Unit 2 Lớp 8 Skills 2 Writing ” Skills 2 ” Unit 2

--- Bài mới hơn ---

  • Giải A Closer Look 1 Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 8 Lớp 6 A Closer Look 1 Trang 18
  • A Closer Look 1 Unit 3 Lớp 8 Sgk Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 3 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2
  • Giải A Closer Look 2 Unit 5 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • It’s good for the villagers to have TVs. Now, they can have more fun and learn more about the outside world.

    (Thật tốt khi dân làng đã có TV. Bây giờ, họ có thể vui vẻ hơn và tìm hiểu thêm về thế giới bên ngoài.)

    I think the electric light plays a very important role in the life of people living here. It helps them see everything clearly at night so they can do more work.

    (Tôi nghĩ đèn điện đóng một vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của những người sống ở đây. Nó giúp họ nhìn thấy mọi thứ rõ ràng vào ban đêm vì vậy họ có thể làm nhiều việc hơn.)

    A nearby school is very helpful to the children here because they don’t have go to a long way to school, which is very dangerous in rainy seasons. It will help develop the village.

    (Một trường học gần đó rất hữu ích cho những trẻ em ở đây bởi vì chúng không phải đi một chặng đường dài đến trường, điều này rất nguy hiểm trong mùa mưa. Nó sẽ giúp phát triển ngôi làng hơn .)

    I believe that more people will go to the village to experience life here, which is a good thing for the villagers because they can develop tourism. They will have more work and more money.

    (Tôi tin rằng nhiều người sẽ đến làng để trải nghiệm cuộc sống ở đây, đó là một điều tốt cho dân làng vì họ có thể phát triển du lịch. Họ sẽ có nhiều công việc hơn và kiếm được nhiều tiền hơn.)

    However, these changes also have some negative effects. Factories cause air and water pollution. There are more people , more traffic jams or accidents , less spaces, and less fresh air, etc.

    (Nhưng những thay đổi này cũng có những tác động tiêu cực. Các nhà máy làm không khí và nguồn nước ô nhiễm. Có nhiều người hơn, kẹt xe hoặc tai nạn nhiều hơn, ít không gian và không khí trong lành hơn, v.v.)

    The rural area changes so much now.

    (Khu vực nông thôn bây giờ thay đổi nhiều quá.)

    Yes, it’s true. I think the first change is the villagers now live in brick houses instead of earthen ones.

    (Vâng đúng vậy. Tôi nghĩ sự thay đổi đầu tiên là dân làng hiện đang sống trong những ngôi nhà gạch thay vì những ngôi nhà bằng đất.)

    And another change is that people in rural areas use running water, and electricity to improve their working performance.

    (Và một thay đổi nữa là người dân ở các vùng nông thôn sử dụng nước máy và điện để cải thiện hiệu suất làm việc của họ.)

    In addition, they have established the hospital and the school nearby. It’s greatly convenient for the villagers.

    (Ngoài ra, họ đã thành lập bệnh viện và trường học gần đó. Rất thuận tiện cho dân làng.)

    There have been a lot of changes in my village in the recent years.

    (Đã có rất nhiều thay đổi trong làng của tôi trong những năm gần đây.)

    Firstly, we are better equipped with many modern electric devices such as TVs, fridges, etc.

    (Thứ nhất, chúng tôi được trang bị tốt hơn với nhiều thiết bị điện hiện đại như TV, tủ lạnh, v.v.)

    Secondly, we have established hospitals, schools, buildings, and factories nearby, which helps our local life better.

    (Thứ hai, chúng tôi đã xây dựng các bệnh viện, trường học, tòa nhà và nhà máy gần đó, giúp cuộc sống địa phương của chúng tôi tốt hơn.)

    Especially, young people could have more chance to get a high-paying job.

    (Đặc biệt, những người trẻ tuổi có thể có nhiều cơ hội hơn để có được một công việc trả lương cao.)

    For these reasons, they we really feel happy about the changes.

    (Vì những lý do này, chúng tôi thực sự cảm thấy hạnh phúc về những thay đổi.)

    However, these changes also have some negative effects.

    (Tuy nhiên, những thay đổi này cũng có một số tác động tiêu cực.)

    Factories cause air and water pollution.

    (Các nhà máy gây ô nhiễm không khí và nước.)

    There are more people , more traffic jams and accidents , less spaces, and less fresh air, etc.

    (Có nhiều người hơn, ùn tắc giao thông và tai nạn nhiều hơn, ít không gian hơn và ít không khí trong lành hơn. v.v.)

    I hope we could balance both positive and negative effects to get a beautiful life.

    (Tôi hy vọng chúng tôi có thể cân bằng cả các tác động tích cực và tiêu cực để có được một cuộc sống tươi đẹp.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 2 Lớp 8: Skills 2
  • Giải Looking Back Unit 9 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 5: Vocabulary
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Mới
  • Skills 1 Unit 8 Trang 26 Sgk Tiếng Anh 9 Mới, Tổng Hợp Bài Tập Skills 1 Unit 8, Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết….
  • Unit 2 Lớp 8: Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 2 Lớp 8 Skills 2 Writing ” Skills 2 ” Unit 2
  • Giải A Closer Look 1 Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 8 Lớp 6 A Closer Look 1 Trang 18
  • A Closer Look 1 Unit 3 Lớp 8 Sgk Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 3 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2
  • Skills 2 (phần 1→6 trang 23 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Video giải Tiếng Anh 8 Unit 2: Life in the countryside: Skills 2 – Cô Nguyễn Thanh Hoa (Giáo viên VietJack) Listening

    Bài nghe:

    B. ∨ electrical appliances in the homes (thiết bị điện trong nhà)

    C. ∨ means of transport (phương tiện giao thông)

    E. ∨ school (trường học)

    F. ∨ visitors (khách tham quan, du khách)

    Nội dung bài nghe:

    I live in a mountainous village. My parents often tell me stories about their life in the past. It’s not much like the village I can see nowadays. Some villagers now live in brick houses instead of earthen ones. Our houses are better equipped with electric fans and TVs. Thanks to the TV, we now know more about life outside our village. We don’t use oil lamps any more. We have electric lights which are much brighter. More villagers are using motorcycles for transport instead of riding a horse or walking. We – village children – no longer have to waik a long way and cross a stream to get to school, which is dangerous in the rainy season. Now there’s a new school nearby. We also have more visitors from the city. They come to experience our way of life.

    Hướng dẫn dịch:

    Tôi sống ở một ngôi làng miền núi. Cha mẹ tôi thường kể cho tôi những câu chuyện về cuộc sống trong quá khứ. Nó không giống như ngôi làng mà tôi có thể nhìn thấy ngày nay. Một số dân làng hiện đang sống trong những ngôi nhà gạch thay vì những ngôi nhà bằng đất. Nhà của chúng tôi được trang bị tốt hơn với quạt điện và TV. Nhờ có TV, giờ đây chúng tôi biết nhiều hơn về cuộc sống bên ngoài ngôi làng của chúng tôi. Chúng tôi không dùng đèn dầu nữa. Chúng tôi có đèn điện sáng hơn nhiều. Nhiều dân làng đang sử dụng xe máy để vận chuyển thay vì cưỡi ngựa hoặc đi bộ. Chúng tôi – trẻ em làng – không còn phải đi một chặng đường dài và băng qua suối để đến trường, điều này rất nguy hiểm vào mùa mưa. Bây giờ có một ngôi trường mới gần đó. Chúng tôi cũng có nhiều du khách hơn từ thành phố. Họ đến để trải nghiệm lối sống của chúng tôi.

