Top #10 ❤️ Giải Bài Tập Este Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Caffebenevietnam.com

Phân Dạng Bài Tập Este

Cách Giải Bài Tập Về Este Đa Chức Hay, Chi Tiết

Cách Giải Bài Tập Phản Ứng Đốt Cháy Este Hay, Chi Tiết

Dạng Bài Tập Phản Ứng Đốt Cháy Este

Phương Pháp Giải Bài Tập Hỗn Hợp Este Và Các Hợp Chất Khác

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 6: Hệ Thức Vi

MỤC LỤC

(Tài liệu có giải chi tiết; phân dạng cụ thể và theo cấp độ nhận thức: biết – hiểu – vận dụng – vận dụng cao phù hợp với nhu cầu hiện nay. Thầy cô có nhu cầu giao lưu xin liên hệ: ĐT: 0919.064.357; email: ch_luuthanhdu@yahoo.com)

CHUYÊN ĐỀ 1: ESTE 2

A. KIẾN THỨC LÝ THUYẾT 2

B. BÀI TẬP 3

DẠNG 1: BÀI TOÁN VỀ PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY ESTE 4

NHẬN BIẾT 4

THÔNG HIỂU 5

VẬN DỤNG 6

VẬN DỤNG CAO 7

DẠNG 2: BÀI TOÁN VỀ PHẢN ỨNG THỦY PHÂN ESTE 8

NHẬN BIẾT 9

THÔNG HIỂU 10

VẬN DỤNG 12

VẬN DỤNG CAO 12

DẠNG 3: BÀI TẬP VỀ PHẢN ỨNG ESTE HÓA 13

NHẬN BIẾT 14

THÔNG HIỂU 15

VẬN DỤNG 16

VẬN DỤNG CAO 17

DẠNG 4: CÂU HỎI LÝ THUYẾT 18

CHUYÊN ĐỀ 1: ESTE

A. KIẾN THỨC LÝ THUYẾT

I. ĐỊNH NGHĨA

– Este là sản phẩm thu được khi thay thế nhóm OH trong axit cacboxylic bằng nhóm OR.

– Công thức tổng quát của một số loại este hay gặp:

Este no, đơn chức, mạch hở: hay .

Este đơn chức: hoặc y chẵn; :

(Công thức tổng quát của este đơn chức; R và là gốc Hiđrocacbon no, không no hoặc thơm, trừ trường hợp este của axit fomic có R là H)

Este của axit đơn chức và ancol đa chức: .

Este của axit đa chức và ancol đơn chức: .

Este của axit đa chức và ancol đa chức: .

Lưu ý rằng số chức este là bội Số nguyên tử chung nhỏ nhất của số chức ancol và số chức axit

II. DANH PHÁP

Gốc Hiđrocacbon + tên anion gốc axit (đổi đuôi ic thành đuôi at).

Ví dụ: HCOOCH3: metyl fomat

CH3COOC2H5: Etyl axetat

CH3COOCH=CH2: Vinyl axetat

III. TÍNH CHẤT VẬT LÍ

– Thường là chất lỏng dễ bay hơi có mùi thơm dễ chịu của trái cây. Ví dụ: isoamyl axetat có mùi chuối chín, etyl butirat có mùi dứa, etyl isovalerat có mùi táo,…

– Một số este có khối lượng phân tử rất lớn có thể ở trạng thái rắn như mỡ động vật, sáp ong.

– Nhẹ hơn nước, ít tan trong nước, dễ tách chiết bằng phễu chiết.

– Nhiệt độ sôi của este thấp hơn nhiều so với nhiệt độ sôi của các axit và ancol có cùng số nguyên tử C vì giữa các phân tử este không có liên kết hiđro.

– Là dung môi tốt để hòa tan các chất hữu cơ.

IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC

1. Phản ứng thủy phân

– Phản ứng thực hiện trong môi trường axit loãng và được đun nóng.

– Muốn tăng hiệu suất của phản ứng thủy phân este phải dùng dư nước và sử dụng chất Xúc tác axit, đun nóng hỗn hợp phản ứng.

– Nếu ancol sinh ra không bền thì phản ứng xảy ra theo một chiều.

2. Phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa)

– mchất rắn sau phản ứng = mmuối + mkiềm dư

– Với este đơn chức: neste phản ứng = nNaOH phản ứng = nmuối = nancol.

