Giải Bài Tập Địa Lí 10

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 20: Lớp Vỏ Địa Lí. Quy Luật Thống Nhất Và Hoàn Chỉnh Của Lớp Vỏ Địa Líbài 20: Lớp Vỏ Địa Lí. Quy Luật Thống Nhất Và Hoàn Chỉnh Của Lớp Vỏ Địa Lí
  • Địa Lí 10 Bài 15: Thủy Quyển. Một Số Nhân Tố Ảnh Hưởng Tới Chế Độ Nước Sông. Một Số Sông Lớn Trên Trái Đất
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 10 Bài 41
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 41: Môi Trường Và Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 28: Địa Lí Ngành Trồng Trọt
  • Giải Bài Tập Địa Lí 10 – Bài 23: Cơ cấu dân số giúp HS giải bài tập, các em sẽ có được những kiến thức phổ thông cơ bản, cần thiết về các môi trường địa lí, về hoạt động của con người trên Trái Đất và ở các châu lục:

    Trang 89 sgk Địa Lí 10: Cơ cấu dân số theo giới có ảnh hưởng như thế nào đến việc phát triển kinh tế và tổ chức đời sống xã hội của các nước?

    Trả lời:

    – Cơ cấu dân số theo giới có ảnh hưởng đến phân bố sản xuất, tổ chức đời sống xã hội và hoạch định chiến lược phát triển kinh tế và xã hội của các quốc gia. Vì cơ cấu dân số theo giới đề cập tới vị thế, vai trò, quyền lợi, trách nhiệm của giới nam và nữ.

    – Một số nước phát triển ở Tây Âu và Bắc Mĩ như Na-uy, Thụy Điển, Phần Lan, Hà Lan, Ai-xơ-len, Ca-na-đa, phụ nữ có vai trò rất lớn và đạt chỉ số phát triển cao; ngược lại sự bất bình đẳng giới còn rất lớn ở hầu hết các quốc gia châu Phi, một số quốc gia Nam Á. Tây Nam Á.

    Trang 90 sgk Địa Lí 10: Cơ cấu dân số già và cơ cấu dân số trẻ có những thuận lợi và khó khăn gì đối với việc phát triển kinh tế và xã hội?

    Trả lời:

    – Cơ cấu dân số già có tỉ lệ phụ thuộc ít. Nhưng có nhiều vấn đề đặt ra như thiếu lao động, hỗ trợ và chăm sóc y tế cho người già và nguy cơ suy giảm dân số.

    – Cơ cấu dân số trẻ: Số lượng trẻ em đông tạo ra nguồn lao động dự trữ dồi dào, bảo đảm lao động để phát triển kinh tế cho đất nước. Song số trẻ em nhiều đạt ra một loạt vấn đề mà xã hội phải giải quyết như nhu cầu về giáo dục, chăm sóc sức khỏe thế hệ trẻ, sức khỏe sinh sản vị thành niên, phát triển kinh tế, tạo việc làm cho số người bước vào độ tuổi lao động nhằm hạn chế tình trạng thất nghiệp…

    Trang 91 sgk Địa Lí 10: . Dựa vào hình 23.2 (trang 91 SGK), em hãy so sánh cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của ba nước.

    Trả lời:

    – Khu vực I chiếm tỉ trọng lớn ở Ấn Độ, tiếp đến là Bra-xin. Anh là nước phát triển, có tỉ trọng khu vực I rất nhỏ (2.2%).

    – Khu vực II chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế của Bra-xin, là nước công nghiệp hóa và Anh là nước công nghiệp phát triển.

    – Khu vực III chiếm tì trọng cao nhất ở Anh, là nước phát triển; sau đó đến Bra-xin và Ấn Độ.

    Nhìn chung, ờ các nước đang phát triển, lao động tập trung nhiều I khu vực I: ở các nước phát triển, lao động tập trung nhiều nhất I khu vực III.

    Câu 1: Hãy trình bày cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi. Tại sao trong cơ cấu dân số thì cơ cấu dân số theo giới tính và dô tuổi là hai loại cơ cấu quan trọng nhất trong sự phát triển kinh tế và xã hội của một quốc gia?

    Lời giải:

    – Cơ cấu dân số theo giới tính: Biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so vói tổng số dân. Cơ cấu dân số theo giới biến động theo thời gian và khác nhau ở từng nước, từng khu vực.

    – Cơ cấu dân số theo độ tuổi: Là tập hợp các nhóm người được sắp xếp theo những lứa tuổi nhất định. Trên thế giới, người ta thường chia dân số thành ba nhóm lớn: nhóm dưới tuổi lao động (0 – 14 tuổi), nhóm tuổi lao động (15 – 59 hoặc đến 64 tuổi), nhóm trên tuổi lao động (60 tuổi, hoặc 65 tuổi trở lên). Để nghiên cứu cơ cấu sinh học, người ta thường sử dụng tháp dân số (hay tháp tuổi).

    – Trong cơ cấu dân số, cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi là hai loại cơ cấu quan trọng nhất trong sự phát triển kinh tế – xã hội của một quốc gia, vì:

    + Cơ cấu theo giới tính có ảnh hưởng đến phân bố sản xuất, tổ chức đời sống xã hội và hoạch định chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của các quốc gia.

    + Cơ cấu theo độ tuổi thể hiện tổng hợp tình hình sinh, tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của một quốc gia.

    Câu 2: Có những kiểu tháp dân số cơ bản nào? Hãy mô tả các kiểu tháp dân số đó.

    Lời giải:

    – Có ba kiểu tháp dân số cơ bản:

    + Kiểu mở rộng: Đáy, tháp rộng, đỉnh tháp nhọn, các cạnh thoai thoải; thể hiện tỉ suất sinh cao, trẻ em đông, tuổi thọ trung bình thấp, dân số tăng nhanh.

    + Kiểu thu hẹp: Tháp có dạng phình to ở giữa, thu hẹp về hai phía đáy và đỉnh tháp; thể hiện sự chụyển tiếp từ dân số trẻ sang dân số già, tỉ suất sinh giảm nhanh, nhóm trẻ em ít, gia tăng dân số có xu hướng giảm dần.

    + Kiểu ổn định: Tháp có dạng hẹp ở phần đáy và mở rộng hơn ở phần đĩnh; thể hiện tỉ suất sinh thấp, tỉ sụất tử thấp ở nhóm trẻ nhưng cao ở nhóm già, tuổi thọ trung bình cao, dân số, ổn định cả về quy mô và cơ cấu.

    Câu 3: Vẽ biểu đồ theo bảng số liệu thể hiện cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của Pháp, Mê-hi-cô và Việt Nam năm 2000 (trang 92 – SGK). Nhận xét.

    Hướng dẫn giải:

    Nhận xét:

    Cơ cấu dân số theo giới biến động theo thời gian và khác nhau ở từng nước từng khu vực.

    – Tỉ lệ lao động trong các khu vực kinh tế của ba nước có sự khác nhau.

    – Ở khu vực I: Việt Nam có tỉ trọng lao động cao nhất trong cơ cấu(do là nước đang phát triển, nông nghiệp vẫn là hoạt động chủ yếu), tiếp theo là Mê-hi-co và sau đó là Pháp.

    – Ở khu vực II: Pháp có tỉ trọng lao động cao nhất trong cơ cấu (do là nước có nền kinh tế phát triển, công nghiệp phát triển mạnh), tiếp theo là Mê-hi-cô (do là nước công nghiệp mới) và Việt Nam (đang tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa).

