Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 11 Bài 25

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý Trên Điện Thoại Bằng Ứng Dụng Nào?
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 20 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 11 Bài 35
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 11: Khối Lượng Riêng, Trọng Lượng Riêng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 11: Khối Lượng Riêng. Trọng Lượng Riêng
  • Vật lý 11 – Suất điện động tự cảm

    Bài tập SBT Vật lý 11 bài 25

    Bài 25.1, 25.2, 25.3 trang 62 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

    A. Là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong mạch chứa cuộn cảm khi có sự biến thiên của dòng điện trong mạch đó.

    B. Là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong mạch chứa cuộn cảm khi đóng mạch hoặc ngắt mạch đột ngột.

    C. Là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong mạch chứa cuộn cảm có dòng điện xoay chiều biến thiên liên tục theo thời gian chạy qua mạch đó.

    D. Là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong mạch chứa cuộn cảm có dòng điện không đổi theo thời gian chạy qua mạch đó.

    Trả lời:

    Đáp án D

    A. Là suất điện động xuất hiện trong mạch chứa cuộn cảm khi đóng mạch hoặc ngắt mạch đột ngột.

    B, Là suất điện động xuất hiện trong mạch chứa cuộn cảm, có độ lớn tỉ lệ với tốc độ biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch đó.

    C. Là suất điện động sinh ra dòng điện không đổi trong mạch kín, có chiều tuân theo định luật Len – xơ.

    D. Là suất điện động xuất hiện trong mạch chứa cuộn cảm, có trị số xác định bởi công thức e tc=−L.Δi/Δt, với L là hệ số tự cảm của mạch và Δi/Δt là tốc độ biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch đó.

    Trả lời:

    Đáp án C

    A. Là một hệ số – gọi là độ tự cảm, đặc trưng cho mức độ tự cảm của mạch điện, chỉ phụ thuộc cấu tạo và kích thước của mạch điện.

    B. Là một hệ số xác định mối quan hệ tỉ lệ giữa suất điện động tự cảm trong mạch và tốc độ biến thiên của cường độ dòng điện chạy trong mạch đó.

    C. Là một hệ số tính theo công thức L=i/Φ và đo bằng đơn vị Henry (H).

    D. Là một hệ số đặc trưng cho mức độ tự cảm của ống dây điện dài hình trụ, tính theo công thức L=4π.10 −7.N 2/ℓS, với N là số vòng dây, l là độ dài và S là diện tích tiết diện của ống dây.

    Trả lời:

    Đáp án C

    Bài 25.4, 25.5, 25.6 trang 63 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

    25.4. Một cuộn cảm có độ tự cảm 0,10 H. Xác định suất điện động tự cảm trong cuộn cảm này khi cường độ dòng điện trong nó biến thiên đều 200 A/s.

    A. 10V

    B. 20V

    C. 0,10kV

    D. 2,0kV

    Trả lời:

    Đáp án B

    25.5. Khi dòng điện trong cuộn cảm giảm từ 16 A đến 0 A trong thời gian 10 ms, thì suất điện động tự cảm trong cuộn cảm có giá trị trung bình là 64 V. Xác định độ tự cảm của cuộn cảm này.

    A. 32 mH.

    B. 40 mH.

    C. 250 mH.

    D. 4,0 H.

    Trả lời:

    Đáp án B

    25.6. Xác định năng lượng từ trường tích luỹ trong cuộn cảm có độ tự cảm 2,0 mH khi có dòng điện cường độ 10 A chạy trong cuộn cảm.

    B. 100 mJ.

    C. 1,0 J.

    D. 0,10 kJ.

    Trả lời:

    Đáp án B

    Bài 25.7 trang 63 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

    Ống dây dẫn hình trụ có lõi chân không, dài 20 cm, gồm 1000 vòng dây, mỗi vòng dây có diện tích 100cm 2.

    a) Tính độ tự cảm của ống dây.

    b) Tính độ lớn của suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống dây khi dòng điện chạy qua ống dây tăng đều từ 0 đến 5,0 A trong thời gian 0,10 s.

    c) Tính năng lượng từ trường tích luỹ trong ống dây khi cường độ dòng điện chạy qua ống dây đạt tới giá trị 5,0 A.

    Trả lời:

    a) Độ tự cảm của ống dây dẫn: L=4π.10 −7.N 2/ℓS

    Thay số ta tìm được:

    b) Độ lớn của suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống dây dẫn

    c) Năng lượng từ trường tích lũy trong ống dây dẫn:

    Bài 25.8 trang 63 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

    Một ống dây đồng hình trụ dài 25 cm gồm nhiều vòng dây quấn sít nhau và có điện trở 0,20 Ω. Dây đồng có tiết diện 1,0 mm 2 và điện trở suất 1,7.10-8 Ω.m. Xác định:

    a) Số vòng dây đồng và độ tự cảm của ống dây đồng.

    b) Từ thông qua mỗi vòng dây đồng và năng lượng từ trường trong ống dây khi có dòng điện cường độ 2,5 A chạy trong ống dây đồng.

    Trả lời:

    a) Đường kính d của dây đồng có tiết diện S 0 = 1,0 mm 2:

    S 0=πd 2/4⇒d=

    Suy ra số vòng dây đồng quấn trên ống dây có độ dài l = 25 cm:

    N=ℓ/d=25.10 −2/1,13.10 −3 ≈221 vòng dây

    Áp dụng công thức điện trở của dây dẫn: R=ρ.ℓ 0/S 0 ta tính được độ dài tổng cộng l 0 của N vòng dây đồng quấn trên ống dây:

    Từ đó suy ra:

    – Chu vi C của mỗi vòng dây: C=ℓ 0/N=11,76/221≈0,053m≈53mm

    – Đường kính D của ống dây C=πd⇒d=C/π=53/3,14≈17mm

    – Diện tích tiết diện s của ống dây: S=πd 2/4=3,14.(17) 2/4≈227mm 2

    – Độ tự cảm của ống dây đồng được tính theo công thức:

    Thay số ta xác định được:

    b) Vì từ thông qua ống dây đồng có trị số Φ = Li, nên từ thông qua mỗi vòng dây khi dòng điện chạy trong ống dây có cường độ i = I = 2,5 A sẽ bằng:

    Φ0=Φ/N=Li/N=55,7.10 −6.2,5/221≈0,63Wb

    và năng lượng từ trường tích luỹ trong ống dây đồng tính bằng:

    Bài 25.9* trang 63 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

    Một cuộn dây dẫn có độ tự cảm 3,0 H được nối với nguồn điện có suất điện động 6,0 V và điện trở trong rất nhỏ không đáng kể. Sau khoảng thời gian bao lâu tính từ lúc nối cuộn dây dẫn với nguồn điện, cường độ dòng điện chạy trong cuộn dây dẫn đến giá trị 5,0 A. Giả sử cường độ dòng điện tăng đều theo thời gian

    Trả lời:

    Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch: Tổng các suất điện động trong mạch bằng tổng điện trở toàn mạch nhân với cường độ dòng điện mạch chính.

    Vì R + r = 0, nên ta có: E-L.Δi/Δt=0

    Trong khoảng thời gian Δt, cường độ dòng điện i chạy trong cuộn dây dẫn tăng dần đều từ giá trị I 0 = 0 đến I = 5,0 A, tức là:

    Từ đó ta suy ra:

    Δt=L/E.I=3,0/6,0.5,0=2,5s

    Bài 25.10* trang 64 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

    Một mạch điện gồm một nguồn điện có suất điện động 90 V và điện trở trong không đáng kể mắc nối tiếp với một cuộn dây dãn có độ tự cả 50 mH và một điện trở 20Ω. Xác định tốc độ biến thiên của cường độ dòng điện chạy trong mạch tại thời điểm:

    a) Khi dòng điện i trong mạch có cường độ I 0 = 0.

    b) Khi dòng điện i trong mạch có cường độ I = 2,0 A.

    Trả lời:

    Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch: E + e tc = (R + r)i

    Vì r = 0 nên ta có

    E−L.Δi/Δt=Ri

    Từ đó suy ra tốc độ biến thiên cường độ dòng điện trong mạch:

    Δi/Δt=E/L=90/50.10 −3=1,8.10 3 A/s

    b) Khi i = I= 2A:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 11 Bài 25: Tự Cảm
  • Giải Bài Tập Trang 157 Sgk Vật Lý Lớp 11: Tự Cảm
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 11
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 6: Tính Tương Đối Của Chuyển Động. Công Thức Cộng Vận Tốc
  • Bài 1,2,3 ,4,5,6 ,7,8 Trang 37,38 Lý 10: Tính Tương Đối Của Chuyển Động, Công Thức Tính Vận Tốc
  • Giải Bài Tập 8 Trang 133 Vật Lý 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Bài 9: Sóng Dừng
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 12: Công Suất Điện
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 12 Bài 28: Tia X
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 12 Bài 5
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lí 12: Chương 1 (Phần 1)
  • Giai Bai 3 Trang 60, Giải Bài Tập 3 Trang 133 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 14 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 157 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 3 Trang 37 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 97 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 4 Hóa 11 Trang 159, Giải Bài Tập 4 Sgk Hóa 9 Trang 14, Giải Bài Tập 4 Tin Học 8 Sgk Trang 70, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 4 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 5 Hóa 10 Trang 108, Giải Bài Tập 5 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 122, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 60, Giải Bài Tập 5 Lý 11 Trang 148, Giải Bài Tập 5 Sgk Hoá 12 Trang 165, Giải Bài Tập 3 Trang 126, Giải Bài Tập 3 Trang 101 Lớp 12, Giải Bài 6 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài 7 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 130 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 94 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 Trang 139 Hóa 9, Giải Bài Tập 1 Hóa 11 Trang 132, Giải Bài Tập 1 Trang 106 Hóa 10, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Đại Số 11, Giải Bài Tập 1 Trang 143 Địa Lý 12, Giải Bài Tập 1 Trang 86 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 2 Trang 102 Địa Lý 10, Giải Trang 100, Giải Bài Tập 6 Trang 132 Hóa 11, Giải Bài Tập 2 Trang 73 Tin Học 11, Giải Trang 32, Giải Bài Tập Trang 32, Giải Bài Tập 5 Trang 125 Lý 12, Giải Bài Tập 5 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 8 Trang 101 Hóa 8, Giải Bài Tập 8 Trang 129 Hóa 12, Giải Bài Tập 8 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 8 Trang 143 Hóa 9, Giải Bài Tập 8 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Hóa 10 Trang 139, Giải Bài Tập 9 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 9 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 9 Trang 212 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 9 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Trang 80 Tin Học 11, Giải Bài Tập 97 Trang 105, Giải Bài Tập Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 3 Địa Lí 9 Trang 10, Giải Bài Tập Địa Lí 9 Trang 123, Giải Bài Tập Hóa 8 Sgk Trang 11, Giải Bài Tập Hóa 9 Trang 143, Giải Bài Tập 8 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 147, Giải Bài Tập 6 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 6 Tin Học 8 Sgk Trang 61, Giải Bài Tập 6 Trang 141 Sgk Đại Số 11, Giải Bài Tập 6 Trang 166 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 6a Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 7 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Trang 19, Giải Bài Tập 7 Tin Học 11 Trang 51, Giải Bài Tập 7 Trang 116 Hóa 11, Giải Bài Tập 7 Trang 176 Đại Số 11, Giải Bài Tập 7 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 7 Trang 51 Tin Học 11, Giải Trang 34, Giải Bài Tập 7 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 139, Giải Trang 10 Đến 17 Lớp 6, Giải Bài Tập 7 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 9 Trang 159 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 9 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 9 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Trang 21, Giải Bài Tập 8 Trang 136 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 189 Sgk Vật Lý 11, Giải Bài Tập 8 Trang 145 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 4 Địa 10 Trang 137, Giải Bài Tập 2 Trang 27 Ngữ Văn 11 Tập 2, Giải Bài Tập 8 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 8 Trang 159 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 6 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 3 Trang 123 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 7 Trang 166 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 6 Trang 140 Đại Số 10, Hóa 9 Giải Bài Tập Trang 6, Giải Bài Tập 5 Trang 112 Hóa 9, Giải Bài Tập 4 Trang 148 Đại Số 10, Giải Bài Tập 4 Trang 137 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 5 Trang 145 Hóa 11, Giải Bài Tập 6 Trang 195 Hóa 11,

    Giai Bai 3 Trang 60, Giải Bài Tập 3 Trang 133 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 14 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 157 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 3 Trang 37 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 97 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 4 Hóa 11 Trang 159, Giải Bài Tập 4 Sgk Hóa 9 Trang 14, Giải Bài Tập 4 Tin Học 8 Sgk Trang 70, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 4 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 5 Hóa 10 Trang 108, Giải Bài Tập 5 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 122, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 60, Giải Bài Tập 5 Lý 11 Trang 148, Giải Bài Tập 5 Sgk Hoá 12 Trang 165, Giải Bài Tập 3 Trang 126, Giải Bài Tập 3 Trang 101 Lớp 12, Giải Bài 6 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài 7 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 130 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 94 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 Trang 139 Hóa 9, Giải Bài Tập 1 Hóa 11 Trang 132, Giải Bài Tập 1 Trang 106 Hóa 10, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Đại Số 11, Giải Bài Tập 1 Trang 143 Địa Lý 12, Giải Bài Tập 1 Trang 86 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 2 Trang 102 Địa Lý 10, Giải Trang 100, Giải Bài Tập 6 Trang 132 Hóa 11, Giải Bài Tập 2 Trang 73 Tin Học 11, Giải Trang 32, Giải Bài Tập Trang 32, Giải Bài Tập 5 Trang 125 Lý 12, Giải Bài Tập 5 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 8 Trang 101 Hóa 8, Giải Bài Tập 8 Trang 129 Hóa 12, Giải Bài Tập 8 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 8 Trang 143 Hóa 9, Giải Bài Tập 8 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Hóa 10 Trang 139, Giải Bài Tập 9 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 9 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 9 Trang 212 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 9 Trang 79 Tin Học 11,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Chi Tiết Sóng Cơ Học Trích Đề Thi Các Trường Chuyên Vật Lý 12
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 12 Bài 6: Sóng Cơ Và Sự Truyền Sóng Cơ
  • Báo Cáo Thực Hành: Đo Bước Sóng Ánh Sáng Bằng Phương Pháp Giao Thoa
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 Theo Dạng, Chuyên Đề (Có Đáp Án)
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 3
  • Giải Bài Tập Vật Lý 11 Bài 25: Tự Cảm

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 11 Bài 25
  • Giải Bài Tập Vật Lý Trên Điện Thoại Bằng Ứng Dụng Nào?
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 20 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 11 Bài 35
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 11: Khối Lượng Riêng, Trọng Lượng Riêng
  • §25. Tự CẢM A/ KIẾN THỨC Cơ BẢN Từ thông riêng của một mạch kín: = Li Trong đó: L là độ tự cảm, đơn vị là henry (H). Hiện tượng tự cảm: Là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong một mạch có dòng điện mà sự biến thiên từ thông qua mạch được gây ra bởi sự biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch. Suât điện dộng tự cảm: Suất điện động tự cảm có độ lớn tỉ lệ với tô'c độ biến thiên của cường Ai độ dòng điện trong mạch: etc = -L-1 * Năng lưựng từ trường của ống dây tự câm: w = ị Li2 2 B/ CÂU HỎI TRONG BÀI HỌC Cj. Hãy thiết lập công thức L = 4n.l0 7 - s c3. Chứng tỏ rằng, hai vê Hướng dẫn gi ái NBS , . Mà: N B = 4ji.1O'7 ~ĩ i N.4JI.10 7 Vi.S Nên: = 471.10 -7Í-.S + 1- L K , R I 1 của w = 4 Li2 2 có cùng đơn vị là jun (J) c2. Trong mạch điện vẽ trên hình 25.1 khi khóa k đóng ở vị trí a thì có dòng điện Íl chạy qua ông dây. Nếu khóa k chuyển qua vị trí b thì dòng điện iL giảm đột ngột xuống 0. Trong õng dây xảy ra hiện tượng tự cảm, có tác dụng chông lại sự giảm của iL, trong ông dây xuất hiện dòng điện cảm ứng cùng chiều với iL ban đầu, dòng điện cảm ứng này chạy qua R làm cho điện trở R nóng lên. c3. Đơn vị của năng lượng từ trường (W) là Jun (J) lJun = lN.m Ta có: w = 4 Li2 (1) 2 Đơn vị của 4 Li2 là H.A2 2 1H.A2 = ^.A2 = Wb.A = T.m2A = -^-.m2.A = N.m = J A A.m Vậy hai vế của biểu thức (1) có cùng đơn vị là Jun (J) c/ CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP SAU BÀI HỌC Trong những trường hợp nào ,có hiện tượng tự cảm? Phát biểu định nghĩa từ thông riêng, độ tự cảm của một mạch kín. Độ lớn của suất điện động tự cảm phụ thuộc vào những đại lượng nào? Chọn câu đúng. Một ống đây có độ tự cám L; ốhg thứ hai có sô' vòng dây tăng gấp đôi và diện tích mỗi vòng dãy giảm đi một nứa so với ô'ng dây thứ nhất. Nếu chiểu dài của hai ô'ng dây như nhau thì độ tự cảm của ống dây thứ hai là: A. L B. 2L c. t D. 4L. 2 Suất điện động tự cám có giá trị lớn nhất khi: dòng diện tăng nhanh. dòng điện giám nhanh, c. dòng điện có giá trị lớn. D. dòng điện biến thiên nhanh. Tính độ tự cảm của một ống dây hình trụ có chiều dài 0,5m gồm 1000 vòng dây, mỗi vòng dây có đường kính 20cm. Suất điện động tự cám 0.75V xuâ't hiện trong một cuộn cầm L = 25mH; tại đó cường độ dòng điện giảm từ giá trị ú xuống 0 trong chúng tôi Tính ú. ( + 11 - Trong mạch điện hình 25.5, cuộn cảm L có điện trở bằng không. Dòng điện qua L bằng 1.2A; độ tự cảm L = 0,2H. Chuyển K sang vị trí b, tính nhiệt lượng tỏa ra trong R. Hình 25.5 Hướng dẫn giái Hiện tượng tự cảm xảy ra trong một mạch có dòng điện mà sự biến thiên từ thông qua mạch được gây ra bởi sự biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch. a) Định nghĩa từ thông riêng b) Định nghĩa độ tự cám Vì hiện tượng tự cảm thể hiện càng rõ nếu độ tự cảm của mạch càng lớn nên ta có thể định nghĩa độ tự cảm như sau: Độ tự cảm của mạch là số đo mức quán tính của dòng điện trong mạch. Độ lớn của suất điện động tự cảm phụ thuộc vào độ tự cảm L của mạch và tốc độ biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch. 7 N2 ~ B. Ong dây thứ nhất có độ tự cảm L = 471.10"'. ~ .s A- , (2N)2 fs'l Ong dây thứ hai có độ tự cảm: L' =, 4n.l0 '. --V-1 - 1 , N2 „ l c. Vì suâ't điện động tự cảm có độ lớn tỉ lệ với tôc độ biến thiên của cường độ dòng điện etc = -L. --1- nên câu A, B, D đúng. Độ tự cảm của ôìig dây: 7 N2 o _ „_in7 N2 , , ,.„_710 -Tir2 = 4ti2.10"7.4^-.0,12 = 0,079 (H) l 0,5 .. J2 L = 471.10 . A-.S = 4n.lO Suất điện động tự cảm e,tAt 0,75.0,01 = 0,3 (A) e" = -L.A = -L . ỈA At At At L 25.10"3 Trong mạch điện hình 25.2. Khi khóa K ở a, năng lượng từ trường trong ống dây: K, Hình 25.2 w = A Li- 2 Khi khóa K ớ b, có dòng điện tự cảm chuyển qua R, năng lượng trong ống dây chuyến thành năng lượng tỏa ra trên R. Q = w = ịu2 = ị.0,2.1,44 2 2 = 0,144 (J)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 157 Sgk Vật Lý Lớp 11: Tự Cảm
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 11
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 6: Tính Tương Đối Của Chuyển Động. Công Thức Cộng Vận Tốc
  • Bài 1,2,3 ,4,5,6 ,7,8 Trang 37,38 Lý 10: Tính Tương Đối Của Chuyển Động, Công Thức Tính Vận Tốc
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 24: Công Và Công Suất
  • Giải Bài Tập Vật Lý 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Giải Nhanh Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lí 12 Không Thể Bỏ Qua
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Bằng Vòng Tròn Lượng Giác Vật Lý 12
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Vật Lý 12 Bài 3: Con Lắc Đơn
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 12
  • Giải Bài Tập Vật Lý 12 Bài 3: Con Lắc Đơn
  • Chương I – Bài 3 : Con lắc đơn

    I – CÂU HỎI TRONG BÀI HỌC

    C1 (trang 15 sách giáo khoa ) – Giải bài tập vật lý 12

    Kiểm nghiệm với các góc lệch α ≤ 20°

    Ta có: sin20° ≈ 0,3420 (rad); 20° = = 0,3491 (rad)

    Suy ra độ chênh lệch giữa sinα và α lả:

    3491 – 0,3420 = 0,0071 = 0.71% < 1%

    Vậy với các góc lệch α ≤ 20° thì sinα ≈ α (a tính bằng rad).

    C2 (trang 15 sách giáo khoa ) – Giải bài tập vật lý 12

    – Chu kì T tỉ lệ với căn bậc hai của chiều dài / và tỉ lệ nghịch với căn bậc hai của gia tốc trọng trường

    T tăng khi / tăng hoặc g giảm.

    T giảm khi / giảm hoặc g tăng.

    C3 (trang 16 sách giáo khoa ) – Giải bài tập vật lý 12

    ∗ Khi con lắc đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng thì li độ giảm, vận tốc tăng ⇒ thế năng giảm, động năng tăng.

    − Tại vị trí cân bằng: li độ bàng 0, vận tốc cực đại

    ⇒ thế năng bằng 0, động năng cực đại.

    − Khi con lắc đi từ vị trí cân bằng đến vị trí biên: li độ tăng, vận tốc giảm ⇒ thế năng tăng, động năng giảm.

    − Tại vị trí biên: li độ cực đại, vận tốc bằng 0

    ⇒ thế năng cực đại, động năng bằng 0.

    − Vậy trong quá trình dao động của vật đi từ vị trí biên đến vị trí cân bằng hay đi từ vị trí cân bàng đến vị trí biên, khi động năng tăng thì thế năng giảm và ngược lại khi động năng giảm thì thế năng tăng.

