Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 7

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 2: Khí Hậu Châu Á
  • Địa Lí 8 Bài 40: Thực Hành: Đọc Lát Cắt Địa Lí Tự Nhiên Tổng Hợp
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 8 Bài 22: Việt Nam
  • Giải Địa Lý 8 Bài 14 Trang 47 Cực Chất
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 18: Thực Hành: Tìm Hiểu Lào Và Cam
  • Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8 Bài 7: Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội các nước châu Á

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8 Bài 7: Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội các nước châu Á – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8 Bài 7: Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội các nước châu Á để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8 Bài 7: Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội các nước châu Á

    Hướng dẫn giải bài tập lớp 8 Bài 7: Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội các nước châu Á

    Các nước châu Á có quá trình phát triển sớm. Thời Cổ đại và Trung đại, nhiều dân tộc châu Á đã đạt tới trình độ phát triển cao của thế giới.

    – Dưới chế độ thực dân và phong kiến, nhiều nước châu Á thành nơi cung cấp nguyên liệu và tiêu thụ hàng hoá của đế quốc, … Vì vậy đã làm cho nền kinh tế châu Á rơi vào tình trạng chậm phát triển kéo dài.

    – Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhiều nước đã giành được độc lập nhưng nền kinh tế đã kiệt quệ, đời sống người dân khó khăn. Mãi đến nửa cuối thế kỉ XX nền kinh tế mới có những chuyển biến mạnh mẽ, song sự phát triển giữa các nước và vùng lãnh thổ không đều. Nhiều nước có nền kinh tế phát triển vượt bậc, nhưng số lượng các quốc gia nghèo khó vẫn chiếm tỉ lệ cao.

    Giải bài tập 1 trang 24 SGK địa lí 8: Tại sao Nhật Bản lại trở thành nước phát triển sớm nhất ở châu Á?

    Trả lời:

    Vì Nhật Bản sớm thực hiện cuộc cải cách Minh Trị vào nửa cuối thế kỉ XIX, mở rộng quan hệ với các nước phương Tây, giải phóng đất nước thoát khỏi mọi ràng buộc lỗi thời của chế độ phong kiến, tạo điều kiện cho nền kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh.

    Giải bài tập 2 trang 24 SGK địa lí 8: Dựa vào bảng 7.2, cho biết ử trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu GDP của các nước thu nhập cao khác với các nước thu nhập thấp ở chỗ nào? Cho ví dụ.

    Trả lời:

    Những nước có tỉ trọng nông nghiệp cao trong cơ cấu GDP đều có bình quân GDP/người thấp và mức thu nhập chỉ ở mức trung bình dưới trở xuống. Ví dụ Lào, Việt Nam, Ưdơbêkixtan. Những nước có tỉ trọng nông nghiệp trong GDP thấp và tỉ trọng dịch vụ cao trong cơ cấu GDP thì có GDP/người cao, mức thu nhập cao. Ví dụ Nhật Bản, Côoét.

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8 Bài 7: Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội các nước châu Á

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 7: Đặc Điểm Phát Triển Kinh Tế
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 14: Đông Nam Á
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 8 Bài 4: Thực Hành Phân Tích Tính Hoàn Lưu Gió Mùa Ở Châu Á
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 8: Sự Chuyển Động Của Trái Đất Quanh Mặt Trời
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 8 Bài 6: Thực Hành Đọc Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 1: Dân Số
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 2: Bảng
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 2: Hai Đường Thẳng Vuông Góc
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 2: Giá Trị Của Một Biểu Thức Đại Số
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 3: Quần Cư. Đô Thị Hóa
  • Giới thiệu sách : Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7

    Nội dung của sách Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 được Phạm Văn Đông biên soạn theo chương trình mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trong mỗi bài gồm có ba phần:

    – Hướng dẫn trả lời câu hỏi lý thuyết: Giúp các em làm rõ các câu hỏi lý thuyết ở phần bài học trong sách giáo khoa.

    – Hướng dẫn trả lời câu hỏi và bài tập: Giúp các em làm rõ các câu hỏi và bài tập ở phần cuối bài trong sách giáo khoa.

    – Bài tập trắc nghiệm: Được biên soạn theo hình thức bốn lựa chọn, trong đó có một phương án đúng nhất. Các câu hỏi này nhằm giúp các em tự đánh giá nhanh khả năng nắm kiến thức của mình sau mỗi bài học và phục vụ cho việc kiểm tra, thi cử.

    PHẦN MỘT. THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG

    Bài 1. Dân số

    Bài 2. Sự phân bố dân cư. Các chủng tộc trên thế giới

    Bài 3. Quần cư. Đô thị hoá

    Bài 4. Thực hành: Phân tích lược đồ dân số và tháp tuổi

    PHẦN HAI. CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ

    Chương I. Môi trường đới nóng. Hoạt động kinh tế của con người ở đới nóng

    Bài 5. Đới nóng. Môi trường xích đạo ẩm

    Bài 6. Môi trường nhiệt đới

    Bài 7. Môi trường nhiệt đới gió mùa

    Bài 8. Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng

    Bài 9. Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng

    Bài 10. Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng

    Bài 11. Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng

    Bài 12. Thực hành: Nhận biết đặc điểm môi trường đới nóng

    Chương II. Môi trường đới ôn hoà. Hoạt động kinh tế của con người ở đới ôn hoà

    Bài 13. Môi trường đới ôn hoà

    Bài 14. Hoạt động nông nghiệp ở đới ôn hoà

    Bài 15. Hoạt động công nghiệp ở đới ôn hoà

    Bài 16. Đô thị hoá ở đới ôn hoà

    Bài 17. Ô nhiễm môi trường ở đới ôn hoà

    Bài 18. Thực hành: Nhận biết đặc điểm môi trường đới ôn hoà

    Chương III. Môi trường hoang mạc. Hoạt động kinh tế của con người ở hoang mạc

    Bài 19. Môi trường hoang mạc

    Bài 20. Hoạt động kinh tế của con người ở hoang mạc

    Chương IV. Môi trường đới lạnh. Hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh

    Bài 21. Môi trường đới lạnh

    Bài 22. Hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh

    Chương V. Môi trường vùng núi. Hoạt động kinh tế của con người ở vùng núi

    Bài 23. Môi trường vùng núi

    Bài 24. Hoạt động kinh tế của con người ở vùng núi

    PHẦN BA. THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC

    Bài 25. Thế giới rộng lớn và đa dạng

    Chương VI. Châu Phi

    Bài 26. Thiên nhiên châu Phi

    Bài 27. Thiên nhiên châu Phi (tiếp theo)

    Bài 28. Thực hành: Phân tích lược đồ phân bố các môi trường tự nhiên, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở châu Phi

    Bài 29. Dân cư, xã hội châu Phi

    Bài 30. Kinh tế châu Phi

    Bài 31. Kinh tế châu Phi (tiếp theo)

    Bài 32. Các khu vực châu Phi

    Bài 33. Các khu vực châu Phi (tiếp theo)

    Bài 34. Thực hành: So sánh nền kinh tế của ba khu vực châu Phi

    Chương VII. Châu Mĩ

    Bài 35. Khái quát châu Mĩ

    Bài 36. Thiên nhiên Bắc Mĩ

    Bài 37. Dân cư Bắc Mĩ

    Bài 38. Kinh tế Bắc Mĩ

    Bài 39. Kinh tế Bắc Mĩ (tiếp theo)

    Bài 40. Thực hành: Tìm hiểu vùng công nghiệp truyền thống ở Đông Bắc Hoa Kì và vùng công nghiệp “Vành đai Mặt Trời”

    Bài 41. Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ

    Bài 42. Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ (tiếp theo)

    Bài 43. Dân cư, xã hội Trung và Nam Mĩ

    Bài 44. Kinh tế Trung và Nam Mĩ

    Bài 45. Kinh tế Trung và Nam Mĩ (tiếp theo)

    Bài 46. Thực hành:

    Sự phân hoá thảm thực vật ở sườn đông và sườn tây của dãy núi An-đet

    Chương VIII. Châu Nam Cực

    Bài 47. Châu Nam Cực – châu lục lạnh nhất thế giới

    Chương IX. Châu Đại Dương

    Bài 48. Thiên nhiên châu Đại Dương

    Bài 49. Dân cư và kinh tế châu Đại Dương

    Bài 50. Thực hành:

    Viết báo cáo về đặc điểm tự nhiên của Ô-xtrây-li-a

    Chương X. Châu Âu

    Bài 51. Thiên nhiên châu Âu

    Bài 52. Thiên nhiên châu Âu (tiếp theo)

    Bài 53. Thực hành: Đọc, phân tích lược đồ, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa châu Âu

    Bài 54. Dân cư, xã hội châu Âu

    Bài 55. Kinh tế châu Âu

    Bài 56. Khu vực Bắc Âu

    Bài 57. Khu vực Tây và Trung Âu

    Bài 58. Khu vực Nam Âu

    Bài 59. Khu vực Đông Âu

    Bài 60. Liên minh châu Âu

    Bài 61. Thực hành: Đọc lược đồ, vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế châu Âu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Từ Ghép (Chi Tiết)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Từ Ghép
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7: Phần Hình Học
  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 7: Ôn Tập
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 7 Bài 21: Ôn Tập Chương Iv
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Family And Friends (Ame. Engligh) (Special Ed.) Grade 4: Student Book With Cd
  • Một Số Lỗi Tải, Giải Nén Và Cài Đặt Game
  • Sửa Lỗi The Volume Is Corrupt Trong Winrar, Phần Mềm Nén Và Giải Nén F
  • Cách Sử Dụng Winrar Tiếng Việt, Nén Và Giải Nén File Rar, Zip
  • Cách Cài Winrar, Setup Winrar Nén Và Giải Nén File Dữ Liệu Trên Máy Tí
  • Giới thiệu sách : Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8

    Nội dung của sách Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 được Phạm Văn Đông biên soạn theo chương trình mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trong mỗi bài gồm có ba phần:

    – Hướng dẫn trả lời câu hỏi lý thuyết: Giúp các em làm rõ các câu hỏi lý thuyết ở phần bài học trong sách giáo khoa.

    – Hướng dẫn trả lời câu hỏi và bài tập: Giúp các em làm rõ các câu hỏi và bài tập ở phần cuối bài trong sách giáo khoa.

    – Bài tập trắc nghiệm: Được biên soạn theo hình thức bốn lựa chọn, trong đó có một phương án đúng nhất. Các câu hỏi này nhằm giúp các em tự đánh giá nhanh khả năng nắm kiến thức của mình sau mỗi bài học và phục vụ cho việc kiểm tra, thi cử.