3. Phản ứng khử este bởi LiAlH4 tạo hỗn hợp ancol

4. Một số phản ứng riêng

– Este của ancol không bển khi thủy phân hoặc xà phòng hóa không thu được ancol:

– Este của phenol phản ứng tạo ra hai muối và nước:

– Este của axit fomic (HCOO)xR có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.

– Nếu este có gốc axit hoặc gốc Ancol không no thì este đó còn tham gia được phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp và phản ứng oxi hóa không hoàn toàn.

thủy tinh hữu cơ)

(poli(vinyl axetat) – PVA)

V. ĐIỀU CHẾ

1. Thực hiện phản ứng este hóa giữa ancol và axit

2. Thực hiện phản ứng cộng giữa axit và hidrocacbon không no

3. Thực hiện phản ứng giữa muối Na của axit và dẫn xuất halogen

4. Thực hiện phản ứng giữa phenol và anhidrit axit

VI. NHẬN BIẾT ESTE

– Este của axit fomic có khả năng tráng gương.

– Các este của ancol không bền bị thủy phân tạo anđehit có khả năng tráng gương.

– Este không no có phản ứng làm mất màu dung dịch brom.

– Este của glixerol hoặc chất béo khi thủy phân cho sản phẩm hòa tan Cu(OH)2.

B. BÀI TẬP

DẠNG 1: BÀI TOÁN VỀ PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY ESTE

Cách 1:

Cách Giải Bài Tập Về Phản Ứng Thủy Phân Este Hay, Chi Tiết

Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 4: Luyện Tập: Este Và Chất Béo

Bài Tập Este Cơ Bản Phân Dạng Và Đáp Án Chi Tiết

Phương Pháp Giải Bài Tập Thủy Phân Este Đa Chức

Bài 1 Este Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa

Các Dạng Bài Tập Este Và Phương Pháp Giải Bài Tập Este Khó

Bài 1 Este Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa

Phương Pháp Giải Bài Tập Thủy Phân Este Đa Chức

Bài Tập Este Cơ Bản Phân Dạng Và Đáp Án Chi Tiết

Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 4: Luyện Tập: Este Và Chất Béo

Cách Giải Bài Tập Về Phản Ứng Thủy Phân Este Hay, Chi Tiết

Số lượt đọc bài viết: 4.944

Để giải được các dạng bài tập este, các bạn cần nắm vững kiến thức lý thuyết cũng như công thức tổng quát của este, cụ thể như sau:

Các dạng bài tập este trong đề thi đại học

Phương pháp giải

Phản ứng đốt cháy 1 este

Este no, đơn chức, mạch hở CTTQ: (C_{n}H_{2n}O_{2}, n geq 2)

Phản ứng cháy:

(C_{n}H_{2n}O_{2} + frac{3n -2}{2} O_{2} rightarrow nCO_{2} + n_{H_{2}O})

(n_{CO_{2}} = n_{H_{2}O})

(n_{O_{2}} = frac{3}{2}n_{CO_{2}} – n_{este})

Este không no, đơn chức, mạch hở có 1 liên kết C = C

Este không no, đơn chức, có k liên kết C=C trong phân tử

Este không no, có từ 2 liên kết C=C trở lên trong phân tử (C_{n}H_{2n+2-2k}O_{m} + O_{2} rightarrow nCO_{2} + (n+1-k)H_{2}O)

(n_{este} = frac{n_{CO_{2}} – n_{H_{2}O}}{k-1})

Este bất kì CTTQ: (C_{x}H_{y}O_{z}). x, y, z nguyên dương, (x geq 2, z geq 2)

Phản ứng cháy: (C_{x}H_{y}O_{z} + O_{2} rightarrow xCO_{2} + frac{y}{2}H_{2}O)

Áp dụng các định luật bảo toàn khối lượng, định luật bảo toàn nguyên tố… để giải bài toán.

Bài toán đốt cháy hỗn hợp các este

Bài toán đốt cháy 2 este đồng phân Các este đồng phân (Rightarrow) có cùng CTPT, cùng KLPT.

Bài toán đốt cháy 2 este tạo thành từ cùng 1 axit, 2 ancol đồng đẳng hoặc cùng 1 ancol, 2 axit đồng đẳng Các este này sẽ có cùng dạng CTTQ (Rightarrow). Đặt CTPT trung bình để viết phương trình phản ứng, đưa về bài toán 1 este.

