Top 20 # Giải Bài Tập Điện Quang / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Bí Quyết Giải Nhanh Bài Tập Điện Quang Bi Quyet Giai Nhanh Bai Tap Quang Dien Doc / 2023

BÍ QUYẾT GIẢI NHANH BÀI TẬP QUANG ĐIỆN

Công thoát của êlectron ra khỏi vônfram là 4,5 eV. Cần chiếu ánh sáng có bước sóng dài nhất là bao nhiêu để gây ra hiện tượng quang điện trên mặt lớp vônfram?A. 0,276. B. 2,76. C. 0,207. D. 0,138.Chiếu một chùm bức xạ có bước sóng vào catốt của một tế bào quang điện. Giới hạn quang điện của kim loại dùng làm catốt là . Vận tốc ban đầu cực đại của êlectron quang điện làA. . B. . C. . D. .Cường độ dòng quang điện bão hòa là . Số êlectron bị bứt ra khỏi catốt của tế bào quang điện trong mỗi giây làA. . B. . C. . D. . Năng lượng của phôtôn ứng với ánh sáng có bước sóng 768 nm làA. 1,62 eV. B. 16,2 eV. C.. D. 2,6 eV.Công thoát của êlectron ra khỏi natri là 2,5 eV. Giới hạn quang điện của natri là:A. . B. . C. . D. .Chiếu vào catốt của một tế bào quang điện một chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng 0,33. Để triệt tiêu dòng quang điện cần một hiệu điện thế hãm 1,38 V. Giới hạn quang điện của kim loại dùng làm catốt làA. 0,521. B. 0,442. C. 0,440. D. 0,385.Chiếu một chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng vào catốt của một tế bào quang điện thì hiệu điện thế hãm có giá trị tuyệt đối bằng 2 V. Công thoát của kim loại dùng làm catốt làA. 2,5 eV. B. 2,0 eV. C. 1,5 eV. D. 0,5 eV.Chiếu một chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng vào catốt của một tế bào quang điện có giới hạn quang điện là . Vận tốc ban đầu cực đại của êlectron quang điện làA. . B. . C. . D. .Chiếu một chùm bức xạ có bước sóng vào catốt của một tế bào quang điện. Giới hạn quang điện của kim loại dùng làm catốt là. Hiệu điện thế hãm để triệt tiêu dòng quang điện làA. . B. . C. . D. . Kim loại dùng làm catốt của một tế bào quang điện có công thoát là 2,2 eV. Chiếu vào catốt bức xạ điện từ có bước sóng λ. Để triệt tiêu dòng quang điện cần đặt một hiệu điện thế hãm . Giới hạn quang điện của kim loại làm catốt là:A. . B. . C. . D. Công thoát của kim loại natri là 2,48 eV. Chiếu một chùm bức xạ có bước sóng vào tế bào quang điện có catốt làm bằng natri. Vận tốc ban đầu cực đại của êlectron quang điện làA. . B. . C. . D. .Công thoát của kim loại natri là 2,48 eV. Chiếu một chùm bức xạ có bước sóng vào tế bào quang điện có catốt làm bằng natri thì cường độ dòng quang điện bão hòa là 3 μA. Số êlectron bứt ra khỏi catốt trong mỗi giây làA. B. . C. . D. .Một chất quang dẫn có giới hạn quang dẫn là. Chiếu vào chất bán dẫn đó lần lượt các chùm bức xạ đơn sắc có tần số ; ; và thì hiện tượng quang dẫn sẽ xảy ra vớiA. chùm bức xạ 1. B. chùm bức xạ 2. C. chùm bức xạ 3. D. chùm bức xạ 4.Phôtôn có bước sóng trong chân không là 0,5 μm thì sẽ có năng lượng làA. . B. . C. . D. . Công thoát của êlectron ra khỏi bề mặt natri là . Giới hạn quang điện của natri làA. 400 nm. B. 500 nm. C. 600 nm. D. 0,5 nm.Trong thí nghiệm với tế bào quang điện, khi chiếu vào catốt chùm ánh sáng đơn sắc có bước sóng thì hiệu điện thế hãm có độ lớn 1,2 V. Công thoát êlectron của kim loại làm catốt làA. . B. . C. . D. .Chiếu ánh sáng có bước sóng λ = 0,42 μm vào catốt của một tế bào quang điện,

Cách Giải Bài Tập Về Hiện Tượng Quang Điện Hay, Chi Tiết / 2023

1. Phương pháp

♦ Công thức xác định năng lượng phôtôn:

♦ Công thoát

♦ Công thức Anhxtanh về hiện tượng quang điện ngoài

♦ Định lý động năng:

♦ Để triệt tiêu dòng quang điện thì không còn e quang điện trở về Anot. Cũng có nghĩa là W đ = 0 hoặc e đã bị hút ngược trở lại catot.