    Bài nghe: Bài nghe:

    1. Who often tells the boy stories about the party? (Ai thường kể cho chàng trai những câu chuyện về quá khứ?)

    2. What do the villagers now know more about? (Bây giờ những người trong làng biết nhiều hơn về gì?)

    3. Where is the new school? (Trường mới ở đâu?)

    4. What do the visitors want to experience in the village? (Khách tham quan muốn trả qua điều gì trong làng?)

    Writing Gợi ý:

    – It’s good for the villagers to have TVs. Now, they can have more fun and learn more about different people and different places.

    – I think electric light plays a very important part in the life of the villagers. It helps people see everything clearly at night so they can do more work.

    – A nearby school is very helpful to people here because they don’t have go to a long way to school, which very dangerous in rainy seasons. It will help develop the village.

    – I believe that more people will go to the village to experience life here, which is a good thing for the villagers because they can develop tourism. They will have more work and more money.

    Gợi ý 1:

    A: The rural area changes so much now.

    B: Really? What is the change?

    A: People don’t use buffaloes for transport. They use motorbikes. They have running water, electricity and TVs at home.

    B: Anything else?

    A: The school is near the village. There is also hospital there.

    Gợi ý 2:

    A: Rural areas in our country are changing so much, aren’t they?

    B: Yes, they are. I think the first change is nearly each household have modem appliances like a fridge, a washing machine or a TV.

    B: I think one more change is that people in rural areas have been richer than before. They use motorbikes, even cars instead of bicycles.

    Đoạn văn 1:

    My hometown has changed a lot. Firstly, the local people have different appearance with fashionable clothes. Secondly, many of them now have cell phones and motorbikes or even cars. They are living in modem brick houses. Besides, the Internet is very popular among the residents and they use it for learning, making new friends and playing games. They really feel pleased about the changes.

    Although this development is basically good, it also has some negative effects. Some factories cause air and water pollution. More entertainment centres have been set up. It makes some young people become lazier and they only want to play, they don’t want to study hard anymore. I hope that they won’t be addicted to entertainment and will study for the sustainable development of their family and their country.

    Bài giảng: Unit 2 Life in the countryside – Skills 2 – Cô Giang Ly (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-2-life-in-the-countryside.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Looking Back Unit 9 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 5: Vocabulary
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Mới
  • Skills 1 Unit 8 Trang 26 Sgk Tiếng Anh 9 Mới, Tổng Hợp Bài Tập Skills 1 Unit 8, Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết….
  • Skills 1 Trang 32 Unit 9 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 8 Lớp 8: Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 9: English In The World
  • A Closer Look 2 Unit 1 Trang 9 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Lesson 2 Unit 10 Trang 66,67 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 10: Space Travel
  • Giáo Án Toán Lớp 3
  • Skills 2 (phần 1-4 trang 23 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Listening

    A tour guide is talking about the … (Hướng dẫn viên du lịch đang nói về lịch trình của một ngày tham quan Wanaka, một thị trấn nằm ở phía nam New Zealand.)

    1. Listen and fill in the time … (Nghe và điền thời gian vào lịch trình của các sự kiện.)

    Bài nghe:

    2. Listen again and choose … (Nghe lại và chọn câu trả lời đúng A, B, hoặc C.)

    Bài nghe: Hướng dẫn dịch:

    1. Điều đầu tiên bạn thấy trong thế giới câu đố là Tháp Tựa.

    2. Phòng ảo giác đem đến cho bạn một bộ sưu tập những kỹ xảo 3 chiều.

    3. Thế giới câu đố là điều thu hút được chụp hình nhiều nhất ở New Zealand.

    4. Hồ Wanaka được gọi là thiên đường tự nhiên.

    5. Ở hồ Wanaka bạn có thể đạp xe và đi bộ.

    Audio Script:

    Good morning. I hope you all had a good sleep. We are now heading for Wanaka. We arrive at the first destination, Puzzing World at 9.30. The first puzzling thing which welcomes you is the Leaning Tower. When you get inside the spacious café, you will find yourself among various wooden puzzles and games. The Illusion Room is must-see as there’s nothing else like it in the world. Puzzling World is possibly the most photographed attraction in New Zealand.

    At 12.30 we leave for Lake Wanaka, New Zealand’s fourth largest lake. This natural paradise’ has something for everyone. Adventure lovers may follow the biking and walking tracks through the park. Relaxation seekers may stay by the lake, taking a boat ride, or just sitting and watching its changing beauty. We meet up at 4 o’clock and the bus leaves at exactly 4.15. I hope…

    Hướng dẫn dịch:

    Chào buổi sáng. Tôi hy vọng tất cả các bạn có một giấc ngủ ngon. Chúng ta đang hướng đến Wanaka. Chúng ta đến điểm đến đầu tiên, Puzzing World lúc 9.30. Điều kì bí đầu tiên chào đón bạn là Tháp Nghiêng. Khi bạn vào bên trong quán cà phê rộng rãi, bạn sẽ tìm thấy chính mình trong số các trò chơi và câu đố bằng gỗ khác nhau. Phòng ảo tưởng là cái nên xem vì sẽ không ở nơi nào khác trên thế giới. Puzzling World có lẽ là điểm thu hút nhiều ảnh nhất ở New Zealand.

    Lúc 12 giờ 30, chúng ta rời Hồ Wanaka, hồ lớn thứ 4 của New Zealand. Thiên đường tự nhiên này có một điều gì đó cho tất cả mọi người. Những người yêu thích phiêu lưu có thể theo các đường đi xe đạp và đi bộ qua công viên. Những người tìm kiếm thư giãn có thể ở bên hồ, đi thuyền hoặc chỉ ngồi và ngắm vẻ đẹp thay đổi của nó. Chúng tôi gặp nhau lúc 4 giờ và xe buýt rời đi chính xác 4,15. Tôi hi vọng…

    Writing

    3.a Choose four activities from the list … (Chọn ra 4 hoạt động từ danh sách mà bạn muốn làm trong 2 ngày tham quan Washington DC, thủ đô của Mĩ.)

    Chọn các hoạt động: 2, 3, 4, 5

    Hướng dẫn dịch:

    1. Đi ca nô dọc kênh C&O, ngắm nhìn phong cảnh đẹp.

    2. Khám phá Washington D.C. trên xe điện lên xuống.

    3. Tham quan nhà Trắng, nơi tổng thống Mĩ sống.

    4. Thăm Bảo tàng Trẻ em Quốc gia.

    5. Đạp xe trong Công viên Quốc gia.

    6. Thưởng thức mùa hoa anh đào nở tại Tidal Basin.

    b. Schedule your visit. (Lập lịch trình cho chuyến thăm của bạn.)

    4. Write a passage describing the … (Viết một đoạn văn miêu tả lịch trình chuyến tham quan của bạn. Bạn có thể bắt đầu với:)

    Gợi ý:

    This is the schedule for my 2-day visit to Washington D.C. On the first day, we arrive at Reagan Airport at 6. 00 A.M, take a cab to hotel nearby. After checking in, we go to the White House and take some pictures. At about 10. 00, we visit the Capitol. After lunch, we visit the Washington National Cathedral and spend the rest of the day visiting National History Museum.

    On the second day, we go to National Gallery of Art. We have lunch at the American Indian Museum Restaurant. In the afternoon we go to Washington Monument and American History Museum.

    I hope I enjoy my time in this city.

