Giải Bài Tập Công Nghệ 8

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Hóa Lý Có Lời Giải Và Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm 178 Trang
  • Đề Tài Bài Tập Về Nguyên Lý Thứ Hai Của Nhiệt Động Hoá Học
  • Bài Tập Java Cơ Bản, Có Lời Giải Code Mẫu
  • Bài Tập Java Có Lời Giải
  • Lập Trình Mạng Với Java (Bài 6)
  • Sách giải bài tập công nghệ 8 – Tổng kết và ôn tập Phần một giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

    Câu 1 trang 52 Công nghệ 8: Vì sao phải học vẽ kĩ thuật?

    Lời giải:

    Vì học vẽ kĩ thuật để ứng dụng vào sản xuất, đời sống và tạo điều kiện học tốt các môn khoa học – kĩ thuật khác.

    Câu 2 trang 52 Công nghệ 8: Thế nào là bản vẽ kĩ thuật? Bản vẽ kĩ thuật dùng để làm gì?

    Lời giải:

    Bản vẽ kĩ thuật là một phương tiện thông tin dùng trong sản xuất và đời sống

    Bản vẽ kĩ thuật dùng để chế tạo ra một sản phẩm đúng với thiết kế

    Câu 3 trang 53 Công nghệ 8: Thế nào là phép chiếu vuông góc? Phép chiếu này dùng để làm gì ?

    Lời giải:

    Phép chiếu vuông góc là phép chiếu mà các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu

    Phép chiếu vuông góc dùng để vẽ các vẽ hình chiếu vuông góc

    Câu 4 trang 53 Công nghệ 8: Các khối hình học thường gặp là các khối nào?

    Lời giải:

    Các khối hình học thường gặp là hình hộp, hình lăng trụ, hình chóp

    Câu 5 trang 53 Công nghệ 8: Hãy nêu đặc điểm hình chiếu của khối đa diện

    Lời giải:

    Đặc điểm

    * Hình hộp chữ nhật: cả 3 hình chiếu đều là hình chữ nhật

    * Hình lăng trụ đều: có 2 hình chiếu là hình chữ nhật và hình chiếu còn lại là đa giác đều

    * Hình chóp đều: có 2 hình chiếu là tam giác cân và hình chiếu còn lại là đa giác đều

    Câu 6 trang 53 Công nghệ 8: Khối tròn xoay thường được biểu diễn bằng các hình chiếu nào?

    Lời giải:

    Thường dùng hai hình chiếu để biểu diễn khối tròn xoay, một hình chiếu thể hiện mặt bên và chiều cao, một hình chiếu thể hiện hình dạng và đường kính mặc định

    Câu 7 trang 53 Công nghệ 8: Thế nào là hình cắt? Hình cắt được dùng để làm gì?

    Lời giải:

    Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt (khi giả sử cắt vật thể)

    Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể.

    Câu 8 trang 53 Công nghệ 8: Kể một số loại ren thường dùng và công dụng của chúng?

    Lời giải:

    Các loại ren thường dùng là: ren trục, ren lỗ, ren khuất, Ren tam giác, ren hình than, ren tròn vv.

    Ren dùng lắp ghép các chi tiết lại với nhau.

    Câu 9 trang 53 Công nghệ 8: Ren được vẽ theo quy ước như thế nào?

    Lời giải:

    Quy ước ren:

    1. Ren nhìn thấy:

    – Đường đỉnh ren và đường giới hạn ren vẽ bằng nét liền đậm

    – Đường chân ren vẽ bằng nét liền mảnh và vòng chân ren vẽ 3/4 vòng

    2. Ren bị che khuất:

    – Các đường đỉnh ren, đường chân ren và đường giới hạn ran đều vẽ bằng nét đứt

    Câu 10 trang 53 Công nghệ 8: Kể một số bản vẽ thường dùng và công dụng của chúng

    Lời giải:

    Một số bản vẽ thường dùng là:

    * Bản vẽ chi tiết. Công dụng: Dùng để chế tạo và kiểm tra chi tiết máy, dùng trong lao động, chế tạo, lắp ráp, thi công vận hành.

    * Bản vẽ lắp. Công dụng: Dùng để diễn tả hình dạng, kết cấu của sản phẩm và vị trí tương quan giữa các chi tiết sản phẩm.

    * Bản vẽ nhà. Công dụng: Dùng trong thiết kế, thi công, xây dựng ngôi nhà.

    Bài 1 trang 53 Công nghệ 8: Cho vật thể và bản vẽ hình chiếu của nó (h2). Hãy đánh dấu (x) vào bảng 1 để chỉ sự tương quan giữa các mặt A, B, C, D của vật thể với các hình chiếu 1, 2, 3, 4, 5 của các mặt

    Lời giải:

    Bảng 1:

    Bài 2 trang 54 Công nghệ 8: Cho các hình chiếu đứng 1,2,3; hình chiếu bằng 4,5,6; hình chiếu cạnh 7,8,9 và các vật thể A, B, C (h3). Hãy điền số thích hợp vào bảng 2 để chỉ rõ sự tương quan giữa các hình chiếu với vật thể

    Lời giải:

    Bảng 2:

    Bài 3 trang 55 Công nghệ 8: Đọc bản vẽ các hình chiếu (h4.a và h4.b), sau đó đánh dấu (x) vào bảng 3 và 4 để chỉ rõ sự tương quan giữa các khối với hình chiếu của chúng

    Lời giải:

    Bảng 3:

    Bảng 4:

    Bài 4 trang 55 Công nghệ 8: Hãy vẽ hình cắt (ở các vị trí hình chiếu đứng) và hình chiếu bằng của các chi tiết A, B, C(h5) theo kích thước đã cho

    Lời giải:

    * Chi tiết A:

    * Chi tiết B:

    * Chi tiết C:

    Bài 5 trang 55 Công nghệ 8: Đọc lại các bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà trong sgk

    Lời giải:

    Tóm tắt

    * Bản vẽ chi tiết bao gồm các hình biểu diễn, các kích thước và các thông tin cần thiết khác để xác định chi tiết đó

    * Bản vẽ lắp diễn tả hình dạng, kết cấu của sản phẩm và vị trí tương quan giữa các chi tiết của sản phẩm

    * Bản vẽ nhà gồm hình biểu diễn (mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt …) và các số liệu xác định hình dạng, kích thước và kết cấu ngôi nhà

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147
  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 6 Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Oxit
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 6 Sách Giáo Khoa Hóa Học 9
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 10: Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 9: Lực Đàn Hồi
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6
  • Giải Vbt Địa Lí 6 Bài 18: Thời Tiết, Khí Hậu Và Nhiệt Độ Không Khí
  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 7 Sgk Hóa 12: Este
  • Bt Va Pp Giai Bt Este Hay
  • Phương Pháp Giải Bt Ete Pp Giai Toan Este Doc
  • Giải Vở Bài Tập Vật Lí 8 – Bài 18. Vật liệu cơ khí giúp HS giải bài tập, nâng cao khả năng tư duy trừu tượng, khái quát, cũng như định lượng trong việc hình thành các khái niệm và định luật vật lí:

    Giải vở bài tập công nghệ 8 – Bài 18. Vật liệu cơ khí giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

    1. Vật liệu kim loại

    – Qua việc quan sát chiếc xe đạp, em hãy đánh dấu (x) vào ô trống để chỉ ra những bộ phận nào của chiếc xe đạp được làm bằng kim loại:

    Lời giải:

    – Em hãy tìm từ và số thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau để câu trở thành đúng.

    Lời giải:

    + Thành phần chủ yếu của kim loại đen là sắt và cacbon

    + Tỉ lệ cacbon trong vật liệu < 2,14% thì gọi là thép

    Lời giải:

    2. Vật liệu phi kim loại – Em hãy nối mỗi cụm từ ở cột A với một số cụm từ ở cột B để được câu trả lời đúng.

    – Em hãy cho biết những dụng cụ cho trong bảng sau được làm từ chất dẻo nào?

    Lời giải:

    – Em hãy kể tên các sản phẩm cách điện làm bằng cao su

    Lời giải:

    + Vỏ tay cầm của kìm cách điện.

    + Găng tay cao su.

    + Ủng cao su.

    + Áo bảo hộ cao su.

    – Em hãy cho biết những dụng cụ sau: khung xe đạp; kiềng đun; vỏ máy tính; đế bàn là; quả bóng; thước kẻ nhựa; lốp xe; lưỡi cuốc, dụng cụ nào được làm bằng vật liệu kim loại hoặc vật liệu phi kim loại

    Lời giải:

    Vật liệu kim loại

    Vật liệu phi kim loại

    Khung xe đạp; kiềng đun; đế bàn là; lưỡi cuốc.

    Vỏ máy tính; quả bóng, thước kẻ nhựa, lốp xe.

    II. TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA VẬT LIỆU CƠ KHÍ (Trang 42-vbt Công nghệ 8):

    – Em có nhận xét gì về tính dẫn điện; dẫn nhiệt của thép, đồng, nhôm?

    Lời giải:

    + Tính dẫn điện: Thép < Nhôm < Đồng

    + Tính dẫn nhiệt: Thép < Đồng < Nhôm

    – Em hãy so sánh tính rèn của thép và nhôm.

    Câu 1 (Trang 42-vbt Công nghệ 8): Hãy nêu các tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí. Tính công nghệ có ý nghĩa gì trong sản xuất?

    Lời giải:

    – Tính chất vật lí

    nhiệt độ nóng chảy, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, khối lượng riêng

    – Tính chất công nghệ

    tính đúc, tính hàn, tình rèn, …

    – Tính cơ học

    tính cứng, tính dẻo, tính bền.

    – Tính chất hóa học

    tính chịu axit, muối, tính chống ăn mòn.

    Câu 2 (Trang 42-vbt Công nghệ 8): Hãy phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa kim loại và phi kim loại, giữa kim loại đen và kim loại màu.

    Lời giải:

    – Vật liệu quan trọng, chiếm tỉ lệ khá cao trong thiết bị, máy móc.

    – Có kim loại đen và kim loại màu.

    – Dẫn điện, nhiệt kém.

    – Dễ gia công, không bị oxy hóa, ít mài mòn.

    – Chất dẻo, cao su

    Kim loại đen

    Kim loại màu

    – Thành phần chủ yếu là sắt và cacbon.

    – Gồm gang và thép dựa vào tỉ lệ thành phần.

    – Gang: gang xám, gang trắng và gang dẻo.

    – Thép: thép cacbon (chủ yếu trong xây dựng và cầu đường), thép hợp kim (dụng cụ gia đình và chi tiết máy).

    – Chủ yếu là các kim loại còn lại.

    – Dưới dạng hợp kim.

    – Dễ kéo dài, dễ dát mỏng, chống mài mòn, chống ăn mòn, tính dẫn điện và nhiệt tốt.

    – Ít bị oxy hóa.

    – Đồng, nhôm và hợp kim: sản xuất đồ dùng gia đình, chi tiết máy, vật liệu dẫn điện.

    Câu 3 (Trang 43-vbt Công nghệ 8): Hãy kể tên các vật liệu cơ khí phổ biến và phạm vi ứng dụng.

    Lời giải:

    – Vật liệu kim loại:

    Thép: thép cacbon (chủ yếu trong xây dựng và cầu đường), thép hợp kim (dụng cụ gia đình và chi tiết máy).

    Đồng, nhôm và hợp kim: sản xuất đồ dùng gia đình, chi tiết máy, vật liệu dẫn điện.

    – Vật liệu phi kim:

    Cao su: xăm, lốp xe đạp xe máy ô tô, vật liệu cách điện.

    Chất dẻo: dụng cụ sinh hoạt gia đình: rổ, chai, thùng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 8: Bài 2. Hình Chiếu
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 18. Vật Liệu Cơ Khí
  • Bài 16. Quyền Tự Do Tín Ngưỡng Và Tôn Giáo
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 6: Tôn Sư Trọng Đạo
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 17: Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Giải Sách Bài Tập Công Nghệ 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 8 Bài 15: Bản Vẽ Nhà
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Tổng Kết Và Ôn Tập Phần 1
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 31. Thực Hành : Truyền Và Biến Đổi Chuyển Động
  • Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 12. Nhật Bản Giữa Thế Kỉ Xix
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 8: Thực Hành : Nhận Biết Một Số Loại Phân Bón Hoá Học Thông Thường
  • Giải sách bài tập công nghệ 8 – Bài 15: Bản vẽ nhà giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

    Bài 15.1 trang 20 SBT Công nghệ 8:

    Bản vẽ nhà thuộc loại bản vẽ nào của ngành nào?

    Bản vẽ nhà gồm có những nội dung nào? Bản vẽ nhà dùng để làm gì?

    Lời giải:

    Bản vẽ nhà thuộc loại bản vẽ của ngành xây dựng.

    -Bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn, các số liệu xác định hình dạng, kích thước và cấu tạo của ngôi nhà.

    -Bản vẽ nhà được dùng trong thiết kế và thi công xây dựng ngôi nhà.

    Bài 15.1 trang 20 SBT Công nghệ 8:

    Bản vẽ nhà thuộc loại bản vẽ nào của ngành nào?

    Bản vẽ nhà gồm có những nội dung nào? Bản vẽ nhà dùng để làm gì?

    Lời giải:

    Bản vẽ nhà thuộc loại bản vẽ của ngành xây dựng.

    -Bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn, các số liệu xác định hình dạng, kích thước và cấu tạo của ngôi nhà.

    -Bản vẽ nhà được dùng trong thiết kế và thi công xây dựng ngôi nhà.

    Bài 15.2 trang 20 SBT Công nghệ 8: Bản vẽ nhà gồm những hình biểu diễn nào? Chúng thể hiện bộ phận nào của ngôi nhà? Chúng có vị trí như thế nào trên bản vẽ nhà?

    Lời giải:

    Bản vẽ nhà gồm những hình biểu diễn: mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt.

    -Mặt bằng diễn tả vị trí, kích thước các tường, vách, cửa đi, cửa sổ, các thiết bị, đồ đạc,… của ngôi nhà. Mặt bằng được đặt ở vị trí hình chiếu bằng.

    -Mặt đứng diễn tả hình dạng bên ngoài của ngôi nhà gồm mặt chính và mặt bên. Mặt chính thường ở vị trí hình chiếu đứng và mặt bên thường đặt ở vị trí hình chiếu cạnh.

    -Mặt cắt biểu diễn các bộ phận và kích thước của ngôi nhà theo chiều cao. Mặt cắt thường đặt ở vị trí hình chiếu cạnh.

    Bài 15.2 trang 20 SBT Công nghệ 8: Bản vẽ nhà gồm những hình biểu diễn nào? Chúng thể hiện bộ phận nào của ngôi nhà? Chúng có vị trí như thế nào trên bản vẽ nhà?

    Lời giải:

    Bản vẽ nhà gồm những hình biểu diễn: mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt.

    -Mặt bằng diễn tả vị trí, kích thước các tường, vách, cửa đi, cửa sổ, các thiết bị, đồ đạc,… của ngôi nhà. Mặt bằng được đặt ở vị trí hình chiếu bằng.

    -Mặt đứng diễn tả hình dạng bên ngoài của ngôi nhà gồm mặt chính và mặt bên. Mặt chính thường ở vị trí hình chiếu đứng và mặt bên thường đặt ở vị trí hình chiếu cạnh.

    -Mặt cắt biểu diễn các bộ phận và kích thước của ngôi nhà theo chiều cao. Mặt cắt thường đặt ở vị trí hình chiếu cạnh.

    Bài 15.3 trang 20 SBT Công nghệ 8:

    a) Ký hiệu cửa đi một cánh và kí hiệu cửa đi hai cánh khác nhau như ở chỗ nào?

    b) Kí hiệu cửa sổ đơn và kí hiệu cửa sổ kép khác nhau ở chỗ nào?

    c) Kí hiệu cầu thang trên mặt cắt và ký hiệu cầu thang trên mặt bằng khác nhau ở chỗ nào?

    Lời giải:

    a) Kí hiệu cửa đi một cánh được vẽ bằng một đoạn thẳng và một cung tròn. Ký hiệu cửa đi hai cánh được vẽ bằng hai đoạn thẳng và hai cung tròn.

    b) Kí hiệu cửa sổ đơn được vẽ bằng một đoạn thẳng và kí hiệu cửa sổ kép được vẽ bằng hai đoạn thẳng song song giữa mặt cắt hốc cửa sổ của tường nhà.

    c) Kí hiệu cầu thang trên mặt cắt là các đường dích dắc thể hiện các bậc cầu thang. Kí hiệu cầu thang trên mặt bằng là các đường song song thể hiện chiều rộng là chiều dài (ngang) của bậc cầu thang.

    Bài 15.3 trang 20 SBT Công nghệ 8:

    a) Ký hiệu cửa đi một cánh và kí hiệu cửa đi hai cánh khác nhau như ở chỗ nào?

    b) Kí hiệu cửa sổ đơn và kí hiệu cửa sổ kép khác nhau ở chỗ nào?

    c) Kí hiệu cầu thang trên mặt cắt và ký hiệu cầu thang trên mặt bằng khác nhau ở chỗ nào?

    Lời giải:

    a) Kí hiệu cửa đi một cánh được vẽ bằng một đoạn thẳng và một cung tròn. Ký hiệu cửa đi hai cánh được vẽ bằng hai đoạn thẳng và hai cung tròn.

    b) Kí hiệu cửa sổ đơn được vẽ bằng một đoạn thẳng và kí hiệu cửa sổ kép được vẽ bằng hai đoạn thẳng song song giữa mặt cắt hốc cửa sổ của tường nhà.

    c) Kí hiệu cầu thang trên mặt cắt là các đường dích dắc thể hiện các bậc cầu thang. Kí hiệu cầu thang trên mặt bằng là các đường song song thể hiện chiều rộng là chiều dài (ngang) của bậc cầu thang.

    Bài 16.1 trang 20 SBT Công nghệ 8: Đọc bản vẽ nhà ở (hình 16.1) và trả lời câu hỏi sau:

    a) Mặt đứng B thể hiện mặt nào của ngôi nhà?

    b) Cách bố trí các phòng của ngôi nhà được thể hiện ở hình biểu diễn nào trên bản vẽ?

    c) Mặt cắt A – A có vị trí như thế nào ở trên bản vẽ? Mặt cắt A – A song song với mặt phẳng hình chiếu nào và đi qua bộ phận nào của ngôi nhà?

    d) Ba chiều lớn nhất của ngôi nhà gồm có kích thước nào?

    Lời giải:

    a) Mặt đứng B thể hiện mặt trước của ngôi nhà theo hướng mũi tên B.

    b) Cách bố trí các phòng của ngôi nhà được thể hiện ở mặt bằng của ngôi nhà.

    c) Mặt cắt A – A được đặt ở vị trí hình chiếu đứng của bản vẽ. Mặt cắt song song với mặt phẳng hình chiếu đứng và đi qua mặt trước của bếp ở bên trái ngôi nhà, qua phòng sinh hoạt chung rồi qua bậc thềm ở bên phải.

    d) Kích thước chiều dài (chiều sâu) là 10200mm (10,2 mét), chiều rộng 6000mm(6 mét), chiều cao 5900mm(5,9 mét).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 41. Đồ Dùng Loại Điện
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 39. Đèn Huỳnh Quang
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 4: Sử Dụng Và Bảp Quản Trang Phục
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 46. Máy Biến Áp Một Pha
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Vận Dụng Kiến Thức Sách Giáo Khoa Giải Các Bài Tập Công Nghệ 8 Chương 5 Truyền Và Biến Đổi Chuyển Động
  • Giải Vbt Công Nghệ 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 6
  • Bài Tập Kinh Tế Lượng Chương 2 Co Loi Giai, Các Dạng Bài Tập Kinh Tế Lượng Và Cách Giải
  • Phương Pháp Học Tốt Công Thức Vật Lý 11
  • Bài Tập Vật Lý 12 Chuyên Đề Dòng Điện Xoay Chiều Một Phần Tử Chọn Lọc.
  • Tìm Đáp Án, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Tập 2, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Tập 2
  • Giới thiệu về Giải VBT Công nghệ 8

    Phần 1: Vẽ kĩ thuật gồm 2 chương với 17 bài viết

    Chương 1: Bản vẽ các khối hình học gồm 7 bài viết

    Chương 2: Bản vẽ kĩ thuật gồm 10 bài viết

    Phần 2: Cơ khí gồm 3 chương với 16 bài viết

    Chương 3: Gia công cơ khí gồm 6 bài viết

    Chương 4: Chi tiết máy và lắp ghép gồm 5 bài viết

    Chương 5: Truyền và biến đổi chuyển động gồm 4 bài viết

    Phần 3: Kĩ thuật điện gồm có 3 chương với 30 bài viết

    Chương 6: An toàn điện gồm 3 bài viết

    Chương 7: Đồ dùng điện gia đình gồm 15 bài viết

    Chương 8: Mạng điện trong nhà gồm 11 bài viết

    Giải VBT Công nghệ 8 giúp các em học sinh hoàn thành tốt các bài tập trong vở bài tập công nghệ 8, từ đó các em nắm chắc thêm kiến thức và thêm yêu môn học này hơn.

