Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tình Huống Giáo Dục Công Dân 8
  • Giải Sách Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8
  • Giải Bài Tập Bài 4 Trang 12 Gdcd Lớp 8: Bài 4: Giữ Chữ Tín…
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 20: Hiến Pháp Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Giải Bài Tập Bài 17 Trang 49 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8 – Bài 4: Giữ chữ tín giúp HS giải bài tập, hiểu được những chuẩn mực đạo đức và pháp luật cơ bản, phổ thông, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi HS trong các quan hệ với bản thân, với người khác, với công việc và với môi trường sống:

    Trả lời:

    Muốn giữ được lòng tin của mọi người đối với mình thì mỗi người cần phải làm tốt chức trách, nhiệm vụ của mình, giữ đúng lời hứa, đúng hẹn trong mối quan hệ với mọi người (nói và làm phải đi đôi với nhau)

    b) Có ý kiến cho rằng : Giữ chữ tín chỉ là giữ lời hứa. Em có đồng tình với ý kiến đó không ? Vì sao ?

    Trả lời:

    Giữ lời hứa là biểu hiện quan trọng nhất của giữ chữ tín. Song, giữ chữ tín không phải chỉ là giữ lời hứa mà còn phải thể hiện ở ý thức trách nhiệm và quyết tâm của mình khi thực hiện lời hứa (chất lượng, hiệu quả, sự tin cậy của mọi người…) trong công việc, quan hệ xã hội và quan hệ hợp tác kinh doanh.

    Bài 1 (trang 12 sgk Giáo dục công dân 8): Trong những tình huống sau, theo em, tình huống nào biểu hiện hành vi giữ chữ tín (hoặc không giữ chữ tín) và giải thích tại sao ?

    a) Minh hứa với bố mẹ Quang và cô giáo chủ nhiệm là sẽ giúp đỡ Quang học tập tiến bộ. Vì thế, những bài tập nào mà Quang không làm được thì Minh đều làm hộ và đưa cho Quang chép.

    b) Bố Trung hứa đến sinh nhật Trung sẽ đưa em đi chơi công viên, nhưng vì phải đi công tác đột xuất nên bố không thực hiện được lời hứa của mình.

    c) Nam cho rằng, nếu có khuyết điểm thì cần phải thật thà nhận lỗi và cứ hứa sửa chữa, còn làm được đến đâu lại là chuyện khác.

    d) Vì không muốn làm mất lòng người khác, nên ông Vĩnh – Giám đốc một công ti thường nhận lời, động viên, an ủi và hứa sẽ giúp đỡ khi họ đến nhờ, mặc dù ông biết rằng việc đó ông không thể làm được.

    đ) Lan mượn Trang cuốn sách và hứa hai hôm sau sẽ trả, nhưng vì chưa đọc xong nên Lan cho rằng, cứ giữ lại khi nào đọc xong thì trả cho Trang cũng được.

    e) Phương bị ốm đã mấy ngày, không đi học được. Nga hứa với cô giáo sẽ sans nhà giúp Phương học tập, nhưng vì mải xem bộ phim hay trên truyền hình nên Nga đã quên mất.

    Lời giải:

    a) Việc làm hộ bài của Minh là sai bởi vì: Minh làm như vậy sẽ chỉ khiến cho Quang thêm lười biếng, ỉ lại và học tập không thể tiến bộ lên được trong khi Minh đã hứa với bố mẹ Quang và cô giáo sẽ giúp Quang tiến bộ.

    b) Bố Trung không thể đưa Trung đi chơi công viên như đã hứa, nhưng điều đó không thể nói bố Trung là người thất hứa. Bởi vì bố Trung phải đi công tác đột xuất chứ không phải đó là ý muốn.

    c) Ý kiến của Nam như vậy là không đúng. Khi mình đã hứa thì mình phải làm được chứ không phải là hứa suông.

    d) Ông Vĩnh làm như vậy là ông sai. Bởi vì rõ ràng ông biết mình không thể làm được nhưng vẫn hứa thì sẽ gây thất vọng cho nhiều người. Mặc dù ông hứa như vậy là để động viên và ăn ủi người khác nhưng có nhiều cách khác chứ không nhất thiết phải làm như vậy.

    đ) Lan làm như vậy là không được vì như vậy là Lan không giữ đúng lời hứa Nga. Có thể nếu muốn đọc xong thì Lan phải hỏi xem Nga đã cần dùng chưa nếu không cần dùng thì mượn thêm ít hôm. Như vậy, sẽ được lòng Nga và Lan cũng giữ đúng lời hứa.

    e) Nga làm như vậy là không đúng. Vừa không giữ đúng lời hứa với cô giáo lại vừa không giúp đỡ bạn bè lúc họ gặp đau ốm bệnh tật.

    Bài 2 (trang 13 sgk Giáo dục công dân 8): Em hãy kể một vài ví dụ về biểu hiện của hành vi giữ chữ tín (hoặc không giữ chữ tín) mà em biết.

    Lời giải:

    – Ví dụ về Hành vi không giữa chữ tín:

    + Nam hứa với cô giáo sẽ không đi học muộn nữa. Nhưng hôm sau Nam lại tiếp tục tái phạm.

    + Bắc hứa với mẹ sẽ ở nhà chơi với em để mẹ đi làm. Nhưng thấy các bạn chơi ngoài sân vui quá Bắc để em ở trong cũi cùng một đống trò chơi rồi chạy ra chơi cùng các bạn.

    + Phương hứa mẹ dọn dẹp nhà cửa, nấu ăn bữa trưa giúp mẹ nhưng mải đọc truyện Phương quên mất. Đến khi mẹ Phương về mới làm tất cả.

    – Ví dụ về Hành vi giữ chữ tín:

    + Thủy học giỏi nhất lớp những gia đình Thủy nghèo, Thủy phải đi làm thêm sau mỗi buổi học. Tuy nhiên, Thủy vẫn giữ đúng lời hứa với Hoa kèm cặp cô ấy học sau mỗi buổi đi làm.

    + Đức học kém, nên làm bố mẹ buồn lòng. Sau kì nghỉ hè năm nay, Đức đã hứa với mẹ sang năm sẽ học tốt hơn. Đúng như Đức hứa, cuối kì Đức đạt học sinh tiên tiến của Lớp và được cô khen là lực học ngày càng tiến bộ.

    + Mỗi lần tụ tập đi chơi, Hà Thường đi sớm nhất và đến đúng giờ nhất.

    Bài 3 (trang 13 sgk Giáo dục công dân 8): Theo em, học sinh muốn giữ chữ tín thì cần phải làm gì ?

    Lời giải:

    Học sinh muốn giữ chữ tín thì cần phải:

    – Phân biệt được những biểu hiện của hành vi giữ chữ tín và không giữ chữ tín.

    – Rèn luyện theo gương của những người biết giữ chữ tín.

    – Thật thà; trung thực, tôn trọng người khác, tôn trọng phẩm giá và danh dự của bản thân.

    Bài 4 (trang 13 sgk Giáo dục công dân 8): Em hãy sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về việe giữ chữ tín.

    Lời giải:

    – Người sao một hẹn thì nên

    Người sao chín hẹn thì quên cả mười.

    – Nói chín thì nên làm mười

    Nói mười làm chín kẻ cười người chê.

    Danh ngôn:

    “Người trung thực thường lấy đạo trung tín làm chữ”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 8 Bài 4: Giữ Chữ Tín
  • Bài 7. Kế Thừa Và Phát Huy Truyền Thống Tốt Đẹp Của Dân Tộc
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 5: Pháp Luật Và Kỷ Luật
  • Giải Bài Tập Bài 11 Trang 30 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Bài 9. Xây Dựng Gia Đình Văn Hóa
  • Giải Bài Tập Tình Huống Giáo Dục Công Dân 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8
  • Giải Bài Tập Bài 4 Trang 12 Gdcd Lớp 8: Bài 4: Giữ Chữ Tín…
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 20: Hiến Pháp Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Giải Bài Tập Bài 17 Trang 49 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Bài Tập Gdcd 8 Bài 2. Liêm Khiết
  • Giải Bài Tập Tình Huống Giáo Dục Công Dân 8 – Bài 4: Giữ chữ tín giúp HS giải bài tập, hiểu được những chuẩn mực đạo đức và pháp luật cơ bản, phổ thông, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi HS trong các quan hệ với bản thân, với người khác, với công việc và với môi trường sống:

    Trả lời:

    VÍ DỤ: Một công ty sữa lớn nhất nhì Trung Quốc như Sanlu (Tam Lộc), chỉ trong vòng 3 tháng đã phá sản và các lãnh đạo lao đao vì tù tội cũng chỉ vì lòng tin của người tiêu dùng vào công ty không còn nữa sau khủng hoảng melamine.

