Giải Vật Lý 10, Giải Bài Tập Vật Lý 10, Học Tốt Vật Lý 10, Giải Bài Tậ

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 49 Vật Lí 12, Sóng Dừng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 15: Bài Toán Về Chuyển Động Ném Ngang
  • Giải Vật Lí 10 Bài 15: Bài Toán Về Chuyển Động Ném Ngang
  • Soạn Bài Kiểm Tra Phần Tiếng Việt Sbt Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Giải Câu Hỏi (Trang 22 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 2)
  • Nội dung trong Giải Vật lý 10 bao gồm cả những kiến thức Vật lý tập 1 và tập 2, với những nội dung được cụ thể theo 7 chương, từ động học chất điểm, động lực học chất điểm, cân bằng và chuyển động của vật rắn, các định luật bảo toàn, chất khí, cơ sở của nhiệt động lực học, chất rắn và chất lỏng sự chuyển thể. Bên cạnh những nội dung bài học còn có bộ đề thi vật lý, bộ đề kiểm tra vật lý 10 cùng với những hướng dẫn làm đề chi tiết giúp các bạn học sinh trau dồi kiến thức hiệu quả.

    Thông qua tài liệu giải vật lý 10 các bạn học sinh không chỉ làm bài tập hiệu quả mà còn có thể rèn luyện kiến thức thông qua làm đề cũng như tự mình đánh giá được khả năng học tập của mình bằng cách so sánh đáp án với những bài giải vật lý 10. Các bài tập trong sách giáo khoa vật lý 10 hay sách bài tập vật lý 10 từ cơ bản đến nâng cao đều được trình bày cụ thể với những phương pháp giải khác nhau. Qua đó các em học sinh cũng dễ dàng hơn trong việc lựa chọn cho mình các cách làm bài tập cũng như giải bài tập vật lý hiệu quả hơn từ bài 1, bài 2, bài 3 đến những bài tập khác.

    Ngoài việc hỗ trợ quá trình học tập và ôn luyện cho các em học sinh thì Giải Vật lý 10 hay những sbt, sách giải cũng là tài liệu giúp các thầy cô có thể ứng dụng tốt cho quá trình soạn thảo giáo án giảng dạy của mình. Việc sử dụng sách giải vật lý 10 giúp các thầy cô đưa ra những phương hướng làm bài vật lý cũng như cách giảng dạy để học tốt vật lý lớp 10 hơn. Bên cạnh đó việc kiểm tra bài tập về nhà của các em học sinh cũng dễ dàng hơn bởi có thể dựa vào tài liệu tham khảo để đánh giá kết quả nhận thức của các em.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vật Lý 10 Nâng Cao
  • Giải Bài 5, 6, 7, 8, 9 Trang 197 Sgk Vật Lý Lớp 10
  • Vật Lý 10 Bài 40: Thực Hành Xác Định Hệ Số Căng Bề Mặt Của Chất Lỏng
  • Vật Lý 10 Bài 16: Thực Hành Xác Định Hệ Số Ma Sát
  • Giải Vật Lí 10 Bài 8: Thực Hành: Khảo Sát Chuyển Động Rơi Tự Do. Xác Định Gia Tốc Rơi Tự Do
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 10 Bài 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Sbt Bài Tập Cuối Chương 4
  • Bài 6. Tính Tương Đối Của Chuyển Động. Công Thức Cộng Vận Tốc
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lí 10 Bài Tập Cuối Chương Vi: Cơ Sở Của Nhiệt Động Lực Học
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 7 Bài 6: Các Quốc Gia Phong Kiến Đông Nam Á
  • Giải Sbt Lịch Sử 7 Bài 19: Cuộc Khởi Nghĩa Lam Sơn
  • Bài 3.1 trang 10 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Câu nào sai?

    Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì

    A. vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc.

    B. vận tốc tức thời tăng theo hàm số bậc nhất của thời gian.

    C. quãng đường đi được tăng theo hàm số bậc hai của thời gian.

    D. gia tốc là đại lượng không đổi.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn đáp án A

    Bài 3.2, 3.3, 3.4 trang 11 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    3.2 Chỉ ra câu sai.

    A. Vận tốc tức thời của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn tăng hoặc giảm đều theo thời gian.

    B. Gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn không đổi.

    C. Vectơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có thể cùng chiều hoặc ngược chiều với vectơ vận tốc.

    D. Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, quãng đường đi được trong những khoảng thời gian bằng nhau thì bằng nhau.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn đáp án D

    3.3 Câu nào đúng?

    Công thức tính quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều là

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn đáp án A

    3.4 Câu nào đúng?

    Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng chậm dần đều là

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn đáp án D

    Bài 3.5, 3.6, 3.7, 3.8, 3.9 trang 12 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn đáp án A

    3.6 Hình 3.1 là đồ thị vận tốc theo thời gian của một xe máy chuyển động trên một đường thẳng. Trong khoảng thời gian nào, xe máy chuyển động chậm dần đều?

    A. Trong khoảng thời gian từ 0 đến t 1.

    B. Trong khoảng thời gian từ t 1 đến t 2.

    C. Trong khoảng thời gian từ t 2 đến t 3.

    D. Các câu trả lời A, B, C đều sai.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn đáp án C

    3.7 Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và ô tô chuyển động nhanh dần đều. Sau 20 s, ô tô đạt vận tốc 14 m/s. Gia tốc a và vận tốc v của ô tô sau 40 s kể từ lúc bắt đầu tăng ga là bao nhiêu?

    A. a = 0,7 m/s 2; v = 38 m/s. B. a = 0,2 m/s 2; v = 18 m/s.

    C. a = 0,2 m/s 2; v = 8 m/s. D. a = 1,4 m/s 2; v = 66 m/s.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn đáp án B

    3.8 Cũng bài toán trên, hỏi quãng đường s mà ô tô đã đi được sau 40 s kể từ lúcbắt đầu tăng ga và tốc độ trung bình vtb trên quãng đường đó là bao nhiêu?

    A. s = 480 m; v tb = 12 m/s. B. s = 360 m; v tb = 9 m/s.

    C. s = 160 m; v tb = 4 m/s. D. s = 560 m; v tb = 14 m/s.

    Hướng dẫn trả lời

    Chọn đáp án D

    3.9 Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm phanh và ô tô chuyển động chậm dần đều. Cho tới khi dừng hẳn lại thì ô tô đã chạy thêm được 100 m. Gia tốc a của ô tô là bao nhiêu?