    Dịch:

    Đây là lịch trình cho chuyến thăm 2 ngày của tôi đến thủ đô Washington D. C. Vào ngày đầu tiên, chúng tôi sẽ đến sân hay Reagan vào lúc 6 giờ sáng, đón tắc-xi đến một khách sạn gần đấy. Sau khi làm thủ tục, chúng tôi sẽ đi đến Nhà Trang và chụp một số ảnh. Khoáng 10 giờ, chúng tôi thăm Điện Capitol. Sau khi ăn trưa xong, chúng tôi sẽ đến thăm Nhà thờ Chính toà Quốc gia Washington và dành phần thời gian còn lại trong ngày thăm Viện Bảo tàng Lịch sử Quốc gia.

    Vào ngày thứ hai, chúng tôi sẽ đến Phòng Triển lãm Nghệ thuật Quốc gia. Chúng tôi sẽ dùng cơm trưa tại Nhà hàng Bảo tàng Người Da đó Mĩ. Vào buổi chiều, chúng tôi sẽ đi đến Đài Tưởng niệm Washington và Viện Bảo tàng Lịch sử Mĩ.

    Tôi hi vọng sẽ thích thú với thời gian ở thành phố này.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-8-english-speaking-countries.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 2 Cuối Năm Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Kì 2
  • Giải Toán Lớp 2 Bài Luyện Tập Trang 37 Sgk Toán Lớp 2
  • Giải Toán Lớp 2 Bài Tìm Một Số Hạng Trong Một Tổng
  • Giải Toán Lớp 2 Bài Tìm Số Trừ
  • Unit 8 Lớp 9: Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 8 Trang 22 Sgk Tiếng Anh 9
  • Unit 8 Trang 26 Sgk Tiếng Anh 9
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới: Review 3 (Unit 7
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới: Review 4 (Unit 10, 11, 12)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới: Review 2 (Unit 4, 5, 6)
  • Unit 8 lớp 9: Skills 2 (phần 1 → 5 trang 27 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Work in pairs. Is tourism important to Viet Nam? …. (Làm việc theo cặp. Ngành du lịch có quan trọng với Việt Nam không? Cho ít nhất một lý do.)

    Yes, it is. People’s live get better with the development of tourism.

    2. Listen to the lecture and tick (V) true (T) or false (F). (Nghe bài diễn thuyết và đánh dấu đúng hoặc sai.)

    Bài nghe: Hướng dẫn dịch

    1. Du lịch đóng vai trò quan trọng ở nhiều quốc gia phát triển.

    2. Phương tiện giao thông hiện đại thúc đẩy du lịch.

    3. Du lịch phụ thuộc vào thu nhập của một quốc gia.

    4. Cuộc sống người dân tốt hơn với sự phát triển của du lịch.

    5. Du lịch thúc đẩy sự hiểu biết và hợp tác quốc tế.

    6. Người trẻ đi đến thành phố lớn để gặp gỡ khách du lịch nước ngoài.

    Nội dung bài nghe:

    Thanks to the widespad use of modern means of transport, people have more choice of holiday restination and can now visit even the remotest parts of the world. Tourism has certainly become an important factor in the development of many countries.

    An obvious benefit of tourism is that it plays a key role in economic growth. It contributes greatly to income of a region or country. It also brings job opportunities to all kinds of people, and therefore os promote prosperity in perse fields. Another positive aspect of tourism is that it helps promote international understanding and cooperation among nations. In addition, tourism can improve the standard of living of local or rural communities, so young people are encouraged to stay in their hometown to build a good life rather than move to big cities. Finally, tourism brings cultural benefits, as rra. ellers learn about the history and culture of a place, and spad them around the world.

    In the other hand, the drawbacks of tourism can’t be denied …

    Hướng dẫn dịch

    Nhờ sử dụng rộng rãi các phương tiện giao thông hiện đại, người dân có nhiều lựa chọn cho kì nghỉ lễ hơn và bây giờ có thể tới thăm ngay cả những nơi xa xôi nhất của thế giới. Du lịch đã chắc chắn trở thành một yếu tố quan trọng trong sự phát triển của nhiều quốc gia.

    Một lợi ích rõ ràng của du lịch là nó đóng một vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế. Nó đóng góp rất lớn cho thu nhập của một vùng hay quốc gia. Nó cũng mang lại cơ hội việc làm cho tất cả mọi người, và do đó giúp thúc đẩy sự thịnh vượng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Một khía cạnh tích cực khác của du lịch là nó giúp thúc đẩy sự hiểu biết và hợp tác quốc tế giữa các quốc gia. Ngoài ra, du lịch có thể cải thiện mức sống của cộng đồng địa phương hoặc nông thôn, vì vậy người trẻ được khuyến khích ở lại quê hương để xây dựng một cuộc sống tốt hơn là chuyển đến các thành phố lớn. Cuối cùng, du lịch mang lại lợi ích văn hoá, như du khách có thể hiểu biết về lịch sử và văn hoá của một nơi, và truyền bá chúng khắp thế giới.

    Mặt khác, những hạn chế của du lịch không thể phủ nhận…

    3. Listen again and choose the correct answer. (Nghe lại và chọn câu trả lời đúng,)

    Bài nghe:

    Đáp án C.

    4. Work in groups. Talk about the negative effects of tourism …. (Làm việc theo nhóm. Nói về những ảnh hưởng tiêu cực của ngành du lịch đối với khu vực hay đất nước. Những ý tưởng sau đây có thể giúp ích cho bạn.)

    – Natural environment is damaged. → pollution from tourism activities

    – Natural beauty is spoiled. → tourists are unaware of pservation of natural attraction.

    – Traditional ways of life are affected. → tourism changes the life and habits of local people, especially the people in the remote or mountainous areas.

    – Social problems may arise. → sell things for tourists at very high price, crime such as pick-pocket, robbery,…

    One of the drawbacks of tourism is the damage to the environment of a country or area. In the first place, tourists use a lot of local resources such as water, food, energy, etc., and this puts pssure on the environment. Secondly, there is the problem of pollution. Many cities and towns become overcrowded tourists, with all their vehicles causing traffic jams as well as air and noise pollution. Another bad effect of tourism isthe destruction of the wildlife in some places. The habitat of wild plants and animals is lost because of the building of tourist resorts, and by visitors’ activities. In short, the development of tourism has bad effects on the environment.

    Bài giảng: Unit 8: Tourism – Skills 2 – Cô Phạm Thị Hồng Linh (Giáo viên VietJack)

    Tham khảo các bài giải bài tập Tiếng Anh 9 Unit 8 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 2 Trang 23 Sgk Tiếng Anh 9
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 2 Skills 2, Looking Back Project
  • Skills 2 Unit 6 Trang 67 Sgk Tiếng Anh 9 Tập 1 Mới
  • A Closer Look 2 Unit 4 Trang 43 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Looking Back Unit 4 Trang 48 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 11 Lớp 8: Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Project Trang 17 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 11 Mới
  • Tiếng Anh 11 Mới Unit 1 Project
  • ✅ Writing (Trang 14 Sgk Tiếng Anh 11 Mới)
  • Unit 11 Lớp 9: Skills 1
  • Getting Started Unit 1 Lớp 11
  • Skills 2 (phần 1-5 trang 55 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Listening

    1. Listen to the conversation and … (Nghe bài hội thoại và chọn tóm tắt hay nhất.)

    Bài nghe:

    Đáp án: b

    Hướng dẫn dịch:

    a. Những lợi ích mà sự tiến bộ trong khoa học và công nghệ có thể mang lại cho cuộc sống con người.

    b. Những lợi ích và trở ngại mà sự tiến bộ trong khoa học và công nghệ có thể mang lại cho cuộc sống con người.

    c. Những trở ngại mà sự tiến bộ trong khoa học và công nghệ có thể mang lại cho cuộc sống con người.

