Top 20 # Giải Bài Tập Diode Zener / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Bài Tập Diode Có Lời Giải Bai Tap Diode 2 Doc / 2023

Quan hệ giữa dòng điện và điện áp

Điện trở AC (điện trở động)

Phân tích mạch DC có diode

Hình 1-2 Diode phân cực thuận (a) có thể thay thế bởi một nguồn áp (b)

Vì vậy, để phân tích điện áp và dòng diện DC trong mạch có chứa diode, ta có thể thay thế đặc tuyến V-A như hình 1-3.

Hình 1-3 Đặc tuyến lý tưởng hóa

1. Trị số R là bao nhiêu để dòng trong mạ ch là 5 mA?

2. Với trị số R tính ở câu (1), giá trị tối thiểu của E là bao nhiêu để duy trì diode ở trên điểm knee?

1. Trị số của R

2. Giá trị tối thiểu của E

Phân tích mạch diode với tín hiệu nhỏ

Ngắn mạch nguồn AC, xác định dòng DC:

Do đó, điện trở AC là

Dòng điện AC là

Điện áp AC là

Như vậy dòng và áp tổng cộng là

Đồ thị dòng điện theo thời gian được cho ở hình 3-8

Đường tải (load line)

Ta có thể thực hiện việc phân tích diode với tín hiệu nhỏ bằng cách sử dụng hình vẽ với đặc tuyến V-A của diode.

Xét mạch cho ở hình 1-7. Đây chính là mạch tương đương về DC của mạch đã cho ở hình 1-5 (ngắn mạch nguồn áp). Ta xem điện áp trên diode là V (chứ không là hằng số).

Hình 1-7 Dòng điện qua diode I và điệp áp trên diode V

Theo định luật áp Kirc hhoff, ta có

Do đó, quan hệ giữa dòng và áp DC trên diode cho bởi phương trình

Thay số vào, ta có

Phương trình này có dạng y=ax+b và đồ thị của nó là một đường thẳng có độ dốc (slope) là -1/R và cắt trục I tại điểm E/R (và cắt trục V tại điểm V o =E). Đường thẳng này được gọi là đường tải DC (DC Load Line).

Đường tải DC của mạch cho ở hình 1-7 được vẽ trên hình 1-8. Đường tải này biểu diễn tất cả các tổ hợp có thể có của dòng điện qua dio de I và điệp áp trên diode V với trị số E và R xác định. Giá trị hiện thời của I và V tùy thuộc vào diode được sử dụng trong mạch.

Đặc tính của đường tải DC là mọi tổ hợp có thể có của dòng điện I và điện áp V của mạch ở hình 1-7 là một điểm nằm tại một nơi nào đó trên đường thẳng. Cho trước một diode cụ thể (mà ta đã biết đặc tuyến V-A của nó), mục tiêu của ta là xác định tổ hợp dòng-áp hiện thời. Ta có thể tìm được điểm này bằng cách vẽ đường tải DC trên cùng hệ trục tọa độ của đặc tuyến Vôn-Ampe, giao điểm của đường tải DC và đặc tuyến V-A sẽ cho ta giá trị dòng và áp qua diode hiện thời.

Phương trình của hai đường này là

(đường tải DC)

(đặc tuyến V-A của diode)

Giao điểm của chúng được gọi là điểm tĩnh Q (Quiescent point) hay còn gọi là điểm hoạt động của diode. Nó đại diện cho dòng và áp DC trong mạch khi chỉ có nguồn áp DC E =6V, hay nói cách khác là khi nguồn áp AC trong mạch 1-5 bằng 0.

Hình 1-9 Giao điểm của đường tải với đặc tuyến của diode (điểm Q) xác định điện áp trên diode (0,66 V) và dòng điện qua diode (19,8 mA)

Khi xét đến cả nguồn AC trong mạch hình 1-5, thì điện áp tổng cộng là

Như vậy, điện áp sẽ thay đổi theo thời gian với trị tối thiểu là E – 2 [V] và tối đa là E + 2 [V]. Điện áp này sẽ tạo ra một loạt các đường tải (được minh họa trên hình 1-10).