    A. a = -0,5 m/s 2. C. a = -0,2 m/s 2.

    B. a = 0,2 m/s 2. D. a = 0,5 m/s 2.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn đáp án A

    Bài 3.10 trang 13 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Hai ô tô chuyển động trên cùng một đường thẳng. Ô tô A chạy nhanh dần và ô tô B chạy chậm dần. So sánh hướng gia tốc của hai ô tô trong mỗi trường hợp sau :

    a) Hai ô tô chạy cùng chiều.

    b) Hai ô tô chạy ngược chiều.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn trục tọa độ trùng với quỹ đạo của hai xe và chiều dương hướng theo chiều chuyển động của xe A.

    a) Hai ô tô chạy cùng chiều (Hình 1): Ô tô A chạy theo chiều dương (+) và chuyển động nhanh dần đều nên gia tốc a 1 của nó cùng chiều với vận tốc v 1. Còn ô tô B cũng chạy theo chiều dương (+) và chuyển động chậm dần đều nên gia tốc a 2 của nó ngược chiều với vận tốc v 2. Trong trường hợp này, gia tốc a 1 và a 2 của hai ô tô ngược hướng (cùng phương, ngược chiều)

    b) Hai ô tô chạy ngược chiều (Hình 2): Ô tô A chạy theo chiều dương (+) và chuyển động nhanh dần nên gia tốc a 1 của nó cùng chiều với vận tốc v 1. Còn ô tô B chạy ngược chiều dương (+) và chuyển động chậm dần nên gia tốc a 2 của nó ngược chiều với vận tốc v 2. Trong trường hợp này, gia tốc a 1 và a 2 cùng hướng (cùng phương, cùng chiều)

    Bài 3.11 trang 13 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Căn cứ vào đồ thị vận tốc của 4 vật I, II, III, IV trên hình 3.2, hãy lập công thức tính vận tốc và công thức tính quãng đường đi được của mỗi vật chuyển động.

    Hướng dẫn trả lời:

    Căn cứ vào đồ thị vận tốc của 4 vật I, II, III, IV vẽ trên hình 3.2 ta có thể xác định được vận tốc đầu v0và vận tốc tức thời v của mỗi vật chuyển động, do đó tính được gia tốc theo công thức

    Sau đó thay các giá trị tìm được vào công thức tính vận tốc v và công thức tính quãng đường đi được của mỗi vật chuyển động: và

    Bài 3.12 trang 13 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Khi ô tô đang chạy với vận tốc 12 m/s trên một đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga cho ô tô chạy nhanh dần đều.

    Sau 15 s, ô tô đạt vận tốc 15 m/s.

    a) Tính gia tốc của ô tô.

    b) Tính vận tốc của ô tô sau 30 s kể từ khi tăng ga.

    c) Tính quãng đường ô tô đi được sau 30 s kể từ khi tăng ga.

    Hướng dẫn trả lời:

    a. Chọn trục tọa độ trùng với quỹ đạo chuyển động thẳng của ô tô, chiều dương của trục hướng theo chiều chuyển động. Chọn mốc thời gian là lúc ô tô bắt đầu tăng ga. Gia tốc của ô tô bằng:

    b. Vận tốc của ô tô sau 30 s kể từ khi tăng ga:

    v = v 0 + at = 12 + 0,2.30 = 18(m/s)

    c. Quãng đường ô tô đi được sau 30 s kể từ khi tăng ga:

    Bài 3.13 trang 13 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Khi đang chạy với vận tốc 36 km/h thì ô tô bắt đầu chạy xuống dốc. Nhưng do bị mất phanh nên ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,2 m/s 2 xuống hết đoạn dốc có độ dài 960 m.

    a) Tính khoảng thời gian ô tô chạy xuống hết đoạn dốc.

    b) Vận tốc ô tô ở cuối đoạn dốc là bao nhiêu?

    Hướng dẫn trả lời:

    a. Ô tô đang chuyển động với vận tốc v 0 = 36 km/h = 10 m/s thì xuống dốc và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc a = 0,2 m/s2. Do đó quãng đường ô tô đi được trong khoảng thời gian t là được tính theo công thức s = v 0t + at 2/2, thay số vào ta được

    Do đó giải được t = 60 s.

    b. Vận tốc của ô tô ở cuối đoạn dốc là

    v = v 0 + at = 10 + 0,2.60 = 22(m/s) = 79,2(km/h)

    Bài 3.14 trang 13 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Một đoàn tàu bắt đầu rời ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau khi chạy được 1,5 km thì đoàn tàu đạt vận tốc 36 km/h. Tính vận tốc của đoàn tàu sau khi chạy được 3 km kể từ khi đoàn tàu bắt đầu rời ga.

    Hướng dẫn trả lời:

    Công thức độc lập với thời gian trong chuyển động thẳng nhanh dần đều là: v 2 − v 02 =2as

    Gọi v 1 là vận tốc của đoàn tàu sau khi đi được đoạn đường s 1 = 1,5 km và v 2 là vận tốc của đoạn tàu sau khi chạy được đoạn đường s 2 = 3 km kể từ khi đoàn tàu bắt đầu rời ga.

    Do đó

    Bài 3.15 trang 13 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Một viên bi chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc đầu trên máng nghiêng và trong giây thứ năm nó đi được quãng đường bằng 36 cm.

    a) Tính gia tốc của viên bi chuyển động trên máng nghiêng.

    b) Tính quãng đường viên bi đi được sau 5 giẩy kể từ khi nó bắt đầu chuyển động.

    Hướng dẫn trả lời

    a. Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc đầu, quãng đường viên bi đi được sau những khoảng thời gian t liên hệ với gia tốc a theo công thức s = at 2/2

    b. Theo kết quả trên, ta tìm được quãng đường viên bi đi được sau khoảng thời gian t = 5s là

    s 5 = 12,5.8 = 100 cm.

    Bài 3.16 trang 13 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều có vận tốc đầu là 18 km/h. Trong giây thứ năm, vật đi được quãng đường là 5,9 m.

    a) Tính gia tốc của vật.

    b) Tính quãng đường vật đi được sau khoảng thời gian là 10 s kể từ khi vật bắt đầu chuyển động.

    Hướng dẫn trả lời:

    a. Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc đầu v0, quãng đường vật đi được sau khoảng thời gian t liên hệ với gia tốc a theo công thức: s = v 0t + at 2/2

    Như vậy quãng đường vật đi được sau khoảng thời gian t = 4 s là:

    Bài 3.17 trang 14 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Khi ô tô đang chạy với vân tốc 15 m/s trên một đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm phanh cho ô tô chạy chậm dần đều. Sau khi chạy thêm được 125 m thì vận tốc ô tô chỉ còn bằng 10 m/s.

    a) Tính gia tốc của ô tô.

    b) Tính khoảng thời gian để ô tô chạy trên quãng đường đó.

    Hướng dẫn trả lời:

    a. Chọn trục tọa độ trùng với quỹ đạo chuyển động thẳng của ô tô, chiều dương của trục hướng theo chiều chuyển động. Chọn mốc thời gian là lúc ô tô bắt đầu hãm phanh.

    Theo công thức liên hệ giữa quãng đường đi được với vận tốc và gia tốc trong chuyển động thẳng chậm dần đều:

    Ta suy ra công thức tính gia tốc của ô tô:

    Dấu – của gia tốc a chứng tỏ ô tô chuyển động thẳng chậm dần đều có chiều dương đã chọn trên trục tọa độ, tức là ngược chiều với vận tốc ban đầu v0.

    b. Quãng đường ô tô đi được trong chuyển động thẳng chậm dần đều được tính theo công thức s = v 0t + at 2/2

    Thay số vào ta được phương trình bậc 2 ẩn t: 125 = 15t − 0,5t 2/2 hay t 2 − 60t + 500 = t 02 − 60t + 500 = 0

    Giải ra ta được hai nghiệm t 1 = 50 s và t 2 = 10 s.

    Chú ý: ta loại nghiệm t1vì thời gian kể từ lúc bắt đầu hãm phanh đến khi dừng lại hẳn (v = 0) là

    Do đó khoảng thời gian để ô tô chạy thêm được 125 m kể từ khi bắt đầu hãm phanh là t 2 = 10 s.

    Bài 3.18 trang 14 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Hai xe máy cùng xuất phát tại hai địa điểm A và B cách nhau 400 m và cùng chạy theo hướng AB trên đoạn đường thẳng đi qua A và B. Xe máy xuất phát từ A chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 2,5.10-2 m/s 2. Xe máy xuất phát từ B chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 2,0.10-2 m/s 2. Chọn A làm mốc, chọn thời điểm xuất phát của hai xe máy làm mốc thời gian và chọn chiều từ A đến B làm chiều dương.

    a) Viết phương trình chuyển động của mỗi xe máy.

    b) Xác định vị trí và thời điểm hai xe máy đuổi kịp nhau kể từ lúc xuất phát.

    c) Tính vận tốc của mỗi xe máy tại vị trí đuổi kịp nhau.

    Hướng dẫn trả lời:

    a. Phương trình chuyển động của xe máy xuất phát từ A chuyển động nhanh dần đều không vận tốc đầu với gia tốc a 1 = 2,5.10-2 m/s 2:

    Phương trình chuyển động của xe máy xuất phát từ B cách A một đoạn x 0 = 400 m chuyển động nhanh dần đều không vận tốc đầu với gia tốc a 2 = 2,0.10-2 m/s 2:

    b. Khi hai xe máy gặp nhau thì x 1 = x 2, nghĩa là:

    Như vậy sau thời gian t = 400 s = 6 phút 40 giây kể từ lúc xuất phát thì hai xe đuổi kịp nhau.

    Thay vào ta tìm được vị trí hai xe đuổi kịp nhau cách A đoạn x 1 = 1,25.10-2.400 2 = 2000 m = 2 km

    c. Tại vị trí gặp nhau của hai xe thì

    Xe xuất phát từ A có vận tốc bằng

    Xe xuất phát từ B có vận tốc bằng

    st

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 10 Bài 2
  • Bài 5. Chuyển Động Tròn Đều
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lí 10 Bài 23: Động Lượng. Định Luật Bảo Toàn Động Lượng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Sbt Bài 23
  • Giải Bài 9.1, 9.2, 9.3, 9.4 Trang 23 Sbt Vật Lí 10
  • Giải Bài Tập 8 Trang 136 Vật Lý 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 3.5, 3.6, 3.7, 3.8 Trang 9, 10 Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Giải Bài Tập Vbt Vật Lý Lớp 8 Bài 2: Vận Tốc
  • Bài Tập Tính Vận Tốc Trung Bình
  • Đề Tài Giải Bài Tập Về Vận Tốc Trung Bình Trong Chuyển Động Không Đều
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 6: Lực Ma Sát
  • Giải Bài Tập 6 Trang 195 Hóa 11, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 4 Trang 137 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 4 Địa 10 Trang 137, Giải Bài Tập 4 Trang 148 Đại Số 10, Giải Bài Tập 3 Trang 97 Địa Lý 10, Giải Bài Tập Địa Lí 9 Trang 123, Giải Bài Tập 3 Trang 37 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 157 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 3 Trang 14 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 133 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 5 Trang 112 Hóa 9, Giải Bài Tập 4 Hóa 11 Trang 159, Giải Bài Tập 6 Trang 140 Đại Số 10, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 122, Giải Bài Tập 5 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 5 Hóa 10 Trang 108, Giải Bài Tập 6 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Trang 21, Giải Bài Tập 4 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 4 Tin Học 8 Sgk Trang 70, Giải Bài Tập 4 Sgk Hóa 9 Trang 14, Giải Bài Tập 3 Trang 126, Hóa 9 Giải Bài Tập Trang 6, Giải Trang 32, Giải Bài Tập Hóa 9 Trang 143, Giải Bài Tập 1 Hóa 11 Trang 132, Giải Bài Tập Trang 32, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 Trang 139 Hóa 9, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 94 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 130 Hóa 8, Giải Bài 7 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài 6 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giai Bai 3 Trang 60, Giải Bài Tập Hóa 8 Sgk Trang 11, Giải Bài Tập 1 Trang 106 Hóa 10, Giải Bài Tập 3 Trang 101 Lớp 12, Giải Trang 100, Giải Bài Tập 3 Trang 123 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 2 Trang 73 Tin Học 11, Giải Bài Tập 2 Trang 102 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 2 Trang 27 Ngữ Văn 11 Tập 2, Giải Bài Tập 1 Trang 86 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 1 Trang 143 Địa Lý 12, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Đại Số 11, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Địa Lí 10, Giải Bài Tập Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 9 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 8 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 8 Trang 136 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 189 Sgk Vật Lý 11, Giải Bài Tập 8 Trang 145 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 8 Trang 159 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 129 Hóa 12, Giải Bài Tập 8 Trang 101 Hóa 8, Giải Bài Tập 7 Trang 166 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 7 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 9 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 9 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 9 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 9 Hóa 10 Trang 139, Giải Bài Tập 9 Trang 212 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 9 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Trang 80 Tin Học 11, Giải Bài Tập 97 Trang 105, Giải Bài Tập 9 Trang 187 Hóa 11, Giải Bài Tập 9 Trang 159 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 8 Trang 143 Hóa 9, Giải Bài Tập 8 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 147, Giải Bài Tập 6 Trang 166 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Trang 141 Sgk Đại Số 11, Giải Bài Tập 6 Trang 132 Hóa 11, Giải Bài Tập 6 Tin Học 8 Sgk Trang 61, Giải Bài Tập 6 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 5 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 5 Trang 145 Hóa 11, Giải Bài Tập 5 Trang 125 Lý 12, Giải Bài Tập 5 Lý 11 Trang 148, Giải Bài Tập 6 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 6a Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 139, Giải Bài Tập 7 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 7 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 7 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 7 Trang 176 Đại Số 11, Giải Bài Tập 5 Sgk Hoá 12 Trang 165, Giải Bài Tập 7 Trang 116 Hóa 11, Giải Bài Tập 7 Tin Học 11 Trang 51, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Trang 19, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 60, Giải Trang 34, Giải Bài Tập 3 Địa Lí 9 Trang 10, Giải Trang 10 Đến 17 Lớp 6,