    – Ở khu vực III: Pháp có tỉ trọng lao động cao nhất trong cơ cấu (do đã trải qua quá trình công nghiệp hóa, chuyển sang giai đoạn hậu công nghiệp, nên đã chuyển nhiều lao động sang lĩnh vực dịch vụ), tiếp theo là Mê-hi-cô và Việt Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 23: Cơ Cấu Dân Số
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 10 Bài 23
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 22: Dân Số Và Sự Gia Tăng Dân Số
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 42: Môi Trường Và Sự Phát Triển Bền Vững
  • Địa Lí 10 Bài 42: Môi Trường Và Sự Phát Triển Bền Vững
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 10 Bài 36

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 23: Cơ Cấu Dân Số
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 38: Thực Hành: Viết Báo Cáo Ngắn Về Kênh Đào Xuy
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 11 Bài 5: Một Số Vấn Đề Của Châu Lục Và Khu Vực (Tiết 3)
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 11 Bài 12: Ô
  • Bài 3 Trang 37 Sgk Hóa 8
  • Bài 36: Vai trò, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển, phân bố ngành giao thông vận tải

    Trang 138 sgk Địa Lí 10: Trả lời: Hãy tìm ví dụ chứng minh rằng những tiến bộ, của ngành vận tải đã có tác động to lớn làm thay đổi sự phân bố sản xuất và phân bố dân cư trên thế giới.

    – Những tiến bộ cùa giao thông vận tải làm cho tốc độ vận tải người và hàng hóa tăng lên, chi phí thời gian cho vận chuyển giảm xuống, đồng thời làm cho các chi phí vận chuyến giảm đáng kể, trong khi mức độ tiện nghi, an toàn tăng lên. Vì vậy, các cơ sở sản xuất đạt tại các vị trí gần các tuyến vận tải lên, các đầu mối giao thông vận tải cũng đồng nghĩa là gần nguồn nguyên liệu và gần nơi tiêu thụ. Việc giảm đáng kể chi phí vận tải ở nhiều nước đã có ảnh hưởng sâu sắc tới bức tranh phân bố của nhiều ngành sản xuất, nhất là các ngành đòi hỏi nhiều chi phí vận tải trong cơ cấu giá thành sản phẩm.

    Trang 139 sgk Địa Lí 10: Trả lời: Em hãy kể một số loại phương tiện vận tải đặc trưng của vùng hoang mạc, của vùng băng giá gần Cực Bắc.

    – Do sự tiến bộ của giao thông vận tải, nên dân cư không cần tập trung nơi công sở (nơi họ làm việc.) hay gần các trung tâm thành phố, nơi cung cấp các dịch vụ đa dạng. Họ có thể ở xa hơn tại các vùng ngoại thành, cách xa nơi làm việc hàng chục km mà vẫn đi về hàng ngày. Chính điều này làm cho các thành phố lớn có thể phát triển rộng trên không gian và phát triển nhanh. Còn ở các vùng xa xôi, hẻo lánh, cũng nhờ có giao thông vận tải mà có thể di dân với quy mô lớn đến khai khẩn tài nguyên…

    Trang 139 sgk Địa Lí 10: Trả lời: Theo em, thì mạng lưới sông ngòi đày đặc của nước ta có ảnh hưởng như thế nào đến ngành giao thông vận tải?

    – Ở vùng hoang mạc: lạc đà (thô sơ) và các phương, tiện hiện đại (ô tô, trực thăng,.,).

    Trang 139 sgk Địa Lí 10: Trả lời: Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt ở các hoang mạc nhiệt đới có ảnh hưởng đến ngành giao thông vận tải như thế nào?

    – Ở vùng băng giá gần Cực Bắc: xe quệt (thô sơ) và các phương tiện hiện đại (tàu phá băng nguyên tử, trực thăng…).

    – Mạng lưới sông ngòi dày đặc thuận lợi cho ngành vận tải đường sông (chính vì thế ở nước ta vân tải đường sông có khối lượng vận chuyển hàng hóa đứng thứ hai sau đường bộ).

    – Mạng lưới sông ngòi dày đặc không thuận lợi cho vận tải đường ô tô và đường sắt, đòi hỏi phải làm nhiều cầu, phà… và dễ gây tắc nghẽn giao thông trong mùa lũ. Điều này rất rõ đối với các tuyến đường chạy theo hướng Bắc – Năm (quốc lộ 1A, đường sắt Thống Nhất).

    Trang 140 sgk Địa Lí 10: Trả lời: Dựa vào sơ đồ (trang 140 – SGK) và kiến thức đã học, hãy phân tích tác động của công nghiệp tới sự phát triển và phân bố cũng như sự hoạt động của ngành giao thông vận tải. Trang 140 sgk Địa Lí 10: Trả lời: Em hãy liệt kê các loại phương tiện vận tải khác nhau tham gia vào giao thông vận tải thành phố.

    – Ở hoang mạc không có điều kiện phát triển ngành vận tải đường sông và đuờng sắt.

    – Vận tải bằng ô tô ở hoang mạc cũng trở ngại do cát bay, bão cát sa mạc. Phương tiện vận tải phải có thiết kế đặc biệt để chống lại cái nóng dữ dội và để tránh ăn mòn do cát bay.

    – Vận tải bằng trực thăng ở hoang mạc có ưu việt.

    – Vận tải bằng gia súc (lạc đà) là phổ biển.

    – Sự phát triển các trung tâm công nghiệp lớn và sự tập trung hóa lãnh thổ sản xuất công nghiệp sẽ làm tăng nhu cầu vận chuyển nguyên, nhiên, vật liệu và sản phẩm, làm mở rộng vùng cung cấp nguyên, nhiên liệu và vùng tiêu thụ sản phẩm. Như vậy, phát triển các trung tâm công nghịệp lớn và sự tập trung hóa lãnh thổ công nghiệp sẽ làm tăng khối lượng hàng, hóa vận chuyển và luân chuyển, làm tăng cự li vận chuyển.

    – Xe ô tô, xe bus, tàu điện ngầm, xích lô,…

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    vai-tro-dac-diem-va-cac-nhan-to-anh-huong-den-phat-trien-phan-bo-nganh-giao-thong-van-tai.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 8 Bài 6 Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 53: Xác Định Kế Hoạch Kinh Doanh
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 21: Ôn Tập Chương 1
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 8 Bài 14: Phòng, Chống Nhiễm Hiv/aids
  • Giải Bài Tập 1,2,3,4,5,6,7 Trang 29,30,31 Sách Giáo Khoa Gdcd 9
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 10 Bài 31

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 31: Vai Trò, Đặc Điểm Của Công Nghiệp. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Tới Phát Triển Và Phân Bố Công Nghiệp
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 24: Phân Bố Dân Cư. Các Loại Hình Quần Cư Và Đô Thị Hóa
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 11: Khí Quyển. Sự Phân Bố Nhiệt Độ Không Khí Trên Trái Đất
  • Bài 1 Trang 125 Sgk Địa Lí 10
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 32: Địa Lí Các Ngành Công Nghiệp
  • Bài 31: Vai trò, đặc điểm của công nghiệp. Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố công nghiệp

    Trang 119 sgk Địa Lí 10: Trả lời: Tại sao tỉ trọng của ngành công nghiệp trong cơ cấu GDP là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá trình độ phát triển kinh tế? Trang 119 sgk Địa Lí 10: Trả lời: Từ sơ đồ (trang 119 – SGK), nêu rõ hai giai đoạn của sản xuất công nghiệp.

