Soạn Anh 9: Unit 6. Language Focus

--- Bài mới hơn ---

  • Unit 6 Lớp 9 Language Focus
  • Unit 6 Lớp 8: Language Focus
  • Giải Sbt Hóa 8 Bài 6: Đơn Chất Và Hợp Chất
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 34: Bài Luyện Tập 6
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 8 Bài 6: Đơn Chất Và Hợp Chất
  • Unit 6. The Environment – Môi trường

    LANGUAGE FOCUS (Trả lời câu hỏi trang 53-54-55-56 SGK Tiếng anh 9)

    a) Hoa was extremely pleased that she got an A for her assignment.

    a) Hoa was extremely pleased that she got an A for her assignment.

    b) The old man walked slowly in the park.

    c) Tuan sighed sadly when he heard that he failed the test.

    d) The baby laughed happily as she played with her toys.

    e) Ms Nga speaks English quite well.

    a) Hoa cực kỳ hài lòng vì bài tập được điểm A.

    b) Ông cụ đi dạo chậm rãi trong công viên.

    c) Tuấn thở dài một cách buồn bã khi nghe rằng anh ấy trượt bài kiểm tra.

    d) Đứa bé cười một cách vui vẻ khi chơi với đồ chơi của chúng.

    e) Cô Nga nói tiếng Anh khá tốt.

    2. Join the pairs of sentences together. Use because, as or since. / (Kết hợp các cặp câu lại với nhau. Sử dụng bởi because, as hoặc since.)

    Nam has a broken leg because/ since he fell over while he was playing basketball.

    Lan is going to be late for school as/ since the bus is late.

    Hoa brokes the cup because she was careless.

    Mai wants to go home because/ sinc e she feels sick.

    Nga is hungry because/ as she hasn’t eaten all day.

    Ba mệt vì bạn ấy thức khuya xem tivi.

    Nam bị gãy chân vì bạn ấy bị ngã khi đang chơi đá bóng.

    Lan sắp trễ học vì xe buýt đến muộn.

    Hoa làm vỡ chiếc tách vì cô ấy bất cẩn.

    Mai muốn về nhà vì bạn ấy cảm thấy không khỏe.

    Nga đói vì cả ngày bạn ấy không ăn gì.

    3. Complete the dialogues . Use the words in brackets./ (Hoàn thành đoạn hội thoại. Sử dụng từ trong ngoặc.)

    a) Ba: Dad! I got mark 9 on my test!

    That’s wonderful. I’m pleased that you are working hard.

    b) Mrs. Quyen: When are you going on vacation with your family, Sally?

    Tien: Don’t worry. I can fix it.

    d) Liz: I forgot to tell you I was going to Lan’s place.

    e) Miss Lien: Congratulations!

    a) Ba: Dad! I got mark 9 on my test!

    Mr. Ha: That’s wonderful! I’m pleased that you are working hard.

    b) Mrs. Quyen: When are you going on vacation with your family, Sally?

    Mrs. Robinson: Tomorrow. I’m excited that I’m going to Da Lat.

    c) Lan: I’m sorry that I have broken your bicycle.

    Tien: Don’t worry. I can fix it.

    d) Liz: I forgot to tell you I was going to Lan’s place.

    Mr. Robinson: I’m disappointed that you didn’t phone me.

    e) Miss Lien: Congratulations!

    Nga: Thanks. I’m amazed that I win the first prize.

    a) Ba: Bố ơi! Con được 9 điểm cho bài kiểm tra ạ!

    Ông Hà: Thật xuất sắc! Bố rất hài lòng vì con học tập rất chăm chỉ.

    b) Bà Quyên: Khi nào bà sẽ đi nghỉ mát cùng gia đình hả Sally?

    Bà Robinson: Ngày mai. Tôi rất hào hứng sắp đi Đà Lạt.

    c) Lan: Minh xin lỗi mình đã làm hỏng xe đạp của bạn rồi.

    Tiến: Đừng lo. Mình có thể sửa nó mà.

    d) Liz: Con quên nói với bố con sắp đến chỗ của Lan ạ.

    Ông Robinson: Bố thất vọng vì con đã không gọi điện cho bố.

    e) Cô Liên: Chúc mừng em!

    Nga: Cảm ơn cô ạ! Em rất ngạc nhiên khi giành được giải nhất.

    4. Match each half-sentence in column A with a suitable one in column B./ (Ghép mỗi nửa câu ở cột A với một nửa phù hợp ở cột B.)

    1. If we pollute the water,…

    a) there will be big floods every year.

    b) a lot of sea creatures will be well pserved.

    c) more and more people will cope with respiratory problems.

    d) you will have an ideal place to live.

    e) we will have no fresh water to use.

    2. If you cut down the trees in the forests,…

    3. If there is too much exhaust fume in the air, …

    4. If you can keep your neighborhood clean, …

    5. If people stop using dynamite for fishing, …

    1 – e: If we pollute the water, we will have no fresh water to use.

    2 – a: If you cut down the trees in the forests, there will be big floods every year.

    3 – c: If there is too much exhaust fume in the air, more and more people will cope with respiratory problems.

    4 – d: If you can keep your neighborhood clean, you will have an ideal place to live.

    5 – b: If people stop using dynamite for fishing, a lot of sea creatures will be well pserved.

    Nếu chúng ta làm ô nhiễm nước chúng ta sẽ không còn nước sạch để dùng.

    Nếu chúng ta trong cây trong rừng sẽ có lũ lớn hằng năm.

    Nếu có quá nhiều khói thải trong không khí, ngày càng nhiều người sẽ có vấn đề về hô hấp.

    Nếu bạn có thể giữ cho làng xóm sạch đẹp, bạn sẽ có một nơi lý tưởng để sống.

    Nếu con người ngưng sử dụng thuốc nổ để đành bắt cá, nhiều sinh vật biển sẽ được bảo tồn.

    5. Complete the sentences./ (Hoàn thành các câu sau.)

    Example:

    a) If the rice paddies are polluted,… (rice plants / die)

    ⟶ If the rice paddies are polluted, the rice plants will die.

    b) If we go on littering,… (environment / become / seriously polluted)

    c) If we plant more trees along the streets, … (we / have / more shade and fresh air)

    d) If we use much pesticide on vegetables, … (the vegetables / become / poisonous and inedible)

    e) If we keep our environment clean,… (we / live / happier and healthier life)

    a) If the rice paddies are polluted, the rice plants will die.

    b) If we go on littering, the environment will become seriously polluted.

    c) If we plant more trees along the streets, we’ll have more shade and fresh air.

    d) If we use much pesticide on vegetables, the vegetables will become poisonous and inedible.

    e) If we keep our environment clean, we’ll live a happier and healthier life.

    a) Nếu những cánh đồng bị ô nhiễm, cây lúa sẽ chết.

    b) Nếu chúng ta tiếp tục xả rác, môi trường sẽ tiếp tục bị ô nhiễm trầm trọng.

    c) Nếu chúng ta trống nhiều cây ven đường, chúng ta sẽ có nhiều bóng mát và không khí trong lành.

    d) Nếu chúng ta sử dụng thuốc trừ sâu cho rau củ, rau củ sẽ bị nhiễm độc và không ăn được.

    e) Nếu chúng ta giữ môi trường sạch, chúng ta sẽ sống vui vẻ và hạnh phúc hơn.

    Xem toàn bộ Soạn Anh 9: Unit 6. The Environment – Môi trường

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 24: Hoán Dụ
  • Trả Lời Câu Hỏi Gdcd 6 Bài 12 Trang 31
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 11
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 11 Bài 6: Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa Đất Nước
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 9
  • Unit 6 Lớp 9 Language Focus

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 6 Lớp 8: Language Focus
  • Giải Sbt Hóa 8 Bài 6: Đơn Chất Và Hợp Chất
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 34: Bài Luyện Tập 6
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 8 Bài 6: Đơn Chất Và Hợp Chất
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Ôn Tập Phần Hình Học (Câu Hỏi
  • 1. Grammar Language Focus Unit 6 Lớp 9

    • là từ hay một cụm từ bổ nghĩa cho một danh từ (a noun), hay một đại từ (a pronoun)
    • ví dụ
      • He’s a good pupil. (Anh ấy là học sinh ngoan.)
      • This is an interesting book. (Đây là quyển sách hay.)
    • Tính từ không có dạng số nhiều, trừ THIS / THAT – THESE / THOSE (demonstrative adjectives: chỉ thị tính từ ).
      • He has a nice house. (Anh ấy có một cái nhà xinh xắn)
      • She has three nice puppies.(Cô ấy có ba con chó con dễ thương.)
    • Tính từ bổ nghĩa cho danh từ thường đứng trước danh từ
      • the polluted water (nước bị ô nhiễm)
      • an old house (nhà xưa)
    • Tính từ theo sau động từ liên /es/ (linking verbs)
      • He looks sad. (Anh ấy trông có vẻ buồn.)
      • The prices of goods become expensive. (Giá hàng hóa trở nên dắt dỏ.)
    • Các động từ liên kết thường dùng (Common linking verbs I : BE, BECOME, GET trở nên), FEEL (cảm thấy), LOOK (trông có vẻ), SEEM (dường như), GROW(trở nên), APPEAR (trông có vẻ), TASTE (có vị), SMELL (có mùi),SOUND (nghe có vẻ), . . .
      • The coffee smells good. (Cà phê (có) vị ngon.)
      • He sounds ill.

    1.2. Adverbs (Trạng từ / phó từ)

    • Là từ hay cụm từ bổ nghĩa cho động từ thường, một tinh từ hay một trạng từ khác
      • He works carefully, (bổ nghĩa cho động từ).
      • This area is very noisy, (bổ nghĩa cho tính từ)
      • She works very carefully, (bổ nghĩa cho trạng từ)
    • FORMS (Dạng).
      • Đa số trạng từ được cấu tạo từ tính từ + tiếp vị ngữ (hậu tố -LY.)
      • Thông thường chúng có thêm -LY vào sau tính từ.
          slow -* slowly ; quick” quickly, . . .
      • Tính từ tận cùng bằng -Y, trước -Y là một phụ âm: chúng ta đổi -Y thành -I, rồi thêm -LY.
          happy – happily; easy – easily, . . .
      • Tính từ tận bằng -BLE hay -PLE : chúng ta chỉ thay -E bằng -Y. e.g.: possible ” possibly ; simple -* simply
      • Một số tính từ và trạng từ có cùng một dạng như : FAST, HARD, EARLY. STRAIGHT. LONG, HIGH, LATE, ENOUGH, PRETTY (khá), .
        • This is a hard exercise .(adjective)

    Ghi nhớ: – Tính từ chỉ theo sau động từ liên kết (linking verbs),

    – Trạng từ theo sau động từ thường (ordinary verbs)

    1.3. Adjective + (that) + Clause (Tính từ + mệnh đề).

      Một số tính từ chỉ cảm giác (adjectives of emotion) có thể có một mệnh để theo sau.

      • We’re glad (that) everyone come back home safely. (Chúng tôi vui mọi người về nhà an toàn.)
      • I’m afraid (that) the matter isn’t approved. (Tôi e rằng vấn đề không được chấp thuận.)

    1.4. Conditional sentence (Câu điều kiện)

    OPEN / LIKELY CONDITION ( Điều kiện mở / có thể xảy ra) còn được gọi là ” if clause type I (Mệnh đề điều kiện loại 1)

    • Form (Dạng): If + S + V (hiện tại đơn), S + will/can + V
      • If the bike is not expensive, I’ll buy it. (Nếu chiếc xe đạp không đắt, tôi sẽ mua nó.)
      • If it doesn’t rain, we’ll go for a picnic. (Nếu trời không mưa, chúng tôi sẽ đi dã ngoại.)
    • Use (Cách dùng): Loại điều kiện này được dùng diễn tả sự kiện có thể xảy ra ờ tương lai.

    1.5. ADVERB CLAUSES OF CAUSE REASON. (Mệnh đề trạng từ chỉ nguyên nhân.)

      Conjunctions (Liên từ): Mệnh đề chỉ nguyên nhân được giới thiệu bởi một trong những liên từ sau : BECAUSE, AS (bởi vì), SINCE (bởi vì). FOR(bởi vì), NOW THAT (because now: bởi vì bảy giờ),

      • They can’t go out because it’s very cold outside. (Họ không thể đi chơi vì bên ngoài trời quá lạnh.)
      • Now that he has a bike, he doesn’t walk to work any more. (Bởi vì anh ấy có xe đạp nên anh ấy không còn đi bộ nữa)

    Ghi nhớ: Mệnh đề trạng từ chỉ nguyên nhân với FOR luôn đứng sau mệnh đề chính.

    The old man gets tired for he walks a long way.(Ông già bị mệt vì đi bộ đường dài.)

    Mệnh đề trạng từ chi nguyên nhân có thể được rút gọn thành cụm từ chì nguyên nhân (reason / cause phrases) với cụm giới từ (pposition phrases) :

    • BECAUSE OF (bởi vì) + noun / gerund phrase
    • DUE TO (bởi vì) (cụm danh từ / danh động từ’

    . .. because + pronoun + be + adjective.

    This man can’t see well because he’s old. (Người đàn ông này không thấy rõ vì ông ấy già.)

    This boy must retake the same class because he’s lazy. (Đứa con trai này phải học lại lớp vì cậu ấy lười biếng.)

    They can’t go fishing because the weather is bad. (Họ không thể đi đánh cá vì thời tiết xấu.)

    They can’t work there because the working condition is bad.. (Họ không thể làm việc nơi ấy vì điều kiện làm việc xấu.)

    because + s + V + O/A.

    . . due to + gerund (danh động từ) + O/A.

    She got ill because she worked hard. (Cô ấy bị bệnh vì làm việc vất vả.)

    Tom didn’t go 10 the movies because he had seen the film. (Tom không đi xem phim vì anh ấy đã xem phim đó rồi.)

    Chú ý :

    – Ở cấu trúc này chúng ta chỉ được rút gọn khi HAI CHỦ TỪ giống nhau – cũng chỉ một người hay một sự kiện.

    – Khi động từ mệnh đề nguyên nhân chỉ hành động xảy ra trước, Nó được đổi thành danh động từ hoàn thành (perfect gerund : HAVING + P.P.)

    2. Exercise Language Focus Unit 6 Lớp 9

    2.1. Unit 6 Lớp 9 Language Focus Exercise 1

    a. Hoa was extremely pleased that she got an A for her assignment.

    b. The old man walked slowly in the park.

    c. Tuan sighed sadly when he heard that he failed the test.

    d. The baby laughed happily as she played with her toys.

    e. Ms Nga speaks English quite well.

    2.2. Unit 6 Lớp 9 Language Focus Exercise 2

    Join the pairs of sentences together. Use because, as or since. (Kết hợp các cặp câu lại với nhau. Sử dụng bởi because, as hoặc since.)

    Example:

    a. Ba is tired because/ as/ since he stayed up late watching TV.

    Guide to answer

    b. Nam has a broken leg because/ since he fell over while he was playing basketball.

    c. Lan is going to be late for school as/ since the bus is late.

    d. Hoa brokes the cup because she was careless.

    e. Mai wants to go home because/ since she feels sick.

    f. Nga is hungry because/ as she hasn’t eaten all day.

    2.3. Unit 6 Lớp 9 Language Focus Exercise 3

    Complete the dialogues. Use the words in brackets. (Hoàn thành đoạn hội thoại. Sử dụng từ trong ngoặc.)

    Guide to answer

    a) Mr. Ha: That’s wonderful! I’m pleased that you are working hard.

    b) Mrs. Robinson: Tomorrow. I’m excited that I’m going to Da Lat.

    c) Lan: I’m sorry that I have broken your bicycle.

    d) Mr. Robinson: I’m disappointed that you didn’t phone me.

    e) Nga: Thanks. I’m amazed that I win the first prize.

    2.4. Unit 6 Lớp 9 Language Focus Exercise 4

    Match each half-sentence in column A with a suitable one in column B. (Ghép mỗi nửa câu ở cột A với một nửa phù hợp ở cột B.)

    1. If we pollute the water,…

    2. If you cut down the trees in the forests,…

    3. If there is too much exhaust fume in the air,…

    4. If you can keep your neighborhood clean,…

    5. If people stop using dynamite for fishing,…

    a. there will be big floods every year.

    b. a lot of sea creatures will be well pserved.

    c. more and more people will cope with respiratory problem.

    d. you will have an ideal place to live.

    e. we will have no fresh water to use.

    Guide to answer

    1 – b 2 – e 3 – c 4 – a 5 – d

    2.5. Unit 6 Lớp 9 Language Focus Exercise 5

    Complete the sentences. (Hoàn thành các câu sau.)

    Guide to answer

    a. If the rice paddies are polluted, rice plants will die.

    b. If we go on littering, the environment will become seriously polluted.

    c. If we plant more trees along the streets, we’ll have more shade and fresh air.

    d. If we use much pesticide on vegetables, the vegetables will become poisonous and inedible.

    e. If we keep our environment clean, we’ll live a happier and healthier life.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Anh 9: Unit 6. Language Focus
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 24: Hoán Dụ
  • Trả Lời Câu Hỏi Gdcd 6 Bài 12 Trang 31
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 11
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 11 Bài 6: Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa Đất Nước
  • Unit 6 Lớp 9: Language Focus

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 2: Getting Started
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1 Có Đáp Án
  • Unit 2 Lớp 10 Getting Started ” Getting Started ” Unit 2
  • Unit 9 Lớp 10: Getting Started
  • Unit 7 Lớp 10: Getting Started
  • Unit 6: The environment

    Language Focus (Trang 53-54-55-56 SGK Tiếng Anh 9)

    a. Hoa was extremely pleased that she got an A for her assignment.

    b. The old man walked slowly in the park.

    c. Tuan sighed sadly when he heard that he failed the test.

    d. The baby laughed happily as she played with her toys.

    e. Ms Nga speaks English quite well.

    2. Join the pairs of sentences together. Use because, as or since.(Kết hợp các cặp câu lại với nhau. Sử dụng bởi because, as hoặc since.)

    Example:

    a. Ba is tired because/ as/ since he stayed up late watching TV.

    b. Nam has a broken leg because/ since he fell over while he was playing basketball.

    c. Lan is going to be late for school as/ since the bus is late.

    d. Hoa brokes the cup because she was careless.

    e. Mai wants to go home because/ since she feels sick.

    f. Nga is hungry because/ as she hasn’t eaten all day.

    3. Complete the dialogues. Use the words in brackets.(Hoàn thành đoạn hội thoại. Sử dụng từ trong ngoặc.)

    Phần này mình chỉ trình bày các câu hội thoại cần hoàn thành. Câu hội thoại còn lại có trong sách giáo khoa tiếng Anh 9.

    a) Mr. Ha: That’s wonderful! I’m pleased that you are working hard.

    b) Mrs. Robinson: Tomorrow. I’m excited that I’m going to Da Lat.

    c) Lan: I’m sorry that I have broken your bicycle.

    d) Mr. Robinson: I’m disappointed that you didn’t phone me.

    e) Nga: Thanks. I’m amazed that I win the first prize.

    4. Match each half-sentence in column A with a suitable one in column B.(Ghép mỗi nửa câu ở cột A với một nửa phù hợp ở cột B.)

    Gợi ý:

    5. Complete the sentences. (Hoàn thành các câu sau.)

    a. If the rice paddies are polluted, rice plants will die.

    b. If we go on littering, the environment will become seriously polluted.

    c. If we plant more trees along the streets, we’ll have more shade and fresh air.

    d. If we use much pesticide on vegetables, the vegetables will become poisonous and inedible.

    e. If we keep our environment clean, we’ll live a happier and healthier life.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-6-the-environment.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 7 Lớp 9: Language Focus
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 2: Write
  • Unit 16 Lớp 10: Language Focus
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 10 Unit 2: School Talks
  • Unit 2 Lớp 10: Language Focus
  • Soạn Anh 9: Unit 10. Language Focus

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 10 Thí Điểm Có Đáp Án
  • Soạn Anh 10: Unit 9. Listening
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 10 Unit 9: Undersea World Số 3 Có Đáp Án
  • Từ Vựng, Ngữ Pháp, Bài Tập Tiếng Anh 10 Unit 7 (Có Đáp Án): Cultural Diversity.
  • Soạn Anh 10: Unit 7. Writing
  • Unit 10. Life on Other Planets – Sự sống trên các hành tinh khác

    LANGUAGE FOCUS (Trả lời câu hỏi trang 90-91-92 SGK Tiếng anh 9)

    * Modals : may, might.

    * Conditional sentences : type 1 and type 2.

    * Động từ khuyết thiếu: “may” và “might”

    * Câu điều kiện: loại 1 và loại 2

    1) Work with a partner. Use may or might and talk about Andy’s psents./ (Thực hành với bạn sử dụng “may” or “might” và nói về những món quà của Andy)

    a) It may be a book or it might be a game.

    b) It may be a box of crayons or it might be a box of paint.

    c) It may be a football or it might be a basketball.

    d) It may be a boat or it might be a train.

    e) It may be a flying saucer or it might be a meteor.

    f) It may be an evening star or it might be a spacecraft.

    a) Nó có thể là một quyển sách hoặc nó có thể là một trò chơi.

    b) Nó có thể là một hộp bút chì màu hoặc nó có thể là một hộp sơn.

    c) Nó có thể là một quả bóng đá hoặc nó có thể là một quả bóng rổ.

    d) Nó có thể là một chiếc thuyền hoặc nó có thể là một tàu hỏa.

    e) Nó có thể là một vật thể bay hoặc nó có thể là một sao băng.

    f) Nó có thể là sao hôm hoặc nó có thể là tàu không gian.

    2) Complete the sentences. Use the verbs in the box./ (Hoàn thành những câu sau. Dùng những động từ trong khung)

    rain/ not to go out join / finish write / not forget

    not be / drop miss / not hurry

    a) If it rains this evening, I won’t go out.

    b) Lan will miss the bus if she doesn’t hurry.

    c) If Ha is not careful, he will drop the cup.

    d) Mrs Nga will join us if she finishes her work early.

    e) If Mrs. Binh writes a shopping list, she will not forget what to buy.

    a) Nếu tối nay trời mưa tôi sẽ không đi ra ngoài.

    b) Lan sẽ bỏ lỡ chuyến xe buýt nếu bạn ấy không vội vã.

    c) Nếu Hà không cẩn thận, bạn ấy sẽ làm rơi chiếc tách.

    d) Bà Nga sẽ tham gia cùng chúng ta nếu bà ấy hoàn thành công việc sớm.

    e) Nếu bà Bình viết danh sách những thứ cần mua bà sẽ không quên mua những thứ bà cần.

    3) Look at the pictures. Complete the sentences/ (Nhìn vào ảnh. Hoàn thành những câu sau)

    b) If Mr. Loc had a car, he would drive it to work.

    c) If Lan lived in Ho Chi Minh City, she would visit Saigon Water Park.

    d) Nam would arrive at school on time if he had an alarm clock.

    e) If Hoa lived in Hue, she would see her parents every day.

    f) If Nga owned a piano, she would play it very well.

    g) Tuan would get better grades if he studied harder.

    h) Na would buy a new computer if she had enough money.

    a) Nếu Ba giàu anh ấy sẽ du lịch vòng quanh thế giới.

    b) Nếu ông Lộc có ô tô, ông sẽ lái nó đi làm.

    c) Nếu Lan sống ở thành phố Hồ Chí Mình, bạn ấy sẽ đến công viên nước Sài Gòn.

    d) Nam sẽ đến trường đúng giờ nếu bạn ấy có đồng hồ báo thức.

    e) Nếu Hoa sống ở Huế, bạn ấy sẽ gặp bố mẹ mối ngày.

    f) Nếu Nga có đàn dương cầm, bạn ấy sẽ chơi rất giỏi.

    g) Tuấn sẽ được điểm cao hơn nếu bạn ấy học chăm chỉ hơn.

    h) Na sẽ mua máy tính mới nếu cô ấy có đủ tiền.

    4. What would you do if you met an alien from outer space? Write 3 things you would like to do. / (Bạn sẽ làm gì nếu bạn gặp một người ngoài hành tinh ở ngoài không gian? Viết 3 điều bạn muốn làm.)

    Trả lời:

    – If I met an alien from outer space, I would make friends with him/her.

    – If I met an alien from outer space, I would ask him/her about his/her life.

    – If I met an alien from outer space, I would tell you about it.

    Chú ý: Phần được gạch chân học sinh có thể thay thế để phù hợp với ý kiến cá nhân của mình.

    – Nếu tôi gặp người ngoài hành tinh ngoài không gian, tôi sẽ kết bạn với họ.

    – Nếu tôi gặp người ngoài hành tinh ngoài không gian, tôi sẽ hỏi bạn ấy về cuộc sống của bạn ấy.

    – Nếu tôi gặp người ngoài hành tinh ngoài không gian, tôi sẽ kể cho bạn nghe cuộc gặp gỡ đó.

    Xem toàn bộ Soạn Anh 9: Unit 10. Life on Other Planets – Sự sống trên các hành tinh khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Skills 2 Trang 45 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới
  • Skills 1 Trang 44 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Skills 1 Trang 44 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới
  • Nhận Định Đề Thi Và Đáp Án Tham Khảo Môn Tiếng Anh Tuyển Sinh Vào Lớp 10 Tại Hà Nội
  • Đề Thi, Đáp Án Môn Tiếng Anh Kỳ Thi Vào Lớp 10 Ở Tphcm
  • Soạn Anh 9: Unit 8. Language Focus

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 4. Learning A Foreign Language
  • Unit 4 Lớp 9 Getting Started
  • Getting Started Unit 8 Lớp 9
  • Getting Started Unit 7 Lớp 9
  • Giải Getting Started Unit 9 Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Mới
  • Unit 8. Celebrations – Lễ kỉ niệm

    LANGUAGE FOCUS (Trả lời câu hỏi trang 74 SGK Tiếng anh 9)

    Join the sentences. Use relative clauses./ (Nối các câu. Sử dụng mệnh đề quan hệ.)

    Example:

    – Tet is a festival. Tet occurs in late January or early February.

    Tet is a festival which occurs in late January or early February.

    a) Auld Lang Syne is a song. Auld Lang Syne is sung on New Year’s Eve.

    b) This watch is a gift. The watch was given to me by my aunt on my 14th birthday.

    c) My friend Tom can compose songs. Tom sings Western folk songs very well.

    d) We often go to the town cultural house. The town cultural house always opens on public holidays.

    e) I like reading books. Books tell about different peoples and theỉ cultures.

    f) On my mom’s birthday ray dad gave her roses. The roses were very sweet and beautiful.

    g) Judy liked the full-moon festival very much. The festival is celebrated in mid-fall.

    h) Tomorrow I’ll go to the airport to meet my friends. My friends come to stay with us during the Christmas.

    Lời giải:

    a) Auld Lang Syne is a song which is sung on New Year’s Eve.

    b) This watch is a gift which was given to me by my aunt on my 14th birthday.

    c) My friend Tom, who can compose songs, sings Western folk songs very well.

    d) We often go to the town cultural house which always opens on public holidays.

    e) I like reading books which tell about different people and their cultures.

    f) The roses which my Dad gave my Mum on her birthday were very sweet and beautiful.

    g) Judy very much liked the full-moon festival which is celebrated in mid-fall.

    h) Tomorrow I’ll go to the airport to meet my friends, who come to stay with us during the Christmas.

    Ví dụ:

    Tết là một dịp lễ hội diễn ra vào cuối tháng 1 và đầu tháng 2.

    a) Auld Lang Syne là một bài hát cái mà được hát vào đêm giao thừa.

    b) Chiếc đồng hồ này là một món quà cái mà được tặng cho tôi bởi cô của tôi vào hôm sinh nhật thứ 14.

    c) Bạn của tôi Tom, người có thể sáng tác nhạc, hát dân ca phương Tây rất hay.

    d) Chúng tôi thường đến nhà văn hóa trong thị trấn cái mà luôn mở của vào những ngày lễ công cộng.

    e) Tôi thích đọc những quyến sách cái mà kể cho tôi những con người khác nhau và văn hóa của họ.

    f) Những bông hồng mà bố tặng mẹ vào ngày sinh nhật rất ngọt ngào và đẹp.

    g) Judy rất thích tết trung thu cái mà được tổ chức vào giữa mùa thu.

    h) Ngày mai tôi sẽ đến sân bay để đón các bạn, người mà đến ở với chúng tôi suốt Lễ Giáng sinh.

    2. Describe each of the people in the pictures. Use relative clauses./ (Miêu tả từng người trong tranh. Sử dụng mệnh đề quan hệ.)

    Example:

    I am the boy who is wearing a white T-shirt.

    My Aunt Judy is the woman who is holding Jack.

    – The woman who is sitting in the armchair is my Mum.

    – My Dad is the man who is standing behind Linda.

    – The girl who is giving my Mum a psent is my younger sister Linda.

    My Aunt’s family

    – My aunt Judy is the woman who is holding Jack.

    – The woman who is on the right of my aunt is my grandmother.

    – The man who is at the back of the picture is my uncle John.

    Ví dụ:

    Tôi là chàng trai người mà mặc áo phông trắng.

    Dì Judy là người phụ nữ đang ôm Jack.

    Gia đình tôi:

    – Tôi là chàng trai mặc áo phông trắng và quần dài xanh.

    – Người phụ nữ đang ngồi trên ghế bành là mẹ tôi.

    – Bố tôi là người đàn ông đang đứng phía sau Linda.

    – Cô bé đang tặng mẹ món quà là em gái tôi Linda.

    Gia đình của cô tôi:

    – Cô Judy là người phụ nữa đang ôm Jack.

    – Người phụ nữ ở bên phải của cô là bà của tôi.

    – Người đàn ông đứng ở phía sau trong bức tranh là chú John.

    3. Join the sentences. Use the words in brackets. The first is done for you./ (Nối các câu. Sử dụng các từ trong ngoặc.)

    a) Thu Ha is not satisfied with her pparations for Tet. Thu Ha has decorated her house and made plenty of cakes, (even though)

    Thu Ha is not satisfied with her pparations for Tet even though she has decorated her house and made plenty of cakes.

    b) We don’t have a Mother’s Day in Viet Nam. Dad and I have special eifts and parties for ray mom every year on the 8th of March, (although)

    c) We went to Ha Noi to watch the parade on National Day last year. We live in Nam Dinh. (even though)

    d) Many tourists enjoy festivals in Viet Nam. Tourists do not understand Vietnamese culture very much, (though)

    e) In Australia, Christmas season is in summer. The Australians enjoy Christmas as much as people in European countries do. (even though)

    f) Jim could see the main part of the show. He came to the show late due to the traffic jam. (although)

    a) Thu Ha is not satisfied with her pparations for Tet, even thought she has decorated her house and made plenty of cakes

    b) Allhough we don’t have a Mother’s Day in Viet Nam, Dad and I have special gifts and parties for my Mom every year on the 8th of March.

    Even though I live in Nam Dinh, we went to Ha Noi to watch the parade on the National Day last year.

    Many tourists enjoy festivals in Viet Nam though they do not understand Vietnamese culture very much.

    Even though in Australia Christmas season is in summer, people enjoy Christmas as much as they do in other European countries.

    Although Jim came to the show late due to the traffic jam, he could see the main part of it.

    a) Thu Hà không hài lòng với sự chuẩn bị của mình cho ngày Tết mặc dù cô ấy đã trang trí nhà cửa và làm nhiều bánh.

    b) Mặc dù chúng tôi không có Ngày của Mẹ ở Việt Nam nhưng bố và tôi có những bữa ăn và món quà đặc biệt dành cho mẹ vào ngày 8/3.

    c) Năm trước mặc dù tôi sống ở Nam Định nhưng tôi đã đến Hà Nội để xem diễu hành vào Ngày Quốc khánh.

    d) Nhiều du khách thích những lễ hội ở Việt Nam mặc dù họ không hiểu văn hóa Việt Nam lắm.

    e) Mặc dù ở Úc mùa Giàng sinh là vào mùa hè nhưng họ vẫn tận hưởng mùa Giáng sinh như những nữa Châu Âu khác.

    f) Mặc dù Jim đến xem chương trình trễ do ùn tắc giao thông nhưng anh ấy có thể xem phần chính của nó.

    a) Although Mrs Thoa was tired, she helped Tuan with his homework.

    b) Even though Liz has an exam tomorrow, she watches TV.

    c) It rained yesterday although the weather bureau had pdicted there would be fine weather.

    d) Ba ate a lot of food though he wasn’t very hungry.

    e) Even though the keyboard wasn’t working well, she finished the letter.

    a) Mặc dù bà Thoa mệt, bà ấy vẫn giúp Tuấn làm bài tập về nhà.

    b) Mặc dù ngày mai Liz có bài kiểm tra, cô ấy vẫn xem tivi.

    c) Hôm qua có mưa mặc dù trung tâm dự báo thời tiết thời tiết sẽ đẹp.

    d) Ba ăn nhiều mặc dù anh ấy không đói.

    e) Mặc dù bàn phím không hoạt động tốt, bà ấy vẫn hoàn thành bức thư.

    Xem toàn bộ Soạn Anh 9: Unit 8. Celebrations – Lễ kỉ niệm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 5 Lớp 9: Looking Back
  • Unit 3 Trang 31 Sgk Tiếng Anh 9
  • Communication Unit 3 Trang 31 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm
  • A Closer Look 1 Unit 4
  • A Closer Look 2 Unit 1
  • Soạn Anh 8: Unit 9. Language Focus

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Skills 2 Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 7 Lớp 8: Skills 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7: Getting Started, Skills 1, Skills 2
  • Unit 1 Lớp 8: Skills 2
  • Skills 2 Trang 13 Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 9: A first – Aid course – Khoá học cấp cứu

    Language Focus ( Trả lời câu hỏi trang 86-88 SGK Tiếng Anh 8)

    1. Match one part of a sentence from column A with another part in column B. Then write a complete sentence by using order to/so as to. / (Em hãy ghép một phần câu ở cột A với một phần câu ở cột B, sau đó viết câu hoàn chỉnh bằng cách dùng in order to/so as to. )

    Example:

    2. Mary wrote a notice on the board in order to/ so as to inform her classmates about the change in schedule.

    3. Mr. Green has to get up early this morning in order to/ so as to get to the meeting on time.

    4. My elder brother is studying very hard in order to/ so as to pass the final exam.

    5. People use first aids to ease the victim’s pain and anxiety.

    6. You should cool the burns immediately in order to/ so as to minimize tissue damage.

    Ví dụ:

    Tôi luôn mở cửa sổ để đón không khí trong lành.

    1. Tôi mở chiếc ô của mình để khỏi bị ướt mưa.

    2. Mary đã viết một thông báo trên bảng để thông báo cho các bạn cùng lớp về sự thay đổi trong lịch trình.

    3. Ông Green đã dậy sớm vào sáng nay tham gia cuộc họp đúng giờ.

    4. Anh trai tôi đang học rất chăm chỉ để vượt qua kỳ thi cuối khóa.

    5. Mọi người dùng các biện pháp sơ cứu để giảm bớt nỗi đau và sự lo âu của nạn nhân.

    6. Bạn nên ngay lập tức làm mát các vết bỏng để giảm thiểu các mô bị hư hại.

    2. Ba is talking to his mother about his aunt Mai. Complete the dialogue. Use the correct word or short form. / (Ba đang nói chuyện vói mẹ cậu ấy về dì Mai. Em hãv hoàn thành hội thoạỉ sau, dùng từ đúng hoặc dạng viết lược. )

    Ba: What time (0) will Aunt Mai be here? (will / shall)

    Ba: What time (0) will aunt Mai be here?

    Mrs. Nga: She (1) will be/ She’ ll be here in two hours.

    Ba: (2) Will uncle Sau be with her?

    Mrs. Nga: No. he (3) won’t. He has to stay in Ho Chi Minh City.

    Ba: (4) Shall I come to the airport with you?

    Mrs. Nga: OK. It (5) will be It’ ll be a nice trip for us both.

    Ba: Great. I (6 ) will be/ I ‘ ll be ready in two minutes.

    Ba: Mai sẽ ở đây lúc mấy giờ ạ?

    Bà Nga: Em ấy sẽ đến trong hai giờ nữa.

    Ba: Liệu chú Sáu có ở đi cùng em ấy không ạ?

    Bà Nga: Không. Chú ấy phải ở lại thành phố Hồ Chí Minh.

    Ba: Con có được đến sân bay với mẹ không ạ?

    Bà Nga: Được chứ. Nó sẽ là một chuyến đi tốt đẹp cho cả hai chúng ta.

    Ba: Tuyệt quá. Con sẽ sẵn sàng sau hai phút nữa.

    Mrs. Tuyet: Yes. I open the window, please, Nga?

    d) Nga: Do you want to listen to the radio?

    Nga: Of course.

    f) Nga: Are you comfortable?

    a. Nga: Are you hot, Grandma?

    Mrs. Tuyet: Yes. Will you open the window, please, Nga?

    b. Mrs. Tuyet: My book is on the floor. Will you give it to me, please?

    c. Mrs. Tuyet: Will you answer the telephone, please?

    d. Nga: Do you want to listen to the radio?

    Mrs. Tuyet: No, thanks. I always watch the news at 7 pm. Will you turn on the TV, please, Nga?

    e. Mrs. Tuyet: I’m thirsty. Will you pour a glass of water for me?

    Nga: Of course.

    f. Nga: Are you comfortable?

    Mrs. Tuyet: No, I’m not. Will you get me a cushion, please?

    Nga: Bà có nóng không hả bà?

    Nga: Bà có muốn nghe radio không ạ?

    Nga: Vâng ạ.

    Nga: Bà có thoải mái không?

    Bà Tuyết: Không cháu ạ. Cháu giúp bà lấy một cái đệm được không?

    Will you empty the garbage can, please?

    Will you empty the garbage can, please?

    I will empty the garbage right now.

    Will you paint the door, please?

    I will paint the door this afternoon/ tomorrow.

    Will you study hard, please?

    I will study harder.

    Will you carry the bag for me, please?

    I shall carry the bag for you.

    Will you hang the washing, please?

    I shall hang the washing for you.

    Will you cut the grass, please?

    I will cut the grass for you.

    Bạn có thể vui lòng đi đổ rác được không?

    Mình sẽ đổ rác ngay bây giờ.

    Bạn có thể vui lòng đi sơn cửa được không?

    Mình sẽ sơn cửa vào chiều nay / ngày mai.

    Bạn sẽ học chăm chỉ chứ?

    Mình sẽ học chăm chỉ hơn.

    Bạn có thể vui lòng xách giúp tôi cái túi được không?

    Mình sẽ mang cái túi cho bạn.

    Bạn có thể vui lòng giúp tôi phơi quần áo được không?

    Mình sẽ phơi quần áo cho bạn.

    Bạn có thể vui lòng cắt cỏ giúp tôi được không?

    Mình sẽ cắt cỏ cho bạn.

    Xem toàn bộ Soạn Anh 8: Unit 9. A first – Aid course – Khóa học cấp cứu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Skills 1 Unit 9 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Soạn Anh 8: Unit 9. Write
  • Giải Getting Started Unit 9 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Soạn Anh 8: Unit 7. Speak
  • Soạn Anh 8: Unit 7. Write
  • Soạn Anh 9: Unit 5. Language Focus

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Anh 9: Unit 5. Read
  • Soạn Anh 9: Unit 5. Getting Started
  • Bài Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 9 Unit 6, 7 Có Đáp Án
  • Giải Skills 2 Unit 5 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giải Skills 2 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 5. The media – Phương tiện truyền thông

    LANGUAGE FOCUS (Trả lời câu hỏi trang 45-46 SGK Tiếng anh 9)

    1. Complete the dialogues with the correct tag./ (Hoàn thành các đoạn hội thoại với phần câu hỏi đuôi đúng.)

    a) Jim: You have read this article on the website, haven’t you?

    Lina: Not yet.

    b) Minh: Baird produced the first TV picture in 1926,…?

    Thao: Yes, he did.

    c) Thu: A daily newspaper was published in Germany in 1550,…?

    Tri: No, it wasn’t. It was in 1650.

    d) Ha: You don’t like playing computer games,…?

    Thanh: Yes, I do. But I don’t have much time for it.

    e) Mai: We are going to have cable TV soon,…?

    Thang: Yes, I think so.

    a) Jim: You have read this article on the website, haven’t you?

    Lina: Not yet.

    b) Minh: Baird produced the first TV picture in 1926, didn’t h e?

    Thao: Yes, he did

    c) Thu: A daily newspaper was published in Germany in 1550, wasn’t it?

    Tri: No, it wasn’t. It was in 1650.

    d) Ha: You don’t like playing computer games, do you?

    Thanh: Yes, I do. But I don’t have much time for it.

    e) Mai: We are going to have cable TV soon, aren’t we?

    Thang: Yes, I think so.

    a) Jim: Bạn đã đọc bài báo này trên trang web đúng không?

    Lina: Chưa.

    b) Minh: Baird đã sản xuất hình ảnh tivi đầu tiên vào năm 1926 phải không?

    Thảo: Đúng rồi.

    c) Thu: Một tờ nhật báo đã được xuất bản ở Đức năm 1550 phải không?

    Trí: Không phải. Là năm 1650.

    d) Hà: Bạn không thích chơi những trò trên máy vi tính đúng không?

    Thanh: Mình có thích. Nhưng mình không có nhiều thời gian cho nó.

    e) Mai: Chúng ta sắp có truyền hình cáp đúng không?

    Thắng: Ừm, mình nghĩ vậy.

    2.Work with a partner. Look at the table. Ask and answer questions about television programs these people like and dislike. Use tag questions./ (Thực hành với một bạn cùng lớp. Hãy nhìn vào bảng. Hỏi và trả lời các câu hỏi về chương trình TV mà những người này thích và không thích. Sử dụng câu hỏi đuôi.)

    Key:

    √ = like x= do not like

    Example:

    a) A: Tuan likes news, doesn’t he?

    B: Yes, he does.

    b) A: Mai and Anh don’t like news, do they?

    B: No, they don’t.

    B : Yes, he does.

    Chú ý: Phần thông tin được gạch chân học sinh có thể thay thế để phù hợp theo ý mình.

    3. Work with a partner. Ask and answer questions about each item in the box./ (Thực hành với một bạn cùng lớp. Hỏi và trả lời các câu hỏi về mỗi mục trong khung.)

    soccer fishing movies

    detective stories candy music

    – play soccer: chơi bóng đá

    – go fishing: đi câu cá

    – watch movies: xem phim

    – read detective stories: đọc truyện trinh thám

    – eat candy: ăn kẹo

    – listen to music: nghe nhạc

    Bài mấu:

    A: Do you like playing soccer?

    B: No, I hate it. What about you?

    – My younger brother enjoys playing computer games, but my sister doesn’t. She likes listening to music.

    – My friend Hung loves playing soccer, but my classmate Lan doesn’t. She loves writing letters.

    – I myself dislike watching sports, but I loves listening to music.

    Chú ý: Phần thông tin được gạch chân học sinh có thể thay thế để phù hợp theo ý mình.

    – Bố tôi thích xem thể thao, nhưng mẹ tôi không thích. Mẹ thích nghe nhạc.

    – Em tôi thích chơi những trò trên máy vi tính, nhưng chị tôi không thích. Chị thích nghe nhạc.

    – Bạn tôi Hùng thích chơi bóng đá, nhưng bạn cùng lớp với tôi Lan không thích. Bạn ấy thích viết thư.

    – Tôi không thích xem thể thao, nhưng tôi thích nghe nhạc.

    Xem toàn bộ Soạn Anh 9: Unit 5. The media – Phương tiện truyền thông

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Anh 9: Unit 6. Speak
  • Communication Unit 7 Trang 13 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Looking Back Unit 7 Trang 16
  • Getting Started Unit 12 Trang 70
  • Skills 1 Unit 12 Trang 78 Tiếng Anh 9 Mới, Tổng Hợp Bài Tập Skills 1 Unit 12, Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết….
  • Soạn Anh 9: Unit 3. Language Focus

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 9 Lớp 11: Writing
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 9: The Post Office
  • Unit 6 Lớp 9: Write
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 9
  • Unit 6 Lớp 9: Looking Back
  • Unit 3. A Trip to the Countryside – Một chuyến về quê

    LANGUAGE FOCUS (Trả lời câu hỏi trang 28-29-30-31 SGK Tiếng anh 9)

    1. What do these people wish? Write the sentences./ (Những người này mơ ước điểu gì? Viết câu.)

    b) Hoa/ can visit/ parents

    c) I/ pass/ exam

    e) He/ can fly

    f) They/ stay/ Hue

    Trả lời:

    a) Ba wishes he could have a new bicycle.

    b) Hoa wishes she could visit her parents.

    c) I wish I could pass the exam.

    d) We wish it didn’t rain.

    e) He wishes he could fly.

    f) They wish they could stay in Hue.

    Hướng dẫn dịch:

    a) Ba ước có xe đạp mới.

    b) Hoa ước có thể thăm bố mẹ.

    c) Tôi ước có thể vượt qua kỳ thi.

    d) Chúng tôi ước trời không mưa.

    e) Anh ấy ước anh ấy có thể bay.

    f) Họ ước họ có thể ở lại Huế.

    2. Work with a partner/ (Thực hành với một bạn cùng học)

    Look at Mr Thanh’s itinerary for his business trip to Singapore. Complete the sentences. Use the ppositions in the box/ (Nhìn vào lộ trình của ông Thanh trong chuyến công tác đến Singapore. Hoàn chỉnh các câu. Dùng giới từ trong khung.)

    Itinerary for Le Huy Thanh

    Monday, September 20

    Depart: Ha Noi / 2 pm

    Arrive: Singapore / 6.30 pm

    Tuesday, September 21

    MEETING

    Rallies Center / 11 am -1 pm

    LUNCH

    Lion City Restaurant / 1.30 – 2 pm

    Wednesday, September 22

    MEETING

    Raya Palace / 2.15 – 7 pm

    DINNER

    Little India Restaurant / 7.30 – 10 pm

    Thursday, September 23

    Depart: Singapore / 9 am

    Arrive: Ha Noi / 11.30 am

    at till on after up to between

    a) Mr Thanh leaves Ha Noi at 2 p.m.

    b) He arrives in Singapore on Monday evening.

    c) On Tuesday morning, there is a meeting between 11 a.m. and 1 p.m.

    d) On Wednesday, Mr Thanh has appointments till 10p.m.

    e) He returns to the hotel after 10 p.m.

    f) He will be in Singapore from Monday up to Thursday.

    Lịch trình cho ông Lê Huy Thanh

    – Thứ 2 ngày 20/9: xuất phát từ Hà Nội lúc 2 giờ chiều, đến Singapo lúc 6:30 tối

    – Thứ 3 ngày 21/9: Họp tại trung tâm hội nghị Rafles từ 11:00 trưa đến 1:00 chiều, ăn trưa tại nhà hàng Lion City từ 1:30 đến 2:00 chiều.

    – Thứ 4 ngày 22/9: Họp tại Raya Palace từ 2:15 chiều đến 7:00 tối, ăn tối tại nhà hàng Little India từ 7:30 đến 10:00 tối.

    – Thứ 5 ngày 23/9: rời khỏi Singapo lúc 9:00 sáng đến Hà Nội lúc 11:30 trưa.

    a) Ông Thanh rời khỏi Hà Nội lúc 2 giờ.

    b) Ông đến Singapo vào sáng thứ hai.

    c) Vào sáng thứ 3, có một cuộc họp từ 11:00 – 1:00 chiều.

    d) Vào thứ 4, ông Thanh có hẹn đến tận 10 giờ tối.

    e) Ông trở về khách sạn sau 10 giờ tối.

    f) Ông sẽ ở Singapo từ thứ 2 đến thứ 5.

    3. Complete the sentences with ON, AT, IN, FOR / (Hoàn chỉnh các câu sau với ON, AT, IN, FOR).

    Lời giải:

    a) Goodbye. See you on Monday.

    b) The bus collected us at 5 o’clock early in the morning.

    c) We usually go to our home village at least once in the summer.

    d) We walked for half an hour to roach the waterfall.

    e) They planned to have the trip in June.

    f) She loves to watch the stars at night.

    a) Tạm biệt. Hẹn gặp lại vào thứ 2.

    b) Xe buýt đón chúng tôi lúc 5 giờ sáng sớm.

    c) Chúng tôi thường về quê ít nhất 1 lần vào mùa hè.

    d) Chúng tôi đi bộ khoảng nửa giờ đồng hồ thì đến thác nước.

    e) Họ đã lên kế hoạch cho chuyến đi vào tháng 6.

    f) Cô ấy thích ngắm những ngôi sao về đêm.

    4. Match the half-sentences. Then write the fill sentences in your exercise book. / (Ghép các nửa câu. Sau đó viết câu đầy đủ vào vở bài tập của em.)

    1. Hoa worked hard,…

    a) so I turned on the air conditioner.

    b) so she didnỵt have time for breakfast

    3. Nga is sick today,…

    c) so Mrs. Robinson took it back to the shop.

