Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 40: Địa Lí Ngành Thương Mại

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 22: Dân Số Và Sự Gia Tăng Dân Số
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 11 Bài 10: Cộng Hòa Nhân Dân Trung Hoa (Trung Quốc)
  • Bài 2 Trang 133 Sgk Địa Lí 10
  • Bài 1 Trang 133 Địa Lí 10
  • Giải Bài Tập Bài 34. Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Tình Hình Sản Xuất Một Số Sản Phẩm Công Nghiệp Trên Thế Giới
  • Giải bài tập SGK Địa lý lớp 10 bài 40: Địa lí ngành thương mại

    Giải bài tập sách giáo khoa Địa lí 10

    Giải bài tập SGK Địa lý lớp 10 bài 40

    là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Địa lý của các bạn học sinh lớp 10 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo.

    Chương IX: Địa lí dịch vụ

    Bài 40: Địa lí ngành thương mại

    Trang 154 sgk Địa Lí 10: Dựa vào sơ đồ (trang 154 – SGK), Trình bày các khái niệm về hàng hóa, dịch vụ, vật ngang giá. Trả lời:

    • Hàng hóa: Vật mang ra trao đổi trên thị trường. Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có hai thuộc tính: giá trị sử dụng và giá trị. Bất cứ những gì có thể và thu được tiền đều có giá trị hàng hóa, đều trở thành hàng hóa.
    • Dịch vụ: Trong thị trường, dịch vụ được hiểu là “vật” mang ra trao đổi trên thị trường (ví dụ: công vận chuyển hàng hóa, công chuyển tiền đến một địa chỉ nào đó,…).
    • Vật ngang giá: Để làm thước đo giá trị hàng hóa, giữa người bán và người mua phải chọn vật ngang giá. Vật ngang giá hiện đại là tiền tệ.

    Trang 156 sgk Địa Lí 10: Quan sát hình 40 (trang 156 – SGK), em có nhận xét gì về tình hình xuất nhập khẩu trên thế giới.

    Trả lời:

    • Các nước ở châu Âu, chau Á, Bắc Mĩ có tỉ trọng buôn bán hàng hóa so với toàn thế giới lớn, đặc biệt là các nước châu Âu (chiếm 45%). Trong khi đó, các nước ở Trung và Nam Mĩ, châu Phi, Trung Đông,… chiếm tỉ trọng nhỏ trong buôn bán hàng hóa so với toàn thế giới.
    • Có thể thấy trong buôn bán thế giới, các luồng hàng xuất nhập khẩu của các nước tư bản phát triển chiếm tỉ trọng lớn nhất. Trị giá buôn bán của các nước Bắc Mĩ và châu Âu chiếm 63,3% giá trị buôn bán toàn thế giới.
    • Việc buôn bán giữa các nước tư bản phát triển với nhau chiếm tỉ trọng lớn. Ở châu Âu 73,8% (năm 2004) giá trị ngoại thương là thực hiện giữa các nước này với nhau. Ở Bắc Mĩ, tỉ lệ này là 56,0%, còn ở châu Á là 50,3%.

    Trang 156 sgk Địa Lí 10: Dựa vào bảng 40.1 (trang 156 – SGK), em có thể rút ra nhận xét gì về tình hình xuất nhập khẩu của một số nước có nền ngoại thương phát triển hàng đầu thế giới năm 2001. Trả lời:

    • Các nước nay chiếm tỉ trọng cao cả về xuất khẩu và nhập khẩu của toàn thế giới.
    • Hầu hết các nước đều có cán cân xuất, nhập khẩu dương.

    Bài 1 (trang 157 sgk Địa Lí 10): Thế nào là ngành thương mại? Vai trò của ngành thương mại đối với việc phát triển kinh tế – xã hội đất nước. Lời giải:

    a, Thương mại là khâu nối liền sản xuất với tiêu dùng thông qua việc luân chuyển hàng hóa, dịch vụ giữa người bán và người mua.

    b, Vai trò

    • Hoạt động thương mại có vai trò điều tiết sản xuất. Ngành thương mại phát triển giúp cho sự trao đổi được mở rộng, thúc đẩy sự phát triển sản xuất hàng hóa. Hoạt động thương mại còn có vai trò hướng dẫn tiêu dùng.
    • Nội thương phát triển góp phần đẩy manh chuyên môn” hóa sản xuất và phân công lao động theo vùng và lãnh thổ.
    • Ngoại thương phát triển góp phần làm tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước, gắn liền thị trường trong nước với thị trường thế giới rộng lớn.

    Bài 2 (trang 157 sgk Địa Lí 10): Trình bày đặc điểm của thị trường thế giới. Lời giải:

    • Thị trường thế giới hiện nay là một hệ thống toàn cầu.
    • Sự ra đời của WTO và nhiều tổ chức kinh tế ở các khu vực khác trên thế giới cho thấy xu thế toàn cầu hóa kinh tế đã trở thành một xu hướng quan trọng nhất trong sự phát triển của nền kinh tế thế giới hiện nay.
    • Khối lượng buôn bán trên toàn thế giới, các nhóm nước phát triển, đang phát triển trên thế giới tăng liên tục.
    • Hoạt động buôn bán trên thế giới tập trung vào các nước tư bản chủ nghĩa phát triển. Ba trung tâm buôn bán lớn nhất thế giới là Hoa Kì, Tây Âu và Nhật Bản. Các cường quốc về xuất nhập khẩu như Hoa Kì, CHLB Đức, Nhật Bản, Anh, Pháp chi phối rất mạnh nền kinh tế thế giới.

    Bài 3 (trang 157 sgk Địa Lí 10): Cho bảng số liệu:

    GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU VÀ DÂN SỐ CỦA HOA KÌ, TRUNG QUỐC, NHẬT BẢN NĂM 2004

    a, Tính giá trị xuất khẩu bình quân theo đầu người của các quốc gia trên.

    b, Vẽ biểu đồ hình cột để thể hiện.

    c, Rút ra nhận xét cần thiết.

    Lời giải:

    a, Giá trị xuất khẩu bình quân theo đầu người của các quốc gia:

    • Hoa Kì: 2789.6 USD người.
    • Trung Quốc: 657,2 USD/người.
    • Nhật Bản: 4439.6 USD/nguời.

    b, Biểu đồ:

    c, Rút ra nhận xét cần thiết.

    • Giá trị xuất khẩu theo bình quân đầu người cao nhất là Nhật Bản, tiếp đến là Hoa Kì, sau đó là Trung Quốc.
    • Trung Quốc có tổng giá trị xuất khẩu cao nhất trong ba nước, nhưng giá trị xuất khẩu bình quân theo đầu người thấp nhất.
    • Nhật Bản có tổng giá trị xuất khẩu thấp nhất, nhưng giá trị xuất khẩu bình quân theo đầu người cao nhất (gấp 1,6 lần Hoa Kì, gấp 6,7 lần Trung Quốc).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 125 Sách Giáo Khoa Vật Lí 12
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 32: Địa Lí Các Ngành Công Nghiệp
  • Bài 1 Trang 125 Sgk Địa Lí 10
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 11: Khí Quyển. Sự Phân Bố Nhiệt Độ Không Khí Trên Trái Đất
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 24: Phân Bố Dân Cư. Các Loại Hình Quần Cư Và Đô Thị Hóa
  • Giải Bài Tập Địa Lý Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 2: Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 14: Thực Hành: Đọc Bản Đồ Sự Phân Hóa Các Đới Và Các Kiểu Khí Hậu Trên Trái Đất
  • Giải Bài Tập Địa Lý Lớp 10 Bài 25: Thực Hành: Phân Tích Bản Đồ Phân Nố Dân Cư Thế Giới
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 18: Sinh Quyên. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Tới Sự Phát Triển Và Phân Bố Của Sinh Vật
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 10 Bài 4: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Tây
  • Nội dung của sách Giải Bài Tập Địa Lý Lớp 10 (Tái Bản 2014) được Phạm Văn Đông biên soạn theo chương trình mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trong mỗi bài gồm có ba phần:

    – Hướng dẫn trả lời câu hỏi lý thuyết: Giúp các em làm rõ các câu hỏi lý thuyết ở phần bài học trong sách giáo khoa.

