Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 11

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ (Chi Tiết)
  • Tả Cây Đa Làng Em Văn Hay Lớp 5
  • 100 Bài Tập Hình Học Lớp 9 (P2)
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 10 Bài 35
  • Trắc Nghiệm Lịch Sử 10 Bài 20 (Có Đáp Án): Xây Dựng Và Phát Triển Văn Hóa Dân Tộc Trong Các Thế Kỉ X
  • Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn

    Giải bài tập Vật Lí 9: Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 9. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 1 trang 31

    a) Tính R 3 để hai đèn sáng bình thường

    b) Điện trở R 3 được quấn bằng dây nicrom có điện trở suất 1,10.10-6 Ω.m và chiều dài là 0,8m. Tính tiết diện của dây nicrom này

    Lời giải:

    a) Điện trở tương đương của đoạn mạch là:

    R = U/I = 12/0,8 = 15Ω

    Để đèn sáng bình thường thì: R 3 = 15 – (7,5 + 4,5) = 3Ω

    b) Tiết diện của dây nicrom là:

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 2 trang 31

    a) Vẽ sơ đồ của đoạn mạch điện trên và tính điện trở của biến trở khi đó

    b) Biến trở được quấn bằng dây hợp kim Nikêlin có điện trở suất là 0,40.10-6 Ω.m, tiết diện tròn, chiều dài 2m. Tính đường kính tiết diện d của dây hợp kim này, biết rằng hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt vào hai đầu của biến trở là 30V và khi đó dòng điện chạy qua biến trở có cường độ là 2A.

    Lời giải:

    a) Sơ đồ mạch điện như hình 11.1

    Cường độ dòng điện qua đèn 1 là:

    Cường độ dòng điện qua 2 đèn là:

    Cường độ dòng điện qua mạch chính là: I = I 1 + I 2 = 1,25A.

    Điện trở của biến trở là:

    b) Điện trở lớn nhất của biến trở là:

    Tiết diện của dây là:

    Vì dây dẫn có tiết diện tròn nên S = πd 2/4

    Hai bóng đèn có hiệu điện thế định mức lần lượt là U 1 = 6V, U 2 = 3V và khi sáng bình thường có điện trở tương ứng là R 1 = 5Ω và R 2 = 3Ω. Cần mắc hai đèn này với một biến trở vào hiệu điện thế U = 9V để hai đèn sáng bình thường.

    a) Vẽ sơ đồ của mạch điện

    b) Tính điện trở của biến trở khi đó

    c) Biến trở này có điện trở lớn nhất là 25Ω, được quấn bằng dây nicrom có điện trở suất là 1,10.10-6 Ω.m, có tiết diện 0,2mm2. Tính chiều dài của dây nicrom này.

    Lời giải:

    a) Sơ đồ mạch điện như hình 11.2

    c) Chiều dài của dây nicrôm dùng để quấn biến trở là:

    l = RS/ρ = (25.0,2.10-6)/(1,1.10-6) = 4,545m

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 4 trang 32

    Một bóng đèn sáng bình thường với hiệu điện thế định mức U Đ = 6V và khi đó dòng điện chạy qua đèn có cường độ I Đ = 0,75A. Mắc bóng đèn với một biến trở có điện trở lớn nhất là U = 12V

    b) Nếu mắc đèn và biến trở vào hiệu điện thế U đã cho theo sơ đồ hình 11.1 thì phần điện trở R 1 của biến trở là bao nhiêu để đèn sáng bình thường?

    Lời giải:

    a) Điện trở của biến trở là:

    b) Đèn được mắc song song với phần R1 của biến trở và đoạn mạch song song này được mắc nối tiếp với phần còn lại (16 – R 1) của biến trở.

    Để đèn sáng bình thường thì hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch song song là U Đ = 6V và do đó hiệu điện thế ở hai đầu phần còn lại của biến trở là U – U Đ = 6V. Từ đó suy ra điện trở của hai đoạn mạch này bằng nhau, nghĩa là:

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 5 trang 32

    Xét các dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu, nếu chiều dài dây dẫn giảm đi 5 lần và tiết diện tăng 2 lần thì điện trở của dây dẫn thay đổi như thế nào?

    A. Điện trở của dây dẫn tăng lên 10 lần

    B. Điện trở của dây dẫn giảm đi 10 lần

    C. Điện trở dây dẫn tăng lên 2,5 lần

    D. Điện trở dây dẫn giảm lên 2,5 lần

    Lời giải:

    Chọn B. Điện trở của dây dẫn giảm đi 10 lần

    Khi chiều dài dây dẫn giảm đi 5 lần thì điện trở của dây dẫn giảm đi 5 lần và tiết diện tăng 2 lần nên điện trở của dây dẫn giảm đi 2 lần. Vì vậy điện trở của dây dẫn giảm đi 10 lần.

    Giải sách bài tập Vật Lí 9 bài 6 trang 32

    A. Hiệu điện thế U bằng tích số giữa cường độ dòng điện I và điện trở R của đoạn mạch.

    B. Điện trở R của đoạn mạch không phụ thuộc vào hiệu điện thế U giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua mạch đó.

    C. Cường độ dòng điện I tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U và tỉ lệ nghịch với điện trở R của mạch

    D. Điện trở R tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U và tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện I chạy qua đoạn mạch

    Lời giải:

    Chọn D. Điện trở R tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U và tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện I chạy qua đoạn mạch

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 7 trang 33

    Hãy ghép mỗi đoạn câu a), b), c), d) với một đoạn câu ở 1, 2, 3, 4, 5 để được một câu hoàn chỉnh và có nội dung đúng.

    a) Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch

    b) Điện trở của dây dẫn

    c) Đối với đoạn mạch nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở

    d) Đối với đoạn mạch song song, cường độ dòng điện chạy qua mỗi mạch rẽ

    1. Tỉ lệ thuận với các điện trở

    2. Tỉ lệ nghịch với các điện trở

    3. Tỉ lệ thuận với chiều dài, tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây và phụ thuộc vào vật liệu làm dây

    4. Bằng tích giữa cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch và điện trở của đoạn mạch

    5. tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua dây đó

    Lời giải:

    a – 4

    b – 3

    c – 1

    d – 2

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 8 trang 33

    Hai dây dẫn được là từ cùng một loại vật liệu, dây thứ nhất có điện trở R 1 = 15Ω, có chiều dài l 1 = 24m và có tiết diện S 1 = 0,2mm 2, dây thứ hai có điện trở R 2 = 10Ω, có chiều dài l 2 = 30m. Tính tiết diện S 2 của dây thứ hai?

