Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 6 (Có Đáp Án) – Đề Số 2

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 4 Gdqp An 12, Nhà Trường Quân Đội, Công An Và Tuyển Sinh Đào Tạo, Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh 12
  • Soạn Gdqp 10 Bài 6. Cấp Cứu Ban Đầu Các Tai Nạn Thông Thường Và Băng Bó Vết Thương ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)
  • A Closer Look 1 Unit 1 Trang 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 6
  • Phương Pháp Tính Các Tổng Được Viết Theo Quy Luật
  • Tuyển tập các câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 11 bài 6 có đáp án chi tiết. Bộ đề trắc nghiệm GDQP 11 bài 6 chọn lọc hay nhất.

    Đề bài Trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 11 Bài 6

    1. Khi ném lựu đạn, người ném buông lựu đạn ra khỏi tay khi nào là đúng thời cơ nhất?

    a. Cánh tay vung lên ở góc độ cao nhất

    b. Cánh tay phải hợp với mặt phẳng ngang 45o

    c. Thân người hợp với mặt phẳng ngang 45o

    d. Cánh tay phải hợp với mặt phẳng ngang 90o

    2. Đặc điểm về mục tiêu của ném lựu đạn trúng đích là gì?

    a. Có vòng không tính điểm

    b. Tính điểm nhưng không có vòng

    c. Có vòng tính điểm

    d. Như mục tiêu bài bắn súng tiểu liên AK

    3. Đặc điểm về tư thế của ném lựu đạn trúng đích là gì?

    a. Rất gò bó do địa hình, địa vật

    b. Tư thế ném thoải mái

    c. Gặp khó khăn do vừa ném vừa cầm súng

    d. Tương đối thoải mái vì không cần đúng hướng

    4. Sức ném và hướng ném trong ném lựu đạn trúng đích phải như thế nào?

    a. Sử dụng tối đa sức ném để lựu đạn đi đúng hướng, đúng cự li

    b. Phải ngắm chuẩn về hướng ném để lựu đạn đi đúng hướng

    c. Dùng sức ném thật mạnh để lựu đạn đi đúng cự li

    d. Phải kết hợp để lựu đạn đi đúng hướng, đúng cự li

    5. Bài kiểm tra ném lựu đạn trúng đích có cự li bao nhiêu m?

    a. Nam 25m, nữ 20m

    b. Nam 30m, nữ 25m

    c. Nam 35m, nữ 30m

    d. Nam 40m, nữ 35m

    6. Ném lựu đạn trúng đích có mấy vòng tròn đích, bán kính mỗi vòng bao nhiêu m?

    a. Ba vòng trên bán kính 1m, 2m, 3m

    b. Ba vòng trên bán kính 2m, 3m, 4m

    c. Ba vòng trên bán kính 3m, 4m, 5m

    d. Ba vòng trên bán kính 4m, 5m, 6m

    7. Đánh giá thành tích loại Giỏi trong ném lựu đạn trúng đích như thế nào?

    a. Trúng mục tiêu trong vòng tròn 1

    b. Trúng tâm vòng tròn 1

    c. Trúng vòng tròn 1

    d. Trúng mép ngoài vòng tròn 2

    8. Đánh giá thành tích loại Khá trong ném lựu đạn trúng đích như thế nào?

    a. Trúng mục tiêu trong vòng tròn 1

    b. Trúng tâm vòng tròn 2

    c. Trúng vòng tròn 2

    d. Trúng mép ngoài vòng tròn 3

    9. Đánh gía thành tích loại Trung bình trong ném lựu đạn trúng đích như thế nào?

    a. Trúng mục tiêu trong vòng tròn 2

    b. Trúng vòng tròn 3

    c. Trúng vòng tròn 2

    d. Trong mép trong vòng tròn 2

    10. Đánh giá thành tích trong ném lựu đạn trúng đích, lấy điểm rơi của lựu đạn như thế nào?

    a. Trúng vạch của vòng tròn nào sẽ tính điểm vòng tròn ngoài

    b. Chạm vạch của vòng tròn sẽ tính điểm cho vòng có điểm cao hơn

    c. Chạm vạch của vòng tròn sẽ tính điểm cho vòng có điểm thấp hơn

    d. Chạm vạch vòng tròn sẽ không tính điểm

    11. Không dùng tư thế, động tác đứng ném lựu đạn trong trường hợp nào?

    a. Có vật cản che đỡ, cao ngang tầm ngực

    b. Phía sau không bị vướng khi ném

    c. Mục tiêu ở khoảng cách xa nơi ném

    d. Phía trước không bị che khuất, mục tiêu ở khoảng cách gần

    12. Người ném lựu đạn thật phải căn cứ vào đâu để xác định tư thế, động tác ném phù hợp?

    a. Điều kiện tính hình ta và địa vật

    b. Căn cứ tình hình ta và địch

    c. Tùy theo điều kiện địa hình, địa vật, tình hình địch

    d. Tùy theo điều kiện thời tiết, khí hậu

    13. Khi ném lựu đạn xong, người ném phải làm gì?

    a. Quan sát ngay tình hình địch xung quanh

    b. Nằm úp xuống để tránh mảnh lựu đạn

    c. Di chuyển ngay vị trí để bảo đảm an toàn

    d. Quan sát kết quả ném và tình hình địch để xử lí kịp thời

    14. Trong quy tắc giữ gìn và sử dụng, lựu đạn được cất giữ ở đâu?

    a. Nơi quy định, khô ráo, thoáng gió

    b. Nơi quy định, kín đáo, ngầm sâu dưới đất

    c. Không quy định cụ thể, nhưng phải bí mật

    d. Không quy định, nhưng thường để nơi có độ ẩm phù hợp

    15. Nếu trong kho có nhiều vũ khí, vật chất khác thì lựu đạn được cất giữ như thế nào?

    a. Có thể để cùng với thuốc nổ, nhưng không gần vật dễ cháy

    b. Không để lẫn với các loại đạn, thuốc nổ, vật dễ cháy

    c. Khi để lẫn với thuốc nổ phải kê đệm chắc chắn

    d. Khi để lẫn với vật dễ cháy phải chuẩn tốt dụng cụ cứu hỏa

    16. Trong quá trình vận chuyển, giữ gìn lựu đạn cần lưu ý gì?

    a. Phải kiểm tra chốt an toàn lựu đạn xong mới được vận chuyển

    b. Không để rơi, không va chạm mạnh

    c. Phải kiểm tra cẩn thận khi vận chuyển cùng thuốc nổ

    d. Động tác nhẹ nhàng khi tung, ném trong vận chuyển

    17. Trong quy tắc giữ gìn và sử dụng lựu đạn, cần lưu ý gì với chốt an toàn?

    a. Phải cẩn thận khi rút chốt an toàn để kiểm tra

    b. Nếu rút chốt an toàn phải thay chốt an toàn khác

    c. Khi chưa dùng không được rút chốt an toàn

    d. Nếu rút chốt an toàn phải hủy lựu đạn ngay

    18. Tại sao lựu đạn vỏ làm bằng gang?

    a. Gang nhẹ hơn sắt nên khi ném được xa hơn

    b. Gang có giá thành rẻ hơn sắt, thép

    c. Gang giòn, khi lựu đạn nổ phá vụn thành nhiều mảnh sắc

    d. Gang có độ bền và không bị han rỉ như sắt, thép

    Đáp án 

    Trắc nghiệm: 1b; 2c; 3b; 4d; 5a; 6a; 7c; 8c; 9b; 10b; 11d; 12c; 13d; 14a; 15b; 16b; 17c; 18c

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 3 (Có Đáp Án) – Đề Số 1
  • Quân Khu 2 – Thực Hiện Hiệu Quả Công Tác Giáo Dục Quốc Phòng, An Ninh
  • Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Quốc Phòng
  • Soạn Gdqp 10 Bài 5. Thường Thức Phòng Tránh Một Số Loại Bom, Đạn Và Thiên Tai ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)
  • Tổng Hợp Những Câu Đố Mẹo Hại Não Có Đáp Án
  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 4 (Có Đáp Án) – Đề Số 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Giáo Dục Quốc Phòng 12 Bài 9 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Gdqp 12 Bài 8. Công Tác Phòng Không Nhân Dân ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 9: Bài 2. Điện Trở Của Dây Dẫn – Định Luật Ôm
  • Lý Thuyết Và Tổng Hợp Công Thức Vật Lý 10 Chương 5
  • Giải Sbt Vật Lí 6
  • Tuyển tập các câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 11 bài 4 có đáp án chi tiết. Bộ đề trắc nghiệm GDQP 11 bài 4 chọn lọc hay nhất.

