Tập Bản Đồ Địa Lý Lớp 6 Bài 24: Biển Và Đại Dương

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 19: Thực Hành: Đọc Bản Đồ, Phân Tích Và Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Tài Nguyên Khoáng Sản Đối Với Phát Triển Công Nghiệp Ở Trung Du Và Miền Núi Bắc Bộ
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 3: Diện Tích Tam Giác
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 8 Chương 2 Bài 3: Diện Tích Tam Giác
  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 3: Tiết Kiệm
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 3: Tự Trọng
  • Giải Tập bản đồ Địa lí 6

    Tập bản đồ Địa lý lớp 6 bài 24: Biển và đại dương do VnDoc sưu tầm và biên soạn, tài liệu không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm của bài, mà còn tham khảo lời giải bài tập Địa lí chi tiết nhằm học tốt và đạt thành tích cao trong chương trình học Địa lí 6.

    Bài 24: Biển và đại dương

    Bài 1 trang 35 Tập bản đồ Địa Lí 6

    – Điền tiếp tên các địa điểm vào chỗ chấm (…) cho đúng độ muối (độ mặn) ở các biển:

    – Cho biết vì sao ở biển Hồng Hải lại có độ muối cao như vậy?

    – Cho biết vì sao ở biển Bantich lại có độ muối thấp như vậy?

    Lời giải:

    Điền tên:

    – Biển Hồng Hải lại có độ muối cao như vậy vì biển này có ít sông chảy vào, độ bốc hơi lại rất cao.

    – Biển Bantich lại có độ muối thấp như vậy vì biền này kín, có nguồn nước sông phong phú.

    Bài 2 trang 35 Tập bản đồ Địa Lí 6

    Nước trong các biển và đại dương có 3 hình thức chuyển động chính, em hãy nối 3 hình thức chuyển động đó với 3 nguyên nhân chủ yếu sinh ra chúng sao cho đúng:

    Lời giải:

    Bài 3 trang 35 Tập bản đồ Địa Lí 6

    Em hãy nêu những ảnh hưởng của dòng hải lưu (nóng hoặc lạnh) đến khí hậu của các vùng đất ven biển mà chúng chảy qua?

    Lời giải:

    Những ảnh hưởng của dòng hải lưu (nóng hoặc lạnh) đến khí hậu của các vùng đất ven biển mà chúng chảy qua:

    – Dòng biển nóng: làm tăng nhiệt độ vùng ven bờ, cung cấp nhiệt, ẩm cho những khối khí thổi từ đại dương thổi đến làm cho các vùng đất ven biển mà chúng chảy qua ấm và ẩm hơn.

    – Dòng biển nóng: làm giảm nhiệt độ vùng ven bờ, làm giảm nhiệt, ẩm những khối khí thổi từ đại dương thổi đến làm cho các vùng đất ven biển mà chúng chảy qua lạnh và khô hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Bản Đồ Địa Lý Lớp 6 Bài 9: Hiện Tượng Ngày, Đêm Dài Ngắn Theo Mùa
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 20: Hơi Nước Trong Không Khí. Mưa
  • Một Số Chú Ý Khi Giải Bài Tập Di Truyền Người (Có Lời Giải Chi Tiết)
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Di Truyền Phả Hệ
  • Một Phương Pháp Giải Mọi Bài Tập Di Truyền Phả Hệ
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 24: Biển Và Đại Dương

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 3: Đo Thể Tích Chất Lỏng
  • Giải Bài Tập Trang 31, 32 Sgk Vật Lý Lớp 6: Lực Đàn Hồi
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 9: Lực Đàn Hồi
  • Giải Bài Tập Skg Vật Lí Lớp 7 Bài 6: Thực Hành Vẽ Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng (Chương 1)
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 6 Bài 8: Sự Chuyển Động Của Trái Đất Quanh Mặt Trời
  • Giải bài tập SGK Địa lý lớp 6 Bài 24: Biển và đại dương

    Để học tốt Địa lý lớp 6 Bài 24

    Sau bài Địa lý lớp 6 Bài 24: Biển và đại dương, học sinh cần biết được độ muối của nước biển và đại dương; nguyên nhân làm cho độ muối của các biển và đại dương không giống nhau; trình bày được ba hình thức vận động của nước biển và đại dương, nguyên nhân; nhận biết hiện tượng sóng biển và thủy triều qua tranh ảnh; sử dụng bản đồ “Các dòng biển trong đại dương thế giới” để kể tên một số dòng biển lớn.

    Đề thi giữa học kì 2 môn Lịch sử lớp 6 trường THCS Cảnh Hóa, Quảng Bình năm học 2022 – 2022

    Giải bài tập SGK Địa lý lớp 6 Bài 27: Lớp vỏ sinh vật. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố thực, động vật

    Giải bài tập SGK Địa lý lớp 6 Bài 26: Đất. Các nhân tố hình thành đất

    Giải bài tập SGK Địa lý lớp 6 Bài 25: Thực hành: Sự chuyển động của các dòng biển trong đại dương

    1. Độ muối của nước biển và đại dương.

    – Nước biển và đại dương có độ muối trung bình 35%.

    – Độ muối là do: Nước sông hòa tan các loại muối từ đất, đá trong lục địa đưa ra.

    – Độ muối của biển và các đại dương không giống nhau: Tùy thuộc vào nguồn nước chảy vào biển nhiều hay ít và độ bốc hơi lớn hay nhỏ.

    Ví dụ:

    – Biển Việt Nam: 33%

    – Biển Ban tích: 32%.

    – Biển Hồng Hải: 41%.

    2. Sự vận động của nước biển và đại dương:

    – Có 3 sự vận động chính:

    a) Sóng:

    – Là hình thức dao động tại chỗ của nước biển và đại dương.