Số liên kết pi trong phân tử: (k = frac{2n_{C} – n_{H} + 2}{2})

Bài toán đốt cháy hỗn hợp nhiều este có cùng CTTQ Đặt CTPT trung bình

Áp dụng các định luật bảo toàn để giải bài toán.

Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 1,76 gam một este X thu được 3,52 gam (CO_{2}) và 1,44 gam (H_{2}O). Xác định công thức phân tử của X?

(n_{CO_{2}} = frac{3,52}{44} = 0,08, (mol))

Do (n_{CO_{2}} = n_{H_{2}O} Rightarrow) X có độ bất bão hòa của phân tử (Delta = 1)

X là este no, đơn chức (Rightarrow) X dạng (C_{n}H_{2n}O_{2})

Vậy công thức phân tử của X là: (C_{4}H_{8}O_{2})

Dạng 2: Bài toán về phản ứng thuỷ phân este

Thuỷ phân một este đơn chức

Trong môi trường axit: Phản ứng xảy ra thuận nghịch

(RCOOR’ + HOH rightleftharpoons RCOOH + R’OH)

Trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hoá): Phản ứng một chiều, cần đun nóng

(RCOOR’ + NaOH overset{t^{circ}}{rightarrow}RCOOH + R’OH)

Thủy phân este đa chức

Phương pháp giải

((RCOO)_{n}R’ + nNaOH rightarrow nRCOONa + R'(OH)_{n})

Có thể là các axit khác nhau

Este tạo thành từ axit đa chức (n chức) và ancol đơn chức: (R(COOR’)_{n})

Este tạo thành từ axit đa chức (n chức) và ancol đa chức (m chức): (R_{m}(COOR’)_{n.m}R’_{n}). Khi n = m thành (R(COOR’)nR’ rightarrow) este vòng

Este no, 2 chức, mạch hở: (C_{n}H_{2n-2}O_{4})

Nếu T = 2 (Rightarrow) Este có 2 chức, T = 3 (Rightarrow) Este có 3 chức…

Ví dụ 2: Muốn thuỷ phân 5,6 gam hỗn hợp etyl axetat và etyl fomiat (etyl fomat) cần 25,96 ml NaOH 10% (D = 1,08 g/ml). Thành phần % khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp là bao nhiêu ?

Đặt x là số mol (CH_{3}COOC_{2}H_{5}) và y là số mol (HCOOC_{2}H_{5}).

Phương trình phản ứng:

(CH_{3}COOC_{2}H_{5} + NaOH rightarrow CH_{3}COONa + C_{2}H_{5}OH) (1)

(HCOOC_{2}H_{5} + NaOH rightarrow HCOONa + C_{2}H_{5}OH) (2)

Theo giả thiết và các phản ứng ta có hệ phương trình :

Ví dụ 3: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:

Các dạng bài tập về este lipit trong đề thi đại học

Dạng 1: Phản ứng thủy phân lipit trong môi trường axit

Dạng 2: Phản ứng xà phòng hóa của lipit

Khi đun nóng với dung dịch kiềm (NaOH hoặc KOH) thì tạo ra glixerol và hỗn hợp muối của các axit béo. Muối natri hoặc kali của các axit béo chính là xà phòng.

Phản ứng của chất béo với dung dịch kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hóa. Phản ứng xà phòng hóa xảy ra nhanh hơn phản ứng thủy phân trong môi trường axit và không thuận nghịch.

Chỉ số xà phòng hóa: là số mg KOH dùng để xà phòng hóa hoàn toàn 1 gam lipit (tức là để trung hòa axit sinh ra từ sự thủy phân 1 gam lipit).

Chỉ số axit: số mg KOH dùng để trung hòa axit tự do có trong 1 mg lipit.