Phân tích mạch diode với tín hiệu lớn

Trong mọi ứng dụng thực tế với tín hiệu lớn, ta có thể xem diode hoạt động ở hai vùng: vùng phân cực thuận và vùng phân cực ngược (hoặc phân cực gần 0V). Khi điện trở của diode thay đổi từ rất nhỏ đến rất lớn, thì diode hoạt rất giống với một công tắc (switch) . Một diode lý t ư ởng trong các ứng dụng tín hiệu lớn đ ư ợc xem là một công tắc có điện trở bằng không khi đóng và bằng vô cùng khi hở. Như vậy, khi phân tích các mạch như vậy, ta có thể xem diode là một công tắc được điều khiển bằng điện áp, khi phân cực thuận thì đóng, khi phân cực ngược hoặc phân cực với áp gần bằng 0 thì hở mạch. Tùy theo độ lớn của điện áp trong mạch mà điện áp rơi trên diode (0,3 V đến 0,7 V) có thể bỏ qua hay không.

Giả sử diode Si trong mạch ở hình 1-11 là lý tưởng và có V γ = 0,7 V. Hãy xác định dòng điện i(t) và điện áp v(t) trên điện trở nếu

1-1 Sử dụng đặc tuyến V-A ở hình 1-14, hãy xác định (bằng hình vẽ) giá trị điện trở AC gần đúng khi dòng qua diode là 0,1 mA. Làm lại với điện áp trên diode là 0,64 V. Diode này là silicon hay germanium?

1-4 Một diode có dòng điện 440 nA chạy từ cathode sang anode khi phân cực ngược với điện áp là 8V. Tìm điện trở DC của diode?

a. Hỏi điện trở DC của diode là bao nhiêu ở mỗi lần đo?

b. Hỏi điện trở AC của diode là bao nhiêu khi thay đổi điện áp trên diode từ 0,68 V lên 0,69 V?

1-6 Cho mạch ở hình 1-16. Xác định điện áp rơi trên diode và điện trở DC? Biết rằng điện trở R = 220 Ω và I = 51,63 mA

1-7 Cho mạch như hình 1-17. Cho điện áp rơi trên diode Si phân cực thuận là 0,7 V và điện áp rơi trên diode Ge phân cực thuận là 0,3 V. Giá trị nguồn áp là 9V.

1-8 Cho mạch như hình 1-18. Cho diode loại germanium (điện áp rơi phân cực thuận là 0,3 V). Hãy xác định sai số phần trăm do việc bỏ qua điện áp rơi trên diode khi tính dòng I trong mạch. Biết rằng áp là 3V và điện trở là 470 Ω.

a. Tìm dòng DC qua diode.

b. Tìm điện trở AC của diode (giả sử diode ở nhiệt độ phòng).

c. Viết biểu thức toán học (hàm theo thời gian) của dòng điện và điện áp tổng cộng trên diode.

d. Giá trị dòng tối thiểu và tối đa qua diode là bao nhiêu?

1-10 Hình 1-20 là đặc tuyến V-A của diode trên mạch ở hình 1-19.

a. Viết phương trình đường tải và vẽ lên hình.

b. Xác định (bằng hình vẽ) điện áp và dòng điện diode tại điểm tĩnh Q.

c. Xác định điện trở DC tại điểm Q.

d. Xác định (bằng hình vẽ) giá trị dòng qua diode tối thiểu và tối đa.

e. Xác định điện trở AC của diode.

1-11 Diode Si trên mạch hình 1-21 có đặc tuyến giống với hình 1-3b. Tìm giá trị đỉnh của dòng i(t) và áp v(t) trên điện trở. Vẽ dạng sóng cho e(t), i(t) và v(t).

1-12 Diode nào trên hình 1-22 phân cực thuận và diode nào phân cực ngược?

