Bài 4 Sách Giáo Khoa Công Nghệ 12 Trang 94

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Lý Lớp 11 Bài 8: Điện Năng. Công Suất Điện
  • Giải Lý Lớp 8 Bài 12: Sự Nổi
  • Giải Vật Lí 8 Bài 12: Sự Nổi
  • Giải Lý Lớp 8 Bài 2: Vận Tốc
  • Giải Lý Lớp 9 Bài 8: Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Tiết Diện Dây Dẫn
  • Bài 3 Trang 102 Sách Giáo Khoa Công Nghệ 12, Bài 3 Trang 94 Sách Giáo Khoa Công Nghệ 12, Câu 3 Trang 102 Sách Giáo Khoa Công Nghệ 12, Câu 3 Trang 107 Sách Giáo Khoa Công Nghệ 12, Bài 4 Sách Giáo Khoa Công Nghệ 12 Trang 94, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 11 Pdf, Sách Giáo Khoa Công Nghệ Lớp 12, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 8 Bài 28, Sách Giáo Khoa Công Nghệ Lớp 7, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 10 Pdf, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 11, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 10, Sách Giáo Khoa Công Nghệ Lớp 11, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 8, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 12, Sách Giáo Khoa Môn Công Nghệ Lớp 11, Sách Giáo Khoa Công Nghệ Lớp 6 Tập 1, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 6 Pdf, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 9, Sách Giáo Khoa Công Nghệ, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 7, Sách Giáo Khoa Công Nghệ Lớp 6, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 12 Ebook, Chính Sách Giáo Dục Và Đào Tạo Khoa Học Và Công Nghệ Văn Hóa, Khoa Học, Công Nghệ Việt Nam: Thực Trạng Và Giải Pháp, Sách Giáo Khoa Côn G Nghệ 10, Sách Giáo Khoa Nghề Lớp 11, Sách Giáo Khoa Nghề May Lớp 11, Bài 4 Sách Giáo Khoa Tin Học 11 Trang 51, Bài Tập 24 Tập 1 Trang 63 Sách Giáo Khoa Đại Số, Sách Giáo Khoa Nghề Tin Học Văn Phòng 11, Sách Giáo Khoa Nghề Làm Vườn Lớp 11, Sách Giáo Khoa Nghề Làm Vườn, Sách Giáo Khoa Nghề Làm Vườn 11, Sach Giao Khoa Nhac Lop 7 Trang 42, Đáp án Sách Giáo Khoa 5 Tooans Bài 3 Trang 70, Unit 6 Lớp 7 Trang 62,63 Sách Giáo Khoa, Luyện Tập Trang 162 Sách Giáo Khoa Tón, Dowload Sách Giáo Khoa Nghề Làm Vườn Lớp 11, Sách Giáo Khoa Nghề Làm Vườn 1111, Chính Sách Khoa Học Công Nghệ, Giáo Trình Công Nghệ Vật Liệu – Đại Học Bách Khoa Hà Nội, Cầu Nối Chuyển Giao Tiến Bộ Khoa Học Và Công Nghệ Tại Vĩnh Phúc, Sách Công Nghệ Giáo Dục, Giáo Trình Công Nghệ Chế Biến Sữa Và Các Sản Phẩm Từ Sữa. Nhà Xuất Bản Khoa Học Kỹ Thuật. 2008, Giáo Viên Dạy Nghề – Chìa Khóa Đột Phá Chất Lượng Đào Tạo Nghề, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân 10, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân Lớp 12, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân Lớp 8, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân 10 Bài 13, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân Lớp 10, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân Lớp 11, Sách Hoạt Động Giáo Dục Nghề Nghiệp Nghề Làm Vườn 11, Bài 4 Trang 10 Sgk Công Nghệ Lớp 7, Bài Tập 3 Trang 102 Công Nghệ 12, Bài 4 Trang 10 Sgk Công Nghệ 7, Bài Tập 3 Trang 94 Công Nghệ 12, Bài Tập 2 Trang 48 Công Nghệ 12, Bài 6 Trang 36 Công Nghệ 11, Giải Bài Tập 3 4 Trang 94 Công Nghệ 12, Giải Bài Tập 3 Sgk Công Nghệ 12 Trang 102, Giải Bài Tập 4 Trang 94 Môn Công Nghệ Lớp 12, Giải Bài Tập Công Nghệ 12 Trang 94, Giải Bài 4 Trang 94 Công Nghệ 12, Giải Bài Tập 4 Trang 94 Công Nghệ 12, Giải Bài Tập 3 Trang 94 Sgk Công Nghệ 12, Giải Bài Tập 3 Trang 102 Công Nghệ 12, Giải Bài Tập 1 Trang 94 Công Nghệ 12, Giải Bài Tập 3 Công Nghệ 12 Trang 102, Giải Bài Tập 3 Trang 107 Công Nghệ 12, Giải Bài Tập 3 Trang 94 Công Nghệ 12, Giải Bài Tập 4 Trang 94 Sgk Công Nghệ 12, Giáo Trình Các Quá Trình Và Thiết Bị Trong Công Nghệ Thực Phẩm- Công Nghệ Sinh Học. Tập 2, Các Quá, Giáo Trình Các Quá Trình Và Thiết Bị Trong Công Nghệ Thực Phẩm- Công Nghệ Sinh Học. Tập 2, Các Quá , Công Nghệ 8 Báo Cáo Thực Hành Trang 157, Công Nghệ 8 Báo Cáo Thực Hành Trang 123, Công Nghệ 8 Báo Cáo Thực Hành Trang 142, Bài Tập Thực Hành Trang 36 Công Nghệ 11, Công Nghệ 8 Báo Cáo Thực Hành Trang 108, Công Nghệ 8 Báo Cáo Thực Hành Trang 168, Thực Trạng Giao Tiếp Đối Với Học Sinh Dân Tộc Trong Các Cơ Sở Giáo Dục Nghề Nghiệp Trong, Phát Triển Giáo Dục Và Đào Tạo, Khoa Học Và Công Nghệ Xây Dựng Và Phát Triển Văn Hóa, Con Người Việt, Phát Triển Giáo Dục Và Đào Tạo, Khoa Học Và Công Nghệ Xây Dựng Và Phát Triển Văn Hóa, Con Người Việt, Thuyet Trinh Ve Trang Phuc Cong Nghe Tuong Lai, Kế Hoạch Triển Khai Công Tác Nghiên Cứu Khoa Học Và Công Nghệ, Dự Thảo Báo Cáo Tổng Kết Công Tác Khoa Học Và Công Nghệ Năm 2022, Kết Quả Nhiệm Vụ Khoa Học Và Công Nghệ+báo Cáo Nội Dung/công Việc, Đề án Khoa Học Và Công Nghệ, Sự Ra Đời Khoa Học Công Nghệ, Hạn Chế Khoa Học Công Nghệ, Khoa Công Nghệ, Hạn Chế Về Khoa Học Công Nghệ, Vai Trò Khoa Học Công Nghệ, Khoa Học Công Nghệ Và Đổi Mới Sáng Tạo, Kết Quả Nhiệm Vụ Khoa Học Và Công Nghệ, Sự Ra Đời Khoa Học Công Nghệ Việt Nam, Khoa Học Công Nghệ Việt Nam, Báo Cáo Tổng Kết Khoa Học Công Nghệ,

    Bài 3 Trang 102 Sách Giáo Khoa Công Nghệ 12, Bài 3 Trang 94 Sách Giáo Khoa Công Nghệ 12, Câu 3 Trang 102 Sách Giáo Khoa Công Nghệ 12, Câu 3 Trang 107 Sách Giáo Khoa Công Nghệ 12, Bài 4 Sách Giáo Khoa Công Nghệ 12 Trang 94, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 11 Pdf, Sách Giáo Khoa Công Nghệ Lớp 12, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 8 Bài 28, Sách Giáo Khoa Công Nghệ Lớp 7, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 10 Pdf, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 11, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 10, Sách Giáo Khoa Công Nghệ Lớp 11, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 8, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 12, Sách Giáo Khoa Môn Công Nghệ Lớp 11, Sách Giáo Khoa Công Nghệ Lớp 6 Tập 1, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 6 Pdf, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 9, Sách Giáo Khoa Công Nghệ, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 7, Sách Giáo Khoa Công Nghệ Lớp 6, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 12 Ebook, Chính Sách Giáo Dục Và Đào Tạo Khoa Học Và Công Nghệ Văn Hóa, Khoa Học, Công Nghệ Việt Nam: Thực Trạng Và Giải Pháp, Sách Giáo Khoa Côn G Nghệ 10, Sách Giáo Khoa Nghề Lớp 11, Sách Giáo Khoa Nghề May Lớp 11, Bài 4 Sách Giáo Khoa Tin Học 11 Trang 51, Bài Tập 24 Tập 1 Trang 63 Sách Giáo Khoa Đại Số, Sách Giáo Khoa Nghề Tin Học Văn Phòng 11, Sách Giáo Khoa Nghề Làm Vườn Lớp 11, Sách Giáo Khoa Nghề Làm Vườn, Sách Giáo Khoa Nghề Làm Vườn 11, Sach Giao Khoa Nhac Lop 7 Trang 42, Đáp án Sách Giáo Khoa 5 Tooans Bài 3 Trang 70, Unit 6 Lớp 7 Trang 62,63 Sách Giáo Khoa, Luyện Tập Trang 162 Sách Giáo Khoa Tón, Dowload Sách Giáo Khoa Nghề Làm Vườn Lớp 11, Sách Giáo Khoa Nghề Làm Vườn 1111, Chính Sách Khoa Học Công Nghệ, Giáo Trình Công Nghệ Vật Liệu – Đại Học Bách Khoa Hà Nội, Cầu Nối Chuyển Giao Tiến Bộ Khoa Học Và Công Nghệ Tại Vĩnh Phúc, Sách Công Nghệ Giáo Dục, Giáo Trình Công Nghệ Chế Biến Sữa Và Các Sản Phẩm Từ Sữa. Nhà Xuất Bản Khoa Học Kỹ Thuật. 2008, Giáo Viên Dạy Nghề – Chìa Khóa Đột Phá Chất Lượng Đào Tạo Nghề, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân 10, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân Lớp 12,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 8 Bài 30: Biến Đổi Chuyển Động
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 8 Bài 37: Phân Loại Và Số Liệu Kỹ Thuật Của Đồ Dùng Điện
  • Câu 3 Trang 102 Sách Giáo Khoa Công Nghệ 12
  • Giải Bài Tập 3 Trang 94 Sgk Công Nghệ 12
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 12 Trang 94
  • Câu 3 Trang 102 Sách Giáo Khoa Công Nghệ 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 8 Bài 37: Phân Loại Và Số Liệu Kỹ Thuật Của Đồ Dùng Điện
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 8 Bài 30: Biến Đổi Chuyển Động
  • Bài 4 Sách Giáo Khoa Công Nghệ 12 Trang 94
  • Giải Lý Lớp 11 Bài 8: Điện Năng. Công Suất Điện
  • Giải Lý Lớp 8 Bài 12: Sự Nổi
  • Bài 3 Trang 102 Sách Giáo Khoa Công Nghệ 12, Bài 3 Trang 94 Sách Giáo Khoa Công Nghệ 12, Câu 3 Trang 102 Sách Giáo Khoa Công Nghệ 12, Câu 3 Trang 107 Sách Giáo Khoa Công Nghệ 12, Bài 4 Sách Giáo Khoa Công Nghệ 12 Trang 94, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 11 Pdf, Sách Giáo Khoa Công Nghệ Lớp 12, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 8 Bài 28, Sách Giáo Khoa Công Nghệ Lớp 7, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 10 Pdf, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 11, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 10, Sách Giáo Khoa Công Nghệ Lớp 11, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 8, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 12, Sách Giáo Khoa Môn Công Nghệ Lớp 11, Sách Giáo Khoa Công Nghệ Lớp 6 Tập 1, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 6 Pdf, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 9, Sách Giáo Khoa Công Nghệ, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 7, Sách Giáo Khoa Công Nghệ Lớp 6, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 12 Ebook, Chính Sách Giáo Dục Và Đào Tạo Khoa Học Và Công Nghệ Văn Hóa, Khoa Học, Công Nghệ Việt Nam: Thực Trạng Và Giải Pháp, Sách Giáo Khoa Côn G Nghệ 10, Sách Giáo Khoa Nghề Lớp 11, Sách Giáo Khoa Nghề May Lớp 11, Bài 4 Sách Giáo Khoa Tin Học 11 Trang 51, Bài Tập 24 Tập 1 Trang 63 Sách Giáo Khoa Đại Số, Sách Giáo Khoa Nghề Tin Học Văn Phòng 11, Sách Giáo Khoa Nghề Làm Vườn Lớp 11, Sách Giáo Khoa Nghề Làm Vườn, Sách Giáo Khoa Nghề Làm Vườn 11, Sach Giao Khoa Nhac Lop 7 Trang 42, Đáp án Sách Giáo Khoa 5 Tooans Bài 3 Trang 70, Unit 6 Lớp 7 Trang 62,63 Sách Giáo Khoa, Luyện Tập Trang 162 Sách Giáo Khoa Tón, Dowload Sách Giáo Khoa Nghề Làm Vườn Lớp 11, Sách Giáo Khoa Nghề Làm Vườn 1111, Chính Sách Khoa Học Công Nghệ, Giáo Trình Công Nghệ Vật Liệu – Đại Học Bách Khoa Hà Nội, Cầu Nối Chuyển Giao Tiến Bộ Khoa Học Và Công Nghệ Tại Vĩnh Phúc, Sách Công Nghệ Giáo Dục, Giáo Trình Công Nghệ Chế Biến Sữa Và Các Sản Phẩm Từ Sữa. Nhà Xuất Bản Khoa Học Kỹ Thuật. 2008, Giáo Viên Dạy Nghề – Chìa Khóa Đột Phá Chất Lượng Đào Tạo Nghề, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân 10, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân Lớp 12, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân Lớp 8, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân 10 Bài 13, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân Lớp 10, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân Lớp 11, Sách Hoạt Động Giáo Dục Nghề Nghiệp Nghề Làm Vườn 11, Bài 4 Trang 10 Sgk Công Nghệ Lớp 7, Bài Tập 3 Trang 102 Công Nghệ 12, Bài 4 Trang 10 Sgk Công Nghệ 7, Bài Tập 3 Trang 94 Công Nghệ 12, Bài Tập 2 Trang 48 Công Nghệ 12, Bài 6 Trang 36 Công Nghệ 11, Giải Bài Tập 3 4 Trang 94 Công Nghệ 12, Giải Bài Tập 3 Sgk Công Nghệ 12 Trang 102, Giải Bài Tập 4 Trang 94 Môn Công Nghệ Lớp 12, Giải Bài Tập Công Nghệ 12 Trang 94, Giải Bài 4 Trang 94 Công Nghệ 12, Giải Bài Tập 4 Trang 94 Công Nghệ 12, Giải Bài Tập 3 Trang 94 Sgk Công Nghệ 12, Giải Bài Tập 3 Trang 102 Công Nghệ 12, Giải Bài Tập 1 Trang 94 Công Nghệ 12, Giải Bài Tập 3 Công Nghệ 12 Trang 102, Giải Bài Tập 3 Trang 107 Công Nghệ 12, Giải Bài Tập 3 Trang 94 Công Nghệ 12, Giải Bài Tập 4 Trang 94 Sgk Công Nghệ 12, Giáo Trình Các Quá Trình Và Thiết Bị Trong Công Nghệ Thực Phẩm- Công Nghệ Sinh Học. Tập 2, Các Quá, Giáo Trình Các Quá Trình Và Thiết Bị Trong Công Nghệ Thực Phẩm- Công Nghệ Sinh Học. Tập 2, Các Quá , Công Nghệ 8 Báo Cáo Thực Hành Trang 157, Công Nghệ 8 Báo Cáo Thực Hành Trang 123, Công Nghệ 8 Báo Cáo Thực Hành Trang 142, Bài Tập Thực Hành Trang 36 Công Nghệ 11, Công Nghệ 8 Báo Cáo Thực Hành Trang 108, Công Nghệ 8 Báo Cáo Thực Hành Trang 168, Thực Trạng Giao Tiếp Đối Với Học Sinh Dân Tộc Trong Các Cơ Sở Giáo Dục Nghề Nghiệp Trong, Phát Triển Giáo Dục Và Đào Tạo, Khoa Học Và Công Nghệ Xây Dựng Và Phát Triển Văn Hóa, Con Người Việt, Phát Triển Giáo Dục Và Đào Tạo, Khoa Học Và Công Nghệ Xây Dựng Và Phát Triển Văn Hóa, Con Người Việt, Thuyet Trinh Ve Trang Phuc Cong Nghe Tuong Lai, Kế Hoạch Triển Khai Công Tác Nghiên Cứu Khoa Học Và Công Nghệ, Dự Thảo Báo Cáo Tổng Kết Công Tác Khoa Học Và Công Nghệ Năm 2022, Kết Quả Nhiệm Vụ Khoa Học Và Công Nghệ+báo Cáo Nội Dung/công Việc, Đề án Khoa Học Và Công Nghệ, Sự Ra Đời Khoa Học Công Nghệ, Hạn Chế Khoa Học Công Nghệ, Khoa Công Nghệ, Hạn Chế Về Khoa Học Công Nghệ, Vai Trò Khoa Học Công Nghệ, Khoa Học Công Nghệ Và Đổi Mới Sáng Tạo, Kết Quả Nhiệm Vụ Khoa Học Và Công Nghệ, Sự Ra Đời Khoa Học Công Nghệ Việt Nam, Khoa Học Công Nghệ Việt Nam, Báo Cáo Tổng Kết Khoa Học Công Nghệ,