    Lòng tin: tin nhau mới buôn bán cùng nhau.

    Mất niềm tin: lừa đảo kiếm lời, gian tham, phe phôi thật giả, của phi nghĩa không giàu được.

    Lời khuyên đạo đức của câu ca dao trên nói lên chữ tín trong kinh doanh. Một khi đã mất, sẽ không thể hợp tác được, mất uy tín, mất tiếng nói và danh dự. Vì vậy, của ngay thẳng mới bền được, cố sao giữ cho được chữ tín.

    Bài 2 trang 13 Bài tập tình huống GDCD 8: Cách xử lí của em với những tình huống không giữ chữ tín trong lớp học?

    Trả lời:

    Ở lớp em, có những hành vi thiếu chữ tín như: mượn bút, sách, vở không trả, làm mất hoặc cho người khác mượn.

    Cách xử lí của em là không cho bạn mượn nữa, giải thích và khuyên bảo bạn đó là hành vi sai trái để bạn hiểu và không làm nữa.

    Bài 3 trang 13 Bài tập tình huống GDCD 8: Mức độ về tôn trọng “chữ tín” của Qúy Trát có gì khác thường? Em đánh giá thế nào về “chữ tín” của Qúy Trát?

    Trả lời:

    Mức độ tôn trọng chữ tín của Qúy Trát rất khác thường. Dù ông chưa nói thành lời hứa, chỉ là trong suy nghĩ thôi, nhưng ông cũng đã thực hiện lời hứa đó. Đây là một hành vi có ý thức, trách nhiệm, biết giữu chữ tín.

    Bài 4 trang 13 Bài tập tình huống GDCD 8: Em tán thành với ý kiến nào và không tán thành với ý kiến nào? Tại sao?

    Trả lời:

    Em tán thành với 2 ý kiến: “Nhưng tới đúng hẹn vẫn hơn”, và “Không sợ mệt, mà sợ thất tín, thất lễ”. Em không tán thành với các ý kiến còn lại, bởi vì một lần bất tín vạn lần bất tin, việc ông lão thực hiện lời hứa không chỉ đáng trân trọng mà còn là lối ứng xử đẹp, tôn trọng mình và tôn trọng lời hứa của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 8 Bài 4: Giữ Chữ Tín
  • Bài 7. Kế Thừa Và Phát Huy Truyền Thống Tốt Đẹp Của Dân Tộc
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 5: Pháp Luật Và Kỷ Luật
  • Giải Bài Tập Bài 11 Trang 30 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Sách Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 4 Trang 12 Gdcd Lớp 8: Bài 4: Giữ Chữ Tín…
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 20: Hiến Pháp Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Giải Bài Tập Bài 17 Trang 49 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Bài Tập Gdcd 8 Bài 2. Liêm Khiết
  • Giải Bài Tập Bài 16 Trang 46 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Sách Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8 – Bài 4: Giữ chữ tín giúp HS giải bài tập, hiểu được những chuẩn mực đạo đức và pháp luật cơ bản, phổ thông, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi HS trong các quan hệ với bản thân, với người khác, với công việc và với môi trường sống:

    Câu 1 trang 14 SBT GDCD 8: Em hiểu thế nào là giữ chữ tín?

    Lời giải:

    Giữ chữ tín là coi trọng lòng tin của mọi người đối với mình, biết trọng lời hứa, và biết tin tưởng.

    Câu 2 trang 14 SBT GDCD 8: Hãy nêu một số biểu hiện của giữ chữ tín và một số biểu hiện trái với giữ chữ tín trong cuộc sống.

    Lời giải:

    Một số biểu hiện của giữ chữ tín: thực hiện lời hứa, hoàn thành công việc đúng hẹn, có vay sẽ trả…

    Một số biểu hiện trái với giữ chữ tín: thất hẹn, không hoàn thành nhiệm vụ, không trả nợ…

    Câu 3 trang 14 SBT GDCD 8: Theo em, vì sao trong cuộc sống, chúng ta phải biết giữ chữ tín?

    Lời giải:

    Việc giữ chữ tín nó chính là bước ngoặc để bạn có được những thứ mình cần và nó giúp bạn cảm thấy thoải mái, thanh thản hơn so với việc làm tổn hại đến sự trung thực của chính mình.

    Câu 4 trang 15 SBT GDCD 8: Để giữ được lòng tin của mọi người đối với mình, chúng ta phải làm gì ?

    Lời giải:

    Để giữ được lòng tin của mọi người đối với mình cần làm tốt công việc được giao, giữ đúng lời hứa, đúng hẹn, lời nói đi đôi với việc làm, không nói dối.

    A. Chỉ giữ lời hứa khi có điều kiộn thực hiện lời hứa.

    B. Chỉ giữ đúng lời hứa với người thân.

    C. Luôn làm tốt những việc mà mình đã nhận.

    D. Khi cần thì cứ hứa, còn làm được đến đâu sẽ tính sau.

    E. Chỉ giữ đúng lời hứa với thầy cô giáo, còn bạn bè thì không cần.

    Lời giải:

    Đáp án đúng là: A, C

    A. Lòng vả cũng như lòng sung

    B. Một sự bất tín, vạn sự bất tin.

    C. Nói gần nói xa, chẳng qua nói thật.

    D. Đánh kẻ chạy đi, không ai đánh người chạy lại

    Lời giải:

    Đáp án đúng là: B

    Câu 7 trang 15 SBT GDCD 8: Giờ kiểm tra môn Toán, sau khi thầy đọc đề bài, cả lớp chăm chú làm bài. Huy đang loay hoay với tờ giấy nháp, với những con số nhằng nhịt và bỗng trở nên lúng túng. Chả là tối hôm qua cậu mải xem bộ phim hay trên truyền hình nên không kịp xem kĩ bài. Huy vốn là học sinh khá của lớp, lại tích cực trong các hoạt động tập thể, tính tình trung thực dễ mến, được các thầy cô giáo và các bạn tin tưởng bầu làm Tổ trưởng tổ 2. Lúc này, Huy đang cố gắng nhưng với hài toán nó đã làm chỉ đáng được 3 điểm. Huy bối .rối quay sang cậu bạn ngồi bên cạnh cầu cứu nhưng cậu này cũng đang bí và xui Huy mở sách giải ra. Huy nghĩ, nếu mình chép được một bài nữa thì ít ra cũng không bị điểm dưới trung bình, không bị ảnh hưởng đến danh dự của một học sinh khá. Bàn tay Huy di chuyển xuống dưới ngăn bàn, động vào quyển sách toán, mắt nhìn thầy giáo đứng trên bảng. Nó thấy đôi mắt thầy mỉm cười như đang khích lệ học trò. Thầy nhìn khắp lớp, nhưng không nhìn nó, Huy biết thầy rất tin tưởng nó. Nếu biết được việc làm của nó, thầy sẽ mất niềm tin ở người học trò của mình. Nó là một học sinh khá và ngoan cơ mà ! Bàn tay Huy từ từ rời quyển sách trong ngăn bàn, nó thấy lòng nhẹ nhõm hơn…

    Câu hỏi:

    1 / Huy vốn là một học sinh như thế nào? Vì sao Huy định mở sách giải ra chép?

    2/ Điều gì đã ngăn Huy không phạm sai lầm đó ?