    – Hướng dẫn trả lời câu hỏi và bài tập: Giúp các em làm rõ các câu hỏi và bài tập ở phần cuối bài trong sách giáo khoa.

    – Bài tập trắc nghiệm: Được biên soạn theo hình thức bốn lựa chọn, trong đó có một phương án đúng nhất. Các câu hỏi này nhằm giúp các em tự đánh giá nhanh khả năng nắm kiến thức của mình sau mỗi bài học và phục vụ cho việc kiểm tra, thi cử.

    Phần 1. ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN

    Chương 1. BẢN ĐỒ

    Bài 1. Các phép chiếu hình bản đồ cơ bản

    Bài 2. Một số phương pháp biểu hiện cá đối tượng địa lí trên bản đồ

    Bài 3. Sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống

    Bài 4. Thực hành: Xác định một số phương pháp biểu hiêïn các đối tượng địa lí trên bản đồ

    Chương 2. VŨ TRỤ. HỆ QUẢ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT

    Bài 5. Vũ trụ. Hệ Mặt Trời và Trái Đất. Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất

    Bài 6. Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất

    Chương 3. CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT. CÁC QUYỂN CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ

    Bài 7. Cấu trúc của Trái Đất. Thạch quyển. Thuyết kiến tạo mảng

    Bài 8. Tác động của nội lực đến địa hình Trái Đất

    Bài 9. Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất

    Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất (tt)

    Bài 10. Thực hành: Nhận xét về sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ trên bản đồ

    Bài 11. Khí quyển. Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất

    Bài 12. Sự phân bố khí áp. Một số loại gió chính

    Bài 13. Ngưng đọng hơi nước trong khí quyển  Mưa

    Bài 14. Thực hành: Đọc bản đồ sự phân hóa các đới và các kiểu khí hậu trên Trái Đất. Phân tích biểu đồ một số kiểu khí hậu

    Bài 15. Thủy quyển. Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông. Một số sông lớn trên Trái Đất

    Bài 16. Sóng. Thủy triều. Dòng biển

    Bài 17. Thổ nhưỡng quyển. Các nhân tố hình thành thổ nhưỡng

    Bài 18. Sinh quyển. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của sinh vật

    Bài 19. Sự phân bố sinh vật và đất trên Trái Đất

    Chương 4. MỘT SỐ QUY LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ

    Bài 20. Lớp vỏ địa lí. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí

    Bài 21. Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới

    Phần 2: ĐỊA LÍ KINH TẾ – XÃ HỘI

    Chương 5. ĐỊA LÍ DÂN CƯ

    Bài 22. Dân số và sự gia tăng dân số

    Bài 23. Cơ cấu dân số

    Bài 24. Phân bố dân cư. Các loại hình quần cư và đô thị hóa

    Bài 25. Thực hành: Phân tích bản đồ phân bố dân cư trên thế giới

    Chương 6. CƠ CẤU NỀN KINH TẾ

    Bài 26. Cơ cấu nền kinh tế

    Chương 7. ĐỊA LÍ NÔNG NGHIỆP

    Bài 27. Vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố nông nghiệp. Một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

    Bài 28. Địa lí ngành trồng trọt

    Bài 29. Địa lí ngành chăn nuôi

    Bài 30. Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ về sản lượng lương thực, dân số của thế giới và một số quốc gia

    Chương 8. ĐỊA LÍ CÔNG NGHIỆP

    Bài 31. Vai trò và đặc điểm của công nghiệp. Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố công nghiệp

    Bài 32. Địa lí các ngành công nghiệp

    Địa lí các ngành công nghiệp (tiếp theo)

    Bài 33. Một số hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp

    Bài 34. Thực hành: Vẽ biểu đồ tình hình sản xuất một số sản phẩm công nghiệp trên thế giới

    Chương 9. ĐỊA LÍ DỊCH VỤ

    Bài 35. Vai trò, các nhân tố ảnh hưởng và đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ

    Bài 36. Vai trò, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển, và phân bố ngành giao thông vận tải

    Bài 37. Địa lí các ngành giao thông vận tải

    Bài 38. Thực hành: Viết báo cáo ngắn về kênh đào Xuy-ê và kênh đào Pa-na-ma

    Bài 39. Địa lí ngành thông tin liên lạc

    Bài 40. Địa lí ngành thương mại

    Chương 10. MÔI TRƯỜNG VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

    Bài 41. Môi trường và tài nguyên thiên nhiên

    Bài 42. Môi trường và sự phát triển bền vững

    --- Bài cũ hơn ---

  • Địa Lí 10 Bài 3: Sử Dụng Bản Đồ Trong Học Tập Và Đời Sống
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 3: Sử Dụng Bản Đồ Trong Học Tập Và Đời Sống
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 10 Bài 3: Sử Dụng Bản Đồ Trong Học Tập Và Đời Sống
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 10 Bài 3
  • Giải Tin Học 10: Bài Tập Và Thực Hành 9: Bài Tập Và Thực Hành Tổng Hợp
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 32: Địa Lí Các Ngành Công Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 125 Sách Giáo Khoa Vật Lí 12
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 40: Địa Lí Ngành Thương Mại
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 22: Dân Số Và Sự Gia Tăng Dân Số
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 11 Bài 10: Cộng Hòa Nhân Dân Trung Hoa (Trung Quốc)
  • Bài 2 Trang 133 Sgk Địa Lí 10
  • Giải bài tập SGK Địa lý lớp 10 bài 32: Địa lí các ngành công nghiệp

    Giải bài tập sách giáo khoa Địa lí 10

    Giải bài tập SGK Địa lý lớp 10 bài 32

    là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Địa lý của các bạn học sinh lớp 10 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo.

    Chương VII: Địa lí công nghiệp

    Bài 32: Địa lí các ngành công nghiệp

    Trang 121 sgk Địa Lí 10: Kết hợp bảng (trang 121 – SGK) với các hình 32.3, 32.4 (trang 123 – SGK), em hãy nêu lên đặc điểm phân bố công nghiệp dầu mỏ và công nghiệp điện trên thế giới. Trả lời:

    • Công nghiệp khai thác dầu mỏ phân bố chủ yếu ở các nước đang phát triển thuộc khu vực Trung Đông, Bắc Phi, Trung Quốc, Mĩ Latinh và ở LB Nga, những nước có nhiều mỏ dầu với trữ lượng lớn.
    • Công nghiệp điện: Tập trung chủ yếu ở các nước phát triển và nước công nghiệp hóa. Các nước có bình quân sản lượng điện theo đầu người cao nhất là Na-uy, Ca-na-đa, Thụy Điển, Phần Lan, Gô-oet, Hoa Kì.

    Bài 1 (trang 125 sgk Địa Lí 10): Em hãy nhận xét sự thay đổi trong cơ cấu sử dụng năng lượng trên thế giới thời kì 1940 – 2000. Giải thích. Lời giải:

    • Cơ cấu sử dụng năng lượng có sự thay đổi theo hướng giảm tỉ trọng củi gỗ, than đá; tăng tỉ trọng dầu khí, năng lượng nguyên tử và năng lượng mới.
    • Trong nhiều thế kỉ qua, loài người đã tiêu dùng than, dầu mỏ, khí dốt nhanh hơn chúng được hình thành. Từ năm 1990 trở đi, cứ mỗi năm bình quân mỗi người tiêu dùng khoảng 1,7 tấn tương đương với dầu, tức gấp khoảng 25 lần trọng lượng của bản thân mình.
    • Trong thế ki XX, do yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp, của công nghiệp hóa, ngành công nghiệp năng lượng được ưu tiên phát triển. Sự ra đời và phổ biến của máy hơi nước đã làm cho than đá trở thành nguồn nguyên liệu chính. Sau đó, dầu mỏ với những thuận lợi hơn trong việc sử dụng và vận chuyển, đã thay thế than đá và trở thành năng lượng quy đổi. Tiếp theo, phương pháp sản xuất nâng lượng điện với mức chi phí thấp đã trở thành năng lượng độc quyển. Do liên tiếp xảy ra các cuộc khủng hoảng dầu mỏ ở nhiều nước đã dẫn đến việc tìm và sử dụng nguồn năng lượng hạt nhân.
    • Cuối thế kỉ XX, do sự cạn kiệt năng lượng than, dầu khí; do hiện tượng nhà kính, những cơn mưa axit, sự ô nhiễm các đại dương đã thúc đẩy con người tìm kiếm nguồn năng lượng mới là nguồn năng lượng sạch có thể tái tạo (năng lượng mặt trời, sức gió, địa nhiệt…).

    Bài 2 (trang 125 sgk Địa Lí 10): Nêu rõ vai trò của ngành công nghiệp luyện kim đen và luyện kim màu Lời giải:

    a) Vai trò của ngành công nghiệp luyện kim đen:

    • Hầu hết tất cả các ngành kinh tế đều sử dụng các sản phẩm của ngành luyện kim đen.
    • Là cơ sở để phát triển công nghiệp chế tạo máy, sản xuất công cụ lao động.
    • Nguyên liệu để tạo ra những sản phẩm tiêu dùng.
    • Cung cấp vật liệu cho công nghiệp xây dựng.

    b) Vai trò của ngành công nghiệp luyện kim màu:

    • Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế tạo máy, chế tạo ô tô, máy hay, kĩ thuật điện.
    • Phục vụ cho công nghiệp hóa chất và các ngành kinh tế quốc dân khác (như thương mại, bưu chính viễn thông…).
    • Kim loại màu quý, hiếm phục vụ cho công nghiệp điện tử, năng lượng nguyên tử.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1 Trang 125 Sgk Địa Lí 10
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 11: Khí Quyển. Sự Phân Bố Nhiệt Độ Không Khí Trên Trái Đất
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 24: Phân Bố Dân Cư. Các Loại Hình Quần Cư Và Đô Thị Hóa
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 31: Vai Trò, Đặc Điểm Của Công Nghiệp. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Tới Phát Triển Và Phân Bố Công Nghiệp
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 10 Bài 31
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 10: Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 7: Sự Vận Động Tự Quay Quanh Trục Của Trái Đất Và Các Hệ Quả
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 9: Hiện Tượng Ngày, Đêm Dài Ngắn Theo Mùa
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 9
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 18: Thời Tiết, Khí Hậu Và Nhiệt Độ Không Khí
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 18: Thời Tiết, Khí Hậu Và Nhiệt Độ Không Khí
  • Giải bài tập Địa lý lớp 6 bài 10

    Địa lý lớp 6 bài 10: Cấu tạo bên trong của Trái Đất

    . Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Địa lý của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo A. Kiến thức trọng tâm 1. Cấu tạo bên trong của Trái Đất a. Lớp vỏ:

    – Lớp vỏ mỏng nhất, quan trọng nhất là nơi tồn tại các thành phần tự nhiên, môi trường, xã hội loài người.

    b. Lớp trung gian

    – Có thành phần vật chất ở trạng thái thái dẻo quánh là nguyên nhân gây nên sự di chuyển trên bề mặt lục địa trên bề mặt Trái Đất.

    – Độ dày: Gần 3000 km

    – Nhiệt độ: 1500 0 độ C đến 4700 0 độ C.

    c. Lõi

    – Ngoài lỏng, nhân trong rắn chắc

    – Độ dày trên 3000 km

    – Trạng thái: Lỏng ở ngoài, rắn ở trong

    – Nhiệt độ: Cao nhất khoảng 500 0 độ

    2. Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất

    – Vỏ Trái đất là lớp rắn chắc ở ngoài cùng của Trái Đất, được cấu tạo do một số địa mảng năm kề nhau.

    – Lớp vỏ Trái đất chỉ chiếm 1% thể tích và 0,5% khối lượng của Trái đất.

    – Vỏ Trái đất là lớp đá rắn chắc dài 5 – 70km. Bao gồm đá Granit, đá Bazan…

    – Trên lớp vỏ Trái đất là núi, sông, biển, đại dương là nơi sinh sống của con người cũng như nhiều động thực vật.

    B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI Câu 1: Dựa vào hình 26 (trang 31 SGK Địa lý 6) và bảng ở trang 32, hãy trình bày đặc điểm cấu tạo bên trong của Trái Đất? Trả lời:

    – Đặc điểm cấu tạo bên trong của Trái Đất.

    • Lớp vỏ Trái Đất dày từ 5 đến 70 km, cấu tạo bởi các lớp đá rắn chắc. Càng xuống sâu nhiệt độ càng cao nhưng cao nhất cũng chỉ tới 1000°c.
    • Lớp trung gian dày gần 3000 km, cấu tạo bởi các vật chất ở trạng thái quánh dẻo đến lỏng, nhiệt độ khoảng 1500°c đến 4700°c.
    • Lớp lõi Trái Đất dày trên 3000 km, cấu tạo bởi các vật chất ở trạng thái lỏng và rắn, nhiệt độ cao nhất tới 5000°c.

    Câu 2: Dựa vào hình 27 (trang 32 SGK Địa lý 6) hãy nêu số lượng các mảng chính của lớp vỏ Trái Đất. Đó là những địa mảng nào? Trả lời:

    • Vỏ Trái Đất có 7 địa mảng chính
    • Tên lần lượt của 7 địa mảng đó là: Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Âu – Á, Phi, Nam Cực, Ấn Độ và Thái Bình Dương.

    Câu 3: Hãy quan sát hình 27 và chỉ ra những chỗ tiếp xúc của các địa mảng? Trả lời:

    Những chỗ tiếp xúc các địa mảng được thể hiện bằng các tín hiệu đường màu đỏ (hai mảng xô vào nhau) còn những đường màu đen có nét gạch (hai mảng tách xa nhau).

    Câu 4: Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy lớp? Nêu đặc điểm của các lớp? Trả lời:

    – Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm ba lớp: Lớp ngoài cùng là vỏ Trái Đất, ở giữa là lớp trung gian và trong cùng là lõi.

    – Đặc điểm của từng lớp:

    • Lớp vỏ Trái Đất là lớp mỏng nhất có độ dày từ 5km đến 70km. vật chất ở dạng rắn chắc. Lớp vỏ trái đất rất quan trọng vì nó là nơi tồn tại các thành phần tự nhiên của Trái Đất như không khí, nước, sinh vật…đồng thời là nơi tồn tại của xã hội loài người. Lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo từ một sổ địa mảng nằm kề nhau. Các địa mảng di chuyển rất chậm chạp. Hai địa mảng kề nhau có thể tách xa nhau hoặc xô vào nhau.
    • Lớp trung gian: Có độ dày gần 3000km, vật chất ở trạng thái từ quánh dẻo đến lỏng, nhiệt độ khoảng 1500 độ C đến 4700 độ C
    • Lõi Trái đất: Có độ dày trên 3000km, vật chất ở trạng thái lỏng ở ngoài, rắn ở trong, nhiệt độ cao nhất khoảng 5000 độ C.

    Câu 5: Hãy trình bày đặc điểm của lớp vỏ Trái Đất và nói rõ vai trò của nó đối với đời sống và hoạt động sản xuất của con người? Trả lời:

    – Đặc điểm của lớp vỏ Trái đất:

    • Vỏ Trái đất là lớp đất đá rắn chắc, độ dày dao động từ 5km (ở đại dương) đến 70 km (ở lúc địa)
    • Lớp vỏ Trái đất chiếm 1% thể tích và 0,55 khối lượng của Trái đất.
    • Vỏ Trái đất được cấu tạo do một số địa mảng nằm kề nhau.

    – Vai trò của lớp vỏ Trái đất: Hẳn tất cả chúng ta đều biết, vỏ trái đất ngoài là nơi trú ngụ và tồn tại của con người thì nó còn là nơi tồn tại của các thành phần tự nhiên khác như không khí, sinh vật, nước…Có thể nói, đây chính là nơi diễn ra mọi hoạt động của con người cũng như các loài sinh vật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 11 Bài 2: Xu Hướng Toàn Cầu Hóa, Khu Vực Hóa Kinh Tế
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 11 Bài 9 Tiết 2
  • Bài 2 Trang 84 Sgk Địa Lí 11
  • Trả Lời Câu 2 Trang 55
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 11 Bài 7: Liên Minh Châu Âu (Eu)
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 8 Bài 6 Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 10 Bài 36
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 23: Cơ Cấu Dân Số
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 38: Thực Hành: Viết Báo Cáo Ngắn Về Kênh Đào Xuy
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 11 Bài 5: Một Số Vấn Đề Của Châu Lục Và Khu Vực (Tiết 3)
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 11 Bài 12: Ô
  • Giải bài tập SGK Địa 8 bài 6: Thực hành

    1. Đọc, phân tích lược đồ phân bố dân cư và các thành phố lớn của châu Á

    1.1. Câu hỏi Địa Lí 8 Bài 6 trang 19

    Đọc hình 6.1, nhận biết khu vực có mật độ dân số từ thấp đến cao và điền vào bảng theo mẫu sau:

    Trả lời:

    – Mật độ dân số trung bình: Dưới 1 người/km2

    + Nơi phân bố: Bắc LB Nga, Tây Trung Quốc, Ả rập Xê út, I – Rắc, I – Ran, Ô-man, Ap-ga-nis-tan, Pa-kis-tan và một số nước Trung Á.

    + Ghi chú: Khí hâu khắc nghiệt, lạnh giá, khô hạn, địa hình núi cao hiểm trở, hoang mạc, đầm lầy, sông ngòi kém phát triển.

    – Mật độ dân số trung bình: 1-50 người/km2

    + Nơi phân bố: Phía Nam LB Nga, Môn Cổ, Băng la đét, một số nước Đông Nam Á, Đông Nam Thổ Nhĩ Kì, I-ran, Y-ê-men.

    + Ghi chú: Khí hậu ôn đới lục địa, cận nhiệt lục địa, nhiệt đới khô, nhiều đồi núi cao nguyên, mạng lưới sông ngòi thưa thớt.

    – Mật độ dân số trung bình: 51 – 100 người/km2

    + Nơi phân bố: Ven Địa Trung Hải, cao nguyên Đê-can, một số khu vực của In-đô-nê-xi-a, ven đồng bằng duyên hải phía đông Trung Quốc.

    + Ghi chú: Khu vực có mưa, đồi núi thấp, ven các sông lớn.

    – Mật độ dân số trung bình: Trên 100 người/km2

    + Nơi phân bố: Nhật Bản, ven biển phía đông Trung Quốc, ven biển Việt Nam, Đồng bằng Ấn Hằng, Xri-lan-ca, ven biển In-đô-nê-si-a và Philippin.

    + Ghi chú: Khí hậu ôn đới hải dương, nhiệt đới gió mùa, đồng bằng hạ lưu các sông lớn và đồng bằng ven biển, đất đai màu mỡ, tập trung nhiều sông lớn, được khai thác từ lâu đời, đô thị tập trung dày đặc.

    Câu hỏi Địa Lí 8 Bài 6 trang 19

    Kết hợp với lược đồ tự nhiên châu Á và kiến thức đã học, giải thích.

    Dân cư có xu hướng tập trung ở những khu vực có điều kiện tự nhiên thuận lợi.

    Những nơi thiên nhiên càng khắc nghiệt thì càng thưa con người sinh sống.

    1.2. Câu hỏi Địa Lí 8 Bài 6 trang 20

    Làm việc với hình 6.1 và số liệu bảng 6.1:

    – Đọc tên các thành phố lớn ở bảng 6.1 và tìm vị trí của chúng trên hình 6.1 (theo chữ cái đầu của tên thành phố ghi trên lược đồ).

    – Xác định vị trí và điền tên của các thành phố trong bảng 6.1 vào lược đồ tự in.

    – Cho biết các thành phố lớn của châu Á thường tập trung tại khu vực nào, vì sao lại có sự phân bố đó?

    T – Tôkiô (Nhật Bản).

    B – Bắc Kinh (Trung Quốc)

    T – Thượng Hải (Trung Quốc)

    X – Xê un (Hàn Quốc).

    M – Manila (Philippin)

    G – Gia – các – ta (Inđônêsia)

    H – Hồ Chí Minh (Việt Nam)

    B – Băng Cốc (Thái Lan)

    Đ – Đắc ca (Băng la đét)

    C – Côn ca ta (Ấn Độ)

    M – Mum bai (Ấn Độ)

    N – Niu Đêli ( Ấn Độ)

    C – Ca ri si (Pakistan).

    T – Tê hê ra (I – ran)

    B – Bát đa (I rắc).

    – Các thành phố lớn chủ yếu tập trung ở các đồng bằng châu thổ và ven biển, bởi đây là những nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt.

    ………………………………………………………………………….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 53: Xác Định Kế Hoạch Kinh Doanh
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 21: Ôn Tập Chương 1
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 8 Bài 14: Phòng, Chống Nhiễm Hiv/aids
  • Giải Bài Tập 1,2,3,4,5,6,7 Trang 29,30,31 Sách Giáo Khoa Gdcd 9
  • Giải Bài Tập 1,2,3,4 Trang 35,36 Sách Giáo Khoa Gdcd 9
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 23: Cơ Cấu Dân Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 38: Thực Hành: Viết Báo Cáo Ngắn Về Kênh Đào Xuy
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 11 Bài 5: Một Số Vấn Đề Của Châu Lục Và Khu Vực (Tiết 3)
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 11 Bài 12: Ô
  • Bài 3 Trang 37 Sgk Hóa 8
  • Tài Liệu Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 11 Sử Dụng Kết Quả Một Bài Tập Trong Sách Giáo Khoa Để Giải Quyết Một Số Bài Toán Về Khoảng Cách.
  • Giải bài tập sách giáo khoa Địa lí 10

    Giải bài tập SGK Địa lý lớp 10 bài 23

    Giải bài tập SGK Địa lý lớp 10 bài 23: Cơ cấu dân số là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Địa lý của các bạn học sinh lớp 10 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo.

    Chương V: Địa lí dân cư

    Bài 23: Cơ cấu dân số

    Trang 89 sgk Địa Lí 10: Cơ cấu dân số theo giới có ảnh hưởng như thế nào đến việc phát triển kinh tế và tổ chức đời sống xã hội của các nước? Trả lời:

    • Cơ cấu dân số theo giới có ảnh hưởng đến phân bố sản xuất, tổ chức đời sống xã hội và hoạch định chiến lược phát triển kinh tế và xã hội của các quốc gia. Vì cơ cấu dân số theo giới đề cập tới vị thế, vai trò, quyền lợi, trách nhiệm của giới nam và nữ.
    • Một số nước phát triển ở Tây Âu và Bắc Mĩ như Na-uy, Thụy Điển, Phần Lan, Hà Lan, Ai-xơ-len, Ca-na-đa, phụ nữ có vai trò rất lớn và đạt chỉ số phát triển cao; ngược lại sự bất bình đẳng giới còn rất lớn ở hầu hết các quốc gia châu Phi, một số quốc gia Nam Á. Tây Nam Á.

    Trang 90 sgk Địa Lí 10: Cơ cấu dân số già và cơ cấu dân số trẻ có những thuận lợi và khó khăn gì đối với việc phát triển kinh tế và xã hội? Trả lời:

    • Cơ cấu dân số già có tỉ lệ phụ thuộc ít. Nhưng có nhiều vấn đề đặt ra như thiếu lao động, hỗ trợ và chăm sóc y tế cho người già và nguy cơ suy giảm dân số.
    • Cơ cấu dân số trẻ: Số lượng trẻ em đông tạo ra nguồn lao động dự trữ dồi dào, bảo đảm lao động để phát triển kinh tế cho đất nước. Song số trẻ em nhiều đạt ra một loạt vấn đề mà xã hội phải giải quyết như nhu cầu về giáo dục, chăm sóc sức khỏe thế hệ trẻ, sức khỏe sinh sản vị thành niên, phát triển kinh tế, tạo việc làm cho số người bước vào độ tuổi lao động nhằm hạn chế tình trạng thất nghiệp…

    Trang 91 sgk Địa Lí 10: . Dựa vào hình 23.2 (trang 91 SGK), em hãy so sánh cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của ba nước. Trả lời:

    • Khu vực I chiếm tỉ trọng lớn ở Ấn Độ, tiếp đến là Bra-xin. Anh là nước phát triển, có tỉ trọng khu vực I rất nhỏ (2.2%).
    • Khu vực II chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế của Bra-xin, là nước công nghiệp hóa và Anh là nước công nghiệp phát triển.
    • Khu vực III chiếm tì trọng cao nhất ở Anh, là nước phát triển; sau đó đến Bra-xin và Ấn Độ.

    Nhìn chung, ờ các nước đang phát triển, lao động tập trung nhiều I khu vực I: ở các nước phát triển, lao động tập trung nhiều nhất I khu vực III.

    Bài 1 (trang 92 sgk Địa Lí 10): Hãy trình bày cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi. Tại sao trong cơ cấu dân số thì cơ cấu dân số theo giới tính và dô tuổi là hai loại cơ cấu quan trọng nhất trong sự phát triển kinh tế và xã hội của một quốc gia? Lời giải:

    • Cơ cấu dân số theo giới tính: Biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so vói tổng số dân. Cơ cấu dân số theo giới biến động theo thời gian và khác nhau ở từng nước, từng khu vực.
    • Cơ cấu dân số theo độ tuổi: Là tập hợp các nhóm người được sắp xếp theo những lứa tuổi nhất định. Trên thế giới, người ta thường chia dân số thành ba nhóm lớn: nhóm dưới tuổi lao động (0 – 14 tuổi), nhóm tuổi lao động (15 – 59 hoặc đến 64 tuổi), nhóm trên tuổi lao động (60 tuổi, hoặc 65 tuổi trở lên). Để nghiên cứu cơ cấu sinh học, người ta thường sử dụng tháp dân số (hay tháp tuổi).
    • Trong cơ cấu dân số, cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi là hai loại cơ cấu quan trọng nhất trong sự phát triển kinh tế – xã hội của một quốc gia, vì:
      • Cơ cấu theo giới tính có ảnh hưởng đến phân bố sản xuất, tổ chức đời sống xã hội và hoạch định chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của các quốc gia.
      • Cơ cấu theo độ tuổi thể hiện tổng hợp tình hình sinh, tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của một quốc gia.

    Bài 2 (trang 92 sgk Địa Lí 10): Có những kiểu tháp dân số cơ bản nào? Hãy mô tả các kiểu tháp dân số đó. Lời giải:

      Có ba kiểu tháp dân số cơ bản:

      • Kiểu mở rộng: Đáy, tháp rộng, đỉnh tháp nhọn, các cạnh thoai thoải; thể hiện tỉ suất sinh cao, trẻ em đông, tuổi thọ trung bình thấp, dân số tăng nhanh.
      • Kiểu thu hẹp: Tháp có dạng phình to ở giữa, thu hẹp về hai phía đáy và đỉnh tháp; thể hiện sự chụyển tiếp từ dân số trẻ sang dân số già, tỉ suất sinh giảm nhanh, nhóm trẻ em ít, gia tăng dân số có xu hướng giảm dần.
      • Kiểu ổn định: Tháp có dạng hẹp ở phần đáy và mở rộng hơn ở phần đĩnh; thể hiện tỉ suất sinh thấp, tỉ sụất tử thấp ở nhóm trẻ nhưng cao ở nhóm già, tuổi thọ trung bình cao, dân số, ổn định cả về quy mô và cơ cấu.

    Bài 3 (trang 92 sgk Địa Lí 10): Hướng dẫn giải: Vẽ biểu đồ theo bảng số liệu thể hiện cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của Pháp, Mê-hi-cô và Việt Nam năm 2000 (trang 92 – SGK). Nhận xét.

    Vẽ biểu đồ:

    Nhận xét:

    Cơ cấu dân số theo giới biến động theo thời gian và khác nhau ở từng nước từng khu vực.

    • Tỉ lệ lao động trong các khu vực kinh tế của ba nước có sự khác nhau.
    • Ở khu vực I: Việt Nam có tỉ trọng lao động cao nhất trong cơ cấu(do là nước đang phát triển, nông nghiệp vẫn là hoạt động chủ yếu), tiếp theo là Mê-hi-co và sau đó là Pháp.
    • Ở khu vực II: Pháp có tỉ trọng lao động cao nhất trong cơ cấu (do là nước có nền kinh tế phát triển, công nghiệp phát triển mạnh), tiếp theo là Mê-hi-cô (do là nước công nghiệp mới) và Việt Nam (đang tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa).
    • Ở khu vực III: Pháp có tỉ trọng lao động cao nhất trong cơ cấu (do đã trải qua quá trình công nghiệp hóa, chuyển sang giai đoạn hậu công nghiệp, nên đã chuyển nhiều lao động sang lĩnh vực dịch vụ), tiếp theo là Mê-hi-cô và Việt Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 10 Bài 36
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 8 Bài 6 Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 53: Xác Định Kế Hoạch Kinh Doanh
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 21: Ôn Tập Chương 1
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 8 Bài 14: Phòng, Chống Nhiễm Hiv/aids
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 17: Lớp Vỏ Khí

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 19: Sự Nở Vì Nhiệt Của Chất Lỏng
  • Giải Bài 16.1, 16.2, 16.3, 16.4, 16.5 Trang 53 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải Bài 7.9, 7.10, 7.11, 7.12 Trang 27 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải Bài 7.5, 7.6, 7.7, 7.8 Trang 26 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Bài Giảng Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 6
  • Địa lý lớp 6 bài 17: Lớp vỏ khí Giải bài tập SGK Địa lý lớp 6 bài 17: Lớp vỏ khí. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Địa lý của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo Giải bài tập SGK Địa lý lớp 6 bài 16: Thực hành đọc bản đồ (hoặc lược đồ) địa hình tỉ lệ lớn Giải bài tập SGK Địa lý lớp 6 bài 15: Các mỏ khoáng sản Giải bài tập SGK …

    Địa lý lớp 6 bài 17: Lớp vỏ khí

    Giải bài tập SGK Địa lý lớp 6 bài 17: Lớp vỏ khí. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Địa lý của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo A. Kiến thức trọng tâm 1. Thành phần của không khí:

    • Khí Nitơ: 78%
    • Khí Ôxi : 21%
    • Hơi nước và các khí khác: 1%

    2. Cấu tạo của lớp vỏ khí (lớp khí quyển)

    Khí quyển (lớp vỏ khí): Là lớp không khí bao quanh Trái Đất.

    – Tập trung tới 90% không khí. Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng.

    – Nhiệt độ giảm dần khi lên cao: Trung bình cứ lên cao 100m thì nhiệt độ giảm 0,60 C.

    – Là nơi sinh ra các hiện tượng khí tượng: Mây mưa sấm chớp…

    – Lớp Ôzôn ngăn cản những tia bức xạ mặt trời có hại cho sinh vật và con người.

    – Không khí cực loãng.

    – Không có quan hệ trực tiếp với đời sống của con người.

    3. Các khối khí

    – Tùy thuộc vào vị trí hình thành, nhiệt độ và bề mặt tiếp xúc mà ta phân chia các khối khí ra làm các loại: Khối khí nóng, khối khí lạnh; khối khí lục địa, khối khí đại dương.

    B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI Câu 1: Dựa vào biểu đồ hình 45, cho biết:

    + Các thành phần của không khí

    + Mỗi thành phần chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

    Trả lời:

    Dựa vào biểu đồ hình 45 ta thấy:

    – Không khí có 3 thành phần: Hơi nước và các khí khác, khí ôxi, khí Nitơ.

    – Tỉ lệ của các thành phần chiếm:

    • Khí Nitơ: 78%
    • Khí Ôxi : 21%
    • Hơi nước và các khí khác: 1%

    Câu 2: Quan sát hình 46, hãy cho biết:

    + Lớp vỏ khí gồm những tầng nào?

    + Tầng gần mặt đất, có độ cao trung bình đến 16 km là tầng gì?

    Trả lời:

    Quan sát hình 46 ta thấy:

    Lớp vỏ khí gồm có 3 tầng: Tầng đối lưu, tầng bình lưu, các tầng cao của khí quyển.

    Tầng gần mặt đất, có độ cao trung bình đến 16km là tầng đối lưu.

    Câu 4: Dựa vào bảng các khối khí, cho biết:

    – Khối khí nóng và khối khí lạnh hình thành ở đâu? Nêu tính chất của mỗi loại.

    – Khối khí đại dương và khối khí lục địa hình thành ở đâu? Nêu tính chất của mỗi loại.

    Trả lời:

    – Khối khí nóng hình thành trên các vùng vĩ độ thấp, có nhiệt độ tương đối cao.

    – Khối khí lạnh hình thành trên các vùng vĩ độ cao, có nhiệt độ tương đối thấp.

    – Khối khí đại dương hình thành các biển và đại dương, có độ ẩm lớn.

    – Khối khí lục địa hình thành trên các vùng đất liền, có tính chất tương đối khô.

    Câu 5: Lớp vỏ khí được chia thành mấy tầng? Nêu vị trí, đặc điểm tầng đối lưu. Trả lời:

    – Lớp vỏ khí được chia làm 3 phần:

    • Tầng đối lưu
    • Tầng bình lưu
    • Các tầng cao của khí quyển.

    – Vị trí, đặc điểm của tầng đối lưu:

    • Tầng đối lưu là tầng nằm ở độ cao từ 0 – 16km
    • Mật độ không khí dày đặc
    • Nhiệt độ càng lên cao càng giảm cứ lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,6 độ C.
    • Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng.
    • Nơi sinh ra các hiện tượng khí tượng: Mây, mưa, gió, bão…

    Câu 6: Dựa vào đâu có sự phân ra: Các khối khí nóng, lạnh và các khối khí đại dương, lục địa? Trả lời:

    – Dựa vào Nhiệt độ phân ra: Khối khí nóng và khối khí lạnh.

    – Dựa vào mặt tiếp xúc bên dưới là đại dương hay đất liền phân ra: Khối khí đại dương và khối khí lục địa.

    Câu 7: Khi nào khối khí bị biến tính? Trả lời:

    Các khối khí không đứng yên một chỗ, chúng luôn di chuyển và thay đổi thời tiết mà những nơi chúng đi qua.

    Đồng thời, chúng cũng chịu ảnh hưởng của mặt đệm của những nơi ấy mà thay đổi tính chất còn có thể gọi là biến tính.

    Cho thuê phòng trọ Cho thuê phòng trọ hà nội Cho thuê phòng quận 7 Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 16: Thực Hành Đọc Bản Đồ (Hoặc Lược Đồ) Địa Hình Tỉ Lệ Lớn
  • Bài 3: Tỉ Lệ Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 5
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 1
  • Bài 1 Trang 5 Tập Bản Đồ Địa Lí 6
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 6 Bài 10: Lực Kế

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Bài 18 Tiết 2
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 5 Trang 18, 19, 20: Khối Lượng
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 4 Trang 15, 16, 17: Đo Thể Tích Vật Rắn Không Thấm Nước
  • Giải Bài Tập Biển Và Đại Dương Sgk Địa Lí 6
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 24: Biển Và Đại Dương
  • 1. Giải bài C1 trang 34 SGK Vật lý 6

    Dùng từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống của các câu sau:

    Lực kế(1)… một đầu gắn vào vỏ lực kế, đầu kia gắn một cái móc và một cái (2) ….

    Kim chỉ thi chạy trên một (3)……

    Phương pháp giải

    Để điền từ thích hợp trong khung để vào chỗ trông ta cần nắm rõ cấu tạo của lực kế.

    Hướng dẫn giải

    • Lực kế lò xo một đầu gắn vào vỏ lực kế, đầu kia gắn một cái móc và một cái kim chỉ thị.
    • Kim chỉ thị chạy trên một bảng chia độ.

    Vây, từ cần điền vào chỗ trống là:

    (1) lò xo

    (2) kim chỉ thị

    (3) bảng chia độ

    2. Giải bài C2 trang 34 SGK Vật lý 6

    Hãy tìm hiểu ĐCNN và GHĐ của lực kế ở nhóm em.

    Phương pháp giải

    Để tìm hiểu ĐCNN và GHĐ của lực kế ta cần nắm:

    – Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.

    – Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.

    Hướng dẫn giải

    Học sinh nghiên cứu lực kế mà nhóm có trên lớp để trả lời.

    • GHĐ của lực kế là giá trị lực lớn nhất ghi trên lực kế.
    • ĐCNN của lực kế là khoảng đo giữa 2 vạch chia liên tiếp trên lực kế.

    Ví dụ: GHĐ của lực kế là 5N, ĐCNN của lực kế là 0,1 N.

    3. Giải bài C3 trang 34 SGK Vật lý 6

    Dùng từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:

    Thoạt tiên phải điều chỉnh số 0, nghĩa là điều chỉnh sao cho khi chưa đo lực, kim chỉ thị nằm đúng (1)….. Cho (2)…… tác dụng vào lò xo của lực kế. Phải cầm vào vỏ lực kế và hướng sao cho lò xo của lực kế nằm dọc theo (3)…..của lực cần đo.

    Phương pháp giải

    Để điền từ thích hợp trong khung vào chỗ trống ta cần nắm rõ cách đo vật bằng lực kế.

    Hướng dẫn giải

    Thoạt tiên phải điều chỉnh số 0, nghĩa là điều chỉnh sao cho khi chưa đo lực, kim chỉ thị nằm đúng vạch 0. Cho lực cần đo tác dụng vào lò xo của lực kế. Phải cầm vào vỏ lực kế và hướng sao cho lò xo của lực kế nằm dọc theo phương của lực cần đo.

    Vậy, từ cần điền vào chỗ trống là:

    (1) vạch 0;

    (2) lực cần đo;

    (3) phương.

    4. Giải bài C4 trang 34 SGK Vật lý 6

    Hãy tìm cách đo trọng lượng của một cuốn sách giáo khoa vật lí 6. So sánh kết quả với các bạn trong nhóm.

    Phương pháp giải

    Để trả lời câu hỏi trên ta biết cách để móc quyển sách vào lực kế.

    Hướng dẫn giải

    Học sinh thực hành trên lớp và so sánh kết quả với các bạn.

    Dùng lực kết đo trọng lượng quyển sách giáo khoa Vật lí 6 khoảng 14,5N.

    5. Giải bài C5 trang 34 SGK Vật lý 6

    Khi đo phải cầm lực kế ở tư thế như thế nào? Tại sao phải cầm như thế?

    Phương pháp giải

    Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm:

    • Trọng lực là lực hút của Trái Đất.
    • Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái Đất.

    Hướng dẫn giải

    • Khi đo, cần phải cầm vào vỏ lực kế và hướng sao cho lò xo của lực kế nằm ở tư thế thẳng đứng.
    • Giải thích: vì lực cần đo là trọng lượng có phương thẳng đứng.

    6. Giải bài C6 trang 34 SGK Vật lý 6

    Hãy tìm nhưng con số thích hợp để điền vào chỗ trống trong những câu sau:

    a) Một quả nặng có khối lượng 100g thì có trọng lượng (1) …N.

    b) Một quả cân có khối lượng (2) thì có trong lượng 2N.

    c) Một túi đường có khối lượng 1 kg thì có trọng lượng (3)….

    Phương pháp giải

    Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm:

    • Trọng lượng của quả cân 100g là 1N.
    • Trọng lượng của quả cân 1kg là 10N.

    Hướng dẫn giải

    • Một quả nặng có khối lượng 100 g thì có trọng lượng 1N.
    • Một quả cân có khối lượng 200 g thì có trong lượng 2N.
    • Một túi đường có khối lượng 1 kg thì có trọng lượng 10N.

    Vậy, những số cần điền vào chỗ trống là:

    (1) – 1;

    (2) – 200g;

    (3) – 10N.

    Hãy giải thích vì sao trên các cân bỏ tủi bán ở ngoài phố ngưới ta không chia độ theo đơn vị Niuton mà lại chia độ theo đơn vị kilogram? Thực tế các cân bỏ túi là dụng cụ gì?

    Phương pháp giải

    Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm:

    – Hệ thức giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật : P = 10.m

    trong đó: P là trọng lượng (đơn vị niutơn), m là khối lượng của (đơn vị kilôgam).

    Hướng dẫn giải

    • Người ta chia độ theo kilôgam mà không chia độ theo Niutơn vì trong cuộc sống người ta cần biết khối lượng của vật, nếu cần biết trọng lượng vật người ta dùng hệ thức P = 10m đế xác định trọng lượng vật.

    • Thực chất “cân bỏ túi” chính là một lực kế lò xo.

    Về nhà, hãy làm thử một lực kế, phải nhớ chia độ cho lực kế đó.

    Phương pháp giải

    Để thử một lực kế ta cần nắm nắm rõ cấu tạo và cơ chế hoạt động của lực kế.

    Hướng dẫn giải

    Dựa trên kiến thức đã học, học sinh tự tìm hiểu làm ở nhà.

    9. Giải bài C9 trang 35 SGK Vật lý 6

    Một xe tải có khối lượng 3,2 tấn sẽ có trọng lượng bao nhiêu Niuton.

    Phương pháp giải

    Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm:

    – Hệ thức giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật : P = 10m

    Trong đó : P là trọng lượng (đơn vị niutơn), m là khối lượng (đơn vị kilôgam).

    Hướng dẫn giải

    Xe tải có khối lượng là: m = 3,2 tấn = 3 200 (kg)

    ⇒ Trọng lượng của xe tải là: P = 10.m = 10.3200 = 32 000 (N).

    Vậy, trọng lượng của xe tải là P = 32 000 (N).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Giải Sách Bài Tập Lý 6
  • Giải Lý Lớp 6 Bài 7: Tìm Hiểu Kết Quả Tác Dụng Của Lực
  • Công Nghệ 6 Bài 4: Ngôi Nhà Của Em
  • Giải Bài 11.6, 11.7, 11.8, 11.9, 11.10 Trang 38, 39 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải Bài 5.1, 5.2, 5.3, 5.4, 5.5 Trang 17, 18 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 10 Bài 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 14, 15, 16, 17 Trang 17 Sách Giáo Khoa Hình Học 10 Nâng Cao
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 32: Nội Năng Và Sự Biến Thiên Nội Năng
  • Cách Giải Bài Tập Về Nội Năng Và Sự Biến Thiên Nội Năng Hay, Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Sbt Bài 32
  • Tải Về Kỹ Thuật Giải Nhanh Bài Tập Vật Lí 10 Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Giải bài tập môn Địa Lý lớp 10 Bài 12: Sự phân bố khí áp Một số loại gió chính

    Giải bài tập Địa Lý lớp 10 Bài 12: Sự phân bố khí áp Một số loại gió chính – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Địa Lý lớp 10 Bài 12: Sự phân bố khí áp Một số loại gió chính để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 10 Bài 12: Sự phân bố khí áp Một số loại gió chính

    Hướng dẫn giải bài tập lớp 10 Bài 12: Sự phân bố khí áp Một số loại gió chính Giải bài tập 1 trang 48 SGK địa lý 10: Em hãy nêu những nguyên nhân làm thay đổi khí áp.

    Trả lời

    Những nguyên nhân làm thay đổi khí áp:

    – Khí áp thay đổi theo độ cao: càng lên cao khí áp càng giảm.

    – Khí áp thay đổi theo nhiệt độ: nhiệt độ tăng thì khí áp giảm và ngược lại.

    – Khí áp thay đổi theo độ ẩm: không khí ẩm chứa nhiều hơi nước nhẹ hon không khí khô nên có khí áp thấp hơn không khí khô.

    Giải bài tập 2 trang 48 SGK địa lý 10: Dựa vào hình 12.1, hãy trình bày hoạt động của gió Tây ôn đới và gió Mậu dịch.

    Trả lời

    – Gió Tây ôn đới: Thổi từ áp cao chí tuyến (áp cao cận nhiệt) về áp thấp ôn đới. Gió này cỏ hướng tây nam ờ bán cầu Bẳc (do lực côriôlit làm lệch về bên phải) và hướng tây bắc ở bán cầu Nam (do lực côriôlit làm lệch về bên trái).

    – Gió Mậu dịch: Thổi từ áp cao chí tuyến về áp thấp Xích đạo. Do tác dộng cùa lực côriôlit, gió có hướng đôntĩ bắc ở bán cầu Bắc và đông nam ở bán cầu Nam.

    Giải bài tập 3 trang 48 SGK địa lý 10: Dựa vào các hình 12.2 và 12.3, hãy trình bày hoạt động cua gió mùa ở vùng Nam Á và Đông Nam Á.

    Trả lời

    – Vào mùa hạ: Khu vực Nam Á và Đông Nam Á bị đốt nóng mạnh mẻ do đó hình thành nên một vùng áp thấp có trung tâm ở Nam Á. Gió Mậu dịch từ áp cao chí tuyến bán cầu Nam vưọt Xích đạo và bị lệch hướng thành gió tây nam thổi vào Nam Á và Đông Nam Á. Đó là gió mùa mùa hạ.

    – Vào mùa đông: Khu vực Bắc Á bị hóa lạnh mạnh mẽ hình thành nên ở đây một áp cao. Gió sẽ thổi từ áp cao này qua Nam Á và Đông Nam Á xuống vùng áp thấp Xích đạo theo hướng bắc – nam nhưng bị lệch hướng thành gió đông bắc

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 10 Bài 12: Sự phân bố khí áp Một số loại gió chính

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 10 Bài 15
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 10 Bài 31
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 10 Bài 19
  • Dạng Bài Tập Vật Trượt Trên Mặt Phẳng Ngang, Mặt Phẳng Nghiêng Hay, Chi Tiết (Áp Dụng Định Luật 1, 2 Niutơn)
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 10 Bài 13
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 10 Bài 40: Địa Lý Ngành Thương Mại

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 10 Bài 32: Địa Lí Các Ngành Công Nghiệp
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập 1 2 Bài 36 Trang 129 Sgk Địa Lí 8
  • Unit 9 Lớp 8: Language Focus
  • Unit 8 Lớp 9: Getting Started
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 8: Getting Started, Skills 1, Skills 2
  • Câu 1: Thị trường được hiểu là?

    A. Nơi tiến hành trao đổi những sản phẩm hàng hóa.

    B. Nơi gặp gỡ giữa bên bán bên ua.

    C. Nơi diễn ra tất cả các hoạt động dịch vụ.

    D. Nơi có các chợ và siêu thị.

    Câu 2: Để đo giá trị của hàng hóa và dịch vụ cần có vật ngang giá. Vật ngang giá hiện đại là gì?

    A. Tiền. B. Vàng. C. Dầu mỏ. D. Cả 3 ý trên.

    Câu 3: Theo quy luật cung – cầu, khi cung lớn hơn cầu thì giá cả

    A. Có xu hướng tăng, sản xuất có nguy cơ đinh đốn.

    B. Có xu hướng giảm, sản xuất có nguy cơ đinh đốn.

    C. Có xu hướng tăng, kích thích mở rộng sản xuất.

    D. Có xu hướng giảm, kích thích mở rộng sản xuất.

    Câu 4: Khi cung nhỏ hơn cầu thì giá cả?

    A. Có xu hướng tăng, sản xuất có nguy cơ đinh đốn.

    B. Có xu hướng giảm, sản xuất có nguy cơ đinh đốn.

    C. Có xu hướng tăng, kích thích mở rộng sản xuất.

    D. Có xu hướng giảm, kích thích mở rộng sản xuất.

    Câu 5: Thương mại là khâu nối giữa sản xuất với tiêu dùng thông qua?

    A. Việc vận chuyển hàng hóa giữa bên bán và bên mua.

    B. Việc luân chuyển các loại hàng hóa, dịch vụ giữa người bán và người mua.

    C. Việc luân chuyển các loại hàng hóa dịch vụ giữa các vùng.

    D. Việc trao đổi các loại hàng hóa dịch vụ giữa các địa phương với nhau.

    Câu 7: Ba trung tâm buôn bán lớn nhất của thế giới là?

    A. Trung Quốc, Hoa Kì, châu Âu.

    B. Hoa Kì, Tây Âu, Nhật Bản.

    C. Bắc Mĩ, châu Âu, châu Á.

    D. Nam Mĩ, Trung Quốc, Ấn Độ.

    Câu 8: Nội thương phát triển góp phần?

    A. Đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất và phân công lao động theo vùng và lãnh thổ.

    B. Gán thị trường trong nước với thị trường quốc tế, đẩy mạnh quan hệ giao lưu kinh tế quốc tế.

    C. Làm tăng kim ngạch nhập khẩu.

    D. Làm tăng kim ngạch xuất khẩu.

    Câu 9: Khi giá trị hàng nhập khẩu lớn hơn giá trị hàng xuất khẩu thì gọi là?

    A. Xuất siêu.

    B. Nhập siêu.

    C. Cán cân xuất nhập dương.

    D. Cán cân xuất nhập âm.

    Cho bảng số liệu:Dựa vào bảng số liệu trên,trả lời các câu hỏi từ 10 đến 15

    GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU VÀ SỐ DÂN CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2014

    Câu 10: Các quốc gia nhập siêu là?

    A. Hoa Kì, Ca- na – da, Nhật Bản, Ấn Độ, Pháp.

    B. Trung Quốc, Ca – na -da, Thái Lan, Ấn Độ, Pháp.

    C. Trung Quốc, Thái Lan, Đức.

    D. Hoa Kì, Ca – na – da, Thái Lan, Đức.

    Câu 11: Các quốc gia xuất siêu là?

    A. Hoa Kì,Ca- na – da, Nhật Bản, Ấn Độ, Pháp.

    B. Trung Quốc, Ca – na – da, Thái Lan, Ấn Độ, Pháp.

    C. Trung Quốc, Thái Lan,Đức.

    D. Hoa Kì, Ca – na – da,Thái Lan, Đức.

    Câu 12: Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện giá trị xuất khẩu của các quốc gia là?

    A. Biểu đồ tròn.

    B. Biểu đồ cột.

    C. Biểu đồ đường.

    D. Biểu đồ miền.

    Câu 13: Gía trị xuất khẩu tính trên đầu người cao nhất trong các quốc gia trên là?

    A. Trung Quốc.

    B. Ca – na – da.

    C. Đức.

    D. Pháp.

    Câu 14: Gía trị xuất khẩu tính trên đầu người thấp nhất trong các quốc gia trên là?

    A. Trung quốc.

    B. Ca – na – da.

    C. Thái Lan.

    D. Ấn Độ.

    Câu 15: Hoa Kì có cán cân xuất nhập khẩu là?

    A. -770 tỉ USD.

    B. 760 tỉ USD.

    C. 770 tỉ USD.

    D. -760 tỉ USD.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Địa Lí 10 Bài 32 Có Đáp Án Hay Nhất.
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 34: Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Tình Hình
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 10: Thực Hành: Nhận Xét Về Sự Phân Bố Các Vành Đai Động Đất, Núi Lửa Và Các Vùng Núi Trẻ Trên Bản Đồ
  • Bài Tập Chia Mạng Máy Tính (Sưu Tầm) (Xong)
  • Giải Hộ Em Bài Tập Chia Địa Chỉ Ip ?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100