Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 10 Bài 5

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 10: Điều Kiện Tự Nhiên Khu Vực Nam Á
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 27: Thiên Nhiên Châu Phi (Tiếp Theo)
  • Bài 28: Các Đại Dương Trên Thế Giới
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lý 5 Bài 3: Khí Hậu
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lí 5 Bài 3: Khí Hậu
  • Giải bài tập môn Địa Lý lớp 10 Bài 5: Hệ quả chuyển động xung quanh mặt trời của trái đất

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 10 Bài 5: Hệ quả chuyển động xung quanh mặt trời của trái đất – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Địa Lý lớp 10 Bài 5: Hệ quả chuyển động xung quanh mặt trời của trái đất để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 10 Bài 5: Hệ quả chuyển động xung quanh mặt trời của trái đất

    Hướng dẫn giải bài tập lớp 10 Bài 5: Hệ quả chuyển động xung quanh mặt trời của trái đất Giải bài tập 1 trang 24 SGK địa lý 10: Hãy giải thích câu ca dao Việt Nam: “Đêm tháng năm, chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười, chưa cười đã tối”.

    Trả lời

    – Ý nghĩa của câu ca dao: khoảng thời gian trong ca dao nước ta thường tính theo âm lịch, theo câu ca dao này thì vào khoảng tháng 5 âm lịch (tức khoảng tháng 6-7 dương lịch) có đêm ngắn và ngày dài. Còn vào khoảng tháng 10 âm lịch (tức khoảng tháng 11-12 dương lịch) có đêm dài và ngày ngắn hơn. Đây chính là hiện tượng ngày – đêm dài ngắn khác nhau do sự chuyển động quanh Mặt Trời cùa Trái Đất gây ra.

    – Câu ca dao này đúng trong trường hợp ở bán cầu Bắc, ở bán cầu Nam thì ngược lại, ở Việt Nam thể hiện rõ hơn ở miền Bắc do cỏ vĩ độ cao hơn.

    – Giải thích: Do Trái Đất chuyển động xung quanh Mặt Trời và trong quá trinh chuyển động trục Trái Đất luôn nghiêng 66°33 với mặt phẳng Hoàng đạo và không đổi phương nên:

    + Vào khoảng tháng 6-7, trục Trái Đất hướng đầu bắc về phía Mặt Trời, đường phân chia sáng – tối đi qua trước cực Bắc và sau cực Nam nên ở bán cầu Bắc phần được chiểu sáng nhiều hơn phần bị che khuất. Vì vậy ngày dài hơn và đêm ngắn đi.

    + Vào khoảng tháng 11-12, trục Trái Đất hướng đầu bắc ra xa Mặt Trời, đường phân chia sáng – tối đi qua sau cực Bắc và trước cực Nam nên ờ bán cầu Bắc phần được chiếu sáng ít hơn phần bị che khuất. Vì vậy ngày ngắn hơn và đêm dài ra.

    Giải bài tập 2 trang 24 SGK địa lý 10: Sự thay đổi các mùa có tác động thế nào đến cảnh quan thiên nhiên, hoạt động sản xuất và đời sống con người?

    Trả lời

    – Sự thay đổi các mùa làm cho cảnh quan thiên nhiên cũng thay đổi theo mùa, mỗi mùa thiên nhiên mang một màu sắc riêng đặc trưng (mùa thu khí trời mát mẻ, cây cối ngả vàng; mùa đông lạnh giá, cây cối trơ trụi lá; mùạ xuân ấm áp, cây cối đâm chồi nảy lộc; mùa hạ ánh nắng dồi dào, cây cối xanh tươi…).

    – Hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp cùng có tính mùa vụ (trong sản xuất lúa có vụ mùa, đông xuân, hè thu; rau vụ đông; vụ thu hoạch cà phê, cây ăn quả…). Ngoài ra, trong công nghiệp khai thác và hoạt động du lịch cũng có tính mùa.

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 10 Bài 5: Hệ quả chuyển động xung quanh mặt trời của trái đất

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lý Lớp 11
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 11 Bài 5: Một Số Vấn Đề Của Châu Lục Và Khu Vực (Tiết 1)
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 11 Bài 5: Một Số Vấn Đề Của Châu Lục Và Khu Vực (Tiết 2)
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lý 5 Bài 18: Châu Á (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 20: Châu Âu
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 3: Tỉ Lệ Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 16: Thực Hành Đọc Bản Đồ (Hoặc Lược Đồ) Địa Hình Tỉ Lệ Lớn
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 17: Lớp Vỏ Khí
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 19: Sự Nở Vì Nhiệt Của Chất Lỏng
  • Giải Bài 16.1, 16.2, 16.3, 16.4, 16.5 Trang 53 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài 5: Kí hiệu bản đồ. Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ

    Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài 5: Kí hiệu bản đồ. Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài 5: Kí hiệu bản đồ. Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài 5: Kí hiệu bản đồ. Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ

    Hướng dẫn giải câu hỏi Câu hỏi trang 18, 19 SGK Địa lý 6 Câu 1. Quan sát hình 14 SGK, hãy kể tên một số đối tượng địa lí được biểu hiện bằng các loại kí hiệu: điểm, đường và diện tích. và bài tập: Kí hiệu bản đồ. Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ

    Trả lời

    Tên các đối tượng địa lí được biểu hiện bằng các loại kí hiệu sau:

    – Kí hiệu điểm gồm: sân bay, bến cảng, nhà máy thủy điện và nhà máy nhiệt điện.