(Rightarrow m_{C_{17}H_{35}COONa} = 720kg)

Khối lượng chất béo là : (frac{702,63.100}{89} = 789,47kg)

Tu khoa lien quan:

bài tập este cơ bản

bài tập este violet

bài tập este đa chức

bài tập quy đổi este

bài tập lý thuyết este

bài tập este hay và khó

bài tập phản ứng este hóa

bài tập phản ứng este hóa

phương pháp giải bài tập este khó

các dạng bài tập este lipit có lời giải

bài tập trắc nghiệm este lipit có đáp án

các dạng bài tập este trong đề thi đại học

Please follow and like us:

Phương Pháp Giải Bài Tập Phản Ứng Este Hóa

Học Và Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 12

Giải Hóa Lớp 12 Bài 1: Este

Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 4: Luyện Tập: Este Và Chất Béo

Giải Bài Tập Sgk Bài 4: Luyện Tập: Este Và Chất Béo

Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 1: Este

Giải Sách Bài Tập Hóa Học 12

Giải Bài Tập Sgk Hóa 12 Bài 1: Este

Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 9 Amin

Giải Bài Tập 3: Trang 37 Sgk Hóa Học 12

Giải Bài Tập 3: Trang 37 Sgk Hóa Học Lớp 8

§1. ESTE TÓM TẮT Lí THUYẾT KHÁI NIỆM - ĐIỀU CHẾ VÀ ĐẶC ĐIEM cấu tạo Khái niệm Estc của axit cacboxylic là sản phẩm thay thế nhóm -OH ỗ nhóm cacboxyl của axit bằng nhóm -OR', với R' là gốc hiđrocacbon. Điều chế Phản ứng giữa axit và ancol Phản ứng giữa anhiđrit axit và ancol R-C-O-C-R + HO-R' RCOOR' + RCOOH II II O O Đặc biệt: CH3COOH + CHsCH -CH3COOCH=CH2 Đặc điểm cấu tạo của este đơn chức II. DANH PHÁP VÀ TÍNH CHAT VẬT LÍ 1. Danh pháp Như vậy khi viết công thức câu tạo của este phải hill ý vị trí của các nguyên tố o và c. Vị trí các nguyên tố này phụ thuộc vào gốc axit và ancol. Mctyl fomat Etyl axctat Mctyl acrylat Đietyl oxalat Ví dụ: HCOOCH.Í CH3COOC2H5 CH2=CH-COOCH3 COO-C2H5 COO-C2H5 Tính chát vật lí Estc của axit cacboxylic là những chất lỏn'g dỗ hay hơi. Estc có nhiệt độ sôi tháp hơn so vơi các axit cacboxylic và ancol có cùng sô' nguyên tử c (do không có liên kết hiđro giữa các phân tử cstc). Các cstc đều nhẹ hơn nước, ít tan trong nước, chúng đều có mùi thơm dễ chịu giông mùi thơm của quả chín. * CH3-COO-CH2-CH2-CH-CH3: Isoamyl axctat (mùi dầu chuối) CH3-CH2-CH-COO-C2H5 : Etyl butirat (mùi dứa) CH3-COO-CH2-C6H5 : Benzyl axctat (mùi hoa nhài) TÍNH CHẤT HÓA HỌC Phản ứng ở nhóm chức h,so4 .1" RCOOH + R'OH (ancol bền) a) Thủy phân trong môi trường axit vô cơ ♦ Tổng quát: RCQOR' + H)-OH < Ví dụ: CH3COOC2H5 + H-OH CH3COOH + C2H5OH b) Thủy phân trong môi trường kiềm (NaOH, KOH) ♦ Tổng quát: RCOOR' + NaOH --" RCOONa + R'OH (ancol ben) Phản ứng ỏ' gốc hiđrocachon Có thể tham gia phản ứng cộng và trùng hợp nếu gốc hiđrocacbon của axit hoặc ancol chưa no. CH3 CH3 COOCH3 COOCH3 KIẾN THỨC BỔ SUNG Công thức chung của một số dãy đồng đẳng của este Estc đơn chức mạch hở: Estc tạo từ axit đơn chức và ancol đơn chức CxHvCOOCx-Hv hoặc C„HmO2 hoặc RCOOR' Estc đa chức mạch hở (chỉ chứa