Top 9 # Giải Bài Tập Công Dân Lớp 7 Bài 1 Sống Giản Dị Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 7 Bài 1: Sống Giản Dị

Giải bài tập SBT GDCD lớp 7 bài 1: Sống giản dị

Giải bài tập môn GDCD lớp 7

Bài tập môn GDCD lớp 7

Giải bài tập SBT GDCD 7 bài 1: Sống giản dị được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn GDCD lớp 7. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập SBT GDCD lớp 7 bài 2: Trung thực

Bài tập 1: Em hiểu thế nào là sống giản dị?

Trả lời

Giản dị là người biết cách sống phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của bản thân, gia đình và xã hội, không quá xuềnh xoàng mà cũng không quá cầu kỳ.

Bài tập 2: Em hãy nêu những biểu hiện của sống giản dị?

Trả lời

Những biểu hiện của sống giản dị: Không xa hoa, lãng phí, không cầu kỳ, kiểu cách

Bài tập 3: Phân biệt giản dị với xa hoa, cầu kì, phô trương hình thức?

Trả lời

Giản dị là: Không xa hoa, lãng phí, không cầu kỳ, kiểu cách, không chạy theo những nhu cầu vật chất, hình thức bên ngoài, thẳng thắn chân thật, gần gũi với mọi người.

Xa hoa, cầu kì, phô trương hình thức: Sống không tiết kiệm, lãng phí, học đòi ăn mặc, cầu kỳ trong giao tiếp, vui chơi vượt quá khả năng kinh tế cho phép.

Bài tập 4: Theo em, việc sống giản dị có ý nghĩa như thế nào?

Trả lời

Giản dị là Đức tính cần có của mỗi con người

Giúp mối quan hệ giữa người và người trở nên tốt đẹp hơn

Được mọi người yêu quý, giúp đỡ, cảm thông

A. Nói năng ngắn gọn, dễ hiểu

B. Tính tình dễ dãi

C. Không chú ý đến hình thức

D. Không chơi với bạn nhà giàu có hơn mình

A. Là quần áo trước khi đi học

B. Xịt keo, làm tóc rất cầu kì trước khi đi học

C. Luôn ăn mặc sạch sẽ, gọn gàng

D. Hằng năm đều tổ chức sinh nhật

A. Những gia đình không có điều kiện về kinh tế mới cần sống giản dị.

B. Sống giản dị là không cầu kì trong nói năng,

C. Không đi du lịch nước ngoài là sống giản dị.

D. Sống giản dị dễ được mọi người gần gũi, quý mến.

E. Sống giản dị là luôn tiết kiệm trong chi tiêu.

G. Ăn mặc phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp là biểu hiện của sống giản dị.

Trả lời

Câu 5: A

Câu 6: B

Câu 7: B, D, G

Bài tập 8: Nhà Hoà rất giàu có. Mỗi ngày đi học, Hoà mặc một bộ quần áo khác nhau mà không mặc đồng phục của nhà trường. Thấy vậy, bạn lớp trưởng hỏi Hoà vì sao không mặc đồng phục khi đến trường, Hoà nói: “Mặc đồng phục thì không sành điệu, con nhà giàu thì phải đổi mốt liên tục chứ!”.

Câu hỏi:

1/ Em có đồng tình với suy nghĩ của Hoà không? Vì sao?

2/ Nếu là lớp trưởng của Hoà, em sẽ xử sự như thế nào trong tình huống trên?

Trả lời

1/Không đổng ý với suy nghĩ của Hoà. Học sinh không nên để ý đến sành điệu hay không, mà cái chính là học hành thế nào. Cũng không nên phân biệt con nhà giàu với con nhà nghèo

2/ Em sẽ khuyên Hoà mặc đồng phục theo quy định chung của trường.

Bài tập 9: Đầu năm học, bố đưa Minh đi mua một đôi giày mới. Đến cửa hàng giày, Minh đòi bố mua cho mình một đôi giày nhập ngoại đắt tiền. Bố bảo Minh nên chọn một đôi khác hợp túi tiền hơn mà vẫn đẹp. Minh không đồng ý vì cho rằng: “Đi giày ngoại đắt tiền mới bằng bạn, bằng bè”

Câu hỏi:

1/ Em thấy suy nghĩ của Minh đúng hay sai? Vì sao?