    – Kí hiệu đường gồm: ranh giới quốc gia, ranh giới tỉnh và đường ô tô.

    Câu 2. Quan sát hình 16 SGK, cho biết:

    – Kí hiệu diện tích gồm: vùng trồng lúa, vùng trồng cây công nghiệp.

    + Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu mét?

    + Dựa vào khoảng cách các đường đồng mức ở hai sườn núi phía trái và phía phải, hãy cho biết sườn nào có độ dốc lớn hơn?

    Trả lời

    Bài 1, 2, 3 trang 19 SGK Địa lí 6 Bài 1: Tại sao khi sử dụng bản đồ, trước tiên chúng ta phải xem bảng chú giải?

    Mỗi lát cắt cách nhau 100 mét. Sườn phía trái có độ dốc lớn hơn vì các đường đồng mức gần nhau hơn.

    Trả lời:

    Khi sử dụng bản đồ, trước tiên phải xem bản chú giải vì:

    Bản chú giải không chỉ giải thích các kí hiệu trên bản đồ, mà còn giúp người đọc thấy được những đối tượng địa lí cùng với các đặc trưng về số lượng và chất lượng của chúng (thông qua kích thước kí hiệu, màu sắc kí hiệu…).

    Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài 5: Kí hiệu bản đồ. Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 1
  • Bài 1 Trang 5 Tập Bản Đồ Địa Lí 6
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 2: Bản Đồ, Cách Vẽ Bản Đồ
  • Tập Bản Đồ Lịch Sử 9 Bài 6: Các Nước Châu Phi
  • Bài 2 Trang 43 Sgk Ngữ Văn 6
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 7 Bài 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 6: Môi Trường Nhiệt Đới
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 7 Bài 6: Môi Trường Nhiệt Đới
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 6: Tính Chất Ba Đường Phân Giác Của Tam Giác
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 6: Tam Giác Cân
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 6 Bài 3, 1.1, 1.2
  • Giải bài tập môn Địa Lý lớp 7 Bài 4: Thực hành phân tích lược đồ dân số và tháp tuổi

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 7 Bài 4: Thực hành phân tích lược đồ dân số và tháp tuổi – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Địa Lý lớp 7 Bài 4: Thực hành phân tích lược đồ dân số và tháp tuổi để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 7 Bài 4: Thực hành phân tích lược đồ dân số và tháp tuổi

    Hướng dẫn giải bài tập lớp 7 Bài 4: Thực hành phân tích lược đồ dân số và tháp tuổi

    – Đọc biểu đồ tháp tuổi.

    – Đọc bản đồ phân bố dân cư

    – Đáy tháp thu hẹp cả hai phía.

    – Thân tháp mở rộng và nâng cao cả hai phía.

    – Nhóm tuổi 15-59 (tuổi lao động) táng, trong đó các độ tuổi 20 – 24 và 25 – 29 cả hai giới nam nữ từ 5% (1989) tăng đến gần 6% (1999).

    – Nhóm tuổi 0-14 (tuổi dưới lao động) giảm, trong đó hai độ tuổi 0 – 4 và 5 – 9 giảm từ 5% xuống 4% ở cả hai giới.

      Tìm trên hình 4.4 (lược đồ phân bố dân cư ở châu Á)

      a) Những khu vực tập trung đông dân:

    – Đông Á: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc

    – Đông Nam Á: In-đô-nê-xia, Phi-lip-pin, Việt Nam, Thái Lan.

    – Nam Á: Ân Độ, Pa-kit-xtan, Băng-la-đét.

    b) Các đô thị lớn ở châu Á (quy mô trên 5 triệu người) thường phân bố ở ven biển (ví dụ: Tô-ki-ô, Mum-bai, Ma-ni-la, Thượng Hải) hoặc ở các đồng bằng lớn (Niu Đê-li, Băng Cốc, Bắc Kinh,…).

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 7 Bài 4: Thực hành phân tích lược đồ dân số và tháp tuổi

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 4 Trang 14 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Sbt Vật Lý 7 Bài 4: Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 3: Biểu Đồ
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 3: Đơn Thức
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 3: Quần Cư. Đô Thị Hóa
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 4. Bản Vẽ Các Khối Đa Diện
  • Giải Vbt Công Nghệ 8: Bài 4. Bản Vẽ Các Khối Đa Diện
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 6. Bản Vẽ Các Khối Tròn Xoay
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 8: Sắp Xếp Đồ Đạc Hợp Lí Trong Nhà Ở
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 15. Bản Vẽ Nhà
  • Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài 4: Phương hướng trên bản đồ. Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí

    Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài: Phương hướng trên bản đồ. Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí

    Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài: Phương hướng trên bản đồ. Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài: Phương hướng trên bản đồ. Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài: Phương hướng trên bản đồ. Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí

    Hướng dẫn giải câu hỏi Câu hỏi trang 15,16 SGK Địa lý 6 Câu 1. Hãy tìm điểm C trên hình 11 SGK. Đó là chỗ gặp nhau của đường kinh tuyến và vĩ tuyến nào? và bài tập: Phương hướng trên bản đồ. Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí

    Trả lời:

    Câu 2.

    Điểm C trên hình 11 SGK là chỗ gặp nhau của kinh tuyến 20°T và vĩ tuyến 10°B.

      a) Giả sử chúng ta muốn tới thăm thủ đô một số nước trong khu vực Đông Nam Á bằng máy bay. Dựa vào bản đồ hình 12 SGK hãy cho biết các hướng bay từ:

    – Hà Nội đến Viêng Chăn. – Cu-a-la Lăm-pơ đến Băng Cốc.

    – Hà Nội đến Gia-các-ta. – Cu-a-la Lăm-pơ đến Ma-ni-la.

    – Hà Nội đến Ma-ni-la. – Ma-ni-la đến Băng Cốc.

    1. b) Hãy ghi toạ độ địa lí của các điểm A, B, C trên bản đồ hình 12 SGK.
    2. c) Tìm trên bản đồ hình 12 SGK các điểm có toạ độ địa lí:
    3. d) Quan sát hình 13, cho biết các hướng đi từ điểm O đến các điểm A, B, C, D.

    Trả lời:

    – Hà Nội đến Viêng Chăn: hướng Tây Nam.

    – Hà Nội đến Gia-các-ta: hướng Nam.

    – Hà Nội đến Ma-ni-la: hướng Đông – Đông Nam.

    – Cu-a-la Lăm-pơ đến Băng Cốc: hướng Bắc.

    – Cu-a-la Lăm-pơ đến Ma-ni-la: hướng Đông Bắc.

    – Ma-ni-la đến Băng Cốc: hướng Tây.

      b) Toạ độ địa lí của các điểm A, B, C là:

    A (130°Đ và 10°B)

    B (110°Đ và 10°B)

    C (130°Đ và 0°).

      c) Trên hình 12 các điểm có toạ độ địa lí đã cho là điểm E và Đ

    E (140°Đ và 0°);

    Đ (120°Đ và 10°N)

      d) Các em cần lưu ý các kinh, vĩ tuyến ở hình 13 (trang 17 SGK) không phải là những đường thẳng mà là những đường cong. Để xác định hướng đi từ 0 đến A, B, C, D ta phải dựa vào các kinh, vĩ tuyến: Đầu phía trên của kinh tuyến là hướng Bắc, phía dưới là hướng Nam; phía trên của vĩ tuyến là hướng Đông, phía dưới của vĩ tuyến là hướng Tây.

    Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài: Phương hướng trên bản đồ. Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 3: Chủ Nghĩa Tư Bản Được Xác Lập Trên Phạm Vi Thế Giới
  • Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 4. Phong Trào Công Nhân Và Sự Ra Đời Của Chủ Nghĩa Mac (Ngắn Gọn)
  • Tập Bản Đồ Địa Lí 9 Bài 33: Vùng Đông Nam Bộ (Tiếp Theo)
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 9
  • Giải Bài Tập Địa Lí 9
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 11 Bài 4: Thực Hành

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1 Trang 40 Sgk Địa Lí 11
  • Giải Bài Tập Địa Lí 11 Sách Giáo Khoa
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 11 Bài 7: Liên Minh Châu Âu (Eu)
  • Trả Lời Câu 2 Trang 55
  • Bài 2 Trang 84 Sgk Địa Lí 11
  • Giải bài tập 1 trang 17 sách giáo khoa Địa lí 11

    Giải bài tập Địa lý lớp 11 Bài 4

    VnDoc.com mời các bạn cùng tham khảo tài liệu Giải bài tập SGK Địa lý lớp 11 Bài 4: Thực hành – Tìm hiểu những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển, nhằm học tốt môn Địa lý 11.

    Tìm hiểu những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển

    Bài 1 (trang 17 sgk Địa Lí 11): 1. Cơ hội Trình bày cơ hội và thác thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển.

      Trao đổi hàng hoá trên thị trường thế giới thuận lợi. Mở rộng thị trường tiêu thụ và cạnh tranh bình đẳng trong một môi trường không bị đối xử phân biệt.

    Ví dụ: Kể từ ngày gia nhập WTO (năm 2002), Trung Quốc đã khôn khéo khai thác tốt các cơ hội, nhờ vậy chỉ sau 2 năm (2004) đã đạt nhiều thành quả to lởn: tốc độ tăng trưởng GDP rất cao 9,5%, xuất siêu 32,7 tỉ USD, thu hút 60,6 tí USD và năm 2006 ngành công nghiệp ô tô đứng thứ 3 thê giới vởi 7,28 triệu chiếc.

    • Thuận lợi trong tiếp nhận và sử dụng các thành tựu của khoa học và công nghệ.
    • Tiếp thu có chọn lọc các tinh hoa văn hoá của nhân loại.
    • Chia sẻ, hợp tác, học tập các kinh nghiệm về bảo vệ môi trường.
    • Nhanh chóng đón đầu được công nghệ hiện đại, áp dụng ngay vào quá trinh phát triển kinh tế – xã hội.

    Ví dụ: Nhiều nước đang phát triển trở thành nước công nghiệp mới (Hàn Quốc, Xin-ga-po, Bra-xin…) nhờ sớm hội nhập vào xu thế toàn cầu hoá.

    2. Thách thức

    • Có điều kiện chuyển giao những thành tựu mới về khoa học công nghệ; về tổ chức và quản 11, về sản xuất và kinh doanh tới tất cả các nước.
    • Thực hiện chủ trương đa phương hoá quốc tế, chủ động khai thác các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến của các nước khác.
      Bị áp lực lớn trong cạnh tranh về giá cả và chất lượng sản phẩm hàng hoá.

    Ví dụ: Hàng hoá các nước đang phát triển vẫn bị ngăn trở khi thâm nhập thị trường các nước lớn bằng một số biện pháp do các nước phát triển đặt ra: áp đặt luật chống bán phá giá (vụ cá tra, cá ba sa củá Việt Nam khi nhập vào thị trường Hoa Kì); dựng các hàng rào kĩ thuật khắt khe về vệ sinh an toàn thực phẩm, về điều kiện sản xuất của các nước sở tại, tiếp tục trợ giá cho các mặt hàng nông sản trong nước….

    • Cần có vốn, có nguồn nhân lực kĩ thuật cao và làm chủ được các ngành kinh tế mũi nhọn.
    • Nguy cơ làm mai một và xói mòn các giá trị văn hoá, và đạo đức truyền thống.
    • Nguy cơ cạn kiệt nhanh chóng tài nguyên và suy thoái môi trường rất lớn. Nguy cơ trở thành “bãi thải công nghệ của các nước phát triển”.

    Ví dụ: Nhiều nước châu Phi giàu tài nguyên quý hiếm Ni-giê-ri-a, An-gô-la,…, nhưng mức sống vẫn rất thấp (GDP/người nhỏ hơn 350 USD). Tài nguyên khoáng sản và rừng của hầu hết các nước châu phi bị khai thác kiệt quệ bởi các công ti tư bản nước ngoài…

      Tình trạng phụ thuộc vốn, kĩ thuật công nghệ và vật tư thiết bị vào nước ngoài ngày càng chặt chẽ.

    “Những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển”

    Toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ, đã mang lại nhiều cơ hội và thách thức đối với các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam.

    Trước hết là những cơ hội lớn do toàn cầu hóa mang lại. Quá trình toàn cầu hóa ở gắn liền với sự liên kết khu vực, hình thành nhiều tổ chức kinh tế – chính trị- xã hội như Liên minh châu Âu EU, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á, WTO…đã thúc đẩy tự do hóa thương mại mở rộng, hàng rào thuế quan giữa các nước bị bãi bỏ hoặc giảm xuống, hàng hóa có điều kiện lưu thông rộng rãi.

    Trong bối cảnh toàn cầu hóa, các quốc gia trên thế giới có thể nhanh chóng đón đầu được công nghiệp hiện đại, áp dụng ngay vào quá trình phát triển kinh tế – xã hội.

    Toàn cầu hóa tạo điều kiện chuyển giao những thành tựu mới về khoa học và công nghệ, về tổ chức và quản lí, về sản xuất và kinh doanh tới tất cả các nước. Là cơ hội để các nước thực hiện chủ trương đa phương hóa quan hệ quốc tế, chủ động khai thác các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến của các nước khác.

    Bên cạnh nhiều cơ hội quan trọng là những thách thức mà chúng ta cần nhìn nhận. Khoa học và công nghệ đã có tác động sâu sắc đến mọi mặt của đời sống kinh tế thế giới. Muốn có sức cạnh tranh kinh tế mạnh, phải làm chủ được các ngành kinh tế mũi nhọn như điện tử – tin học, năng lượng nguyên tử, hóa dầu, công nghệ hàng không vũ trụ, công nghệ sinh học,…

    Chênh lệch sâu sắc về trình độ phát triển kinh tế và đời sống giữa các nhóm nước. Xuất hiện nhiều tập đoàn xuyên quốc gia lũng loạn thị trường toàn cầu. Các siêu cường kinh tế tìm cách áp đặt lối sống và nền văn hóa của mình đối với các nước khác.

    Toàn cầu hóa mở rộng và du nhập các nền văn hóa khác nhau, con người có nhu cầu hưởng thụ nhiều hơn, mới mẻ hơn. Điều này đã làm cho các giá trị đạo đức của nhận loại được xây dựng hàng chục thế kỉ nay đang có nguy cơ bị xói mòn.

    Toàn cầu hóa gây áp lực nặng nề đối với tự nhiên, làm cho môi trường suy thoái trên phạm vi toàn cầu và trong mỗi quốc gia. Trong quá trình đổi mới công nghệ, các nước phát triển đã chuyển các công nghệ lỗi thời, gây ô nhiễm sang các nước đang phát triển.

    Bài tiếp theo: Giải bài tập SGK Địa lý lớp 11 Bài 5: Một số vấn đề của châu lục và khu vực (Tiết 1)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 11 Bài 4: Thực Hành: Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Của Toàn Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển
  • Giải Địa Lí 11 Bài 4: Thực Hành: Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Của Toàn Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 11 Bài 5: Một Số Vấn Đề Của Châu Lục Và Khu Vực
  • Địa Lí 11 Bài 10: Cộng Hòa Nhân Dân Trung Hoa
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 11 Bài 10: Cộng Hòa Nhân Dân Trung Hoa (Trung Quốc)
  • Giải Bài Tập Địa Lý Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 10 Bài 5
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 10: Điều Kiện Tự Nhiên Khu Vực Nam Á
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 27: Thiên Nhiên Châu Phi (Tiếp Theo)
  • Bài 28: Các Đại Dương Trên Thế Giới
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lý 5 Bài 3: Khí Hậu
  • Giới thiệu sách : Giải Bài Tập Địa Lý Lớp 11

    Nội dung của sách Giải Bài Tập Địa Lý Lớp 11 được biên soạn Phạm Văn Đông theo chương trình mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trong mỗi bài gồm có ba phần:

    – Hướng dẫn trả lời câu hỏi lý thuyết: Giúp các em làm rõ các câu hỏi lý thuyết ở phần bài học trong sách giáo khoa.

    – Hướng dẫn trả lời câu hỏi và bài tập: Giúp các em làm rõ các câu hỏi và bài tập ở phần cuối bài trong sách giáo khoa.

    – Bài tập trắc nghiệm: Được biên soạn theo hình thức bốn lựa chọn, trong đĩ cĩ một phương án đúng nhất. Các câu hỏi này nhằm giúp các em tự đánh giá nhanh khả năng nắm kiến thức của mình sau mỗi bài học và phục vụ cho việc kiểm tra, thi cử.

    A. KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ  XÃ HỘI THẾ GIỚI

    Bài 1. Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế  xã hội của các nhóm nước, cuộc cách mạng khoa học công nghê hiện đại

    Bài 2. Xu hướng toàn cầu hóa, khu vực kinh tế

    Bài 3. Một số vấn đề mang tính toàn cầu

    Bài 4. Thực hành: Tìm hiểu những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển

    Bài 5. Một số vấn đề của châu lục và khu vực

    Tíết 1. Một số vấn đề của châu Phi

    Tiết 2. Một số vấn đề của châu Mĩ La tinh

    Tiết 3. Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á

    B. ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA

    Bài 6. Hợp chủng quốc Hoa Kì

    Tíết 1. Tự nhiên và dân cư

    Tiết 2. Kinh tế

    Tiết 3. Thực hành: Tìm hiểu sự phân hóa lãnh thổ sản xuất của Hoa Kì

    Bài 7. Liên minh châu Âu (EU)

    Tíết 1. EU  Liên minh khu vực lớn trên thế giới

    Tiết 2. EU  Hợp tác, liên kết để cùng phát triển

    Tiết 3. Thực hành: Tìm hiểu về Liên minh châu Âu

    Tiết 4. Cộng hòa Liên bang Đức

    Bài 8. Liên Bang Nga

    Tíết 1. Tự nhiên, dân cư và xã hội

    Tiết 2. Kinh tế

    Tiết 3. Thực hành: Tìm hiểu sự thay đổi GDP và phân bố nông nghiệp của Liên Bang Nga

    Bài 9. Nhật Bản

    Tíết 1. Tự nhiên, dân cư và xã hội

    Tiết 2. Các ngành kinh tế và các vùng kinh tế

    Tiết 3. Thực hành: Tìm hiểu hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật Bản

    Bài 10. Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc)

    Tíết 1. Tự nhiên, dân cư và xã hội

    Tiết 2. Kinh tế

    Tiết 3. Thực hành: Tìm hiểu sự thay đổi của nền kinh tế Trung Quốc

    Bài 11. Khu vực Đông Nam Á

    Tíết 1. Tự nhiên, dân cư và xã hội

    Tiết 2. Kinh tế

    Tiết 3. Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)

    Tiết 4. Thực hành: Tìm hiểu về hoạt động kinh tế đối ngoại của Đông Nam Á

    Bài 12. Ô-xtrây-li-a

    Tíết 1. Khái quát về Ô-xtrây-li-a

    Tiết 2. Thực hành: Tìm hiểu về hoạt động kinh tế đối ngoại của Đông nam Á

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 11 Bài 5: Một Số Vấn Đề Của Châu Lục Và Khu Vực (Tiết 1)
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 11 Bài 5: Một Số Vấn Đề Của Châu Lục Và Khu Vực (Tiết 2)
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lý 5 Bài 18: Châu Á (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 20: Châu Âu
  • Giải Địa Lí Lớp 5 Vnen Bài 11: Châu Âu
  • Giải Bài Tập Địa Lý Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 2: Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 14: Thực Hành: Đọc Bản Đồ Sự Phân Hóa Các Đới Và Các Kiểu Khí Hậu Trên Trái Đất
  • Giải Bài Tập Địa Lý Lớp 10 Bài 25: Thực Hành: Phân Tích Bản Đồ Phân Nố Dân Cư Thế Giới
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 18: Sinh Quyên. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Tới Sự Phát Triển Và Phân Bố Của Sinh Vật
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 10 Bài 4: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Tây
  • Nội dung của sách Giải Bài Tập Địa Lý Lớp 10 (Tái Bản 2014) được Phạm Văn Đông biên soạn theo chương trình mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trong mỗi bài gồm có ba phần:

    – Hướng dẫn trả lời câu hỏi lý thuyết: Giúp các em làm rõ các câu hỏi lý thuyết ở phần bài học trong sách giáo khoa.

    – Hướng dẫn trả lời câu hỏi và bài tập: Giúp các em làm rõ các câu hỏi và bài tập ở phần cuối bài trong sách giáo khoa.

    – Bài tập trắc nghiệm: Được biên soạn theo hình thức bốn lựa chọn, trong đó có một phương án đúng nhất. Các câu hỏi này nhằm giúp các em tự đánh giá nhanh khả năng nắm kiến thức của mình sau mỗi bài học và phục vụ cho việc kiểm tra, thi cử.

