    Bài 9 trang 83 SBT Sinh học 6: Trong các cây sau, nhóm Hạt trần gồm những cây:

    A. hoàng đàn, pơmu, tre, cải.

    B. lim, vạn tuế, dừa, thông.

    C. mít, chò chỉ, đậu, lạc.

    D. kim giao, thông, pơ mu, hoàng đàn.

    Bài 10 trang 83 SBT Sinh học 6: Tính chất đặc trưng nhất của cây Hạt kín là

    A. sống trên cạn.

    B. có rễ, thân, lá.

    C. có mạch dẫn.

    D. có hoa, quả, hạt nằm trong quả.

    Bài 11 trang 83 SBT Sinh học 6: Nhóm gồm toàn những cây Hạt kín là

    A. cải, đậu, dừa, thông.

    B. sim, ngô, hoa hồng, bòng bong.

    C. khoai tây, ớt, lạc, đậu.

    D. pơmu, lim, dừa, cà chua.

    Bài 12 trang 83 SBT Sinh học 6: Đặc điểm chủ yếu để phân biệt lớp Hai lá mầm với lớp Một lá mầm là

    A. cấu tạo của rễ, thân, lá.

    B. số lá mầm của phôi.

    C. cấu tạo của hạt.

    D. cấu tạo của phôi.

    Bài 13 trang 84 SBT Sinh học 6: Nhóm cày gốm toàn cáy Một lá mầm .

    A. mít, cà chua, ớt, chanh.

    B. phượng vĩ, đậu xanh, cải, tỏi.

    C. mía, lúa, ngô, dừa.

    D. bưởi, cau, mướp, cà chua.

    Bài 14 trang 84 SBT Sinh học 6: Nhóm cây gồm toàn cây Hai lá mầm :

    A. mít, cà chua, ớt, chanh.

    B. phượng vĩ, đậu xanh, cải, tỏi.

    C. mía, lúa, ngô, dừa.

    D. bưởỉ, cau, mướp, cà chua.

    Bài 15 trang 84 SBT Sinh học 6: Đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt cây Hạt trần và cây Hạt kín là :

    A. hình dạng và cấu tạo của rễ .

    B. cây Hạt kín có hoa, quả, hạt nằm trong quả. Cây hạt trần chưa có hoa, quả, hạt, nằm lộ trên các noãn hở.

    C. hình dạng và cấu tạo thân cây.

    D. hình dạng và cấu tạo của lá cây.

    Bài 16 trang 84 SBT Sinh học 6: Các bậc phàn loại từ cao đến thấp theo trật tự:

    A. Lớp – Bộ – Họ – Chi – Loài.

    B. Loài – Lớp – Bộ – Họ – Chi.

    C. Ngành – Lớp – Bộ – Họ – Chi – Loài.

    D. Lớp – Bộ – Ngành – Họ – Chi – Loài.

    Bài 17 trang 84 SBT Sinh học 6: Có thân, rễ và lá thật. Sống ở cạn là chủ yếu. Chưa có hoa, quả. Hạt nằm lộ trên các lá noãn hở là những thực vật thuộc Ngành

    A. Hạt kín.

    B. Hạt trần.

    C. Rêu.

    D. Dương xỉ.

    Bài 18 trang 85 SBT Sinh học 6: Kết quả tác động của con người vào giới Thực vật là

    A. từ một loài cây hoang dại tạo ra nhiều giống cây trồng khác nhau.

    B. các cây trồng được tạo ra có phẩm chất, năng suất hơn hẳn tổ tiên hoang dại.

    C. ngày nay cây trồng đã rất đa dạng và phong phú, đáp ứng được các nhu cầu khác nhau của con người.

    D. cả A, B và C.

    Bài 19 trang 85 SBT Sinh học 6: Hãy lựa chọn nội dung ở cột B phù hợp với nội dung ở cột A rồi điền vào cột trả lời.

