Giải Bài Tập Gdcd 12: Bài 8 Trang 43 Sgk Gdcd 12

--- Bài mới hơn ---

  • Câu 1 Trang 81 Sgk Gdcd Lớp 12
  • Bài 7 Trang 19 Sgk Hóa Học 9
  • Giải Bài Tập 3: Trang 19 Sgk Hóa Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập 1: Trang 19 Sgk Hóa Học Lớp 9
  • Giải Hóa 8 Bài 8 Bài Luyện Tập 1 Hay Nhất
  • Bài 4: Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực đời sống

    Bài 8 (trang 43 sgk GDCD 12)

    Em hãy tìm câu trả lời đúng trong các bài tập sau đây.

    8.1. Biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân là:

    Người chồng phải giữ vai trò chính trong đóng góp về kinh tế và quyết định công việc lớn trong gia đình.

    Công việc của người vợ là nội trợ gia đình và chăm sóc con cái, quyết định các khoản chi tiêu hàng ngày của gia đình.

    Vợ chồng cùng bàn bạc, tôn trọng ý kiến của nhau trong việc quyết định các công việc của gia đình.

    Chỉ người chồng mới có quyền lựa chọn nơi cư trú, quyết định số con và thời gian sinh con.

    Chỉ người vợ mới có nghĩa vụ thực hiện kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc và giáo dục con cái.

    Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.

    8.2. Bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình được hiểu là:

    Lợi ích cá nhân phục tùng lợi ích chung của gia đình, dòng họ, trên nói dưới phải nghe.

    Vai trò của người chồng, người cha, người con trai trưởng trong gia đình được đề cao, quyết định toàn bộ công việc trong gia đình.

    Các thành viên trong gia đình đối xử công bằng, dân chủ, tôn trọng lẫn nhau.

    Tập thể gia đình quan tâm đến lợi ích từng cá nhân, từng cá nhân phải quan tâm đến lợi ích chung của gia đình.

    Các thành viên trong gia đình có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chăm lo đời sống chung của gia đình.

    8.3. Quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động thể hiện:

    Mọi công dân không phân biệt giới tính, độ tuổi đều được Nhà nước bố trí việc làm.

    Nam và nữ bình đẳng về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương và trả công lao động.

    Chỉ bố trí lao động nam làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại.

    Người sử dụng lao động ưu tiên nhận nữ vào làm việc khi cả nam và nữ đều có đủ tiêu chuẩn làm công việc mà doanh nghiệp đang cần.

    Lao động nữ được hưởng chế độ thai sản, hết thời gian nghỉ thai sản, khi trở lại làm việc, lao động nữ vẫn được bảo đảm chỗ làm việc.

    8.1: Đáp án c và g

    8.2: Đáp án c và e

    8.3: Đáp án: b, e.

    Tham khảo toàn bộ: Giải bài tập GDCD 12

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 8 Trang 43 Sgk Gdcd Lớp 12
  • Câu 8 Trang 43 Sgk Gdcd 12
  • Câu 5 Trang 15 Sgk Gdcd 12
  • Giải Bài Tập Gdcd 12: Bài 5 Trang 15 Sgk Gdcd 12
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1,2,3,4 Trang 31 Sgk Gdcd 12
  • Giải Bài Tập Gdcd 12: Bài 2 Trang 14 Sgk Gdcd 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Gdcd 7 Bài 14 Trang 46, 47
  • Giải Bài Tập Bài 12 Trang 31 Sgk Gdcd Lớp 6: Bài 12: Công Ước Liên Hợp Quốc Về Quyền Trẻ
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1,2,3,4 Trang 31 Sgk Gdcd 12
  • Giải Bài Tập Gdcd 12: Bài 5 Trang 15 Sgk Gdcd 12
  • Câu 5 Trang 15 Sgk Gdcd 12
  • Bài 1: Pháp luật và đời sống

    Bài 2 (trang 14 sgk GDCD 12)

    Em hãy nêu các đặc trưng của pháp luật. Theo em, nội quy nhà trường, Điều lệ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có phải là văn bản quy phạm pháp luật không?

      Các đặc trưng của pháp luật:

    – Tính quy phạm phổ biến: Pháp luật là những quy tắc xử sự chung, là khuôn mẫu chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Nó làm nên giá trị công bằng, bình đẳng của pháp luật, vì bất kì ai ở trong điều kiện, hoàn cảnh nhất định cũng pahri xử sự theo khuôn mẫu được pháp luật quy định.

    – Tính quyền lực, bắt buộc chung: Pháp luật do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh của quyền lực nhà nước, là quy định bắt buộc với tất cả mọi cá nhân, tổ chức, ai cũng phải xử sự theo pháp luật, nếu không sẽ bị áp dụng những biện pháp cần thiết, kể cả cưỡng chế để buộc họ tuân theo hoặc để khắc phục những hậu quả do việc làm trái pháp luật của họ gây nên.

    – Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức: Hình thức thể hiện của pháp luật là các văn bản có chưa quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, gọi là các văn bản quy phạm pháp luật. Văn bản này đòi hỏi diễn đạt phải chính xác, một mặt nghĩa để ai đọc cũng hiểu đúng và thực hiện chính xác các quy định; cơ quan nhà nước nào có thẩm quyền ban hành những hình thức văn bản nào đều được quy định chặt chẽ trong Hiến pháp và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

      Nội quy trường, Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh không phải là văn bản quy phạm pháp luật vì:

    Nội quy trường học do Bam Giám hiệu nhà trường ban hành, có tính bắt buộc đối với học sinh trong phạm vi nhà trường ấy. Còn điều lệ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là sự thỏa thuận cam kết thi hành của những người tự nguyện gia nhập tổ chức Đoàn. Những văn bản này không mang tính quy phạm phổ biến, không mang tính bắt buộc chung và không phải là văn bản quy phạm mang tính quyền lực của nhà nước.

