Top 15 # Giải Bài Tập Hóa Đại Cương Chương 6 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Trắc Nghiệm Hóa Học Đại Cương / 2023

TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG

PHẦN: VÔ CƠ

Chương 1. Các khái niệm cơ bản

2. Đồng vị là các dạng của cùng nguyên tố hóa học có cùng số…… trong hạt nhân nguyên tử nhưng có …… khác nhau vì có chứa số…… khác nhau.A. proton, nơtron, electron B. proton, sốkhối, nơtronC. electron, sốkhối, nơtron D. electron, nơtron, sốkhối

3. Khối lượng nguyên tử 24Mg = 39,8271.10-27 kg. Cho biết 1 đvC = 1,6605.10-24 g. Khối lượng nguyên tử của 24Mg tính theo đvC bằng:A. 23,985 đvC B. 66,133 đvCC. 24,000 đvC D. 23,985.10-3 đvC

8. Độ tan của một chất rắn thường được biểu diễn bằng số gam chất rắn hòa tan tối đa trong 100 gam nước ở nhiệt độ xác định. Độ tan của KCl ở 0ºC là 27,6. Nồng độ phần trăm khối lượng của dung dịch bão hòa KCl ở 0ºC là:A. 21,6% B. 20,5% C. 15,8% D. 23,5%

9. Trộn 200 mL HCl 1 M với 300 mL HCl 2 M. Nếu sự pha trộn không làm thay đổi thể tích các dung dịch đem trộn, thì dung dịch mới có nồng độ là:A. 1,5 M B. 1,2 M C. 1,6 M D. 1,8 M

10. Thể tích dung dịch H 3PO 4 14,7 M cần để điều chế 125 mL dung dịch H 3PO 4 3,0 M là:A. 25,5 mL B. 27,5 mL C. 22,5 mL D. 20,5 mL

11. Một hỗn hợp khí O 2 và CO 2 có tỉ khối so với hiđro là 19. Phần trăm thể tích của O 2 trong hỗn hợp là:A. 40% B. 50% C. 60% D. 70% (O = 16; C = 12; H = 1)

12. Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí HCl (đktc) vào 100 mL nước để tạo thành dung dịch HCl. Nồng độ phần trăm khối lượng của dung dịch này là:A. 5,2% B. 10,4% C. 5,5% C. 11%(H = 1; Cl = 35,5)

Chương 2. Phản ứng hóa học

2. Số oxi hóa của Fe trong FexOy là:A. +2x B. +2y C. +2y/x D. +2x/y

8. Trong không khí có H 2S, Ag bị hóa đen do có phản ứng sau: 2Ag + H2S + 1/2O2 → Ag2S + H2OTrong phản ứng trên:A. Ag là chất khử, H2S là chất oxi hóa B. Ag là chất oxi hóa, H2 S là chất khửC. Oxi là chất oxi hóa, Ag là chất khửD. Oxi là chất oxi hóa, Ag bị khử

10. Tính lượng HNO 3 cần để phản ứng vừa đủ với 0,04 mol Al theo phản ứng sau:Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + H2OA. 0,180 mol B. 0,015 mol C. 0,150 mol D. 0,040 mol

11. Cho phản ứng: HCl + KMnO4 → Cl2 + KCl + MnCl2+ H2OSố mol KMnO4 cần để phản ứng với 0,8 mol HCl theo phương trình trên là:A. 0,05 mol B. 0,10 mol C. 0,16 mol D. 0,20 mol

12. Cho phản ứng FeS2 + HNO3 + HCl → FeCl3 + H2SO4 + NO + H2O. Khi phản ứng cân bằng, tỉ lệ hệ số giữa chất oxi hóa và chất khử là:A. 3 : 1 B. 5 : 1 C. 7 : 1 D. 1 : 5

15. Cho ba phản ứng sau:(1) Ca(HCO3)2 + Ba(OH)2 → CaCO3 + BaCO3 + 2H2O(2) Ca(HCO3)2 + 2HCl →CaCl2+ 2CO2+ 2H2O(3) Ca(HCO3)2 + Na2CO3 → 2NaHCO3 + CaCO3Vai trò của ion HCO 3– trong các phản ứng trên như sau:A. Trong (1) là bazơ, trong (2) là axit, trong (3) không là axit cũng không là bazơB. Trong (1) là axit, trong (2) là bazơ, trong (3) không là axit cũng không là bazơC. Trong (1) là bazơ, trong (2) là axit, trong (3) là bazơD. Trong (1) là bazơ, trong (2) là axit, trong (3) là axit

Đại Số 10/Chương Iii/§1. Đại Cương Về Phương Trình / 2023

CHÚ Ý Nhiều khi giải một phương trình, ta chỉ cần, hoặc chỉ có thể tính giá trị gần đúng của nghiệm (với độ chính xác nào đó). Giá trị đó gọi là nghiệm gần đúng của phương trình.

Chẳng hạn, bằng máy tính bỏ túi, ta tính nghiệm gần đúng (chính xác đến hàng phần nghìn) của phương trình là

Khi giải phương trình f(x) = g(x), ta cần lưu ý tới điều kiện đối với ẩn số x để f(x) và g(x) có nghĩa (tức là mọi phép toán đều thực hiện được). Ta cũng nói đó là điều kiện xác định của phương trình (hay gọi tắt là điều kiện của phương trình).

Khi các phép toán ở hai vế của một phương trình đều thực hiện được với mọi giá trị của x thì ta có thể không ghi điều kiện của phương trình.

Ngoài các phương trình một ẩn, ta còn gặp những phương trình có nhiều ẩn số, chẳng hạn:

Phương trình (2) là phương trình hai ẩn ( x và y), còn (3) là phương trình ba ẩn ( x, y và z).

Khi x = 2, y = 1 thì hai vế của phương trình (2) có giá trị bằng nhau, ta nói cặp số ( x; y) = (2; 1) là nghiệm của phương trình (2).

Tương tự, bộ ba số ( x; y; z) = (-1; 1; 2) là một nghiệm của phương trình (3).

Trong một phương trình (một hoặc nhiều ẩn), ngoài các chữ đóng vai trò ẩn số còn có thể có các chữ khác, các chữ này được xem như những hằng số và được gọi là tham số. Tập nghiệm của phương trình có thể phụ thuộc vào tham số.

Giải và biện luận phương trình chứa tham số nghĩa là xét xem với giá trị nào của tham số thì phương trình vô nghiệm, có nghiệm và tìm các nghiệm đó.

Chẳng hạn:

Phương trình tương đương và phương trình hệ quả

f(x) = g(x) f1(x) = g1(x)

VÍ DỤ 1

.

CHÚ Ý Khi muốn nhấn mạnh hai phương trình có cùng điều kiện xác định là D và tương đương với nhau, ta nói:

Hai phương trình tương đương trên D, hoặc

Với điều kiện D, hai phương trình là tương đương với nhau.

Để giải một phương trình, thông thường ta biến đổi phương trình đó thành một phương trình tương đương đơn giản hơn. Các phép biến đổi như vậy được gọi là các phép biến đổi tương đương.

Định lí sau đây nêu lên một số phép biến đổi tương đương thường sử dụng.

Hoạt động 5

Tìm sai lầm trong phép biến đổi sau: .

f1(x) = g1(x).

Phương trình hệ quả có thể có thêm nghiệm không phải là nghiệm của phương trình ban đầu. Ta gọi là nghiệm ngoại lai.

Khi giải phương trình, không phải lúc nào cũng áp dụng được phép biến đổi tương đương. Trong nhiều trường hợp ta phải thực hiện các phép biến đổi đưa tới phương trình hệ quả, chẳng hạn bình phương hai vế, nhân hai vế của phương trình với một đa thức. Lúc đó, để loại nghiệm ngoại lai ta phải thử lại các nghiệm tìm được.

Đối với phương trình nhiều ẩn, ta cũng có các khái niệm tương tự.

VÍ DỤ 2

Giải phương trình:

(4)

Lời giải

(4) x + 3 + 3(x – 1) = x(2 – x) x2 + 2x = 0 x(x + 2) = 0.

1. Cho hai phương trình:

Cộng các vế tương ứng của hai phương trình đã cho. Hỏi:

a) Phương trình nhận được có tương đương với một trong hai phương trình đã cho hay không?

b) Phương trình đó có phải là phương trình hệ quả của một trong hai phương trình đã cho hay không?

2. Cho hai phương trình:

Nhân hai vế tương ứng của hai phương trình đã cho. Hỏi:

a) Phương trình nhận được có tương đương với một trong hai phương trình đã cho hay không?

b) Phương trình đó có phải là phương trình hệ quả của một trong hai phương trình đã cho hay không?

3. Giải các phương trình:

a)

b)

c)

d)

4. Giải các phương trình:

a)

b)

c)

d)

Liên kết ngoài

Bài 13 : Đại Cương Về Polime / 2023

I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

– Polime là những hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị cơ sở (gọi là mắt xích) liên kết với nhau tạo nên.

– Đặc điểm cấu tạo :

+ Có kích thước phân tử khối lớn.

+ Do nhiều mắt xích nối với nhau tạo thành mạch không phân nhánh, mạch phân nhánh và mạng không gian.

+ Nếu các mắt xích nối với nhau theo trật tự nhất định (chẳng hạn đầu nối với đuôi) thì polime có cấu tạo điều hòa, còn nếu các mắt xích nối với nhau không theo trật tự nhất định (chẳng hạn đầu nối với đầu) thì polime có cấu tạo không điều hòa.

– Tính chất vật lí chung:

Hầu hết các polime là những chất rắn không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định mà nóng chảy ở một khoảng nhiệt độ khá rộng. Đa số polime khi nóng chảy, cho chất lỏng nhớt, để nguội sẽ rắn lại, chúng được gọi là chất nhiệt dẻo. Một số polime không nóng chảy mà bị phân hủy khi đun nóng, gọi là chất nhiệt rắn. Đa số polime không tan trong các dung môi thông thường, một số tan được trong dung môi thích hợp tạo ra dung dịch nhớt, ví dụ: cao su tan trong benzen, toluen,… Nhiều polime có tính dẻo (polietilen, polipropilen,…), một số khác có tính đàn hồi (cao su), số khác nữa có thể kéo thành sợi dai bền (nilon-6, nilon-6,6,…). Có polime trong suốt mà không giòn như: poli(metyl metacrylat), nhiều polime có tính cách điện, cách nhiệt (polietilen, poli(vinyl clorua),…) hoặc có tính bán dẫn (poliaxetilen, polithiophen,…).

– Tính chất hóa học:

+ Phản ứng giữ nguyên mạch: thường là phản ứng thế hay cộng.

+ Phản ứng giảm mạch: thường là phản ứng thủy phân hoặc giải trùng hợp hay đepolime hóa.

+ Phản ứng khâu mạch: thường là phản ứng nối các đoạn mạch không phân nhánh thành phân nhánh hoặc mạng không gian.

– Phượng pháp điều chế: được điều chế bằng phản ứng trùng hợp và trùng ngưng.

II. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP (SGK)

Bài 1 (Trang 64, SGK)

Dãy các polime tổng hợp là: polietilen, polibutađien, nilon-6, nilon-6,6.

Vì vậy, chúng ta chọn B.

Bài 2 (Trang 64, SGK)

Poli(vinyl clorua) được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp.

Vì vậy, chúng ta chọn A.

Bài 3 (Trang 64, SGK)

Bài 5 ( Trang 64, SGK)

Hệ số polime hóa là hệ số trùng hợp các monome với nhau để thu được một phân tử có phân tử khối lớn hơn rất nhiều với hàng nghìn số lần monome.

Có thể xác định được hệ số trùng hợp polime hóa nếu biết phân tử khối của polime hoặc khối lượng của polime đó.

Giải Bài Tập Đại Số Lớp 8 Chương 3 Bài 6 / 2023

Giải bài tập Đại Số lớp 8 Chương 3 Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập phương trình

Giải bài tập Đại Số lớp 8 Chương 3 Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập phương trình – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Đại Số lớp 8 Chương 3 Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập phương trình để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

Giải bài tập Đại Số lớp 8 Chương 3 Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập phương trình

Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN bài tập lớp 8 Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập phương trình

Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

Bước 1: Lập phương trình

– Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số.

– Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết

– Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.

Bước 2. Giải phương trình

Bước 3: Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thoả mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận.

Lưu ý về chọn ẩn và điều kiện thích hợp của ẩn

– Thông thường thì bài toán hỏi về đại lượng gì thì chọn ẩnlà đại lượng đó.

– Về điều kiện thichs hợp của ẩn

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI Bài 37. Lúc 6 giờ, một xe máy khởi hành từ A để đến B. Sau đó 1 giờ, một ô tô cũng xuất phát từ A đến B với vận tốc trung bình lớn hơn vận tốc trung bình của xe máy 20km/h. Cả hai xe đến B đồng thời vào lúc 9 giờ 30 phút cùng ngày. Tính độ dài quãng đường AB và vận tốc trung bình của xe máy?

+ Nếu x biểut hị một chữ số thì 0 ≤ x ≤ 9

+ Nếu x biểu thị tuổi, sản phẩm, người thì x nguyên dương.

Hướng dẫn giải:

Thời gian chuyển động từ A đến B của xe máy:

9h30 – 6h = 3h30 = (giờ)

Vận tốc của xe máy: x : = (km/h)

Thời gian chuyển động từ A đến B của ô tô: – 1 = (giờ)

Vận tốc của ô tô: x : =

Vì vận tốc của ô tô hơn xe máy 20km/h nên ta có phương trình:

– = 20 ⇔ 14x – 10x = 700

⇔ 4x = 700

⇔ x = 175

Bài 38. Điểm kiểm tra Toán của một tổ học tập được cho trong bảng sau:

x = 175 thoả mãn điều kiện đặt ra.

Vậy quãng đường AB dài 175km.

Vận tốc trung bình của xe máy: 175 : = 50(km/h).

Biết điểm trung bình của cả tổ là 6,6. Hãy điền các giá trị thích hợp vào hai ô còn trống (được đánh giá *).

Hướng dẫn giải:

Gọi x là tần số của biến lượng điểm 5 (0<x<10; nguyên)

Tần số của điểm 9: 10 – (1 + 2 + 3 + 3 + x) = 4 – x

Điểm trung bình của cả tổ bằng 6,6 nên

= 6,6

⇔ 4 + 5x + 14 + 24 + 36 – 9x = 66

⇔ -4x + 78 = 66

Bài 39. Lan mua hai loại hàng và phải trả tổng cộng 120 nghìn đồng, trong đó đã tính cả 10 nghìn đồng là thuế giá trị gia tăng (viết tắt VAT). Biết rằng thuế VAT đối với loại hàng thứ nhất là 10%; thuế VAT đối với loại hàng thứ 2 là 8%. Hỏi nếu không kể thuế VAT thì Lan phải trả mỗi loại hàng bao nhiêu tiền?

⇔ -4x = -12

⇔ x = 3

x = 3 thích hợp với điều kiện

Hướng dẫn giải:

Gọi x (đồng) là tiền mua loại hàng thứ nhất không kể thuế VAT (0 < x < 110000)

Tiền mua loại hàng thứ hai không kể thuế VAT: 110000 – x

Số tiền thất sự Lan đã trả cho loại hàng 1: x + 0,1x

Số tiền thất sự Lan đã trả cho loại hàng 2:

110000 – x + 0,08(110000 – x)

Ta có phương trình

x+ 0,1x + 110000 – x + 0,08(110000 – x) = 120000

⇔ 0,1x + 110000 + 8800 – 0,08x = 120000

⇔ 0,02x = 1200

⇔ x = 60000

x = 6000 thoả mãn điều kiện

Vậy số tiền trả cho loại hàng thứ nhất là 60000 đồng (không kể thuế VAT)

Số tiền phải trả cho loại hàng thứ hai không kể thuế VAT: 50000 đồng

Giải bài tập Đại Số lớp 8 Chương 3 Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập phương trình

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.