    Tìm những điểm khác nhau giữa Rêu và Dương xỉ.

    a. Thân không phân nhánh

    b. Thân rễ

    c. Cây có mạch dẫn.

    d. Thân chưa có mạch dẫn.

    e. Lá chưa có mạch dẫn.

    f. Lá có gân chính thức, đầu lá non cuộn tròn

    g. Rễ giả.

    h. Rễ thật.

    i. Bào tử hình thành trước khi thụ tinh.

    j. Bào tử hình thành sau khi thụ tinh.

    k. Túi bào tử nằm dưới lá cây.

    l. Túi bào tử nằm ở ngọn cây cái (thế hệ trước)

    m. Cơ quan sinh sản nằm ở ngọn các cây.

    n. Cơ quan sinh sản nằm trên nguyên

    o. Bào tử nảy mầm thành cây con.

    p. Cây con mọc ra từ nguyên tản.

    Bài 20 trang 86 SBT Sinh học 6: Hãy lựa chọn nội dung ở cột B phù hợp với nội dung ở cột A rồi điền vào cột trả lời.

    1. Ngành Rêu

    a. Có thân, rễ, lá thật. Sống ở cạn là chủ yếu. Có hoa, quả, hạt. Hạt nằm trong quả

    1……

    2. Ngành Dương xỉ

    b. Có thân, rễ, lá thật. Sống ở cạn là chủ yếu. Chưa có hoa, quả. Hạt nằm lộ trên các lá noãn hở.

    2……

    3. Ngành Hạt trần

    c. Thân không phân nhánh, rễ giả. Sống ở nơi ẩm ướt. Sinh sản bằng bào tử.

    3…..

    4. Ngành Hạt kín

    d. Đã có rễ, thân, lá, có mạch dẫn. Sinh sản bằng bào tử. Cây con mọc ra từ nguyên tản sau quá trình thụ tinh.

    4…..

    Bài 21 trang 86 SBT Sinh học 6: Tuy sống trên cạn nhưng rêu chỉ phát triển được ở môi trường…………………….

    A. khô, nóng.

    B. ẩm ướt.

    C. nước.

    D. có nhiệt độ thấp.

    Bài 22 trang 86 SBT Sinh học 6: Dương xỉ thuộc nhóm Quyết. Chúng sinh sản bằng bào tử. Bào tử mọc thành nguyên tản và cây con mọc ra từ nguyên tản

    A. sau quá trình thụ tinh.

    B. trước quá trình thụ tinh.

    C. sau quá trình thụ phấn.

    D. trước quá trình thụ phấn.

    Bài 23 trang 87 SBT Sinh học 6: Cây thông thuộc Hạt trần. Chúng sinh sản bằng ……………………………………. Chúng chưa có hoa và quả.

    A. bào tử.

    B. nguyên tản.

    C. hạt nằm trong quả.

    D. hạt nằm lộ trên các lá noãn hở.

    Bài 24 trang 87 SBT Sinh học 6: Hạt kín là nhóm thực vật có hoa. Có các đặc điểm :

    Cơ quan sinh dưỡng phát triển đa dạng, trong thân có mạch dãn phát triển.

    Có hoa, quả. Hạt………….. là một ưu thế của các cây Hạt kín.

    Hoa và quả có rất nhiều dạng khác nhau.

    A. nằm trong quả.

    B. nằm lộ trên các lá noãn hở.

    C. nằm trên các lá noãn.

    D. nằm trong bầu nhuỵ.

    Bài 25 trang 87 SBT Sinh học 6: Các cây Hạt kín được chia thành hai lớp : lớp Hai lá mầm và lớp Một lá mầm.

    Hai lớp này phân biệt với nhau chủ yếu ở……………… ; ngoài ra còn một vài dấu hiệu phân biệt khác như kiểu rễ, kiểu gân lá, số cánh hoa, dạng thân.

    A. cấu tạo của hoa.

    B. cấu tạo của lá.

    C. số lá mầm của phôi.

    D. bộ phận chứa chất dinh dưỡng dự trữ ở phôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1. Đặc Điểm Của Cơ Thể Sống
  • Giải Sbt Sinh 6 Bài 5: Kính Lúp, Kính Hiển Vi Và Cách Sử Dụng
  • Giải Sbt Sinh 6 Bài 16: Thân To Ra Do Đâu?
  • Giải Sbt Sinh 7 Bài 38: Thằn Lằn Bóng Đuôi Dài
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 38: Thằn Lằn Bóng Đuôi Dài
  • Giải Vở Bài Tập Sinh Học 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 6 Trang 131: Quyết
  • Giải Bài Tập Trang 131 Sgk Sinh Lớp 6: Quyết
  • Giải Bài Tập Luyện Tập Trang 39 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập Luyện Tập 2 Trang 25 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập Luyện Tập 1 Trang 56 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Sinh Học 6 – Bài 39: Quyết – Cây dương xỉ giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

