Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh 8 Bài Unit 15: Computers
  • 600 Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 10 Mới Có Đáp Án Hay Nhất
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 5 (Đề 2)
  • Unit 1 Lớp 9: Skills 2
  • Giải Skills 2 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 1: My Friends

    Bài tập Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends I. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc ở thì hiện tại đơn.

    1. Kangaroos (live) in Australia.

    2. Water (freeze) at 0 degree and (boil) at 100 degrees Celsius.

    3. The sun (rise) in the east and (set) in the west.

    4. Wood (float) on water.

    5. Trees (lose) their leaves in autumn.

    II. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc ở thì quá khứ đơn.

    1. We (have) a good time at the beach yesterday.

    2. I (read) an interesting book and then (drink) a cup of hot tea.

    chúng tôi (make) her bed and (go) to the bathroom to brush her teeth.

    4 .Simon (help) his mom clean the floor.

    5. She (send) a letter to Steven because she received his letter two days ago.

    6. Somebody (call) them when they were in the kitchen.

    chúng tôi (not feel) good, but she continued to walk for a long distance.

    8. When (you, move) to Ho Chi Minh city?

    chúng tôi years ago, she (be) a student at a primary school.

    10. They (be) very happy when they saw their lost daughter.

    III. Gạch bỏ phương án sai trong các câu sau.

    1. You are not old enough enough old to go to bars.2.

    2..There is enough bread bread enough for us to make sandwiches

    3.I am afraid to tell you that your work isn’t enough good good enough.

    4. He is kind enough enough kind to pick me up home.

    5.She didn’t work hard enough enough hard to get good marks on the mid-term test.

    IV.Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

    My cousin, Peter (have)………..a dog. It (be)………..an intelligent pet with a short tail and big black eyes. Its name (be)………..Kiki and it (like)………..eating pork. However, it (never/ bite)………..anyone; sometimes it (bark)………..when strange guests visit. To be honest, it (be)………..very friendly. It (not/ like)………..eating fruits, but it (often/ play)………..with them. When the weather (become)………..bad, it (just/ sleep)………..in his cage all day. Peter (play)………..with Kiki every day after school. There (be)………..many people on the road, so Peter (not/ let)………..the dog run into the road. He (often/ take)………..Kiki to a large field to enjoy the peace there. Kiki (sometimes/ be)………..naughty, but Peter loves it very much.

    V. Combine each sentences into a new one,using “adj + enough + to.v”:

    1.She is old. She can work by herself.

    2.The boy is intelligent. He can understand you.

    3.Mai is good. She can pass the examination.

    4.The girl is not clever. She cannot mend this shirt.

    5.This machine is not powerful. It cannot plough the hard soil.

    6.Your sister was clever. She could do this exercise in a few minutes.

    7.Peter is very ill. He must see the doctor.

    8.Mary is not old. She cannot do that work.

    9.We were not early. We could not see the first part of the play.

    10.The children were very eager. They started playing without me.

    11.He is tall. He can play volleyball.

    12.My sister is old. She can drive a car.

    13.She is beautiful and intelligent. She can become Miss World.

    14. Mr Robinson isn’t rich. He can’t buy a house.

    15. The worker is clever. He can make fine things from wood.

    Đáp án I.

    1.live

    2. freezes , boils

    3.rises, sets

    4.floats

    5.lose

    II.

    1. had

    2. read , drank

    3. made, went

    4.helped

    5.sent

    6. called

    7.didn’t feel

    8.did you move

    9.was

    10.were

    III.

    1. enough old

    2. bread enough

    3. enough kind

    4. enough hard.

    IV.

    1. she is old enough to work by hershelf.

    2.The boy is intelligent enough to understand you.

    3. Mai is good enough to pass the examination

    4. The girl is not clever enough to mend this shirt

    5. This machine is not powerful enough to plough the hard soil.

    6. Your sister was clever enough to do this exercise in a few minutes.

    7. Peter is ill enough to see the doctor.

    8. Mary is not old enough to do that work.

    9. We were not early enough to see the first part of the play

    10. The children were eager enough to play without me.

    11. He is tall enough to play volleyball.

    12. My sister is old enough to drive a car.

    13. She is beautiful and intelligent enough to become a Miss World.

    14. Mr Robinson is not rich enough to buy a house.

    15. The worker is clever enough to make fine things from wood.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 8 Cả Năm Có Đáp Án
  • Unit 1 Lớp 10: Language
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 10 Unit 14: The World Cup
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 10 Unit 1: A Day In The Life Of
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 11: Books
  • Giải Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1: My Friends

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Review 1 (Units 1
  • Unit 2 Lớp 8: Getting Started
  • Giải Tiếng Anh 8 Unit 2: Making Arrangements Hệ 7 Năm
  • Unit 7 Lớp 8: Read
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 3 : At Home
  • MY FRIENDS (Các bạn tôi) Unit 1 I. VOCABULARY (Từ vựng) describe (n) : sự mô tả next-door (v)' : mỉm cười ; (n) : nụ cười one another (n) : tầm vóc blond (adj) : vàng nhạt (tóc) turn (v) : thay phiên e.g.: The pupils take turns to sweep the floor of the classroom. {Học sình thay phiên quét lóp). slim (adj) thẳng, ngay slender (adj) quăn character (adj) thích giao du, dễ chan hòa extremely (n) thái cực, sự tột bậc generous (adj) tử tế volunteer (adj) thuộc về địa phương locality (n) viện (nhà) mồ côi hard-working (adj). :lười biếng reserved (adj) : cởi mở public (n) : hòa bình, thanh bình Í war Mr)] (n) : chiến tranh peaceful (adj) : yên tĩnh; (n) : sự yên tĩnh outgoing (n) : chuyện đùa humour (n) : tính hài hước humourous (v) : làm khó chịu, làm phiền annoyance (adj) : khó chịu feel I get I be annoyed with someone (v) : bực mình với ai e.g.: He feels annoyed with that pupil for his being late. {Ông ấy cảm thấy bực mình với học sinh ấy vì sự trễ học của anh ấy), be annoyed at / about somehing (v) : bực mình về điều gì e.g.: He feels annoyed at / about his laziness. {Ong ta bực mình vì sự lười biếng của anh ấy). close friend (adj) : e thẹn, rụt rè shyness (v) : kết bạn affect (v) : occupy : chiếm, thu hút e.g.: The volunteer's work takes up a lot of his time. {Công việc của người tình nguyện chiếm mất nhiều thì giờ của ông ta). laugh at (v) : get fed up with : chán e.g.: People get tired of waiting for the bus. {Dân chúng chán chờ xe buýt). be/ get tired from [get taisd frsm] (v) : mệt mỏi vì e.g.: He gets tired from waiting for the exam reult . {Anh, ấy mệt mỏi vì chờ đợi kết quả kì thi). II. GRAMMAR Revision (On): LIKE (a pposition): là một giới từ, có nghĩa "giống". "What + be + s + like?": được dùng hỏi về chất lượng hay tính tình, e.g.: What's your teacher like? {Giáo viên của bạn như thế nào?) What's the party like? {Bữa tiệc như thế nào?) "What + do/does + s + look like?": được dùng hỏi về hình dáng bên ngoài (diện mạo). e.g.: What does your teacher look like? {Giáo viên của bạn trông như thế nào?) "S + look like + N.": (look like : dường như) e.g.: It looks like rain. {Trời dường như sắp mưa). This hat doesn't look like mine. {Cái nón này không trông giống cái nón của tôi). Like (giống) : một giới từ. e.g.: He's just like his father. {Anh ấy giống y cha của anh ấy). ENOUGH (đủ) : bao hàm nghĩa xác định. Enough (an adjective): là một tính từ, đứng trước hoặc sau một danh tư. e.g.: He has enough time to do that work. He has time enough to do that work. {Anh ấy có đủ thời gian làm công việc đó). e.g.: He's old enough to take the driving test. {Anh ấy đủ lớn để dự thi bằng lái xe). The man ran fast enough to catch the bus. {Người đàn ông chạy nhanh đủ để bắt kịp xe buýt). Adj / Adv + enough + infinitive. e.g.: She isn't old enough to be in my class. {Chị ấy không đủ lớn để học cùng lớp tôi). He studied hard enough to pass the exam. (Anh ấy học chăm đủ để thi đậu). TOO (quá) : phản nghĩa của ENOUGH, và bao hàm nghĩa phủ định. TOO chỉ sự vượt mức quy định hay giới hạn. e.g.: It's too hot. (We can't stand it). {Trời quá nóng). (Giày quá nhỏ không thể mang được). The tea is too hot to drink. (Trà quá nóng không thể uống được). He speaks too slightly to hear. (Ong ấy nói quá nhỏ không thể nghe được). (Trà quá nóng đến nỗi tôi không uổng được). Bill speaks too slightly for the teacher to hear. (Bill nói quá nhỏ đến độ giáo viên không nghe được). Ớ cấu trúc này, NOUN theo sau FOR là chủ từ của infinitive, EMPHATIC FORM (Dạng nhấn mạnh): Để nhấn mạnh động từ của câu, chúng ta viết động từ DO trước nó. e.g.: He does like tea. (Anh ấy thích trà). I do enjoy telling jokes. (Tôi thích thú kể chuyện đùa). Chú ý: Khi nói hoặc đọc, chúng ta nhấn mạnh động từ DO. III. SOLUTIONS and TRANSLATIONS (Lời giải và Bài dịch) GETTING STARTED (Bắt đầu) Describe these groups of friends and their favorite activities. (Hãy mô tả những nhóm bạn này và những hoạt động ưa thích của họ). These boys like playing football. These girls like studying together. These two boys like playing chess. These girls enjoy playing volleyball. LISTEN AND chúng tôi (Nghe và đọc) . Hoa : Chào Lan. Lan : Chào Hoa. Bạn trông có vẻ sung sướng. Hoa : Vâng. Hôm nay mình nhận một lá thư từ bạn Niên. Lan : Mình biết bạn ấy không? Hoa : Tôi không nghĩ như thế. Bạn ấy là bạn ở cạnh nhà mình ở Huế. Lan : Bạn ấy trông như thế nào? Hoa : 0, bạn ấy đẹp. Đây là hình của bạn ấy. Lan : Nụ cười xinh làm sao! Phải bạn ấy là bạn cùng lớp của bạn không? Hoa : 0, không. Bạn ấy không đủ lớn để học cùng lớp với mình. Lan : Bạn ấy mấy tuổi? Lan : Mình thích lắm. Practice the dialogue with a partner. (Hãy thực hành bài đối thoại với một bạn cùng học). Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi sau đày). Niên lives in Huế. No, Lan doesn't know her. It's the sentence : "She isn't old enough to be in my class." Nien is going to visit Hoa at Christmas. SPEAK. (Nói). Read the dialogue. (Đọc bài đối thoại). Hoa : Người này thấp và ốm. Cô ấy có mái tóc dài màu bạch kim. Lan : Phải đấy là Mary không ? Hoa : Vâng. Now take turns to make similar dialogues. Use the adjectives in the table. (Bây giờ thay phiên thực hiện những bài đối thoại tương tự. Dùng tính từ trong bảng). den / den vàng hoe / vàng nhạt nâu Tầm vóc Tóc cao lớn mảnh khảnh dài thẳng thấp ốm ngắn quăn mập hói Nam : This person is tall and thin. He has short, black hair. Tan : Is that Van? Nam : Yes. Phong : This person is fat and short. He is bald (hói). Thu : Is this Mr Lai? Phong : That's right. Mai : This person is slender. She has long, black hair. Nga : Is this Miss Lien? Mai : Yes. That's her. Hoa : This person is tall and thin. She has curly, short blond hair. Mai : Is this Ann? Hoa : Yes. Nam : This person is tall and rather fat. He has short, dark hair. Phong : Is this Mr Khoi? Nam : Yes. * LISTEN Listen and complete the conversation. Use the expssions in the box. (Nghe và điền bài đối thoại. Dùng các cụm từ trong khung). How do you do Nice to meet you It's a pleasure to meet you. I'd like you to meet come and meet Hoa : Hello, Nam. Nam : Morning, Hoa. Hoa : Nam, (1) I'd like you to meet my cousin,Thu. Nam : (2) Nice to meet you,Thu. Thu : Nice to meet you too, Nam. Khai' : Miss Lien, (3) I'd like you to meet my mother. Miss Lien : (4)It's a pleasure to meet you, Mrs Vi. Mrs Vi : The pleasure is all mine, Miss Lien. Miss Lien : Oh, there is the principal.Please excuse me, Mrs Vi, but I must talk to him. Mrs Vi : Certainly. Ba : Bao, (5) come and meet my grandmother. Bao : Hello, ma'am Grandmother : Hello, young man. Ba : Bao is my classmate, grandmother. Grandmother : What was that? Ba : Classmate! Bao is my classmate. Grandmother : I see. Mr Lam : Isn't that Lan's father, my dear? Mrs Lam : I'm not sure. Go and ask him. Mr Lam : Excuse me. Are you Mr Thanh? Mr Thanh : Yes, I am. Mr Lam : I'm Lam, Nga's father. Mr Thanh : (6)How do you do? * READ. (Đọc) Tôi khá may mắn có nhiều bạn. Trong tất cả các bạn của tôi, Bảo, Khải và Song là những người tôi dành hầu hét thời gian của tôi với họ. Tuy nhiên, mỗi người chúng tôi có cá tính khác nhau. Bảo là người dễ chan hòa nhất. Bạn ấy cũng vô cùng tốt và rộng lượng. Bạn ấy dành thời gian rảnh làm công tác tự nguyện ở viện mồ côi địa phương, và bạn ấy là học sinh cần mẫn, luôn luôn đạt nhiều điểm tốt. Không giống như Bảo, Khải và Song rất kín đáo trước đám đông. Cả hai người con trai này thích nhà trường, nhưng họ thích ở ngoài lớp học han. Song là ngôi sao bóng đá của trường chúng tôi, và Khải thích sự im lặng thanh tịnh của thư viện địa phương. Tôi không cởi mở như Bảo, nhưng tôi rất thích kể chuyện đùa. Các bạn tôi thường thích thú tính hài hước của tôi. Tuy nhiên, đôi khi chuyện đùa của tôi làm họ bực mình. Mặc dù có tính tình rất khác nhau, bốn người chúng tôi là những người bạn rất thân. Choose the best answer and write. {Chọn câu trả lời đúng nhất và viết). Ba talks about three of his friends. (A) Bao's volunteer work does not affect his school work. (C) Khai and Song don't talk much in public.(B) Ba's friends sometimes laugh at his jokes.(C) Now answer the questions. {Bây giờ trả lời câu hỏi). He feels lucky and happy. Bao is the most sociable. Khai likes reading books in the local library. Ba's jokes sometimes make his friends annoyed. Bao usually spends his free time at the local orphanage. My friends and I, of course, have different characters. * WRITE. {Viết). Read the information about Tam. {Đọc thông tin về Tâm). Tên : Lê Văn Tâm Tuổi: 14 Ngoại diện : cao, ốm, tóc ngắn đen Tính tình : dễ hòa đồng, hài hước, hay giủp người Địa chỉ : 26 đường Trần Phú, Hà Nội Gia đình : mẹ, cha, anh- tên Hùng Bạn : Ba, Bảo Tên của bạn ấy là Lè Văn Tâm và bạn ấy 14 tuổi. Bạn ấy sống ở số 26, đường Trần Phú, Hà Nội với mẹ, cha và anh, tên Hùng. Bạn ấy cao và ốm, và có mái tóc đen ngắn. Bạn ấy dễ hòa đồng, hài hước và hay giúp đỡ. Các bạn thân nhất của bạn ấy là Ba và Bảo. Fill in a similar form for your partner. Use the following questions as prompts. {Bây giờ điền một mẫu tương tự về một bạn cùng học của em. Dùng các câu hỏi sau như những câu gợi ý). Name : Tran Minh Viet Age : 13 Appearance : slim, short black hair Character : funny (vui tính), helpful Address : 10 Ngo Quyen Street, District 5, HCMCity Family : father, mother and young sister -Hoa Friends : Dong, Thu Now write a paragraph about your partner. (Bây giờ hãy viết một đoạn văn ngắn về bạn cùng học của em). My friend's name is Tran Minh Viet. He's thirteen years old. He's slim and has short black hair. He's very funny and chúng tôi lives at 10 Ngo Quyen Street, District 5, HCM City, with his father, mother and younger sister Hoa. His younger sister is eight years old. His best friends are Dong and Thu. LANGUAGE FOCUS Simple psent Present psent to talk about general truths (not) adjective + enough + to-infinitive Complete the paragraphs. Use the correct form of the verbs in brackets. (Hoàn chỉnh các đoạn văn. Dùng dạng dũng của dộng từ trong ngoặc). Hoa lived in Hue last year, but now she (1) lives in Hanoi. Yesterday, Hoa's friend Nien (2) sent Hoa a letter. Nien (3) was Hoa's neighbor when Hoa lived in Hue. She (4) is younger than Hoa. She (5) comes to Hanoi in December. Lan is Hoa's best friend. The two girls (1) are in the same class at Quang Trung School. Last year, Hoa (2) came to the school for the first time. Lan (3) showed her round and (4) introduced her to many new friends. Complete the dialogue. Use the correct form of the verbs in the box. You will have to use some verbs more than once. (Hoàn chỉnh bài đối thoại. Dùng dạng đúng của dộng từ trong khung Các em sẽ phải dùng một vài động từ hơn một lần). Ba is helping his young cousin Tuan with some homework. (Ba đang giúp em họ Tuan làm bài tập ở nhà). be move set rise go Ba : What do you know about the sun, Tuan? Tuan : The sun (0) rises in the east and (1) sets in the west. Ba : Can you tell me anything about the other planets? Tuan : I know something about the Earth. It (2) moves around the sun. Ba : Yes, and the moon (3) goes round the Earth. Tuan : Where is Mars, Ba? Ba : It (4) is near the sun. Tuan : No, it is silly! That (5) is Mercury. Mars (6) moves / goes near the Earth. Look and describe. {Nhìn và mô tã). Look at the picture. Ask and answer the questions. {Hãy nhìn bức tranh Hỏi và trả lời các câu hỏi). There are four people in the picture. - The person standing near the car in front is tall. He has short black hair. He is wearing dark trousers, a white shirt and black shoes. The young woman is slender. She has short and curly black hair. The boy sitting on the ground is tall and thin. He has short black hair, too. He's wearing blue shorts and a long-sleeved white shirt. He's wearing a pair of sandals. - The man standing in front of the bus stop is short and fat . He has short black hair. He's wearing trousers and a pink shirt. He's wearing a dark tie and carrying a briefcase. Complete the chúng tôi "(not)+adjective+ enough". {Hoàn chỉnh các bài đối thoại. Dùng " (not) + adjective + enough"). Hoa : Can you put the groceries in your bag? Lan : No. It is not big enough to carry everything, (big) Hoa : Is Ba going to drive his father's car? Lan : No. He isn't old enough to drive a car. (old) Hoa : Do you need any help? Lan : No, thanks. I'm strong enough to lift this box. (strong) Hoa : Why don't you join our Speaking Engish Club? Lan : I don't think my English is good enough to be a member, (good)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 6: Folk Tales (Truyện Dân Gian)
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 1: Leisure Activities
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 2: Life In The Countryside
  • Soạn Anh 8: Unit 2. Looking Back
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 2: Life In The Countryside (Cuộc Sống Ở Vùng Nông Thôn)
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 1: Back To School
  • Giải Bài Tập Unit 1 Sbt Tiếng Anh Lớp 3 Thí Điểm
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 8
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 4: At School
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 4. Big Or Small
  • Giải bài tập Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends

    Describe these groups of friends and their favorite activities.

    Hướng dẫn dịch và trả lời câu hỏi

    Hãy mô tả các nhóm bạn và các hoạt động mà họ yêu thích.

    a) The boys are playing football/ soccer.

    b) The girls are studying.

    c) The boys are playing chess.

    d) The girls are playing volleyball.

    Listen and Read (Trang 10-11 SGK Tiếng Anh 8)

    Lan: Chào Hoa. Bạn có vẻ vui.

    Hoa: Đúng thế. Hôm nay mình nhận được thư của Niên, bạn mình.

    Lan: Mình có biết bạn ấy không nhỉ?

    Hoa: Mình không nghĩ là bạn biết bạn ấy. Bạn ấy là hàng xóm của mình ở Huế.

    Lan: Bạn ấy trông như thế nào?

    Hoa: Ồ! Bạn ấy rất xinh. Ảnh bạn ấy đây này.

    Lan: Bạn ấy cười đẹp quá. Bạn ấy là bạn học của bạn à?

    Hoa: Ồ không. Bạn ấy chưa đủ tuổi để theo học cùng lớp với mình.

    Lan: Bạn ấy bao nhiêu tuổi vậy?

    Hoa: 12 tuổi. Bạn ấy sắp đến thăm mình. Bạn ấy sẽ ở đây vào lễ Giáng sinh.

    Bạn có muốn gặp bạn ấy không?

    1. Practice the dialogue with a partner. (Luyện tập hội thoại theo cặp.)

    2. Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi sau.)

    c) Which sentence tells you that Hoa is older than Nien?

    d) When is Nien going to visit Hoa?

    Hoa: This person is short and thin.

    She has long blond hair.

    2. Now take turns to make similar dialogues. Use the adjectives in the table.

    Hướng dẫn dịch và trả lời câu hỏi

    Cô ấy có tóc dài màu vàng.

    A: This person is tall and thin. He has short black hair.

    A: This person is short and fat. He is bald.

    A: This person is tall and slim. She has long dark hair.

    A: This person is tall and slim. She has curly blond hair.

    A: This person is tall and thin. He has short dark hair.

    A: This person is tall and slim. She has long fair hair.

    Listen and complete the conversations. Use the expssions in the box. (Nghe và hoàn thành các hội thoại sau, dùng các cách nói cho ở trong khung.)

    Thu: Nice to meet you too, Nam.

    Mrs. Vi: The pleasure is all mine, Miss Lien.

    Miss Lien: Oh, there is the principal. Please excuse me, Mrs. Vi, but I must talk to him.

    Grandmother: Hello, young man.

    Ba: Bao is my classmate, grandmother.

    Grandmother: What was that?

    Ba: Classmate! Bao is my classmate.

    Mr. Lam: Isn’t that Lan’s father, my dear?

    Mrs. Linh: I’m not sure. Go and ask him.

    Mr. Lam: Excuse me. Are you Mr. Thanh?

    Mr. Lam: I’m Lam, Nga’s father.

    Ba is talking about his friends.

    I am lucky enough to have a lot of friends. Of all my friends, Bao, Khai, and Song are the ones I spend most of my time with. Each of us, however, has a different character.

    Bao is the most sociable. He is also extremely kind and generous. He spends his free time doins volunteer work at a local orphanage, and he is a hard-working student who always gets good grades.

    Unlike Bao, Khai and Song are quite reserved in public. Both boys enjoy school, but they pfer to be outside the classroom. Song is our school’s star soccer player, and Khai likes the peace and quiet of the local library.

    I am not as outgoing as Bao, but I enjoy telling jokes. My friends usually enjoy my sense of humor. However, sometimes my jokes annoy them.

    Although we have quite different characters, the four of us are very close friends.

    Hướng dẫn dịch và trả lời câu hỏi

    Ba đang nói về các bạn của cậu.

    Tôi khá may mắn có được nhiều bạn bè. Trong số bạn bè của tôi thì tôi dành nhiều thời gian chơi đùa với Bảo, Khải và Song nhất. Tuy thế, mỗi chúng tôi lại có tính cách khác nhau.

    Bảo là người dễ gần nhất. Cậu ấy cũng rất tốt bụng và rộng lượng. Cậu ấy dành thời gian rỗi của mình làm công tác tình nguyện ở trại trẻ mồ côi địa phương. Cậu ấy còn là một học sinh chăm chỉ luôn đạt điểm giỏi.

    Không giống như Bảo, Khải và Song khá kín đáo khi ở trước công chúng. Cả hai đều rất thích việc học hành nhưng bọn họ lại thích ở ngoài lớp học hơn. Song là ngôi sao bóng đá của trường tôi, còn Khải thì thích sự yên tĩnh và im lặng của thư viện nơi cậu ở.

    Tôi thì không được cởi mở như Bảo, nhưng tôi thích nói chuyện đùa. Bạn bè thường thích tính hài hước của tôi. Tuy thế, có khi những câu đùa của tôi cũng làm cho họ khó chịu.

    Mặc dầu chúng tôi có tính cách hoàn toàn trái ngược nhau nhưng cả bốn chúng tôi lại là bạn bè thân thiết của nhau.

    1. Choose the best answer and write. (Hãy chọn và viết câu trả lời đúng nhất.)

    Ba talks about three off his friends.

    Bao’s volunteer work does not affect his school work.

    Khai and Song don’t talk much in public.

    Ba’s friends sometimes get tired of his jokes.

    2. Now answer the questions. (Bây giờ em hãy trả lời câu hỏi.)

    a) How does Ba feel having a lot of friends?

    b) Who is the most sociable?

    d) What is a bad thing about Ba’s jokes?

    e) Where does Bao spend his free time?

    f) Do you and your close friends have the same or different characters?

    1. Read the information about Tam.

    His name’s Le Van Tam and he’s fourteen years old. He lives at 26 Tran Phu Street in Ha Noi with his mother, father and his elder brother, Hung. He’s tall and thin and has short black hair. He is sociable, humorous and helpful. His best friends are Ba and Bao.

    1. Hãy đọc thông tin viết về Tâm.

    Tên cậu ấy là Lê Văn Tâm. Cậu ấy 14 tuổi. Cậu ấy sống ở nhà số 26 đường Trần Phú ở Hà Nội với mẹ, bố và anh của cậu ấy tên là Hùng. Cậu ấy cao, ốm và có tóc đen ngắn. Cậu ấy dễ gần, hài hước và thích giúp đỡ. Những người bạn thân nhất của cậu ấy là Ba và Bảo.

    2. Fill in a similar form for your partner. Use the following questions as prompts.

    (Hoàn thành mẫu tương tự về bạn của em, dùng những câu hỏi gợi ý sau.)

    Từ các gợi ý trong SGK Tiếng Anh 8, chúng ta có thể có một mẫu tương tự như sau:

    3. Now write a paragraph about your partner.

    (Hãy viết thành đoạn văn về bạn của em.)

    Her name’s Tran Thu Ha. She’s fourteen years old. She lives at 666 Giai Phong Street in Ha Noi with her parents, her elder sister and her younger brother, Huong and Son. She’s ptty. She’s tall and thin and has long black hair. She is very kind, humorous and friendly. Her best friends are Phuong and Mai.

    1. Complete the paragraphs. Use the correct form of the verbs in brackets.

    (Hãy hoàn thành các đoạn văn sau, dùng hình thức đúng của động từ trong ngoặc.)

    a) Hoa (0) lived (live) in Hue last year, but now she (1) lives (live) in Ha Noi. Yesterday, Hoa’s friend Nien (2) sent (send) Hoa a letter. Nien (3) was (be) Hoa’s neighbor when Hoa lived in Hue. She (4) is (be) in younger than Hoa.

    b) Lan (0) is (be) Hoa’s best friend. The two girls (1) are (be) in the same class at Quang Trung school. Last year, Hoa (2) came (come) to the school for the first time. Lan (3) showed (show) her around and (4) introduced (introduce) her to many new friends.

    2. Complete the dialogue. Use the correct form of the verbs in the box. You will have to use some verbs more than one.

    (Em hãy hoàn thành hội thoại, dùng hình thức đúng của động từ cho trong khung. Em sẽ phải dùng lại một vài động từ.)

    be move set rise go

    Ba is helping his young cousin Tuan with some homework.

    (Ba đang giúp cậu em họ Tuấn làm bài tập về nhà.)

    Ba: What do you know about the sun, Tuan?

    Tuan: The sun (0) rises in the east and (1) sets in the west.

    Ba: Can you tell me anything about the other planets?

    Tuan: No, it’s silly. That (5) is Mercury. Mars (6) is near the Earth.

    3. Look and describe. (Quan sát và miêu tả.)

    Look at the picture. Ask and answer the questions.

    (Hãy nhìn vào tranh. Hỏi và trả lời các câu hỏi.)

    a) How many people are there in the picture?

    b) What does each person look like?

    c) What is each person wearing?

    4. Complete the dialogues. Use (not) adjective + enough.

    (Hoàn thành hội thoại. Sử dụng (not) adjective + enough.)

    Hoa: Can you put the groceries in your bag?

    Hoa: Is Ba going to drive his father’s car?

    Hoa: Why don’t you join our English Speaking Club?

    1. Complete the paragraph. Put the verbs in brackets into the correct form. (Trang 5 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    2. Correct the following sentences. Write two correct sentence each time. (Trang 5-6 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    The moon doesn’t go round the sun.

    It goes round the earth.

    It isn’t hot in winter.

    It is cold in winter.

    Mice don’t catch cats.

    Cats catch mice.

    Water doesn’t boil at 50 degrees Celsius.

    It boils at 100 degree Celsius.

    Spiders don’t have six legs.

    They have eight legs.

    The Red River doesn’t flow into the Atlantic Ocean.

    It flows into the East Sea/ the Pacific Ocean.

    Gold isn’t so/ as cheap as silver.

    It is more expensive than silver./ Silver is cheaper than gold.

    Carpenters don’t make things from metal.

    They make things from wood.

    3. Look at the people in the pictures. What do they look like? What are they wearing? Write sentences describing them, using the words in the box. (Trang 6-7 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    Mr. Long is not very old.

    He is short and fat.

    He has short hair.

    He is wearing a suit.

    Nam is young.

    He has short hair.

    He is handsome.

    He is wearing a T-shirt and jeans.

    Lan is young.

    She is tall and slim.

    She has short hair.

    She is beautiful.

    She is wearing a skirt.

    4. Complete the dialogue using the words in the box. (Trang 8 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    5. Combine each of the following pairs of sentences into one sentence, using (not) adjective + enough. (Trang 9 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. The weather wasn’t warm enough (for us) to go swimming.

    b. He wasn’t experiences enough to do the job.

    c. The ladder wasn’t long enough to reach the window.

    d. The tea isn’t strong enough to keep us awake.

    e. The fire isn’t hot enough to boil the kettle.

    f. The ice is thick enough (for us) to walk on it.

    g. It wasn’t warm enough (for us) to sit in the garden.

    f. enough qualifications/ experience

    k. enough experience/ qualifications

    7. Write a paragraph about your close friend or pen pal. Use the following questions as prompts. (Trang 11-12 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    Lien is my close friend. She is 13 years old. I met/ knew her when I started Grade 6. She lives with her parents at 15 Hung Vuong Street, Hue. She is tall and slim. She’s ptty and warm. She likes listening to music in her free time. Nga and Lan are her close friends. She often writes to me once a month.

    8. Fill each gap in the following sentences with a word from the box. (Trang 12-13)

    9. Write sentences about these people’s approximate age. Use the expssions in the box. (Trang 13-14 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. was in his early forties.

    b. was in her late seventies.

    c. was in his mid thirties.

    f. was in her late eighties.

    h. was in his late thirties

    10. Read the conversation between a policeman and an eye-witness and then fill in each gap with one word from the box. (Trang 14 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 1: Home Life
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 1: Hello
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends
  • Unit 3. This Is Tony (Đây Là Tony) Trang 12 Sách Bài Tập Tiếng Anh 3 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 3: A Party
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1: My Friends

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1: My Friends Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 8
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Test For Unit 7
  • Giải Bài Tập Bài 2 Trang 8 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 8 Bài 2: Liêm Khiết
  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 8 Bài 2: Liêm Khiết
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends

    Để học tốt Tiếng Anh lớp 8

    sẽ giúp học sinh chuẩn bị bài ở nhà để vào lớp tiếp thu bài tốt hơn, và là tài liệu để giáo viên và phụ huynh tham khảm trong quá trình hướng dẫn và giảng dạy tiếng Anh lớp 8 theo chương trình mới.

    Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 1 số 1Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends Số 2Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends Số 3

    Getting started trang 10 Tiếng anh 8

    KHỞI ĐỘNG Hãy mô tả các nhóm bạn và các hoạt động mà họ yêu thích.

    a. The boys are playing football/ soccer.

    b. The girls are studying.

    c. The boys are playing chess.

    d. The girls are playing volleyball.

    Listen and read – Nghe và đọc – trang 10 Tiếng Anh 8

    Listen and read

    Hoa: Hello, Lan.

    Lan: Hi, Hoa. You seem happy.

    Hoa: I am. I received a letter from my friend Nien today.

    Lan: Do I know her?

    Hoa: I don’t think so. She was my next-door neiahbor in Hue.

    Lan: What does she look like?

    Hoa: Oh. She’s beautiful. Here is her photograph.

    Lan: What a lovely smile! Was she your classmate?

    Hoa: Oh, no. She wasn’t old enough to be in my class.

    Lan: How old is she?

    Hoa: Twelve. She’s going to visit me. She’ll be here at Christmas. Would you like to meet her?

    Lan: I’d love to.

    1. Practice the dialogue with a partner. 2. Answer the following questions.

    a) Where does Nien live?

    b) Does Lan know Nien?

    c) Which sentence tells you that Hoa is older than Nien?

    d) When is Nien going to visit Hoa?

    NGHE VÀ ĐỌC

    Hoa: Chào Lan.

    Lan: Chào Hoa. Bạn có vui vẻ không?

    Hoa: Đủng thế. Hôm nay mình nhận được thư của Niên, bạn mình.

    Lan: Mình có biết cô ấy không nhỉ?

    Hoa: Mình không nghĩ là bạn biết cô ây. Cô ấy là hàng xóm của mình ờ Huế.

    Lan: Cô ẩy trông như thế nào?

    Hoa: Oh! Cô ấy rất xinh. Ảnh cô ấy đây này.

    Lan: Cô ấy cười đẹp quá. Cô ấy là bạn học của bạn à?

    Hoa: ồ không. Cô ấy chưa đủ tuổi đề theo học cùng lớp vói mình.

    Lan: Cô ấy bao nhiêu tuổi vậy?

    Hoa: 12 tuồi. Cô ấy sắp đến thăm mình. Cô ẩy sẽ ờ đây vào lễ Giáng Sinh.

    Bạn có muốn gặp cô ấy không?

    Lan: Thích lắm chứ.

    1. Luyện tập hội thoại theo cặp. 2. Trả lời câu hỏi.

    a. She (= Nien) lives in Hue.

    b. No. she (= Lan) doesn’t know her (Nien).

    c. “She wasn’t old enough to be in my class.”

    d. She is going to visit Hoa at Christmas.

    Speak – Nói – trang 11 Tiếng Anh 8

    1. Read the dialogue

    Hoa: This person is short and thin.

    She has long blond hair.

    Lan: Is this Mary?

    Hoa: Yes.

    1. Hãy đọc hội thoại.

    Hoa: Người này thấp và ốm. Cô ấv có tóc dài màu vàng.

    Lan: Mary phải không?

    Hoa: Đúng vậy.

    2. Now take turns to make similar dialogues. Use the adjectives in the table build

    tall slim

    short thin

    fat

    hair

    long straight black/dark

    short curly blond/fair

    bald brown

    A: This person is tall and thin. He has short black hair.

    B: Is this Van?

    A: Yes.

    b.

    A: This person is short and fat. He is bald.

    B: Is this Mr. Lai?

    A: Yes.

    c.

    A: This person is tall and slim. She has long dark hair.

    B: Is this Miss Lien?

    A: Yes.

    d.

    A: This person is tall and slim. She has curly blond hair.

    B: Is this Ann?

    A: Yes.

    e.

    A: This person is tall and thin. He has short dark hair.

    B: Is this Mr. Khoi?

    A: Yes.

    f.

    A: This person is tall and slim. She has long fair hair.

    B: Is this Mary?

    A: Yes

    Listen – Nghe – Trang 12 – Tiếng Anh 8

    LISTEN. Listen and complete the conversations. Use the expssions in the box. How do you do Nice to meet you It’s a pleasure to meet you I’d like you to meet come and meet

    a) Hoa: Hello, Nam.

    Nam: Morning, Hoa.

    Hoa: Nam, (1)………………..my cousin, Thu.

    Nam: (2) ………………….., Thu.

    Thu: Nice to meet you too. Nam.

    b) Khai: Miss Lien, (3) chúng tôi mother.

    Miss Lien: (4) chúng tôi Vi.

    Mrs. Vi: The pleasure is all mine. Miss Lien.

    Miss Lien: Oh, there is the principal. Please excuse me, Mrs. Vi, but I must talk to him.

    Mrs. Vi: Certainly.

    Bao: Hello, ma’am.

    Grandmother: Hello, young man.

    Ba: Bao is my classmate, grandmother.

    Grandmother: What was that?

    Ba: Classmate! Bao is my classmate.

    Grandmother: I see.

    d)

    Mr. Lam:

    Isn’t that Lan’s father, my dear?

    Mrs. Linh:

    I’m not sure. Go and ask him.

    Mr. Lam:

    Excuse me. Are you Mr. Thanh’?

    Mr. Thanh:

    Yes, J am.

    Mr. Lam:

    I’m Lam, Nga’s father.

    Mr Thanh:

    (6) …………………?

    Read – Đọc – Trang 13 – Tiếng Anh 8

    READ Ba is talking about his friends.

    I am lucky enough to have a lot of friends. Of all my friends, Bao, Khai, and Song are the ones I spend most of my time with. Each of us, however, has a different character.

    Bao is the most sociable. He is also extremely kind and generous. He spends his free time doins volunteer work at a local orphanage, and he is a hard-working student who always gets good grades.

    Unlike Bao, Khai and Sons are quite reserved in public. Both boys enjoy school, but they pfer to be outside the classroom. Song is our school’s star soccer player, and Khai likes the peace and quiet of the local library.

    I am not as outgoing as Bao, but I enjoy telling jokes. My friends usually enjoy my sense of humor. However, sometimes my jokes annoy them.

    Although we have quite different characters, the four of us are very close friends.

    Đọc

    Ba đang nói về các bạn của cậu.

    Tôi khá may mắn có được nhiều bạn bè. Trong số bạn bè cùa tôi thì tôi dành nhiều thời gian chơi đùa với Bảo, Khài và Song nhất. Tuy thế, mỗi chúng tôi lại cỏ tính cách khác nhau.

    Bào là người dề gần nhất. Cậu ẩy cũng rất tốt bụng và rộng lượng. Cậu ấy dành thời gian rỗi cùa mình làm công tác tình nguyện ớ trại trẻ mồ côi địa phương. Cậu ấy còn là một học sinh chăm chỉ luôn đạt điếm giỏi.

    Không giống như Bào, Khải và Song khá kín đảo khi ở trước công chúrtg. Cà hai đều rất thích việc học hành, nhưng bọn họ lại thích ở ngoài lớp học hơn. Song là ngôi sao bóng đá cùa trường tôi, cỏn Khải thì thích sự yên tĩnh và im lặng của thư viện nơi cậu ở.

    Tôi thì không được cởi mờ như Bào, nhưng tôi thích nói chuyện đùa. Bạn bè thường thích tính hài hước cùa tôi. Tuy thế. có khi những câu đùa cùa tôi cũng làm cho họ khó chịu.

    Mặc dù chủng tối có tinh cách hoàn toàn trái ngược nhau nhưng cà bổn chủng tôi lại là bạn bè thân thiết của nhau.

    1. Hãy chọn và viết câu trả lời đúng nhất

    a) A: Ba talks about three of his friends.

    b) C: Bao’s volunteer work does not affect his school work.

    c) B: Khai and Sona are rather shy.

    d) D: Ba’s friends sometimes get tired of his jokes.

    2. Now answer the questions.

    a) How does Ba feel having a lot of friends?

    b) Who is the most sociable?

    c) Who likes reading?

    d) What is a bad thing about Ba’s jokes?

    e) Where does Bao spend his free time?

    f) Do you and your close friends have the same or different characters?

    * Câu trà lời:

    He feels lucky enough to have a lot of friends.

    Bao is the most sociable.

    Sometimes Ba’s jokes annoy his friends.

    He spends his free time al a local orphanage.

    Write – Viết – Trang 15 – Tiếng Anh 8

    WRITE. 1. Read the information about Tam.

    His name’s Le Van Tam and he’s fourteen years old. He lives at 26 Tran Phu Street in Ha Noi with his mother, father and his elder brother, Hung. He’s tall and thin and has short black hair. He is sociable, humorous and helpful. His best friends are Ba and Bao.

    Hãy đọc thông tin viết về Tâm.

    Tên cậu ấy là Lê Văn Tâm. Cậu ấy 14 tuổi. Cậu ấy sống ớ nhà số 26 đường Trân Phú ở Hà Nội với mẹ, bố và anh của cậu ấy tên là Hùng. Cậu ẩy cao, ốm và có tóc đen ngăn. Cậu ấv dễ gần. hài hước và thích giúp đỡ. Những người bạn thân nhắt của cậu ấy là Ba và Bào.

    2. Fill in a similar form for your partner. Use the following questions as prompts.

    a) What is his/her name?

    b) How old is he/she?

    c) What does hc/she look like?

    d) What is he/she like?

    e) Where does he/she live?

    f) Who does he/she live with?

    g) Who is/are his/her friend(s)?

    Câu trả lời:

    3. Now write a paragraph about your partner. Hãy viết thành đoạn về bạn của em.

    Her name’s Nguyen Thu Suong. She’s 14 years old. She lives at 120 Tran Hung Dao Street in Da Nang with her parents, her elder sister and her younger brother, Huong and Son. She’s pttv. She’s tall and thin and has long black hair. She is very kind, humorous and friendly. Her best friends are Trang and Ha.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 11 Lớp 8: Language Focus
  • Language Focus Unit 3 Lớp 8 Sgk Mới
  • Unit 3 Lớp 8: Language Focus
  • Language Focus Unit 10 Lớp 8 Sgk Mới
  • Unit 10 Lớp 8 Language Focus
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 My Friends

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 1 Lớp 8: Getting Started
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 1: Leisure Activities
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Review 1 (Unit 1
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 7: My Neighborhood
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 7: Pollution
  • Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 8 Unit 1 MY FRIENDS

    Lời giải sách bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 1

    đưa ra lời giải sách bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 1 các trang 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 sách bài tập Tiếng Anh lớp 8. Mời thầy cô và các em học sinh tham khảo để học tốt các Unit trong Chương trình English 8.

    Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 1 số 1

    Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends Số 2

    Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends Số 3

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends

    Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 8 Unit 9 A FIRST-AID COURSE

    1. Complete the paragraph. Put the verbs in brackets into the correct form. (Trang 5 sách Bài tập Tiếng Anh 8) 2. Correct the following sentences. Write two correct sentence each time. (Trang 5-6 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a)

    The moon doesn’t go round the sun.

    It goes round the earth.

    b)

    It isn’t hot in winter.

    It is cold in winter.

    c)

    Mice don’t catch cats.

    Cats catch mice.

    d)

    Water doesn’t boil at 50 degrees Celsius.

    It boils at 100 degree Celsius.

    e)

    Spiders don’t have six legs.

    They have eight legs.

    f)

    The Red River doesn’t flow into the Atlantic Ocean.

    It flows into the East Sea/ the Pacific Ocean.

    g)

    Gold isn’t so/ as cheap as silver.

    It is more expensive than silver./ Silver is cheaper than gold.

    h)

    Carpenters don’t make things from metal.

    They make things from wood.

    3. Look at the people in the pictures. What do they look like? What are they wearing? Write sentences describing them, using the words in the box. (Trang 6-7 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a)

    Mr. Long is not very old.

    He is short and fat.

    He has short hair.

    He is ugly.

    He is wearing a suit.

    b)

    Nam is young.

    He is tall.

    He has short hair.

    He is handsome.

    He is wearing a T-shirt and jeans.

    c)

    Lan is young.

    She is tall and slim.

    She has short hair.

    She is beautiful.

    She is wearing a skirt.

    4. Complete the dialogue using the words in the box. (Trang 8 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    1. Who

    2. What

    3. good-looking

    4. dark

    5. excellent

    6. like

    5. Combine each of the following pairs of sentences into one sentence, using (not) adjective + enough. (Trang 9 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. The weather wasn’t warm enough (for us) to go swimming.

    b. He wasn’t experiences enough to do the job.

    c. The ladder wasn’t long enough to reach the window.

    d. The tea isn’t strong enough to keep us awake.

    e. The fire isn’t hot enough to boil the kettle.

    f. The ice is thick enough (for us) to walk on it.

    g. It wasn’t warm enough (for us) to sit in the garden.

    b. strong enough

    c. enough time

    d. well enough

    e. enough room

    f. enough qualifications/ experience

    g. big enough

    h. enough cups

    i. experienced enough

    j. warm enough

    k. enough experience/ qualifications

    7. Write a paragraph about your close friend or pen pal. Use the following questions as prompts. (Trang 11-12 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    Lien is my close friend. She is 13 years old. I met/ knew her when I started Grade 6. She lives with her parents at 15 Hung Vuong Street, Hue. She is tall and slim. She’s ptty and warm. She likes listening to music in her free time. Nga and Lan are her close friends. She often writes to me once a month.

    8. Fill each gap in the following sentences with a word from the box. (Trang 12-13)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 My Friends Hệ 7 Năm
  • Giải Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends Hệ 7 Năm
  • Giải Bài Tập Phần Định Lí Ta
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 8: Bài 1. Tứ Giác
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 1: Tứ Giác
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 1: Hello
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 1: Home Life
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 1: Back To School
  • Giải Bài Tập Unit 1 Sbt Tiếng Anh Lớp 3 Thí Điểm
  • Unit 1: My Friends

    1. Complete the paragraph. Put the verbs in brackets into the correct form. (Trang 5 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    2. Correct the following sentences. Write two correct sentence each time. (Trang 5-6 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a)

    The moon doesn’t go round the sun.

    It goes round the earth.

    b)

    It isn’t hot in winter.

    It is cold in winter.

    c)

    Mice don’t catch cats.

    Cats catch mice.

    d)

    Water doesn’t boil at 50 degrees Celsius.

    It boils at 100 degree Celsius.

    e)

    Spiders don’t have six legs.

    They have eight legs.

    f)

    The Red River doesn’t flow into the Atlantic Ocean.

    It flows into the East Sea/ the Pacific Ocean.

    g)

    Gold isn’t so/ as cheap as silver.

    It is more expensive than silver./ Silver is cheaper than gold.

    h)

    Carpenters don’t make things from metal.

    They make things from wood.

    3. Look at the people in the pictures. What do they look like? What are they wearing? Write sentences describing them, using the words in the box. (Trang 6-7 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a)

    Mr. Long is not very old.

    He is short and fat.

    He has short hair.

    He is ugly.

    He is wearing a suit.

    b)

    Nam is young.

    He is tall.

    He has short hair.

    He is handsome.

    He is wearing a T-shirt and jeans.

    c)

    Lan is young.

    She is tall and slim.

    She has short hair.

    She is beautiful.

    She is wearing a skirt.

    4. Complete the dialogue using the words in the box. (Trang 8 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    5. Combine each of the following pairs of sentences into one sentence, using (not) adjective + enough. (Trang 9 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. The weather wasn’t warm enough (for us) to go swimming.

    b. He wasn’t experiences enough to do the job.

    c. The ladder wasn’t long enough to reach the window.

    d. The tea isn’t strong enough to keep us awake.

    e. The fire isn’t hot enough to boil the kettle.

    f. The ice is thick enough (for us) to walk on it.

    g. It wasn’t warm enough (for us) to sit in the garden.

    a. enough chairs

    b. strong enough

    c. enough time

    d. well enough

    e. enough room

    f. enough qualifications/ experience

    g. big enough

    h. enough cups

    i. experienced enough

    j. warm enough

    k. enough experience/ qualifications

    7. Write a paragraph about your close friend or pen pal. Use the following questions as prompts. (Trang 11-12 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    Lien is my close friend. She is 13 years old. I met/ knew her when I started Grade 6. She lives with her parents at 15 Hung Vuong Street, Hue. She is tall and slim. She’s ptty and warm. She likes listening to music in her free time. Nga and Lan are her close friends. She often writes to me once a month.

    8. Fill each gap in the following sentences with a word from the box. (Trang 12-13)

    9. Write sentences about these people’s approximate age. Use the expssions in the box. (Trang 13-14 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. was in his early forties.

    b. was in her late seventies.

    c. was in his mid thirties.

    d. was in his late teens.

    e. was in his mid sixties.

    f. was in her late eighties.

    g. was in her late fifies.

    h. was in his late thirties

    10. Read the conversation between a policeman and an eye-witness and then fill in each gap with one word from the box. (Trang 14 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 3. This Is Tony (Đây Là Tony) Trang 12 Sách Bài Tập Tiếng Anh 3 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 3: A Party
  • Unit 18. What Are You Doing? (Bạn Đang Làm Gì?) Trang 72 Sách Bài Tập Tiếng Anh 3 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 3: At Home
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 3: At Home
  • Giải Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends Hệ 7 Năm

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 My Friends Hệ 7 Năm
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 My Friends
  • Unit 1 Lớp 8: Getting Started
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 1: Leisure Activities
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Review 1 (Unit 1
  • Soạn tiếng Anh Unit 1 lớp 8 My Friends

    Giải tiếng Anh Unit 1 lớp 8: My Friends sẽ giúp học sinh chuẩn bị bài ở nhà để vào lớp tiếp thu bài tốt hơn. Lời giải bài tập tiếng Anh 8 này sẽ tài liệu để giáo viên và phụ huynh tham khảm trong quá trình hướng dẫn và giảng dạy tiếng Anh lớp 8 theo chương trình mới.

    Giải Unit 1 lớp 8: My Friends SGK

    I. Getting started trang 10 SGK Tiếng Anh 8

    KHỞI ĐỘNG Hãy mô tả các nhóm bạn và các hoạt động mà họ yêu thích.

    a. The boys are playing football/ soccer.

    b. The girls are studying.

    c. The boys are playing chess.

    d. The girls are playing volleyball.

    II. Listen and read – Nghe và đọc – trang 10 11 SGK Tiếng Anh 8

    Listen and read

    Hoa: Hello, Lan.

    Lan: Hi, Hoa. You seem happy.

    Hoa: I am. I received a letter from my friend Nien today.

    Lan: Do I know her?

    Hoa: I don’t think so. She was my next-door neiahbor in Hue.

    Lan: What does she look like?

    Hoa: Oh. She’s beautiful. Here is her photograph.

    Lan: What a lovely smile! Was she your classmate?

    Hoa: Oh, no. She wasn’t old enough to be in my class.

    Lan: How old is she?

    Hoa: Twelve. She’s going to visit me. She’ll be here at Christmas. Would you like to meet her?

    Lan: I’d love to.

    1. Practice the dialogue with a partner. 2. Answer the following questions.

    a) Where does Nien live?

    b) Does Lan know Nien?

    c) Which sentence tells you that Hoa is older than Nien?

    d) When is Nien going to visit Hoa?

    NGHE VÀ ĐỌC

    Hoa: Chào Lan.

    Lan: Chào Hoa. Bạn có vui vẻ không?

    Hoa: Đủng thế. Hôm nay mình nhận được thư của Niên, bạn mình.

    Lan: Mình có biết cô ấy không nhỉ?

    Hoa: Mình không nghĩ là bạn biết cô ây. Cô ấy là hàng xóm của mình ờ Huế.

    Lan: Cô ẩy trông như thế nào?

    Hoa: Oh! Cô ấy rất xinh. Ảnh cô ấy đây này.

    Lan: Cô ấy cười đẹp quá. Cô ấy là bạn học của bạn à?

    Hoa: ồ không. Cô ấy chưa đủ tuổi đề theo học cùng lớp vói mình.

    Lan: Cô ấy bao nhiêu tuổi vậy?

    Hoa: 12 tuồi. Cô ấy sắp đến thăm mình. Cô ẩy sẽ ờ đây vào lễ Giáng Sinh.

    Bạn có muốn gặp cô ấy không?

    Lan: Thích lắm chứ.

    1. Luyện tập hội thoại theo cặp. 2. Trả lời câu hỏi.

    a. She (= Nien) lives in Hue.

    b. No. she (= Lan) doesn’t know her (Nien).

    c. “She wasn’t old enough to be in my class.”

    d. She is going to visit Hoa at Christmas.

    III. Speak – Nói – trang 11 12 SGK Tiếng Anh 8

    1. Read the dialogue

    Hoa: This person is short and thin.

    She has long blond hair.

    Lan: Is this Mary?

    Hoa: Yes.

    1. Hãy đọc hội thoại.

    Hoa: Người này thấp và ốm. Cô ấv có tóc dài màu vàng.

    Lan: Mary phải không?

    Hoa: Đúng vậy.

    2. Now take turns to make similar dialogues. Use the adjectives in the table build

    tall slim

    short thin

    fat

    hair

    long straight black/dark

    short curly blond/fair

    bald brown

    A: This person is tall and thin. He has short black hair.

    B: Is this Van?

    A: Yes.

    b.

    A: This person is short and fat. He is bald.

    B: Is this Mr. Lai?

    A: Yes.

    c.

    A: This person is tall and slim. She has long dark hair.

    B: Is this Miss Lien?

    A: Yes.

    d.

    A: This person is tall and slim. She has curly blond hair.

    B: Is this Ann?

    A: Yes.

    e.

    A: This person is tall and thin. He has short dark hair.

    B: Is this Mr. Khoi?

    A: Yes.

    f.

    A: This person is tall and slim. She has long fair hair.

    B: Is this Mary?

    A: Yes

    IV. Listen – Nghe – Trang 12 13 SGK Tiếng Anh 8

    LISTEN. Listen and complete the conversations. Use the expssions in the box. How do you do Nice to meet you It’s a pleasure to meet you I’d like you to meet come and meet

    a) Hoa: Hello, Nam.

    Nam: Morning, Hoa.

    Hoa: Nam, (1)………………..my cousin, Thu.

    Nam: (2) ………………….., Thu.

    Thu: Nice to meet you too. Nam.

    b) Khai: Miss Lien, (3) chúng tôi mother.

    Miss Lien: (4) chúng tôi Vi.

    Mrs. Vi: The pleasure is all mine. Miss Lien.

    Miss Lien: Oh, there is the principal. Please excuse me, Mrs. Vi, but I must talk to him.

    Mrs. Vi: Certainly.

    Bao: Hello, ma’am.

    Grandmother: Hello, young man.

    Ba: Bao is my classmate, grandmother.

    Grandmother: What was that?

    Ba: Classmate! Bao is my classmate.

    Grandmother: I see.

    d)

    Mr. Lam:

    Isn’t that Lan’s father, my dear?

    Mrs. Linh:

    I’m not sure. Go and ask him.

    Mr. Lam:

    Excuse me. Are you Mr. Thanh’?

    Mr. Thanh:

    Yes, J am.

    Mr. Lam:

    I’m Lam, Nga’s father.

    Mr Thanh:

    (6) …………………?

    V. Read – Đọc – Trang 13 14 SGK Tiếng Anh 8

    READ Ba is talking about his friends.

    I am lucky enough to have a lot of friends. Of all my friends, Bao, Khai, and Song are the ones I spend most of my time with. Each of us, however, has a different character.

    Bao is the most sociable. He is also extremely kind and generous. He spends his free time doins volunteer work at a local orphanage, and he is a hard-working student who always gets good grades.

    Unlike Bao, Khai and Sons are quite reserved in public. Both boys enjoy school, but they pfer to be outside the classroom. Song is our school’s star soccer player, and Khai likes the peace and quiet of the local library.

    I am not as outgoing as Bao, but I enjoy telling jokes. My friends usually enjoy my sense of humor. However, sometimes my jokes annoy them.

    Although we have quite different characters, the four of us are very close friends.

    Đọc

    Ba đang nói về các bạn của cậu.

    Tôi khá may mắn có được nhiều bạn bè. Trong số bạn bè cùa tôi thì tôi dành nhiều thời gian chơi đùa với Bảo, Khài và Song nhất. Tuy thế, mỗi chúng tôi lại cỏ tính cách khác nhau.

    Bào là người dề gần nhất. Cậu ẩy cũng rất tốt bụng và rộng lượng. Cậu ấy dành thời gian rỗi cùa mình làm công tác tình nguyện ớ trại trẻ mồ côi địa phương. Cậu ấy còn là một học sinh chăm chỉ luôn đạt điếm giỏi.

    Không giống như Bào, Khải và Song khá kín đảo khi ở trước công chúrtg. Cà hai đều rất thích việc học hành, nhưng bọn họ lại thích ở ngoài lớp học hơn. Song là ngôi sao bóng đá cùa trường tôi, cỏn Khải thì thích sự yên tĩnh và im lặng của thư viện nơi cậu ở.

    Tôi thì không được cởi mờ như Bào, nhưng tôi thích nói chuyện đùa. Bạn bè thường thích tính hài hước cùa tôi. Tuy thế. có khi những câu đùa cùa tôi cũng làm cho họ khó chịu.

    Mặc dù chủng tối có tinh cách hoàn toàn trái ngược nhau nhưng cà bổn chủng tôi lại là bạn bè thân thiết của nhau.

    1. Hãy chọn và viết câu trả lời đúng nhất

    a) A: Ba talks about three of his friends.

    b) C: Bao’s volunteer work does not affect his school work.

    c) B: Khai and Sona are rather shy.

    d) D: Ba’s friends sometimes get tired of his jokes.

    2. Now answer the questions.

    a) How does Ba feel having a lot of friends?

    b) Who is the most sociable?

    c) Who likes reading?

    d) What is a bad thing about Ba’s jokes?

    e) Where does Bao spend his free time?

    f) Do you and your close friends have the same or different characters?

    * Câu trà lời:

    He feels lucky enough to have a lot of friends.

    Bao is the most sociable.

    Sometimes Ba’s jokes annoy his friends.

    He spends his free time al a local orphanage.

    VI. Write – Viết – Trang 15 SGK Tiếng Anh 8

    WRITE. 1. Read the information about Tam.

    His name’s Le Van Tam and he’s fourteen years old. He lives at 26 Tran Phu Street in Ha Noi with his mother, father and his elder brother, Hung. He’s tall and thin and has short black hair. He is sociable, humorous and helpful. His best friends are Ba and Bao.

    Hãy đọc thông tin viết về Tâm.

    Tên cậu ấy là Lê Văn Tâm. Cậu ấy 14 tuổi. Cậu ấy sống ớ nhà số 26 đường Trân Phú ở Hà Nội với mẹ, bố và anh của cậu ấy tên là Hùng. Cậu ẩy cao, ốm và có tóc đen ngăn. Cậu ấv dễ gần. hài hước và thích giúp đỡ. Những người bạn thân nhắt của cậu ấy là Ba và Bào.

    2. Fill in a similar form for your partner. Use the following questions as prompts.

    a) What is his/her name?

    b) How old is he/she?

    c) What does hc/she look like?

    d) What is he/she like?

    e) Where does he/she live?

    f) Who does he/she live with?

    g) Who is/are his/her friend(s)?

    Câu trả lời:

    3. Now write a paragraph about your partner. Hãy viết thành đoạn về bạn của em.

    Her name’s Nguyen Thu Suong. She’s 14 years old. She lives at 120 Tran Hung Dao Street in Da Nang with her parents, her elder sister and her younger brother, Huong and Son. She’s pttv. She’s tall and thin and has long black hair. She is very kind, humorous and friendly. Her best friends are Trang and Ha.

    VII. Language Focus Trang 16-17 SGK Tiếng Anh 8

    1. Complete the paragraphs. Use the correct form of the verbs in brackets. Hãy hoàn thành các đoạn văn sau, dùng hình thức đúng của động từ trong ngoặc.

    a) Hoa (0) lived (live) in Hue last year, but now she (1) lives (live) in Ha Noi. Yesterday, Hoa’s friend Nien (2) sent (send) Hoa a letter. Nien (3) was (be) Hoa’s neighbor when Hoa lived in Hue. She (4) is (be) in younger than Hoa.

    b) Lan (0) is (be) Hoa’s best friend. The two girls (1) are (be) in the same class at Quang Trung school. Last year, Hoa (2) came (come) to the school for the first time. Lan (3) showed (show) her around and (4) introduced (introduce) her to many new friends.

    2. Complete the dialogue. Use the correct form of the verbs in the box. You will have to use some verbs more than one. Em hãy hoàn thành hội thoại, dùng hình thức đúng của động từ cho trong khung. Em sẽ phải dùng lại một vài động từ.

    1 – sets; 2 – goes/ moves; 3 – goes/ moves; 4 – is; 5 – is; 6 – is;

    3. Look and describe. Look at the picture. Ask and answer the questions. Quan sát và miêu tả. Hãy nhìn vào tranh. Hỏi và trả lời các câu hỏi.

    a) There are four people in the picture.

    b) The man standing next to the taxi is tall and heavy-set. The woman is tall and thin. She has short hair. The boy sitting on the ground looks tired and worried. And the man standing across the street is short and fat.

    c) The man standing next to the taxi is wearing a yellow shirt and black trousers. The woman is wearing a green skirt and red blouse. She is carrying a bag on her shoulder. The man sitting on the ground is wearing blue shorts and a while shirt. And the man across the street is wearing blue trousers and a pink shirt and tie. He’s carrying a briefcase.

    4. Complete the dialogues. Use (not) adjective + enough. Hoàn thành hội thoại. Sử dụng (not) adjective + enough.

    b) not old enough

    c) strong enough

    d) good enough

    Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 8 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 9 tại group trên facebook

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Phần Định Lí Ta
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 8: Bài 1. Tứ Giác
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 1: Tứ Giác
  • Bài 1,2,3,4,5 Trang 66,67 Sgk Toán 8 Tập 1: Tứ Giác
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 1: Tứ Giác
  • Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 My Friends Hệ 7 Năm

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 My Friends
  • Unit 1 Lớp 8: Getting Started
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 1: Leisure Activities
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Review 1 (Unit 1
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 7: My Neighborhood
  • Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 1: My friends

    Giải Unit 1 SBT tiếng Anh lớp 8 My Friends

    Giải SBT Tiếng Anh lớp 8 Unit 1 My Friends đưa ra lời giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 8 Unit 1 My Friends các trang 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 sách bài tập Tiếng Anh lớp 8 hệ 7 năm. Mời thầy cô và các em học sinh tham khảo để học tốt các Unit trong Chương trình English 8.

    The moon doesn’t go round the sun.

    It goes round the earth.

    b)

    It isn’t hot in winter.

    It is cold in winter.

    c)

    Mice don’t catch cats.

    Cats catch mice.

    d)

    Water doesn’t boil at 50 degrees Celsius.

    It boils at 100 degree Celsius.

    e)

    Spiders don’t have six legs.

    They have eight legs.

    f)

    The Red River doesn’t flow into the Atlantic Ocean.

    It flows into the East Sea/ the Pacific Ocean.

    g)

    Gold isn’t so/ as cheap as silver.

    It is more expensive than silver./ Silver is cheaper than gold.

    h)

    Carpenters don’t make things from metal.

    They make things from wood.

    3. Look at the people in the pictures. What do they look like? What are they wearing? Write sentences describing them, using the words in the box. (Trang 6-7 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a)

    Mr. Long is not very old.

    He is short and fat.

    He has short hair.

    He is ugly.

    He is wearing a suit.

    b)

    Nam is young.

    He is tall.

    He has short hair.

    He is handsome.

    He is wearing a T-shirt and jeans.

    c)

    Lan is young.

    She is tall and slim.

    She has short hair.

    She is beautiful.

    She is wearing a skirt.

    4. Complete the dialogue using the words in the box. (Trang 8 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    1. Who

    2. What

    3. good-looking

    4. dark

    5. excellent

    6. like

    5. Combine each of the following pairs of sentences into one sentence, using (not) adjective + enough. (Trang 9 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. The weather wasn’t warm enough (for us) to go swimming.

    b. He wasn’t experiences enough to do the job.

    c. The ladder wasn’t long enough to reach the window.

    d. The tea isn’t strong enough to keep us awake.

    e. The fire isn’t hot enough to boil the kettle.

    f. The ice is thick enough (for us) to walk on it.

    g. It wasn’t warm enough (for us) to sit in the garden.

    b. strong enough

    c. enough time

    d. well enough

    e. enough room

    f. enough qualifications/ experience

    g. big enough

    h. enough cups

    i. experienced enough

    j. warm enough

    k. enough experience/ qualifications

    7. Write a paragraph about your close friend or pen pal. Use the following questions as prompts. (Trang 11-12 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    Lien is my close friend. She is 13 years old. I met/ knew her when I started Grade 6. She lives with her parents at 15 Hung Vuong Street, Hue. She is tall and slim. She’s ptty and warm. She likes listening to music in her free time. Nga and Lan are her close friends. She often writes to me once a month.