    Lời giải:

    1/ Huy vốn là học sinh khá của lớp, lại tích cực trong các hoạt động tập thể, tính tình trung thực dễ mến, được các thầy cô giáo và các bạn tin tưởng bầu làm Tổ trưởng tổ 2. Do tối hôm qua cậu mải xem bộ phim hay trên truyền hình nên không kịp xem kĩ bài.

    2/ Nhìn thấy ánh mắt thầy mỉm cười, ánh mắt của người rất tin tưởng Huy nên bạn ý đã không vi phạm sai lầm đó.

    Câu 8 trang 16 SBT GDCD 8: H. là con nhà nghèo nhưng tính tình lại đua đòi, luôn tỏ ra là người sành điệu qua cách ăn mặc, nói năng, chơi bời. Để có tiền tiêu xài, H. đã làm những chuyện gian dối. Một lần, người cô của H. đã đến tận trường gọi H. ra đòi nợ. Thì ra, H. đã mượn danh nghĩa của mẹ đến nhà cô vay tiền để mua sắm riêng cho mình và chơi ở quán net. Khi cô tới đòi nợ thì mẹ H. mới sững sờ vì thấy con gái dám làm chuyện như vậy.

    Câu hỏi:

    1 / Hãy nêu nhận xét của em về H.

    2/ Theo em, hậu quả của hành vi của H. và những hành vi gian dối tương tự là gì ?

    Lời giải:

    1/ H làm như vậy là sai, H đã lừa gạt lấy danh nghĩa của mẹ ra để vay tiền vô.

    2/ Sau này, khi biết được sự thật, H sẽ làm mất sự tin tưởng của mẹ và cô.

    Câu hỏi: Theo em, vì sao bố mẹ N. không đưa tiền học cho N. nữa?

    Lời giải:

    Bố mẹ N không đưa tiền cho N nữa, vì N đã lừa gạt bố mẹ khiến bố mẹ mất niềm tin, không còn tin bạn nữa.

    Câu 10 trang 17 SBT GDCD 8: Em hiểu thế nào về câu tục ngữ: “Một sự bất tín, vạn sự chẳng tin” ? Em có thể hỏi cha mẹ, thầy cô giáo và những người lớn để hiểu sâu hơn ý nghĩa của câu tục ngữ này và lấy đó làm phương châm hành động, rèn luyện cho mình.

    Lời giải:

    Câu tục ngữ đề cao giá trị của việc giữ lời hứa cũng như nhắc nhở rằng: Đã hứa thì phải cố thực hiện, bởi một lần thất hứa vạn lần chẳng còn tin.

    Trả lời câu hỏi trang 18 SBT GDCD 8: Câu hỏi:

    1/ Hãy nêu nhận xét của em về cách ứng xử của hai người lái xe và của tác giả trong truyện trên?

    2/ Em tán thành cách ứng xử nào và không tán thành cách ứng xử nào? Vì sao?

    Lời giải:

    1/ Cùng là lái xe, nhưng 2 người có 2 cách hành xử trái ngược nhau. Anh lái xe khách thì không giữ chữ tín, đã hứa là giữ chỗ cho tác giả mà lại không giữ lời hứa. Còn anh taxi, vì giữ lời hứa với khách mà dù đầu bị băng bó, tay trắng toát nhưng vẫn đến lái xe để đưa chị về.

    2/ Em tán thành ứng xử của anh taxi và không tán thành cách ứng xử của anh xe khách. Vì khi không giữ lời hứa vừa làm mất khách, vừa ảnh hưởng đến công việc của người khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tình Huống Giáo Dục Công Dân 8
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 8 Bài 4: Giữ Chữ Tín
  • Bài 7. Kế Thừa Và Phát Huy Truyền Thống Tốt Đẹp Của Dân Tộc
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 5: Pháp Luật Và Kỷ Luật
  • Giải Vở Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 2: Lựa Chọn Trang Phục
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 15: Cơ Sở Của Ăn Uống Hợp Lí
  • Giải Vbt Gdcd 9 Bài 2: Tự Chủ
  • Giải Vbt Gdcd 9 Bài 14: Quyền Và Nghĩa Vụ Lao Động Của Công Dân
  • Bài 5. Tình Hữu Nghị Giữa Các Dân Tộc Trên Thế Giới
  • Giải Vở Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8 – Bài 2: Liêm khiết giúp HS giải bài tập, hiểu được những chuẩn mực đạo đức và pháp luật cơ bản, phổ thông, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi HS trong các quan hệ với bản thân, với người khác, với công việc và với môi trường sống:

    Câu 1 (trang 10 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Liêm khiết

    Trái với liêm khiết

    – Cố gắng vươn lên để đạt hiệu quả cao trong học tập

    – Quay cóp bài để đạt điểm cao

    – Chịu khó làm ăn để thoát nghèo

    – Các bộ lợi dụng chức quyền để nhận hối lộ

    – Nhặt được của rơi trả người đã mất

    – Buôn lậu, trốn thuế

    – Làm giàu bằng tài năng, sức lực của mình

    – Sử dụng tài sản chung vào mục đích cá nhân

    – Làm việc theo đúng trách nhiệm của bản thân

    – Quan hệ với cấp trên để được thăng quan tiến chức

    Câu 2 (trang 10 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    – Đối với cá nhân: Giúp cho mỗi người sống thanh thản, ý nghĩa hơn, sẽ nhận được sự giúp đỡ, yêu quý, tin yêu từ mọi người

    – Đối với xã hội: Làm cho xã hội trong sạch tốt đẹp hơn, góp phần tạo nên sự công bằng, bình đẳng trong xã hội.

    Câu 3 (trang 10 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Để trở thành người có tính liêm khiết, theo em, học sinh phải:

    – Rèn luyện ý thức, phẩm chất đạo đức cá nhân

    – Biết chống lạo cái xấu, cái ác bảo vệ lẽ phải

    – Trung thực, tôn trọng những điều đúng với chân lí, đạo đức

    – Phê phán, lên án những hành vi sống không trong sạch

    Câu 4 (trang 11 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Một vài tấm gương liêm khiết:

    Mạc Đĩnh Chi là một người liêm khiết với quan niệm sống cải không do tay mình làm ra thì không được tơ hào đến

    Anh Diệu – một nhân viên bán hàng ở siêu thị tình cờ nhìn thấy chiếc ví rơi của khách hàng, bên trong có giấy tờ tùy thân và tiền mặt, anh đã tìm cách trả lại số tiền đó cho người đã mất.

    Câu 5 (trang 11 VBT GDCD 8): Những câu ca dao tục ngữ nào sau đây thể hiện sự liêm khiết?

    A. Đói cho sạch, rách cho thơm

    Chớ có bờm xờm để lại tiếng xấu

    B. Khó mà biết lẽ biết lời

    Biết ăn biết ở người người giàu sang

    C. Làm người biết nghĩ biết suy

    Ngồi trên lưng ngựa biết đi đường dài

    D. Của thấy không xin

    Của công giữ gìn

    Của rơi không nhặt

    E. Cười người chớ vội cười lâu

    Cười người hôm trước hôm sau người cười

    F. Của mình thì giữ bo bo

    Của người thì đớp cho no rồi về

    G. Áo rách cốt cách người thương

    H. Làm người phải đắn phải đo

    Phải cân nặng nhẹ, phải dò nông sâu.

    Trả lời:

    Chọn đáp án: A, B, D, G

    Câu 6 (trang 11 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    a. Chú cảnh sát giao thông không nhận tiền của người vi phạm pháp luật giao thông. Đây là hành vi thể hiện sự liêm khiết, không dung túng cho điều sai, không lợi dụng chức vụ để nhận tiền.

    b. Hùng hay tặng quà cho lớp trưởng để mong bạn không ghi sổ mỗi khi đi học muộn. Hành vi thể hiện sự không liêm khiết

    c. Mai nhận được tiền của Nam bị rơi và đã đem trả lại. Đây là hành vi thể hiện sự liêm khiết.