    Giải Bài Tập 6 Trang 195 Hóa 11, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 4 Trang 137 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 4 Địa 10 Trang 137, Giải Bài Tập 4 Trang 148 Đại Số 10, Giải Bài Tập 3 Trang 97 Địa Lý 10, Giải Bài Tập Địa Lí 9 Trang 123, Giải Bài Tập 3 Trang 37 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 157 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 3 Trang 14 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 133 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 5 Trang 112 Hóa 9, Giải Bài Tập 4 Hóa 11 Trang 159, Giải Bài Tập 6 Trang 140 Đại Số 10, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 122, Giải Bài Tập 5 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 5 Hóa 10 Trang 108, Giải Bài Tập 6 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Trang 21, Giải Bài Tập 4 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 4 Tin Học 8 Sgk Trang 70, Giải Bài Tập 4 Sgk Hóa 9 Trang 14, Giải Bài Tập 3 Trang 126, Hóa 9 Giải Bài Tập Trang 6, Giải Trang 32, Giải Bài Tập Hóa 9 Trang 143, Giải Bài Tập 1 Hóa 11 Trang 132, Giải Bài Tập Trang 32, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 Trang 139 Hóa 9, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 94 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 130 Hóa 8, Giải Bài 7 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài 6 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giai Bai 3 Trang 60, Giải Bài Tập Hóa 8 Sgk Trang 11, Giải Bài Tập 1 Trang 106 Hóa 10, Giải Bài Tập 3 Trang 101 Lớp 12, Giải Trang 100, Giải Bài Tập 3 Trang 123 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 2 Trang 73 Tin Học 11, Giải Bài Tập 2 Trang 102 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 2 Trang 27 Ngữ Văn 11 Tập 2, Giải Bài Tập 1 Trang 86 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 1 Trang 143 Địa Lý 12, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Đại Số 11, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Địa Lí 10, Giải Bài Tập Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 9 Hóa 11 Trang 160,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập C1: Trang 17 Sgk Vật Lý Lớp 8
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Trang 17, 18, 19 Sgk: Sự Cân Bằng Lực
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 5: Sự Cân Bằng Lực
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 5: Sự Cân Bằng Lực
  • “phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lí Phần Nhiệt Lớp 8”
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Vật Lý 10: Sự Rơi Tự Do: Bài 1,2,3 ,4,5,6 ,7,8,9,10 ,11,12 Trang 27
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 18: Cân Bằng Của Một Vật Có Trục Quay Cố Định. Mômen Lực
  • Lực Ma Sát (Giải Bài 1,2,3 ,4,5,6 ,7,8 Sgk Trang 78,79 Lý 10)
  • Lý Thuyết Và Các Dạng Bài Tập Lực Ma Sát ( Đầy Đủ )
  • Lực Ma Sát Công Thức Cách Tính, Lực Ma Sát Trượt, Ma Sát Lăn, Ma Sát Nghỉ Và Bài Tập
  • Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 10: Lực đẩy Ác si mét

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 10: Lực đẩy Ác si mét – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 10: Lực đẩy Ác si mét để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 10: Lực đẩy Ác si mét

    Hướng dẫn giải bài tập Câu 1. Treo một vật nặng vào lực kế, lực kế chỉ giá trị P(h.10.2a). Nhúng vật nặng chìm trong nước, lực kế chỉ giá trị P1(h.10.2b) P1 < P chứng tỏ điều gì? lớp 8 Bài 10: Lực đẩy Ác si mét Câu 2. Hãy chọn từ thích hợp trong cho chỗ trống trong kết luận sau:

    1. KIẾN THỨC CƠ BẢN
    2. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó: một vật nhúng vào chất lỏng bị chất lỏng đó đẩy thẳng đứng từ dưới lên với lực có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ. Lực này gọi là lực đẩy ac si mét.
    3. Công thức tính lực đẩy Ác si mét: FA= d.V, trong đó: d là trọng lực riêng của chất lỏng, V là thể tích của phần chất lỏng bị chiếm chỗ.
    4. HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP

    Giải:

    P 1 < P chứng tỏ đã tác dụng vào vật nặng một lực đẩy hướng từ dưới lên.

    Kết luận: Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ….

    Giải:

    …dưới lên trên theo phương thẳng đứng…

    Câu 3. Hãy chứng minh rằng thì nghiệm ở hình 10.3 chứng tỏ về độ lớn của lực đẩy Ác si mét. nếu trên là đúng.

    Giải:

    Khi nhúng vật nặng chìm trong bình tràn, nước từ trong bình tràn ra(h10.3b SGK), thể tích của phần nước này có thể bằng phần thể tích của vật. Vật nhúng trong nước bị nước tác dụng lực đẩy hướng từ dưới lên trên, số chỉ của lực kế lúc này này: P 2 =P 1 – F A < P 1 , trong đó P 1 là trọng lượng của vật; F A là lực đẩy Ác si mét.

    Khi đổ nước từ cốc B và cốc A, lực kế chỉ giá trị P 1, điều này chứng tỏ lực đẩy Ác si mét cân bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị chiếm chỗ.

    Vậy dự đoán của Ác si mét về độ lớn của lực đẩy Ác si mét là đúng.

    Câu 4. Hãy giải thích hiện tượng nêu ra ở đầu bài.

    Giải:

    Kéo gàu nước lúc ngập trong nước cảm thấy nhẹ hơn khi kéo trong không khí vì gàu nước chìm trong nước bị tác dụng của lực đẩy ác si mét. hướng từ dưới lên, lực này có độ lớn bằng trọng lượng của phần nước bị gầu chiếm chỗ.

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 10: Lực đẩy Ác si mét

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 10: Lực Đẩy Ác
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 8: Thực Hành
  • Giải Vật Lí 10 Bài 40 : Thực Hành : Xác Định Hệ Số Căng Bề Mặt Của Chất Lỏng
  • Giải Vật Lí 10 Bài 8: Thực Hành: Khảo Sát Chuyển Động Rơi Tự Do Xác Định Gia Tốc Rơi Tự Do
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 10 Bài 2: Chuyển Động Thẳng Đều
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 8: Thực Hành

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 10: Lực Đẩy Ác
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 10
  • Bài Tập Vật Lý 10: Sự Rơi Tự Do: Bài 1,2,3 ,4,5,6 ,7,8,9,10 ,11,12 Trang 27
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 18: Cân Bằng Của Một Vật Có Trục Quay Cố Định. Mômen Lực
  • Lực Ma Sát (Giải Bài 1,2,3 ,4,5,6 ,7,8 Sgk Trang 78,79 Lý 10)
  • Giải bài tập thực hành Vật lý 10

    Giải bài tập Vật lý 10 bài 8

    VnDoc xin giới thiệu bài Giải bài tập Vật lý 10 bài 8: Thực hành – Khảo sát chuyển động rơi tự do. Tài liệu giúp các bạn Xác định gia tốc rơi tự do cũng như nắm chắc bài từ đó học tập hiệu quả hơn môn Vật lý lớp 10. Mời các bạn và thầy cô tham khảo.