    Tham khảo toàn bộ: Giải bài tập GDCD 12

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 7 Bài 12: Sống Và Làm Việc Có Kế Hoạch
  • Trả Lời Câu Hỏi Gdcd 7 Bài 3 Trang 11, 12
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 11 Bài 12: Chính Sách Tài Nguyên Và Bảo Vệ Môi Trường
  • Giải Câu 9 Trang 66
  • Giải Bài Tập Bài 10 Trang 26 Sgk Gdcd Lớp 8: Bài 10: Tự Lập…
  • Giải Bài Tập Gdcd 12: Bài 5 Trang 15 Sgk Gdcd 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu 5 Trang 15 Sgk Gdcd 12
  • Câu 8 Trang 43 Sgk Gdcd 12
  • Câu 8 Trang 43 Sgk Gdcd Lớp 12
  • Giải Bài Tập Gdcd 12: Bài 8 Trang 43 Sgk Gdcd 12
  • Câu 1 Trang 81 Sgk Gdcd Lớp 12
  • Bài 1: Pháp luật và đời sống

    Bài 5 (trang 15 sgk GDCD 12)

    Em hãy sưu tầm 3 – 5 câu ca dao tục ngữ, châm ngôn về đạo đức đã được Nhà nước ghi nhận thành nội dung các quy phạm pháp luật, qua đó phân tích quan hệ giữa pháp luật với đạo đức.

    “Công cha như núi Thái Sơn

    Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

    Một lòng thờ mẹ kính cha

    Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con”

    Quy tắc đạo đức này đã được nâng lên thành quy phạm pháp luật tại điều 70 khoản 2, luật Hôn nhân và gia đình 2014: Con cái “Có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình”.

    “Anh em như thể tay chân

    Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần”

    Quy tắc đạo đức này đã được nâng lên thành quy phạm pháp luật tại điều 105, luật Hôn nhân và gia đình 2014: “Anh, chị, em có quyền, nghĩa vụ thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; có quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có điều kiện trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con”

    “Pháp bất vị thân”

    Quy tắc này được nâng lên thành quy phạm pháp luật tại điều 16, Hiến pháp 2013:

    “1. Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật.

    1. Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội.”
    2. Mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức.

    + Pháp luật và đạo đức có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

    + Trong hàng loạt các quy phạm pháp luật luôn thể hiện các quan niệm về đạo đức, nhất là pháp luật trong các lĩnh vực dân sự, hôn nhân và gia đình, văn hóa, xã hội, giáo dục. Khi đó, các giá trị đạo đức đã được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh quyền lực nhà nước. Do đó, có thể nói, pháp luật là một phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức.

    + Pháp luật là khuôn mẫu chung cho cách xử sự của mọi người trong hoàn cảnh, điều kiện như nhau, là thể hiện cụ thể của công lí, công bằng và giới hạn tự do của mỗi người trong việc thực hiện các quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Chính những giá trị cơ bản nhất của pháp luật – công bằng, bình đẳng, tự do, lẽ phải, cũng là những giá trị đạo đức cao cả mà con người luôn hướng tới.

    Tham khảo toàn bộ: Giải bài tập GDCD 12

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài 1,2,3,4 Trang 31 Sgk Gdcd 12
  • Giải Bài Tập Bài 12 Trang 31 Sgk Gdcd Lớp 6: Bài 12: Công Ước Liên Hợp Quốc Về Quyền Trẻ
  • Trả Lời Câu Hỏi Gdcd 7 Bài 14 Trang 46, 47
  • Giải Bài Tập Gdcd 12: Bài 2 Trang 14 Sgk Gdcd 12
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 7 Bài 12: Sống Và Làm Việc Có Kế Hoạch
  • Giải Bài Tập Gdcd 12: Bài 1 Trang 81 Sgk Gdcd 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 26, 27 Câu 1, 2, 3 , 4, 5 Tập 2
  • Bài 1,2,3 ,4,5 Trang 26,27 Sách Toán 7 Tập 2: Khái Niệm Về Biểu Thức Đại Số
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 32 Câu 10, 11, 12, 13, 14 Tập 2
  • Giải Bài 48, 49, 50, 51, 52 Trang 76, 77 Sách Giáo Khoa Toán 7
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 40 Câu 29, 30, 31, 32 Tập 2
  • Bài 7: Công dân với các quyền dân chủ

    Bài 1 (trang 81 sgk GDCD 12)

    Sử dụng hiểu biết về các quyền đã học trong bài, em hãy phân tích những ưu điểm và hạn chế của dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp.

    Nêu được khái niệm của hai hình thức dân chủ

    + Dân chủ trực tiếp là một hình thức thực hiện dân chủ mà theo đó các thành viên trong xã hội tự bàn bạc và quyết định công việc của chính mình

    + Dân chủ gián tiếp là hình thức thực hiện dân chủ mà theo đó các thành viên trong xã hội bầu ra các đại diện và giao cho họ trách nhiệm thay mặt mình bàn bạc và quyết định các công việc chung

    * Nêu được ưu diểm và hạn chế cơ bản của hai hình thức dân chủ:

    – Dân chủ trực tiếp

    + Ưu điểm: cử tri được bàn bạc trực tiếp để đi đến thống nhất các quyết sách, chương trình hành động trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội…theo biểu quyết đa số. Mọi công dân bình đẳng, không phân biệt giới tính, tôn giáo, địa vị xã hội…; tập trung được nhiều ý kiến hay, quý báu từ nhân dân để Đảng, Nhà nước xây dựng Luật, các chính sách; Phát huy được tinh thần tự quản của nhân dân. Mang tính quần chúng rộng rãi

    + Hạn chế: Phạm vi hẹp, chỉ ở tầm vi mô, ban đầu. Phụ thuộc vào trình độ nhận thức của người dân

    – Dân chủ gián tiếp:

    + Ưu điểm: Nhân dân được làm chủ thông qua người đại diện nên phạm vi được bao quát toàn bộ lãnh thổ từ địa phương đến trung ương, trên mọi lĩnh vực.