ĐS (a) (c) (d) phân cực thuận; (b) phân cực ngược

Bài Tập Diode Có Lời Giải / 2023

TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP PHẦN DIODEMÔN KỸ THUẬT ĐIỆN TỬQuan hệ giữa dòng điện và điện áp

với: IS: dòng điện (ngược) bão hòa VT: điện thế nhiệt η: hệ số thực tế, có giá trị từ 1 đến 2

Hình 1-1 Đặc tuyến diode phân cực thuậnĐiện trở AC (điện trở động)

Ngoài rD, còn tồn tại điện trở tiếp xúc (bulk) rB,thường có trị số rất nhỏ và được bỏ qua.Điện trở DC

Phân tích mạch DC có diodeTa có thể thay thế diode trong mạch bởi một nguồn áp 0,7V (nếu là diode Si) hoặc 0,3V (nếu là diode Ge) bất cứ khi nào mà diode có dòng phân cực thuận phía trên điểm knee.

Hình 1-2 Diode phân cực thuận (a) có thể thay thế bởi một nguồn áp (b)Vì vậy, để phân tích điện áp và dòng diện DC trong mạch có chứa diode, ta có thể thay thế đặc tuyến V-A như hình 1-3.

Hình 1-3 Đặc tuyến lý tưởng hóaVí dụ 1-1Giả sử rằng diode Si trên hình 1-4 đòi hỏi dòng tối thiểu là 1 mA để nằm trên điểm knee.

Hình 1-4 (Ví dụ 1-1)1. Trị số R là bao nhiêu để dòng trong mạch là 5 mA?2. Với trị số R tính ở câu (1), giá trị tối thiểu của E là bao nhiêu để duy trì diode ở trên điểm knee?Giải1. Trị số của R

2. Giá trị tối thiểu của E

Phân tích mạch diode với tín hiệu nhỏMột cách tổng quát, các linh kiện thể xem xét hoạt động ở hai dạng: tín hiệu nhỏ vá tín hiệu lớn. Trong các ứng dụng tín hiệu nhỏ, điện áp và dòng điện trên linh kiện một tầm rất giới hạn trên đặc tuyến V-A. Nói cách khác, đại lượng ΔV và ΔI rất nhỏ so với tầm điện áp và dòng điện mà linh kiện hoạt động.Ví dụ 1-2Giả sử rằng diode Si trên hình 1-5 được phân cực phía trên điểm knee và có rB là 0,1Ω, hãy xác định dòng điện và điện áp trên diode. Vẽ đồ thị dòng điện theo thời gian.

Hình 1-5 (Ví dụ 1-2)GiảiNgắn mạch nguồn AC, xác định dòng DC:

Do đó, điện trở AC là

Dòng điện AC là

Điện áp AC là

Như vậy dòng và áp tổng cộng là

Đồ thị dòng điện theo thời gian được cho ở hình 3-8

Hình 1-6 Thành phần AC thay đổi ±7,37 mA xung quanh thành phần DC 19,63mAĐường tải (load line)Ta có thể thực hiện việc phân tích diode với tín hiệu nhỏ bằng cách sử dụng hình vẽ với đặc tuyến V-A của diode.Xét mạch cho ở hình 1-7. Đây chính là mạch tương đương về DC của mạch đã cho ở hình 1-5 (ngắn mạch nguồn áp). Ta xem điện áp trên diode là V (chứ không là hằng số).

Hình 1-7 Dòng điện qua diode I và điệp áp trên diode VTheo định luật áp Kirchhoff, ta có

Do đó, quan hệ giữa dòng và áp DC trên diode cho bởi phương trình

Thay số vào, ta có

Phương trình này có dạng y=ax+b và đồ thị của nó là một đường thẳng có độ dốc (slope) là -1/R và cắt trục I tại điểm E/R (và cắt trục V tại điểm Vo=E). Đường thẳng này được gọi là đường tải DC (DC Load Line).Đường tải DC của mạch cho ở hình 1-7 được vẽ trên hình 1-8. Đường tải này biểu diễn tất cả các tổ hợp có thể có của dòng điện qua diode I và điệp áp trên diode V với trị số E và R xác định. Giá trị hiện thời của I và V tùy thuộc vào diode được sử dụng trong mạch.