2. Ví dụ

Ví dụ 1: Một ngọn đèn ra pha ánh sáng màu đỏ có bước sóng λ= 0,7 μm. Hãy xác định năng lượng của photon ánh sáng.

A. 1,77 MeV B. 2,84 MeV C. 1,77 eV D. 2,84 eV

Hướng dẫn:

♦ Ta có:

Ví dụ 2: Một tấm kim loại có giới hạn quang điện λ o = 0,6 μm, được chiếu sáng bởi bức xạ đơn sắc có bước sóng λ = 0,5 μm. Hãy xác định vận tốc cực đại của e quang điện.

A. 3,82.10 5m/s B. 4,57.10 5 m/s

C. 5,73.10 4 m/s D. Hiện tượng quang điện Không xảy ra.

Hướng dẫn:

♦ Áp dụng công thức:

Ví dụ 3: Một tấm kim loại có giới hạn quang điện λ o = 0,6 μm, được chiếu sáng bởi 2 bức xạ đơn sắc có bước sóng λ 1 = 0,5 μm và λ 2 = 0,55 μm. Hãy xác định vận tốc cực đại của e quang điện.

C. 5,73.10 4 m/s D. Hiện tượng quang điện không xảy ra

Hướng dẫn:

♦ Áp dụng công thức:

Ví dụ 4: Chiếu vào catot của một tế bào quang điện các bức xạ có bước sóng λ = 400nm và λ 1 = 0,25μm thì thấy vận tốc ban đầu cực đại của electron quang điện gấp đôi nhau. Xác định công thoát eletron của kim loại làm catot.

A. A = 3, 9750.10-19J. B. A = 1,9875.10-19 J.

C. A = 5,9625.10-19J. D. A = 2,385.10-19 J

Hướng dẫn:

♦ Gọi v1 là vận tốc ban đầu cực đại của e quang điện khi chiếu λ 1 vào tế bào quang điện

v là vận tốc ban đầu cực đại của e quang điện khi chiếu λ vào tế bào quang điện.

Giải hệ ta được

B. Bài tập trắc nghiệm

Bài 1: Công thoát của êlectron khỏi một kim loại là 3,68.10-19J. Khi chiếu vào tấm kim loại đó lần lượt hai bức xạ: bức xạ (I) có tần số 5.10 14 Hz và bức xạ (II) có bước sóng 0,25 m thì

A. bức xạ (II) không gây ra hiện tượng quang điện, bức xạ (I) gây ra hiện tượng quang điện.

B. cả hai bức xạ (I) và (II) đều không gây ra hiện tượng quang điện.

C. cả hai bức xạ (I) và (II) đều gây ra hiện tượng quang điện.

D. bức xạ (I) không gây ra hiện tượng quang điện, bức xạ (II) gây ra hiện tượng quang điện.

Hiển thị lời giải

Ta có: λ 0 = = 5,4.10-7 m = 0,54 μm; λ 1 = = 0,6.10-6 m = 0,6 μm.

Đáp án D

Bài 2: Chiếu đồng thời hai bức xạ có bước sóng 0,452 µm và 0,243 µm vào một tấm kim loại có giới hạn quang điện là 0,5 µm. Lấy h = 6,625.10-34 Js; c = 3.10 8 m/s và me = 9,1.10-31 kg. Vận tốc ban đầu cực đại của các êlectron quang điện bằng

Hiển thị lời giải

Đáp án C

Bài 3: Công thoát êlectron của một kim loại là A = 1,88 eV. Giới hạn quang điện của kim loại này có giá trị là

Hiển thị lời giải

Ta có:

λ 0 = = 660,7 nm.

Đáp án D

Bài 4: Chiếu vào tế bào quang điện ánh sáng kích thích có bước sóng λ 1 = 600μm thì hiệu điện thế hãm là U 1. Thay bằng ánh sáng có λ 2 = 450μm thì hiệu điện thế hãm U 2 = 2U 1. Công thoát A0 của kim loại là

Hiển thị lời giải

Đáp án D

Bài 5: Chiếu bức xạ có λ = 0,25μm vào tấm kim loại cô lập, quang êlectron bắn ra có động năng ban đầu cực đại là 1,8975eV. Giới hạn quang điện của kim loại này là

Hiển thị lời giải

Ta có: λ 2 = 0,416μm.

