Trắc Nghiệm Hóa Học Đại Cương

--- Bài mới hơn ---

  • 100 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Đại Cương Về Hóa Học Hữu Cơ Có Đáp Án
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Hình Học 10 Chương 1 Có Đáp Án
  • 200 Câu Trắc Nghiệm Toán 10 Chương 2 (Có Đáp Án): Tích Vô Hướng Của Hai Vectơ.
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Chương 1 Hình 10 Có Lời Giải Chi Tiết
  • Dạng 4: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG

    PHẦN: VÔ CƠ

    Chương 1. Các khái niệm cơ bản

    2. Đồng vị là các dạng của cùng nguyên tố hóa học có cùng số…… trong hạt nhân nguyên tử nhưng có …… khác nhau vì có chứa số…… khác nhau.

    A. proton, nơtron, electron B. proton, sốkhối, nơtron

    C. electron, sốkhối, nơtron D. electron, nơtron, sốkhối

    3. Khối lượng nguyên tử 24Mg = 39,8271.10-27 kg. Cho biết 1 đvC = 1,6605.10-24 g. Khối lượng nguyên tử của 24Mg tính theo đvC bằng:

    A. 23,985 đvC B. 66,133 đvC

    C. 24,000 đvC D. 23,985.10-3 đvC

    8. Độ tan của một chất rắn thường được biểu diễn bằng số gam chất rắn hòa tan tối đa trong 100 gam nước ở nhiệt độ xác định. Độ tan của KCl ở 0ºC là 27,6. Nồng độ phần trăm khối lượng của dung dịch bão hòa KCl ở 0ºC là:

    A. 21,6% B. 20,5% C. 15,8% D. 23,5%

    9. Trộn 200 mL HCl 1 M với 300 mL HCl 2 M. Nếu sự pha trộn không làm thay đổi thể tích các dung dịch đem trộn, thì dung dịch mới có nồng độ là:

    A. 1,5 M B. 1,2 M C. 1,6 M D. 1,8 M

    10. Thể tích dung dịch H 3PO 4 14,7 M cần để điều chế 125 mL dung dịch H 3PO 4 3,0 M là:

    A. 25,5 mL B. 27,5 mL C. 22,5 mL D. 20,5 mL

    11. Một hỗn hợp khí O 2 và CO 2 có tỉ khối so với hiđro là 19. Phần trăm thể tích của O 2 trong hỗn hợp là:

    A. 40% B. 50% C. 60% D. 70%

    (O = 16; C = 12; H = 1)

    12. Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí HCl (đktc) vào 100 mL nước để tạo thành dung dịch HCl. Nồng độ phần trăm khối lượng của dung dịch này là:

    A. 5,2% B. 10,4% C. 5,5% C. 11%

    (H = 1; Cl = 35,5)

    Chương 2. Phản ứng hóa học

    2. Số oxi hóa của Fe trong FexOy là:

    A. +2x B. +2y C. +2y/x D. +2x/y

    8. Trong không khí có H 2S, Ag bị hóa đen do có phản ứng sau: 2Ag + H2S + 1/2O2 → Ag2S + H2O

    Trong phản ứng trên:

    A. Ag là chất khử, H2S là chất oxi hóa

    B. Ag là chất oxi hóa, H2 S là chất khử

    C. Oxi là chất oxi hóa, Ag là chất khử

    D. Oxi là chất oxi hóa, Ag bị khử

    10. Tính lượng HNO 3 cần để phản ứng vừa đủ với 0,04 mol Al theo phản ứng sau:

    Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + H2O

    A. 0,180 mol B. 0,015 mol C. 0,150 mol D. 0,040 mol

    11. Cho phản ứng: HCl + KMnO4 → Cl2 + KCl + MnCl2+ H2O

    Số mol KMnO4 cần để phản ứng với 0,8 mol HCl theo phương trình trên là:

    A. 0,05 mol B. 0,10 mol C. 0,16 mol D. 0,20 mol

    12. Cho phản ứng FeS2 + HNO3 + HCl → FeCl3 + H2SO4 + NO + H2O. Khi phản ứng cân bằng, tỉ lệ hệ số giữa chất oxi hóa và chất khử là:

    A. 3 : 1 B. 5 : 1 C. 7 : 1 D. 1 : 5

    15. Cho ba phản ứng sau:

    (1) Ca(HCO3)2 + Ba(OH)2 → CaCO3 + BaCO3 + 2H2O

    (2) Ca(HCO3)2 + 2HCl →CaCl2+ 2CO2+ 2H2O

    (3) Ca(HCO3)2 + Na2CO3 → 2NaHCO3 + CaCO3

    Vai trò của ion HCO 3 trong các phản ứng trên như sau:

    A. Trong (1) là bazơ, trong (2) là axit, trong (3) không là axit cũng không là bazơ

    B. Trong (1) là axit, trong (2) là bazơ, trong (3) không là axit cũng không là bazơ

    C. Trong (1) là bazơ, trong (2) là axit, trong (3) là bazơ

    D. Trong (1) là bazơ, trong (2) là axit, trong (3) là axit

    --- Bài cũ hơn ---

  • 45 Bài Tập Trắc Nghiệm Chương Nhóm Halogen Có Đáp Án
  • Bai Tap Chon Loc Hoa 10 Nang Cao
  • Bai Tap Hoa 10 Nang Cao Hay(Co Loi Giai Cu The)
  • Bài Tập Về Cách Nhận Biết, Tách Chất Nhóm Halogen Hay, Chi Tiết
  • Bài Tập Hóa Học 10: Liên Kết Hóa Học
  • Giải Bài Tập Vật Lý Đại Cương

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 4, 5 Sgk Vật Lí 9
  • Trắc Nghiệm Vật Lý 10 Chương 4: Định Luật Bảo Toàn Động Lượng
  • Trắc Nghiệm Vật Lý 10 Chương 4: Cơ Năng
  • 25 Câu Trắc Nghiệm Ôn Tập Chương 4 Cực Hay Có Đáp Án (Phần 2).
  • Bài Tập Ôn Tập Vật Lý Lớp 10
  • HD giải bài tập Vật Lý ĐC 2

    Email: [email protected]

    Website: www.caotu28.blogspot.com

    HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG 2

    ( Lưu ý: Tài liệu chưa được thẩm định nên vẫn còn những chỗ chưa chính xác hoàn toàn)

    PHẦN I: ĐIỆN TỪ HỌC

    Chương I: TRƯỜNG TĨNH ĐIỆN – VẬT DẪN TRONG TRƯỜNG TĨNH ĐIỆN

    1. Lý thuyết.

    1.1 Sự nhiễm điện của các vật

    + Nhiễm điện do cọ xát: hai vật không nhiễm điện khi cọ xát với nhau thì có thể làm

    chúng nhiễm điện trái dấu nhau.

    + Nhiễm điện do tiếp xúc: cho thanh kim loại không nhiễm điện chạm vào quả cầu đã

    nhiễm điện thì thanh kim loại nhiễm điện cùng dấu với điện tích của quả cầu. Đưa thanh kim loại

    ra xa quả cầu thì thanh kim loại vẫn còn nhiễm điện.

    + Nhiễm điện do hưởng ứng: đưa thanh kim loại không nhiễm điện đến gần quả cầu

    nhiễm điện nhưng không chạm vào quả cầu, thì hai đầu thanh kim loại sẽ nhiễm điện. Đầu gần

    quả cầu hơn nhiễm điện trái dấu với điện tích của quả cầu, đầu xa hơn nhiễm điện cùng dấu với

    điện tích của quả cầu. Đưa thanh kim loại ra xa quả cầu thì thanh kim loại trở về trạng thái không

    nhiễm điện như lúc đầu.

    Giải thích hiện tượng nhiễm điện:

    – Do cọ xát hay tiếp xúc mà các electron di chuyển từ vật này sang vật kia.

    – Do hưởng ứng mà các electron tự do sẽ di chuyển về một phía của vật (thực chất đây là sự

    phân bố lại các electron tự do trong vật) làm cho phía dư electron tích điện âm và phía ngược lại thiếu

    electron nên tích điện dương.

    1.2 So sánh sự giống nhau và khác nhau:

     Giống nhau:

     Tỷ lệ với bình phương khoảng cách.

     Tỷ lệ thuận với tích độ lớn.

     Đều có hằng số tỷ lệ.

     Khác nhau:

    Định luật Coulomb

    Định luật vạn vật hấp dẫn của Newton

     Vừa là lực đẩy vừa là lực hút tùy

     Là lực hút.

    vào dấu của điện tích.

     Tỷ lệ với độ lớn của điện tích.

     Tỉ lệ với tích độ lớn khối lượng của hai

    vật.

     Hằng số tỷ lệ là:

     Hằng số tỷ lệ là:

     N .m2 

    k  9.109  2 

     N 2 .m2 

     C 

    G  6,67.1011 

    2 

     kg 

     Phụ thuộc vào sự có mặt của vật

    khác và môi trường giữa hai vật.

     Không phụ thuộc vào sự có mặt của vật

    khác và môi trường giữa hai vật.

    1.3 Định luật Culông.

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    Page 1

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    Có độ lớn: E =

    + Nguyên lý chồng chất điện trường: E  E1  E 2  …  E n .

    + Lực tác dụng của điện trường lên điện tích: F = q E .

    + Đường sức điện là đường được vẽ trong điện trường sao cho hướng của tiếp tuyến tại bất kì điểm

    nào trên đường sức cũng trùng với hướng của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.

    + Tính chất của đường sức:

    – Tại mỗi điểm trong điện trường ta có thể vẽ được một đường sức điện và chỉ một mà thôi. Các

    đường sức điện không cắt nhau.

    – Các đường sức điện trường tĩnh là các đường không khép kín.

    – Nơi nào cường độ điện trường lớn hơn thì các đường sức điện ở đó sẽ được vẽ mau hơn (dày hơn),

    nơi nào cường độ điện trường nhỏ hơn thì các đường sức điện ở đó sẽ được vẽ thưa hơn.

    + Một điện trường mà cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau gọi là điện trường đều.

    Điện trường đều có các đường sức điện song song và cách đều nhau.

    1.5 –…….

    2. Bài tập.

    Bài 1-1:

    Tóm tắt:

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    Page 2

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    HD giải bài tập Vật Lý ĐC 2 Email: [email protected]

    rH2  0,5.108 (cm)  5.1011 (m)

    qe  1,6.1019 (C)

    Fh =?

    Website: www.caotu28.blogspot.com

    Hướng dẫn:

    Theo bài ra ta có: Fh 

    k. qe .qe

    2

    9.109.(1,6.1019 )2

    5.10 

    11 2

     9, 216.108 ( N )

    Bài 1-2:

    Tóm tắt:

    e  1,6.1019 C

    me  9,1.10

    31

    8

    kg

    r  10 cm  10

    ve = ?

    10

    m

    v

    r

    Hướng dẫn:

    Theo bài ra thì electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo tròn dưới tác dụng của lực

    hướng tâm nên ta có: Fht 

    Khi cân bằng thì: Fht  Fcl  9,1.1021 v2  2,304.108  v2  2,53.1012  v  1,6.106 (m / s)

    Bài 1-3:

    Tóm tắt:

    q0  3, 2.107 C

      600

    l  10cm  0,1m

    T

    r

    B

    P

    Hình 2

    Hướng dẫn:

    Theo hình vẽ ta thấy mỗi quả cầu đều chịu tác dụng của ba lực: Trọng lực (P), sức căng (T) và

    lực đẩy Culong ( Fcl )

    Do các quả cầu giống nhau nên, điện tích của mỗi quả cầu nhận được là:

    q 3, 2.107

    q1  q2  0 

     1,6.107 (C )

    2

    2

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    Page 3

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    HD giải bài tập Vật Lý ĐC 2

    Email: [email protected]

    Website: www.caotu28.blogspot.com

    F

    r

    Do có điều kiện cân bằng nên: P  Fcl  T  0 . Khi đó ta có: tan   cl  sin 1 

    P

    2l

    Với: 1 

    kq02

    4.  2l sin 1  .tan 

    2

    9.109 3, 2.107 

    2

    4. 2.0,1.sin 300  .tan 300

    2

     0,039N

    Bài 1-4:

    Tóm tắt:

     ‘  540

    0  800 (kg / m3 )

    2  2

    ’?

    Hướng dẫn:

    Tương tự cách giải trên ta có: P 

    q0 2

    (*)

    4 01.4(2l sin 1 )2 .tan 1

    Trong môi trường dầu hỏa thì mỗi quả cầu sẽ chịu tác dụng của lực đẩy Acsimet P’. Nên:

    P  P’ 

    P  P ‘  mg  m ‘ g  0Vg   ‘Vg  ( 0   ‘)Vg

    Kết hợp (*) và (**) ta được:

    Ta xét:

    Từ đó ta suy ra:  ‘  2557,54 (kg / m3 )

    Bài 1-5.