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THPT miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 10. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    Giải bài tập Vật lý 10 bài 8: Thực hành – Khảo sát chuyển động rơi tự do. Xác định gia tốc rơi tự do

    1. Trả lời câu hỏi: Sự rơi tự do là gì? Nếu đặc điểm của chuyển động rơi tự do và viết công thức tính gia tốc rơi tự do?

    – Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực.

    – Đặc điểm:

    + Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.

    + Là chuyển động nhanh dần đều.

    + Tại một nơi nhất định trên Trái Đất và ở gần mặt đất, mọi vật đều rơi tự do với cùng gia tốc g.

    Công thức tính gia tốc rơi tự do:

    Trong đó: s: quãng đường đi được của vật rơi tự do (m).

    t: thời gian vật rơi tự do (s).

    2. Kết quả:

    Bảng 8.1 Khảo sát chuyển động rơi tự do: Đo thời gian rơi ứng với các khoảng cách s khác nhau.

    Vị trí đầu của vật rơi: s o = 0 (mm).

    Vẽ đồ thị: Dựa vào kết quả trong Bảng 8.1, chọn tỉ lệ thích hợp trên các trục tung và trục hoành để vẽ đồ thị s = s(t 2).

    a) Nhật xét: Đồ thị s = s(t 2) có dạng là một đường cong parabol. Như vậy chuyển động của vật rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều.

    b) Khi đã xác định được chuyển động rơi tự do là một chuyển động nhanh dần đều, ta có thể xác định các giá trị của g theo công thức.

    ứng với mỗi lần đo. Hãy tính giá trị trên và nghi vào bảng 8.1

    c) Vẽ đồ thị v = v(t) có dạng một đường thẳng, tức là vận tốc rơi tự do tăng dần theo thời gian. Vậy chuyển động rơi tự do là chuyển động của vật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vật Lí 10 Bài 40 : Thực Hành : Xác Định Hệ Số Căng Bề Mặt Của Chất Lỏng
  • Giải Vật Lí 10 Bài 8: Thực Hành: Khảo Sát Chuyển Động Rơi Tự Do Xác Định Gia Tốc Rơi Tự Do
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 10 Bài 2: Chuyển Động Thẳng Đều
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 10 Bài 2: Chuyển Động Thẳng Đều
  • Giải Bài Tập Vật Lí 10 Nâng Cao
  • Trắc Nghiệm Vật Lý 8 Bài 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Vật Lý Lớp 8 Bài 10: Lực Đẩy Ác
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 22: Dẫn Nhiệt
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 22: Dẫn Nhiệt
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 22: Dẫn Nhiệt
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 21: Dẫn Nhiệt
  • được VnDoc tổng hợp gồm các câu hỏi trắc nghiệm kèm theo đáp án sẽ giúp các bạn học sinh nắm chắc nội dung bài học Trắc nghiệm môn Vật lý lớp 8 bài 10: Lực đẩy Acsimet Vật lý lớp 8.

    Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Vật lý: Lực đẩy Acsimet

    Câu 1: Lực đẩy Acsimet phụ thuộc vào các yếu tố:

    Câu 2: Trong các câu sau, câu nào đúng?

    Câu 3: Một thỏi nhôm và một thỏi thép có thể tích bằng nhau cùng được nhúng chìm trong nước. Nhận xét nào sau đây là đúng?

    1. Thỏi nào nằm sâu hơn thì lực đẩy Acsimet tác dụng lên thỏi đó lớn hơn.
    2. Thép có trọng lượng riêng lớn hơn nhôm nên thỏi thép chịu tác dụng của lực đẩy Acsimet lớn hơn.
    3. Hai thỏi nhôm và thép đều chịu tác dụng của lực đẩy Acsimet như nhau vì chúng cùng được nhúng trong nước như nhau.
    4. Hai thỏi nhôm và thép đều chịu tác dụng của lực đẩy Acsimet như nhau vì chúng chiếm thể tích trong nước như nhau.

    Câu 4: Một vật ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?

    Câu 5: Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng bằng

    1. Trọng lượng của vật
    2. Trọng lượng của chất lỏng
    3. Trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
    4. Trọng lượng của phần vật nằm dưới mặt chất lỏng

    Câu 6: Hai thỏi đồng có thể tích bằng nhau, một thỏi được nhúng vào nước, một thỏi được nhúng vào dầu. Thỏi nào chịu lực đẩy Acsimet lớn hơn? Vì sao?

    1. Thỏi đồng ở trong dầu chịu lực đẩy Acsimet lớn hơn vì TLR của dầu lớn hơn TLR của nước.
    2. Thỏi đồng ở trong nước chịu lực đẩy Acsimet nhỏ hơn vì TLR của nước lớn hơn TLR của dầu.
    3. Thỏi đồng ở trong nước chịu lực đẩy Acsimet lớn hơn vì TLR của nước lớn hơn TLR của dầu.
    4. Lực đẩy Acsimet tác dụng lên hai thỏi như nhau vì cả hai thỏi cùng chiếm trong chất lỏng một thể tích như nhau.

    Câu 7: Khi ôm một tảng đá ở trong nước ta thấy nhẹ hơn khi ôm nó trong không khí. Sở dĩ như vậy là vì:

    1. Khối lượng của tảng đá thay đổi
    2. Khối lượng của nước thay đổi
    3. Lực đẩy của tảng đá

    Câu 8: Công thức tính lực đẩy Acsimet là

    Câu 9: 1cm 3 nhôm (có trọng lượng riêng 27.000 N/m 3) và 1cm 3 (trọng lượng riêng 130.00 N/m 3) được thả vào một bể nước. Lực đẩy tác dụng lên khối nào lớn hơn?

    Câu 10: 1 kg nhôm (có trọng lượng riêng 27.000 N/m 3) và 1kg chì (trọng lượng riêng 130.00 N/m 3) được thả vào một bể nước. Lực đẩy tác dụng lên khối nào lớn hơn?

    Câu 11: Ta biết công thức tính lực đẩy Acsimet là FA= d.V. Ở hình vẽ bên thì V là thể tích nào?

    Câu 12: Một quả cầu bằng sắt treo vào 1 lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 1,7N. Nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,2N. Lực đẩy Acsimet có độ lớn là:

    Câu 13: Ba quả cầu có cùng thể tích , quả cầu 1 làm bằng nhôm, quả cầu 2 làm bằng đồng, quả cầu 3 làm bằng sắt. Nhúng chìm cả 3 quả cầu vào trong nước. So sánh lực đẩy Acsimet tác dụng lên mỗi quả cầu ta thấy.

    Câu 14: Một vật móc vào 1 lực kế; ngoài không khí lực kế chỉ 2,13N. Khi nhúng chìm vật vào trong nước lực kế chỉ 1,83N. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m 3. Thể tích của vật là:

    Câu 15: Móc 1 quả nặng vào lực kế ở ngoài không khí, lực kế chỉ 30N. Nhúng chìm quả nặng đó vào trong nước số chỉ của lực kế thay đổi như thế nào?