2/ Nếu em có một người bạn như Minh, em sẽ làm gì?

Trả lời

1/ Minh có suy nghĩ không đúng. Là học sinh thì không cần thiết phải sử dụng đồ dùng đắt tiền, vừa tốn tiền của gia đình, vừa không phù với lứa tuổi học trò.

2/ Em sẽ khuyên bạn không nên cầu kỳ trong ăn mặc. Quan trọng là tập trung vào học tập

Bài tập 10: Em hãy quan sát bạn bè xung quanh và nêu một số biểu hiện giản dị hoặc không giản dị. Vì sao em cho đó là giản dị hoặc không giản dị?

Trả lời

Người sống giản dị luôn gần gũi với mọi người, có tình cảm chân thành với mọi người, nên được mọi người yêu mến, cảm thông và giúp đỡ.

Bài tập 11: Có ý kiến cho rằng: Lẽ phải thuộc về những kẻ mạnh và giàu có.

Em có đồng ý với quan niệm này không? Vì sao?

Trả lời

Quan niệm này là sai trái, không phù hợp với đạo lí.

Giải Bài Tập Gdcd 7 Bài 1: Sống Giản Dị

Bài 1 SỐNG GIẢN DỊ Đọc truyện Bác Hồ trong ngày Tuyên ngôn Độc lập * Tìm hiểu nội dung truyện đọc Câu hỏi: Trong trí tưởng tượng của mọi người vị Chủ tịch nước sẽ xuất hiện như thế nào? Hướng dẫn trả lời: Ăn mặc sang trọng và đầy vẻ uy nghiêm. Câu hỏi: Bác Hồ đã xuất hiện trên lễ đài với trang phục như thế nào? Em hãy nhận xét về cách ăn mặc đó của Bác? Hướng dẫn trả lời: Bác mặc bộ quần áo Ka-ki, đội mũ vải đã bạc màu, chân đi dép cao su. Bác ăn mặc giản dị không cầu kì, phù hợp với hoàn cảnh lúc đó. Câu hỏi: Khi xuất hiện trên lễ đài, trước hàng vạn đồng bào, cử chỉ, tác phong và lời nói của Bác Hồ như thê nào? Em có nhận xét gì về tác phong và lời nói của Bác? Hướng dẫn trả lời: + Bác cười đôn hậu, vẫy tay chào đồng bào. + Thái độ thân mật như người cha hiền về với đàn con. Nhận xét: Thái độ chân tình, cởi mỏ' của Bác đã xua tan tất cả những gì còn xa cách giữa Bác Hồ - Chủ tịch nước với nhân dân. Lời nói của Bác dễ hiểu, gần gũi thân thương với mọi người. Câu hỏi: Em hãy tìm ví dụ khác nói về sự giản dị của Bác Hồ? Hướng dẫn trả lời: Sau khi giành được độc lập, Bác về sống với Thủ đô Hà Nội trong một ngôi nhà sàn làm bằng gỗ. Trong những bài viết, những lời kêu gọi Bác Hồ luôn dùng những từ ngữ dễ hiểu, dễ đọc để ai cũng có thể hiểu được. Vật dụng trong nhà Bác hết sức đơn sơ: giường mây, chiếu cói, chăn đơn... Bữa ăn của Bác đạm bạc, lúc nào cũng có rau, tương, cà (món ăn quê hương). Bác gần gũi với mọi người, kính trọng cụ già, thương đàn cháu nhỏ... Câu hỏi: Em sưu tầm những câu thơ ca ngợi về đức tính giản dị, gần gũi yêu thương mọi người của Bác Hồ? Hướng đẫn trả lời: " Giường mây, chiếu cói, đơn chăn gối Tủ nhỏ vừa treo mấy áo sờn" "Bác sống như trời đất của ta Yêu từng ngọn lúa mỗi cành hoa Tự do cho mỗi đời nô lệ Sữa để em thơ, lụa tặng già" (Tố Hữu) Câu hỏi: Qua câu chuyện và những ví dụ trên các em có nhận xét gì về sự giản dị của Bác Hồ? Hướng dẫn trả lời: Bác Hồ sống thật giản dị, sự giản dị của Bác biểu hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau: lời ăn, tiếng nói, tác phong, cử chỉ... Giản dị là một trong những nét đẹp của đạo đức Hồ Chí Minh, mà mỗi người chúng ta cần học tập và noi theo. Nội dung bài học Câu hỏi: Theo em, biểu hiện của lối sống giản dị là gì? Hãy nêu những biểu hiện của lối sống giản dị mà em biết? Hướng dẫn trả lời: Không xa hoa lãng phí, phô trương. Không cầu kì kiểu cách. Không chạy theo nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài. Thẳng thắn, chân thật, chan hoà, vui vẻ, gần gũi, hoà hợp với mọi người trong cuộc sống hàng ngày. Câu hỏi: Những biểu hiện như thế nào là trái với giản dị? Hướng dẫn trả lời: Sống xa hoa lãng phí, phô trương về hình thức, đua đòi ăn diện. Trong sinh hoạt, giao tiếp tỏ ra mình là kẻ bề trên, trịch thượng, kiêu ngạo. Câu hỏi: Ăn mặc luộm thuộm, nếp sống tuỳ tiện, cẩu thả, đại khái... có phải là người sống giản dị không? Tại sao? Hướng dẫn trả lời: Giản dị không có nghĩa là qua loa, đại khái, cẩu thả, tuỳ tiện trong nếp sống, nếp nghĩ; nói năng cộc lốc trống không, tâm hồn nghèo nàn trống rỗng. Bởi đó là biểu hiện của một con người thiếu văn hoá. Câu hỏi: Vậy theo em thế nào là sống giản dị? Biểu hiện của lối sống giản dị là gì? Hướng dẫn trả lời: Sông giản dị là sông phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia đình và xã hội. Sống giản dị biểu hiện ở chỗ: Không xa hoa, lãng phí, không cầu kì, kiểu cách, không chạy theo nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài. Câu hỏi: Sống giản dị có tác dụng gì trong cuộc sống của chúng ta? Hướng dẫn trả lời: Giản dị là phẩm chất đạo đức cần có của mỗi người. Người sông giản dị sẽ được mọi người xung quanh yêu mến, cảm thông và giúp đỡ. Câu hỏi: Theo em, là học sinh, sự giản dị được biểu hiện như thế nào? Hướng dẫn trả lời: Khi đến trường phải thực hiện đúng nội quy của nhà trường; Ví dụ: mặc áo trắng quần xanh, dép có quai sau, tóc cắt ngắn, gọn gàng sạch sẽ... Lễ phép với thầy cô giáo, vui vẻ, thân mật với bạn bè. Tham gia các hoạt động thể thao, sinh hoạt, vui chơi do lớp, trường hay nhóm bạn tổ chức phù hợp với điều kiện gia đình và bản thân. Không đua đòi chưng diện, ăn tiêu hoang phí. Tiết kiệm thời gian, tập trung cho việc học tập và giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà. Bài tập Bài tập 1: Trong các tranh sau đây, theo em bức tranh nào thể hiện tính giản dị của học sinh khi đến trường? Vì sao? Hướng dẫn trả lời: Bức tranh (3) thể hiện đức tính giản dị. Bởi vì: Bức tranh (3) thể hiện đúng tác phong của người học sinh, trang phục nghiêm túc, phù hợp với lứa tuổi học sinh, tác phong nhanh nhẹn, vui tươi Hai bức tranh còn lại không phù hợp với lứa tuổi của học sinh: trang điểm son phấn, loè loẹt, mang giày cao gót, đeo kính râm, mặc áo pul, quần rin khi đến trường. Bài tập 2: Trong các biểu hiện sau đây, theo em, biểu hiện nào nói lên tính giản dị? Diễn đạt dài dòng, dùng nhiều từ bóng bẩy. Lời nói ngắn gọn, dễ hiểu. Nói năng cộc lốc, trống không. Làm việc gì cũng sơ sài, cẩu thả. Đối xử với mọi người luôn chân thành, cởi mở. Thái độ khách sáo, kiểu cách. TỔ chức sinh nhật linh đình. Hướng dẫn trả lời: Trong các câu trên, biểu hiện nói lên tính giản dị là: Lời nói ngắn gọn, dễ hiểu. Đối xử với mọi người luôn chân thành, cởi mở. Bài tập 3: Tìm thêm những biểu hiện khác của tính giản dị và không giản dị trong cuộc sống hằng ngày mà em biết: Hướng dẫn trả lời: Biểu hiện của tính giản dị: + Mặc dù nhà rất khá giả nhưng lúc nào Hạnh cũng ăn mặc giản dị, gần gũi, vui vẻ, chan hòa với các bạn. + Sinh nhật lần thứ 12, Đức tổ chức rất đơn giản song thật là vui vẻ, đầm ấm. Biểu hiện của tính không giản dị: + Gia đình Lộc cuộc sống khó khăn: bố về hưu, mẹ làm công nhân, song Lộc lúc nào cũng đua đòi chưng diện. + Nhi đòi mẹ tổ chức sinh nhật thật linh đình để mời bạn bè. + Phúc học giỏi nhưng rất ít khi Phúc gần gũi giúp đỡ những bạn học còn yếu. Bài tập 4: Cách rèn luyện tính giản dị? Học sinh cần làm gì để rèn luyện tính giản dị? Hướng dẫn trả lời: Quần áo gọn gàng, sạch sẽ, không ăn mặc áo quần trông lạ mắt so với mọi người. Tác phong tự nhiên, đi đứng đàng hoàng, không điệu bộ, kiểu cách. Nói năng lịch sự, có văn hoá, diễn đạt ngắn gọn, dễ hiểu. Giản dị là phẩm chất đạo đức cần có ở mỗi người, vì thế ngay từ khi còn là học sinh chúng ta phải biết rèn luyện mình trong học tập, trong hành vi cư xử, trong quan hệ giao tiếp với cha mẹ, thầy cô giáo, với bạn bè. Thực hiện đúng nội quy của nhà trường đề ra, trang phục khi đến trường sạch sẽ, tươm tất, lịch sử, bảo vệ của công, không xa hoa lãng phí. Sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của gia đình mình. Bài tập 5: Em hãy SƯU tầm một số câu thơ, câu ca dao hoặc tục ngữ nói về tính giản dị. Tục ngữ: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn Ãn lấy chắc, mặc lấy bền Ăn cần ở kiệm Danh ngôn: Lời nói giản dị mà ý sâu xa là lời nói hay (Mạnh Tử). Phải luôn dùng lời lẽ, những thí dụ đơn giản thiết thực và dễ hiểu. Khi viết, khi nói phải luôn luôn làm thế nào cho ai cũng hiểu được... Hồ Chí Minh "Khiêm tốn bao nhiêu cũng chưa đủ Tự kiêu một chút cũng là nhiều"