    Phần 1. ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN

    Chương 1. BẢN ĐỒ

    Bài 1. Các phép chiếu hình bản đồ cơ bản

    Bài 2. Một số phương pháp biểu hiện cá đối tượng địa lí trên bản đồ

    Bài 3. Sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống

    Bài 4. Thực hành: Xác định một số phương pháp biểu hiêïn các đối tượng địa lí trên bản đồ

    Chương 2. VŨ TRỤ. HỆ QUẢ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT

    Bài 5. Vũ trụ. Hệ Mặt Trời và Trái Đất. Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất

    Bài 6. Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất

    Chương 3. CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT. CÁC QUYỂN CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ

    Bài 7. Cấu trúc của Trái Đất. Thạch quyển. Thuyết kiến tạo mảng

    Bài 8. Tác động của nội lực đến địa hình Trái Đất

    Bài 9. Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất

    Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất (tt)

    Bài 10. Thực hành: Nhận xét về sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ trên bản đồ

    Bài 11. Khí quyển. Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất

    Bài 12. Sự phân bố khí áp. Một số loại gió chính

    Bài 13. Ngưng đọng hơi nước trong khí quyển  Mưa

    Bài 14. Thực hành: Đọc bản đồ sự phân hóa các đới và các kiểu khí hậu trên Trái Đất. Phân tích biểu đồ một số kiểu khí hậu

    Bài 15. Thủy quyển. Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông. Một số sông lớn trên Trái Đất

    Bài 16. Sóng. Thủy triều. Dòng biển

    Bài 17. Thổ nhưỡng quyển. Các nhân tố hình thành thổ nhưỡng

    Bài 18. Sinh quyển. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của sinh vật

    Bài 19. Sự phân bố sinh vật và đất trên Trái Đất

    Chương 4. MỘT SỐ QUY LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ

    Bài 20. Lớp vỏ địa lí. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí

    Bài 21. Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới

    Phần 2: ĐỊA LÍ KINH TẾ – XÃ HỘI

    Chương 5. ĐỊA LÍ DÂN CƯ

    Bài 22. Dân số và sự gia tăng dân số

    Bài 23. Cơ cấu dân số

    Bài 24. Phân bố dân cư. Các loại hình quần cư và đô thị hóa

    Bài 25. Thực hành: Phân tích bản đồ phân bố dân cư trên thế giới

    Chương 6. CƠ CẤU NỀN KINH TẾ

    Bài 26. Cơ cấu nền kinh tế

    Chương 7. ĐỊA LÍ NÔNG NGHIỆP

    Bài 27. Vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố nông nghiệp. Một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

    Bài 28. Địa lí ngành trồng trọt

    Bài 29. Địa lí ngành chăn nuôi

    Bài 30. Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ về sản lượng lương thực, dân số của thế giới và một số quốc gia

    Chương 8. ĐỊA LÍ CÔNG NGHIỆP

    Bài 31. Vai trò và đặc điểm của công nghiệp. Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố công nghiệp

    Bài 32. Địa lí các ngành công nghiệp

    Địa lí các ngành công nghiệp (tiếp theo)

    Bài 33. Một số hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp

    Bài 34. Thực hành: Vẽ biểu đồ tình hình sản xuất một số sản phẩm công nghiệp trên thế giới

    Chương 9. ĐỊA LÍ DỊCH VỤ

    Bài 35. Vai trò, các nhân tố ảnh hưởng và đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ

    Bài 36. Vai trò, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển, và phân bố ngành giao thông vận tải

    Bài 37. Địa lí các ngành giao thông vận tải

    Bài 38. Thực hành: Viết báo cáo ngắn về kênh đào Xuy-ê và kênh đào Pa-na-ma

    Bài 39. Địa lí ngành thông tin liên lạc

    Bài 40. Địa lí ngành thương mại

    Chương 10. MÔI TRƯỜNG VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

    Bài 41. Môi trường và tài nguyên thiên nhiên

    Bài 42. Môi trường và sự phát triển bền vững

    --- Bài cũ hơn ---

  • Địa Lí 10 Bài 3: Sử Dụng Bản Đồ Trong Học Tập Và Đời Sống
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 3: Sử Dụng Bản Đồ Trong Học Tập Và Đời Sống
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 10 Bài 3: Sử Dụng Bản Đồ Trong Học Tập Và Đời Sống
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 10 Bài 3
  • Giải Tin Học 10: Bài Tập Và Thực Hành 9: Bài Tập Và Thực Hành Tổng Hợp
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lý 5 Bài 3: Khí Hậu

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lí 5 Bài 3: Khí Hậu
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 4: Sông Ngòi
  • Giải Câu 1, 2, 3, 4 Trang 5, 6, 7 Sách Bài Tập (Sbt) Địa Lí 7
  • Giải Câu 1, 2, 3, 4 Trang 42, 43, 44 Sách Bài Tập Sbt Địa Lí 7
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lý Lớp 5: Kiểm Tra Học Kì 1
  • Giải sách bài tập Địa Lý lớp 5 tập 1

    Giải Vở bài tập Địa lý lớp 5 bài 3

    Giải Vở bài tập Địa lý lớp 5 bài 3: Khí hậu hướng dẫn chi tiết cách giải cho từng bài tập cho các em học sinh ôn tập, nắm được các dạng bài tập VBT Địa lý lớp 5. Mời các em cùng tham khảo chi tiết.

    Hướng dẫn giải Vở bài tập Địa lý lớp 5 bài 3

    Đánh dấu × vào ô ☐ trước ý đúng.

    Đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta là:

    ☐ Nhiệt độ cao, có nhiều gió và mưa.

    ☐ Nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo mùa.

    ☐ Nhiệt độ thấp, gió và mưa thay đổi theo mùa.

    ☐ Nhiệt độ cao, gió và mưa không thay đổi theo mùa.

    Trả lời:

    Đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta là:

    ☒ Nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo mùa.

    Câu 2 trang 7 Vở bài tập Địa lí 5

    Quan sát hình 1 ở trang 73 SGK, hãy hoàn thành bảng sau:

    Trả lời

    Câu 3 trang 7 Vở bài tập Địa lí 5

    Nối các ô chữ chỉ đặc điểm khí hậu với mỗi vòng tròn cho phù hợp.

    Trả lời:

    Câu 4 trang 8 Vở bài tập Địa lí 5

    Đánh dấu × vào ô ☐ trước ý đúng.

    Ranh giới khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam là:

    ☐ Dãy Hoàng Liên Sơn.

    ☐ Dãy Trường Sơn.

    ☐ Dãy núi Đông Triều.

    ☐ Dãy núi Bạch Mã.

    Trả lời:

    Ranh giới khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam là:

    ☒ Dãy núi Bạch Mã.

    Câu 5 trang 8 Vở bài tập Địa lí 5

    Hãy kể một vài hậu quả:

    – Do lũ lụt gây ra:

    – Do hạn hán gây ra:

    – Do bão gây ra:

    Trả lời:

    Một vài hậu quả:

    – Do lũ lụt gây ra: sạt lở đất vùng núi, ngập úng đồng ruộng, nhà cửa.

    – Do hạn hán gây ra: đất đai khô cằn, nứt nẻ; cây cối thiếu nước tưới dẫn đến khô héo; thiếu nước sinh hoạt.

    – Do bão gây ra: phá hủy nhà cửa, cây cối đổ gãy, ruộng hoa màu bị tàn phá, dập nát.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 28: Các Đại Dương Trên Thế Giới
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 27: Thiên Nhiên Châu Phi (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 10: Điều Kiện Tự Nhiên Khu Vực Nam Á
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 10 Bài 5
  • Giải Bài Tập Địa Lý Lớp 11
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lý Lớp 5: Kiểm Tra Học Kì 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 1
  • Bài Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 1
  • Bài Tập Ôn Luyện Từ Và Câu Tuần 6
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Mở Rộng Vốn Từ: Tổ Quốc
  • Luyện Từ Và Câu: Mở Rộng Vốn Từ: Công Dân Trang 28 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Giải sách bài tập Địa Lý lớp 5 tập 1

    Giải Vở bài tập Địa lý lớp 5

    Giải Vở bài tập Địa lý lớp 5: Kiểm tra học kì 1 hướng dẫn chi tiết cách giải cho từng bài tập VBT Địa lý 5 trang 34, 35 giúp các em học sinh nắm chắc các kiến thức môn địa lý 5, ôn tập chuẩn bị cho bài thi học kì 1 lớp 5. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết.

    Đề bài: Ôn tập học kì 1 môn Địa lý lớp 5

    Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng (đối với các câu từ 1 đến 5)

    Câu 1. Đặc điểm địa hình phần đất liền của nước ta là:

    A. 1/2 diện tích là đồng bằng, 1/2 diện tích là đồi núi.

    B. 3/4 diện tích là đồng bằng, 1/4 diện tích là đồi núi.

    C. 1/4 diện tích là đồng bằng, 3/4 diện tích là đồi núi.

    Câu 2. Khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta có đặc điểm là:

    A. Nhiệt độ cao, gió mưa thay đổi theo mùa.

    B. Nhiệt độ thấp, gió mưa thay đổi theo mùa.

    C. Nhiệt độ cao, gió mưa không thay đổi theo mùa.

    D. Nhiệt độ cao, có nhiều gió và mưa.

    Câu 3. Đất phù sa ở nước ta có đặc điểm là:

    A. Phân bố ở các đồng bằng, có màu đỏ vàng, rất màu mỡ.

    B. Phân bố ở các đồng bằng, do phù sa các sông bồi đắp, rất màu mỡ.

    C. Phân bố ở vùng đồi núi, có màu đỏ vàng, rất màu mỡ.

    D. Phân bố ở vùng đồi núi, là loại đất có nhiều nhất ở nước ta.

    Câu 4. Dân số nước ta thuộc hàng các nước:

    A. Ít dân, dân số tăng nhanh.

    B. Đông dân, dân số tăng chậm.

    C. Ít dân, dân số tăng chậm.

    D. Đông dân, dân số tăng nhanh.

    Câu 5. Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta là:

    A. Hà Nội, Hải Phòng.

    B. Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh.

    C. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh.

    D. TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ.

    Câu 6.

    Ngành trồng trọt có vai trò như thế nào trong nông nghiệp nước ta? Kể tên các cây trồng, vật nuôi chủ yếu ở đồng bằng, vùng núi và cao nguyên của nước ta.

    Câu 7.

    Ngành thủy sản gồm những hoạt động gì? Phân bố chủ yếu ở đâu?

    Câu 8*.

    Vì sao nhiều tuyến giao thông chính của nước ta chạy theo hướng bắc-nam?

    Đáp án Đề kiểm tra học kì 1 Địa lý lớp 5

    Câu 6:

    – Trồng trọt là ngành sản xuất chính trong nông nghiệp của nước ta.

    – Các cây trồng, vật nuôi chủ yếu ở đồng bằng: lúa gạo, cây ăn quả, lơn, gia cầm (gà, vịt). Các cây trồng, vật nuôi chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên: chè, cà phê, cao su, trâu, bò.

    Câu 7:

    – Ngành thủy sản gồm các hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.

    – Phân bố chủ yếu: vùng ven biển và những nơi có nhiều sông hồ ở các đồng bằng.

    Câu 8:

    Nhiều tuyến giao thông chính của nước ta chạy theo hướng bắc – nam vì nước ta có lãnh thổ trải dài theo hướng bắc – nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Câu 1, 2, 3, 4 Trang 42, 43, 44 Sách Bài Tập Sbt Địa Lí 7
  • Giải Câu 1, 2, 3, 4 Trang 5, 6, 7 Sách Bài Tập (Sbt) Địa Lí 7
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 4: Sông Ngòi
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lí 5 Bài 3: Khí Hậu
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lý 5 Bài 3: Khí Hậu
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 10 Bài 5: Vũ Trụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 10 Bài 2: Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lý Trên Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 10 Bài 3: Sử Dụng Bản Đồ Trong Học Tập Và Đời Sống
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 10 Bài 7: Cấu Trúc Của Trái Đất. Thạch Quyển. Thuyết Kiến Tạo Mảng
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 10 Bài 7: Cấu Trúc Của Trái Đất
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 10 Bài 9: Tác Động Của Ngoại Lực Đến Địa Hình Bề Mặt Trái Đất
  • Giải bài tập SBT Địa lý 10 bài 5: Vũ trụ – Hệ mặt trời và Trái đất – Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái đất

    Giải bài tập môn Địa lý lớp 10

    Bài tập môn Địa lý lớp 10

    được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách bài tập nằm trong chương trình giảng dạy môn Địa lí lớp 10. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập SBT Địa lý 10 bài 3: Sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống

    Giải bài tập SBT Địa lý 10 bài 4: Thực hành xác định một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ

    Giải bài tập SBT Địa lý 10 bài 6: Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt trời của Trái Đất

    – Xác định vị trí của Trái Đất.

    Trái Đất là hành tinh được đánh số…….. trong hình vẽ.

    – Cho biết hướng chuyển động của các hành tinh xung quanh Mặt Trời. Các hành tinh chuyển động xung quanh Mặt Trời theo hướng……………………………

    Giải:

    Trái Đất là hành tinh được đánh số 3 trong hình vẽ.

    Các hành tinh chuyển động xung quanh Mặt Trời theo hướng từ tây sang đông.

    Câu 2: Tô kín O trước ý trả lời đúng.

    2.1. Hệ Mặt Trời là

    a) O một tập hợp các thiên thể, gồm nhiều Mặt Trời.

    b) O khoảng không gian vô tận chứa các thiên hà.

    c) O một tập hợp các thiên thể trong dải Ngân Hà; gồm Mặt Trời, các hành tinh, vệ tinh, … và các đám bụi khí.

    d) o một tập hợp của rất nhiều thiên thể: các ngôi sao, hành tinh, vệ tinh, … cùng với khí, bụi và bức xạ điện từ.

    2.2. Sự sống có thể phát sinh và phát triển được trên Trái Đất là do

    a) O Trái Đất nhận được một lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp từ Mặt Trời.

    b) O Trái Đất tự quay quanh trục nên có hiện tượng luân phiên ngày, đêm.

    c) O Trái Đất chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời và sinh ra các mùa.

    d) O Trái Đất là một hành tinh trong hệ Mặt Trời.

    Giải:

    2.1. Hệ Mặt Trời là

    c) một tập hợp các thiên thể trong dải Ngân Hà; gồm Mặt Trời, các hành tinh, vệ tinh,… và các đám bụi khí.

    2.2. Sự sống có thể phát sinh và phát triển được trên Trái Đất là do

    a) Trái Đất nhận được một lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp từ Mặt Trời.

    b) Trái Đất tự quay quanh trục nên có hiện tượng luân phiên ngày, đêm.

    Câu 3: Hãy giải thích hiện tượng luân phiên ngày đêm trên Trái Đất?

    Giải:

    Hiện tượng luân phiên ngày đêm trên Trái Đất là do:

    • Trái Đất có dạng hình cầu nên ánh sáng Mặt trời chỉ chiếu được một nửa Trái Đất. Nửa được chiếu sáng là ngày, nửa bị che khuất gọi là đêm.
    • Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng từ Tây sang Đông nên khắp mọi nơi trên Trái Đất lần lượt có ngày và đêm kế tiếp nhau.

    a) Ở cùng một thời điểm, các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau, đó là giờ múi.

    O Đúng. O Sai.

    b) Người ta chia bề mặt Trái Đất làm 24 múi giờ, mỗi múi giờ rông 30° kinh tuyến.

    O Đúng. O Sai.

    O Đúng. O Sai.

    d) Giờ của múi giờ số 0 chính là giờ địa phương của kinh tuyến 0°.

    O Đúng. O Sai.

    e) Nếu đi từ phía tây sang phía đông, qua kinh tuyến 0° thì phải lùi lại một ngày lịch; còn nếu đi từ phía đông sang phía tây, qua kinh tuyến 0° thì phải tăng thêm một ngày lịch.

    O Đúng. O Sai.

    Giải:

    a) Sai

    b) Sai

    c) Đúng

    d) Sai

    e) Sai

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 10 Bài 22: Dân Số Và Sự Gia Tăng Dân Số
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 10 Bài 20: Lớp Vỏ Địa Lí. Quy Luật Thống Nhất Và Hoàn Chỉnh Của Lớp Vỏ Địa Lí
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 8 Bài 22: Việt Nam
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 8 Bài 23: Vị Trí Giới Hạn, Hình Dạng Lãnh Thổ Việt Nam
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 8 Bài 23: Vị Trí, Giới Hạn, Hình Dạng Lãnh Thổ Việt Nam
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100