    Lời giải:

    Do hai dây này cùng làm bằng một loại vật liệu nên ta có biểu thức sau:

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 9 trang 33

    a) Hỏi phải điều chỉnh biến trở có giá trị là bao nhiêu để hai đèn sáng bình thường

    Lời giải:

    Cường độ dòng điện qua Đ 1 và Đ 2

    Cường độ dòng điện qua biến trở:

    Điện trở của biến trở khi đèn sáng bình thường:

    b) Tiết diện của dây Niken để làm biến trở:

    Điện trở lớn nhất của biến trở:

    Điện trở của biến trở khi đèn sáng bình thường chiếm:

    %R = 24/40 x 100 = 60%

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 10 trang 34

    Hai bóng đèn Đ 1 và Đ 2 có cùng hiệu điện thế định mức là U 1 = U 2 = 6V; khi sáng bình thường có điện trở tương ứng là R 1 = 12Ω và R 2 = 8Ω. Mắc Đ 1, Đ 2 cùng với một biến trở vào hiệu điện thế không đổi U = 9V để hai đèn sáng bình thường

    a) Vẽ sơ đồ mạch điện và tính giá trị R b của biến trở khi hai đèn sáng bình thường

    Lời giải:

    a) Sơ đồ mạch điện:

    Cường độ dòng diện qua R 1, R 2 và toàn mạch:

    Điện trở tương đương của R 1, R 2:

    Điện trở toàn mạch: R = U/I = 9/1,25 = 7,2Ω

    Điện trở của biến trở: R b = R – R 12 = 7,2 – 4,8 = 2,4Ω

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 11 trang 34

    Ba bóng đèn Đ 1, Đ 2, Đ 3 có hiệu điện thế định mức tương ứng là U 1 = 3V, U 2 = U 3 = 6V và khi sáng bình thường có điện trở tương ứng là R 1 = 2Ω, R 2 = 6Ω, R 3 = 12Ω

    a) Hãy chứng tỏ rằng có thể mắc ba bóng đèn này vào hiệu điện thế U = 9V để các đèn khác đều sáng bình thường và vẽ sơ đồ của mạch điện này.

    b) Thay đèn Đ 3 bằng cuộn dây điện trở được quấn bằng dây manganin có điện trở suất 0,43. 10-6 Ω.m và có chiều dài 8m. Tính tiết diện của dây này

    Lời giải:

    Cách 1:

    Cách 2:

    Cường độ dòng diện toàn mạch:

    Điện trở tương đương của R 23:

    Hiệu điện thế toàn mạch: U = I.R = I(R 1 + R 23) = 9V ⇒đpcm

    b) Tiết diện của dây:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Toán Tính Quãng Đường Lớp 5 Có Đáp Án Hay
  • Tiếng Anh Lớp 5 Review 1 Bài Tập Sgk Chương Trình Mới
  • Review 1 Tiếng Anh 5 Mới
  • Review 1 And Short Story 1
  • Review 2 Trang 70 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 11 Bài 28: Lăng Kính
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 11 Bài 28
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 28: Lăng Kính
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 11 Trang 54:định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 11 Trang 54: Định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch
  • Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 11: Khối lượng riêng, trọng lượng riêng

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 11: Khối lượng riêng, trọng lượng riêng – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 11: Khối lượng riêng, trọng lượng riêng để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 11: Khối lượng riêng, trọng lượng riêng

    Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN bài tập lớp 6 Bài 11: Khối lượng riêng, trọng lượng riêng

    – Khối lượng riêng của một chất được xác định bằng khối lượng của một dơn vị thể tích (1 m 3) chất đó:

    D= m/V.

    Đơn vị khối lượng riêng là kg/ m 3.

    TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI

      Trọng lượng riêng:Trọng lượng riêng của một chất được xác định bằng trọng lượng của một đơn vị thể tích (1m3) chất đó:

    d = P/V.

      3.Công thức tính trọng lượng riêng theo khối lượng riêng: d= 10D.

    Câu 1. Hãy chọn phương án xác định khối lượng của chiếc cột sắt ở Ấn độ:

    1. Cưa chiếc cột sắt thành nhiều đoạn nhỏ rồi đem cân từng đoạn một.
    2. Tìm cách đo thể tích của chiếc cột, xem nó là bao nhiêu mét khối? Biết khối lượng riêng của 1 mét khối sắt nguyên chất ta sẽ tính được khối lượng của chiệc cột.

    Giải:

    Để giúp các em chọn, người ta cho biết số liệu sau:

    Khi đó chu vi và chiều cao của chiếc cột người ta tính được thể tích của chiếc cột vào khoảng 0,9 m 3, Mặt khác ngưởi ta cũng đã cân và biết 1 dm 3 sắt nguyên chất là 7,8 kg.

    Em hãy xác dịnh khối lượng của chiếc cột.

    – Vì 1 dm 3 sắt có khối lượng là 7,8 kg mà 1 m 3 = 1000 dm 3

    Giải:

    vì vậy khối lượng riêng của sắt là : 7,8 . 1000 = 7800 kg/ m 3

    – Khối lượng cột sắt: 7800 kg/ m 3 x 0,9 m 3 = 7020 kg.

    Câu 2. hãy tính khối lượng của một khối đá. Biết khối đá đó thể tích 0,5 m 3.

    Giải:

    Dựa vào khối lượng riêng của một số chất có thể tra được khối lượng riêng của đá là: D = 2600 kg / m 3.

    Suy ra khối lượng của 0,5 m 3đá là : m = 2600 kg/ m 3 = 1300 kg.

    Giải:

    Câu 3. Hãy tìm các chữ trong khung để điền vào công thức tính khối lượng riêng:

    Công thức tính khối lượng riêng là : m = DxV.

    Câu 4. Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống:

    (1) – Trọng lượng riêng (N/m 3)

    Giải:

    (2) – Trọng lượng (N);

    (3) – Thể tích ( m 3).

    Câu 5. Hãy tìm cách xác định trọng lượng riêng của một chất làm quả cân:

    Dụng cụ đó gồm:

    – Một quả cân 200g mà ta cần đo trọng lượng riêng của chất làm nó, có một sợi chỉ buộc vào quả cân.

    – Một bình chia độ có GHĐ 250 cm 3, miệng rộng để có thể cho lọt quả cân vào trong bình. Bình chứa khoảng 100 cm 3 nước.

    Một lực kế có GHD ít nhất 2,5 N.

    Câu 6. Hãy tính khối lượng và trọng lượng của chiếc đầm sắt có thể tích 40 dm 3

    Giải: Khối lượng của chiếc đầm sắt có thể tích là V= 40 dm 3 là:

    m = D x V = 7800 kg/ m 3 x 0,04 m 3 = 312 kg.

    Trọng lượng của chiếc đầm sắt là : P = 10 m = 10×312= 3210 N.

    Câu 7. Mỗi nhóm học sinh hòa 50g muối ăn vào 0,5 l nước rồi đo khối lượng của nước muối đó.

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 11: Khối lượng riêng, trọng lượng riêng

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 11: Khối Lượng Riêng. Trọng Lượng Riêng
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 11: Khối Lượng Riêng, Trọng Lượng Riêng
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 11 Bài 35
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 20 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giải Bài Tập Vật Lý Trên Điện Thoại Bằng Ứng Dụng Nào?
  • Giải Bài 11.1, 11.2, 11.3, 11.4 Trang 31, 32 Sách Bài Tập Vật Lý 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Lớp 9 Môn Vật Lý
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 24: Cường Độ Dòng Điện
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 20: Chất Dẫn Điện Và Chất Cách Điện. Dòng Điện Trong Kim Loại
  • Giải Bài 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5 Trang 6, 7 Sách Bài Tập Vật Lí 7
  • Bài 20. Chất Dẫn Điện Và Chất Cách Điện
  • Hai bóng đèn khi sáng bình thường có điện trở là R 1=7,5Ω và R2=4,5Ω. Dòng điện chạy qua hai đèn đều có cường độ định mức là I=0,8A. Hai đèn này được mắc nối tiếp với nhau và với một điện trở R 3 để mắc vào hiệu điện thế U=12V.

    a. Tính R 3 để hai đèn sáng bình thường.

    b. Điện trở R 3 được quấn bằng dây Nicrom có điện trở suất 1,10.10-6 Ω.m và chiều dài là 0,8m. Tính tiết diện của dây Nicrom này.