    + Hạn chế: Nguyện vọng của nhân dân không được phản ánh trực tiếp nên phụ thuộc nhiều vào khả năng của người đại diện.

    Do đó, cần kết hợp tốt cả hai hình thức dân chủ.

    Tham khảo toàn bộ: Giải bài tập GDCD 12

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 1 Trang 81 Sgk Gdcd 12
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 26: Cơ Cấu Ngành Công Nghiệp
  • Soạn Giáo Dục Quốc Phòng 12: Bài 4. Nhà Trường Quân Đội, Công An Và Tuyển Sinh Đào Tạo
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 42: Vấn Đề Phát Triển Kinh Tế, An Ninh Quốc Phòng Ở Biển Đông Và Các Đảo, Quần Đảo
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 6: Đất Nước Nhiều Đồi Núi
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 5 Trang 25 26 Sgk Gdcd 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Vnen Gdcd 9 Bài 4: Sống Có Đạo Đức, Kỉ Luật Và Tuân Theo Pháp Luật
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 5 6 7 8 Trang 43 44 Sgk Gdcd 9
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 10 Bài 1: Thế Giới Quan Duy Vật Và Phương Pháp Biện Chứng (Tiết 1)
  • Giải Bài Tập 4 Trang 33 Gdcd 10
  • Gdcd 10 Bài 6: Khuynh Hướng Phát Triển Của Sự Vật & Hiện Tượng
  • Hướng dẫn Soạn Bài 7: Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, sách giáo khoa GDCD lớp 9. Nội dung bài Giải bài 1 2 3 4 5 trang 25 26 sgk GDCD 9 bao gồm đầy đủ phần lý thuyết về công dân trong đời sống, pháp luật, phần trả lời câu hỏi gợi ý và phần giải bài tập cuối bài học để giúp các em học sinh học tốt môn GDCD lớp 9.

    I. Đặt vấn đề

    1. Bác Hồ nói về lòng yêu nước của dân tộc ta

    2. Chuyện về một người thầy

    Hướng dẫn Trả lời câu hỏi Gợi ý trang 24 25 sgk GDCD 9

    a) Truyền thống yêu nước của dân tộc ta thể hiện như thế nào qua lời nói của Bác Hồ?

    Lòng yêu nước là một truyền thống quý báu của nhân dân ta, nhất là khi tổ quốc lâm nguy thì tinh thần ấy lại càng sôi nổi và mạnh mẽ:

    Trả lời:

    – Trong quá khứ – các cuộc kháng chiến chống quân xâm lược phương Bắc.

    – Sự tiếp nối truyền thống yêu nước: Dũng cảm trong chiến đấu và đảm đang trong lao động sản xuất.

    b) Em có nhận xét gì về cách cư xử của học trò cụ Chu Văn An đối với thầy giáo cũ? Cách cư xử đó thể hiện truyền thống gì của dân tộc ta?

    – Học trò cũ của cụ Chu Văn An tuy làm chức quan to vẫn giữ đúng đạo nghĩa, đến mừng ngày sinh của thầy giáo.

    Trả lời:

    – Họ cư xử đúng tư cách của một người học trò với thái độ kính cẩn, khiêm tốn, đúng đạo thể hiện sự tri ân đối với thầy giáo cũ.

    – Cách cư xử đó thể hiện truyền thống “tôn sư trọng đạo” của dân tộc ta.

    c) Em hãy kể những truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam mà em biết.

    – Truyền thống yêu nước.

    Trả lời:

    – Truyền thống đoàn kết.

    – Truyền thông nhân nghĩa.

    – Truyền thống cần cù, sáng tạo trong lao động.

    – Truyền thống hiếu học.

    d) Chúng ta cần làm gì để kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc?

    – Chúng ta cần tự hào, biết ơn, trân trọng giữ gìn và phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

    Trả lời:

    – Chúng ta cần lên án và ngăn chặn những hành động phá hoại và đánh mất truyền thống dân tộc.

    II. Nội dung bài học

    1. Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là gì?

    – Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là những giá trị tinh thần hình thành trong lịch sử được truyền từ thế hệ náy sang thế hệ khác

    – Truyền thống dân tộc có nhiều loại:

    + Truyền thống đạo đức: Yêu nước, thủy chung, nhân nghĩa, hiếu thảo, tôn sư trọng đạo…

    + Truyền thống lao động: Các nghề truyền thống (Trồng lúa nước, dệt lụa, chạm khắc…)

    + Truyền thống văn hóa nghệ thuật: (lễ hội, trò chơi dân gian, nếp sống, điệu hát…)

    – Những truyền thống tốt đẹp:

    + Phong tục tập quán, lễ hội, trò chơi dân gian: Hội đua voi, đua thuyền, đâm trâu, đấu vật, chọi trâu, ném còn, nấu bánh chưng ngày tết…

    + Nghề truyền thống: Điêu khắc, dệt lụa, mộc mĩ nghệ, đúc đồng…

    – Tập tục lạc hậu: Cờ bạc, ma chay, cưới xin linh đình, tảo hôn…

    2. Trách nhiệm của học sinh

    – Chúng ta cần học tập, giữ gìn, bảo vệ, phát huy truyền thống tốt đẹp, vận động mọi người xóa bỏ những tập tục lạc hậu có hại cho đời sống xã hội.

    – Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là vô cùng quí giá. Nó góp phần tich cực vào quá trình phát triển của dân tộc và mỗi cá nhân. Vì vậy chúng ta cần phải kế thừa và phát huy.

    – Chúng ta cần phải tìm hiểu, học tập để kế thừa phát huy những truyền thống tốt đẹp, lên án và ngăn chặn những hành vi làm tổn hại đến truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

    III. Bài tập

    1. Hướng dẫn Giải bài 1 trang 25 sgk GDCD 9

    Những thái độ và hành vi nào sau đây thể hiện sự kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc?

    a) Tìm đọc tài liệu nói về các truyền thống và phong tục, tập quán của dân tộc;

    b) Chê bai những người ăn mặc theo phong cách dân tộc là lạc hậu, là quê mùa;

    c) Đánh giá cao, kính phục các nghệ nhân của những nghề truyền thống;

    d) Khống tôn trọng những người lao động chân tay;

    đ) Sống chỉ biết mình, không quan tâm đến người khác;

    e) Tích cực tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa;

    g) Tích cực tìm hiểu lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc;

    h) Thích xem phim, kịch, nghe nhạc của Việt Nam;

    i) Sưu tầm những món ăn và kiểu trang phục dân tộc độc đáo;

    k) Lấy chồng sớm trước tuổi quy định của pháp luật;

    l) Tìm hiểu và giới thiệu với mọi người về các lễ hội truyền thống của dân tộc.

    Đó là: (a), (c), (e), (g), (h), (i), (l).

    2. Hướng dẫn Giải bài 2 trang 26 sgk GDCD 9

    Trả lời:

    Em hãy tìm hiểu nguồn gốc và ý nghĩa của một truyền thống ở quê em (phong tục, tập quán, lễ hội truyền thống, trò chơi dân gian, trang phục dân tộc…) và giới thiệu để bạn bè cùng biết.

    – Lễ hội chùa Côn Sơn: Lễ hội diễn ra theo thời gian hai mùa trong năm: Hội thu: từ 16 – 20/8 âm lịch; Hội xuân: từ 18 – 22/1 âm lịch. Địa điểm tổ chức lễ hội tại xã Cộng Hòa, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương. Thông qua lễ hội, nhân dân Hải Dương nhằm suy tôn vị anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới Nguyễn Trãi cùng thiền sư Huyền Quang – Một trong ba vị sáng lập thiền phái Trúc Lâm.

    – Lễ hội Đền Yết Kiêu: Lễ hội đền Yết Kiêu được tổ chức trong hay ngày là ngày 15/1 và ngày 15/8 (âm lịch) tại thôn Quát, xã Yết Kiêu, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương với mục đích suy tôn tướng Yết Kiêu – vị danh tướng của Trần Hưng Đạo có tài bơi lặn, đánh giặc.

    Trả lời:

    3. Hướng dẫn Giải bài 3 trang 26 sgk GDCD 9

    Em đồng ý với những ý kiến nào sau đây?

    a) Truyền thống là những kinh nghiệm quý giá;

    b) Nhờ có truyền thống, mỗi dân tộc mới giữ được bản sắc riêng;

    c) Dân tộc Việt Nam có nhiều truyền thống tốt đẹp, rất đáng tự hào;

    d) Không có truyền thống, mỗi dân tộc và cá nhân vẫn phát triển;

    đ) Trong thời đại mở cửa và hội nhập hiện nay, truyền thống dân tộc không còn quan trọng nữa;

    e) Không được để các truyền thống dân tộc bị mai một, lãng quên.

    Em đồng ý với các ý kiến: (a), (b), (c), (e).

    4. Hướng dẫn Giải bài 4 trang 26 sgk GDCD 9

    Trả lời:

    Hãy kể một vài việc mà em và các bạn đã và sẽ làm để góp phần giữ giữ và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, của địa phương.

    Ví dụ: Tham gia các phong trào văn hóa văn nghệ truyền thống, tham gia quét dọn khu di tích lịch sử, tìm hiểu về các truyền thống của quê hương, cùng chung tay bảo vệ các truyền thống tốt đẹp tại địa phương (tôn sư trọng đạo, Truyền thống nhân nghĩa, Hiếu học; truyền thống anh dũng…)

    5. Hướng dẫn Giải bài 5 trang 26 sgk GDCD 9

    Trả lời:

    An thường tâm sự với các bạn: “Nói đến truyền thống của dân tộc Việt Nam, mình có mặc cảm thế nào ấy. So với thế giới, nước mình còn lạc hậu lắm. Ngoài truyền thống đánh giặc ra, dân tộc ta có truyền thống nào đáng tự hào đâu?”. Em có đồng ý với An không? Vì sao? Em sẽ nói gì với An?

    – Em không đồng ý với An. Vì: Việt Nam có lịch sử 4000 năm dựng nước và giữ nước, chúng ta có rất nhiều truyền thống tốt đẹp, không chỉ có truyền thống đánh giặc ngoại xâm (như ý nghĩ của An).

    – Em sẽ nói với An:

    Trả lời:

    + Nước ta còn nghèo bởi nước ta là một nước nông nghiệp, điểm bắt đầu thấp hơn các nước phương Tây. Tuy nhiên, chúng ta có một tinh thần đoàn kết mạnh mẽ, dũng cảm và luôn phấn đấu không ngừng.

    + Việt Nam có rất nhiều nhân tài và bằng phát minh sáng chế. Nhiều anh chị sinh viên Việt Nam đang học tập tại các trường đại học hàng đầu trên khắp thế giới.

    + Bên cạnh đó chúng ta còn có rất nhiều truyền thống tốt đẹp đáng tự hào. Truyền thống đánh giặc chỉ là một trong số những truyền thống cao đẹp đó.

    + Được sống trong xã hội hòa bình và thân thiện, chúng ta cần phải cố gắng học tập và rèn luyện để trưởng thành hơn, cống hiến cho đất nước.

    “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 Trang 22 23 Sgk Gdcd 9
  • Trả Lời Câu Hỏi Gdcd 6 Bài 9 Trang 22
  • Kinh Nghiệm Xây Dựng Bài Tập Tình Huống Để Giải Quyết Các Vấn Đề Thực Tiễn Trong Môn Gdcd Thcs
  • Trả Lời Gợi Ý Gdcd 7 Bài 9 Trang 28
  • Giải Gdcd 9 Bài 12: Quyền Và Nghĩa Vụ Của Công Dân Trong Hôn Nhân
  • Trả Lời Câu Hỏi Gdcd 7 Bài 3 Trang 11, 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 7 Bài 12: Sống Và Làm Việc Có Kế Hoạch
  • Giải Bài Tập Gdcd 12: Bài 2 Trang 14 Sgk Gdcd 12
  • Trả Lời Câu Hỏi Gdcd 7 Bài 14 Trang 46, 47
  • Giải Bài Tập Bài 12 Trang 31 Sgk Gdcd Lớp 6: Bài 12: Công Ước Liên Hợp Quốc Về Quyền Trẻ
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1,2,3,4 Trang 31 Sgk Gdcd 12
  • Bài 3: Tự trọng

    Trả lời Câu hỏi GDCD 7 Bài 3 trang 11, 12

    a) Em hãy cho biết, trong các hành vi sau đây, hành vi nào thể hiện tính tự trọng? Giải thích vì sao?

    Trả lời:

    Hành vi có tự trọng là: (1) và (2).

    (1) Không làm được bài, nhưng kiên quyết không quay cóp và không nhìn bài của bạn. Việc làm này thể hiện sự tự tôn, tự trọng, dù biết sẽ bị điểm kém nhưng không quay cóp, không nhìn bài, không vì lợi ích trước mắt mà đánh mất đi sự tự trọng.

    (2) Dù khó khăn đến mấy cũng cố gắng thực hiện bằng được lời hứa của mình. Việc làm này thể hiện sự cố gắng, tôn trọng lời hứa của bản thân, coi trọng chữ tín.

    b) Kể lại một số việc làm thể hiện tính tự trọng hoặc thiếu tính tự trọng mà em thấy trong cuộc sống hằng ngày.

    Trả lời:

    – Việc làm thể hiện tính tự trọng:

    + Hường chấp nhận điểm kiểm tra miệng kém chứ không nghe bạn nhắc bài.

    + Lan nhặt được ví tiền nhưng không tò mò mở ra xem, cũng không lấy ma tìm người trả lại.

    – Việc làm thiếu tự trọng:

    + Trí nhờ bạn chép lời giải vào vở bài tập và nộp cho cô để được điểm.

    + An thường nói xấu những bạn An không thích để chia rẽ tình cảm các bạn trong lớp.

    c) Theo em, cần phải làm gì để rèn luyện tính tự trọng?

    Trả lời:

    – Cư xử cho đàng hoàng, đúng mực.

    – Biết giữ lời hứa, nói là phải làm.

    – Luôn làm trong nghĩa vụ, trách nhiệm được giao phó.

    – Không để người khác phải chê trách, nhắc nhở.

    – Suy nghĩ thận trọng trước khi hành động.

    d) Em hãy kể lại một câu chuyện nói về tính tự trọng.

    Trả lời:

    Em hãy kể lại một câu chuyện mà em được nghe, em chứng chiến trong gia đình, làng xóm, trong trường.

    đ) Em hãy sưu tầm một số câu thơ, câu ca dao hoặc tục ngữ, danh ngôn nói về tính tự trọng.

    Trả lời:

    “Ngay cả khi trong túi hết tiền, cái mũ trên đầu anh cũng phải đội cho ngay ngắn”

    “Cái gì không thuộc về mình thì đừng có lấy, đói quá thì đi xin. Đã làm người thì phải có lòng tự trọng”

    “Giấy rách phải giữ lấy lề”

    “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn”

    “Chết đứng còn hơn sống quỳ”

    “Đói cho sạch, rách cho thơm”

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 11 Bài 12: Chính Sách Tài Nguyên Và Bảo Vệ Môi Trường
  • Giải Câu 9 Trang 66
  • Giải Bài Tập Bài 10 Trang 26 Sgk Gdcd Lớp 8: Bài 10: Tự Lập…
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập Sgk Gdcd Lớp 12 Bài 7: Công Dân Với Các Quyền Dân Chủ
  • Giải Bài Tập Bài 12 Trang 31 Sgk Gdcd Lớp 6
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1,2,3,4 Trang 31 Sgk Gdcd 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Gdcd 12: Bài 5 Trang 15 Sgk Gdcd 12
  • Câu 5 Trang 15 Sgk Gdcd 12
  • Câu 8 Trang 43 Sgk Gdcd 12
  • Câu 8 Trang 43 Sgk Gdcd Lớp 12
  • Giải Bài Tập Gdcd 12: Bài 8 Trang 43 Sgk Gdcd 12
  • Em hiểu thế nào là công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí? Cho ví dụ?

    Hướng dẫn giải bài 1 trang 31 SGK GDCD 12:

    1. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ nghĩa nghĩa là:

    – Mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ của mình. Bất kì công dân nào, nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được hưởng các quyền công dân như quyền bầu cử, ứng cử, quyền sở hữu,… Ngoài việc bình đẳng về hưởng quyền, công dân còn bình đẳng trong việc thực hiện nghĩa vụ như nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc, nghĩa vụ đóng thuế,… theo quy định của pháp luật.

    – Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu, nghèo, thành phần và địa vị xã hội.

    + Ví dụ: Điều 27, Hiến pháp năm 2013 nêu rõ: Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân. Việc thực hiện các quyền này do luật định. Như vậy, công dân miễn có đủ các yêu cầu trên, không phân biệt dân tộc, giới tính, tôn giáo, thành phần và địa vị xã hội,… thì đều có quyền đi bỏ phiếu bầu cử và quyền ứng cử.

    2. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là:

    – Công dân dù ở địa vị nào, làm bất cứ nghề gì khi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật (trách nhiệm hình sự, dân sự, hành chính, kỉ luật). Khi công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ vi phạm như nhau, trong một hoàn cảnh như nhau thì từ người giữ vị trí quan trọng trong bộ máy nhà nước cho đến người lao động bình thường đều phải chịu trách nhiệm pháp lí như nhau, không phân biệt đối xử.

    – Ví dụ: Theo luật thuế thu nhập cá nhân, những người có thu nhập trên 9 triệu đồng/tháng thì có nghĩa vụ đóng thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên tùy vào điều kiện hoàn cảnh như người độc thân hay người có gia đình có trách nhiệm nuôi dưỡng những người phụ thuộc thì có mức nộp thuế khác nhau.

    Ý nghĩa của việc Nhà nước bảo đảm cho công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí?

    Hướng dẫn giải bài 2 trang 31 SGK GDCD 12:

    Nhà nước bảo đảm cho công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí nhằm:

    – Tạo ra các điều kiện vật chất, tinh thần để bảo đảm cho công dân có khả năng thực hiện được quyền và nghĩa vụ phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước.

    – Tạo sự công bằng, văn minh, thể hiện sự nghiêm minh của pháp luật.

    – Tạo điều kiện để công dân được sống một cuộc sống an toàn, lành mạnh, được phát triển đầy đủ và toàn diện

    Em hãy lựa chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau đây:

    Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là:

    a. Công dân ở bất kì độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lí như nhau.

    b. Công dân nào vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị, đều phải chịu trách nhiệm kỉ luật.

    c. Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lí theo quy định của pháp luật.

    d. Công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm pháp lí.

    Hướng dẫn giải bài 3 trang 31 SGK GDCD 12:

    Chọn đáp án: C. Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lí theo quy định của pháp luật.

    Nguyễn Văn N, 19 tuổi, là thanh niên hư hỏng, nghiện ma túy. Không có tiền để hút, N đã nảy ý định đi cướp xe máy. N tìm được người quen là Trần Văn A, 17 tuổi, bỏ học lang thang ở bến xe để cùng bàn kế hoạch đi cướp. Hai tên đã thuê người chở xe ôm, đến chỗ vắng chúng dùng dao uy hiếp, cướp xe máy và đâm lái xe ôm trọng thương (thương tật 70%).

    Căn cứ vào hành vi phạm tội của N và A là phạm tội có tổ chức, có kế hoạch và sử dụng hung khí nguy hiểm gây thương tích nặng cho nạn nhân, Tòa đã xử Nguyễn Văn N tù chung thân, Trần Văn A bị phạt tù 17 năm. Gia đình N cho rằng Tòa án xử như vậy là thiếu công bằng vì N và A cùng độ tuổi, cùng nhau thực hiện vụ cướp của giết người. Vậy theo em, thắc mắc của gia đình N là đúng hay sai? Vì sao?

    Hướng dẫn giải bài 4 trang 31 SGK GDCD 12:

    Thắc mắc của gia đình N là sai, vì:

    – Đối với Nguyễn Văn N: Toà án đã căn cứ vào quy định tại Điều 171, khoản 4, mục b, Bộ luật Hình sự 2022 về tội cướp tài sản: “Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên” thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân. Căn cứ vào các tình tiết của vụ án, Toà đã xử Nguyễn Văn N (19 tuổi) tù chung thân là đúng.

    – Đối với Trần Văn A: Trần Văn A tuy cùng thực hiện một tội phạm với Nguyễn Văn N, nhưng vì mới 17 tuổi, nên ngoài việc áp Điều 171, khoản 4, mục b, Bộ luật Hình sự 2022 về tội cướp tài sản, Toà còn áp dụng Điều 91, Bộ luật Hình sự về “Nguyên tắc xử lý đối với người dưới 18 tuổi phạm tội”, theo đó, mức hình phạt cao nhất được áp dụng đối với hành vi phạm tội này là không quá mười tám năm tù.

    Để tiện tham khảo nội dung tài liệu, các em vui lòng đăng nhập tài khoản trên website chúng tôi để download về máy. Bên cạnh đó, các em có thể xem phần giải bài tập của:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 12 Trang 31 Sgk Gdcd Lớp 6: Bài 12: Công Ước Liên Hợp Quốc Về Quyền Trẻ
  • Trả Lời Câu Hỏi Gdcd 7 Bài 14 Trang 46, 47
  • Giải Bài Tập Gdcd 12: Bài 2 Trang 14 Sgk Gdcd 12
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 7 Bài 12: Sống Và Làm Việc Có Kế Hoạch
  • Trả Lời Câu Hỏi Gdcd 7 Bài 3 Trang 11, 12
  • Bài 1 Trang 12 Sgk Gdcd 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 Trang 12 13 Sgk Gdcd 8
  • Giải Bài Tập Tình Huống Gdcd 8 Bài 12
  • Bài 4 Trang 52 Sgk Gdcd 8
  • Bài 2 Trang 36 Sgk Gdcd 8
  • Giải Bài Tập Bài 13 Trang 36 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Bài 1 (trang 12 sgk Giáo dục công dân 8): Trong những tình huống sau, theo em, tình huống nào biểu hiện hành vi giữ chữ tín (hoặc không giữ chữ tín) và giải thích tại sao ?

    a) Minh hứa với bố mẹ Quang và cô giáo chủ nhiệm là sẽ giúp đỡ Quang học tập tiến bộ. Vì thế, những bài tập nào mà Quang không làm được thì Minh đều làm hộ và đưa cho Quang chép.

    b) Bố Trung hứa đến sinh nhật Trung sẽ đưa em đi chơi công viên, nhưng vì phải đi công tác đột xuất nên bố không thực hiện được lời hứa của mình.

    c) Nam cho rằng, nếu có khuyết điểm thì cần phải thật thà nhận lỗi và cứ hứa sửa chữa, còn làm được đến đâu lại là chuyện khác.

    d) Vì không muốn làm mất lòng người khác, nên ông Vĩnh – Giám đốc một công ti thường nhận lời, động viên, an ủi và hứa sẽ giúp đỡ khi họ đến nhờ, mặc dù ông biết rằng việc đó ông không thể làm được.

    đ) Lan mượn Trang cuốn sách và hứa hai hôm sau sẽ trả, nhưng vì chưa đọc xong nên Lan cho rằng, cứ giữ lại khi nào đọc xong thì trả cho Trang cũng được.

    e) Phương bị ốm đã mấy ngày, không đi học được. Nga hứa với cô giáo sẽ sans nhà giúp Phương học tập, nhưng vì mải xem bộ phim hay trên truyền hình nên Nga đã quên mất.

    Lời giải:

    a) Việc làm hộ bài của Minh là sai bởi vì: Minh làm như vậy sẽ chỉ khiến cho Quang thêm lười biếng, ỉ lại và học tập không thể tiến bộ lên được trong khi Minh đã hứa với bố mẹ Quang và cô giáo sẽ giúp Quang tiến bộ.

    b) Bố Trung không thể đưa Trung đi chơi công viên như đã hứa, nhưng điều đó không thể nói bố Trung là người thất hứa. Bởi vì bố Trung phải đi công tác đột xuất chứ không phải đó là ý muốn.

    c) Ý kiến của Nam như vậy là không đúng. Khi mình đã hứa thì mình phải làm được chứ không phải là hứa suông.

    d) Ông Vĩnh làm như vậy là ông sai. Bởi vì rõ ràng ông biết mình không thể làm được nhưng vẫn hứa thì sẽ gây thất vọng cho nhiều người. Mặc dù ông hứa như vậy là để động viên và ăn ủi người khác nhưng có nhiều cách khác chứ không nhất thiết phải làm như vậy.

    đ) Lan làm như vậy là không được vì như vậy là Lan không giữ đúng lời hứa Nga. Có thể nếu muốn đọc xong thì Lan phải hỏi xem Nga đã cần dùng chưa nếu không cần dùng thì mượn thêm ít hôm. Như vậy, sẽ được lòng Nga và Lan cũng giữ đúng lời hứa.

    e) Nga làm như vậy là không đúng. Vừa không giữ đúng lời hứa với cô giáo lại vừa không giúp đỡ bạn bè lúc họ gặp đau ốm bệnh tật.

    Các bài giải bài tập và trả lời câu hỏi Giáo dục công dân 8 Bài 4 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 8 Bài 10: Tự Lập
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 Trang 10 Sgk Gdcd 8
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Luyện Tập Viết Đoạn Văn Tự Sự Kết Hợp Với Miêu Tả Và Biểu Cảm
  • Giải Bài Tập Bài 3 Trang 10 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Bài 8 Trang 20 Gdcd 6
  • Bài 26.3, 26.4, 26.5, 26.6, 26.7, 26.8, 26.9, 26.10, 26.11 Trang 36 Sbt Hóa Học 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập 9, 10, 11, 12 Trang 18, 19 Sbt Sinh 11: Chương I Chuyển Hóa Vật Chất Và Năng Lượng
  • Bài Tập Kinh Tế Lượng Dùng Eviews
  • Vở Bài Tập Khoa Học Lớp 4
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 11. Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm Và Công Thức Tính Điện Trở Của Dây Dẫn
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 11 Bài 9
  • Bài 26.3, 26.4, 26.5, 26.6, 26.7, 26.8, 26.9, 26.10, 26.11 trang 36 SBT Hóa học 8

    Bài 26.3 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Có một sô công thức hóa học được viết như sau:

    Hãy chỉ ra những công thức viết sai.

    Lời giải:

    Các công thức hóa học viết sai:

    Sửa lại: K 2O; ZnO; MgO; P 2O 3 (với P hóa trị III) , SO 2 (với S hóa trị IV), SO 3 (với S hóa trị VI).

    Bài 26.4 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Hãy viết tên và công thức hóa học của 4 oxit axit và 4 oxit bazo. Hãy chỉ ra các oxit tác dụng được với nước ( nếu có).

    Lời giải:

    a) Bốn công thức hóa học của oxit axit:

    SO 2: Lưu huỳnh đioxit.

    P 2O 5: điphotpho pentaoxit

    CO 2: cacbon dioxit.

    b) Bốn oxit bazo:

    K 2 O: kali oxit

    Na 2 O: natri oxit

    CaO: canxi oxit;

    Bài 26.5 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Hãy điều chế ba oxit. Viết các phương trình phản ứng.

    Lời giải:

    Bài 26.6 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Lập công thức các bazo ứng với cac oxit sau đây: CuO, FeO, Na 2O, BaO, Fe 2O 3, MgO.

    Lời giải:

    Các bazo tương ứng với mỗi oxit là:

    Bài 26.7 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Viết phương trình biểu diễn những chuyển hóa sau:

    a) natri → natri oxit → natri hidroxit.

    b) Cacbon → cacbon đioxit → axit cacbon ( H 2CO 3).

    Lời giải:

    Bài 26.8 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Khu mỏ sắt ở Trại Cau (Thái Nguyên) có một lạo quặng sắt (thành phần chính là Fe 2O 3). Khi phân tích mẫu quặng này, người ta nhận thấy có 2,8g sắt. Trong mẫu quặng trên, khối lượng sắt (III) oxit Fe 2O 3 ứng với hàm lượng sắt nói trên là:

    A. 6g. B. 8(g). C.4g. D.3g.

    Hãy chọn đáp số đúng.

    Lời giải:

    Phương trình hóa học:

    Khối lượng Fe 2O 3 ứng với lượng sắt trên là:

    → Chọn C.

    Bài 26.9 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Tỉ lệ khối lượng của nito và oxi trong một oxit của nito là 7 : 20. Công thức của oxit là:

    Hãy chọn đáp số đúng.

    Lời giải:

    Gọi công thức hóa học của oxit là N xO y.

    Tỉ số khối lượng:

    Vậy công thức hóa học của oxit Nito là: N 2O 5.

    → Chọn D.

    Bài 26.10 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Cho 28,4g điphotpho penoxit P 2O 5 vào cốc có chứa 90g H 2O để tạo thành axit photphoric H 3PO 4. Khôi lượng axit H 3PO 4 tạo thành là:

    A. 19.6g B. 58,8g C.39,2g D.40g

    Hãy chọn đáp số đúng.

    Lời giải:

    Phương trình phản ứng:

    Tỉ lệ mol:

    → Chọn C.

    Bài 26.11 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Một oxit tạo thành bởi mangan và oxi, trong đó tỉ lệ khối lượng giữa mangan và oxi là 55:24. Hãy xác định công thức phân tử của oxi.

    Lời giải:

    Gọi công thức tổng quát của oxit: Mn xO y

    Theo đề bài ta có:

    Vậy công thức phân tử của oxit là Mn 2O 3.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 5.65 Trang 44 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 12
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 11: Peptit Và Protein
  • Bài 18: Đô Thị Hóa
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 17: Vị Trí Của Kim Loại Trong Bảng Tuần Hoàn Và Cấu Tạo Của Kim Loại
  • Giải Bài Tập Hóa Học 12 Sbt Bài 2
  • Giải Bài Tập Trang 26, 27, 28 Sgk Hình Học 12 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Ôn Tập Chương 1 Hình Học 12 Trang 26,27,28: Khối Đa Diện
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 5: Tiên Đề Ơ
  • Giải Bài Tập Trang 100, 101 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Diện Tích Hình Tròn, Chu Vi Hình Tròn
  • Giải Bài Tập Trang 100 Sgk Toán 5, Bài 1, 2, 3
  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị Có Đáp Án
  • Bài học ngày hôm nay với mục đích hỗ trợ các em học sinh tổng kết lại kiến thức đã học về khối đa diện và tiến hành giải bài tập trang 26, 27, 28 SGK Hình Học 12 – Khối đa diện một cách dễ dàng nhất. Các bạn có thể tham khảo cách giải toán lớp 12 cùng với những phương pháp học tập hiệu quả nhất

    Chương I Hình Học các em học bài Ôn tập chương I – Khối đa diện, hãy xem gợi ý Giải Toán 12 trang 26, 27, 28 SGK Hình Học của Ôn tập chương I – Khối đa diện để học tốt Toán 12

    Giải các bài tập trang 26 đến 28 SGK môn Toán lớp 12

    – Giải câu 1 trang 26 SGK Toán lớp 12 hình học

    – Giải câu 2 trang 26 SGK Toán lớp 12 hình học

    – Giải câu 3 trang 26 SGK Toán lớp 12 hình học

    – Giải câu 4 trang 26 SGK Toán lớp 12 hình học

    – Giải câu 5 trang 26 SGK Toán lớp 12 hình học

    – Giải câu 6 trang 26 SGK Toán lớp 12 hình học

    – Giải câu 7 trang 26 SGK Toán lớp 12 hình học

    – Giải câu 8 trang 26 SGK Toán lớp 12 hình học

    – Giải câu 9 trang 26 SGK Toán lớp 12 hình học

    – Giải câu 10 trang 27 SGK Toán lớp 12 hình học

    – Giải câu 11 trang 27 SGK Toán lớp 12 hình học

    – Giải câu 12 trang 27 SGK Toán lớp 12 hình học

    https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-toan-12-trang-26-den-28-sgk-on-tap-chuong-1-khoi-da-dien-33373n.aspx

    Bài hướng dẫn Giải bài tập trang 26, 27, 28 SGK Hình Học 12 trong mục giải bài tập toán lớp 12. Các em học sinh có thể xem lại phần Giải bài tập trang 25, 26 SGK Hình Học 12 đã được giải trong bài trước hoặc xem trước hướng dẫn Giải bài tập trang 30 SGK Giải Tích 12 để học tốt môn Toán lớp 12 hơn.

    Giải Toán 12 trang 26 đến 28 SGK – Ôn tập chương 1

    , Khối đa diện, bài 8 trang 26 sgk hình học 12,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 4 Môn Toán Năm 2022 Đề Số 8 Có Đáp Án
  • Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 5: Tuần 19
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 4 1.0 Apk
  • Giải Bài Tập Trang 141 Sgk Toán 5, Bài 1, 2, 3
  • Giải Bài Tập Trang 141, 142 Sgk Toán 5: Luyện Tập Quãng Đường
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100