    Nội dung bài nghe:

    Nick: Hey, Duong and Chau, do you remember Dr. Nelson’s talk science and technology?

    Chau: Yes. He said that science and technology would help us solve the world’s problems in the future.

    Nick: Right. I think world hunger is a problem now, and develops ways to get high yieds in farming will help feed the growing population on earth.

    Duong: Good point. Also we may be able to live on other planets, m overcrowding won’t be a problem any more…

    Nick: And I like the idea of having lessons at home with a robot, and cc the Internet.

    Duong: And no more paper books. We’ll have e-books, and tablets for everything.

    Chau: That doesn’t sound like a benefit to me. I’d still want to go to school. I’d like to communicate face-to-face with teachers and friends. In my opinion, science and technology will bring new problems to people.

    Duong: Like what?

    Chau: Well, robots will bring unemployment, and high yieds in farming may destroy the environment and sending people to Mars may cause pollution…

    Nick: You’re right: so many new proplems…

    Hướng dẫn dịch:

    Nick: Này, Dương và Châu, cậu có nhớ bài nói về khoa học và công nghệ của Tiến sĩ Nelson không?

    Châu: Có. Ông nói rằng khoa học và công nghệ sẽ giúp chúng ta giải quyết các vấn đề của thế giới trong tương lai.

    Nick: Đúng rồi. Mình nghĩ nạn đói trên thế giới là một vấn đề hiện tại, và việc tăng năng suất trong canh tác sẽ giúp nuôi sống dân số ngày càng tăng trên trái đất.

    Dương: Tốt. Ngoài ra chúng ta có thể sống trên các hành tinh khác, quá đông đúc sẽ không còn là vấn đề nữa …

    Nick: Và mình thích ý tưởng có bài học ở nhà với một robot, và internet.

    Dương: Và không còn sách giấy nữa. Chúng ta sẽ có sách điện tử và máy tính bảng cho mọi thứ.

    Châu: Điều đó hình như không mang lại lợi ích đối với mình. Mình vẫn muốn đi học. Mình muốn giao tiếp trực tiếp với giáo viên và bạn bè. Theo ý mình, khoa học và công nghệ sẽ mang lại những vấn đề mới cho mọi người.

    Dương: Ví dụ là gì?

    Châu: Vâng, robot sẽ khiến thất nghiệp, và năng suất cao trong nông nghiệp có thể phá hủy môi trường và việc đưa người đến sao Hỏa có thể gây ô nhiễm …

    Nick: Bạn nói đúng: nhiều đề xuất mới …

    2. Listen again to the conversation … (Nghe lại bài hội thoại giữa Nick, Dương, và Châu. Khoanh tròn những từ và cụm từ mà bạn nghe được.)

    Bài nghe: Gợi ý:

    3. Listen again and answer … (Nghe lại và trả lời các câu hỏi.)

    Bài nghe:

    1. What will help feed the large population on Earth? (Cái gì sẽ giúp nuôi dân số lớn trên trái đất?)

    2. Where may be able to live? (Chúng ta có thể sống ở đâu?)

    3. What does Nick say he likes? (Nick nói anh ấy thích gì?)

    4. Does Chau think science and technology may bring problems? (Châu có nghĩ rằng khoa học và công nghệ có thể mang những vấn đề?)

    5. What does Nick think at the end of the conversation? (Nick nghĩ gì vào cuối bài đàm thoại?)

    Writing

    4. Look at the sample paragraph and … (Nhìn vào đoạn văn mẫu và điền vào dàn bài bên dưới.)

    Hướng dẫn dịch:

    Mình không đồng ý với ý kiến rằng người máy sẽ chỉ mang đến lợi ích cho những người trong tương lai.

    Người máy cũng sẽ có vài tác động tiêu cực. Đầu tiên, chúng sẽ rất đắt tiền và chúng ta sẽ phải dành quá nhiều tiền mua và sửa chúng. Thứ hai, người máy trong nhà máy sẽ có thể làm mọi thứ mà công nhân làm, vì vậy người máy sẽ làm họ thất nghiệp. Thứ ba, người máy trong gia đình chúng ta sẽ làm tất cả việc nhà cho chúng ta, vì vậy chúng ta sẽ trở nên lười biếng và thụ động. Tóm lại, người máy sẽ làm nhiều việc cho chúng ta, nhưng chúng có thể không cải thiện chất lượng cuộc sống chúng ta.

    Gợi ý 1:

    I don’t agree with the idea that with the help of technology, students will benefit greatly from studying by themselves at home. They still need teacher to explain the idea for them. Sometimes they understand incorrectly and teacher can help them to understand correctly.

    Bài dịch gợi ý 2:

    Mình đồng ý với ý kiến rằng công nghệ phát triển sẽ giúp học sinh nhiều trong việc tự học ở nhà. Đầu tiên, việc học ở nhà sẽ giúp chúng ta tiết kiệm nhiều tiền. Chúng ta không phải mua nhiều sách và dụng cụ học tập. Điều này sẽ giúp tiết kiệm thời gian và sức lao động nữa bởi vì chúng ta không mất nhiều thời gian đến trường. Thứ hai, bạn có thể thấy có rất nhiều phương tiện giao thông trên đường đặc biệt là giờ cao điểm. Có rất nhiều các vụ tai nạn trên đường. Việc học ở nhà sẽ giúp chúng ta tránh được các tai nạn trên đường tới trường và làm giảm ùn tắc giao thông. Thêm vào đó, chúng ta có thể tìm kiếm thông tin trên mạng rất nhanh và dễ dàng với một chiếc máy tính bảng. Nó rất tiện lợi. Nó giúp chúng ta tiết kiệm thời gian và chúng ta có thể hoàn thành các dự án nhanh và khiến cho dự án của mình có nhiều thông tin hữu ích. Tóm lại mình nghĩ rằng công nghệ phát triển thực sự giúp ích cho chúng ta trong việc học và mang lại nhiều niềm vui trong việc học hỏi những kiến thức mới.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-11-science-and-technology.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skills 1 Unit 11 Lớp 8 Sgk Mới
  • Giải Skills 1 Unit 11 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 6: Global Warming
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh 11 Bài 1: Friendship (Phần 1)
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 1: Communication And Culture, Looking Back,
  • Unit 8 Lớp 7: Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Anh 8: Unit 2. Skills 2
  • Soạn Anh 8: Unit 1. Skills 1
  • Hướng Dẫn Giải Unit 3. At Home Trang 27 Sgk Tiếng Anh 8
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 33 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Đại 12: Chương Nguyên Hàm Chọn Lọc
  • Unit 8 lớp 7: Skills 2 (phần 1 → 4 trang 23 SGK Tiếng Anh 7 mới)

    Video giải Tiếng Anh 7 Unit 8: Films – Skills 2 – Cô Nguyễn Minh Hiền (Giáo viên VietJack)

    1. Nick and his father are talking about Tom Hanks, a hollywood film star. Listen t their conversation and correct the following statements. (Nick và cha cậu ấy đang nói về Tom Hanks, một ngôi sao điện ảnh Hollywood. Lắng nghe bài hội thoại у sửa lại các câu sau.)

    Bài nghe:

    1. Tom Hanks is Nick’s father favourite film star.

    2. Tom Hanks is not a handsome actor.

    3. Tom Hanks has won two Oscars.

    Nội dung bài nghe:

    Nick: Who is your favourite film star, Dad?