    Trả lời:

    a) Điện trở tương đương của đoạn mạch là:

    ({R_{t{rm{d}}}} = {U over I} = {{12} over {0,8}} = 15Omega )

    Để đèn sáng bình thường thì R 3 = 15 – (7,5 + 4,5) = 3Ω

    b) Tiết diện của dây nicrom là:

    (S = {{rho l} over R} = {{1,{{1.10}^{ – 6}}.0,8} over 3} = 0,{29.10^{ – 6}}{m^2} = 0,29m{m^2})

    Bài 11.2 trang 31 Sách bài tập (SBT) Vật lý 9

    Hai bóng đèn có cùng hiệu điện thế định mức là U 1=6V, khi sáng bình thường có điện trở tương ứng là R 1=8Ω và R 2=12Ω. Cần mắc hai bóng đèn này với một biến trở vào hiệu điện thế U=9V để hai đèn sáng bình thường.

    a. Vẽ sơ đồ của mạch điện trên và tính điện trở của biến trở khi đó.

    b. Biến trở được quấn bằng dây hợp kim nikêlin có điện trở suất 0,40.10-6 Ω.m, tiết diện tròn, chiều dài 2m. Tính đường kính tiết diện d của dây hợp kim này, biết rằng hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt vào hai đầu của biến trở là 30V và khi đó dòng điện chạy qua biến trở có cường độ là 2A.

    – Cường độ dòng điện qua đèn 1 là:

    ({I_1} = {{{U_1}} over {{R_1}}} = {6 over 8} = 0,75{rm{A}})

    – Cường độ dòng điện qua đèn 2 là:

    ({I_2} = {{{U_2}} over {{R_2}}} = {6 over {12}} = 0,5{rm{A}})

    Cường độ dòng điện qua mạch chính là: I = I 1 + I 2 = 1,25A

    -Điện trở của biến trở là : ({R_b} = {{U – {U_1}} over I} = {{9 – 6} over {1,25}} = 2,4Omega)

    b) Điện trở lớn nhất của biến trở là: ({R_{max }} = {{{U_{max }}} over {{I_{max }}}} = {{30} over 2} = 15Omega)

    Tiết diện của dây là:

    (S = {{rho l} over R} = {{0,{{4.10}^{ – 6}}.2} over {15}} = 0,{053.10^{ – 6}}{m^2} = 0,053m{m^2})

    Vì dây dẫn có tiết diện tròn nên (S = pi {{{d^2}} over 4})

    (Rightarrow d = 2sqrt {{S over pi }} = 2sqrt {{{0,053} over {3,14}}} = 0,26mm)

    Bài 11.3 trang 31 Sách bài tập (SBT) Vật lý 9

    Hai bóng đèn có hiệu điện thế định mức lần lượt là U 1=6V, U 2=3V và khi sáng bình thường có điện trở tương ứng là R 1=5Ω và R 2=3Ω.Cần mắc hai đèn này với một biến trở vào hiệu điện thế U=9V để hai đèn sáng bình thường.

    a. Vẽ sơ đồ của mạch điện.

    b. Tính điện trở của biến trở khi đó.

    c. Biến trở này có điện trở lớn nhất là 25Ω, được quấn bằng dây Nicrom có điện trở suất là 1,10.10-6Ω.m. Tiết diện 0,2mm 2. Tính chiều dài của dây Nicrom này.

    b) Cường độ dòng điện chạy qua Đ 1 là:

    ({I_1} = {{{U_1}} over {{R_1}}} = {6 over 5} = 1,2{rm{A}})

    Cường độ dòng điện chạy qua biến trở là:

    Điện trở:

    ({R_b} = {{{U_2}} over {{I_b}}} = 15Omega)

    c) Chiều dài của dây nicrom dùng để quấn biến trở là:

    (l = {{R{rm{S}}} over rho } = {{25.0,{{2.10}^{ – 6}}} over {1,{{1.10}^{ – 6}}}} = 4.545m)

    Bài 11.4 trang 32 Sách bài tập (SBT) Vật lý 9

    Một bóng đèn sáng bình thường với hiệu điện thế định mức là U Đ=6V và khi đó dòng điện chạy qua đèn có cường độ là I Đ=0,75A. Mắc bóng đèn này với một biến trở có điện trở lớn nhất là 16Ω vào hiệu điện thế U=12V.

    b. Nếu mắc đèn và biến trở vào hiệu điện thế U đã cho theo sơ đồ hình 11.1 thì phần điện trở R 1 của biến trở là bao nhiêu để đèn sáng bình thường?

    Trả lời:

    a) Điện trở của biến trở là:

    ({R_b} = {{U – {U_D}} over {{I_D}}} = {{12 – 6} over {0,75}} = 8Omega )

    Đèn được mắc song song với phần R 1 của biến trở và đoạn mạch song song này được mắc nối tiếp với phần còn lại (16 – R 1) của biến trở (hình 11.3). Để đèn sáng bình thường thì hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch song song là U Đ = 6V và do đó hiệu điện thế ở hai đầu phần còn lại của biến trở là U – U Đ = 6V. Từ đó suy ra điện trở của hai đoạn mạch này bằng nhau, nghĩa là:

    ({{{R_D}{R_1}} over {{R_D} + {R_1}}} = 16 – {R_1}) với ({R_D} = {6 over {0,75}} = 8Omega )

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bai 34: May Phat Dien Xoay Chieu
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 23: Từ Phổ
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 9 Bài 23: Từ Phổ
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 18: Từ Phổ
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 23: Từ Phổ
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 11 Bài 35

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 11: Khối Lượng Riêng, Trọng Lượng Riêng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 11: Khối Lượng Riêng. Trọng Lượng Riêng
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 11
  • Giải Bài Tập Vật Lý 11 Bài 28: Lăng Kính
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 11 Bài 28
  • Giải bài tập môn Vật Lý lớp 11 Bài 35: Thực hành: Xác định tiêu cự của thấu kính phân kì

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 11 Bài 35: Thực hành: Xác định tiêu cự của thấu kính phân kì – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Vật Lý lớp 11 Bài 35: Thực hành: Xác định tiêu cự của thấu kính phân kì để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 11 Bài 35: Thực hành: Xác định tiêu cự của thấu kính phân kì

    Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN bài tập lớp 11 Bài 35: Thực hành: Xác định tiêu cự của thấu kính phân kì

    – Sử dụng công thức tính vị trí ảnh tạo bởi thấu kính = + (1)

    – Lập mối quan hệ giữa vị trí ảnh và tiêu cự của thấu kính qua hệ gồm thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì.

      Cách sử dụng các dụng cụ đo và bố trí được thí nghiệm:

    – Sử dụng thấu kính hội tụ, thấu kính phân kỳ, vật, màn chắn.

    – Lắp ráp thí nghiệm thực hành theo sơ đồ hình 35.1a sách giáo khoa.

    – Điều chỉnh khoảng cách vật, thấu kính, màn chắn phù hợp để thu được ảnh thật từ một màn chắn.

    – Đo các khoảng cách d, d’ và ghi chép các số liệu.

      Tính toán các số liệu thu được từ thí nghiệm để đưa ra kết quả:

    – Tính tiêu cự của thấu kính trong mỗi lần đo theo công thức (1).

    TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI

    – Tính giá trị trung bình của tiêu cự.

    – Tính được sai số của phép đo.

    Hướng dẫn giải:

    – Trình bày được kết quả và nhận xét được nguyên nhân gây ra sai số.

    Bài 2. Trình bày phương pháp đo tiêu cự của thấu kính phân kì L đã được thực hiện trong thí nghiệm này.

