Top 8 # Giải Bài Tập 4 Hóa 12 Trang 18 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Bài 3.10 Trang 18 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 12

Hỗn hợp khí A chứa metylamin và hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong một dãy đồng đẳng. Lấy 100 ml A trộn với 470 ml oxi (lấy dư) rồi đốt cháy.

Hỗn hợp khí A chứa metylamin và hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong một dãy đồng đẳng. Lấy 100 ml A trộn với 470 ml oxi (lấy dư) rồi đốt cháy. Thể tích hỗn hợp khí và hơi sau phản ứng là 615 ml ; loại bỏ hơi nước thì còn lại 345 ml ; dẫn qua dung dịch NaOH dư thì còn lại 25 ml. Các thể tích đo ở cùng điều kiện. Xác định công thức phân tử và phần trăm thể tích từng hiđrocacbon trong A.

Hướng dẫn trả lời:

Thể tích hơi nước : 615 – 345 = 270 (ml)

Thể tích khí CO 2 : 345 – 25 = 320 (ml).

Để tạo ra 320 ml CO 2 cần 320 ml O 2 (vì để tạo ra 1 mol CO 2 cần 1 mol O 2).

Để tạo ra 270 ml hơi nước cần 135 ml O 2 (vì để tạo ra 1 mol H 2O cần 0,5 mol O 2).

Thể tích O 2 tham gia phản ứng : 320 + 135 = 455 (ml).

Thể tích O 2 còn dư : 470 – 455 = 15 (ml)

Thể tích N 2: 25-15= 10 (ml).

Thể tích hai hiđrocacbon : 100 – 20 = 80 (ml).

Khi đốt 20 ml CH 3NH 2 tạo ra 20 ml CO 2 và 50 ml hơi nước.

Khi đốt 80 ml hiđrocacbon tạo ra 300 ml CO 2 và 220 ml hơi nước.

Đặt công thức chung của hai hiđrocacbon là CxHy

Bảo toàn nguyên tố C và H của CxHy ta có:

(x = {{300} over {80}} = 3,75)

(y = {{220.2} over {80}} = 5,5)

Vậy một hiđrocacbon có 3 nguyên tử cacbon và một hiđrocacbon có 4 nguyên tử cacbon.

Hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong một dãy đồng đẳng khác nhau 2 nguyên tử hiđro và số nguyên tử hiđro trong mỗi phân tử hiđrocacbon phải là số chẵn. Vì vậy, với y = 5,5, có thể biết được một chất có 4 và một chất có 6 nguyên tử hiđro.

Đặt thể tích C 3H 4 là a ml, thể tích C 4H 6 là b ml, ta có : a + b = 80 (1)

Thể tích CO 2 là : 3a + 4b = 300 (2)

Từ (1) và (2) → a = 20 ; b = 60

Vậy C 3H 4 chiếm 20% và C 4H 6 chiếm 60% thể tích của hỗn hợp.

Giải Bài Tập Địa Lý Lớp 12 Bài 18: Đô Thị Hóa

Giải bài tập Địa lý lớp 12 Bài 18: Đô thị hóa

Trang 77 sgk Địa Lí 12: Dựa vào kiến thức đã học, hãy nêu khái niệm đô thị hoá

Trả lời:

– Đô thị hoá là một quá trình kinh tế – xã hội, mà biểu hiện của nó là sự tăng nhanh về số lượng và quy mô của các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư trong các thành phố, nhất là các thành phố lớn, là sự phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.

– Đặc điểm của đô thị hoá là:

+ Xu hướng tăng nhanh dân so thành thị

+ Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn

+ Lối sống thành thị phổ biến rộng rãi.

Trang 78 sgk Địa Lí 12: Dựa vào hình 18.1 (SGK), nêu nhận xét về sự thay đổi dân thành thị trong giai đoạn 1990 – 2005.

Trả lời:

– Số dân thành thị tăng, đặc biệt những năm gần đây.

– Tuy nhiên dân số thành thị còn thấp, năm 2005, chiếm 27,1% dân số cả nước.

Trang 78 sgk Địa Lí 12: Dựa vào bảng 18.2 (SGK), nêu nhận xét về sự phân bố đô thị và dân số đô thị giữa các vùng trong nước.

Trả lời:

– Sự phân bố đô thị chênh lệch giữa các vùng: vùng có nhiều đô thị nhất (Đông Bắc, Đồng bằng sông Cửu Long) gấp 3,7 lần vùng có đô thị ít nhất (Tây Bắc).

– Số thành phố còn quá ít so với mạng lưới đô thị (chiếm 4,8%), đặc biệt là các thành phố lớn.

– Dân số đô thị giữa các vùng cũng có sự khác nhau: vùng có số dân đông nhất (Đông Nam Bộ) so với vùng có số dân ít nhất (Tây Bắc), gấp 228 lần.