    1. Quan sát cây dương xỉ (trang 78 VBT Sinh học 6)

    a) Cơ quan sinh dưỡng

    Trả lời:

    b) Túi bào tử và sự phát triển của dương xỉ

    Quan sát H.39.2 SGK em hãy trình bày ngắn gọn các giai đoạn phát triển từ cây dương xỉ có lá chứa túi bào tử đến cây dương xỉ non

    Quan sát sự phát triển của bào tử dương xỉ qua các giai đoạn, em hãy nhận xét và so sánh với rêu?

    Trả lời:

    – Bào tử được chứa trong túi bào tử ở mặt dưới của lá →bào tử chín được phát tán ra ngoài →bào tử phát triển →nguyên tán →tạo giao tử → thụ tinh → phát triển thành cây con.

    – Rêu cây con được hình thành trực tiếp từ bào tử dương xỉ con được hình thành → từ nguyên tán.

    2. Một vài loại dương xỉ thường gặp (trang 79 VBT Sinh học 6)

    Hãy kể tên một số loại dương xỉ thường gặp

    Hãy cho biết em có thể nhận ra một cây thuộc dương xỉ nhờ đặc điểm nào của lá?

    Trả lời:

    – Tên một số loài dương xỉ thường gặp là: cây lông cu li, cây rau bợ

    – Đặc điểm nhận ra chúng là: lá còn non thường cuộn tròn lại ở đầu.

    3. Quyết cổ đại và sự hình thành than đá (trang 79 VBT Sinh học 6)

    Hãy nêu nguồn gốc của than đá

    Ghi nhớ (trang 80 VBT Sinh học 6)

    Dương xỉ thuộc nhóm Quyết, là những thực vật đã có rễ, thân, lá thật có mạch dẫn

    Sinh sản bằng bào tử. Bào tử mọc thành nguyên tán và cây con mọc ra từ nguyên tán sau quá trình thụ tinh

    Câu hỏi (trang 80 VBT Sinh học 6)

    1. (trang 80 VBT Sinh học 6): So sánh cơn sinh dưỡng của cây rêu và cây dương xỉ:

    Trả lời:

    – Dương xỉ đã có rễ thật, thân thật, lá thật còn rêu chưa có các cơ quan này chính thức

    – Do đó dương xỉ có cấu tạo phức tạp hơn

    3. (trang 80 VBT Sinh học 6): Than đá hình thành như thế nào?

    4. (trang 80 VBT Sinh học 6): Hãy chọn từ thích hợp: rễ, thân, lá , cuộn tròn ở đầu, mạch dẫn, bào tử, nguyên tán điền vào chỗ trống trong các câu sau:

    Trả lời:

    Dương xi là những cây đã có rễ, thân, lá thật sự

    Lá non của cây dương xỉ bao giờ cũng cuộn trong ở đầu

    Khác với rêu bên trong thân và lá dương xỉ đã có mạch dẫn giữ chức năng vận chuyển nước, muối khoáng và chất dinh dưỡng.

    Dương xỉ sinh sản bằng bào tử như rêu, nhưng khác rêu ở chỗ có nguyên tán do bao tử phát triển thành.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sinh Học 6
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 39: Quyết
  • Soạn Bài Lao Xao (Duy Khán)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Lao Xao (Duy Khán)
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 6: Đối Xứng Trục
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học Lớp 6 Bài 2: Nhiệm Vụ Của Sinh Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Chữa Lỗi Dùng Từ Trang 68 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Soạn Bài Chữa Lỗi Dùng Từ (Chi Tiết)
  • ✅ Chữa Lỗi Dùng Từ (Tiếp Theo)
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Chữa Lỗi Dùng Từ (Tiếp Theo) Ngắn Nhất Baocongai.com
  • Giải Soạn Bài Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải bài tập SBT Sinh học lớp 6 bài 2: Nhiệm vụ của sinh học

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 6

    Bài tập môn Sinh học lớp 6

    Giải bài tập SBT GDCD lớp 6 bài Nhiệm vụ của sinh học được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 6. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập SBT Sinh học lớp 6 bài 1: Đặc điểm của cơ thể sống

    Giải bài tập SBT Sinh học lớp 6 bài: Câu hỏi trắc nghiệm chương 1

    Bài 1. Vì sao nói cây đậu, con gà là một cơ thể sống? Đặc điểm chung của cơ thể sống là gì?