    Đề bài Trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 11 Bài 4

    1. Khối lượng của súng tiểu liên AK lắp đủ đạn là bao nhiêu kg?

    a. 4,3kg

    b. 3,6kg

    c. 3,9kg

    d. 3,8kg

    2. Khối lượng của súng tiểu liên AKM lắp đủ đạn là bao nhiêu kg?

    a. 3,8kg

    b. 3,6kg

    c. 4,3kg

    d. 5,4kg

    3. Khối lượng của súng tiểu liên AKMS lắp đủ đạn là bao nhiêu kg?

    a. 3,8kg

    b. 4,3kg

    c. 3,1kg

    d. 3,3kg

    4. Đạn súng tiểu liên AK gồm có những bộ phận nào ?

    a. Vỏ đạn, hạt lửa, thuốc phóng, đầu đạn

    b. Vỏ đạn, đuôi đạn, hạt lửa, thuốc phóng

    c. Thân vỏ đạn, hạt lửa, hạt nổ, thuốc phóng,

    d. Thân đạn, hạt lửa, thuốc phóng, đuôi đạn

    5. Bộ phận giảm nẩy của súng tiểu liên AKM được lắp vào bộ phận nào?

    a. Đầu nòng súng

    b. Trên ống dẫn thoi và ốp lót tay

    c. Trên thước ngắm

    d. Đuôi nòng súng

    6. Bộ phận ngắm của súng tiểu liên AK có tác dụng gì?

    a. Xác định cự li bắn

    b. Bắn mục tiêu vận động

    c. Xác định độ cao mục tiêu

    d. Ngắm bắn vào các mục tiêu

    7. Bộ phận nào của súng tiểu liên AK có tác dụng tì súng vào vai và giữ súng khi bắn?

    a. Hộp tiếp đạn

    b. Báng súng và tay cầm

    c. Bệ khóa nòng và thoi đẩy

    d. Nòng súng

    8. Bộ phận nào của súng tiểu liên AK có tác dụng chứa đạn, tiếp đạn khi bắn?

    a. Lò xo đẩy đạn

    b. Bao đạn

    c. Hộp tiếp đạn

    d. Hộp đạn

    9. Bộ phận nào của súng tiểu liên AK có tác dụng tiêu diệt địch khi đánh gần (giáp lá cà)?

    a. Nòng súng

    b. Thân súng

    c. Lê

    d. Chân súng

    10. Ngoài các bộ phận của súng tiểu liên AK, còn có bộ phận nào chứa dụng cụ khác của súng?

    a. Vặn vít

    b. Lê, chổi lông

    c. Ống đựng phụ tùng

    d. Búa, kìm

    11. Vỏ đạn của súng tiểu liên AK thường được làm bằng gì?

    a. Hợp kim nhôm

    b. Thép mạ đồng

    c. Chì mạ đồng

    d. Đồng nguyên chất

    12. Bộ phận nào của đạn K56 có tác dụng chứa, bảo vệ thuốc phóng?

    a. Đầu đạn

    b. Vỏ đạn

    c. Thuốc phóng

    d. Hạt lửa

    13. Hạt lửa của đạn K56 nằm ở vị trí nào của đạn?

    a. Trong đầu đạn

    b. Đáy đầu đạn

    c. Cổ vỏ đạn

    d. Đáy vỏ đạn

    14. Bước 7 trong tháo súng tiểu liên AK là tháo bộ phận nào?

    a. Nắp hộp khóa nòng

    b. Bộ phận đẩy về

    c. Bệ khóa nòng và khóa nòng

    d. Ống dẫn thoi và ốp lót tay trên

    15. Một trong các nội dung qui tắc tháo, lắp súng tiểu liên AK là gì?

    a. Phải nắm chắc nguyên lý chuyển động của súng

    b. Phải nắm chắc cấu tạo của súng

    c. Hiểu rõ tính năng kỹ, chiến thuật của súng

    d. Nắm vững qui tắc bảo quản, giữ gìn súng

    16. Trước khi tháo, lắp súng tiểu liên AK phải thực hiện nghiêm qui tắc nào?

    a. Lau chùi súng sạch sẽ

    b. Kiểm tra nòng súng và buồng đạn

    c. Phải khám súng

    d. Kiểm tra hộp tiếp đạn và số lượng đạn

    17. Khi tháo súng tiểu liên AK, phải tháo bộ phận nào trước khi tháo ống phụ tùng?

    a. Thông nòng

    b. Hộp tiếp đạn, kiểm tra súng

    c. Ống dẫn thoi và ốp lót tay trên

    d. Nắp hộp khóa nòng

    18. Sau khi tháo bệ khóa nòng và khóa nòng súng tiểu liên AK sẽ tháo đến bộ phận nào?

    a. Hộp tiếp đạn

    b. Thông nòng

    c. Lê, ốp lót tay

    d. Ống dẫn thoi và ốp lót tay trên

    19. Sau khi tháo bộ phận đẩy về súng tiểu liên AK sẽ tháo đến bộ phận nào?

    a. Hộp tiếp đạn

    b. Thông nòng

    c. Bệ khóa nòng và khóa nòng

    d. Nắp hộp khóa nòng

    20. Sau khi tháo thông nòng súng tiểu liên AK sẽ tháo đến bộ phận nào?

    a. Hộp tiếp đạn

    b. Ống dẫn thoi và ốp lót tay trên

    c. Bộ phận đẩy về

    d. Nắp hộp khóa nòng

    21. Khi lắp súng tiểu liên AK, bộ phận nào phải lắp vào trước?

    a. Thông nòng

    b. Bộ phận đẩy về

    c. Nắp hộp khóa nòng

    d. Ống dẫn thoi và ốp lót tay trên

    22. Khi lắp súng tiểu liên AK, lắp xong bệ khóa nòng và khóa nòng thì lắp đến bộ phận nào?

    a. Hộp tiếp đạn

    b. Bộ phận đẩy về

    c. Ống phụ tùng

    d. Nắp hộp khóa nòng

    23. Sau khi lắp xong nắp hộp khóa nòng súng tiểu liên AK, theo thứ tự phải làm động tác gì?

    a. Lắp hộp tiếp đạn kiểm tra súng

    b. Lắp ống phụ tùng

    c. Kiểm tra chuyển động của súng

    d. Kiểm tra toàn bộ súng

    14. Bộ phận nào của súng tiểu liên AK có tác dụng liên kết các bộ phận của súng?

    a. Hộp khóa nòng

    b. Nắp hộp khóa nòng

    c. Tay kéo bệ khóa nòng

    d. Bệ khóa nòng

    25. Bước 1 trong tháo súng tiểu liên AK là tháo bộ phận nào?

    a. Thông nòng

    b. Phụ tùng

    c. Hộp tiếp đạn và kiểm tra súng

    d. Nắp hộp khóa nòng

    26. Cỡ nòng súng tiểu liên AK là bao nhiêu mm?

    a. 7,56mm

    b. 7,62mm

    c. 76,2mm

    d. 7,26mm

    27. Bước 1 trong lắp súng tiểu liên AK là lắp bộ phận nào?

    a. Nắp hộp khóa nòng

    b. Bộ phận đẩy về

    c. Bệ khóa nòng và khóa nòng

    d. Ống dẫn thoi và ốp lót tay trên

    28. Bước cuối cùng trong lắp súng tiểu liên AK là lắp bộ phận nào?

    a. Nắp hộp khóa nòng

    b. Thông nòng

    c. Phụ tùng

    d. Hộp tiếp đạn

    29. Bộ phận nào trên súng tiểu liên AK có tác dụng lấy thước ngắm trước khi bắn?

    a. Đầu ngắm

    b. Khe ngắm

    c. Cữ thước ngắm

    d. Thân thước ngắm

    30. Bộ phận nào trên súng tiểu liên AK có tác dụng ngắm bắn khi bắn?

    a. Bộ phận ngắm

    b. Khe ngắm

    c. Cữ thước ngắm

    d. Thân thước ngắm

    Đáp án 

    Trắc nghiệm: 1a; 2a; 3a; 4a; 5a; 6d; 7b; 8c; 9c; 10c; 11b; 12b; 13d; 14d; 15b; 16c; 17b; 18d; 19c; 20d; 21d; 22b; 23c; 24a; 25c; 26b; 27d; 28d; 29c; 30a

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Gdqp 10 Bài 7 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Toán 10] Phương Trình Đường Thẳng (Kèm Lời Giải)
  • Tổng Hợp Kiến Thức Toán Lớp 12 Chương 1 Chọn Lọc
  • 5 App Ứng Dụng Giải Bài Tập Vật Lý Tốt Nhất Hiện Nay
  • Tục Ngữ Về Con Người Và Xã Hội
  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 3 (Có Đáp Án) – Đề Số 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 6 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Bài 4 Gdqp An 12, Nhà Trường Quân Đội, Công An Và Tuyển Sinh Đào Tạo, Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh 12
  • Soạn Gdqp 10 Bài 6. Cấp Cứu Ban Đầu Các Tai Nạn Thông Thường Và Băng Bó Vết Thương ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)
  • A Closer Look 1 Unit 1 Trang 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 6
  • Tuyển tập các câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 11 bài 3 có đáp án chi tiết. Bộ đề trắc nghiệm GDQP 11 bài 3 chọn lọc hay nhất.

    Đề bài Trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 11 Bài 3

    1. Lãnh thổ quốc gia được cấu thành từ các yếu tố nào?

    a. Lãnh thổ; dân cư; nhà nước

    b. Lãnh thổ; dân tộc; hiến pháp; pháp luật

    c. Lãnh thổ; dân cư; hiến pháp

    d. Lãnh thổ; nhân dân; dân tộc

    2. Trong các yếu tố cấu thành lãnh thổ quốc gia, yếu tố nào quan trọng nhất, quyết định nhất?

    a. Dân cư

    b. Lãnh thổ

    c. Nhà nước

    d. Hiến pháp, pháp luật

    3. Trách nhiệm trong bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia được xác định như thế nào?

    a. Là trách nhiệm của toàn lực lượng vũ trang và toàn dân

    b. Là trách nhiệm của toàn Đảng và các tổ chức xã hội

    c. Là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn quân và toàn dân

    d. Là trách nhiệm của giai cấp, của Đảng và quân đội

    4. Lãnh thổ thuộc chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ của quốc gia bao gồm những bộ phận nào?

    a. Vùng đất; vùng nước; vùng trời trên vùng đất, vùng nước; lòng đất dưới chúng

    b. Vùng đất; vùng trời trên vùng đất; lòng đất dưới chúng

    c. Vùng đất; vùng nước; vùng trời trên vùng đất; lòng đất dưới chúng

    d. Vùng đất; vùng trời; lòng đất dưới chúng

    5. Lãnh thổ quốc gia được cấu thành gồm những vùng nào?

    a. Vùng đất; vùng trời; vùng tiếp giáp lãnh hải

    b. Vùng đất; vùng trời; vùng lãnh hải; vùng thềm lục địa

    c. Vùng đất; vùng trời; vùng đặc quyền kinh tế

    d. Vùng đất; vùng nước; vùng trời; vùng lòng đất

    6. Vùng lòng đất quốc gia là:

    a. Toàn bộ phần nằm dưới lòng đất thuộc chủ quyền quốc gia

    b. Toàn bộ phần nằm dưới lòng đất, vùng nước thuộc chủ quyền quốc gia

    c. Toàn bộ phần nằm dưới lòng đất, vùng đảo thuộc chủ quyền quốc gia

    d. Toàn bộ phần nằm dưới lòng đất, vùng trời thuộc chủ quyền quốc gia

    7. Vùng trời quốc gia là:

    a. Không gian bao trùm trên vùng đất quốc gia

    b. Không gian bao trùm trên vùng đất, vùng đảo quốc gia

    c. Không gian bao trùm trên vùng đất, vùng nước quốc gia

    d. Không gian bao trùm trên vùng đảo và vùng biển quốc gia

    8. Vùng nước quốc gia bao gồm:

    a. Vùng nước nội địa, vùng nội thủy, vùng nước lãnh hải

    b. Vùng nước nội địa, vùng nước biên giới

    c. Vùng nước nội địa, vùng nước biên giới, vùng nội thủy, vùng nước lãnh hải

    d. Vùng nước nội địa, vùng nước lãnh hải

    9. Vùng lãnh hải là vùng biển

    a. Tiếp liền bên ngoài vùng thềm lục địa của quốc gia

    b. Tiếp liền bên trong vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia

    c. Tiếp liền bên ngoài vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia

    d. Tiếp liền bên ngoài vùng nước nội thủy của quốc gia

    10. Vùng lãnh hải rộng bao nhiêu hải lý và tính từ đâu?

    a. 12 hải lí tính từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải

    b. 24 hải lí tính từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải

    c. 12 hải lí tính từ vùng đặc quyền kinh tế

    d. 12 hải lí tính từ đường bờ biển

    11. Vùng nội thủy là vùng nước:

    a. Nằm ngoài đường cơ sở

    b. Bên trong đường cơ sở

    c. Nằm trong vùng lãnh hải

    d. Dùng để tính chiều rộng lãnh hải

    12. Vùng đất của quốc gia bao gồm:

    a. Vùng đất lục địa và các đảo thuộc chủ quyền quốc gia

    b. Toàn bộ vùng đất lục địa và các quần đảo thuộc chủ quyền quốc gia

    c. Toàn bộ vùng đất lục địa và các đảo, quần đảo thuộc chủ quyền quốc gia

    d. Vùng đất lục địa và các đảo, quần đảo thuộc chủ quyền quốc gia

    13. Vùng nước nội địa của quốc gia bao gồm:

    a. Biển, hồ ao, sông ngòi, đầm nằm trên khu vực biên giới

    b. Biển, hồ ao, sông ngòi, đầm nằm tại khu vực cửa biển

    c. Biển, hồ ao, sông ngòi, đầm nằm ngoài khu vực biên giới

    d. Biển nội địa, hồ ao, sông ngòi, đầm nằm trên vùng đất liền

    14. Vùng nước biên giới của quốc gia bao gồm:

    a. Biển nội địa, hồ ao, sông ngòi nằm trên khu vực biên giới quốc gia

    b. Biển nội địa, hồ ao, sông ngòi nằm ở khu vực rừng núi của quốc gia

    c. Biển nội địa, hồ ao, sông ngòi nằm trong nội địa của quốc gia

    d. Biển nội địa, hồ ao, sông ngòi nằm ngoài khu vực biên giới quốc gia

    15. Vùng nội thủy của quốc gia được giới hạn

    a. Bởi một bên là biển rộng, một bên là đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải

    b. Bởi một bên là biển cả, một bên là đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải

    c. Bởi một bên là bờ biển, một bên là đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải

    d. Bởi một bên là bờ biển, một bên là đường ngoài cùng của lãnh hải

    16. Vùng trời quốc gia được quy định như thế nào?

    a. Mỗi quốc gia trên thế giới có quy định khác nhau

    b. Các quốc gia đều thống nhất cùng một độ cao

    c. Phụ thuộc vào khả năng bảo vệ của tên lửa phòng không quốc gia

    d. Độ cao vùng trời quốc gia ngoài khu vực khí quyển của Trái Đất

    17. Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là quyền gì?

    a. Tuyệt đối và riêng biệt của mỗi quốc gia đối với lãnh thổ của quốc gia đó

    b. Hoàn toàn, riêng biệt của mỗi quốc gia đối với lãnh thổ và trên lãnh thổ của quốc gia đó

    c. Tối cao, tuyệt đối và hoàn toàn riêng biệt của mỗi quốc gia đối với lãnh thổ và trên lãnh thổ của quốc gia đó

    d. Tuyệt đối của mỗi quốc gia đối với lãnh thổ của quốc gia đó

    18. Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là

    a. Văn hóa, là ý chí của dân tộc

    b. Thể hiện tính nhân văn của dân tộc

    c. Truyền thống của quốc gia, dân tộc

    d. Quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm của quốc gia

    19. Xác định biên giới quốc gia trên đất liền bằng cách nào?

    a. Đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống sông suối

    b. Đánh dấu trên thực địa bằng làng bản nơi biên giới

    c. Đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống mốc quốc giới

    d. Đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống tọa độ

    20. Theo Công ước Liên hợp quốc về Luật biển, phía ngoài vùng lãnh hải còn có những vùng biển nào?

    a. Vùng nội thủy, vùng kinh tế , vùng đặc quyền và thềm lục địa

    b. Vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, vùng thềm lục địa

    c. Khu vực biên giới, vùng đặc khu kinh tế và thềm lục địa

    d. Vùng biên giới trên biển, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa

    21. Nội dung nào sau đây về các vùng biển không đúng với quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật biển?

    a. Vùng thềm lục địa cách phía ngoài đường cơ sở 200 hải lí

    b. Vùng đặc quyền kinh tế cách phía ngoài đường cơ sở 200 hải lí

    c. Vùng đặc quyền kinh tế cách vùng lãnh hải 200 hải lí

    d. Ranh giới ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải cách đường cơ sở 24 hải lí

    22. Nội dung nào sau đây về các vùng biển không đúng với quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật biển?

    a. Từ đường cơ sở ra ngoài 12 hải lí là vùng lãnh hải

    b. Từ mép ngoài lãnh hải ra ngoài 12 hải lí là vùng tiếp giáp lãnh hải

    c. Từ mép ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải ra biển là vùng đặc quyền kinh tế cách 200 hải lí so với đường cơ sở

    d. Tính từ vùng lãnh hải ra biển 200 hải lí lãnh hải là vùng thềm lục địa

    23. Một trong những nội dung chủ quyền của quốc gia trên lãnh thổ quốc gia là:

    a. Quyền tự do lựa chọn chế độ chính trị, kinh tế

    b. Không được tự do lựa chọn lĩnh vực kinh tế

    c. Do các thế lực bên ngoài can thiệp vào nội bộ

    d. Do có sự chi phối bởi các nước trong khu vực

    24. Đường biên giới quốc gia trên đất liền của Việt Nam dài bao nhiêu km?

    a. 4540 km

    b. 4530 km

    c. 4520 km

    d. 4510 km

    25. Việt Nam có chung đường biên giới quốc gia trên đất liền với những quốc gia nào?

    a. Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Mianma

    b. Trung Quốc, Malaysia, Indonesia

    c. Trung Quốc, Lào, Campuchia

    d. Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia

    26. Biến Đông tiếp giáp với vùng biển của những quốc gia nào?

    a. Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Brunei, Philipin

    b. Singgapo, Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Philipin

    c. Úc, Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Indonesia

    d. Mianma, Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Indonesia, Philipin, Đài loan

    27. Biến Đông được bao bọc bởi những quốc gia và vùng lãnh thổ nào?

    a. Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Philipin

    b. Việt Nam, Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Singgapo, Malaysia, Indonesia, Brunei, Philipin, Đài Loan

    c. Úc, Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Indonesia, Đài Loan

    d. Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Indonesia, Philipin

    28. Một trong những nội dung về khái niệm biên giới quốc gia là gì?

    a. Là đường lãnh thổ của một quốc gia

    b. Là giới hạn ngoài của mặt đất quốc gia

    c. Là mặt phẳng giới hạn không gian của một quốc gia

    d. Là giới hạn lãnh thổ của một quốc gia

    29. Một trong những nội dung về chủ quyền biên giới quốc gia là gì?

    a. Là chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của quốc gia đối với lãnh thổ

    b. Chủ quyền toàn diện của quốc gia đối với lãnh thổ

    c. Là chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối của quốc gia đối với lãnh thổ

    d. Thuộc chủ quyền toàn diện của quốc gia đối với lãnh thổ

    30. Tên gọi nào sau đây không chuẩn về tên gọi các bộ phận cấu thành biên giới quốc gia?

    a. Đường biên giới trên bộ

    b. Biên giới trên không

    c. Biên giới trên biển

    d. Biên giới quốc gia trên đất liền

    Đáp án 

    Trắc nghiệm: 1a; 2b; 3c; 4a; 5d; 6b; 7c; 8c; 9d; 10a; 11b; 12c; 13d; 14a; 15c; 16a; 17c; 18d; 19c; 20b; 21c; 22d; 23a; 24d; 25c; 26a; 27b; 28d; 29c; 30a

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quân Khu 2 – Thực Hiện Hiệu Quả Công Tác Giáo Dục Quốc Phòng, An Ninh
  • Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Quốc Phòng
  • Soạn Gdqp 10 Bài 5. Thường Thức Phòng Tránh Một Số Loại Bom, Đạn Và Thiên Tai ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)
  • Tổng Hợp Những Câu Đố Mẹo Hại Não Có Đáp Án
  • Một Số Phương Pháp Giải Bài Tập Chương Iii: Adn Và Gen Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Môn Sinh Học 9 Ở Trường Thcs Nga Tân
  • Trắc Nghiệm Gdqp 10 Bài 7 (Có Đáp Án) – Đề Số 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 4 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Trắc Nghiệm Giáo Dục Quốc Phòng 12 Bài 9 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Gdqp 12 Bài 8. Công Tác Phòng Không Nhân Dân ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 9: Bài 2. Điện Trở Của Dây Dẫn – Định Luật Ôm
  • Lý Thuyết Và Tổng Hợp Công Thức Vật Lý 10 Chương 5
  • Tuyển tập các câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 10 bài 7 có đáp án chi tiết. Bộ đề trắc nghiệm GDQP 10 bài 7 chọn lọc hay nhất.

    Đề bài Trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 10 Bài 7

    1. Một trong những tác hại của ma túy với người nghiện như thế nào?

    a. An thần, nhưng phát sinh nhiều bệnh tật, ảnh hưởng sức khỏe

    b. Gây hại nghiêm trọng, phát sinh nhiều loại bệnh tật cho mọi người

    c. Giảm đau, nhưng có hại cho sức khỏe con người

    d. Gây hại nghiêm trọng, phát sinh nhiều loại bệnh tật, hủy hoại sức khỏe

    2. Tình trạng nào sau đây không phải là tác hại của ma túy với người nghiện?

    a. Da đỏ tím, phát ban, ngứa ngáy khó chịu, rất muốn tắm

    b. Nước da tái xám, dáng đi xiêu vẹo, cơ thể gầy đét

    c. Rối loạn sinh học, thức đêm, ngủ ngày

    d. Suy nhược toàn thân, người gầy gò, xanh xao, mắt trắng, môi thâm

    3. Nội dung nào sau đây không phải tổn hại về tinh thần do nghiện ma túy?

    a. Sa sút về tinh thần, xa lánh nếp sống, sinh hoạt lành mạnh

    b. Thích có nhiều bạn bè để vui chơi giải trí

    c. Trộm cắp, lừa đảo, cướp giật

    d. Hành vi, lối sống sai chuẩn mực đạo đức, tha hóa về nhân cách

    4. Nội dung nào sau đây không phải tổn hại về kinh tế, tình cảm, hạnh phúc gia đình do nghiện ma túy?

    a. Tiêu tốn tài sản, thiệt hại về kinh tế

    b. Xa lánh người thân, hay gây gổ, cáu gắt với mọi người

    c. Buôn bán thua lỗ dẫn đến hay cáu gắt với mọi người

    d. Hành hạ người thân, cha mẹ, vợ con, anh em

    5. Tác hại của ma túy đối với trật tự, an toàn xã hội như thế nào?

    a. Là nguyên nhân chủ yếu làm mất an ninh trật tự

    b. Là động cơ đẩy người lương thiện, thanh niên phạm tội

    c. Là nguyên nhân chủ yếu làm cho thanh niên phạm tội

    d. Là nguyên nhân xô đẩy người lương thiện vào con đường phạm tội

    6. Nội dung nào sau đây không phải là tác hại của ma túy đối với trật tự, an toàn xã hội?

    a. Lôi kéo gây mất trật tự an ninh ở các khu vực đông người

    b. Người nghiện có những hành vi vi phạm đạo đức và pháp luật

    c. Kéo theo tệ nạn xã hội, gây bất ổn về an ninh, trật tự trong địa bàn

    d. Gây tâm lí hoang mang, lo sợ và bất bình trong nhân dân

    7. Tác hại của ma túy đối với trật tự, an toàn xã hội như thế nào?

    a. Người nghiện tham gia chủ yếu việc tổ chức sản xuất trái phép chất ma túy

    b. Người nghiện tham gia buôn bán, tàng trữ, tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy

    c. Người nghiện là đối tượng chủ yếu tàng trữ chất ma túy

    d. Là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến mất trật tự an ninh trên địa bàn

    8.Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân khách quan dẫn đến nghiện về ma túy?

    a. Lối sống thực dụng, buông thả, do không làm chủ được bản thân

    b. Sự phối hợp quản lí học sinh của gia đình, nhà trường và xã hội chưa hiệu quả

    d. Quản lý địa bàn dân cư của địa phương chưa tốt

    9.Nguyên nhân chủ quan dẫn đến nghiện về ma túy là gì?

    aHiểu biết về ma túy nhưng coi thường hậu quả của nó

    b. Biết rõ về hậu quả, dùng quá nhiều

    c. Biết rõ về hậu quả vẫn sử dụng

    d. Thiếu hiểu biết về tác hại của ma túy nên bị lôi kéo sử dụng

    10. Nội dung nào sau đây không phải là dấu hiệu để nhận biết học sinh nghiện ma túy?

    a. Hay toát mồ hôi, ngáp vặt, ngủ gật, lực học giảm sút

    b. Thích ăn mặc, trang điểm lòe loẹt khác người

    c. Thường xin ra ngoài đi vệ sinh trong khi học tập

    d. Tính tình cáu gắt, da xanh tái, trầm cảm

    11. Nội dung nào sau đây không phải là dấu hiệu để nhận biết học sinh nghiện ma túy?

    a. Thường xin tiền bố mẹ

    b. Thường tụ tập nơi hẻo lánh ít người qua lại

    c. Có buổi đi học, vào lớp học muộn giờ

    d. Túi quần áo, cặp sách thường cõ bật lửa, kẹo cao su, giấy bạc

    12. Nội dung nào sau đây không phải là trách nhiệm của học sinh trong phòng chống ma túy?

    a. Nắm vững và nghiêm chỉnh chấp hành những quy định của pháp luật đối với công tác phòng chống ma túy

    c. Không sử dụng ma túy với bất kỳ hình thức nào

    d. Nói không với ma túy nên khi trong lớp có bạn nghiện ma túy, phải đưa bạn đến trại cai nghiện

    13. Khi phát hiện bạn có biểu hiện sử dung ma túy, học sinh phải làm gì?

    a. Báo cáo kịp thời cho thầy cô giáo

    b. Phải báo ngay cho bố mẹ mình

    c. Phải báo ngay cho đội phòng chống ma túy

    d. Phải kịp thời nhắc nhở và theo dõi bạn

    14. Trách nhiệm của học sinh trong phòng, chống ma túy cần lưu ý điều gì tuyệt đối không được làm?

    a. Nâng cao cảnh giác tránh bị kẻ xấu lợi dụng, lôi kéo

    b. Khi trong lớp có bạn nghiện ma túy, phải xin phép nghỉ học

    c. Tích cực tham gia phong trào phòng chống ma túy do nhà trường phát động

    d. Cam kết không vi phạm pháp luật, không tham gia vào các tệ nạn xã hội, ma túy

    15. Tác hại của ma túy về hệ tiêu hóa với người nghiện như thế nào?

    a. Cảm giác muốn ăn, nhưng tiết dịch của hệ tiêu hóa giảm

    b. Ăn ít, uống nhiều, hoạt động của hệ tiêu hóa bình thường

    c. Cảm giác no, không muốn ăn, tiết dịch của hệ tiêu hóa giảm

    d. Không ăn uống do tiết dịch của hệ tiêu hóa giảm

    16. Tác hại của ma túy tới hệ tiêu hóa người nghiện như thế nào?

    a. Hay nôn ọe, đau bụng dữ dội.

    b. Đau bụng liên tục, có cảm giác buồn ngủ.

    c. Thường có cảm giác buồn nôn, đau bụng.

    d. Thường có cảm giác đầy bụng, hay nôn, nhưc đầu.

    17. Tác hại của ma túy tới hệ hô hấp người nghiện hít như thế nào?

    a. Viêm phổi, hen phế quản, viêm đường hô hấp dưới

    b. Viêm mũi, nhưng không ảnh hưởng tới đường hô hấp trên và dưới

    c. Hen phế quản, viêm đường hô hấp trên

    d. Viêm mũi, viêm xoang, viêm đường hô hấp trên và dưới

    18. Tác hại của ma túy tới hệ tuần hoàn người nghiện như thế nào?

    a. Tim loạn nhịp, huyết áp tăng, giảm đột ngột, mạch máu bị xơ cứng

    b. Ổn định nhịp tim, huyết áp, mạch máu tạm ổn định

    c. Huyết áp luôn tăng đột ngột, mạch máu bị tắc

    d. Tim ổn định về nhịp, nhưng huyết áp tăng, mạch máu bình thường

    19. Tác hại của ma túy tới hệ thần kinh người nghiện như thế nào?

    a. Ức chế toàn phần ở bán cầu đại não

    b. Kích thích hoặc ức chế từng phần ở bán cầu đại não

    c. Kích thích toàn phần ở bán cầu đại não

    d. Kích thích hoặc ức chế toàn bộ bán cầu đại não

    20. Tình trạng bệnh tật nào sau đây không phải là tác hại của ma túy với người nghiện?

    a. Áp xe gan

    b. Suy gan, suy thận

    c. Sốt cao liên tục

    d. Viêm gan

    21. Tình trạng rối loạn cảm giác về da sau đây không phải là tác hại của ma túy của người nghiện?

    a. Không cảm thấy bẩn, sợ nước, ngại tắm rửa

    b. Viêm da thường xuyên

    c. Ghẻ lở, hắc lào

    d. Viêm đầu dây thần kinh

    22. Nội dung nào sau đây không phải tổn hại về tinh thần do nghiện ma túy?

    a. Hội chứng quên, ảo giác hoang tưởng, kích động

    b. Rối loạn về nhận thức, cảm xúc, về tâm tính

    c. Có ý thức về hành vi nhưng phản ứng rất chậm chạp

    d. Có thể có hành vi nguy hiểm cho bản thân và người xung quanh

    23. Phân loại chất ma túy dựa vào nội dung gì?

    a. Nguồn gốc tự nhiên; đặc điểm gây nghiện; mức độ gây nghiện và khả năng bị lạm dụng.

    b. Nguồn gốc xuất xứ; thành phần hóa học; mức độ gây nghiện và khả năng tác dụng của nó với người sử dụng

    c. Nguồn gốc hóa học; khả năng gây nghiện; tác dụng của nó đối với người sử dụng

    d. Nguồn gốc sản xuất; đặc điểm cấu trúc hóa học; mức độ gây nghiện và khả năng bị lạm dụng; dựa vào tác dụng của nó đối với tâm sinh lí người sử dụng

    24. Một trong những hậu quả của nghiện thuốc phiện là gì?

    a. Người gầy yếu, tiều tụy, đi đứng không vững.

    b. Người ốm yếu, nằm tại chỗ, phải cấp cứu liên tục

    c. Người phát triển bình thường, nhưng không đi đứng được.

    d. Người gầy nhưng đi đứng, ăn ngủ bình thường.

    Đáp án 

    Trắc nghiệm: 1d; 2a; 3b; 4c; 5d; 6a; 7b; 8c; 9d; 10b; 11c; 12d; 13a; 14b; 15c; 16c; 17d; 18a; 19b; 20c; 21d; 22c; 23d; 24a

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toán 10] Phương Trình Đường Thẳng (Kèm Lời Giải)
  • Tổng Hợp Kiến Thức Toán Lớp 12 Chương 1 Chọn Lọc
  • 5 App Ứng Dụng Giải Bài Tập Vật Lý Tốt Nhất Hiện Nay
  • Tục Ngữ Về Con Người Và Xã Hội
  • Sài Gòn Tôi Yêu
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 2: Hoán Vị

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán 11 Bài 2: Hoán Vị
  • Giải Sách Bài Tập Toán 12 Bài 2: Hàm Số Lũy Thừa
  • Tuyển Tập 80 Bài Toán Hình Học Lớp 9
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 2: Định Lí Đảo Và Hệ Quả Của Định Lí Ta
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 11 Môn Toán Trắc Nghiệm Có Đáp Án
  • Sách giải toán 11 Bài 2: Hoán vị – Chỉnh hợp – Tổ hợp giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 11 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Trả lời câu hỏi Toán 11 Đại số Bài 2 trang 47: Hãy liệt kê tất cả các số gồm ba chữ số khác nhau từ các chữ số 1, 2, 3.

    Lời giải:

    123; 132; 213; 231; 312; 321

    Lời giải:

    Số cách xếp 10 người thành 1 hàng dọc là: 10! (theo định lí)

    Trả lời câu hỏi Toán 11 Đại số Bài 2 trang 49: Trên mặt phẳng, cho bốn điểm phân biệt A, B, C, D. Liệt kê tất cả các vectơ khác vectơ – không mà điểm đầu và điểm cuối của chúng thuộc tập điểm đã cho.

    Lời giải:

    Các tổ hợp chập 3 là: {1,2,3};{1,2,4};{1,2,5};{1,3,4};{1,3,5};{1,4,5};{2,3,4};{2,3,5};{2,4,5};{3,4,5}

    Các tổ hợp chập 4 là:

    {1,2,3,4},{1,2,3,5},{1,3,4,5},{1,2,4,5},{2,3,4,5}

    Lời giải:

    Số trận đấu sao cho hai đội bất kì trong 16 đội tham gia gặp nhau đúng một lần là:

    Bài 1 (trang 54 SGK Đại số 11): Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6 lập các số tự nhiên gồm 6 chữ số khác nhau. Hỏi:

    a. Có tất cả bao nhiêu số?

    b. Có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ?

    c. Có bao nhiêu số bé hơn 432.000?

    Lời giải:

    Đặt A = {1, 2, 3, 4, 5, 6}.

    n(A) = 6.

    a. Việc lập các số tự nhiên có 6 chữ số khác nhau là việc sắp xếp thứ tự 6 chữ số của tập A. Mỗi số là một hoán vị của 6 phần tử đó

    ⇒ Có P 6 = 6! = 6.5.4.3.2.1 = 720 hoán vị

    Hay có 720 số được lập.

    b. Việc lập các số chẵn là việc chọn các số có tận cùng bằng 2, 4 hoặc 6.

    + Chọn f : Có 3 cách chọn (2 ; 4 hoặc 6)

    + Chọn e : Có 5 cách chọn (khác f).

    + Chọn d : Có 4 cách chọn (khác e và f).

    + Chọn c : Có 3 cách chọn (khác d, e và f).

    + Chọn b : Có 2 cách chọn (khác c, d, e và f).

    + Chọn a : Có 1 cách chọn (Chữ số còn lại).

    ⇒ Theo quy tắc nhân: Có 3.5.4.3.2.1 = 360 (cách chọn).

    Vậy có 360 số chẵn, còn lại 720 – 360 = 360 số lẻ.

    c. Chọn một số nhỏ hơn 432.000 ta có hai cách chọn :

    Cách 1 : Chọn số có chữ số hàng trăm nghìn nhỏ hơn 4.

    + Chọn chữ số hàng trăm nghìn : Có 3 cách (1, 2 hoặc 3).

    + Sắp xếp 5 chữ số còn lại : Có P 5 = 120 cách.

    ⇒ Theo quy tắc nhân: Có 3.120 = 360 số thỏa mãn.

    Cách 2 : Chọn số có chữ số hàng trăm nghìn bằng 4. Tiếp tục có 2 cách thực hiện.

    – Chọn chữ số hàng chục nghìn nhỏ hơn 3 :

    + Chọn chữ số hàng chục nghìn : Có 2 cách (Chọn 1 hoặc 2).

    + Sắp xếp 4 chữ số còn lại : Có P 4 = 24 cách.

    ⇒ Theo quy tắc nhân: Có 2.24 = 48 số thỏa mãn.

    – Chọn chữ số hàng chục nghìn bằng 3, khi đó :

    + Chữ số hàng nghìn : Có 1 cách chọn (Phải bằng 1).

    + Sắp xếp 3 chữ số còn lại : Có P 3 = 6 cách chọn

    ⇒ Theo quy tắc nhân: Có 1.6 = 6 số thỏa mãn.

    ⇒ Theo quy tắc cộng: Có 48 + 6 = 54 số thỏa mãn có chữ số hàng trăm nghìn bằng 4.

    ⇒ Có: 360 + 54 = 414 số nhỏ hơn 432 000.

    Bài 2 (trang 54 SGK Đại số 11): Có bao nhiêu cách sắp xếp chỗ ngồi cho mười người vào mười ghế kê thành một dãy?

    Lời giải:

    Mỗi cách sắp xếp chỗ ngồi cho mười người vào mười ghế là một hoán vị của một tập hợp có 10 phần tử.

    Vậy có P 10 = 10! = 3.628.800 cách sắp xếp.

    Bài 3 (trang 54 SGK Đại số 11): giả sử có bảy bông hoa màu khác nhau và ba lọ khác nhau. Hỏi có bao nhiêu cách cắm ba bông hoa vào ba lọ đã cho (mỗi lọ cắm một bông)?

    Lời giải:

    Việc cắm ba bông hoa vào ba lọ đã cho chính là việc chọn 3 bông hoa trong số 7 bông hoa rồi sắp xếp chúng vào các lọ.

    Bài 4 (trang 55 SGK Đại số 11): Có bao nhiêu cách mắc nối tiếp 4 bóng đèn được chọn từ 6 bóng đèn khác nhau?

    Lời giải:

    Việc chọn 4 bóng đèn mắc nối tiếp chính là việc chọn lấy 4 bóng đèn khác nhau trong tập hợp 6 bóng đèn và sắp xếp chúng theo thứ tự và chính là chỉnh hợp chập 4 của 6.

    Bài 5 (trang 55 SGK Đại số 11): Có bao nhiêu cách cắm 3 bông hoa vào 5 lọ khác nhau (mỗi lọ cắm không quá một bông) nếu:

    a. Các bông hoa khác nhau?

    b. Các bông hoa như nhau?

    Lời giải:

    a. Việc cắm 3 bông hoa vào 3 lọ chính là việc chọn 3 lọ hoa khác nhau từ tập hợp 5 lọ hoa rồi sắp xếp chúng với các bông hoa tương ứng và chính là kết quả của chỉnh hợp chập 3 của 5.

    (Vì các bông hoa khác nhau nên mỗi cách sắp xếp cho ta 1 kết quả khác nhau).

    b. Việc cắm 3 bông hoa giống nhau vào 3 lọ chính là việc chọn 3 lọ hoa khác nhau từ tập hợp 5 lọ hoa để cắm và chính là kết quả của tổ hợp chập 3 của 5.

    (Vì các bông hoa giống nhau nên sắp xếp các lọ theo cách nào cũng đều cho cùng một kết quả).

    Bài 6 (trang 55 SGK Đại số 11): Trong mặt phẳng, có 6 điểm phân biệt sao cho không có ba điểm nào thẳng hàng. Hỏi có thể lập được bao nhiêu tam giác mà các đỉnh của nó thuộc tập điểm đã cho?

    Lời giải:

    Cứ chọn 3 điểm không thẳng hàng bất kì ta được một tam giác.

    Việc lập các tam giác chính là chọn 3 điểm trong tập hợp 6 điểm đã cho và chính là tổ hợp chập 3 của 6.

    Bài 7 (trang 55 SGK Đại số 11): Trong mặt phẳng có bao nhiêu hình chữ nhật được tạo thành từ bốn đường thẳng song song với nhau và năm đường thẳng vuông góc với bốn đường thẳng song song đó?

    Lời giải:

    Việc lập một hình chữ nhật được thực hiện bởi hai bước:

    + Chọn 2 đường thẳng trong số 4 đường thẳng.

    + Chọn 2 đường thẳng trong số 5 đường thẳng vuông góc

    ⇒ Theo quy tắc nhân: Có 10.6 = 60 (cách lập hình chữ nhật).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 2: Hai Đường Thẳng Vuông Góc (Nâng Cao)
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 2 : Hai Đường Thẳng Vuông Góc
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 2: Hình Thang
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 2: Hình Thang
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 2: Hình Thang
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 11. Chương 2. Bài 2. Hoán Vị

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán 11 Bài Tập Ôn Tập Chương 3: Vectơ Trong Không Gian. Quan Hệ Vuông Góc Trong Không
  • Vở Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Full Các Trang
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 11 Bài 4.1, 4.2
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 38 Bài 11, 12, 13, 14
  • Bài 7 Trang 11 Sgk Toán 7
  • Bài 1 (trang 54 SGK Đại số 11): Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6 lập các số tự nhiên gồm 6 chữ số khác nhau. Hỏi:

    a. Có tất cả bao nhiêu số?

    b. Có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ?

    c. Có bao nhiêu số bé hơn 432.000?

    Đặt A = {1, 2, 3, 4, 5, 6 }

    a.Tập hợp A gồm 6 phần tử. Để lập được số tự nhiên có 6 chữ số khác nhau thì mỗi số như vậy được coi là một chỉnh hợp chập 6 của 6 phần tử.

    Số chẵn là các số có tận cùng 2, 4, 6

    – Gọi số chẵn 6 chữ số khác nhau là abcdef

    – Với f = 2, 4, 6 nên có 3 cách chọn f ( f ≠ a, b, c, d, e)

    Có 5 cách chọn chữ số a;

    Có 4 cách chọn chữ số b (b ≠ a)

    Có 3 cách chọn chữ số c(c ≠ a, b);

    Có 2 cách chọn chữ số d (d ≠ a, b, c);

    Có 1 cách chọn chữ số e (e ≠ a, b, c, d);

    Vậy theo quy tắc nhân có: 3.1.2.3.4.5 = 3.5! = 360 (số)

    Với f = 2, 4, 6 có 3 cách chọn f

    a, b, c, d, e ≠ f nên có = 5! cách chọn.

    Vậy số cách chọn: 5!.3 = 360 (số)

    Vậy ta có: 3.5! = 360 số

    c. Để có một số có 6 chữ số khác nhau lập từ 6 chữ số trên và nhỏ hơn 432.000 ta có thể:

    – Chọn chữ số hàng trăm nghìn nhỏ hơn 4: có 3 cách chọn

    Với 5 chữ số còn lại có 5! Cách chọn. Số các số như vậy là:

    – Chọn chữ số đầu là 4, chữ số thứ hai nhỏ hơn 3 và 4 chữ số còn lại.

    Số các số như vậy là: n2 = 2.4! = 48 số

    – Chọn hai số đầu là 43 và chữ số thứ 3 nhỏ hơn 2:

    Số các số như vậy là: n3 = 3! = 6 số

    Vậy số các số nhỏ hơn 432.000 là:

    Bài 2 (trang 54 SGK Đại số 11): Có bao nhiêu cách sắp xếp chỗ ngồi cho mười người vào mười ghế kê thành một dãy?

    Vậy số cách sắp xếp chỗ ngồi cho mười người vào mười ghế kê thành một dãy là số hoán vị của 10 người.

    Bài 3 (trang 54 SGK Đại số 11): giả sử có bảy bông hoa màu khác nhau và ba lọ khác nhau. Hỏi có bao nhiêu cách cắm ba bông hoa vào ba lọ đã cho (mỗi lọ cắm một bông)?

    Số cách chọn 3 bông hoa trong bảy bông là C7 3

    Cứ 1 cách chọn 3 bông hoa thì ta được số cách cắm 3 bông hoa và 3 lọ là hoán vị 3 bông hoa đó: P3 = 3! = 6 (cách)

    Vậy có C7 3 cách chọn 3 bông hoa thì có C7 3 .6 = 210 cách căm ba bông hoa và 3 lọ

    Bài 4 (trang 55 SGK Đại số 11): Có bao nhiêu cách mắc nối tiếp 4 bóng đèn được chọn từ 6 bóng đèn khác nhau?

    Số cách chọn 4 bóng đèn trong 6 bóng đèn C6 4 cách

    Cứ 1 cách chọn như vậy ta có hoán vị của 4 bóng đèn tức là ta được P4 = 4! Cách mắc nối tiếp 4 bóng đèn.

    Vậy có C6 4 .4!=360 cách mắc nối tiếp 4 bóng đèn.

    Bài 5 (trang 55 SGK Đại số 11): Có bao nhiêu cách cắm 3 bông hoa vào 5 lọ khác nhau (mỗi lọ cắm không quá một bông) nếu:

    a. Các bông hoa khác nhau?

    b. Các bông hoa như nhau?

    Vì mỗi lọ cắm không quá một bông hoa vào l1, l2, l3 và l4, l5 không cắm thì ta được một cách.

    Cứ như vậy số cách cắm 3 bông hoa vào 5 lọ là một chỉnh hợp chập 3 của 5. Ta có:

    b. Vì 3 lọ bông hoa như nhau nên số cách cắm 3 bông hoa cho mỗi lọ là như nhau. Vậy số cách cắm 3 bông hoa vào 5 lọ là:

    Bài 6 (trang 55 SGK Đại số 11): Trong mặt phẳng, có 6 điểm phân biệt sao cho không có ba điểm nào thẳng hàng. Hỏi có thể lập được bao nhiêu tam giác mà các đỉnh của nó thuộc tập điểm đã cho?

    Cứ nối 3 điểm không thẳng hàng với nhau thì tạo thành một tam giác.

    Vì trong mặt phẳng có sáu điểm nên số tam giác có thể lập được là:

    Bài 7 (trang 55 SGK Đại số 11): Trong mặt phẳng có bao nhiêu hình chữ nhật được tạo thành từ bốn đường thẳng song song với nhau và năm đường thẳng vuông góc với bốn đường thẳng song song đó?

    Cứ hai đường thẳng trong 4 đường thẳng hợp với 2 đường trong 5 đường thẳng vuông góc với chúng tạo thành một hình chữ nhật.

    Có C4 2 = 6 cách chọn 2 đường thẳng trong 4 đường thẳng song song thứ nhất.

    Có C5 2 = 10 cách chọn 2 đường thẳng trong 5 đường thẳng vuông góc với các đường thẳng trên.

    Vậy số hình chữ nhật được tạo thành là: 6.10 = 60 cách

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 112 Sgk Toán 2: Số Bị Chia
  • Giải Toán Lớp 11 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Trang 91, 92 Sgk Hì
  • Bài Tập 1,2,3 Trang 78 Toán Lớp 5: Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm (Tiếp Theo)
  • Toán Lớp 5 Trang 78, 79: Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm
  • Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 5: Tuần 14
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 2 Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương 1 : Xác Suất Cổ Điển
  • Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 2
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán 11 Hình Học Trang 119 Sách Giáo Khoa
  • Hướng Dẫn Yugi H5: Cách Qua Các Bài Tập Huấn Luyện Khó
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Hóa 12 : Tổng Hợp Các Dạng Giải Bài Tập Kim Loại
  • 1. Soạn tiếng anh 11 unit 2: Personal Experiences

    1.1. Reading trang 22 23 24 SGK tiếng Anh 11 Unit 2

    Before you read

    Picture a: A man is pointing at a bank-note, saying something.

    Picture b: A man is giving a girt some money to buy a hat.

    Picture c. A girl is holding a bank-note, thinking about something.

    Picture d: A girl is watching T.V, on which a woman is wearing the hat she likes.

    Picture e: A girl is at the hatter’s buying a hat.

    Picture f: A girl is stealing something in boy’s bag.

    While you read

    Read the stop, and then do the tasks that follow. (Đọc câu chuyện và sau đó làm bài lập sau.)

    Điều đáng xấu hổ nhất của tôi

    Điều đáng xấu hổ nhất của tôi đã xảy ra cách đây vài năm, khi tôi còn là một học sinh lớp 9. Trong những ngày đó, ước mơ lớn nhất của tôi là có được một chiếc mũ màu đỏ, một chiếc mũ bằng bông mềm như một trong những ngôi sao nhạc pop, Thần tượng của tôi đội trong video clip của cô ấy. Tôi nghĩ rằng tôi sẽ cảm thấy rất tuyệt khi đội nó.

    Cha tôi biết điều này, vì vậy vào ngày sinh nhật của tôi, ông đã cho tôi một số tiền để tôi có thể mua chiếc mũ cho chính mình. Tôi rất vui mừng và quyết định đi đến cửa hàng ngay lúc ấy. Tôi đã lên xe buýt và ngồi xuống bên cạnh một cậu học sinh cùng độ tuổi với tôi. Cậu bé liếc nhìn tôi và quay đi. Cậu ấy nhìn tôi một cách lén lút, nhưng tôi không nghĩ nhiều về điều đó. Tôi đang bận tưởng tượng tôi sẽ như thế nào khi tôi đội chiếc mũ đỏ. Sau một lúc, tôi quay lại và nhìn thấy chiếc cặp của cậu bé đã được mở. Bên trong đó, tôi thấy một tờ tiền 5 đô la giống như tờ tiền mà cha tôi đã trao cho tôi. Tôi nhanh chóng nhìn vào những tờ ghi chú trong túi của tôi nhưng chúng đã biến mất. Tôi chắc chắn rằng cậu bé là một tên trộm. Cậu ấy đã lấy trộm tiền của tôi. Tôi không muốn làm ồn ào lên, vì vậy tôi quyết định chỉ lấy tiền của tôi trở lại từ túi của cậu ấy mà không nói một lời nào về nó. Nên tôi cẩn thận đặt tay vào túi của cậu ấy, lấy lại tờ tiền và đặt nó trở lại vào trong túi của riêng tôi.

    Với số tiền tôi đã mua chiếc mũ xinh đẹp như mơ của tôi. Khi về nhà tôi đã khoe với cha tỏi.

    Cha tôi hỏi: “Làm thế nào con trả tiền cho chiếc mũ đó?”

    Tôi trả lời: “Thưa cha, tất nhiên là với số tiền cha đã cho nhân ngày sinh nhật của con”. Ông chỉ vào tờ tiền 5 đô la trên bàn và hỏi: “Ồ? Kia là cái gi?” Bạn có thể tưởng tượng tôi cảm thấy thế nào sau đó không?

    Task 1. The words/ phrases in the box all appear in the passage. Use them to fill in the blanks in the sentences (Tất cả các từ/ cụm từ trong khung xuẩl hiện ở đoạn văn. Dùng chúng đế âứn vào chỗ trong ờ các câu.)

    making a fuss sneaky glanced embarrassing idols

    1. glanced         2. making a fuss        3. embarrassing        4. idols              5. sneaky

    Task 2. Work in pairs. Put the pictures of the events (on page 22) in the order they happened in the story. (Làm việc theo cặp. Đặt những tranh cùa sự kiện (ở trang 22) theo đúng thứ tự chúng xuất hiện trong câu chuyện.)

    Picture 1 – d        Picture 2 – b             Picture 3 – f

    Picture 4-e              Picture 5 – a                 Picture 6-c

    Task 3. Answer the questions. (Trả lời các câu hỏi.)

    1. What did she wish to have when she was in trade 9?

    – A red floppy cotton hat.

    2. Who gave her money on her birthday?

    – So that she could buy the hat for herself/ to buy the hat for herself.

    3. Why did she decide to take the money from the boy’s bag?

    – A wad of dollar notes exactly like the ones her father had given her before.

    4. What did she do with the money?

    – Because she didn’t like to make a fuss.

    5. What did she discover when she came back home?

    – She bought her hat with it.

    After you read

    * Suggestions

    – She might feel embarrassed because that was not her money

    – Perhaps the girl could place a notice on a local newspaper to apologize the boy and contact him to give the money back.

    – Perhaps the girl might want to tell her father the truth and ask him for help.

    * Suggestions

    – Perhaps she could come to the police station, tell the police the truth and ask them for help.

    – Maybe the girl could get on the same bus next day and look for the boy to return him the money.

    1.2. Speaking trang 25 26 SGK tiếng Anh 11 Unit 2

    Task 1. Work in pairs. Match the things you might have done or experienced in box A with how the experience might have affected you in box B.

    (Làm việc theo cặp. Ghép những điều em có thể đã làm hoặc trải qua ở khung A và điều trải qua đó ảnh hưởng đến em như thế nào ở khung B.)

    1 – d             2-c           3-a             4-b            5-e

    Task 2. Work in pairs. A student talks to her friend about one of her past experiences. And how it affected her. The lines in their conversation are jumbled. Put them in the correct order, then practice the dialogue.

    (Làm việc theo cặp. Một học sinh đang nói chuyện với bạn của cô ấy về một trong những điều trải qua của mình trong quá khứ và nó ảnh hưởng đến cô như thế nào. Những câu trong cuộc đối thoại của họ đã bị đảo lộn. Đặt chúng lại đúng thứ tự, sau đó thực hành bài đối thoại.)

    1. b: Have you ever spoken English to a native speaker?

    2. d: Yes, I talked to an English girl last summer.

    3. h: How did you meet her?

    4. a: I was walking along Trang Tien Street when an English girl came up to meand asked me the way to Hoan Kiem Lake. I told her, then we started talking about the lake.

    5. e: What did you talk about?

    6. g: Even thing about the lake: its name, the great turtles in it, etc.

    7. c: How did the experience affect you?

    8. f: We’ll, it made me more interested in learning English.

    Task 3. Work in pairs. Underline the structures used to talk about past experiences in the dialogue in Task 2. then use the structures and the ideas in Task 1 to make similar dialogues.

    (Làm việc theo cặp. Gạch dưới những cấu trúc được dùng nói về những điều trải qua trong quá khứ ở bài đối thoại 2, sau đó dùng những cấu trúc này và những ý tưởng ở bài đối thoại 1 để thực hiện bài đối thoại tương tự)

    a.

    A: So, how was your weekend?

    B: Oh, really good. I happened to see Cam Ly.

    A: The famous singer?

    B: That’s right. Have you ever met her?

    A: Yes, I have. In one of her show in Ho Chi Minh City last years. She is very charming.

    B: Yes. She sings beautifully, too.

    A: Have you ever been to Ho Chi Minh City?

    B: No, I’ve never been there.

    A: You should go there sometime. It’s an interesting city and the hotels are wonderful.

    b.

    A: Have you ever been seriously ill?

    B: Yes. and I had to be away from home for nearly to weeks.

    A: How did you become so ill?

    1.3. Listening trang 27 28 SGK tiếng Anh 11 Unit 2

    Before you listen

    Work in groups. Look at the picture and say what is happening in it. (Làm việc theo nhóm. Nhìn hình và nói điều gì đã xảy ra ở đấy.)

    In the picture, we see:

    – a house is on fire.

    – The fire brigade is fighting to put out the fire:

    – And people are running away with the firemen’s help.

    Task 1. Christina is being interviewed about the most unforgettable experience in her life. Listen to the interview, and then decide whether the statements are true (T) or false (F). Christina đang được phỏng vấn về một điều đã trải qua không thể quên trong cuộc đời cua cô ấy. Nghe bài phỏng vấn và sau đó quyết định những câu nói đúng (T) hay sai (F).

    1. T              2. F (13 years ago)

    3. F (not because of the flight because of the gas stove)

    4. F (not reading a book, sleeping)

    5. T (her mother came and rescued her)

    1. small          2. Everything       3. Family       4. replaced      5. Took         6. love

    After you listen

    Christina says that family is more important than things. Do you agree with her? Why? Exchange your ideas with a partner. (Christina nói rằng gia đình quan trọng hơn đồ vật. Bạn đồng ý với cô ấy không ? Tại sao? Trao đổi với một bạn học của bạn.)

    Suggestion:

    I agree with her because family is important. You can get back things you’ve lost, but when you lose your family, you lose everything…

    1.4. Writing trang 28 SGK tiếng Anh 11 Unit 2

    Writing a personal letter about a past experience. (Viết một là thư cá nhân về một điều trải qua trong quá khứ.)

    Dear Huong.

    Last night I had a scary dream. I was walking along an empty street late at night. Suddenly a lion appeared at the end of the street. He ran toward me with his big mouth open and sharp teeth. He roared and jumped upon me. I screamed loudly and awoke. I’m still frightened now. By the way, how have similar problems now. Write to me as soon as possible.

    1.5. Language focus trang 29 30 31 SGK tiếng Anh 11 Unit 2

    Exercise 1. Use the correct psent tense forms of the verbs in brackets in the story below. The first one has been done for you as an example.

    1. invites         2. Sets      3. gets       4. Waves    5. Promises    6. Carries    7. Contains

    8. has baked       9. Is    10. Is shining    11. Are singing      12. is

    Exercise 2. Complete the sentences by putting the verbs into the past simple or past progressive.

    1. broke/ was playing             2. wrote/ was                   3. was working/ broke

    4. started/ were walk in a          5. told/ were having               6. didn’t listen/ was thinking

    7. phoned/didn’t answer/ were… doing         8. was not wearing/ didn’t notice/ was driving

    Exercise 3. Write the sentences, putting the verbs in each sentence into the past simple or the past perfect.

    1. had been/ arrived           2. found/ had taken            3. got/ had closed

    4. got/ had left                  5. got/ had arrived                6. paid/ had phoned

    7. went/ said/ hadn’t arrived                       8. had looked/ asked/ cost

    2. File tải miễn phí soạn unit 2 lớp 11:

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh Unit 2 lớp 11.Doc

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh Unit 2 lớp 11.PDF

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Bài Tập Về Mô Hình Is Lm Có Lời Giải Dễ Hiểu
  • Sử Dụng Phương Trình Ion Thu Gọn Để Giải Bài Tập Hóa
  • Các Dạng Bài Tập Hoá 11 Chương Sự Điện Li Cần Nắm Vững
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Hoá 11 Trắc Nghiệm
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Hoá 11 Chương 1 Có Đáp Án
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 2: Dãy Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 85 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Quy Tắc Dấu Ngoặc Giải Bài Tập Môn Toán Lớp 6
  • Quy Tắc Dấu Ngoặc Sách Giáo Khoa Toán Lớp 6
  • Giải Bài Tập Trang 85 Sgk Toán 6 Tập 1 Bài 57, 58, 59, 60
  • Toán Tiếng Anh Lớp 5: Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Hình Tam Giác Trang 85
  • Giải Toán Lớp 12 Bài 1, 2, 3 Trang 68 Sgk Hình Học
  • Sách giải toán 11 Bài 2: Dãy số giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 11 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Trả lời câu hỏi Toán 11 Đại số Bài 2 trang 85: Cho hàm số f(n) = 1/(2n-1), n ∈ N*. Tính f(1), f(2), f(3), f(4), f(5).

    Lời giải:

    – Hàm số cho bằng bảng

    Ví dụ:

    – Hàm số cho bằng công thức:

    Ví dụ:

    Trả lời câu hỏi Toán 11 Đại số Bài 2 trang 86: Viết năm số hạng đầu và số hạng tổng quát của các dãy số sau:

    a) Dãy nghịch đảo của các số tự nhiên lẻ;

    b) Dãy các số tự nhiên chia cho 3 dư 1.

    số hạng tổng quát của dãy số: 1/(2n + 1)(n ∈ N)

    b)năm số hạng đầu: 1;4;7;10;13

    số hạng tổng quát của dãy số: 3n + 1(n ∈ N)

    Lời giải:

    Mười số hạng đầu của dãy Phi-bô-na-xi: 1; 1; 2; 3; 5; 8; 13; 21; 34; 55

    Lời giải:

    b) Ta có:

    Bài 1 (trang 92 SGK Đại số 11): Viết năm số hạng đầu của dãy số có số hạng tổng quát un cho bởi công thức:

    Bài 2 (trang 92 SGK Đại số 11): Cho dãy số (un), biết u1 = – 1, un+ 1 = un + 3 với n ≥ 1.

    a. Viết năm số hạng đầu của dãy số;

    b. Chứng minh bằng phương pháp quy nạp: u n = 3n – 4

    Lời giải:

    b. Chứng minh phương pháp quy nạp: u n = 3n – 4 (1)

    + Khi n = 1 thì u 1 = 3.1 – 4 = -1, vậy (1) đúng với n = 1.

    Khi đó : u k + 1 = u k + 3 = 3k – 4 + 3 = 3(k + 1) – 4.

    ⇒ (1) đúng với n = k + 1

    Vậy (1) đúng với ∀ n ∈ N*.

    a. Viết năm số hạng đầu của dãy số.

    b. Dự đoán công thức số hạng tổng quát u n và chứng minh công thức đó bằng phương pháp quy nạp.

    Lời giải:

    a. Năm số hạng đầu của dãy số

    b. Dự đoán công thức số hạng tổng quát của dãy số:

    Rõ ràng (1) đúng với n = 1

    Giả sử (1) đúng với n = k, nghĩa là u k = √(k+8)

    ⇒ (1) đúng với n = k + 1

    ⇒ (1) đúng với mọi n ∈ N*.

    Bài 4 (trang 92 SGK Đại số 11): Xét tính tăng, giảm của các dãy số (un), biết:

    Lời giải:

    a. Với mọi n ∈ N ta có:

    ⇒ (u n) là dãy số giảm.

    Với mọi n ∈ N có:

    ⇒ (u n) là dãy số tăng.

    ⇒ dãy số (u n) không tăng, không giảm.

    với n ∈ N*, n ≥ 1

    Xét:

    Vậy (u n) là dãy số giảm

    Bài 5 (trang 92 SGK Đại số 11): Trong các dãy số (un) sau, dãy nào bị chặn dưới, bị chặn trên và bị chặn?

    Lời giải:

    + Ta có: n ≥ 1

    ⇒ dãy (u n) bị chặn dưới ∀n ∈ N*.

    + (u n) không bị chặn trên vì không có số M nào thỏa mãn:

    Vậy dãy số (u n) bị chặn dưới và không bị chặn trên nên không bị chặn.

    ⇒ (u n) bị chặn dưới

    ⇒ (u n) bị chặn trên.

    Vậy (u n) là dãy bị chặn.

    ⇒ (u n) bị chặn dưới.

    + 2n 2 – 1 ≥ 2.1 – 1 = 1

    ⇒ (u n) bị chặn trên.

    Vậy (u n) bị chặn.

    d. u n = sin n + cos n.

    Vậy dãy số (u n) bị chặn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 104, 105 Sách Giáo Khoa Toán 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 72 Câu 36, 37 Tập 2
  • Hướng Dẫn Giải Bài 26 27 28 29 30 Trang 16 17 Sgk Toán 6 Tập 1
  • Giải Bài 16, 17, 18, 19 Trang 13 Sgk Toán 6 Tập 1
  • Bài 26,27,28 Trang 16 Toán 6 Tập 1: Phép Cộng Và Phép Nhân
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 2: Phép Tịnh Tiến

    --- Bài mới hơn ---

  • Phép Tịnh Tiến. Giải Bài Tập Phép Tịnh Tiến
  • Giải Bài Tập Toán 11 Chương 1 Bài 2: Phép Tịnh Tiến
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 5: Phép Quay
  • Giải Sách Bài Tập Toán 11 Bài 5: Phép Quay
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Toán Lớp 6 Phần Hình Học
  • Sách giải toán 11 Bài 2: Phép tịnh tiến giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 11 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Trả lời câu hỏi Toán 11 Hình học Bài 2 trang 5: Cho hai tam giác đều ABE và BCD bằng nhau trên hình 1.5. Tìm phép tịnh tiến biến ba điểm A, B, E theo thứ tự thành ba điểm B, C, D.

    Phép tịnh tiến biến ba điểm A, B, E theo thứ tự thành ba điểm B, C, D là phép tịnh tiến theo v → như hình vẽ trên

    Trả lời câu hỏi Toán 11 Hình học Bài 2 trang 7: Nêu cách xác định ảnh của đường thẳng d qua phép tịnh tiến theo vecto .

    Lời giải:

    Lấy 2 điểm A và B thuộc đường thẳng d

    Lần lượt thực hiện phép tịnh tiến A, B theo vecto v → ta được 3 điểm A’và B’

    Đường thẳng đi qua 2 điểm A’ và B’là đường thẳng d’ hay d’là ảnh của đường thẳng d

    Trả lời câu hỏi Toán 11 Hình học Bài 2 trang 7: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho vecto = (1; 2). Tìm tọa độ của điểm M’ là ảnh của điểm M(3; -1) qua phép tịnh tiến T .

    Lời giải:

    Ta có M(x^’,y’) là ảnh của M qua phép tịnh tiến theo vecto v →

    ⇒ M(4;1)

    Bài 1 (trang 7 SGK Hình học 11):

    Bài 2 (trang 7 SGK Hình học 11): Cho tam giác ABC có G là trọng tâm. Dựng ảnh của tam giác ABC qua phép tịnh tiến theo vectơ AG . Dựng điểm D sao cho phép tịnh tiến theo vectơ AG biến D thành A.

    Lời giải:

    + Ta có :

    Bài 3 (trang 7 SGK Hình học 11): Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho vectơ v → = (-1; 2), A(3; 5), B(-1; 1) và đường thẳng d có phương trình x – 2y + 3 = 0.

    a. Tìm tọa độ của các điểm A , B theo thứ tự là ảnh của A, B qua phép tịnh tiến theo vecto v .

    b. Tìm tọa độ của điểm C sao cho A là ảnh của C qua phép tịnh tiến theo vectơ v → .

    c. Tìm phương trình của đường thẳng d là ảnh của d qua phép tịnh tiến theo v .

    Bài 4 (trang 8 SGK Hình học 11): Cho hai đường thẳng a và b song song với nhau. Hãy chỉ ra một phép tịnh tiến biến a thành b. Có bao nhiêu phép tịnh tiến như thế?

    Lời giải:

    * Lấy A ∈ a và B ∈ b, lúc đó:

    * Vì có vô số cách chọn A ∈ a và B ∈ b nên có vô số phép tịnh tiến biến a thành b.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 63, 64 Sgk Giải Tích 11: Phép Thử Và Biến Cố Giải Bài Tập Môn Toán Lớp 11
  • Giải Bài Tập Trang 63, 64 Sgk Giải Tích 11: Phép Thử Và Biến Cố
  • Bài 1,2,3, 4,5,6, 7 Trang 63,64 Đại Số Giải Tích 11: Phép Thử Và Biến Cố
  • Giải Sách Bài Tập Toán 11 Bài 4: Phép Thử Và Biến Cố
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 4: Phép Thử Và Biến Cố
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 11 Bài 4.1, 4.2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 38 Bài 11, 12, 13, 14
  • Bài 7 Trang 11 Sgk Toán 7
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 2: Bảng “tần Số” Các Giá Trị Của Dấu Hiệu
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 54, 55 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài 1 Trang 54 Sgk Đại Số 11
  • giải sách bài tập Toán 6 trang 12 giải sách bài tập Toán 6 trang 13

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 11 tập 2 câu 4.1, 4.2

    a) Số áo bán được là bao nhiêu?

    b) Mốt của dấu hiệu là:

    (A) 41;

    (B) 10;

    (C) 39;

    (D) 25.

    Hãy chọn phương án đúng.

    Mật độ dân số của một địa phương được tính bằng cách: Lấy tổng số dân trung bình của địa phương đó (tại một thời điểm nhất định) chia cho diện tích của chính địa phương ấy (người/km 2).

    a) Dấu hiệu ở đây là gì?

    b) Nhận xét chung về mật độ dân số ở hai vùng

    c) Tính mật độ dân số của từng vùng và so sánh.

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 11 câu 4.1, 4.2

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 11 tập 2 câu 4.1

    a) Số áo bán được là:

    4 + 7 + 10 +3 +1 = 25 ( cái áo).

    b) Cỡ áo 39 bán được nhiều nhất là 10 cái. Nên mốt của dấu hiệu là: M 0 = 39

    Chọn C.

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 11 tập 2 câu 4.2

    a) Dấu hiệu là: Mật độ dân số của một tỉnh, thành phố.

    b) – Mật độ dân số vùng Đồng bằng sông Cửu Long nói chung cao hơn so so với vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

    – Mật độ dân số của vùng Trung du và miền núi phía Bắc: 152(người/km 2). Rõ ràng là mật độ dân số ở đồng bằng sông cửu Long cao hơn vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

    c)

    – Tổng mật độ dân số của đồng bằng sông Cửu Long là:

    320+ 701 +576 + 463+ 723+ 499+ 636+ 272+ 836+ 505+ 393+ 321+ 235

    = 6480 (người/ km 2)

    Mật độ dân số trung bình của đồng bằng sông Cửu Long là:

    6480 : 13 ≈ 498 ( người / km 2 ).

    – Tổng mật độ dân số của vùng trung du và miền núi phía Bắc là:

    89 +79 + 64 +127 +94 + 109 +325+ 91+425+ 387+ 50+ 37+ 73+ 178

    = 2128 ( người/ km 2)

    Mật độ dân số trung bình của vùng trung du và miền núi phía Bắc là:

    2128 : 14 = 152 (người / km 2 ).

    * Nhận xét: mật độ dân số ở đồng bằng sông cửu Long cao hơn vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 11

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vở Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Full Các Trang
  • Giải Bài Tập Toán 11 Bài Tập Ôn Tập Chương 3: Vectơ Trong Không Gian. Quan Hệ Vuông Góc Trong Không
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 11. Chương 2. Bài 2. Hoán Vị
  • Giải Bài Tập Trang 112 Sgk Toán 2: Số Bị Chia
  • Giải Toán Lớp 11 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Trang 91, 92 Sgk Hì
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100