    – Nguyên nhân sinh ra sóng biển biển chủ yếu do gió, động đất ngầm dưới đáy biển sinh ra sóng thần.

    b) Thủy triều:

    – Là hiện tượng nước biển có lúc dâng lên, lấn sâu vào đất liền, có lúc lại rút xuống, lùi tít ra xa.

    – Nguyên nhân sinh ra thủy triều là do sức hút của mặt trăng và mặt trời.

    – Có 3 loại thủy triều:

    + Bán nhật triều: Mỗi ngày thủy triều lên xuống 2 lần.

    + Nhật triều: Mỗi ngày lên xuống 1 lần

    + Triều không đều: Có ngày lên xuống 1 lần, có ngày lại 2 lần.

    – Việt Nam có đủ cả 3 loại thủy triều trên.

    + Triều cường: Ngày trăng tròn (giữa tháng)

    Ngày không trăng (đầu tháng)

    + Triều kém:

    Ngày trăng lưỡi liềm (đầu tháng)

    Ngày trăng lưỡi liềm (Cuối tháng)

    3. Các dòng biển:

    – Là hiện tượng chuyển động của lớp nước biển trên mặt tạo thành các dòng chảy trong các biển và đại dượng

    – Nguyên nhân sinh ra dòng biển là do các loại gió thổi thường xuyên ở trái đất như gió tín phong, tây ôn đới

    – Có 2 loại dòng biển:

    + Dòng biển nóng.

    + Dòng biển lạnh.

    * HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI LÝ THUYẾT

    1. Hãy tìm trên bản đồ thế giới biển Ban – tích (châu Âu), biển Hồng Hải hay biển Đỏ (giữa châu Á và châu Phi)?

    Trả lời:

    Dựa vào kí hiệu biển ở bảng chú giải và tên của các biển Ban – tích (châu Âu), biển Hồng Hải, biển Đỏ trên bản đồ để tìm

    2. Quan sát các hình 62, 63 (SGK trang74), hãy nhận xét sự thay đổi của ngấn nước ven bờ?

    Trả lời:

    – Hình 62: ngấn nước biển ven bờ xuống rất thấp, bãi biển rộng ra

    – Hình 63: ngấn nước biển ven bờ lên cao ngất, ngập bãi biển nên diện tích bãi biển thu hẹp lại

    * HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI BÀI TẬP

    1. Vì sao độ muối của các biển và đại dương lại khác nhau?

    Trả lời:

    Độ muối của nước trong các biển không giống nhau tùy thuộc vào nguồn nước sông chảy vào nhiều hay ít và độ bốc hơi lớn hay nhỏ

    2. Thủy triều là gì? Hãy nêu nguyên nhân sinh ra hiện tượng thủy triều trên Trái Đất?

    Trả lời:

    – Thủy triều là hiện tượng nước biển có lúc dâng lên, lấn sâu vào đất liền, có lúc lại rút xuống, lùi tít ra xa

    – Nguyên nhân sinh ra hiện tượng thủy triều trên Trái Đất là do sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời

    3. Tại sao các dòng biển lại có ảnh hưởng lớn đến khí hậu của các vùng đất ven biển mà chúng chảy qua?

    Trả lời:

    Do các dòng biển có nhiệt độ (nóng hay lạnh) nên có ảnh hưởng lớn đến khí hậu của các vùng đất ven biển mà chúng chảy qua.

    4. Nêu đặc điểm độ muối của nước biển và đại dương?

    Trả lời:

    – Nước biển và các đại dương có độ muối trung bình là 35%. Độ muối đó là do nước sông hòa tan các loại muối từ đất, đá trong lục địa đưa ra

    – Độ muối của nước trong các biển không giống nhau, tùy thuộc vào nguồn nước sông chảy vào nhiều hay ít và độ bốc hơi lớn hay nhỏ

    5. Sóng là gì? Nguyên nhân nào sinh ra sóng?

    Trả lời:

    – Là hình thức dao động tại chỗ của nước biển và đại dương

    – Nguyên nhân sinh ra sóng chủ yếu là do gió. Động đất ngầm dưới đáy biển sinh ra sóng ngầm

    6. Dòng biển là gì? Nêu nguyên nhân sinh ra dòng biển?

    Trả lời:

    – Là hiện tượng chuyển động của lớp nước biển trên bề mặt, tạo thành các dòng chảy trong các biển và đại dương

    – Nguyên nhân sinh ra các dòng biển chủ yếu là do các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất như Tín phong, gió Tây ôn đới……..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Biển Và Đại Dương Sgk Địa Lí 6
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 4 Trang 15, 16, 17: Đo Thể Tích Vật Rắn Không Thấm Nước
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 5 Trang 18, 19, 20: Khối Lượng
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Bài 18 Tiết 2
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 6 Bài 10: Lực Kế
  • Giải Bài Tập Biển Và Đại Dương Sgk Địa Lí 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 24: Biển Và Đại Dương
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 3: Đo Thể Tích Chất Lỏng
  • Giải Bài Tập Trang 31, 32 Sgk Vật Lý Lớp 6: Lực Đàn Hồi
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 9: Lực Đàn Hồi
  • Giải Bài Tập Skg Vật Lí Lớp 7 Bài 6: Thực Hành Vẽ Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng (Chương 1)
  • A. Tóm tắt Lý thuyết Biển và đại dương Địa lí 6

    1. Độ muối của nước biển và đại dương

    – Nước biển và đại dương có độ muối trung bình 35%o.

    – Độ muối là do: Nước sông hòa tan các loại muối từ đất, đá trong lục địa đưa ra.

    – Độ muối của biển và các đại dương không giống nhau: Tùy thuộc vào nuồn nước chảy vào biển nhiều hay ít và độ bốc hơi lớn hay nhỏ.

    Ví dụ: Biển Việt Nam: 33%o, Biển Ban tích: 32%o, Biển Hồng Hải: 41%o…

    2. Sự vận động của nước biển và đại dương

    Có 3 sự vận động chính:

    a. Sóng

    – Sóng là hình thức dao động tại chỗ của nước biển và đại dương.

    – Nguyên nhân sinh ra sóng biển biển chủ yếu do gió, động đất ngầm dưới đáy biển sinh ra sóng thần.

    b. Thủy triều

    – Thủy triều là hiện tượng nước biển có lúc dâng lên, lấn sâu vào đất liền, có lúc lại rút xuống, lùi tít ra xa.

    – Nguyên nhân sinh ra thủy triều là do sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời.

    – Có 3 loại thủy triều:

    + Bán nhật triều: Mỗi ngày thủy triều lên xuống 2 lần.

    + Nhật triều: Mỗi ngày lên xuống 1 lần

    + Triều không đều: Có ngày lên xuống 1 lần, có ngày lại 2 lần.

    – Việt Nam có đủ cả 3 loại thủy triều trên.

    + Triều cường: Ngày trăng tròn (giữa tháng) và ngày không trăng (đầu tháng)

    + Triều kém:

    .Ngày trăng lưỡi liềm (đầu tháng)

    .Ngày trăng lưỡi liềm (cuối tháng)

    c. Các dòng biển

    Hinh 64. Bản đồ các dòng biển trong Đại dương Thế giới

    – Dòng biển là hiện tượng chuyển động của lớp nước biển trên mặt tạo thành các dòng chảy trong các biển và đại dương.

    – Nguyên nhân sinh ra dòng biển là do các loại gió thổi thường xuyên ở Trái Đất như gió Tín phong, Tây ôn đới

    – Có 2 loại dòng biển: dòng biển Nóng và dòng biển Lạnh.

    B. Ví dụ minh họa Biển và đại dương Địa lí 6

    Nêu vai trò của biển ?

    Hướng dẫn trả lời:

    Biển có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển và an ninh của các nước có biển nói riêng và của thế giới nói chung. Một số nước và vùng lãnh thổ đã lợi dụng thế mạnh về biển đạt trình độ phát triển kinh tế rất cao.

    Biển là kho nước vô tận, cung cấp cho các lục địa một lượng hơi nước rất lớn, sinh ra mây mưa để duy trì cuộc sống của con người, sinh vật trên Trái Đất và có tác dụng điều hoà khí hậu.

    Biển còn là kho tài nguyên, thực phẩm vô cùng quý giá.

    C. Giải bài tập về Biển và đại dương Địa lí 6

    Bài 1 trang 75 SGK Địa lí 6 Bài 2 trang 75 SGK Địa lí 6 Bài 3 trang 75 SGK Địa lí 6

    Để xem nội dung chi tiết của tài liệu các em vui lòng đăng nhập website chúng tôi và download về máy để tham khảo dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, các em có thể xem cách giải bài tập của bài trước và bài tiếp theo:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 4 Trang 15, 16, 17: Đo Thể Tích Vật Rắn Không Thấm Nước
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 5 Trang 18, 19, 20: Khối Lượng
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Bài 18 Tiết 2
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 6 Bài 10: Lực Kế
  • Học Giải Sách Bài Tập Lý 6
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 11: Thực Hành: Sự Phân Bố Các Lụa Địa Và Đại Dương Trên Bề Mặt Trái Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Tbđ Địa 11 Bài 6: Hoa Kì
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 25: Thế Giới Rộng Lớn Và Đa Dạng
  • Tập Bản Đồ Địa Lý Lớp 7 Bài 28: Thực Hành: Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Các Môi Trường Tự Nhiên, Biểu Đồ Nhiệt Độ Và Lượng Mưa Ở Châu Phi
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 23: Môi Trường Vùng Núi
  • Tập Bản Đồ Địa Lý Lớp 9 Bài 24
  • Giải bài tập Địa lí lớp 6 Bài 11: Thực hành: Sự phân bố các lụa địa và đại dương trên bề mặt Trái Đất

    Câu 1: Hãy quan sát hình 28 và cho biết:

    – Tỉ lệ diện tích lục địa và diện tích đại dương ở nửa cầu Bắc.

    – Tỉ lệ diện tích lục địa và diện tích đại dương ở nửa cầu Nam.

    Lời giải:

    – Ở nửa cầu Bắc, tỉ lệ diện tích lục địa chiếm 39,4%; tỉ lệ diện tích đại dương chiếm 60,6%.

    – Ở nửa cầu Nam, tỉ lệ diện tích lục địa chiếm 19,0%; tỉ lệ diện tích đại dương chiếm 81,0%.

    – Trên Trái Đất có những lục địa nào?

    – Lục địa nào có diện tích lớn nhất? Lục địa đó nằm ở nửa cầu nào?

    – Lục địa nào có diện tích nhỏ nhất? Lục địa đó nằm ở nửa cầu nào?

    – Các lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa cầu Nam?

    – Các lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc?

    Lời giải:

    – Trên Trái Đất có 6 lục địa:

    + Lục địa Á – Âu.

    + Lục địa Phi.

    + Lục địa Bắc Mĩ.

    + Lục địa Nam Mĩ.

    + Lục địa Nam Cực.

    + Lục địa Ô-xtrây-li-a.

    – Lục địa Á – Âu có diện tích lớn nhất, nằm ở nửa cầu Bắc.

    – Lục địa Ô-xtrây-li-a có diện tích nhỏ nhất, nằm ở nửa cầu Nam.

    – Các lục địa hoàn toàn nằm hoàn toàn ở nửa cầu Nam: Nam Cực, Ô-xtrây-li-a.

    – Các lục địa hoàn toàn nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc:Á – Âu, Bắc Mĩ.

    Câu 3: Hãy quan sát hình 29 và cho biết:

    – Rìa lục địa gồm những bộ phận nào?

    – Nêu độ sâu của từng bộ phận.

    Lời giải:

    – Rìa lục địa gồm:

    + Thềm lục địa, độ sâu từ 0 – 200m.

    + Sườn lục địa, độ sâu từ 200m – 2.500m.

    – Nếu diện tích bề mặt Trái Đất là 510 triệu km2 thì diện tích bề mặt các đại dương chiếm bao nhiêu phần trăm?

    – Tên của bốn đại dương trên thế giới.

    – Đại dương nào có diện tích lớn nhất trong bốn đại dương?

    – Đại dương nào có diện tích nhỏ nhất trong bốn đại dương?

    Lời giải:

    – Giả sử diện tích bề mặt Trái Đất là 510 km2 thì diện tích bề mặt các đại dương chiếm 70,8%(361 triệu km2).

    – Tên của bốn đại dương trên thế giới là: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Bắc Băng Dương và Ấn Độ Dương.

    – Đại dương có diện tích lớn nhất là Thái Bình Dương.

    – Đại dương có diện tích nhỏ nhất là Bắc Băng Dương.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 14: Địa Hình Bề Mặt Trái Đất (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 16
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 5: Kí Hiệu Bản Đồ. Các Biểu Hiện Địa Hình Trên Bản Đồ
  • Bài 16, 17, 18, 19, 20, 21 Trang 8 Sbt Toán 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 22: Nhiệt Kế. Thang Đo Nhiệt Độ
  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 24: Vùng Biển Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Bản Đồ Địa Lý Lớp 8 Bài 7: Đặc Điểm Phát Triển Kinh Tế
  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 9: Khu Vực Tây Nam Á
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 9
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 8 Bài 35: Thực Hành Về Khí Hậu, Thủy Văn Việt Nam
  • Giải Địa Lí 8 Bài 40: Thực Hành: Đọc Lát Cắt Địa Lí Tự Nhiên Tổng Hợp
  • Bài 21. VÙNG BIỂN VỆT NAM I. CÂU HỎI Tự LUẬN Câu 1 Quan sát hình 24.1 (SGK), hãy cho biết nước ta có chung biển Đông với các quốc gia và lãnh thổ nào? Trả lời Nước ta có chung biển Đông với các quốc gia: Trung Quốc, Phi-líp- pin, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Xin-ga-po, Thái Lan, Cam-pu- chia và lãnh thổ Đài Loan. Câu 2 Vùng biển nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa, em hãy chứng minh điều đó qua các yếu tố khí hậu biển. Trả lời Vùng biển nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa: + Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm của nước biển tầng mặt trên 23° c, thay đổi theo mùa. Biên độ nhiệt trong năm nhỏ. + Chế độ gió: Từ tháng 10 đến tháng 4, gió đông bắc chiếm ưư thế. Các tháng còn lại ưu thế thuộc về gió tây nam. + Chế độ mưa: Lượng mưa từ 1.100 mm đến 1.300 mm, phân hóa theo mùa gió. Câu 3 Dựa vào hình 24.2 trong SGK. (Lược đồ phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt). Hãy nêu nhận xét và rút ra kết luận. Trả lời + Hình a/ Tháng 1: Nhiệt độ nước biển tầng mặt giảm dần theo hướng nam - bắc. Nhiệt độ nước biển cao nhất ở vùng biển Tây Nam (vịnh Thái Lan): 27 - 28° c. + Hình b / Tháng 7: Nhiệt độ nước biển tầng mặt cao, từ 28°c -" 30°C. + Kết luận: nhiệt độ nước biển tầng mặt của vùng biển nước ta cao (tính nhiệt đới) và thay đổi theo mùa tương ứng với hoạt động của gió mùa. Câu 4 Quan sát hình 24.3. Lược đồ dòng biển theo mùa trên biển Đông Hãy cho biết hướng chảy và nguyên nhân tạo nên các dòng biển trong biển Đông. Trả lời + Hướng chảy chủ yếu của dòng biển mùa đông: đông bắc - tây nam + Hướng chảy chủ yếu của dòng biển mùa hạ: tây nam - đông bắc + Nguyên nhân: Do tác động của gió mùa đối với lớp nước trên mặt đã tạo nên các dòng chảy như trên. Câu 5 Hãy nêu các nguồn tài nguyên biển của nước ta. Trả lời Các nguồn tài nguyên biển của nước ta: + Tài nguyên sinh vật biển (các loài cá, tôm, cua, mực, rong biển ). . + Tài nguyên khoáng sản: Dầu mỏ, khí tự nhiên, cát biển.... + Tài nguyên năng lượng: Năng lượng thủy triều, gió.... + Tài nguyên du lịch: Cảnh quan bờ biển và hải đảo. + Tài nguyên nước và mặt nước -" giao thông đường biển, nuôi trồng thủy hải sản, du lịch biển, sản xuất muối Câu 6 Thủy triều ở vùng biển nước ta có đặc điểm gì? Có ảnh hưởng như thế nào đến đời sông và sản xuất? Trả lời + Thủy triều ở vùng biển nước ta có đặc điểm: Phức tạp, có nhiều chế độ triều khác nhau. . - ở vịnh Bắc Bộ, mỗi ngày có một lần nước lên và một lần nước xuống, ở vùng biển Nam Bộ mỗi ngày có hai lần nước lên, hai lần nước xuống. Chế độ nhật triều của vịnh Bắc Bộ được coi là điển hình của thế giới. + Ảnh hưởng của thủy triều đến đời sống và sản xuất: Thuận lợi: Thủy triều tạo thuận lợi cho: Việc ra vào các cảng biển của tàu biển (lúc thủy triều lên). Hoạt động đánh bắt cá vùng ven biển và hoạt động du lịch tắm biển. Giao thông đường sông, làm thủy lợi, đánh bắt thủy sản trong sông rạch. Bất lợi: Gây nên nạn triều cường, xâm nhập mặn ở các vùng thấp ven biển. Câu 7 Biển đã đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đối với kinh tế và đời sống của nhân dân ta? Trả lời Những thuận lợi + Đối với kinh tế: Có điều kiện xây dựng và phát triển các ngành kinh tế. Đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thủy sản. Đóng tàu, giao thông vận tải biển. Khai thác, chế biến khoáng sản biển (dầu mỏ, khí đốt, cát biển....). Khai thác các nguồn năng lượng: Thủy triều, sức gió Du lịch biển đảo. + Đối với đời sống: Cung cấp các loại thủy sản, rong biển, muối.... Tham quan, du lịch, Những khó khăn Vùng biển thường xảy ra bão, gió mạnh, lốc... gây thiệt hại cho các công trình ven biển, ảnh hưởng đến giao thông, nghề cá, du lịch Nạn triều cường, xâm nhập mặn, sạt lở bờ biển... gây nhiều trở ngại cho sản xuất và sinh hoạt dân cư các vùng đất thấp ven biển. Câu 8 Vì sao phải bảo vệ tốt môi trường biển Việt Nam? cần phải làm gì để khai thác lâu bền và bảo vệ tốt môi trường biển nước ta? Trả lời + Phải bảo vệ tốt môi trường biển nước ta vì: Một số vùng biển ven bờ, ven các đảo đã bị ô nhiễm do các chất thải từ sinh hoạt, sản xuất, giao thông và việc khai thác dầu khí. Nguồn lợi thủy sản của biển có chiều hướng giảm sút. Môi trường biển sũy giảm đã ảnh hưởng đến nhiều hoạt động kinh tế (khai thác, nuôi trồng thủy sản, du lịch biển - đảo,....) và đời sống của hàng triệu dân cư vùng ven biển. + Để khai thác lâu bền và bảo vệ tốt môi trường biển cần: Nâng cao trình độ công nghệ khai thác, chế biến các nguồn tài nguyên biển. Quy định số lượng, kích thước thủy sản đánh bắt, hạn chế đánh bắt ven bờ, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ. Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường biển cho dân cư, xử lí đúng mức các trường hợp vi phạm. Hợp tác với các nước trong khu vực để bảo vệ môi trường biển. Câu 9 Chọn các địa danh: Cà Ná, Cam Ranh, Cái Lân, Chân Mây, Cửa Lò, Đà Nẵng, Đồ Sơn, Lăng Cô, Hải Phòng, Mũi Né, Mỹ Khê, Sa Huỳnh. Cảng biển Bãi tắm nổi tiếng Nơi sản xuất muối : nổi tiếng II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (Khoanh tròn chỉ một chữ cái trước đáp án chọn) Câu 1 Quốc gia nào không có chung biển Đông với nước ta? Thái Lan. B. Ma-lai-xi-a. C. Mi-an-ma. D. Xin-ga-po. Câu 2 Eo biển nào là đường thông thương thuận lợi từ biển Đông sang An Độ Dương? Ba-si. B. Ma-lắc-ca. Ca-li-man-tan. D. Quỳnh Châu. Câu 3 Phần biển Việt Nam nằm trong biển Đông có diện tích: 500 nghìn km2. B. 462 nghìn km2. c. hơn 3 triệu km2. D. trên 1 triệu km2. Câu 4 Thắng cảnh nào được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên của thế giới? A. Vịnh Hạ Long . B. Vịnh Nha Trang. Bãi biển Mũi Né. D. Bãi biển Hà Tiên. Câu 5 Đặc điểm nào không đúng về biển Đông? - Chế độ hải văn theo mùa. Biển nóng quanh năm. c. Có nhiều chế độ triều khác nhau. ít xảy ra thiên tai. Câu 6 Chiếm ưư thế trong 7 tháng, từ tháng 10 đến tháng 4 trên biển Đông là gió: A. Đông Bắc. B. Đông Nam. Tây Nam. D. Nam. Câu 7 Địa danh nào là nơi nổi tiếng về sản xuất muối? A. Đồ Sơn. B. Sầm Sơn. c. Cà Ná. D. Mũi Né. Câu 8 Yếu tố nào không phải là biểu hiện của tính chất nhiệt đới gió mùa của vùng biển nước ta? A. Nhiệt độ nước biển tầng mặt. B. Chế độ triều. c. Dòng biển. D. Chế độ gió. Câu 9 Có diện tích lớn nhất trong các đảo của nước ta là: A. Cát Bà. B. Cái Bầu. c. Côn Đảo. D. Phú Quốc. Câu 10 Quần đảo Trường Sa thuộc: A. Thành phố Đà Nẵng. B. Tỉnh Quảng Nam. c. Tỉnh Khánh Hòa. D. Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 1/ Hàng dọc (cột có kí hiệu A): Quần đảo xa bờ thuộc Thành phố Đà Nẵng. 2/ Hàng ngang: Đảo nằm gần mũi Cà Mau. Thắng cảnh ở nước ta được UNESCO công nhận là di sản tự nhiên của thế giới vào năm 1994. Đảo có nhiều di tích lịch sử thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Quần đảo xa bờ nhất của nước ta. Đảo nổi tiêhg về trồng tỏi thuộc tỉnh Quảng Ngãi. Nơi nổi tiếng về sản xuất muối thuộc tỉnh Ninh Thuận. A

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 24: Vùng Biển Việt Nam
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 15
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí Lớp 8 Đầy Đủ Và Hay Nhất
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 8 Bài 18: Thực Hành Một Số Về Campuchia Và Lào
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 8: Thiên Nhiên Chịu Ảnh Hưởng Sâu Sắc Của Biển
  • Bài 28: Các Đại Dương Trên Thế Giới

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Địa Lý 5 Bài 3: Khí Hậu
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lí 5 Bài 3: Khí Hậu
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 4: Sông Ngòi
  • Giải Câu 1, 2, 3, 4 Trang 5, 6, 7 Sách Bài Tập (Sbt) Địa Lí 7
  • Giải Câu 1, 2, 3, 4 Trang 42, 43, 44 Sách Bài Tập Sbt Địa Lí 7
  • GỢI Ý LÀM BÀI

    Các đại dương trên Bản đồ Tự nhiên Thế giới là:

    – Thái Bình Dương

    – Bắc Băng Dương

    – Ấn Độ Dương

    – Đại Tây Dương

    Dựa vào hình 1 và hình 2, hãy cho biết: Thái Bình Dương giáp các châu lục và đại dương nào? GỢI Ý LÀM BÀI

    Thái Bình Dương giáp các châu lục và đại dương:

    – Phía Tây: Châu Á, Châu Úc

    – Phía Đômg: Châu Mĩ

    – Phía Bắc: Bắc Băng Dương

    Dựa vào hình 1 và hình 2, hãy cho biết: Đại Tây Dương giáp các châu lục và đại dương nào? GỢI Ý LÀM BÀI

    Đại Tây Dương giáp các châu lục và đại dương:

    – Phía Bắc: Bắc Băng Dương

    – Phía Nam: Châu Nam Cực

    – Phía Đông: Châu Á và Châu Âu

    – Phía Tây: Châu Mĩ

    Dựa vào hình 1 và hình 2, hãy cho biết: Ấn Độ Dương giáp các châu lục và đại dương nào? GỢI Ý LÀM BÀI

    Ấn Độ Dương giáp các châu lục và đại dương:

    – Phía Bác: Châu Á

    – Phía Nam: Châu Nam Cực

    – Phía Đông: Châu Đại Dương

    – Phía Tây: Châu Phi và Đại Tây Dương

    Dựa vào hình 1 và hình 2, hãy cho biết: Bắc Băng Dương giáp các châu lục và đại dương nào? GỢI Ý LÀM BÀI

    Bắc Băng Dương giáp các châu lục và đại dương:

    – Đại Tây Dương

    – Châu Á

    – Châu Âu

    – Châu Mĩ

    Bài 1 trang 131 SGK Địa lí 5 Nêu tên và tìm 4 đại dương trên quả Địa cầu hoặc trên Bản đồ Tự nhiên Thế giới. GỢI Ý LÀM BÀI

    Các em dựa trên quả Địa cầu hoặc trên Bản đồ Tự nhiên Thế giới để tìm 4 đại dương là Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương.

    Bài 2 trang 131 SGK Địa lí 5 Mô tả từng đại dương theo trình tự : vị trí địa lí, diện tích và độ sâu trung bình. GỢI Ý LÀM BÀI

    – Thái Bình Dương:

    + Vị trí địa lí: trải dài từ Bắc Băng Dương ở phía bắc đến Nam Băng Dương (hay châu Nam Cực) ở phía nam, bao quanh là châu Á và châu Úc ở phía tây và châu Mỹ ở phía đông.

    + Diện tích: 180 triệu km2.

    + Độ sâu trung bình: 4279 m.

    – Đại Tây Dương:

    + Vị trí địa lí: bao quanh bởi châu Mỹ về phía Tây, châu Âu và châu Phi về phía Đông.

    + Diện tích: 93 triệu km2.

    + Độ sâu trung bình: 3530 m.

    – Ấn Độ Dương:

    + Vị trí địa lí: hướng Bắc được giới hạn bởi bán đảo Ấn Độ, Pakistan và Iran, về hướng Đông bởi Đông Nam Á (cụ thể là Myanma, Thái Lan, Malaysia, Indonesia) và châu Đại Dương), về phía Tây bởi bán đảo Ả Rập và châu Phi. Ấn Độ Dương mở tại hướng Nam và giáp Nam Băng Dương.

    + Diện tích: 75 km2.

    + Độ sâu trung bình: 3963 m.

    – Bắc Băng Dương:

    + Vị trí địa lí: Bao quanh bởi các vùng đất của Liên bang Nga, Hoa Kỳ (vùng Alaska), Canada, Na Uy, Đan Mạch (vùng Greenland).

    + Diện tích: 13 triệu km2.

    + Độ sâu trung bình: 1134 m.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 27: Thiên Nhiên Châu Phi (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 10: Điều Kiện Tự Nhiên Khu Vực Nam Á
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 10 Bài 5
  • Giải Bài Tập Địa Lý Lớp 11
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 11 Bài 5: Một Số Vấn Đề Của Châu Lục Và Khu Vực (Tiết 1)
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 9 Bài 27: Thực Hành Kinh Tế Biển Của Bắc Trung Bộ Và Duyên Hải Nam Trung Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 22: Thực Hành: Vẽ Và Phân Tích Biểu Đồ Về Mối Quan Hệ Giữa Dân Số, Sản Lượng Lương Thực Và Bình Quân Lương Thực Theo Đầu Người
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 22: Thực Hành: Vẽ Và Phân Tích Biểu Đồ Về Mối Quan Hệ Giữa Dân Số, Sản
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 28: Vùng Tây Nguyên
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 11: Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Phát Triển Và Phân Bố Công Nghiệp
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 11 Bài 9: Nhật Bản
  • Giải bài tập môn Địa lý lớp 9

    Bài tập môn Địa lý lớp 9

    Giải bài tập SBT Địa lí 9 bài 27: Thực hành kinh tế biển của Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Nam Trung Bộ được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách bài tập nằm trong chương trình giảng dạy môn Địa lí lớp 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập SBT Địa lý 9 bài 25: Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ

    Giải bài tập SBT Địa lý 9 bài 26: Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ (tiếp theo)

    Giải bài tập SBT Địa lý 9 bài 28: Vùng Tây Nguyên

    Câu 1: Dựa vào bảng 27

    Bảng 27. SẢN LƯỢNG THUỶ SẢN Ở BẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ, NĂM 2010

    (Đơn vị: nghìn tấn)

    a) Vẽ biểu đồ biểu diễn sản lượng thuỷ sản nuôi trồng và sản lượng thuỷ sản khai thác của vùng Bắc Trung Bộ và vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, năm 2010.

    Về sản lượng thuỷ sản nuôi trồng: Bắc Trung Bộ lớn gấp………………lần Duyên hải Nam Trung Bộ.

    Nhưng sản lượng thuỷ sản khai thác: Bắc Trung Bộ chỉ bằng……………..% Duyên hải Nam Trung Bộ.

    Trả lời:

    a) Biểu đồ sản lượng thuỷ sản nuôi trồng và sản lượng thuỷ sản khai thác của vùng Bắc Trung Bộ và vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, năm 2010

    b)

    Về sản lượng thuỷ sản nuôi trồng: Bắc Trung Bộ lớn gấp 1, 2 lần Duyên hải Nam Trung Bộ.

    Nhưng sản lượng thuỷ sản khai thác: Bắc Trung Bộ chỉ bằng 0,37% Duyên hải Nam Trung Bộ.

    Câu 2: Ghi chữ Đ vào trước ý trả lời đúng.

    Có sự chênh lệch về sản lượng thuỷ sản nuôi trồng và khai thác giữa vùng Bắc Trung Bộ và vùng Duyên hải Nam Trung Bộ như trên vì:

    1. Bắc Trung Bộ có nhiều vùng nước mặn, nước lợ, nhiều đầm phá ven biên thuận lợi cho việc nuôi trồng thuỷ sản; diện tích mặt nước nuôi trồng thu sản lớn gấp 1,5 lần vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
    2. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều ngư trường lớn với nhiều loài cá. loài tôm với trữ lượng lớn.
    3. Dân cư vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có truyền thống đi biển, đánh bắt hải sản.
    4. Vùng biển Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều thiên tai.
    5. Dân cư Bắc Trung Bộ có nhiều kinh nghiệm trong việc nuôi trồng thuỷ sản.
    6. Duyên hải Nam Trung Bộ có ngành công nghiệp chế biến thuỷ sản phát triển mạnh.

    Trả lời:

    Ghi chữ Đ vào các ý: 1, 2, 3, 5

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Địa Lí 9
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 9 Bài 5: Thực Hành Phân Tích Và So Sánh Tháp Dân Số Năm 1989 Và 1999
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 5: Thực Hành: Phân Tích Và So Sánh Tháp Dân Số Năm 1989 Và Năm 1999
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 9 Bài 7
  • Bài 13. Vai Trò, Đặc Điểm Phát Triển Và Phân Bố Của Dịch Vụ (Địa Lý 9)
  • Giải Địa Lí 8 Bài 24: Vùng Biển Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 16
  • Địa Lí 8 Bài 16: Đặc Điểm Kinh Tế Các Nước Đông Nam Á
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 8 Bài 16: Đặc Điểm Kinh Tế Các Nước Đông Nam Á
  • Giải Địa Lí 8 Bài 12: Đặc Điểm Tự Nhiên Khu Vực Đông Á
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 12: Đặc Điểm Tự Nhiên Khu Vực Đông Á
  • a. Tài nguyên biển b. Môi trường biển

    Trả lời:

    Dòng biển hình thành trên Biển Đông tương ứng với hai mùa gió chính: dòng biển mùa đông chảy theo hướng Đông Bắc, dòng biển mùa hạ chảy theo hướng Tây Nam.

    Trả lời:

    Tài nguyên vùng biển nước ta rất đa dạng và phong phú:

    • Về khoáng sản: dầu khí, khoáng sản kim loại, phi kim loại, là cơ sở để phát triển ngành công nghiệp khai khoáng.
    • Về thủy hải sản: cá, tôm, cua, rong biển… là cơ sử cho ngành khai thác hải sản, chế biến hải sản.
    • Về mặt nước: cơ sở cho ngành giao thông trên biển.
    • Về bờ biển: các bãi biển đẹp. vũng, vịnh kín gió là cơ sở để phát triển ngành du lịch, xây dựng hải cảng.

    Trả lời:

    Biển mang lại cho nước ta nhiều nguồn tài nguyên quý giá, chính vì vậy, việc khai thác cần phải đi đôi với việc bảo vệ.

    Như vậy, muốn khai thác lâu bền và bảo vệ tốt môi trường biển Việt Nam, chúng ta cần phải:

    • Khai thác hợp lý thuỷ hải sản
    • Hạn chế tình trạng tràn dầu
    • Hạn chế chất thải sinh hoạt và sản xuất đổ ra biển…

    Vùng biển Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa, em hãy chứng minh điều đó thông qua các yếu tố khí hậu biển.