    II – CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

    Bài 1 (trang 17 sách giáo khoa ) – Giải bài tập vật lý 12

    ∗ Con lắc đơn gồm một sợi dây không giãn có độ dài /, khối lượng không đáng kể, một đầu cố định, đầu còn lại được gắn vào một vật có khối lượng m. Con lắc dao động với biên độ góc nhỏ (α < 20°).

    ∗ Khảo sát con lắc đơn về mặt động lực học:

    Xét con lắc đơn như hình vẽ:

    − Từ vị trí cân bằng kéo nhẹ quả cầu lệch khỏi vị trí cân bằng một góc nhỏ rồi thả ra. Con lắc dao động quanh vị trí cân bằng.

    − Chọn gốc tọa độ o tại vị trí cân bằng, chiều dương hướng từ trái sang phải.

    − Tại vị trí M bất kỉ vật m được xác định bởi lị độ góc a = OCM hay về li độ cong là s = OM = lα.

    Lưu ý: α, s có giá trị dương khi con lắc lệch khỏi vị trí cân bằng theo chiều dương, có giá trị âm khi con lắc lệch khỏi vị trí cân bàng theo chiều âm.

    − Trong quá trình dao động con lắc đơn chịu tác dụng của các lực: trọng lực P, lực căng dây T. Các lực được phân tích như hình vẽ.

    Áp dụng định luật II Niu-tơn có: P + T = ma

    Chiếu phương trình lên phương chuyển động ta được:

    – Pt sinα = ma = ms” với a = s”

    Vậy, con lắc đơn dao động với góc lệch nhỏ là một dao động điều hòa với tầng số góc :

    Công thức tính chu kì dao động nhỏ của con lắc đơn :

    /: chiều dài dây treo (m);

    g: gia tốc trọng trường (m/s 2).

    Bài 3 (trang 17 sách giáo khoa ) – Giải bài tập vật lý 12

    Cơ năng của con lấc:

    Bài 4 (trang 17 sách giáo khoa ) – Giải bài tập vật lý 12

    Chọn D. Thay đổi khối lượng của con lác,

    Vì chu kì của con lắc đơn phụ thuộc vào /, g và biên độ góc mà không phụ thuộc vào khối lượng m của vật. Do đó, T không đổi khi thay đổi khối lượng m của con lắc.

    Bài 6 (trang 17 sách giáo khoa ) – Giải bài tập vật lý 12

    Chu kì dao động của con lác đơn:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Vật Lý Lớp 12 Chương 1: Dao Động Cơ
  • Giải Bài 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 17 Sách Giáo Khoa Vật Lí 12
  • Giải Bài 61 Trang 62 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Giải Bài 11, 12, 13, 14, 15 Trang 45 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 14 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giải Bài Tập Trang 24, 25, 26 Sgk Vật Lý Lớp 6: Tìm Hiểu Kết Quả Tác Dụng Của Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 1 Trang 6, 7: Đo Độ Dài
  • Vật Lý 8 Bài 18: Câu Hỏi Và Bài Tập Tổng Kết Chương I Cơ Học
  • Tổng Kết Chương 1: Cơ Học
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 15: Cơ Năng
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 14: Công Suất
  • Giải bài tập trang 24, 25, 26 SGK Vật lý lớp 6: Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực

    Giải bài tập môn Vật lý lớp 6

    Giải bài tập SGK Vật lý lớp 6: Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực

    với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Vật lý lớp 6, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Vật lý.

    Giải bài tập trang 21, 22, 23 SGK Vật lý lớp 6: Lực – Hai lực cân bằng

    Giải bài tập trang 27, 28, 29 SGK Vật lý lớp 6: Trọng lực – Đơn vị lực

    Bài 7: Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực

    Những sự biến đổi của chuyển động – Vật đang chuyển động bị dừng lại – Vật đang đứng yên, bắt đầu chuyển động – Vật chuyển động nhanh lên – Vật chuyển động chậm lại – Vật đang chuyển động theo hướng này , bỗng chuyển động theo hướng khác

    1. Hãy tìm bốn thí dụ cụ thể để minh họa những sự biến đổi chuyển động.

    Một số ví dụ minh họa những sự biến đổi chuyển động: Quả bóng đang nằm yên trên sân, chịu lực đá từ chân cầu thủ quả bóng chuyển động; một chiếc xe đang chuyển động nếu ta dùng tay kéo xe ngược lại thì xe sẽ chuyển động chậm đi, nếu ta dùng tay đẩy theo chiều chuyển động của xe thì xe sẽ chuyển động nhanh lên.

    2. Hãy trả lời câu hỏi nêu ở đầu bài.

    → Người đang giương cung đã tác dụng lực vào dây cung nên làm cho dây cung và cánh cung bị biến dạng.

    3. Trong thí nghiệm ở bài 6 (H.6.1), đang giữ xe, ta đột nhiên buông tay không giữ xe nữa. Nhận xét về kết quả tác dụng của lò xo lá tròn lên xe lúc đó.

    → Trong thí nghiệm ở bài 6 (H.6.1), đang giữ xe, ta đột nhiên buông tay không giữ xe nữa, Kết quả là xe đã chuyển động.

    4. Buộc sợi dây vào một xe lăn, rồi thả cho xe chạy xuống từ đỉnh một dốc nghiêng. Hãy tìm cách giữ dây, sao cho xe chỉ chạy đến lưng chừng dốc thì dừng lại (H.7.1)

    Nhận xét về kết quả của lực mà tay ta tác dụng lên xe thông qua sợi dây.

    → Kết quả là xe đã dừng lại.

    5. Đặt một lò xo lá tròn nằm ngang ở lưng chừng dốc. Thả một hòn bi lăn từ đỉnh dốc xuống sao cho nó va chạm vào thành bên của lò xo (H.7.2). Nhận xét về kết quả của lực mà lò xo tác dụng lên hòn bi khi va chạm.

    → Kết quả là hòn bi đã chuyển động theo hướng khác.

    6. Lấy tay ép hai đầu một lò xo. Nhận xét về kết quả của lực mà tay tác dụng lên lò xo.

    → Lò xo bị biến dạng.

    7. Chọn cụm từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:

    a) Lực đẩy mà lò xo lá tròn dụng lên xe lăn đã làm (1)……… xe.

    b) Lực mà tay ta (không qua sợi dây) tác dụng lên xe lăn khi đang chạy đã làm (2)………xe.

    c) Lực mà lò xo lá tròn tác dụng lên hòn bi khi va chạm đã làm (3)…………. hòn bi.

    d) Lực mà tay ta ép vào lò xo đã làm (4)…….. lò xo.

    (1) – biến đổi chuyển động của; (2) – biến đổi chuyển động của;

    (3) – biến đổi chuyển động của; (4) – biến dạng.

    Trả lời: (1) – biến đổi chuyển động của; (2) – biến dạng.

    9. Hãy nêu 3 thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật.

    Ba ví dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật: Gió thổi làm cho quỹ đạo chuyển động của các giọt mưa cong đi; Khi đóng đinh vào tường, búa tác dụng vào đinh làm đinh đang đứng yên chuyển động ngập sâu vào tường; Khi chơi bắn bi, viên bi đang nằm yên trên mặt đất chịu tác dụng lực của tay và chuyển động.

    10. Hãy nêu 3 thí dụ về lực tác dụng lên vật làm vật biến dạng.

    Ba ví dụ về lực tác dụng lên một vật làm vật biến dạng: Dùng tay nén hai đầu lò xo lại, ta thấy cả lò xo và tay đều biến dạng; Khi ngồi trên tấm đệm ta thấy đệm bị lún xuống; Khi cái vợt đập vào một quả bóng thì cả vợt lẫn bóng đều bị biến dạng.

    11. Hãy nêu một thí dụ về lực tác dụng lên một vật có thể gây ra đồng thời hai kết quả nói trên.

    Một ví dụ về lực tác dụng lên một vật vừa làm vật biến dạng lại vừa làm vật biến đổi chuyển động: Một quả bóng cao su đang nằm yên trên mặt đất, dùng chân đá mạnh quả bóng vừa bị biến dạng, vừa biến đổi chuyển động.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 25 Trang 78, 79: Sự Nóng Chảy Và Sự Đông Đặc (Tiếp Theo)
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 28 Trang 87, 88: Sự Sôi
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Bài 28
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 16 Trang 50, 51, 52: Ròng Rọc
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Bài 11: Khối Lượng Riêng Và Trọng Lượng Riêng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 25: Hiệu Điện Thế

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 16: Định Luật Jun
  • Giải Bài Tập Trang 45 Vật Lí 9, Định Luật Jun
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 17: Bài Tập Vận Dụng Định Luật Jun
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 7 Nâng Cao, Kèm Hướng Dẫn Giải
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 9: Áp Suất Khí Quyển
  • HIỆU ĐIỆN THÊ KIẾN THÚC TRỌNG TÂM Hiệu điện thê : Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế. Đơn vị đo hiệu điện thế là vởn (V). Hiệu điện thế được đo bằng vôn kế. Sô vôn ghi trên mỗi nguồn điện là giá trị của hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi chưa mắc vào mạch. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI TRONG SGK VÀ BÀI TẬP TRONG SBT Cl. . Pin tròn : (1,5)V ; . Acquy của xe máy : 6V hoặc 12V. . Giữa hai lỗ của ổ lấy điện trong gia đình : 220V. C2. 2. Vôn kế hình 25.2a và 25.2b SGK dùng kim. Vôn kế hình 25.2c SGK hiện số. Vôn kế GHĐ ĐCNN Hình 25.2a SGK (300)V (25)V Hình 25.2b SGK (20)V (2,5)V Một chốt của vôn kế có ghi dấu "+" (cực dương), chốt kia ghi dấu (cực âm). C3. Số chỉ của vôn kế bằng số vôn ghi trên vỏ nguồn điện. C4. a) 2,5V = 2500mV ; b) 6kV = 6000V ; c) 110V = 0,1 lOkV ; d) 1200mV = l,200V. C5. a) Dụng cụ này được gọi là vôn kế. Kí hiệu chữ V trên dụng cụ cho biết điều đó. b) Dụng cụ này có GHĐ là 45V và ĐCNN là IV. Kim của dụng cụ ở vị trí (1) chỉ giá trị là 3 V. Kim của dụng cụ ở vị trí (2) chỉ giá trị là 42V. C6. Vôn kế phù hợp nhất Nguồn điện có số vôn ghi trên vỏ 2) GHĐ 5V * * a) 1,5V 3) GHĐ 10V * * b) 6V l)GHĐ20V * 25.1. a) 500kV = 500000V. b) 220V = 0,220kV. c) 0,5V = 500mV. d) 6kV = 6000V. 25.2. a) GHĐ : 13V. b) ĐCNN : 0,5V. c) 2V. d) 9V. 25.3. Pin tròn 1,5V Vón kế có giới hạn đo là 0,5V Pin vuông'4,5V -* Vôn kế có giới hạn đo là 20V Acquy 12V *-- " "■" Vôn kế có giới hạn đo là 3V Pin mặt trời 400mV " Vôn kế có giới hạn đo là 10V 25.4. A. 25.5. c. 25.6. c. 25.7. D. 25.8. B. 25.9. A. 25.10. 1-e; 2-d; 3 - g ; 4 - a ; 5-b. 25.11. 1 - d; 2-e; 3 - a ; 4 - g ; 5-c. Trên vỏ của một acquy có ghi 12V. Nếu acquy còn mới thì số vôn này cho biết giá trị của hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi chưa mắc vào mạch. c. BÀI TẬP BỔ SUNG 25a. Đổi đơn vị cho các giá trị hiệu điện thê' sau : 25b. Để đo hiệu điện thế giữa hai cực của một bộ nguồn điện. Cách mắc vôn kế nào sau đây là đúng ? 25c. Bóng đèn trong mạch điện (Hình 25.2) không sáng. Dùng vôn kế đo hiệu điện thế giữa các điểm và người ta thu được kết quả sau : Điểm A-B B-C C-D D-A Kết quả (V) 1,5 1,5 0 0 Hình 25.2 Dựa vào kết quả trên, em hay cho biết mạch bị hỏng chỗ nào ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Bài Giảng Vật Lý Thực Phẩm
  • Hướng Dẫn Giải Bt Vật Lý Đại Cương A2 Tuần 4
  • Hướng Dẫn Giải Bt Vật Lý Đại Cương A2 Tuần 1011
  • Hướng Dẫn Giải Bt Vật Lý Đại Cương A2 Tuần 1214
  • Giải Bài Tập Sbt Test Yourself 4 Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới
  • Giải Bài Tập Trang 12, 13 Sgk Lý Lớp 6: Đo Thể Tích Chất Lỏng Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 4: Đo Thể Tích Vật Rắn Không Thấm Nước
  • Giải Bài Tập 6: Trang 58 Sgk Vật Lý Lớp 11
  • Giải Bài Tập Trang 58 Vật Lí 11, Ghép Các Nguồn Điện Thành Bộ
  • Bài 18.5, 18.6, 18.7, 18.8, 18.9, 18.10, 18.11 Trang 58 Sbt Vật Lí 6
  • Vật Lý 10: Bài Tập 1,2,3 ,4,5,6 ,7,8,9 Trang 58
  • Giải bài tập trang 12, 13 SGK Lý lớp 6: Đo thể tích chất lỏng Giải bài tập môn Vật lý lớp 6

    Giải bài tập trang 12, 13 SGK Lý lớp 6: Đo thể tích chất lỏng

    Giải bài tập trang 12, 13 SGK Lý lớp 6: Đo thể tích chất lỏng với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Vật lý lớp 6, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Vật lý.

    Giải bài tập trang 6, 7 SGK Lý lớp 6: Đo độ dài Giải bài tập trang 9, 10, 11 SGK Lý lớp 6: Đo độ dài (Tiếp theo)

    A. Tóm tắt lý thuyết Đo thể tích chất lỏng

    Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3) và lít (l).

    Lưu ý về đơn vị đo thể tích: ngoài mét khối người ta còn dùng các đơn vị khác để đo thể tích như đềximét khối (dm 3), xentimét khối (cm 3), mililít (ml)

    Để đo thể tích chất lỏng có thể dùng bình chia độ, ca đong.

    Lưu ý về đo thể tích của chất lỏng:

    • Một số dụng cụ thông dụng dùng để đo thể tích của chất lỏng như ca đong, can, chai, lọ có ghi sắn dung tích (thường dùng để đong xăng dầu, nước mắm…), bình chia độ (thường dùng để đo thể tích trong phòng thí nghiệm).
    • Để đo thể tích của chất lỏng bằng bình chia độ được nhanh và chính xác, ta cần tuân thủ các quy tắc sau: ước lượng thể tích cần đo; chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thích hợp; đặt bình chia độ thẳng đứng; đặt mắt nhìn ngang với độ cao mực chất lỏng trong bình. Đọc và ghi kết quả theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng.
    • Đối với các ca đong hoặc các chai, lọ có ghi sẵn dung tích chỉ có một độ chia nên ĐCNN của chúng chính bằng GHĐ của chúng.

    B. Hướng dẫn giải bài tập Đo thể tích chất lỏng sách giáo khoa Vật Lý 6 trang 12, 13.

    lm 3 = (3)……..lít =(4)……….ml =(5)…………cc.

    Đáp án và giải bài 1:

    (1): 1000 dm 3; (2): 1000000 cm 3;

    (3): 1000 lít; (4): 1000000 ml;

    (5): 1000000 cc.

    Bài 2 trang 12 SGK Vật Lý 6

    Quan sát hình 3.1 và cho biết tên dụng cụ đo, GHĐ và ĐCNN của những dụng cụ đó.

    Đáp án và giải bài 2:

    Ca đong to có GHĐ 1 lít và ĐCNN là 0,5 lít;

    Ca đong nhỏ có GHĐ và ĐCNN là 0,5 lít;

    Ca nhựa có GHĐ là 5 lít và ĐCNN là 1 lít.

    Bài 3 trang 12 SGK Vật Lý 6

    Ở nhà, nếu không có ca đong thì em có thể dùng những dụng cụ nào để đo thể tích chất lỏng?

    Đáp án và giải bài 3:

    Chai (hoặc lọ, ca, bình…) đã biết sẵn dung tích: chai côcacôla 1 lít, chai lavi (lavie) nửa lít hoặc 1 lít, xô 10 lít, thùng gánh nước 20 lít,…; bơm tiêm, xilanh,…

    Bài 4 trang 12 SGK Vật Lý 6

    Trong phòng thí nghiệm người ta thường dùng bình chia độ để đo thể tích chất lỏng (H.3.2). Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của từng bình chia độ này.

    Đáp án và giải bài 4:

    Lưu ý: Nhiều bình chia độ dùng trong phòng thí nghiệm (ví dụ các bình chụp ở hình 3.2 SGK), vạch chia đầu tiên không nằm ở đáy bình, mà là vạch tại một thể tích ban đầu nào đó (chẳng hạn, binh a là vạch 10 ml).

    Bài 5 trang 13 SGK Vật Lý 6

    Điền vào chỗ trống của câu sau:

    Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm ……..

    Đáp án và giải bài 5:

    Chai, lọ, ca đong có ghi sẵn dung tích; các loại ca đong (ca, xô, thùng) đã biết trước dung tích; bình chia độ, bơm tiêm.

    Bài 6 trang 13 SGK Vật Lý 6

    Ở hình 3.3, hãy cho biết cách đặt bình chia độ nào cho phép đo thể tích chất lỏng chính xác?

    Đáp án bài 6:

    b) Đặt thẳng đứng.

    Bài 7 trang 13 SGK Vật Lý 6

    Xem hình 3.4, hãy cho biết cách đặt mắt nào cho phép đọc đúng thể tích cần đo?

    Đáp án bài 7:

    b) Đặt mắt nhìn ngang với mực chất lỏng ở giữa bình.

    Bài 8 trang 13 SGK Vật Lý 6

    Hãy đọc thể tích đo theo các vị trí mũi tên chỉ bên ngoài bình chia độ ở hình 3.5.

    Rút ra kết luận.

    Đáp án bài 8:

    a) 70 cm 3; b) 50 cm 3; c) 40 cm 3;

    Bài 9 trang 13 SGK Vật Lý 6

    Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trog các câu sau:

    Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần:

    a) Ước lượng (1)……. cần đo.

    b) Chọn bình chia độ có (2)……… và có (3)……. thích hợp.

    c) Đặt bình chia độ (4)……………

    d) Đặt mắt nhìn (5)….. với độ cao mực chất lỏng trong bình.

    e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia (6)…………. với mực chất lỏng.

    Đáp án bài C9:

    (1) – thể tích; (2) – GHĐ;

    (3) – ĐCNN; (4) – thẳng đứng;

    (5) – ngang; (6) – gần nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 13 Sgk Vật Lí 12
  • Giải Bài Tập Trang 12, 13 Sgk Lý Lớp 6: Đo Thể Tích Chất Lỏng
  • Giải Bài 4.1, 4.2, 4.3, 4.4, 4.5 Trang 12 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải Bài 4.6, 4.7, 4.8, 4.9, 4.10 Trang 12, 13 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải Bài Tập Vật Lí 11
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 8
  • Giải Bài Tập Sgk Unit 7 Lớp 11 Language Focus Tiếng Anh Mới
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1 Trong Các Doanh Nghiệp Có Lời Giải
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải – Phần 1
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 2 Tổng Hợp
  • I. Giải bài tập vật lý mạch dao động trong SGK cơ bản

    Bài 1/ SGK Vật lý 12 trang 107: Mạch dao động là gì?

    Trả lời: Mạch dao động là mạch điện kín gồm một tụ điện C mắc nối tiếp với cuộn cảm L.

    Bài 2/ SGK Vật lý 12 trang 107: Nêu định luật biến thiên của điện tích của một bản tụ điện và cường độ dòng điện trong mạch dao động.

    Trả lời: Định luật biến thiên: điện tích q ở hai bản tụ điện và cường độ dòng điện I trong mạch dao động biến thiên điều hòa với cùng tần số góc, i sớm pha π/2 so với q.

    Biểu thức điện tích: q = q0cos(ωt + φ)

    Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch: i = = I0cos(ωt + φ + π/2)

    Bài 3/ SGK Vật lý 12 trang 107: Viết công thức tính chu kì và tần số dao động riêng của mạch dao động.

    Trả lời: 

    Chu kì dao động riêng của mạch dao động:

    Tần số dao động riêng của mạch:

    Bài 4/ SGK Vật lý 12 trang 107: Dao động điện từ tự do là gì?

    Trả lời: Dao động điện từ tự do là sự biến thiên điều hòa của điện tích q và cường độ i (hay cường độ điện trường E và cảm ứng từ B) trong mạch dao động.

    Bài 5/ SGK Vật lý 12 trang 107: Năng lượng điện từ là gì?

    Trả lời: Tổng năng lượng điện trường và năng lượng điện trường và năng lượng từ trường của mạch gọi là năng lượng điện từ. Nếu không có sự tiêu hao năng lượng thì năng lượng điện từ trong mạch sẽ được bảo toàn.

    Bài 6/ SGK Vật lý 12 trang 107: Sự biến thiên của dòng điện i trong một dao động lệch pha như thế nào so với sự biến thiên của điện tích q của một bản tụ điện?

     A. i cùng pha với q. 

     B. i ngược pha với q.

    C. i sớm pha π/2 so với q.

    D. i trễ pha π/2 so với q.

    Trả lời: Chọn đáp án C.

    Điện tích q của một bản tụ điện và cường độ dòng điện i trong mạch dao động biến thiên điều hoà theo thời gian; i sớm pha π/2 so với q.

    Bài 7/ SGK Vật lý 12 trang 107: Nếu tăng số vòng dây của cuộn cảm thì chu kì của dao động điện từ sẽ thay đổi như thế nào?

    A. Tăng

    B. Giảm

    C. Không đổi

    D. Không đủ cơ sở để trả lời câu hỏi

    Trả lời: Ta có , L phụ thuộc vào kích thước của cuộn dây và số vòng của cuộn dây. Nếu số vòng của cuộn dây tăng suy ra L tăng ⇒ T tăng.

    Bài 8/ SGK Vật lý 12 trang 107: Tính chu kì và tần số dao động riêng của một mạch dao động, biết rằng tụ điện trong mạch điện có điện dung là 120pF và cuộn cảm là 3mH.

    Cách giải bài tập vật lý này là tìm công thức tính chu kỳ và tần số dao động riêng của mạch dao động.

    II.

    Giải bài tập vật lý nâng cao – Mạch dao động 

    Bài 1: Trong mạch dao động, nếu mắc tụ điện có điện dung C1 với cuộn cảm L thì tần số dao động của mạch là f1= 60kHz. Nếu mắc tụ có điện dụng C2 với cuộn cảm L thì tần số dao động của mạch là f2= 80kHz. Vậy khi mắc C1 song song với C2 rồi mắc vào cuộn cảm L thì tần số dao động của mạch là

    A. 100kHz

    B. 140kHz

    C. 50kHz

    D. 48kHz

    Hướng dẫn: Khi 2 tụ điện mắc song song thì ta sẽ áp dụng công thức tính tần số là:

    Thay số ta được: f = 48kHz

    Chọn đáp án D

    Bài 2: Một mạch dao động LC có tụ điện 25pF và cuộn cảm 10-4H. Biết ở thời điểm ban đầu của dao động, cường độ dòng điện có giá trị cực đại và bằng 40mA. Tìm biểu thức của cường độ dòng điện, của điện tích trên bản cực của tụ điện và biểu thức của hiệu điện thế giữa hai bản cực của tụ điện.

    A. i= 4.10-2cos(2.107t) (A)

    B. i= 4.10-2cos(2.10-7t) (A)

    C. i= 4.10-2cos(2.107t+/2) (A)

    D. i= 4.10-2cos(2.107t-/2) (A)

    Hướng dẫn: 

    Tần số góc:

    Biểu thức tính cường độ dòng điện i= I0cos(ωt+φ)

    Vì lúc t=0 thì i =I0=40mA= 4.10-2nên φ=0, do đó: i=4.10-2cos(2.107t) (A)

    Chọn đáp án: A

    Bài 3: Một mạch dao động gồm một tụ điện C = 50μF và một cuộn dây có độ tự cảm L = 5mH. Hãy tính năng lượng toàn phần của mạch điện và điện tích cực đại trên bản cực của tụ điện khi hiệu điện thế cực đại giữa hai bản cực của tụ điện bằng 6V. Nếu cuộn dây có điện trở R = 0,1Ω, muốn duy trì dao động điều hòa trong mạch với hiệu điện thế cực đại trên tụ điện vẫn bằng 6V thì phải bổ sung cho mạch một năng lượng có công suất bằng bao nhiêu?

    1,8.10-2W

    3,6.102W

    1,8.103W

    3,6.10-2W

    Hướng dẫn:

    Vì có điện trở thuần nên dao động trong mạch tắt dần do tỏa nhiệt ở trên điện trở. Để duy trì dao động điều hòa phải bổ sung cho mạch một năng lượng có công suất đủ bù vào phần năng lượng hao phí do tỏa nhiệt ( hiệu ứng Jun) trên điện trở, phần này có công suất là P=I2R

    Chọn đáp án A.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 2 Lớp 12
  • Giải Vbt Sinh Học 9
  • Giáo Dục Quốc Phòng
  • Hướng Dẫn Giải Toán Nâng Cao 12 Chuyên Đề Phương Trình Mặt Phẳng.
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8
  • Giải Bài 12.1, 12.2, 12.3, 12.4 Trang 35 Sách Bài Tập Vật Lý 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 12. Kiểm Tra An Toàn Mạng Điện Trong Nhà
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Hướng Dẫn Học Sinh Phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lý 9
  • Đề Tài Phương Pháp Giải Bài Tập Quang Hình Vật Lí 9
  • Giải Bài Tập Quang Hình (Vật Lý 9)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Miêu Tả Và Biểu Cảm Trong Văn Bản Tự Sự
  • A. ℘= UI B. (℘ = {U over I}) C. (℘ = {{{U^2}} over R}) D. ℘ = I 2 R

    Trả lời:

    Chọn B. (℘ = {U over I})

    Bài 12.2 trang 35 Sách bài tập (SBT) Vật lý 9

    Trên một bóng đèn có ghi 12V-6W.

    a. Cho biết ý nghĩa của các số ghi này.

    b. Tính cường độ định mức của dòng điện chạy qua đèn.

    c. Tính điện trở của đèn khi đó.

    Trả lời:

    a) Số 12V cho biết hiệu điện thế định mức cần đặt vào hai đầu bóng đèn để đèn sáng bình thường.

    Số 6W cho biết công suất định mức của đèn.

    b) Ta có:

    (wp = UI Rightarrow I = {wp over U} = {6 over {12}} = 0,5{rm{A}})

    c) Điện trở của đèn khi đó là:

    (R = {{{U^2}} over wp } = {{{{12}^2}} over 6} = 24Omega )

    Bài 12.3 trang 35 Sách bài tập (SBT) Vật lý 9

    Có trường hợp, khi bóng đèn bị đứt dây tóc, ta có thể lắc cho hai đầu dây tóc ở chỗ bị đứt dính lại với nhau và có thể sử dụng bóng đèn này thêm một thời gian nữa. Hỏi khi đó công suất và độ sáng của bóng đèn lớn hơn hay nhỏ hơn so với trước khi dây tóc bị đứt? Tại sao?

    Trả lời:

    Khi bị đứt và được nối dính lại thì dây tóc của bóng đèn ngắn hơn trước nên điện trở của dây tóc nhỏ hơn trước. Trong khi đó, hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc vẫn như trước nên công suất (wp = {{{U^2}} over R}) sẽ lớn hơn. Do vậy đèn sẽ sáng hơn so với trước.

    Bài 12.4 trang 35 Sách bài tập (SBT) Vật lý 9

    T rên hai bóng đèn có ghi 220V-60W và 220V-75W. Biết rằng dây tóc của hai đèn này đều bằng vonfram và có tiết diện bằng nhau. Dây tóc đèn nào có độ dài lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?

    Trả lời:

    Dây tóc của bóng đèn 60W sẽ dài hơn và dài hơn ({{75} over {60}} = 1,25) lần

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Vật Lý Lớp 8 Bài 9: Áp Suất Khí Quyển
  • Hướng Dẫn Ôn Tập Môn Lý 8 Học Kì 1 (Lý Thuyết Và Bài Tập)
  • 2 Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 8 Có Đáp Án Trường Thcs Đình Xuyên 15
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Lớp 8 Môn Vật Lý
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 8 Kèm Đáp Án
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 25: Phương Trình Cân Bằng Nhiệt

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 25: Phương Trình Cân Bằng Nhiệt
  • Phương Trình Cân Bằng Nhiệt: Giải Bài Tập C1,c2,c3 Vật Lý 8 Trang 89
  • Chương Iii. §5. Phương Trình Chứa Ẩn Ở Mẫu
  • Bài Tập: Giải Phương Trình Chứa Dấu Căn
  • Chuyen De Giai Bai Toan Bang Cach Lap Phuong Trinh Lop 8
  • PHU0NG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM Nguyên lí truyền nhiệt Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn cho tới khi nhiệt độ hai vật bằng nhau. Nhiệt lượng vật này toả ra bằng nhiệt lượng vật kia thu vào. Lưu ỷ : Cần phân biệt sự khác nhau giữa các khái niệm nhiệt độ, nhiệt năng và nhiệt lượng. Trong nhiều vật khác nhau, khi nhiệt độ của vật nào đó lớn nhất thì chưa chắc nhiệt năng của vật đó lớn nhất so với các vật khác. Hoặc trong nhiều vật khác nhau, khi độ tăng nhiệt độ của vật nào đó lớn nhất thì chưa chắc nhiệt lượng của vật đó lớn nhất so với các vật khác. 2. Phương trình cân bàng nhiệt: Qtodra= Qthuvà0. Lưu ỷ : Nhiệt lượng toả ra cũng được tính bằng công thức : Q = chúng tôi nhưng trong đó At = tị - t2, với tị là nhiệt độ ban đầu còn t2 là nhiệt độ cuối trong quá trình truyền nhiệt. B. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRONGSGK VÀ SBT Cl. a) Kết quả phụ thuộc vào nhiệt độ trong lớp lúc giải bài tập này. b) Nhiệt độ tính được chỉ gần bằng nhiệt độ đo được trong thí nghiệm, vì trong khi tính toán, ta đã bỏ qua sự trao đổi nhiệt với các dụng cụ đựng nước và môi trường bên ngoài. C2. Nhiệt lượng nước nhận được bằng nhiệt lượng do miếng đồng toả ra : Q = chúng tôi - t2) = 0,5.380.(80 - 20) = 11 400 J Nước nóng thêm lên : m2.c2 u,0.4 2UU C3. Nhiệt lượng miếng kim loại toả ra : Qj = mj.CpCtj -1) = 0,4.c.(100 - 20) Nhiệt lượng nước thu vào : Q2 = m2.c2.(t - t2) = 0,5.4 190.(20 - 13) Nhiệt lượng toả ra bằng nhiệt lượng thu vào : Qi - Q2 0,4.c.(100 - 20) = 0,5.4 190.(20 - 13) Kim loại này là thép. A. I 25.2. B. a) Nhiệt độ cuối của chì cũng là nhiệt độ cuối của nước, nghĩa là bằng 60°C. Nhiệt lượng nước thu vào : Q = m,.c1.(t-t1) = 4 190.0,25.(60-58,5) = 1 571,25 J. Nhiệt lượng trên là do chì toả ra, do đó có thể tính được nhiệt dung riêng của chì : m2.(t2 -t) 1571,25 0,3.(100-60) = 130,93 J/kg.K. Chỉ gần bằng, vì đã bỏ qua nhiệt lượng truyền cho môi trường xung quanh. Nhiệt lượng quả cân toả ra : Qj = chúng tôi -1) = 0,5.368.(100 -1) Nhiệt lượng nước thu vào : Q2 = m2.c2.(t -12) = 2.4 186.(t - 15) Vì nhiệt lượng toả ra bằng nhiệt lượng thu vào nên : 0,5.368.(100 -1) = 2.4 186.(t - 15) t= 16,82°c. Nhiệt lượng đồng toả ra : Qj = chúng tôi -1) = 380.0,6.(100 - 30) Nhiệt lượng nước thu vào : Q2 = m2.c2.(t -t2) = 2,5.4 200.(t - t2) Vì nhiệt lượng toả ra bằng nhiệt lượng thu vào nên : 380.0,6.(100 - 30) = 2,5.4 200.(t - t2) (t-t2)"l,5°c Nước nóng thêm lên : 1,5°c. Nhiệt lượng do miếng đồng toả ra : Qj = chúng tôi -1) = 0,2.Cp(100 - 17) Nhiệt lượng nước và nhiệt lượng kế thu vào : Q2 = m2.c2.(t2 - t) = 0,738.4 186.(17 - 15) và Q3 = m3.Cj.(t2 -1) = 0,l.Cj.(17 - 15) Vì nhiệt lượng toả ra bằng nhiệt lượng thu vào nên : Qj = Q2 + Q3 Thay số vào phương trình trên sẽ tính được giá trị của C[. Cj " 377 J/kg.K. 25.7*. Gọi X là khối lượng nước ở 15°c và y là khối lượng nước đang sôi. Ta có X + y = 100 kg (1) Nhiệt lượng y kg nước đang sôi toả ra : Q, = y.4 190.(100-35) Nhiệt lượng X kg nước ở nhiệt độ 15°c thu vào để nóng lên 35°c : Q2 = X.4 190.(35 - 15) Vì nhiệt lượng thu vào bằng nhiệt lượng toả ra nên : X.4 190.(35 - 15) = 4 190.y.(100 - 35) (2) Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được : X = 76,5 kg ; y = 23,5 kg Phải đổ 23,5 / nước đang sôi vào 76,5 l nước ở 15°c. c. 25.9. D. Mặt khác theo phương trình cân bằng nhiệt ta có : ♦ c. Theo đề bài thì m, = 2m2 ; Àt2= 2Atj (1) Mật khác theo phương trình cân bằng nhiệt ta có : Qthu vào = Qtoảra^ chúng tôi = m2.c2.At2 (2) (1) (2) Qn „ Cn r, 4200 2 Qd cd 2100 B. Theo đề bài mn = md = m ; tln = tj ; t2d = t2n = t. Nhiệt lượng mà nước thu được : Qn = mn.cn.(t - t]) Nhiệt lượng mà dầu thu được : Qd = mn.cn.(t - tị) Từ (1) và (2) ta suy ra : Vậy Qn = 2Qd. Mặt khác theo phương trình cân bằng nhiệt ta có : Qthu vào = Qtoà ra " HlpCpCt - tj) = m2.c2.(t2 - t) Do đó ta có : t = +_ *2 . B. a) Nhiệt độ cuối cùng là nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt. b) Nhiệt lượng hai thìa thu được từ nước không bằng nhau, vì độ tăng nhiệt độ của hai thìa giống nhau nhưng nhiệt dung riêng của đồng và nhôm khác nhau. Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt ta có : Vậy hợp kim này không thể là của đồng hoặc sắt vì cả đồng và sắt đều có nhiệt dung riêng nhỏ hơn 918 J/kg.K. 25.17*. Gọi mj là khối lượng của chì, m2 là khối lượng của kẽm, m là khối lượng của hợp kim. Theo đề bài ta có : m = Iìiị + m2 = 0,05 kg (1) Nhiệt lượng chì và kẽm toả ra là : Nhiệt lượng nước thu vào là : Q3 = m3.c3.(18- 14) = 840 J Nhiệt lượng nhiệt lượng kế thu vào là : Q4 = m4.c4.(18- 14) = 260,4 J Áp dụng phưorng trình cân bằng nhiệt ta có : Q] + Q2 _ Q3 + Q4 (2) (1) (2) Giải hệ hai phương trình (1) và (2) ta thu được : Vậy khối lượng chì là 13 g và khối lượng kẽm là 37 g. Mặt khác : Iĩij + m2 = 16 kg Giải hệ phương trình (1) và (2) ta tìm được : mj = 12 kg ; m2 = 4 kg. Vậy để có 16 l nước ở 40°C thì cần pha 12 l nước ở 20°C với 4 / nước ở 100°C. c. BÀI TẬP BỔ SUNG 25a. Hãy dùng phương trình cân bằng nhiệt để tính nhiệt độ hỗn hợp gồm 300 g nước đang sôi đổ vào 500 g nước ở nhiệt độ 20°C. 25b. Có ba bình cùng dung tích là 5 l đều chứa đầy nước ở 30°C, 60°C, 100°C và một bình rỗng có dung tích lớn hơn 10 l. Nếu chỉ dùng các dụng cụ trên, hãy đề xuất phương án để tạo ra một lượng nước có nhiệt độ 55°c. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Bài Tập Phương Trình Cân Bằng Nhiệt Nâng Cao Cực Hay .
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Phương Trình Cân Bằng Nhiệt Cực Hay.
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 12 Bài 2: Căn Bậc Hai Của Số Phức Và Phương Trình Bậc Hai (Nâng Cao)
  • Giải Bài Tập Trang 42, 43 Sgk Toán 9 Tập 2 Bài 11, 12, 13, 14
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 2: Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn Và Cách Giải
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100