– Đông Nam Bộ có số lượng đô thị không nhiều, nhưng số dân đô thị đông nhất cả nuớc, như vậy ở đây có nhiều thành phố lớn, đông dân. Đông Bắc và Đồng bằng sông Cửu Long có số lượng đô thị cao nhất trong cả nuớc, nhưng số dân đô thị không đông, điều đó chứng tỏ ờ đây có ít thành phố, nhưng lại nhiều thị xã, thị trấn.

Trang 79 sgk Địa Lí 12: 3. Nêu ví dụ minh hoạ điển hình về những hậu quả của quá trình đô thị hoá đối với phát triển kinh tế – xã hội, môi trường ở nước ta hiện nay.

Trả lời:

Ở nhiều thành phố nước ta hiện nay, đặc biệt là các thành phố lớn, đô thị hoá đã gây ra rất nhiều khó khăn về: giải quyết việc làm, các vấn đề xã hội, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng (nước thải, rác thải, cấp nước ngọt sinh hoạt, ô nhiễm không khí), nạn kẹt xe, việc quản lí trật tự xã hội….

Câu 1: Trình bày đặc điểm đô thị hoá ở nước ta

Lời giải:

– Quá trình đô thị hoá diễn ra chậm, trình độ đô thị hoá thấp (quy mô không lớn, phân bố tản mạn; nếp sống đô thị và nông thôn còn xen vào nhau; cơ sở hạ tầng vẫn còn ở mức thấp).

– Tỉ lệ dân thành thị tăng.

– Phân bố đô thị diễn ra không đều giữa các vùng.

Câu 2: Phân tích những ảnh hưởng của quy trình đô thị hoá ở nước ta đối với phát triển kinh tế – xã hội.

Lời giải:

– Các đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế – xã hội của các địa phương, các vùng trong nước.

– Các thành phố, thị xã là các thị trường tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa lớn và đa dạng, là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật; có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tư trong nước và ngoài nước, tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kính tế.

– Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.

– Hậu quả xấu của quá trình đô thị hoá: vấn đề ô nhiễm môi trường, an ninh trật tự xã hội…

Câu 3: Vẽ biểu đồ (kết hợp cột và đường) thể hiện quá trình đô thị hóa ở nước ta theo số liệu ở bảng 18.2 (SGK)

Hướng dẫn giải:

– Vẽ biểu đồ có hai trục tung: một trục thể hiện số dân thành thị (triệu người), một trục thể hiện tỉ lệ dân thành thị trong dân số cả nước (%). Cột biểu hiện số dân, còn đường biểu hiện tỉ lệ dân thành thị trong tổng số dân cả nước.

– Biểu đồ phải có chú giải.

Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 12 Bài 18: Đô Thị Hóa

Giải bài tập SGK Địa lý lớp 12 Bài 18: Đô thị hóa

Giải bài tập sách giáo khoa Địa lí 12

Giải bài tập SGK Địa lý lớp 12 Bài 18

hướng dẫn các bạn trả lời phần câu hỏi in nghiêng và các bài tập trong sách giáo khoa Địa lý 12 trang 79. Mời các bạn cùng tham khảo.

Địa lí dân cư

Bài 18: Đô thị hóa

Trang 77 sgk Địa Lí 12: Dựa vào kiến thức đã học, hãy nêu khái niệm đô thị hoá Trả lời:

Đô thị hoá là một quá trình kinh tế – xã hội, mà biểu hiện của nó là sự tăng nhanh về số lượng và quy mô của các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư trong các thành phố, nhất là các thành phố lớn, là sự phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.

Đặc điểm của đô thị hoá là:

Xu hướng tăng nhanh dân so thành thị

Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn

Lối sống thành thị phổ biến rộng rãi.

Trang 78 sgk Địa Lí 12: Dựa vào hình 18.1 (SGK), nêu nhận xét về sự thay đổi dân thành thị trong giai đoạn 1990 – 2005. Trả lời:

Số dân thành thị tăng, đặc biệt những năm gần đây.

Tuy nhiên dân số thành thị còn thấp, năm 2005, chiếm 27,1% dân số cả nước.

Trang 78 sgk Địa Lí 12: Dựa vào bảng 18.2 (SGK), nêu nhận xét về sự phân bố đô thị và dân số đô thị giữa các vùng trong nước. Trả lời:

Sự phân bố đô thị chênh lệch giữa các vùng: vùng có nhiều đô thị nhất (Đông Bắc, Đồng bằng sông Cửu Long) gấp 3,7 lần vùng có đô thị ít nhất (Tây Bắc).

Số thành phố còn quá ít so với mạng lưới đô thị (chiếm 4,8%), đặc biệt là các thành phố lớn.

Dân số đô thị giữa các vùng cũng có sự khác nhau: vùng có số dân đông nhất (Đông Nam Bộ) so với vùng có số dân ít nhất (Tây Bắc), gấp 228 lần.

