Top 17 # Giải Bài Tập Địa Lớp 7 Bài 8 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 7 / 2023

Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8 Bài 7: Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội các nước châu Á

Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8 Bài 7: Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội các nước châu Á – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8 Bài 7: Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội các nước châu Á để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8 Bài 7: Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội các nước châu Á

Hướng dẫn giải bài tập lớp 8 Bài 7: Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội các nước châu Á

– Các nước châu Á có quá trình phát triển sớm. Thời Cổ đại và Trung đại, nhiều dân tộc châu Á đã đạt tới trình độ phát triển cao của thế giới.

– Dưới chế độ thực dân và phong kiến, nhiều nước châu Á thành nơi cung cấp nguyên liệu và tiêu thụ hàng hoá của đế quốc, … Vì vậy đã làm cho nền kinh tế châu Á rơi vào tình trạng chậm phát triển kéo dài.

– Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhiều nước đã giành được độc lập nhưng nền kinh tế đã kiệt quệ, đời sống người dân khó khăn. Mãi đến nửa cuối thế kỉ XX nền kinh tế mới có những chuyển biến mạnh mẽ, song sự phát triển giữa các nước và vùng lãnh thổ không đều. Nhiều nước có nền kinh tế phát triển vượt bậc, nhưng số lượng các quốc gia nghèo khó vẫn chiếm tỉ lệ cao.

Giải bài tập 1 trang 24 SGK địa lí 8: Tại sao Nhật Bản lại trở thành nước phát triển sớm nhất ở châu Á?

Trả lời:

Vì Nhật Bản sớm thực hiện cuộc cải cách Minh Trị vào nửa cuối thế kỉ XIX, mở rộng quan hệ với các nước phương Tây, giải phóng đất nước thoát khỏi mọi ràng buộc lỗi thời của chế độ phong kiến, tạo điều kiện cho nền kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh.

Giải bài tập 2 trang 24 SGK địa lí 8: Dựa vào bảng 7.2, cho biết ử trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu GDP của các nước thu nhập cao khác với các nước thu nhập thấp ở chỗ nào? Cho ví dụ.

Trả lời:

Những nước có tỉ trọng nông nghiệp cao trong cơ cấu GDP đều có bình quân GDP/người thấp và mức thu nhập chỉ ở mức trung bình dưới trở xuống. Ví dụ Lào, Việt Nam, Ưdơbêkixtan. Những nước có tỉ trọng nông nghiệp trong GDP thấp và tỉ trọng dịch vụ cao trong cơ cấu GDP thì có GDP/người cao, mức thu nhập cao. Ví dụ Nhật Bản, Côoét.

Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8 Bài 7: Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội các nước châu Á

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 / 2023

Giới thiệu sách : Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7

Nội dung của sách Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 được Phạm Văn Đông biên soạn theo chương trình mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trong mỗi bài gồm có ba phần: – Hướng dẫn trả lời câu hỏi lý thuyết: Giúp các em làm rõ các câu hỏi lý thuyết ở phần bài học trong sách giáo khoa. – Hướng dẫn trả lời câu hỏi và bài tập: Giúp các em làm rõ các câu hỏi và bài tập ở phần cuối bài trong sách giáo khoa. – Bài tập trắc nghiệm: Được biên soạn theo hình thức bốn lựa chọn, trong đó có một phương án đúng nhất. Các câu hỏi này nhằm giúp các em tự đánh giá nhanh khả năng nắm kiến thức của mình sau mỗi bài học và phục vụ cho việc kiểm tra, thi cử.

PHẦN MỘT. THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG Bài 1. Dân số Bài 2. Sự phân bố dân cư. Các chủng tộc trên thế giới Bài 3. Quần cư. Đô thị hoá Bài 4. Thực hành: Phân tích lược đồ dân số và tháp tuổi PHẦN HAI. CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ Chương I. Môi trường đới nóng. Hoạt động kinh tế của con người ở đới nóng Bài 5. Đới nóng. Môi trường xích đạo ẩm Bài 6. Môi trường nhiệt đới Bài 7. Môi trường nhiệt đới gió mùa Bài 8. Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng Bài 9. Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng Bài 10. Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng Bài 11. Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng Bài 12. Thực hành: Nhận biết đặc điểm môi trường đới nóng Chương II. Môi trường đới ôn hoà. Hoạt động kinh tế của con người ở đới ôn hoà Bài 13. Môi trường đới ôn hoà Bài 14. Hoạt động nông nghiệp ở đới ôn hoà Bài 15. Hoạt động công nghiệp ở đới ôn hoà Bài 16. Đô thị hoá ở đới ôn hoà Bài 17. Ô nhiễm môi trường ở đới ôn hoà Bài 18. Thực hành: Nhận biết đặc điểm môi trường đới ôn hoà Chương III. Môi trường hoang mạc. Hoạt động kinh tế của con người ở hoang mạc Bài 19. Môi trường hoang mạc Bài 20. Hoạt động kinh tế của con người ở hoang mạc Chương IV. Môi trường đới lạnh. Hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh Bài 21. Môi trường đới lạnh Bài 22. Hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh Chương V. Môi trường vùng núi. Hoạt động kinh tế của con người ở vùng núi Bài 23. Môi trường vùng núi Bài 24. Hoạt động kinh tế của con người ở vùng núi PHẦN BA. THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC Bài 25. Thế giới rộng lớn và đa dạng Chương VI. Châu Phi Bài 26. Thiên nhiên châu Phi Bài 27. Thiên nhiên châu Phi (tiếp theo) Bài 28. Thực hành: Phân tích lược đồ phân bố các môi trường tự nhiên, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở châu Phi Bài 29. Dân cư, xã hội châu Phi Bài 30. Kinh tế châu Phi Bài 31. Kinh tế châu Phi (tiếp theo) Bài 32. Các khu vực châu Phi Bài 33. Các khu vực châu Phi (tiếp theo) Bài 34. Thực hành: So sánh nền kinh tế của ba khu vực châu Phi Chương VII. Châu Mĩ Bài 35. Khái quát châu Mĩ Bài 36. Thiên nhiên Bắc Mĩ Bài 37. Dân cư Bắc Mĩ Bài 38. Kinh tế Bắc Mĩ Bài 39. Kinh tế Bắc Mĩ (tiếp theo) Bài 40. Thực hành: Tìm hiểu vùng công nghiệp truyền thống ở Đông Bắc Hoa Kì và vùng công nghiệp “Vành đai Mặt Trời” Bài 41. Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ Bài 42. Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ (tiếp theo) Bài 43. Dân cư, xã hội Trung và Nam Mĩ Bài 44. Kinh tế Trung và Nam Mĩ Bài 45. Kinh tế Trung và Nam Mĩ (tiếp theo) Bài 46. Thực hành: Sự phân hoá thảm thực vật ở sườn đông và sườn tây của dãy núi An-đet Chương VIII. Châu Nam Cực Bài 47. Châu Nam Cực – châu lục lạnh nhất thế giới Chương IX. Châu Đại Dương Bài 48. Thiên nhiên châu Đại Dương Bài 49. Dân cư và kinh tế châu Đại Dương Bài 50. Thực hành: Viết báo cáo về đặc điểm tự nhiên của Ô-xtrây-li-a Chương X. Châu Âu Bài 51. Thiên nhiên châu Âu Bài 52. Thiên nhiên châu Âu (tiếp theo) Bài 53. Thực hành: Đọc, phân tích lược đồ, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa châu Âu Bài 54. Dân cư, xã hội châu Âu Bài 55. Kinh tế châu Âu Bài 56. Khu vực Bắc Âu Bài 57. Khu vực Tây và Trung Âu Bài 58. Khu vực Nam Âu Bài 59. Khu vực Đông Âu Bài 60. Liên minh châu Âu Bài 61. Thực hành: Đọc lược đồ, vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế châu Âu

Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 7: Đặc Điểm Phát Triển Kinh Tế / 2023

Giải bài tập Địa lí lớp 8 Bài 7: Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội các nước châu Á

(trang 22 sgk Địa Lí 8): – Dựa vào bảng 7.2, em hãy cho biết:

– Nước có bình quân GDP đầu người cao nhất so với nước thấp nhất chênh nhau khoảng bao nhiêu lần?

– Tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu GDP của các nước thu nhập cao khác với các nước thu nhập thấp ở chỗ nào?

Trả lời:

– Nước có bình quân GDP đầu người cao nhất là Nhật Bản, thấp nhất là Lào, chênh nhau 105,3 lần.

– Các nước thu nhập cao có tỉ trọng nông nghiệp trong cơ cấu GDP thấp, các nước thu nhập thấp có tỉ trọng nông nghiệp trong cơ cấu GDP cao.

Bài 1 (trang 24 sgk Địa Lí 8): Em hãy cho biết, tại sao Nhật Bản lại trở thành nước phát triển sớm nhất của châu Á?

Lời giải:

Vì: Nhật Bản sớm thực hiện cải cách Minh Trị vào nửa cuối thế kỉ XIX, mở rộng quan hệ với các nước phương tây, giải phóng đất nước thoát khỏi mọi ràng buộc lỗi thời của chế độ phong kiến, tạo điều kiện cho nền kinh tế Nhật phát triển nhanh chóng.

Bài 2 (trang 24 sgk Địa Lí 8): Dựa vào bảng 7.2, em hãy vẽ biểu đồ hình cột để so sánh mức thu nhập bình quân đầu người (GDP/người) của các nước Cô-oét, Hàn Quốc và Lào?

Lời giải:

– Vẽ biểu đồ:

Biểu đồ thu nhập bình quân đầu người (GDP/người) của các nước Cô-oét, Hàn Quốc, Lào năm 2001.

– Nhận xét: Thu nhập bình quân đầu người có sự chênh lệch rất lớn giữa các nước.

+ Cô-oét có thu nhập bình quân đầu người cao nhất (19040 USD), tiếp theo là Hàn Quốc (8861 USD) và sau đó là Lào (317 USD).

+ Thu nhập bình quân đầu người của Cô-oét gấp 2,15 lần thu nhập bình quân đầu người của Lào. Hàn Quốc có thu nhập bình quân đầu người gấp 28 lần mức thu nhập bình quân đầu người của Lào.

Bài 3 (trang 24 sgk Địa Lí 8): Dựa vào hình 7.1, hãy thống kê tên các nước vào nhóm có thu nhập như nhau (và cho biết số nước có thu nhập cao tập trung nhiều nhất ở khu vực nào)?

Lời giải:

– Các nước có thu nhập thấp: Mông Cổ, Gru-di-a, Ác-mê-ni-a, A-dec-bai-gian, U-dơ-bê-ki-xtan, Cư-rơ-gư-xtan, Ap-ga-ni-xtan, P-ki-xtan, Nê-pan, Băng-gia-đet, Ấn Độ, Mi-an-ma, Lào, Việt Nam, Cam-pu-chia, In-đô-nê-xi-a, Triều Tiên, Y-ê-men.

– Các nước có thu nhập trung bình dưới: Liên bang Nga (phần lãnh thổ ở châu Á), Trung Quốc, Ca-dắc-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan, Xi-ri, I-rắc, Giooc-đa-ni, I-ran, Thái Lan, Xri Lan-ca, Phi-lip-pin.

– Các nước có thu nhập trùng bình trở lên: Thổ Nhĩ Kì, Li-Băng, A-rập-Xê-ut, Ô-man, Mai-lai-xi-a, Hàn Quốc.

– Các nước có thu nhập cao: Nhật Bản, I-xra-en, Cô-oét, Ca-ta, các tiểu vương quốc A-rập thông nhất, lãnh thổ Đài Loan, Hồng Kông, Xin-ga-po.

– Số nước có thu nhập cao tập trung nhiều nhất ở Tây Nam Á và Đông Á.

Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 12 Bài 7 / 2023

Giải bài tập môn Địa Lý lớp 12 Bài 7: Đất nước nhiều đồi núi (tiếp theo)

Giải bài tập môn Địa Lý lớp 12 Bài 7: Đất nước nhiều đồi núi (tiếp theo) – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Địa Lý lớp 12 Bài 7: Đất nước nhiều đồi núi (tiếp theo) để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

Giải bài tập môn Địa Lý lớp 12 Bài 7: Đất nước nhiều đồi núi (tiếp theo)

Hướng dẫn giải bài tập lớp 12 Bài 7: Đất nước nhiều đồi núi (tiếp theo)

+ Đồng bằng sông Hồng

– Diện tích : 15.000 km2

– Độ cao : 4 – 20m.

– Hình dạng : Tam giác.

– Điều kiện hình thành : Được hình thành do phù sa hệ thống sông Hồng và hệ sông Thái Bình bồi đắp dần vào vịnh biển nông & thềm lục địa mở rộng.

– Được khai thác từ lâu đời làm biến đổi mạnh, có hệ thống đê ngăn lũ, mở rộng từ 80 -100m/năm

– Đất đai: Trong đê không được bồi phù sa gồm các ruộng bậc cao bạc màu & ô trũng ngập nước. Vùng ngoài đê được bồi phù sa.

– Địa hình : cao ở phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển. Bị chia cắt thành các ô trũng.

+ Đồng bằng sông Cửu Long

– Diện tích : 40.000 km2 .

– Độ cao : 3 – 5m.

– Hình dạng : hình thang.

– Điều kiện hình thành : Được bồi tụ bởi phù sa của sông Tiền và sông Hậu, bồi đắp dần vào vịnh biển nông & thềm lục địa mở rộng

– Mới khai thác, có mạng lưới kênh rạch chằng chịt, mở rộng từ 60 -80 m/năm.

– Đất đai: được bồi phù sa hàng năm. Mùa khô 2/3 diện tích Đbằng là đất phèn, đất mặn do nước triều lấn mạnh

– Địa hình : thấp và phẳng, mùa lũ ngập trên diện rộng. Có các vùng trũng lớn như Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên .

+ Đồng bằng ven biển

– Diện tích : 15.000 km2, kéo dài từ Thanh Hóa đến Bình Thuận khoảng 1300 km.

– Biển đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành đồng bằng.

– Đất nghèo nhiều cát, ít phù sa sông.

– Đồng bằng thường hẹp ngang và chia thành các đồng bằng nhỏ: Thanh- Nghệ- Tĩnh, Bình -Trị-Thiên, Nam-Ngãi-Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh thuận, Bình Thuận. Một số ĐB mở rộng ở cửa sông lớn như: Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Nam, Tuy Hòa.

– Thường phân chia thành ba dải: giáp biển là đầm phá, giữa là vùng thấp trũng, trong cùng là đồng bằng.

Giải bài tập môn Địa Lý lớp 12 Bài 7: Đất nước nhiều đồi núi (tiếp theo)

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.