Giải Bài Tập Trang 41 Sgk Hóa Lớp 8: Bài Luyện Tập 2 Chương 1

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Cách Nhận Biết Các Chất Vô Cơ Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Các Dạng Bài Tập Nhận Biết (Có Hướng Dẫn Trình Bày)
  • Bài Tập Nhận Biết, Tách Chất
  • Bài Tập Lập Công Thức Phân Tử Hợp Chất Hữu Cơ Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Một Số Bài Tập Hóa Hữu Cơ Lớp 9
  • Giải bài tập trang 41 SGK Hóa lớp 8: Bài luyện tập 2 chương 1

    Giải bài tập môn Hóa học lớp 8

    Giải bài tập Hóa lớp 8 bài luyện tập 2 chương 1

    Giải bài tập trang 41 SGK Hóa học lớp 8: Bài luyện tập 2 chương 1 với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Hóa học lớp 8, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Hóa.

    Giải bài tập trang 33, 34 SGK Hóa lớp 8: Công thức hóa học

    Giải bài tập trang 37, 38 SGK Hóa lớp 8: Hóa trị

    Giải bài tập Hóa 8 bài Sự biến đổi chất

    Giải bài tập Hóa 8 bài Phản ứng hóa học

    Giải bài tập Hóa 8 bài Định luật bảo toàn khối lượng

    I. Kiến thức cần nhớ

    1. Chất được biểu diễn bằng công thức hóa học

    a) Đơn chất được cấu tạo từ một nguyên tố bao gồm kim loại hoặc phi kim.

    Ví dụ: S, Fe, Cu, C, …

    b) Hợp chất cấu tạo từ hai nguyên tố hóa học trở lên.

    2. Hóa trị: là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử cũng như nhóm nguyên tử. Hóa trị của một nguyên tố (hay nguyên tử) được xác định trên cơ sở lấy hóa trị của H làm đơn vị và của O làm hai đơn vị.

    II. Giải bài tập trong sách giáo khoa trang 41 SGK hóa học lớp 8

    Bài 1. (Trang 41 chương 1 hóa lớp 8)

    Hãy tính hóa trị của đồng Cu, photpho P, silic Si và sắt Fe trong các công thức hóa học sau: Cu(OH) 2, PCl 5, SiO 2, Fe(NO 3) 3.

    Hướng dẫn giải bài 1:

    Ta có: nhóm (OH), (NO 3) và Cl đều hóa trị I.

    Bài 2. (Trang 41 chương 1 hóa lớp 8)

    Cho biết nhóm công thức hóa học hợp chất của nguyên tố X với O và hợp chất của nguyên tố Y với H như sau (X,Y là những nguyên tố nào đó): XO, YH 3. Hãy chọn công thức hóa học nào cho phù hợp của X với Y trong số các công thức cho sau đây:

    Hướng dẫn giải:

    Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố XO và YH 3, với O hóa trị II, và H hóa trị I.

    ⇒ X có hóa trị II và Y có hóa trị III

    Vậy, công thức hóa học đúng nhất cho hợp chất X và Y là X 3Y 2.

    Vậy, công thức d đúng nhất.

    Bài 3. (Trang 41 chương 1 hóa lớp 8)

    Theo hóa trị của sắt trong hợp chất có công thức hóa học là Fe 2O 3, hãy chọn công thức hóa học đúng trong số các công thức hợp chất có phân tử gồm Fe liên kết với (SO 4) sau:

    Hướng dẫn giải bài 3:

    Ta có: Với Fe 2O 3 mà O hóa trị II à Fe hóa trị III

    Vậy, công thức hóa trị đúng hợp chất có phân tử gồm Fe liên kết với (SO 4) hóa trị II là Fe 2(SO 4) 3.

    Vậy công thức d là đúng.

    Bài 4. (Trang 41 chương 1 hóa lớp 8)

    Lập công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất có phân tử gồm K(I), bari Ba(II), Al(III) lần lượt liên kết với:

    a) Cl.

    Hướng dẫn giải bài 4:

    Phân tử khối KCl = 39 + 35,5 = 74,5 đvC;

    Phân tử khối BaCl 2 = 137 + 71 = 208 đvC;

    Phân tử khối AlCl 3 = 27 + 35,5.3 = 133,5 đvC.

    Phân tử khối K 2SO 4 = 39.2 + 332 + 16.4 = 174 đvC;

    Phân tử khối BaSO 4 = 137 + 32 + 16.4 = 233 đvC;

    Phân tử khối Al 2(SO 4) 3 = 27.2 + (32 + 16.4).3 = 342 đvC.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 8 Bài 8: Luyện Tập 1
  • Bài Tập Cân Bằng Hóa Học
  • Giải Bài Tập Định Giá Trái Phiếu
  • 11 Câu Trắc Nghiệm: Vectơ Trong Không Gian Có Đáp Án (Phần 1).
  • Dạng Bài Tập Tính Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Khấu Trừ (Có Lời Giải)
  • Bài 41 Trang 31 Sgk Toán 8 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 45 Trang 31 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Bài 36 Trang 51 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Sách Giáo Khoa Lớp 8 Môn Toán
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 4: Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ (Tiếp)
  • Giải Bài Tập Sgk: Bài Tập Ôn Cuối Năm
  • Luyện tập (trang 31-32 sgk Toán 8 Tập 2) Video Bài 41 trang 31 SGK Toán 8 tập 2 – Cô Nguyễn Thị Ngọc Ánh (Giáo viên VietJack)

    Bài 41 (trang 31 SGK Toán 8 tập 2): Một số tự nhiên có hai chữ số. Chữ số hàng đơn vị gấp hai lần chữ số hàng chục. Nếu thêm chữ số 1 xen vào giữa hai chữ số ấy thì được một số mới lớn hơn số ban đầu 370. Tìm số ban đầu.

    Lời giải:

    * Phân tích:

    Với một số có hai chữ số bất kì ta luôn có:

    Khi thêm chữ số 1 xen vào giữa ta được số:

    Vì chữ số hàng đơn vị gấp 2 lần chữ số hàng chục nên ta có y = 2x.