    Hướng dẫn trả lời:

    Con gà và cây đậu mặc dù rất khác nhau nhưng chúng lại có chung những đặc điểm như: lấy các chất cần thiết và loại bỏ các chất thải ra ngoài cơ thể, nhờ vậy mà chúng lớn lên. Khi lớn lên đến một mức độ nhất định thì chúng sinh sản để duy trì và phát triển nòi giống.

    Những điểm chung trên cũng chính là những đặc điểm chung của cơ thể sống.

    Bài 2.

    – Nhiệm vụ của Thực vật học là gì?

    – Nhiệm vụ của Sinh học và nhiệm vụ của Thực vật học có hoàn toàn giống nhau không?

    Hướng dẫn trả lời:

    • Thực vật học có nhiệm vụ nghiên cứu tổ chức cơ thể, sự đa dạng, sự phát triển của thực vật, đồng thời tìm hiểu vai trò của chúng trong thiên nhiên và trong đời sống con người để sử dụng hợp lí, bảo vệ, phát triển và cải tạo thực vật.
    • Nhiệm vụ của Sinh học và nhiệm vụ của Thực vật học không hoàn toàn giống nhau, vì nhiệm vụ của Thực vật học chỉ là một phần trong nhiệm vụ của Sinh học. Sinh học có nhiệm vụ rộng hơn không những nghiên cứu thực vật mà còn có nhiệm vụ nghiện cứu toàn bộ sinh giới.

    Bài 3. Quan sát hình 3.1, 3.2, 3.3, 3.4 SGK và quan sát trong thực tế đời sống, trả lời các câu hỏi sau:

    -Kể tên một số cây sống ở đồng bằng, đồi núi, ao hồ, sa mạc.

    – Kể tên một số cây gỗ sống lâu năm, một số cây nhỏ bé, thân mềm yếu.

    – Hãy nêu đặc điểm chung của giới Thực vật.

    Hướng dẫn trả lời:

    Một số cây sống ở đồng bằng như ngô, lúa, đậu, đa, xoài, mít…

    • Sống ớ đồi núi như chè, cao su, lim…
    • Sống ở ao hồ như sen, súng, rau muốngề..
    • Sống ở sa mạc như xương rồng, cỏ lạc đà, chà là…

    Một số cây gỗ sống làu năm như cây chò, cây xà cừ, cây phi lao, cây mít… Một số cây nhỏ bé, thân mềm yếu như cây bèo tấm, cây rêu, cây rau bợ, cây rau mùi…

    Đặc điểm chung của giới Thực vật: thực vật rất đa dạng và phong phú, có khả năng tự tổng hợp được chất hữu cơ, phần lớn không có khả năng di chuyển, phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài.

    Bài 4.

    a) Quan sát hình 4.1 SGK, hãy ghi tên các cơ quan của cây cải:…………………….

    Hướng dẫn trả lời:

    a) Các cơ quan của cây cải:

    Cơ quan sinh dưỡng gồm rễ, thân, lá.

    Cơ quan sinh sản gồm hoa, quả, hạt.

    b) Để đánh dấu X vào bảng những cơ quan mà cây có, cần:

    Xác định được nhóm cây có hoa gồm: cây chuối, cây sen, cây khoai tây. Những cây thuộc nhóm này có đầy đủ cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá) và cơ quan sinh sản (hoa, quả, hạt). Những cây còn lại gồm cây rau bợ, cây dương xỉ, cây rêu, chúng có cơ quan sinh dưỡng là rễ, thân, lá còn cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả, hạt.

    Bài 5.

    Hãy kể tên 5 cây thuộc nhóm thực vật có hoa và 5 cây thuộc nhóm thực vật không có hoa.

    Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có hoa?