    Dad: Tom Hanks, of course.

    Nick: Tom Hanks? Who is he?

    Dad: He is one of the most famous and richest actors in Hollywood.

    Nick: Really? Has he won any awards?

    Dad: Yes, he has won the Oscar for Best Actor twice.

    Nick: Two Oscars? Amazing! He must bẹ very handsome!

    Dad: No, he isn’t, he isn’t an atttractive actor, compared to other actors in Hollywood. However, most critics say that he is one of the best actors.

    Nick: What kind of roles does he often play?

    Dad: He often plays serious roles such as a soldier in Saving Private Ryan, or a lawyer who has AIDS in Philadelphia. He also appears in many other entertaining films such as Bachelor Party, The Man With One Red Shoe, etc.

    Nick: Can you recommend one of his best films?

    Dad: Of course, you’ve Got Mail. It’s one of the biggest comedies of the 1990s.

    Hướng dẫn dịch

    Nick: Ai là ngôi sao điện ảnh yêu thích của bạn, bố?

    Bố: Tom Hanks, tất nhiên rồi.

    Nick: Tom Hanks? Anh ta là ai?

    Bố: Anh ấy là một trong những diễn viên nổi tiếng và giàu nhất ở Hollywood.

    Nick: Thật sao? Anh ấy đã giành được giải thưởng nào chưa?

    Bố: Vâng, anh ấy đã hai lần giành giải Oscar cho Nam diễn viên xuất sắc nhất.

    Nick: Hai giải Oscar? Kinh ngạc! Anh ta phải rất đẹp trai!

    Bố: Không, anh ấy không phải, anh ấy không phải là diễn viên hấp dẫn, so với các diễn viên khác ở Hollywood. Tuy nhiên, hầu hết các nhà phê bình nói rằng ông là một trong những diễn viên tốt nhất.

    Nick: Anh ấy thường đóng vai gì?

    Bố: Anh thường đóng vai chính như một người lính trong Saving Private Ryan, hoặc một luật sư AIDS ở Philadelphia. Anh cũng xuất hiện trong nhiều bộ phim giải trí khác như Bachelor Party, The Man With One Red Shoe, …

    Nick: Bố có thể giới thiệu một trong những bộ phim hay nhất của anh ấy không?

    Dad: Tất nhiên, con xem Got Mail. Đó là một trong những phim hài lớn nhất của thập niên 1990.

    2. Listen again. Answer the questions below. (Nghe lại. Trả lời các câu hỏi sau.)

    Bài nghe:

    1. He has won the Oscar for Best Actor twice.

    2. They say he is one of the best actors in Hollywood.

    3. Tom Hanks plays the role of a soldier in Saving Private Ryan.

    4. Because it is one of the best comedies in the 1990s.

    3. Make notes about one of your favourite films. (Ghi chú về một trong những bộ phim ưa thích của bạn.)

    My favourite film:

    Name of the film: 3 idiots. Type of the film: comedy. Actors: Aamir Khan, Kareena Kapoor, R. Madhavan

    The pilot: It’s the story of 3 students. They are close friends and they are very talented. Rancho is the main character and he loves the daughter of his professor. The film is very hilarious and moving. It has a happy ending.

    Other aspects of the film: The acting is natural and excellent. The music is interesting with a fun rhythm. The visuals are beautiful with a lot of beautiful sceneries.

    Critics said that it is one of the best film with moving and hilarious scenes. It also includes a meaningful message for the young. It has won a lot of pcious prizes in India and in the world.

    I think that is one of the best films I have ever seen. It’s a must-see film for everybody.

    4. Write a review of your favourite film. Use the information in 3, and the film review on Nick’s blog as a model. You may follow the writing plan below. (Viết một bài đánh giá về bộ phim ưa thích của bạn. Sử dụng các thông tin trong bài 3 và bài đánh giá phim của Nick làm mầu. Bạn có thế theo dàn ý sau.)

    Introduction (Phần giới thiệu)

    Paragraph 1: (Đoạn 1)

    Tên phim, thể loại phim, các diễn viên và đạo diễn.

    Body (Phần chính)

    Paragraph 2: (Đoạn 2)

    Cốt truyện: Điêu gì xảy ra trong phim? Bộ phim như thể nào? (hấp dẫn, cảm động, hài hước). Kết thúc phim như thế nào?

    Paragraph 3: (Đoạn 3)

    Các khía cạnh khác trong phim: diễn xuất, âm nhạc, các hiệu ưng đặc biệt, khung cảnh, v.v…

    Conclusion (Phần kết)

    Paragraph 4 (Đoạn 4)

    Các đánh gia cùa các nhà phê bình, ý kiến chung của bạn (Tại sao bạn đề xuất phim đó cho mọi người?)

    Gợi ý:

    The film I like best is “3 idiots”. It’s a comedy with the acting of Aamir Khan, Kareena Kapoor and R. Madhavan.

    It’s the story of 3 students. They are close friends and they are very talented. Rancho is the main character and he loves the daughter of his professor. The film is very hilarious and moving. It has a happy ending.

    The acting of the character is very natural and excellent. The music is interesting with a fun rhythm. It’s really suitable for this film. The visuals are beautiful with a lot of beautiful sceneries.

    Critics say that it is one of the best film with moving and hilarious scenes. It also includes a meaningful message for the young. It has won a lot of pcious prizes in India and in the world.

    I think that is one of the best films I have ever seen. It’s a must-seen film for everybody.

    Hướng dẫn dịch

    Bộ phim tôi yêu thích nhất là “3 chàng ngốc”. Đó là một phim hài vói sự diễn xuất của Aamir Khan, Kareena Kapoor và R. Madhavan.

    Bộ phim nói về câu chuyện của 3 chàng sinh viên. Họ là những người bạn thân thiết và đều là người có tài. Rancho là nhân vật chính và cậu ấy yêu con gái của ngài giáo sư. Bộ phim rất hài hước và cảm động. Nó có một kết thúc có hậu.

    Diễn xuất của diễn viên rất tự nhiên và xuất sắc. Âm nhạc thú vị với giai điệu vui tươi. Âm nhạc rất phù hợp. Các khung cảnh rất đẹp và có nhiều cảnh đẹp.

    Các nhà phê bình cho rằng đây là một trong những bộ phim hay nhất bao gồm cá các tình huống hài hước và cảm động. Nó cũng chứa đựng một thông điệp ý nghĩa cho giới trẻ. Nó giành được rất nhiều giải thưởng cao quý ở Ấn Độ và trên toàn thế giới.

    Tôi cho rằng đây là một trong những bộ phim hay nhất mà tôi từng được xem. Đó là bộ phim mà tất cả mọi người phải xem.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập 2 Trang 69 Sgk Tiếng Anh Lớp 8
  • Soạn Tiếng Anh 6 Unit 8: Out And About
  • Unit 7 My Neighborhood (Read) Trang 67
  • Unit 2 Making Arrangements (Read) Trang Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8
  • Soạn Anh 7 Mới : Unit 9. Looking Back
  • Unit 5 Lớp 8: Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Skills 2 Unit 12 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Tiếng Anh 8 Unit 7: Skills 2
  • Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 6
  • Unit 5 Lớp 8: Looking Back
  • Tiếng Anh 8 Unit 7: Looking Back
  • Skills 2 (phần 1-5 trang 55 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Video giải Tiếng Anh 8 Unit 5: Festivals in Viet Nam – Skills 2 – Cô Nguyễn Thanh Hoa (Giáo viên VietJack) Listening

    1. Work in pairs. Describe the picture … (Thực hành theo cặp. Miêu tả tranh và trả lời các câu hỏi.)

    1. Who is Saint Giong? (Ai là thánh Gióng?)

    2. What did he do for the country? (Anh ấy làm gì cho đất nước?)

    2. Listen to a tour guide … (Nghe một hướng dẫn viên đưa thông tin về Lễ hội Thánh Gióng và khoanh tròn câu trả lời đúng A, B, hoặc C.)