Hình 1-8 Đường tải DCĐặc tính của đường tải DC là mọi tổ hợp có thể có của dòng điện I và điện áp V của mạch ở hình 1-7 là một điểm nằm tại một nơi nào đó trên đường thẳng. Cho trước một diode cụ thể (mà ta đã biết đặc tuyến V-A của nó), mục tiêu của ta là xác định tổ hợp dòng-áp hiện thời. Ta có thể tìm được điểm này bằng cách vẽ đường tải DC trên cùng hệ trục tọa độ của đặc tuyến Vôn-Ampe, giao điểm

Dòng Điện Trong Chất Bán Dẫn, Điôt (Diode) Bán Dẫn Và Tranzito Có Công Dụng Gì? Vật Lý 11 Bài 17 / 2023

Trong bài viết này, chúng ta cùng tìm hiểu về dòng diện trong chất bán dẫn là gì? Điôt (diode) bán dẫn và Tranzito có công dụng gì? Bán dẫn chứa chất đôno (tạp chất cho) và bán dẫn chứa axepto (tạp chất nhận) có đặc điểm gì?

I. Chất bán dẫn và tính chất

* Chất bán dẫn là chất có độ dẫn điện ở mức trung gian giữa chất dẫn điện và chất cách điện. Chất bán dẫn hoạt động như mộ chất cách điện ở nhiệt độ thấp và có tính dẫn điện ở nhiệt độ phòng.

* Tính chất của chất bán dẫn:

– Điện trở suất nằm trung gian giữa điện trở suất của kim loại và điện trở suất của điện môi. Ở nhiệt độ thấp, điện trở suất của bán dẫn tinh khiết rất lớn. Khi nhiệt độ tăng, điện trở suất giảm nhanh, hệ số nhiệt điện trở có giá trị âm.

– Điện trở suất của chất bán dẫn phụ thuộc mạnh vào tạp chất.

– Điện trở suất của bán dẫn cũng giảm đáng kể khi bị chiếu sáng hoặc bị tác dụng của các tác nhân ion hóa khác.

II. Hạt tải điện trong chất bán dẫn. Phân loại bán dẫn

– Bán dẫn có hạt tải điện âm gọi là bán dẫn loại n

– Bán dẫn có hạt tải điện dương gọi là bán dẫn loại p

– Chất bán dẫn có hai loại hạt tải điện là electron và lỗ trống.

– Dòng điện trong chất bán dẫn là dòng các electron dẫn chuyển động ngược chiều điện trường và dòng các lỗ trống chuyển động cùng chiều điện trường.

– Bản chất dòng điện trong chất bán dẫn là do dòng electron chuyển động có hướng sinh ra.

– Lớp chuyển tiếp p – n là chỗ tiếp xúc của miền mang tính dẫn p và miền mang tính dẫn n được tạo ra trên một tinh thể bán dẫn.

* Miền bán dẫn loại P hạt tải điện chủ yếu là lỗ trống, miền bán dẫn loại N hạt tải điện chủ yếu là electron tự do, nên tại lớp chuyển tiếp p – n, electron tự do và lỗ trống trà trộn vào nhau:

– Khi electron gặp lỗ trống (nơi liên kết thiếu electron) nó sẽ noois lại liên kết và một cập electron – lỗ trống sẽ biến mất. Ở lớp chuyển tiếp p – n sẽ hình thành một lớp không có hạt tải điện được gọi là lớp nghèo.

– Ở lớp chuyển tiếp p – n (lớp nghèo), về phía bán dẫn N có các ion dono tích điện dương, về phía bán dẫn P có các ion axepto tích điện âm.