    Số mới lớn hơn số ban đầu 370 nên ta có phương trình:

    100x + 10 + 2x = 10x + 2x + 370.

    * Giải:

    Gọi chữ số hàng chục của số cần tìm là x (x ∈ N; 0 < x ≤ 9).

    ⇒ Chữ số hàng đơn vị là 2x

    ⇒ Số cần tìm bằng

    Sau khi viết thêm chữ số 1 vào giữa hai chữ số ta được số mới là:

    Theo đề bài số mới lớn hơn số ban đầu 370, ta có B = A + 370 nên ta có phương trình

    102x + 10 = 12x + 370

    ⇔ 102x – 12x = 370 – 10

    ⇔ 90x = 360

    ⇔ x = 4 (thỏa mãn)

    Vậy số cần tìm là 48.

    *Lưu ý : Vì chỉ có 4 số có hai chữ số thỏa mãn điều kiện chữ số hàng đơn vị gấp đôi chữ số hàng chục là : 12 ; 24 ; 36 ; 48 nên ta có thể đi thử trực tiếp mà không cần giải bằng cách lập phương trình.

    Kiến thức áp dụng

    Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình:

    Bước 1: Lập phương trình

    + Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn (thường chọn đại lượng đề bài yêu cầu làm ẩn)

    + Biểu diễn tất cả các đại lượng khác qua ẩn vừa chọn.

    + Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.

    Bước 2: Giải phương trình

    Bước 3: Đối chiếu điều kiện rồi kết luận.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    giai-bai-toan-bang-cach-lap-phuong-trinh-tiep.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 21 Trang 17 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 11: Hình Thoi
  • Giải Bài Tập Phần Hình Thang Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Bài Tập Phần Diện Tích Hình Thang Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 4: Diện Tích Hình Thang
  • Giải Bài Tập Hóa 11 Bài 41: Phenol

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Phenol Hóa 11
  • Hóa 11 Bài 41 : Phenol
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 11 Bài 41: Phenol
  • Bài Tập Cân Bằng Phương Trình Hóa Học Lớp 8 Có Đáp Án
  • Bài 1,2,3,4,5,6,7 Trang 57,58 Sgk Hóa 8: Phương Trình Hóa Học
  • Bài 41 : Phenol Phenol là các hợp chất hữu cơ mà trong phân tử của nó có một hay nhiểu nhóm hiđroxyì liên kết trực tiếp nguyên tử c của vòng benzen. Chất đơn giản nhát có tên trùng với tên của dãy đổng đẳng đó là chất phenoL ' GHs-OH hay / VOH Phân loại: OH Phenol đơn chức: Phân tử có 1 nhóm -OH phenol Phenol đa chức: có hai hay nhiêu nhóm -OH phenol OH HO.2 1 1 Thí dụ: l,2-đihiđroxi-4-metyỉbenzen Hóa tính: Phenol có phản ứng thế H của -OH và phản ứng của vòng benzen. Phenol có tính axit rất yếu: dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím. Nếu cho dung dịch HNO3 vào dung dịch phenol thấy có kết tủa vàng của axit picric (2,4,6- trinitrophenol). ★ BÀI TẬP: □ □ □ □ Ghi Đ (đúng) hoặc s (sai) vào ô trống bên cạnh các câu sau: Phenol CéHỉ-OH là một rượu thơm. Phenol tác dụng được với natri hiđroxit tạo thành muối và nước. Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen. Dung dịch phenol làm quỳ tím hóa đò do nó là axit. Giữa nhóm -OH và vòng benzen trong phân tử phenol có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau. Từ phenol và các chất vô cơ cần thiết có thề điều chế được các chất sau: 2,4,6- tribromphenol (1) ; 2,4,6-trinitrophenol (2). Cho 14,0 gam hỗn hợp A gồm phenol và etanol tác dụng với natri dư thu được 2,24 lít khí hiđro (đktc). Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra. Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong A. Cho 14,0 gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch HNO3 (đủ) thì thu được bao nhiêu gam axit picric (2,4,6-trinitrophenol)? Cho từ từ phenol vào nước brom (1) ; stiren vào dung dịch brom trong ccu (2). Nêu hiện tượng và viết các phương trình hóa học. Sục khí CO2 vào dung dịch natri phenolat thấy dung dịch bị vẩn đục, trong dung dịch có NaHCCb được tạo thành. Viết phương trình hóa học của phàn ứng xảy ra và giải thích. Nhận xét về tính axit cùa phenol. Viết các phương trình hóa học điều chế: phenol từ benzen (1), stiren từ etylbenzen (2). Các chất vô cơ càn thiết coi như có đủ. e)Đ ★ HƯỚNG DÂN GIẢI: a)S b)Đ c)Đ d)S Từ phenol điểu chế: a) 2,4,6-tribromphenol OH + 3Br2 b) 2,4,6-trinitrophenol OH OH + 3HO-NO2 ■ h2s°4w ) CsHs-OH + Na-"CfiH5-ONa + tH2 2 OH NO2 1 NO2 + 3H2O xmol C2H5 - OH + Na -4- C2H5ONa + 7 H2 2 (1) (4 ymol Giảira 94x + 46y = 14 X y _2,24 .2 2 _ 22,4 x = o,l y=o,l Khối lượng phenol: mi = 0,1.94 = 9,4g %GHs-OH = 67,14% OH %&Hi-OH = 3i86% OH 0,1 mol NO2 Khối lượng axit picric: 229.0,1 = 22,9 (g) (phản ứng cộng, không cho kết tủa và làm mất màu dd Brom). Phenol có tính axit và tính axit này yếu hơn axit cacbonic 6. a) CfrHfi + Cl2 Fe > GHsCl + HCl t°, xt QHs-CzHs

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trường Tiểu Học Định Công: Một Số Biện Pháp Bồi Dưỡng Học Sinh Lớp 3 Sử Dụng Tốt Biện Pháp Nhân Hóa
  • Ôn Tập Biện Pháp Tu Từ Nhân Hóa Và Các Hình Thức Nhân Hoá
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 3: Nhân Hóa. Cách Đặt Và Trả Lời Câu Hỏi Khi Nào?
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 4 Nguyên Tử Hay Nhất
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 36: Nước
  • A Closer Look 2 Trang 41 Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải A Closer Look 2 Unit 12 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Unit 12 Lớp 8: A Closer Look 1
  • A Closer Look 1 Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 8: English Speaking Countries (Những Quốc Gia Nói Tiếng Anh)
  • Giải A Closer Look 2 Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Ngữ pháp

    Giải thích ngữ pháp

    Review: The future continuous (ôn tập: thì tương lai tiếp diễn)

    * Cấu trúc

    a) Thể khẳng định (Affirmative form)

    s + will/shall + be + V-ing

    Ex: She will be cooking dinner when you arrive.

    Cô ấy sẽ nấu bữa ăn tối khi bạn đến.

    b) Thể phủ định (Negative form)

    s + won’t/shan’t + be + V-ing

    Ex: They won’t be living in Paris next year. Họ sẽ không thể sống ở Paris vào năm tới.

    c) Thể nghi vấn (Interrogative form)

    Will/ Shall + s + be + V-ing?

    Phuc: chúng tôi about this Sunday afternoon at 2:30 pm? There’s Superman 3.

    Nick: Great…, but I’ll be having my Vietnamese class then. Let’s go for the 4:15 pm show. I’ll need to take the bus to Nguyen Du Street and it’s quite far.

    Phuc: But it is not Galaxy Nguyen Du we’ll be seeing in at Galaxy Nguyen Trai..

    1. Nick sẽ làm gì lúc 2:30 chiều Chủ nhật?

    He will be having his Vietnamese class.

    Anh ấy sẽ có lớp tiếng Việt của mình.

    2. Phúc và Nick sẽ làm gì lúc 4:15 chiều Chủ nhật?

    They will be watching a film at the cinema.

    Họ sẽ xem một bộ phim ở rạp.

    2. Hoàn thành các câu với thì tương lai tiếp diễn

    1. Will he still be sleeping; will be studying

    Anh ấy sẽ vẫn ngủ vào lúc này ngày mai à? Không anh ấy sẽ học ở thư viện.

    2. will be having

    Cô ấy bây giờ đang ở Thành phố Hồ Chí Minh nhưng cô ấy sẽ có một kỳ nghỉ ở Đà Nẵng vào cuối tháng này.

    3. will be eating

    Họ sẽ ăn tối lúc 8 giờ.

    4. Will she be staying; will be writing

    Cô ấy sẽ ở trong lớp cô ấy trong giờ giải lao hôm nay phải không?

    Đúng vậy, cô ấy sẽ viết một thư điện tử cho bạn cô ấy.

    5. will be playing

    Mona nói rằng trẻ con sẽ chơi trong vườn khi bạn đến.

    6. will be learning

    Lần này vào năm sau Phúc sẽ học một ngôn ngữ mới.

    3. Nhìn vào những năm được cho. Làm theo nhóm để dự đoán khi nào những điều sau đây xảy ra trong tương lai. Sau đó so sánh với nhóm khác.

    2030 2214 2114

    1. Chúng ta sẽ không sử dụng điện thoại có dây vào năm 2030

    2. Chúng ta vẫn sẽ gửi thư chậm vào năm 2030

    3. Chúng ta sẽ giao tiếp với các thiết bị thần giao cách cảm vào năm 2114

    4. Chúng ta sẽ không làm việc mặt đối mặt nữa trong năm 2214

    5. Chúng ta sẽ sử dụng dấu hiệu vào năm 2114, nhưng các dấu hiệu sẽ tương tác hơn

    * Gỉải thích ngữ pháp

    Verbs + to-lnfinitives (Những động từ + to + động từ nguyên mẫu)

    Nếu chúng ta muốn theo sau một động từ với hành động khác, chúng phải dùng danh động từ hay một động từ nguyên mẫu có “to”.

    Ex: I want to see Kungfu Panda 3 this Saturday.

    Tôi muốn xem phim Kungfu Panda 3 vào thứ Bảy này.

    Một số động từ theo sau bởi động từ nguyên mẫu có “to”

    Những động từ suy nghĩ: choose (chọn), decide (quyết định), plan (dự Ex: Most people choose to walk in the park.

    Hầu hết mọi người chọn đi bộ trong công viên.

    He finally decided to quit playing game.

    Rốt cục anh ấy cũng quyết định bỏ chơi game.

    I’m planning to go to Ha Noi next month.

    Tôi định đi Hà Nội tháng sau.

    Những động từ cảm xúc: love (thích, yêu), hate (ghét), pfer (thích)

    Ex: I love to see animals.

    Tôi thích nhìn những con vật.

    They always pfer to stay in big hotels

    Họ thích ở trong những khách sạn lớn hơn.

    Lưu ý: Những động từ cảm xúc như love, hate, pfer… có thể theo sau một danh dộng từ hoặc một động từ nguyên mẫu có “to” thì nghĩa vẫn không thay đổi.

    Ex: Trinh loves going out with her friends.

    Trinh loves to go out with her friends.

    Trinh thích đi chơi với bạn bè cô ấy.

    Những động từ khác: try (cố), want (muốn), need (cần)

    Ex: We need to quiet in the classroom.

    Chúng ta cần phải giữ im lặng trong lớp học.

    I should try to speak English better.

    Tôi nên cố nói tiếng Anh tốt hơn.

    If you want to have good friends, you need to be a good friend first.

    Nếu bạn muốn có bạn tốt, trước hết bản thân bạn hãy là một người

    bạn tốt.

    6. Danh sách giấc mơ. Tưởng tượng chúng ta đang ở năm 2050. Làm theo cặp và chọn 3 cách giao tiếp mà bạn nghĩ sẽ là phổ biến nhất. Sau đó lập danh sách dài hơn bằng cách chia sẻ với lớp.

    We will be using video conference in every meeting.

    Chúng ta sẽ sử dụng cuộc hội nghị video cho mỗi cuộc họp.

    We will be using telepathy devices regularly.

    Chúng ta sẽ sử dụng thiết bị thần giao cách cảm thường xuyên.

    We will be using the interactive signs.

    Chúng ta sẽ sử dụng những dấu hiệu tương tác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Anh 8: Unit 10. A Closer Look 2
  • A Closer Look 1 Trang 8 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải A Closer Look 2 Unit 5 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 3 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2
  • A Closer Look 1 Unit 3 Lớp 8 Sgk Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8 Bài 41: Độ Tan Của Một Chất Trong Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 84 Sgk Hóa Lớp 8: Tính Chất Của Oxi
  • Bài 1,2,3 ,4,5,6 Trang 84 Sgk Hóa Học 8: Tính Chất Của Oxi
  • Giải Bài Tập Trang 84 Sgk Hóa Lớp 8: Tính Chất Của Oxi Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Trang 84: Tính Chất Của Oxi
  • Các Dạng Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 8 Tự Giải Phần Đại Số
  • Giải bài tập SGK Hóa học lớp 8 bài 41: Độ tan của một chất trong nước

    Giải bài tập Hóa học lớp 8 bài 41

    Hóa học lớp 8 bài 41: Độ tan của một chất trong nước

    Bài 1 (trang 142 SGK Hóa 8): Hãy chọn câu trả lời nào là đúng nhất

    Độ tan của một chất có trong nước ở nhiệt độ xác định là:

    A. Số gam chất đó có thể tan trong 100g dung dịch.

    B. Số gam chất đó có thể tan trong 100g nước.

    C. Số gam chất đó có thể tan trong 100g dung môi để tạo thành dung dịch bão hòa.

    D. Số gam chất đó có thể tan trong 100g nước để tạo thành dung dịch bão hòa.

    E. Số gam chất đó có thể tan trong 1 lít nước để tạo thành dung dịch bão hòa.

    Lời giải:

    Câu trả lời đúng nhất: D

    Bài 2 (trang 142 SGK Hóa 8):  Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của chất rắn trong nước:

    A. Đều tăng.

    B. Đều giảm.

    C. Phần lớn là tăng.

    D. Phần lớn là giảm.

    E. Không tăng cũng không giảm.

    Lời giải:

    Đáp án C đúng.

    Bài 3 (trang 142 SGK Hóa 8):  Khi giảm nhiệt độ và tăng áp suất thì độ tan của chất khí trong nước:

    A. Đều tăng.

    B. Đều giảm.

    C. Có thể tăng và có thể giảm.

    D. Không tăng và cũng không giảm.

    Lời giải:

    Câu trả lời đúng là A

    Bài 4 (trang 142 SGK Hóa 8): Dựa vào đồ thị về độ tan của các chất rắn trong nước (Hình 6.5 SGK Hóa 8 trang 145), hãy cho biết độ tan của các muối NaNO 3, KBr, KNO 3, NH 4Cl, NaCl, Na 2SO 4 ở nhiệt độ 10 oC và 60 o C.

    Lời giải:

    Kẻ những đoạn thẳng song song với trục độ tan (trục đứng) giao điểm của những đoạn thẳng này với các đồ thị ta kẻ những đoạn thẳng song song với trục nhiệt độ (trục ngang) ta sẽ đọc được độ tan gần đúng của các chất.

    Bài 5 (trang 142 SGK Hóa 8): Xác định độ tan của muối Na2CO3 trong nước ở 18 oC, biết rằng ở nhiệt độ này khi hòa tan hết 53g Na 2CO 3 trong 250g nước thì được dung dịch bão hòa.

    Lời giải:

    Ở nhiệt độ 18 oC 250g nước hòa tan 53g Na 2CO 3 để tạo dung dịch bão hòa. Vậy ở nhiệt độ 18 oC, 100g nước hòa tan Sg Na 2CO 3 tạo dung dịch bão hòa.

    Theo định nghĩa về độ tan, ta có độ tan của Na 2CO 3 ở 18 o C là 21,2g.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 15, 16 Sgk Hóa Lớp 8: Nguyên Tử Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8
  • Bài 1,2,3,4,5, 6,7,8 Trang 11 Sgk Hóa Học Lớp 8: Chất
  • Giải Bài Tập Trang 11 Sgk Hóa Học Lớp 8: Chất
  • Soạn Bài Câu Cầu Khiến
  • Giáo Án Văn 8 Bài Câu Ghép (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Trang 41 Sgk Hóa Học Lớp 10: Sự Biến Đổi Tuần Hoàn Cấu Hình Electron Nguyên Tử Của Các

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 10 Nâng Cao Trang 34 Sách Giáo Khoa
  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 27,28 Sgk Hóa 10: Cấu Hình Electron Của Nguyên Tử
  • Bai Tap Kinh Te Vi Mo Co Loi Giai
  • Bài Tập Kinh Tế Vi Mô Chương 4 Có Đáp Án
  • Bài Tập Kinh Tế Vi Mô Chương 1 Có Đáp Án
  • Giải bài tập trang 41 SGK Hóa học lớp 10: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóa học

    Giải bài tập môn Hóa học lớp 10

    là tài liệu tham khảo với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Hóa học lớp 10. Các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, ôn tập kiến thức hiệu quả.

    Giải bài tập trang 30 SGK Hóa học lớp 10: Luyện tập cấu tạo vỏ nguyên tửGiải bài tập trang 35 SGK Hóa học lớp 10: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

    Giải bài 1, 2, 3,4, 5, 6, 7 trang 41 SGK Hóa 10: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóa học

    A. Lý thuyết cần nhớ về sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóa học.

    • Sau mỗi chu kì, cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố nhóm A ở lớp ngoài cùng được lặp lại như ở chu kì trước. Ta gọi đó là sự biến đổi tuần hoàn.
    • Sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn về tính chất các nguyên tố.
    • Sự giống nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử là nguyên nhân của sự giống nhau về tính chất hóa học của các nguyên tố trong cùng một nhóm A.

    B. Giải bài tập SGK Hóa lớp 10 chương 2 trang 41.

    Bài 1. (SGK trang 41 Hóa lớp 10)

    Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau, vì vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có

    A. số electron như nhau

    B. số lớp electron như nhau

    C. số electron thuộc lớp ngoài cùng như nhau.

    D. cùng số electron s hay p.

    Chọn đáp án đúng.

    Đáp án bài 1:

    Chọn câu C: số electron thuộc lớp ngoài cùng như nhau.

    Bài 2. (SGK trang 41 Hóa lớp 10)

    Sự biến thiên tính chất của các nguyên tố thuộc chu kì sau được lặp lại tương tự như chu kì trước là do:

    A. Sự lặp lại tính chất kim loại của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước.

    B. Sự lặp lại tính chất phi kim của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước.

    C. Sự lặp lại cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước (ở ba chu kì đầu).

    D. Sự lặp lại tính chất hóa học của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước.

    Chọn đáp án đúng.

    Đáp án bài 2:

    C đúng

    Sự lặp lại cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước vì có sự biến đổi electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố chu kì sau giống như chu kì trước khi điện tích hạt nhân tăng dần.

    Bài 3. (SGK trang 41 Hóa lớp 10)

    Những nguyên tố thuộc nhóm A nào là các nguyên tố s, nguyên tố p? Số electron thuộc lớp ngoài cùng trong nguyên tử của các nguyên tố s và p khác nhau thế nào?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    • Các electron hóa trị của các nguyên tố thuộc nhóm IA, IIA là electron s. Các nguyên tố đó được gọi là nguyên tố s.
    • Các electron hóa trị của các nguyên tố thuộc nhóm IIIA, IVA, VA, VIA, VIIA, VIIIA là các electron s và p. Các nguyên tố đó được gọi là nguyên tố p.
    • Số electron thuộc lớp ngoài cùng trong nguyên tử của các nguyên tố s là 1 và 2. Số electron thuộc lớp ngoài cùng trong nguyên tử của các nguyên tố p là 3, 4, 5, 6, 7, 8.

    Bài 4. (SGK trang 41 Hóa lớp 10)

    Những nguyên tố nào đứng đầu các chu kì? Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố đó có đặc điểm chung gì?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

    Những nguyên tố kim loại kiềm đứng đầu chu kì. Trừ chu kì 1, hiđro không phải là kim loại kiềm. Cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố kim loại kiềm có 1 electron lớp ngoài cùng.

    Bài 5. (SGK trang 41 Hóa lớp 10)

    Những nguyên tố nào đứng cuối các chu kì? Cấu hình electron của nguyên tử của các nguyên tố đó có đặc điểm chung gì?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 5:

    Những nguyên tố khí hiếm đứng cuối chu kì. Cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố khí hiếm có 8 electron ở lớp ngoài cùng (riêng He có 2e).

    Bài 6. (SGK trang 41 Hóa lớp 10)

    Một nguyên tố ở chu kì 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Hỏi:

    a) Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu electron ở lớp electron ngoài cùng?

    b) Các electron ngoài cùng nằm ở lớp electron thứ mầy?

    c) Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố trên.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 6:

    a) Nguyên tử của nguyên tố có 6 electron ở lớp ngoài cùng.

    b) Cấu hình electron lớp ngoài cùng nằm ở lớp thứ ba.

    Bài 7. (SGK trang 41 Hóa lớp 10)

    Một số nguyên tố có cấu hình electron của nguyên tử như sau:

    a) Hãy xác định số electron hóa trị của từng nguyên tử.

    b) Hãy xác định vị trí của chúng (chu kì, nhóm) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 7:

    b) 1s 22s 22p 4: Nguyên tố thuộc chu kì 2 nhóm VIA.

    1s 22s 22p 3: Nguyên tố thuộc chu kì 2 nhóm VA.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 41, 42 Sgk Đại Số 10 Chương 2: Hàm Số Y = Ax + B Giải Bài Tập Môn Toán Lớp 10
  • Giải Hóa 10 Bài 8: Sự Biến Đổi Tuần Hoàn Cấu Hình Electron Nguyên Tử Của Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Giải Toán 11 Ôn Tập Chương 1
  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 22 Sgk Hóa 10: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Trang 30 Sgk Hóa Học Lớp 10: Luyện Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Giải Bài 10.8, 10.9, 10.10 Trang 15 Sách Bài Tập Hóa Học 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 25.1, 25.2, 25.3, 25.4, 25.5, 25.6, 25.7 Trang 30 Sbt Hóa Học 9
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 44
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5 Trang 91 Hóa Học 9: Axit Cacbonic Và Muối Cacbonat
  • Soạn Bài Mã Giám Sinh Mua Kiều (Trích Truyện Kiều) Sbt Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Soạn Bài Mã Giám Sinh Mua Kiều
  • a) Biết Cr (crom) có hai hoá trị thường gặp là II và III, hãy chọn những công thức hoá học đúng trong số các công thức cho sau đây :

    (1) CrSO 4 ; (2) Cr2S04 ; (3) CrO ; (4) CrO 2

    b) Tính phân tử khối của những chất biểu diễn bởi công thức hoá học đúng.

    Trả lời

    a) Những công thức hoá học đúng :

    Cr hoá trị II : CrSO 4, CrO.

    b) Phân tử khối của những chất biểu diễn bởi các công thức hoá học này :

    CrSO 4 = 52 + 32 + 4 x 16 = 148 (đvC),

    CrO = 52 + 16 = 68 (đvC).

    Bài 10.9 trang 15 Sách bài tập (SBT) Hóa học 8

    Người ta xác định được rằng, nguyên tố silic (Si) chiếm 87,5% về khối lượng trong hợp chất với nguyên tố hiđro.

    Viết công thức hoá học và tính phân tử khối của hợp chất.

    Xác định hoá trị của silic trong hợp chất.

    (Xem lại hướng dẫn bài tập 9.7* trước khi làm bài tập này).

    Trả lời

    Gọi công thức hợp chất là . Theo đề bài ta có

    Công thức hóa học của hợp chất :

    Phân tử khối bằng : 28+4=32(đvC)

    b) Hóa trị của Si trong hợp chất là : IV

    Bài 10.10 trang 15 Sách bài tập (SBT) Hóa học 8

    Phân tích một mẫu hợp chất tạo bởi hai nguyên tố là sắt và oxi. Kết quả cho thấy cứ 7 phần khối lượng sắt có tương ứng với 3 phần khối lượng oxi.

    Viết công thức hoá học và tính phân tử khối của hợp chất.

    Xác định hoá trị của sắt trong hợp chất.

    (Xem lại hướng dẫn bài tập 9.8* trước khi làm bài tập này).

    Trả lời

    Gọi công thức của hợp chất là . Theo đề bài ra, ta có

    Vậy x=2, y=3

    Công thức hóa học của hợp chất là

    Phân tử khối bằng

    b) Hóa trị của Fe trong hợp chất là : III

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 Trang 4 Sbt Vật Lí 9
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lí 9 Bài 25: Sự Nhiễm Từ Của Sắt, Thép
  • Sbt Chiến Lược Phát Triển Bền Vững Đến Từ Giá Trị Nội Lực (P2)
  • Giải Sbt Công Nghệ 7 Bài 33: Một Số Phương Pháp Chọn Lọc Và Quản Lý Giống Vật Nuôi
  • Giải Sbt Bài 1. Quy Tắc Đếm
  • Giải Bài 41, 42, 43, 44 Trang 31 Sgk Toán 8 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1 Trang 22 Sgk Ngữ Văn 8
  • Soạn Bài Ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Bài: Nghị Luận Về Một Sự Việc, Hiện Tượng, Đời Sống (Ngữ Văn 9 Tập 2)
  • Soạn Bài Các Thành Phần Biệt Lập (Tiếp Theo)
  • Bài 2 Trang 54 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Một số tự nhiên có hai chữ số. Chữ số hàng đơn vị gấp hai lần chữ số hàng chục. Nếu thêm chữ số 1 xem vào giữa hai chữ số ấy thì được một số mới lớn hơn số ban đầu là 370. Tìm số ban đầu.

    Hướng dẫn làm bài:

    Gọi x là chữ số hàng chục. ((0 < x le 13;x in N))

    Chữ số hàng đơn vị: 2x

    Số tự nhiên lúc đầu:(overline {xleft( {2x} right)} )

    Số tự nhiên lúc sau: (overline {x1left( {2x} right)} )

    Vì số mới hơn số ban đầu là 370 nên

    (overline {x1left( {2x} right)} – overline {xleft( {2x} right)} )

    ⇔(left( {100x + 10 + 2x} right) – left( {10x + 2x} right) = 370)

    ⇔(100x + 10 + 2x – 10x – 2x = 370)

    ⇔(90x = 360)

    ⇔(x = 4)

    x=4 thỏa điều kiện đặt ra.

    Vậy số ban đầu: 48

    Bài 42 trang 31 sgk toán 8 tập 2

    Tìm số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng nếu viết thêm một chữ số 2 vào bên trái và một chữ số 2 vào bên phải số đó thì ta được một số lớn gấp 153 lần số ban đầu.

    Hướng dẫn làm bài:

    Gọi số ban đầu là x ((10 le x le 99)); x ∈ N

    Số lúc sau là (overline {2×2} )

    Vì số lúc sau lớn gấp 153 lần số ban đầu nên ta có phương trình :

    (overline {2×2} = 153x Leftrightarrow 2000 + 10x + 2 = 153)

    ⇔(2002 = 143x)

    ⇔x=14

    x=14 thỏa điều kiện đặt ra.

    Vậy số tự nhiên cần tìm : 14

    Bài 43 trang 31 sgk toán 8 tập 2

    Tìm phân số có đồng thời các tính chất sau:

    a) Tử số của phân số là số tự nhiên có một chữ số;

    b) Hiệu giữa tử số và mẫu số bằng 4;

    c) Nếu giữ nguyên tử số và viết thêm vào bên phải của mẫu số một chữ số đúng bằng tử số, thì ta được một phân số bằng phân số ({1 over 5}) .

    Hướng dẫn làm bài:

    Gọi x là tử số của phân số cần tìm (với (x le {Z^*}))

    Mẫu số của phân số:(x – 4left( {x ne 4} right))

    Từ tính chất thứ ba ta có phương trình:

    ({x over {left( {x – 4} right).x}} = {1 over 5} Leftrightarrow 5x = 10left( {x – 4} right) + x)

    ⇔(5x = 10x – 40 + x)

    (6x = 40)

    (x = {{20} over 3}) (không thỏa điều kiện đặt ra).

    Vậy không có phân số thỏa các điều kiện trên

    Trong đó có hai ô còn trống (thay bằng dấu *). Hãy điền số thích hợp vào ô trống, nếu điểm trung bình của lớp là 6,06.

    Số học sinh của lớp: 2 +x +10 + 12 + 7 + 6 + 4 + 1 = 42 + x

    Vì điểm trung bình bằng 6,06 nên:

    ({{2.3 + 4.x + 5.10 + 6.12 + 7.7 + 6.8 + 9.4 + 10.1} over {42 + x}} = 6,06)

    ⇔ 6 + 4x + 50 + 72 + 49 + 48 + 36 + 10= 6,06(42 + x)

    ⇔ (271 + 4x = 254,52 + 6,06x)

    ⇔ 16,48 = 2,06x

    ⇔ x = 8 (thỏa điều kiện đặt ra)

    Vậy ta có kết quả điền vào như sau:

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập 46: Trang 31
  • Bài 2 Trang 23 Sgk Ngữ Văn 8
  • Bài 1 Trang 31 Sgk Ngữ Văn 8
  • Giải Soạn Bài Hội Thoại Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Giải Soạn Bài Hội Thoại (Tiếp Theo) Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Sgk Trang 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 44 Hóa Lớp 12: Amin
  • Bài 1,2,3, 4,5,6 ,7,8,9 Trang 118,119 Sgk Hóa 12: Kim Loại Kiềm Thổ
  • Giải Câu 6 Trang 119
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 76, 77 Sgk Hóa Học 12
  • Bài 4 Trang 77 Sgk Tin Học 12
  • Giải Bài Tập 6 Trang 140 Đại Số 10, Giải Bài Tập 4 Trang 137 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 4 Địa 10 Trang 137, Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 6 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 6 Tin Học 8 Sgk Trang 61, Giải Trang 100, Giải Bài Tập 6 Trang 132 Hóa 11, Giải Bài 7 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài Tập 6 Trang 141 Sgk Đại Số 11, Giải Bài Tập 6 Trang 166 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài 6 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài Tập 4 Trang 148 Đại Số 10, Giải Bài Tập 6a Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 5 Trang 112 Hóa 9, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 Trang 139 Hóa 9, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 94 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 130 Hóa 8, Giải Bài Tập 6 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Trang 21, Giải Bài Tập 5 Hóa 10 Trang 108, Giải Bài Tập 5 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 122, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 5 Lý 11 Trang 148, Giải Bài Tập 5 Sgk Hoá 12 Trang 165, Giải Bài Tập 5 Trang 125 Lý 12, Giải Bài Tập 5 Trang 145 Hóa 11, Giải Bài Tập 5 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 7 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 8 Trang 101 Hóa 8, Giải Bài Tập 8 Trang 129 Hóa 12, Giải Bài Tập 8 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 8 Trang 143 Hóa 9, Giải Bài Tập 8 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Hóa 10 Trang 139, Giải Bài Tập 9 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 9 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 9 Trang 212 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 3 Địa Lí 9 Trang 10, Giai Bai 3 Trang 60, Giải Bài Tập 9 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Trang 80 Tin Học 11, Giải Bài Tập 8 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 147, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Trang 19, Giải Trang 32, Giải Bài Tập 7 Tin Học 11 Trang 51, Giải Bài Tập Trang 32, Giải Bài Tập 7 Trang 116 Hóa 11, Giải Bài Tập 8 Trang 189 Sgk Vật Lý 11, Giải Trang 34, Giải Bài Tập 3 Trang 123 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 7 Trang 176 Đại Số 11, Giải Bài Tập 7 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 7 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 7 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 2 Trang 27 Ngữ Văn 11 Tập 2, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 139, Giải Bài Tập 97 Trang 105, Giải Bài Tập 4 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 1 Trang 143 Địa Lý 12, Giải Bài Tập 2 Trang 73 Tin Học 11, Giải Bài Tập 8 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 1 Trang 106 Hóa 10, Giải Bài Tập 8 Trang 159 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 3 Trang 14 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 4 Tin Học 8 Sgk Trang 70, Giải Bài Tập Địa Lí 9 Trang 123, Hóa 9 Giải Bài Tập Trang 6, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Đại Số 11, Giải Bài Tập 9 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 1 Trang 86 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 60, Giải Bài Tập 3 Trang 133 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 8 Trang 136 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 9 Trang 159 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 9 Trang 187 Hóa 11, Giải Bài Tập 3 Trang 126, Giải Bài Tập 4 Sgk Hóa 9 Trang 14, Giải Trang 10 Đến 17 Lớp 6, Giải Bài Tập 8 Trang 145 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 3 Trang 37 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 101 Lớp 12, Giải Bài Tập 7 Trang 166 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 1 Hóa 11 Trang 132, Giải Bài Tập 7 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 3 Trang 157 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 6 Trang 195 Hóa 11, Giải Bài Tập 2 Trang 102 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 4 Hóa 11 Trang 159, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Vật Lý 10, Giải Bài Tập Hóa 8 Sgk Trang 11, Giải Bài Tập 3 Trang 97 Địa Lý 10,

    Giải Bài Tập 6 Trang 140 Đại Số 10, Giải Bài Tập 4 Trang 137 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 4 Địa 10 Trang 137, Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 6 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 6 Tin Học 8 Sgk Trang 61, Giải Trang 100, Giải Bài Tập 6 Trang 132 Hóa 11, Giải Bài 7 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài Tập 6 Trang 141 Sgk Đại Số 11, Giải Bài Tập 6 Trang 166 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài 6 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài Tập 4 Trang 148 Đại Số 10, Giải Bài Tập 6a Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 5 Trang 112 Hóa 9, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 Trang 139 Hóa 9, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 94 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 130 Hóa 8, Giải Bài Tập 6 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Trang 21, Giải Bài Tập 5 Hóa 10 Trang 108, Giải Bài Tập 5 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 122, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 5 Lý 11 Trang 148, Giải Bài Tập 5 Sgk Hoá 12 Trang 165, Giải Bài Tập 5 Trang 125 Lý 12, Giải Bài Tập 5 Trang 145 Hóa 11, Giải Bài Tập 5 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 7 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 8 Trang 101 Hóa 8, Giải Bài Tập 8 Trang 129 Hóa 12, Giải Bài Tập 8 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 8 Trang 143 Hóa 9, Giải Bài Tập 8 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Hóa 10 Trang 139, Giải Bài Tập 9 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 9 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 9 Trang 212 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 3 Địa Lí 9 Trang 10, Giai Bai 3 Trang 60, Giải Bài Tập 9 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Trang 80 Tin Học 11, Giải Bài Tập 8 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 147, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Trang 19,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập 4 Sgk Hóa 9 Trang 14
  • Giải Bài Tập 4 Hóa 11 Trang 159
  • Giải Bài Tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 7 Sgk Hóa Học Lớp 12
  • Bài 1,2,3,4,5,6,7,8 Trang 18 Sgk Hóa 12: Luyện Tập Este Và Chất Béo
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 195 Sách Giáo Khoa Hóa Học 11
  • Giải Bài 6 Trang 14 Sgk Hóa 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập 6: Trang 37 Sgk Hóa Học 12
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 40: Dung Dịch
  • Giải Bài 1,2,3,4,5,6,7 Trang 45 Hóa Lớp 11: Axit Nitric Và Muối Nitrat
  • 120 Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa 12 Chương 6: Kim Loại Kiềm, Kim Loại Kiềm Thổ, Nhôm Có Đáp Án Hay Nhất.
  • 3 Bí Kíp ‘thần Tốc’ Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 10 Chương Oxi
  • Giải Bài Tập 6 Trang 51 Tin Học 11, Giải Trang 32, Giải Bài Tập 4 Tin Học 8 Sgk Trang 70, Giải Bài Tập Trang 32, Giải Bài Tập 4 Sgk Hóa 9 Trang 14, Giải Bài Tập 4 Hóa 11 Trang 159, Giải Bài Tập 3 Trang 97 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 3 Trang 37 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 157 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 3 Trang 14 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 133 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 126, Giải Bài Tập Địa Lí 9 Trang 123, Giải Bài Tập 2 Trang 73 Tin Học 11, Giải Bài Tập 2 Trang 102 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 1 Trang 86 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 1 Trang 143 Địa Lý 12, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 4 Trang 51 Tin Học 11, Giải Trang 100, Giải Bài Tập 6 Trang 166 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Trang 141 Sgk Đại Số 11, Giải Bài Tập 3 Trang 101 Lớp 12, Giải Bài Tập 6 Trang 132 Hóa 11, Giải Bài Tập 6 Tin Học 8 Sgk Trang 61, Giải Bài Tập 6 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 5 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 5 Trang 145 Hóa 11, Giải Bài Tập 5 Trang 125 Lý 12, Giải Bài Tập 5 Lý 11 Trang 148, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 60, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 122, Giải Bài Tập 5 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 5 Hóa 10 Trang 108, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Đại Số 11, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 1 Trang 106 Hóa 10, Giải Bài Tập 6 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Trang 140 Đại Số 10, Giải Bài Tập 6 Trang 195 Hóa 11, Giải Bài Tập 7 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 7 Trang 166 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 159 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 8 Trang 145 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 189 Sgk Vật Lý 11, Giải Trang 10 Đến 17 Lớp 6, Giải Bài Tập 9 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 9 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 9 Trang 159 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 9 Trang 187 Hóa 11, Hóa 9 Giải Bài Tập Trang 6, Giải Bài Tập 3 Địa Lí 9 Trang 10, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Trang 21, Giải Bài Tập 5 Trang 112 Hóa 9, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 1 Hóa 11 Trang 132, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 Trang 139 Hóa 9, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 94 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 130 Hóa 8, Giải Bài Tập Hóa 8 Sgk Trang 11, Giải Bài 7 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài Tập Hóa 9 Trang 143, Giải Bài 6 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Trang 34, Giai Bai 3 Trang 60, Giải Bài Tập 2 Trang 27 Ngữ Văn 11 Tập 2, Giải Bài Tập 3 Trang 123 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 8 Trang 136 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 4 Trang 148 Đại Số 10, Giải Bài Tập 4 Địa 10 Trang 137, Giải Bài Tập 4 Trang 137 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 97 Trang 105, Giải Bài Tập 8 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 7 Tin Học 11 Trang 51, Giải Bài Tập 9 Hóa 10 Trang 139, Giải Bài Tập 9 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 8 Trang 101 Hóa 8, Giải Bài Tập 9 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 5 Sgk Hoá 12 Trang 165, Giải Bài Tập 8 Trang 143 Hóa 9, Giải Bài Tập 9 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 8 Trang 129 Hóa 12, Giải Bài Tập 7 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Trang 212 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 7 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 7 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 7 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 9 Trang 80 Tin Học 11, Giải Bài Tập 7 Trang 116 Hóa 11, Giải Bài Tập 8 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 147, Giải Bài Tập 8 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 139, Giải Bài Tập 6a Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Trang 19,

    Giải Bài Tập 6 Trang 51 Tin Học 11, Giải Trang 32, Giải Bài Tập 4 Tin Học 8 Sgk Trang 70, Giải Bài Tập Trang 32, Giải Bài Tập 4 Sgk Hóa 9 Trang 14, Giải Bài Tập 4 Hóa 11 Trang 159, Giải Bài Tập 3 Trang 97 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 3 Trang 37 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 157 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 3 Trang 14 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 133 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 126, Giải Bài Tập Địa Lí 9 Trang 123, Giải Bài Tập 2 Trang 73 Tin Học 11, Giải Bài Tập 2 Trang 102 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 1 Trang 86 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 1 Trang 143 Địa Lý 12, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 4 Trang 51 Tin Học 11, Giải Trang 100, Giải Bài Tập 6 Trang 166 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Trang 141 Sgk Đại Số 11, Giải Bài Tập 3 Trang 101 Lớp 12, Giải Bài Tập 6 Trang 132 Hóa 11, Giải Bài Tập 6 Tin Học 8 Sgk Trang 61, Giải Bài Tập 6 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 5 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 5 Trang 145 Hóa 11, Giải Bài Tập 5 Trang 125 Lý 12, Giải Bài Tập 5 Lý 11 Trang 148, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 60, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 122, Giải Bài Tập 5 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 5 Hóa 10 Trang 108, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Đại Số 11, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 1 Trang 106 Hóa 10, Giải Bài Tập 6 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Trang 140 Đại Số 10, Giải Bài Tập 6 Trang 195 Hóa 11, Giải Bài Tập 7 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 7 Trang 166 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 159 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 8 Trang 145 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 189 Sgk Vật Lý 11, Giải Trang 10 Đến 17 Lớp 6, Giải Bài Tập 9 Trang 133 Vật Lý 12,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí 7 Sách Giáo Khoa
  • Giải Bài Tập 3 Địa Lí 9 Trang 10
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 6: Hệ Quả Chuyển Động Xung Quanh Mặt Trời Của Trái Đất
  • Bài 6: Hệ Quả Vận Động Quanh Mặt Trời Của Trái Đất Địa Lý 10
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 6: Hệ Quả Chuyển Động Xung Quanh Mặt Trời Của Trái Đất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100