    8. Fill each gap in the following sentences with a word from the box. (Trang 12-13) 9. Write sentences about these people’s approximate age. Use the expssions in the box. (Trang 13-14 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. was in his early forties.

    b. was in her late seventies.

    c. was in his mid thirties.

    d. was in his late teens.

    e. was in his mid sixties.

    f. was in her late eighties.

    g. was in her late fifties.

    h. was in his late thirties

    10. Read the conversation between a policeman and an eye-witness and then fill in each gap with one word from the box. (Trang 14 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    1 – old; 2 – late; 3 – tall; 4 – taller; 5 – taller; 6 – look;

    7 – handsome; 8 – long; 9 – wearing; 10 – jeans; 11 – shoes; 12 – earing

    Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 8 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 9 tại group trên facebook

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends Hệ 7 Năm
  • Giải Bài Tập Phần Định Lí Ta
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 8: Bài 1. Tứ Giác
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 1: Tứ Giác
  • Bài 1,2,3,4,5 Trang 66,67 Sgk Toán 8 Tập 1: Tứ Giác
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1: My Friends Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Test For Unit 7
  • Giải Bài Tập Bài 2 Trang 8 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 8 Bài 2: Liêm Khiết
  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 8 Bài 2: Liêm Khiết
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 7: Hình Bình Hành
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends Để học tốt Tiếng Anh lớp 8

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends sẽ giúp học sinh chuẩn bị bài ở nhà để vào lớp tiếp thu bài tốt hơn, và là tài liệu để giáo viên và phụ huynh tham khảm trong quá trình hướng dẫn và giảng dạy tiếng Anh lớp 8 theo chương trình mới.

    Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 1 số 1 Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends Số 2 Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends Số 3

    Getting started trang 10 Tiếng anh 8

    KHỞI ĐỘNG Hãy mô tả các nhóm bạn và các hoạt động mà họ yêu thích.

    a. The boys are playing football/ soccer.

    b. The girls are studying.

    c. The boys are playing chess.

    d. The girls are playing volleyball.

    Listen and read – Nghe và đọc – trang 10 Tiếng Anh 8

    Listen and read

    Hoa: Hello, Lan.

    Lan: Hi, Hoa. You seem happy.

    Hoa: I am. I received a letter from my friend Nien today.

    Lan: Do I know her?

    Hoa: I don’t think so. She was my next-door neiahbor in Hue.

    Lan: What does she look like?

    Hoa: Oh. She’s beautiful. Here is her photograph.

    Lan: What a lovely smile! Was she your classmate?

    Hoa: Oh, no. She wasn’t old enough to be in my class.

    Lan: How old is she?

    Hoa: Twelve. She’s going to visit me. She’ll be here at Christmas. Would you like to meet her?

    Lan: I’d love to.

    1. Practice the dialogue with a partner. 2. Answer the following questions.

    a) Where does Nien live?

    b) Does Lan know Nien?

    c) Which sentence tells you that Hoa is older than Nien?

    d) When is Nien going to visit Hoa?

    NGHE VÀ ĐỌC

    Hoa: Chào Lan.

    Lan: Chào Hoa. Bạn có vui vẻ không?

    Hoa: Đủng thế. Hôm nay mình nhận được thư của Niên, bạn mình.

    Lan: Mình có biết cô ấy không nhỉ?

    Hoa: Mình không nghĩ là bạn biết cô ây. Cô ấy là hàng xóm của mình ờ Huế.

    Lan: Cô ẩy trông như thế nào?

    Hoa: Oh! Cô ấy rất xinh. Ảnh cô ấy đây này.

    Lan: Cô ấy cười đẹp quá. Cô ấy là bạn học của bạn à?

    Hoa: ồ không. Cô ấy chưa đủ tuổi đề theo học cùng lớp vói mình.

    Lan: Cô ấy bao nhiêu tuổi vậy?

    Hoa: 12 tuồi. Cô ấy sắp đến thăm mình. Cô ẩy sẽ ờ đây vào lễ Giáng Sinh.

    Bạn có muốn gặp cô ấy không?

    Lan: Thích lắm chứ.

    1. Luyện tập hội thoại theo cặp. 2. Trả lời câu hỏi.

    a. She (= Nien) lives in Hue.

    b. No. she (= Lan) doesn’t know her (Nien).

    c. “She wasn’t old enough to be in my class.”

    d. She is going to visit Hoa at Christmas.

    Speak – Nói – trang 11 Tiếng Anh 8

    1. Read the dialogue

    Hoa: This person is short and thin.

    She has long blond hair.

    Lan: Is this Mary?

    Hoa: Yes.

    1. Hãy đọc hội thoại.

    Hoa: Người này thấp và ốm. Cô ấv có tóc dài màu vàng.

    Lan: Mary phải không?

    Hoa: Đúng vậy.

    2. Now take turns to make similar dialogues. Use the adjectives in the table build

    tall slim

    short thin

    fat

    hair

    long straight black/dark

    short curly blond/fair

    bald brown

    A: This person is tall and thin. He has short black hair.

    B: Is this Van?

    A: Yes.

    b.

    A: This person is short and fat. He is bald.

    B: Is this Mr. Lai?

    A: Yes.

    c.

    A: This person is tall and slim. She has long dark hair.

    B: Is this Miss Lien?

    A: Yes.

    d.

    A: This person is tall and slim. She has curly blond hair.

    B: Is this Ann?

    A: Yes.

    e.

    A: This person is tall and thin. He has short dark hair.

    B: Is this Mr. Khoi?

    A: Yes.

    f.

    A: This person is tall and slim. She has long fair hair.

    B: Is this Mary?

    A: Yes

    Listen – Nghe – Trang 12 – Tiếng Anh 8

    LISTEN. Listen and complete the conversations. Use the expssions in the box. How do you do Nice to meet you It’s a pleasure to meet you I’d like you to meet come and meet

    a) Hoa: Hello, Nam.

    Nam: Morning, Hoa.

    Hoa: Nam, (1)………………..my cousin, Thu.

    Nam: (2) ………………….., Thu.

    Thu: Nice to meet you too. Nam.

    b) Khai: Miss Lien, (3) chúng tôi mother.

    Miss Lien: (4) chúng tôi Vi.

    Mrs. Vi: The pleasure is all mine. Miss Lien.

    Miss Lien: Oh, there is the principal. Please excuse me, Mrs. Vi, but I must talk to him.

    Mrs. Vi: Certainly.

    Bao: Hello, ma’am.

    Grandmother: Hello, young man.

    Ba: Bao is my classmate, grandmother.

    Grandmother: What was that?

    Ba: Classmate! Bao is my classmate.

    Grandmother: I see.

    d)

    Mr. Lam:

    Isn’t that Lan’s father, my dear?

    Mrs. Linh:

    I’m not sure. Go and ask him.

    Mr. Lam:

    Excuse me. Are you Mr. Thanh’?

    Mr. Thanh:

    Yes, J am.

    Mr. Lam:

    I’m Lam, Nga’s father.

    Mr Thanh:

    (6) …………………?

    Read – Đọc – Trang 13 – Tiếng Anh 8

    READ Ba is talking about his friends.

    I am lucky enough to have a lot of friends. Of all my friends, Bao, Khai, and Song are the ones I spend most of my time with. Each of us, however, has a different character.

    Bao is the most sociable. He is also extremely kind and generous. He spends his free time doins volunteer work at a local orphanage, and he is a hard-working student who always gets good grades.

    Unlike Bao, Khai and Sons are quite reserved in public. Both boys enjoy school, but they pfer to be outside the classroom. Song is our school’s star soccer player, and Khai likes the peace and quiet of the local library.

    I am not as outgoing as Bao, but I enjoy telling jokes. My friends usually enjoy my sense of humor. However, sometimes my jokes annoy them.

    Although we have quite different characters, the four of us are very close friends.

    Đọc

    Ba đang nói về các bạn của cậu.

    Tôi khá may mắn có được nhiều bạn bè. Trong số bạn bè cùa tôi thì tôi dành nhiều thời gian chơi đùa với Bảo, Khài và Song nhất. Tuy thế, mỗi chúng tôi lại cỏ tính cách khác nhau.

    Bào là người dề gần nhất. Cậu ẩy cũng rất tốt bụng và rộng lượng. Cậu ấy dành thời gian rỗi cùa mình làm công tác tình nguyện ớ trại trẻ mồ côi địa phương. Cậu ấy còn là một học sinh chăm chỉ luôn đạt điếm giỏi.

    Không giống như Bào, Khải và Song khá kín đảo khi ở trước công chúrtg. Cà hai đều rất thích việc học hành, nhưng bọn họ lại thích ở ngoài lớp học hơn. Song là ngôi sao bóng đá cùa trường tôi, cỏn Khải thì thích sự yên tĩnh và im lặng của thư viện nơi cậu ở.

    Tôi thì không được cởi mờ như Bào, nhưng tôi thích nói chuyện đùa. Bạn bè thường thích tính hài hước cùa tôi. Tuy thế. có khi những câu đùa cùa tôi cũng làm cho họ khó chịu.

    Mặc dù chủng tối có tinh cách hoàn toàn trái ngược nhau nhưng cà bổn chủng tôi lại là bạn bè thân thiết của nhau.

    1. Hãy chọn và viết câu trả lời đúng nhất

    a) A: Ba talks about three of his friends.

    b) C: Bao’s volunteer work does not affect his school work.

    c) B: Khai and Sona are rather shy.

    d) D: Ba’s friends sometimes get tired of his jokes.

    2. Now answer the questions.

    a) How does Ba feel having a lot of friends?

    b) Who is the most sociable?

    c) Who likes reading?

    d) What is a bad thing about Ba’s jokes?

    e) Where does Bao spend his free time?

    f) Do you and your close friends have the same or different characters?

    * Câu trà lời:

    He feels lucky enough to have a lot of friends.

    Bao is the most sociable.

    Sometimes Ba’s jokes annoy his friends.

    He spends his free time al a local orphanage.

    Write – Viết – Trang 15 – Tiếng Anh 8

    WRITE. 1. Read the information about Tam.

    His name’s Le Van Tam and he’s fourteen years old. He lives at 26 Tran Phu Street in Ha Noi with his mother, father and his elder brother, Hung. He’s tall and thin and has short black hair. He is sociable, humorous and helpful. His best friends are Ba and Bao.

    Hãy đọc thông tin viết về Tâm.

    Tên cậu ấy là Lê Văn Tâm. Cậu ấy 14 tuổi. Cậu ấy sống ớ nhà số 26 đường Trân Phú ở Hà Nội với mẹ, bố và anh của cậu ấy tên là Hùng. Cậu ẩy cao, ốm và có tóc đen ngăn. Cậu ấv dễ gần. hài hước và thích giúp đỡ. Những người bạn thân nhắt của cậu ấy là Ba và Bào.

    2. Fill in a similar form for your partner. Use the following questions as prompts.

    a) What is his/her name?

    b) How old is he/she?

    c) What does hc/she look like?

    d) What is he/she like?

    e) Where does he/she live?

    f) Who does he/she live with?

    g) Who is/are his/her friend(s)?

    Câu trả lời:

    3. Now write a paragraph about your partner. Hãy viết thành đoạn về bạn của em.

    Her name’s Nguyen Thu Suong. She’s 14 years old. She lives at 120 Tran Hung Dao Street in Da Nang with her parents, her elder sister and her younger brother, Huong and Son. She’s pttv. She’s tall and thin and has long black hair. She is very kind, humorous and friendly. Her best friends are Trang and Ha.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1: My Friends
  • Unit 11 Lớp 8: Language Focus
  • Language Focus Unit 3 Lớp 8 Sgk Mới
  • Unit 3 Lớp 8: Language Focus
  • Language Focus Unit 10 Lớp 8 Sgk Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 3: My Friends

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 3: My Friends
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Mới
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 3: Community Service
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 3: Community Service​ (Dịch Vụ Cộng Đồng)
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 3: Hoa Family
  • 2. likes/ loves

    4. Mai and Chau

    5. glasses; a long black hair

    6. working on a school project

    1. Can you pass the biscuits for me, please?

    1. Would you like to sit down?

    2. Oh, sorry. We can’t.

    Nếu là 1, 3, 5 thì yêu cầu sự giúp đỡ.

    A: Can you pass the pen please?

    A: Can you move the chair please?

    A: Can you turn on the lights please?

    A: Would you like to play outside?

    B: Yes. I’d love to. / Oh, sorry, I can’t

    A: Would you like to listen to music?

    B: Yes, I’d love to. / Oh. Sorry, I can’t.

    A: Would you like to have a picnic?

    B: Yes, I’d love to. / Oh, sorry, I can’t.

    Adjectives for personality.

    1. Mina rất sáng tạo. Cô ấy thích vẽ tranh. Cô ấy luôn có nhiều ý tưởng mới.

    2. Thứ thì tốt bụng. Anh ấy thích giúp đỡ bạn bè.

    3. Minh Đức thi tự tin. Anh ấy không mắc cỡ. Anh ấy thích gặp gờ người mới.

    4. Kim thì nhiều chuyện. Cô ấy thường gọi điện thoại, tán ngẫu với bạn bè.

    5. Mai thì thông minh. Cô ấy hiểu mọi điều nhanh chóng và dễ dàng.

    long/short: leg, arms, tail, hair

    big/small: head, hands, ears, feet, eyes, nose

    black/blonde/curly/straight: hair, fur

    chubby: face, cheeks

    round/long: face

    1. We often play badminton in the afternoon.

    2. Are you singing in that band?

    3. Her ponytail is so cute!

    4. He has a brown nose.

    5. Let’s have another picnic this weekend!

    6. She’s got such a ptty daughter.

    1. Does the girl have short hair?

    No, she doesn’t.

    2. Does Harry Potter have big eyes?

    3. The dog has a long tail.

    4. And you, do you have a round face?

    Yes, I do. / No, I don’t.

    Hi, my name’s Phuc. My best friend has a round face and short hair. He isn’t very tall but he is kind and funny. I like him because he often makes me laugh.

    Hello, I’m Duong. My best friend is Lucas. He has a brown nose. He is friendly! I like him because he’s always beside me.

    Hi, my name’s Mai. My best friend has short curly hair. She is kind. She writes poems for me, and she always listens to my stories.

    A. Bạn thân của tôi có một khuôn mặt tròn và mái tóc ngắn. Anh ấy không cao lắm nhưng anh ấy tốt bụng và vui tính. Mình thích anh ấy bởi vì anh ấy thường làm mình cười.

    B. Bạn thân của mình là Lucas. Nó có cái mũi màu nâu. Nó thì thân thiện! Mình thích nó bởi vì nó luôn bên cạnh mình.

    C. Bạn thân của mình có mái tóc quăn dài. Cô ấy tốt bụng. Cô ấy viết những bài thơ cho mình, và cô ấy luôn nghe những câu chuyện của mình.

    Dương: Mình không biết. Họ đang đi qua kìa.

    Mai: Chào Phúc. Chào Dương. Đây là bạn mình, Châu.

    Phúc, Dương: Chào Châu. Rất vui được gặp bạn.

    Dương: Bạn muốn ngồi xuống không? Tụi mình có nhiều đồ ăn lắm.

    Mai: Ồ xin lỗi, chúng mình không thể. Đến giờ về nhà rồi. Tối nay chúng mình sẽ làm việc về dự án của trường.

    Dương: Tuyệt đấy. Mình sẽ đến câu lạc bộ judo với anh trai. Còn bạn?

    Phúc: Mình sẽ thăm ông bà mình

    They’re coming over.

    This evening, we are working on our school project. I’m going to the judo club with my brother.

    I’m visiting my grandma and grandpa.

    1. She is taking a test.

    2. She isn’t going to her cooking class.

    3. She is visiting a museum.

    4. She is having a barbecue with her friends.

    1. Cô ấy đang làm kiểm tra.

    2. Cô ấy không đỉ đến lớp học nấu ăn.

    3. Cô ấy đang thăm một bảo tàng.

    4. Cô ấy đang ăn thịt nướng với bạn.

    ADIA (Yobe, Nigeria), sinh nhật ngày 15/5

    Vào thứ Bảy, mình sẽ giúp ba mẹ ở đồng ruộng như thường lệ. Sau đó vào Chủ nhật chúng mình sẽ hát trong câu lạc bộ hợp xướng của làng. Sẽ thật thú vị đây!

    VINH (Đà Nẵng, Việt Nam), sinh nhật 07/12

    Mình sẽ đi đến câu lạc bộ tiếng Anh của mình vào ngày thứ Bảy. Sau đó vào Chủ nhật, mình sẽ đi đến sông Hàn với ba mẹ để xem cuộc thi pháo hoa quốc tế. Bạn có thể xem nó trực tiếp trên ti vi.

    JOHN (Cambridge, Anh), sinh nhật 26/02

    Thứ Bảy này mình sẽ đi làm vườn cùng với mẹ. Sau đó vào Chủ nhật ba mẹ mình sẽ dẫn mình đến London để xem cuộc đua chó săn. Nó chính là món quà sinh nhật của mình

    TOM (New York, Mỹ) sinh nhật: 19/01

    Trường mình sẽ đến thám trạm cứu hỏa ở trong xóm vào thứ Bảy này. Nó là một chuyến đi thực tế cho dự án của chúng mình. Chúng mình sẽ nói chuyện với các chú lính cứu hỏa và xem những chiếc xe cứu hỏa khác nhau. Mình sẽ di xem phim với bạn vào Chủ nhật. Thật tuyệt!

    NORIKO (Sakai, Nhật) sinh nhật 21/08

    Vào thứ Bảy, mình đến lớp ở nhóm những người bạn xã hội Ikebana. Mình là giáo viên tình nguyện ở đó. Sau đó mình đi du lịch đến đền Shitennoji ở Osaka với nhừng người bạn mới người Anh của mình.

    1. It’s an email

    2. It’s about a stay at the Superb Summer Camp.

    Buổi sáng: swimming (bơi)

    Buổi chiều: hiking (đi bộ đường dài)

    Buổi tối: having a campfire (đốt lửa trại)

    Buổi sáng: taking part in a cooking competition (tham gia một cuộc thi nấu ăn)

    Buổi chiều: visiting a milk farm (thăm nông trại sữa)

    Buổi tối: taking a public speaking class (tham gia lớp học nói trước công chúng)

    Buổi sáng: go fishing (câu cá)

    Buổi chiều: hiking (đi bộ đường dài)

    Buổi tối: having a campfire (đốt lửa trại)

    Activities that may happen at the Superb Summer Camp a, b, d, e, f, g,i.

    Activities that may not happen at the Superb Summer Camp c, h.

    Because the camp is in Ba Vi mountains.

    Những hoạt động có thể diễn ra ở Trại hè Tuyệt vời

    Những hoạt động có thể không diễn ra ở Trại hè Tuyệt vời

    Bởi vì trại hè ở núi Ba Vì.

    Sử dụng những ghi chú sau.

    -Giới thiệu bản thân

    Miêu tả chính em – nghĩ về ngoại hình và tính cách của em.

    -Miêu tả bạn của em

    Viết về những người bạn của em – nghĩ về ngoại hình và tính cách của họ.

    -Miêu tả kế hoạch của em

    Các em dự định làm gì cùng nhau vào cuối tuần này.

    Smile face: creative,funny,confident,hardworking,kind,clever,talkative,sporty,patient

    Sad face:boring,shy,serious.

    A.Bạn ấy thấp. Tóc của bạn ấy quăn và màu đen. Bạn ấy hài hước và cũng nghiêm túc. Bạn ấy đẹp trai.

    B:Phải Minh không?

    B:I am going with some friends. We are going to Mai’s birthday party. Would you like to come?

    A: Oh, sorry. I can’t. I am playing football.

    B:No,problem,how about Sunday? I am watching a film at the cinema.

    A:Sounds great!

    A. Ngày mai bạn định làm gì?

    A. Ô, xin lỗi. Mình định đi chơi bóng đá

    B. Không sao, còn Chủ nhật thì sao? Minh sẽ đến rạp chiếu bóng xem phim.

    1. Dán một bức hình/hình vẽ một người bạn ngồi kế bên em trên một trang giấy lớn.

    2. Viết một bài miêu tả ngắn về bạn của em. Nghĩa về sự đặc biệt của bạn ấy(ngoại hình,tính cách).

    3. Hãy phỏng vấn bạn em để tìm hiểu về bạn ấy(ví dụ: những thông tin thú vị,sở thích,môn học/giáo viên/sách/bộ phim ưa thích. Điều gì bạn ấy thích/ghét…. ). Hãy ghi lại những điều này trong bài viết của em.

    4. Trang trí trang giấy và mang nó đến lớp để làm cuốn kỷ yếu của lớp.

    Thống kê tìm kiếm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 3: My Friends
  • Unit 3 Lớp 6: Getting Started
  • Unit 3 Lớp 6: Skills 2
  • Unit 3 Lớp 7: Skills 1
  • Unit 3 Lớp 8 Communication ” Communication ” Unit 3
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100