    Câu 7 (trang 12 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Em sẽ chạy ra báo cho người khách để quên biết. Tại vì để khách hàng có thể nhanh chóng nhận lại được tài sản của mình và để tự tay mình có thể trả lại cho khách hàng.

    Câu 8 (trang 12 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Câu 9 (trang 12 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    a. Việc làm của anh Huy khiến người khác vô cùng khâm phục và cảm động. Đó không chỉ là hành động cho thấy sự liêm khiết mà nó còn thể hiện tấm lòng của một con người có nhân cách, có đạo đức. Dù nghèo nhưng không làm phôi phai đi phẩm chất làm người của anh. Đó là hành động rất đáng được biểu dương, trân trọng

    b. Nếu nhặt được tiền mà không biết ai làm rơi thì em cũng không được lấy số tiền đó vì đó không phải là tiền của mình, không phải số tiền mình làm ra nên không được phép sở hữu. Em sẽ mang số tiền đó đến đồn công an trình báo để số tiền đó sớm tìm được chủ nhân thực sự.

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1 (trang 14 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Em không đồng tình với quan điểm của bạn bởi vì, biểu hiện của liêm khiết không chỉ là việc không tham ô, lãng phí, không nhận hối lộ. Liêm khiết đối với học sinh là việc tự phấn đấu nỗ lực trong học tập, vươn lên bằng chính khả năng của mình, trung thực trong học tập,…Chính vì thế học sinh càng cần phải rèn luyện sự liêm khiết.

    Câu 2 (trang 14 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Những hậu quả nghiêm trọng do hành vi không liêm khiết gây ra: Quan chức nhận hối lộ, tham ô, tham nhũng gây ảnh hưởng xấu đến danh dự, bộ mặt của cá nhân, tổ chức, làm hao hụt ngân sách nhà nước.

    III. Truyện đọc, thông tin

    Câu a (trang 16 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Những chi tiết chứng tỏ chị Bùi Phương Liên là người liêm khiết:

    – Mọi khoản thu chi trong kho bạc đều được thực hiện nghiêm túc, khoa học, đảm bảo đúng nguyên tắc.

    – Nhiều lần trả lại tiền nộp thừa với đồ vật của khách hàng bỏ quên.

    Câu b (trang 16 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Bài học rút ra: Sống liêm khiết, trung thực, có trách nhiệm sẽ được mọi người yêu quý, nể trọng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 2: Liêm Khiết
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 19: Quyền Tự Do Ngôn Luận
  • Giải Vbt Công Nghệ 9 Bài 2: Vật Liệu Điện Dùng Trong Lắp Đặt Mạch Điện Trong Nhà
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 7
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 3: Một Số Tính Chất Của Đất Trồng
  • Bài 4 Trang 52 Sgk Gdcd 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 2 Trang 36 Sgk Gdcd 8
  • Giải Bài Tập Bài 13 Trang 36 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Bài Tập Bài 14 Trang 40 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Bài Tập Bài 14 Trang 40 Gdcd Lớp 8: Bài 14: Phòng Chống Nhiễm Hiv/aids…
  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 8 Bài 14
  • Bài 4 (trang 52 sgk Giáo dục công dân 8): Nhận xét sự giống và khác nhau giữa quyền khiếu nại, tố cáo (người có quyền khiếu nại, tố cáo và mục đích khiếu nại, tố cáo)

    Lời giải:

    * Giống nhau:

    + Đều là những quyền chính trị cơ bản của công dân được quy định trong Hiến pháp 1992.

    + Là công cụ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, của tập thể và của cá nhân.

    + Là phương tiện để công dân tham gia quản lí nhà nước, xã hội.

    * Khác nhau:

    – Đối tượng:

    + Đối tượng của khiếu nại là các quyết định hành chính, hành vi hành chính.

    + Đối tượng của tố cáo là hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.

    – Cơ sở:

    + Cơ sở của khiếu nại là quyền, lợi ích hợp pháp của bản thân người khiếu nại khi bị xâm phạm.

    + Cơ sở của tô cáo là tất cả các hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.

    – Mục đích:

    + Mục đích của khiếu nại là để khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người đã bị xâm phạm hoặc bị thiệt hại.

    + Mục đích của tố cáo là nhằm phát giác, ngăn chặn, hạn chế kịp thời mọi hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm đến lợi ích nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.

    Các bài giải bài tập và trả lời câu hỏi Giáo dục công dân 8 Bài 18 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    bai-18-quyen-khieu-nai-to-cao-cua-cong-dan.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tình Huống Gdcd 8 Bài 12
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 Trang 12 13 Sgk Gdcd 8
  • Bài 1 Trang 12 Sgk Gdcd 8
  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 8 Bài 10: Tự Lập
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 Trang 10 Sgk Gdcd 8
  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 8 Bài 14

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 8: Sống Chan Hòa Với Mọi Người
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 17: Bảo Quản Chất Dinh Dưỡng Trong Chế Biến Món Ăn
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 36: Tổng Kết Về Cây Có Hoa
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 25: Thu Nhập Của Gia Đình
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 6
  • Phòng, chống nhiễm HIV/AIDS

    Giải bài tập SGK Giáo dục công dân 8 bài 14: Phòng, chống nhiễm HIV/AIDS

    Giải bài tập SGK Giáo dục công dân 8 bài 14: Phòng, chống nhiễm HIV/AIDS được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải ngắn gọn của các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Giáo dục công dân lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh.

    Trả lời Gợi ý GDCD 8 Bài 14 trang 38:

    a) Em có nhận xét gì về tâm trạng của bạn gái qua bức thư trên?

    Trả lời:

    – Bạn gái không thấy hạnh phúc, nụ cười không còn trên môi, cuộc sống ảm đạm.

    – Cảm giác đau đớn, tê tái, hoảng loạn.

    b) Theo em, vì sao phải phòng, chống nhiễm AIDS? Em hiểu câu “Đừng chết vì thiếu hiểu biết về AIDS” như thế nào?

    Trả lời:

    – Phải phòng, chống nhiễm AIDDS vì nó là một hiểm họa, mối đe dọa đến tính mạng, sức khỏe của mỗi người. Đây là một đại dịch hủy hoại của nhân loại.

    – Đừng chết vì thiếu hiểu biết về AIDDS có nghĩa là: Mỗi người phải tự trang bị cho mình kiến thức, hiểu biết về cách phòng ngừa căn bệnh quái ác này, đừng bao giờ vì sĩ diện mà thử nó, hay để nó xâm nhập vào mình.

    c) Theo em, liệu con người có thể ngăn chặn được thảm hoạ AIDS không? Vì sao?

    Trả lời:

    Tất cả mọi người chung tay phòng tránh và đối với sự can thiệp của khoa học con người sẽ ngăn chặn được đại dịch AIDS.

    Giải bài tập Giáo dục công dân 8 bài 1 trang 40: Mối quan hệ giữa HIV/AIDS với các tệ nạn xã hội thể hiện như thế nào? Em hãy nêu những biểu hiện cụ thể của mối quan hệ ấy.

    Trả lời:

    HIV/AIDS với các tệ nạn có mối quan hệ mật thiết với nhau. HIV / AIDS là điểm đến cuối cùng của lối sống buông thả, hút chích, nghiện ngập ma túy.

    VD:

    – Quan hệ bừa bãi, mua dâm, bán dâm mà không có biện pháp bảo vệ thì rất dễ bị nhiễm HIV.

    – Khi sử dụng ma tuý, con người ta bị mất tự chủ, gặp hiện tượng ảo giác, tiêm chích, máu sẽ dính lên mũi kim rồi bị lây HIV.

    Bài 2 trang 40 Giáo dục công dân 8: 2. Em hãy nêu rõ tính chất nguy hiểm của HIV/AIDS đối với con người và xã hội loài người.

    Trả lời:

    HIV/AIDS là một đại dịch lớn của thế giới và cả nước ta. Đối với con người và xã hội, đây là căn bệnh vô cùng nguy hiêm. Cụ thể:

    – Đối với người bệnh: Sa sút tinh thần; cướp đi sức khỏe, tính mạnh.

    – Đối với gia đình: tan vỡ, kinh tế cạn kiệt, mọi người đau khổ ảnh hưởng đến đời sống tinh thần.

    – Đối với xã hội: ảnh hưởng đến kinh tế, suy giảm sức lao động. Suy thoái giống nòi.

    Bài 3 trang 40 Giáo dục công dân 8: HIV lây truyền qua các con đường nào sau đây?

    a) Ho, hắt hơi;

    b) Dùng chung bơm, kim tiêm;

    c) Bắt tay người nhiễm HIV;

    d) Dùng chung nhà vệ sinh;

    đ) Dùng chung cốc, bát đũa;

    e) Qua quan hệ tình dục;

    g) Truyền máu;

    h) Muỗi đốt;

    i) Mẹ truyền sang con.

    Trả lời:

    HIV lây truyền qua: b, e, g, i

    Bài 4 trang 40 Giáo dục công dân 8: Em đồng ý hoặc không đồng ý với những ý kiến nào sau đây? Vì sao?

    a) Chỉ những người có quan hệ tình dục với người nước ngoài mới bị nhiễm HIV/AIDS;

    b) Chỉ những người hành nghề mại dâm và tiêm chích ma tuý mới bị nhiễm HIV/AIDS;

    c) Một người trông khoẻ mạnh thì không thể là người đã bị nhiễm HIV/AIDS;

    d) Có thể điều trị được bệnh AIDS.

    Trả lời:

    Tất cả các quan điểm trên em đều không đồng ý. Bởi vì:

    – HIV/AIDS lây qua quan hệ tình dục dù bất kể là người nước nào.

    – HIV/AIDS lây qua con đường quan hệ tính dục, vợ chồng, hay bất kể ai quan hệ với người nhiễm mà không có biện pháp đều bị lây.

    – HIV/AIDS ở giai đoạn cửa sổ thì khó phát hiện nên một người khỏe mạnh vẫn có khả năng đàn bị nhiễm.

    – Bệnh HIV/AIDS hiện chưa có thuốc cũng như phương pháp điều trị khỏi.

    Bài 5 trang 41 Giáo dục công dân 8: Hiền rủ Thuỷ đến nhà Huệ chơi nhân ngày sinh của Huệ. Thuỷ nói: “Cậu không biết là chị của Huệ bị ốm à? Người ta nói chị ấy bị AIDS. Tớ sợ lắm, nhỡ bị lây thì chết, tớ không đến đâu !”.

    Em có đồng tình với Thuỷ không? Vì sao?

    Nếu em là Hiền thì trong trường hợp đó, em sẽ làm gì?

    Trả lời:

    Em không đồng ý với quan điểm của Thủy. Bởi vì: HIV/AIDS không lây qua con đường giao tiếp. Mặt khác, việc miệt thị, xa lánh người bị căn bệnh này sẽ làm cho họ càng tiêu cực, mặc cảm và bệnh càng nặng hơn.

    Bài 6 trang 41 Giáo dục công dân 8: Mọi người có thể phòng, tránh HIV/AIDS được không? Em hãy nêu những biện pháp phòng tránh mà em biết.

    Trả lời:

    Theo em, mọi người có thể phòng tránh HIV/AIDS. Bằng cách:

    – Tránh xa các tệ nạn xã hội.

    – Tìm hiểu về các con đường lây nhiễm của HIV/AIDS để phòng tránh.

    – Sử dụng các biện pháp khi quan hệ tình dục.

    – Không dùng chung bơm, kim tiêm, dao kéo cắt tóc…

    Bài 7 trang 41 Giáo dục công dân 8: Nếu bố, mẹ, anh, chị em hoặc bạn thân của em bị nhiễm HIV/AIDS thì em sẽ làm gì?

    Trả lời:

    Nếu em ở trong hoàn cảnh gia đình có người bị nhiễm em sẽ không xa lánh mà ở bên động viên, giúp đỡ về tinh thần để họ điều trị.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 14 Trang 40 Gdcd Lớp 8: Bài 14: Phòng Chống Nhiễm Hiv/aids…
  • Giải Bài Tập Bài 14 Trang 40 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Bài Tập Bài 13 Trang 36 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Bài 2 Trang 36 Sgk Gdcd 8
  • Bài 4 Trang 52 Sgk Gdcd 8
  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 8 Bài 21

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 8 Trang 21 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 14: Phòng, Chống Nhiễm Hiv/aids
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 8 Bài 9: Góp Phần Xây Dựng Nếp Sống Văn Hóa Ở Công Đồng Dân Cư
  • Bài 9. Xây Dựng Gia Đình Văn Hóa
  • Giải Bài Tập Bài 11 Trang 30 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

    Giải bài tập SGK Giáo dục công dân 8 bài 21: Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

    Giải bài tập SGK Giáo dục công dân 8 bài 21: Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải ngắn gọn của các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Giáo dục công dân lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh.

    Trả lời Gợi ý GDCD 8 Bài 21 trang 58:

    a) Hãy nêu nhận xét của em vê Điều 30 Hiến pháp và Điều 132 Bộ luật Hình sự.

    Trả lời:

    Điều 30 Hiến pháp 2013 có quy định về:

    – Quyền khiếu nại, tố cáo của công dân.

    – Nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo; nghiêm cấm hành vi sử dụng quyền này sai quy định của pháp luật.

    b) Khoản 2, Điều 132 của Bộ luật Hình sự thể hiện đặc điểm gì của pháp luật?

    Trả lời:

    Khoản 2, Điều 132 của Bộ luật Hình sự thể hiện: trách nhiệm pháp lý, hình thức xử phạt đối với hành vi hủy hoại rừng.

    c) Hành vi đốt, phá rừng trái phép hoặc huỷ hoại rừng bị xử lí như thế nào? Giải thích tại sao?

    Trả lời:

    – Hành vi đốt, phá rừng hoặc hủy hoại rừng được quy định tại Khoảng 2, Điều 132 của Bộ luật Hình sự quy định tùy mức độ khác nhau mà có các mức phạt là: phạt tù từ ba năm đến mười năm, phạt tiền, phạt hành chính.

    – Có mức phạt trên bởi vì mọi hành vi xâm hại đến lợi ích của nhà nước và công dân đều bị xử lí theo quy định của pháp luật. Trong khi đó, rừng được coi là tài sản quý giá nên mọi hành vi phá rừng, chặt rừng, đốt rừng… đều phải chịu hậu quả.

    Giải bài tập Giáo dục công dân 8 bài 1 trang 59: Bình là học sinh chậm tiến, Bình thường xuyên vi phạm nội quy của nhà trường như đi học muộn, không làm đủ bài tập, mất trật tự trong giờ học, đôi lần còn đánh nhau với các bạn trong trường. Theo em, ai có quyền xử lí những vi phạm của Bình? Căn cứ để xử lí các vi phạm đó? Trong các hành vi trên của Bình, hành vi nào là vi phạm pháp luật?

    – Hành vi vi phạm pháp luật của Bình là việc đánh nhau với các bạn trong trường. Đây là hành vi vi phạm pháp luật vì nó đã vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, tính mạng, nó xâm hại đến người khác.

    Bài 2 trang 59 Giáo dục công dân 8: Em hãy cho biết tại sao nhà trường phải có nội quy. Biện pháp để đảm bảo cho nội quy được thực hiện? Nếu không có nội quy thì trường học sẽ ra sao? Hãy hình dung nhà trường như một xã hội thu nhỏ và thử tưởng tượng một xã hội không có pháp luật thì sẽ như thế nào. Giải thích vì sao mọi công dân phải nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật.

    Trả lời:

    – Nhà trường phải có nội quy để mọi hoạt động của thầy và trò đi vào nền nếp.

    – Biện pháp để đảm bảo cho nội quy được thực hiện là: giáo dục, thuyết phục, răn đe, giáo dục qua tấm gương, thông qua các cuộc thi đua, họp phụ huynh…

    – Nếu không có kỉ cương mọi hoạt động sẽ diễn ra không có tổ chức, không nền nếp, không kỉ luật, không công bằng giữa người làm tốt và chưa tốt…

    – Nếu một xã hội không có pháp luật sẽ bất ổn, không công bằng, tính mạng, sức khỏe con người sẽ càng ngày càng bị đe dọa, các tệ nạn xã hội sẽ ngày càng tăng…

    – Mọi công dân đều phải nghiêm minh thực hiện pháp luật là để trước hết bảo vệ cho chính mình (được tự do ngôn luận, được học tập, được vui chơi…) sau để tôn trọng và bảo vệ lợi ích, quyền của người khác. Nếu không thực hiện pháp luật sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lí.

    Bài 3 trang 59 Giáo dục công dân 8: Điều 105 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về nghĩa vụ và quyền của anh, chị, em như sau: “Anh, chị, em có quyền, nghĩa vụ thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; có quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có điều kiện trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con”.

    a) Hãy tìm một câu ca dao, tục ngữ nói về quan hệ giữa anh chị em.

    b) Việc thực hiện bổn phận trong ca dao, tục ngữ dựa trên cơ sở nào? Nếu không thực hiện có bị xử phạt không? Hình thức phạt là gì?

    c) Nếu vi phạm Điều 105 của Luật Hôn nhân và gia đình thì có bị xử phạt không? Vì sao?

    Trả lời:

    a) Ca dao, tục ngữ nói về quan hệ giữa anh chị em:

    – Em khôn cũng là em chị, chị dại cũng là chị em.

    – Chị ngã em nâng.

    b) Việc thực hiện bổn phận trong ca dao, tục ngữ trên dựa trên các quy chuẩn về đạo đức. Nếu không thực hiện có thể bị xử phạt có thể không bị xử phạt. Hình thức xử phạt là lời khuyên, sự răn đe, trách mắng, bị nên án, cười chê…

    c) Nếu vi phạm Điều 105 của Luật Hôn nhân và gia đình sẽ bị xử lí theo quy định của pháp luật. Vì mọi công dân phải có trách nhiệm thực hiện trách nhiệm của mình với gia đình như chăm sóc, giáo dục, trông nom…

    Bài 4 trang 59 Giáo dục công dân 8: Hãy so sánh sự giống và khác nhau giữa đạo đức và pháp luật về cơ sở hình thành; tính chất, hình thức thể hiện và các phương thức bảo đảm thực hiện.

    Trả lời:

    – Cơ sở hình thành: Do tục lệ địa phương; do kinh nghiệm, văn hóa…

    – Tính chất: tự nguyện, không ép buộc.

    – Hình thức thực hiện: qua giáo dục, răn đe, giáo dục…

    – Các phương pháp đảm bảo: thông qua dư luận xã hội,

    – Cơ sở hình thành: Do nhà nước ban hành.

    – Tính chất: bắt buộc chung, áp dụng cho mọi đối tượng.

    – Hình thức thực hiện: qua bản bản, quy định, pháp chế…

    – Các phương pháp đảm bảo: cưỡng chế, đảm bảo thực hiện bởi Nhà nước.

    – Đều hướng con người đến việc làm những điều tốt đẹp.

    – Đều giáo dục con người đến bổn phận, trách nhiệm, những điều được làm và không nên làm…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gdcd 8 Bài 21: Pháp Luật Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Giải Bài Tập Bài 21 Trang 59 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 12: Quyền Và Nghĩa Vụ Của Công Dân Trong Gia Đình
  • Giải Bài Tập Bài 4 Trang 12 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Bài 2. Siêng Năng, Kiên Trì
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 6 Bài 12: Công Ước Liên Hợp Quốc Về Quyền Trẻ Em
  • Giải Bài Tập Bài 6 Trang 22 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 9
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 11 Bài 6: Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa Đất Nước
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 11
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 12 – Bài 12: Công dân với các quyền tự do cơ bản giúp HS giải bài tập, hiểu được những chuẩn mực đạo đức và pháp luật cơ bản, phổ thông, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi HS trong các quan hệ với bản thân, với người khác, với công việc và với môi trường sống:

    Trả lời:

    – Quyền tự do cơ bản của công dân là chế định pháp lý cơ bản của Luật Hiến pháp, xác định địa vị pháp lý của công dân trong mối quan hệ với Nhà nước và xã hội, là cơ sở để xác định các quyền và nghĩa vụ của công dân ở mọi cấp độ và trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

    – Các quyền tự do cơ bản của công dân cần phải được quy định trong Hiến pháp vì:

    + Hiến pháp là luật cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Mọi văn bản luật khác đều được ban hành dựa trên Hiến pháp, không được trái với Hiến pháp.

    + Các quyền tự do cơ bản của công dân là những quyền quan trọng nhất, không thể tách rời đối với mỗi cá nhân.

    + Quy định mối quan hệ cơ bản giữa Nhà nước và công dân, tạo điều kiện cho công dân được tôn trọng, bảo vệ và được phát triển toàn diện.

    Bài 2 trang 66 GDCD 12: Nêu ví dụ về hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân và giải thích tại sao em cho là vi phạm.

    Trả lời:

    – Ông A mất xe máy và khẩn cấp trình báo với công an phường. Trong việc này, ông A khẳng định anh X là người lấy cắp. Dựa vào lời khai báo của ông A, công an phường ngay lập tức bắt giam anh X.

    Việc làm của công an phường là vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

    – Vì:

    + Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, có nghĩa là không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang.

    + Trong trường hợp này, công an phường bắt anh X khi mới chỉ có lời khai từ phía ông A, là nghi ngờ không có căn cứ chứ không có quyết định của tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát, cũng không phải trường hợp bắt được quả tang anh X đang ăn trộm xe của anh A. Như vậy, đây là hành vi xâm phạm về thân thể của công dân, là hành vi trái pháp luật và phải bị xử lí nghiêm minh.

    Bài 3 trang 66 GDCD 12: Theo em, có phải trong mọi trường hợp công an đều có quyền bắt người không? Vì sao?

    Trả lời:

    – Không phải trong mọi trường hợp công an đều có quyền bắt người.

    – Vì:

    + Không một ai, dù ở cương vị nào có quyền tự ý bắt và giam, giữ người vì những lí do không chính đáng hoặc do nghi ngờ không có căn cứ. Tự tiện bắt và giam, giữ người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân, là hành vi trái pháp luật.

    + Trong một số trường hợp cần thiết phải bắt, giam, giữ người để giữ gìn trật tự, an ninh, để điều tra tội phạm, để ngăn chặn tội phạm thì những cán bộ nhà nước có thẩm quyền thuộc Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát, Tòa án và một số cơ quan khác được quyền bắt và giam, giữ người, nhưng phải theo đúng trình tự và thủ tục do pháp luật quy định.

    Bài 4 trang 66 GDCD 12: Thế nào là quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân? Nêu ví dụ?

    Trả lời:

    – Công dân có quyền được đảm bảo an toàn về tính mạng, sức khỏe, được bảo vệ danh dự và nhân phẩm; không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của người khác.

    – Ví dụ:

    + Bạn A vì ghen ghét bạn B và muốn trả thù nên đã rải giấy tung tin xấu nhằm hạ thấp danh dự của B tại trường, lớp học.

    + Chỉ vì xích mích nhỏ, nhóm bạn do A cầm đầu đã gây gổ đánh nhau và gây thương tích cho C vào đầu, phải tiến hành khâu và truyền máu.

    Bài 5 trang 66 GDCD 12: Em hiểu thế nào là quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?

    Trả lời:

    – Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân là chỗ ở của công dân được Nhà nước và mọi người tôn trọng, không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý.

    – Chỉ trong trường hợp được pháp luật cho phép và phải có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới được khám xét chỗ ở của một người. Trong trường hợp này thì việc khám xét cũng không được tiến hành tùy tiện mà phải tuân theo đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

    Bài 6 trang 66 GDCD 12: Em hãy nêu ví dụ và chứng minh rằng công dân có quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín

    Trả lời:

    – Pháp luật nghiêm cấm mọi hành vi sử dụng chức năng định vị, theo dõi, nghe lén máy tính, điện thoại, email, fax… nhằm lấy thông tin của người sử dụng.