    Trả lời:

    Vùng biển Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa được thể hiện qua các yếu tố khí hậu biển như sau:

    • Chế độ gió: trên Biển Đồng, gió hướng đông bắc chiếm ưu thế từ tháng 10 đến tháng 4, các tháng còn lại ưu thế thuộc về gió tây nam.
    • Chế độ nhiệt: ở biển mùa hạ mát hơn, mùa đông ấm hơn đất liền. Nhiệt độ trung bình năm của tầng mặt là trên 23oC. Biên độ nhiệt trong năm nhỏ.
    • Chế độ mưa: Lượng mưa trên biển thường dao động từ 1100 đế 1300 mm/năm.

    Trả lời:

    Thuận lợi:

    • Biển nước ta rất giàu hải sản, có nhiều vũng, vịnh, tạo điều kiện cho nước ta phát triển ngành đánh bắt và nuôi trồng hải sản, phát triển giao thông vận tải trên biển.
    • Cảnh quan ven bờ tạo điều kiện phát triển du lịch.
    • Các khoáng sản như dầu khí, titan, cát trắng cung cấp nguyên liệu và vật liệu.
    • Biển còn tạo điều kiện cho phát triển nghề muối.

    Khó khăn:

    • Biển nước ta rất lắm bão, gây khó khăn, nguy hiểm cho giao thông, cho hoạt động sản xuất và đời sống nhân dân ở vùng ven biển.
    • Thuỷ triều phức tạp (chỗ nhật triều, chỗ bán nhật triều) gây khó khăn cho giao thông.
    • Đôi khi biển còn gây sóng lớn hoặc nước dâng ảnh hưởng tới đời sống nhân dân ven biển.
    • Tình trạng sụt lở bờ biển và tình trạng cát bay, cát lấn ở Duyên hải miền Trung.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 24
  • Câu Hỏi Thảo Luận Bài 23 Trang 81, 84, 85 Sgk Địa Lí 8
  • Giải Địa 8: Câu Hỏi In Nghiêng Trang 84 Địa Lí 8 Bài 23
  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 2: Khí Hậu Châu Á
  • Địa Lí 8 Bài 6: Thực Hành: Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Của Châu Á
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 8 Bài 1: Vị Trí Địa Lý, Địa Hình Và Khoáng Sản

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 8 Bài 3: Sông Ngòi Và Cảnh Quan Châu Á
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 8 Bài 5: Đặc Điểm Dân Cư, Xã Hội Châu Á
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 8 Bài 5: Đặc Điểm Dân Cư, Xã Hội Châu Á
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 8 Bài 7: Đặc Điểm Phát Triển Kinh Tế
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 8 Bài 4: Thực Hành: Phân Tích Hoàn Lưu Gió Mùa Ở Châu Á
  • Giải bài tập SBT Địa lý 8 bài 1: Vị trí địa lý, địa hình và khoáng sản

    Giải bài tập môn Địa lý lớp 8

    Bài tập môn Địa lý lớp 8

    Giải bài tập SBT Địa lí 8 bài 1: Vị trí địa lý, địa hình và khoáng sản được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Địa lí lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập SBT Địa lý 8 bài 2: Khí hậu Châu Á

    Câu 1: Dựa vào hình 1

    a, Tô màu vàng vào phần châu Á.

    b, Ghi tên các châu lục, các đại dương tiếp giáp với châu Á.

    • Điểm cực Bắc châu Á là mũi: (C1)………nằm ở vĩ tuyến (C2)…….
    • Điểm cực Nam châu Á là mũi: (C3)…… nằm ở vĩ tuyến (C4)…….

    Trả lời

    a, Tô màu

    b, Tiếp giáp với 3 mặt giáp Đại Dương:

    • Phía Bắc giáp Bắc Băng Dương,
    • Phía Đông giáp Thái Bình Dương,
    • Phía Nam giáp Ấn Độ Dương;
    • Phía Tây giáp 2 châu lục – Âu và Phi.

    c, Điểm cực Bắc châu Á là mũi: (C1) Seliusky, nằm ở vĩ tuyến (C2) 77°44′ Bắc.

    Điểm cực Nam châu Á là mũi: (C1) Piai, nằm ở vĩ tuyến (C2) 1°16′ Bắc.

    Em hãy:

    Ghi tên các dãy núi chính, các sơn nguyên chính và các đồng bằng lớn của châu Á lên lược đồ

    Trả lời

    a, Các dãy núi chính (từ Bắc xuống Nam): Xta-nô-vôi, La-blô-nô-vôí, Xai-an, An-tai, Đại Hưng An, Thiên Sơn, Nam Sơn, Hin-đu Cuc, Côn Luân.

    • Các sơn nguyên chính: Trung Xi-bia, I-ran, Tây Tạng, Đê-can.
    • Các đồng bằng lớn: Tây Xi-bia, Tu-ran, Hoa Bắc, Hoa Trung, Ấn Hằng, Mê Công.

    b, Dựa vào hình 2 trang 5 kết hợp hình 1.2 tr 5 SGK ta có một số nhận xét khái quát về địa hình Châu Á như sau:

    • Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ và nhiều đồng bằng bậc nhất thế giới.
    • Các dãy núi chạy theo hai hướng chính: đông – tây hoặc gần đông – tây và bắc – nam hoặc gần bắc – nam là cho địa hình bị chia cắt rất phức tạp.
    • Các núi và sơn nguyên cao tập trung nhiều ở vùng trung tâm. Trên các núi cao có băng hà bao phủ quanh năm.

    Trả lời

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 8 Bài 2: Khí Hậu Châu Á
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 9 Bài 4: Lao Động Và Việc Làm. Chất Lượng Cuộc Sống
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 9 Bài 4: Lao Động Và Việc Làm
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 8 Bài 9: Khu Vực Tây Nam Á
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 8 Bài 9: Khu Vực Tây Nam Á
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100