    Câu 16: Một quả cầu bằng đồng được treo vào lực kế thì lực kế chỉ 4,45N. Nhúng chìm quả cầu vào rượu thì lực kế chỉ bao nhiêu? Biết drượu = 8000 N/m 3, dđồng = 89000 N/m 3

    Câu 17: Một quả cầu bằng sắt có thể tích 4 dm 3 được nhúng chìm trong nước, biết khối lượng riêng của nước 1000 kg/m 3. Lực đẩy Acsimet tác dụng lên quả cầu là:

    Câu 18: Có 2 vật: Vật M bằng sắt, vật N bằng nhôm có cùng khối lượng. Hai vật này treo vào 2 đầu của thanh CD (CO = OD), như hình vẽ. Nếu nhúng ngập cả 2 vật vào trong rượu thì thanh CD sẽ:

    Câu 19: Một vật đặc treo vào 1 lực kế, ở ngoài không khí chỉ 3,56N. Nhúng chìm vật đó vào nước thì số chỉ của lực kế giảm 0,4N. Hỏi vật đó được làm bằng chất gì?

    Câu 20: Một ống chữ U chứa nước, hai nhánh được hút hết không khí và hàn kín ở 2 đầu. Cho ống chữ U nghiêng về phía phải thì:

    Câu 21: Ba vật làm bằng ba chất khác nhau là sứ (có khối lượng riêng là 2300 kg/m 3), nhôm (có khối lượng riêng là 2700 kg/m 3), sắt (có khối lượng riêng là 7800 kg/m 3) có khối lượng bằng nhau, khi nhúng chúng ngập vào nước thì độ lớn lực đẩy của nước tác dụng vào:

    1. Sắt lớn nhất, sứ nhỏ nhất
    2. Ba vật như nhau
    3. Sắt lớn nhất, nhôm nhỏ nhất

    Câu 22: Ba vật làm bằng ba chất khác nhau là sứ (có khối lượng riêng là 2300 kg/m 3), nhôm (có khối lượng riêng là 2700 kg/m 3), sắt (có khối lượng riêng là 7800 kg/m 3) có hình dạng khác nhau nhưng thể tích bằng nhau khi nhúng chúng ngập vào nước thì độ lớn lực đẩy của nước tác dụng vào:

    1. Sắt lớn nhất, sứ nhỏ nhất
    2. Sứ lớn nhất, sắt nhỏ nhất
    3. Sắt lớn nhất, nhôm nhỏ nhất

    Câu 23: Một vật nặng 3600g có khối lượng riêng bằng 1800 kg/m 3. Khi thả vào chất lỏng có khối lượng riêng bằng 850 kg/m 3, nó hoàn toàn nằm dưới mặt chất lỏng. Vật đã chiếm chỗ chất lỏng có thể tích bằng:

    Câu 24: Một vật nặng 50kg đang nổi trên mặt chất lỏng. Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật bằng:

    Câu 25: Hai quả cầu được làm bằng đồng có thể tích bằng nhau, một quả đặc và một quả bị rỗng ở giữa (không có khe hở vào phần rỗng), chúng cùng được nhúng chìm trong dầu. Quả nào chịu lực đẩy Acsimet lớn hơn?

    Với nội dung bài Trắc nghiệm môn Vật lý lớp 8 bài 10: Lực đẩy Acsimet gồm có các câu hỏi trắc nghiệm giúp các bạn học sinh cùng quý thầy cô hiểu rõ về khái niệm, đặc điểm công thức tính lực đẩy Acsimet và ứng dụng vào thực tế của nó…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vật Lí 8 Bài 11: Thực Hành: Nghiệm Lại Lực Đẩy Ác
  • Chuyên Đề Bài Tập Nâng Cao Phần Chất Lỏng
  • Lý Thuyết & Bài Soạn Bài 10: Lực Đẩy Ác
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 6: Lực Ma Sát
  • Bài 5: Sự Cân Bằng Lực
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 Theo Dạng, Chuyên Đề (Có Đáp Án)
  • Báo Cáo Thực Hành: Đo Bước Sóng Ánh Sáng Bằng Phương Pháp Giao Thoa
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 12 Bài 6: Sóng Cơ Và Sự Truyền Sóng Cơ
  • Giải Chi Tiết Sóng Cơ Học Trích Đề Thi Các Trường Chuyên Vật Lý 12
  • Giải Bài Tập 8 Trang 133 Vật Lý 12
  • Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 3: Chuyển động đều và chuyển động không đều

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 3: Chuyển động đều và chuyển động không đều – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 3: Chuyển động đều và chuyển động không đều để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 3: Chuyển động đều và chuyển động không đều

    Hướng dẫn giải I ĐỊNH NGHĨA Giải bài tập 1 trang 12 SGK vật lý 8: Thả một bánh xe lăn trên máng nghiêng AD và máng ngang DF như hình (3.1 SGK): Quan sát chuyển động của trục bánh xe và ghi quãng đường trục bánh xe lăn được sau những khoảng thời gian 3 giây liên tiếp ta được kết quả ở báng sau đây: Trên quãng đường nào chuyển động của trục bánh xe là chuyển động đều, chuyển động không đều? bài tập lớp 8 Bài 3: Chuyển động đều và chuyển động không đều Giải bài tập 2 trang 12 SGK vật lý 8: Trong các chuyển động sau đây, chuyển động nào là đều, không đều?

    Trả lời

    Trả lời

    – Vì vận tốc của trục bánh xe tăng dần trong quá trình chuyển động nên chuyến động của trục bánh xe trên mặt phẳng nghiêng AD là chuyển động không đều.

    – Vì vận tốc của trục bánh xe trên mặt phăng ngang DF không thay đổi nên chuyển động của trục bánh xe trên mặt phăng ngang DF là chuyển động đều.

    Giải bài tập 3 trang 12 SGK vật lý 8: Hãy tính độ lớn của vận tốc trụng bình của trục bánh xe trên mỗi quãng đường từ A đến D. Trục bánh xe chuyển động nhanh lên hay chậm đi?

    1. Chuyến động của đầu cánh quạt máy khi quạt đang ổn định.
    2. Chuyển động của ô tô khi khởi hành.
    3. Chuyển động của xe đạp khi xuống dốc.
    4. Chuyền động của tàu hỏa khi vào ga.

    Chuyển động của đầu cánh quạt máy khi quạt đang ổn định là chuyến động đều, của ô tô khi khởi hành, của xe đạp khi xuống dốc và của tàu hỏa khi vào ga là những chuyển động không đều.

      VẬN TỐC TRUNG BÌNH CỦA CHUYÊN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

    Trả lời

    Vận tốc trung bình trên đoạn AB là: V1 = AB/t = 0,05/3 = 0,017 m/s

    III. VẬN DỤNG Giải bài tập 4 trang 12 SGK vật lý 8: Chuyển động của ô tô chạy từ Hà Nội đến Hải Phòng là chuyển động đều hay không đều? Tại sao? Khi nói ô tô chạy từ Hà Nội đến Hải Phòng với vận tốc 50 km/h là nói tới vận tốc nào?

    Vận tốc trung bình trên đoạn BC là: V2 = BC/t = 0,15/3 = 0,05 m/s

    Vận tốc trung bình trên đoạn CD là: V3 = CD/t = 0,25/3 = 0,083 m/s

    Giải bài tập 5 trang 13 SGK vật lý 8: Một người đi xe đạp xuống một đoạn đường dốc dài 120 m hết 30 s. Khi hết dốc, xe lăn tiếp một quãng đường nằm ngang dài 60 m trong 24 s rồi từng lại. Tính vận tốc trung bình của xe trên quãng dường dốc, trên quãng đường nằm ngang và trên cả hai quãng đường.

    Như vậy, trục bánh xe chuyển động nhanh dần lên.

    Trả lời

    Chuyển động của ô tô chạy từ Hà Nội đến Hải Phòng là chuyển động không đều vì trong quá trình chuyển động, xe có thể chạy nhanh hay chậm tùy từng thời điểm khác nhau. Khi nói ô tô chạy từ Hà Nội đến Hải Phòng với vận tốc 50 km/h là nói tới vận tốc trung bình của xe.

    Trả lời

    Giải bài tập 6 trang 13 SGK vật lý 8: Một đoàn tàu chuyển động 5 giờ với vận tốc trung bình 3km/h. Tính quãng đường đoàn tàu đi được. Trả lời

    Vận tốc trung bình của xe trên quãng đường dốc là: v1 = S1/t1 = 120/30 = 4 m/s

    Giải bài tập 7 trang 13 SGK vật lý 8: Xác định vận tốc trung bình của một học sinh khi chạy cự li 60 mét trong tiết thế dục theo đơn vị m/s và km/h. Trả lời

    Vận tốc trung bình của xe trên quãng đường ngang là: v2 = S2/t2 = 60/24 = 2,5 m/s

    Vận tốc trung bình của xe trên cả hai quăng đường là: v = (S1 + S2)/( t1 + t2) = (120 + 60)/(30 + 24) = 3,33 m/s

    Quãng đường tàu đi được là: s = v.t = 30.5 = 150 km.

    Sử dụng công thức v = S/t để tính vận tốc của hoc sinh đó. Sau đó đổi đơn vị đo từ m/s sang km/h.

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 3: Chuyển động đều và chuyển động không đều

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 4 Dạng Bài Tập Tập Cần Áp Dụng Tổng Hợp Công Thức Vật Lý 12 Chương 1
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 2: Đo Độ Dài (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 1: Đo Độ Dài
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 1: Đo Độ Dài
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 189 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giải Bài Tập 8: Trang 166 Sgk Vật Lý Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Địa Lí 10 Bài 25: Thực Hành: Phân Tích Bản Đồ Phân Nố Dân Cư Thế Giới
  • Trả Lời Câu Hỏi Trang 98
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 17: Cân Bằng Của Một Vật Chịu Tác Dụng Của Hai Lực Và Của Ba Lực Không
  • Giải Bài Tập Trang 69, 70 Vật Lí 10, Lực Hấp Dẫn
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 5: Chuyển Động Tròn Đều
  • Chương V: Chất Khí – Vật Lý Lớp 10

    Giải Bài Tập SGK: Bài 31 Phương Trình Trạng Thái Của Khí Lí Tưởng

    Bài Tập 8 Trang 166 SGK Vật Lý Lớp 10

    Tính khối lượng riêng của không khí ở đỉnh núi Phăng-xi-păng cao 3 140 m. Biết rằng mỗi khi lên cao thêm 10 m thì áp suất khí quyển giàm 1 mmHg và nhiệt độ trên đỉnh núi là (2^0C). Khối lượng riêng của không khí ở điều kiện chuẩn (áp suất 760 mmHg và nhiệt độ (0^0C)) là (1,29 kg/m^3).

    Lời Giải Bài Tập 8 Trang 166 SGK Vật Lý Lớp 10 Phương pháp giải:

    Bài 8 là dạng bài yêu cầu tính thể tích của một lượng khí ở điều kiện chuẩn .

    Ta tiến hành giải theo các bước sau:

    Bước 1: Đầu tiên ta cần xác định các thông số ứng với từng trạng thái.

    Bước 2: Sau đó áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng: (frac{p_0V_0}{T_0} = frac{p_1V_1}{T_1})

    Bước 3: Thay số tính toán để tìm D.

    Giải chi tiết: Lên cao 3140m, áp suất không khí giảm:

    (frac{4140 × 10}{10} = 314mmHg)

    Áp suất không khí ở trên đỉnh núi Phăng-xi-păng

    760 – 314 = 446 mmHg

    Ta có (D: frac{m}{V} ⇒ V = frac{m}{D} ⇒ begin{cases}V_0 = frac{m}{D_0}\V_1 = frac{m}{D_1}end{cases})

    Áp dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng ta có:

    ()(frac{p_1V_1}{T_1} = frac{p_0V_0}{T_0} ⇔ frac{p_1m}{D_1T_1} = frac{p_0m}{D_0Y_0} ⇔ frac{p_1}{D_1T_1} = frac{p_0}{D_0T_0})

    ⇒ (D_1 = frac{p_1D_0T_0}{p_0T_1} = frac{446.1,29.273}{760.275} = 0,75kg/m^3)

    Vậy khối lượng riêng của không khí ở trên đỉnh núi là

    (D_1 = 0,75kg/m^3)

    Hướng dẫn làm bài tập 8 trang 166 sgk vật lý lớp 10 bài 31 phương trình trạng thái của khí lí tưởng chương V. Khối lượng riêng của không khí ở điều kiện chuẩn (áp suất 760 mmHg và nhiệt độ (0^0C)) là (1,29 kg/m^3).

    Các bạn đang xem Bài Tập 8 Trang 166 SGK Vật Lý Lớp 10 thuộc Bài 31: Phương Trình Trạng Thái Của Khí Lí Tưởng tại Vật Lý Lớp 10 môn Vật Lý Lớp 10 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 10 Bài 3: Chuyển Động Thẳng Biến Đổi Đều
  • Chuyển Động Thẳng Biến Đổi Đều, Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 3 Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 3: Chuyển Động Thẳng Biến Đổi Đều
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 9: Tổng Hợp Và Phân Tích Lực. Điều Kiện Cân Bằng Của Chất Điểm
  • Trả Lời Câu Hỏi Sgk Vật Lý 10 Bài 4
  • Giải Bài 10.1, 10.2, 10.3, 10.4 Trang 27 Sách Bài Tập Vật Lý 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Truyền Tải Điện Năng Đi Xa Sbt Vật Lý 9
  • Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 1
  • Giải Sbt Vật Lý 11: Bài 3. Điện Trường Và Cường Độ Điện Trường. Đường Sức Điện
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 11 Bài 8
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 11: Độ Cao Của Âm
  • Cần làm một biến trở có điện trở lớn nhất là 30Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện trở suất 0,40.10 -6Ω.m và tiết diện 0,5mm 2. Tính chiều dài của dây dẫn.