    Bài nghe: Gợi ý: Nội dung bài nghe:

    The Giong Festival is celebrated every year in Phu Linh Commune, Soc Son District, Ha Noi. This festival commemorates the hero, Saint Giong. He is considered a mythical hero because he grew from a three-year-old child into a giant overnight. He is worshipped for defending the country from foreign invaders – the An.

    Although this festival is held from the 6 th to the 12 th day of the 4 th Lunar month, people start pparing traditional clothing for the procession and for various festival performances one month beforehand. During the festival, the procession starts at the Mother Temple and goes to Thuong Temple where a religious ceremony is performed. When night falls, a cheo play is performed. Then the festivities end with a thanksgiving procession on the 12 th.

    This festival shows our love for the motherland and the pservation of our cultural heritage.

    Hướng dẫn dịch:

    Lễ hội Gióng được tổ chức hàng năm tại xã Phú Linh, Huyện Sóc Sơn, Hà Nội. Lễ hội này kỷ niệm người anh hùng, Thánh Gióng. Ông được coi là một anh hùng huyền thoại vì chỉ qua một đêm ông đã lớn lên từ một đứa trẻ ba tuổi thành một người khổng lồ. Ông được tôn thờ vì đã bảo vệ đất nước khỏi những kẻ xâm lược nước ngoài – Giặc Ân.

    Mặc dù lễ hội này được tổ chức từ ngày 6 đến ngày 12 của tháng 4 âm lịch, mọi người bắt đầu chuẩn bị quần áo truyền thống cho đám rước và cho các buổi biểu diễn lễ hội khác nhau một tháng trước đó. Trong lễ hội, cuộc diễu hành bắt đầu tại Đền Mẫu và đi đến đền Thượng, nơi mà diễn ra một buổi lễ tôn giáo. Khi đêm xuống, hát chèo được diễn ra. Sau đó, lễ hội kết thúc với một đám rước tạ ơn vào ngày 12.

    Lễ hội này thể hiện tình yêu của chúng ta đối với quê hương và sự bảo tồn di sản văn hóa của chúng ta.

    3. Listen to the talk again … (Nghe lại bài nói và viết câu trả lời cho những câu hỏi bên dưới.)

    Bài nghe:

    1. How different is Saint Giong from other heroes in Viet Nam? (Thánh Gióng khác những anh hùng khác ở Việt Nam như thế nào?)

    2. When do the pparations for the festival begin? (Sự chuẩn bị cho lễ hội bắt đầu khi nào?)

    3. Wht kind of ceremony takes place after the procession? (Loại nghi lễ nào diễn ra sau dám rước?)

    4. What happens when night falls? (Điều gì xảy ra khi đêm xuống?)

    5. How important is this festival? (Lễ hội này quan trọng như thế nào?)

    Gợi ý:

    – I like the Hung King Temple Festival.

    + It’s held in Phu Tho Province.

    + It’s held on 8 th to 11 th of the third lunar month.

    + It commemorates the merit of Hung Kings.

    + It worships Hung Kings.

    + It’s impssive because there are many people joining it.

    + The main activities are: offering to Hung Kings, bamboo swings, lion dances, wrestling and xoan singing performances.

    + I like this festival because it is so meaningful.

    + I also like it because they are so joyful.

    5. Now use the notes to write … (Bây giờ sử dụng ghi chú để viết một bài báo về lễ hội này cho trang web của trường. Nhớ thêm các liên từ cần thiết bên dưới để hình thành câu ghép và câu phức. )

    Bài viết 1:

    – I like the Hung King Temple Festival a lot. It is held in Phu Tho province from the 8 th to 11 th of the third lunar month every year. It commemorates and worships the Hung Kings who are the founders and also the first emperors of the nation. It’s impssive because there is a procession from the foot of Nghĩa Linh mountain to the High Temple on top of the mountain. While you are there, you can attend a ceremony of offering incense and specialities to the Hung Kings. Moreover, there are also some great activities such as bamboo swings, lion dances, wrestling and xoan singing performances. I like this festival because it makes me love our ancestors. I also like it because there are a lot of great activities there.

    Bài viết 2:

    – Have you ever joined Hung King Temple Festival? It’s one of the most famous festival in Vietnam. It’s held in Phu Tho from the 8 th to 11 th day of the third lunar month. This festival is to commemorate the Hung Kings- the first emperors of our country. I love this festival so much because there are a lot of joyful activities such as procession, offering incense and specialties and other activities such as bamboo swings, lion dances, wrestling and xoan singing performances. If you have a chance, remember to visit Hung Kings Temple Festival. I’m sure you won’t regret it. Our Vietnamese people usually say:

    Wherever you go Don’t forget to ancestors worshipping day on 10th Match (“Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ tổ mồng 10 tháng 3″)

    Bài giảng: Unit 5 Festivals in Viet Nam: Skills 2 – Cô Giang Ly (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-5-festivals-in-viet-nam.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Skills 2 Unit 11 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Skills 1 Unit 2 Lớp 8 Sgk Mới
  • Giải Skills 1 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 2 Lớp 8: Skills 1
  • Skills 2 Unit 3 Lớp 8 Sgk Mới
  • Unit 6 Lớp 8: Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Skills 1 Unit 6 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 7 Lớp 6 Skills 1 Trang 12
  • Giải Skills 2 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 6 Lớp 11: Test Yourself B
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11: Test Yourself B (Unit 4
  • Skills 2 (phần 1-4 trang 65 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Video giải Tiếng Anh 8 Unit 6 Folk tales – Skills 2 – Cô Nguyễn Thanh Hoa (Giáo viên VietJack) Listening

    1. Listen to the fairy tale … (Nghe câu chuyện cổ tích nàng Công chúa và con Rồng và sửa những phát biểu sau.)

    Bài nghe:

    1. prince → princess

    2. giant → an ugly ogre

    3. sing → cry

    4. made friends with → married

    Nội dung bài nghe:

    1. Once upon a time, there was a king, a queen and a prince.

    2. One night, a giant captured the princess and put her in his tower.

    3. One day, a dragon heard the princess sing for help.

    4. At the end of the story, the dragon made friends with the princess.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Ngày xửa ngày xưa, có một vị vua, một nữ hoàng và một công chúa.

    2. Một tối nọ, một yêu tinh xấu xí bắt có công chúa và bỏ cô ấy lên ngọn tháp của con yêu tinh.

    3. Một ngày nọ, con rồng nghe công chúa khóc để xin giúp đỡ.

    4. Cuối truyện, con rồng kết hôn với công chúa.

    2. Listen again. Fill the missing words. (Nghe lại. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống.)

    Hướng dẫn dịch:

    Ngày xửa ngày xưa, có một vị vua và một nữ hoàng sống trong một lâu đài với con gái xinh đẹp của họ. Một đêm nọ, một yêu tinh xấu xí bắt cóc công chúa và bỏ cô ấy lên ngọn tháp tăm tối và cao của nó. Nhà vua và nữ hoàng rất buồn. Họ hứa tặng vàng cho hiệp sĩ mà cứu công chúa. Nhiều hiệp sĩ muốn cứu cô ấy. Nhưng tất cả họ đều chạy trốn khi đến tòa tháp và thấy yêu tinh gầm hét giận dữ. Một ngày nọ một con rồng đang bay qua tòa tháp thì nghe công chúa khóc xin giúp đỡ. Con rồng bay xuống tháp, lấy một hơi thở giận dữ và thổi bay yêu tinh đi. Con rồng giải cứu công chúa từ tòa tháp và nhẹ nhàng đặt lên lưng nó. Họ bay trở về lâu đài. Nhà vua và nữ hoàng rất vui. Con rồng biến thành hoàng tử đẹp trai và kết hôn với công chúa. Tất cả họ sống hạnh phúc mãi mãi.

    Writing

    3. Make notes about one of … (Viết ghi chú về một trong những truyện cổ tích yêu thích của bạn. Bạn có thể sáng tạo ra câu chuyện của chính bạn.)

    Gợi ý 1: Gợi ý 2:

    4.a Use your notes in 3 … (Sử dụng ghi chú của bạn ở phần 3 để viết một câu chuyện cổ tích. Sử dụng truyện Công chúa và con rồng làm mẫu.)

    Gợi ý cho 1 ở trên:

    Once upon a time, the ruler of Heaven had a mouse in heaven. The Ruler decided to give him the key to take care of the rice warehouse. The mouse ate so much rice. The ruler was very angry and put the mouse in the land. When the mouse got to the land, he continues to eat the rice in the land so much. Therefore, the Ruler put his cat in the land to kill the mouse.

    Dịch:

    Ngày xửa ngày xưa, Ngọc Hoàng có một con chuột ở trên trời. Người quyết định trao cho chuột chìa khóa để trông coi kho lúa. Chuột ăn lúa rất nhiều. Ngọc hoàng rất tức giận và cho chuột xuống trần gian. Khi chuột xuống trần gian, nó vẫn ăn lúa rất nhiều. Vì vậy, Ngọc Hoàng cho mèo của ngài xuống trần gian để diệt chuột.

    Gợi ý cho 2 ở trên:

    Once upon a time, in a small village, ther was a little boy living with his granny. The little boy was called Tich Chu. He was a naughty boy. He was only interested in playing with friends. He didn’t care so much about his granny.

    Once day, her granny was very thirsty, she called Tich Chu but he wasn’t at home. He was playing with friends. His granny was so thirsty that she became a bird. She flew to find water. After coming back home. Tichs Chu couldn’t find his granny. He realized that his granny had become a bird. And he needed to find magic water for her. He accepted to do everything so that the bird could become his granny again. After overcoming all the diddicult and dangerous things on the way of searching for magic water, Tich Chu was able to bring magic water to the bird. The bird drank water and became his granny again. Tich Chu promised to his granny that a better grandchild to make granny happy. They lived happily since then.

    Dịch:

    Ngày xưa, trong một ngôi làng nhỏ có một cậu bé sống cùng với bà. Cậu bé tên là Tích Chu. Tích Chu là một cậu bé nghịch ngợm. Cậu ta chỉ mải mê chơi đùa với bạn của mình, cậu ta không quan tâm nhiều đến bà mình.

    Một hôm, bà Tích Chu khát nước quá. Bà gọi Tích Chu nhưng Tích Chu không có ở nhà. Cậu ta đang vui chơi với bạn bè của mình. Bà Tích Chu khát nước quá nên biến thành một chú chim và bay đi tìm nước. Khi Tích Chu trở về nhà, cậu ta không thấy bà mình đâu cả. Cậu biết rằng bà mình đã hóa thành chim, và cậu cần phải mang nước thần về cho bà. Cậu bé chấp nhận làm mọi điều để chim có thể biến trở lại thành bà nội của cậu. Sau khi vượt qua hết các trở ngại khó khăn và nguy hiểm trên đường đi tìm nước thần, cậu bé đã mang được nước thần về cho chim uống. Chim uống xong liền hóa lại thành bà. Tích Chu hứa với bà rằng cậu sẽ ngoan ngoãn hơn để bà vui long. Kể từ đó, họ sống hạnh phúc với nhau.

    b. Swap stories with your … (Trao đổi câu chuyện với các bạn cùng lớp và đọc truyện cho nhau nghe.)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Skills 1 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 6 Lớp 8: Skills 1
  • Unit 6 Lớp 10: Speaking
  • Soạn Anh 11: Unit 6. B. Speaking
  • Unit 6: Speaking (Trang 11 Sgk Tiếng Anh 11 Mới)
  • Unit 10 Lớp 8: Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Skills 2 Unit 10 Lớp 8 Sgk Mới
  • Unit 10: Skills 2 (Phần 1
  • Language Unit 2 Lớp 10 Sgk Mới
  • Unit 9 Lớp 10: Listening
  • Unit 2 Lớp 10 Project (Trang 25 Sgk Tiếng Anh 10)
  • Skills 2 (phần 1-6 trang 45 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Listening

    It use capital letters, “WHEN IS THE FIRST ASSIGMENT DUE??!!!!!!!!!!”. Writing in all capital letters is considered yelling online. It show the communication impoliteness.

    Bài nghe:

    1. What is ‘Netiequette’? (Netiequette là gì?)

    2. What is the main rule of netiequette? (Quy luật chính của phép lịch sự giao tiếp trên mạng là gì?)

    3. Besides the content of what we’re communicating, what else should we pay attention to? (Bên cạnh nội dung mà chúng ta giao tiếp, chúng ta nên chú ý điều gì khác?)

    Nội dung bài nghe:

    Reporter: Dr Minh Vu, what exactly is ‘netiquette’?

    Dr Minh Vu: The word is a combination of ‘net’ and ‘etiquette’. It’s a of rules for behaving properly online.

    Reporter: Could you tell us the main rule of netiquette?

    Dr Minh Vu: Remember that the people we’re communicating with online are real people. Don’t say and do unpleasant things online. just like in real life.

    Reporter: But sometimes perhaps it’s not what we communicate, but how communicate…?

    Reporter: Of course it’s not polite at all. What else should we do when sending emails?

    Dr Minh Vu: Check your message for spelling mistakes before you send it. It shows respect towards the other person. Don’t use to mudi shorthand. This may confuse your reader.

    Reporter: How about behaviour in chat rooms and on message boards?

    Dr Minh Vu: Follow discussion rules. Use polite language. People may not know who you are but you are judged by the quality of your writing.

    Hướng dẫn dịch:

    Phóng viên: Tiến sĩ Minh Vũ, chính xác ‘netiquette’ là gì?

    TS. Minh Vũ: Từ này là sự kết hợp của ‘net’ và ‘etiquette’. Đó là một quy tắc để hành xử đúng trên mạng.

    Phóng viên: Ngài có thể cho chúng tôi biết quy tắc chính của netiquette không?

    TS. Minh Vũ: Hãy nhớ rằng những người chúng ta giao tiếp trực tuyến là những người thực sự. Đừng nói và làm những điều khó chịu trên mạng. Như là đời thật.

    Phóng viên: Nhưng đôi khi có lẽ đó không phải là những gì chúng ta giao tiếp, nhưng giao tiếp như thế nào …?

    TS. Minh Vũ: Chính xác. Ví dụ: nếu bạn viết email hoặc đăng nhận xét bằng cách sử dụng CAPS LOCK, điều này có nghĩa là bạn đang hét vào người ta!

    Phóng viên: Tất nhiên nó không lịch sự chút nào. Chúng ta nên làm gì khác khi gửi email?

    TS. Minh Vũ:: Kiểm tra tin nhắn của bạn để tìm lỗi chính tả trước khi gửi. Nó thể hiện sự tôn trọng đối với người khác. Không sử dụng từ viết tắt. Điều này có thể gây nhầm lẫn cho người đọc của bạn.

    Phóng viên: Về hành vi trong phòng chat và trên bảng tin thì thế nào?

    Bài nghe:

    v

    Because if you use CAPS LOCK, it mean you’re shouting at people.

    2. Check your email for mistakes or errors

    v

    To avoid any misunderstandings

    3. Use a lot of shorthand

    v

    Because it can confuse readers

    4. Respect discussion rules and use polite language

    v

    Because you’re judged by the quality of your writing.

    Dear teacher,

    Please let me know when the first assignment is due?

    Thank you.

    Best regards,

    Writing Hướng dẫn dịch:

    Bài nộp tiểu luận tuần 5

    Thưa thầy/ cô,

    Em tên là Vũ Minh Đức và em là học sinh lớp 8A của cô.

    Mong cô vui lòng xem bài tiểu luận đính kèm của em cho tuần 5.

    Cảm ơn cô rất nhiều.

    Thân ái,

    To: [email protected]

    Subject: Group homework this week

    Attachment: vietjack.docx

    Dear teacher, My name is Huynh Thao Linh. I am a student in class 8A. I am a repsentative of group 1 including 5 students. Please find attached our group homework for this week.

    Thank you very much.

    Yours respectfully

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-10-communication.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 2 Lớp 10: Language
  • Unit 2 Lớp 10 Grammar Trang 17, 18 Sgk Tiếng Anh 10
  • Unit 2 Lớp 10 Language Focus
  • Unit 3 Listening Trang 31 Sgk Tiếng Anh Lớp 10
  • Unit 3 Lớp 10: Reading
  • Unit 8 Lớp 6: Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 8: Skills 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 8: Communication, Skill 1, Skill 2, Looking Back
  • Unit 8 Lớp 6: Skills 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 8: Communication, Skill 1, Skill 2, Looking
  • Giải Bài 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 Trang 6, 7 Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • SKILLS 2 (phần 1 – 3 trang 23 SGK Tiếng Anh 6 mới)

    1. Listen to the passages. Who are they about? (Nghe những đoạn văn. Chúng nói về ai?)

    Bài nghe:

    They talk about Hai, Bill, Aliceand Trung

    Nội dung bài nghe:

    – Hello. My name’s Hai. I love sports. I play volleyball at school and I often go cycling with my dadat the weekend. But my favourite sport is judo. I practise at the judo club three times a week.

    – My name’s Alice. I’m twelve years old. I don’t like doing sport very much, but I like watching ice skating on TV. My favourite hobby is playing chess. My friend and I play chess every Saturday.

    – Hi. I’m Bill. I’m in grade six at Rosemarrick Lower Secondary School. After my lessons, I like to play computer game. The game I like best is “Angry Birds”. I often play it for half an hour before dinner. I hope that I can create a new kind of computer game in the future.

    – My name’s Trung. I’ve got a lot of hobbies. I like playing the guitar and I love to watch football on TV. I don’t do much sport, but I often go swimming with my friends on hot days.

    Hướng dẫn dịch:

    – Xin chào. Tên tôi là Hải. Tôi yêu thể thao. Tôi chơi bóng chuyền ở trường và tôi thường đạp xe cùng bố vào cuối tuần. Nhưng môn thể thao yêu thích của tôi là judo. Tôi tập tại câu lạc bộ judo ba lần một tuần.

    – Tên tôi là Alice. Tôi mười hai tuổi. Tôi không thích chơi thể thao lắm, nhưng tôi thích xem trượt băng trên TV. Sở thích yêu thích của tôi là chơi cờ. Bạn tôi và tôi chơi cờ vào mỗi thứ Bảy.

    – Chào. Tôi là Bill. Tôi học lớp sáu tại trường trung học cơ sở Rosemarrick. Sau những bài học của tôi, tôi thích chơi game máy tính. Trò chơi tôi thích nhất là “Angry Birds”. Tôi thường chơi nó nửa tiếng trước bữa tối. Tôi hy vọng rằng tôi có thể tạo ra một loại trò chơi máy tính mới trong tương lai.

    – Tên tôi là Trung. Tôi có rất nhiều sở thích. Tôi thích chơi guitar và Tôi thích xem bóng đá trên TV. Tôi không tập thể thao nhiều, nhưng tôi thường đi bơi với bạn bè vào những ngày nóng.

    2. Listen to the passages again. Then write True (T) or False (F) for each sentence. (Nghe lại những đoạn văn trên. Sau đó ghi đúng (T), ghi sai (F) cho mỗi câu. )

    Bài nghe: Hướng dẫn giải:

    1. Hai plays chess every Saturday.

    Tạm dịch: Hải chơi cờ vào mỗi thứ Bảy.

    2. ‘Angry Birds’ is Bill’s favourite game.

    Tạm dịch: Trò chơi “Angry Bird” là trò chơi yêu thích của Bill.

    3. Alice doesn’t like doing sports very much.

    Tạm dịch: Alice không thích chơi thể thao nhiều.

    4. Trung is very good at playing football.

    Tạm dịch: Trung chơi bóng đá giỏi.

    5. Bill’s dream is to create a new game.

    Tạm dịch: Ước mơ của Bill là tạo ra một trò chơi mới.

    3. Listen to the passages again. Fill in each blank to complete the sentences. (Nghe đoạn văn lần nữa. Điền vào chỗ trông để hoàn thành câu. Mở CD lên và nghe, lưu ý trong lúc nghe nên ghi chú lại từ nghe được vào chỗ trống. Sau khi đã điền hết các bài tập, nghe lại một lần nữa để kiểm tra lại kết quả, nếu sai thì sửa lại cho đúng. )

    Bài nghe: Hướng dẫn dịch:

    1. Hải luyện tập ở câu lạc bộ 3 lần 1 tuần.

    2. Trung có thể chơi ghi-ta.

    3. Alice thích xem trượt băng.

    4. Bill học ở trường Trung học Cơ sở Rosemarrick Lower.

    5. Trung đi bơi vào những ngày nóng.

    4. Writing Write about a sport/game you like. Use your own ideas and the following as cues. (Viết về môn thể thao/trò chơi mà bạn yêu thích. Sử dụng những ý tưởng của bạn và sau đây là những gợi ý)

    My favorite sport is football. It’s a team sport. It usually lasts for 90 minutes for an offical football match but we play only for 30 minutes. There are 11 player on each team.

    It’s very easy to play because we need only one ball to play. I usually play football with my friends in the afternoon. I love football very much because it’s fun and good for health.

    Hướng dẫn dịch:

    Môn thể thao ưa thích của mình là đá bóng. Đó là một môn thể thao đồng đội. THông thường một trận bóng chính thức kéo dài 90 phút nhưng chúng mình chỉ chơi 30 phút. Có 11 cầu thủ mỗi đội.

    Bóng đá chơi rất dễ dàng vì chúng mình chỉ cần 1 quả bóng là có thể chơi được. Mình thường chơi bóng với bạn bè mình vào buổi chiều. Mình thích bóng đã lắm vì nó rất vui và tốt cho sức khỏe.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-8-sports-and-games.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 12 Sports And Pastimes
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 11: Our Greener World
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 13: Activities And The Seasons
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 9: The Body
  • A. Part Of The Body
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100