    Hướng dẫn trả lời:

    • 5 cây thuộc nhóm thực vật có hoa: cà chua, ớt, đu đủ, lạc, dừa (các em có thể kể tên các cây khác nếu các em quan sát cây có hoa hoặc quả).
    • 5 cây thuộc nhóm thực vật không có hoa : rêu, dương xỉ, cây rau bợ, cây thông, cây thiên tuế (các em cũng có thể kể tên các cây khác nếu các em quan sát thấy cây không bao giờ ra hoa. Một điều các em cần lưu ý nón thông không phải là hoa).
    • Dựa vào đặc điểm, cơ quan sinh sản của thực vật có hoa là có hoa, quả còn cơ quan sinh sản của thực vật không có hoa là không có hoa, quả để nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có hoa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học Lớp 6 Chương 1: Tế Bào Thực Vật
  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 27, 28, 29 Sbt Sinh Học 6
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 27: Sinh Sản Sinh Dưỡng Do Người
  • Giải Bài Tập Trang 39 Sgk Sinh Lớp 6: Sự Hút Nước Và Muối Khoáng Của Rễ (Tiếp Theo)
  • Bài 11: Sự Hút Nước Và Muối Khoáng Của Rễ (Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 38: Rêu

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 6 Trang 127: Rêu
  • Giải Bt Trắc Nghiệm 6,7,8,9,10 Trang 40 Sbt Sinh Học 6
  • Giải Bài Tập Trang 42 Sgk Sinh Lớp 6: Biến Dạng Của Rễ
  • Giải Bài Tập Trang 12 Sgk Sinh Lớp 6: Đặc Điểm Chung Của Thực Vật
  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 12, 13 Sbt Sinh Học 6
  • Bài 38: Rêu – cây rêu

    1. Môi trường sống của rêu (trang 77 VBT Sinh học 6)

    – Rêu thường mọc ở đâu?

    – Những nơi thường xuyên có ánh nắng mặt trời, khô, nóng rêu có phát triển được không?

    Trả lời:

    – Rêu mọc ở những nơi ẩm ướt

    – Những nơi thường xuyên có ánh nắng mặt trời, khô, nóng rêu không phát triển được.

    3. Túi bào tử và sự phát triển của rêu (trang 77 VBT Sinh học 6)

    Quan sát H.38.2 SGK, hãy trình bày ngắn gọn các giai đoạn từ cây rêu mang túi bào tử đến cây rêu non

    Trả lời:

    Các giai đoạn từ cây rêu mang túi bào tử đến cây rêu non:

    + Khi chín, các bào tử mở nắp, các bào tử rơi ra ngoài, gặp đất ẩm, nảy mầm, thành cây rêu non

    4. Vai trò cảu rêu (trang 77 VBT Sinh học 6)

    Em hãy nêu vai trò của rêu

    Trả lời:

    Vai trò của rêu:

    – Hình thành chất mùn làm than đá

    – Tạo than bùn làm chất đốt, phân bón

    Ghi nhớ (trang 77 VBT Sinh học 6)

    – Rêu là thực vật đã có cơ quan sinh sản nhưng cấu tạo vẫn đơn giản:

    + Thân: không phân nhánh, chưa có mạch dẫn.

    + chưa có rễ chính thức.

    + chưa có hoa.

    – Rêu sinh sản bằng bài tử. Đó là những thực vật sống ở cạn đầu tiên.

    – Rêu cùng với những thực vật khác có thân, rễ, lá, phát triển hợp thành nhóm thực vật bậc cao.

    – Tuy sống trên cạn nhưng rêu chỉ phát triển được ở môi trường ẩm ướt.

    Câu hỏi (trang 78 VBT Sinh học 6)

    4. (trang 78 VBT Sinh học 6): Tại sao rêu ở cạn nhưng chỉ sống được ở chỗ ẩm ướt?

    Trả lời:

    – Vì rêu đã có thân, lá, nhưng chưa có mạch dẫn, chưa có rễ chính thức → việc lấy nước và chất khoáng hòa tan trông nước và cơ thể thực hiện bằng cách thấm qua bề mặt.