– Điện trở của lớp nghèo rất lớn.

* Nếu đặt một điện trường có chiều hướng từ bán dẫn P sang bán dẫn N thì:

– Lỗ trống trong bán dẫn P sẽ chạy theo cùng chiều điện trường vào lớp nghèo.

– Electron trong bán dẫn N sẽ chạy ngược chiều điện trường vào lớp nghèo.

* Lúc này lớp nghèo có hạt tải điện và trở nên dẫn điện. Vì vậy, sẽ có dòng điện chạy qua lớp nghèo từ miền bán dẫn P sang miền bán dẫn N

– Chiều dòng điện qua lớp nghèo từ P sang N: chiều thuận

– Chiều dòng điện không qua lớp nghèo từ N sang P: chiều ngược

– Khi dòng điện đi qua lớp chuyển tiếp P-N theo chiều thuận, các hạt tải điện đi vào lớp nghèo có thể đi tiếp sang miền đối diện. Ta nói có hiện tượng phun hạt tải điện từ miền này sang miền khác. Tuy nhiên, chúng không thể đi xa quá khoảng 0,1mm, vì cả hai miền P và N lúc này đều có electron và lỗ trống nên chúng dễ gặp nhau và biến mất từng cặp

IV. Điôt bán dẫn và mạch chỉnh lưu dùng điôt bán dẫn

– Cấu tạo Điôt bán dẫn: Khi đã có được hai chất bán dẫn loại P và loại N, nếu ghép hai chất bán dẫn theo một tiếp giáp P-N ta được một điôt bán dẫn

– Tại bề mặt tiếp xúc, các điện tử dư thừa trong bán dẫn N khuếch tán sang vùng bán dẫn P để lấp vào các lỗ trống tạo thành lớp ion trung hòa điện, lớp này là miền cách điện

V. Tranzito lưỡng cực n-p-n, cấu tạo và nguyên lý hoạt động

* Xét một tinh thể bán dẫn trên đó có tạo ra một miền p, và hai miền n 1 và n 2. Mật độ electron trong miền n 2 rất lớn so với mật độ lỗ trống trong miền p. Trên các miền này có hàn các điện cực C, B, E. Điện thế ở các cực E, B, C giữ ở các giá trị V E = 0, V B vừa đủ để lớp chuyển tiếp p-n phân cực thuận, V C có giá trị tương đối lớn (cỡ 10V)

* Giả sử miền p rất dày, n 1 cách xa n 2:

– Lớp chuyển tiếp n 1-p phân cực ngược, điện trở RCB giữa C và B rất lớn.

– Lớp chuyển tiếp p-n 2 phân cực thuận nhưng vì miền p rất dày nên các electron từ n 2 không tới được lớp chuyển tiếp p-n 1, do đó không ảnh hưởng tới RCB.

* Giả sử miền p rất mỏng, n 1 rất gần n 2:

– Đại bộ phận dòng electron từ n 2 phun sang p có thể tới lớp chuyển tiếp n 1-p, rồi tiếp tục chạy sang n 1 đến cực C làm cho điện trở RCB giảm đáng kể.

– Hiện tượng dòng điện chạy từ B sang E làm thay đổi điện trở RCB gọi là hiệu ứng tranzito.

* Vì đại bộ phận electron từ n 2 phun vào p không chạy về B mà chạy tới cực C, nên ta có I B << I E và I C ≈ I E. Dòng I B nhỏ sinh ra dòng I C lớn, chứng tỏ có sự khuếch đại dòng điện.

– Tranzito có ba cực: Cực góp hay là côlectơ (C); Cực đáy hay cực gốc hoặc bazơ (B); Cực phát hay Emitơ (E).

– Ứng dụng phổ biến của tranzito là để lắp mạch khuếch đại và khóa điện tử.

VI. Bài tập về dòng điện trong chất bán dẫn

¤ Sự khác nhau về tính chất điện của bán dẫn và kim loại:

– Điện trở suất của bán dẫn có giá trị trung gian giữa kim loại và điện môi.

– Điện trở suất của bán dẫn giảm mạnh khi nhiệt độ tăng. Do đó, ở nhiệt độ thấp, bán dẫn dẫn điện kém (giống như điện môi), còn ở nhiệt độ cao, bán dẫn dẫn điện khá tốt (giống như kim loại).

– Trong kim loại, chỉ có một hạt tải điện là electron tự do, còn trong bán dẫn thì có hai loại hạt tải điện là electron tự do và lỗ trống.

¤ Điểm khác nhau chính giữa nguyên tử đôno và axepto đối với silic là:

– Nguyên tử đôno là các nguyên tử thuộc nhóm 5 trong bảng phân loại tuần hoàn như P, As,… Khi pha tạp chất và tinh thể silic, chúng chỉ dùng bốn điện tử hóa trị liên kết với bốn nguyên tử silic lân cận; Còn điện tử hóa trị thứ năm chuyển động khá tự do và dễ dàng trở thành điện tử dẫn.

– Nguyên tử axepto là các nguyên tử thuộc nhóm 3 trong bảng phân loại tuần hoàn như B, Al,….Khi pha tạp vào tinh thể silic , chúng chỉ có ba điện tử hóa trị liên kết với bốn nguyên tử silic lân cận; vì vậy, chúng phải lấy một nguyên tử của nguyên tử silic khác để tạo thành bốn liên kết và sinh ra một lỗ trống.

⇒ Tạp chất axepto sinh ra lỗ trống mà không sinh ra êlectron tự do.

* Bài 3 trang 106 SGK Vật Lý 11: Mô tả cách sinh ra êlectron và lỗ trống trong bán dẫn tinh khiết, bán dẫn n và p?

¤ Bán dẫn tinh khiết:

– Ở nhiệt độ thấp, các êlectron liên kết tương đối yếu với các ion của nó. Khi tăng nhiệt độ, các êlectron có động năng đủ lớn bứt khỏi liên kết và tạo thành êlectron dẫn. Chừa lại một chỗ trống tương đương với hạt tải điện mang điện tích dương gọi là lỗ trống.

⇒ Mật độ hạt tải điện là êlectron và lỗ trống trong bán dẫn tinh khiết bằng nhau.

¤ Bán dẫn loại n:

– Bán dẫn loại n được tạo thành do pha tạp các nguyên tố nhóm 5 vào bán dẫn tinh khiết. Ví dụ: trong tinh thể silic, tạp chất P, As, chúng tôi pha tạp vào tinh thể silic, chúng chỉ dùng bốn điện tử hóa trị liên kết với bốn nguyên tử silic lân cận; Còn điện tử hóa trị thứ năm chuyển động khá tự do và dễ dàng trở thành điện tử dẫn.

⇒ Tạp chất đôno sinh ra êlectron dẫn mà không sinh ra lỗ trống. Hạt tải điện cơ bản (đa số) là êlectron, hạt tải điện không cơ bản (thiểu số) là lỗ trống. Mật độ hạt tải êlectron rất lớn, lớn hơn mật độ lỗ trống.

¤ Bán dẫn loại p:

– Bán dẫn loại p được tạo thành do pha tạp các nguyên tố hóa trị 3 và bán dẫn tinh khiết. Ví dụ: Trong tinh thể silic tạp là B, Al,…Khi pha tạp vào tinh thể silic, chúng chỉ có ba điện tử hóa trị liên kết với bốn nguyên tử silic lân cận. Vì vậy, chúng phải lấy một điện tử của nguyên tử silic khác để tạo thành bốn liên kết và sinh ra một lỗ trống.

⇒ Tạp chất axepto sinh ra lỗ trống mà không sinh ra êlectron tự do. Hạt tải điện cơ bản(đa số) là lỗ trống, hạt tải điện không cơ bản (thiểu số) là êlectron. Mật độ hạt tải êlectron rất nhỏ, nhỏ hơn mật độ lỗ trống.