    Bài 3 Trang 102 Sách Giáo Khoa Công Nghệ 12, Bài 3 Trang 94 Sách Giáo Khoa Công Nghệ 12, Câu 3 Trang 102 Sách Giáo Khoa Công Nghệ 12, Câu 3 Trang 107 Sách Giáo Khoa Công Nghệ 12, Bài 4 Sách Giáo Khoa Công Nghệ 12 Trang 94, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 11 Pdf, Sách Giáo Khoa Công Nghệ Lớp 12, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 8 Bài 28, Sách Giáo Khoa Công Nghệ Lớp 7, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 10 Pdf, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 11, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 10, Sách Giáo Khoa Công Nghệ Lớp 11, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 8, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 12, Sách Giáo Khoa Môn Công Nghệ Lớp 11, Sách Giáo Khoa Công Nghệ Lớp 6 Tập 1, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 6 Pdf, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 9, Sách Giáo Khoa Công Nghệ, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 7, Sách Giáo Khoa Công Nghệ Lớp 6, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Sách Giáo Khoa Công Nghệ 12 Ebook, Chính Sách Giáo Dục Và Đào Tạo Khoa Học Và Công Nghệ Văn Hóa, Khoa Học, Công Nghệ Việt Nam: Thực Trạng Và Giải Pháp, Sách Giáo Khoa Côn G Nghệ 10, Sách Giáo Khoa Nghề Lớp 11, Sách Giáo Khoa Nghề May Lớp 11, Bài 4 Sách Giáo Khoa Tin Học 11 Trang 51, Bài Tập 24 Tập 1 Trang 63 Sách Giáo Khoa Đại Số, Sách Giáo Khoa Nghề Tin Học Văn Phòng 11, Sách Giáo Khoa Nghề Làm Vườn Lớp 11, Sách Giáo Khoa Nghề Làm Vườn, Sách Giáo Khoa Nghề Làm Vườn 11, Sach Giao Khoa Nhac Lop 7 Trang 42, Đáp án Sách Giáo Khoa 5 Tooans Bài 3 Trang 70, Unit 6 Lớp 7 Trang 62,63 Sách Giáo Khoa, Luyện Tập Trang 162 Sách Giáo Khoa Tón, Dowload Sách Giáo Khoa Nghề Làm Vườn Lớp 11, Sách Giáo Khoa Nghề Làm Vườn 1111, Chính Sách Khoa Học Công Nghệ, Giáo Trình Công Nghệ Vật Liệu – Đại Học Bách Khoa Hà Nội, Cầu Nối Chuyển Giao Tiến Bộ Khoa Học Và Công Nghệ Tại Vĩnh Phúc, Sách Công Nghệ Giáo Dục, Giáo Trình Công Nghệ Chế Biến Sữa Và Các Sản Phẩm Từ Sữa. Nhà Xuất Bản Khoa Học Kỹ Thuật. 2008, Giáo Viên Dạy Nghề – Chìa Khóa Đột Phá Chất Lượng Đào Tạo Nghề, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân 10, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân Lớp 12,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập 3 Trang 94 Sgk Công Nghệ 12
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 12 Trang 94
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Chương I: Tứ Giác
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 12: Hình Vuông
  • Giải Bài 20, 21, 22, 23, 24 Trang 79, 80 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 11: Science And Technology (Khoa Học Và Công Nghệ)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 12: Life On Other Planets (Cuộc Sống Trên Các Hành Tinh Khác)
  • Unit 11 Lớp 8: Getting Started
  • Unit 4 Our Past (Getting Started
  • Unit 5 Study Habits? (Getting Started
  • Unit 5 Study Habits (Read) Trang 49
  • Giải sách giáo khoa Tiếng Anh 8 Unit 11: Science and technology (Khoa học và Công nghệ)

    Từ vựng Tiếng Anh 8 Unit 11: Science and technology (Khoa học và Công nghệ)​

    * Getting Started (phần 1-4 trang 48-49 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    * A Closer Look 1 (phần 1-6 trang 50-51 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    ​* A Closer Look 2 (phần 1-6 trang 51-52 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    * Communication (phần 1-4 trang 53 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    * Skills 1 (phần 1-5 trang 54 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    * Skills 2 (phần 1-5 trang 55 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    * Looking Back (phần 1-6 trang 56-57 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    * Project (phần 1-3 trang 57 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Từ vựng Tiếng Anh 8 Unit 11: Science and technology (Khoa học và Công nghệ)​

    * Getting Started (phần 1-4 trang 48-49 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    At the Science Club

    Tại Câu lạc bộ Khoa học

    1. Listen and read.

    Bài nghe:

    Hướng dẫn dịch:

    Dương, Nick và Châu đang nói chuyện với Giáo sư Nelson sau khi nghe bài nói của ông về vai trò của khoa học và công nghệ trong thế kỷ 21.

    Giáo sư Nelson: À, như các em biết, những phát triển trong khoa học và công nghệ đang thay đổi rất nhiều cách mà chúng ta sống, giao tiếp, du lịch, mọi thứ…

    Dương: Ý thầy là khoa học và công nghệ đang thay đổi cuộc sống của chúng ta trong mọi lĩnh vực phải không ạ?

    Giáo sư Nelson: Đúng vậy.

    Dương: Để tốt hơn phải không ạ?

    Giáo sư Nelson: Hầu hết là tốt hơn. Khoa học và công nghệ cũng có những tác động lớn đến phát triển kinh tế.

    Nick: À, ba em nói rằng sẽ chỉ có những người máy sẽ làm việc trong nhà máy và dọn dẹp nhà cửa chúng ta trong tương lai. Có đúng không, giáo sư Nelson?

    Giáo sư Nelson: Đúng vậy. Và chúng ta sẽ có xe hơi bay và tàu không gian để chúng ta có thể đi nhanh hơn và xa hơn trước đây.

    Châu: Vậy thì chúng ta sẽ không có kẹt xe nữa phải không ạ?

    Giáo sư Nelson: Không, sẽ không còn nữa. Khoa học và công nghệ là chìa khóa cho sự phát triển trong những lĩnh vực khác. Chúng sẽ chắc chắn mang lại nhiều lợi ích cho con người.

    Châu: Và về giáo dục? Giáo viên khoa học của chúng ta nói rằng sẽ không có trường học nữa: chúng ta sẽ chỉ ở nhà và học trên Internet.

    Giáo sư Nelson: Đúng vậy. Học sinh sẽ không đi đến trường như bây giờ…

    Dương: Ồ! Mình hy vọng điều đó sẽ xảy ra sớm.

    c. Work with a partner. What fields are … (Làm việc với một bạn học. Những lĩnh vực nào được đề cập trong bài hội thoại mà bị ảnh hưởng bởi khoa học và công nghệ?)

    Gợi ý:

    1. the economy (economic development)

    2. the workplace (robots in factories)

    3. the home (robots cleaning our homes)

    4. travel (traffic jams)

    5. education (school via Internet)

    d. Put a word/ phrase from the box … (Đặt một từ/cụm từ trong khung vào mỗi chỗ trống.)Hướng dẫn dịch:

    1. Công nghệ trong lĩnh vực viễn thông đã phát triển qua nhiều thập kỷ rồi.

    2. Trong tương lai, những người bình thường sẽ đi lại vào không gian bằng tàu không gian.

    3. Anh ấy nói rằng anh ấy đã làm việc rất chăm chỉ và đó là chìa khóa cho sự thành công của anh ấy.

    4. Một cuộc họp quốc tế về phát triển kinh tế đã diễn ra ở Singapore vào tuần rồi.

    5. Nếu chúng ta có xe bay bây giờ, chúng ta có thể giải quyết vấn đề kẹt xe.

    2. Put one of the words/ phrases from … (Đặt một trong những từ/ cụm từ từ khung trong mỗi khoảng trống. Có một từ dư.)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Giáo viên cô ấy nói rằng cô ấy thật sự giỏi về những môn khoa học nhưng cô ấy lại không giỏi tiếng Anh.

    2. Những tiến bộ trong công nghệ đã tăng sản lượng vụ mùa hơn 30%.

    3. Những nhà nghiên cứu ung thư đã tạo ra những tiến bộ lớn, nhưng nhiều khía cạnh của căn bệnh này cần nghiên cứu sâu hơn.

    4. Những nhà khoa học sẽ cố gắng phát minh máy móc để dạy trẻ em ở nhà.

    5. Nhờ vào tiến trình khoa học, thế giới chúng ta sẽ được thay đổi lớn.

    3. Give the opposite of the words … (Sử dụng tiền tố un- hoặc im- để biến đổi những từ trong ngoặc để có từ trái nghĩa.)

    known → unknown

    realistic → unrealistic

    possible → impossible

    important → unimportant

    polluted → unpolluted 

    Hướng dẫn dịch:

    1. Đây là một loài côn trùng mà những nhà sinh vật học chưa biết trước đó.

    2. Tôi không thích tiểu thuyết khoa học viễn tưởng nhiều lắm. Tôi nghĩ chúng không hiện thực.

    3. Gần như không thể nào theo kịp với những phát triển mới nhất trong tin học.

    4. Giáo viên nói rằng phương pháp chính xác không quan trọng trong thí nghiệm.

    5. May thay, dòng sông chảy qua thị trấn chúng ta không bị ô nhiễm.

    4. GAME: FIND SOMEONE WHO … (Trò chơi: Tìm ai đó mà …)

    Ask your classmate Yes/No questions, using … (Hỏi các bạn cùng lớp những câu hỏi Yes/ No, sử dụng do hoặc will. Nếu họ trả lời Yes, viết tên họ vào khung. Mỗi tên chỉ đưọc viết một lần. Người đầu tiên có tên trong mỗi khung sẽ là người chiến thắng.)

    Hướng dẫn dịch:

    Tìm ai đó mà …* A Closer Look 1 (phần 1-6 trang 50-51 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Vocabulary

    1. Complete the following sentences … (Hoàn thành các câu sau với các danh từ chỉ người.)

    2. chemist (nhà hóa học)

    3. designer(nhà thiết kế)

    4. programmer(lập trình viên)

    5. biologist (nhà sinh vật học)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Một người mà đưa ra lời khuyên là một người cố vấn.

    2. Một nhà khoa học mà nghiên cứu về hóa học là nhà hóa học.

    3. Một người mà công việc của người đó là thiết kế đồ vật là một nhà thiết kế.

    4. Một người mà công việc người đó là viết những chương trình cho máy tính là một lập trình viên.

    5. Một nhà sinh vật học dưới nước là một nhà khoa học mà nghiên cứu cuộc sống dưới biển.

    2. Write a noun from the list … (Viết một danh từ từ danh sách bên dưới mỗi bức tranh.)

    1. chemist (nhà hóa học)

    2. software developer (người phát triển phần mềm)

    3. engineer (kỹ sư)

    4. physicist (nhà vật lý)

    5. doctor (bác sĩ)

    6. conservationist (nhà bảo vệ môi trường)

    7. explorer (nhà khám phá, nhà thám hiểm)

    8. archaeologist (nhà khảo cổ)

    3. Give the correct form of … (Cho hình thức đúng của những từ trong ngoặc.)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Mỗi ngày chúng ta nghe về những phát triển mới trong khoa học và công nghệ.

    2. Einstein là một trong những nhà khoa học vĩ đại nhất thế giới.

    3. Mỹ là nước dẫn đầu trong khám phá không gian.

    4. Những tiến bộ trong khoa học y tế sẽ giúp con người sống lâu hơn trong tương lai.

    5. Có một mối liên hệ giữa phát triển kinh tế và môi trường.

    Pronunciation

    4. Listen and repeat the following … (Nghe và lặp lại các từ sau. Đánh dấu trọng âm vào các âm tiết được nhấn của từ.)

    5. Put the words from 4 in the … (Đặt các từ trong phần 4 vào đúng cột.)6. Fill the gaps with one … (Điền vào chỗ trống với một trong những từ trong phần 5. Nghe và kiểm tra, sau đó đọc các câu.)

    * A Closer Look 2 (phần 1-6 trang 51-52 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Grammar

    1. Put the verbs in brackets … (Đưa những động từ trong ngoặc về đúng thì.) Bài nghe: Bài nghe:

    unfore’seen (không biết trước)

    un’lucky (không may)

    imma’ture (chưa chín chắn)

    un’wise (không khôn ngoan)

    im’patient (mất kiên nhẫn)

    un’healthy (không tốt cho sức khỏe)

    im’pure (không tinh khiết)

    un’hurt (không đau)

    im’possible (không thể)

    un’limited (không có giới hạn (vô hạn))

    un’natural (không tự nhiên)

    impo’lite (không lịch sự)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Cô giáo nói nước này không tinh khiết và không thể sử dụng được trong thí nghiệm của chúng tôi.

    2. Những nhà khoa học đã xác định mối liên hệ giữa việc chế độ ăn không tốt cho sức khỏe và nhiều căn bệnh.

    3. Công việc này sẽ là không thể nếu không có sự giúp đỡ của máy tính.

    4. Nguồn tài nguyên thiên nhiên của chúng ta không phải là vô hạn.

    5. Thật không tốt khi mất kiên nhẫn với trẻ nhỏ.

    2. Work in pairs. Read the following … (Làm theo cặp. Đọc dự đoán sau về năm 2040 và nói xem bạn nghĩ nó có xảy ra không.)

    Hướng dẫn dịch:

    A: Email sẽ hoàn toàn thay thế cho thư gửi thông thường.

    B: Tôi nghĩ điều đó chắc chắn/có thể sẽ xảy ra./Điều đó chắc chắn/có thể sẽ không xảy ra.

    1. Tất cả chúng ta sẽ sử dụng xe hơi bay.

    2. Hầu hết người ta sẽ sống đến 100 tuổi.

    3. Người máy sẽ thay thế giáo viên.

    4. Thế giới sẽ có một hệ thống tiền tệ.

    5. Internet sẽ thay thế sách.

    Gợi ý:

    1. A: We will have flying cars in the future.

    B: It certainly won’t happen.

    2. A: Most people will live to be a hundred years old.

    B: I think it will certainly happen.

    3. A: Robots will replace teachers.

    B: It certainly won’t happen.

    4. A: The world will have one current system.

    B: I think it will certainly happen.

    5. A: The Internet will replace books.

    B: It certain won’t happen.

    3. Look at the conversation in GETTING STARTED … (Nhìn vào bài hội thoại trong phần Mở đầu một lần nữa. Tìm và gạch dưới các ví dụ về câu tường thuật.)

    Gợi ý:

    – Well, my dad told me that only robots would work in factories and clean our homes in the future.

    – Our science teacher said that there would be no more schools: we’d just stay at home and learn on Internet.

    4. Complete sentence b in each … (Hoàn thành câu b trong mỗi cặp câu để nó có nghĩa như câu a, sử dụng câu tường thuật.)

    1. b. → Nick said that he came from a small town in England.

    2. b. → My friends said that Brazil would win the World Cup.

    3. b. → Olive told Chau that she was leaving Vietnam the next day.

    4. b. → David told Catherine that he was unable to read her writing.

    5. b. → Minh said that he had overslept that morning.

    Hướng dẫn dịch:

    1. b. Nick nói rằng anh ấy đã đến từ một thị trấn nhỏ ở nước Anh.

    2. b. Bạn tôi nói rằng Braxin sẽ vô địch World Cup.

    3. b. Olive nói rằng cố ấy sẽ rời Việt Nam vào ngày hôm sau.

    4. b. David nói với Catherine rằng anh ấy không thể đọc được chữ viêt của cô ấy.

    5. b. Minh nói rằng anh ấy đã ngủ quên sáng hôm đó.

    5. Change the following sentences into … (Thay đổi những câu sau thành câu tường thuật, sử dụng những từ được cho trong ngoặc đơn.)

    1. → He said that he hadn’t said anything at the meeting the week before.

    2. → She told me that letter had been opened.

    3. → Tom said that in 50 years’ time we would probably be living on Mars.

    4. → Mi said that she hoped they would build a city out at sea.

    5. → Son told us that his wish was to become a young inventor.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Anh ấy nói rằng anh ấy đã không nói gì trong cuộc họp tuần rồi.

    2. Cô ấy nói với tôi rằng bức thư đã được mở ra.

    3. Tom nói rằng trong 50 năm nữa chúng ta sẽ có thể sống trên sao Hỏa.

    4. Mi nói cô ấy hy vọng họ sẽ xây một thành phố ngoài biển.

    5. Sơn nói với chúng tôi rằng ước mơ của cậu ấy là trở thành một người phát minh trẻ.

    * Communication (phần 1-4 trang 53 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Quiz: Who invented what?

    (Đố: Ai phát minh ra cái gì?)

    1. Match the inventors in A with … (Nối những nhà phát minh trong phần A với những phát minh của họ trong phần B.)

    Thomas Edison — the light bulb (bóng đèn điện)

    Sir Alexander Flemming — penicillin

    Alexander Graham Bell — the telephone

    The Wright brothers — the airplane

    James Watt — the steam engine (động cơ hơi nước)

    Mark Zuckerberg — Facebook

    Tim Berners-Lee — the Internet

    3.a Ha had an interesting dream last night … (Hà có một giấc mơ thú vị vào tối hôm qua, trong đó cô ấy đã gặp và phỏng vấn Alexander Graham Bell, nhà phát minh điện thoại.)

    Hướng dẫn dịch:

    Hà: Ông được sinh ra ở đâu và khi nào?

    Bell: Tôi sinh năm 1847 ở Scotland.

    Hà: Và ông đã đi học ở Scotland phải không?

    Bell: Đúng vậy, tôi đã đi học ở trường Hoàng Gia.

    Hà: Ông thích nhất môn nào?

    Bell: Tôi luôn thích khoa học, đặc biệt là sinh học.

    Hà: Ông đã đi học đại học phải không?

    Bell: Đúng vậy, tôi đã đi học đại học Ediburgh và sau đó Đại học London.

    Hà: Và ông đã làm gì sau đó?

    Bell: Tôi đã dạy người câm điếc ở Boston, Mỹ.

    Hà: Ông đã phát minh ra điện thoại khi nào?

    Bell: À, tôi đã phát minh ra điện thoại tình cờ vào năm 1876 khi tôi gây ra lỗi khi làm một thí nghiệm…

    Hà: Thật thú vị!

    b. Two days later, Ha told her … (Hai ngày sau, Hà kể với bạn cô ấy những gì Alexander Bell đă nói. Bây giờ tường thuật những gì Hà nói với bạn cô ấy, sử dụng câu tường thuật.)

    – He said to me that he was born in 1847 in Scotland.

    – He told me that he always liked sciences, especially biology.

    – He told me that he had taught the deaf-mute in Boston, USA.

    – He said to me that he had invented the telephone by chance in 1876.

    Hướng dẫn dịch:

    – Ông ấy nói với tôi rằng ông ấy sinh năm 1847 ở Scotland.

    – Ông ấy nói với tôi rằng ông ấy luôn thích khoa học, đặc biệt là sinh học.

    – Ông ấy nói với tôi rằng ông ấy đã dạy người câm điếc ở Boston, Mỹ.

    – Ông ấy nói với tôi rằng ông ấy tôi đã phát minh ra điện thoại tình cờ vào năm 1876.

    4. Work in pairs. One of you is … (Thực hành theo cặp. Một trong hai bạn là người tường thuật. Và người kia là Tim-Berners-Lee. Đóng vai, sử dụng thông tin đã cho.)

    – He said that he was born on 8 June 1955 in London.

    – He told me that he studied in Oxford University from 1973 to 1976.

    – He told me that he joined company called D.G. Nash in 1978.

    – He told me that he built first Web browser in 1990.

    – He told me that he put online the first website on 6 August 1991.

    Hướng dẫn dịch:

    – Ông ấy nói rằng ông ấy sinh ngày 8 tháng 6 năm 1955 tại Luân Đôn.

    – Ông ấy nói với tôi rằng ông ấy đã học tại Đại học Oxford từ năm 1973 đến 1976.

    – Ông ấy nói với tôi rằng ông ấy đã tham gia vào công ty được gọi là D.G. Nash vào năm 1978.

    – Ông ấy nói với tôi rằng ông ấy đã xây dựng trình duyệt Web đầu tiên vào năm 1990.

    – Ông ấy nói với tôi rằng ông ấy đã đưa trang Web trực tuyến đầu tiên vào ngày 6 tháng 8 năm 1991.

    * Skills 1 (phần 1-5 trang 54 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Reading

    1. Quickly read the passages. Match … (Đọc nhanh các đoạn văn. Nối tiêu đề với các đoạn.)

    1 – B; 2 – A; 3 – C

    Hướng dẫn dịch:

    1 – B: Chúng ta có thể sống lâu hơn không?

    Những nhà khoa học nói rằng trong tương lai người ta sẽ sông lâu hơn. Những căn bệnh không thể chữa trị sẽ được chữa trị và những gen xấu sẽ có thể được thay thế. Với phong cách sống khỏe hơn và chăm sóc y tế tốt hơn trung bình con người ta sẽ sống đến 100 tuổi thay vì 70 ở nam và 75 ở nữa. Thuốc chống lão hóa cũng sẽ được phát minh để giúp người ta sống thọ hơn.

    2 – A: Chúng ta có thể sống ở dó không?

    Đi đến sao Hỏa có thể trở thành một hiện thực sớm hơn bạn nghĩ. Những nhà khoa học đang lên kế hoạch đưa con người (không phải động vật) khám phá sao Hỏa trong tương lai gần. Họ tin rằng nó là cách duy nhất để tìm ra có cuộc sống trên hành tinh này hay không. Họ sẽ khám phá khả năng sống ở đó. Vì vậy người ta có thể đi đến đó để sống một ngày nào đó!

    3 – C: Dự đoán nhà cửa trong tương lai

    Nhà cửa trong tương lai sẽ được dựng trên biển, trong không khí dưới đất. Những loại nhà cửa này sẽ có thiết bị tiết kiệm năng lượng tân tiến như tấm pin năng lượng mặt trời, cửa sổ mặt trời và công nghệ cửa thông minh. Nhà cửa trong tương lai sẽ tận dụng người máy để việc vặt như lau dọn, nấu ăn, giặt giũ và tổ chức mọi thứ cho người chủ.

    2. Underline the following words … (Gạch dưới những từ và cụm từ sau trong các đoạn văn ở phần 1. Nối mỗi từ/cụm từ với giải thích của nó. )

    1. D; 2. A; 3. E; 4. B; 5. F; 6. C

    Hướng dẫn dịch:

    1. hiện thực

    A. kiểm tra cẩn thận để tìm hiểu thêm về điều gì đó

    2. khám phá

    B. được sử dụng thay cho một thứ khác

    3. khả năng

    C. thiết bị giúp tiết kiệm năng lượng

    4. được thay thế

    D. một thứ thực sự tồn tại hoặc xảy ra

    5. thuốc chống lão hóa

    E. một điều gì đó có thể xảy ra

    6. thiết bị tiết kiệm năng lượng

    F. thuốc có thể ngăn chặn lão hóa

    Speaking

    4. Think about your ideas about … (Đưa ra ý kiến của bạn về những tiến bộ khoa học trong những lĩnh vực này. Xem ví dụ và viết các ghi chú.)

    Gợi ý:

    nuclear energy

    Lower Greenhouse

    Gas Emissions

    Powerful and Efficient

    Reliable

    Cheap Electricity

    Low Fuel Cost

    Radioactive Waste

    Nuclear Accidents

    Nuclear Radiation

    High Cost

    National Risk

    nutrition pills

    people can live longer

    protect the body from diseases

    stronger health conditions

    expensive

    create an ageing polulation

    create overpopulation

    smart phones

    Provides very easy communication

    Always handy for Instant Messaging

    Radiation: smartphones can cause severe health effects

    Your privacy at risk

    space travel

    know more about the universe

    can offer a solution to many problems

    can be expensive

    * Skills 2 (phần 1-5 trang 55 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Listening

    1. Listen to the conversation and … (Nghe bài hội thoại và chọn tóm tắt hay nhất.)

    Bài nghe:

    Đáp án: b

    Hướng dẫn dịch:

    a. Những lợi ích mà sự tiến bộ trong khoa học và công nghệ có thể mang lại cho cuộc sống con người.

    b. Những lợi ích và trở ngại mà sự tiến bộ trong khoa học và công nghệ có thể mang lại cho cuộc sống con người.

    c. Những trở ngại mà sự tiến bộ trong khoa học và công nghệ có thể mang lại cho cuộc sống con người.

    Nội dung bài nghe:

    Nick: Hey, Duong and Chau, do you remember Dr. Nelson’s talk science and technology?

    Chau: Yes. He said that science and technology would help us solve the world’s problems in the future.

    Nick: Right. I think world hunger is a problem now, and develops ways to get high yieds in farming will help feed the growing population on earth.

    Duong: Good point. Also we may be able to live on other planets, m overcrowding won’t be a problem any more…

    Nick: And I like the idea of having lessons at home with a robot, and cc the Internet.

    Duong: And no more paper books. We’ll have e-books, and tablets for everything.

    Chau: That doesn’t sound like a benefit to me. I’d still want to go to school. I’d like to communicate face-to-face with teachers and friends. In my opinion, science and technology will bring new problems to people.

    Duong: Like what?

    Chau: Well, robots will bring unemployment, and high yieds in farming may destroy the environment and sending people to Mars may cause pollution…

    Nick: You’re right: so many new proplems…

    Hướng dẫn dịch:

    Nick: Này, Dương và Châu, cậu có nhớ bài nói về khoa học và công nghệ của Tiến sĩ Nelson không?

    Châu: Có. Ông nói rằng khoa học và công nghệ sẽ giúp chúng ta giải quyết các vấn đề của thế giới trong tương lai.

    Nick: Đúng rồi. Mình nghĩ nạn đói trên thế giới là một vấn đề hiện tại, và việc tăng năng suất trong canh tác sẽ giúp nuôi sống dân số ngày càng tăng trên trái đất.

    Dương: Tốt. Ngoài ra chúng ta có thể sống trên các hành tinh khác, quá đông đúc sẽ không còn là vấn đề nữa …

    Nick: Và mình thích ý tưởng có bài học ở nhà với một robot, và internet.

    Dương: Và không còn sách giấy nữa. Chúng ta sẽ có sách điện tử và máy tính bảng cho mọi thứ.

    Châu: Điều đó hình như không mang lại lợi ích đối với mình. Mình vẫn muốn đi học. Mình muốn giao tiếp trực tiếp với giáo viên và bạn bè. Theo ý mình, khoa học và công nghệ sẽ mang lại những vấn đề mới cho mọi người.

    Dương: Ví dụ là gì?

    Châu: Vâng, robot sẽ khiến thất nghiệp, và năng suất cao trong nông nghiệp có thể phá hủy môi trường và việc đưa người đến sao Hỏa có thể gây ô nhiễm …

    Nick: Bạn nói đúng: nhiều đề xuất mới …

    3. Listen again and answer … (Nghe lại và trả lời các câu hỏi.)

    Bài nghe:

    Hướng dẫn dịch:

    Mình không đồng ý với ý kiến rằng người máy sẽ chỉ mang đến lợi ích cho những người trong tương lai.

    Người máy cũng sẽ có vài tác động tiêu cực. Đầu tiên, chúng sẽ rất đắt tiền và chúng ta sẽ phải dành quá nhiều tiền mua và sửa chúng. Thứ hai, người máy trong nhà máy sẽ có thể làm mọi thứ mà công nhân làm, vì vậy người máy sẽ làm họ thất nghiệp. Thứ ba, người máy trong gia đình chúng ta sẽ làm tất cả việc nhà cho chúng ta, vì vậy chúng ta sẽ trở nên lười biếng và thụ động. Tóm lại, người máy sẽ làm nhiều việc cho chúng ta, nhưng chúng có thể không cải thiện chất lượng cuộc sống chúng ta.

    Gợi ý:

    Introduction: disagree

    Idea 1: expensive

    Idea 2: make workers jobless

    Idea 3: we become lazy and inactive

    Conclusion: not always good

    * Looking Back (phần 1-6 trang 56-57 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Vocabulary Hướng dẫn dịch:

    1. Bạn tôi nói cô ấy thích làm thí nghiệm khoa học và tìm ra cách mà những thứ hoạt động.

    2. Việc sản xuất ra những hóa chất này gây nên ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

    3. Có sự phát triển lớn, mới trong nghiên cứu không gian và công nghệ vệ tinh.

    4. Người ta biết rằng những khám phá khoa học mới đang được thực hiện suốt.

    5. Dường như không tự nhiên cho một đứa bé dành quá nhiều thời gian cho chính nó.

    Hướng dẫn dịch:

    Thomas Edison là một trong những nhà phát minh vĩ đại nhất trên thế giới. Ông đã tạo ra hơn 1000 phát minh bao gồm bóng đèn điện và máy ghi âm. Ông cũng đã tạo ra phòng thí nghiệm nghiên cứu đầu tiên trên thế giới. Edison sinh năm 1847 ở Ohio, Mỹ. Khi ông 10 tuổi, ông đã dựng một phòng thí nghiệm nhỏ sau khi ông đọc một quyển sách khoa học mà mẹ ông cho xem. Vào năm 1869, ông đã mượn một số tiền và bắt đầu làm phát minh. Trong năm 1876, ông đã xây dựng một phòng thí nghiệm mới để ông có thể dành tất cả thời gian của mình để phát minh. Ông lên kế hoạch cho ra những phát minh nhỏ sau mỗi 10 ngày và một phát minh lớn sau mỗi 6 tháng. Ông đã phát triển nhiều thiết bị mang đến lợi ích lớn cho cuộc sống con người. Ông từng nói rằng giá trị của một ý tưởng nằm ở việc sử dụng nó. Edison mất năm 1931, sau một sự nghiệp đáng nhớ.

    Grammar

    4. Change the sentences into … (Chuyển câu thành câu tường thuật.)

    1. → He said that they were doing an experiment.

    2. → She told me that I had to sign the paper again.

    3. → Tam said that they had watched a television documentary on the future of nuclear power.

    4. → They announced that the 10 o’lock flight to Kualar Lumpur would be an hour late.

    5. → Scientists said that in 50 years’ time we might be living on the moon.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Anh ấy nói rằng họ đang làm một thí nghiệm.

    2. Cô ấy nói rằng tôi phải ký giấy lại.

    3. Tâm nói rằng họ đã xem phim tài liệu về tương lai của năng lượng hạt nhân.

    4. Họ thông báo rằng chuyến bay 10 giờ đến Kualar Lumpur sẽ trễ 1 giờ đồng hồ.

    5. Những nhà khoa học nói rằng trong 50 năm nữa chúng ta sẽ sống trên mặt trăng.

    5. Rewrite these sentences in … (Viết lại những câu này thành câu trực tiếp.)

    Gợi ý:

    1. → Kien said: “I missed the train.”

    2. → Duong said: “I can run very fast.”

    3. → Mia told me: “I’ll hand in the report tomorrow.”

    4. → She said: “I’m rading a science fiction book about life on Venus.”

    5. → He told me: “I’ll be a lawyer when I grow up.”

    Communication

    6. Write one pdiction for each of the … (Viết một dự đoán cho mỗi lĩnh vực sau, dựa trên những gợi ý và ý tường của riêng bạn. Sau đó chia sẻ với lớp.)

    Hướng dẫn dịch:

    Ví dụ:

    Trong lĩnh vực giao thông vận tải, chúng ta sẽ có thế đi lại nhanh hơn và xa hơn trên những chiếc xe hơi bay và tàu vũ trụ.

    – năng lượng mặt trời quanh năm

    – không trường học, bài học trên mạng

    – thuốc dinh dưỡng thay vì thức ăn bình thường

    – rạp phim 5D ở nhà

    – bảo vệ an ninh nhà cửa với máy quay phim

    – trung tâm giải trí ở nhà

    – ứng dụng điện thoại di động

    Gợi ý:

    – In education, we will probably have no schools. We will learn lessons on the Internet.

    – For food, we will probably use nutrion pills instead of normal food.

    – For leisure, we will probably watch 5D-cinema at home.

    – In energy, energy saving devices will be used in home and industry.

    – In home life, robots will probably do the household chores.

    – In communication, email will probably replace snail mail.

    2. If you could invent something … (Nếu bạn có thể phát minh ra thứ gì đó mới, bạn sẽ phát minh thứ gì? Chọn một trong những gợi ý bên dưới hoặc ý tưởng của riêng bạn.)

    Hướng dẫn dịch:

    – một trò chơi mà có thể được chơi bởi 4 người

    – một môn thể thao mà có thể được chơi trong nhà bởi một nhóm người

    – một loại thuốc mà có thể làm cho bạn làm điều gì đó tốt

    – một thiết bị mà có thể ngăn tai nạn ở nhà

    – một cái máy mà có thể tái chế mọi thứ ở nhà

    Gợi ý:

    If I could invent something new, I would develop a machine that can recycle everything at home because I want to reduce the pollution, protect the environment and make human’s life better.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Communication Unit 5 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Looking Back Unit 5 Lớp 7 Trang 56
  • Giải Looking Back Unit 5 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7: Looking Back, Project Để Học Tốt Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Giải Unit 9: Natural Disasters Trang 26 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Công Nghệ 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 8 Bài 15: Bản Vẽ Nhà
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Tổng Kết Và Ôn Tập Phần 1
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 31. Thực Hành : Truyền Và Biến Đổi Chuyển Động
  • Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 12. Nhật Bản Giữa Thế Kỉ Xix
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 8: Thực Hành : Nhận Biết Một Số Loại Phân Bón Hoá Học Thông Thường
  • Giải sách bài tập công nghệ 8 – Bài 15: Bản vẽ nhà giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

    Bài 15.1 trang 20 SBT Công nghệ 8:

    Bản vẽ nhà thuộc loại bản vẽ nào của ngành nào?

    Bản vẽ nhà gồm có những nội dung nào? Bản vẽ nhà dùng để làm gì?

    Lời giải:

    Bản vẽ nhà thuộc loại bản vẽ của ngành xây dựng.

    -Bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn, các số liệu xác định hình dạng, kích thước và cấu tạo của ngôi nhà.

    -Bản vẽ nhà được dùng trong thiết kế và thi công xây dựng ngôi nhà.

    Bài 15.1 trang 20 SBT Công nghệ 8:

    Bản vẽ nhà thuộc loại bản vẽ nào của ngành nào?

    Bản vẽ nhà gồm có những nội dung nào? Bản vẽ nhà dùng để làm gì?

    Lời giải:

    Bản vẽ nhà thuộc loại bản vẽ của ngành xây dựng.

    -Bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn, các số liệu xác định hình dạng, kích thước và cấu tạo của ngôi nhà.

    -Bản vẽ nhà được dùng trong thiết kế và thi công xây dựng ngôi nhà.

    Bài 15.2 trang 20 SBT Công nghệ 8: Bản vẽ nhà gồm những hình biểu diễn nào? Chúng thể hiện bộ phận nào của ngôi nhà? Chúng có vị trí như thế nào trên bản vẽ nhà?

    Lời giải:

    Bản vẽ nhà gồm những hình biểu diễn: mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt.

    -Mặt bằng diễn tả vị trí, kích thước các tường, vách, cửa đi, cửa sổ, các thiết bị, đồ đạc,… của ngôi nhà. Mặt bằng được đặt ở vị trí hình chiếu bằng.

    -Mặt đứng diễn tả hình dạng bên ngoài của ngôi nhà gồm mặt chính và mặt bên. Mặt chính thường ở vị trí hình chiếu đứng và mặt bên thường đặt ở vị trí hình chiếu cạnh.

    -Mặt cắt biểu diễn các bộ phận và kích thước của ngôi nhà theo chiều cao. Mặt cắt thường đặt ở vị trí hình chiếu cạnh.

    Bài 15.2 trang 20 SBT Công nghệ 8: Bản vẽ nhà gồm những hình biểu diễn nào? Chúng thể hiện bộ phận nào của ngôi nhà? Chúng có vị trí như thế nào trên bản vẽ nhà?

    Lời giải:

    Bản vẽ nhà gồm những hình biểu diễn: mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt.

    -Mặt bằng diễn tả vị trí, kích thước các tường, vách, cửa đi, cửa sổ, các thiết bị, đồ đạc,… của ngôi nhà. Mặt bằng được đặt ở vị trí hình chiếu bằng.

    -Mặt đứng diễn tả hình dạng bên ngoài của ngôi nhà gồm mặt chính và mặt bên. Mặt chính thường ở vị trí hình chiếu đứng và mặt bên thường đặt ở vị trí hình chiếu cạnh.

    -Mặt cắt biểu diễn các bộ phận và kích thước của ngôi nhà theo chiều cao. Mặt cắt thường đặt ở vị trí hình chiếu cạnh.

    Bài 15.3 trang 20 SBT Công nghệ 8:

    a) Ký hiệu cửa đi một cánh và kí hiệu cửa đi hai cánh khác nhau như ở chỗ nào?

    b) Kí hiệu cửa sổ đơn và kí hiệu cửa sổ kép khác nhau ở chỗ nào?

    c) Kí hiệu cầu thang trên mặt cắt và ký hiệu cầu thang trên mặt bằng khác nhau ở chỗ nào?

    Lời giải:

    a) Kí hiệu cửa đi một cánh được vẽ bằng một đoạn thẳng và một cung tròn. Ký hiệu cửa đi hai cánh được vẽ bằng hai đoạn thẳng và hai cung tròn.

    b) Kí hiệu cửa sổ đơn được vẽ bằng một đoạn thẳng và kí hiệu cửa sổ kép được vẽ bằng hai đoạn thẳng song song giữa mặt cắt hốc cửa sổ của tường nhà.

    c) Kí hiệu cầu thang trên mặt cắt là các đường dích dắc thể hiện các bậc cầu thang. Kí hiệu cầu thang trên mặt bằng là các đường song song thể hiện chiều rộng là chiều dài (ngang) của bậc cầu thang.

    Bài 15.3 trang 20 SBT Công nghệ 8:

    a) Ký hiệu cửa đi một cánh và kí hiệu cửa đi hai cánh khác nhau như ở chỗ nào?

    b) Kí hiệu cửa sổ đơn và kí hiệu cửa sổ kép khác nhau ở chỗ nào?

    c) Kí hiệu cầu thang trên mặt cắt và ký hiệu cầu thang trên mặt bằng khác nhau ở chỗ nào?

    Lời giải:

    a) Kí hiệu cửa đi một cánh được vẽ bằng một đoạn thẳng và một cung tròn. Ký hiệu cửa đi hai cánh được vẽ bằng hai đoạn thẳng và hai cung tròn.

    b) Kí hiệu cửa sổ đơn được vẽ bằng một đoạn thẳng và kí hiệu cửa sổ kép được vẽ bằng hai đoạn thẳng song song giữa mặt cắt hốc cửa sổ của tường nhà.

    c) Kí hiệu cầu thang trên mặt cắt là các đường dích dắc thể hiện các bậc cầu thang. Kí hiệu cầu thang trên mặt bằng là các đường song song thể hiện chiều rộng là chiều dài (ngang) của bậc cầu thang.

    Bài 16.1 trang 20 SBT Công nghệ 8: Đọc bản vẽ nhà ở (hình 16.1) và trả lời câu hỏi sau:

    a) Mặt đứng B thể hiện mặt nào của ngôi nhà?

    b) Cách bố trí các phòng của ngôi nhà được thể hiện ở hình biểu diễn nào trên bản vẽ?

    c) Mặt cắt A – A có vị trí như thế nào ở trên bản vẽ? Mặt cắt A – A song song với mặt phẳng hình chiếu nào và đi qua bộ phận nào của ngôi nhà?

    d) Ba chiều lớn nhất của ngôi nhà gồm có kích thước nào?

    Lời giải:

    a) Mặt đứng B thể hiện mặt trước của ngôi nhà theo hướng mũi tên B.

    b) Cách bố trí các phòng của ngôi nhà được thể hiện ở mặt bằng của ngôi nhà.

    c) Mặt cắt A – A được đặt ở vị trí hình chiếu đứng của bản vẽ. Mặt cắt song song với mặt phẳng hình chiếu đứng và đi qua mặt trước của bếp ở bên trái ngôi nhà, qua phòng sinh hoạt chung rồi qua bậc thềm ở bên phải.

    d) Kích thước chiều dài (chiều sâu) là 10200mm (10,2 mét), chiều rộng 6000mm(6 mét), chiều cao 5900mm(5,9 mét).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 41. Đồ Dùng Loại Điện
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 39. Đèn Huỳnh Quang
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 4: Sử Dụng Và Bảp Quản Trang Phục
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 46. Máy Biến Áp Một Pha
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Vận Dụng Kiến Thức Sách Giáo Khoa Giải Các Bài Tập Công Nghệ 8 Chương 5 Truyền Và Biến Đổi Chuyển Động
  • Giáo Án Công Nghệ 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Nghệ 10 Bài 1: Bài Mở Đầu
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 29. Truyền Chuyển Động
  • Giải Bài Tập Bài 9 Trang 28 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 7 Bài 9: Xây Dựng Gia Đình Văn Hóa
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 7
  • – Rèn tư duy không gian, phân tích vật thể.

    – Nghiêm túc trong giờ học., làm việc theo qui trình.

    – Bản vẽ, vật mẫu chi tiết côn có ren.

    -Thước ,êke, compa, giấy A 4, kẻ trước bảng 9.1 vào vở

    III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

    1. Ổn định lớp :

    Tuần : 06 Ngày soạn :20/09/2014 Tiết : 11 Ngày dạy: 22/09/2014 Bài 12 : BÀI TẬP THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ REN I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức : - Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có ren. 2. Kĩ năng : - Rèn tư duy không gian, phân tích vật thể. 3. Thái độ : - Nghiêm túc trong giờ học., làm việc theo qui trình. II. CHUẨN BỊ : 1. GV : - Bản vẽ, vật mẫu chi tiết côn có ren. 2. HS : -Thước ,êke, compa, giấy A 4, kẻ trước bảng 9.1 vào vở III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : 1. Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số , vệ sinh lớp 2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 15 phút Câu 1 Em hãy vẽ 3 hình chiếu của hình cầu với kích thước tùy ý? (6đ) Câu 2 Kể tên các loại chi tiết có ren?so sánh sự khác nhau giữa quy ước ren trong và ren ngoài? (4đ) Đáp án thang điểm Câu 1 Mỗi hình vẽ đúng được (2đ) Câu 2 Đáp án Điểm - Đai ốc, đinh vít, lọ mực, đuôi đèn 1 đ - Sự khác nhau giữa quy ước ren trong và ren ở chỗ vị trí nét liền đậm của đỉnh ren và nét liền mảnh chân ren. 1.5đ - Đối với ren ngoài nét liền đậm của đỉnh ren năm ở phía ngoài nét liền mảnh của chân ren và ngược lại đối với ren trong nét liền đậm của đỉnh ren ở phía trong nét liền mành chân ren 1.5đ 3. Đặt vấn đề : Chúng ta đã làm quen với cách đọc bản vẽ hình cắt vậy đối với bản vẽ có ren thi ta đọc thế nào?bài mới 4. Tiến trình bài dạy : HOẠT ĐỘNG CỦA HS TRỢ GIÚP CỦA GV Hoaït ñoäng 1: Giới thiệu bài, cách trình bày bài làm -HS chú ý lắng nghe Nêu rõ mục tiêu của bài, nội dung của bài,trình tự tiến hành. Hoaït ñoäng 2 : Tổ chức thực hành : -HS nhắc lại các bước đọc bản vẽ - Trả lời các câu hỏi theo bảng 12.1 - Tìm hiếu kí hiệu các loại ren và giải thích ý nghĩa - Đọc bản vẽ đã chuẩn bị. - Vẽ hình vào giấy A 4 - Yêu cầu Hs đọc bản vẽ và ghi nội dung cần hiểu vào vở - Chú ý cho Học sinh kí hiệu các loại ren cách đọc và ý nghĩa . * Hệ ren -M (meter): Ren hệ mét -Tr (Trapezium): Ren hình than cân. -Sq (Square): Ren hình vuông. -Rd (Round): Ren hình cung tròn. +Hướng xoắn phải không ghi kí hiệu. +Hướng xoắn trái LH(left-hand). +d: đường kính ngoài của Ren. +p: bước Ren - Gọi một số em lên đọc bản vẽ - Yêu cầu các em vẽ bản vẽ hình cỏn? Hoạt động 3 : Củng cố, hướng dẫn về nhà: - Nhận xét, đánh giá bài thực hành theo hướng dẫn của giáo viên. - Lắng nghe dặn dò - Chuẩn bị bài 13 . - Hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài thực hành của mình qua mục tiêu -Làm bài tập trong SGK. -Đọc phần có thể em chưa biết. -Đọc trước bài 13. -Thu bài của học sinh - Khuyên khích học sinh thực hiện tốt bài 5. Nội dung ghi bảng I. BẢN VẼ CÔN CÓ REN: Trình tự đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ chi tiết côn có ren 1.Khung tên -Tên gọi chi tiết. -Vật liệu. -Tỉ lệ. -Côn có Ren. -Thép. -1:1 2.Hình bieåu dieãn. -Tên gọi hình chiếu. -Vị trí hình cắt. -HCC. -Cắt ở hình chiếu đứng 3.Kích thöôùc -Kích thöôùc chung cuûa chi tieát. -Kích thöôùc caùc phaàn cuûa chi tieát. -f18, 10 -Ñaàu lôùn f18, ñaàu nho fû 14, M8x1 4.Yêu cầu kĩ thuật. -Gia công. -Xử lý bề mặt. -Tôi cứng. -Mạ kẽm. 5.Tổng hợp -Mơ tả hình dạng, cấu tạo. -Công dụng của chi tiết. - Hình nón cụt, có lỗ Ren ở giữa. -Dùng để lắp với trục của cọc lái . IV. RÚT KINH NGHIỆM: ............................................................................................................................................ ......................................................................................................................................................................................................................................................................................

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Nghệ 8 Bài 36. Vật Liệu Kỹ Thuật Điện
  • Công Nghệ 8 Bài 26. Mối Ghép Tháo Được
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Trên Điện Thoại Bằng Ứng Dụng Nào?
  • Giải Bài Tập Qua Hình Ảnh
  • Giải Bài Tập Qua Ảnh Chụp Điện Thoại Bằng Ứng Dụng Photomath
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 11: Science And Technology (Khoa Học Và Công Nghệ)

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 11 Lớp 8: Listen And Read
  • Unit 9 Lớp 8: Listen And Read
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 11: Traveling Around Viet Nam
  • Unit 10 Lớp 8: Listen And Read
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 12: A Vacation Abroad
  • Giải sách bài tập Tiếng Anh 8 Unit 11: Science and technology (Khoa học và công nghệ)

    A. Phonetics (trang 36 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    1. kindness trọng âm một (/ˈkaɪn(d)nəs/), còn lại trọng âm hai.

    2. impolite trọng âm ba (/ˌɪmpəˈlaɪt/), còn lại trọng âm hai.

    3. untidy trọng âm hai (/ʌnˈtaɪdi/), còn lại trọng âm ba.

    4. unrelated trọng âm ba (/ˌʌnrɪˈleɪtɪd/), còn lại trọng âm hai.

    5. unlimited trọng âm hai (/ʌnˈlɪmɪtɪd/), còn lại trọng âm ba.

    2. Write the opposite …(Viết từ trái nghĩa của các từ sử dụng un- hoặc im- và sau đó đọc các từ to lên.)

    1. He said that he was unable to do well in sciences at school.

    2. With the coming of modern technology, many people will become unemployed.

    3. Although we can cure many diseases, our understanding of cancer remains imperfect.

    4. His unhealthy diet has weakened him badly.

    5. It’s no good being impatient with small children.

    6. Cooking for six people would be impossible without my mother!

    1. Anh ấy nói rằng anh ấy không thể học tốt các môn khoa học ở trường.

    2. Với sự tiến bộ của công nghệ hiện đại, nhiều người sẽ thất nghiệp.

    3. Mặc dù chúng ta có thể chữa nhiều căn bệnh, sự hiểu biết của chúng ta về ung thư vẫn chưa hoàn toàn đầy đủ.

    4. Chế độ ăn uống không tốt đã làm sức khỏe anh ấy suy giảm trầm trọng.

    5. Không tốt chút nào khi không kiên nhẫn với trẻ nhỏ.

    6. Không có mẹ, tôi không thể nào nấu ăn đủ cho 6 người.

    B. Vocabulary – Grammar (trang 36-37-38 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    1. Nếu bây giờ có thầy giáo ở đây, chúng tôi sẽ hỏi thầy sự khác nhau giữa khoa học và công nghệ.

    2. Cô ấy cần nghiên cứu về kỹ thuật phỏng vấn nếu cô ấy muốn có việc làm.

    3. Thầy giáo nói với tôi rằng tôi nên dành nhiều thời gian hơn cho các môn khoa học chẳng hạn như vật lý, hóa học và sinh học.

    4. Khoa học được sử dụng ở mọi ngóc ngách trên thế giới vì lợi ích của con người.

    5. Trí tuệ nhân tạo là một lĩnh vực nghiên cứu làm cho máy tính sao chép cách cư xử thông minh của con người.

    6. Bảo vệ công nghệ và thông tin về công nghệ đã trở thành một nỗi quan ngại quan trọng đối với nhiều nước.

    7. Nếu bạn phát minh ra cái gì đó, bạn nên xin cấp bằng sáng chế càng sớm càng tốt.

    8. Phát minh mới có thể có nhiều ứng dụng trong công nghiệp.

    1. Calo trong thức ăn mà chúng ta ăn là một dạng của năng lượng hóa học.

    2. Cô ấy nói rằng anh ấy thật mất lịch sự khi hỏi tuổi của cô ấy.

    3. Apple Inc. đã trở thành một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực phần mềm máy tính.

    4. Anh ấy tiến hành nghiên cứu mở rộng các nguồn năng lượng có thể tái chế (chẳng hạn như năng lượng gió hay nước).

    5. Mẹ tôi làm việc như là một nhẫn viên kỹ thuật phòng thí nghiệm tại một công ty lớn.

    6. Một nhà khoa học người mà nghiên cứu về số, hình dạng, lượng, và mối quan hệ giữa chúng là một nhà toán học.

    1. Thầy của chúng tôi nói rằng công nghệ mới sẽ làm cho nhiều công nhân thất nghiệp trong tương lai.

    2. Nếu bạn sử dụng người máy để làm việc nhà, bạn sẽ trở nên lười biếng và không tập đủ thể dục.

    3. Mọi người nói rằng công nghệ đã thay đổi cuộc sống của chúng ta những không phải tất cả sự thay đổi đều tốt cho môi trường.

    4. Máy vi tính cái mà đã từng chiếm diện tích cả căn phòng ngày nay đủ nhỏ để đặt lên bàn và đặt vào đồng hồ đeo tay.

    5. Nhìn những đám mây kìa – Tôi nghĩ trời sắp mưa.

    6. Tôi sẽ đang xem phim khoa học viễn tưởng trên tivi 9 giờ tối nay.

    7. Giờ này tuần tới tôi sẽ đang nằm trên bãi biển của đảo Phú Quốc.

    8. Thomas Edison nói rằng không có phát minh nào đến tình cờ. Chúng là kết quả của cả quá trình làm việc chăm chỉ.

    5. Use the correct word … (Sử dụng dạng đúng của các từ trong ngoặc để hoàn thành bài đọc.)

    Giáo sư Võ Hồng Anh – con gái duy nhất của Đại tướng Võ Nguyên Giáp và Nguyễn Thị Quang Thái là một nhà khoa học Việt Nam nổi tiếng.

    Võ Hồng Anh sinh năm 1939. Bà tốt nghiệp đại học Lomonosov, Nga, năm 1965. Khi trở về Việt Nam, bà làm việc như là một nhà nghiên cứu tại viện khoa học quốc gia. Năm 1982 bà đã hoàn thành thành công luận án tiến sĩ toán học và vật lý, và năm 1983 bà được đề cử lên tiến sĩ. Bà tiếp tục nghiên cứu các lĩnh vực toán học và vật lý. Hơn 40 năm nghiên cứu, bà đã có hơn 50 công trình khoa học được xuất bản (hầu như ở nước ngoài). Năm 1983 bà là người phụ nữ Việt Nam đầu tiên được tặng giải thưởng Kovalevskala vì sự đóng góp của bà đối với khoa học. Bà đã mất năm 2009 ở Hà Nội. Bà là niềm tự hào của phụ nữ Việt Nam.

    1. He said that he liked to do physics experiments. 2. She told me that I had to keep quiet if I wanted to stay there. 3. She said that she would hand in her assignment to the teacher the next/following day. 4. They announced that the film would begin at seven o’clock. 5. Biologists said that they had never seen that species of lizard before.

    1. Anh ấy nói rằng anh ấy thích làm thí nghiệm vật lý. 2. Cô ấy nói với tôi rằng tôi phâi giữ im lặng nếu tôi muốn ở lại đó. 3. Cô ấy nói rằng cô ấy sẽ tự tay giao phần được giao cho thầy giáo vào ngày hôm sau. 4. Họ tuyên bố rằng bộ phim sẽ bắt đầu lúc 7 giờ. 5. Các nhà sinh học họ nói rằng họ chưa bao giờ thấy loài thằn lằn đó trước đây.

    7. Find a mistake… (Tìm một lỗi trong mỗi câu và sau đó sửa lại cho đúng.)

    1. Giáo viên nói với chúng tôi rằng chúng tôi sẽ học trong phòng thí nghiệm ngôn ngữ hôm qua.

    2. Nick nói bạn ấy muốn ở Việt Nam lâu hơn.

    3. Valentina Tereshkova là nhà nữ thám hiểm đầu tiên người đã bay vào không gian năm 1963.

    4. Người ta tiên đoán rằng tất cả học sinh sẽ có sách điện tử năm 2050.

    5. Mike nói rằng cô ấy phải hoãn lại việc đi đến nha sĩ.

    C. Speaking (trang 39 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    1. Năm 2060 có là thời gian tốt để sống không? Tại sao?

    2. Em nghĩ thành phố/ thị trấn/ làng quê của em sẽ như thế nào trong năm 2060? Những thứ này sẽ như thế nào?

    – trường học – đời sống gia đình – giao thông

    – thời tiết – giải trí – giao tiếp

    1. 2060 won’t be a nice time to live. Because, the environment will be polluted more seriously, there will be more dangerous diseases and the criminals will be more violent. It will be unsafe and scaring.

    2. Students will go to school only three days a week.

    And there won’t be any homework.

    The school will be modern with automatic facility and computers.

    We will use flying car for transport.

    We can use telepathy for communication.

    We will have the modem devices to forecast the natural disasters.

    1. 2060 sẽ không phải là thời điểm tốt để sinh sống. Bởi lẽ, môi trường sẽ bị ô nhiễm nghiêm trọng hơn, sẽ có những căn bệnh nguy hiểmh ơn và tội phạm sẽ bạo lực hơn. Nó sẽ không an toàn và thật sợ hãi.

    2. Học sinh sẽ chỉ đi đến trường 3 ngày một tuần.

    Và sẽ không có bài tập về nhà.

    Trường học sẽ hiện đại với trang thiết bị tự động và máy tính.

    Chúng ta sẽ sử dụng xe bay để đi lại.

    Chúng ta sẽ sử dụng thần giao cách cảm để giao tiếp.

    Chúng ta sẽ có những thiết bị hiện đại để dự báo thảm họa thiên nhiên.

    D. Reading (trang 40-41 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    1. Read the passage …(Đọc bài và chọn đáp án đúng A, B , C hay D cho mỗi chỗ trống.)

    Một người Mỹ, Charles D.Seeberger, đã sản xuất ra thang máy tự động đầu tiên để vận chuyển người vào những năm 1890. Ông đã gọi phát minh này là thang cuốn, lấy tên từ tiếng Latinh “scala”, có nghĩa là cái thang. Thang cuốn di chuyển người lên và xuống những quãng đường ngắn. Thang máy cũng tương tự, nhưng chỉ di chuyển một số lượng nhỏ người. Thang cuốn có dung tích có thể di chuyển nhiều người cùng một lúc, và họ có thể thay được đặt cùng không gian với nhau vì nó có thể được lắp theo bậc. Một thang cuốn không hoạt động có thể được sử dụng như cầu thang bình thường, trong khi nhiều băng tải trở nên vô dụng khi chúng hư hỏng.

    Cuối thế kỷ 19, các thành phố trở nên đông đúc hơn và những thang cuốn đầu tiên đã được xây dựng ở các nhà ga và trong các cửa hàng bách hóa lớn để mà người ta có thể di chuyển nhanh hơn. Ngày nay chúng ta nhìn thấy thang cuốn khắp nơi.

    2. Read the conversation …(Đọc bài đối thoại và chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi.)

    Timothy: Chào, Hisa! Bạn khỏe không?

    Timothy: Tốt. Hisa nè, bạn đã nói với mình rằng bạn có 1 nỗi lo ngại về Nhật Bản. Đó là gì vậy?

    Hisa: Đó là những máy bán hàng. Mỗi ngày bạn bắt gặp chúng rất nhiều trên đường. Mình không nghĩ chúng ta cần nhiều như thế. Chúng tiêu thụ nhiều năng lượng, điều này thật sự làm mình lo lắng.

    Timothy: Ok, vậy bạn muốn làm gì với những chiếc máy này? Bạn có muốn thêm luật chống lại chúng, hay…?

    Hisa: À, chúng thật sự làm cho quang cảnh xâu xí hơn. Nếu chúng ta mua nước uống và bánh ở nhà, chúng ta có thể bỏ bớt đi nhiều máy. Sau đó chúng ta sẽ có thêm không gian cho những con đường. Hiện tại đường ở Nhật Bản quá hẹp. Nó thật nguy hiểm.

    Timothy: Bạn nói rằng bạn có thể nhìn thấy máy bán hàng ở những nơi lạ ở Nhật Bản như những vùng xa xôi ở nông thôn hay trên núi?

    Hisa: Ừm. Ví dụ như có 1 cái trên đỉnh núi Phú Sỹ. Thật đáng ngại.

    Timothy: Trên cả con đường đến đỉnh núi Phú Sỹ à?

    Hisa: Ừm. Những người leo núi không thích điều đó. Họ không muốn chúng ta đặt máy bán hàng trên những ngọn núi khác nữa.

    Timothy: Yeah, thật là điên rồ.

    3. Read the text…(Đọc bài và chọn 1 từ / cụm từ trong danh sách để điền vào mỗi chỗ trống.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 11 A Closer Look 2, Communication
  • Unit 5 Lớp 8: A Closer Look 2
  • Unit 1 Lớp 8: A Closer Look 2
  • Bài 1 Trang 128 Sgk Địa Lí 12
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 9 Bài 35: Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Sách Giáo Khoa

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 20 : Sự Ăn Mòn Kim Loại
  • Giải Bài Tập Trang 30 Sgk Hóa Lớp 9: Một Số Bazơ Quan Trọng (Tiếp Theo)
  • Bài 1,2,3,4 Trang 14 Sgk Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Axit
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6 Trang 143 Sgk Hóa 10: Axit Sunfuric
  • Giải Bài Nguyên Tố Hóa Học: Bài 1,2,3,4, 5,6,7,8 Trang 20 Hóa Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Hóa Học 9 Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Hóa 8 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Este Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 9 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 7 Sách Giáo Khoa Tập 1, Giải Toán Lớp 7 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 6 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 5 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Hóa 8 Trong Sách Giáo Khoa, Bài 1 Este Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Giải Toán 9 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập ở Sách Giáo Khoa Toán Lớp 7, Bài Giải Sách Giáo Khoa Toán Lớp 5, Bài Giải Sách Giáo Khoa Toán Lớp 9, Giải Bài Tập Toán 6 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Toán 6 Sách Giáo Khoa Tập 2, Giải Toán Lớp 2 Sách Giáo Khoa, Giải Sách Giáo Khoa Sinh Học Lớp 11 Bài 4, Sách Giáo Khoa Giải Tích 12, Giải Bài Tập Chương 2 Sách Giáo Khoa Sinh 12, Sách Giáo Khoa Khoa Học Tự Nhiên Lớp 6, Sách Giáo Khoa Khoa Học Lớp 4 Phần 3, Sách Giáo Khoa Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7, Sách Giáo Khoa Môn Khoa Học Tự Nhiên Lớp 6, Sách Giáo Khoa Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9, Thông Tư Hướng Dẫn Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thô, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Dự Thảo Thông Tư Hướng Dẫn Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dụ, Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 7 Tập 1 Sách Giáo Viên, Góp ý Dự Thảo Tiêu Chí Chọn Sách Giáo Khoa Theo Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông, Đề án Đổi Mới Chương Trình Sách Giáo Khoa Giáo Dục Phổ Thông, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh Lớp 11, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng 12, Sách Giáo Khoa Dành Cho Giáo Viên, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng Lớp 11, Sách Giáo Khoa Sách Bài Tập Sinh 8, Sách Giáo Khoa Khoa Học Lớp 5, Sách Giáo Khoa Khoa Học Lớp 4, Sách Giáo Khoa Môn Khoa Học Lớp 5, Sách Giáo Khoa Môn Khoa Học Lớp 4, Sách Giáo Khoa Khoa Học 4, Sách Giáo Khoa Khoa Học, Sach Giao Khoa Mon Khoa Hoc Lop 6, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân Lớp 11, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân Lớp 10, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân Lớp 8, Sach Giao Khoa Tieng Anh 10 Nxb Giao Duc, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân 10 Bài 13, Sách Giáo Khoa Giáo Viên Lớp 1, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân Lớp 12, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân 10, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Thể Chất Lớp 8, Tài Liệu Giáo Khoa Chuyên Toán Giải Tích 12, Sách Giáo Khoa Lớp 2 Tập 1, Sách Giáo Khoa Giá Sỉ, Sách Giáo Khoa Lớp 2 Mới, Sách Giáo Khoa Lớp 4, Sách Giáo Khoa Lớp 2 Cũ, Sách Giáo Khoa Lớp 3, Sách Giáo Khoa Lớp 3 Tập 2, Sách Hay Giáo Dục Khoa, Sách Giáo Khoa Xưa, Sách Giáo Khoa Y Học, Sách Giáo Khoa Lớp 4 Mới, Sách Giáo Khoa Vật Lý 8, Sách Giáo Khoa Vật Lý 9, Sách Giáo Khoa Vật Lý Lớp 6, Sách Giáo Khoa Lớp 2, Sách Giáo Khoa Lớp 1, Sách Giáo Khoa Lớp 12, Sách Giáo Khoa In Sai, Sách Giáo Khoa Văn Lớp 8, Sách Giáo Khoa Hóa Lớp 9, Sách Giáo Khoa Hóa Lớp 8, Sách Giáo Khoa Hóa 11, Sách Giáo Khoa Hóa 9, Sách Giáo Khoa Hóa 8, Sách Giáo Khoa Hóa 12 Cơ Bản, Sách Giáo Khoa Hóa 12, Sách Giáo Khoa Địa Lí 7, Sách Giáo Khoa Hóa 10, Làm Đại Lý Sách Giáo Khoa, Bài 4 Sách Giáo Khoa Hóa 9, Bài 4 Sách Giáo Khoa Địa 11, Sách Giáo Khoa Lớp 11, Sách Giáo Khoa Lớp 1 Pdf, Sách Giáo Khoa Lớp 1 Của Mỹ, Sách Giáo Khoa Lớp 1 Cũ, Sách Giáo Khoa Hóa Lớp 10, Sách Giáo Khoa Vật Lý 12 Cơ Bản, Sách Giáo Khoa Là Gì, Sách Giáo Khoa Hóa Học 12, Sách Giáo Khoa Hóa 11 Cơ Bản, Sách Giáo Khoa Vật Lý 7 Pdf, Khi Nào Có Sách Giáo Khoa Mới, Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 7, Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 6 Tập 2, Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 6,

    Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Hóa Học 9 Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Hóa 8 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Este Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 9 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 7 Sách Giáo Khoa Tập 1, Giải Toán Lớp 7 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 6 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 5 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Hóa 8 Trong Sách Giáo Khoa, Bài 1 Este Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Giải Toán 9 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập ở Sách Giáo Khoa Toán Lớp 7, Bài Giải Sách Giáo Khoa Toán Lớp 5, Bài Giải Sách Giáo Khoa Toán Lớp 9, Giải Bài Tập Toán 6 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Toán 6 Sách Giáo Khoa Tập 2, Giải Toán Lớp 2 Sách Giáo Khoa, Giải Sách Giáo Khoa Sinh Học Lớp 11 Bài 4, Sách Giáo Khoa Giải Tích 12, Giải Bài Tập Chương 2 Sách Giáo Khoa Sinh 12, Sách Giáo Khoa Khoa Học Tự Nhiên Lớp 6, Sách Giáo Khoa Khoa Học Lớp 4 Phần 3, Sách Giáo Khoa Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7, Sách Giáo Khoa Môn Khoa Học Tự Nhiên Lớp 6, Sách Giáo Khoa Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9, Thông Tư Hướng Dẫn Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thô, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Dự Thảo Thông Tư Hướng Dẫn Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dụ, Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 7 Tập 1 Sách Giáo Viên, Góp ý Dự Thảo Tiêu Chí Chọn Sách Giáo Khoa Theo Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông, Đề án Đổi Mới Chương Trình Sách Giáo Khoa Giáo Dục Phổ Thông, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh Lớp 11, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng 12, Sách Giáo Khoa Dành Cho Giáo Viên, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng Lớp 11, Sách Giáo Khoa Sách Bài Tập Sinh 8, Sách Giáo Khoa Khoa Học Lớp 5, Sách Giáo Khoa Khoa Học Lớp 4, Sách Giáo Khoa Môn Khoa Học Lớp 5, Sách Giáo Khoa Môn Khoa Học Lớp 4, Sách Giáo Khoa Khoa Học 4, Sách Giáo Khoa Khoa Học, Sach Giao Khoa Mon Khoa Hoc Lop 6, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân Lớp 11, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân Lớp 10, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân Lớp 8, Sach Giao Khoa Tieng Anh 10 Nxb Giao Duc, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân 10 Bài 13,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 8 Sách Giáo Khoa Hóa Học 10 Nâng Cao
  • Giải Nhanh Bài Tập Hóa Học Thpt Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Kinh Nghiệm Sử Dụng Phương Pháp Bảo Toàn Electron Để Giải Bài Toán Hóa Học
  • Giải Nhanh Bài Tập Hóa Học Thpt Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Mol Electron
  • Bài Tập Viết Phương Trình Hóa Học
  • Giải Sách Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 4 Trang 12 Gdcd Lớp 8: Bài 4: Giữ Chữ Tín…
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 20: Hiến Pháp Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Giải Bài Tập Bài 17 Trang 49 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Bài Tập Gdcd 8 Bài 2. Liêm Khiết
  • Giải Bài Tập Bài 16 Trang 46 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Sách Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8 – Bài 4: Giữ chữ tín giúp HS giải bài tập, hiểu được những chuẩn mực đạo đức và pháp luật cơ bản, phổ thông, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi HS trong các quan hệ với bản thân, với người khác, với công việc và với môi trường sống:

    Câu 1 trang 14 SBT GDCD 8: Em hiểu thế nào là giữ chữ tín?

    Lời giải:

    Giữ chữ tín là coi trọng lòng tin của mọi người đối với mình, biết trọng lời hứa, và biết tin tưởng.

    Câu 2 trang 14 SBT GDCD 8: Hãy nêu một số biểu hiện của giữ chữ tín và một số biểu hiện trái với giữ chữ tín trong cuộc sống.

    Lời giải:

    Một số biểu hiện của giữ chữ tín: thực hiện lời hứa, hoàn thành công việc đúng hẹn, có vay sẽ trả…

    Một số biểu hiện trái với giữ chữ tín: thất hẹn, không hoàn thành nhiệm vụ, không trả nợ…

    Câu 3 trang 14 SBT GDCD 8: Theo em, vì sao trong cuộc sống, chúng ta phải biết giữ chữ tín?

    Lời giải:

    Việc giữ chữ tín nó chính là bước ngoặc để bạn có được những thứ mình cần và nó giúp bạn cảm thấy thoải mái, thanh thản hơn so với việc làm tổn hại đến sự trung thực của chính mình.

    Câu 4 trang 15 SBT GDCD 8: Để giữ được lòng tin của mọi người đối với mình, chúng ta phải làm gì ?

    Lời giải:

    Để giữ được lòng tin của mọi người đối với mình cần làm tốt công việc được giao, giữ đúng lời hứa, đúng hẹn, lời nói đi đôi với việc làm, không nói dối.

    A. Chỉ giữ lời hứa khi có điều kiộn thực hiện lời hứa.

    B. Chỉ giữ đúng lời hứa với người thân.

    C. Luôn làm tốt những việc mà mình đã nhận.

    D. Khi cần thì cứ hứa, còn làm được đến đâu sẽ tính sau.

    E. Chỉ giữ đúng lời hứa với thầy cô giáo, còn bạn bè thì không cần.

    Lời giải:

    Đáp án đúng là: A, C

    A. Lòng vả cũng như lòng sung

    B. Một sự bất tín, vạn sự bất tin.

    C. Nói gần nói xa, chẳng qua nói thật.

    D. Đánh kẻ chạy đi, không ai đánh người chạy lại

    Lời giải:

    Đáp án đúng là: B

    Câu 7 trang 15 SBT GDCD 8: Giờ kiểm tra môn Toán, sau khi thầy đọc đề bài, cả lớp chăm chú làm bài. Huy đang loay hoay với tờ giấy nháp, với những con số nhằng nhịt và bỗng trở nên lúng túng. Chả là tối hôm qua cậu mải xem bộ phim hay trên truyền hình nên không kịp xem kĩ bài. Huy vốn là học sinh khá của lớp, lại tích cực trong các hoạt động tập thể, tính tình trung thực dễ mến, được các thầy cô giáo và các bạn tin tưởng bầu làm Tổ trưởng tổ 2. Lúc này, Huy đang cố gắng nhưng với hài toán nó đã làm chỉ đáng được 3 điểm. Huy bối .rối quay sang cậu bạn ngồi bên cạnh cầu cứu nhưng cậu này cũng đang bí và xui Huy mở sách giải ra. Huy nghĩ, nếu mình chép được một bài nữa thì ít ra cũng không bị điểm dưới trung bình, không bị ảnh hưởng đến danh dự của một học sinh khá. Bàn tay Huy di chuyển xuống dưới ngăn bàn, động vào quyển sách toán, mắt nhìn thầy giáo đứng trên bảng. Nó thấy đôi mắt thầy mỉm cười như đang khích lệ học trò. Thầy nhìn khắp lớp, nhưng không nhìn nó, Huy biết thầy rất tin tưởng nó. Nếu biết được việc làm của nó, thầy sẽ mất niềm tin ở người học trò của mình. Nó là một học sinh khá và ngoan cơ mà ! Bàn tay Huy từ từ rời quyển sách trong ngăn bàn, nó thấy lòng nhẹ nhõm hơn…

    Câu hỏi:

    1 / Huy vốn là một học sinh như thế nào? Vì sao Huy định mở sách giải ra chép?

    2/ Điều gì đã ngăn Huy không phạm sai lầm đó ?

    Lời giải:

    1/ Huy vốn là học sinh khá của lớp, lại tích cực trong các hoạt động tập thể, tính tình trung thực dễ mến, được các thầy cô giáo và các bạn tin tưởng bầu làm Tổ trưởng tổ 2. Do tối hôm qua cậu mải xem bộ phim hay trên truyền hình nên không kịp xem kĩ bài.

    2/ Nhìn thấy ánh mắt thầy mỉm cười, ánh mắt của người rất tin tưởng Huy nên bạn ý đã không vi phạm sai lầm đó.

    Câu 8 trang 16 SBT GDCD 8: H. là con nhà nghèo nhưng tính tình lại đua đòi, luôn tỏ ra là người sành điệu qua cách ăn mặc, nói năng, chơi bời. Để có tiền tiêu xài, H. đã làm những chuyện gian dối. Một lần, người cô của H. đã đến tận trường gọi H. ra đòi nợ. Thì ra, H. đã mượn danh nghĩa của mẹ đến nhà cô vay tiền để mua sắm riêng cho mình và chơi ở quán net. Khi cô tới đòi nợ thì mẹ H. mới sững sờ vì thấy con gái dám làm chuyện như vậy.

    Câu hỏi:

    1 / Hãy nêu nhận xét của em về H.

    2/ Theo em, hậu quả của hành vi của H. và những hành vi gian dối tương tự là gì ?

    Lời giải:

    1/ H làm như vậy là sai, H đã lừa gạt lấy danh nghĩa của mẹ ra để vay tiền vô.

    2/ Sau này, khi biết được sự thật, H sẽ làm mất sự tin tưởng của mẹ và cô.

    Câu hỏi: Theo em, vì sao bố mẹ N. không đưa tiền học cho N. nữa?

    Lời giải:

    Bố mẹ N không đưa tiền cho N nữa, vì N đã lừa gạt bố mẹ khiến bố mẹ mất niềm tin, không còn tin bạn nữa.