    4. Na woke up late,…

    d) so she won’t go to school.

    5. The new camera didn’t work,…

    e) so she passed her exam.

    1 – e) Hoa worked hard, so she passed her exam.

    2 – a) It was hot, so I turn on the air conditioner.

    3 – d) Nga is sick today, so she won’t go to school.

    4 – b) Na woke up late, so she didn’t have time for breakfast.

    5 – c) The new camera didn’t work, so Mrs. Robinson took it back to the shop.

    1. Hoa học tập chăm chỉ, vì vậy cô ấy vượt qua kỳ thi.
    2. Trời nóng quá, vì vậy tôi mở điều hòa.
    3. Hôm nay Nga ốm, vì vậy cô ấy sẽ không đi học.
    4. Na thức dậy muộn, vì vậy cô ấy không có thời gian ăn sáng.
    5. Máy chụp ảnh mới không hoạt động, vì vậy bà Robinson mang nó trả lại cửa hàng.

    Xem toàn bộ Soạn Anh 9: Unit 3. A trip to the Countryside – Một chuyến về quê

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Getting Started Unit 3 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Soạn Anh 9: Unit 3. Write
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 7: Recipes And Eating Habbits
  • Unit 10 Lớp 9: Read
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 10: Life On Other Planets
  • Soạn Anh 8: Unit 6. Language Focus

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 7: Pollution (Ô Nhiễm)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 9: Natural Disasters (Thảm Họa Tự Nhiên)
  • Unit 1 My Friends (Read) Trang 13
  • Hướng Dẫn Giải Unit 9: Natural Disasters Trang 26 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7: Looking Back, Project Để Học Tốt Tiếng Anh
  • LANGUAGE FOCUS (Trả lời câu hỏi trang 60-62 SGK Tiếng Anh 8)

    b) Họ sẽ thu gom và đổ rác ở đâu?

    c) Họ sẽ bắt đầu và kết thúc công việc lúc mấy giờ?

    Chương trình hoạt động mùa xuân của Đoàn thanh niên và Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh – Bạn đã sẵn sàng?

    When do they plant and water trees along streets?

    – Where do they plant and water trees along the streets?

    – What time do they start and finish work?

    2.

    – When do they help the elderly and street children?

    – Where do they help the elderly and street children?

    – What time do they start and finish work?

    3.

    – When do they have big gathering to support cultural-sport programs?

    – Where do they have big gathering to support cultural-sport programs?

    – What time do they start and finish work?

    1.

    – Khi nào họ trồng và tưới cây dọc đường?

    – Họ trồng và tưới cây trên đường ở đâu?

    – Họ bắt đầu và kết thúc công việc vào lúc mấy giờ?

    2.

    – Khi nào họ giúp người già và trẻ em đường phố?

    – Họ giúp đỡ người già và trẻ em ở đâu?

    – Họ bắt đầu và kết thúc công việc vào lúc mấy giờ?

    3.

    – Khi nào họ tập trung hỗ trợ các chương trình thể thao văn hóa?

    – Họ có tập trung để hỗ trợ các chương trình thể thao văn hóa ở đâu?

    – Họ bắt đầu và kết thúc công việc vào lúc mấy giờ?

    B: Lan doesn’t like playing soccer and she doesn’t like washing up, either.

    A: Ba hates cooking meals, but he likes performing music.

    B: Lan likes cooking meals and she likes performing music.

    A: Ba doesn’t like gardening and Lan doesn’t, either.

    B: Ba likes gathering broken glasses and Lan does, too.

    A: Ba likes watching TV and he loves camping, too.

    B: Lan loves watching TV and she likes camping, too.

    A: Ba hates playing badminton, but he likes doing homework.

    B: Lan doesn’t like playing badminton and she hates doing homework.

    A: Ba thích chơi bóng đá, nhưng cậu ấy không thích rửa bát.

    B: Lan không thích chơi bóng đá và cô ấy cũng không thích rửa bát.

    A: Ba ghét nấu ăn, nhưng cậu ấy thích biểu diễn âm nhạc.

    B: Lan thích nấu ăn và thích chơi nhạc.

    A: Ba không thích làm vườn và Lan cũng thế.

    B: Ba thích thu thập kính vỡ và Lan cũng thế,

    A: Ba thích xem TV và cậu ấy cũng thích cắm trại.

    B: Lan thích xem TV và cô ấy cũng thích cắm trại.

    A: Ba ghét chơi cầu lông, nhưng cậu ấy thích làm bài tập về nhà.

    B: Lan không thích chơi cầu lông và cô ấy ghét làm bài tập về nhà.

    b.Copy the table into your exercise book. Then complete it with information about you. Next ask and answer questions with your partner./ (Hãy sao bảng trên vào vở bài tập của em rồi hoàn thành nó bằng những thông tin về bản thân em, sau đó hỏi và trả lời câu hỏi với bạn em.)

    A: Do you like playing soccer?

    B: No. I hate it. What about you?

    A: Yes. I love playing soccer.

    A: Do you like washing up?

    B: Yes. I love it. What about you?

    A: No. I hate it.

    A: Do you like cooking meals?

    B: No. I hate it. What about you?

    A: Yes. I love cooking.

    A: Do you like performing music?

    B: Yes. I love it. What about you?

    A: No. I hate it.

    A. Do you like doing gardening?

    B: No. I hate it. What about you?

    A: Yes. I love gardening.

    A: Do you like gathering broken glasses.

    B: No. I hate it. What about you?

    A: Yes. I love gathering broken glasses.

    A: Bạn có thích chơi bóng đá không?

    B: Không. Mình ghét bóng đá. Thế còn bạn?

    A: Có. Mình rất thích chơi bóng đá.

    A: Bạn có thích rửa bát không?

    B: Có. Mình thích rửa bát. Thế còn bạn?

    A: Không. Mình ghét nó.

    A: Bạn có thích nấu ăn không?

    B: Không. Mình ghét nó. Thế còn bạn?

    A: Có. Mình thích nấu ăn.

    A: Bạn có thích biểu diễn âm nhạc không?

    B: Có. Mình thích nó. Thế còn bạn?

    A: Có. Mình ghét nó.

    A. Bạn có thích làm vườn không?

    B: Không. Mình ghét nó. Thế còn bạn?

    A: Có. Mình thích làm vườn.

    A: Bạn có thích thu gom thủy tinh vỡ?

    B: Không. Mình ghét nó. Thế còn bạn?

    A: Có. Mình thích thu gom thủy tinh vỡ.

    3.Work with a parner. / (Hãy làm việc với bạn em.) a.Use the expssions in the box to ask for a favor. Then practice the dialogues with a partner./ (Dùng các diễn đạt cho trong khung để hỏi xin sự giúp đỡ, sau đó luyện nói với bạn em.)

    help me with this math problem

    buy a ticket

    water the flower in the garden

    take me across the road

    A.

    Woman: Can/Could you help me, please?

    Man: Yes, certainly.

    B.

    Old Woman: Could you do me a favor?

    Boy: What can I do for you?

    C.

    Boy: I need a favor.

    Girl: How can I help?

    D.

    Grandpa: Can you help me, please?

    Niece: Yes. Of course.

    A:

    Woman: Can/ Could you help me, please?

    Man: Yes, certainly.

    Woman: Can you buy a ticket?

    B:

    Old woman: Could you do me a favor?

    Boy: What can I do for you?

    Old woman: Can you take me across the road?

    C:

    Boy: I need a favor.

    Girl: How can I help?

    Boy: Could you help me with this math problem?

    D.

    Grandpa: Can you help me, please?

    Niece: Yes. Of course.

    Grandpa: Can you water the flowers in the garden?

    A:

    Người phụ nữ: Anh có thể giúp tôi không?

    Man: Được, chắc chắn rồi.

    Người phụ nữ: Anh có thể giúp tôi mua một chiếc vé không?

    B:

    Bà già: Cháu có thể giúp bà không?

    Boy: Cháu có thể giúp gì cho bà ạ?

    Bà già: Cháu có thể đưa bà qua đường không?

    C:

    Boy: Mình cần được giúp đỡ.

    Cô gái: Mình có thể giúp gì cho bạn?

    Boy: Bạn có thể giúp mình giải bài toán này không?

    D.

    Ông nội: Cháu có thể giúp ông không?

    Cháu: Vâng. Tất nhiên rồi ạ.