Giải Vbt Ngữ Văn 7 Đức Tính Giản Dị Của Bác Hồ

Đức tính giản dị của Bác Hồ

Câu 1 (trang 56 VBT): Câu 1, trang 55 SGK Trả lời:

a. Luận điểm chính của toàn bài: Bác Hồ là vị lãnh tụ có lối sống giản dị, khiêm tốn.

b. Để làm rõ đức tính giản dị của Bác Hồ, tác giả đã chứng minh qua các phương diện:

– Giản dị trong:

+ Đời sống

+ Quan hệ với mọi người

+ Tác phong

– Giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người và trong tác phong song sự giản dị ấy hoàn toàn khác với các nhà tu hành hay hiền triết ẩn dật vì Bác sống cùng đời sống và cuộc chiến đấu đầy gian khổ của quần chúng nhân dân.

– Giản dị trong cả lời nói và bài viết.

Câu 2 (trang 57 VBT): Câu 2, trang 55 SGK Trả lời:

a. Trình tự lập luận: Đi từ khái quát đến cụ thể, đi từ luận điểm lớn đến những luận cứ chứng minh cho luận điểm ấy.

b. Bố cục:

Có thể chia văn bản trích này thành hai phần:

– Phần thứ nhất là phần khái quát, từ đầu đến “thanh bạch, tuyệt đẹp”.

Ý chính của phần này: Giới thiệu, khẳng định lối sống giản dị của Hồ Chí Minh.

– Phần thứ hai là phần chứng minh, từ “Con người của Bác” đến hết.

Ý chính của phần này: Lí lẽ, dẫn chứng chứng minh cho luận điểm nêu trên.

Phần này lại có thể chia thành ba đoạn:

+ Đoạn 1: từ “Con người của Bác đến “Nhất, Định, Thắng, Lợi”.

+ Đoạn 2: từ “Nhưng chớ hiểu lầm rằng” đến “thế giới ngày nay”.