Đông Nam Bộ có số lượng đô thị không nhiều, nhưng số dân đô thị đông nhất cả nuớc, như vậy ở đây có nhiều thành phố lớn, đông dân. Đông Bắc và Đồng bằng sông Cửu Long có số lượng đô thị cao nhất trong cả nuớc, nhưng số dân đô thị không đông, điều đó chứng tỏ ờ đây có ít thành phố, nhưng lại nhiều thị xã, thị trấn.

Trang 79 sgk Địa Lí 12: 3. Nêu ví dụ minh hoạ điển hình về những hậu quả của quá trình đô thị hoá đối với phát triển kinh tế – xã hội, môi trường ở nước ta hiện nay. Trả lời:

Ở nhiều thành phố nước ta hiện nay, đặc biệt là các thành phố lớn, đô thị hoá đã gây ra rất nhiều khó khăn về: giải quyết việc làm, các vấn đề xã hội, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng (nước thải, rác thải, cấp nước ngọt sinh hoạt, ô nhiễm không khí), nạn kẹt xe, việc quản lí trật tự xã hội….

Bài 1 (trang 79 sgk Địa Lí 12): Trình bày đặc điểm đô thị hoá ở nước ta Lời giải:

Quá trình đô thị hoá diễn ra chậm, trình độ đô thị hoá thấp (quy mô không lớn, phân bố tản mạn; nếp sống đô thị và nông thôn còn xen vào nhau; cơ sở hạ tầng vẫn còn ở mức thấp).

Tỉ lệ dân thành thị tăng.

Phân bố đô thị diễn ra không đều giữa các vùng.

Bài 2 (trang 79 sgk Địa Lí 12): Phân tích những ảnh hưởng của quy trình đô thị hoá ở nước ta đối với phát triển kinh tế – xã hội. Lời giải:

Các đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế – xã hội của các địa phương, các vùng trong nước.

Các thành phố, thị xã là các thị trường tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa lớn và đa dạng, là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật; có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tư trong nước và ngoài nước, tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kính tế.

Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.

Hậu quả xấu của quá trình đô thị hoá: vấn đề ô nhiễm môi trường, an ninh trật tự xã hội…

Bài 3 (trang 79 sgk Địa Lí 12): Vẽ biểu đồ (kết hợp cột và đường) thể hiện quá trình đô thị hóa ở nước ta theo số liệu ở bảng 18.2 (SGK) Hướng dẫn giải:

Bảng: Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong dân số cả nước, giai đoạn 1990-2005

– Vẽ biểu đồ:

Biểu đồ thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong số dân cả nước, giai đoạn 1990-2005

Giải Bài 1 Trang 18 Sgk Giải Tích 12

Bài 2: Cực trị của hàm số

Bài 1 (trang 18 SGK Giải tích 12): Áp dụng Quy tắc 1, hãy tìm các điểm cực trị của các hàm số sau:

Lời giải:

a) TXĐ: D = R

y’ = 0 ⇔ x = -3 hoặc x = 2

Bảng biến thiên:

Kết luận :

Hàm số đạt cực đại tại x = -3 ; y CĐ = 71

Hàm số đạt cực tiểu tại x = 2; y CT = -54.

b) TXĐ: D = R

y’ = 0 ⇔ x = 0

Bảng biến thiên:

Vậy hàm số đạt cực tiểu tại x = 0; y CT = -3

hàm số không có điểm cực đại.

c) TXĐ: D = R {0}

y’ = 0 ⇔ x = ±1

Bảng biến thiên:

Vậy hàm số đạt cực đại tại x = -1; y CĐ = -2;

hàm số đạt cực tiểu tại x = 1; y CT = 2.

d) TXĐ: D = R

y’ = 0 ⇔ x = 0; x = 1 hoặc x = 3/5

Bảng biến thiên:

Vậy hàm số đạt cực đại tại x =

hàm số đạt cực tiểu tại x CT = 1.

(Lưu ý: x = 0 không phải là cực trị vì tại điểm đó đạo hàm bằng 0 nhưng đạo hàm không đổi dấu khi đi qua x = 0.)

e) Tập xác định: D = R.

Bảng biến thiên:

Vậy hàm số đạt cực tiểu tại x = 1/2.

Kiến thức áp dụng

Quy tắc tìm điểm cực trị của hàm số y = f(x).

1. Tìm tập xác định.

2. Tính f'(x). Xác định các điểm thỏa mãn f'(x) = 0 hoặc f'(x) không xác định.

3. Lập bảng biến thiên.

4. Từ bảng biến thiên suy ra điểm cực trị.

(Điểm cực trị là các điểm làm cho f'(x) đổi dấu khi đi qua nó).

Tham khảo lời giải các bài tập Toán 12 bài 2 khác:

Các bài giải Toán 12 Giải tích Tập 1 Chương 1 khác:

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi