Giải Bài Tập 3 Trang 157 Địa Lí 10

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập 1 2 3 Bài 32 Trang 120 Sgk Địa Lí 9
  • Bài 1 Trang 116 Địa Lí 9
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 11 Bài 3: Một Số Vấn Đề Mang Tính Toàn Cầu
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 11 Bài 3
  • Giải Bài Tập 3 Trang 14 Địa Lý 9
  • Giải Bài 7 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài Tập 3 Trang 14 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 157 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 3 Trang 37 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 9 Trang 80 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 3 Trang 97 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 4 Hóa 11 Trang 159, Giải Bài Tập 4 Sgk Hóa 9 Trang 14, Giải Bài Tập 4 Tin Học 8 Sgk Trang 70, Giải Bài Tập 9 Trang 212 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 9 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 9 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 9 Hóa 10 Trang 139, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 3 Trang 133 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 97 Trang 105, Giải Bài Tập 3 Trang 126, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 130 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 94 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 Trang 139 Hóa 9, Giải Bài Tập 1 Hóa 11 Trang 132, Giải Bài Tập 6 Trang 195 Hóa 11, Giải Bài Tập 1 Trang 106 Hóa 10, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Đại Số 11, Giải Bài Tập 1 Trang 143 Địa Lý 12, Giải Bài Tập 1 Trang 86 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 2 Trang 102 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 2 Trang 73 Tin Học 11, Giải Bài Tập 3 Địa Lí 9 Trang 10, Giải Bài Tập 3 Trang 101 Lớp 12, Giải Bài Tập Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 4 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 8 Trang 143 Hóa 9, Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 6 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 6 Tin Học 8 Sgk Trang 61, Giải Bài Tập 6 Trang 132 Hóa 11, Giải Trang 32, Giải Bài Tập 6 Trang 141 Sgk Đại Số 11, Giải Bài Tập 7 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập Trang 32, Giải Bài Tập 6 Trang 166 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 7 Trang 176 Đại Số 11, Giải Bài Tập 7 Trang 116 Hóa 11, Giải Bài Tập 6a Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 7 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 7 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 7 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 5 Trang 145 Hóa 11, Giải Bài Tập 8 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 8 Trang 129 Hóa 12, Giải Bài Tập 8 Trang 101 Hóa 8, Giải Bài Tập 8 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 147, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 139, Giải Bài Tập 5 Hóa 10 Trang 108, Giải Trang 100, Giải Bài Tập 5 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 122, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 60, Giải Bài Tập 5 Lý 11 Trang 148, Giải Bài Tập 5 Sgk Hoá 12 Trang 165, Giải Bài Tập 5 Trang 125 Lý 12, Giải Bài Tập 7 Tin Học 11 Trang 51, Giải Bài 6 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Trang 10 Đến 17 Lớp 6, Giải Bài Tập 8 Trang 189 Sgk Vật Lý 11, Giải Bài Tập 8 Trang 136 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 9 Trang 159 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 6 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 2 Trang 27 Ngữ Văn 11 Tập 2, Giải Bài Tập 9 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 9 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 9 Trang 187 Hóa 11, Hóa 9 Giải Bài Tập Trang 6, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Trang 21, Giải Bài Tập 4 Địa 10 Trang 137, Giải Bài Tập 3 Trang 123 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Trang 19, Giải Bài Tập 5 Trang 112 Hóa 9, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 4 Trang 148 Đại Số 10, Giải Bài Tập 4 Trang 137 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 145 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 7 Trang 166 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 6 Trang 140 Đại Số 10, Giải Trang 34, Giải Bài Tập Hóa 9 Trang 143, Giải Bài Tập 5 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập Địa Lí 9 Trang 123, Giải Bài Tập Hóa 8 Sgk Trang 11, Giai Bai 3 Trang 60, Giải Bài Tập 8 Trang 159 Vật Lý 10,

    Giải Bài 7 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài Tập 3 Trang 14 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 157 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 3 Trang 37 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 9 Trang 80 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 3 Trang 97 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 4 Hóa 11 Trang 159, Giải Bài Tập 4 Sgk Hóa 9 Trang 14, Giải Bài Tập 4 Tin Học 8 Sgk Trang 70, Giải Bài Tập 9 Trang 212 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 9 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 9 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 9 Hóa 10 Trang 139, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 3 Trang 133 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 97 Trang 105, Giải Bài Tập 3 Trang 126, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 130 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 94 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 Trang 139 Hóa 9, Giải Bài Tập 1 Hóa 11 Trang 132, Giải Bài Tập 6 Trang 195 Hóa 11, Giải Bài Tập 1 Trang 106 Hóa 10, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Đại Số 11, Giải Bài Tập 1 Trang 143 Địa Lý 12, Giải Bài Tập 1 Trang 86 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 2 Trang 102 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 2 Trang 73 Tin Học 11, Giải Bài Tập 3 Địa Lí 9 Trang 10, Giải Bài Tập 3 Trang 101 Lớp 12, Giải Bài Tập Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 4 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 8 Trang 143 Hóa 9, Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 6 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 6 Tin Học 8 Sgk Trang 61, Giải Bài Tập 6 Trang 132 Hóa 11, Giải Trang 32, Giải Bài Tập 6 Trang 141 Sgk Đại Số 11, Giải Bài Tập 7 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập Trang 32, Giải Bài Tập 6 Trang 166 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 7 Trang 176 Đại Số 11, Giải Bài Tập 7 Trang 116 Hóa 11, Giải Bài Tập 6a Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 7 Hóa 11 Trang 160,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 3 Trang 92 Sgk Địa Lí 10
  • Giải Bài Tập 3 Trang 97 Địa Lý 10
  • Câu Hỏi Thảo Luận Trang 9, Sgk Địa Lí 11
  • Giải Vbt Địa Lí 6 Bài 8: Sự Chuyển Động Của Trái Đất Quanh Mặt Trời
  • Giải Vbt Địa Lí 6 Bài 7: Sự Vận Động Tự Quay Quanh Trục Của Trái Đất Và Các Hệ Quả
  • Giải Bài Tập Địa Lí 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 20: Lớp Vỏ Địa Lí. Quy Luật Thống Nhất Và Hoàn Chỉnh Của Lớp Vỏ Địa Líbài 20: Lớp Vỏ Địa Lí. Quy Luật Thống Nhất Và Hoàn Chỉnh Của Lớp Vỏ Địa Lí
  • Địa Lí 10 Bài 15: Thủy Quyển. Một Số Nhân Tố Ảnh Hưởng Tới Chế Độ Nước Sông. Một Số Sông Lớn Trên Trái Đất
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 10 Bài 41
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 41: Môi Trường Và Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 28: Địa Lí Ngành Trồng Trọt
  • Giải Bài Tập Địa Lí 10 – Bài 23: Cơ cấu dân số giúp HS giải bài tập, các em sẽ có được những kiến thức phổ thông cơ bản, cần thiết về các môi trường địa lí, về hoạt động của con người trên Trái Đất và ở các châu lục:

    Trang 89 sgk Địa Lí 10: Cơ cấu dân số theo giới có ảnh hưởng như thế nào đến việc phát triển kinh tế và tổ chức đời sống xã hội của các nước?

    Trả lời:

    – Cơ cấu dân số theo giới có ảnh hưởng đến phân bố sản xuất, tổ chức đời sống xã hội và hoạch định chiến lược phát triển kinh tế và xã hội của các quốc gia. Vì cơ cấu dân số theo giới đề cập tới vị thế, vai trò, quyền lợi, trách nhiệm của giới nam và nữ.

    – Một số nước phát triển ở Tây Âu và Bắc Mĩ như Na-uy, Thụy Điển, Phần Lan, Hà Lan, Ai-xơ-len, Ca-na-đa, phụ nữ có vai trò rất lớn và đạt chỉ số phát triển cao; ngược lại sự bất bình đẳng giới còn rất lớn ở hầu hết các quốc gia châu Phi, một số quốc gia Nam Á. Tây Nam Á.

    Trang 90 sgk Địa Lí 10: Cơ cấu dân số già và cơ cấu dân số trẻ có những thuận lợi và khó khăn gì đối với việc phát triển kinh tế và xã hội?

    Trả lời:

    – Cơ cấu dân số già có tỉ lệ phụ thuộc ít. Nhưng có nhiều vấn đề đặt ra như thiếu lao động, hỗ trợ và chăm sóc y tế cho người già và nguy cơ suy giảm dân số.

    – Cơ cấu dân số trẻ: Số lượng trẻ em đông tạo ra nguồn lao động dự trữ dồi dào, bảo đảm lao động để phát triển kinh tế cho đất nước. Song số trẻ em nhiều đạt ra một loạt vấn đề mà xã hội phải giải quyết như nhu cầu về giáo dục, chăm sóc sức khỏe thế hệ trẻ, sức khỏe sinh sản vị thành niên, phát triển kinh tế, tạo việc làm cho số người bước vào độ tuổi lao động nhằm hạn chế tình trạng thất nghiệp…

    Trang 91 sgk Địa Lí 10: . Dựa vào hình 23.2 (trang 91 SGK), em hãy so sánh cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của ba nước.

    Trả lời:

    – Khu vực I chiếm tỉ trọng lớn ở Ấn Độ, tiếp đến là Bra-xin. Anh là nước phát triển, có tỉ trọng khu vực I rất nhỏ (2.2%).

    – Khu vực II chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế của Bra-xin, là nước công nghiệp hóa và Anh là nước công nghiệp phát triển.

    – Khu vực III chiếm tì trọng cao nhất ở Anh, là nước phát triển; sau đó đến Bra-xin và Ấn Độ.

    Nhìn chung, ờ các nước đang phát triển, lao động tập trung nhiều I khu vực I: ở các nước phát triển, lao động tập trung nhiều nhất I khu vực III.

    Câu 1: Hãy trình bày cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi. Tại sao trong cơ cấu dân số thì cơ cấu dân số theo giới tính và dô tuổi là hai loại cơ cấu quan trọng nhất trong sự phát triển kinh tế và xã hội của một quốc gia?

    Lời giải:

    – Cơ cấu dân số theo giới tính: Biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so vói tổng số dân. Cơ cấu dân số theo giới biến động theo thời gian và khác nhau ở từng nước, từng khu vực.

    – Cơ cấu dân số theo độ tuổi: Là tập hợp các nhóm người được sắp xếp theo những lứa tuổi nhất định. Trên thế giới, người ta thường chia dân số thành ba nhóm lớn: nhóm dưới tuổi lao động (0 – 14 tuổi), nhóm tuổi lao động (15 – 59 hoặc đến 64 tuổi), nhóm trên tuổi lao động (60 tuổi, hoặc 65 tuổi trở lên). Để nghiên cứu cơ cấu sinh học, người ta thường sử dụng tháp dân số (hay tháp tuổi).

    – Trong cơ cấu dân số, cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi là hai loại cơ cấu quan trọng nhất trong sự phát triển kinh tế – xã hội của một quốc gia, vì:

    + Cơ cấu theo giới tính có ảnh hưởng đến phân bố sản xuất, tổ chức đời sống xã hội và hoạch định chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của các quốc gia.

    + Cơ cấu theo độ tuổi thể hiện tổng hợp tình hình sinh, tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của một quốc gia.

    Câu 2: Có những kiểu tháp dân số cơ bản nào? Hãy mô tả các kiểu tháp dân số đó.

    Lời giải:

    – Có ba kiểu tháp dân số cơ bản:

    + Kiểu mở rộng: Đáy, tháp rộng, đỉnh tháp nhọn, các cạnh thoai thoải; thể hiện tỉ suất sinh cao, trẻ em đông, tuổi thọ trung bình thấp, dân số tăng nhanh.

    + Kiểu thu hẹp: Tháp có dạng phình to ở giữa, thu hẹp về hai phía đáy và đỉnh tháp; thể hiện sự chụyển tiếp từ dân số trẻ sang dân số già, tỉ suất sinh giảm nhanh, nhóm trẻ em ít, gia tăng dân số có xu hướng giảm dần.

    + Kiểu ổn định: Tháp có dạng hẹp ở phần đáy và mở rộng hơn ở phần đĩnh; thể hiện tỉ suất sinh thấp, tỉ sụất tử thấp ở nhóm trẻ nhưng cao ở nhóm già, tuổi thọ trung bình cao, dân số, ổn định cả về quy mô và cơ cấu.

    Câu 3: Vẽ biểu đồ theo bảng số liệu thể hiện cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của Pháp, Mê-hi-cô và Việt Nam năm 2000 (trang 92 – SGK). Nhận xét.

    Hướng dẫn giải:

    Nhận xét:

    Cơ cấu dân số theo giới biến động theo thời gian và khác nhau ở từng nước từng khu vực.

    – Tỉ lệ lao động trong các khu vực kinh tế của ba nước có sự khác nhau.

    – Ở khu vực I: Việt Nam có tỉ trọng lao động cao nhất trong cơ cấu(do là nước đang phát triển, nông nghiệp vẫn là hoạt động chủ yếu), tiếp theo là Mê-hi-co và sau đó là Pháp.

    – Ở khu vực II: Pháp có tỉ trọng lao động cao nhất trong cơ cấu (do là nước có nền kinh tế phát triển, công nghiệp phát triển mạnh), tiếp theo là Mê-hi-cô (do là nước công nghiệp mới) và Việt Nam (đang tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa).

    – Ở khu vực III: Pháp có tỉ trọng lao động cao nhất trong cơ cấu (do đã trải qua quá trình công nghiệp hóa, chuyển sang giai đoạn hậu công nghiệp, nên đã chuyển nhiều lao động sang lĩnh vực dịch vụ), tiếp theo là Mê-hi-cô và Việt Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 23: Cơ Cấu Dân Số
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 10 Bài 23
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 22: Dân Số Và Sự Gia Tăng Dân Số
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 42: Môi Trường Và Sự Phát Triển Bền Vững
  • Địa Lí 10 Bài 42: Môi Trường Và Sự Phát Triển Bền Vững
  • Giải Bài Tập 3 Địa Lí 9 Trang 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí 7 Sách Giáo Khoa
  • Giải Bài 6 Trang 14 Sgk Hóa 10
  • Giải Bài Tập 6: Trang 37 Sgk Hóa Học 12
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 40: Dung Dịch
  • Giải Bài 1,2,3,4,5,6,7 Trang 45 Hóa Lớp 11: Axit Nitric Và Muối Nitrat
  • Giải Bài Tập 6 Trang 51 Tin Học 11, Giải Trang 32, Giải Bài Tập 4 Tin Học 8 Sgk Trang 70, Giải Bài Tập Trang 32, Giải Bài Tập 4 Sgk Hóa 9 Trang 14, Giải Bài Tập 4 Hóa 11 Trang 159, Giải Bài Tập 3 Trang 97 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 3 Trang 37 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 157 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 3 Trang 14 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 133 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 126, Giải Bài Tập Địa Lí 9 Trang 123, Giải Bài Tập 2 Trang 73 Tin Học 11, Giải Bài Tập 2 Trang 102 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 1 Trang 86 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 1 Trang 143 Địa Lý 12, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 4 Trang 51 Tin Học 11, Giải Trang 100, Giải Bài Tập 6 Trang 166 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Trang 141 Sgk Đại Số 11, Giải Bài Tập 3 Trang 101 Lớp 12, Giải Bài Tập 6 Trang 132 Hóa 11, Giải Bài Tập 6 Tin Học 8 Sgk Trang 61, Giải Bài Tập 6 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 5 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 5 Trang 145 Hóa 11, Giải Bài Tập 5 Trang 125 Lý 12, Giải Bài Tập 5 Lý 11 Trang 148, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 60, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 122, Giải Bài Tập 5 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 5 Hóa 10 Trang 108, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Đại Số 11, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 1 Trang 106 Hóa 10, Giải Bài Tập 6 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Trang 140 Đại Số 10, Giải Bài Tập 6 Trang 195 Hóa 11, Giải Bài Tập 7 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 7 Trang 166 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 159 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 8 Trang 145 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 189 Sgk Vật Lý 11, Giải Trang 10 Đến 17 Lớp 6, Giải Bài Tập 9 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 9 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 9 Trang 159 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 9 Trang 187 Hóa 11, Hóa 9 Giải Bài Tập Trang 6, Giải Bài Tập 3 Địa Lí 9 Trang 10, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Trang 21, Giải Bài Tập 5 Trang 112 Hóa 9, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 1 Hóa 11 Trang 132, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 Trang 139 Hóa 9, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 94 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 130 Hóa 8, Giải Bài Tập Hóa 8 Sgk Trang 11, Giải Bài 7 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài Tập Hóa 9 Trang 143, Giải Bài 6 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Trang 34, Giai Bai 3 Trang 60, Giải Bài Tập 2 Trang 27 Ngữ Văn 11 Tập 2, Giải Bài Tập 3 Trang 123 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 8 Trang 136 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 4 Trang 148 Đại Số 10, Giải Bài Tập 4 Địa 10 Trang 137, Giải Bài Tập 4 Trang 137 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 97 Trang 105, Giải Bài Tập 8 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 7 Tin Học 11 Trang 51, Giải Bài Tập 9 Hóa 10 Trang 139, Giải Bài Tập 9 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 8 Trang 101 Hóa 8, Giải Bài Tập 9 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 5 Sgk Hoá 12 Trang 165, Giải Bài Tập 8 Trang 143 Hóa 9, Giải Bài Tập 9 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 8 Trang 129 Hóa 12, Giải Bài Tập 7 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Trang 212 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 7 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 7 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 7 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 9 Trang 80 Tin Học 11, Giải Bài Tập 7 Trang 116 Hóa 11, Giải Bài Tập 8 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 147, Giải Bài Tập 8 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 139, Giải Bài Tập 6a Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Trang 19,

    Giải Bài Tập 6 Trang 51 Tin Học 11, Giải Trang 32, Giải Bài Tập 4 Tin Học 8 Sgk Trang 70, Giải Bài Tập Trang 32, Giải Bài Tập 4 Sgk Hóa 9 Trang 14, Giải Bài Tập 4 Hóa 11 Trang 159, Giải Bài Tập 3 Trang 97 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 3 Trang 37 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 157 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 3 Trang 14 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 133 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 126, Giải Bài Tập Địa Lí 9 Trang 123, Giải Bài Tập 2 Trang 73 Tin Học 11, Giải Bài Tập 2 Trang 102 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 1 Trang 86 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 1 Trang 143 Địa Lý 12, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 4 Trang 51 Tin Học 11, Giải Trang 100, Giải Bài Tập 6 Trang 166 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Trang 141 Sgk Đại Số 11, Giải Bài Tập 3 Trang 101 Lớp 12, Giải Bài Tập 6 Trang 132 Hóa 11, Giải Bài Tập 6 Tin Học 8 Sgk Trang 61, Giải Bài Tập 6 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 5 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 5 Trang 145 Hóa 11, Giải Bài Tập 5 Trang 125 Lý 12, Giải Bài Tập 5 Lý 11 Trang 148, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 60, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 122, Giải Bài Tập 5 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 5 Hóa 10 Trang 108, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Đại Số 11, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 1 Trang 106 Hóa 10, Giải Bài Tập 6 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Trang 140 Đại Số 10, Giải Bài Tập 6 Trang 195 Hóa 11, Giải Bài Tập 7 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 7 Trang 166 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 159 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 8 Trang 145 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 189 Sgk Vật Lý 11, Giải Trang 10 Đến 17 Lớp 6, Giải Bài Tập 9 Trang 133 Vật Lý 12,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 6: Hệ Quả Chuyển Động Xung Quanh Mặt Trời Của Trái Đất
  • Bài 6: Hệ Quả Vận Động Quanh Mặt Trời Của Trái Đất Địa Lý 10
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 6: Hệ Quả Chuyển Động Xung Quanh Mặt Trời Của Trái Đất
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 6
  • Bài 1 Trang 6 Sbt Vật Lí 9
  • Bài 1 Trang 133 Địa Lí 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 34. Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Tình Hình Sản Xuất Một Số Sản Phẩm Công Nghiệp Trên Thế Giới
  • Bài 1 Trang 102 Sgk Địa Lí 10
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 11 Bài 6: Hợp Chủng Quốc Hoa Kì
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 11 Bài 10 Tiết 1
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 11 Bài 10 Tiết 2
  • Bài 34: Thực hành: Vẽ biểu đồ tình hình sản xuất một số sản phẩm công nghiệp trên thế giới

    Bài 1 trang 133 Địa Lí 10: Dựa vào bảng số liệu:

    TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CỦA THẾ GIỚI, THỜI KÌ 1950 – 2003

    1. Vẽ trên cùng một hệ toại độ các đồ tị thể hiện tốc độ tăng trưởng của các sản phẩm công nghiệp nói trên.

    – Lấy năm 1950=100%, xử lí số liệu thể hiện tốc độ tăng trưởng (%), thành lập bảng số liệu tính.

    – Vẽ trên cùng một hệ tọa độ, trục tung thể hiện tốc độ tăng trưởng (%), trục hoành thể hiện thời gian (năm).

    – Chú giải các đường biểu diễn trên.

    2. Nhận xét biểu đồ:

    – Đây là sản phẩn của ngành công nghiệp nào ?

    – Nhận xét đồ thị biểu diễn của từng sản phẩm (tăng, giảm và tốc độ tăng giảm qua các năm như thế nào ?

    – Giải thích nguyên nhân.

    Trả lời

    1.

    Năm 1950 (năm gốc) = 100 %

    -Tốc độ tăng trưởng các năm sau = (Giá trị năm sau / Giá trị năm 1950 ) x 100%

    +Tốc độ tăng trưởng Than năm 1960 = (2603 / 1820 ) x 100% = 143%

    +Tốc độ tăng trưởng Điện năm 2003 = (14851 / 967) x 100% = 1535%

    Tương tự cách tính như trên, ta được bảng số liệu đầy đủ như sau:

    Bảng số liệu:

    TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CỦA THẾ GIỚI, THỜI KÌ 1950 – 2003 (Đơn vị: %)

    Nhận xét:

    Đây là sản phẩm của ngành công nghiệp năng lượng (than, dầu mỏ, điện), luyện kim (thép).

    Trong giai đoạn 1950-2003 tốc độ tăng trưởng cuẩ các sản phẩm khác nhau, tăng mạnh nhất là điện, tăng chậm nhất là điện

    – Than: có tốc độ tăng chậm nhất năm 2003 là 291,2% so với năm 1950, tuy nhiên tốc độ tăng không đều. Từ 1980-1990 tốc độ gaimr do tìm được nhiều loại năng lượng mới tahy thế như dầu mỏ, năng lượng mới. từ 1990-2003 tốc dộ tăng trưởng tăng nhẹ do than còn nhiều trữ lượng.

    – Dầu mỏ có tốc độ tăng nhanh thứ 2 sau điện năm 2003 là 476,5 so với năm 1950. Do những ưu điểm (khả năng sinh nhiệt lớn, không có tro, dễ nạp nhiên liệu, nguyên liệu cho công nghiệp hóa dầu) nên tốc độ tăng trưởng khá nhanh…

    – Điện có tốc độ tăng mạnh nhất : Tốc độ phát triển rất nhanh, trung bình năm là 29%, đặc biệt từ thập kỉ 80 trở lại đây, tốc độ tăng trưởng rất cao, lên tới 1224% năm 1990 và 1535% năm 2003 so với năm 1950. Do găn liền với sự phát triển mạnh của khao học khĩ thuật hiện nay.

    – Thép là sản phẩm của ngành luyện kim đen, được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp, nhất là công nghiệp chế tạo cơ khí, trong xây dựng và trong đời sống. Tốc độ tăng trưởng từ 1950 đến nay khá đều, trung bình năm gần 9%, cụ thể là năm 1970 tăng lên 314%, đến năm 2003 tốc độ tăng trưởng đạt 460%.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 2 Trang 133 Sgk Địa Lí 10
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 11 Bài 10: Cộng Hòa Nhân Dân Trung Hoa (Trung Quốc)
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 22: Dân Số Và Sự Gia Tăng Dân Số
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 40: Địa Lí Ngành Thương Mại
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 125 Sách Giáo Khoa Vật Lí 12
  • Giải Bài Tập Địa Lí 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lý Lớp 11 Bài 1: Sự Tương Phản Về Trình Độ Phát Triển Kinh Tế
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 11 Bài 3: Một Số Vấn Đề Mang Tính Chất Toàn Cầu
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 3: Tỉ Lệ Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 11 Bài 3: Trung Quốc
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lí 6
  • Giải Bài Tập Địa Lí 6 – Bài 3: Tỉ lệ bản đồ giúp HS giải bài tập, các em sẽ có được những kiến thức phổ thông cơ bản, cần thiết về các môi trường địa lí, về hoạt động của con người trên Trái Đất và ở các châu lục:

    Trả lời:

    -1 cm trên bản đồ có tỉ lệ 1: 2.000.000 bằng 20 km trên thực địa.

    Trả lời câu hỏi Địa Lí 6 Bài 3 trang 12: Quan sát bản đồ trong các hình 8 và 9, cho biết:

    + Mỗi xăngtimét trên mỗi bản đồ ứng với bao nhiêu mét trên thực địa?

    + Bản đồ nào trong hai bản đồ có tỉ lệ lớn hơn? Bản đồ nào thể hiện các đối tượng địa lí chi tiết hơn?

    Trả lời:

    -Tỉ lệ bản đồ ờ hình 8 là 1: 7 500, có nghĩa là 1 cm trên bản đồ này ứng với 7 500 cm hay 75 mét trên thực địa.

    -Tỉ lệ bản đồ ở hinh 9 là 1: 15 000 có nghĩa là 1 cm trên bản đồ này ứng với 15 000 cm hay 150 mét trên thực địa.

    -Bản đồ có tỉ lệ lớn hơn là hình 8, bản đồ này thể hiện các đối tượng địa lí chi tiết hơn hình 9.

    Trả lời câu hỏi Địa Lí 6 Bài 3 trang 14: Căn cứ vào thước tỉ lệ hoặc số ti lệ của bản đồ hình 8 hãy :

    + Đo và tính khoảng cách trên thực địa theo đường chim bay, từ khách sạn Hải Vân đến khách sạn Thu Bồn và từ khách sạn Hoà Bình đến khách sạn Sông Hàn.

    + Đo và tính chiều dài cùa đường Phan Bội Châu (đoạn từ đường Trần Quý Cáp đến đường Lý Tự Trọng).

    Trả lời:

    -Khoảng cách theo đường chim bay trên bản đồ từ khách sạn Hải Vân đến khách sạn Thu Bồn là 5,5 cm. Tỉ lệ bản đồ ở hình số 8 là 1:7500.

    ⇒Khoảng cách trên thực địa là: 5,5 cm x 7500 = 41250 cm = 412,5 m.

    -Khoảng cách đo được từ khách sạn Hoà Bình đến khách sạn Sông Hàn trên bản đồ là 4.0 cm. Ti lệ bản đồ là 1:7500.

    ⇒Khoảng cách trên thực địa là: 4,0 cm x 7500 = 30 000 cm = 300 m.

    -Chiều dài của đường Phan Bội Châu (tính từ đường Trần Quý Cáp đến đường Lý Tự Trọng) trên bản đồ là 3 cm. Tỉ lệ bản đồ 1:7500.

    ⇒ Chiều dài của đường Phan Bội Châu là: 75 m x 3 = 225 m.

    Bài 1 trang 14 Địa Lí 6: Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì ?

    Trả lời:

    -Tỉ lệ bản đồ cho biết các khoảng cách trên bản đồ đã được thu nhỏ bao nhiêu lần so với khoảng cách thực của chúng trên thực địa.

    Bài 2 trang 14 Địa Lí 6: Dựa vào số ghi tỉ lệ của các bản đồ sau đây: 1 : 200.000 và 1 : 6.000.000 cho biết 5 cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa?

    Trả lời:

    – Nếu tỉ lệ bản đồ: 1: 200 000 thì 5 cm trên bản đồ này sẽ ứng với khoảng cách thực địa là: 5 cm X 200 000 = 1 000 000 cm = 10 km.

    – Nếu tỉ lệ bản đồ: 1: 6 000 000 thì 5 cm trên bản đồ này sẽ ứng với khoảng cách thực địa là: 5 cm X 6 000 000 = 30 000 000 cm = 300 km.

    Bài 3 trang 14 Địa Lí 6: Khoảng cách từ Hà Nội đến Hải Phòng là 105 km. Trên một bản đồ Việt Nam khoảng cách giữa hai thành phố đó đo được 15 cm. Vậy bản đồ đó có tỉ lệ bao nhiêu ?

    Trả lời:

    -Đổi 105 km = 10 500 000 cm.

    -Khoảng cách trên thực địa = Độ dài đo được trên bản đồ x Tỉ lệ bản đồ

    ⇒ Tỉ lệ bản đồ = Khoảng cách trên thực địa : Độ dài đo được trên bản đồ

    = 10 500 000 : 15 = 700 000

    ⇒ Tỉ lệ bản đồ = 1 : 700 000

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 3: Tỉ Lệ Bản Đồ
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Unit 3: A Trip To The Countryside
  • Unit 1 Lớp 12: Speaking
  • Soạn Anh 9: Unit 6. Read
  • Project Unit 6 Lớp 9
  • Giải Địa Lí 8 Bài 24: Vùng Biển Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 16
  • Địa Lí 8 Bài 16: Đặc Điểm Kinh Tế Các Nước Đông Nam Á
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 8 Bài 16: Đặc Điểm Kinh Tế Các Nước Đông Nam Á
  • Giải Địa Lí 8 Bài 12: Đặc Điểm Tự Nhiên Khu Vực Đông Á
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 12: Đặc Điểm Tự Nhiên Khu Vực Đông Á
  • a. Tài nguyên biển b. Môi trường biển

    Trả lời:

    Dòng biển hình thành trên Biển Đông tương ứng với hai mùa gió chính: dòng biển mùa đông chảy theo hướng Đông Bắc, dòng biển mùa hạ chảy theo hướng Tây Nam.

    Trả lời:

    Tài nguyên vùng biển nước ta rất đa dạng và phong phú:

    • Về khoáng sản: dầu khí, khoáng sản kim loại, phi kim loại, là cơ sở để phát triển ngành công nghiệp khai khoáng.
    • Về thủy hải sản: cá, tôm, cua, rong biển… là cơ sử cho ngành khai thác hải sản, chế biến hải sản.
    • Về mặt nước: cơ sở cho ngành giao thông trên biển.
    • Về bờ biển: các bãi biển đẹp. vũng, vịnh kín gió là cơ sở để phát triển ngành du lịch, xây dựng hải cảng.

    Trả lời:

    Biển mang lại cho nước ta nhiều nguồn tài nguyên quý giá, chính vì vậy, việc khai thác cần phải đi đôi với việc bảo vệ.

    Như vậy, muốn khai thác lâu bền và bảo vệ tốt môi trường biển Việt Nam, chúng ta cần phải:

    • Khai thác hợp lý thuỷ hải sản
    • Hạn chế tình trạng tràn dầu
    • Hạn chế chất thải sinh hoạt và sản xuất đổ ra biển…

    Vùng biển Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa, em hãy chứng minh điều đó thông qua các yếu tố khí hậu biển.

    Trả lời:

    Vùng biển Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa được thể hiện qua các yếu tố khí hậu biển như sau:

    • Chế độ gió: trên Biển Đồng, gió hướng đông bắc chiếm ưu thế từ tháng 10 đến tháng 4, các tháng còn lại ưu thế thuộc về gió tây nam.
    • Chế độ nhiệt: ở biển mùa hạ mát hơn, mùa đông ấm hơn đất liền. Nhiệt độ trung bình năm của tầng mặt là trên 23oC. Biên độ nhiệt trong năm nhỏ.
    • Chế độ mưa: Lượng mưa trên biển thường dao động từ 1100 đế 1300 mm/năm.

    Trả lời:

    Thuận lợi:

    • Biển nước ta rất giàu hải sản, có nhiều vũng, vịnh, tạo điều kiện cho nước ta phát triển ngành đánh bắt và nuôi trồng hải sản, phát triển giao thông vận tải trên biển.
    • Cảnh quan ven bờ tạo điều kiện phát triển du lịch.
    • Các khoáng sản như dầu khí, titan, cát trắng cung cấp nguyên liệu và vật liệu.
    • Biển còn tạo điều kiện cho phát triển nghề muối.

    Khó khăn:

    • Biển nước ta rất lắm bão, gây khó khăn, nguy hiểm cho giao thông, cho hoạt động sản xuất và đời sống nhân dân ở vùng ven biển.
    • Thuỷ triều phức tạp (chỗ nhật triều, chỗ bán nhật triều) gây khó khăn cho giao thông.
    • Đôi khi biển còn gây sóng lớn hoặc nước dâng ảnh hưởng tới đời sống nhân dân ven biển.
    • Tình trạng sụt lở bờ biển và tình trạng cát bay, cát lấn ở Duyên hải miền Trung.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 24
  • Câu Hỏi Thảo Luận Bài 23 Trang 81, 84, 85 Sgk Địa Lí 8
  • Giải Địa 8: Câu Hỏi In Nghiêng Trang 84 Địa Lí 8 Bài 23
  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 2: Khí Hậu Châu Á
  • Địa Lí 8 Bài 6: Thực Hành: Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Của Châu Á
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 24

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Địa Lí 8 Bài 24: Vùng Biển Việt Nam
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 16
  • Địa Lí 8 Bài 16: Đặc Điểm Kinh Tế Các Nước Đông Nam Á
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 8 Bài 16: Đặc Điểm Kinh Tế Các Nước Đông Nam Á
  • Giải Địa Lí 8 Bài 12: Đặc Điểm Tự Nhiên Khu Vực Đông Á
  • Bài 24: Vùng biển Việt Nam.

    (trang 88 sgk Địa Lí 8): Em hãy tìm hiểu trên hình 24.1:

    – Vị trí các eo biển và các vịnh nên trên?

    – Phần biển Việt Nam nằm trong Biển Đông có diện tích là bao nhiêu km 2, tiếp giáp vùng biển của những quốc gia nào?

    Trả lời:

    – Tìm trên hình 24.1 vị trí các eo biển: Ma-lắc-ta, Gas-pa, Ca-li-man-ta, Ba-la-bắc, Min-đô-rô, Ba-si, Đài Loan, Quỳnh Châu; các vịnh biển, vịnh thái Lan, Vịnh Bắc Bộ.

    – Phần biển Việt Nam nằm trong Biển Đông có diện tích khoảng 1 triệu km 2, tiếp giáp vùng biển của các nước Trung Quốc, Ca-pi-chia, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xin-go-po, In-đô-nê-xi-a,Bru nây, Phi-lip-pin.

    (trang 89 sgk Địa Lí 8): Quan sát hình 24.2, em hãy cho biết nhiệt độ nước biển tầng mặt thay đổi như thế nào?

    Trả lời:

    – Nhiệt độ nước biển tầng mặt tháng 7 cao hơn tháng 1; biên độ nhiệt tháng 1 và tháng 7 nhỏ (tháng 1 có biên độ nhiệt cao hơn tháng 7).

    – Vào tháng 1, nhiệt độ nước biển tầng mặt tăng dần từ phía bắc vào phía nam.

    – Vào tháng 7, nhiệt độ nước biển tầng mặt ở vùng biển phía bắc và phía nam nhiệt độ nước biển tầng mặt lại tăng dần từ bờ ta ngoài khơi.

    (trang 89 sgk Địa Lí 8): Dựa vào hình 24.3, em hãy cho biết hướng chảy của các dòng biển hình thành trên Biển Đông tương ứng với hai mùa gió chính khác nhau như thế nào?

    Trả lời:

    Dòng biển hình thành trên Biển Đông tương ứng với hai mùa gió chính: dòng biển mùa đông chảy theo hướng đông bắc, dòng biển mùa hạ chảy theo hướng tây nam.

    (trang 90 sgk Địa Lí 8): Em hãy cho biết một số tài nguyên của vùng biển nước ta. Chúng là cơ sở cho những nền kinh tế nào?

    Trả lời:

    – Khoáng sản: dầu khí, khoáng sản, phi kim loại, là cơ sở để phát triển ngành công nghiệp khai thác khoáng.

    – Hải sản: cá, tôm, cua, rong biển… là cơ sở cho ngành khai thác hải sản.

    – Mặt nước: cơ sở cho ngành giao thông trên biển.

    – Bờ biển: các bãi biển đẹp, vũng, vịnh kín gió là cơ sở để phát triển ngành du lịch, xây dựng hải cảng.

    (trang 90 sgk Địa Lí 8): Em cho biết một số thiên tai thường gặp ở vùng biển nước ta?

    Trả lời:

    Thiên tai thường gặp ở nước ta là bão, lụt, sạt lở bờ biền.

    (trang 90 sgk Địa Lí 8): Muốn khái thác bền lâu và bảo vệ tốt môi trường biển Việt Nam, chúng ta cần làm gì?

    Trả lời:

    Cần phải có kế hoạch khai thác và bảo vệ tốt hơn.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Hỏi Thảo Luận Bài 23 Trang 81, 84, 85 Sgk Địa Lí 8
  • Giải Địa 8: Câu Hỏi In Nghiêng Trang 84 Địa Lí 8 Bài 23
  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 2: Khí Hậu Châu Á
  • Địa Lí 8 Bài 6: Thực Hành: Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Của Châu Á
  • Bài 6. Thực Hành: Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Của Châu Á (Địa Lý 8)
  • Bài 1 Trang 147 Sgk Địa Lí 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Địa Lí 10 Bài 28 Có Đáp Án Hay Nhất.
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Về Thế Năng Hay, Chi Tiết
  • 27 Câu Trắc Nghiệm Động Lượng
  • 10 Đề Thi Học Kỳ 1 Môn Toán Lớp 2 Có Đáp Án Năm Học 2022
  • Giải Toán Lớp 6 Ôn Tập Cuối Năm Phần Số Học
  • Lời giải chi tiết

    Tính toán.

    a) Vị trí kênh đào Xuy-ê trên bản đồ thế giới

    b)

    – Tính quãng đường vận chuyển được rút ngắn:

    Công thức:

    + Quãng đường rút ngắn = Khoảng cách Vòng châu Phi – Khoảng cách qua Xuy-ê (đơn vị: hải lí)

    QUÃNG ĐƯỜNG ĐƯỢC RÚT NGẮN KHI QUA KÊNH XUY-Ê

    + % quãng đường rút ngắn = Quãng đường rút ngắn / khoảng cách vòng châu Phi) * 100% (đơn vị: %)

    – Kênh Xuy-ê là con đường ngắn nhất nối Đại Tây Dương và Ân Độ Dương, làm xích gần hai khu công nghiệp ở Tây Âu với khu vực Đông Á và Nam Á giàu tài nguyên khoáng sản và các loại nguyên liệu, nông nghiệp. Nhờ có kênh Xuy-ê nên giảm được chi phí vận tải, giá thành sản phẩm. Đảm bảo an toàn cho người và hàng hoá có thể tránh được thiên tai so với việc vận chuyển trên quãng đường dài. Đem lại nguồn thu lớn cho Ai Cập thông qua thuế quan…

    – Nếu kênh đào bị đóng cửa: đối với Ai Cập sẽ mất đi nguồn thu từ thuế hải quan, hạn chế việc giao lưu buôn bán với các nước trên thế giới. Đốì với các nước ven Địa Trung Hải và Biến Đen làm tăng chi phí vận chuyển, độ an toàn cho người và hàng hoá…

    c) Bài viết ngắn về kênh Xuy-ê.

    1. Vị trí

    Kênh Xuy-ê được đào cắt ngang eo đất Xuy-ê của Ai Cập, nối Biển Đỏ và Địa Trung Hải.

    2. Đặc điểm

    Kênh Xuy-ê được đào vào năm 1859 và được mở cho tàu qua lại vào ngày 17 tháng 11 năm 1869. Kênh dài 195 km (121 dặm). Tàu có trọng tải từ 150 nghìn tấn đến 250 nghìn lấn qua được kênh. Thời gian qua kênh trung bình 11 đến 12 giờ. Tháng 6 năm 1956, Ai Cập tuyên bố quốc hữu hoá kênh Xuy-ê từ đế quốc Anh.

    3. Ý nghĩa

    – Kênh Xuy-ê là con đường ngắn nhất nối Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương. Kênh đào đã rút ngắn lộ trình giữa các vùng công nghiệp Tây Âu, Bắc Mĩ với vùng nguyên liệu giàu có của Tây Á và Đông Nam Á từ 23% đến 65% so với tuyến đi vòng châu Phi.

    – Đảm bảo an toàn cho người và hàng hoá có thể tránh được thiên tai so với việc vận chuyển trên quãng đường dài.

    – Đem lại nguồn thu lớn cho Ai Cập thông qua thuế quan…

    chúng tôi

    – Do cuộc chiến tranh I-xra-en – Ai Cập xảy ra vào năm 1967, kênh đào bị đóng cửa mãi đến tháng 6 năm 1975 mới mở cửa trở lại. Đây là nguyên nhân khiến Ai Cập làm mất nguồn thu từ thuế hải quan, hạn chế việc giao lưu buôn bán với các nước trên thế giới; các nước ven Địa Trung Hải và Biển Đen làm tăng chi phí vận chuyển, độ an toàn cho người và hàng hoá…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lời Giải Sách Lưu Hoằng Trí 7 Trang 178
  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 2)
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Khoa Học Lớp 5 Năm Học 2022
  • Giải Lesson 1 Unit 12 Trang 12,13 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Các Dạng Toán Hình Học Lớp 5
  • Bài 1 Trang 102 Sgk Địa Lí 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 11 Bài 6: Hợp Chủng Quốc Hoa Kì
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 11 Bài 10 Tiết 1
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 11 Bài 10 Tiết 2
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 11 Bài 10: Cộng Hòa Nhân Dân Trung Hoa (Trung Quốc)
  • Địa Lí 11 Bài 10: Cộng Hòa Nhân Dân Trung Hoa
  • Bài 26: Cơ cấu nền kinh tế

    Câu 1: Phân biệt các loại nguồn lực và ý nghĩa của từng loại đối với sự phát triển kinh tế. Lời giải:

    Căn cứ vào nguồn gốc, có các loại nguồn lực: vị trí địa lí, tự nhiên và kinh tế – xã hội.

    – Vị trí địa lí (địa lí tự nhiên, địa lí kinh tế – xã hội, địa lí giao thông): Là một nguồn lực để định hướng phát triển có lợi nhất trong phân công lao động toàn thế giới và xây dựng các mối quan hệ song phương hay đa phương của một quốc gia. Vị trí địa lí tạo ra những thuận lợi hoặc khó khăn để trao đổi, tiếp cận, giao thoa hay cùng phát triển giữa các quốc gia với nhau.

    – Tài nguyên thiên nhiên (khoáng sản, đất, nước, biển, sinh vật,…) và các điều kiện tự nhiên (thời tiết, khí hậu…) là điều kiện cần cho quá trình sản xuất, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế – xã hội.

    – Dân cư, nguồn lao động: Là nguồn lực có tính quyết định đến việc sử dụng các nguồn lực khác cho phát triển kinh tế. Dân cư và nguồn lao động vừa là yếu tố đầu vào của hoạt dộng kinh tế, góp phần tạo ra sản phẩm, tạo ra sự tăng trưởng, vừa tham gia tạo cầu của nền kinh tế.

    – Vốn: Có vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia. Sự gia tăng các nguồn vốn, phân bố và sử dụng chúng một cách có hiệu quả có tác động rất lớn đến tăng trưởng, tạo việc làm, tăng tích lũy cho nền kinh tế.

    – Thị trường: Quy mô và cơ cấu tiêu dùng của thị trường góp phần quan trọng phát triển sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

    – Khoa học kĩ thuật và công nghệ: Góp phần mở rộng khả năng khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực khác, thúc đẩy quá trình hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, tăng quy mô sản xuất các ngành có hàm lượng khoa học công nghệ cao,…

    – Chính sách và xu thế phát triển (thể chế chính trị, cơ chế chính sách, hệ thống pháp luật,…): là nguổn lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 34. Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Tình Hình Sản Xuất Một Số Sản Phẩm Công Nghiệp Trên Thế Giới
  • Bài 1 Trang 133 Địa Lí 10
  • Bài 2 Trang 133 Sgk Địa Lí 10
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 11 Bài 10: Cộng Hòa Nhân Dân Trung Hoa (Trung Quốc)
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 22: Dân Số Và Sự Gia Tăng Dân Số
  • Bài 3 Trang 92 Sgk Địa Lí 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập 3 Trang 157 Địa Lí 10
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập 1 2 3 Bài 32 Trang 120 Sgk Địa Lí 9
  • Bài 1 Trang 116 Địa Lí 9
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 11 Bài 3: Một Số Vấn Đề Mang Tính Toàn Cầu
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 11 Bài 3
  • Giải bài 3 trang 92 Sách giáo khoa Địa lí lớp 10: Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của Pháp, Mê-hi-co và Việt Nam năm 2000

    Đề bài

    Cho bảng số liệu:

    Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của Pháp, Mê-hi-co và Việt Nam năm 2000. Nhận xét

    Lời giải ​​​​​​​

    Giải Bài 3 trang 92 SGK Địa lí 10

    a) Vẽ biểu đồ:

    BIỂU ĐỒ CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA PHÁP, MÊ-HI-CO, VIỆT NAM NĂM 2000

    b) Nhận xét:

    Cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế có sự khác nhau giữa các nước:

    – Pháp: Khu vực tập trung lao động nhiều nhất là khu vực III (67,1%), chiếm 2/3 lao động cả nước; tiếp đến là lao động thuộc khu vực II (27,8%); khu vực I có tỉ lệ lao động ít nhất (5,1%).

    – Mê-hi-cô: Khu vực III tập trung nhiều lao động nhất (48%), chiếm gần 1/2 cả nước; tiếp đến là khu vực I (28%), khu vực II chiếm 24%.

    – Việt Nam: lao động tập trung chủ yếu ở khu vực I (68%), chiếm tới 2/3 lao động cả nước; tiếp đến là lao động thuộc khu vực III (20%), khu vực II có tỉ lệ lao động ít nhất (12%).

    ⟹ Pháp và Mê-hi-cô là những quốc gia có nền kinh tế phát triển, công nghiệp đã đạt trình độ cao và đang chuyển sang nền kinh tế tri thức nên lao động tập trung nhiêu ở khu vực dịch vụ.

    Cách 2:

    Việt Nam là nước đang phát triển nên nông -lâm-ngư nghiệp vẫn là hoạt động kinh tế chủ yếu, hoạt động công nghiệp đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa).

    Cơ cấu dân số theo giới biến động theo thời gian và khác nhau ở từng nước từng khu vực.

    – Tỉ lệ lao động trong các khu vực kinh tế của ba nước có sự khác nhau.

    – Ở khu vực I: Việt Nam có tỉ trọng lao động cao nhất trong cơ cấu(do là nước đang phát triển, nông nghiệp vẫn là hoạt động chủ yếu), tiếp theo là Mê-hi-co và sau đó là Pháp.

    – Ở khu vực II: Pháp có tỉ trọng lao động cao nhất trong cơ cấu (do là nước có nền kinh tế phát triển, công nghiệp phát triển mạnh), tiếp theo là Mê-hi-cô (do là nước công nghiệp mới) và Việt Nam (đang tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa).

    – Ở khu vực III: Pháp có tỉ trọng lao động cao nhất trong cơ cấu (do đã trải qua quá trình công nghiệp hóa, chuyển sang giai đoạn hậu công nghiệp, nên đã chuyển nhiều lao động sang lĩnh vực dịch vụ), tiếp theo là Mê-hi-cô và Việt Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập 3 Trang 97 Địa Lý 10
  • Câu Hỏi Thảo Luận Trang 9, Sgk Địa Lí 11
  • Giải Vbt Địa Lí 6 Bài 8: Sự Chuyển Động Của Trái Đất Quanh Mặt Trời
  • Giải Vbt Địa Lí 6 Bài 7: Sự Vận Động Tự Quay Quanh Trục Của Trái Đất Và Các Hệ Quả
  • Giải Vbt Địa Lí 9 Bài 28: Vùng Tây Nguyên
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100