    Trả lời:

    Chiều dài của dây dẫn là: (l = {{R{rm{S}}} over rho } = {{30.0,{{5.10}^{ – 6}}} over {0,{{4.10}^{ – 6}}}} = 37,5m)

    Bài 10.2 trang 27 Sách bài tập (SBT) Vật lý 9

    Trên một biến trở con chạy có ghi 50Ω – 2,5A.

    a. Hãy cho biết ý nghĩa của hai số ghi này.

    b. Tính hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt lên hai đầu cuộn dây của biến trở.

    c. Biến trở được làm bằng dây hợp kim nicrom có điện trở suất 1,10.10-6 Ω.m và chiều dài 50m. Tính tiết diện của dây dẫn dùng để làm biến trở.

    Trả lời:

    a) Ý nghĩa của hai số ghi:

    +) 50Q – điện trở lớn nhất của biến trở;

    +) 2,5A – cường độ dòng điện lớn nhất mà biến trở chịu được.

    b) Hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt lên hai đầu cuộn dây c biến trở là: U max = I max × R max = 2,5 × 50 = 125V.

    c) Tiết diện của dây là:

    (S = rho {l over R} = 1,{1.10^{ – 6}} times {{50} over {50}} = 1,{1.10^{ – 6}}{m^2} = 1,1m{m^2})

    A. Đèn sáng mạnh lên khi di chuyển con chạy của biến trở về đầu M.

    B. Đèn sáng yếu đi khi di chuyển con chạy của biến trở về đầu M.

    C. Đèn sáng mạnh lên khi di chuyển con chạy của biến trở về đầu N.

    D. Cả ba câu trên đều không đúng.

    Trả lời:

    Chọn A. Đèn sáng mạnh lên khi di chuyển con chạy của biến trở về đầu M.

    Bài 10.3 trang 27 Sách bài tập (SBT) Vật lý 9

    Cuộn dây của một biến trở con chạy được làm bằng hợp kim Nikêlin có điện trở suất 0,40.10 -6Ω.m, có tiết diện đều là 0,60mm 2 và gồm 500 vòng quấn quanh lõi sứ trụ tròn đường kính 4cm.

    a. Tính điện trở lớn nhất của biến trở này.

    b. Hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt lên hai đầu cuộn dây của biến trở là 67V. Hỏi biến trở này chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là bao nhiêu?

    Trả lời:

    a) Điện trở lớn nhất của biến trở là:

    ({R_{{rm{max}}}} = rho {l over S} = rho {{Npi d} over S} = 0,{4.10^{ – 6}} times {{500 times 3,14 times 0,04} over {0,{{6.10}^{ – 6}}}} = 41,9Omega)

    b) Biến trở chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là:

    ({I_{max }} = {{{U_{max }}} over {{R_{max }}}} = {{67} over {41,9}} = 1,6A)

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 8.1, 8.2, 8.3, 8.4 Trang 21 Sách Bài Tập Vật Lý 9
  • Bài 6.1, 6.2, 6.3, 6.4, 6.5 Trang 16 Sbt Vật Lí 9
  • Giải Lý Lớp 9 Bài 5: Đoạn Mạch Song Song
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 27. Lực Điện Từ
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 50. Kính Lúp
  • Giải Bài 3.9, 3.10, 3.11, 3.12 Trang 10 Sách Bài Tập Vật Lí 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài C7, C8, C9, C10, C11, C12 Trang 78 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Bài C7, C8, C9, C10, C11, C12 Trang 34 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Bài Tập Vật Lý Đại Cương 1
  • Giải Bài Tập Vật Lý Đại Cương
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 4, 5 Sgk Vật Lí 9
  • Một vật chuyển động không đều. Biết vận tốc trung bình của vật trong 1/3 thời gian đầu bằng 12m/s; trong thời gian còn lại bằng 9m/s. Vận tốc trung bình của vật trong suốt thời gian chuyển động là

    A. 10,5m/s

    B. 10m/s

    c. 9,8m/s

    D. 11m/s

    Ta có:

    (eqalign{

    & {S_1} = {v_1}.{t_1} = 12{t over 3} = 4t cr

    & {S_2} = {v_2}.{t_2} = 9.{2 over 3}t = 6t cr

    & {v_{tb}} = {{{s_1} + {s_2}} over t} = {{10t} over t} = 10m/s cr} )

    Bài 3.10 trang 10 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8 Một ô tô chuyển động trên chặng đường gồm ba đoạn liên tiếp cùng chiều dài. Vận tốc của xe trên mỗi đoạn là V1 = 12m/s; v2 = 8m/s; v3 = 16m/s. Tính vận tốc trung bình của ôtô cả chặng đường. Giải:

    Vận tốc trung bình:

    (eqalign{

    & {v_{tb}} = {{3{rm{s}}} over {{t_1} + {t_2} + {t_3}}} = {{3{rm{s}}} over {{s over {{v_1}}} + {s over {{v_2}}} + {s over {{v_3}}}}} cr

    & = {{3{v_1}{v_2}{v_3}} over {{v_1}{v_2} + {v_2}{v_3} + {v_3}{v_1}}} Leftrightarrow {v_{tb}} = 11,1m/s cr} )

    Bài 3.11 trang 10 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8 Vòng chạy quanh sân trường dài 400m. Học sinh chạy thi cùng xuất phát từ một điểm. Biết vận tốc của các em lần lượt V1 = 4,8m/s và v2 = 4m/s; Tính thời gian ngắn nhất để hai em gặp nhau trên đường chạy Giải

    Vì em thứ nhất chạy nhanh hơn em thứ hai nên trong một giây em thứ nhất vượt xa em thứ hai một đoạn đường là v 1 – v 2 = 0,8m.

    Em thứ nhất muốn gặp em thứ hai trong khoảng thời gian ngắn nhất thì em thứ nhất phải vượt em thứ hai đúng 1 vòng sân.

    Vậy thời gian ngắn nhất đê hai em gặp nhau trên đường chạy:

    (t = {{400} over {0,8}} = 500{rm{s}}) = 8phút 20s

    Bài 3.12 trang 10 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8 Hà Nội cách Đồ Sơn 120km. Một ôtô rời Hà Nội đi Đồ Sơn với vận tốc 45km/h. Một người đi xe đạp với vận tốc 15km/h xuất phát cùng lúc theo hướng ngược lại từ Đồ Sơn về Hà Nội

    a) Sau bao lâu ôtô và xe đạp gặp nhau ?

    b) Nơi gặp nhau cách Hà Nội bao xa ?

    Giải

    a) Sau 1 giờ ôtô và xe đạp gần nhau 1 khoảng

    Để đi hết 120km thì mất thời gian: (t = {{120} over {{v_1} + {v_2}}} = 2h)

    b) Nơi gặp nhau cách Hà Nội: 45 x 2 = 90km

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giải Bài Tập Vật Lý 8
  • 200 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Vật Lý Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sức Bền Vật Liệu
  • Giải Bài Tập Sinh Học 8 Bài 4: Mô
  • Giải Bài Tập Robot Công Nghiệp
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100