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 6 (VBT Sinh học 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6: Quang Hợp (Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 21: Quang Hợp
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 21: Quang Hợp
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 30: Thụ Phấn (Tiếp Theo)
  • Bài 30 Thụ Phấn (Tiếp Theo): Bài Tập 1,2,3,4 Trang 102 Sinh Lớp 6
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 51: Nấm

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 31: Thụ Tinh Kết Quả Và Tạo Hóa
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 21: Quang Hợp (Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 22: Ảnh Hưởng Của Các Điều Kiện Bên Ngoài Đến Quang Hợp
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 22: Ảnh Hưởng Của Các Điều Kiện Bên Ngoài Đến Quang Hợp, Ý Nghĩa Của Quang Hợp
  • Giải Vbt Toán 4 Bài:ôn Tập Các Số Đến 100 000 Trang 86
  • Bài 51: Nấm

    1.Quan sát hình dạng và cấu tạo mốc trắng (trang 102 VBT Sinh học 6)

    Quan sát H.51.1 SGK . Hãy ghi lại nhận xét về hình dạng và cấu tạo của mốc trắng?

    Trả lời:

    Dạng sợi , phân nhánh nhiều

    2. Một vài loại mốc khác (trang 102 VBT Sinh học 6)

    Hãy nêu tên một vài loại mốc khác mà em biết.

    Trả lời:

    Mốc tương, mốc xanh,nấm men

    II- NẤM RƠM (trang 103 VBT Sinh học 6)

    Quan sát hình bên, ghi chú thích các phần của nấm :

    Trả lời:

    1. Mũ nấm

    2. Các phiến mỏng

    3. Cuống nấm

    4. Các sợi nấm

    Ghi nhớ (trang 103 VBT Sinh học 6)

    – Cơ thể nấm gồm ..những sợi.. không màu, một số ít c cấu tạo đơn bào (nấm men).

    – Nhiều nấm có cơ quan sinh sản là ..mũ nấm.. Có nấm lớn nhưng cũng có nấm rất bé, phải nhìn qua kính hiển vi mới thấy rõ.

    – Nấm sinh sản chủ yếu bằng ..bào tử..

    Câu hỏi (trang 103 VBT Sinh học 6)

    1. (trang 103 VBT Sinh học 6): Mốc trắng và nấm rơm có cấu tạo như thế nào ? Chúng sinh sản bằng gì?

    Trả lời:

    Mốc trắng dạng sợi, phân nhánh rất nhiều , sinh sản bằng bào tử . Nấm rơm gồm phần sợi nấm và mũ nấm, sinh sản bằng bào tử.

    2. (trang 103 VBT Sinh học 6): Nấm có đặc điểm gì giống vi khuẩn ?

    Trả lời:

    Không có diệp lục, dị dưỡng

    3. (trang 103 VBT Sinh học 6): Nấm giống và khác tảo ở điểm nào?

    Trả lời:

    – Giống : đa bào, dạng sợi, sinh sản vô tính bằng bào tử

    – Khác : + nấm: sống ở đất , dị dưỡng

    + tảo : sống ở nước, tự dưỡng

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 6 (VBT Sinh học 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 51: Nấm (Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 49: Bảo Vệ Sự Đa Dạng Của Thực Vật
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 37: Tảo
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 45
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 35: Ưu Thế Lai
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 27: Sinh Sản Sinh Dưỡng Do Người

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 6
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 6 Trọn Bộ
  • Giải Vở Bài Tập Ngữ Văn 8 Bài 1: Tính Thống Nhất Về Chủ Đề Của Văn Bản
  • Giải Bài Tập Vbt Vật Lý Lớp 8 Bài 7: Áp Suất
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 7
  • Giải bài tập môn Sinh học lớp 6

    Giải VBT Sinh học lớp 6 bài 27: Sinh sản sinh dưỡng do người là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách Vở bài tập nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 6. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải VBT Sinh học lớp 6 bài 27

    – Giâm cành là gì?

    – Kể tên một số loài cây trồng bằng cách giâm cành?

    Trả lời:

    Giâm cành là cắt một đoạn cành nào đó có đủ mắt, chồi, cắm xuống đất ẩm cho cành bén rễ và phát triển thành cây mới.

    Sắn, rau ngót, mía, dâu.

    2. Chiết cành (trang 52 VBT Sinh học 6)

    – Chiết cành là gì?

    – Vì sao ở cành chiết, rễ chỉ có thể mọc từ mép vỏ ở phía trên của vết cắt?

    – Hãy kể tên một số cây được chồng bằng cách chiết cành

    Trả lời:

    Chiết cành là làm cho cành ra rễ ngay trên cây rồi mới cắt đem trồng thành cây mới.