    Câu 10 trang 17 SBT GDCD 8: Em hiểu thế nào về câu tục ngữ: “Một sự bất tín, vạn sự chẳng tin” ? Em có thể hỏi cha mẹ, thầy cô giáo và những người lớn để hiểu sâu hơn ý nghĩa của câu tục ngữ này và lấy đó làm phương châm hành động, rèn luyện cho mình.

    Lời giải:

    Câu tục ngữ đề cao giá trị của việc giữ lời hứa cũng như nhắc nhở rằng: Đã hứa thì phải cố thực hiện, bởi một lần thất hứa vạn lần chẳng còn tin.

    Trả lời câu hỏi trang 18 SBT GDCD 8: Câu hỏi:

    1/ Hãy nêu nhận xét của em về cách ứng xử của hai người lái xe và của tác giả trong truyện trên?

    2/ Em tán thành cách ứng xử nào và không tán thành cách ứng xử nào? Vì sao?

    Lời giải:

    1/ Cùng là lái xe, nhưng 2 người có 2 cách hành xử trái ngược nhau. Anh lái xe khách thì không giữ chữ tín, đã hứa là giữ chỗ cho tác giả mà lại không giữ lời hứa. Còn anh taxi, vì giữ lời hứa với khách mà dù đầu bị băng bó, tay trắng toát nhưng vẫn đến lái xe để đưa chị về.

    2/ Em tán thành ứng xử của anh taxi và không tán thành cách ứng xử của anh xe khách. Vì khi không giữ lời hứa vừa làm mất khách, vừa ảnh hưởng đến công việc của người khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tình Huống Giáo Dục Công Dân 8
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 8 Bài 4: Giữ Chữ Tín
  • Bài 7. Kế Thừa Và Phát Huy Truyền Thống Tốt Đẹp Của Dân Tộc
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 5: Pháp Luật Và Kỷ Luật
  • Giải Bài Tập Sinh Học 8 Sách Giáo Khoa

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Phần Hình Hộp Chữ Nhật (Tiếp) Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 2: Hình Hộp Chữ Nhật (Tiếp)
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 3: Thể Tích Của Hình Hộp Chữ Nhật
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 4: Diện Tích Hình Thang
  • Bài Tập Phần Diện Tích Hình Thang Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Bài 22: Vệ sinh hô hấp

    Trả lời câu hỏi Sinh 8 Bài 22 trang 72:

    – Không khí có thể bị ô nhiễm và gây tác hại tới hoạt động hô hấp từ những loại tác nhân như thế nào?

    – Hãy đề ra các biện pháp bảo vệ hệ hô hâp tránh các tác nhân có hại.

    Trả lời:

    – Các tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ hô hấp của người:

    + Bụi, các khí độc hại như NO2, SO2, CO, nicôtin,…

    + Các vi sinh vật gây bệnh.

    – Các biện pháp hạn chế tác hại của các tác nhân nêu trên:

    + Trồng nhiều cây xanh trên đường phố, công sở, trường học. bệnh viện và nơi ở.

    + Hạn chế việc sử dụng các thiết bị thải ra các khí độc hại.

    + Không hút thuốc

    + Xây dựng nơi làm việc và nơi ở có đủ nắng, gió, tránh ẩm thấp.

    + Thường xuyên dọn vệ sinh.

    + Không khạc nhổ bừa bãi.

    + Nên đeo khẩu trang khi đi ngoài đường phố và khi dọn vệ sinh.

    Trả lời câu hỏi Sinh 8 Bài 22 trang 73:

    – Giải thích vì sao khi luyện tập thể dục thể thao đúng cách, đều đặn từ bé có thể có được dung tích sống lí tưởng?

    – Giải thích vì sao khi thở sâu và giảm số nhịp thở trong mỗi phút sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp?

    – Hãy đề ra các biện pháp luyện tập để có thể có một hệ hô hấp khỏe mạnh.

    Trả lời:

    * Dung tích sống:

    – Dung tích sống là thể tích không khí lớn nhất mà một cơ thể có thế hít vào và thở ra.

    – Dung tích sông phụ thuộc tổng dung tích phổi và dung tích khí cận. Dung tích phối phụ thuộc dung tích lồng ngực, mà dung tích lồng ngực phụ thuộc sự phát triển của khung xương sườn trong đó tuổi phát triển, sau đó độ tuổi phát triển sẽ không phát triển nữa. Dung tích khí cặn phụ thuộc vào khá nâng co tối đa của các cư thở ra, các cơ này cần luyện tập đều từ bé.

    – Cần luyện tập thể dục thể thao dúng cách, thường xuyên đều dặn từ bé sẽ có dung tích sống lí tưởng.

    * Giải thích qua ví dụ sau:

    – Một người thở ra 18 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào 400ml không khí:

    + Khí lưu thỏng/phút: 400ml x 18 = 7200ml.

    + Khí vô ích ở khoảng chết: 150ml x 18 = 2700ml

    + Khí hữu ích vào tới phế nang: 7200ml – 2700ml = 4500ml – Nếu người đó thở sâu: 12 nhịp/phút, mồi nhịp hít vào 600ml

    + Khí lưu thông: 600ml x 12 = 7200ml + Khí vô ích khoảng chết: 150ml x 12 = 1800ml

    + Khí hữu ích vào tới phế nang: 7200ml – 1800ml = 5400ml Kết luận: Khi thở sâu và giám nhịp thở trong mỗi phút sẽ tăng hiệu quả hô hấp.

    * Biện pháp tập luyện: Tích cực tập thể dục thể thao phối hợp thở sâu và giảm nhịp thở thường xuyên từ bé.

    Bài 1 (trang 73 sgk Sinh học 8) : Trồng nhiều cây xanh có lợi ích gì trong việc làm trong sạch bầu không khí quanh ta ?

    Lời giải:

    Trồng nhiều cây xanh 2 bên đường phố, nơi công sở, trường học, bệnh viện và nơi ở có tác dụng điều hòa thành phần không khí (chủ yếu là O2 và CO2) có lợi cho hô hấp, hạn chế ô nhiễm không khí…

    Bài 2 (trang 73 sgk Sinh học 8) : Hút thuốc lá có hại như thế nào cho hệ hô hấp ?

    Lời giải:

    Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc và có hại cho hệ hô hấp như sau :

    – CO : Chiếm chỗ của O2 trong hồng cầu, làm cho cơ thể ở trạng thái thiếu O2, đặc biệt khi cơ thể hoạt động mạnh.

    – NO2 : Gây viêm, sung lớp niêm mạc, cản trở trao đổi khí ; có thể gây chết ở liều cao.

    – Nicôtin : Làm tê liệt lớp lông rung trong phế quản, giảm hiệu quả lọc sạch không khí ; có thể gây ung thư phổi.

    Bài 3 (trang 73 sgk Sinh học 8) : Tại sao trong đường dẫn khí của hệ hô hấp đã có những cấu trúc và cơ chế chống bụi, bảo vệ phổi mà khi làm lao động vệ sinh hay đi đường vẫn cần đeo khẩu trang chống bụi ?

    Lời giải:

    Mật độ bụi khói trên đường phố nhiều khi quá lớn, vượt quá khả năng làm sạch đường dẫn khí của hệ hô hấp, bởi vậy nên đeo khẩu trang chống bụi khi đi đường và khi lao động vệ sinh.

    Bài 4 (trang 73 sgk Sinh học 8) : Dung tích sống là gì ? Quá trình luyện tập để tăng dung tích sống phụ thuộc vào các yếu tố nào ?

    Lời giải:

    – Dung tích sống là thể tích lớn nhất của lượng không khí mà một cơ thể hít vào và thở ra.

    – Dung tích sống phụ thuộc vào tổng dung tích phổi và dung tích khí cặn.Dung tích phổi phụ thuộc dung tích lồng ngực, mà dung tích lồng ngực phụ thuộc sự phát triển của khung xương sườn trong độ tuổi phát triển, sau độ tuổi phát triển sẽ không phát triển nữa. Dung tích khí cặn phụ thuộc vào khả năng co tối đa của các cơ thở ra, các cơ này cần luyện tập đều từ bé.

    – Cần luyện tập thể dục thể thao đúng cách, thường xuyên đều đặn từ bé sẽ có dung tích sống lí tưởng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 3: Hình Thang Cân
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 8: Đối Xứng Tâm
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 6: Đối Xứng Trục
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 6: Đối Xứng Trục
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 6: Đối Xứng Trục
  • Sách Giáo Khoa Hóa Học Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 11 Sách Giáo Khoa Hóa Học 9
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 33 Sách Giáo Khoa Hóa Học 9
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 23: Đột Biến Số Lượng Nhiễm S
  • Unit 2 Lớp 12: Reading
  • Bt Tiếng Anh 12 Unit 2
  • Sách Giáo Khoa Hóa Học Lớp 8 được Bộ Giáo Dục và Đào Tạo biên soạn.Sách gồm 6 chương:Chất – Nguyên Tử – Phân Tử, Phản Ứng Hóa Học, Mol Và Tính Toán Hóa Học, Oxi – Không Khí , Hidro – Nước và Dung Dịch.

    Bài 1. Mở đầu môn hóa học

    CHƯƠNG 1: CHẤT – NGUYÊN TỬ – PHÂN TỬ

    • Bài 2. Chất – Hóa học 8
    • Bài 3. Bài thực hành 1
    • Bài 4. Nguyên tử – Hóa học 8
    • Bài 5. Nguyên tố hóa học – Hóa học 8
    • Bài 6. Đơn chất và hợp chất – Phân tử
    • Bài 7. Bài thực hành 2
    • Bài 8. Bài luyện tập 1 – Hóa học 8
    • Bài 9. Công thức hóa học
    • Bài 10. Hóa trị – Hóa học 8
    • Bài 11. Bài luyện tập 2
    • Đề kiểm tra 15 phút – Chương 1 – Hóa học 8
    • Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 1 – Hóa học 8

    CHƯƠNG 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC

    • Bài 12. Sự biến đổi chất
    • Bài 13. Phản ứng hóa học
    • Bài 14. Bài thực hành 3
    • Bài 15. Định luật bảo toàn khối lượng – Hóa học 8
    • Bài 16. Phương trình hóa học – Hóa học 8
    • Bài 17. Bài luyện tập 3
    • Đề kiểm tra 15 phút – Chương 2 – Hóa học 8
    • Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 2 – Hóa học 8

    CHƯƠNG 3: MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC

    • Bài 18. Mol – Hóa học 8
    • Bài 19. Chuyển đổi giữa khối lượng thể tích và lượng chất
    • Bài 20. Tỉ khối của chất khí
    • Bài 21. Tính theo công thức hóa học
    • Bài 22. Tính theo phương trình hóa học
    • Bài 23. Bài luyện tập 4
    • Đề kiểm tra 15 phút – Chương 3 – Hóa học 8
    • Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 3 – Hóa học 8
    • Đề kiểm tra học kì 1 – Hóa học 8

    CHƯƠNG 4: OXI – KHÔNG KHÍ

    • Bài 24. Tính chất của oxi
    • Bài 25. Sự oxi hóa – Phản ứng hóa hợp – Ứng dụng của oxi
    • Bài 26. Oxit
    • Bài 27. Điều chế khí oxi – Phản ứng phân hủy
    • Bài 28. Không khí – Sự cháy
    • Bài 29. Bài luyện tập 5 – Hóa học 8
    • Bài 30. Bài thực hành 4
    • Đề kiểm tra 15 phút – Chương 4 – Hóa học 8
    • Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 4 – Hóa học 8

    CHƯƠNG 5: HIĐRO – NƯỚC

    • Bài 31. Tính chất – Ứng dụng của hiđro
    • Bài 32. Phản ứng oxi hóa – khử
    • Bài 33. Điều chế khí hiđro – Phản ứng thế
    • Bài 34. Bài luyện tập 6 – Hóa học 8
    • Bài 35. Bài thực hành 5
    • Bài 36. Nước
    • Bài 37. Axit – Bazơ – Muối – Hóa học 8
    • Bài 38. Bài luyện tập 7
    • Bài 39. Bài thực hành 6
    • Đề kiểm tra 15 phút – Chương 5 – Hóa học 8
    • Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 5 – Hóa học 8

    CHƯƠNG 6: DUNG DỊCH

    • Bài 40. Dung dịch
    • Bài 41. Độ tan của một chất trong nước – Hóa học 8
    • Bài 42. Nồng độ dung dịch
    • Bài 43. Pha chế dung dịch
    • Bài 44. Bài luyện tập 8 – Hóa học 8
    • Bài 45. Bài thực hành 7
    • Đề kiểm tra 15 phút – Chương 6 – Hóa học 8
    • Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 6 – Hóa học 8
    • Đề kiểm tra học kì 2 – Hóa học 8

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 26: Ứng Dụng Của Nam Châm
  • Soạn Giáo Dục Quốc Phòng 12: Bài 2. Một Số Hiểu Biết Về Nền Quốc Phòng Toàn Dân, An Ninh Nhân Dân
  • Soạn Giáo Dục Quốc Phòng 11: Bài 3. Bảo Vệ Chủ Quyền Lãnh Thổ Và Biên Giới Quốc Gia
  • Giải Bài Tập Trang 46 Sgk Giải Tích 11: Quy Tắc Đếm
  • Hai Quy Tắc Đếm Cơ Bản (Phương Pháp Giải Bài Tập)