    PHẦN MỘT. THIÊN NHIÊN, CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC (tiếp theo)

    CHƯƠNG XI. CHÂU Á

    Bài 1. Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản

    Bài 2. Khí hậu châu Á

    Bài 3. Sông ngòi và cảnh quan châu Á

    Bài 4. Thực hành: Phân tích hoàn lưu gió mùa ở châu Á

    Bài 5. Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á

    Bài 6. Thực hành: Đọc, phân tích lược đồ phân bố dân cư và các thành phố lớn của châu Á

    Bài 7. Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội các nước châu Á

    Bài 8. Tình hình phát triển kinh tế – xã hội ở các nước châu Á

    Bài 9. Khu vực Tây Nam Á

    Bài 10. Điều kiện tự nhiên khu vực Nam Á

    Bài 11. Dân cư và đặc điểm kinh tế khu vực Nam Á

    Bài 12. Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Á

    Bài 13. Tình hình phát triển kinh tế – xã hội khu vực Đông Á

    Bài 14. Đông Nam Á đất liền và hải đảo

    Bài 15. Đặc điểm dân cư, xã hội Đông Nam Á

    Bài 16. Đặc điểm kinh tế các nước Đông Nam Á

    Bài 17. Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)

    Bài 18. Thực hành: Tìm hiểu Lào và Cam-pu-chia

    CHƯƠNG XII. TỔNG KẾT ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VÀ ĐỊA LÍ CÁC CHÂU LỤC

    Bài 19. Địa hình với tác động của nội, ngoại lực

    Bài 20. Khí hậu và cảnh quan trên Trái Đất

    Bài 21. Con người và môi trường địa lí

    PHẦN HAI. ĐỊA LÍ VIỆT NAM

    Bài 22. Việt Nam – Đất nước, con người

    Bài 23. Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam

    Bài 24. Vùng biển Việt Nam

    Bài 25. Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam

    Bài 26. Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt Nam

    Bài 27. Thực hành: Đọc bản đồ Việt Nam

    Bài 28. Đặc điểm địa hình Việt Nam

    Bài 29. Đặc điểm các khu vực địa hình

    Bài 30. Thực hành: Đọc bản đồ địa hình Việt Nam

    Bài 31. Đặc điểm khí hậu Việt Nam

    Bài 32. Các mùa khí hậu và thời tiết ở nước ta

    Bài 33. Đặc điểm sông ngòi Việt Nam

    Bài 34. Các hệ thống sông lớn ở nước ta

    Bài 35. Thực hành về khí hậu, thuỷ văn Việt Nam

    Bài 36. Đặc điểm đất Việt Nam

    Bài 37. Đặc điểm sinh vật Việt Nam

    Bài 38. Bảo vệ tài nguyên sinh vật Việt Nam

    Bài 39. Đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam

    Bài 40. Thực hành: Đọc lát cắt địa lí tự nhiên tổng hợp

    Bài 41. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

    Bài 42. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

    Bài 43. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Toán Cơ Bản Lớp 3
  • Các Dạng Toán Lớp 4 Đầy Đủ Nhất
  • Ý Nghĩa Của 64 Quẻ Dịch. Quẻ 40: Lôi Thủy Giải
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Chương 2 Hình Học 7 Có Đáp Án Năm Học 2022
  • Bài Tập Đồ Thị Hàm Số Y = Ax + B.
  • Địa Lý Lớp 7 Bài 1: Dân Số Giải Bài Tập Địa

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Toán Lớp 7 Và Phương Pháp Giải
  • Bài Tập Làm Văn Số 1 Lớp 7
  • Giải Bài Tập Âm Nhạc Lớp 7
  • Giải Bài Tập Trang 7, 8 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Tập Hợp Q Các Số Hữu Tỉ
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7: Bài 1. Tập Hợp Q Các Số Hữu Tỉ
  • Địa lý lớp 7 bài 1: Dân số. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì 1 môn Địa lý của các bạn học sinh lớp 7 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo. BÀI 1. DÂN SỐ I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT ĐƯỢC

    – Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân và hậu quả của nó.

    – Đọc biểu đồ tháp tuổi và biểu đồ gia tăng dân số, hiểu cách xây dựng tháp tuổi.

    II. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Dân số, nguồn lao động

    – Dân số là tổng số người dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, được tính ở một thời điểm nhất định.

    – Để biết được dân số, nguồn lao dộng của một địa phương, một nước…, cần phải điều tra dân số.

    – Dân số thường được biểu hiện bằng tháp tuổi (tháp dân số).

    2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX.

    – Gia tăng dân số tự nhiên của một nơi là số chênh giữa số trẻ sinh ra và số người chết đi trong một năm.

    – Gia tăng cơ giới do số người chuyển đi và số người từ nơi khác chuyến đến.

    – Gia tăng dân số là tổng số của gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ giới.

    – Trong nhiều thế kỉ trước, dân số tăng hết sức chậm chạp, do dịch bệnh, đói kém và chiến tranh.

    – Dân số thế giới tăng nhanh trong hai thế kỉ XIX và XX nhờ những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế – xã hội và y tế.

    – Năm 2001, dân số thế giới đạt 6,16 tỉ người.

    3. Sự bùng nổ dân số

    – Bùng nổ dân số

    + Xảy ra khi tỉ lệ gia tăng bình quân hàng năm của dân số thế giới đạt 2,1%.

    + Các nước đang phát triển có tỉ lệ gia-tăng dân số tự nhiên cao.

    + Dân số tăng nhanh và đột biến dẫn đến sự bùng nổ dân số ở nhiều nước châu Á, Phi và Mĩ latinh.

    – Dân số tăng nhanh vượt quá khả năng giải quyết các vấn đề ăn, mặc, ở, học hành, việc làm… đã trở thành gánh nặng đối với các nước có nền kinh tế chậm phát triển.

    – Các chính sách dân số và phát triển kinh tế – xã hội đã góp phần hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số ở nhiều nước.

    III. GỢl Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI GIỮA BÀI

    Câu 1. Quan sát hai tháp tuổi ở hình 1.1, cho biết:

    – Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp, ước tính có bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái?

    – Hình dạng của hai tháp tuổi khác nhau như thế nào? Tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì tỉ lệ người trong độ tuổi lao động cao?

    Trả lời: Kết quả quan sát hai tháp tuổi ở hình 1.1 cho biết:

    – Số bé trai (bên trái) và bé gái (bên phải) cùa tháp tuổi thứ nhất đều khoảng 5,5 triệu. Ở tháp tuổi thứ hai, có khoảng 4,5 triệu bé trai và gần 5 triệu bé gái.

    – Số người trong độ tuổi lao động (tô màu xanh nước biển) ở tháp tuổi thứ hai nhiều hơn về hình dạng ở tháp tuổi thứ nhất.

    – Sự khác nhau về hình dạng của hai tháp tuổi.

    + Tháp tuổi thứ nhất có đáy rộng, thân tháp thon dần.

    + Tháp tuổi thứ hai có đáy tháp thu hẹp lại, thân tháp phình rộng ra.

    – Tháp tuổi có hình dáng thân rộng, đáy hẹp (như tháp tuổi thứ hai) có số người trong độ tuổi lao động cao.

    Câu 2. Quan sát hình 1.2, nhận xét về tình hình tăng dân số thế giới từ đầu thế kỉ XIX đến cuối thế kỉ XX.

    Trả lời: Kết quả quan sát hình 1.2 cho nhận xét sau:

    – Từ đầu Công nguyên cho đến thế kỉ XVI, dân số thế giới tăng chậm (vào đầu Công nguyên, dân số thế giới chỉ có khoảng 300 triệu người; đến thế kỉ XVI, tăng gấp đôi, nhưng cùng chưa đến 1 tỉ người).

    – Dân số thế giới bắt đầu tăng nhanh từ năm 1804 (1 tỉ người), tăng vọt vào năm 1960 đến năm 1987 (đường biểu diễn gần như dốc đứng).

    – Sau đó, dân số thế giới vẫn tiếp tục tăng nhanh.

    Trả lời: Kết quả quan sát hình 1.3 và 1.4 cho biết:

    – Trong giai đoạn từ năm 1950 đến năm 2000, nhóm nước đang phát triển có tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn.

    – Nguyên nhân: Nhóm nước đang phát triển có tỉ suất sinh rất cao (nhìn trên biểu đồ, đường xanh thể hiện tỉ suất sinh của các nước đang phát triển luôn ở mức trên 25%, của các nước phát triển – dưới 20%).

    IV. GỢI Ý THỰC HIỆN CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CUỐI BÀI

    Câu 1. Tháp tuổi cho ta biết nhừng đặc điểm gì của dân số?

    Trả lời: Tháp tuổi cho ta biết:

    – Kết cấu theo độ tuổi của dân số: Bao nhiêu người ở từng lớp tuổi và từng nhóm tuổi.

    – Kết cấu theo giới tính của dân số: Bao nhiêu nam, nữ ở từng lớp tuổi và từng nhóm tuổi.

    Câu 2. Dựa vào bảng tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên và sự phân bố dân cư trên thế giới theo các châu lục (trang 6 SGK), hãy cho biết châu lục nào có tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất và châu lục nào có tỉ lệ gia tăng dân số thấp nhất. Tại sao tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á giảm nhưng tỉ trọng dân số so với toàn thế giới lại tăng.

    Trả lời:

    – Giai đoạn 1990 – 1995 so với giai đoạn 1950 – 1955, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của châu Phi cao nhất (tăng thêm 0,45%), của Nam Mĩ thấp nhất (giảm đi 0,95%).

    – Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á giảm nhưng tỉ trọng dân số so với toàn thế giới lại tăng, vì:

    + Dân số của châu Á đông (chiếm 55,6% dân số thế giới năm 1950 và 6,5% dân số thế giới năm 1996).

    + Tỉ lệ gia tăng dân số vẫn còn cao (1,53% giai đoạn 1990 – 1995).

    Câu 3: Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào? Nêu nguyên nhân, hậu quả và phương hướng giải quyết.

    Trả lời:

    – Bùng nổ dân số xảy ra vào những năm 50 của thế kỉ XX. Vào thời kì này, tỉ lệ gia tăng bình quân hàng năm của dân số thế giới lên đến 2,1 %. Bùng nổ dân số xảy ra chủ yếu ở các nước đang phát triển ở châu Á, châu Phi và Mỹ Latinh.

    – Nguyên nhân: Do tỉ suất sinh lớn, tỉ suất tử thấp. Trong những năm này, các nước thuộc địa ở châu Á, châu Phi và Mĩ Latinh giành được độc lập, đời sống được cải thiện và những tiến bộ y tế làm giảm nhanh tỉ lệ tử vong, trong khi tỉ lệ sinh vẫn còn cao.

    – Hậu quả: Gánh nặng cả vấn đề ăn, mặc, ở, học hành, việc làm,… do có nhiều trẻ em và thanh niên.

    – Phương hướng giải quyết: Ngăn chặn sự bùng nổ dân số bằng các biện pháp: Kiểm soát sinh đẻ, phát triển giáo dục, cách mạng nông nghiệp và công nghiệp hóa…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Đại Số Lớp 7 Chương 2 Bài 2
  • Language Focus 1 Trang 38 Sgk Tiếng Anh 7
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 7 Bài 12: Sống Và Làm Việc Có Kế Hoạch
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 12: Độ Cao Của Âm
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 57: Khu Vực Tây Và Trung Âu
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 7: Đặc Điểm Phát Triển Kinh Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 7: Áp Suất
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 7: Trường Hợp Đồng Dạng Thứ Ba
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 7: Hình Bình Hành
  • Giải Bài Tập Trang 28, 29 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Chia Đa Thức Cho Đơn Thức
  • Giải Bài Tập Đại Số Lớp 8 Chương 1 Bài 11: Chia Đa Thức Cho Đơn Thức
  • Giải bài tập Địa lí lớp 8 Bài 7: Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội các nước châu Á

    (trang 22 sgk Địa Lí 8): – Dựa vào bảng 7.2, em hãy cho biết:

    – Nước có bình quân GDP đầu người cao nhất so với nước thấp nhất chênh nhau khoảng bao nhiêu lần?

    – Tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu GDP của các nước thu nhập cao khác với các nước thu nhập thấp ở chỗ nào?

    Trả lời:

    – Nước có bình quân GDP đầu người cao nhất là Nhật Bản, thấp nhất là Lào, chênh nhau 105,3 lần.

    – Các nước thu nhập cao có tỉ trọng nông nghiệp trong cơ cấu GDP thấp, các nước thu nhập thấp có tỉ trọng nông nghiệp trong cơ cấu GDP cao.

    Bài 1 (trang 24 sgk Địa Lí 8): Em hãy cho biết, tại sao Nhật Bản lại trở thành nước phát triển sớm nhất của châu Á?

    Lời giải:

    Vì: Nhật Bản sớm thực hiện cải cách Minh Trị vào nửa cuối thế kỉ XIX, mở rộng quan hệ với các nước phương tây, giải phóng đất nước thoát khỏi mọi ràng buộc lỗi thời của chế độ phong kiến, tạo điều kiện cho nền kinh tế Nhật phát triển nhanh chóng.

    Bài 2 (trang 24 sgk Địa Lí 8): Dựa vào bảng 7.2, em hãy vẽ biểu đồ hình cột để so sánh mức thu nhập bình quân đầu người (GDP/người) của các nước Cô-oét, Hàn Quốc và Lào?

    Lời giải:

    – Vẽ biểu đồ:

    Biểu đồ thu nhập bình quân đầu người (GDP/người) của các nước Cô-oét, Hàn Quốc, Lào năm 2001.

    – Nhận xét: Thu nhập bình quân đầu người có sự chênh lệch rất lớn giữa các nước.

    + Cô-oét có thu nhập bình quân đầu người cao nhất (19040 USD), tiếp theo là Hàn Quốc (8861 USD) và sau đó là Lào (317 USD).

    + Thu nhập bình quân đầu người của Cô-oét gấp 2,15 lần thu nhập bình quân đầu người của Lào. Hàn Quốc có thu nhập bình quân đầu người gấp 28 lần mức thu nhập bình quân đầu người của Lào.

    Bài 3 (trang 24 sgk Địa Lí 8): Dựa vào hình 7.1, hãy thống kê tên các nước vào nhóm có thu nhập như nhau (và cho biết số nước có thu nhập cao tập trung nhiều nhất ở khu vực nào)?

    Lời giải:

    – Các nước có thu nhập thấp: Mông Cổ, Gru-di-a, Ác-mê-ni-a, A-dec-bai-gian, U-dơ-bê-ki-xtan, Cư-rơ-gư-xtan, Ap-ga-ni-xtan, P-ki-xtan, Nê-pan, Băng-gia-đet, Ấn Độ, Mi-an-ma, Lào, Việt Nam, Cam-pu-chia, In-đô-nê-xi-a, Triều Tiên, Y-ê-men.

    – Các nước có thu nhập trung bình dưới: Liên bang Nga (phần lãnh thổ ở châu Á), Trung Quốc, Ca-dắc-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan, Xi-ri, I-rắc, Giooc-đa-ni, I-ran, Thái Lan, Xri Lan-ca, Phi-lip-pin.

    – Các nước có thu nhập trùng bình trở lên: Thổ Nhĩ Kì, Li-Băng, A-rập-Xê-ut, Ô-man, Mai-lai-xi-a, Hàn Quốc.

    – Các nước có thu nhập cao: Nhật Bản, I-xra-en, Cô-oét, Ca-ta, các tiểu vương quốc A-rập thông nhất, lãnh thổ Đài Loan, Hồng Kông, Xin-ga-po.

    – Số nước có thu nhập cao tập trung nhiều nhất ở Tây Nam Á và Đông Á.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 5: Phương Trình Chứa Ẩn Ở Mẫu
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 5: Diện Tích Xung Quanh Của Hình Lăng Trụ Đứng
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 5: Trường Hợp Đồng Dạng Thứ Nhất
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 5: Đặc Điểm Dân Cư, Xã Hội Châu Á
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 1: Định Lí Ta
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 7 Bài 28

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Địa Lý 7 Bài 28
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 9: Neighbors
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 7: Traffic
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 25: Nhện Và Sự Đa Dạng Của Lớp Hình Nhện
  • Giải Bài Tập Trang 25 Sinh Lớp 7: Trùng Kiết Lị Và Trùng Sốt Rét Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7
  • Giải bài tập môn Địa Lý lớp 7 Bài 28: Thực hành phân tích lược đồ phân bố các môi trường tự nhiên, biểu đồ và lượng mưa ở châu Phi

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 7 Bài 28: Thực hành phân tích lược đồ phân bố các môi trường tự nhiên, biểu đồ và lượng mưa ở châu Phi – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Địa Lý lớp 7 Bài 28: Thực hành phân tích lược đồ phân bố các môi trường tự nhiên, biểu đồ và lượng mưa ở châu Phi để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 7 Bài 28: Thực hành phân tích lược đồ phân bố các môi trường tự nhiên, biểu đồ và lượng mưa ở châu Phi

    Hướng dẫn giải bài tập lớp 7 Bài 28: Thực hành phân tích lược đồ phân bố các môi trường tự nhiên, biểu đồ và lượng mưa ở châu Phi

    Phân tích một số lược đồ nhiệt độ và lượng mưa ở châu Phi.

    – Sử dụng bản đồ để trình bày và giải thích sự phân bố các môi trường tự nhiên.

    1. GỢI Ý NỘI DUNG THỰC HÀNH
    2. Trình bày, giải thích sự phân bố các môi trường tự nhiên
    3. a) So sánh diện tích của các môi trường ở châu Phi

    – Diện tích lớn nhất: môi trường nhiệt đới. Diện tích gần tương đương là môi trường hoang mạc.

    – Diện tích bé nhất: môi trường địa trung hải.

      b) Giải thích trường hợp các hoang mạc châu Phi lan ra sát bờ biển

    – Ảnh hưởng của dải áp cao cận chí tuyến (cả hai hoang mạc Xa-ha-ra và Na-mip).

    – Ảnh hưởng của dòng biển lạnh Ben-ghê-la (đối với hoang mạc Na-mip), dòng biển lạnh Ca-na-ri (đôi với hoang mạc Xa-ha-ra).

      Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 7 Bài 28: Thực hành phân tích lược đồ phân bố các môi trường tự nhiên, biểu đồ và lượng mưa ở châu Phi

    Tìm kiếm Google:

      soan dia bai 28 thuc hanh lop7

    Bạn đang xem bài viết Giải bài tập môn Địa Lý lớp 7 Bài 28: Thực hành phân tích lược đồ phân bố các môi trường tự nhiên, biểu đồ và lượng mưa ở châu Phi.

    Bài viết được tổng hợp bởi website https://dethithuvn.com

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    Tags: địa lý 7, Giải bài tập môn Địa Lý lớp 7, Giải bài tập môn Địa Lý lớp 7 Bài 28

    Chia sẻ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 7: Cấu Trúc Của Trái Đất. Thạch Quyển. Thuyết Kiến Tạo Mảng
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 7 Bài 18
  • Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5 Trang 18, 19, 20 Sách Bài Tập (Sbt) Địa Lí 7
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 32: Các Khu Vực Châu Phi
  • Bài 2 Trang 12 Sgk Địa Lí 7
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 7 Bài 50

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 7 Bài 50: Thực Hành: Viết Báo Cáo Về Đặc Điểm Tự Nhiên Của Ô
  • Gải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 50: Thực Hành: Viết Báo Cáo Về Đặc Điểm Tự Nhiên Của Ô
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 7 Bài 50: Thực Hành Viết Báo Cáo Về Đặc Điểm Tự Nhiên Của Ố
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 55: Kinh Tế Châu Âu
  • Bài 2 Trang 12 Sgk Địa Lí 7
  • Giải bài tập môn Địa Lý lớp 7 Bài 50: Thực hành viết báo cáo về đặc điểm tự nhiên của Ô-xtray-li-a

    Giải bài tập Địa Lý lớp 7 Bài 50: Thực hành viết báo cáo về đặc điểm tự nhiên của Ô-xtray-li-a – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Địa Lý lớp 7 Bài 50: Thực hành viết báo cáo về đặc điểm tự nhiên của Ô-xtray-li-a để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 7 Bài 50: Thực hành viết báo cáo về đặc điểm tự nhiên của Ô-xtray-li-a

    Hướng dẫn giải bài tập lớp 7 Bài 50: Thực hành viết báo cáo về đặc điểm tự nhiên của Ô-xtray-li-a

    – Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa một sô” trạm của châu Đại Dương.

    – Phân tích lát cắt địa hình của lục địa Ô-xtrây-li-a.

    – Viết một báo cáo ngắn về ô-xtrây-li-a dựa vào tư liệu đã cho.

    Giải bài tập 1 trang 151 SGK địa lý 7: Trình bày đặc điểm địa hình Ô-xtrây-lia

    ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH Ô-XTRÂY-LI-A

    Giải bài tập 2 trang 151 SGK địa lý 7: Nêu nhận xét về khí hậu của lục địa Ồ-xtrây-li-a – Các loại gió và hướng gió thổi đến lục địa Ô-xtrây-li-a

    + Gió Tín phong: hướng đông nam.

    + Gió mùa: hướng tây bắc chủ yếu, ngoài ra có hướng đông bắc.

    + Gió Tây ôn đới: hướng tây.

    – Sự phân bô lượng mưa trên lục địa Ô-xtrây-li-a và nguyên nhân

    + Ven biển phía đông: mưa khá lớn (từ 1.001 đến l.500mm), Bri-xbên có lượng mưa là 1500mm.

    Nguyên nhân: gió Tín phong thổi từ đại dương vào gặp dãy Đông Ô-xtrây-li-a chắn gió.

    + Trung tâm lục địa: mưa rất ít (dưới 250mm), A-li-xơ xprinh có lượng mưa là 250mm.

    Nguyên nhân: do ảnh hưởng của dải cao áp cận chí tuyến và tác động của dòng biển lạnh Tây Ô-xtrây-li-a.

    + Ven biển phía tây nam: mưa trung bình (khoảng 501 – 1000mm), Pớc có lượng mưa là 863mm.

    Nguyên nhân: do chịu tác động của gió Tây ôn đới.

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 7 Bài 50: Thực hành viết báo cáo về đặc điểm tự nhiên của Ô-xtray-li-a

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 7 Bài 50: Thực Hành: Viết Báo Cáo Về Đặc Điểm Tự Nhiên Của Ô
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 28: Thực Hành: Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Các Môi Trường Tự Nhiên, Biểu Đồ Nhiệt Độ Và Lượng Mưa Ở Châu Phi
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 40: Thực Hành: Tìm Hiểu Vùng Công Nghiệp Truyền Thống Ở Đông Bắc Hoa
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 40: Thực Hành: Tìm Hiểu Vùng Công Nghiệp Truyền Thống Ở Đông Bắc Hoa Kì Và Vùng Công Nghiệp “vành Đai Mặt Trời”
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 7 Bài 40
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 12 Bài 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 43: Các Vùng Kinh Tế Trọng Điểm
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 40 Sgk Vật Lý 12
  • Câu 1 Trang 45 Sách Bt Địa Lý 12: Chứng Minh Rằng: Quá Trình Đô Thị Hóa Ở Nước Ta Diễn Ra Chậm,
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 12 Bài 9: Sóng Dừng
  • Trả Lời Câu Hỏi Sgk Vật Lý 10 Bài 1
  • Giải bài tập môn Địa Lý lớp 12 Bài 7: Đất nước nhiều đồi núi (tiếp theo)

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 12 Bài 7: Đất nước nhiều đồi núi (tiếp theo) – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Địa Lý lớp 12 Bài 7: Đất nước nhiều đồi núi (tiếp theo) để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 12 Bài 7: Đất nước nhiều đồi núi (tiếp theo)

    Hướng dẫn giải bài tập lớp 12 Bài 7: Đất nước nhiều đồi núi (tiếp theo)

    + Đồng bằng sông Hồng

    – Diện tích : 15.000 km2

    – Độ cao : 4 – 20m.

    – Hình dạng : Tam giác.

    – Điều kiện hình thành : Được hình thành do phù sa hệ thống sông Hồng và hệ sông Thái Bình bồi đắp dần vào vịnh biển nông & thềm lục địa mở rộng.

    – Được khai thác từ lâu đời làm biến đổi mạnh, có hệ thống đê ngăn lũ, mở rộng từ 80 -100m/năm

    – Đất đai: Trong đê không được bồi phù sa gồm các ruộng bậc cao bạc màu & ô trũng ngập nước. Vùng ngoài đê được bồi phù sa.

    – Địa hình : cao ở phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển. Bị chia cắt thành các ô trũng.

    + Đồng bằng sông Cửu Long

    – Diện tích : 40.000 km2 .

    – Độ cao : 3 – 5m.

    – Hình dạng : hình thang.

    – Điều kiện hình thành : Được bồi tụ bởi phù sa của sông Tiền và sông Hậu, bồi đắp dần vào vịnh biển nông & thềm lục địa mở rộng

    – Mới khai thác, có mạng lưới kênh rạch chằng chịt, mở rộng từ 60 -80 m/năm.

    – Đất đai: được bồi phù sa hàng năm. Mùa khô 2/3 diện tích Đbằng là đất phèn, đất mặn do nước triều lấn mạnh

    – Địa hình : thấp và phẳng, mùa lũ ngập trên diện rộng. Có các vùng trũng lớn như Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên .

    + Đồng bằng ven biển

    – Diện tích : 15.000 km2, kéo dài từ Thanh Hóa đến Bình Thuận khoảng 1300 km.

    – Biển đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành đồng bằng.

    – Đất nghèo nhiều cát, ít phù sa sông.

    – Đồng bằng thường hẹp ngang và chia thành các đồng bằng nhỏ: Thanh- Nghệ- Tĩnh, Bình -Trị-Thiên, Nam-Ngãi-Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh thuận, Bình Thuận. Một số ĐB mở rộng ở cửa sông lớn như: Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Nam, Tuy Hòa.

    – Thường phân chia thành ba dải: giáp biển là đầm phá, giữa là vùng thấp trũng, trong cùng là đồng bằng.

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 12 Bài 7: Đất nước nhiều đồi núi (tiếp theo)

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 12 Bài 7: Đất Nước Nhiều Đồi Núi (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 7: Đất Nước Nhiều Đồi Núi (Tiếp Theo)
  • Câu Hỏi Nâng Cao, Bài 9 Địa Lí 12
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 12: Sự Phát Triển Và Phân Bố Công Nghiệp
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 9: Thiên Nhiên Nhiệt Đới Ẩm Gió Mùa
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 7 Bài 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 17: Lớp Vỏ Khí
  • Trả Lời Câu Hỏi In Nghiêng 2 Trang 120
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 10 Bài 31 Trang 120
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập 1 2 Bài 11 Trang 41 Sgk Địa Lí 9
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 10: Thực Hành: Vẽ Và Phân Tích Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Diện Tích Gieo Trồng Phân Theo Các Loại Cây, Sự Tăng Trưởng Đàn Gia Súc, Gia Cầm
  • Giải bài tập môn Địa Lý lớp 7 Bài 10: Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 7 Bài 10: Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Địa Lý lớp 7 Bài 10: Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 7 Bài 10: Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng

    Hướng dẫn giải bài tập lớp 7 Bài 10: Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng

    I. GỢl Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI GIỮA BÀI

    Câu 1. Phân tích hình 10.1 để thấy môi quan hệ giữa sự gia tăng dân số tự nhiên quá nhanh với tình trạng thiếu lương thực ở châu Phi.

    Trả lời:

    – Sản lượng lương thực tăng từ 100% lên 110%.

    – Gia tăng dân số tự nhiên tăng từ 100% lên gần 160%.

    – Cả hai đều tăng, nhưng lương thực tăng chậm hơn gia tăng tự nhiên dân số.

    – Do vậy, bình quân lương thực theo đầu người giảm nhanh, từ 100% năm 1975 xuống 80% năm 1990.

    Câu 2. Đọc bảng số liệụ dưới đấy, nhận xét về tương quan giữa dân số và diện tích rừng ở khu vực Đông Nam Á.

    Trả lời:

    – Dân số: tăng từ 360 lên 442 triệu người.

    – Diện tích rừng: giảm từ 240,2 xuông 208,6 triệu ha.

    – Nhận xét về tương quan giữa dân số và diện tích rừng ở khu vực Đông Nam Á: dân số càng tăng thì diện tích rừng càng giảm.

    Câu 3. Nêu một vài dẫn chứng để thấy rõ sự khai thác rừng quá mức sẽ có tác động xấu tới môi trường.

    Trả lời:

    Sự khai thác rừng quá mức đã làm cho: đất bị xói mòn, lũ quét xảy ra nhiều nơi ở vùng núi, ngập lụt ở đồng bằng, đa dạng sinh học bị suy giảm,…

    II. GỢI Ý THỰC HIỆN CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CUỐI BÀI

    Giải bài tập 1 trang 35 SGK địa lý 7: Phân tích sơ đồ SGK (trang 35) để thấy hậu quả của việc gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng.

    Trả lời

    Gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng đã dẫn đến những hậu quả xấu như: kinh tế chậm phát triển, đời sông chậm cải thiện, tài nguyên cạn kiệt nhanh và môi trường bị ồ nhiễm nhiều.

    Giải bài tập 2 trang 35 SGK địa lý 7: Hãy vẽ sơ đồ thể hiện tác động tiêu cực của việc gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng đối với tài nguyên, môi trường.

    Sơ đồ hoàn thành:

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 7 Bài 10: Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng

    Bạn đang xem bài viết Giải bài tập môn Địa Lý lớp 7 Bài 10: Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng.

    Bài viết được tổng hợp bởi website https://dethithuvn.com

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    Tags: địa lý 7, Giải bài tập môn Địa Lý lớp 7, Giải bài tập môn Địa Lý lớp 7 Bài 10: Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 7 Bài 35: Khái Quát Châu Mĩ
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 18
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 21
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 18: Thực Hành: Nhận Biết Đặc Điểm Môi Trường Đới Ôn Hòa
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 17: Ô Nhiễm Môi Trường Ở Đới Ôn Hòa
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 7 Bài 18

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 7: Cấu Trúc Của Trái Đất. Thạch Quyển. Thuyết Kiến Tạo Mảng
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 7 Bài 28
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lý 7 Bài 28
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 9: Neighbors
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 7: Traffic
  • Giải bài tập môn Địa Lý lớp 7 Bài 18: Thực hành nhận biết đặc điểm môi trường đới ôn hòa

    Giải bài tập Địa Lý lớp 7 Bài 18: Thực hành nhận biết đặc điểm môi trường đới ôn hòa – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Địa Lý lớp 7 Bài 18: Thực hành nhận biết đặc điểm môi trường đới ôn hòa để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 7 Bài 18: Thực hành nhận biết đặc điểm môi trường đới ôn hòa

    Hướng dẫn giải bài tập lớp 7 Bài 18: Thực hành nhận biết đặc điểm môi trường đới ôn hòa

    I, MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT ĐƯỢC

    Nhận biết các môi trường ở đới ôn hoà qua tranh ảnh và biểu đồ khí hậu.

    II, GỢI Ý NỘI DUNG THỰC HÀNH Giải bài tập 1 trang 60 SGK địa lý 7: Xác định các biểu đồ tương quan nhiệt – ẩm tương ứng với các môi trường của đới ôn hòa SỰ TƯƠNG ÚNG CỬA CÁC BIỂU ĐỒ TƯƠNG QUAN NHIỆT – ẨM VỚI CÁC MÔI TRƯỜNG CỦA ĐỚI ÔN HÒA Giải bài tập 2 trang 60 SGK địa lý 7: Hướng dẫn

    – Ảnh rừng của Thuỵ Điển vào mùa xuân, đây là kiểu rừng lá kim.

    – Ảnh rừng của Pháp vào mùa hạ, đây là kiểu rừng lá rộng.

    – Ảnh rừng của Ca-na-đa, đây là rừng cây lá rộng.

    Giải bài tập 2 trang 60 SGK địa lý 7: Nhận xét và giải thích nguyên nhân của sự gỉa tăng lượng khí thải CO2 từ năm 1840 đến 1997 và giải thích nguyên nhân của sự gia tăng

    – Cho đến năm 1840, lượng khí thải CO2 trong không khí vẫn ổn định ở mức 275 phần triệu (275 p.p.m)

    – Từ khi bắt đầu cuộc Cách mạng công nghiệp đến nay, lượng khí thải C02 không ngừng gia tăng; năm 1997 đã đạt đến 355 p.p.m.

    – Nguyên nhân: do các chất khí thải CO2 trong công nghiệp, trong đời sống và trong đốt rừng ngày càng nhiều.

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 7 Bài 18: Thực hành nhận biết đặc điểm môi trường đới ôn hòa

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5 Trang 18, 19, 20 Sách Bài Tập (Sbt) Địa Lí 7
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 32: Các Khu Vực Châu Phi
  • Bài 2 Trang 12 Sgk Địa Lí 7
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 55: Kinh Tế Châu Âu
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 7 Bài 50: Thực Hành Viết Báo Cáo Về Đặc Điểm Tự Nhiên Của Ố
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100