– Dòng điện chỉ chạy qua lớp chuyển tiếp p-n theo chiều từ p sang n.

– Một lớp bán dẫn p kẹp giữa hai lớp bán dẫn n trên một đơn tinh thể được xem là một tranzito n-p-n khi bề dày của lớp p rất nhỏ hơn bề dày của hai lớp n kẹp hai bên nó.

A. nó không phải là kim loại, cũng không phải là điện môi.

B. hạt tải điện trong đó có thể là êlectron và lỗ trống.

C. điện trở suất của nó rất nhạy cảm với nhiệt độ, tạp chất và các tác nhân ion hóa khác.

D. cả ba lý do trên.

¤ Chọn đáp án: D. cả ba lý do trên.

¤ Người ta gọi silic là chất bán dẫn vì:

– Nó không phải là kim loại, cũng không phải là điện môi.

– Hạt tải điện trong đó có thể là êlectron và lỗ trống.

– Điện trở suất của nó rất nhạy cảm với nhiệt độ, tạp chất và tác nhân ion hóa khác.

A. Một lớp bán dẫn p kẹp giữa hai lớp bán dẫn n là một tranzito n-p-n.

B. Một lớp bán dẫn n mỏng kẹp giữa hai lớp bán dẫn p không thể xem là một tranzito.

C. Một lớp bán dẫn p mỏng kẹp giữa hai lớp bán dẫn n luôn có khả năng khuếch đại.

D. Trong tranzito n-p-n, bao giờ mật độ hạt tải điện miền êmitơ cũng cao hơn miền bazơ.

¤ Chọn đáp án: D. Trong tranzito n-p-n, bao giờ mật độ hạt tải điện miền êmitơ cũng cao hơn miền bazơ.