    Tóm tắt:

    0  800 (kg / m3 )

    2  2

    O

    O

      ? ‘

    T

    A

    B F

    q2

    q1

    A

    B

    P

    Hình 3a

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    F

    q2

    q1

    P

    Hình 3b

    Page 4

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    HD giải bài tập Vật Lý ĐC 2

    Email: [email protected] Website: www.caotu28.blogspot.com

    Hướng dẫn:

    Theo hình 3a thì mỗi quả cầu đều chiu tác dụng cảu Trọng lực(P), Sức căng dây (T), Lực đẩy Culong

    (F). Theo định luật Culoong áp dụng trong bài toán này thì:

    F

    q02

    4 01.(2l sin 1 )2

    Vậy:

    q02

    2

    q02

    q02

    sin 1 4 01  2l sin 1  T

    tan 1 

    2

    2

    mg

    cos 1

    4 01  2l sin 1  .mg 4 0  2l sin 1  .mg

    T

    (1  1) (1)

    Khi vào môi trường: dầu thì quả cầu sẽ chịu thêm lực đẩy Acsimet F’đ. Như vậy F sẽ giảm đi  2 lần.

    Vậy lúc này đương nhiên sức căng cũng phải là T’.

    Khi đó ta có điều kiện cân bằng: P  Fd  T ‘  0

    q02

    4 0  2l sin 1  .mg

    2

    q02

    4 0 2  2l sin 1   mg  Fd’ 

    2

    

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    Page 5

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    HD giải bài tập Vật Lý ĐC 2

      4.109 C / cm2  4.105 C / m2

    Website: www.caotu28.blogspot.com

    A

    3

    m  1g  10 kg

    α

    q  1,6.109 C

    T

    α=?

    P

    Hình 4

    Hướng dẫn:

    Giả thiết bài cho được thể hiện ở hình 4.

    Xét đến điều kiện cân bằng khi đó ta có: tan  

    Vậy: tan  

    4.105.1,6.109

     0,3616    19,870

    2.8,85.1012.103.10

    Bài 1-7:

    Tóm tắt:

    q1  3, 2.108 C

    q2  4,8.108 C

    F31

    8

    q3  9,6.10 C

    AC  3cm  3.10 m

    Fth

    α

    AB  4cm  4.102 m

    q1

    F21

    2

    BC  5cm  5.10 m

    FthA = ?

    Hình 5

    Hướng dẫn:

    Lực điện tổng hợp tác dụng nên q1 tại A là Fth . Vậy: Fth  F21  F31

    + Phương: Nằm trên đường thẳng AC.

    Ta có: F31

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    Page 6

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    HD giải bài tập Vật Lý ĐC 2 Email: [email protected]

    + Phương: Nằm trên đường thẳng AB.

    Website: www.caotu28.blogspot.com

    + Chiều: Hướng từ A đến B.

    F21

    Theo dữ kiện bài cho ta dễ dàng nhận thấy: BC2  AC2  AB2 . Nên ABC vuông tại A.

    Do đó:

    + Độ lớn: Fth  F31  F21 

     0,032  8,64.103 

    2

    + Phương: hợp với AB một góc α: tan  

     0,0312( N ) .

    + Chiều: Như hình vẽ.

    Bài 1-7: *( Chú ý )

    Tóm tắt:

    q  1,6.109 C

    y

    7

    Q  3, 2.10 C

    r0  8cm  0,08m

    q

    Ftd  ?

    O

    x

    dF1

    α

    dl

    dF

    r0

    Hình 6

    Hướng dẫn:

    Chia nửa vòng xuyến thành những phần tử dl mang điện tích dQ.

    Tại tâm O vì tính chất đối xứng nên tổng các thành phần: dF2  0

    (1)

    Khi đó hình chiếu của lực tổng hợp nên các trục Ox, Oy là: sin  

    F1

    ;

    co s  

    2

     dF

    Từ (1) và (2) ta có: F1  F 

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    F2

    (2)

    2

     dF

    2

    7

    9

    2

    Gọi điểm M trên đường thẳng nối 2 điện tích q và

    4q điện trường do 2 điện tích đó gây ra triệt tiêu:

    E  E1  E2  0

    Vậy E1 = E2

    Trong đó:

     E1 là cường độ điện trường do q gây ra tại

    Page 7

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    r  0,05m  5cm

    

    r  0,15m (loai)

    Vậy điểm M cách điện tích 1 khoảng r = 5 cm.

    Bài 1-12: ( Tham khảo cách giải trong sách bài tập trang 75)

    Bài 1-13: ( Tham khảo cách giải trong sách bài tập trang 76)

    Bài 1-14:

    Tóm tắt:

      2.109 C / m2 .

      3.108 C / cm  3.106 C / m

    F=?

    Hướng dẫn:

    Do có công thức: F = q.E

    Khi đó ta có: q  l (2)

    Với:

    (1)

     là mật độ điện dài của dây.

    l là một đơn vị chiều dài của dây ( Ta lấy: l = 1m)

    Mà: E 

    (3)

    Từ (1), (2) và (3) suy ra: F  q.E 

    l 3.106.1.2.109

     3, 4.104 ( N )

    2 0 2.8,85.1012.1

    ( Với   1 lấy ở môi trường chân không)

    { Nhưng đáp án trong sách bài tập là 3,4 (N), mk không hiểu lắm ???)

    Bài 1-15:

    Tóm tắt:

    E 0

    rq1q2  l

    1. q1q2 cùng dấu

    2. q1q2 khác dấu

    A

    A’

    q2

    l’?

    Hướng dẫn:

    Theo giả thiết thì: E  0

    Theo hình vẽ ta thấy véctơ cường độ điện trường tại một điểm M bất kỳ là: E  E1  E2 .

    Với E1 , E2 lần lượt là các véctơ cường độ điện trường do q1q2 gây ra.

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    Page 8

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    HD giải bài tập Vật Lý ĐC 2 Email: [email protected]

    Nên: E1  E2 . Vậy điểm M nằm trên AA’.( Hình vẽ)

    Khi đó ta có: E1  E2

    (1) . Điều đó cho ta:

    Website: www.caotu28.blogspot.com

    (2)

    1. Xét trường hợp 1: q1, q2 cùng dấu thì từ (1) ta có: 0  l ‘  1

    l’

    q1  q2  l. q1

    2. Xét trường hợp 2: q1, q2 khác dấu thì từ (1) ta có: l ‘  l  0

    l’

    q2  q1  l. q1

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    Page 9

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý Đại Cương 1
  • Giải Bài C7, C8, C9, C10, C11, C12 Trang 34 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Bài C7, C8, C9, C10, C11, C12 Trang 78 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Bài 3.9, 3.10, 3.11, 3.12 Trang 10 Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Bài Giải Bài Tập Vật Lý 8
  • Giải Bài Tập Vật Lý Đại Cương 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý Đại Cương
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 4, 5 Sgk Vật Lí 9
  • Trắc Nghiệm Vật Lý 10 Chương 4: Định Luật Bảo Toàn Động Lượng
  • Trắc Nghiệm Vật Lý 10 Chương 4: Cơ Năng
  • 25 Câu Trắc Nghiệm Ôn Tập Chương 4 Cực Hay Có Đáp Án (Phần 2).
  • Giải Bài Hoá Đại Cương 2, Bài Giải Vật Lý Đại Cương A2, Giải Hóa 8 Đề Cương, Giải Đề Cương, Bài Giải Hóa Đại Cương, Giải Bài Tập Vật Lý Đại Cương 1, Bài Giải Vật Lý Đại Cương 2, Bài Giải Vật Lý Đại Cương, Bài Giải Đề Cương ôn Thi Ppnckh, Giải Bài Tập Quản Trị Học Đại Cương, Giải Toán 7 Đề Cương, Giải Toán 9 Đề Cương, Giải Bài Tập Excel Tin Học Đại Cương, Đề Cương Toán Rời Rạc Có Giải, Giải Toán Lớp 5 Đề Cương, Giai Bai Tap Thien Van Dai Cuong, Đề Cương Giải Tích 3, Giải Toán Lớp 6 Đề Cương, Đề Cương Bài Tập Giải Tích 2, Đề Cương Giải Tích 2, Bài Giải Logic Học Đại Cương, Giải Toán 6 Đề Cương, Giải Bài Tập 24 Cường Độ Dòng Điện, Đề Cương Giải Tích 2 Sami, Đề Cương Giải Tích 3 Hust, Đề Cương 40 Năm Giải Phóng Miền Nam, Đề Cương 45 Năm Giải Phóng Miền Nam, Đề Cương Tuyên Truyền 39 Năm Giải Phóng Miền Nam, Nhiệm Vụ Giải Pháp Tăng Cường Quốc Phòng An Ninh Đối Ngoại, Mot So Giai Phap Ket Hop Phat Trien Kinh Te-xa Hoi Voi Tang Cuong An Ninh Quoc Phong, Chỉ Thị Về Việc Tăng Cường Giải Pháp Phòng, Chống Bạo Lực Học Đường Trong Cơ Sở Giáo Dục, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2022 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2022 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Bản Đăng Ký Những Công Việc Trọng Tâm Cần Tập Trung Giải Quyết Trong Năm 2022 Nhằm Tăng Cường Kỷ Luậ, Đề Cương Chi Tiết Học Phần: Vật Lý Đại Cương Vật Lý Đại Cương, Truyện Ngôn Tình Nữ Cường Nam Cường Hiện Đại, Đề Cương ôn Thi Trắc Nghiệm Môn Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương 2022, Cương Lĩnh Và Luận Cương Chính Trị, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương 2022, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Hust, Cương Lĩnh Khác Luận Cương, Cương Lĩnh Và Luận Cương Là Gì, Đề Cương Chi Tiết Giáo Dục Học Đại Cương, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Ajc, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương Trắc Nghiệm Môn Xã Hội Học Đại Cương, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Tmu, Đề Cương Vật Lý Đại Cương 3 Bách Khoa, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Ftu, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương Có Đáp án, Cương Lĩnh Và Luận Cương, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Neu, Đề Cương 37 Câu Hỏi ôn Tập Xã Hội Học Đại Cương Có Đáp án – Phần 2, Đề Cương Môn Nhân Học Đại Cương, Đề Cương Môn Kinh Tế Học Đại Cương, Đề Cương Di Truyền Học Đại Cương, Đề Cương Xã Hội Học Đại Cương Ussh, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Tiểu Luận Giải Quyết Tranh Chấp Thương Mại Bằng Hòa Giải, Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp Tầng Lớp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Cương Lĩnh 2011 So Với Cương Lĩnh 1991, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Tìm Hiểu Về Cưỡng Chế Hành Chính Và Biện Pháp Cưỡng Chế Hành Chính, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Mẫu Giải Trình Giải Thể Chi Đoàn, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp Là Của, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Lí Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Cương Lĩnh Và Các Cương Lĩnh Của Đảng, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, ứng Dụng Giải Bài Giải, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Giải Bài Tập Giải Tích 2 7e, Bài Giải Giải Tích 2, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Đề Cương ôn Tập Ngữ Văn 7 Học Kì 1, Đề Cương Hóa 9 Hk2, Đề Cương ôn Tập Ngữ Văn 7, Đề Cương Hóa 9 Học Kì 1, Đề Cương Gt2, Đề Cương Hóa 9 Học Kì 1 Có Đáp án, Môn Dân Tộc Học Đại Cương, Đề Cương Hóa 9 Học Kì 2, Đề Cương Học Kì 2 Lớp 8,

    Giải Bài Hoá Đại Cương 2, Bài Giải Vật Lý Đại Cương A2, Giải Hóa 8 Đề Cương, Giải Đề Cương, Bài Giải Hóa Đại Cương, Giải Bài Tập Vật Lý Đại Cương 1, Bài Giải Vật Lý Đại Cương 2, Bài Giải Vật Lý Đại Cương, Bài Giải Đề Cương ôn Thi Ppnckh, Giải Bài Tập Quản Trị Học Đại Cương, Giải Toán 7 Đề Cương, Giải Toán 9 Đề Cương, Giải Bài Tập Excel Tin Học Đại Cương, Đề Cương Toán Rời Rạc Có Giải, Giải Toán Lớp 5 Đề Cương, Giai Bai Tap Thien Van Dai Cuong, Đề Cương Giải Tích 3, Giải Toán Lớp 6 Đề Cương, Đề Cương Bài Tập Giải Tích 2, Đề Cương Giải Tích 2, Bài Giải Logic Học Đại Cương, Giải Toán 6 Đề Cương, Giải Bài Tập 24 Cường Độ Dòng Điện, Đề Cương Giải Tích 2 Sami, Đề Cương Giải Tích 3 Hust, Đề Cương 40 Năm Giải Phóng Miền Nam, Đề Cương 45 Năm Giải Phóng Miền Nam, Đề Cương Tuyên Truyền 39 Năm Giải Phóng Miền Nam, Nhiệm Vụ Giải Pháp Tăng Cường Quốc Phòng An Ninh Đối Ngoại, Mot So Giai Phap Ket Hop Phat Trien Kinh Te-xa Hoi Voi Tang Cuong An Ninh Quoc Phong, Chỉ Thị Về Việc Tăng Cường Giải Pháp Phòng, Chống Bạo Lực Học Đường Trong Cơ Sở Giáo Dục, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2022 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2022 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Bản Đăng Ký Những Công Việc Trọng Tâm Cần Tập Trung Giải Quyết Trong Năm 2022 Nhằm Tăng Cường Kỷ Luậ, Đề Cương Chi Tiết Học Phần: Vật Lý Đại Cương Vật Lý Đại Cương, Truyện Ngôn Tình Nữ Cường Nam Cường Hiện Đại, Đề Cương ôn Thi Trắc Nghiệm Môn Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương 2022, Cương Lĩnh Và Luận Cương Chính Trị, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương 2022, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Hust, Cương Lĩnh Khác Luận Cương, Cương Lĩnh Và Luận Cương Là Gì, Đề Cương Chi Tiết Giáo Dục Học Đại Cương, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Ajc, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương Trắc Nghiệm Môn Xã Hội Học Đại Cương, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Tmu, Đề Cương Vật Lý Đại Cương 3 Bách Khoa, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Ftu,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài C7, C8, C9, C10, C11, C12 Trang 34 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Bài C7, C8, C9, C10, C11, C12 Trang 78 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Bài 3.9, 3.10, 3.11, 3.12 Trang 10 Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Bài Giải Bài Tập Vật Lý 8
  • 200 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Vật Lý Lớp 8
  • Bài 13 : Đại Cương Về Polime

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3,4 Trang 7,8,9 Toán 7 Tập 2: Thu Thập Số Liệu Thống Kê, Tần Số
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 4: Số Trung Bình Cộng
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 4: Số Trung Bình Cộng
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 4: Đơn Thức Đồng Dạng
  • Giải Bài Tập Trang 7 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4
  • I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

    – Polime là những hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị cơ sở (gọi là mắt xích) liên kết với nhau tạo nên.