    – Nếu phát hiện tất cả những trường hợp xâm phạm quyền trái với quy định của pháp luật đều sẽ bị xử lí nghiêm khắc.

    Bài 7 trang 66 GDCD 12: Hãy cho biết học sinh trung học phổ thông có thể sử dụng quyền tự do ngôn luận như thế nào.

    Trả lời:

    Bài 8 trang 66 GDCD 12: Bằng kiến thức đã được học và qua thực tế cuộc sống, hãy chứng minh rằng Nhà nước ta luôn bảo đảm các quyền tự do cơ bản của công dân.

    Trả lời:

    – Nhà nước xây dựng và ban hành một hệ thống pháp luật, bao gồm Hiến pháp, Bộ luật Tố tụng Hình sự, Bộ luật Hình sự,… trong đó có các quy định về quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, cán bộ, công chức nhà nước ddảm bảo cho công dân được hưởng đầy đủ các quyền tự do cơ bản mà Hiến pháp và luật quy định.

    – Thông qua pháp luật, Nhà nước xử lí, trừng trị nghiêm khắc những hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm thô bạo đến các quyền tự do cơ bản của công dân.

    – Bộ luật hình sự đã có một số điều quy định trừng trị các tội xâm phạm đến quyền tự do cơ bản của công dân, như: Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật; tội vu khống; tội xâm phạm chỗ ở của công dân; tội xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín của người khác; tội bức cung;…

    – Nhà nước tổ chức và xây dựng bộ máy các cơ quan bảo vệ pháp luật, bao gồm Công an, Viện Kiểm sát, Tòa án,… các cấp từ Trung ương đến địa phương, thực hiện chức năng điều tra, truy tố, xét xử để bảo vệ các quyền tự do cơ bản của công dân, bảo vệ cuộc sống yên lành của mọi người dân.

    Bài 9 trang 66 GDCD 12: Do có chuyện hiểu lầm nhau nên H và T đã cãi nhau to tiếng và xô xát nhẹ. Khi đó có mấy người cùng thôn đã tới xem và chia thành hai phe cổ vũ cho hai bên. Ông Trưởng công an xã biết chuyện này nên đã cho người đến bắt H và T về trụ sở Ủy ban, trói tay và giam trong phòng kín 13 giờ liền mà không có quyết định bằng văn bản. Trong thời gian bị giam giữ, H và T không được tiếp xúc với gia đình và không được ăn. Vì quá căng thẳng trong thời gian bị giam giữ nên sau khi được thả thì cả hai người đều bị ốm.

    Hỏi: Hành vi giam người của ông Trưởng công an xã có bị coi là trái pháp luật không? Hãy giải thích vì sao?

    Trả lời:

    – Hành vi giam người của ông Trưởng công an xã bị coi là trái pháp luật.

    – Vì:

    + Trường hợp của H và T chưa đến mức phải bắt giam.

    + Bắt giam người nhưng không có quyết định bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

    + Không cho phép tiếp xúc với gia đình, không cho người bị giam ăn, làm tổn hại tới sức khỏe của họ.

    Quyền bất khả xâm phạm về thân thể có nghĩa là:

    a. Trong mọi trường hợp, không ai có thể bị bắt.

    b. Công an có thể bắt người nếu nghi là phạm tội.

    c. Trong mọi trường hợp, chỉ được bắt người khi có quyết định của tòa án.

    d. Chỉ được bắt người khi có lệnh bắt người của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    e. Chỉ được bắt người trong trường hợp phạm tội quả tang.

    f. Việc bắt người phải theo quy định của pháp luật.

    g. Người đang phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã thì ai cũng có quyền bắt.

    Trả lời:

    Đáp án: f và g

    Bài 11 trang 66 GDCD 12: Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở có nghĩa là:

    a. Trong mọi trường hợp, không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý.

    b. Chỉ được khám xét chỗ ở của một người khi được pháp luật cho phép và phải có lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    c. Công an có quyền khám chỗ ở của một người khi có dấu hiệu nghi vấn ở nơi đó có phương tiện, công cụ thực hiện tội phạm.

    d. Việc khám xét chỗ ở phải theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

    e. Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác, nếu không được người đó đồng ý, trừ trường hợp được pháp luật cho phép.

    Trả lời:

    Đáp án: d và e

    Trả lời:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lý 6 Bài 2: Bản Đồ. Cách Vẽ Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 1: Sơ Lược Về Môn Lịch Sử
  • Giải Bài Tập Địa Lý 6 Bài 1: Vị Trí, Hình Dạng Và Kích Thước Của Trái Đất
  • 18 Bài Toán Có Lời Văn Lớp 1
  • Phương Pháp Giải Toán Có Lời Văn Lớp 1
  • Bài Tập Thực Hành Giáo Dục Công Dân Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 1 Toán 10 Có Lời Giải Chi Tiết
  • Tất Tần Tật Đáp Án Brain Out Từ Cấp 1 Đến Cấp 225: Bạn Có Đủ Can Đảm Xem Hết
  • Lợi Ích Khi Sử Dụng Dịch Vụ Công Trực Tuyến Mức Độ 3, 4 Trong Giải Quyết Thủ Tục Hành Chính
  • Đáp Án Phần Thi Trắc Nghiệm Thi “tìm Hiểu Dịch Vụ Công Trực Tuyến”.
  • Đáp Án Full Test Lc+Rc Ets 2022
  • Để học tốt Sách bài tập (SBT) giáo dục công dân lớp 8 đầy đủ lời giải, đáp án câu hỏi GDCD về ý thức đạo đức, quyền và nghĩa vụ trách nhiệm của công dân trong đời sống, pháp luật

    Trân trọng kính chào các khách hàng của Nhà sách trực tuyến Nhanvan.vn.

    Hiện nay, do mức chiết khấu trên website chúng tôi đang là rất cao, đặc biệt vào các thời điểm có chương trình khuyến mãi. Do đó, số lượng sản phẩm giảm KHỦNG có giới hạn nhất định, vì vậy để đảm bảo quyền lợi của từng khách hàng của chúng tôi chúng tôi xin thông báo chính sách về “Đơn hàng mua Số lượng” và việc xuất hóa đơn GTGT như sau:

    1. Đơn hàng được xem là “đơn hàng mua sỉ” khi thoả các tiêu chí sau đây:

    – Tổng giá trị các đơn hàng trong ngày có giá trị: từ 1.000.000 đồng (một triệu đồng) trở lên.

    – 1 Đơn hàng hoặc tổng các đơn hàng trong ngày: có 1 sản phẩm có tổng số lượng từ 10 trở lên (Cùng 1 mã hàng).

    – 1 Đơn hàng hoặc tổng các đơn hàng trong ngày: có tổng số lượng sản phẩm (đủ loại) từ 20 sản phẩm trở lên và Số lượng mỗi tựa từ 5 trở lên (Cùng 1 mã hàng) . Không áp dụng cho mặt hàng Văn Phòng Phẩm .

    Lưu ý: Các đơn hàng có cùng thông tin người mua hàng (cùng số điện thoại, cùng email hoặc cùng địa chỉ nhận hàng) thì được tính là đơn hàng của 1 khách hàng.

    2. Chính sách giá (% chiết khấu giảm giá). Đây là chính sách chung chỉ mang tính tương đối. Xin quý khách vui lòng liên lạc với Nhân Văn để có chính sách giá chính xác nhất:

    – Đối với Nhóm hàng sách độc quyền Nhân Văn : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 40%.

    – Đối với Nhóm hàng sách của các nhà cung cấp trong nước : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 30%.

    – Đối với Nhóm hàng sách từ NXB Giáo Dục, Kim Đồng, Oxford và Đại Trường Phát : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 10%.

    – Đối với Nhóm hàng văn phòng phẩm, đồ chơi, dụng cụ học sinh: áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 15%.

    – Đối với Nhóm hàng giấy photo, sản phẩm điện tử, văn hóa phẩm : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 10%.