một loại nhóm chức): Có hai dạng thường gặp: Este tạo từ axit đa chức R(COOH)„ và ancol đơn chức R'OH R(COOR')„ Estc tạo từ axit đơn chức RCOOH và ancol đa chức R'(OH)n (RCOO)n R' hoặc R'(OCOR)n(phổ biến) Thủy phân este hằng dung dịch kiềm (NaOH, KOH) Thông thường thu được muôi và ancol, tuy nhiên với những cste tạo từ ancol không no hoặc phenol có thể có các trường hựp đặc biệt sau đây: Este đơn chức + NaOH (KOH) - - [R'=CH-OHj Ví du: CHiCOOCH-CPE + NaOH Este đơn chức + NaOH (KOH) -- 1 H [R"=C-R' R'. ò OH Ví du: HCOOC=CH, + NaOH 1 " - £-ch3 CH, Ổ Este đơn chức + NaOH (KOH) -- RCOOC6H5 + NaOH RCOONa + CfiHsOH hoặc KOH theo tí lệ mol nkiím: nr; = 2 : 1. Chứ ý : Anđehit và xeton tạo thành trong trường hợp này là do hỗ biến từ ancol không bền (ancol có chứa c vừa mang nối đôi c=c vừa mang.-OH hoặc ancol có một c mang hai nhóm -OH). Một số este đặc biệt " ♦ Este cháy cho nco = nH 0 là esle no đơn chức mạch hở C,,H2l,+iCOOCmH2m+i hoặc (CkH2kO2) ♦ Este tác dụng vơi dung dịch NaOH (KOH) vơi tỉ lệ mol nNaOH ■ = n hoặc nKOH : ni; = n (n * 1) là este đa chức (RCOO)„R' hoặc R(COOR')n hoặc R„(COO)„ ,mR'm. Thông thường trong chương trình phổ thông thường gặp este tạo bơi axit đa chức và ancol đơn chức R(COOR')n hoặc este tạo từ axit đơn chức và ancol đa chức (RCOO)„R'. Chú ý: mpẩn rctMuối + ^Kiềni du- Trong trương hợp kiềm thiếu, châ't rắn thu được sau phản ứng chỉ có muối. Một bài lập về este có hai giả thiết là đốt cháy và thủy phân, nên sử dụng giả thiết dốt cháy trươc để tìm CTPT, sau đó dùng giả thiết thủy phân để - Thủy phân este bằng dung dịch kiềm (NaOH; chúng tôi dề hài cho số mol kiềm VÌ1 không báo vừa đủ thông thương kiềm dư tìm CTCT. Viết công thức câu tạo của este Dựa vào công thức tổng quát R-COO-R' Bước một: Thay R = H- ta được HCOOR', tiếp tục viết các dạng đồng phân về mạch c của R'. Bước hai: Thay R = CH?- ta được CH,COOR", tiếp tục viết các dạng đồng phân về mạch c của R". Bước ha: Thay R = C2H5- ta được CH3CH,COOR"', tiếp tục viết các dạng đồng phân về mạch c của R'". Tiếp tục như thế ta được các công thức câu tạo của cstc. MỌT SỐ VÍ DỤ MINH HỌA Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 2,64 gam este X bằng một lượng oxi vừa đủ tint được 2,688 lít CO: (đktc) và 2,16 gam H:O. ỉ. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo có thế có và gọi tên các este. Đun 3,52 gam X với 90 ml dung dịch NaOH IM. sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch A. Cô cạn dung dịch A ở nhiệt độ thấp và áp suât kém thu được 5,28 gam chất rắn B. Xác định công thức cấu tạo đúng cua X. Trộn đều chất rắn B với CaO, sau đó nung nóng hỗn hợp, thu được V lít một khí Y ịđktc). Tính giá trị V. Giả thiết hiệu suất phản ứng là J00%. Giải _ , 2.16 _ , 1- nrn = - = 0,12mol; nH n „ = 0,12mol to; 22'4 - H,0 18 nco, - nH2O nx = 0.12 x(14n + 32) = 2,64 Công thức phân tử của X : C4H"O2 Công thức câu tạo các cstc: HCOOCH2-CH2-CH? HCOOCH-CH? CH? CH?COOCH2-CH? CH3CH2COO-CH.3 3,52 Ta có: > nx X =0,03 n = 4 Propyl fomat Isopropyl fomat Etyl axetat Mctyl propionat 2. SỐ mol X: = 0,04 mol; số mol NaOH : 0,09.1 = 0,09 mol ■ X là cstc no đơn chức mạch hở RCOOR + NaOH - -RCOONa + R'OH Trước phản ứng 0,04 0,09 0 0 Phản ứng 0,04 -" 0,04 Sau phản ứng 0 0,05 0,04 0,04 Dung dịch A : RCOONa 0,04 mol; R'OH 0,04 mol; NaỌH dư 0,05 mol. Cô cạn ancol R'OH bay hơi nên chát rắn thu được sau cùng gồm : : Công thức ca'u tạo đúng của X là: CH3COOCH1CH3 Trước phản ứng 0,04 0,05 0 0 Khí Y là CH4. Thể tích khí Y ở đktc: V = 0,04.22,4 = 0,896 (lít). Ví dụ 2: Dốt cháy hoàn toàn m gam một este đơn chức mạch hà A cần vừa đúng 4,032 lít o? (đktc), thu dược 3,584 lít co? (đktc) vù 2,16 gam H?o. Mặt khác thủy phân hoàn toàn m gam X bằng một lượng KOH vừa đủ, chưng cất dung dịch sau phản ứng thu dược 1,28 gam ancol. Xác định công thức cấu tạo và gọi tên A. B là dồng phân của A. Đun m gam A với 50 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng kết thúc thu dược dung dịch X. Chưng cất dung dịch X (1 nhiệt độ thấp và áp suất thấp thu dược 3,68 gam chất rắn và a gam chất hữu cơ D. Xác định công thức cấu tạo và gọi tên B. Cho D tác dụng với một lượng dư Ag?o trong NH<. Tính khôi lượng kết tiía sinh ra. Giải Este đơn chức có chứa hai nguyên lử oxi trong phân tử. Đặt CTTQ của X là CXHVO2 hoặc RCOOR'(a mol) CXHXO2 + X t 1 02 -xCO2 + - H2O Ta có: y 4 y 4.032 4 22,4 a -" a I X + -- I 4 ay 7 ax = * 3,584 5 22,4 ay _ 2,16 2 18 a = 0,04 x=4 y = 6 CTPT của X: C4H6O2 CTCT của X: CH2 = CH - coo - CH, (Mctyl acrylat) RCOOCH = R' + NaOH + R"CHO Trước phản ứng 0,04 0,05 0 0 . Phản ứng 0,04 -" 0,04 Sau phản ứng 0 0,01 0,04 0,04 Dung dịch X : RCOONa 0,04 mol; R"CHO 0,04 moi; NaOH Jlf 0,01 mol. Chưng cất anđchit R"CHO bay hdi nên chát rắn thu được sau cùng gồm : RCOONa 0,04 moi; NaOH dư0,01 mol Công thức cấu tạo của B: CHìCOOCH = CH2 (vinyl axetat) Theo bài B là CH,CHO < CH2 - CHOH (ancol không bền) Khôi lượng kết tủa Ag sinh ra: mAg = 0,08.108 = 8.64 (g) Ví dụ 3: Chia 9,4 gam hồn hợp X gồm CHíCOOH và C:H?OH tliànlì hai phần bằng nhau. Clì<) phần một tác dụng với Na dư thu dược 1,008 lít H: (dklc). Tính khối lượng mồi chất trong hỗn hợp X. Đun phần hai với H2SO4 đặc thu được m gam este A vái hiệu suất 80%. Tính m. Hỗn hợp Y gồm 0.02 mol A vờ 0,04 moi một este B. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp y cần vừa dáng 0,18 mol O2, thu dược 0,16 mol co 2 và 0,16 mol H:o. Xác định công thức cấu tao của B. Bằng phương pháp hóa học hãv trình bàv cách phân biệt A và B dựng trong hai lọ mất nhãn khác nhau. CH,COOH 2x mol 2y mol Giải 1. Đặt C2H,OH ♦ Phần 1: 2 x 2 (2) 2 2 2 22.4 x = 0,04 y = 0,05 Khôi lượng mỗi chát trong hỗn hợp X: Giải hệ (*) và (**) ta được CH,COOH = 2.0,04.60 = 4,8 (g); mC;HsOH= 2.0,05.46 = 4,6 (g) H,so.đ.t" 2. ♦ Phần 2: CH3COOH + HO-C2H5 <_■ J Trước phản ứng 0,04 0,05 H%=xo% Phản ứng 0,04 > CH3COOC2H5 + H2O 0 0 80 Khôi lượng cstc thu được: rriEsie = 0,032.88 = 2,816 (g) c) Áp dụng định luật bảo toàn khôi lượng ta có : 0,04.77-= 0,032 100 mA+mB+mo =mco + mH 0 Công thức cấu tạo của B: HCOOCH3 (Mctyl fomat) Nhận biết CH3COOC2H.S và HCOOCH3 đựng trong hai lọ mất nhãn khác nhau. Thủy phân A và B trong môi trường axit vô cơ loãng. Chưng cất, cho sản phẩm tráng gương, sản phẩm tham gia được phản ứng tráng gương là sản phẩm của B. (HCOOH là axil hữu cơ duy nhất tham gia được phản ứng tráng gương vì trong cấu tạo phân tử của 1Ú) có nhóm -CHO) CH.íCOOC2H5 + H-OH CH3COOH + C2H5OH HCOOCH3 + H-OH HCOOH + CH3OH c. BÀI TẬP SÁCH GIÁO KHOA Este là sủn plìiỉni cùa phàn ứng giữa axit hữu cơ và ancol. Este là hợp chối hữu cơ trong phân tử có nlióni -COO . e) Sán phẩm cùa phân ứng giữa axit và ancol là este. ứng Vlii công thức phân từ CjHxOi có bao nhiêu chúng tôi đồng phán cua nhau ? .4. 2 li. 3 C.4 í). 5 t hát X có công thức phân tử CjHsO:, Khi X tác dụng vơi dung dịch NuOH sinh ra chát Y có câng thức CỉHsOỉNu. Còng thức cấu tạo của X là /I. HCỠOC.iH? lỉ.CiHsCOOCH., c. CHịCOOCiHị D. HCOOC.Hị Thiíy phân este X có công thức phân tử CjHsơ2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp 2 chất hữu cơ Ỵ và z, trong đó z có tỉ khối hơi so vời H2 hàng 23. Tên cùa X là A. etyl a.xetaỉ II. nietyl axetat c. tnetyl propionat D. propyl fomat Phán ứng thủy phân của este trong môi trường axit và môi trường haz<) khác nhau iì điểm nào ? Dốt cháy hoàn toàn 7,4 gam este X dim cluỉc thu dược 6,72 lít khí co2 tdktc) vù 5.4 gain nước, a) Xác dịnh công thức phân từ cùa X. h) Dun 7,4 gam X trong dung dịch NaOH vừa dii đến khi phàn ứng hoàn toàn thu dược 3,2 gam ancol X và một lượng muối z. Viết công thức cấu tạo cùa X vù tính khối lượng cùa z. Hướng dẫn giải HọSCỊị đ,l" ± CH3COOC2H5 + H2O 1. a) Đúng Ví dụ : CH3COOH + HO-C2H5 < Sai. Nhóm coo ứng vời axit hoặc muối. Ví dụ: CH3COOH, HCOONa... Đúng. V/Y/ụ; C2H4O2 (HCOOCH3) Đúng. Ví dụ: CH3COOC2H5 (etyl axctat) c) Sai. Ví dụ: CH3CH2OH + HBr NaBrtH;s°4 ) CH3CH2Br + H2O Chọn c. C4LLO2 có 4 đồng phân cstc Propyl fomat Isopropyl fomat Etyl axetat Motyl propionat H-COO-CH2-CH2-CH3 H-COO-CH-CH3 CH3 CH3-COO-CH2-CH3 CH3-CH2-COO-CH3 Chọn c. CH3COOC2H5 + NaOH - CH3COOC2H5+ NaOH 5. Sự khác nhau giữa phản ứng thủy phân cstc trong dung dịch axit và dung dịch kiềm: Trong dung dịch kiềm - Là phản ứng 1 chiều còn được gọi là phản ứng xà phòng hóa. Trong dung dịch axit Là phản ứng thuận nghịch H,so. ,1° . RC(X)R'+H-OH: Chậm RCOOH+ROH 6. a) nco = = 0,3 mol; nH n= = 0,3 mol * 22,4 H2° 18 Đặt CTTQ của X là CnH2nO2 hoặc RCOOR' (x mol) C„H2„O2 + ^7- 02 nCO2 + nH2O 2 X =0,1 n = 3 Ta có: nx =0,3 x(14n + 32) = 7,4 Công thức phân tử của X : C2H6O2 Công thức cấu tạo của X: CH3COOCH3 (Metyl axetat) Muoi z là CH,COONa. Khối lượng muối z : m = 0,1.82 = 8,2 (g)

Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 1 Este Chi Tiết Nhất

Phân Dạng Và Phương Pháp Giải Bài Tập Hóa 12 Chương Este

Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 42

Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 9 Năm 2022

Đề Kiểm Tra Học Kì Ii Lớp 9 Môn Vật Lý

Bài Tập Hay Và Khó Phần Este Lipit

Đáp Án Đề Thi Thử Môn Toán Thpt Quốc Gia 2022 Lời Giải Chi Tiết

15 Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Vật Lý Và Lời Giải Chi Tiết

Lời Giải Chi Tiết Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Vật Lý 2022 Quỳ Hợp 2

Chữa Đề Minh Họa Hóa 2022 Lần 2

Bài Giảng Và Lời Giải Chi Tiết Hóa Học 8

Câu 1 (2 điểm). Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau:

Y + NaOH Z + C + F + H2O

Z + NaOH CH4 + … (Biết tỉ lệ là nZ: nNaOH = 1 : 2)

C + [Ag(NH3)2]OH D + Ag…

D + NaOH E + …

E + NaOH CH4 +…

F + CO2 + H2O C6H5OH + … .

Câu 2( 3 điểm): Cho hỗn hợp X vừa pha chế từ một axit hữu cơ A, một ancol B và este được tạo từ A, B. Cho 0,1 mol A hoặc B tác dụng với kali dư đều tạo ra 0,05 mol H2. Khi đốt cháy hoàn toàn 5,64 gam X cần 8,1312 lít O2 (27,30C; 1 atm). Khi cho 5,64 gam X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH 0,2M thì cần 250 ml, tạo ra 4,7 gam muối và chất B. Khi đun nóng chất B, xúc tác là dung dịch H2SO4 đặc, thu được chất hữu cơ B1. Tỉ khối hơi của B1 so với B là 0,7.

a) Tìm công thức cấu tạo của B1 và các chất trong X.

b) Tính % theo khối lượng các chất trong X.

Câu 3 (3 điểm)

Este A tạo bởi 2 axit cacboxylic X, Y đều mạch hở, không phân nhánh và ancol Z. Xà phòng hóa hoàn toàn a gam A bằng 140 ml dung dịch NaOH, để trung hòa NaOH dư sau phản ứng cần dùng 80ml dung dịch HCl 0,25M, thu được dung dịch B. Cô cạn dung dịch B thu được b gam hỗn hợp muối khan M, nung M trong NaOH khan, dư có xúc tác CaO, thu được chất rắn R và hỗn hợp khí K gồm 2 hidrocacbon có tỉ khối so với O2 là 0,625. Dẫn khí K lội qua dung dịch nước brom dư thấy có 5,376 lít một chất khí thoát ra. Cho toàn bộ lượng chất rắn R thu được ở trên tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư, có 8,064 lít khí CO2 thoát ra.

(Giả thiết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn)

Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z, A. Biết rằng để đốt cháy hoàn toàn 2,76 gam ancol Z cần dùng 2,352 lít O2 (đktc), sau phản ứng khí CO2 và hơi nước tạo thành có tỉ lệ khối lượng tương ứng là 11/6.

Tính giá trị a, b và nồng độ dung dịch NaOH đã dùng trong phản ứng xà phòng hóa ban đầu.

Câu 4 (2,0 điểm):

Cho 2,760 gam chất hữu cơ A (chứa C,H,O và có 100 < MA< 150) tác dụng với NaOH vừa đủ, sau đó làm khô, phần bay hơi chỉ có nước, phần chất rắn khan còn lại chứa hai muối của natri có khối lượng 4,440 gam. Nung nóng 2 muối trong oxi dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,180 gam Na2CO3, 2,464 lít CO2 (ở đktc) và 0,900 gam nước.

Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của A.

500 Bài Toán Hay Lạ Khó Tổng Hợp Môn Hóa Học 2022 (Có Giải Chi Tiết)

Chương1. Lý Thuyết Và Bài Tập Este Có Lời Giải Chi Tiết

104 Bttn Tổng Hợp Este

30 Bài Tập Este Cơ Bản Chọn Lọc, Có Lời Giải Chi Tiết.

255 Câu Trắc Nghiệm Dòng Điện Xoay Chiều Có Lời Giải Chi Tiết (Nâng Cao

🌟 Home
🌟 Top