Đáp án C

Bài 6: Ánh sáng trông thấy có bước sóng nằm trong khoảng từ 0,38μm đến 0,76μm. Các phôtôn ánh sáng trông thấy có năng lượng nằm trong khoảng:

A. 1,63eV → 4,97eV. B. 2,62eV → 4,97eV.

C. 1,63eV → 3,27eV. D. 2,62eV → 3,27eV.

Hiển thị lời giải

Đáp án D

Bài 7: Biết công thoát êlectron của các kim loại: canxi, kali, bạc và đồng lần lượt là: 2,89 eV; 2,26eV; 4,78 eV và 4,14 eV. Chiếu ánh sáng có bước sóng 0,33 μm vào bề mặt các kim loại trên. Hiện tượng quang điện không xảy ra với các kim loại nào sau đây ?

A. Kali và đồng. B. Canxi và bạc.

C. Bạc và đồng. D. Kali và canxi.

Hiển thị lời giải

Đáp án C

Bài 8: Chiếu đồng thời hai bức xạ có bước sóng 0,542 μm và 0,243 μm vào catôt của một tế bào quang điện. Kim loại làm catôt có giới hạn quang điện là 0,500 μm. Biết khối lượng của êlectron là m e = 9,1.10-31 kg. Vận tốc ban đầu cực đại của các êlectron quang điện bằng

Bài 9: Giới hạn quang điện của một kim loại là 0,75 μm. Công thoát electron ra khỏi kim loại bằng

Bài 10: Trong chân không, một ánh sáng có bước sóng là 0,60 μm. Năng lượng của phôtôn ánh sáng này bằng

Bài 11: Một kim loại có công thoát là 2,5eV. Tính giới hạn quang điện của kim loại đó :

Bài 12: Công thoát êlectron khỏi bề mặt của kẽm là 3,55eV. Chiếu vào kẽm đồng thời hai bức xạ đơn sắc có bước sóng là λ 1 = 0,30μm và λ 2 = 0,40μm. Bức xạ nào gây ra hiện tượng quang điện?

Hiển thị lời giải

Ta có:

Đáp án D

Bài 13: Khi chiếu vào catôt một tế bào quang điện bức xạ λ = 0,31μm thì có dòng quang điện. Có thể triệt tiêu dòng quang điện nhờ hiệu điện thế hãm là U h, U h có giá trị thay đổi thế nào khi bức xạ chiếu vào catôt có bước sóng λ’ = 0,8λ?

Hiển thị lời giải

Đáp án A

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

hien-tuong-quang-dien-ngoai.jsp

Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 21: Quang Hợp / 2023

Bài 21: Quang hợp

1. Xác định chất mà lá cây chế tạo được khi có ánh sáng (trang 40 VBT Sinh học 6)

Nhận xét

– Mục đích của việc bịt lá thí nghiệm bằng băng giấy đen

– Xác định phần nào của lá thí nghiệm đã chết tạo được tinh bột

– Kết luận qua thí nghiệm

Trả lời:

Nhận xét:

– Mục đích của việc bịt lá thí nghiệm bằng băng giấy đen là: ngăn lá cây tiếp xúc với ánh sáng

– Phần lá thí nghiệm đã chế tạp được tinh bột là phần lá không bị bịt bởi giấy đen

– Kết quả thí nghiệm: lá cây chế tạo được tinh bột khi có ánh sáng.

2. Xác định được chất khí thải ra trong quá trình lá chế tạo tinh bột (trang 41 VBT Sinh học 6)

Nhận xét

– Cành rong trong cốc nào chết tạo được tinh bột ? Vì sao?

– Những hiện tượng nào chứng tỏ cành rong trong cốc đó đã thải ra chất khí? Đó là khí gì?

– Kết luận qua thí nghiệm.

Trả lời:

Nhận xét:

– Cành rong trong cốc B chế tạo được tinh bột vì nó được tiếp xúc với ánh sáng

– Những hiện tượng chứng tỏ cành rong trong cốc B thải ra được chất khí là có hiện tượng sủi bọt và khi cho que diêm vào thì bốc cháy. Đó là khí Oxi

– Kết quả thí nghiệm là: trong quá trình tạo tinh bột lá đã thải ra khí Oxi

Ghi nhớ (trang 41 VBT Sinh học 6)

Bằng thí nghiệm ta có thể xác định được:

– Lá chế tạo được tinh bột khi có ánh sáng

– Trong quá trình chế tạo tinh bột, lá thải O2 ra môi trường

Câu hỏi (trang 41 VBT Sinh học 6)

2. (trang 41 VBT Sinh học 6): Tại sao khi nuôi cá cảnh trong bể kính, người ta thường thả thêm vào bể các loại rong?