    – Vì trình độ phát triển công nghiệp của một nước biểu thị trình độ phát triển và vững mạnh của nền kinh tế nước đó. Ví dụ, ở những nước có nền kinh tế phát triển, tỉ trọng của các ngành công nghiệp và dịch vụ thường chiếm trên 95% GDP như Hoa Kì, Nhật Bản, Anh, Pháp, CHLB Đức, … Trong khi đó, phần lớn các nước đang phát triển, tỉ trọng của ngành nông, lâm, ngư nghiệp chiếm từ 40 – 50% như En-ti-ô-pi 52%, Ghi-nê Bít-xao 64%,…

    Trang 120 sgk Địa Lí 10: Trả lời: Em hãy cho biết sự khác biệt của sản xuất công nghiệp so với đặc điểm của sản xuất nông nghiệp.

    – Giai đoạn tác động vào đối tượng lao động là môi trường tự nhiên để tạo ra nguyên liệu (khai thác than, dầu mỏ, quặng kim loại, khai thác gỗ…).

    – Giai đoạn chế biến các nguyên liệu đó thành tư liệu sản xuất và vật phẩm tiêu dùng (sản xuất máy móc, chế biến gỗ, chế biến thực phẩm,…).

    Trang 120 sgk Địa Lí 10: Trả lời: Hãy phân tích và cho ví dụ về ảnh hưởng của từng nhân tố đối với sự phân bố công nghiệp.

    – Sản xuất công nghiệp bao gồm hai giai đoạn: giai đoạn tác động vào đối tượng lao động và giai đoạn chế biến các nguyên liệu đó thành tư liệu sản xuất và vật phẩm tiêu dùng.

    – Sản xuất công nghiệp có tính chất tập trung cao độ.

    – Sản xuất công nghiệp bao gồm nhiều ngành phức tạp, được phân công tỉ mỉ và có sự phối hợp chặt chẽ để tạo ra sản phẩm cuối cùng.

    – Vị trí địa lí: Có tác động rất lớn đến việc lựa chọn các nhà máy, các khu công nghiệp, khu chế xuất ở trên thế giới và Việt Nam.

    – Khoáng sản: Cùng với trữ lượng và chất lượng khoáng sản thì sự kết hợp các loại khoáng sản trên lãnh thổ sẽ chi phối quy mô, cơ cấu và tổ chức các xí nghiệp công nghiệp. Ví dụ: ngành công nghiệp khai thác than ở nước ta tập trung ở Quảng Ninh, nơi chiếm 94% sản lượng than của cả nước. Hay các nhà máy xi măng của nước ta đều được xây dựng ở những nơi có nguồn đá vôi phong phú như Hoàng Thạch (Hải Dương), Bỉm Sơn (Thanh Hóa), Hà Tiên I (Kiên Giang)…

    – Nguồn nước: Là điều kiện quan trọng cho việc phân bố các xí nghiệp của nhiều ngành công nghiệp (luyện kim đen và màu), dệt, nhuộm, giấy, chế biến thực phẩm,…

    – Khí hậu: Tính chất đa dạng và phức tạp của khí hậu kết hợp với nguồn tài nguyên sinh vật làm xuất hiện nhiều cây trồng, vật nuôi phong phú, cơ sở để phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm.

    – Các nhân tố khác: Đất đai – địa chất công trình ảnh hưởng đến xây dựng các nhà – Dân cư và nguồn lao động: Nơi có nguồn lao động dồi dào cho phép phát triển và phân bố các ngành công nghiệp cần nhiều lao động như dệt may, giày da, công nghiệp thực phẩm. Đây là những ngành không đòi hỏi trình độ công nghệ và chuyên môn cao. Nơi có đội ngũ lao động kĩ thuật cao, công nhân lành nghề gắn với các ngành công nghiệp hiện đại, đòi hỏi hàm lượng công nghệ và “chất xám” cao trong sản phẩm như kĩ thuật điện, điện tử tin học, cơ khí chính xác…

    – Dân cư và nguồn lao đông: Nơi có nguồn lao động dôi dào cho phép phát triển và phân bố các ngành công nghiệp cần nhiều lao động như dệt may, giày 1 da, công nghiệp thực phẩm. Đây là những ngành không đòi hỏi trình độ công nghê và chuyên môn cao. Noi có đội ngũ lao động kĩ thuật cao, cổng nhân lành nghề gắn vói các ngành công nghiệp hiện đại, đòi hỏi hàm lượng công nghệ và “chất xám” cao trong sản phẩm như kĩ thuật điện, điện tử 1 tin học, cơ khí chính xác…

    – Tiến bộ khoa học kĩ thuật:

    + Làm cho việc khai thác, sử dụng tài nguyên và phân bố hợp lí các ngành công nghiệp. Ví dụ: phương pháp hóa than ngay trong lòng đất cho phép thay đổi hẳn điều kiện lao động, đồng thời khai thác những mỏ than sâu trong lòng đất mà trước đây chưa thể khai thác được.

    + Làm thay đổi quy luật phân bố các xí nghiệp công nghiệp. Ví dụ, trước dãy các xí nghiệp luyện kim thường gắn với mỏ than và quặng sắt, nhưng hiện nay nhờ phương pháp điện luyện hay lò thổi ôxi mà sự phân bố đã thay đổi.

    – Thị trường: Có tác động mạnh mẽ tới quá trình lựa chọn vị trí xí nghiệp, hướng chuyên môn hóa sản xuất. Ví dụ. nhờ chiến lược thị trường có hiệu quả mà hiện nay các ngành dệt may, chế biến thực phẩm thủy, hải sản, da giày… có vị trí nhất định ở cả thị trường trong nước và quốc tế (Hoa Kì, EU,…).

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    vai-tro-dac-diem-cua-cong-nghiep-cac-nhan-to-anh-huong-toi-phat-trien-va-phan-bo-cong-nghiep.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 26: Cơ Cấu Nền Kinh Tế
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 10 Bài 26
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 41: Môi Trường Và Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 28: Địa Lí Ngành Trồng Trọt
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 41: Môi Trường Và Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 10 Bài 41

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 41: Môi Trường Và Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 28: Địa Lí Ngành Trồng Trọt
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 41: Môi Trường Và Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 10 Bài 26
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 26: Cơ Cấu Nền Kinh Tế
  • Bài 41: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên

    Trang 159 sgk Địa Lí 10: Trả lời: Em hãy tìm ví dụ chứng minh rằng trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, số lượng các loại tài nguyên được bổ sung không ngừng.

    Ví dụ về tài nguyên năng lượng:

    – Trong nhiều thế kỉ, loài người đã sử dụng củi gỗ, sau đó lá là than đá làm nguồn năng lượng cho sản xuất và đời sống.

    – Trong thế kỉ XX, dầu mỏ với những thuận lợi trong việc sử dụng và vận chuyển, đã thay thế than đá và trở thành năng lượng quy đổi. Do liên tiếp xảy ra cuộc khủng hoảng dầu mỏ ở nhiều nước đã dẫn đến việc tìm và sử dụng nguồn năng lượng hạt nhân.

    Trang 160 sgk Địa Lí 10: Trả lời: Em hãy chứng minh rằng sự tiến bộ của khoa học công nghệ có thể giúp cho con người giải quyết tình trạng bị đe dọa khan hiếm tài nguyên khoáng sản.

    – Cuối thế kỉ XX, do sự cạn kiệt năng lượng than, dầu khí; do hiện tượng nhà kính, những cơn mưa axit, sự ô nhiễm các đại lượng đã thúc đẩy con người tìm kiếm nguồn năng lượng mới là nguồn năng lượng sạch có thể tái tạo (năng lượng mặt trời, sức gió, địa nhiệt,…).

    – Con người sản xuất được các vật liệu mới thay thế vật liệu trong tự nhiên hoặc thay thế các vật liệu được sản xuất với yêu cầu khối lượng tài nguyên lớn

    Ví dụ: con người đã chế tạo được cao su nhân tạo thay thế cho cao su tự nhiên, sản xuất các chất dẻo tổng hợp để thay thế các chi tiết bằng kim loại. Hiện nay, vật liệu composit do cong ngời sản xuất đã được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành kinh tế,.,.,

    Trang 160 sgk Địa Lí 10: Trả lời: Em hãy chỉ ra những dấu hiệu của sự suy thoái tài nguyên đất và tài nguyên sinh vật nếu bị khai thác không hợp lí.

    – Nhờ có tiến bộ của khoa học công nghệ, con người sử dụng triệt để các tài nguyên khoáng sản, ví dụ: ngoài việc lấy xăng, dầu, từ dầu mỏ có thể sản xuất ra rất nhiều loại sản phẩm khác nhau.

    – Với tiến bộ của khoa học công nghệ, con người ngày càng tìm ra được nhiều loại tài nguyên mới (ví dụ: việc sử dụng tài nguyên sức gió, sức nước, năng lượng mặt trời,…)

    – Tài nguyên đất bị suy thoái: đất bạc màu, đất xói mòn trơ sỏi đá, đất bị ô nhiễm, đất bị ong hóa, đất bị sa mạc hóa,…

    – Tài nguyên sinh vật: rừng bị tàn phá, diện tích đất trống, đồi trọc tăng lên nhiều; nhiều loài bị tuyệt chủng hoặc đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng; số lượng cá thể trong mỗi loài dần ít đi,….

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    moi-truong-va-tai-nguyen-thien-nhien.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Địa Lí 10 Bài 15: Thủy Quyển. Một Số Nhân Tố Ảnh Hưởng Tới Chế Độ Nước Sông. Một Số Sông Lớn Trên Trái Đất
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 20: Lớp Vỏ Địa Lí. Quy Luật Thống Nhất Và Hoàn Chỉnh Của Lớp Vỏ Địa Líbài 20: Lớp Vỏ Địa Lí. Quy Luật Thống Nhất Và Hoàn Chỉnh Của Lớp Vỏ Địa Lí
  • Giải Bài Tập Địa Lí 10
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 23: Cơ Cấu Dân Số
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 10 Bài 23
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 10 Bài 23

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 23: Cơ Cấu Dân Số
  • Giải Bài Tập Địa Lí 10
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 20: Lớp Vỏ Địa Lí. Quy Luật Thống Nhất Và Hoàn Chỉnh Của Lớp Vỏ Địa Líbài 20: Lớp Vỏ Địa Lí. Quy Luật Thống Nhất Và Hoàn Chỉnh Của Lớp Vỏ Địa Lí
  • Địa Lí 10 Bài 15: Thủy Quyển. Một Số Nhân Tố Ảnh Hưởng Tới Chế Độ Nước Sông. Một Số Sông Lớn Trên Trái Đất
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 10 Bài 41
  • Bài 23: Cơ cấu dân số

    Trang 89 sgk Địa Lí 10: Trả lời: Cơ cấu dân số theo giới có ảnh hưởng như thế nào đến việc phát triển kinh tế và tổ chức đời sống xã hội của các nước?

    – Cơ cấu dân số theo giới có ảnh hưởng đến phân bố sản xuất, tổ chức đời sống xã hội và hoạch định chiến lược phát triển kinh tế và xã hội của các quốc gia. Vì cơ cấu dân số theo giới đề cập tới vị thế, vai trò, quyền lợi, trách nhiệm của giới nam và nữ.

    Trang 90 sgk Địa Lí 10: Trả lời: Cơ cấu dân số già và cơ cấu dân số trẻ có những thuận lợi và khó khăn gì đối với việc phát triển kinh tế và xã hội?

    – Một số nước phát triển ở Tây Âu và Bắc Mĩ như Na-uy, Thụy Điển, Phần Lan, Hà Lan, Ai-xơ-len, Ca-na-đa, phụ nữ có vai trò rất lớn và đạt chỉ số phát triển cao; ngược lại sự bất bình đẳng giới còn rất lớn ở hầu hết các quốc gia châu Phi, một số quốc gia Nam Á. Tây Nam Á.

    Trang 91 sgk Địa Lí 10: Trả lời: . Dựa vào hình 23.2 (trang 91 SGK), em hãy so sánh cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của ba nước.

    – Cơ cấu dân số già có tỉ lệ phụ thuộc ít. Nhưng có nhiều vấn đề đặt ra như thiếu lao động, hỗ trợ và chăm sóc y tế cho người già và nguy cơ suy giảm dân số.

    – Cơ cấu dân số trẻ: Số lượng trẻ em đông tạo ra nguồn lao động dự trữ dồi dào, bảo đảm lao động để phát triển kinh tế cho đất nước. Song số trẻ em nhiều đạt ra một loạt vấn đề mà xã hội phải giải quyết như nhu cầu về giáo dục, chăm sóc sức khỏe thế hệ trẻ, sức khỏe sinh sản vị thành niên, phát triển kinh tế, tạo việc làm cho số người bước vào độ tuổi lao động nhằm hạn chế tình trạng thất nghiệp…

    – Khu vực I chiếm tỉ trọng lớn ở Ấn Độ, tiếp đến là Bra-xin. Anh là nước phát triển, có tỉ trọng khu vực I rất nhỏ (2.2%).

    – Khu vực II chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế của Bra-xin, là nước công nghiệp hóa và Anh là nước công nghiệp phát triển.

    – Khu vực III chiếm tì trọng cao nhất ở Anh, là nước phát triển; sau đó đến Bra-xin và Ấn Độ.

    Nhìn chung, ờ các nước đang phát triển, lao động tập trung nhiều I khu vực I: ở các nước phát triển, lao động tập trung nhiều nhất I khu vực III.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 22: Dân Số Và Sự Gia Tăng Dân Số
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 42: Môi Trường Và Sự Phát Triển Bền Vững
  • Địa Lí 10 Bài 42: Môi Trường Và Sự Phát Triển Bền Vững
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 42: Môi Trường Và Sự Phát Triển Bền Vững
  • Địa Lí 10 Bài 16: Sóng. Thủy Triều. Dòng Biển
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 10 Bài 35

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Lịch Sử 10 Bài 20 (Có Đáp Án): Xây Dựng Và Phát Triển Văn Hóa Dân Tộc Trong Các Thế Kỉ X
  • Ngày Quốc Khánh Việt Nam 2/9 Tiếng Anh Là Gì Và Ý Nghĩa ⋆ Vn
  • Giải Đáp: Quản Trị Hành Chính Văn Phòng Tiếng Anh Là Gì?
  • Pre Intermediate Là Gì? Bạn Đang Ở Trình Độ Nào Của Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Đi Gaion Trong Mu Online ⋆ Đam Mê Mu Online
  • Bài 35: Vai trò, các nhân tố ảnh hưởng và đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ

    Trang 135 sgk Địa Lí 10: Trả lời: Dựa vào sơ đồ (trang 135 – SGK), em hãy trình bày những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ.

    – Trình độ chung của sự phát triển kinh tế đất nước và năng suất lao động xã hội, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất vật chất có ảnh hưởng rất căn bản tới sự phát triển các ngành dịch vụ. Điều này thể hiện rõ trong quá trình chuyển dịch của cơ cấu kinh tế ở các nước đang phát triển. Năng suất lao động trong nông nghiệp, công nghiệp có cao thì mới có thể chuyển một phần lao động sang làm dịch vụ. Do vậy, quá trình phát triển và phân bố các ngành dịch vụ phải luôn luôn cân đối với trình độ chung của sự phát triển kinh tế đất nước, cân đối với các ngành sản xuất vật chất.

    – Số dân, cơ cấu độ tuổi, giới tính, sức mua của dân cư… đề ra những yêu cầu về quy mô phát triển, nhịp độ tăng trưởng và cơ cấu của các ngành dịch vụ.

    – Sự phân bố các ngành dịch vụ cần phải gắn với người tiêu dùng, vì vậy gắn bó mật thiết với sự phân bố dân cư.

    – Truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán của dân cư có ảnh hưởng không nhỏ đến việc tổ chức dịch vụ.

    Trang 136 sgk Địa Lí 10: Trả lời: Dựa vào hình 35 (trang 136 – SGK), hãy nhận xét về sự phân hóa tỉ trọng của các ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP của các nước trên thế giới.

    – Đối với việc hình thành các điểm dịch vụ du lịch, sự phân bố các tài nguyên du lịch (tự nhiên và nhân văn) có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.

    – Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao ở các nước Bắc Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản, Ô-xtrây-Ii-a. Ac-hen-ti-na, Xin-ga-po…, nhìn chung là ở các nước phát triển và một số nước công nghiệp mới; chiếm tỉ trọng nhỏ ở các nước châu Phi, Mĩ Latinh, Nam Á, Đông Nam Á, Tây Nam Á,… nói chung là ở các nước đang phát triển.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    vai-tro-cac-nhan-to-anh-huong-va-dac-diem-phan-bo-cac-nganh-dich-vu.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • 100 Bài Tập Hình Học Lớp 9 (P2)
  • Tả Cây Đa Làng Em Văn Hay Lớp 5
  • Soạn Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ (Chi Tiết)
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 11
  • Bài Toán Tính Quãng Đường Lớp 5 Có Đáp Án Hay
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 10 Bài 26

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 26: Cơ Cấu Nền Kinh Tế
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 10 Bài 31
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 31: Vai Trò, Đặc Điểm Của Công Nghiệp. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Tới Phát Triển Và Phân Bố Công Nghiệp
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 24: Phân Bố Dân Cư. Các Loại Hình Quần Cư Và Đô Thị Hóa
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 11: Khí Quyển. Sự Phân Bố Nhiệt Độ Không Khí Trên Trái Đất
  • Bài 26: Cơ cấu nền kinh tế

    Trang 99 sgk Địa Lí 10: Trả lời: 1. Dựa vào sơ đồ SGK (trang 99 – SGK), em hãy nêu các nguồn lực phát triển kinh tế.

    Căn cứ vào nguồn gốc, có thể phân loại nguồn lực như sau:

    – Vị trí địa lí: vị trí địa lí tự nhiên; vị trí địa lí kinh tế chính trị, giao thông.

    – Tự nhiên: đất, khí hậu, nước, biển, sinh vật, khoáng sản.

    Trang 100 sgk Địa Lí 10: Trả lời: Em hãy nêu ví dụ về vai trò của các nguồn lực đối với phát triển kinh tế.

    – Kinh tế – xã hội: dân số và nguồn lao động, vốn, thị trường, khoa học – kĩ thuật và công nghệ, chính sách và xu thế phát triển.

    – Một nước có vị trí ở gần đường giao thông quốc tế sẽ thuận lợi cho giao lưu quốc tế hơn là nước không có vị trí đó.

    – Một nước giàu tài nguyên thiên nhiên có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế hơn là một ngước nghèo tài nguyên.

    – Một quốc gia ít lao động, chất lượng lao động thấp sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế – xã hội; ngược lại, một quốc gia khác có đội ngũ lao động kĩ thuật đông đảo là điều kiện thuận lởi cho phát triển kinh tế – xã hội.

    – Có thể lấy ví dụ về vị trí địa lí của nước ta:

    Trang 101 sgk Địa Lí 10: Trả lời: Dựa vào sơ đồ trang 101 – SGK, em hãy phân biệt các bộ phận của cơ cấu nền kinh tế.

    + Thuận lợi: Nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển năng động nhất thế giới, nằm gần trung tâm Đông Nam Á, ở vị trí trung gian chuyển tiếp, tiếp giáp với các lục địa và đại dương, thuận lợi cho phát triển kinh tế.

    + Khó khăn: Có những bất lợi về khí hậu, thời tiết do ảnh hưởng của vị trí địa lí (lũ lụt, hạn hán, bão,…).

    Cơ cấu nền kinh tế bao gồm ba bộ phận cơ bản hợp thành:

    Trang 101 sgk Địa Lí 10: Trả lời: Dựa vào bảng 26 (trang 101 – SGK), hãy nhận xét về cơ cấu ngành và sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo nhóm nước và ở Việt Nam.

    – Cơ cấu ngành kinh tế: Gồm các ngành nông – lâm – ngư nghiệp, công nghiệp – xây dựng, dịch vụ.

    – Cơ cấu thành phần kinh tế: Ở nước ta hiện nay có các thành phần kinh tế: khu vực kinh tế trong nước (kinh tế Nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, kinh tế cá thể, kinh tế hỗn hợp), khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

    – Cơ cấu lãnh thổ: ứng với mỗi cấp phân công lao động theo lãnh thổ có cơ cấu lãnh thổ nhất định: toàn cầu và khu vực, quốc gia, các vùng lãnh thổ trong phạm vi quốc gia.

    – Đối với các nước phát triển: Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất, tiếp đến là công nghiệp – xây dựng, nông – lâm – ngư nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ nhất. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế là giảm khu vực nông – lâm – ngư nghiệp và công nghiệp – xây dựng, tăng khu vực dịch vụ.

    – Đối với các nước đang phát triển: nông – lâm – ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất, sau đó đến dịch vụ, tiếp đến là công nghiêp – xây dựng. Xu hướng chuyến dịch cơ cấu kinh tế là giảm khu vực nông – lâm – ngư nghiệp, tăng nhanh công nghiệp – xâv dựng; khu vực dịch vụ tăng chậm.

    – Việt Nam: thuộc nhóm nước đang phát triển, Hiện nay đang tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nên khu vực công nghiệp – xây dựng tăng nhanh, khu vục nông – lâm – ngư giảm, dịch vụ tăng chậm.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 41: Môi Trường Và Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 28: Địa Lí Ngành Trồng Trọt
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 41: Môi Trường Và Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 10 Bài 41
  • Địa Lí 10 Bài 15: Thủy Quyển. Một Số Nhân Tố Ảnh Hưởng Tới Chế Độ Nước Sông. Một Số Sông Lớn Trên Trái Đất
  • Trắc Nghiệm Địa Lí 10 Bài 6 Có Đáp Án Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • 80 Câu Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 11 (Từ Bài 1
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Lịch Sử Lớp 11 Bài 19
  • Trắc Nghiệm Lịch Sử 11 Bài 19 (Có Đáp Án): Nhân Dân Việt Nam Kháng Chiến Chống Pháp Xâm Lược (Từ Năm 1858 Đến Trước Năm 1873) (Phần 2).
  • Con Lắc Đơn, Chu Kỳ, Tần Số, Thế Năng Của Con Lắc Đơn Và Bài Tập Có Lời Giải
  • 960 Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 10 Có Đáp Án Hay Nhất
  • Trắc nghiệm Địa Lí 10 Bài 6: Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất

      Lý thuyết Địa Lí 10 Bài 6: Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất

    Câu 1: Ở nơi mặt trời lên thiên đỉnh, vào đúng giữa trưa , tia sáng mặt trời sẽ tạo với bề mặt một góc là

    Câu 2: Chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời là

    A. chuyển động có thực của mặt trời trong năm giữa hai chí tuyến.

    B. chuyển động có thực của mặt trời trong năm giữa hai cực.

    C. chuyển động do ảo giác của mặt trời trong năm giữa hai chí tuyến.

    D. chuyển động do ảo giác của mặt trời trong năm giữa hai cực.

    Câu 3: Trên bề mặt trái đất nơi được mặt trời lên thiên đỉnh 2 lần trong năm là

    A. Cực Bắc và cực Nam.

    B. Vùng từ chí tuyến nên cực.

    C. Vùng nằm giữa hai chí tuyến.

    D. Khắp bề mặt trái đất.

    Câu 4: Trên bề mặt trái đất nơi được mặt trời lên thiên đỉnh một lần trong năm là

    A. các địa điểm nằm trên xích đạo.

    B. các địa điểm nằm trên hai chí tuyến.

    C. các địa điểm nằm trên hai vòng cực.

    D. 2 cực.

    Câu 5: Trên bề mặt trái đất nơi không có hiện tượng mặt trời lên thiên đình trong năm là

    A. các địa điểm nằm trên xích đạo.

    B. các địa điểm nằm trên hai chí tuyến.

    C. các địa điểm nằm giữa hai chí tuyến.

    D. các địa điểm nằm giữa hai chí tuyến đến hai cực.

    Câu 6: Trong quá trình chuyển động biểu kiến hằng năm , Mặt Trời lên thiên đỉnh ở chí tuyến Bắc vào ngày

    A. 21 – 3. B. 22 – 6. C. 23 – 9. D. 22 – 12.

    Câu 7: Trong quá trinh chuyển động biểu kiến hằng năm , Mặt Trời lên thiên đỉnh ở chí tuyến Nam vào ngày

    A. 21 – 3. B. 22 – 6. C. 23 – 9. D. 22 – 12.

    Câu 8: Trong quá trình chuyển động biểu kiến hằng năm, Mặt Trời lên thiên đỉnh ở Xích Đạo vào các ngày

    A. 21- 3 và 22 – 6. B. 22 – 6 và 22 – 12.

    C. 21 – 3 và 23 – 9. D. 22 – 12 và 21 – 3

    Câu 9: Nước Việt Nam nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc ( từ Xích Đạo đến chí tuyến Bắc ), nằm trông Mặt Trời lần lượt đi qua thiên đỉnh ở các địa điểm trên đất nước Việt Nam trong khoảng thời gian

    A. Từ 21 – 3 đến 23 – 9.

    B. Từ 22 – 6 đến 22 – 12.

    C. Từ 23 – 9 đến 21 – 3.

    D. Từ 22 – 12 đến 22 – 6.

    Câu 10: Bốn địa điểm trên đất nước ta lần lượt từ Nam lên Bắc là thành phố Hồ Chí Minh , Nha Trang , Vinh , Hà Nội nơi có 2 lần mặt trời đi qua thiên đình gần nhau nhất là

    A. Tp . Hồ Chí Minh. B. Nha Trang. C. Vinh. D. Hà Nội

    Câu 11: Các chuyển động để sinh ra các mùa trên trái đất là

    A. Trái đất vừa tự quay quanh mình vừa chuyển động quanh mặt trời trục trái đất nghiêng.

    B. Trái đất tự quay quanh mình theo hướng từ tây sang đông trục trái đất nghiêng.

    C. Trái đất chuyển động quanh mặt trời trục trái đất nghiêng và không đối phương trong quá trình chuyển động.

    D. Trái đất chuyển động quanh mặt trời theo hướng ngược chiều kim đồng hồ trục trái đất nghiêng.

    Câu 12: Trong năm, bán cầu Bắc ngả về phía mặt trời vào thời gian

    A. Từ 21 – 3 đến 23 – 9.

    B. Từ 23 – 9 đến 21 – 3.

    C. Từ 22 – 6 đến 22 – 12.

    D. Từ 22 – 12 đến 22 – 6.

    Câu 13: Trong năm, bán cầu Bắc ngả nhiều nhất về phía mặt trời vào thời gian

    A. 21 – 3. B. 22 – 6. C. 23 – 9. D. 22 – 12.

    Câu 14: Trong năm, bán cầu Nam ngả nhiều nhất về phía mặt trời vào thời gian

    A. Từ 21 – 3 đến 23 – 9.

    B. Từ 23 – 9 đến 21 – 3.

    C. Từ 22 – 6 đến 22 – 12.

    D. Từ 22 – 12 đến 22 – 6.

    Câu 15: Trong năm, bán cầu Nam ngả nhiều nhất về phía mặt trời vào ngày

    A. 21 – 3. B. 22 – 6. C. 23 – 9. D. 22 – 12.

    Câu 16: Trong năm, có 2 ngày không bán cầu nào ngả nhiều hơn về phía mặt trời . Đó là các ngày

    A. 21 – 3 và 22 – 6. B. 22 – 6 và 23 – 9.

    C. 23 – 9 và 21 – 3. D. 22 – 6 và 22 – 12.

    Câu 17: Theo dương lịch, các ngày xuân phân, hạ chí, thu phân, đông chí ở bán cầu Bắc lần lượt là:

    A. 22 – 12; 23 – 9 ; 22 – 6 ; 21 – 3.

    B. 21 – 3 ; 22 – 6 ; 23 – 9 ; 22 – 12.

    C. 22 – 6 ; 23 – 9 ; 22 – 12 ; 21 – 3.

    D. 23 – 9 ; 22 – 12 ; 21 – 3 ;22 – 6.

    Câu 18: Theo dương lịch, các ngày xuân phân, hạ chí, thu phân, đông chí ở bán cầu Nam lần lượt là

    A. 23 – 9 ; 22 – 12 ; 21 – 3 ; 22 – 6.

    B. 22 – 12 ; 21 – 3 ; 22 – 6 ; 23 – 9 .

    C. 21 – 3 ; 22 – 6 ;23 – 9 ; 22 – 12 .

    D. 22 – 6 ; 23 – 9 ; 22 – 12 ; 21 – 3.

    Câu 19: Theo dương lịch , mùa hạ ở bán cầu bắc từ ngày 22 – 6 đến ngày 23 – 9 . Vậy mùa hạ ở bán cầu Nam theo dương lịch sẽ là

    A. Từ 21 – 3 đến 22 – 6.

    B. Từ 22 – 6 đến 23 – 9.

    C. Từ 23 – 9 đến 22 – 12.

    D. Từ 22 – 12 đến 21 – 3.

    Câu 20: Ở bán cầu Bắc, hiện tượng ngày dài hơn đêm diễn ra trong khoảng thời gian

    A. Từ 21 – 3 đến 23 – 9.

    B. Từ 22 – 6 đến 22 – 12.

    C. Từ 23 – 9 đến 21 – 3.

    D. Từ 22 – 12 đến 22 – 6.

    Câu 21: Ở bán cầu Nam, hiện tượng ngày dài hơn đêm diễn ra trong khoảng thời gian

    A. Từ 21 – 3 đến 23 – 9.

    B. Từ 22 – 6 đến 22 – 12.

    C. Từ 23 – 9 đến 21 – 3.

    D. Từ 22 – 12 đến 22 – 6.

    Câu 22: Những này nào trong năm ở mọi địa điểm trên bề mặt trái đất đều có ngày và đêm dài như nhau ?

    A. Ngày 21 – 3 và ngày 22 – 6.

    B. Ngày 21 – 3 và ngày 23 – 9.

    C. Ngày 22 – 6 và ngày 23 – 9.

    D. Ngày 22 – 6 và ngày 22 – 12.

    Câu 23: Nơi nào trên trái đất quanh năm có ngày và đêm dài như nhau ?

    A. Ở 2 cực.

    B. Các địa điểm nằm trên 2 vòng cực.

    C. Các địa điểm nằm trên 2 chí tuyến.

    D. Các địa điểm nằm trên xích đạo.

    Câu 24: Ở bán cầu Bắc, ngày nào có sự chênh lệch thời gian ban ngày và thời gian ban đêm lớn nhất trong năm ?

    A. Ngày 21 – 3. B. Ngày 22 – 6.

    C. Ngày 23 – 9. D. Ngày 22 – 12 .

    Câu 25: Ở bán cầu Nam, ngày nào có sự chênh lệch thời gian ban ngày và thời gian ban đêm lớn nhất trong năm ?

    A. Ngày 21 – 3. B. Ngày 22 – 6.

    C. Ngày 23 – 9. D. Ngày 22 – 12.

    Câu 26: Mùa nào trong năm có ngày dài hơn đêm và xu hướng ngày căng dài ra , đêm căng ngắn lại ?

    A. Mùa hạ. B. Mùa đông. C. Mùa xuân. D. Mùa thu.

    Câu 27: Mùa nào trong năm có ngày dài hơn đêm và xu hướng ngày căng ngắn lại , đêm căng dài ra ?

    A. Mùa hạ. B. Mùa đông. C. Mùa xuân. D. Mùa thu.

    Câu 28: Mùa nào trong năm có ngày ngắn hơn đêm và xu hướng ngày càng ngắn dần , đêm càng dài dần ?

    A. Mùa hạ. B. Mùa đông. C. Mùa xuân. D. Mùa thu.

    Câu 29: Mùa nào trong năm có ngày ngắn hơn đêm và xu hướng ngày càng dài ra , đem càng ngắn lại ?

    A. Mùa hạ. B. Mùa đông. C. Mùa xuân. D. Mùa thu.

    Các bài giải bài tập Chương 2: Vũ trụ. Hệ quả các chuyển động của Trái Đất khác:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Địa Lí 10 Bài 6: Hệ Quả Chuyển Động Xung Quanh Mặt Trời Của Trái Đất
  • Trắc Nghiệm Địa Lí 10 Bài 5 (Có Đáp Án): Vũ Trụ. Hệ Mặt Trời Và Trái Đất. Hệ Quả Của Chuyển Động Tự Quay Quanh Trục Của Trái Đất (Phần 1).
  • Đáp Án Đề Thi Hsg Địa 9 Năm 2022 Đồng Tháp Hay Nhất
  • Địa Lí 9 Bài 44: Thực Hành: Phân Tích Mối Quan Hệ Giữa Các Thành Phần Tự Nhiên. Vẽ Và Phân Tích Biểu Đồ Cơ Cấu Kinh Tế Của Địa Phương
  • Lý Thuyết Tin Học 7 Bài 7: Trình Bày Và In Trang Tính (Hay, Chi Tiết).
  • Trắc Nghiệm Địa Lí 10 Bài 34 Có Đáp Án Hay Nhất.

    --- Bài mới hơn ---

  • Skills 2 Unit 3 Lớp 7 Trang 33
  • Skills 2 Trang 33 Unit 3 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 3. Community Service. Lesson 6. Skills 2
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 3 Tập 2 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • 59 Bài Tập Số Phức Có Đáp Án Rất Hay Luyện Thi Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • Trắc nghiệm Địa Lí 10 Bài 34: Thực hành: Vẽ biểu đồ tình hình sản xuất một số sản phẩm công nghiệp trên thế giới

    Cho bảng số liệu:

    TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI THỜI KÌ 1950 – 2013

    Câu 1: Để thể hiện sản lượng than và dầu mỏ của thế giới thời kì 1950 – 2013, dạng biểu đồ thích hợp nhất là

    A. Biểu đồ cột ghép. B. Biểu đồ trơn.

    C. Biểu đồ miền. D. Biểu đồ đường.

    Câu 2: Để thể hiện sản lượng điện và thép của thế giới thời kì 1950 – 2013, dạng biểu đồ thích hợp nhất là

    A. Biểu đồ cột hoặc đường.

    B. Biểu đồ trơn.

    C. Biểu đồ miền.

    D. Biểu đồ kết hợp (cột, đường).

    Câu 3: Để thể hiện tốc độ tăng trưởng các sản phẩm công nghiệp của thế giới thời kì 1950 – 2013, dạng biểu đồ thích hợp nhất là

    A. Biểu đồ cột. B. Biểu đồ đường.

    C. Biểu đồ miền. D. Biểu đồ tròn.

    Câu 4: Nếu lấy năm 1950 = 100%, tốc độ tăng trưởng sản lượng điện của thế giới qua các năm lần lượt là :

    A. 143,0% ; 186,1% ; 291,2% ; 331,0% ; 376,9 .

    B. 201,1% ; 636,9% ; 726,5 % ; 691,2% ; 705,5 .

    C. 238,3% ; 1223,6% ; 1535,8% ; 2199,4% ; 2393,1%.

    D. 183,1% ; 407,4% ; 460,3% ; 621,7% ; 737,0%.

    Câu 5: Nếu lấy năm 1950 = 100%, tốc độ tăng trưởng các sản phẩm trên năm 2013 lần lượt là

    A. 376,9% ; 705,5% ; 2199,4% ; 460,3%.

    B. 291,2% ; 746,5% ; 1535,8% ; 460,35%.

    C. 331,0% ; 691,2% ; 2199,4% ; 621,7%.

    D. 376,9% ; 705,55 ; 2393,1% ; 737,0%.

    Câu 6: Than, dầu mỏ, điện là sản phẩm của ngành công nghiệp.

    A. Hóa chất. B. Năng lượng.

    C. Sản xuất vật liệu xây dựng. D. Cơ khí.

    Câu 7: Thép là sản phẩm của ngành công nghiệp

    A. Thực phẩm. B. Sản phẩm hàng tiêu dùng.

    C. Luyện kim. D. Điện tử – tin học.

    A. Than có tốc độ tăng trưởng không ổn định qua các năm.

    B. Đào mỏ có tốc độ tăng liên tục qua các năm.

    C. Điện có tốc độ tăng nhanh nhất.

    D. Thép có tốc độ tăng thấp nhất.

    Câu 9: Sản lượng điện trên thế giới tăng nhanh không phải do

    A. Nhu cầu rất lớn cho sinh hoạt và sản xuất trên thế giới .

    B. Có nhiều nguồn sản xuất điện.

    C. Ngành này có hiệu quả kinh tế thấp.

    D. Nhiều nhà máy điện có công suất lớn ra đời

    A. Có sản lượng liên tục tăng.

    B. Sản lượng khai thác không ổn định.

    C. Sản lượng khai thác liên tục giảm.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 12 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Chương I
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Năm 2022 Theo Thông Tư 22
  • Lý Thuyết Tin Học 10 Bài 4: Bài Toán Và Thuật Toán (Hay, Chi Tiết).
  • Đề Thi Học Kì 2 Tin Học Lớp 4 Có Đáp Án (Đề 5).
  • Trắc Nghiệm Lịch Sử Lớp 12 Hay Có Đáp Án File Word
  • Trắc Nghiệm Địa Lí 10 Bài 14 Có Đáp Án Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Địa Lí 10 Bài 14: Thực Hành: Đọc Bản Đồ Sự Phân Hóa Các Đới Và Các Kiểu Khí Hậu Trên Trái Đất. Phân
  • Lý Thuyết Tin Học 7 Bài 7: Trình Bày Và In Trang Tính (Hay, Chi Tiết).
  • Địa Lí 9 Bài 44: Thực Hành: Phân Tích Mối Quan Hệ Giữa Các Thành Phần Tự Nhiên. Vẽ Và Phân Tích Biểu Đồ Cơ Cấu Kinh Tế Của Địa Phương
  • Đáp Án Đề Thi Hsg Địa 9 Năm 2022 Đồng Tháp Hay Nhất
  • Trắc Nghiệm Địa Lí 10 Bài 5 (Có Đáp Án): Vũ Trụ. Hệ Mặt Trời Và Trái Đất. Hệ Quả Của Chuyển Động Tự Quay Quanh Trục Của Trái Đất (Phần 1).
  • Trắc nghiệm Địa Lí 10 Bài 14: Thực hành: Đọc bản đồ sự phân hóa các đới và các kiểu khí hậu trên Trái Đất. Phân tích biểu đồ một số kiểu khí hậu

    Câu 1: Dựa vào hình 14.1 – Các đới khí hậu trên trái đất , cho biết đới khí hậu ôn đới nằm giữa các đới khí hậu nào .

    A. Đới khí hậu cực và đợi khí hậu cận nhiệt.

    B. Đới khí hậu cận cực và đới khí hậu nhiệt đới.

    C. Đới khí hậu cực và đới khí hậu nhiệt đới.

    D. Đới khí hậu cận cực và đới khí hậu cận nhiệt.

    Câu 2: Dựa vào hình 14.1 – Các đới khí hậu trên trái đất , cho biết đới khí hậu nhiệt đới thường nằm giữa các đới khí hậu nào .

    A. Đới khí hậu ôn đới và đới khí hậu cận xích đạo.

    B. Đới khí hậu cận nhiệt và đới khí hậu xích đạo.

    C. Đới khí hậu cận nhiệt và đới khí hậu xích đạo.

    D. Đới khí hậu cận nhiệt và đới khí hậu xích đạo.

    E. Đới khí hậu ôn đới và đới khí hậu xích đạo.

    Câu 3: Dựa vào hình 14.1 – Các đới khí hậu trên trái đất , cho biết đới khí hậu nào chiếm diện tích nhỏ nhất trên các lục địa

    A. Đới khí hậu cận xích đạo.

    B. Đới khí hậu cực.

    C. Đới khí hậu cận cực.

    D. Đới khí hậu xích đạo.

    Câu 4: Dựa vào hình 14.1 – Các đới khí hậu trên trái đất , cho biết đới khí hậu nào được phân chia thành nhiều kiểu khí hậu nhất

    A. Đới khí hậu ôn đới.

    B. Đới khí hậu cận nhiệt.

    C. Đới khí hậu nhiệt đới.

    D. Đới khí hậu xích đạo.

    Câu 5: Dựa vào hình 14.1 – Các đới khí hậu trên trái đất , cho biết kiểu khí hậu nào có diện tích lớn nhất trên các lục địa

    A. Kiểu khí hậu ôn đới hải dương.

    B. Kiểu khí hậu ôn đới lục địa.

    C. Kiểu khí hậu cận nhiệt lục địa.

    D. Khiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa.

    Câu 6: Dựa vào hình 14.1 – Các đới khí hậu trên trái đất , cho biết kiểu khí hậu nào có diện tích nhỏ nhất trên các lục địa

    A. Kiểu khí hậu ôn đới lục địa.

    B. Kiểu khí hậu cận nhiệt gió mùa.

    C. Kiểu khí hậu cận nhiệt dịa trung hải.

    D. Kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải.

    Câu 7: Dựa vào hình 14.1 – Các đới khí hậu trên trái đất , cho biết Việt Nam nằm trong vùng thuộc kiểu khí hậu nào ?

    A. Kiểu khí hậu cận nhiệt lục địa.

    B. Khiểu khí hậu cận nhiệt gió mùa.

    C. Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa.

    D. Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa.

    Câu 8: Dựa vào hình 14.1 – Các đới khí hậu trên trái đất , cho biết kinh tuyến 80 o Đ đi qua những đới và kiểu khí hậu nào trên đất liền

    A. Cực, cận cực, ôn đới lục địa, cận nhiệt gió mùa, nhiệt đới gió mùa, nhiệt đới lục địa .

    B. Cận cực, ôn đới lục địa, cận nhiệt lục địa, nhiệt đới gió mùa .

    C. Cận cực, ôn đới lục địa, cận nhiệt gió mùa, nhiệt đới lục địa, cận nhiệt lục địa

    D. Cực, cận cực, cận nhiệt gió mùa, nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo, xích đạo.

    Câu 9: Dựa vào hình 14.2 – Biểu đồ nhiệt độ , lượng mưa của một số địa điểm , cho biết địa điểm nào có lượng mưa lớn nhất.

    A. Hà Nội. B. U-pha.

    C. Va-len-xi-a. D. Pa-lec-mo.

    Câu 10: Dựa vào hình 14.2 – Biểu đồ nhiệt độ , lượng mưa của một số địa điểm, cho biết địa điểm nào có lượng mưa tương đối lớn và sự chênh lệch lượng mưa giữa các tháng tương đối nhỏ.

    A. Hà Nội. B. U-pha.

    C. Va-len-xi-a. D. Pa-lec-mo.

    Câu 11: Dựa vào hình 14.2 – Biểu đồ nhiệt độ , lượng mưa của một số địa điểm, cho biết địa điểm nào có nhiệt độ trung bình năm cao nhất

    A. Hà Nội. B. U-pha.

    C. Va-len-xi-a. D. Pa-lec-mo.

    Câu 12: Dựa vào hình 14.2 – Biểu đồ nhiệt độ , lượng mưa của một số địa điểm, cho biết địa điểm nào có biên độ nhiệt độ các tháng trong năm lớn nhất.

    A. Hà Nội. B. U-pha.

    C. Va-len-xi-a. D. Pa-len-mo.

    Câu 13: Dựa vào hình 14.2 – Biểu đồ nhiệt độ , lượng mưa của một số địa điểm, cho biết địa điểm nào có biên độ nhiệt độ các tháng trong năm nhỏ nhất

    A. Hà Nội. B. U-pha.

    C. Va-len-xi-a. D. Pa-lec-mo.

    Câu 14: Dựa vào hình 14.2 – Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của một số địa điểm, cho biết trong các kiểu khí hậu trong hình , kiểu khí hậu nào ôn hòa nhất.

    A. Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa.

    B. Kiểu khí hậu ôn đới lục địa.

    C. Kiểu khí hậu ôn đới hải dương.

    D. Kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải.

    Câu 15: Dựa vào hình 14.2 – Biểu đồ nhiệt độ , lượng mưa của một số địa điểm, cho biết trong các kiểu khí hậu trong hình , kiểu khí hậu nào khắc nhiệt nhất.

    A. Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa.

    B. Kiểu khí hậu ôn đới lục địa.

    C. Kiểu khí hậu ôn đới hải dương.

    D. Kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải.

    Câu 16: Kiểu khí hậu địa trung hải có đặc điểm nổi bật so với các kiểu khí hậu khác là

    A. Nhiệt độ trung bình năm cao nhất.

    B. Lượng mưa trung bình năm nhỏ nhất.

    C. Biên độ nhiệt độ giữa các tháng trong năm cao nhất.

    D. Mưa tập trung vào mùa đông.

    Các bài giải bài tập Chương 3: Cấu trúc của Trái Đất. Các quyền của lớp vỏ địa lí khác:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Địa 10: Bài 14. Thực Hành. Đọc Bản Đồ Sự Phân Hóa Các Đới Và Các Kiểu Khí Hậu Trên Trái Đất. Phân Tích Biểu Đồ Một Số Kiểu Khí Hậu
  • Top 12 Đề Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Hóa Học 2022 Hay Nhất
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệp Địa Lý Lớp 10: Chương Địa Lý Công Nghiệp
  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 49, 50, 51 Sbt Sinh Học 9
  • Lý Thuyết Địa Lí 9 Bài 31: Vùng Đông Nam Bộ Hay, Chi Tiết.
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100