Bài Tập Và Bài Giải / 2023

Cuốn sách có nội dung chính gồm các bài tập có lời giải mẫu; Lời giải đề nghị – Kế toán hợp nhất kinh doanh & hợp nhất báo cáo tài chính (Biên Soạn Theo QĐ 15/2005-QĐ/BTC Ngày 20/3/2006). Bài số 1: Kế toán góp vốn bằng tiền, hiện vật vào doanh nghiệp, chi phí thành lập doanh nghiệp Bài số 2: Hợp nhất theo từng cấp Bài số 3: Hợp nhất trực tiếp Bài số 4: Hợp nhất trực tiếp, đầu tư vòng tròn Bài số 5: Chênh lệch khi hợp nhất, đánh giá lại công ty con, định khoản để lập bảng cân đối kế toán hợp nhất Bài số 6: Hợp nhất, chênh lệch âm mua Bài số 7: Hợp nhất, xử lý hàng tồn kho, chênh lệch chuyển đổi ngoại tệ, thuế hoãn lại Bài số 8: Hợp nhất theo tỷ lệ Bài số 9: Hợp nhất tương đương, chênh lệch mua, xử lý hàng tồn kho và tài sản cố định Bài số 10: Hợp nhất, đầu tư nối tiếp, hợp nhất toàn phần, hợp nhất theo tỷ lệ, hợp nhất tương đương, loại trừ các tài khoản nội bộ, loại trừ lãi loại bộ, xử lý dự phòng, thuế hoãn lại Bài số 11: Đánh giá tương đương, dự phòng giảm giá Bài số 12: Đánh giá tương đương, thay đổi chênh lệch tương đương Bài số 13: Hợp nhất – Sát nhập, hạch toán với giá trị trung hòa Bài số 14: Hợp nhất – Sát nhập Bài số 15: Hợp nhất – Sát nhập, đầu tư lẫn nhau Bài số 16: Chia tách Bài số 17: Phương pháp chuyển đổi báo cáo tài chính, phương pháp tỷ giá ban đầu Bài số 18: Phương pháp chuyển đổi báo cáo tài chính, phương pháp ở giá đóng cửa Bài số 19: Hợp nhất trên bảng cân đối kế toán, loại trừ hàng tồn kho, dự phòng tái cơ cấu, các khoản phải thu phải trả nội bộ Bài số 20: Hợp nhất trên báo cáo kết quả kinh doanh, loại trừ hàng tồn kho, dự phòng tái cơ cấu, các khoản phải thu phải trả nội bộ Bài số 21: Hợp nhất theo phương pháp mua, hợp nhất theo phương pháp “Hợp nhất vì lợi ích chung” Bài số 22: Xác định lợi thế thương mại hay bất lợi thương mại Bài số 23: Xác định lợi ích cổ đông thiểu số Bài số 24: Hợp nhất từng cấp Bài số 25: Hợp nhất trực tiếp Bài số 26: Mang góp một phần tài sản Bài số 27: Hợp nhất bằng cách lập ra một công ty mới, đầu tư vòng tròn, hợp nhất -Sát nhập Bài số 28: Hợp nhất – Sát nhập, phương pháp hợp nhất theo tỷ lệ tương quan trao đổi Bài số 29: Hợp nhất – Sát nhập, phương pháp hợp nhất bằng việc định giá của các khoản mang đến hợp nhất Bài số 30: Giá trị trung hòa Bài số 31: Giá trị trung hòa – Sự ảnh hưởng của giá trị trung hòa Bài số 32: Hợp nhất – Đầu tư một chiều, công ty mua giữ cổ phiếu của công ty bị mua, giá trị mang hợp nhất và giá trị trao đổi bằng nhau Bài số 33: Hợp nhất – Đầu tư một chiều, công ty mua giữ cổ phiếu của công ty bị mua, giá trị mang hợp nhất và giá trị trao đổi bằng nhau có giá trị trung hòa Bài số 34: Hợp nhất – Đầu tư lẫn nhau, giá trị mang hợp nhất và giá trị trao đổi bằng nhau có giá trị trung hòa Bài số 35: Hợp nhất – Đầu tư lẫn nhau, giá trị mang hợp nhất và giá trị trao đổi khác nhau có giá trị trung hòa Bài số 36: Chia tách, các phương pháp chia tách – Phương pháp giá trị trao đổi, tách các công ty đã tồn tại Bài số 37: Chia tách, các phương pháp chia tách – Phương pháp giá trị trao đổi, tách và thành lập công ty mới Bài số 38: Chia tách, các phương pháp chia tách – Phương pháp giá trị mang hợp nhất, tách các công ty đã tồn tại Bài số 39: Chia tách, các phương pháp chia tách – Phương pháp giá trị mang hợp nhất, tách và thành lập công ty mới Bài số 40: Phạm vi hợp nhất, tỷ lệ kiểm soát trong trường hợp đầu tư trực tiếp Bài số 41: Phương pháp hợp nhất báo cáo tài chính, phương pháp hợp nhất toàn bộ, phương pháp hợp nhất tỷ lệ, phương pháp hợp nhất tương đương

Bài số 42: Phương pháp hợp nhất báo cáo tài chính, phương pháp hợp nhất toàn bộ, hợp nhất từng cấp và hợp nhất trực tiếp

Bài số 43: Phương pháp hợp nhất, hợp nhất theo phương pháp mua, mua tài sản Bài số 44: Phương pháp hợp nhất, hợp nhất theo phương pháp mua, mua bằng cách phát hành cổ phiếu Bài số 45: Phương pháp hợp nhất, phương pháp hợp nhất vì lợi ích chung, mua bằng cách phát hành cổ phiếu Bài số 46: Phương pháp hợp nhất, hợp nhất theo phương pháp mua, lập báo cáo tài chính hợp nhất Bài số 47: Phương pháp hợp nhất, hợp nhất vì lợi ích chung, lập báo cáo tài chính hợp nhấtPhần 2: Lời giải đề nghị