    Vẽ ảnh thật của một vật thật AB đặt vuông góc với trục chính của một hệ hai thấu kính đồng trục L, L 0. Cho biết thấu kính phân kì L đặt gần vật AB hơn so với thấu kính hội tụ L 0 và ảnh cuối cùng tạo bởi hệ thấu kính này là ảnh thật.

    Hướng dẫn giải:

    – Điều chỉnh khoảng cách vật, thấu kính, màn chắn phù hợp để thu được ảnh thật từ một màn chắn.

    – Đo các khoảng cách d, d’ và ghi chép các số liệu.

    Bài 3. Có thể xác định tiêu cự của thấu kính hội tụ L 0 khi tiến hành thí nghiệm này được không ? Nếu biết, em hãy nói rõ nội dung này thuộc phần nào của bài thí nghiệm.

    Có thể xác định tiêu cự của thấu kính hội tụ L 0 trong mục V.2, Bài 35 SGK Vật Lý 11. Sau khi thu được ảnh thật A’B’ lớn hơn vật AB hiện rõ trên màn ảnh M, ta phải đo các khoảng cách d 0 từ vật AB và khoảng cách d’ 0 từ ảnh thật A’B’ đến thấu kính hội tụ L 0 để tính tiêu cự f 0 của thấu kính này theo công thức (35.1).

    Bài 4. Hãy nói rõ cách xác định đúng vị trí ảnh rõ nét của một vật hiện trên màn ảnh đặt ở phía sau của một thấu kính hoặc của một hệ thấu kính.

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 11 Bài 35: Thực hành: Xác định tiêu cự của thấu kính phân kì

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 20 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giải Bài Tập Vật Lý Trên Điện Thoại Bằng Ứng Dụng Nào?
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 11 Bài 25
  • Giải Bài Tập Vật Lý 11 Bài 25: Tự Cảm
  • Giải Bài Tập Trang 157 Sgk Vật Lý Lớp 11: Tự Cảm
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 11 Bài 31: Mắt

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Vật Lý 11: Bài 31. Mắt
  • Vật Lý 11 Bài 31: Mắt
  • Giáo Án Vật Lý 11/bài Tập Điện Trường Và Cường Độ Điện Trường. Đường Sức Điện
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 25 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giải Bài Tập Trang 58 Sgk Vật Lý Lớp 11: Ghép Các Nguồn Điện Thành Bộ
  • Giải bài tập môn Vật Lý lớp 11 Bài 31: Mắt

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 11 Bài 31: Mắt – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Vật Lý lớp 11 Bài 31: Mắt để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 11 Bài 31: Mắt

    KIẾN THỨC CƠ BẢN

    1. Cấu tạo quang học của mắt.
    2. a)Giác mạc(màng giác): Lớp màng cứng trong suốt có tác dụng bảo vệ cho các phần tử phía trong và làm khúc xạ các tia sáng truyền vào mắt.
    3. b)Thủy dịch: chất lỏng trong suốt có chiết suất xấp xỉ bằng chiết xuất của nước.
    4. c)Lòng đen: Màn chắn, ở giữa có lỗ trống để điều chỉnh chùm sáng đi vào trong mắt. Lỗ trống này gọi làcon ngươi. Con ngươi có đường kính thay đổi tự động tùy theo cường độ ánh sáng.
    5. d)Thể thủy tinh:khối chất đặc trong suốt, có hình dạng thấu kính hội tụ hai mặt lồi.
    6. e)Dịch thủy tinh: chất lỏng, lấp đầy nhãn cầu phía sau thể thủy tinh.
    7. f)Màng lưới(võng mạc): lớp mỏng tại đó tập trung đầu các sợi thần kinh thị giác.

    Ở màng lưới có một chỗ rất nhỏ màu vàng là nơi cảm nhận ánh sáng nhạy nhất được gọi là điểm vàng V.

    – Khi mắt nhìn một vật, ảnh thật của vật được tạo ra ở màng lưới. Năng lượng ánh sáng thu nhận ở đây được chuyển thành tín hiệu thần kinh và truyền tới não, gây ra cảm nhận hình ảnh. Do đó mắt nhình thấy vật.

    – Ở màng lưới có một vị trí tại đó, các sợi thần kinh đi vào nhãn cầu. Tại vị trí này, màng lưới không nhạy cảm với ánh sáng. Đó là điểm mù.

      Sự điều tiết của mắt. Điểm cực viễn. Điểm cực cận.

    Khoảng cách từ thấu kính mắt đến màng lưới (điểm vàng) OV có giá trị nhất định d’. Tiêu cự f của thấu kính (thể thủy tinh) có thể thay đổi để mắt có thể nhìn thấy vật ở các vị trí khác nhau.

    Điều tiết là hoạt động của mắt làm thay đổi tiêu cự của mắt để cho ảnh của các vật ở cách mắt những khoảng khác nhau vẫn được tạo ra ở màng lưới.

    Việc này được thực hiện nhờ các cơ vòng của mắt. Khi bóp lại, các cơ này làm thể thủy tinh phồng lên, giảm bán kính cong, do đó tiêu cự của mắt giảm.

    • Khi mắt ở trạng thái không điều tiết, tiêu cự của mắt lớn nhất.
    • Khi các cơ mắt bóp tối đa, mắt ở trạng thái điều tiết tối đa và tiêu cự của mắt nhỏ nhất.

    Khi mắt không điều tiết, điểm trên trục của mắt mà ảnh được tạo ra ngay tại màng lưới gọi là điểm cực viễn Cv (hay viễn điểm) của mắt. Đó cũng là điểm xa nhất mà mắt có thể nhìn rõ. Đối với mắt không có tật, điểm cực viễn ở xa vô cùng (vô cực).

    Khi mắt điều tiết tối đa, điểm trên trục của mắt mà ảnh còn được tạo ra ở ngay tại màng lưới gọi là điểm cực cận Cc (hay cận điểm) của mắt. Đó cũng là điểm gần nhất mà mắt còn nhìn rõ. Càng lớn tuổi điểm cực cận càng lùi ra xa mắt.

    Khoảng cách giữa điểm cực viễn và điểm cực cận gọi là khoảng nhìn rõ của mắt. Các khoảng cách OC v và Đ = OC c từ mắt tới các điểm cực viễn và cực cận cũng thường được gọi tương ứng là khoảng cực viễn, khoảng cực cận.

    III. Năng suất phân li của mắt.

    Để mắt có thể nhìn thấy một vật thì góc trông vật không thể nhỏ hơn một giá trị tối thiểu gọi là năng suất phân li ε của mắt. (Hình 31.1)

    1. Các tật của mắt và cách khắc phục
    2. Mắt cận và cách khắc phục
    3. a) Mắt cận có độ tụ lớn hơn bình thường. Một chùm tia sáng song song truyền đến mắt cận sẽ cho chùm tia ló hội tụ tại một điểm ở trước màng lưới (Hình 31.2)

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 11 Bài 31: Mắt

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 11 Bài 31: Mắt
  • Bài 29: Thấu Kính Mỏng
  • Giải Bài Tập Trang 29 Sgk Vật Lý Lớp 11: Điện Thế, Hiệu Điện Thế
  • Các Dạng Bài Tập Phần Thấu Kính
  • Giải Bài Tập Trang 189 Sgk Vật Lý Lớp 11: Thấu Kính Mỏng
  • Trả Lời Câu Hỏi Sgk Vật Lý 11 Bài 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Vật Lý 11 Chương 3 Dòng Điện Trong Các Môi Trường
  • 5 Bài Tập Vật Lý 11 Chương 1 Có Lời Giải
  • Ôn Tập Vật Lý 11 Chương 2 Dòng Điện Không Đổi
  • Ôn Tập Vật Lý 11 Chương 1 Điện Tích & Điện Trường
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 152 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Bài 4: Công của lực điện

    Video Trả lời câu hỏi SGK Vật Lý 11 Bài 4 – Thầy Lê Xuân Vượng (Giáo viên VietJack)

    C1 trang 23 sgk: Hãy nêu sự tương tự giữa công của lực tĩnh điện làm di chuyển một điện tích giữa hai điểm trong điện trường với công của trọng lực.

    Trả lời:

    * Công của lực điện làm di chuyển của một điện tích không phụ thuộc hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi trong điện trường.

    * Tương tự, công của trọng lực làm một vật di chuyển từ điểm này đến điểm khác không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi trong trọng trường.

    C2 trang 23 sgk: Cho một điện tích điểm Q nằm tại tâm của một vòng tròn. Khi di chuyển một điện tích thử q dọc theo cung MN của vòng tròn đó thì công của lực điện sẽ bằng bao nhiêu?

    Trả lời:

    Khi điện tích thử q di chuyển trên dọc theo cung MN của vòng tròn (theo hình vẽ) thì lực điện không thực hiện công vì lực điện luôn vuông góc với phương di chuyển của điện tích thử.

    C3 trang 24 sgk: Thế năng của điện tích thử q trong điện trường của điện tích điểm Q nêu ở câu C2 sẽ thay đổi thế nào khi q di chuyển dọc theo cung MN?

    Trả lời:

    Vậy khi điện tích thử q dịch chuyển trong điện trường của Q dọc theo cung MN thì thế năng của điện tích q không thay đổi, ta có thể nói điện tích thử q đang di chuyển trên mặt đẳng thế của điện trường của điện tích điểm Q.

    Các bài giải bài tập Vật Lý 11 bài 4 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    bai-4-cong-cua-luc-dien.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 4 Bài 32: Không Khí Gồm Những Thành Phần Nào?
  • Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 8. Sự Phát Triển Của Kĩ Thuật, Khoa Học, Văn Học Và Nghệ Thuật Thế Kỉ Xviii
  • Giải Vbt Khoa Học 4 Bài 52: Vật Dẫn Nhiệt Và Vật Cách Nhiệt
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 4 Bài 13: Phòng Bệnh Béo Phì
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 6: Từ Lúc Mới Sinh Đến Tuổi Dậy Thì
  • Giải Bài Tập 6: Trang 58 Sgk Vật Lý Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 58 Vật Lí 11, Ghép Các Nguồn Điện Thành Bộ
  • Bài 18.5, 18.6, 18.7, 18.8, 18.9, 18.10, 18.11 Trang 58 Sbt Vật Lí 6
  • Vật Lý 10: Bài Tập 1,2,3 ,4,5,6 ,7,8,9 Trang 58
  • Giải Bài Tập Trang 21, 22, 23 Sgk Vật Lý Lớp 6: Lực
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 10: Lực Kế. Phép Đo Lực. Trọng Lượng Và Khối Lượng
  • Chương II: Dòng Điện Không Đổi – Vật Lý Lớp 11

    Giải Bài Tập SGK: Bài 10 Ghép Các Nguồn Điện Thành Bộ

    Bài Tập 6 Trang 58 SGK Vật Lý Lớp 11

    Trong mạch điện có sơ đồ như hình sau. hai pin có cùng suất điện động và điện trở trong là ξ = 1,5v, r = 1 Ω

    Hai bóng đèn giống nhau cũng số ghi trên đèn là 3V – 0,75 W.

    a) Các đèn có sáng bình thường không ? Vì sao.

    b) Tính hiệu suất của bộ nguồn.

    c) Tính hiệu điện thế giữa hai cực của mỗi pin.

    d) Nếu tháo bớt mỗi bóng đèn thì còn lại có công suất tiêu thụ điện năng là bao nhiêu?

    – Điện trở tương đương:

    (R = frac{R_Đ}{2} = 6Ω)

    – Suất điện dộng của bộ nguồn:

    (ξ_b = nξ = 2.ξ = 2.1,5 = 3V)

    – Điện trở trong của bộ nguồn

    (r_b = nr = 2.1 = 2Ω)

    – Cường độ dòng điện qua mạch chính

    (I = frac{ξ_b}{r_b + R} = frac{3}{2 + 6} = 0,375 A)

    Câu a: Hiệu điện thế hai đầu bóng đèn:

    (U_{AB} = R.I = 6.0,375 = 2,25V = U_Đ)

    Vì (U_Đ = 2,25V) nhỏ hơn hiệu đện thế định mức ((U_{đm} = 3V)) nên hai đèn sáng yếu hơn bình thường

    Câu b: Hiệu suất của bộ nguồn

    (H = frac{U_{AB}}{ξ_b} . 100% = frac{2,25}{3}.100% = 75%)

    Câu c: Xét đoạn mạch AC chứa nguồn (ξ, r)

    (I = frac{ξ + U_{AC}}{r})

    Câu d: Khi tháo bớt một bóng đèn

    (I_1 = frac{ξ_h}{r_b + R_Đ} = frac{3}{2 + 12} = 0,21A)

    – Hiệu điện thế hai đầu bóng đèn:

    (U_Đ = R_Đ.I_1 = 12.0,21 = 2,25V)

    Vì hiệu điện thế hai đầu bóng đèn (U_{1Đ} = 2,25) lớn hơn hiệu điện thế hai đầu bóng đèn lúc trước ((U_Đ = 2,25V)) nên đèn còn lại sáng mạnh hơn lúc trước.

    Hướng dẫn giải chi tiết bài tập 5 trang 58 sgk vật lý lớp 11 bài 10 ghép các nguồn điện thành bộ chương II. Bài yêu cầu giải các câu hỏi bài tập trong sách giáo khoa.

    Các bạn đang xem Bài Tập 6 Trang 58 SGK Vật Lý Lớp 11 thuộc Bài 10: Ghép Các Nguồn Điện Thành Bộ tại Vật Lý Lớp 11 môn Vật Lý Lớp 11 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 4: Đo Thể Tích Vật Rắn Không Thấm Nước
  • Giải Bài Tập Trang 12, 13 Sgk Lý Lớp 6: Đo Thể Tích Chất Lỏng Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 13 Sgk Vật Lí 12
  • Giải Bài Tập Trang 12, 13 Sgk Lý Lớp 6: Đo Thể Tích Chất Lỏng
  • Giải Bài 4.1, 4.2, 4.3, 4.4, 4.5 Trang 12 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải Bài Tập Vật Lý 11 Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Bài 1: Điện Tích Và Định Luật Cu
  • Bài Tập Ôn Tập Chương Ii Vật Lý 11 (Cơ Bản)
  • 20 Câu Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Chương 4 Có Đáp Án
  • Đề Thi Vật Lý 11 Học Kì 2 Có Đáp Án (Tham Khảo)
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì Ii
  • Lý thuyết và bài tập bài 3 công của lực điện, hiệu điện thế của chương trình vật lý 11 nâng cao được Kiến Guru biên soạn nhằm giúp các bạn nắm bắt những kiến thức lý thuyết quan trọng của bài này, từ đó vận dụng vào làm những bài tập cụ thể. Đặc biệt, Kiến Guru sẽ hướng dẫn các em làm những bài tập bám sát chương trình SGK lý 11 nâng cao để có thể làm quen và thành thạo những bài tập của phần này.

    I. Những lý thuyết cần nắm  trong Bài 4: Công của lực điện, hiệu điện thế ( vật lý 11 nâng cao)

    1. Công của lực:

    – Công của lực tác dụng lên một điện tích sẽ không phụ thuộc vào dạng đường đi của điện tích đó mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi trong điện trường.

    – Biểu thức: A = q.E.d

    Trong đó: d là hình chiếu của quỹ đạo lên phương đường sức điện

    2. Khái niệm hiệu điện thế

    a. Công của lực điện và hiệu thế năng của điện tích

    AMN=WM-WN

    b. Hiệu điện thế, điện thế

    – Điện thế tại một điểm M trong điện trường là đại lượng đặc trưng riêng cho điện trường về khả năng sinh công khi đặt nó tại một điện tích q, được xác định bằng thương của công lực điện tác dụng lên q khi di chuyển q từ M ra vô cực và độ lớn của q.

    – Biểu thức: VM=AMq

    – Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường nếu có một điện tích di chuyển giữa hai điểm đó

    Biểu thức: UMN=VM-VN=AMN/q

    – Chú ý: 

    + Điện thế và hiệu điện thế  là đại lượng vô hướng có giá trị dương hoặc âm;

    + Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N trong điện trường có giá trị xác định còn điện thế tại một điểm trong điện trường có giá trị phụ thuộc vào vị trí ta chọn làm gốc điện thế.

    +Trong  điện trường, vectơ cường độ điện trường sẽ có hướng từ nơi có điện thế cao sang nơi có điện thế thấp.

    3. Liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế

    II. Bài tập vật lý 11 nâng cao: Công của lực điện, hiệu điện thế

    Vận dụng các lý thuyết ở trên để giải các bài tập trong bài: Công của lực điện, hiệu điện thế

    Bài 1/ SGK Vật lý 11 nâng cao trang 22: Mỗi điện tích q chuyển động trong điện trường (đều hay không đều) theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì

    C. A ≠ 0 nếu điện trường không đổi

    D. A = 0

    Hướng dẫn: Một điện tích q chuyển động trong điện trường (đều hay không đều) theo một đường cong kín tức là điểm đầu và điểm cuối trùng nhau, nên A = 0

    Đáp án: D

    Bài 2/ SGK Vật lý 11 nâng cao trang 22: Chọn phương án đúng. Cho ba điểm M, N, P trong một điện trường đều. MN = 1 cm, NP = 3 cm;UMN=1V;UMP=2V. Gọi cường độ điện trường tại M, N, P là EM, EN, EP

    B. EP= 2EN

    C. EP= 3EN

    D. EP=EN

    Hướng dẫn: Trong điện trường đều, cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau.

    ⇒EM =EN=EP

    Đáp án: D

    Bài 3/ SGK Vật lý 11 nâng cao trang 23: Một điện tích q chuyển động từ điểm M đến điểm N, từ điểm N đến điểm P như trên hình 4.4 thì công của lực điện trong mỗi trường hợp bằng bao nhiêu ? Giải thích?

                                Hình 4.4

    Hướng dẫn: 

    Vì M, N, P nằm trên cùng một đường thẳng vuông góc với đường sức của điện trường đều, nên điện thế của các điểm này bằng nhau VM=VN=VP

    Lại có: AMN=WM-WN=q.UMN=q.(VM-VN)

    ANP=WN-WP=q.UNP=q.(VN-VP)

    ⇒ AMN=ANP=0

    Bài 4/SGK Vật lý 11 nâng cao trang 23: Hai tấm kim loại đặt song song, cách nhau 2cm, được nhiễm điện trái dấu nhau và có độ lớn bằng nhau. Muốn điện tích q = 5.10-10C di chuyển từ tấm này đến tấm kia cần tốn một công A = 2.10-9J. Hãy xác định cường độ điện trường bên trong hai tấm kim loại đó. Cho biết điện trường bên trong hai tấm kim loại đã cho là điện trường đều và có đường sức vuông góc với các tấm.

    Hướng dẫn: 

    Công của lực điện trường tác dụng lên điện tích q khi di chuyển trong điện trường đều E là: A= q.E.d

    Cường độ điện trường bên trong hai tấm kim loại:

    Bài 5/SGK Vật lý 11 nâng cao trang 23: Một electron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều. Cường độ điện trường E = 100V/m. Vận tốc ban đầu của electron bằng 300 km/s. Hỏi electron chuyển động được quãng đường dài bao nhiêu thì vận tốc của nó bằng không? Cho biết khối lượng electron m = 9,1.10-31kg.

    Hướng dẫn:

    Công của lực điện trường thực hiện trên electron : A12=F.d=q.F.d

    Mặt khác, theo định lý động năng:

    Quãng đường mà electron đi được cho đến khi vận tốc của nó bằng không là:

    Bài 6/SGK Vật lý 11 nâng cao trang 23: Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 1V. Một điện tích q = -1 C di chuyển từ M đến N thì công của lực điện bằng bao nhiêu? Giải thích ý nghĩa của kết quả tính được.

    Hướng dẫn: 

    Công của lực điện khi điện tích q = -1 C di chuyển từ M đến N là:

    Ý nghĩa : Vôn là hiệu điện thế giữa hai điểm M, N mà khi có một nguồn điện tích âm -1 C di chuyển từ điểm M đến điểm N thì lực điện sẽ thực hiện một công âm là -1 J.

    Bài 7/SGK Vật lý 11 nâng cao trang 23: Một quả cầu nhỏ khối lượng 3,06. 10-15kg nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang và nhiễm điện trái dấu. Điện tích của quả cầu đó bằng 4,8.10-18C. Hai tấm kim loại cách nhau 2cm. Hãy tính hiệu điện thế đặt vào hai tấm đó. Lấy g = 10m/s2

    Hướng dẫn: 

    Để quả cầu nhỏ nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại nhiễm điện trái dấu thì lực điện trường phải cân bằng với mọi trọng lực của quả cầu:

    Ta có:

    Đây là tài liệu biên soạn về lý thuyết và bài tập vật lý 11 nâng cao bài 4: Công của lực điện, hiệu điện thế. Hy vọng tài liệu này của Kiến Guru sẽ giúp các em học tập tốt hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tầm Quan Trọng Của Kinh Tế Vĩ Mô
  • Định Lý Viet Và Ứng Dụng Trong Phương Trình.
  • Bài Tập Hỗn Hợp Este – Học Hóa Online
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Đốt Cháy Este
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Este Của Phenol Tác Dụng Với Dung Dịch Bazơ
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 11 Bài 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 11: Độ Cao Của Âm
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 9. Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Vật Liệu Làm Dây Dẫn
  • Giải Sbt Vật Lý 7 Bài 11: Độ Cao Của Âm
  • Giải Sbt Vật Lý 7: Bài 11. Độ Cao Của Âm
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 3: Chuyển Động Đều
  • Điện năng. Công suất điện

    Mời bạn đọc tham khảo tài liệu Giải bài tập SBT Vật lý 11 bài 8, với nội dung được cập nhật chi tiết và chính xác nhất sẽ là nguồn thông tin hay để phục vụ các bạn học sinh có kết quả tốt hơn trong học tập.