+ Đoạn 3: từ “Giản dị trong đời sống” đến hết.

Câu 3 (trang 58 VBT): Đọc đoạn văn từ “Con người của Bác đến “Nhất, Định, Thắng, Lợi”. a, Trong đoạn này, tác giả dùng phép lập luận nào là chủ yếu? Ngoài phép lập luận ấy, tác giả còn dùng phép lập luận nào nữa không? b, Những chứng cứ ở đoạn này có giàu sức thuyết phục không? Vì sao? Trả lời:

a. Phép lập luận chủ yếu được sử dụng trong đoạn văn là: chứng minh.

Điều đó chứng tỏ qua việc tác giả đã dùng dẫn chứng để minh họa cho luận điểm mà mình đưa ra.

b. Những chứng cứ được sử dụng ở đây rất có sức thuyết phục vì:

– Tính chất của các chứng cứ: xác thực, đáng tin.

– Việc sử dụng, sắp xếp các chứng cứ: có logic, rành mạch, có tính tổng hợp.

a. Phép lập luận giải thích ở câu thứ nhất “Bác Hồ sống đời sống giản dị…quần chúng nhân dân”.

Câu 5 (trang 59 VBT): Bài luyện tập 1, trang 55 SGK Trả lời:

Những ví dụ chứng minh sự giản dị trong thơ văn Hồ Chí Minh:

a, “Sáng ra bờ suối tối vào hang

Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng”

b, Bác nói về sự gặp gỡ tư tưởng của những nhà tư tưởng lớn: “Nếu hôm nay họ còn sống trên đời này….nhất định chung sống với nhau rất hoàn mĩ như những người bạn thân thiết.”

Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 7 (VBT Ngữ Văn 7) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Vở Bài Tập Giáo Dục Công Dân 7

Giải Vở Bài Tập Giáo Dục Công Dân 7 – Bài 5: Yêu thương con người giúp HS giải bài tập, hiểu được những chuẩn mực đạo đức và pháp luật cơ bản, phổ thông, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi HS trong các quan hệ với bản thân, với người khác, với công việc và với môi trường sống:

I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

Câu 1 (trang 28 VBT GDCD 7):

Trả lời:

Yêu thương con người là biết quan tâm, giúp đỡ người khác, làm những điều tốt đẹp, giúp người khi gặp khó khăn, hoạn nạn

Chúng ta phải biết yêu thương con người vì đây là truyền thống quý báu của dân tộc, người có lòng yêu thương con người sẽ được người khác quý trọng, cuộc sống của học sẽ thanh thản, nhẹ nhàng hơn

Câu 2 (trang 28 VBT GDCD 7):

Trả lời:

Biểu hiện của lòng yêu thương con người

Ví dụ về lòng yêu thương con người

Giúp đỡ người khác khi gặp khó khăn, hoạn nạn, làm từ thiện, giúp đỡ trẻ em, người già yếu, thông cảm với những người khó khăn, bất hạnh, không thờ ơ,, xa lánh với những người nghèo, yêu thương, kính trọng cha mẹ,…

Câu 3 (trang 28 VBT GDCD 7):

Trả lời:

– Đối với cá nhân: Giúp cho mỗi người có thêm sức mạnh vượt qua mọi khó khăn trong cuộc sống, được mọi người yêu mến, kính trọng, cuộc sống trở nên nhẹ nhàng, thanh thản và có ý nghĩa hơn

– Đối với xã hội: Xã hội trở nên văn minh, tốt đẹp, mỗi quan hệ giữa người với người trở nên gắn bó hơn, xã hội lành mạnh, phát triển hơn

Câu 4 (trang 29 VBT GDCD 7):

Trả lời:

– Trong gia đình: Vâng lời ông bà, cha mẹ, chăm sóc cha mẹ khi ốm đau, chăm học chăm làm để cha mẹ vui lòng,…

– Ở trường lớp: Biết giúp đỡ bạn bè khi gặp khó khăn, vui mừng khi bạn có niềm vui, giúp đỡ bạ trong học tập để cùng tiến bộ, không chia bè phái trong lớp, đồng cảm khi bạn gặp chuyện buồn

Câu 5 (trang 29 VBT GDCD 7):

Trả lời:

Lòng yêu thương của con người không phải là lòng thương hại. Bởi vì: Lòng yêu thương xuất phát từ tình cảm chân thành, trong sáng còn lòng thương hại xuất phát từ động cơ vụ lợi cá nhân. Hơn nữa lòng yêu thương làm nâng cao giá trị con người trong khi lòng thương hại làm hạ thấp giá trị con người.

Câu 6 (trang 30 VBT GDCD 7)

Trả lời:

Trong cuộc sống, em thường xuyên quan tâm đến những người xung quanh. Biểu hiện:

– Thường xuyên quan tâm, giúp đỡ người khác

– Hỏi han, chia sẻ với người khác những vui buồn trong cuộc sống

– Biết lắng nghe người khác

– Ngoan ngoãn, chăm chỉ vâng lời ông bà, cha mẹ

– Giúp đỡ bạn bè trong học tập

– Kính trọng, vâng lời thầy cô

Câu 7 (trang 30 VBT GDCD 7):

Trả lời:

Câu 8 (trang 30 VBT GDCD 7):

Trả lời:

a. Việc làm và hành động của Hưng vừa thể hiện sự thiếu trung thực, vừa vô trách nhiệm, thiếu hiểu biết, vừa không có tấm lòng nhân ái, yêu thương con người. Suy nghĩ và hành động đó đáng trách, đáng lên án

Câu 9 (trang 31 VBT GDCD 7)

Trả lời:

– Thương người như thể thương thân

– Lá lành đùm lá rách

– Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ

– Một miếng khi đói bằng một gi khi no

– Bầu ơi thương lấy bí cùng/Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

– Anh em như thể tay chân/Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần

II. Bài tập nâng cao

Câu 1 (trang 31 VBT GDCD 7)

Trả lời:

Yêu thương con người và lòng thương hại khác nhau. Tại vì: Lòng yêu thương xuất phát từ tình cảm chân thành, vô tư trong sáng, tình cảm làm nâng cao giá trị của con người. Lòng thương hại xuất phát từ động cơ vụ lợi, làm hạ thấp giá trị con người

Câu 2 (trang 31 VBT GDCD 7):

Trả lời:

Bác Nga cạnh nhà em vốn là một giáo viên nay về hưu, hằng ngày đi chợ, thấy mấy đứa trẻ bán vé số bác thấy thương vô cùng. Hỏi thăm ra thì được biết hoàn cảnh của chúng đều vô cùng tội nghiệp. Thấy bọn trẻ cuộc sống khó khăn lại không được học hành, bác Nga đã quyết định mở lớp học tình thương miễn phí cho những đứa trẻ ấy, không những thế bác còn mua bút thước, đồ dùng học tập cho chúng đi học. Những đứa trẻ lần đầu biết đến con chữ nên vô cùng thích thú. Hành động của bác Nga khiến tất cả mọi người đều mến phục

Câu 3 (trang 32 VBT GDCD 7):

Trả lời:

a. Biểu hiện của Thái thể hiện sự thờ ơ, vô trách nhiệm, không có lòng thương người.

b. Theo em, trong trường hợp này Huân nên đứng lại chỉ đường cho người phụ nữ đó, sau đó giải thích cho Thái hiểu về ý nghĩa hành động của mình, họ không biết đường, họ đang cần sự giúp đỡ mà trong khả năng có thể thì chúng ta nên giúp họ. Đó cũng chính là biểu hiện cử lòng yêu thương con người.

III. Truyện đọc, thông tin

Câu a (trang 33 VBT GDCD 7):

Trả lời:

Lòng yêu thương con người của Bác Hồ được thể hiện:

– Bác tắm rửa, kì cọ cho từng đứa trẻ, vừa tắm vừa đùa cợt cùng chúng

– Dỗ dành khi đứa trẻ kêu xót đầu

– Nhắc nhở người lớn phải chú ý giữ gìn vệ sinh cho các cháu

– Lấy áo sạch cho trẻ mặc, mang quần áo bẩn đi giặt, khâu lại quần áo rách

– Mời cháo ngon cho người già

Câu b (trang 33 VBT GDCD 7):

Trả lời:

Tấm lòng của Bác đối với cụ già và em nhỏ thể hiện tấm lòng, tình cảm yêu thương con người sâu sắc mà Bác dành cho đồng bào ta. Tình cảm đó xuất phát từ tấm lòng cao quý chân thành của vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc