Bài 10, 11, 12, 13 Trang 105

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 10
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học Lớp 7 Đầy Đủ Và Hay Nhất
  • Giải Sbt Sinh 7 Bài 8: Thủy Tức
  • Bài 7, 8, 9, 10, 11 Trang 91
  • Giải Sách Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 24: Khởi Nghĩa Nông Dân Đàng Ngoài Thế Kỉ Xviii
  • Giải bài 10, 11, 12, 13 trang 105 Sách bài tập Sinh học 7, chương 6. ngành động vật có xương sống. Hướng dẫn Giải bài tập trang 105 chương 6 ngành động vật có xương sống Sách bài tập (SBT) Sinh học 7. Câu 10: Trình bày đặc điểm chung của bộ Linh trưởng…

    Bài 10. Trình bày đặc điểm chung của bộ Lỉnh truỏng

    ■ Lời gỉảỉ:

    Tầm vóc trung bình hoặc to. Đi chủ yếu bằng hai chân tuy hai tay còn chạm đất. Chi phát triển, thích nghi với cầm nắm, leo trèo. Thường sống thành nhóm hay theo đàn. Ăn tạp, song chủ yếu là thực vật.

    Bài 11. Nêu đặc điểm chung của lóp Thú.

    ■ Lời giải:

    Cơ thể bao phủ bởi lớp lông mão. Bộ răng phân hoá thành răng cửa, răng nanh, răng hàm. Tim 4 ngăn, nửa phải tim chứa máu đỏ thẫm, nửa trái tim chứa máu đỏ tươi, 2 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi. Bộ não phát triển thể hiện rố bán cầu não và tiểu não phát triển. Có hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa mẹ, là động vật hằng nhiệt.

    Bài 12. Tại sao nói thú phát triển đa dạng và thích nghi với nhiều môi truòng sống khác nhau ?

    ■ Lời giải:

    Thú là những động vật xuất hiện sau cùng trên Trái Đất có cấu tạo phức tạp với phương thức sinh sản và trao đổi chất hoàn thiện như : thụ tinh trong, sinh con và nuôi con bằng sữa mẹ. Hệ hô hấp và hệ tuần hoàn hoàn chỉnh. Là động vật hằng nhiệt nên thân nhiệt duy trì ổn định trước môi trường. Hệ thần kinh phát triển nên các phản ứng rất nhanh và độ chính xác cao, khả năng định hướng tốt. Chính vì vậy, thú có khả năng di chuyển, phát tán và thích nghi được với nhiều môi trường sống khác nhau và có số lượng loài rất lớn, hiện có khoảng 4600 loài với 26 bộ.

    Bài 13. Nêu vai trò của lớp Thú đối vói tự nhiên và đối với con nguòi.

    ■ Lời giải:

    – Thú là đối tượng cung cấp nguồn dược liệu quý như : sừng, nhung (sừng non) của hươu nai, xương (hổ, gấu, hươu nai…), mật gấu ; những nguyên liệu để làm đồ mĩ nghệ có giá trị: da, lông (hổ, báo), ngà voi, sừng (tê giác, trâu bò…), xạ hương (tuyến xạ hươu, chuột lang, khỉ…).

    – Tất cả các loài gia súc (trâu, bò, lợn…) đều là nguồn thực phẩm.

    – Một số có vai trò trong sản xuất nông nghiệp như : chồn, mèo rừng tiêu diệt gặm nhấm phá hoại mùa màng hoặc côn trùng có hại, một số là nguồn sức kéo quan trọng.

    – Cung cấp nguyên liệu dùng trong sản phẩm mĩ nghệ và nước hoa như xạ cầy hương, da lông của báo, chồn, sóc, rái cá…

    – Một số loài thú dùng trong nghiên cứu khoa học như : chuột nhắt, chuột lang, thỏ, khỉ…

    Trong tự nhiên thú là một mắt xích đa dạng và đảm bảo sự cân bằng hệ sinh thái.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Sinh 7 Bài 53: Môi Trường Sống Và Sự Vận Động, Di Chuyển
  • Giải Sbt Sinh 7 Bài 27: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Lớp Sâu Bọ
  • Giải Bài Tập Sinh Học 8 Bài 41
  • Bài Tập Điện Xoay Chiều Ltđh (Kèm Dáp Án)
  • Một Số Bài Tập Điện Xoay Chieu Có Đồ Thị
  • Trắc Nghiệm Gdqp 10 Bài 7 (Có Đáp Án) – Đề Số 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 4 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Trắc Nghiệm Giáo Dục Quốc Phòng 12 Bài 9 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Gdqp 12 Bài 8. Công Tác Phòng Không Nhân Dân ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 9: Bài 2. Điện Trở Của Dây Dẫn – Định Luật Ôm
  • Lý Thuyết Và Tổng Hợp Công Thức Vật Lý 10 Chương 5
  • Tuyển tập các câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 10 bài 7 có đáp án chi tiết. Bộ đề trắc nghiệm GDQP 10 bài 7 chọn lọc hay nhất.

    Đề bài Trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 10 Bài 7

    1. Một trong những tác hại của ma túy với người nghiện như thế nào?

    a. An thần, nhưng phát sinh nhiều bệnh tật, ảnh hưởng sức khỏe

    b. Gây hại nghiêm trọng, phát sinh nhiều loại bệnh tật cho mọi người

    c. Giảm đau, nhưng có hại cho sức khỏe con người

    d. Gây hại nghiêm trọng, phát sinh nhiều loại bệnh tật, hủy hoại sức khỏe

    2. Tình trạng nào sau đây không phải là tác hại của ma túy với người nghiện?

    a. Da đỏ tím, phát ban, ngứa ngáy khó chịu, rất muốn tắm

    b. Nước da tái xám, dáng đi xiêu vẹo, cơ thể gầy đét

    c. Rối loạn sinh học, thức đêm, ngủ ngày

    d. Suy nhược toàn thân, người gầy gò, xanh xao, mắt trắng, môi thâm

    3. Nội dung nào sau đây không phải tổn hại về tinh thần do nghiện ma túy?

    a. Sa sút về tinh thần, xa lánh nếp sống, sinh hoạt lành mạnh

    b. Thích có nhiều bạn bè để vui chơi giải trí

    c. Trộm cắp, lừa đảo, cướp giật

    d. Hành vi, lối sống sai chuẩn mực đạo đức, tha hóa về nhân cách

    4. Nội dung nào sau đây không phải tổn hại về kinh tế, tình cảm, hạnh phúc gia đình do nghiện ma túy?

    a. Tiêu tốn tài sản, thiệt hại về kinh tế

    b. Xa lánh người thân, hay gây gổ, cáu gắt với mọi người

    c. Buôn bán thua lỗ dẫn đến hay cáu gắt với mọi người

    d. Hành hạ người thân, cha mẹ, vợ con, anh em

    5. Tác hại của ma túy đối với trật tự, an toàn xã hội như thế nào?

    a. Là nguyên nhân chủ yếu làm mất an ninh trật tự

    b. Là động cơ đẩy người lương thiện, thanh niên phạm tội

    c. Là nguyên nhân chủ yếu làm cho thanh niên phạm tội

    d. Là nguyên nhân xô đẩy người lương thiện vào con đường phạm tội

    6. Nội dung nào sau đây không phải là tác hại của ma túy đối với trật tự, an toàn xã hội?

    a. Lôi kéo gây mất trật tự an ninh ở các khu vực đông người

    b. Người nghiện có những hành vi vi phạm đạo đức và pháp luật

    c. Kéo theo tệ nạn xã hội, gây bất ổn về an ninh, trật tự trong địa bàn

    d. Gây tâm lí hoang mang, lo sợ và bất bình trong nhân dân

    7. Tác hại của ma túy đối với trật tự, an toàn xã hội như thế nào?

    a. Người nghiện tham gia chủ yếu việc tổ chức sản xuất trái phép chất ma túy

    b. Người nghiện tham gia buôn bán, tàng trữ, tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy

    c. Người nghiện là đối tượng chủ yếu tàng trữ chất ma túy

    d. Là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến mất trật tự an ninh trên địa bàn

    8.Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân khách quan dẫn đến nghiện về ma túy?

    a. Lối sống thực dụng, buông thả, do không làm chủ được bản thân

    b. Sự phối hợp quản lí học sinh của gia đình, nhà trường và xã hội chưa hiệu quả

    d. Quản lý địa bàn dân cư của địa phương chưa tốt

    9.Nguyên nhân chủ quan dẫn đến nghiện về ma túy là gì?

    aHiểu biết về ma túy nhưng coi thường hậu quả của nó

    b. Biết rõ về hậu quả, dùng quá nhiều

    c. Biết rõ về hậu quả vẫn sử dụng

    d. Thiếu hiểu biết về tác hại của ma túy nên bị lôi kéo sử dụng

    10. Nội dung nào sau đây không phải là dấu hiệu để nhận biết học sinh nghiện ma túy?

    a. Hay toát mồ hôi, ngáp vặt, ngủ gật, lực học giảm sút

    b. Thích ăn mặc, trang điểm lòe loẹt khác người

    c. Thường xin ra ngoài đi vệ sinh trong khi học tập

    d. Tính tình cáu gắt, da xanh tái, trầm cảm

    11. Nội dung nào sau đây không phải là dấu hiệu để nhận biết học sinh nghiện ma túy?

    a. Thường xin tiền bố mẹ

    b. Thường tụ tập nơi hẻo lánh ít người qua lại

    c. Có buổi đi học, vào lớp học muộn giờ

    d. Túi quần áo, cặp sách thường cõ bật lửa, kẹo cao su, giấy bạc

    12. Nội dung nào sau đây không phải là trách nhiệm của học sinh trong phòng chống ma túy?

    a. Nắm vững và nghiêm chỉnh chấp hành những quy định của pháp luật đối với công tác phòng chống ma túy

    c. Không sử dụng ma túy với bất kỳ hình thức nào

    d. Nói không với ma túy nên khi trong lớp có bạn nghiện ma túy, phải đưa bạn đến trại cai nghiện

    13. Khi phát hiện bạn có biểu hiện sử dung ma túy, học sinh phải làm gì?

    a. Báo cáo kịp thời cho thầy cô giáo

    b. Phải báo ngay cho bố mẹ mình

    c. Phải báo ngay cho đội phòng chống ma túy

    d. Phải kịp thời nhắc nhở và theo dõi bạn

    14. Trách nhiệm của học sinh trong phòng, chống ma túy cần lưu ý điều gì tuyệt đối không được làm?

    a. Nâng cao cảnh giác tránh bị kẻ xấu lợi dụng, lôi kéo

    b. Khi trong lớp có bạn nghiện ma túy, phải xin phép nghỉ học

    c. Tích cực tham gia phong trào phòng chống ma túy do nhà trường phát động

    d. Cam kết không vi phạm pháp luật, không tham gia vào các tệ nạn xã hội, ma túy

    15. Tác hại của ma túy về hệ tiêu hóa với người nghiện như thế nào?

    a. Cảm giác muốn ăn, nhưng tiết dịch của hệ tiêu hóa giảm

    b. Ăn ít, uống nhiều, hoạt động của hệ tiêu hóa bình thường

    c. Cảm giác no, không muốn ăn, tiết dịch của hệ tiêu hóa giảm

    d. Không ăn uống do tiết dịch của hệ tiêu hóa giảm

    16. Tác hại của ma túy tới hệ tiêu hóa người nghiện như thế nào?

    a. Hay nôn ọe, đau bụng dữ dội.

    b. Đau bụng liên tục, có cảm giác buồn ngủ.

    c. Thường có cảm giác buồn nôn, đau bụng.

    d. Thường có cảm giác đầy bụng, hay nôn, nhưc đầu.

    17. Tác hại của ma túy tới hệ hô hấp người nghiện hít như thế nào?

    a. Viêm phổi, hen phế quản, viêm đường hô hấp dưới

    b. Viêm mũi, nhưng không ảnh hưởng tới đường hô hấp trên và dưới

    c. Hen phế quản, viêm đường hô hấp trên

    d. Viêm mũi, viêm xoang, viêm đường hô hấp trên và dưới

    18. Tác hại của ma túy tới hệ tuần hoàn người nghiện như thế nào?

    a. Tim loạn nhịp, huyết áp tăng, giảm đột ngột, mạch máu bị xơ cứng

    b. Ổn định nhịp tim, huyết áp, mạch máu tạm ổn định

    c. Huyết áp luôn tăng đột ngột, mạch máu bị tắc

    d. Tim ổn định về nhịp, nhưng huyết áp tăng, mạch máu bình thường

    19. Tác hại của ma túy tới hệ thần kinh người nghiện như thế nào?

    a. Ức chế toàn phần ở bán cầu đại não

    b. Kích thích hoặc ức chế từng phần ở bán cầu đại não

    c. Kích thích toàn phần ở bán cầu đại não

    d. Kích thích hoặc ức chế toàn bộ bán cầu đại não

    20. Tình trạng bệnh tật nào sau đây không phải là tác hại của ma túy với người nghiện?

    a. Áp xe gan

    b. Suy gan, suy thận

    c. Sốt cao liên tục

    d. Viêm gan

    21. Tình trạng rối loạn cảm giác về da sau đây không phải là tác hại của ma túy của người nghiện?

    a. Không cảm thấy bẩn, sợ nước, ngại tắm rửa

    b. Viêm da thường xuyên

    c. Ghẻ lở, hắc lào

    d. Viêm đầu dây thần kinh

    22. Nội dung nào sau đây không phải tổn hại về tinh thần do nghiện ma túy?

    a. Hội chứng quên, ảo giác hoang tưởng, kích động

    b. Rối loạn về nhận thức, cảm xúc, về tâm tính

    c. Có ý thức về hành vi nhưng phản ứng rất chậm chạp

    d. Có thể có hành vi nguy hiểm cho bản thân và người xung quanh

    23. Phân loại chất ma túy dựa vào nội dung gì?

    a. Nguồn gốc tự nhiên; đặc điểm gây nghiện; mức độ gây nghiện và khả năng bị lạm dụng.

    b. Nguồn gốc xuất xứ; thành phần hóa học; mức độ gây nghiện và khả năng tác dụng của nó với người sử dụng

    c. Nguồn gốc hóa học; khả năng gây nghiện; tác dụng của nó đối với người sử dụng

    d. Nguồn gốc sản xuất; đặc điểm cấu trúc hóa học; mức độ gây nghiện và khả năng bị lạm dụng; dựa vào tác dụng của nó đối với tâm sinh lí người sử dụng

    24. Một trong những hậu quả của nghiện thuốc phiện là gì?

    a. Người gầy yếu, tiều tụy, đi đứng không vững.

    b. Người ốm yếu, nằm tại chỗ, phải cấp cứu liên tục

    c. Người phát triển bình thường, nhưng không đi đứng được.

    d. Người gầy nhưng đi đứng, ăn ngủ bình thường.

    Đáp án 

    Trắc nghiệm: 1d; 2a; 3b; 4c; 5d; 6a; 7b; 8c; 9d; 10b; 11c; 12d; 13a; 14b; 15c; 16c; 17d; 18a; 19b; 20c; 21d; 22c; 23d; 24a

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toán 10] Phương Trình Đường Thẳng (Kèm Lời Giải)
  • Tổng Hợp Kiến Thức Toán Lớp 12 Chương 1 Chọn Lọc
  • 5 App Ứng Dụng Giải Bài Tập Vật Lý Tốt Nhất Hiện Nay
  • Tục Ngữ Về Con Người Và Xã Hội
  • Sài Gòn Tôi Yêu
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 10 Bài 11, 12, 13

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 9, 10 Bài 3.1, 3.2
  • Giải Toán 7 Trang 30, 31, Giải Bài Tập Trang 30, 31 Sgk Toán 7
  • Bài Tập 54,55, 56,57,58 Trang 30 Toán 7 Tập 1: Tính Chất Của Dãy Tỉ Số Bằng Nhau
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 30: Kinh Tế Châu Phi
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 30 Câu 54, 55, 56, 57, 58 Tập 1
  • giải sách bài tập Toán 6 trang 6 Giải sách bài tập Toán 6 trang 91

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 10 tập 2 câu 11, 12, 13

    Theo dõi nhiệt độ trung bình hàng năm của hai thành phố A và B từ năm 1956 đến năm 1975 (đo theo độ C) người ta lập được các bảng sau:

    * Đối với thành phố A

    * Đối với thành phố B

    Hãy so sánh nhiệt độ trung bình hàng năm giữa hai thành phố

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 10 câu 11, 12, 13

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 10 tập 2 câu 11

    N = 30

    Tổng: 666

    Giá trị 18 có tần số lớn nhất nên mốt của dấu hiệu là: M 0 = 18

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 10 tập 2 câu 12

    * Nhiệt độ trung bình của thành phố A

    *Nhiệt độ trung bình của thành phố B

    Nhiệt độ trung bình hàng năm của thành phố A cao hơn thành phố B.

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 10 tập 2 câu 13

    * Điểm trung bình của xạ thủ A

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 10

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 10 Câu 6, 7, 8, 9, 10 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 24 Bài 34, 35, 36
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 15 Câu 17, 18, 19, 20 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 23 Bài 25, 26, 27, 28
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 12 & 13 Bài Iii.1, Iii.2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 10 Cơ Bản Trang 106 Bài 13, 14

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 13 Tập 2 Câu 1, 2, 3, 4
  • Bài 1,2,3 Trang 13 Đại Số Lớp 10: Tập Hợp
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 5 Câu 1, 2, 3
  • Giải Bài Tập Trang 8 Sgk Toán 5: Phân Số Thập Phân
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 8 Tập 2 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • # Giải sách bài tập Toán 10 cơ bản trang 106 bài 13, 14 – Giải SBT Toán lớp 10 cơ bản

    Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số sau trên tập xác định của nó

    Chứng minh rằng:

    + Giải sách bài tập Toán 10 cơ bản trang 106 câu 13

    chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Theo + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chúng tôi phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập Toán 10 cơ bản, vở bài tập bài tập Toán 10 cơ bản, toán lớp 10 nâng cao, giải toán lớp 10, bài tập Toán 10 cơ bản, sách toán lớp 10, học toán lớp 10 miễn phí, giải sbt toán 10, giải sbt toán 10 cơ bản, giải bài tập Toán 10 cơ bản trang 106

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 13 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Toán Lớp 11 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 121, 122 Sgk Đại Số
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Luyện Tập (Trang 121) (Nâng Cao)
  • Giải Bài Tập 3 Toán 12 Trang 10
  • Giải Bài 2 Trang 43 Sgk Giải Tích 12
  • Bài 10, 11, 12, 13 Trang 49 Sbt Toán 9 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 10 Bài 18: Sinh Quyển. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Phát Triển Và Phân Bố Của Sinh Vật
  • Thống Kê Các Thành Tựu Văn Học, Nghệ Thuật Ở Các Thế Kỉ Xi
  • Giải Bài Tập Toán 10 Sbt Bài 1 Chương 2
  • Giải Bài Tập Toán 10 Sbt Ôn Tập Chương 2
  • Giải Bài Tập Toán 10 Sbt Bài 1 Chương 3
  • Bài 10, 11, 12, 13 trang 49 SBT Toán 9 Tập 2

    Bài 10 trang 49 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho hàm số y = ax 2 và y = x.

    a. Vẽ hai đồ thị của những hàm số này trên cùng một mặt phẳng tọa độ.

    b. Tìm tọa độ giao điểm của hai đồ thị.

    Lời giải:

    a. *Các giá trị của x và y :

    *Đồ thị hàm số y = x đi qua gốc tọa độ O.

    b. Đồ thị của hai hàm số cắt nhau tại 2 điểm : O(0 ; 0) và A(5 ; 5).

    Bài 11 trang 49 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho hàm số y = ax 2.

    a. Xác định hệ số a biết rằng đồ thị của nó cắt đường thẳng y = -2x + 3 tại điểm A có hoành độ bằng 1.

    b. Vẽ đồ thị của hàm số y = -2x + 3 và của hàm số y = ax 2 với giá trị của a vừa tìm được trong câu a) trên cùng một mặt phẳng tọa độ.

    c. Nhờ đồ thị, xác định tọa độ của giao điểm thứ hai của đồ thị vừa vẽ trong câu b.

    Lời giải:

    a. Điểm A thuộc đồ thị hàm số y = -2x + 3 nên tọa độ A nghiệm đúng phương trình đường thẳng.

    Ta có : y = -2.1 + 3 = 1

    Vậy điểm A(1 ; 1)

    Điểm A(1 ; 1) thuộc đồ thị hàm số y = ax 2 nên tọa độ A nghiệm đúng phương trình hàm số.

    Ta có : 1 = a.12 ⇔ a = 1

    Vậy hàm số đã cho là y = x 2

    b. *Vẽ đồ thị hàm số y = x 2

    Các giá trị của x và y :

    y = -2x + 3

    *Vẽ đồ thị hàm số y = -2x + 3

    Cho x = 0 thì y = 3 ⇒ (0 ; 3)

    Cho y = 0 thì x = 1,5 ⇒ (1,5 ; 0)

    c. Giao điểm thứ hai của đồ thị có hoành độ bằng -3 và tung độ bằng 9. Ta có : B(-3 ; 9).

    Bài 12 trang 49 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho hàm số y = 3/4 x 2

    a. Vẽ đồ thị của hàm số.

    b. Tìm trên đồ thị điểm A có hoành độ bằng -2. Bằng đồ thị, tìm tung độ của A.

    c. Tìm trên đồ thị các điểm có tung độ bằng 4. Tính gần đúng (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất) hoành độ của những điểm này bằng hai cách :

    – Ước lượng trên đồ thị ;

    – Tính theo công thức y = 3/4 x 2

    Lời giải:

    a. Vẽ đồ thị hàm số y = 3/4 x 2

    Các giá trị của x và y:

    b. Từ điểm có hoành độ x = -2, kẻ đường thẳng song song với trục tung cắt đồ thị tại điểm A. Từ A, kẻ đường thẳng song song với trục hoành cắt trục tung tại một điểm. Ta thấy điểm đó có tung độ y = 3.

    Vậy A(-2 ; 3).

    c. *Từ điểm có tung độ y = 4, kẻ đường thẳng song song với trục hoành cắt đồ thị hàm số tại hai điểm là B và B’. Cả hai điểm đều có tung độ y = 4.

    Từ B và B’, kẻ hai đường thẳng song song với trục tung cắt trục hoành tại hai điểm có hoành độ lần lượt là x ≈ -2 và x ≈ 2.

    *Thay y = 4 vào hàm số y = 3/4 x 2

    ta có :

    Bài 13 trang 49 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho hàm số y = f(x) = -1,5x 2.

    a. Vẽ đồ thị của hàm số.

    b. Không làm tính, dùng đồ thị để so sánh f(-1,5) và f(-0,5), f(0,75) và f(1,5)

    c. Dùng đồ thị, tìm những giá trị thích hợp điền vào các chỗ (…) :

    Khi 1 ≤ x ≤ 2 thì … ≤ y ≤ ….;

    Khi -2 ≤ x ≤ 0 thì … ≤ y ≤ …;

    Khi -2 ≤ x ≤ 1 thì ….≤ y ≤ …

    Lời giải:

    a. Vẽ đồ thị của hàm số y = -1,5x 2

    Các giá trị của x và y :

    b. Hàm số y = -1,5x 2 có a = -1,5 < 0

    c. Ta có :

    – Khi 1 ≤ x ≤ 2 thì -6 ≤ y ≤ -1,5 ;

    – Khi -2 ≤ x ≤ 0 thì -6 ≤ y ≤ 0 ;

    – Khi -2 ≤ x ≤ 1 thì -6 ≤ y ≤ 0.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1: Mệnh Đề Chương 1 Sbt Đại Số 10
  • Bài 2: Hàm Số Y = Ax + B
  • Giải Bài Tập Toán 10 Sbt Bài 2 Chương 2
  • Bài 1,2,3,4 Trang 41,42 Môn Đại Số 10: Hàm Số Y = Ax+B
  • Giải Bài Tập Trang 140 Sgk Đại Số 10 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 10 Bài 13

    --- Bài mới hơn ---

  • Dạng Bài Tập Vật Trượt Trên Mặt Phẳng Ngang, Mặt Phẳng Nghiêng Hay, Chi Tiết (Áp Dụng Định Luật 1, 2 Niutơn)
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 10 Bài 19
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 10 Bài 31
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 10 Bài 15
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 10 Bài 12
  • Vật lý 10 – Lực ma sát

    VnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Giải bài tập SBT Vật lý 10 bài 13, hy vọng qua bộ tài liệu các bạn học sinh sẽ rèn luyện giải bài tập Vật lý 10 một cách tốt nhất. Mời các bạn học sinh và thầy cô tham khảo.

    Giải bài tập SBT Vật lý 10

    Bài 13.1, 13.2, 13.3, 13.4 trang 32 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    13.1. Câu nào đúng?

    Một vật lúc đầu nằm trên một mặt phẳng nhám nằm ngang. Sau khi được truyền một vận tốc đầu, vật chuyển động chậm dần vì có

    A. lực ma sát.

    B. phản lực.

    C. lực tác dụng ban đầu.

    D. quán tính.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn đáp án A

    13.2. Một vận động viên môn hốc cây (môn khúc côn cầu) dùng gậy gạt quả bóng để truyền cho nó một vận tốc đầu 20 m/s. Hệ số ma sát trượt giữa bóng và mặt băng là 0,40. Hỏi quả bóng đi được một đoạn đường bao nhiêu thì dừng lại? Lấy g = 9,8 m/s 2.

    A. 39 m.

    B. 45 m.

    C. 51 m.

    D. 57 m.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn đáp án C

    13.3. Điều gì xảy ra đối với hộ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc nếu diện tích hai mặt tiếp xúc tăng lên?

    A. Tăng lên.

    B. Giảm đi

    C. Không thay đổi.

    D. Không biết được.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn đáp án C

    13.4. Một người đứng trên mặt đất nằm ngang. Lực của mặt đất tác dụng lên bàn chân của người thuộc loại lực nào?

    A. Trọng lực.

    B. Lực đàn hồi.

    C. Lực ma sát.

    D. Trọng lực và lực ma sát.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn đáp án B

    Bài 13.5 trang 33 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Hùng và Dũng cùng nhau đẩy một thùng hàng chuyển động thảng trên sàn nhà. Thùng hàng có khối lượng 120 kg. Hùng đẩy với một lực 400 N. Dũng đẩy với một lực 300 N. Hệ số ma sát trượt giữa thùng và sàn nhà là µt = 0,2. Hỏi gia tốc của thùng bằng bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s 2.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn đáp án C

    Bài 13.6 trang 33 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Người ta đẩy một chiếc hộp để truyền cho nó một vận tốc đầu v 0 = 3,5 m/s Sau khi đẩy, hộp chuyển động trượt trên sàn nhà. Hệ số ma sát trượt giữa hộp và sàn nhà là µt = 0,3. Hỏi hộp đi được một đoạn đường bằng bao nhiêu? Lấy g = 9,8 m/s 2

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn chiều chuyển động là chiều dương.

    Ta có :

    Bài 13.7 trang 33 Sách bài tập Vật lí 10

    a) Vì sao đế dép, lốp ô tô, lốp xe đạp phải khía ở mặt cao su?

    b) Vì sao quần áo đã là lại lâu bẩn hơn không là?

    c) Vì sao cán cuốc khô khó cầm hơn cán cuốc ẩm ướt?

    Hướng dẫn trả lời:

    a. Để tăng ma sát nghỉ

    b. Mặt vải đã là thường nhẵn, ma sát giảm, bụi khó bám.

    c. Khi cán quốc ẩm, các thớ gỗ phồng lên, ma sát tăng lên dễ cầm hơn.

    Bài 13.8 trang 33 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Đặt một vật lên mặt bàn nằm ngang rồi tác dụng vào vật một lực theo phương ngang, ta thấy vật không chuyển động. Hãy giải thích tại sao.

    Hướng dẫn trả lời:

    Vì lực ma sát nghỉ cân bằng với lực kéo

    Bài 13.9 trang 33 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Người ta đẩy một cái thùng có khối lượng 55 kg theo phương ngang với lực 220 N làm thùng chuyển động trên mặt phẳng ngang Hệ số ma sát trượt giữa thùng và mặt phẳng là 0,35. Tính gia tốc của thùng. Lấy g = 9,8 m/s 2.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn chiều của lực tác dụng làm chiều dương:

    F ms = µ t mg = 0,35.55.9,8 = 188,65 N ≈ 189 N

    Do đó

    Bài 13.10 trang 33 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Một ô tô có khối lượng 800 kg có thể đạt được tốc độ 20 m/s trong 36 s vào lúc khởi hành.

    a) Lực cần thiết để gây ra gia tốc cho xe là lực nào và có độ lớn bằng bao nhiêu?

    b) Tính tỉ số giữa độ lớn của lực tăng tốc và trọng lượng của xe.

    Hướng dẫn trả lời:

    a. Lực ma sát nghỉ đã gây ra gia tốc cho ô tô

    F msn max = ma =

    b.

    Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán 10, Giải bài tập Vật Lí 10, Giải bài tập Sinh học 10, Giải bài tập Hóa học 10 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Lý Lớp 10 Bài 9 : Tổng Hợp Và Phân Tích Lực. Điều Kiện Cân Bằng Của Chất Điểm
  • Giải Lý Lớp 9 Bài 10: Biến Trở
  • Giải Bài Tập C8: Trang 30 Sgk Vật Lý Lớp 9
  • Giải Lý Lớp 11 Bài 10: Ghép Các Nguồn Điện Thành Bộ
  • Giải Lý Lớp 10 Bài 11 : Lực Hấp Dẫn. Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn
  • Bài 1,2,3 Trang 13 Đại Số Lớp 10: Tập Hợp

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 5 Câu 1, 2, 3
  • Giải Bài Tập Trang 8 Sgk Toán 5: Phân Số Thập Phân
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 8 Tập 2 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 5 Bài 3, 4
  • Giải Toán 12 Giải Tích Bài Tập Ôn Tập Cuối Năm
  • b) Cho tập hợp B = {2, 6, 12, 20, 30}.

    Hãy xác định B bằng cách chỉ ra một tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó.

    c) Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp các học sinh lớp em cao dưới 1m60.

    Hướng dẫn : a) A = {0, 3, 6, 9, 12, 15, 18}.

    b) B = {x ∈ N / x = n(n+1), n ∈ N, 1 ≤ n ≤ 5}.

    c) Học sinh tự thực hiện.

    a) A là tập hợp các hình vuông

    B là tập hợp các hình thoi.

    b) A = {n ∈ N / n là một ước chung của 24 và 30}

    B = { n ∈ N/ n là một ước của 6}.

    Giải: a) Mỗi hình vuông là một hình thoi (có một góc vuông). Vậy A ⊂ B, A ≠ B.

    b) Mỗi số là ước của 6 là một ước chung của 24 và 30.

    Bài 3. Tìm tất cả các tập con của tập hợp sau

    a) A = {a, b};

    b) B = {0, 1, 2}.

    Giải: a) {a}, {b}, Ø, A.

    b) {0}, {1}, {2}, {0, 1}, {0, 2}, {1, 2}, Ø, B.

    Ghi chú: Tập hợp Ø là tập hợp con của tập hợp bất kì. Mỗi một tập hợp là tập hợp con của chính nó.

    Ôn lại lý thuyết phần tập hợp Lý thuyết về tập hợp – Chương 1: Mệnh đề tập hợp – Đại số lớp 10 Tóm tắt kiến thức

    1. Khái niệm tập hợp

    Một tập hợp có thể được cho bằng cách liệt kê các phần tử của nó hoặc được cho bằng cách nêu tính chất đặc trưng của các phân tử của nó.

    Ví dụ: A = {1, 2} hay A = {x ∈ R/ x 2– 3 x +2=0}. Một tập hợp không có phân tử nào được gọi là tập hợp rỗng, kí hiệu Ø .

    2. Biểu đồ Ven

    Để minh họa một tập hợp người ta dùng một đường cong khép kín giới hạn một phần mặt phẳng. Các điểm thuộc phần mặt phẳng này chỉ các phần tử của tập hợp ấy.

    4. Hai tập hợp bằng nhau

    Hai tập hợp A và B bằng nhau, kí hiệu A = B, nếu tất cả các phần tử của chúng như nhau

    A = B ⇔ A ⊂ B và B ⊂ A.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 13 Tập 2 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Sách Bài Tập Toán 10 Cơ Bản Trang 106 Bài 13, 14
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 13 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Toán Lớp 11 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 121, 122 Sgk Đại Số
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Luyện Tập (Trang 121) (Nâng Cao)
  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 10, 11, 12, 13 Sbt Sinh Học 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 7 Trang 27 Sách Bài Tập (Sbt) Sinh 12
  • Giải Sbt Sinh 7 Bài 2: Phân Biệt Động Vật Với Thực Vật. Đặc Điểm Chung Của Động Vật
  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 20, 21, 22, 23 Sbt Sinh Học 7
  • Giải Sbt Sinh 7 Bài 14: Một Số Giun Tròn Khác Và Đặc Điểm Chung Của Ngành Giun Tròn
  • Giải Sbt Sinh 7 Bài 17: Một Số Giun Đốt Khác Và Đặc Điểm Chung Của Ngành Giun Đốt
  • Bài 1 trang 10 SBT Sinh học 7

    Nêu đặc điểm chung của Động vật nguyên sinh.

    Lời giải:

    Động vật nguyên sinh có các đặc điểm chung sau :

    – Cơ thể có kích thước hiển vi và chỉ là 1 tế bào, nhưng khác với tế bào của động vật đa bào ở chỗ : đó là một cơ thể độc lập thực hiện đầy đủ các chức năng của một cơ thể sống.

    – Động vật nguyên sinh có các bào quan khác nhau để thực hiện các chức năng sống như : dinh dưỡng, bài tiết, di chuyển…

    – Hầu hết chúng sống ở nước, số nhỏ sống ở đất ẩm và kí sinh.

    Hình. Đại diện của Động vật nguyên sinh a) Trùng roi xanh , b) Trùng biến hình ; c) Trùng giày ; d) Bào xác kiết lị 1. Nhân ; 2. Chất nguyên sinh ; 3. Chân giả ; 4. Roi; 5. Lông bơi; 6. Không bào tiêu hoá ; 7. Không bào co bóp ; 8. Diệp lục ; 9. Hạt dự trữ; 10. Điểm mất ; 11. vỏ bào xác

    Bài 2 trang 11 SBT Sinh học 7

    Nêu đặc điểm của trùng roi.

    Lời giải:

    Trùng roi có các đặc điểm sau :

    – Cơ thể hình thoi, đuôi nhọn, đầu tù.

    – Bào quan di chuyển là roi, một bộ phận chuyên hoá của chẩt nguyên sinh. Khi di chuyển, roi khoan vào nước để kéo cơ thể tiến theo.

    – Có lớp màng trong suốt phủ cơ thể nên cơ thể chúng có hình thù nhất định và nhìn rõ được các bào quan bên trong cơ thể.

    – Cơ thể thường chứa các hạt diệp lục nên tuy là động vật nhưng chúng có khả năng vừa dị dưỡng vừa tự dưỡng.

    – Có điểm mắt màu đỏ ở gốc roi với khả năng nhận biết được sáng và tối.

    – Một số trùng roi có khả năng tạo thành tập đoàn trùng roi (tập đoàn Vôn vốc gồm nhiều tế bào chung sống, nhưng mỗi tế bào ấy vẫn là các cá thể độc lập).

    – Sinh sản phân đôi theo chiều dọc cơ thể.

    Bài 3 trang 11 SBT Sinh học 7

    Nêu đặc điểm dinh duũng của trùng giày.

    Lời giải:

    Trùng giày có các đặc điểm dinh dưỡng sau :

    – Thức ăn lấy vào qua lỗ miệng, cặn bã thải ra qua lỗ thoát.

    – Thức ăn qua miệng và hầu, được vo thành viên trong không bào tiêu hoá.

    – Không bào tiêu hoá di chuyển trong cơ thể theo một quỹ đạo nhất định.

    – Enzim tiêu hoá biến đổi thức ăn thành chất lỏng thấm vào chất nguyên sinh.

    Bài 4 trang 11 SBT Sinh học 7

    Nêu đặc điểm chung của động vật nguyên sinh kí sinh.

    Lời giải:

    Động vật nguyên sinh kí sinh có các đặc điểm chung sau :

    – Bào quan di chuyển đều tiêu giảm.

    – Dinh dưỡng kiểu hoại sinh, rất thích hợp với môi truờng kí sinh thường luôn giàu chất dinh dưỡng.

    – Sinh sản vô tính rất nhanh : mỗi lần sinh sản thường cho ra hàng chục hay hàng trăm cá thể mới (kiểu liệt sinh). Đôi khi có xen kẽ sinh sản hữu tính.

    – Chỉ kí sinh ở 1 cơ thể (như trùng kiết lị) hoặc 2 cá thể (có thay đổi vật chủ như ở trùng sốt rét).

    Bài 5 trang 12 SBT Sinh học 7

    Động vật nguyên sinh có nhũng vai trò quan trọng gì ?

    Lời giải:

    Động vật nguyên sinh có các vai trò quan trọng sau :

    – Chúng là một mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn ở nước (là thức ăn không thể thiếu của giáp xác nhỏ và nhóm này lại là thức ăn quan trọng của cá).

    – Là một trong các chỉ thị về độ trong sạch của môi trường nước.

    – Hoá thạch của chúng còn là chỉ thị của tuổi các địa tầng và tài nguyên khoáng sản. Một số tham gia hình thành vỏ trái đất.

    – Nhiều động vật nguyên sinh kí sinh gây ra nhiều bệnh nguy hiểm cho người và động vật (như bệnh sốt rét, bệnh kiết lị, bệnh ngủ… ở người, bệnh cầu trùng ở thỏ…).

    Bài 6 trang 12 SBT Sinh học 7

    Nêu đặc điểm và ý nghĩa của tập đoàn trùng roi.

    Lời giải:

    Tập đoàn trùng roi có các đặc điểm và ý nghĩa sau :

    – Chúng gồm nhiều tế bào liên kết lại với nhau như mạng lưới.

    – Mỗi cá thể có roi quay ra ngoài để cùng di chuyển nhưng vẫn sống độc lập, chưa có sự chuyên hoá về chức năng.

    – Giữa các tế bào có các “cầu nguyên sinh chất” liên hệ với nhau.

    Chúng được coi như một hình thức “chuyển tiếp” giữa động vật đơn bào và động vật đa bào.

    Bài 7 trang 12 SBT Sinh học 7

    Có loài động vật nguyên sinh nào chỉ sống kí sinh không ? Chúng có đặc điểm gì ?

    Lời giải:

    Trùng kiết lị, trùng sốt rét là động vật nguyên sinh chỉ sốnơ kí sinh. Chúng có các đặc điểm sau :

    – Tiêu giảm chân giả hay roi.

    – Dinh dưỡng nhờ kí sinh ở máu người.

    – Hoá bào xác khi gặp điều kiện không thuận lợi.

    – Trùng sốt rét phải qua vật chủ trung gian (muỗi Anôphen).

    Bài 8 trang 13 SBT Sinh học 7

    So sánh đặc điểm trùng kiết lị và trùng sốt rét.

    Lời giải:

    So sánh trùng kiết lị và trùng sốt rét.

    Bài 9 trang 13 SBT Sinh học 7

    Cách phòng bệnh kiết lị như thê nào ?

    Lời giải:

    Bào xác trùng kiết lị theo gió hay ruồi nhặng phát tán vào thức ăn rồi qua miệng, vào cơ quan tiêu hoá người, gây bệnh, đôi khi gây thành dịch. Để phòng bệnh này chỉ cần ăn thức ăn nấu chín, uống nước đã đun sôi (vì quá 70°c, trùng kiết lị đã chết), diệt ruổi nhặng, rửa tay trước khi ăn.

    Bài 10 trang 13 SBT Sinh học 7

    Hãy nêu các cách phòng chống bệnh sốt rét ở nuớc ta.

    Lời giải:

    Bệnh sốt rét vẫn còn là một bệnh nguy hiểm ở nước ta, nhất là ở miền núi. Các cách phòng bệnh như sau :

    – Diệt muỗi Anôphen bằng 2 cách : phun thuốc trừ muỗi và vệ sinh môi trường để muỗi không có chỗ trú ngụ.

    – Cải tạo đầm lầy để diệt bọ gậy là ấu trùng của muỗi.

    – Tích cực ngủ màn, tẩm thuốc trừ muỗi vào vải màn.

    – Phát hiện ra bệnh, cần chữa trị ngay để diệt ổ phát tán bệnh trong cộng đồng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Sinh 7 Bài 22: Tôm Sông
  • Giải Sbt Sinh 7 Bài 15: Giun Đất
  • Giải Sbt Sinh 7 Bài 1: Thế Giới Động Vật Đa Dạng, Phong Phú
  • Giải Soạn Bài Rút Gọn Câu Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Soạn Bài Rút Gọn Câu Ngắn Gọn Nhất
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 24 Câu 13.1, 13.2, 13.3 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 5 Unit 8
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới Unit 1: What’s Your Address?
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới Unit 1: What’s Your Address?
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5 Mới Unit 2
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Giải vở bài tập toán lớp 5 trang 41 Giải vở bài tập toán lớp 5 trang 92

    Giải vở bài tập Toán 6 trang 24 tập 1 câu 13.1, 13.2, 13.3

    a) Có các số tự nhiên a và b mà a ∈ Ư(b) và b ∈ Ư(a).

    b) Nếu a là ước của b thì b : a cũng là ước của b.

    Bài tập Toán 6 trang 24 tập 1 câu 13.2

    Tìm các số tự nhiên n sao cho:

    a) n + 1 là ước của 15;

    b) n + 5 là ước của 12.

    Bài tập Toán 6 trang 24 tập 1 câu 13.3

    Chứng tỏ rằng 11 là ước của số có dạng

    Giải vở bài tập toán lớp 6 tập 1 trang 24 câu 13.1, 13.2, 13.3

    Giải sách bài tập Toán 6 trang 24 tập 1 câu 13.1

    a) Đúng, a = b = 1.

    b) Đúng

    Giải sách bài tập Toán 6 trang 24 tập 1 câu 13.2

    Giải sách bài tập Toán 6 trang 24 tập 1 câu 13.3

    = 1000a + 100b + 10b + a = 1001a + 110b

    = 11(91a + 10b) ⋮ 11.

    Cách sử dụng sách giải Toán 6 học kỳ 1 hiệu quả cho con

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 6 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 6 tập 1, toán lớp 6 nâng cao, giải toán lớp 6, bài tập toán lớp 6, sách toán lớp 6, học toán lớp 6 miễn phí, giải toán 6 trang 24

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giải 1, 2, 3, 4 Trang 24 Sgk Toán 4
  • Bài Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 1 Trang 60
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 21 Câu 10.1, 10.2, 10.3, 10.4 Tập 1
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 21 Câu 123, 124, 125 Tập 1
  • Cách Giải Dạng Toán Tỉ Số Phần Trăm Lớp 5
  • Giải Bài 13.1, 13.2, 13.3, 13.4 Trang 38 Sách Bài Tập Vật Lý 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Lý Lớp 9 Bài 12: Công Suất Điện
  • Bai 26: Ung Dung Cua Nam Cham
  • Bai 32: Dieu Kien Xuat Hien Dong Dien Cam Ung
  • Giải Bài C4, C5, C6, C7, C8 Trang 38, 39 Sgk Vật Lí 9
  • Bài 1.a, 1.b, 1.c Phần Bài Tập Bổ Sung
  • CHƯƠNG I. ĐIỆN HỌC

    A. Jun (J) B. Niuton (N)

    C. Kilôoat giờ (kW.h) D. Số đếm của công tơ điện

    Trả lời:

    Chọn B. Niuton (N)

    Bài 13.2 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lý 9

    Số đếm công tơ điện ở gia đình cho biết:

    A. Thời gian sử dụng điện của gia đình.

    B. Công suất điện mà gia đình sử dụng.

    C. Điện năng mà gia đình đã sử dụng.

    D. Số dụng cụ và thiết bị điện đang được sử dụng.

    Trả lời:

    Chọn C. Điện năng mà gia đình đã sử dụng.

    Bài 13.3 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lý 9

    Trên một bóng đèn có ghi 12V-6W. Đèn này được sử dụng với đúng hiệu điện thế định mức trong 1 giờ. Hãy tính:

    a. Điện trở của đèn khi đó.

    b. Điện năng mà đèn sử dụng trong thời gian trên.

    Trả lời:

    a) Điện trở của đèn là:

    (wp = {{{U^2}} over R} Rightarrow R = {{{U^2}} over wp } = {{{{12}^2}} over 6} = 24Omega )

    b) Điện năng mà đèn sử dụng trong 1 giờ là: (1h = 3600s)

    (wp = {A over t} Rightarrow A = wp t = 6.3600 = 21600J = 21,6kJ)

    Bài 13.4 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lý 9

    Một bàn là được sử dụng với đúng hiệu điện thế định mức là 220V trong 15 phút thì tiêu thụ một lượng điện năng là 720kJ. Hãy tính:

    a. Công suất điện của bàn là.

    b. Cường độ dòng điện chạy qua bàn là và điện trở của nó khi đó.

    Trả lời:

    a) Công suất của bàn là là:

    (wp = {A over t} = {{720000} over {900}} = 800W = 0,8kW)

    b) Cường độ dòng điện chạy qua bàn là là:

    (I = {wp over U} = {{800} over {220}} = 3,64{rm{A}})

    Điện trở của bàn là là:

    (R = {{{U^2}} over wp } = {{{{220}^2}} over {800}} = 60,5Omega )

    chúng tôi

    • Giải bài 13.5, 13.6, 13.7, 13.8, 13.9 trang 38, 39 Sách bài tập Vật lý 9

      Giải bài tập trang 38, 39 bài 13 điện năng – công của dòng điện Sách bài tập (SBT) Vật lý 9. Câu 13.5: Trong 30 ngày, chỉ số công tơ điện của một gia đình tăng thêm 90 số…

    • Giải bài 13.10, 13.11, 13.12 trang 39 Sách bài tập Vật lý 9

      Giải bài tập trang 39 bài 13 điện năng – công của dòng điện Sách bài tập (SBT) Vật lý 9. Câu 13.10: Một ấm điện loại 220V-1100W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun nước…

    • Giải bài 14.1; 14.2, 14.3, 14.4 trang 40 Sách bài tập Vật lý 9

      Giải bài tập trang 40 bài 14 bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng Sách bài tập (SBT) Vật lý 9. Câu 14.1: Điện năng không thể biến đổi thành…

    • Giải bài 14.5, 14.6, 14.7 trang 40, 41 Sách bài tập (SBT) Vật lý 9

      Giải bài tập trang 40, 41 bài 14 bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng Sách bài tập (SBT) Vật lý 9. Câu 14.5: Trên một bàn là có ghi 110V-550V và trên một bóng đèn dây tóc có ghi 110V-40W….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 33, 34: Ôn Tập Và Kiểm Tra Học Kì 1
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 53: Protein
  • Giải Bài Tập Trang 160 Sgk Hóa Lớp 9: Protein
  • Giải Bài 1,2,3, 4 Trang 160 Sgk Hóa 9: Protein
  • Giải Bài Tập 8: Trang 26 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100