    Ông nội: Cháu có thể tưới hoa trong vườn giúp ông không?

    b.Use useful expssions in the boxes on page 55 to complete the dialogues. Then practice the dialogues with a partner./ (Hãy dùng các diễn đạt cho trong khung ở trang 55 để hoàn thành các hội thoại sau rồi luyện nói với bạn em.)

    B: Yes. Thank you. Could you fill in this form for me?

    B: No. Thank you. I’m fine.

    A: Oh. This bag is heavy

    A: May I help you?

    B: Yes. Thank you. Could you fill in this form for me?

    A: Do you need any help?

    B: No. Thank you. I’m Fine.

    A: Oh. This bag is heavy.

    B: Let me help you.

    A: Yes. That’s very kind of you.

    A: Mình có thể giúp gì cho bạn?

    A: Bạn có cần giúp đỡ không?

    A: Oh. Cái túi này nặng quá.

    B: Hãy để mình giúp bạn.

    A: Vâng. Bạn thật tốt bụng.

    Xem toàn bộ Soạn Anh 8: Unit 6. The young pioneers club – Câu lạc bộ Thiếu niên Tiền Phong

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 8 Life In The Future (Test Yourself C) Trang 93
  • Tiếng Anh 12 Unit 8: Test Yourself C
  • Unit 8 Lớp 12: Test Yourself C
  • Unit 11 Lớp 10: Test Yourself D
  • Test Yourself C Unit 7
  • Soạn Anh 9: Unit 2. Language Focus

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Anh 9: Unit 3. Listen And Read
  • Soạn Anh 9: Unit 3. Read
  • Giải Getting Started Unit 7 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 7 Lớp 9: Getting Started
  • Unit 7 Saving Energy (Getting Started
  • Unit 2: Clothing

    Language Focus (Trả lời câu hỏi trang 19-20-21 SGK Tiếng Anh 9)

    1. Work with a partner. Read the dialogue/ (Các bạn hãy thực hành với một bạn cùng học. Đọc đoạn hội thoại sau:) Hướng dẫn dịch:

    Nga: Đến xem tập ảnh của mình đi.

    Mi: Đẹp quá! Cô gái này là ai vậy?

    Nga: À! Đó là Lan, bạn cũ của mình đấy.

    Mi: Bạn quen cô ấy lâu chưa?

    Nga: Mình đã quen cô ấy 6 năm rồi.

    Mi: Gần đây bạn có gặp cô ấy không?

    Nga: Không. Mình đã không gặp cô ấy từ năm 2003. Cô ấy chuyển tới Thành phố Hồ Chí Minh với gia đình từ đấy.

    a) Lan – old friend

    A: Do you know this girl?.

    B: No, but she looks ptty, what is her name?

    A: This is Lan, my old friend.

    A: Old? How long have you known her?

    B: I have known her for six years, she’s my old neighborhood.

    A: Where is she now?

    B: She is in Canada now, she gone there to study abroad since 2003.

    A: Do you often contact her?

    B: Not so much, we just call for each other twice a week.

    b) Quang – brother’s friend

    A: Look at these photographs I took last year.

    B: They are so beautiful! Who’s this boy?

    A: Ah! It’s Quang, my brother’s friend.

    B: How long have you known him?

    A: I’ve known her for seven months.

    A: How did you know him?

    B: I met him when I went to a party with my brother.

    B: Have you seen him recently?

    A: No, I haven’t seen him since January. He went to Ho Chi Minh City with his parents.

    c) Hoa – new friend

    A: What do you think about this girl?

    B: Lovely! Who’s this girl?

    A: Ah! It’s Hoa, my new friend.

    B: How long have you known her?

    A: I’ve known her for three weeks.

    B: Where did you meet her?

    A: I met her at a small coffee shop on Tran Hung Dao street.

    B: Have you seen her lately?

    A: No, I haven’t seen her since Monday. She’s gone on holiday with her family to Da Nang for 2 weeks.

    Lời giải:

    – Have you seen Giac Lam Pagoda yet?

    Yes, I’ve already seen it.

    – Have you eaten Vietnamese food yet?

    Yes, I have tried some Vietnamese street food.

    – Have you been to the Reunification Palace yet?

    Yes, I have. It looks so beautiful.

    – Have you eaten in a vegetarian restaurant yet?

    No, I haven’t, but I’ll try it sometime.

    – Have you seen the Zoo and Botanical Gardens yet?

    Yes, I’ve already seen them.

    – Have you eaten Chinese food yet?

    Yes, I think it’s very delicious.

    – Have you checked in at Dam Sen Amusement Park yet?

    Yes, I’ve already been there before.

    – Have you eaten French food yet?

    Yes, it’s very tasty especially French bread.

    3. Work with a partner. Ask and answer questions about each of the items in the box./ (Bây giờ các bạn hãy thực hành với bạn cùng học. Hỏi và trả lời về mỗi một chi tiết trong bảng sau:)

    comic

    A: Have you ever bought a comic?

    B: Yes, I have.

    A: Where did you last bought it?

    B: Last Sunday at a comic shop.

    A: How was it?

    B: It was amazing.

    computer

    C: Have you ever used a computer?

    D: Yes, I have, I used a computer at my secondary school.

    C: What can you do with a computer?

    D: A lot of interesting things such as: learning math, learning informatics, watching video, listening to music,…

    supermarket

    E: Have you ever gone to a supermarket?

    F: Yes, I have.

    E: When did you last go there?

    F: Saturday before last.

    E: What did you bought?

    F: I bought some materials to make cakes

    volleyball

    G: Have you ever played volleyball?

    H: Yes, I have.

    G: When did you last play it?

    H: I played it with my friends last weekend.

    G: Where did you play it?

    H: I played it at my school’s yard

    G: Is it your favorite sport?

    H: Yes, it is.

    G: I see. Do you often play it?

    H: Yes. I usually play it with my friends.

    Singapore

    I: Have you ever been to Singapore?

    J: No, I haven’t.

    I: Do you know anything about Singapore?

    J: I just know it’s a island-city and Singapore’s capital is also named Singapore

    I: Do you want to go there?

    J: Yes, of course, but I haven’t had any occasion.

    movies

    K: Have you ever gone to the movies?

    L: Yes, I have. I love it, I love watching movies about super heroes and robots.

    K: When did you last watch a movie at movie theatre?

    L: Last weekend with my brother.

    elephant

    M: Have you ever ridden an elephant?

    N: No, I haven’t.

    M: Do you like to ride it?

    N: Yes. I hope I’ll have an occasion to ride it.

    M: Do you think if it’s hard to ride a elephant?

    N: Yes, but I think I can do it, I just need time to practice

    durian

    O: Have you eaten a durian?

    H: Yes, I have.

    O: What do you think about its smell?

    H: I know a lot of people can’t stand with its smell, but for me, I think it’s quite good

    O: When did you last eat it?

    H: Last month. When I visited my uncle

    4. Read the first sentence and then complete the second sentence with the same meaning. Use the passive form./ (Các bạn hãy dùng từ Lời giải viết lại câu đề bài cho sao cho nghĩa không thay đổi (sử dụng dạng bị động).)

    Example:

    They sell jeans all over the world.

    a. Jean cloth was made from cotton in the 18th century.

    b. Rice is grown in tropical countries.

    c. Five million bottles of champagne ill be produced in France next year.

    d. A new style of jeans has just been introduced in the USA.

    e. Two department stores have been built this year.

    5. Change the sentences from the active into the passive./ (Chuyển các câu chủ động sau sang dạng bị động:)

    Example:

    You must do this exercise carefully.

    a. The problem can be solved.

    b. Experiments on animals should be stopped.

    c. Life might be found on another planet.

    d. All the school in the city have to be improved.

    e. A new bridge is going to be built in the area.

    Xem toàn bộ Soạn Anh 9: Unit 2. Clothing

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Kì 1 Môn Địa Lý 10 Có Đáp Án Trường Thpt Thuận Thành 1 Năm 2022
  • Đề Kiểm Tra 45 Phút Số 1 Môn Vật Lý Lớp 10 Trường Thpt Đoàn Thượng, Hải Dương
  • 3 Đề Thi Hoc Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 10 Có Lời Giải Và Đáp Án Chi Tiết Năm 2022
  • Top 20 Đề Thi Vào 10 Môn Vật Lí Có Đáp Án
  • 500 Bài Tập Hay Môn Vật Lý Lớp 10
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100