    Phần vỏ cắt bỏ chứa mạch rây nên các chất hữu cơ được tổng hợp từ lá không vận chuyển được xuống dưới nên tích tụ lại, từ đó có đủ độ ẩm tạo điều kiện cho rễ phát triển.

    Cam, chanh, bưởi, nhãn,..

    3. Ghép cây (trang 53 VBT Sinh học 6)

    Hãy trình bày tóm tắt các bước ghép cây

    Trả lời:

    – Rạch vỏ gốc ghép

    – Cắt lấy mắt ghép

    – Luồn mắt ghép vào vết rách

    – Buộc dây để giữ mắt ghép.

    4. Nhân giống vô tính (trang 53 VBT Sinh học 6)

    Hãy trình bày tóm tắt các bước của phương pháp nuôi cấy mô trong phòng thí nghiệm.

    Trả lời:

    – Lấy một phần nhỏ của mô phân sinh như ngọn, chồi

    – Nuôi chúng trong ống nghiệm có môi trường dinh dưỡng đặc biệt tạo thành mô non

    – Chia nhỏ mô và tái sinh nhiều lần

    – Dùng đất kích thích thực vật tạo mô non phân hóa.

    Ghi nhớ (trang 53 VBT Sinh học 6)

    – Giâm cành là cắt một đoạn cành có đủ mắt, chồi cắm xuống đất ẩm cho cành đó bén rễ phát triển thành cây mới.

    – Chiết cành là làm cho cành ra rễ ngay trên cây rồi mới cắt đem trồng thành cây mới.

    – Ghép cây là dùng một bộ phận sinh dưỡng (mắt ghép, chồi ghép, cành ghép) của một cây gắn vào cây khác cho tiếp tục phát triển

    Câu hỏi (trang 53 VBT Sinh học lớp 6)

    2. (trang 53 VBT Sinh học 6): Chiết cành khác với giâm cành ở điểm nào? Người ta chiết cành với những loài cây nào?

    Trả lời:

    – Giâm cành là rễ hình thành sau khi cắm xuống đất

    – Chiết cành là rễ hình thành trên cây rồi mới cắm xuống đất

    – Chiết cành với những loài cây thân gỗ chậm mọc rễ phụ.

    3. (trang 54 VBT Sinh học 6): Hãy cho vài ví dụ về cây ghép thường được dân ta thực hiện trong trồng trọt

    Trả lời:

    – Ghép cam với bưởi

    – Ghép cành táo này với cây táo khác.

    4. (trang 54 VBT Sinh học 6): Cách nhân giống nào nhanh nhất và tiết kiệm cây giống nhất? Vì sao?

    Hãy đánh dấu x vào đầu câu trả lời đúng

    Nhân giống vô tính trong ống nghiệm là cách nhân giống cây nhanh nhất và tiết kiệm nhất vì

    a) Nguồn nguyên liệu dễ kiếm, rẻ tiền

    b) Tạo ra rất nhiều cây mới từ một mô

    c) Thực hiện trong một thời gian ngắn.

    d) Cả a,b,c

    Trả lời:

    Đáp án d

    Giải VBT Sinh học lớp 6 bài 27: Sinh sản sinh dưỡng do người bao gồm phần Lý thuyết, Ghi nhớ và các dạng câu hỏi và bài tập tự luyện cho các em học sinh tham khảo luyện tập các dạng bài tập Chương 5: Sinh sản sinh dưỡng Sinh học lớp 6.

    Ngoài ra các em học sinh có thể tham khảo các bài giải SGK môn Toán lớp 6, Môn Ngữ văn 6, Môn Vật lý 6, môn Sinh Học 6, Lịch sử 6, Địa lý 6….và các đề thi học kì 1 lớp 6 và đề thi học kì 2 lớp 6 chi tiết mới nhất trên chúng tôi để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì đạt kết quả cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vbt Lịch Sử 9 Bài 1: Liên Xô Và Các Nước Đông Âu Từ Năm 1945 Đến Giữa Những Năm 70 Của Thế Kỉ Xx
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử Lớp 8 Bài 10 Chi Tiết
  • Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 2. Cách Mạng Tư Sản Pháp Cuối Thế Kỉ Xviii (Ngắn Gọn)
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 15: Giun Đất
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 17: Vận Chuyển Các Chất Trong Thân
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100