    Bài tập SBT Vật lý 11 bài 8

    Bài 8.1, 8.2, 8.3, 8.4, 8.5, 8.6 trang 22, 23 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

    A. Bóng đèn dây tóc.

    B. Quạt điện.

    C. Ấm điện.

    D. Acquy đang được nạp điện.

    Trả lời:

    Đáp án C

    8.2. Công suất của nguồn điện được xác định bằng

    A. lượng điện tích mà nguồn điện sản ra trong-một giây.

    B. công mà lực lạ thực hiện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện.

    C. lượng điện tích chạy qua nguồn điện trong một giây.

    D. công của lực điện thực hiện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương chạy trong mạch điện kín trong một giây.

    Trả lời:

    Đáp án D

    8.3. Khi một động cơ điện đang hoạt động thì điện năng được biến đổi thành

    A. năng lượng cơ học.

    B. năng lượng cơ học và năng lượng nhiệt.

    C. năng lượng cơ học, năng lượng nhiệt và năng lượng điện trường.

    D. năng lượng cơ học, năng lượng nhiệt và năng lượng ánh sáng.

    Trả lời:

    Đáp án B

    A. Bóng đèn này luôn có công suất là 15 w khi hoạt động.

    B. Bóng đèn này chỉ có công suất 15 w khi mắc nó vào hiệu điện thế 12 V.

    C. Bóng đèn này tiêu thụ điện năng 15 J trong 1 giây khi hoạt động bình thường.

    D. Bóng đèn này có điện trở 9,6 Q khi hoạt động bình thường.

    Trả lời:

    Đáp án A

    8.5. Một acquy thực hiện công là 12 J khi di chuyển lượng điện tích 2 c trong toàn mạch. Từ đó có thể kết luận là

    A. suất điện động của acquy là 6 V.

    B. hiệu điện thế giữa hai cực của nó luôn luôn là 6 V.

    C. công suất của nguồn điện này là 6 W.

    D. hiệu điện thế giữa hai cực để hở của acquy là 24 V.

    Trả lời:

    Đáp án A

    8.6. Một nguồn điện có suất điện động 3V khi mắc với một bóng đèn thành một mạch kín thì cho một dòng điện chạy trong mạch có cường độ là 0,3 A. Khi đó công suất của nguồn điện này là

    A. 10 W.

    B. 30 W.

    C. 0,9 W.

    D. 0,1 W.

    Trả lời:

    Đáp án C

    Bài 8.7 trang 23 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

    Bóng đèn 1 có ghi 220 V – 100 W và bóng đèn 2 có ghi 220 V – 25 W

    a) Mắc song song hai đèn này vào hiệu điện thế 220 V. Tính điện trở R1 và R2 tương ứng của mỗi đèn và cường độ dòng điện I1 và I2 chạy qua mỗi đèn khi đó.

    b) Mắc nối tiếp hai đèn này vào hiệu điện thế 220 V và cho rằng điện trở của mỗi đèn vẫn có trị số như ở câu a. Hỏi đèn nào sáng hơn và đèn đó có công suất lớn gấp bao nhiêu lần công suất của đèn kia?

    Trả lời:

    b) Công suất của đèn 1 là P 1 ≈ 4W, của đèn 2 là P 2 ≈ 16W = 4P 1. Vì vậy đèn 2 sáng hơn.

    Bài 8.8 trang 23 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

    Giả sử hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn có ghi 220 V – 100 w đột ngột tăng lên tới 240 V trong khoảng thời gian ngắn. Hỏi công suất điện của bóng đèn khi đó tăng lên bao nhiêu phần trăm (%) so với công suất định mức của nó? Cho rằng điện trở của bóng đèn không thay đổi so với khi hoạt động ở chế độ định mức.

    Trả lời:

    Điện trở của đèn là R = 484 Ω. Công suất của đèn khi đó là P= 119 W. Công suất này tăng 19% so với công suất định mức: P = 11,9P đm

    Bài 8.9 trang 23 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

    Một ấm điộn được dùng với hiệu điện thế 220 V thì đun sôi được 1,5 lít nước từ nhiệt độ 20 0 C trong 10 phút. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4190 J/(kg.K), khối lượng riêng của nước là 1 000 kg/m3và hiệu suất của ấm là 90%.

    a) Tính điện trở của ấm điện.

    b) Tính công suất điện của ấm này.

    Trả lời:

    a) Nhiệt lượng cung cấp để đun sôi nước là Q = cm(t 20 – t 10) = 502 800 J.

    Điện năng mà ấm tiêu thụ A = 10Q/9.

    Cường độ dòng điện chạy qua ấm là

    I=A/Ut=10Q/9Ut≈4,232A

    Điện trở của ấm là R ≈ 52Ω.

    b) Công suất của ấm là P ≈ 931W

    Bài 8.10 trang 23 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

    Một đèn ống loại 40 W được chế tạo để có công suất chiếu sáng bằng đèn dây tóc loại 100 W. Hỏi nếu sử dụng đèn ống này trung bình mỗi ngày 4 giờ thì trong 30 ngày sẽ giảm được bao nhiêu tiền điện so với sử dụng đèn dây tóc nói trên? Cho rằng giá tiền điện là 1500 đ/(kw.h).

    Trả lời:

    Điện năng mà đèn ống tiêu thụ trong thời gian đã cho là:

    Điện năng mà đèn dây tóc tiêu thụ trong thời gian này là:

    Số tiền điện giảm bớt là: M = (A 2 – A 1). 1500 = 13 500 (đ).

    Bài 8.11 trang 23 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

    Một bàn là điện khi được sử dụng với hiệu điện thế 220 V thì dòng điện chạy qua bàn là có cường độ là 5 A.

    a) Tính nhiệt lượng mà bàn là toả ra trong 20 phút theo đơn vị jun (J).

    b) Tính tiền điện phải trả cho việc sử dụng bàn là này trong 30 ngày, mỗi ngày 20 phút, cho rằng giá tiền điện là 1500 đ/(kw.h).

    Trả lời:

    a) Nhiệt lượng bàn là tỏa ra:

    Q = UIt = 1 320 000 J ≈ 0,367kW.h

    b) Tiền điện phải trả cho việc sử dụng bàn là trong 30 ngày

    M = chúng tôi = 0,367.30.700 = 7 700 đ

    Bài 8.12 trang 24 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

    Một acquy có suất điện động là 12 V.

    a) Tính công mà acquy này thực hiện khi dịch chuyển một êlectron bên trong acquy từ cực dương tới cực âm của nó.

    b) Công suất của acquy này là bao nhiêu nếu có 3,4.10 18 êlectron dịch chuyển như trên trong một giây.

    Trả lời:

    a) A = qU = 1,92.10-18 J

    b) P=qU/t=neU/t=3,4.10 18.1,6.10 −19.12=6,528W

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Vật Lý 11: Bài 3. Điện Trường Và Cường Độ Điện Trường. Đường Sức Điện
  • Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 1
  • Giải Bài Tập Truyền Tải Điện Năng Đi Xa Sbt Vật Lý 9
  • Giải Bài 10.1, 10.2, 10.3, 10.4 Trang 27 Sách Bài Tập Vật Lý 9
  • Giải Bài 8.1, 8.2, 8.3, 8.4 Trang 21 Sách Bài Tập Vật Lý 9
  • Giải Bài Tập Vật Lý 11 Bài 31: Mắt