    Quý khách có nhu cầu mua số lượng lớn, vui lòng liên hệ bộ phận kinh doanh chúng tôi để có chính sách tốt nhất: 028.3636.7777 hoặc 0813.709.777, Từ thứ 2 đến thứ 7: 8:30 am – 8 pm hoặc Email: [email protected]

    3. Đối với việc thanh toán đơn hàng sỉ và xuất hóa đơn GTGT:

    – Khách hàng mua SÁCH và VĂN PHÒNG PHẨM đơn hàng sỉ hoặc có nhu cầu xuất hóa đơn GTGT phải thanh toán trước cho Nhân Văn từ 50 – 100% giá trị đơn hàng, chúng tôi sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm về khâu vận chuyển và chất lượng hàng hóa đến tay khách hàng.

    – Đối với mặt hàng HÓA MỸ PHẨM và BÁCH HÓA. Khách hàng mua hàng với số lượng trên 5 hoặc đơn HÀNG sỉ phải thanh toán cho Nhân Văn 100% giá trị đơn hàng. Chúng tôi sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm về khâu vận chuyển và chất lượng hàng hóa đến tay khách hàng.

    (Chính sách mua sỉ có thể thay đổi tùy theo thời gian thực tế)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khoa Kinh Tế Quốc Tế
  • Giải Bài Tập Ôn Tập Chương 2 Toán 12 Đầy Đủ Nhất
  • Tổng Hợp Các Bài Tập Trắc Nghiệm Toán 12 Học Kì 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 28 Câu 1, 2, 3, Giải Vbt Toán 5 Tập 2 Bài 109: Luyện Tập Chung – Lingocard.vn
  • Bài Tập Chứng Minh Đẳng Thức Vectơ Lớp 10 Có Lời Giải
  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 8 Bài 10: Tự Lập

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1 Trang 12 Sgk Gdcd 8
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 Trang 12 13 Sgk Gdcd 8
  • Giải Bài Tập Tình Huống Gdcd 8 Bài 12
  • Bài 4 Trang 52 Sgk Gdcd 8
  • Bài 2 Trang 36 Sgk Gdcd 8
  • Giải bài tập GDCD lớp 8 rút gọn bài 10

    Giải bài tập Giáo dục công dân 8 bài 10: Tự lập

    Giải bài tập SGK Giáo dục công dân 8 bài 10: Tự lập được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải ngắn gọn của các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Giáo dục công dân lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh.

    Trả lời Gợi ý GDCD 8 Bài 10 trang 26:

    a) Em có suy nghĩ gì qua câu chuyện trên?

    Trả lời:

    – Bác là một người yêu nước nồng nàn, vì tình yêu nước Bác có thể vượt qua mọi gian nguy, thử thách. – Bác là người tự lập, không dựa dẫm vào người khác, tự tìm cách mưu sinh cho bản thân mình.

    b) Vì sao Bác Hồ có thể ra đi tìm đường cứu nước mặc dù chỉ với hai bàn tay không?

    Trả lời:

    Bác tự làm mọi công việc để mưu sinh bên nước bạn tìm đường cứu nước, các công việc như làm đầu bếp, tự học ngoại ngữ, làm công nhân….

    c) Em hiểu thế nào là tự lập?

    Trả lời:

    Tự lập là tự làm lấy, tự giải quyết công việc của mình, tự lo liệu, tạo dựng cho cuộc sống của mình, không trông chờ, dựa dẫm, phụ thuộc vào người khác.

    d) Tự lập có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi cá nhân, gia đình và xã hội?

    Tự lập sẽ giúp mỗi cá nhân, gia đình và xã hội:

    – Hoàn thiện được bản thân, mang lại hiệu quả trong công việc.

    – Hoàn thiện bổn phận và trách nhiệm của mỗi thành viên.

    – Làm cho xã hội đi vào nền nếp, mang lại hiệu quả trong lao động.

    Giải bài tập Giáo dục công dân 8 bài 1 trang 26: Em hãy nêu những biểu hiện của tính tự lập trong học tập, trong công việc và trong sinh hoạt hằng ngày.

    Trả lời:

    – Chủ động chuẩn bị giấy thi để làm bài kiểm tra.

    – Chủ động chuẩn bị quần áo, vệ sinh cá nhân, đồ dùng học tập.

    – Chủ động học bài cũ, soạn bài mới.

    – Chủ động lên kế hoạch về học tập, công việc, chủ động hoàn thiện chuyên môn.

    a) Chỉ có con nhà nghèo mới cần tự lập;

    b) Không thể thành công nếu chỉ dựa trên sự nỗ lực phấn đấu của bản thân;

    c) Những thành công chỉ do nhờ vào sự nâng đỡ, bao che của người khác thì không thể bền vững;

    d) Tự lập trong cuộc sống không phải là điều dễ dàng;

    đ) Những người có tính tự lập thường gặt hái được nhiều thành công trong cuộc sống, mặc dù phải trải qua nhiều gian khổ, khó khăn;

    e) Tự lập không có nghĩa là không được tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ chính đáng của những người tin cậy khi khó khăn.

    Trả lời:

    Em tán thành với các ý kiến: (c), (d), (đ), (e). Bởi vì: đây là những ý kiến đầy đủ về sự tự lập, mọi sự dựa dẫm vào người khác sẽ không bền vững, tuy nó không dễ dàng nhưng nếu vượt qua sẽ gặt hái được nhiều thành công, đôi lúc sự tự lập cũng là việc biết hợp tác với người khác.

    Em không tán thành các ý kiến: (a), (b). Bởi vì, đây là những suy nghĩ thiếu đúng đắn, ai cũng có thể tự tập được nếu họ quyết tâm.

    Bài 3 trang 27 Giáo dục công dân 8: Hãy nhớ lại một kết quả em đã đạt được trong học tập, lao động, hay trong công việc. Em đã làm như thế nào để đạt được kết quả đó? Bây giờ nhớ lại em có cảm nghĩ gì?

    Bài 4 trang 27 Giáo dục công dân 8: Em hãy sưu tầm và chia sẻ với bạn bè về những tấm gương học sinh, sinh viên nghèo vượt khó.

    Trả lời:

    TẤM GƯƠNG HỌC SINH NGHÈO VƯỢT KHÓ

    Cũng như bao bạn bè khác, khi lớn lên em Nguyễn Thị Lan Anh, học sinh lớp 9A Trường THCS Hợp Thịnh có cả bố và mẹ nhưng em không có được sự yêu thương, chăm sóc từ bố mẹ. Năm 8 tuổi bố mẹ ly hôn, giờ đây em lớn lên trong tình yêu thương của bà nội (Nguyễn Thị Sửu 75 tuổi).

    Suốt từ năm học lớp 6 đến nay, Lan Anh luôn là học sinh giỏi toàn diện của trường, em được đánh giá là một học sinh ngoan, mạnh mẽ, chăm chỉ, học đều các môn.

    Hằng ngày em đi học, tới buổi lại về phụ giúp bà nội cơm nước, giặt giũ, chăn nuôi vịt, gà. Hai bà cháu lại thui thủi bên bữa cơm đạm bạc. Vì sức khỏe yếu nên bà Sửu không thể ra đồng, thu nhập hai bà cháu phụ thuộc hoàn toàn vào số tiền trợ cấp hàng tháng của nhà nước giành cho hộ nghèo và sự hỗ trợ của bà con lối xóm.

    Tuy hoàn cảnh khó khăn như vậy nhưng Lan Anh có sự cố gắng rất nhiều trong học tập, đặc biệt trong năm học lớp 8 (2016 – 2022) em đã đạt giải ba cấp huyện môn Lịch sử.

    Trả lời:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 Trang 10 Sgk Gdcd 8
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Luyện Tập Viết Đoạn Văn Tự Sự Kết Hợp Với Miêu Tả Và Biểu Cảm
  • Giải Bài Tập Bài 3 Trang 10 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Bài 8 Trang 20 Gdcd 6
  • Giải Bài Tập Bài 8 Trang 29 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100