    Giải VBT Công nghệ 8 gồm 3 phần với tổng số 63 bài viết. Nội dung cụ thể như sau:

    Chương 1: Bản vẽ các khối hình học

    Bài 1. Vai trò của bản vẽ kỹ thuật trong sản xuất và đời sống

    Bài 2. Hình chiếu

    Bài 3. Bài tập thực hành : Hình chiếu của vật thể

    Bài 4. Bản vẽ các khối đa diện

    Bài 5. Bài tập thực hành : Đọc bản vẽ các khối đa diện

    Bài 6. Bản vẽ các khối tròn xoay

    Bài 7. Bài tập thực hành: Đọc bản vẽ các khối tròn xoay

    Chương 2: Bản vẽ kĩ thuật

    Bài 8. Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật hình cắt

    Bài 9. Bản vẽ chi tiết

    Bài 10. Bài tập thực hành: Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt

    Bài 11. Biểu diễn ren

    Bài 12. Bài tập thực hành :Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có ren

    Bài 13. Bản vẽ lắp

    Bài 14. Bài tập thực hành: Đọc bản vẽ lắp đơn giản

    Bài 15. Bản vẽ nhà

    Bài 16. Bài tập thực hành : Đọc bản vẽ nhà đơn giản

    Tổng kết và ôn tập Phần 1

    Phần 2: Cơ khí

    Bài 17. Vai trò của cơ khí trong sản xuất và đời sống

    Chương 3: Gia công cơ khí

    Bài 18. Vật liệu cơ khí

    Bài 19. Bài tập thực hành : Vật liệu cơ khí

    Bài 20. Dụng cụ cơ khí

    Bài 21. Cưa và đục kim loại

    Bài 22. Dũa và khoan kim loại

    Bài 23. Thực Hành : Đo và vạch dấu

    Chương 4: Chi tiết máy và lắp ghép

    Bài 24. Khái niệm về chi tiết máy và lắp ghép

    Bài 25. Mối ghép cố định mối ghép không tháo được

    Bài 26. Mối ghép tháo được

    Bài 27. Mối ghép động

    Bài 28. Thực Hành : Ghép nối chi tiết

    Chương 5: Truyền và biến đổi chuyển động

    Bài 29. Truyền chuyển động

    Bài 30. Biến đổi chuyển động

    Bài 31. Thực Hành : Truyền và biến đổi chuyển động

    Tổng kết và ôn tập Phần 2

    Phần 3: Kĩ thuật điện

    Bài 32. Vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống

    Chương 6: An toàn điện

    Bài 33. An toàn điện

    Bài 34. Thực Hành : Dụng cụ bảo vệ an toàn điện

    Bài 35. Thực Hành : Cứu người bị tai nạn điện

    Chương 7: Đồ dùng điện gia đình

    Bài 36. Vật liệu kỹ thuật điện

    Bài 37. Phân loại và số liệu kỹ thuật của đồ dùng điện

    Bài 38. Đồ dùng loại điện – quang: Đèn sợi đốt

    Bài 39. Đèn huỳnh quang

    Bài 40. Thực Hành : Đèn ống huỳnh quang

    Bài 41. Đồ dùng loại Điện – Nhiệt : Bàn là điện

    Bài 42. Bếp điện, nồi cơm điện

    Bài 43. Thực hành : Bàn là điện , bếp điện , nồi cơm điện

    Bài 44. Đồ dùng loại Điện- Cơ : Quạt điện, máy bơm nước

    Bài 45. Thực Hành : Quạt điện

    Bài 46. Máy biến áp một pha

    Bài 47. Thực Hành : Máy biến áp

    Bài 48. Sử dụng hợp lý điện năng

    Bài 49. Thực Hành : Tính toán tiêu thụ điện năng trong gia đình

    Tổng kết và ôn tập Chương 6 và Chương 7

    Chương 8: Mạng điện trong nhà

    Bài 50. Đặc điểm và cấu tạo mạng điện trong nhà

    Bài 51. Thiết bị đóng – cắt và lấy điện của mạng điện trong nhà

    Bài 52. Thực Hành : Thiết bị đóng – cắt và lấy điện

    Bài 53. Thiết bị bảo vệ của mạng điện trong nhà

    Bài 54. Thực Hành: Cầu trì

    Bài 55. Sơ đồ điện

    Bài 56. Thực Hành : Vẽ sơ đồ nguyên lý mạch điện

    Bài 57. Thực Hành : Vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện

    Bài 58. Thiết kế mạch điện

    Bài 59. Thực Hành : Thiết kế mạch điện

    Tổng kết và ôn tập Phần 3

    Bài 1. Vai trò của bản vẽ kỹ thuật trong sản xuất và đời sốngBài 2. Hình chiếuBài 3. Bài tập thực hành : Hình chiếu của vật thểBài 4. Bản vẽ các khối đa diệnBài 5. Bài tập thực hành : Đọc bản vẽ các khối đa diệnBài 6. Bản vẽ các khối tròn xoayBài 7. Bài tập thực hành: Đọc bản vẽ các khối tròn xoayBài 8. Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật hình cắtBài 9. Bản vẽ chi tiếtBài 10. Bài tập thực hành: Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắtBài 11. Biểu diễn renBài 12. Bài tập thực hành :Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có renBài 13. Bản vẽ lắpBài 14. Bài tập thực hành: Đọc bản vẽ lắp đơn giảnBài 15. Bản vẽ nhàBài 16. Bài tập thực hành : Đọc bản vẽ nhà đơn giảnTổng kết và ôn tập Phần 1Bài 17. Vai trò của cơ khí trong sản xuất và đời sốngBài 18. Vật liệu cơ khíBài 19. Bài tập thực hành : Vật liệu cơ khíBài 20. Dụng cụ cơ khíBài 21. Cưa và đục kim loạiBài 22. Dũa và khoan kim loạiBài 23. Thực Hành : Đo và vạch dấuBài 24. Khái niệm về chi tiết máy và lắp ghépBài 25. Mối ghép cố định mối ghép không tháo đượcBài 26. Mối ghép tháo đượcBài 27. Mối ghép độngBài 28. Thực Hành : Ghép nối chi tiếtBài 29. Truyền chuyển độngBài 30. Biến đổi chuyển độngBài 31. Thực Hành : Truyền và biến đổi chuyển độngTổng kết và ôn tập Phần 2Bài 32. Vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sốngBài 33. An toàn điệnBài 34. Thực Hành : Dụng cụ bảo vệ an toàn điệnBài 35. Thực Hành : Cứu người bị tai nạn điệnBài 36. Vật liệu kỹ thuật điệnBài 37. Phân loại và số liệu kỹ thuật của đồ dùng điệnBài 38. Đồ dùng loại điện – quang: Đèn sợi đốtBài 39. Đèn huỳnh quangBài 40. Thực Hành : Đèn ống huỳnh quangBài 41. Đồ dùng loại Điện – Nhiệt : Bàn là điệnBài 42. Bếp điện, nồi cơm điệnBài 43. Thực hành : Bàn là điện , bếp điện , nồi cơm điệnBài 44. Đồ dùng loại Điện- Cơ : Quạt điện, máy bơm nướcBài 45. Thực Hành : Quạt điệnBài 46. Máy biến áp một phaBài 47. Thực Hành : Máy biến ápBài 48. Sử dụng hợp lý điện năngBài 49. Thực Hành : Tính toán tiêu thụ điện năng trong gia đìnhTổng kết và ôn tập Chương 6 và Chương 7Bài 50. Đặc điểm và cấu tạo mạng điện trong nhàBài 51. Thiết bị đóng – cắt và lấy điện của mạng điện trong nhàBài 52. Thực Hành : Thiết bị đóng – cắt và lấy điệnBài 53. Thiết bị bảo vệ của mạng điện trong nhàBài 54. Thực Hành: Cầu trìBài 55. Sơ đồ điệnBài 56. Thực Hành : Vẽ sơ đồ nguyên lý mạch điệnBài 57. Thực Hành : Vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điệnBài 58. Thiết kế mạch điệnBài 59. Thực Hành : Thiết kế mạch điệnTổng kết và ôn tập Phần 3

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 6 Lớp 10
  • Tài Liệu Học Ngữ Pháp Tiếng Anh: Sách Use Of English – First Certificate Skills – Mark Harrison
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Hóa 12 : Tổng Hợp Các Dạng Giải Bài Tập Kim Loại
  • Hướng Dẫn Yugi H5: Cách Qua Các Bài Tập Huấn Luyện Khó
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán 11 Hình Học Trang 119 Sách Giáo Khoa
  • Công Nghệ 8 Bài 2. Hình Chiếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 8 Bài 2: Hình Chiếu
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 8 Bài 1: Vai Trò Của Bản Vẽ Kỹ Thuật Trong Sản Xuất Và Đời Sống
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Vận Dụng Kiến Thức Sách Giáo Khoa Giải Các Bài Tập Công Nghệ 8 Chương 5 Truyền Và Biến Đổi Chuyển Động
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 46. Máy Biến Áp Một Pha
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 4: Sử Dụng Và Bảp Quản Trang Phục
  • Công nghệ 8 Bài 2. Hình chiếu

    Câu hỏi giữa bài

    Trả lời câu hỏi Công nghệ 8 Bài 2 trang 8: Hãy quan sát các hình 2.2 và nhận xét về đặc điểm của các tia chiếu trong các hình a, b và c.

    Trả lời:

    – Hình a: Các tia chiếu xuất phát từ một điểm xuyên qua các điểm của hình đến mặt phẳng chiếu.

    – Hình b: Các tia chiếu đi qua các điểm của hình và song song với nhau đến mặt phẳng chiếu.

    – Hình c: Các tia chiếu đi qua các điểm của hình và vuông góc với mặt phẳng chiếu.

    Trả lời câu hỏi Công nghệ 8 Bài 2 trang 9: Quan sát các hình 2.3 và hình 2.4, cho biết các hình chiếu đứng, chiếu bằng và chiếu cạnh thuộc các mặt phẳng chiếu nào và có hướng chiếu như thế nào?

    Trả lời:

    – Hình chiếu đứng thuộc mặt phẳng chiếu đứng, có hướng chiếu từ trước tới.

    – Hình chiếu bằng nằm ở mặt phẳng chiếu bằng, có hướng chiếu từ trên xuống.

    – Hiếu chiếu cạnh nằm ở mặt phẳng chiếu cạnh, có hướng chiếu từ trái sang.

    Trả lời câu hỏi Công nghệ 8 Bài 2 trang 10: Em hãy quan sát hình 2.4 và cho biết vị trí các hình chiếu ở trên bản vẽ được sắp xếp như thế nào?

    Trả lời:

    – Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng.

    – Hình chiếu bằng nằm ở dưới hình chiếu đứng.

    Câu hỏi & Bài tập

    Bài 1 trang 10 Công nghệ 8: Thế nào là hình chiếu của một vật thể?

    Trả lời:

    Hình chiếu của một vật thể là hình nhận được trên mặt phẳng của vật thể đó.

    Bài 2 trang 10 Công nghệ 8: Có các phép chiếu nào? Mỗi phép chiếu có đặc điểm gì?

    Trả lời:

    – Các phép chiếu: xuyên tâm, song song, vuông góc.

    – Phép chiếu vuông góc: vẽ các hình chiếu vuông góc.

    – Phép chiếu song song, phép chiếu xuyên tâm: vẽ các hình biểu diễn ba chiều bổ sung cho các hình chiếu vuông góc trên bản vẽ kĩ thuật.

    Bài 3 trang 10 Công nghệ 8: Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào.

    Trả lời:

    – Mặt phẳng chiếu bằng được mở xuống dưới cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng nghĩa là hình chiếu bằng ở dưới hình chiều đứng trên bản vẽ.

    – Mặt phẳng chiếu cạnh được mở sang bên phải cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng nghĩa là hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng trên bản vẽ.

    Bài 4 trang 10 Công nghệ 8: Cho vật thể với các hướng chiếu A, B, C và các hình chiếu 1, 2,3 (h.2.6).

    a) Hãy đánh dấu (x) vào bảng 2.1 để chỉ rõ sự tương quan giữa các hướng chiếu với các hình chiếu.

    b) Ghi tên gọi các hình chiếu 1, 2, 3 vào bảng 2.2.

    Trả lời:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 15. Bản Vẽ Nhà
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 8: Sắp Xếp Đồ Đạc Hợp Lí Trong Nhà Ở
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 6. Bản Vẽ Các Khối Tròn Xoay
  • Giải Vbt Công Nghệ 8: Bài 4. Bản Vẽ Các Khối Đa Diện
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 4. Bản Vẽ Các Khối Đa Diện
  • Giáo Án Công Nghệ 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Nghệ 10 Bài 1: Bài Mở Đầu
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 29. Truyền Chuyển Động
  • Giải Bài Tập Bài 9 Trang 28 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 7 Bài 9: Xây Dựng Gia Đình Văn Hóa
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 7
  • – Rèn tư duy không gian, phân tích vật thể.

    – Nghiêm túc trong giờ học., làm việc theo qui trình.

    – Bản vẽ, vật mẫu chi tiết côn có ren.

    -Thước ,êke, compa, giấy A 4, kẻ trước bảng 9.1 vào vở

    III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

    1. Ổn định lớp :

    Tuần : 06 Ngày soạn :20/09/2014 Tiết : 11 Ngày dạy: 22/09/2014 Bài 12 : BÀI TẬP THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ REN I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức : - Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có ren. 2. Kĩ năng : - Rèn tư duy không gian, phân tích vật thể. 3. Thái độ : - Nghiêm túc trong giờ học., làm việc theo qui trình. II. CHUẨN BỊ : 1. GV : - Bản vẽ, vật mẫu chi tiết côn có ren. 2. HS : -Thước ,êke, compa, giấy A 4, kẻ trước bảng 9.1 vào vở III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : 1. Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số , vệ sinh lớp 2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 15 phút Câu 1 Em hãy vẽ 3 hình chiếu của hình cầu với kích thước tùy ý? (6đ) Câu 2 Kể tên các loại chi tiết có ren?so sánh sự khác nhau giữa quy ước ren trong và ren ngoài? (4đ) Đáp án thang điểm Câu 1 Mỗi hình vẽ đúng được (2đ) Câu 2 Đáp án Điểm - Đai ốc, đinh vít, lọ mực, đuôi đèn 1 đ - Sự khác nhau giữa quy ước ren trong và ren ở chỗ vị trí nét liền đậm của đỉnh ren và nét liền mảnh chân ren. 1.5đ - Đối với ren ngoài nét liền đậm của đỉnh ren năm ở phía ngoài nét liền mảnh của chân ren và ngược lại đối với ren trong nét liền đậm của đỉnh ren ở phía trong nét liền mành chân ren 1.5đ 3. Đặt vấn đề : Chúng ta đã làm quen với cách đọc bản vẽ hình cắt vậy đối với bản vẽ có ren thi ta đọc thế nào?bài mới 4. Tiến trình bài dạy : HOẠT ĐỘNG CỦA HS TRỢ GIÚP CỦA GV Hoaït ñoäng 1: Giới thiệu bài, cách trình bày bài làm -HS chú ý lắng nghe Nêu rõ mục tiêu của bài, nội dung của bài,trình tự tiến hành. Hoaït ñoäng 2 : Tổ chức thực hành : -HS nhắc lại các bước đọc bản vẽ - Trả lời các câu hỏi theo bảng 12.1 - Tìm hiếu kí hiệu các loại ren và giải thích ý nghĩa - Đọc bản vẽ đã chuẩn bị. - Vẽ hình vào giấy A 4 - Yêu cầu Hs đọc bản vẽ và ghi nội dung cần hiểu vào vở - Chú ý cho Học sinh kí hiệu các loại ren cách đọc và ý nghĩa . * Hệ ren -M (meter): Ren hệ mét -Tr (Trapezium): Ren hình than cân. -Sq (Square): Ren hình vuông. -Rd (Round): Ren hình cung tròn. +Hướng xoắn phải không ghi kí hiệu. +Hướng xoắn trái LH(left-hand). +d: đường kính ngoài của Ren. +p: bước Ren - Gọi một số em lên đọc bản vẽ - Yêu cầu các em vẽ bản vẽ hình cỏn? Hoạt động 3 : Củng cố, hướng dẫn về nhà: - Nhận xét, đánh giá bài thực hành theo hướng dẫn của giáo viên. - Lắng nghe dặn dò - Chuẩn bị bài 13 . - Hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài thực hành của mình qua mục tiêu -Làm bài tập trong SGK. -Đọc phần có thể em chưa biết. -Đọc trước bài 13. -Thu bài của học sinh - Khuyên khích học sinh thực hiện tốt bài 5. Nội dung ghi bảng I. BẢN VẼ CÔN CÓ REN: Trình tự đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ chi tiết côn có ren 1.Khung tên -Tên gọi chi tiết. -Vật liệu. -Tỉ lệ. -Côn có Ren. -Thép. -1:1 2.Hình bieåu dieãn. -Tên gọi hình chiếu. -Vị trí hình cắt. -HCC. -Cắt ở hình chiếu đứng 3.Kích thöôùc -Kích thöôùc chung cuûa chi tieát. -Kích thöôùc caùc phaàn cuûa chi tieát. -f18, 10 -Ñaàu lôùn f18, ñaàu nho fû 14, M8x1 4.Yêu cầu kĩ thuật. -Gia công. -Xử lý bề mặt. -Tôi cứng. -Mạ kẽm. 5.Tổng hợp -Mơ tả hình dạng, cấu tạo. -Công dụng của chi tiết. - Hình nón cụt, có lỗ Ren ở giữa. -Dùng để lắp với trục của cọc lái . IV. RÚT KINH NGHIỆM: ............................................................................................................................................ ......................................................................................................................................................................................................................................................................................

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Nghệ 8 Bài 36. Vật Liệu Kỹ Thuật Điện
  • Công Nghệ 8 Bài 26. Mối Ghép Tháo Được
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Trên Điện Thoại Bằng Ứng Dụng Nào?
  • Giải Bài Tập Qua Hình Ảnh
  • Giải Bài Tập Qua Ảnh Chụp Điện Thoại Bằng Ứng Dụng Photomath
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 2. Hình Chiếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 1. Vai Trò Của Bản Vẽ Kỹ Thuật Trong Sản Xuất Và Đời Sống
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 1: Vai Trò, Nhiện Vụ Của Trồng Trọt
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 3: Một Số Tính Chất Của Đất Trồng
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 7
  • Giải Vbt Công Nghệ 9 Bài 2: Vật Liệu Điện Dùng Trong Lắp Đặt Mạch Điện Trong Nhà
  • Bài 2. Hình chiếu

    I. KHÁI NIỆM HÌNH CHIẾU (Trang 4-vbt Công nghệ 8)

    Hãy tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống (…) trong câu sau:

    Lời giải:

    Khi chiếu một vật thể lên mặt phẳng, hình nhận được trên mặt phẳng đó gọi là hình chiếu của vật thể

    II. CÁC PHÉP CHIẾU (Trang 4-vbt Công nghệ 8)

    Hãy tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống (…) trong những mệnh đề sau:

    Lời giải:

    – Phép chiếu vuông góc có các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu.

    – Phép chiếu song song có các tia chiếu song song với nhau.

    – Phép chiếu xuyên tâm có các tia chiếu hội tụ ở một điểm

    III. CÁC HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC (Trang 5-vbt Công nghệ 8)

    Hãy ghi tên gọi mặt phẳng chiếu, tên hình chiếu và hướng chiếu tương ứng với các mặt phẳng vào bảng sau:

    Lời giải:

    IV. VỊ TRÍ CÁC HÌNH CHIẾU (Trang 5-vbt Công nghệ 8)

    Hãy tìm các từ thích hợp để điền vào chỗ trống (…) trong câu sau:

    Lời giải:

    Hình chiếu đứng ở trên hình chiếu bằng và ở bên trái hình chiếu cạnh.

    Câu 1 (Trang 5-vbt Công nghệ 8): Thế nào là hình chiếu của một vật thể?

    Lời giải:

    – Hình chiếu của một vật thể là hình nhận được trên mặt phẳng của vật thể đó.

    Câu 2 (Trang 5-vbt Công nghệ 8): Có các phép chiếu nào? Mỗi phép chiếu có đặc điểm gì?

    Lời giải:

    – Các phép chiếu: xuyên tâm, song song, vuông góc.

    – Phép chiếu vuông góc: vẽ các hình chiếu vuông góc.

    – Phép chiếu song song, phép chiếu xuyên tâm: vẽ các hình biểu diễn ba chiều bổ sung cho các hình chiếu vuông góc trên bản vẽ kĩ thuật.

    Câu 3 (Trang 5-vbt Công nghệ 8): Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào.

    Lời giải:

    – Mặt phẳng chiếu bằng được mở xuống dưới cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng nghĩa là hình chiếu bằng ở dưới hình chiều đứng trên bản vẽ.

    – Mặt phẳng chiếu cạnh được mở sang bên phải cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng nghĩa là hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng trên bản vẽ.

    Bài tập (Trang 6-vbt Công nghệ 8): Cho vật thể với các hướng chiếu A, B, C và các hình chiếu 1, 2, 3 (h.2.6).

    a) Hãy đánh dấu (x) vào bảng 2.1 để chỉ rõ sự tương quan giữa các hướng chiếu với các hình chiếu.

    b) Ghi tên gọi các hình chiếu 1, 2, 3 vào bảng 2.2.

    Lời giải:

    Các bài giải vở bài tập Công nghệ lớp 8 (VBT Công nghệ 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 8
  • Bt Tiếng Anh 12 Unit 1
  • Unit 1 Lớp 12: Reading
  • Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • Gợi Ý 5 Quyển Sách Giải Tiếng Anh Lớp 7 Dành Cho Học Sinh
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Rèn Kỹ Năng Giải Bài Tập Di Truyền Sinh Học 9
  • Chuyên Đề Hướng Dẫn Giải Một Số Dạng Bài Tập Di Truyền Theo Các Quy Luật Của Men Đen
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 1. Menđen Và Di Truyền Học
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 12: Cơ Chế Xác Định Giới Tính
  • Sinh Học 9 Bài 12
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 – Bài 32: Công nghệ gen giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

    Sách giải bài tập công nghệ 9 – Bài 32: Công nghệ gen giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

    Trả lời câu hỏi Sinh 9 Bài 32 trang 93: Hãy trả lời các câu hỏi sau

    – Người ta sử dụng kĩ thuật gen vào mục đích gì?

    – Kĩ thuật gen gồm những khâu chủ yếu nào?

    – Công nghệ gen là gì?

    Trả lời:

    – Người ta sử dụng kĩ thuật gen vào mục đích chuyển một đoạn ADN mang một hoặc một cụm gen từ tế bào của loài cho sang tế bào của loài nhận.

    – Kĩ thuật gen gồm 3 khâu:

    + Khâu 1: Tách AND NST của tế bào cho và tách phân tử ADN dùng làm thể truyền từ vi khuẩn hoặc virut.

    + Khâu 2: Tạo ADN tái tổ hợp (ADN lai), AND của tế bào cho và phân tử ADN làm thể truyền được cắt ở vị trí xác định nhờ các enzim cắt chuyên biệt, ngay lập tức, ghép đoạn ADN của tế bào cho vào ADN làm thể truyền nhờ enzim nối.

    + Khâu 3: Chuyển AND tái tổ hợp vào tế bào nhận, tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện.

    – Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng kĩ thuật gen.

    Trả lời câu hỏi Sinh 9 Bài 32 trang 94: Hãy trả lời các câu hỏi sau

    – Công nghệ sinh học là gì? Gồm những lĩnh vực nào?

    – Tại sao Công nghệ sinh học là hướng ưu tiên đầu tư và phát triển trên thế giới và ở Việt Nam?

    Trả lời:

    – Công nghệ sinh học là một ngành công nghệ và sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học tế bào để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người.

    Gồm các lĩnh vực:

    + Công nghệ lên men để sản xuất các chế phẩm vi sinh dùng trong chăn nuôi, trồng trọt và bảo quản.

    + Công nghệ tế bào thực vật và động vật.

    + Công nghệ chuyển nhân và phôi.

    + Công nghệ sinh học xử lí môi trường.

    + Công nghệ enzim/protein để sản xuất axit amin từ nhiều nguồn nguyên liệu, chế tạo các chất cảm ứng sinh học (biosensor) và thuốc phát hiện chất độc.

    + Công nghệ gen là công nghệ cao và là công nghệ quyết định sự thành công của cách mạng sinh học.

    + Công nghệ sinh học y – dược (Công nghệ sinh học trong Y học và dược phẩm).

    – Công nghệ sinh học là hướng ưu tiên đầu tư và phát triển vì ngành này có hiệu quả kinh tế và xã hội cao

    Bài 1 (trang 95 sgk Sinh học 9) : Kĩ thuật gen là gì? Gồm những khâu cơ bản nào? Công nghệ gen là gì?

    Lời giải:

    – Kĩ thuật gen là các thao tác tác động lên ADN để chuyển một đoạn ADN mang một hoặc một cụm gen từ tế bào của loài cho (tế bào cho) sang tế bào của loài nhận (tế bào nhận) nhờ thể truyền.

    – Kĩ thuật gen gồm 3 khâu cơ bản:

    + Khâu 1: Tách ADN NST của tế bào cho và tách phân tử ADN dùng làm thể truyền từ vi khuẩn hoặc virut.

    + Khâu 2: Tạo ADN tái tổ hợp (ADN lai) bằng cách cắt ADN của tế bào và phân tử ADN làm thể truyền ở vị trí xác định nhờ enzim cắt chuyên biệt. Ghép đoạn ADN của tế bào cho vào ADN thể truyền nhờ enzim nối.

    + Khâu 3: Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận. Khi vào tế bào động vật, thực vật và nấm men, AND tái tổ hợp được gắn vào NST của tế bào nhận, tự nhân đôi truyền qua các thế hệ tế bào tiếp theo qua cơ chế phân bào, chỉ huy tổ hợp prôtêin đã mã hoá trong đoạn đó. Nếu vào tế bào vi khuẩn, đoạn ADN này tồn tại cùng với thể truyền, độc lập với NST của tế bào nhận nhưng vẫn có khả năng tự nhân đôi và chỉ huy tổng hợp prôtêin tương ứng.

    – Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng kĩ thuật gen.

    Bài 2 (trang 95 sgk Sinh học 9) : Trong sản xuất và đời sống, công nghệ gen được ứng dụng trong những lĩnh vực chủ yếu nào?

    Lời giải:

    Trong sản xuất và đời sống, công nghệ gen được ứng dụng trong:

    – Tạo ra các chủng vi sinh vật mới có khả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm sinh học với số lượng lớn và giá thành rẻ. Ví dụ, chủng chúng tôi được cấy gen mã hóa insulin ở người trong sản xuất thì giá của insulin để chữa bệnh đái tháo đường rẻ hơn hàng vạn lần so với tách chiết từ mô động vật.

    – Tạo giống cây trồng biến đổi gen. Ví dụ: tạo giống lúa giàu vitamin A, chuyển gen kháng sâu từ đậu tương dại vào đậu tương trồng và ngô.

    – Tạo động vật biến đổi gen. Ví dụ: chuyển gen sinh trưởng ở bò vào lợn, chuyển gen tổng hợp hoocmon sinh trưởng ở người vào cá trạch.

    Bài 3 (trang 95 sgk Sinh học 9) : Công nghệ sinh học là gì? Gồm những lĩnh vực nào? Cho biết vai trò của Công nghệ sinh học và từng lĩnh vực của nó trong sản xuất và đời sống.

    Lời giải:

    – Công nghệ sinh học là ngành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người.

    – Công nghệ sinh học gồm các lĩnh vực:

    + Công nghệ lên men để sản xuất các chế phẩm vi sinh dùng trong chăn nuôi, trồng trọt và bảo quản.

    + Công nghệ tế bào thực vật và động vật.

    + Công nghệ enzim/prôtêin để sản xuất axit amin từ nhiều nguồn nguyên liệu, chế tạo các chất cảm ứng sinh học (biosensor) và thuốc phát hiện chất độc.

    + Công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi.

    + Công nghệ sinh học xử lí môi trường.

    + Công nghệ gen (là công nghệ cao) quyết định sự thành công của cuộc cách mạng sinh học.

    + Công nghệ sinh học y – dược (Công nghệ sinh học trong Y học và dược phẩm).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 95: Công Nghệ Gen
  • Giải Bài Tập Công Nghệ Gen Sgk Sinh Học 9
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 32. Công Nghệ Gen
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 91: Công Nghệ Tế Bào
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 9 Bài 2: Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 15: Điều Kiện Phát Sinh, Phát Triển Của Sâu, Bệnh Hại Cây
  • Giải Bài Tập Công Nghệ Lớp 10
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 39: Ôn Tập Chương 2
  • Công Nghệ 10 Bài 53: Xác Định Kế Hoạch Kinh Doanh
  • Công Nghệ 10 Bài 28: Nhu Cầu Dinh Dưỡng Của Vật Nuôi
  • Sách giải bài tập công nghệ 10 – Bài 52: Thực hành: Lựa chọn cơ hội kinh doanh giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

    Câu 1 trang 162 Công nghệ 10: Em hãy nhận xét việc khởi nghiệp kinh doanh của chị H và anh T.

    Lời giải:

    Việc khởi nghiệp của chị H và anh T rất thành công do cả 2 người đều có và tận dụng được những phù hợp cho kinh doanh. Việc trồng hoa đem lại thu nhập và vừa sức với chị, đồng thời nhu cầu sử dụng hoa ở thị xã cũng cao, việc anh T quyết định với nghề sửa xe cũng phù hợp vì anh học không khá. Bù lại anh rất cần củ, biêt tính toán trên nhu cầu xăn dầu của địa phương.

    Câu 2 trang 162 Công nghệ 10: Theo em, chị H và anh T lựa chọn cơ hội kinh doanh có phù hợp với khả năng hay không?

    Lời giải:

    Có vì nhu cầu sử dụng hoa ở thị xã cao, công việc và vốn không nhiều phù hợp với chị H, còn anh T cũng nắm bắt được nhu cầu ở địa phương (sửa xe, bán xăng) và anh cũng đảm đương được những việc ấy.

    Câu 3 trang 162 Công nghệ 10: Chị H và anh T đã phát triển kinh doanh như thế nào?

    Lời giải:

    – Chị H cải tạo vườn để trồng hoa, ban đầu chị dậy sớm để giao cho các cửa hàng, sau đó do chất lượng tốt nên lượng khách hàng tăng, dẫn đến các cửa hàng phải đến tận vườn của chị thu mua.

    – Anh T ban đầu chỉ sửa xe, sau đó mua thêm máy bơm để làm thêm dịch vụ rửa xe, rồi nhận làm đại lí bán xăng dầu.

    Câu 4 trang 162 Công nghệ 10: Anh T đã phát triển kinh doanh như thế nào?

    Lời giải:

    Ban đầu anh vay của bạn bè và gia đình, sau một thời gian làm lụng anh có thêm tiền để mua dụng cụ và làm đại lí.

    Câu 5 trang 162 Công nghệ 10: Chị H và anh T kinh doanh có hiệu quả không?

    Lời giải:

    Chị H và anh T kinh doanh có hiệu quả.

    Câu 6 trang 163 Công nghệ 10: Cơ hội kinh doanh của chị D và bác A có phù hợp không ? Vì sao?

    Lời giải:

    – Cơ hội kinh doanh của chị D phù hợp: Do thức ăn ngan, lợn ăn cùng loại thức ăn sẽ giảm thời gian chế biến nếu nuôi 2 vật nuôi không dùng chung thức ăn. Sau đó còn có thể sử dụng chất thải để phát triển chăn nuôi.

    – Cơ hội kinh doanh của bác A phù hợp: Gần trường học, khu dân cư chất lượng cao nên có nhu cầu đọc và thuê truyện.

    Câu 7 trang 163 Công nghệ 10: Chị D và bác A kinh doanh có hiệu quả không?

    Lời giải:

    Chị D và bác A kinh doanh có hiệu quả. Chị D lãi 5 triệu/ quý. Bác D lãi 500000/ tháng ngoài ra còn có điều kiện đọc sách báo.

    Câu 8 trang 163 Công nghệ 10: Em hãy nhận xét về mục tiêu của bác A khi quyết định làm dịch vụ cho thuê truyện và sách.

    Lời giải:

    Mục tiêu của bác A là phù hợp với bác, vừa có việc làm cho vui lại có thêm thu nhập.

    Câu 9 trang 163 Công nghệ 10: Hãy liên hệ ở địa phương em có thể sản xuất hay làm dịch vụ gì để tăng thu nhập?

    Lời giải:

    Ở địa phương em có thể sản xuất lương thực, làm đồ thủ công, cung cấp những dịch vụ như sửa chữa, internet, chuyển phát để tăng thêm thu nhập do đang có nhu cầu cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Nghệ 10 Bài 3: Sản Xuất Giống Cây Trồng
  • Giải Công Nghệ 10 Bài 56: Thực Hành: Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh
  • Soạn Công Nghệ 10: Bài 52. Thực Hành: Lựa Chọn Cơ Hội Kinh Doanh
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 11: Trang Trí Nhà Ở Bằng Một Số Đồ Vật
  • Công Nghệ 6 Bài 16: Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Giải Vbt Công Nghệ 8: Bài 2. Hình Chiếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 8
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6
  • Giải Vbt Địa Lí 6 Bài 18: Thời Tiết, Khí Hậu Và Nhiệt Độ Không Khí
  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 7 Sgk Hóa 12: Este
  • Bt Va Pp Giai Bt Este Hay
  • Giải VBT Công nghệ 8 Bài 2. Hình chiếu

    I. KHÁI NIỆM HÌNH CHIẾU (Trang 4-vbt Công nghệ 8)

    Hãy tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống (…) trong câu sau:

    Lời giải:

    Khi chiếu một vật thể lên mặt phẳng, hình nhận được trên mặt phẳng đó gọi là hình chiếu của vật thể

    II. CÁC PHÉP CHIẾU (Trang 4-vbt Công nghệ 8)

    Hãy tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống (…) trong những mệnh đề sau:

    Lời giải:

    – Phép chiếu vuông góc có các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu.

    – Phép chiếu song song có các tia chiếu song song với nhau.

    – Phép chiếu xuyên tâm có các tia chiếu hội tụ ở một điểm

    III. CÁC HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC (Trang 5-vbt Công nghệ 8)

    Hãy ghi tên gọi mặt phẳng chiếu, tên hình chiếu và hướng chiếu tương ứng với các mặt phẳng vào bảng sau:

    Lời giải:

    IV.VỊ TRÍ CÁC HÌNH CHIẾU (Trang 5-vbt Công nghệ 8)

    Hãy tìm các từ thích hợp để điền vào chỗ trống (…) trong câu sau:

    Lời giải:

    Hình chiếu đứng ở trên hình chiếu bằng và ở bên trái hình chiếu cạnh.

    Câu 1 (Trang 5-vbt Công nghệ 8): Thế nào là hình chiếu của một vật thể?

    Lời giải:

    – Hình chiếu của một vật thể là hình nhận được trên mặt phẳng của vật thể đó.

    Câu 2 (Trang 5-vbt Công nghệ 8): Có các phép chiếu nào? Mỗi phép chiếu có đặc điểm gì?

    Lời giải:

    – Các phép chiếu: xuyên tâm, song song, vuông góc.

    – Phép chiếu vuông góc: vẽ các hình chiếu vuông góc.

    – Phép chiếu song song, phép chiếu xuyên tâm: vẽ các hình biểu diễn ba chiều bổ sung cho các hình chiếu vuông góc trên bản vẽ kĩ thuật.

    Câu 3 (Trang 5-vbt Công nghệ 8): Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào.

    Lời giải:

    – Mặt phẳng chiếu bằng được mở xuống dưới cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng nghĩa là hình chiếu bằng ở dưới hình chiều đứng trên bản vẽ.

    – Mặt phẳng chiếu cạnh được mở sang bên phải cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng nghĩa là hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng trên bản vẽ.

    Bài tập (Trang 6-vbt Công nghệ 8): Cho vật thể với các hướng chiếu A, B, C và các hình chiếu 1, 2, 3 (h.2.6).

    a) Hãy đánh dấu (x) vào bảng 2.1 để chỉ rõ sự tương quan giữa các hướng chiếu với các hình chiếu.

    b) Ghi tên gọi các hình chiếu 1, 2, 3 vào bảng 2.2.

    Lời giải:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 18. Vật Liệu Cơ Khí
  • Bài 16. Quyền Tự Do Tín Ngưỡng Và Tôn Giáo
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 6: Tôn Sư Trọng Đạo
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 17: Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 1: Sống Giản Dị
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100