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 11 Bài 31: Mắt
  • Lý Thuyết Vật Lý 11: Bài 31. Mắt
  • Vật Lý 11 Bài 31: Mắt
  • Giáo Án Vật Lý 11/bài Tập Điện Trường Và Cường Độ Điện Trường. Đường Sức Điện
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 25 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • §31. MẮT A/ KIẾN THỨC Cơ BẢN Câ'u tạo quang học của mắt: Từ ngoài vào trong, mắt có các bộ phận sau: giác mạc, thủy dịch, lòng đen, thể thủy tinh, dịch thủy tinh và võng mạc (màng lưới). Mắt hoạt động như một máy ảnh. Thấu kính mắt có vai trò như vật kính. Màng lưới có vai trò như phim. Sự điều tiết của mắt - Điểm cực cận - Điểm cực viễn: Sự điều tiết: là hoạt động của mắt làm thay đổi tiêu cự của mắt để cho ảnh của vật tạo ra ở màng lưới. Khi mắt ở trạng thái không điều tiết, tiêu cự của mắt lớn nhất. Khi mắt ở trạng thái điều tiết tối đa, tiêu cự của mắt nhỏ nhất. Điểm cực cận: (C,.) Là điểm gần nhất trên trục chính, mà khi điều tiết tối đa mắt còn nhìn rõ. Điểm cực viễn: (Cụ) - Là điểm xa nhất trên trục chính, mà khi không điều tiết mắt còn nhìn rõ. Đối với mắt không có tật, điểm cực viễn ở xa vô cùng. Khoảng cách giữa điểm cực cận và điểm cực viễn là khoảng nhìn rõ của mắt. Khoảng cách từ mắt đến cực cận Đ = OCc gọi là khoảng cực cận. Năng suât phân li của măt: Là góc trông nhỏ nhất để mắt còn phân biệt được điểm đầu và điểm cuối trên vật. Giá trị trung bình của năng suất phân li là: amin = 1'. Các tật của mắt: Mắt cận thị: Là mắt có độ tụ lớn hơn bình thường, chùm tia sáng song song truyền đến mắt cận sẽ cho chùm tia ló hội tụ tại một điểm ở trước màng lưới. fmax < ov Tật cận thị thường được khắc phục bằng cách đeo kính phân kì để làm giảm độ tụ của mắt. Tiêu cự của kính fK = -OCV (kính sát mắt) Mắt viễn thị: Là mắt có độ tụ nhỏ hơn bình thường. Chùm tia sáng song song truyền đến mắt viễn thị sẽ cho chùm tia ló hội tụ tại một điểm sau màng lưới. Tật viễn thị thường được khắc phục bằng cách đeo thấu kính hội tụ để tăng thêm độ tụ của mắt. Tiêu cự có giá trị sao cho mắt đeo kính nhìn gần như mắt không tật. Mắt lão: Là mắt có khả năng điều tiết giảm vì cơ mắt yếu đi và thể thủy tinh trở nên cứng hơn. Để khắc phục phải đeo kính hội tụ, tác dụng của kính giông như với mắt viễn. B/ CÂU HỎI TRONG BÀI HỌC Cj. Góc trông một vật là gì và phụ thuộc vào các yếu tố nào? Vẽ hình xác định góc trông Mặt Trăng hoặc Mặt Trời. C2. Hãy chứng tỏ răng hệ ghép (mắt cận + thâu kính phân kì) có độ tụ giảm bớt. Hướng dẩn giải Cp - Góc trông vật là góc a hợp bởi hai tia sáng phát xuất từ điểm đầu và điểm cuối của vật qua quang tâm o của mắt. - Góc trông vật phụ thuộc vào kích thước vật và khoảng cách từ vật đến mắt. c2. Trong hệ ghép (mắt cận + thâu kính phân kì), ta có độ tụ của hệ là D = D] + Dọ c/ CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP SAU BÀI HỌC Trình bày câ'u tạo của mắt về phương diện quang học. Trình bày các hoạt động và các đặc điểm sau của mắt: Điều tiết; Điếm cực viễn; Điểm cực cận; Khoảng nhìn rõ. Nêu các đặc điểm và cách khắc phục đôi với: Mắt cận; Mắt viễn; Mắt lào. Có phải người lớn tuổi thì bị viễn thị không? Giải thích. Năng suất phân ly của mắt là gì? Trình bày sự lưu ánh của mắt và các ứng dụng. <1 v Xét câ'u tạo thu gọn của mắt về phương diện quang học được biểu diễn như saụ: O: quang tâm của mắt; V: điểm vàng trẽn màng lưới; F: tiêu cự của mắt. Hình 31.11 Quy ước đặt: ®: Mắt viễn. D. © và ®. D. Không loại nào. D. © và ®. ®: Mắt bình thường về già; ®: Mắt cận; Hãy chọn đáp án đúng ở các bài tập từ sô 6 đến sô 8. Mắt loại nào có điểm cực viễn Cv ở vô cực? Mắt của một người có điểm cực viễn Cv cách mắt 50cm. Mắt người này bị tật gì? Muôn nhìn thây vật ở vô cực không điều tiết người đó phải đeo kính có độ tụ bao nhiêu? (kính đeo sát mắt). Điểm Cc cách mắt 10cm. Khi đeo kính, mất nhìn thấy điếm gần nhât cách mắt bao nhiêu? (kính sát mắt). Một mắt bình thường về già, khi điều tiết tối đa thì tăng độ tụ của mắt thêm Idp. Xác định điểm cực cận và cực viễn. Tính độ tụ của thâu kính phải mang (cách mắt 2cm) để mắt nhìn thây một vật cách mắt 25cm không điều tiết. ®" nướng dẩn giải Cấu tạo của mắt. Xem sách giáo khoa. Trình bày các hoạt động và đặc điểm sau của mắt Sự điều tiết Xem phần kiến thức cơ bản phía trên. Điểm cực viễn Điểm cực cận Khoảng nhìn rõ Xem phần kiến thức cơ bản Năng suất phân li của mắt Là góc trông nhỏ nhất (amin) mà mắt còn phân biệt được hai điểm đầu và cuối trên vật. Hiện tượng lưu ảnh Là hiện tượng: mặc dù ảnh của vật không còn được tạo ra ở màng lưới nữa, nhưng trong khoảng giây ta vẫn còn thấy vật. ứng dụng trong chiếu phim, trên màn hình ti vi. A. Mắt cận thị có điểm cực viễn gần hơn bình thường Mắt viễn thị có điểm cực viễn ảo. c. D. Mắt viễn thị và mắt bình thường về già (bị lão) thì phải đeo kính hội tụ. a) OCV = 50cm < 00 nên người này bị cận thị b) Tiêu cự kính đeo: fK = -OCV = _50cm = -0,5(m) Độ tụ kính đeo: Dv = - = X -0,5 = -2 (dp) OCc = 10(cm) 10. d' = -(OCc) = -10cm. J d'c.f -10.(-50) c ■ d' - f = 12,5cm - OC'c -10 + 50 Khi đeo kính, mắt nhìn thấy điểm gần nhát cách mắt 12,5cm. a) OCV = 00 _1 Ị_ OC. oc„ 1 OC, £ 00 1 OC OCc - ỉ - 100(cm) Khi đeo kính, vật = C'c (cực cận mới) b) Vật = c. " Ánh ao.= Cv 1 1 d„ + d'.. f = dv = 23cm = 0,23(m) dv = OC'V - I = 25 - 2 = 23(cm) 1 Độ tụ D = J = 4,35 (dp)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 29: Thấu Kính Mỏng
  • Giải Bài Tập Trang 29 Sgk Vật Lý Lớp 11: Điện Thế, Hiệu Điện Thế
  • Các Dạng Bài Tập Phần Thấu Kính
  • Giải Bài Tập Trang 189 Sgk Vật Lý Lớp 11: Thấu Kính Mỏng
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 11 Bài 8: Điện Năng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100