Trả lời:

Khi nuôi cá người ta thường thả vào bể các loại rong để khi rong quang hợp sẽ thải oxi cho cá hô hấp.

3. (trang 41 VBT Sinh học 6): Vì sao phải trồng cây ở nơi có đủ ánh sáng?

Trả lời:

Phải trồng cây ở nơi có đủ ánh sáng để cây có thể quang hợp, chế tạo tinh bột để cây thực hiện hoạt động sống.

Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 6 (VBT Sinh học 6) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 22: Ảnh Hưởng Của Các Điều Kiện Bên Ngoài Đến Quang Hợp, Ý Nghĩa Của Quang Hợp / 2023

Bài 22: Ảnh hưởng của các điều kiện bên ngoài đến quang hợp, ý nghĩa của quang hợp

1. Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến quá trình quang hợp (trang 43 VBT Sinh học 6)

– Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến quá trình quang hợp?

– Giải thích

+ Tại sao trong trồng trọt muốn thu hoạch cao thì không nên trồng cây với mật độ dày đặc

+ Tại sao nhiều loại cây cảnh trồng ở chậu để trong nhà vẫn xanh tốt? Tìm vài ví dụ chứng minh

Trả lời:

– Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến quá trình quang hợp là: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, nước.

– Trong trồng trọt muốn thu hoạch cao thì không nên trồng cây với mật độ dày đặc vì môi trường không thể cung cấp đầy đủ điều kiện thích hợp để tất cả các cây phát triển bình thường nên khi đó các cây phải cạnh tranh nước, ánh sáng.

– Nhiều loại cây cảnh trồng ở chậu để trong nhà vẫn phát triển bình thường vì môi trường trong nhà phù hợp với khả năng thích nghi của cây đó.

2. Quang hợp của cây xanh có ý nghĩa gì? (trang 44 VBT Sinh học 6)

– Hô hấp của sinh vật và nhiều hoạt động sống của con người đều thải ra khí cacbônic, nhưng vì sao tỉ lệ chất khí này trong không khí nhìn chung không tăng?

– Các chất hữu cơ do quang hợp của cây xanh chế tạo ra đã được những sinh vật nào sử dụng?

– Hãy kể những sản phẩm mà chất hữu cơ do cây xanh quang hợp tạo ra đã cung cấp cho đời sống của con người.

Trả lời:

– Tỉ lệ CO 2 và O 2 trong không khí nhìn chung không tăng vì lượng CO 2 do các sinh vật khác hô hấp thải ra được thực vật hấp thụ để tạo khí O 2. Khí O 2 lại được các sinh vật khác sử dụng để hô hấp.

– Các chất hữu cơ do quang hợp cây xanh tạo ra cung cấp cho động vật, vi sinh vật, nấm, con người.

– Sản phẩm mà các chất hữu cơ do cây xanh tạo ra để cung cấp cho con người: gạo, các loại rau quả, gỗ,…

Ghi nhớ (trang 44 VBT Sinh học 6)

– Các điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến quang hợp là: nước, ánh sáng hàm lượng khí và nhiệt độ. Các loài cây khác nhau đòi hỏi các điều kiện đó không giống nhau

– Các chất hữu cơ và khí oxi do quang hợp của cây xanh tạo ra cần cho sự sống của hầu hết sinh vật trên Trái Đất kể cả con người.

Câu hỏi (trang 44 VBT Sinh học 6)

2. (trang 44 VBT Sinh học 6): Vì sao cần trồng cây theo đúng thời vụ

Hãy đánh dấu x vào đầu câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

a) Đáp ứng nhu cầu về ánh sáng cho cây quang hợp

b) Đáp ứng nhu cầu về nhiệt độ cho cây quang hợp

c) Cây được phát triển trong điều kiện thời tiết phù hợp

d) Cả a và b

Trả lời:

Đáp án d

3. (trang 44 VBT Sinh học 6): Không có cây xanh thì không có sự sống của sinh vật hiện nay trên Trái Đất điều đó có đúng không? Vì sao?

a) Đúng vì mọi sinh vật trên Trái Đất hô hấp đều cần oxi do cây xanh tạo ra do sự quang hợp

b) Đúng vì thức ăn của động vật là cây xanh

c) Đúng vì thực vật cung cấp nơi ở cho động vật

d) Đúng vì con người và hầu hết các loài động vật trên Trái Đất đều phải sống nhờ vào chất hữu cơ và khí oxi do cây xanh tạo ra

Trả lời:

Đáp án d

Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 6 (VBT Sinh học 6) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube: