Trắc Nghiệm Hóa Học Đại Cương

--- Bài mới hơn ---

  • 100 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Đại Cương Về Hóa Học Hữu Cơ Có Đáp Án
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Hình Học 10 Chương 1 Có Đáp Án
  • 200 Câu Trắc Nghiệm Toán 10 Chương 2 (Có Đáp Án): Tích Vô Hướng Của Hai Vectơ.
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Chương 1 Hình 10 Có Lời Giải Chi Tiết
  • Dạng 4: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG

    PHẦN: VÔ CƠ

    Chương 1. Các khái niệm cơ bản

    2. Đồng vị là các dạng của cùng nguyên tố hóa học có cùng số…… trong hạt nhân nguyên tử nhưng có …… khác nhau vì có chứa số…… khác nhau.

    A. proton, nơtron, electron B. proton, sốkhối, nơtron

    C. electron, sốkhối, nơtron D. electron, nơtron, sốkhối

    3. Khối lượng nguyên tử 24Mg = 39,8271.10-27 kg. Cho biết 1 đvC = 1,6605.10-24 g. Khối lượng nguyên tử của 24Mg tính theo đvC bằng:

    A. 23,985 đvC B. 66,133 đvC

    C. 24,000 đvC D. 23,985.10-3 đvC

    8. Độ tan của một chất rắn thường được biểu diễn bằng số gam chất rắn hòa tan tối đa trong 100 gam nước ở nhiệt độ xác định. Độ tan của KCl ở 0ºC là 27,6. Nồng độ phần trăm khối lượng của dung dịch bão hòa KCl ở 0ºC là:

    A. 21,6% B. 20,5% C. 15,8% D. 23,5%

    9. Trộn 200 mL HCl 1 M với 300 mL HCl 2 M. Nếu sự pha trộn không làm thay đổi thể tích các dung dịch đem trộn, thì dung dịch mới có nồng độ là:

    A. 1,5 M B. 1,2 M C. 1,6 M D. 1,8 M

    10. Thể tích dung dịch H 3PO 4 14,7 M cần để điều chế 125 mL dung dịch H 3PO 4 3,0 M là:

    A. 25,5 mL B. 27,5 mL C. 22,5 mL D. 20,5 mL

    11. Một hỗn hợp khí O 2 và CO 2 có tỉ khối so với hiđro là 19. Phần trăm thể tích của O 2 trong hỗn hợp là:

    A. 40% B. 50% C. 60% D. 70%

    (O = 16; C = 12; H = 1)

    12. Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí HCl (đktc) vào 100 mL nước để tạo thành dung dịch HCl. Nồng độ phần trăm khối lượng của dung dịch này là:

    A. 5,2% B. 10,4% C. 5,5% C. 11%

    (H = 1; Cl = 35,5)

    Chương 2. Phản ứng hóa học

    2. Số oxi hóa của Fe trong FexOy là:

    A. +2x B. +2y C. +2y/x D. +2x/y

    8. Trong không khí có H 2S, Ag bị hóa đen do có phản ứng sau: 2Ag + H2S + 1/2O2 → Ag2S + H2O

    Trong phản ứng trên:

    A. Ag là chất khử, H2S là chất oxi hóa

    B. Ag là chất oxi hóa, H2 S là chất khử

    C. Oxi là chất oxi hóa, Ag là chất khử

    D. Oxi là chất oxi hóa, Ag bị khử

    10. Tính lượng HNO 3 cần để phản ứng vừa đủ với 0,04 mol Al theo phản ứng sau:

    Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + H2O

    A. 0,180 mol B. 0,015 mol C. 0,150 mol D. 0,040 mol

    11. Cho phản ứng: HCl + KMnO4 → Cl2 + KCl + MnCl2+ H2O

    Số mol KMnO4 cần để phản ứng với 0,8 mol HCl theo phương trình trên là:

    A. 0,05 mol B. 0,10 mol C. 0,16 mol D. 0,20 mol

    12. Cho phản ứng FeS2 + HNO3 + HCl → FeCl3 + H2SO4 + NO + H2O. Khi phản ứng cân bằng, tỉ lệ hệ số giữa chất oxi hóa và chất khử là:

    A. 3 : 1 B. 5 : 1 C. 7 : 1 D. 1 : 5

    15. Cho ba phản ứng sau:

    (1) Ca(HCO3)2 + Ba(OH)2 → CaCO3 + BaCO3 + 2H2O

    (2) Ca(HCO3)2 + 2HCl →CaCl2+ 2CO2+ 2H2O

    (3) Ca(HCO3)2 + Na2CO3 → 2NaHCO3 + CaCO3

    Vai trò của ion HCO 3 trong các phản ứng trên như sau:

    A. Trong (1) là bazơ, trong (2) là axit, trong (3) không là axit cũng không là bazơ

    B. Trong (1) là axit, trong (2) là bazơ, trong (3) không là axit cũng không là bazơ

    C. Trong (1) là bazơ, trong (2) là axit, trong (3) là bazơ

    D. Trong (1) là bazơ, trong (2) là axit, trong (3) là axit

    --- Bài cũ hơn ---

  • 45 Bài Tập Trắc Nghiệm Chương Nhóm Halogen Có Đáp Án
  • Bai Tap Chon Loc Hoa 10 Nang Cao
  • Bai Tap Hoa 10 Nang Cao Hay(Co Loi Giai Cu The)
  • Bài Tập Về Cách Nhận Biết, Tách Chất Nhóm Halogen Hay, Chi Tiết
  • Bài Tập Hóa Học 10: Liên Kết Hóa Học
  • Đại Số 10/chương Iii/§1. Đại Cương Về Phương Trình

    --- Bài mới hơn ---

  • Ứng Dụng Hàm Số (Sử Dụng Tính Đơn Điệu) Giải Phương Trình, Bất Phương Trình
  • Giải Toán 10 Bài 2. Bất Phương Trình Và Hệ Bất Phương Trình Một Ẩn
  • Giải Hệ Phương Trình Bằng Máy Tính Fx 570 Es Plus
  • Giai Thừa Lớn Chứa Giai Thừa Bé Và Ứng Dụng
  • Giai Thừa Với Bài Toán Tổ Hợp
  • CHÚ Ý
    Nhiều khi giải một phương trình, ta chỉ cần, hoặc chỉ có thể tính giá trị gần đúng của nghiệm (với độ chính xác nào đó). Giá trị đó gọi là nghiệm gần đúng của phương trình.

    Chẳng hạn, bằng máy tính bỏ túi, ta tính nghiệm gần đúng (chính xác đến hàng phần nghìn) của phương trình là

    Khi giải phương trình f(x) = g(x), ta cần lưu ý tới điều kiện đối với ẩn số x để f(x)g(x) có nghĩa (tức là mọi phép toán đều thực hiện được). Ta cũng nói đó là điều kiện xác định của phương trình (hay gọi tắt là điều kiện của phương trình).

    Khi các phép toán ở hai vế của một phương trình đều thực hiện được với mọi giá trị của x thì ta có thể không ghi điều kiện của phương trình.

    Ngoài các phương trình một ẩn, ta còn gặp những phương trình có nhiều ẩn số, chẳng hạn:

    Phương trình (2) là phương trình hai ẩn ( xy), còn (3) là phương trình ba ẩn ( x, yz).

    Khi x = 2, y = 1 thì hai vế của phương trình (2) có giá trị bằng nhau, ta nói cặp số ( x; y) = (2; 1) là nghiệm của phương trình (2).

    Tương tự, bộ ba số ( x; y; z) = (-1; 1; 2) là một nghiệm của phương trình (3).

    Trong một phương trình (một hoặc nhiều ẩn), ngoài các chữ đóng vai trò ẩn số còn có thể có các chữ khác, các chữ này được xem như những hằng số và được gọi là tham số. Tập nghiệm của phương trình có thể phụ thuộc vào tham số.

    Giải và biện luận phương trình chứa tham số nghĩa là xét xem với giá trị nào của tham số thì phương trình vô nghiệm, có nghiệm và tìm các nghiệm đó.

    Chẳng hạn:

    Phương trình tương đương và phương trình hệ quả

    f(x) = g(x) f1(x) = g1(x)

    VÍ DỤ 1

    .

    CHÚ Ý
    Khi muốn nhấn mạnh hai phương trình có cùng điều kiện xác định là D và tương đương với nhau, ta nói:

    • Hai phương trình tương đương trên D, hoặc
    • Với điều kiện D, hai phương trình là tương đương với nhau.

    Để giải một phương trình, thông thường ta biến đổi phương trình đó thành một phương trình tương đương đơn giản hơn. Các phép biến đổi như vậy được gọi là các phép biến đổi tương đương.

    Định lí sau đây nêu lên một số phép biến đổi tương đương thường sử dụng.

    Hoạt động 5

    Tìm sai lầm trong phép biến đổi sau:

    .

    f1(x) = g1(x).

    Phương trình hệ quả có thể có thêm nghiệm không phải là nghiệm của phương trình ban đầu. Ta gọi là nghiệm ngoại lai.

    Khi giải phương trình, không phải lúc nào cũng áp dụng được phép biến đổi tương đương. Trong nhiều trường hợp ta phải thực hiện các phép biến đổi đưa tới phương trình hệ quả, chẳng hạn bình phương hai vế, nhân hai vế của phương trình với một đa thức. Lúc đó, để loại nghiệm ngoại lai ta phải thử lại các nghiệm tìm được.

    Đối với phương trình nhiều ẩn, ta cũng có các khái niệm tương tự.

    VÍ DỤ 2

    Giải phương trình:

    (4)

    Lời giải

    (4) x + 3 + 3(x – 1) = x(2 – x)
    x2 + 2x = 0
    x(x + 2) = 0.

    1. Cho hai phương trình:

    Cộng các vế tương ứng của hai phương trình đã cho. Hỏi:

    a) Phương trình nhận được có tương đương với một trong hai phương trình đã cho hay không?

    b) Phương trình đó có phải là phương trình hệ quả của một trong hai phương trình đã cho hay không?

    2. Cho hai phương trình:

    Nhân hai vế tương ứng của hai phương trình đã cho. Hỏi:

    a) Phương trình nhận được có tương đương với một trong hai phương trình đã cho hay không?

    b) Phương trình đó có phải là phương trình hệ quả của một trong hai phương trình đã cho hay không?

    3. Giải các phương trình:

    a)

    b)

    c)

    d)

    4. Giải các phương trình:

    a)

    b)

    c)

    d)

    Liên kết ngoài

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn
  • Cách Giải Hệ Phương Trình Bậc Nhất 2 Ẩn Với Phương Pháp Thế Và Phương Pháp Cộng Đại Số
  • Giải Hệ Phương Trình Trong Excel
  • Cách Giải Phương Trình Bậc Cao Bằng Excel
  • Giải Hệ Phương Trình Trong Excel Bằng Solver
  • Giải Bài Tập Vật Lý Đại Cương

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 4, 5 Sgk Vật Lí 9
  • Trắc Nghiệm Vật Lý 10 Chương 4: Định Luật Bảo Toàn Động Lượng
  • Trắc Nghiệm Vật Lý 10 Chương 4: Cơ Năng
  • 25 Câu Trắc Nghiệm Ôn Tập Chương 4 Cực Hay Có Đáp Án (Phần 2).
  • Bài Tập Ôn Tập Vật Lý Lớp 10
  • HD giải bài tập Vật Lý ĐC 2

    Email: [email protected]

    Website: www.caotu28.blogspot.com

    HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG 2

    ( Lưu ý: Tài liệu chưa được thẩm định nên vẫn còn những chỗ chưa chính xác hoàn toàn)

    PHẦN I: ĐIỆN TỪ HỌC

    Chương I: TRƯỜNG TĨNH ĐIỆN – VẬT DẪN TRONG TRƯỜNG TĨNH ĐIỆN

    1. Lý thuyết.

    1.1 Sự nhiễm điện của các vật

    + Nhiễm điện do cọ xát: hai vật không nhiễm điện khi cọ xát với nhau thì có thể làm

    chúng nhiễm điện trái dấu nhau.

    + Nhiễm điện do tiếp xúc: cho thanh kim loại không nhiễm điện chạm vào quả cầu đã

    nhiễm điện thì thanh kim loại nhiễm điện cùng dấu với điện tích của quả cầu. Đưa thanh kim loại

    ra xa quả cầu thì thanh kim loại vẫn còn nhiễm điện.

    + Nhiễm điện do hưởng ứng: đưa thanh kim loại không nhiễm điện đến gần quả cầu

    nhiễm điện nhưng không chạm vào quả cầu, thì hai đầu thanh kim loại sẽ nhiễm điện. Đầu gần

    quả cầu hơn nhiễm điện trái dấu với điện tích của quả cầu, đầu xa hơn nhiễm điện cùng dấu với

    điện tích của quả cầu. Đưa thanh kim loại ra xa quả cầu thì thanh kim loại trở về trạng thái không

    nhiễm điện như lúc đầu.

    Giải thích hiện tượng nhiễm điện:

    – Do cọ xát hay tiếp xúc mà các electron di chuyển từ vật này sang vật kia.

    – Do hưởng ứng mà các electron tự do sẽ di chuyển về một phía của vật (thực chất đây là sự

    phân bố lại các electron tự do trong vật) làm cho phía dư electron tích điện âm và phía ngược lại thiếu

    electron nên tích điện dương.

    1.2 So sánh sự giống nhau và khác nhau:

     Giống nhau:

     Tỷ lệ với bình phương khoảng cách.

     Tỷ lệ thuận với tích độ lớn.

     Đều có hằng số tỷ lệ.

     Khác nhau:

    Định luật Coulomb

    Định luật vạn vật hấp dẫn của Newton

     Vừa là lực đẩy vừa là lực hút tùy

     Là lực hút.

    vào dấu của điện tích.

     Tỷ lệ với độ lớn của điện tích.

     Tỉ lệ với tích độ lớn khối lượng của hai

    vật.

     Hằng số tỷ lệ là:

     Hằng số tỷ lệ là:

     N .m2 

    k  9.109  2 

     N 2 .m2 

     C 

    G  6,67.1011 

    2 

     kg 

     Phụ thuộc vào sự có mặt của vật

    khác và môi trường giữa hai vật.

     Không phụ thuộc vào sự có mặt của vật

    khác và môi trường giữa hai vật.

    1.3 Định luật Culông.

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    Page 1

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    Có độ lớn: E =

    + Nguyên lý chồng chất điện trường: E  E1  E 2  …  E n .

    + Lực tác dụng của điện trường lên điện tích: F = q E .

    + Đường sức điện là đường được vẽ trong điện trường sao cho hướng của tiếp tuyến tại bất kì điểm

    nào trên đường sức cũng trùng với hướng của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.

    + Tính chất của đường sức:

    – Tại mỗi điểm trong điện trường ta có thể vẽ được một đường sức điện và chỉ một mà thôi. Các

    đường sức điện không cắt nhau.

    – Các đường sức điện trường tĩnh là các đường không khép kín.

    – Nơi nào cường độ điện trường lớn hơn thì các đường sức điện ở đó sẽ được vẽ mau hơn (dày hơn),

    nơi nào cường độ điện trường nhỏ hơn thì các đường sức điện ở đó sẽ được vẽ thưa hơn.

    + Một điện trường mà cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau gọi là điện trường đều.

    Điện trường đều có các đường sức điện song song và cách đều nhau.

    1.5 –…….

    2. Bài tập.

    Bài 1-1:

    Tóm tắt:

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    Page 2

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    HD giải bài tập Vật Lý ĐC 2 Email: [email protected]

    rH2  0,5.108 (cm)  5.1011 (m)

    qe  1,6.1019 (C)

    Fh =?

    Website: www.caotu28.blogspot.com

    Hướng dẫn:

    Theo bài ra ta có: Fh 

    k. qe .qe

    2

    9.109.(1,6.1019 )2

    5.10 

    11 2

     9, 216.108 ( N )

    Bài 1-2:

    Tóm tắt:

    e  1,6.1019 C

    me  9,1.10

    31

    8

    kg

    r  10 cm  10

    ve = ?

    10

    m

    v

    r

    Hướng dẫn:

    Theo bài ra thì electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo tròn dưới tác dụng của lực

    hướng tâm nên ta có: Fht 

    Khi cân bằng thì: Fht  Fcl  9,1.1021 v2  2,304.108  v2  2,53.1012  v  1,6.106 (m / s)

    Bài 1-3:

    Tóm tắt:

    q0  3, 2.107 C

      600

    l  10cm  0,1m

    T

    r

    B

    P

    Hình 2

    Hướng dẫn:

    Theo hình vẽ ta thấy mỗi quả cầu đều chịu tác dụng của ba lực: Trọng lực (P), sức căng (T) và

    lực đẩy Culong ( Fcl )

    Do các quả cầu giống nhau nên, điện tích của mỗi quả cầu nhận được là:

    q 3, 2.107

    q1  q2  0 

     1,6.107 (C )

    2

    2

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    Page 3

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    HD giải bài tập Vật Lý ĐC 2

    Email: [email protected]

    Website: www.caotu28.blogspot.com

    F

    r

    Do có điều kiện cân bằng nên: P  Fcl  T  0 . Khi đó ta có: tan   cl  sin 1 

    P

    2l

    Với: 1 

    kq02

    4.  2l sin 1  .tan 

    2

    9.109 3, 2.107 

    2

    4. 2.0,1.sin 300  .tan 300

    2

     0,039N

    Bài 1-4:

    Tóm tắt:

     ‘  540

    0  800 (kg / m3 )

    2  2

    ’?

    Hướng dẫn:

    Tương tự cách giải trên ta có: P 

    q0 2

    (*)

    4 01.4(2l sin 1 )2 .tan 1

    Trong môi trường dầu hỏa thì mỗi quả cầu sẽ chịu tác dụng của lực đẩy Acsimet P’. Nên:

    P  P’ 

    P  P ‘  mg  m ‘ g  0Vg   ‘Vg  ( 0   ‘)Vg

    Kết hợp (*) và (**) ta được:

    Ta xét:

    Từ đó ta suy ra:  ‘  2557,54 (kg / m3 )

    Bài 1-5.

    Tóm tắt:

    0  800 (kg / m3 )

    2  2

    O

    O

      ? ‘

    T

    A

    B F

    q2

    q1

    A

    B

    P

    Hình 3a

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    F

    q2

    q1

    P

    Hình 3b

    Page 4

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    HD giải bài tập Vật Lý ĐC 2

    Email: [email protected] Website: www.caotu28.blogspot.com

    Hướng dẫn:

    Theo hình 3a thì mỗi quả cầu đều chiu tác dụng cảu Trọng lực(P), Sức căng dây (T), Lực đẩy Culong

    (F). Theo định luật Culoong áp dụng trong bài toán này thì:

    F

    q02

    4 01.(2l sin 1 )2

    Vậy:

    q02

    2

    q02

    q02

    sin 1 4 01  2l sin 1  T

    tan 1 

    2

    2

    mg

    cos 1

    4 01  2l sin 1  .mg 4 0  2l sin 1  .mg

    T

    (1  1) (1)

    Khi vào môi trường: dầu thì quả cầu sẽ chịu thêm lực đẩy Acsimet F’đ. Như vậy F sẽ giảm đi  2 lần.

    Vậy lúc này đương nhiên sức căng cũng phải là T’.

    Khi đó ta có điều kiện cân bằng: P  Fd  T ‘  0

    q02

    4 0  2l sin 1  .mg

    2

    q02

    4 0 2  2l sin 1   mg  Fd’ 

    2

    

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    Page 5

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    HD giải bài tập Vật Lý ĐC 2

      4.109 C / cm2  4.105 C / m2

    Website: www.caotu28.blogspot.com

    A

    3

    m  1g  10 kg

    α

    q  1,6.109 C

    T

    α=?

    P

    Hình 4

    Hướng dẫn:

    Giả thiết bài cho được thể hiện ở hình 4.

    Xét đến điều kiện cân bằng khi đó ta có: tan  

    Vậy: tan  

    4.105.1,6.109

     0,3616    19,870

    2.8,85.1012.103.10

    Bài 1-7:

    Tóm tắt:

    q1  3, 2.108 C

    q2  4,8.108 C

    F31

    8

    q3  9,6.10 C

    AC  3cm  3.10 m

    Fth

    α

    AB  4cm  4.102 m

    q1

    F21

    2

    BC  5cm  5.10 m

    FthA = ?

    Hình 5

    Hướng dẫn:

    Lực điện tổng hợp tác dụng nên q1 tại A là Fth . Vậy: Fth  F21  F31

    + Phương: Nằm trên đường thẳng AC.

    Ta có: F31

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    Page 6

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    HD giải bài tập Vật Lý ĐC 2 Email: [email protected]

    + Phương: Nằm trên đường thẳng AB.

    Website: www.caotu28.blogspot.com

    + Chiều: Hướng từ A đến B.

    F21

    Theo dữ kiện bài cho ta dễ dàng nhận thấy: BC2  AC2  AB2 . Nên ABC vuông tại A.

    Do đó:

    + Độ lớn: Fth  F31  F21 

     0,032  8,64.103 

    2

    + Phương: hợp với AB một góc α: tan  

     0,0312( N ) .

    + Chiều: Như hình vẽ.

    Bài 1-7: *( Chú ý )

    Tóm tắt:

    q  1,6.109 C

    y

    7

    Q  3, 2.10 C

    r0  8cm  0,08m

    q

    Ftd  ?

    O

    x

    dF1

    α

    dl

    dF

    r0

    Hình 6

    Hướng dẫn:

    Chia nửa vòng xuyến thành những phần tử dl mang điện tích dQ.

    Tại tâm O vì tính chất đối xứng nên tổng các thành phần: dF2  0

    (1)

    Khi đó hình chiếu của lực tổng hợp nên các trục Ox, Oy là: sin  

    F1

    ;

    co s  

    2

     dF

    Từ (1) và (2) ta có: F1  F 

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    F2

    (2)

    2

     dF

    2

    7

    9

    2

    Gọi điểm M trên đường thẳng nối 2 điện tích q và

    4q điện trường do 2 điện tích đó gây ra triệt tiêu:

    E  E1  E2  0

    Vậy E1 = E2

    Trong đó:

     E1 là cường độ điện trường do q gây ra tại

    Page 7

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    r  0,05m  5cm

    

    r  0,15m (loai)

    Vậy điểm M cách điện tích 1 khoảng r = 5 cm.

    Bài 1-12: ( Tham khảo cách giải trong sách bài tập trang 75)

    Bài 1-13: ( Tham khảo cách giải trong sách bài tập trang 76)

    Bài 1-14:

    Tóm tắt:

      2.109 C / m2 .

      3.108 C / cm  3.106 C / m

    F=?

    Hướng dẫn:

    Do có công thức: F = q.E

    Khi đó ta có: q  l (2)

    Với:

    (1)

     là mật độ điện dài của dây.

    l là một đơn vị chiều dài của dây ( Ta lấy: l = 1m)

    Mà: E 

    (3)

    Từ (1), (2) và (3) suy ra: F  q.E 

    l 3.106.1.2.109

     3, 4.104 ( N )

    2 0 2.8,85.1012.1

    ( Với   1 lấy ở môi trường chân không)

    { Nhưng đáp án trong sách bài tập là 3,4 (N), mk không hiểu lắm ???)

    Bài 1-15:

    Tóm tắt:

    E 0

    rq1q2  l

    1. q1q2 cùng dấu

    2. q1q2 khác dấu

    A

    A’

    q2

    l’?

    Hướng dẫn:

    Theo giả thiết thì: E  0

    Theo hình vẽ ta thấy véctơ cường độ điện trường tại một điểm M bất kỳ là: E  E1  E2 .

    Với E1 , E2 lần lượt là các véctơ cường độ điện trường do q1q2 gây ra.

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    Page 8

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    HD giải bài tập Vật Lý ĐC 2 Email: [email protected]

    Nên: E1  E2 . Vậy điểm M nằm trên AA’.( Hình vẽ)

    Khi đó ta có: E1  E2

    (1) . Điều đó cho ta:

    Website: www.caotu28.blogspot.com

    (2)

    1. Xét trường hợp 1: q1, q2 cùng dấu thì từ (1) ta có: 0  l ‘  1

    l’

    q1  q2  l. q1

    2. Xét trường hợp 2: q1, q2 khác dấu thì từ (1) ta có: l ‘  l  0

    l’

    q2  q1  l. q1

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    Page 9

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý Đại Cương 1
  • Giải Bài C7, C8, C9, C10, C11, C12 Trang 34 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Bài C7, C8, C9, C10, C11, C12 Trang 78 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Bài 3.9, 3.10, 3.11, 3.12 Trang 10 Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Bài Giải Bài Tập Vật Lý 8
  • Giải Bài Tập Vật Lý Đại Cương 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý Đại Cương
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 4, 5 Sgk Vật Lí 9
  • Trắc Nghiệm Vật Lý 10 Chương 4: Định Luật Bảo Toàn Động Lượng
  • Trắc Nghiệm Vật Lý 10 Chương 4: Cơ Năng
  • 25 Câu Trắc Nghiệm Ôn Tập Chương 4 Cực Hay Có Đáp Án (Phần 2).
  • Giải Bài Hoá Đại Cương 2, Bài Giải Vật Lý Đại Cương A2, Giải Hóa 8 Đề Cương, Giải Đề Cương, Bài Giải Hóa Đại Cương, Giải Bài Tập Vật Lý Đại Cương 1, Bài Giải Vật Lý Đại Cương 2, Bài Giải Vật Lý Đại Cương, Bài Giải Đề Cương ôn Thi Ppnckh, Giải Bài Tập Quản Trị Học Đại Cương, Giải Toán 7 Đề Cương, Giải Toán 9 Đề Cương, Giải Bài Tập Excel Tin Học Đại Cương, Đề Cương Toán Rời Rạc Có Giải, Giải Toán Lớp 5 Đề Cương, Giai Bai Tap Thien Van Dai Cuong, Đề Cương Giải Tích 3, Giải Toán Lớp 6 Đề Cương, Đề Cương Bài Tập Giải Tích 2, Đề Cương Giải Tích 2, Bài Giải Logic Học Đại Cương, Giải Toán 6 Đề Cương, Giải Bài Tập 24 Cường Độ Dòng Điện, Đề Cương Giải Tích 2 Sami, Đề Cương Giải Tích 3 Hust, Đề Cương 40 Năm Giải Phóng Miền Nam, Đề Cương 45 Năm Giải Phóng Miền Nam, Đề Cương Tuyên Truyền 39 Năm Giải Phóng Miền Nam, Nhiệm Vụ Giải Pháp Tăng Cường Quốc Phòng An Ninh Đối Ngoại, Mot So Giai Phap Ket Hop Phat Trien Kinh Te-xa Hoi Voi Tang Cuong An Ninh Quoc Phong, Chỉ Thị Về Việc Tăng Cường Giải Pháp Phòng, Chống Bạo Lực Học Đường Trong Cơ Sở Giáo Dục, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2022 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2022 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Bản Đăng Ký Những Công Việc Trọng Tâm Cần Tập Trung Giải Quyết Trong Năm 2022 Nhằm Tăng Cường Kỷ Luậ, Đề Cương Chi Tiết Học Phần: Vật Lý Đại Cương Vật Lý Đại Cương, Truyện Ngôn Tình Nữ Cường Nam Cường Hiện Đại, Đề Cương ôn Thi Trắc Nghiệm Môn Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương 2022, Cương Lĩnh Và Luận Cương Chính Trị, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương 2022, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Hust, Cương Lĩnh Khác Luận Cương, Cương Lĩnh Và Luận Cương Là Gì, Đề Cương Chi Tiết Giáo Dục Học Đại Cương, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Ajc, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương Trắc Nghiệm Môn Xã Hội Học Đại Cương, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Tmu, Đề Cương Vật Lý Đại Cương 3 Bách Khoa, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Ftu, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương Có Đáp án, Cương Lĩnh Và Luận Cương, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Neu, Đề Cương 37 Câu Hỏi ôn Tập Xã Hội Học Đại Cương Có Đáp án – Phần 2, Đề Cương Môn Nhân Học Đại Cương, Đề Cương Môn Kinh Tế Học Đại Cương, Đề Cương Di Truyền Học Đại Cương, Đề Cương Xã Hội Học Đại Cương Ussh, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Tiểu Luận Giải Quyết Tranh Chấp Thương Mại Bằng Hòa Giải, Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp Tầng Lớp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Cương Lĩnh 2011 So Với Cương Lĩnh 1991, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Tìm Hiểu Về Cưỡng Chế Hành Chính Và Biện Pháp Cưỡng Chế Hành Chính, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Mẫu Giải Trình Giải Thể Chi Đoàn, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp Là Của, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Lí Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Cương Lĩnh Và Các Cương Lĩnh Của Đảng, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, ứng Dụng Giải Bài Giải, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Giải Bài Tập Giải Tích 2 7e, Bài Giải Giải Tích 2, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Đề Cương ôn Tập Ngữ Văn 7 Học Kì 1, Đề Cương Hóa 9 Hk2, Đề Cương ôn Tập Ngữ Văn 7, Đề Cương Hóa 9 Học Kì 1, Đề Cương Gt2, Đề Cương Hóa 9 Học Kì 1 Có Đáp án, Môn Dân Tộc Học Đại Cương, Đề Cương Hóa 9 Học Kì 2, Đề Cương Học Kì 2 Lớp 8,

    Giải Bài Hoá Đại Cương 2, Bài Giải Vật Lý Đại Cương A2, Giải Hóa 8 Đề Cương, Giải Đề Cương, Bài Giải Hóa Đại Cương, Giải Bài Tập Vật Lý Đại Cương 1, Bài Giải Vật Lý Đại Cương 2, Bài Giải Vật Lý Đại Cương, Bài Giải Đề Cương ôn Thi Ppnckh, Giải Bài Tập Quản Trị Học Đại Cương, Giải Toán 7 Đề Cương, Giải Toán 9 Đề Cương, Giải Bài Tập Excel Tin Học Đại Cương, Đề Cương Toán Rời Rạc Có Giải, Giải Toán Lớp 5 Đề Cương, Giai Bai Tap Thien Van Dai Cuong, Đề Cương Giải Tích 3, Giải Toán Lớp 6 Đề Cương, Đề Cương Bài Tập Giải Tích 2, Đề Cương Giải Tích 2, Bài Giải Logic Học Đại Cương, Giải Toán 6 Đề Cương, Giải Bài Tập 24 Cường Độ Dòng Điện, Đề Cương Giải Tích 2 Sami, Đề Cương Giải Tích 3 Hust, Đề Cương 40 Năm Giải Phóng Miền Nam, Đề Cương 45 Năm Giải Phóng Miền Nam, Đề Cương Tuyên Truyền 39 Năm Giải Phóng Miền Nam, Nhiệm Vụ Giải Pháp Tăng Cường Quốc Phòng An Ninh Đối Ngoại, Mot So Giai Phap Ket Hop Phat Trien Kinh Te-xa Hoi Voi Tang Cuong An Ninh Quoc Phong, Chỉ Thị Về Việc Tăng Cường Giải Pháp Phòng, Chống Bạo Lực Học Đường Trong Cơ Sở Giáo Dục, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2022 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2022 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Bản Đăng Ký Những Công Việc Trọng Tâm Cần Tập Trung Giải Quyết Trong Năm 2022 Nhằm Tăng Cường Kỷ Luậ, Đề Cương Chi Tiết Học Phần: Vật Lý Đại Cương Vật Lý Đại Cương, Truyện Ngôn Tình Nữ Cường Nam Cường Hiện Đại, Đề Cương ôn Thi Trắc Nghiệm Môn Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương 2022, Cương Lĩnh Và Luận Cương Chính Trị, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương 2022, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Hust, Cương Lĩnh Khác Luận Cương, Cương Lĩnh Và Luận Cương Là Gì, Đề Cương Chi Tiết Giáo Dục Học Đại Cương, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Ajc, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương Trắc Nghiệm Môn Xã Hội Học Đại Cương, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Tmu, Đề Cương Vật Lý Đại Cương 3 Bách Khoa, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Ftu,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài C7, C8, C9, C10, C11, C12 Trang 34 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Bài C7, C8, C9, C10, C11, C12 Trang 78 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Bài 3.9, 3.10, 3.11, 3.12 Trang 10 Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Bài Giải Bài Tập Vật Lý 8
  • 200 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Vật Lý Lớp 8
  • Bài 13 : Đại Cương Về Polime

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3,4 Trang 7,8,9 Toán 7 Tập 2: Thu Thập Số Liệu Thống Kê, Tần Số
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 4: Số Trung Bình Cộng
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 4: Số Trung Bình Cộng
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 4: Đơn Thức Đồng Dạng
  • Giải Bài Tập Trang 7 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4
  • I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

    – Polime là những hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị cơ sở (gọi là mắt xích) liên kết với nhau tạo nên.

    – Đặc điểm cấu tạo :

    + Có kích thước phân tử khối lớn.

    + Do nhiều mắt xích nối với nhau tạo thành mạch không phân nhánh, mạch phân nhánh và mạng không gian.

    + Nếu các mắt xích nối với nhau theo trật tự nhất định (chẳng hạn đầu nối với đuôi) thì polime có cấu tạo điều hòa, còn nếu các mắt xích nối với nhau không theo trật tự nhất định (chẳng hạn đầu nối với đầu) thì polime có cấu tạo không điều hòa.

    – Tính chất vật lí chung:

    Hầu hết các polime là những chất rắn không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định mà nóng chảy ở một khoảng nhiệt độ khá rộng. Đa số polime khi nóng chảy, cho chất lỏng nhớt, để nguội sẽ rắn lại, chúng được gọi là chất nhiệt dẻo. Một số polime không nóng chảy mà bị phân hủy khi đun nóng, gọi là chất nhiệt rắn. Đa số polime không tan trong các dung môi thông thường, một số tan được trong dung môi thích hợp tạo ra dung dịch nhớt, ví dụ: cao su tan trong benzen, toluen,… Nhiều polime có tính dẻo (polietilen, polipropilen,…), một số khác có tính đàn hồi (cao su), số khác nữa có thể kéo thành sợi dai bền (nilon-6, nilon-6,6,…). Có polime trong suốt mà không giòn như: poli(metyl metacrylat), nhiều polime có tính cách điện, cách nhiệt (polietilen, poli(vinyl clorua),…) hoặc có tính bán dẫn (poliaxetilen, polithiophen,…).

    – Tính chất hóa học:

    + Phản ứng giữ nguyên mạch: thường là phản ứng thế hay cộng.

    + Phản ứng giảm mạch: thường là phản ứng thủy phân hoặc giải trùng hợp hay đepolime hóa.

    + Phản ứng khâu mạch: thường là phản ứng nối các đoạn mạch không phân nhánh thành phân nhánh hoặc mạng không gian.

    – Phượng pháp điều chế: được điều chế bằng phản ứng trùng hợp và trùng ngưng.

    II. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP (SGK)

    Bài 1 (Trang 64, SGK)

    Dãy các polime tổng hợp là: polietilen, polibutađien, nilon-6, nilon-6,6.

    Vì vậy, chúng ta chọn B.

    Bài 2 (Trang 64, SGK)

    Poli(vinyl clorua) được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp.

    Vì vậy, chúng ta chọn A.

    Bài 3 (Trang 64, SGK)

    Bài 5 ( Trang 64, SGK)

    Hệ số polime hóa là hệ số trùng hợp các monome với nhau để thu được một phân tử có phân tử khối lớn hơn rất nhiều với hàng nghìn số lần monome.

    Có thể xác định được hệ số trùng hợp polime hóa nếu biết phân tử khối của polime hoặc khối lượng của polime đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập 1,2,3,4,5,6,7,8 Trang 37, 38 Hóa Lớp 8: Hóa Trị
  • Giải Bài 1 2 3 4 5 6 Trang 36 37 Sgk Hóa Học 12
  • Bài 4 Trang 77 Sgk Tin Học 12
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 76, 77 Sgk Hóa Học 12
  • Giải Câu 6 Trang 119
  • Bài 6 : Văn Hóa Cổ Đại

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 12 Bài 5: Lịch Sử Hình Thành Và Phát Triển Lãnh Thổ (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử 10 Bài 5: Trung Quốc Thời Phong Kiến
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập Bài 12 Trang 52 Sgk Lịch Sử 9
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 12 Bài 7: Tây Âu
  • Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập 1 2 Bài 7 Trang 52 Sgk Lịch Sử 12
  • Hãy khoanh tròn chỉ một chữ in hoa trước ý trả lời đúng.

    1. Theo lịch của người phương Đông, một năm có

    A. 12 tháng, mỗi tháng có khoảng 30 đến 31 ngàyề

    B. 12 tháng, mỗi tháng có khoảng 29 đến 30.ngày.

    C. 12 tháng, mỗi tháng có khoảng 28 đến 30 ngày.

    D. 12 tháng và một tháng nhuận, mỗi tháng có khoảng 29 đến 30 ngày.

    2. Chữ viết đầu tiên của người phương Đông là

    A. chữ tượng ý. B. chữ tượng hình.

    C. chữ giáp cốt. D. chữ hình nêm (hình góc, hình đinh)

    3. Chữ số 0, một phát minh có vai trò vô cùng quan trọng trong thực tế là thành tựu của

    A. người Trung Quốc. B. người Ai Cập, Lưỡng Hà.

    C. người Ấn Độ. D. người Trung Quốc và Ai Cập

    4. Người Hi Lạp và Rô-ma đã biết làm lịch dựa theo

    A. sự di chuyển của Trái Đất xung quanh Mặt Trời.

    B. sự di chuyển của Mặt Trărig xung quanh Trái Đất.

    C. sự di chuyển của Trái Đất và Mặt Trăng xung quanh Mặt Trời.

    D. sự di chuyển của Mặt Trăng xung quanh Mặt Trời.

    5. Người Rô-ma đã tính được một năm có

    A. 366 ngày. B. 365 ngày và 1/2 ngày,

    c. 365 ngày và 1/4 ngày. D. 364 ngày.

    6. Ban đầu, hệ thống chữ cái của người Rô-ma có

    A. 26 chữ cái. B. 22 chữ cái

    C. 20 chữ cái. D. 25 chữ cái.

    7. I-li-át và Ô-đi-xê là hai bộ sử thi nổi tiếng của

    A. Rô-ma. B. Lưỡng Hà.

    c. Trung Quốc. D. Hi Lạp

    8. Công trình kiến trúc nổi tiếng của Ai Cập cổ đại là

    A. Kim tự tháp Kê-ốp. B. Vạn lí trường thành,

    C. thành Ba-bi-lon. D. tất cả các công trình trên.

    9. Di tích kiến trúc và điêu khắc nổi tiếng của Hi Lạp và Rô-ma cổ đại còn được bảo tồn đến ngày nay là

    A. đấu trường Cô-li-dê. B. tượng thần Vệ nữ.

    c. đền Pác-tê-nông. D. tất cả các di tích trên.

    Hướng dẫn giải

    1. Thiên văn học và Lịch pháp học ra đời ở phương Đông gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp.

    2. Lịch của người phương Đông gọi là nông lịch.

    3. Người phương Đông cổ đại cho rằng một năm có 366 ngày.

    4. Chữ viết xuất hiện đầu tiên ở Ấn Độ.

    5. Chữ viết đầu tiên của người Trung Quốc là chữ giáp cốt (chữ khắc trên

    mai rùa, xương thú).

    6. Chữ tượng hình là chữ của người Ai Cập, viết trên giấy Pa-pi-rút.

    7. Nguyên liệu được dùng để viết của người Lưỡng Hà là những tấm đất sét đã làm khô.

    Hướng dẫn giải

    Đ : 1, 2, 5, 6, 7

    S : 3, 4.

    1. Hãy nối các công trình kiến trúc, điêu khắc cổ đại ở cột B với tên quốc gia ở cột A cho phù hợp.

    2. Hãy nối tên các nhà khoa học với các lĩnh vực khoa học cho phù hợp.

    Hướng dẫn giải

    1. a-2; b-4; c-1; d-3

    2. a-1, 2,3

    b-4

    c-5;6

    d-7,8,10

    e-9

    g-11, 12

    Hãy điền các từ ngữ phù hợp vào chỗ trống (…) trong các câu sau.

    1. Người Ai Cập cổ đại đã tính được số Pi bằng…………….

    2. Những công trình kiến trúc nổi tiếng của các quốc gia cổ đại phương Đông là……

    3. Lịch của người Hi Lạp và Rô-ma cổ đại là……………..

    4. Hệ thống chữ cái a, b, c lúc đầu có ………………. sau có thêm …….. chữ cái mà ngày nay chúng ta vẫn đang dùng.

    5. Những di tích kiến trúc và điêu khắc nổi tiếng của Hi Lạp và Rô-ma cổ đại là…….

    Hướng dẫn giải

    1. 3,16 ;

    2. Kim tự tháp ở Ai Cập, thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà, Vạn lí trường thành ở Trung Quốc,… ;

    3. Dương lịch ;

    4. 20… 6… ;

    5. đền Pác-tê-nông, đấu trường Cô-li-dê, tượng thần Vệ nữ, tượng lực sĩ ném đĩa,….

    Cư dân phương Đông cổ đại đã có đóng góp gì cho kho tàng văn hoá thế giới ?

    Hướng dẫn giải

    HS nêu những đóng góp vể thiên văn, nông lịch, chữ viết, toán học, kiến trúc.

    Ai Cập: Xây dựng các Kim tự tháp, tượng Nhân sư, các đền đài, lăng tẩm, các pho tượng (tượng quan ghi chép, các vị thần..) ,đồ gốm, trang sức…, chữ tượng hình, các thành tựu toán học – thiên văn (tính số pi=3,5; hệ đếm số…,làm lịch viết trong các pa-py-rút…)

    +Lưỡng Hà: Xây dựng thành Ba-bi-lon, vườn treo Ba-bi-lon, các thành tựu toán học – thiên văn (pi=3,125; bảng nhân, hệ đếm số, giải phương trình, lượng giác…)

    +Trung Quốc: Xây dựng các cung điện, đền đài, lăng tẩm, đồ gốm, lụa, trang sức,…làm lịch, chữ tượng hình, thành tựu toán,…

    +Ấn độ: Hình thành các tôn giáo lớn (Đạo Phật, Đạo Hin-đu, Đạo Bà La Môn …). Xây dựng các cột trụ bằng đồng cao lớn ghi những văn tự cổ, các đền chùa,….các thành tựu toán đặc biệt là việc phát hiện chữ số 0.

    Nêu những thành tựu nổi bật và đặc trưng của nền văn hoá cổ đại Hi Lạp, Rô-ma.

    – Thành tựu nổi bật: ………………………………………..

    – Đặc trưng :

    Hướng dẫn giải

    – Thành tựu nổi bật (nêu những đóng góp cụ thể trên các lĩnh vực).

    – Đặc trưng : đạt tới trình độ khá cao trong nhiều lĩnh vực khoa học ; xuất hiện các nhà khoa học nổi danh ; đặt nền móng cho nhiều ngành khoa học sau này…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 6 Bài 5: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Tây
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 10: Các Nước Tây Âu
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử Lớp 9 Bài 17: Cách Mạng Việt Nam Trước Khi Đản
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử Lớp 5 Bài 16: Hậu Phương Những Năm Sau Chiến D
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử Lớp 5 Bài 17: Chiến Thắng Lịch Sử Điện Biên Ph
  • Phân Loại Và Giải Bài Tập Nhiệt Học Đại Cương

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Quản Trị Sản Xuất
  • Cách Giải Bài Tập Tình Huống Môn Quản Trị Chất Lượng Điểm Cao
  • Bài Tập Quản Trị Tài Chính 2 Có Đáp Án
  • Bài Giải Quản Trị Tài Chính
  • Bài Giải Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp
  • TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

    KHOA SƯ PHẠM

    BỘ MÔN VẬT LÝ

    XW

    LÊ BÁ LỘC

    LỚP DH5L

    KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

    PHÂN LOẠI VÀ GIẢI BÀI TẬP NHIỆT HỌC

    ĐẠI CƯƠNG

    Giáo viên hướng dẫn: LÊ ĐỖ HUY

    Long Xuyên, tháng 05 năm 2008

    LỜI CẢM ƠN

    Xin chân thành cảm ơn:

    Ban giám hiệu nhà Trường Đại Học An Giang.

    Ban chủ nhiệm Khoa Sư Phạm Trường Đại Học An Giang.

    Hội đồng Khoa Học và Đào Tạo Khoa Sư Phạm Trường Đại Học An Giang.

    Thầy Lê Đỗ Huy – Giáo viên hướng dẫn.

    Các thầy cô và các bạn.

    Đã tạo điều kiện thuận lợi, nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành đề tài nghiên

    cứu.

    i

    LỜI NÓI ĐẦU

    Đề tài “Phân loại và giải bài tập nhiệt học đại cương” có nội dung gồm ba phần:

    Chương I: Cơ sở lý luận của đề tài.

    Chương II: Cơ sở lý thuyết.

    Chương III: Phân loại các bài tập cụ thể.

    Nội dung được trình bày chi tiết gồm: lý thuyết cơ bản, phương pháp giải, bài tập giải

    mẫu, bài tập đề nghị đối với bài tập định tính; lý thuyết cơ bản, phương pháp giải, bài

    tập giải mẫu, bài tập đề nghị (có đưa ra đáp số) đối với bài tập định lượng.

    Đề tài được viết với mục đích là để phân loại và giải được bài tập vật lý phần nhiệt

    học trên cơ sở các bài tập giải mẫu nhằm mục đích nâng cao kỹ năng học tập và nhận

    thức của bản thân. Hy vọng sẽ góp phần giúp sinh viên ôn tập, nắm vững kiến thức cơ

    bản; rèn luyện kỹ năng giải bài tập; rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo vận dụng lý thuyết vào

    thực tiễn; phát triển khả năng tư duy;…

    Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện vẫn còn nhiều thiếu sót và chưa qua ứng dụng

    thực tế nên rất mong thầy, cô và các bạn góp ý giúp hoàn chỉnh đề tài này.

    An Giang, ngày 5 tháng 5 năm 2008

    Người thực hiện

    ii

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 1

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    VIII. Đóng góp của đề tài

    Trong quá trình hoàn thiện đề tài giúp em rèn thêm về kỹ năng phân loại bài tập và kỹ

    năng sử dụng lý thuyết vào việc giải bài tập cụ thể.

    IX. Bố cục khóa luận

    PHẦN I: MỞ ĐẦU

    I. Lí do chọn đề tài.

    II. Mục đích nghiên cứu

    III. Nhiệm vụ nghiên cứu

    IV. Đối tượng nghiên cứu

    V. Phạm vi nghiên cứu

    VI. Giả thuyết khoa học

    VII. Phương pháp nghiên cứu

    VIII. Đóng góp của đề tài

    IX. Bố cục khóa luận

    PHẦN II: NỘI DUNG

    Chương I: Cơ sở lý luận của đề tài

    I. Khái niệm về bài tập vật lý

    II. Vai trò và tác dụng của bài tập vật lý

    III. Phân loại bài tập vật lý

    IV. Cơ sở định hướng giải bài tập vật lý

    V. Tiểu luận

    Chương II: Cơ sở lý thuyết

    I. Thuyết động học chất khí

    II. Sự va chạm của các phân tử. Các hiện tượng truyền trong chất khí

    III. Những nguyên lý cơ bản của nhiệt động lực học

    Chương III: Phân loại các bài tập cụ thể

    I. Bài tập định tính

    II. Bài tập định lượng

    PHẦN III: KẾT LUẬN

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 2

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    PHẦN II: NỘI DUNG

    Chương I: Cơ sở lý luận của đề tài

    I. Khái niệm về bài tập vật lý

    Bài tập vật lý là một yêu cầu đặt ra cho người học, được người học giải quyết dựa

    trên cơ sở các lập luận lôgic, nhờ các phép tính toán, các thí nghiệm, dựa trên những

    kiến thức về khái niệm, định luật và các thuyết vật lý.

    II. Vai trò và tác dụng của bài tập vật lý

    Xét về mặt phát triển tính tự lực của người học và nhất là rèn luyện kỹ năng vận dụng

    kiến thức đã lĩnh hội được thì vai trò của bài tập vật lý trong quá trình học tập có một giá

    trị rất lớn. Bài tập vật lý được sử dụng ở nhiều khâu trong quá trình dạy học.

    Bài tập là một phương tiện nghiên cứu hiện tượng vật lý. Trong quá trình dạy học vật

    lý người học được làm quen với bản chất của các hiện tượng vật lý bằng nhiều cách khác

    nhau như: kể chuyện, biểu diễn thí nghiệm, làm bài thí nghiệm, tiến hành tham quan. Ở

    đây tính tích cực của người học và do đó chiều sâu và độ vững chắc của kiến thức sẽ lớn

    nhất khi “tình huống có vấn đề” được tạo ra, trong nhiều trường hợp nhờ tình huống này

    có thể làm xuất hiện một kiểu bài tập mà trong quá trình giải người học sẽ phát hiện lại

    quy luật vật lý chứ không phải tiếp thu quy luật dưới hình thức có sẵn.

    Bài tập là một phương tiện hình thành các khái niệm. Bằng cách dựa vào các kiến

    thức hiện có của người học, trong quá trình làm bài tập, ta có thể cho người học phân

    tích các hiện tượng vật lý đang được nghiên cứu, hình thành các khái niệm về các hiện

    tượng vật lý và các đại lượng vật lý.

    Bài tập là một phương tiện phát triển tư duy vật lý cho người học. Việc giải bài tập

    làm phát triển tư duy lôgic, sự nhanh trí. Trong quá trình tư duy có sự phân tích và tổng

    hợp mối liên hệ giữa các hiện tượng, các đại lượng vật lý đặc trưng cho chúng.

    Bài tập là một phương tiện rèn luyện kỹ năng vận dụng các kiến thức của người học

    vào thực tiển. Đối với việc giáo dục kỷ thuật tổng hợp bài tập vật lý có ý nghĩa rất lớn,

    những bài tập này là một trong những phương tiện thuận lợi để người học liên hệ lý

    thuyết với thực hành, học tập với đời sống. Nội dung của bài tập phải đảm bảo các yêu

    cầu sau:

    + Nội dung của bài tập phải gắn với tài liệu thuộc chương trình đang học.

    + Hiện tượng đang được nghiên cứu phải được áp dụng phổ biến trong thực tiển.

    + Bài tập đưa ra phải là những vấn đề gần gũi với thực tế.

    + Không những nội dung mà hình thức của bài tập cũng phải gắn với các điều kiện

    thường gặp trong cuộc sống. Trong các bài tập không có sẵn dữ kiện mà phải tìm dữ

    kiện cần thiết ở các sơ đồ, bản vẽ kỹ thuật, ở các sách báo tra cứu hoặc từ thí nghiệm.

    Bài tập về hiện tượng vật lý trong sinh hoạt hằng ngày cũng có một ý nghĩa to lớn.

    Chúng giúp cho người học nhìn thấy khoa học vật lý xung quanh chúng ta, giúp cho

    người học khả năng quan sát. Với các bài tập này, trong qua trình giải, người học sẽ có

    được kỹ năng, kỹ xảo để vận dụng các kiến thức của mình vào việc phân tích các hiện

    tượng vật lý khác nhau trong tự nhiên, trong kỹ thuật và trong đời sống, đặc biệt có

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 3

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    những bài tập khi giải đòi hỏi người học phải sử dụng kinh nghiệm trong lao động, sinh

    hoạt và sử dụng những kết quả quan sát thực tế hằng ngày.

    Bài tập vật lý là một phương tiện để giáo dục người học. Nhờ bài tập vật lý ta có thể

    giới thiệu cho người học biết sự xuất hiện những tư tưởng, quan điểm tiên tiến, hiện đại,

    những phát minh, những thành tựu của nền khoa học trong và ngoài nước. Tác dụng giáo

    dục của bài tập vật lý còn thể hiện ở chỗ: chúng là phương tiện hiệu quả để rèn luyện

    đức tính kiên trì, vượt khó, ý chí và nhân cách của người học. Việc giải bài tập vật lý có

    thể mang đến cho người học niềm phấn khởi sáng tạo, tăng thêm sự yêu thích bộ môn,

    tăng cường hứng thú học tập.

    Bài tập vật lý cũng là phương tiện kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức và kỹ năng,

    kỹ xảo của người học. Đồng thời nó cũng là công cụ giúp người học ôn tập, đào sâu, mở

    rộng kiến thức.

    III. Phân loại bài tập vật lý

    Tùy thuộc vào mục đích sử dụng mà ta có nhiều cách phân loại bài tập vật lý khác

    nhau: Phân loại theo mục đích, phân loại theo nội dung, phân loại theo cách giải, phân

    loại theo mức độ khó dễ.

    1. Phân loại theo nội dung

    Có thể chia làm hai loại:

    1.1. Bài tập có nội dung lịch sử

    Đó là những bài tập, những câu hỏi chứa đựng những kiến thức có đặc điểm lịch sử,

    những dữ liệu về thí nghiệm, về những phát minh, sáng chế hoặc về những câu chuyện

    có tính chất lịch sử.

    1.2. Bài tập có nội dung cụ thể và trừu tượng

    Bài tập có nội dung cụ thể là bài tập trong đó dữ liệu của đầu bài là cụ thể và người

    học có thể tự giải chúng dựa vào vốn kiến thức cơ bản đã có. Ưu điểm chính của bài tập

    cụ thể là tính trực quan cao và gắn vào đời sống.

    Bài tập có nội dung trừu tượng là những bài tập mà dữ liệu đã cho là không cụ thể,

    nét nổi bật của bài tập trừu tượng là bản chất vật lý được nêu bật lên, nó được tách ra

    không lẫn lộn với các chi tiết không cơ bản.

    1.3. Bài tập có nội dung theo phân môn

    Trong vật lý học người ta phân ra các chuyên ngành nhỏ để nghiên cứu và bài tập

    cũng được xếp loại theo các phân môn.

    1.4. Bài tập có nội dung kỹ thuật tổng hợp

    Đó là các bài tập mà số liệu dữ kiện gắn với các số liệu thực tế trong các ngành kỹ

    thuật, công nghiệp, các bài tập này có ứng dụng thực tế.

    2. Phân loại theo cách giải

    Có thể chia ra thành hai loại:

    2.1. Bài tập định tính

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 4

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 5

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 6

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 7

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 8

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    – Các chất có cấu tạo gián đoạn và gồm một số rất lớn các phân tử. Đó là các phân

    tử nhỏ nhất của các chất còn giữ được tính chất hóa học của chất này. Phân tử lại

    được cấu tạo bởi những hạt đơn giản hơn, đó là các nguyên tử.

    – Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng. Cường độ chuyển động biểu

    hiện nhiệt độ của hệ.

    – Kích thước phân tử rất nhỏ (khoảng 10-8 cm) so với khoảng cách giữa chúng. Số

    nguyên tử trong một thể tích nhất định là rất lớn. Trong nhiều trường hợp có thể bỏ

    qua kích thước phân tử và coi mỗi phân tử như một chất điểm.

    – Các phân tử không tương tác với nhau trừ lúc va chạm. Sự va chạm giữa các

    phân tử và giữa các phân tử với thành bình tuân theo những định luật về va chạm đàn

    hồi của cơ học Newton.

    Các giả thuyết ở gạch đầu dòng thứ nhất và thứ hai thì đúng với mọi chất khí còn hai

    giả thuyết tiếp theo chỉ đúng với khí lí tưởng.

    Mẫu khí lí tưởng

    Mẫu khí lí tưởng bao gồm những đặc điểm cơ bản sau đây:

    a. Khí lí tưởng gồm một số rất lớn các phân tử có kích thước rất nhỏ (so với

    khoảng cách trung bình giữa các phân tử), các phân tử chuyển động hỗn loạn không

    ngừng.

    b. Lực tương tác giữa các phân tử chỉ trừ lúc va chạm là đáng kể ngoài ngoài ra thì

    rất nhỏ có thể bỏ qua.

    c. Sự va chạm lẫn nhau giữa các phân tử khí hay va chạm giữa các phân tử khí với

    thành bình tuân theo quy luật va chạm đàn hồi (nghĩa là không hao hụt động năng của

    phân tử).

    Dựa vào mẫu khí lí tưởng, sau đây ta sẽ xét một số vấn đề cơ bản của chất khí như áp

    suất, nhiệt độ, phương trình trạng thái, các hiện tượng truyền, …

    2. Áp suất khí lí tưởng

    a. Định nghĩa

    Theo quan điểm vĩ mô áp suất bằng lực nén của các phân tử chất khí tác dụng vuông

    góc lên một đơn vị diện tích trên thành bình chính là áp suất của chất khí, ta có:

    p=

    Trong đó: p là áp suất chất khí.

    F là lực nén của các phân tử khí vuông góc với diện tích ∆S của thành bình.

    Theo quan điểm vi mô lực của các phân tử chất khí tác dụng vuông góc lên một đơn

    vị diện tích thành bình chính là áp suất chất khí.

    b. Công thức tính áp suất chất khí

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 9

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    p=

    Trong đó: p là áp suất chất khí.

    n là mật độ phân tử khí.

    w là động năng trung bình chuyển động vì nhiệt của các phân tử.

    n

    v 2 gọi là trung bình của bình phương vận tốc;

    v = v 2 gọi là vận tốc căn trung bình bình phương;

    Nếu các phân tử khí đều chuyển động với vận tốc v thì động năng của mỗi phân tử

    chính là động năng trung bình w đã được định nghĩa ở trên .

    c. Đơn vị của áp suất

    + Trong hệ đơn vị SI, đơn vị áp suất là N/m2 hay Pascal, ký hiệu là Pa:

    1N/m2 = 1Pa.

    + Trong hệ đơn vị CGS, đơn vị áp suất là dyn trên centimet vuông, ký hiệu là

    dyn

    ⎜ 2 ⎟:

    ⎝ cm ⎠

    ⎛ dyn ⎞

    ⎛ N ⎞

    1⎜ 2 ⎟ = 10⎜ 2 ⎟ .

    ⎝ cm ⎠

    ⎝m ⎠

    + Ngoài ra, áp suất còn được đo bằng:

    Atmotphe kỹ thuật, ký hiệu là at:

    1 at = 9,81.104 N/m2 = 736 mmHg.

    Nếu dùng đơn vị là KG kilogam lực trên cm 2 thì:

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 10

    SVTH: Lê Bá Lộc

    1at = 1

    Atmotphe vật lý, ký hiệu là atm:

    1atm = 1,013.105 N/m2 = 760 mmHg = 1,033 at.

    3. Nhiệt độ

    Nhiệt độ là một trong những khái niệm cơ bản của vật lí phân tử và nhiệt học. Sau

    đây ta sẽ tìm hiểu ý nghĩa vật lý của khái niệm này.

    Phần năng lượng của chuyển động hỗn loạn của các phân tử của vật nóng hơn được

    truyền cho các phân tử của vật lạnh hơn được gọi là nhiệt lượng.

    Để đặc trưng cho độ nóng lạnh của vật, người ta đưa ra khái niệm nhiệt độ. Thông

    thường ta xem vật càng nóng thì nhiệt độ của vật đó càng cao, vật càng lạnh thì nhiệt độ

    của nó càng thấp.

    Khi để hai vật (có nhiệt độ khác nhau) tiếp xúc với nhau thì có sự truyền năng lượng

    từ vật có nhiệt độ cao hơn đến vật có nhiệt độ thấp hơn, và chỉ ngừng lại khi hai vật ở

    trạng thai cân bằng nhiệt (nhiệt độ bằng nhau) hay nói cách khác là có động năng trung

    bình của chuyển động tịnh tiến của phân tử trong mỗi vật bằng nhau. Chính vì vậy, ta có

    thể chọn w làm thước đo nhiệt độ của vật đó.

    Từ (2.1) để đơn giản, ta quy ước nhiệt độ được xác định bằng θ :

    θ=

    p=

    Suy ra:

    Vậy nếu các phân tử chuyển động càng nhanh (hoặc càng chậm) thì động năng trung

    bình của chuyển động tịnh tiến của phân tử càng lớn (hoặc càng nhỏ) và do đó nhiệt độ

    của vật càng cao (hoặc càng thấp).

    Vậy theo quan điểm động học phân tử, nhiệt độ là đại lượng đặc trưng cho tính chất

    vĩ mô của vật, thể hiện mức nhanh hay chậm của chuyển động hỗn loạn của các phân tử

    cấu tạo nên vật đó.

    Thang nhiệt độ:

    Mối liên hệ giữa nhiệt độ tính theo các nhiệt giai khác nhau:

    Nhiệt độ T tính theo nhiệt giai kelvin và nhiệt độ tính theo nhiệt giai Celcius:

    T = 273,150 + t.

    Nhiệt độ TF tính theo nhiệt giai Fahrenheit và nhiệt độ tính theo nhiệt giai Celcius:

    TF =

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 11

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Công thức về mối liên hệ giữa nhiệt độ đo bằng năng lượng với nhiệt độ đo bằng

    đơn vị độ:

    θ=

    w=

    (3.1)

    Trong đó k là hằng số Bôndơman và có giá trị bằng k = 1,38.10-28 J/K hoặc

    erg

    k = 1,38.10 − 28

    .

    K

    Dựa vào công thức (3.2) ta thấy khi T = 0 thì w = 0 nghĩa là các phân tử ngừng

    chuyển động tịnh tiến. Tuy nhiên thì sự dao động của các nguyên tử trong phân tử vẫn

    còn tồn tại. 00K được gọi là độ không tuyệt đối và nhiệt giai Kelvin được gọi là nhiệt

    giai tuyệt đối. Nhiệt độ thấp nhất có thể đạt được là 1,3.10-6K, nhiệt độ cao nhất vào bậc

    100 triệu độ (bom nguyên tử).

    Nhiệt độ chỉ có ý nghĩa khi xét đến tập hợp rất lớn các phân tử khí.

    4. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng và nhiệt độ của khí lí tưởng

    Trạng thái của một khối lượng khí nhất định được xác định bởi các thông số trạng

    thái (áp suất p, nhiệt độ T, thể tích V). Phương trình nêu lên mối liên hệ giữa 3 thông số

    trạng thái trên của một khối lượng khí xác định được gọi là phương trình trạng thái và có

    thể viết dưới dạng:

    p = f(V,T).

    Thiết lập phương trình trạng thái khí lý tưởng:

    Ta có: p =

    w=

    (2.1)

    Từ (2.1) và (3.2) ta suy ra được:

    p = nkT (4.1)

    Nếu trong thể tích V của khí có chứa N phân tử thì n =

    Thay (4.2) vào (4.1) ta được:

    pV = nkT (4.3)

    Phương trình (4.3) gọi là phương trình trạng thái của khí lý tưởng.

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 12

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Tuy nhiên việc đo trực tiếp N không thể thực hiện được nên người ta thay N bằng

    khối lượng m của chất khí là đại lượng đo được dễ dàng.

    Một kilomol (kmol) của bất kì chất nào cũng chứa một số phân tử là số Avogadro

    NA=6,02.1026 kmol-1 . Nếu gọi µ là khối lượng của một kmol chất (tính ra kg) thì ta có:

    Hằng số R = NAK được gọi là hằng số khí lý tưởng và có trị số:

    R = 6,02.1026.1,38.10-23 = 8,31.103

    Thay R vào (4.4) ta được:

    PV =

    (4.5)

    Phương trình trạng thái viết dưới dạng (4.5) được gọi là phương trình ClaypeyronMendeleev.

    Hằng số R có thể xác định từ phương trình (4.5) cho một kmoK khí. Khi đó m = µ

    nên PV0 = RT . Trong đó V0 là thể tích của một Kmol khí. Ở điều kiện tiêu chuẩn T =

    2730K, áp suất p = 760 mmHg thì thể tích của một kmol khí là V0 = 22,4 m3/kmol.

    Do đó R =

    Nếu áp suất tính bằng at, thể tích là l (lit) thì:

    R=

    Nhiệt độ của khí lí tưởng:

    Xuất phát từ phương trình trạng thái của khí lý tưởng cho 1 Kmol khí:

    PV0 = RT

    Suy ra áp suất của chất khí là: P =

    Mặt khác, từ phương trình cơ bản của thuyết động học phân tử các chất khí

    N

    1

    1 N

    p = mn 0 v 2t áp dụng cho 1 Kmol khí thì n 0 = A , do đó:

    p = m A v 2t

    3

    V0

    3 V0

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 13

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Nếu gọi µ = mN A là khối lượng 1 Kmol khí và m là khối lượng 1 phân tử khí thì ta

    1 v2

    T= µ t

    3 R

    được:

    v 2t =

    5. Các định luật thực nghiệm

    Từ phương trình trạng thái của khí lí tưởng ta có thể dễ dàng suy ra các định quy định

    tính chất của các khí gọi các định luật của khí lí tưởng.

    5.1. Định luật Boyle-Mariotte

    Định luật: với một khối lượng khí xác định, ở nhiệt độ không đổi (T = const), tích số

    giữa thể tích và áp suất là một hằng số.

    Hệ thức: p1V1 = p2V2

    Hay: pV = const.

    Đường đẳng nhiệt: trong hệ tọa độ OpV, các đường đẳng nhiệt là các đường hyperbol

    biểu diễn mối liên hệ giữa p và V. Tập hợp các đường đẳng nhiệt được gọi là họ các

    đường đẳng nhiệt.

    p

    T2

    T1

    O

    V

    5.2. Định luật Gay-Lussac

    Định luật: khi áp suất không đổi thì thể tích của một khối lượng khí xác định biến

    thiên bậc nhất theo nhiệt độ.

    Hệ thức:

    V

    = const .

    T

    Vậy ta có thể dễ dàng suy ra định luật Gay-Lussac viết theo nhiệt giai Celcius:

    Vt =V0(1 + α p t ).

    Trong đó:

    Vt áp suất ở t0C

    V0 áp suất ở 00C

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 14

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    1

    hệ số nhiệt biến đổi đẳng áp của chất khí.

    273

    Đường đẳng áp:

    V

    T

    “Khi áp suất không đổi thì thể tích của một khối lượng khí cho trước biến thiên bậc

    nhất theo nhiệt độ (bách phân)”.

    5.3. Định luật Charles

    Định luật Charles nêu lên mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ của một khối lượng khí

    xác định khi thể tích không đổi (đẳng tích).

    Từ phương trình trạng thái của khí lý tưởng ta có:

    P mR

    =

    T µ V

    P

    = const

    T

    Vì V = const nên:

    Gọi p0 là áp suất của một khối lượng khí xác định ở nhiệt độ 0 0 C ( T0 = 2730 K ). Khi

    biến đổi đẳng tích tới áp suất p và nhiệt độ T, ta có hệ thức:

    p

    p

    p p0

    =

    ⇒ p = 0 T = 0 (273 + t )

    T T0

    T0

    273

    Vậy p = p 0 (1 + α p )

    αp =

    1

    gọi là hệ số nhiệt biến đổi áp suất đẳng tích của khí.

    273

    ” Khi thể tích không đổi thì áp suất của một lượng khí cho trước biến thiên bậc nhất

    theo nhiệt độ (bách phân)” .

    Đường đẳng tích

    p

    5.4. Định luật Đalton

    Khóa luận tốt nghiệp

    T

    Trang 15

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Xét một bình có thể tích V chứa hỗn hợp gồm các chất khí không tác dụng hóa học

    với nhau. Gọi N1,N2,…Nn là số phân tử của các khí thành phần tương ứng của hỗn hợp

    tổng số phân tử khí có trong hỗn hợp là:

    N = N1 + N2 + … + Nn

    Phương trình trạng thái của hỗn hợp khí:

    PV = NKT = (N1 + N2 + … + Nn )KT

    Áp suất của hỗn hợp khí trong bình là:

    P=

    N1

    N

    N

    KT,P 2 = 2 KT,…, Pn = n KT biểu thị áp suất của mỗi chất khí

    V

    V

    V

    thành phần của hỗn hợp khi chỉ riêng thành phần của khí đó chiếm toàn bộ cả bình. P1,

    P2, …,Pn gọi là áp suất riêng phần.

    Trong đó P1 =

    P = P1 + P2 + …+ Pn

    (1-23)

    Định luật: áp suất của hỗn hợp khí bằng tổng các áp suất riêng phần của các khí thành

    phần tạo nên hỗn hợp.

    Định luật Dalton cho thấy khí thành phần của hỗn hợp gây nên một áp suất không

    phụ thuộc sự có mặt của các áp suất của các khí thành phần khác, nghĩa là trong khí lý

    tưởng không có sự tương tác giữa các phân tử.

    6. Sự phân bố vận tốc phân tử theo Maxwell

    6.1. Hàm phân bố vận tốc

    Các phân tử trong chất khí chuyển động hỗn loạn với các vận tốc khác nhau cả về

    hướng và độ lớn nhưng sự phân bố vận tốc của các phân tử vẫn tuân theo một quy tắc

    nhất định.

    Xét một khối khí ở nhiệt độ xác định T và có N phân tử. Gọi dN là số phân tử có vận

    tốc nằm trong khoảng v đến v + dv, dN tỉ lệ với N, với dv và phụ thuộc v theo hàm f(v):

    dN=Nf(v)d(v)

    dN

    cho biết tỉ số của số phân tử trong một đơn vị thể tích có vận tốc

    N

    nằm trong khoảng v đến v + dv hay là xác suất để phân tử có vận tốc trong khoảng v đến

    v + dv.

    Đại lượng

    dN

    = f ( v)dv

    N

    Hàm f(v) được gọi là hàm phân bố. Dựa vào khái niệm xác suất, năm 1852 Maxwell

    xác đinh được hàm phân bố có dạng:

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 16

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Tập Bài Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự Trang 60 Văn 6, Bài 3: Hãy Viết Câu Giới Các Thiệu Nhân Vật: Thánh Gióng, Lạc Long Quân, Âu Cơ, Tuệ
  • Luyện Tập Bài Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự Trang 60 Sgk Văn 6
  • Soạn Bài Lời Văn Đoạn Văn Tự Sự Trang 58 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập Phương Trình Đường Tròn
  • Bài Tập Phát Triển Năng Lực Học Toán Cho Học Sinh Lớp 5 (Tập 1)
  • Giải Bài Tập Đại Số Lớp 8 Chương 3 Bài 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 8 Bài 1: Đa Giác. Đa Giác Đều
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 9: Thể Tích Của Hình Chóp Đều
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Chương 1 Phần Hình Học: Tứ Giác
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 3: Thể Tích Của Hình Hộp Chữ Nhật
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 1: Hình Hộp Chữ Nhật
  • Giải bài tập Đại Số lớp 8 Chương 3 Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập phương trình

    Giải bài tập Đại Số lớp 8 Chương 3 Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập phương trình – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Đại Số lớp 8 Chương 3 Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập phương trình để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập Đại Số lớp 8 Chương 3 Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập phương trình

    Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN bài tập lớp 8 Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập phương trình

      Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

    Bước 1: Lập phương trình

    – Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số.

    – Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết

    – Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.

    Bước 2. Giải phương trình

    Bước 3: Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thoả mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận.

      Lưu ý về chọn ẩn và điều kiện thích hợp của ẩn

    – Thông thường thì bài toán hỏi về đại lượng gì thì chọn ẩnlà đại lượng đó.

    – Về điều kiện thichs hợp của ẩn

    HƯỚNG DẪN LÀM BÀI Bài 37. Lúc 6 giờ, một xe máy khởi hành từ A để đến B. Sau đó 1 giờ, một ô tô cũng xuất phát từ A đến B với vận tốc trung bình lớn hơn vận tốc trung bình của xe máy 20km/h. Cả hai xe đến B đồng thời vào lúc 9 giờ 30 phút cùng ngày. Tính độ dài quãng đường AB và vận tốc trung bình của xe máy?

    + Nếu x biểut hị một chữ số thì 0 ≤ x ≤ 9

    + Nếu x biểu thị tuổi, sản phẩm, người thì x nguyên dương.

    Hướng dẫn giải:

    Thời gian chuyển động từ A đến B của xe máy:

    9h30 – 6h = 3h30 = (giờ)

    Vận tốc của xe máy: x : = (km/h)

    Thời gian chuyển động từ A đến B của ô tô: – 1 = (giờ)

    Vận tốc của ô tô: x : =

    Vì vận tốc của ô tô hơn xe máy 20km/h nên ta có phương trình:

    – = 20 ⇔ 14x – 10x = 700

    ⇔ 4x = 700

    ⇔ x = 175

    Bài 38. Điểm kiểm tra Toán của một tổ học tập được cho trong bảng sau:

    x = 175 thoả mãn điều kiện đặt ra.

    Vậy quãng đường AB dài 175km.

    Vận tốc trung bình của xe máy: 175 : = 50(km/h).

    Biết điểm trung bình của cả tổ là 6,6. Hãy điền các giá trị thích hợp vào hai ô còn trống (được đánh giá *).

    Hướng dẫn giải:

    Gọi x là tần số của biến lượng điểm 5 (0<x<10; nguyên)

    Tần số của điểm 9: 10 – (1 + 2 + 3 + 3 + x) = 4 – x

    Điểm trung bình của cả tổ bằng 6,6 nên

    = 6,6

    ⇔ 4 + 5x + 14 + 24 + 36 – 9x = 66

    ⇔ -4x + 78 = 66

    Bài 39. Lan mua hai loại hàng và phải trả tổng cộng 120 nghìn đồng, trong đó đã tính cả 10 nghìn đồng là thuế giá trị gia tăng (viết tắt VAT). Biết rằng thuế VAT đối với loại hàng thứ nhất là 10%; thuế VAT đối với loại hàng thứ 2 là 8%. Hỏi nếu không kể thuế VAT thì Lan phải trả mỗi loại hàng bao nhiêu tiền?

    ⇔ -4x = -12

    ⇔ x = 3

    x = 3 thích hợp với điều kiện

    Hướng dẫn giải:

    Gọi x (đồng) là tiền mua loại hàng thứ nhất không kể thuế VAT (0 < x < 110000)

    Tiền mua loại hàng thứ hai không kể thuế VAT: 110000 – x

    Số tiền thất sự Lan đã trả cho loại hàng 1: x + 0,1x

    Số tiền thất sự Lan đã trả cho loại hàng 2:

    110000 – x + 0,08(110000 – x)

    Ta có phương trình

    x+ 0,1x + 110000 – x + 0,08(110000 – x) = 120000

    ⇔ 0,1x + 110000 + 8800 – 0,08x = 120000

    ⇔ 0,02x = 1200

    ⇔ x = 60000

    x = 6000 thoả mãn điều kiện

    Vậy số tiền trả cho loại hàng thứ nhất là 60000 đồng (không kể thuế VAT)

    Số tiền phải trả cho loại hàng thứ hai không kể thuế VAT: 50000 đồng

    Giải bài tập Đại Số lớp 8 Chương 3 Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập phương trình

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán 8 Vnen Bài 3: Một Số Phương Trình Đưa Được Về Dạng Phương Trình Ax + B = 0
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 1: Liên Hệ Giữa Thứ Tự Và Phép Cộng
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 8: Các Trường Hợp Đồng Dạng Của Tam Giác Vuông
  • Giải Bài Tập Trang 25, 26 Sgk Toán 8 Tập 2 Bài 34, 35, 36
  • Gia Sư Online: Tổng Hợp Những Bài Tập Toán Thực Tế Lớp 8 Học Kì 1 + 2 ( Hk 1 + 2 )
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 6: Văn Hóa Cổ Đại

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Môn Lịch Sử Lớp 6 Học Kì 1 Tải Nhiều
  • Top 32 Đề Kiểm Tra Lịch Sử Lớp 6 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Bản Đồ Địa Lí 9 Bài 1 Chi Tiết
  • Bài Tập Có Đáp Án Môn Nguyên Lý Thống Kê Và Thống Kê Doanh Nghiệp
  • Đề Thi Nguyên Lý Kế Toán Có Đáp Án
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 6: Văn hóa cổ đại giúp HS giải bài tập, cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản, chính xác, khoa học để các em có những hiểu biết cần thiết về lịch sử thế giới, nắm được những nét lớn của tiến trình lịch sử Việt Nam:

    Bài 1 trang 17 VBT Lịch Sử 6: a) Em hãy điểm lại những thành tựu về văn hóa của người phương Đông cổ đại:

    – Lịch

    – Chữ viết

    – Toán học

    – Kiến trúc

    b) Quan sát H.11 (trang 17, SGK Lịch sử 6) – Chữ tượng hình Ai Cập. Cho biết đặc trưng của loại chữ viết này (cấu tạo bằng con chữ hay thể hiện bằng hình ảnh, hình tượng?)

    Lời giải:

    a)

    – Lịch: Sáng tạo ra lịch (Âm lịch), chia 1 năm thành 12 tháng, mỗi tháng có 29 – 30 ngày.

    – Chữ viết: sáng tạo chữ tượng hình.

    – Toán học: nghĩ ra phép đếm đến 10, phát minh ra số 0, tính được số pi là 3,16.

    – Kiến trúc: kim tự tháp (Ai Cập), thành Ba-bi-lon (Lưỡng Hà)…

    b) Đặc trưng của chữ tượng hình là dùng hình giản lược của một vật thể để làm chữ gọi vật đó hoặc dùng một số đường nét làm chữ để thể hiện một ý nào đó.

    Bài 2 trang 17 VBT Lịch Sử 6: a) Nêu những thành tựu văn hóa của người Hi Lạp, Rô – ma thời cổ đại:

    – Lịch

    – Chữ viết

    – Các ngành khoa học cơ bản

    – Kiến trúc

    b) So sánh những thành tựu của người phương Đông và người Hi Lạp, Rô – ma thời cổ đại, em thấy người Hi Lạp, Rô – ma có sáng tạo và đi trước trên những lĩnh vực?

    c) Những thành tựu của người phương Đông và Hi Lạp, Rô – ma cổ đại ngày nay vẫn đang được sử dụng, vận dụng trong học tập và cuộc sống hằng ngày.

    Lời giải:

    a)

    – Lịch: sáng tạo ra Dương lịch, một năm có 365 ngày 6 giờ chia thành 12 tháng.

    – Chữ viết: tạo ra hệ chữ cái a, b, c.

    – Các ngành khoa học cơ bản: đạt trình độ khá cao về toán học, vật lí, triết học, sử học, địa lí, văn học…với các nhà khoa học nổi tiếng như Ta-let, Pi-ta-go, Ơ-cơ-lít….

    – Kiến trúc: đền Pác-tê-nông ở A-ten, tượng thần Vệ nữ ở Mi-lô…

    b) Người Hi Lạp, Rô – ma có sáng tạo và đi trước trên những lĩnh vực: chữ viết, một số ngành khoa học cơ bản.

    c)

    – Cả Âm lịch và Dương lịch cho đến nay vẫn được sử dụng.

    – Chữ viết: hệ chữ a, b, c được dùng khá phổ biến.

    – Thành tựu khoa học cơ bản như phép đếm đến 10, số pi, các chữ số, số 0, các định luật Py-ta-go, định luật Ta-lét, tiên đề Ơ-cơ-lít, cách tính diện tích các hình,.. là nền tảng cơ bản khi học các môn tự nhiên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Bài Tập Kế Toán Quản Trị Có Lời Giải
  • Bài Tập Và Lời Giải Kế Toán Quản Trị!
  • Bài Tập Và Lời Giải Kinh Tế Vĩ Mô
  • Đề Kiểm Tra Hóa 10 Học Kì 2 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Hóa Học Lớp 9 Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Đại Số Lớp 9 Chương 3 Bài 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 3, 4, 5, 6, 7 Trang 100 Sbt Toán 7 Tập 1
  • Giải Bài 1,2,3,4, 5,6,7 Trang 55,56 Toán 7 Tập 2: Quan Hệ Giữa Góc Và Cạnh Đối Diện Trong Tam Giác
  • Giải Bài Tập Trang 169 Sgk Toán 5: Luyện Tập Tính Diện Tích Thể Tích Một Số Hình
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 47 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Trang 47, 48 Sgk Toán 3: Thực Hành Đo Độ Dài
  • Giải bài tập Đại Số lớp 9 Chương 3 Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (Tiếp theo)

    Giải bài tập Đại Số lớp 9 Chương 3 Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (Tiếp theo) – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Đại Số lớp 9 Chương 3 Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (Tiếp theo) để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập Đại Số lớp 9 Chương 3 Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (Tiếp theo)

    Hướng dẫn giải bài tập lớp 9 Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (Tiếp theo)

      Tính độ dài hai cạnh góc vuông của một tam giác vuông, biết rằng nếu tang mỗi cạnh lên 3 cm thì diện tích tam giác đó sẽ tăng them 36 cm2, và nếu một cạnh giảm đi 2cm, cạnh kia giảm đi 4 cm thì diện tích của tam giác giảm đi 26 cm2

    Bài giải:

    Tăng mỗi cạnh lên 3 cm thì diện tích tăng them 36 cm 2 nên ta được:

    = + 36

    Một cạnh giảm 2 cm, cạnh kia giảm 4 cm thì diện tích của tam giác giảm 36 cm 2 nên ta được

    = – 26

    Ta có hệ phương trình

    Giải ra ta được nghiệm x = 9; y = 12.

    Vậy độ dài hai cạnh góc vuông là 9 cm, 12 cm.

      Hai vòi nước cùng chảy vào một bể nước cạn (không có nước) thì sau giờ đầy bể. Nếu lúc đầu chỉ mở vòi thứ nhất và 9 giờ sau mới mở them vòi thứ hai thì sau giờ nữa mới đầy bể. Hỏi nếu ngay từ đầu chỉ mở vòi thứ hai thì sau bao lâu mới đầy bể ?

    Bài giải:

    Trong 1 giờ vòi thứ nhất chảy được bể, vòi thứ hai chảy được bể.

    Cả hai vòi cùng chảy thì bể đầy sau giờ = giờ nên trong 1 giờ cả hai vòi cùng chảy được bể.

    Ta được: + =

    Trong 9 giờ cả hai vòi chảy được bể.

    Trong giờ cả hai vòi chảy được ( + ) bể.

      Hai người thợ cùng làm một công việc trong 16 giờ thì xong. Nếu người thứ nhất làm 3 giờ và người thứ hai làm 6 giờ thì chỉ hoàn thành được 25% công việc. Hỏi nếu làm riêng thì mỗi người hoàn thành công việc đó trong bao lâu ?

    Bài giải:

    Trong 1 giờ người thứ nhất làm được công việc, người thứ hai công việc, cả hai người cùng làm chung thì được công việc.

    Ta được + = .

    Trong 3 giờ, người thứ nhất làm được công việc, trong 6 giờ người thứ hai làm được công việc, cả hai người làm được 25% công việc hay công việc.

    Ta được + =

    Ta có hệ phương trình: .

    Giải ra ta được x = 24, y = 48.

    Vậy người thứ nhất 24 giờ, người thứ hai 48 giờ.

      Nhà Lan có một mảnh vườn trồng rau cải bắp. Vườn được đánh thành nhiều luống, mỗi luống trồng cùng một số cây cải bắp. Lan tính rằng: Nếu tăng thêm 8 luống rau, nhưng mỗi luống trồng tăng thêm 2 cây thì số rau toàn vườn sẽ tăng thêm 32 cây. Hỏi vườn nhà Lan trồng bao nhiêu cây rau cải bắp ?

    (x + 8)(y – 3) = xy – 54

    Giảm 4 luống mỗi luống tăng thêm 2 cây thì số cây toàn vườn tăng 32 cây, nên ta được: (x – 4)(y + 2) = xy + 32

    Ta được hệ phương trình:

    Giải ra ta được: x = 50, y = 15

    Số cây rau cải bắp nhà Lan trồng: 50 . 15 = 750 (cây)

    Giải bài tập Đại Số lớp 9 Chương 3 Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (Tiếp theo)

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 11 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 5 Tập 2
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 11 Vở Bài Tập Môn Toán 5 Tập 2: Bài 96. Luyện Tập
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 92, 93 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 37 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Trang 36 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Tính Chất Chia Hết Của Một Tổng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100