    – Đặc điểm cấu tạo :

    + Có kích thước phân tử khối lớn.

    + Do nhiều mắt xích nối với nhau tạo thành mạch không phân nhánh, mạch phân nhánh và mạng không gian.

    + Nếu các mắt xích nối với nhau theo trật tự nhất định (chẳng hạn đầu nối với đuôi) thì polime có cấu tạo điều hòa, còn nếu các mắt xích nối với nhau không theo trật tự nhất định (chẳng hạn đầu nối với đầu) thì polime có cấu tạo không điều hòa.

    – Tính chất vật lí chung:

    Hầu hết các polime là những chất rắn không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định mà nóng chảy ở một khoảng nhiệt độ khá rộng. Đa số polime khi nóng chảy, cho chất lỏng nhớt, để nguội sẽ rắn lại, chúng được gọi là chất nhiệt dẻo. Một số polime không nóng chảy mà bị phân hủy khi đun nóng, gọi là chất nhiệt rắn. Đa số polime không tan trong các dung môi thông thường, một số tan được trong dung môi thích hợp tạo ra dung dịch nhớt, ví dụ: cao su tan trong benzen, toluen,… Nhiều polime có tính dẻo (polietilen, polipropilen,…), một số khác có tính đàn hồi (cao su), số khác nữa có thể kéo thành sợi dai bền (nilon-6, nilon-6,6,…). Có polime trong suốt mà không giòn như: poli(metyl metacrylat), nhiều polime có tính cách điện, cách nhiệt (polietilen, poli(vinyl clorua),…) hoặc có tính bán dẫn (poliaxetilen, polithiophen,…).

    – Tính chất hóa học:

    + Phản ứng giữ nguyên mạch: thường là phản ứng thế hay cộng.

    + Phản ứng giảm mạch: thường là phản ứng thủy phân hoặc giải trùng hợp hay đepolime hóa.

    + Phản ứng khâu mạch: thường là phản ứng nối các đoạn mạch không phân nhánh thành phân nhánh hoặc mạng không gian.

    – Phượng pháp điều chế: được điều chế bằng phản ứng trùng hợp và trùng ngưng.

    II. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP (SGK)

    Bài 1 (Trang 64, SGK)

    Dãy các polime tổng hợp là: polietilen, polibutađien, nilon-6, nilon-6,6.

    Vì vậy, chúng ta chọn B.

    Bài 2 (Trang 64, SGK)

    Poli(vinyl clorua) được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp.

    Vì vậy, chúng ta chọn A.

    Bài 3 (Trang 64, SGK)

    Bài 5 ( Trang 64, SGK)

    Hệ số polime hóa là hệ số trùng hợp các monome với nhau để thu được một phân tử có phân tử khối lớn hơn rất nhiều với hàng nghìn số lần monome.

    Có thể xác định được hệ số trùng hợp polime hóa nếu biết phân tử khối của polime hoặc khối lượng của polime đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập 1,2,3,4,5,6,7,8 Trang 37, 38 Hóa Lớp 8: Hóa Trị
  • Giải Bài 1 2 3 4 5 6 Trang 36 37 Sgk Hóa Học 12
  • Bài 4 Trang 77 Sgk Tin Học 12
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 76, 77 Sgk Hóa Học 12
  • Giải Câu 6 Trang 119
  • Phân Loại Và Giải Bài Tập Nhiệt Học Đại Cương

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Quản Trị Sản Xuất
  • Cách Giải Bài Tập Tình Huống Môn Quản Trị Chất Lượng Điểm Cao
  • Bài Tập Quản Trị Tài Chính 2 Có Đáp Án
  • Bài Giải Quản Trị Tài Chính
  • Bài Giải Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp
  • TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

    KHOA SƯ PHẠM

    BỘ MÔN VẬT LÝ

    XW

    LÊ BÁ LỘC

    LỚP DH5L

    KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

    PHÂN LOẠI VÀ GIẢI BÀI TẬP NHIỆT HỌC

    ĐẠI CƯƠNG

    Giáo viên hướng dẫn: LÊ ĐỖ HUY

    Long Xuyên, tháng 05 năm 2008

    LỜI CẢM ƠN

    Xin chân thành cảm ơn:

    Ban giám hiệu nhà Trường Đại Học An Giang.

    Ban chủ nhiệm Khoa Sư Phạm Trường Đại Học An Giang.

    Hội đồng Khoa Học và Đào Tạo Khoa Sư Phạm Trường Đại Học An Giang.

    Thầy Lê Đỗ Huy – Giáo viên hướng dẫn.

    Các thầy cô và các bạn.

    Đã tạo điều kiện thuận lợi, nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành đề tài nghiên

    cứu.

    i

    LỜI NÓI ĐẦU

    Đề tài “Phân loại và giải bài tập nhiệt học đại cương” có nội dung gồm ba phần:

    Chương I: Cơ sở lý luận của đề tài.

    Chương II: Cơ sở lý thuyết.

    Chương III: Phân loại các bài tập cụ thể.

    Nội dung được trình bày chi tiết gồm: lý thuyết cơ bản, phương pháp giải, bài tập giải

    mẫu, bài tập đề nghị đối với bài tập định tính; lý thuyết cơ bản, phương pháp giải, bài

    tập giải mẫu, bài tập đề nghị (có đưa ra đáp số) đối với bài tập định lượng.

    Đề tài được viết với mục đích là để phân loại và giải được bài tập vật lý phần nhiệt

    học trên cơ sở các bài tập giải mẫu nhằm mục đích nâng cao kỹ năng học tập và nhận

    thức của bản thân. Hy vọng sẽ góp phần giúp sinh viên ôn tập, nắm vững kiến thức cơ

    bản; rèn luyện kỹ năng giải bài tập; rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo vận dụng lý thuyết vào

    thực tiễn; phát triển khả năng tư duy;…

    Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện vẫn còn nhiều thiếu sót và chưa qua ứng dụng

    thực tế nên rất mong thầy, cô và các bạn góp ý giúp hoàn chỉnh đề tài này.

    An Giang, ngày 5 tháng 5 năm 2008

    Người thực hiện

    ii

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 1

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    VIII. Đóng góp của đề tài

    Trong quá trình hoàn thiện đề tài giúp em rèn thêm về kỹ năng phân loại bài tập và kỹ

    năng sử dụng lý thuyết vào việc giải bài tập cụ thể.

    IX. Bố cục khóa luận

    PHẦN I: MỞ ĐẦU

    I. Lí do chọn đề tài.

    II. Mục đích nghiên cứu

    III. Nhiệm vụ nghiên cứu

    IV. Đối tượng nghiên cứu

    V. Phạm vi nghiên cứu

    VI. Giả thuyết khoa học

    VII. Phương pháp nghiên cứu

    VIII. Đóng góp của đề tài

    IX. Bố cục khóa luận

    PHẦN II: NỘI DUNG

    Chương I: Cơ sở lý luận của đề tài

    I. Khái niệm về bài tập vật lý

    II. Vai trò và tác dụng của bài tập vật lý

    III. Phân loại bài tập vật lý

    IV. Cơ sở định hướng giải bài tập vật lý

    V. Tiểu luận

    Chương II: Cơ sở lý thuyết

    I. Thuyết động học chất khí

    II. Sự va chạm của các phân tử. Các hiện tượng truyền trong chất khí

    III. Những nguyên lý cơ bản của nhiệt động lực học

    Chương III: Phân loại các bài tập cụ thể

    I. Bài tập định tính

    II. Bài tập định lượng

    PHẦN III: KẾT LUẬN

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 2

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    PHẦN II: NỘI DUNG

    Chương I: Cơ sở lý luận của đề tài

    I. Khái niệm về bài tập vật lý

    Bài tập vật lý là một yêu cầu đặt ra cho người học, được người học giải quyết dựa

    trên cơ sở các lập luận lôgic, nhờ các phép tính toán, các thí nghiệm, dựa trên những

    kiến thức về khái niệm, định luật và các thuyết vật lý.

    II. Vai trò và tác dụng của bài tập vật lý

    Xét về mặt phát triển tính tự lực của người học và nhất là rèn luyện kỹ năng vận dụng

    kiến thức đã lĩnh hội được thì vai trò của bài tập vật lý trong quá trình học tập có một giá

    trị rất lớn. Bài tập vật lý được sử dụng ở nhiều khâu trong quá trình dạy học.

    Bài tập là một phương tiện nghiên cứu hiện tượng vật lý. Trong quá trình dạy học vật

    lý người học được làm quen với bản chất của các hiện tượng vật lý bằng nhiều cách khác

    nhau như: kể chuyện, biểu diễn thí nghiệm, làm bài thí nghiệm, tiến hành tham quan. Ở

    đây tính tích cực của người học và do đó chiều sâu và độ vững chắc của kiến thức sẽ lớn

    nhất khi “tình huống có vấn đề” được tạo ra, trong nhiều trường hợp nhờ tình huống này

    có thể làm xuất hiện một kiểu bài tập mà trong quá trình giải người học sẽ phát hiện lại

    quy luật vật lý chứ không phải tiếp thu quy luật dưới hình thức có sẵn.

    Bài tập là một phương tiện hình thành các khái niệm. Bằng cách dựa vào các kiến

    thức hiện có của người học, trong quá trình làm bài tập, ta có thể cho người học phân

    tích các hiện tượng vật lý đang được nghiên cứu, hình thành các khái niệm về các hiện

    tượng vật lý và các đại lượng vật lý.

    Bài tập là một phương tiện phát triển tư duy vật lý cho người học. Việc giải bài tập

    làm phát triển tư duy lôgic, sự nhanh trí. Trong quá trình tư duy có sự phân tích và tổng

    hợp mối liên hệ giữa các hiện tượng, các đại lượng vật lý đặc trưng cho chúng.

    Bài tập là một phương tiện rèn luyện kỹ năng vận dụng các kiến thức của người học

    vào thực tiển. Đối với việc giáo dục kỷ thuật tổng hợp bài tập vật lý có ý nghĩa rất lớn,

    những bài tập này là một trong những phương tiện thuận lợi để người học liên hệ lý

    thuyết với thực hành, học tập với đời sống. Nội dung của bài tập phải đảm bảo các yêu

    cầu sau:

    + Nội dung của bài tập phải gắn với tài liệu thuộc chương trình đang học.

    + Hiện tượng đang được nghiên cứu phải được áp dụng phổ biến trong thực tiển.

    + Bài tập đưa ra phải là những vấn đề gần gũi với thực tế.

    + Không những nội dung mà hình thức của bài tập cũng phải gắn với các điều kiện

    thường gặp trong cuộc sống. Trong các bài tập không có sẵn dữ kiện mà phải tìm dữ

    kiện cần thiết ở các sơ đồ, bản vẽ kỹ thuật, ở các sách báo tra cứu hoặc từ thí nghiệm.

    Bài tập về hiện tượng vật lý trong sinh hoạt hằng ngày cũng có một ý nghĩa to lớn.

    Chúng giúp cho người học nhìn thấy khoa học vật lý xung quanh chúng ta, giúp cho

    người học khả năng quan sát. Với các bài tập này, trong qua trình giải, người học sẽ có

    được kỹ năng, kỹ xảo để vận dụng các kiến thức của mình vào việc phân tích các hiện

    tượng vật lý khác nhau trong tự nhiên, trong kỹ thuật và trong đời sống, đặc biệt có

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 3

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    những bài tập khi giải đòi hỏi người học phải sử dụng kinh nghiệm trong lao động, sinh

    hoạt và sử dụng những kết quả quan sát thực tế hằng ngày.

    Bài tập vật lý là một phương tiện để giáo dục người học. Nhờ bài tập vật lý ta có thể

    giới thiệu cho người học biết sự xuất hiện những tư tưởng, quan điểm tiên tiến, hiện đại,

    những phát minh, những thành tựu của nền khoa học trong và ngoài nước. Tác dụng giáo

    dục của bài tập vật lý còn thể hiện ở chỗ: chúng là phương tiện hiệu quả để rèn luyện

    đức tính kiên trì, vượt khó, ý chí và nhân cách của người học. Việc giải bài tập vật lý có

    thể mang đến cho người học niềm phấn khởi sáng tạo, tăng thêm sự yêu thích bộ môn,

    tăng cường hứng thú học tập.

    Bài tập vật lý cũng là phương tiện kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức và kỹ năng,

    kỹ xảo của người học. Đồng thời nó cũng là công cụ giúp người học ôn tập, đào sâu, mở

    rộng kiến thức.

    III. Phân loại bài tập vật lý

    Tùy thuộc vào mục đích sử dụng mà ta có nhiều cách phân loại bài tập vật lý khác

    nhau: Phân loại theo mục đích, phân loại theo nội dung, phân loại theo cách giải, phân

    loại theo mức độ khó dễ.

    1. Phân loại theo nội dung

    Có thể chia làm hai loại:

    1.1. Bài tập có nội dung lịch sử

    Đó là những bài tập, những câu hỏi chứa đựng những kiến thức có đặc điểm lịch sử,

    những dữ liệu về thí nghiệm, về những phát minh, sáng chế hoặc về những câu chuyện

    có tính chất lịch sử.

    1.2. Bài tập có nội dung cụ thể và trừu tượng

    Bài tập có nội dung cụ thể là bài tập trong đó dữ liệu của đầu bài là cụ thể và người

    học có thể tự giải chúng dựa vào vốn kiến thức cơ bản đã có. Ưu điểm chính của bài tập

    cụ thể là tính trực quan cao và gắn vào đời sống.

    Bài tập có nội dung trừu tượng là những bài tập mà dữ liệu đã cho là không cụ thể,

    nét nổi bật của bài tập trừu tượng là bản chất vật lý được nêu bật lên, nó được tách ra

    không lẫn lộn với các chi tiết không cơ bản.

    1.3. Bài tập có nội dung theo phân môn

    Trong vật lý học người ta phân ra các chuyên ngành nhỏ để nghiên cứu và bài tập

    cũng được xếp loại theo các phân môn.

    1.4. Bài tập có nội dung kỹ thuật tổng hợp

    Đó là các bài tập mà số liệu dữ kiện gắn với các số liệu thực tế trong các ngành kỹ

    thuật, công nghiệp, các bài tập này có ứng dụng thực tế.

    2. Phân loại theo cách giải

    Có thể chia ra thành hai loại:

    2.1. Bài tập định tính

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 4

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 5

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 6

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 7

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 8

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    – Các chất có cấu tạo gián đoạn và gồm một số rất lớn các phân tử. Đó là các phân

    tử nhỏ nhất của các chất còn giữ được tính chất hóa học của chất này. Phân tử lại

    được cấu tạo bởi những hạt đơn giản hơn, đó là các nguyên tử.

    – Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng. Cường độ chuyển động biểu

    hiện nhiệt độ của hệ.

    – Kích thước phân tử rất nhỏ (khoảng 10-8 cm) so với khoảng cách giữa chúng. Số

    nguyên tử trong một thể tích nhất định là rất lớn. Trong nhiều trường hợp có thể bỏ

    qua kích thước phân tử và coi mỗi phân tử như một chất điểm.

    – Các phân tử không tương tác với nhau trừ lúc va chạm. Sự va chạm giữa các

    phân tử và giữa các phân tử với thành bình tuân theo những định luật về va chạm đàn

    hồi của cơ học Newton.

    Các giả thuyết ở gạch đầu dòng thứ nhất và thứ hai thì đúng với mọi chất khí còn hai

    giả thuyết tiếp theo chỉ đúng với khí lí tưởng.

    Mẫu khí lí tưởng

    Mẫu khí lí tưởng bao gồm những đặc điểm cơ bản sau đây:

    a. Khí lí tưởng gồm một số rất lớn các phân tử có kích thước rất nhỏ (so với

    khoảng cách trung bình giữa các phân tử), các phân tử chuyển động hỗn loạn không

    ngừng.

    b. Lực tương tác giữa các phân tử chỉ trừ lúc va chạm là đáng kể ngoài ngoài ra thì

    rất nhỏ có thể bỏ qua.

    c. Sự va chạm lẫn nhau giữa các phân tử khí hay va chạm giữa các phân tử khí với

    thành bình tuân theo quy luật va chạm đàn hồi (nghĩa là không hao hụt động năng của

    phân tử).

    Dựa vào mẫu khí lí tưởng, sau đây ta sẽ xét một số vấn đề cơ bản của chất khí như áp

    suất, nhiệt độ, phương trình trạng thái, các hiện tượng truyền, …

    2. Áp suất khí lí tưởng

    a. Định nghĩa

    Theo quan điểm vĩ mô áp suất bằng lực nén của các phân tử chất khí tác dụng vuông

    góc lên một đơn vị diện tích trên thành bình chính là áp suất của chất khí, ta có:

    p=

    Trong đó: p là áp suất chất khí.

    F là lực nén của các phân tử khí vuông góc với diện tích ∆S của thành bình.

    Theo quan điểm vi mô lực của các phân tử chất khí tác dụng vuông góc lên một đơn

    vị diện tích thành bình chính là áp suất chất khí.

    b. Công thức tính áp suất chất khí

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 9

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    p=

    Trong đó: p là áp suất chất khí.

    n là mật độ phân tử khí.

    w là động năng trung bình chuyển động vì nhiệt của các phân tử.

    n

    v 2 gọi là trung bình của bình phương vận tốc;

    v = v 2 gọi là vận tốc căn trung bình bình phương;

    Nếu các phân tử khí đều chuyển động với vận tốc v thì động năng của mỗi phân tử

    chính là động năng trung bình w đã được định nghĩa ở trên .

    c. Đơn vị của áp suất

    + Trong hệ đơn vị SI, đơn vị áp suất là N/m2 hay Pascal, ký hiệu là Pa:

    1N/m2 = 1Pa.

    + Trong hệ đơn vị CGS, đơn vị áp suất là dyn trên centimet vuông, ký hiệu là

    dyn

    ⎜ 2 ⎟:

    ⎝ cm ⎠

    ⎛ dyn ⎞

    ⎛ N ⎞

    1⎜ 2 ⎟ = 10⎜ 2 ⎟ .

    ⎝ cm ⎠

    ⎝m ⎠

    + Ngoài ra, áp suất còn được đo bằng:

    Atmotphe kỹ thuật, ký hiệu là at:

    1 at = 9,81.104 N/m2 = 736 mmHg.

    Nếu dùng đơn vị là KG kilogam lực trên cm 2 thì:

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 10

    SVTH: Lê Bá Lộc

    1at = 1

    Atmotphe vật lý, ký hiệu là atm:

    1atm = 1,013.105 N/m2 = 760 mmHg = 1,033 at.

    3. Nhiệt độ

    Nhiệt độ là một trong những khái niệm cơ bản của vật lí phân tử và nhiệt học. Sau

    đây ta sẽ tìm hiểu ý nghĩa vật lý của khái niệm này.

    Phần năng lượng của chuyển động hỗn loạn của các phân tử của vật nóng hơn được

    truyền cho các phân tử của vật lạnh hơn được gọi là nhiệt lượng.

    Để đặc trưng cho độ nóng lạnh của vật, người ta đưa ra khái niệm nhiệt độ. Thông

    thường ta xem vật càng nóng thì nhiệt độ của vật đó càng cao, vật càng lạnh thì nhiệt độ

    của nó càng thấp.

    Khi để hai vật (có nhiệt độ khác nhau) tiếp xúc với nhau thì có sự truyền năng lượng

    từ vật có nhiệt độ cao hơn đến vật có nhiệt độ thấp hơn, và chỉ ngừng lại khi hai vật ở

    trạng thai cân bằng nhiệt (nhiệt độ bằng nhau) hay nói cách khác là có động năng trung

    bình của chuyển động tịnh tiến của phân tử trong mỗi vật bằng nhau. Chính vì vậy, ta có

    thể chọn w làm thước đo nhiệt độ của vật đó.

    Từ (2.1) để đơn giản, ta quy ước nhiệt độ được xác định bằng θ :

    θ=

    p=

    Suy ra:

    Vậy nếu các phân tử chuyển động càng nhanh (hoặc càng chậm) thì động năng trung

    bình của chuyển động tịnh tiến của phân tử càng lớn (hoặc càng nhỏ) và do đó nhiệt độ

    của vật càng cao (hoặc càng thấp).

    Vậy theo quan điểm động học phân tử, nhiệt độ là đại lượng đặc trưng cho tính chất

    vĩ mô của vật, thể hiện mức nhanh hay chậm của chuyển động hỗn loạn của các phân tử

    cấu tạo nên vật đó.

    Thang nhiệt độ:

    Mối liên hệ giữa nhiệt độ tính theo các nhiệt giai khác nhau:

    Nhiệt độ T tính theo nhiệt giai kelvin và nhiệt độ tính theo nhiệt giai Celcius:

    T = 273,150 + t.

    Nhiệt độ TF tính theo nhiệt giai Fahrenheit và nhiệt độ tính theo nhiệt giai Celcius:

    TF =

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 11

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Công thức về mối liên hệ giữa nhiệt độ đo bằng năng lượng với nhiệt độ đo bằng

    đơn vị độ:

    θ=

    w=

    (3.1)

    Trong đó k là hằng số Bôndơman và có giá trị bằng k = 1,38.10-28 J/K hoặc

    erg

    k = 1,38.10 − 28

    .

    K

    Dựa vào công thức (3.2) ta thấy khi T = 0 thì w = 0 nghĩa là các phân tử ngừng

    chuyển động tịnh tiến. Tuy nhiên thì sự dao động của các nguyên tử trong phân tử vẫn

    còn tồn tại. 00K được gọi là độ không tuyệt đối và nhiệt giai Kelvin được gọi là nhiệt

    giai tuyệt đối. Nhiệt độ thấp nhất có thể đạt được là 1,3.10-6K, nhiệt độ cao nhất vào bậc

    100 triệu độ (bom nguyên tử).

    Nhiệt độ chỉ có ý nghĩa khi xét đến tập hợp rất lớn các phân tử khí.

    4. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng và nhiệt độ của khí lí tưởng

    Trạng thái của một khối lượng khí nhất định được xác định bởi các thông số trạng

    thái (áp suất p, nhiệt độ T, thể tích V). Phương trình nêu lên mối liên hệ giữa 3 thông số

    trạng thái trên của một khối lượng khí xác định được gọi là phương trình trạng thái và có

    thể viết dưới dạng:

    p = f(V,T).

    Thiết lập phương trình trạng thái khí lý tưởng:

    Ta có: p =

    w=

    (2.1)

    Từ (2.1) và (3.2) ta suy ra được:

    p = nkT (4.1)

    Nếu trong thể tích V của khí có chứa N phân tử thì n =

    Thay (4.2) vào (4.1) ta được:

    pV = nkT (4.3)

    Phương trình (4.3) gọi là phương trình trạng thái của khí lý tưởng.

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 12

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Tuy nhiên việc đo trực tiếp N không thể thực hiện được nên người ta thay N bằng

    khối lượng m của chất khí là đại lượng đo được dễ dàng.

    Một kilomol (kmol) của bất kì chất nào cũng chứa một số phân tử là số Avogadro

    NA=6,02.1026 kmol-1 . Nếu gọi µ là khối lượng của một kmol chất (tính ra kg) thì ta có:

    Hằng số R = NAK được gọi là hằng số khí lý tưởng và có trị số:

    R = 6,02.1026.1,38.10-23 = 8,31.103

    Thay R vào (4.4) ta được:

    PV =

    (4.5)

    Phương trình trạng thái viết dưới dạng (4.5) được gọi là phương trình ClaypeyronMendeleev.

    Hằng số R có thể xác định từ phương trình (4.5) cho một kmoK khí. Khi đó m = µ

    nên PV0 = RT . Trong đó V0 là thể tích của một Kmol khí. Ở điều kiện tiêu chuẩn T =

    2730K, áp suất p = 760 mmHg thì thể tích của một kmol khí là V0 = 22,4 m3/kmol.

    Do đó R =

    Nếu áp suất tính bằng at, thể tích là l (lit) thì:

    R=

    Nhiệt độ của khí lí tưởng:

    Xuất phát từ phương trình trạng thái của khí lý tưởng cho 1 Kmol khí:

    PV0 = RT

    Suy ra áp suất của chất khí là: P =

    Mặt khác, từ phương trình cơ bản của thuyết động học phân tử các chất khí

    N

    1

    1 N

    p = mn 0 v 2t áp dụng cho 1 Kmol khí thì n 0 = A , do đó:

    p = m A v 2t

    3

    V0

    3 V0

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 13

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Nếu gọi µ = mN A là khối lượng 1 Kmol khí và m là khối lượng 1 phân tử khí thì ta

    1 v2

    T= µ t

    3 R

    được:

    v 2t =

    5. Các định luật thực nghiệm

    Từ phương trình trạng thái của khí lí tưởng ta có thể dễ dàng suy ra các định quy định

    tính chất của các khí gọi các định luật của khí lí tưởng.

    5.1. Định luật Boyle-Mariotte

    Định luật: với một khối lượng khí xác định, ở nhiệt độ không đổi (T = const), tích số

    giữa thể tích và áp suất là một hằng số.

    Hệ thức: p1V1 = p2V2

    Hay: pV = const.

    Đường đẳng nhiệt: trong hệ tọa độ OpV, các đường đẳng nhiệt là các đường hyperbol

    biểu diễn mối liên hệ giữa p và V. Tập hợp các đường đẳng nhiệt được gọi là họ các

    đường đẳng nhiệt.

    p

    T2

    T1

    O

    V

    5.2. Định luật Gay-Lussac

    Định luật: khi áp suất không đổi thì thể tích của một khối lượng khí xác định biến

    thiên bậc nhất theo nhiệt độ.

    Hệ thức:

    V

    = const .

    T

    Vậy ta có thể dễ dàng suy ra định luật Gay-Lussac viết theo nhiệt giai Celcius:

    Vt =V0(1 + α p t ).

    Trong đó:

    Vt áp suất ở t0C

    V0 áp suất ở 00C

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 14

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    1

    hệ số nhiệt biến đổi đẳng áp của chất khí.

    273

    Đường đẳng áp:

    V

    T

    “Khi áp suất không đổi thì thể tích của một khối lượng khí cho trước biến thiên bậc

    nhất theo nhiệt độ (bách phân)”.

    5.3. Định luật Charles

    Định luật Charles nêu lên mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ của một khối lượng khí

    xác định khi thể tích không đổi (đẳng tích).

    Từ phương trình trạng thái của khí lý tưởng ta có:

    P mR

    =

    T µ V

    P

    = const

    T

    Vì V = const nên:

    Gọi p0 là áp suất của một khối lượng khí xác định ở nhiệt độ 0 0 C ( T0 = 2730 K ). Khi

    biến đổi đẳng tích tới áp suất p và nhiệt độ T, ta có hệ thức:

    p

    p

    p p0

    =

    ⇒ p = 0 T = 0 (273 + t )

    T T0

    T0

    273

    Vậy p = p 0 (1 + α p )

    αp =

    1

    gọi là hệ số nhiệt biến đổi áp suất đẳng tích của khí.

    273

    ” Khi thể tích không đổi thì áp suất của một lượng khí cho trước biến thiên bậc nhất

    theo nhiệt độ (bách phân)” .

    Đường đẳng tích

    p

    5.4. Định luật Đalton

    Khóa luận tốt nghiệp

    T

    Trang 15

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Xét một bình có thể tích V chứa hỗn hợp gồm các chất khí không tác dụng hóa học

    với nhau. Gọi N1,N2,…Nn là số phân tử của các khí thành phần tương ứng của hỗn hợp

    tổng số phân tử khí có trong hỗn hợp là:

    N = N1 + N2 + … + Nn

    Phương trình trạng thái của hỗn hợp khí:

    PV = NKT = (N1 + N2 + … + Nn )KT

    Áp suất của hỗn hợp khí trong bình là:

    P=

    N1

    N

    N

    KT,P 2 = 2 KT,…, Pn = n KT biểu thị áp suất của mỗi chất khí

    V

    V

    V

    thành phần của hỗn hợp khi chỉ riêng thành phần của khí đó chiếm toàn bộ cả bình. P1,

    P2, …,Pn gọi là áp suất riêng phần.

    Trong đó P1 =

    P = P1 + P2 + …+ Pn

    (1-23)

    Định luật: áp suất của hỗn hợp khí bằng tổng các áp suất riêng phần của các khí thành

    phần tạo nên hỗn hợp.

    Định luật Dalton cho thấy khí thành phần của hỗn hợp gây nên một áp suất không

    phụ thuộc sự có mặt của các áp suất của các khí thành phần khác, nghĩa là trong khí lý

    tưởng không có sự tương tác giữa các phân tử.

    6. Sự phân bố vận tốc phân tử theo Maxwell

    6.1. Hàm phân bố vận tốc

    Các phân tử trong chất khí chuyển động hỗn loạn với các vận tốc khác nhau cả về

    hướng và độ lớn nhưng sự phân bố vận tốc của các phân tử vẫn tuân theo một quy tắc

    nhất định.

    Xét một khối khí ở nhiệt độ xác định T và có N phân tử. Gọi dN là số phân tử có vận

    tốc nằm trong khoảng v đến v + dv, dN tỉ lệ với N, với dv và phụ thuộc v theo hàm f(v):

    dN=Nf(v)d(v)

    dN

    cho biết tỉ số của số phân tử trong một đơn vị thể tích có vận tốc

    N

    nằm trong khoảng v đến v + dv hay là xác suất để phân tử có vận tốc trong khoảng v đến

    v + dv.

    Đại lượng

    dN

    = f ( v)dv

    N

    Hàm f(v) được gọi là hàm phân bố. Dựa vào khái niệm xác suất, năm 1852 Maxwell

    xác đinh được hàm phân bố có dạng:

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 16

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Tập Bài Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự Trang 60 Văn 6, Bài 3: Hãy Viết Câu Giới Các Thiệu Nhân Vật: Thánh Gióng, Lạc Long Quân, Âu Cơ, Tuệ
  • Luyện Tập Bài Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự Trang 60 Sgk Văn 6
  • Soạn Bài Lời Văn Đoạn Văn Tự Sự Trang 58 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập Phương Trình Đường Tròn
  • Bài Tập Phát Triển Năng Lực Học Toán Cho Học Sinh Lớp 5 (Tập 1)
  • Đại Cương Về Phương Trình Toán Lớp 10 Bài 1 Giải Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 9 Bài 2: Hệ Hai Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 2: Đường Kính Và Dây Của Đường Tròn
  • Giải Toán Lớp 4 Trang 102, 103 Hình Bình Hành, Đáp Số Bài 1,2,3 Sgk
  • Toán Hình Hoc Bài Cạnh Góc Cạnh Hai Tam Giac Bang Nhau Canh Goc Canh Ppt
  • Giải Toán 7 Bài 6. Tam Giác Cân
  • toán lớp 10 bài 1 giải bài tập do đội ngũ giáo viên dạy giỏi môn toán trên toàn quốc biên soạn, đảm bảo chính xác, dễ hiểu giúp các em hệ thống lại kiến thức trọng tâm trong bài 1. Đại cương về phương trình và hướng dẫn giải bài tập toán 10 đại cương về phương trình để các em hiểu rõ hơn.

    Bài 1. Đại cương về phương trình thuộc: CHƯƠNG III. PHƯƠNG TRÌNH HỆ PHƯƠNG TRÌNH

    I. Khái niệm phương trình

    1. Phương trình một ẩn

    Phương trình ẩn x là mệnh đề chứa biến có dạng

    f(x) = g(x) (1)

    trong đó f(x) và g(x) là những biểu thức của x. Ta gọi f(x) là vế trái, g(x) là vế phải của phương trình (1).

    Nếu có số thực x0 sao cho f(x o) = g(x o) là mệnh đề đúng thì x o được gọi là một nghiệm của phương trình (1).

    Giải phương trình (1) là tìm tất cả các nghiệm của nó (nghĩa là tìm tập nghiệm).

    Nếu phương trình không có nghiệm nào cả thì ta nói phương trình vô nghiệm (hoặc nói tập nghiệm của nó là rỗng).

    2. Điều kiện của một phương trình

    Khi giải phương trình (1), ta cần lưu ý với điều kiện đối với ẩn số x để f(x) và g(x) có nghĩa (tức là mọi phép toán đều thực hiện được). Ta cũng nói đó là điều kiện xác định của phương trình (hay gọi tắt là điều kiện của phương trình).

    3. Phương trình nhiều ẩn

    Ngoài các phương trình một ẩn, ta còn gặp những phương trình có nhiều ẩn số, chẳng hạn

    3x + 2y = x 2 – 2xy + 8, (2)

    Phương trình (2) là phương trình hai ẩn (x và y), còn (3) là phương trình ba ẩn (x, y và z).

    Khi x = 2, y = 1 thì hai vế của phương trình (2) có giá trị bằng nhau, ta nói cặp (x; y) = (2; 1) là một nghiệm của phương trình (2).

    Tương tự, bộ ba số (x; y; z) = (-1; 1; 2) là một nghiệm của phương trình (3).

    4. Phương trình chứa tham số

    Trong một phương trình (một hoặc nhiều ẩn), ngoài các chữ đóng vai trò ẩn số còn có thể có các chữ khác được xem như những hằng số và được gọi là tham số.

    II. Phương trình tương đương và phương trình hệ quả

    1. Phương trình tương đương

    Hai phương trình được gọi là tương đương khi chúng có cùng tập nghiệm.

    2. Phép biến đổi tương đương

    Định lí

    Nếu thực hiện các phép biển đổi sau đây trên một phương trình mà không làm thay đổi điều kiện của nó thì ta được một phương trình mới tương đương

    a) Cộng hay trừ hai vế với cùng một số hoặc cùng một biểu thức;

    b) Nhân hoặc chia hai vế với cùng một số khác 0 hoặc với cùng một biểu thức luôn có giá trị khác 0.

    Chú ý: Chuyển vế và đổi dấu một biểu thức thực chất là thực hiện phép cộng hay trừ hai vế với biểu thức đó.

    3. Phương trình hệ quả

    Nếu mọi nghiệm của phương trình f(x) = g(x) đều là nghiệm của phương trình f 1(x) = g 1(x) thì phương trình f1(x) = g 1(x) được gọi là phương trình hệ quả của phương trình f(x) = g(x)

    Ta viết

    Phương trình hệ quả có thể có thêm nghiệm không phải là nghiệm của phương trình ban đầu. Ta gọi đó là nghiệm ngoại lai.

    III. Toán 10 đại cương về phương trình – Hướng dẫn giải bài tập vận dụng SGK

    Bài 1 trang 57 SGK Đại số 10: Cho hai phương trình:

    3x = 2 và 2x = 3

    Cộng các vế tương ứng của hai phương trình đã cho. Hỏi:

    a) Phương trình nhận được có tương đương với một trong hai phương trình đã cho hay không?

    b) Phương trình đã cho có phải là phương trình hệ quả của một trong hai phương trình đã cho hay không?

    Lời giải:

    Phương trình 3x = 2 (1) có nghiệm x = 2/3

    Phương trình 2x = 3 (2) có nghiệm x = 3/2

    Cộng các vế tương ứng của hai phương trình (1) và (2) ta được phương trình

    3x + 2x = 2 + 3 hay 5x = 5 (3) có nghiệm x = 1.

    a) Phương trình (3) không tương đương với phương trình nào trong các phương trình (1) và (2) vì không có cùng tập nghiệm.

    b) Phương trình (3) không phải phương trình hệ quả của phương trình nào trong các phương trình (1) và (2) vì nghiệm của (1) và (2) đều không phải nghiệm của (3).

    Bài 2 trang 57 SGK Đại số 10: Cho hai phương trình:

    4x = 5 và 3x = 4

    Nhân các vế tương ứng của hai phương trình đã cho. Hỏi:

    a) Phương trình nhận được có tương đương một trong hai phương trình đã cho hay không?

    b) Phương trình đó có phải là phương trình hệ quả của một trong hai phương trình đã cho hay không?

    Lời giải:

    Phương trình 4x = 5 (1) có nghiệm x = 5/4

    Phương trình 3x = 4 (2) có nghiệm x = 4/3

    Nhân các vế tương ứng của hai phương trình đã cho ta được phương trình

    a) Phương trình (3) không tương đương với phương trình nào trong hai phương trình (1) và (2) vì không có cùng tập nghiệm.

    b) Phương trình (3) không phải phương trình hệ quả của phương trình nào trong các phương trình (1) và (2) vì nghiệm của (1) và (2) đều không phải nghiệm của (3).

    Kiến thức áp dụng

    + Hai phương trình được gọi là tương đương nếu chúng có cùng tập nghiệm.

    + Phương trình (b) được gọi là phương trình hệ quả của phương trình (a) nếu mọi nghiệm của (a) đều là nghiệm của (b).

    Kí hiệu (a) ⇒ (b).

    Bài 3 trang 57 SGK Đại số 10: Giải các phương trình

    Tập xác định: D = (-∞ 3]

    x = 1 thuộc tập xác định.

    Vậy phương trình có nghiệm x = 1.

    Vậy phương trình có nghiệm x = 3.

    Vậy phương trình có tập xác định D = ∅ nên phương trình vô nghiệm.

    Kiến thức áp dụng

    Các bước giải hệ phương trình.

    + Tìm tập xác định. Nếu tập xác định bằng rỗng, kết luận pt vô nghiệm.

    + Thực hiện các phép biến đổi tương đương để đưa phương trình về dạng đơn giản rồi tìm nghiệm.

    + So sánh các nghiệm tìm được với điều kiện xác định.

    + Kết luận tập nghiệm của phương trình.

    Bài 4 trang 57 SGK Đại số 10: Giải các phương trình

    Điều kiện xác định: x ≠ -3.

    Phương trình

    Điều kiện xác định: x ≠ 1.

    Phương trình

    Phương trình

    Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 5.

    Phương trình

    Vậy phương trình vô nghiệm.

    Kiến thức áp dụng

    Các bước giải hệ phương trình.

    + Tìm tập xác định. Nếu tập xác định bằng rỗng, kết luận pt vô nghiệm.

    + Thực hiện các phép biến đổi tương đương để đưa phương trình về dạng đơn giản rồi tìm nghiệm.

    + So sánh các nghiệm tìm được với điều kiện xác định.

    + Kết luận tập nghiệm của phương trình.

    III. Hướng dẫn trả lời câu hỏi bài tập sgk toán 10 Đại cương về phương trình

    Trả lời câu hỏi Toán 10 Đại số Bài 1 trang 53:

    Nêu ví dụ về phương trình một ẩn, phương trình hai ẩn

    Lời giải

    Phương trình một ẩn: 2x + 4 = 0

    Phương trình hai ẩn: 3x + 7y = 10

    Trả lời câu hỏi Toán 10 Đại số Bài 1 trang 54:

    Khi x = 2 vế trái của phương trình đã cho có nghĩa không ? Vế phải có nghĩa khi nào ?

    Lời giải

    Khi x = 2 vế trái của phương trình đã cho không có nghĩa do mẫu bằng 0

    Vế phải có nghĩ khi x – 1 ≥ 0 ⇔ x ≥ 1

    Trả lời câu hỏi Toán 10 Đại số Bài 1 trang 54:

    Hãy tìm điều kiện của các phương trình:

    Các phương trình sau có tập nghiệm bằng nhau hay không

    a) x 2 + x = 0 và 4x/(x-3) + x = 0 ?

    b) x 2 – 4 = 0 và 2 + x = 0 ?

    Lời giải

    a) x 2 + x = 0 ⇔ x(x + 1) = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = -1

    Tập nghiệm của phương trình là S = {0;-1}

    * 4x/(x-3) + x = 0 ĐKXĐ: x ≠ 3

    ⇒ 4x + x(x – 3) = 0

    ⇔ x 2 + x = 0 ⇔ x(x + 1) = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = -1

    Tập nghiệm của phương trình là S={0;-1}

    Vậy hai phương trình trên có cùng tập nghiệm.

    b) x 2 – 4 = 0 ⇔ x = ±2

    Tập nghiệm của phương trình là S = {2;-2}

    * 2 + x = 0 ⇔ x = -2

    Tập nghiệm của phương trình là S ={-2}

    Vậy hai phương trình trên không cùng tập nghiệm.

    Trả lời câu hỏi Toán 10 Đại số Bài 1 trang 56:

    Tìm sai lầm trong phép biến đổi sau

    Xem Video bài học trên YouTube

    Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 2: Đại Cương Về Bất Phương Trình (Nâng Cao)
  • Giải Toán Lớp 9 Bài 1: Hình Trụ
  • Phương Pháp Học Toán Hình Lớp 9 Hiệu Quả
  • Giải Toán Lớp 9 Bài 1: Sự Xác Định Đường Tròn. Tính Chất Đối Xứng Của Đường Tròn
  • Giải Bài Tập Trang 63 Sgk Toán 7 Tập 2 Bài 15, 16, 17
  • 100 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Đại Cương Về Hóa Học Hữu Cơ Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Hình Học 10 Chương 1 Có Đáp Án
  • 200 Câu Trắc Nghiệm Toán 10 Chương 2 (Có Đáp Án): Tích Vô Hướng Của Hai Vectơ.
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Chương 1 Hình 10 Có Lời Giải Chi Tiết
  • Dạng 4: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 4: Hai Mặt Phẳng Song Song (Nâng Cao)
  • Bài tập trắc nghiệm đại cương hóa hữu cơ 11 có đáp án

    Bài tập trắc nghiệm môn Hóa học lớp 11 có đáp án

    VnDoc.com xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu: Câu hỏi trắc nghiệm có đáp án Hóa học lớp 11: Đại cương hóa học hữu cơ với 100 câu hỏi kèm theo đáp án giúp các bạn học sinh rèn luyện giải bài tập một cách nhanh và chính xác nhất. Mời các bạn và thầy cô tham khảo.

    Bài tập trắc nghiệm đại cương hóa hữu cơ

    Câu 1: Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ?

    A. Nhất thiết phải có cacbon, thường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P…

    B. Gồm có C, H và các nguyên tố khác.

    C. Bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

    D. Thường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P.

    Câu 2: Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là?

    1. Thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H.

    2. Có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O.

    3. Liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.

    4. Liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion.

    5. Dễ bay hơi, khó cháy.

    6. Phản ứng hoá học xảy ra nhanh.

    Nhóm các ý đúng là:

    A. 4, 5, 6.

    C. 1, 3, 5.

    D. 2, 4, 6.

    Câu 3: Cấu tạo hoá học là?

    A. Số lượng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

    B. Các loại liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

    C. Thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

    D. Bản chất liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

    Câu 4: Phát biểu nào sau được dùng để định nghĩa công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ?

    A. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.

    B. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.

    C. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ phần trăm số mol của mỗi nguyên tố trong phân tử.

    D. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ số nguyên tử C và H có trong phân tử.

    Câu 5: Cho chất axetilen (C 2H 2) và benzen (C 6H 6), hãy chọn nhận xét đúng trong các nhận xét sau:

    A. Hai chất đó giống nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.

    B. Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và giống nhau về công thức đơn giản nhất.

    C. Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.

    D. Hai chất đó có cùng công thức phân tử và cùng công thức đơn giản nhất.

    Câu 6: Đặc điểm chung của các cacbocation và cacbanion là?

    A. Kém bền và có khả năng phản ứng rất kém.

    B. Chúng đều rất bền vững và có khả năng phản ứng cao.

    C. Có thể dễ dàng tách được ra khỏi hỗn hợp phản ứng.

    D. Kém bền và có khả năng phản ứng cao.

    Câu 7: Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là?

    A. Thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.

    B. Thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.

    C. Thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.

    D. Thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định.

    Câu 8: Phát biểu nào sau đây là sai?

    A. Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị.

    B. Các chất có cấu tạo và tính chất tương tự nhau nhưng về thành phần phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm -CH 2– là đồng đẳng của nhau.

    C. Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau.

    D. Liên kết ba gồm hai liên kết π và một liên kết σ.

    Câu 9: Kết luận nào sau đây là đúng?

    A. Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ liên kết với nhau không theo một thứ tự nhất định.

    B. Các chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm -CH 2-, do đó tính chất hóa học khác nhau là những chất đồng đẳng.

    C. Các chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức cấu tạo được gọi là các chất đồng đẳng của nhau.

    D. Các chất khác nhau có cùng công thức phân tử được gọi là các chất đồng phân của nhau.

    Câu 10: Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (-CH 2-) được gọi là hiện tượng?

    A. Đồng phân.

    B. Đồng vị.

    D. Đồng khối.

    Câu 11: Hợp chất chứa một liên kết π trong phân tử thuộc loại hợp chất

    B. mạch hở.

    C. thơm.

    D. no hoặc không no.

    Câu 12: Hợp chất hữu cơ được phân loại như sau:

    A. Hiđrocacbon và hợp chất hữu cơ có nhóm chức.

    B. Hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon.

    C. Hiđrocacbon no, không no, thơm và dẫn xuất của hiđrocacbon.

    D. Tất cả đều đúng.

    Câu 13: Phát biểu không chính xác là

    A. Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hóa học

    B. Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau

    C. Các chất là đồng phân của nhau thì có cùng công thức phân tử

    D. Sự xen phủ trục tạo thành liên kết σ, sự xen phủ bên tạo thành liên kết π.

    Câu 14: Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng chất dư oxi hóa CuO người ta thấy thoát ra khí CO 2, hơi nước H 2O và khí N 2. Chọn kết luận chính xác nhất trong các kết luận sau:

    A. X chắc chắn chứa C, H, N và có thể có hoặc không oxi

    B. X là hợp chất của 3 nguyên tố C, H, N.

    C. Chất X chắc chắn có chứa C, H, có thể có N.

    D. X là hợp chất của 4 nguyên tố C, H, N, O.

    Câu 15: Cho hỗn hợp các ankan sau: pentan (sôi ở 36 oC), heptan (sôi ở 98 oC), octan (sôi ở 126 oC), nonan (sôi ở 151 o C). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?

    A. Kết tinh.

    C. Thăng hoa

    D. Chiết

    B. X, Z, T

    C. X, Z.

    D. Y, Z.

    Câu 18: Trong những dãy chất sau đây, d

    Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy và học tập môn học THPT, VnDoc mời các bạn truy cập nhóm riêng dành cho lớp 11 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 11 để có thể cập nhật được những tài liệu mới nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Hóa Học Đại Cương
  • 45 Bài Tập Trắc Nghiệm Chương Nhóm Halogen Có Đáp Án
  • Bai Tap Chon Loc Hoa 10 Nang Cao
  • Bai Tap Hoa 10 Nang Cao Hay(Co Loi Giai Cu The)
  • Bài Tập Về Cách Nhận Biết, Tách Chất Nhóm Halogen Hay, Chi Tiết
  • Giải Phẫu Đại Cương Nhập Môn Giải Phẫu Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Bộ Môn Giải Phẫu Bệnh
  • Nhận Định Soi Kèo Bóng Đá Ý 2022 Hôm Nay Chính Xác Nhất
  • Ý Nghĩa Nhan Đề Tức Nước Vỡ Bờ & Tóm Tắt Văn Bản
  • Full 214 Bộ Thủ Tiếng Trung: Ý Nghĩa Và Cách Học Dễ Nhớ
  • Bài 4: 214 Bộ Thủ Trong Tiếng Trung
  • GIẢI PHẪU ĐẠI CƯƠNG NHẬP MÔN GIẢI PHẪU HỌC

    Bài giảng Giải phẫu học

    Chủ biên: TS. Trịnh Xuân Đàn

    1. ĐỊNH NGHĨA VÀ LỊCH SỬ MÔN GIẢI PHẪU HỌC Giải phẫu học người (human anatomy) là môn khoa học nghiên cứu cấu trúc cơ thể con người. Tuỳ thuộc vào phương tiện quan sát, giải phẫu học được chia ra thành 2 phân môn: giải phẫu đại thể (gross anatomy hay macroscopic anatomy) nghiên cứu các cấu trúc có thể quan sát bằng mắt thường; giải phẫu vi thể (microscopic anatomy hay histology) nghiên cứu các cấu trúc nhỏ chỉ có thể quan sát dưới kính hiển vi. Tuy nhiên ở hầu hết các trường đại học y, giải phẫu học chỉ trình bày giải phẫu đại thể còn giải phẫu vi thể hay mô học là một bộ môn riêng tách rời với giải phẫu đại thể.

    Việc nghiên cứu giải phẫu học có từ thời Ai Cập cổ đại, nhưng đến giữa thế kỷ thứ tư (trước công nguyên) Hypocrates “Người cha của y học” đưa giải phẫu vào giảng dạy ở Hy Lạp. Ông cho rằng “khoa học y học bắt đầu bằng việc nghiên cứu cấu tạo cơ thể con người”. Một nhà y học nổi tiếng khác của Hy Lạp, Aristotle (384-322 trước công nguyên), người sáng lập ra môn giải phẫu học so sánh và cũng là người có công lớn trong giải phẫu học phát triển và phôi thai học. Ông là người đầu tiên sử dụng từ “anatome”, một từ Hy Lạp có nghĩa là “chia tách ra hay phẫu tích”. Từ phẫu tích “dissection” bắt nguồn từ tiếng Latin có nghĩa là “cắt rời thành từng mảnh”. Từ này lúc đầu đồng nghĩa với từ giải phẫu (anatomy) nhưng ngày nay nó chỉ là từ dùng để chỉ một kỹ thuật để bộc lộ và quan sát các cấu trúc cơ thể nhìn thấy được bằng mắt thường (giải phẫu đại thể), trong khi đó từ giải phẫu là từ chỉ một chuyên ngành hay một lĩnh vực nghiên cứu khoa học mà những kỹ thuật được sử dụng nghiên cứu bao gồm không chỉ phẫu tích mà cả những kỹ thuật khác như siêu âm, chụp X-quang.

    2. CÁC PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG THỨC MÔ TẢ GIẢI PHẪU

    Ngoài phân tích, người ta có thể quan sát được các cấu trúc cơ thể (hệ xương – khớp và các khoang cơ thể) bằng chụp tia X gọi là giải phẫu X-quang (radiological anatomy). Giải phẫu X-quang là một phần quan trọng của giải phẫu đại thể và là cơ sở của chuyên ngành X-quang. Chỉ khi hiểu được sự bình

    thường của các cấu trúc trên phim chụp X-quang thì ta mới nhận ra được các biến đổi bất thường của chúng trên phim chụp do bệnh tật hoặc chấn thương gây ra. Ngày nay, đã có thêm nhiều kỹ thuật mới làm hiện rõ hình ảnh cấu trúc cơ thể (chẩn đoán hình ảnh) như siêu âm, chụp cắt lớp vi tính (CT scanner), chụp cộng hưởng từ hạt nhân (MRI)...

    Tuỳ theo mục đích nghiên cứu, có nhiều cách mô tả giải phẫu khác nhau. Các cách tiếp cận chính trong nghiên cứu giải phẫu là:

    2.1. Giải phẫu học hệ thống (systemic anatomy)

    Là mô tả cấu trúc giải phẫu theo từng hệ thống các cơ quan, bộ phận (cùng thực hiện một chức năng) nhằm giúp cho người học hiểu được chức năng của từng hệ cơ quan. Các hệ cơ quan trong cơ thể là: hệ da, hệ xương, hệ khớp, hệ cơ, hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiết niệu, sinh dục và hệ nội tiết. Các giác quan là một phần của hệ thần kinh.

    2.2. Giải phẫu vùng (regional anatomy)

    2.3. Giải phẫu bề mặt (surface anatomy)

    Là mô tả hình dáng bề mặt cơ thể người liên hệ với cấu trúc sâu ở bên trong.

    Mục đích là giúp cho người học hình dung ra các cấu trúc nằm dưới da để áp dụng thăm khám người bệnh, đánh giá thương tổn và can thiệp khi cần thiết.

    2.4. Giải phẫu phát triển (developmental anatomy)

    Nghiên cứu và mô tả sự tăng trưởng và phát triển của cơ thể. Sự tăng trưởng và phát triển diễn ra trong suốt đời người, từ trong bụng mẹ đến khi ra đời, lớn lên, già và chết Mỗi một giai đoạn cơ thể có sự phát triển và cốt hoá riêng. Nghiên cứu quá trình từ trong bụng mẹ đến khi ra đời gọi là phôi thai

    học. Nghiên cứu sự phát triển của con người từ nhỏ đến già gọi là giải phẫu học trẻ em, giải phẫu học người già.

    – Giải phẫu chức năng (functional anatomy) là sự kết hợp giữa mô tả cấu trúc và chức năng của từng cơ quan bộ phận trong cơ thể.

    – Giải phẫu lâm sàng (clinical anatomy) hay giải phẫu thực dụng là việc vận dụng thực tế các kiến thức giải phẫu vào vào việc giải quyết các vấn đề lâm sàng và ngược lại áp dụng các kiến thức lâm sàng vào việc mở rộng các kiến thức giải phẫu.

    3. VỊ TRÍ CỦA GIẢI PHẪU TRONG Y SINH HỌC

    Giải phẫu học là một môn cơ bản, mở đầu và khai sinh ra tất cả những môn phân hoá và phát triển đã nêu trên của nó. Hình thái học là một lĩnh vực cơ bản đầu tiên của sinh học và là cơ sở cho lĩnh vực sinh lý học.

    Giải phẫu và sinh lý học là 2 môn không thể tách rời nhau được. Hình thái luôn đi cùng chức năng, hình thái nào thì chức năng đó. Cho nên giải phẫu chức năng đã trở thành một quan điểm và phương châm cơ bản của nghiên cứu và mô tả giải phẫu.

    4. TẦM QUAN TRỌNG CỦA GIẢI PHẪU HỌC TRONG Y HỌC

    Giải phẫu học là môn cơ sở của các môn cơ sở cũng như các môn lâm sàng của y học. Thật vậy, không thể hiểu được cấu tạo tế bào của từng mô, từng cơ quan (mô học), không thể hiểu được sự phát triển của từng cá thể (phôi thai học), cũng như chức năng của từng cơ quan (sinh lý học)… nếu chúng ta không biết gì về hình thái, cấu trúc của các cơ quan đó. Đối với các môn lâm sàng cũng vậy, người thầy thuốc cần phải có kiến thức giải phẫu mới có thể thăm khám các phủ tạng để chẩn đoán cũng như điều trị có kết quả.

    Vì vậy, đúng như Mukhin, một thầy thuốc Nga nói: “Người thầy thuốc mà không có kiên thức về giải phẫu học thì chẳng những vô ích mà còn có hại”. Đặc biệt với các môn học hệ ngoại – sản, kiến thức giải phẫu học lại càng cần thiết.

    Không thể mổ xẻ tốt trên người sống nếu không nắm vững giải phẫu từng cơ quan, từng bộ phận cũng như từng vùng. Nhà giải phẫu học nổi tiếng

    người Pháp Testut đã từng viết trong cuốn sách giải phẫu học đồ sộ của mình rằng: “Có thể khẳng định mà không sợ quá đáng là chỉ có trường phái giải phẫu và đặc biệt là giải phẫu định khu mới là nơi đào tạo những nhà phẫu thuật giỏi”. Theo GS. Trịnh Văn Minh: “con người đứng vững bằng đôi bàn chân, Y học bắt đầu từ giải phẫu học”.

    5. DANH TỪ VÀ DANH PHÁP GIẢI PHẪU HỌC

    Mỗi chi tiết giải phẫu có một tên riêng, mỗi danh từ giải phẫu phải đảm bảo yêu cầu mô tả đúng nhất chi tiết mà nó đại diện. Thuật ngữ giải phẫu quốc tế có nguồn gốc từ tiếng Latin, tiếng Ả Rập và tiếng Hy Lạp nhưng đều được thể hiện bằng ký tự và văn phạm tiếng Latin. Trên con đường tiến tới một bản danh pháp giải phẫu quốc tế hợp lý nhất và để bổ sung thêm những chi tiết mới phát hiện, đã có nhiều thế hệ danh pháp giải phẫu Latin khác nhau được lập ra qua các kỳ hội nghị. Bản danh pháp mới nhất là thuật ngữ giải phẫu quốc tế TA (Terminologia Anatomica) được hiệp hội các nhà giải phẫu quốc tế thống nhất và chấp thuận năm 1998. Hiện nay tất cả các danh từ giải phẫu mang tên người phát hiện (eponyms) đã hoàn toàn được thay thế.

    6. TƯ THẾ GIẢI PHẪU VÀ ĐỊNH HƯỚNG VỊ TRÍ GIẢI PHẪU

    6.1. Tư thế giải phẫu

    Tư thế người đứng thẳng 2 tay buông xuôi, mắt và 2 bàn tay hướng về phía trước. Các vị trí và cấu trúc giải phẫu được xác định theo 3 mặt phẳng không gian.

    6.2. Các mặt phẳng giải phẫu

    6.2.1. Mặt phẳng đứng dọc

    Là mặt phẳng đứng theo chiều trước sau. Có nhiều mặt phẳng đứng dọc song song với nhau, song chỉ có một mặt phẳng đứng dọc giữa nằm chính giữa cơ thể và chia cơ thể làm 2 nửa đối xứng, phải và trái. Ngoài ra, cho mỗi nửa cơ thể, mặt phẳng đứng dọc giữa còn là mốc để so sánh 2 vị trí trong và ngoài.

    6.2.2. Mặt phẳng đứng ngang

    1. Mặt phẳng đứng ngang

    2. Phía sau (lưng)

    3. Phía bụng (trước)

    4. Mặt phẳng cắt ngang

    5. Tư thế sấp

    6. Phía gần

    7. Phía xa

    8. Phía dưới (đuôi)

    9. Mặt phẳng đứng dọc

    10. Tư thế ngửa

    11. Mặt phẳng nằm ngang

    12. Mặt phẳng đứng dọc giữa

    13. Phía trên (đầu)

    Hình 1.1. Các mặt phẳng của cơ thể trong không gian

    Là mặt phẳng trán, là một mặt phẳng đứng theo chiều ngang, từ bên nọ

    sang bên kia, thẳng góc với mặt phẳng đứng dọc.

    Có nhiều mặt phẳng đứng ngang, song người ta thường lấy một mặt phẳng đứng ngang qua giữa chiều dày trước sau của cơ thể làm mốc, chia cơ thể thành phía trước và phía sau.

    6.2.3. Mặt phẳng nằm ngang

    Là mặt phẳng nằm theo chiều ngang, thẳng góc với trục đứng thẳng của cơ thể hay thẳng góc với 2 mặt phẳng đứng. Có nhiều mặt phẳng nằm ngang khác nhau, song song với các chiều nằm ngang phải trái và trước sau của cơ thể. Song cũng có một mặt phẳng nằm ngang qua chính giữa cơ thể, lúc này cơ thể chia thành 2 phần trên và dưới.

    * Không nên nhầm mặt phẳng nằm ngang với mặt cắt ngang, hai mặt phẳng này có thể trùng nhau.

    6.2.4. Các từ chỉ mối quan hệ vị trí và so sánh

    – Trên: hay đầu, phía đầu. Dưới: hay đuôi, phía đuôi.

    – Trước: phía bụng. Sau: phía lưng.

    – Phải trái là 2 phía đối lập nhau.

    – Trong ngoài là 2 vị trí so sánh theo chiều ngang ở cùng một phía đối với mặt phẳng đứng dọc giữa.

    – Gần hay phía gần, xa hay phía xa gốc chi.

    – Quay và trụ hay phía trụ và phía quay.

    – Phía chày và mác tương ứng với ngoài và trong.

    – Phía gan tay và phía mu tay tương ứng với trước và sau bàn tay.

    – Phía gan chân và mu chân tương ứng với trên và dưới bàn chân.

    6.2.5. Nguyên tắc đặt tên trong giải phẫu học

    Đây là môn học mô tả nên phải có các nguyên tắc đặt tên cho các chi tiết

    đê người học dễ nhớ và không bị lẫn lộn, những nguyên tắc chính là:

    – Lấy tên các vật trong tự nhiên đặt cho các chi tiết có hình dạng giống như thế.

    – Đặt tên theo hình học (chỏm, lồi cầu, tam giác, tứ giác…).

    – Đặt tên theo chức năng (dạng, khép, gấp, duỗi…).

    – Đặt tên theo vị từ nông sâu (gấp nông, gấp sâu…)

    – Đặt tên theo vị trí tương quan trong không gian (trên, dưới, trước, sau, trong, ngoài, dọc, ngang...) dựa vào 3 mặt phẳng trong không gian là mặt phẳng đứng dọc, đứng ngang và nằm ngang.

    7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ HỌC GIẢI PHẪU

    7.1. Phương pháp nghiên cứu

    Danh từ giải phẫu học có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp là anatome (cắt ra), nói theo ngôn ngữ hiện nay là “phẫu tích”. Nhưng khi khoa học phát triển thì chỉ quan sát bằng mắt không đủ, mà phải sử dụng nhiều phương pháp khác: bơm tạng, nhuộm màu, chụp X-quang, làm tiêu bản trong suốt, nhuộm mô, tổ chức vv... tuỳ mục đích nhưng chủ yếu là đại thể và vi thể.

    7.2. Phương pháp học giải phẫu

    7.2.1. Xác và xương rời

    Học xương thì phải trực tiếp cầm lấy xương mà mô tả, đối chiếu với hình vẽ trong sách hoặc trên tranh.

    Học các phần mềm thì phải trực tiếp phẫu tích trên xác mà quan sát và hiểu nội dung đã nêu trong bài giảng hoặc sách vở.

    Xác đóng vai trò quan trọng trong giảng và học giải phẫu, nhưng thực tế hiện nay có rất ít xác nên việc sinh viên trực tiếp phẫu tích trên xác là rất hiếm. Ngoài xác ướp để phẫu tích còn có các tạng rời, súc vật cũng giúp ích cho sinh viên học tập giải phẫu rất tốt.

    7.2.2. Các xương rời

    Các xương rời giúp cho việc học rất tốt nhưng rễ thất lạc.

    7.2.3. Các tiêu bản phẫu tích sẵn

    Các tiêu bản phẫu tích sẵn được bảo quản trong bô can thuỷ tinh, trình bày trong phòng mu se. Một số Thiết đồ cắt mỏng đặt giữa 2 tấm kính, hay các tiêu bản cắt được nhựa hoá, các tiêu bản này như thật nhưng đã được ngấm nhựa.

    7.2.4. Các mô hình nhân tạo bằng chất dẻo hay thạch cao

    Tuy không hoàn toàn giống thật song vẫn giúp ích cho sinh viên học về hình ảnh không gian hơn tranh vẽ và dễ tiếp xúc hơn xác.

    7.2.5. Tranh vẽ

    Tranh vẽ là phương tiện học tập rất tốt và rất cần thiết.

    7.2.6. Cơ thể sống

    Là một học cụ vô cùng quan trọng đối với sinh viên. Không gì dễ hiểu dễ nhớ, nhớ lâu, và dễ vận dụng vào thực tế bằng quan sát trực tiếp trên cơ thể sống những cái có thể quan sát được như: tai ngoài, mắt, mũi, họng, miệng, răng...

    7.2.7. Hình ảnh X-quang

    Hình ảnh X-quang cũng là học cụ trực quan đối với thực tế trên cơ thể sống.

    7.2.8. Các phương tiện nghe nhìn

    Ngày nay các phương tiện nghe nhìn rất phát triển, thông qua công nghệ thông tin chúng ta có thể cập nhật các kiến thức, hình ảnh (kể cả không gian ba chiều trên mạng). Có thể trao đổi thông tin cũng như tự học.

    Nói tóm lại giải phẫu học là một môn quan trọng của y học, người sinh viên cũng như người thầy thuốc phải nắm vững giải phẫu cơ thể người thì mới có thể chữa được bệnh cho người bị bệnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • ‘điểm Danh’ Những Giải Pháp Y Tế Thông Minh Tại Tp.hcm
  • Ý Nghĩa 78 Lá Bài Bói Tarot (Đầy Đủ Tiếng Việt)
  • Ý Nghĩa 78 Lá Bài Tarot Theo Chuẩn Rider Waite Smith
  • Ý Nghĩa 78 Lá Bài Tarot
  • Ý Nghĩa 78 Lá Bài Tarot (Final)
  • Đại Số 10/chương Iii/§1. Đại Cương Về Phương Trình

    --- Bài mới hơn ---

  • Ứng Dụng Hàm Số (Sử Dụng Tính Đơn Điệu) Giải Phương Trình, Bất Phương Trình
  • Giải Toán 10 Bài 2. Bất Phương Trình Và Hệ Bất Phương Trình Một Ẩn
  • Giải Hệ Phương Trình Bằng Máy Tính Fx 570 Es Plus
  • Giai Thừa Lớn Chứa Giai Thừa Bé Và Ứng Dụng
  • Giai Thừa Với Bài Toán Tổ Hợp
  • CHÚ Ý
    Nhiều khi giải một phương trình, ta chỉ cần, hoặc chỉ có thể tính giá trị gần đúng của nghiệm (với độ chính xác nào đó). Giá trị đó gọi là nghiệm gần đúng của phương trình.

    Chẳng hạn, bằng máy tính bỏ túi, ta tính nghiệm gần đúng (chính xác đến hàng phần nghìn) của phương trình là

    Khi giải phương trình f(x) = g(x), ta cần lưu ý tới điều kiện đối với ẩn số x để f(x)g(x) có nghĩa (tức là mọi phép toán đều thực hiện được). Ta cũng nói đó là điều kiện xác định của phương trình (hay gọi tắt là điều kiện của phương trình).

    Khi các phép toán ở hai vế của một phương trình đều thực hiện được với mọi giá trị của x thì ta có thể không ghi điều kiện của phương trình.

    Ngoài các phương trình một ẩn, ta còn gặp những phương trình có nhiều ẩn số, chẳng hạn:

    Phương trình (2) là phương trình hai ẩn ( xy), còn (3) là phương trình ba ẩn ( x, yz).

    Khi x = 2, y = 1 thì hai vế của phương trình (2) có giá trị bằng nhau, ta nói cặp số ( x; y) = (2; 1) là nghiệm của phương trình (2).

    Tương tự, bộ ba số ( x; y; z) = (-1; 1; 2) là một nghiệm của phương trình (3).

    Trong một phương trình (một hoặc nhiều ẩn), ngoài các chữ đóng vai trò ẩn số còn có thể có các chữ khác, các chữ này được xem như những hằng số và được gọi là tham số. Tập nghiệm của phương trình có thể phụ thuộc vào tham số.

    Giải và biện luận phương trình chứa tham số nghĩa là xét xem với giá trị nào của tham số thì phương trình vô nghiệm, có nghiệm và tìm các nghiệm đó.

    Chẳng hạn:

    Phương trình tương đương và phương trình hệ quả

    f(x) = g(x) f1(x) = g1(x)

    VÍ DỤ 1

    .

    CHÚ Ý
    Khi muốn nhấn mạnh hai phương trình có cùng điều kiện xác định là D và tương đương với nhau, ta nói:

    • Hai phương trình tương đương trên D, hoặc
    • Với điều kiện D, hai phương trình là tương đương với nhau.

    Để giải một phương trình, thông thường ta biến đổi phương trình đó thành một phương trình tương đương đơn giản hơn. Các phép biến đổi như vậy được gọi là các phép biến đổi tương đương.

    Định lí sau đây nêu lên một số phép biến đổi tương đương thường sử dụng.

    Hoạt động 5

    Tìm sai lầm trong phép biến đổi sau:

    .

    f1(x) = g1(x).

    Phương trình hệ quả có thể có thêm nghiệm không phải là nghiệm của phương trình ban đầu. Ta gọi là nghiệm ngoại lai.

    Khi giải phương trình, không phải lúc nào cũng áp dụng được phép biến đổi tương đương. Trong nhiều trường hợp ta phải thực hiện các phép biến đổi đưa tới phương trình hệ quả, chẳng hạn bình phương hai vế, nhân hai vế của phương trình với một đa thức. Lúc đó, để loại nghiệm ngoại lai ta phải thử lại các nghiệm tìm được.

    Đối với phương trình nhiều ẩn, ta cũng có các khái niệm tương tự.

    VÍ DỤ 2

    Giải phương trình:

    (4)

    Lời giải

    (4) x + 3 + 3(x – 1) = x(2 – x)
    x2 + 2x = 0
    x(x + 2) = 0.

    1. Cho hai phương trình:

    Cộng các vế tương ứng của hai phương trình đã cho. Hỏi:

    a) Phương trình nhận được có tương đương với một trong hai phương trình đã cho hay không?

    b) Phương trình đó có phải là phương trình hệ quả của một trong hai phương trình đã cho hay không?

    2. Cho hai phương trình:

    Nhân hai vế tương ứng của hai phương trình đã cho. Hỏi:

    a) Phương trình nhận được có tương đương với một trong hai phương trình đã cho hay không?

    b) Phương trình đó có phải là phương trình hệ quả của một trong hai phương trình đã cho hay không?

    3. Giải các phương trình:

    a)

    b)

    c)

    d)

    4. Giải các phương trình:

    a)

    b)

    c)

    d)

    Liên kết ngoài

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn
  • Cách Giải Hệ Phương Trình Bậc Nhất 2 Ẩn Với Phương Pháp Thế Và Phương Pháp Cộng Đại Số
  • Giải Hệ Phương Trình Trong Excel
  • Cách Giải Phương Trình Bậc Cao Bằng Excel
  • Giải Hệ Phương Trình Trong Excel Bằng Solver
  • Giải Bài Tập Và Tóm Tắt Lý Thuyết Vật Lý Đại Cương 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Bài Tập Sách Workbook
  • Giải Bài Tập Solutions Grade 6 Workbook
  • Giải Bài Tập Sách Solutions Grade 6 Workbook
  • Writing Unit 3 Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Giải Bài Tập Dịch Nghĩa
  • Giải Bài Tập Workbook Think 1
  • Kiến Guru cung cấp cho bạn các lý thuyết cơ bản và hướng dẫn cách giải bài tập vật lý đại cương 2 phần điện – từ. Tài liệu gồm 2 phần lý thuyết và các bài tập trắc nghiệm và tự luận áp dụng từ lý thuyết. Hy vọng tài liệu này là một nguồn tham khảo bổ ích cho các bạn và kiểm chứng lại kiến thức đã học khi các bạn học vật lý đại cương 2.

    I. Lý thuyết cần nắm để giải bài tập vật lý đại cương 2

    Để giải bài tập vật lý đại cương 2, các em cần nắm những kiến thức sau đây:

    – Điện trường tĩnh: Định luật bảo toàn điện tích, định luật Coulomb, cách tính điện trường gây ra bởi một điện tích điểm, vòng dây, mặt phẳng, khối cầu,…, định lý Gauss

    – Điện thế – Hiệu điện thế: Công của lực điện trường, tính điện thế, mối liên hệ giữa điện trường và điện thế.

    – Vật dẫn: Tính chất của vật dẫn kim loại, điện dung tụ điện, năng lượng điện trường

    – Từ trường tĩnh: Từ thông, so sánh sự giống và khác nhau của điện trường và từ trường, xác định cảm ứng từ của dòng điện, tác dụng từ trường lên dòng điện.

    – Chuyển động của hạt điện trong từ trường: Tác dụng của từ trường lên điện tích chuyển động – Lực Lorentz, chuyển động của hạt điện tích trong từ trường đều, hiệu ứng Hall.

    – Cảm ứng điện từ: Định luật Lenz, định luật Faraday.

    – Sóng điện từ và giao thoa ánh sáng: Quang lộ, Giao thoa ánh sáng.

    – Nhiễu xạ ánh sáng: Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng, nguyên lý Fresnel qua lỗ tròn, đĩa tròn, qua khe hẹp,…

    II. Giải bài tập vật lý đại cương 2 – Điện từ học

    Kiến Guru sẽ hướng dẫn bạn giải bài tập vật lý đại cương 2 – Điện từ học

    Bài 1: Tìm lực hút giữa hạt nhân và electron trong nguyên tử Hydro. Biết rằng nguyên tử Hydro là 0,5.10-8cm. điện tích của electron e = -1,6.10-19 C.

    Sử dụng công thức tính lực tương tác giữa hai điện tích của định luật Cu-lông (với điện tích của electron và hạt nhân Hydro q e=-q p=-1,6.10-19 C, khoảng cách r = 0,5.10-10 m):

    Bài 2: Hai quả cầu đặt trong chân không có cùng bán kính và cùng khối lượng được treo ở hai đầu sợi dây sao cho mặt ngoài của chúng tiếp xúc với nhau. Sau khi truyền cho các quả cầu một điện tích q0 = 4.10-7C, chúng đẩy nhau và góc giữa hai sợi dây bây giờ bằng 60 0. Tính khối lượng của các quả cầu nếu khoảng cách từ điểm treo đến tâm quả cầu l=20cm.

    Do các quả cầu là giống nhau nên điện tích mỗi quả cầu nhận được là:

    Mà m=P/g. Thay số ta được m = 0,016 (kg) =16 (g)

    Bài 3: Lực đẩy tĩnh điện giữa hai photon sẽ lớn hơn lực hấp dẫn giữa chúng bao nhiêu lần, biết điện tích của photon là 1,6.10-19C, khối lượng photon là 1,67.10-27 kg.

    Theo công thức của định luật Cu-lông và định luật vạn vật hấp dẫn ta có:

    Bài 4: Một quả cầu kim loại có bán kính R=1m mang điện tích q=10-6 C. Tính:

    a. Điện dung của quả cầu

    b. Điện thế của quả cầu

    c. Năng lượng trường tĩnh của quả cầu

    Bài 5: Một tụ điện có điện dung C=μF được tích một điện lượng q=10-3 C. Sau đó các bản của tụ điện được nối với nhau bằng một dây dẫn. Tìm nhiệt lượng tỏa ra trong dây dẫn khi tụ điện phóng điện và hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện trước khi phóng điện.

    Hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện trước khi phóng điện:

    Nhiệt lượng tỏa ra trong dây dẫn khi tụ phóng điện chính là năng lượng của tụ điện ban đầ

    Bài 6: Cho một tụ điện phẳng, có khoảng cách giữa hai bản tụ là 0,01m. Giữa hai bản đổ đầy dầu có hằng số điện môi ε= 4,5. Hỏi cần đặt vào các bản điện hiệu điện thế bằng bao nhiêu để mật độ điện tích liên kết trên dầu bằng 6,2.10-10C/cm 2

    Mật độ điện tích liên kết là:

    Vậy cần đặt vào các bản hiệu điện thế là:

    Bài 7: Một thanh kim loại dài l=1m quay trong một từ trường đều có cảm ứng từ B=0,05T. Trục quay vuông góc với thanh, đi qua một đầu của thanh và song song với đường sức từ trường. Tìm từ thông quét bởi thanh sau một vòng quay.

    Ta có từ thông quét bởi thanh sau một vòng quay là từ thông gửi qua diện tích hình tròn tâm tại trục quay, bán kính l và vuông góc với đường sức từ:

    Bài 8: Một máy bay đang bay với vận tốc v=1500 km/h. Khoảng cách giữa hai đầu cánh máy bay l=12m. Tìm suất điện động cảm ứng xuất hiện giữa hai đầu cánh máy bay biết rằng ở độ cao của máy bay B=0,5.10-4 T

    Coi cánh máy bay như một đoạn dây dẫn chuyển động trong từ trường vuông góc:

    E=Blv=0,25 (V)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 3: Becoming Independent
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 3: Listening
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 11: This Is My Family
  • Unit 3 Lớp 11: Reading
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 3: The Green Movement
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100