5 Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Lớp 11 Môn Hóa Học

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Hóa 11 Có Đáp Án
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 4: Một Số Axit Quan Trọng
  • Giải Bài Tập Một Số Bazơ Quan Trọng Sgk Hóa Học 9
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Cách Tính Nồng Độ Mol Để Giải Các Dạng Bài Tập Hóa Học Liên Quan
  • 5 đề kiểm tra học kì 2 lớp 11 môn Hóa học là tài liệu được VnDoc sưu tầm và tổng hợp gồm 5 đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 11. Mỗi đề gồm 30 câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết và bài tập củng cố dành cho các em học sinh luyện đề, hệ thống kiến thức Hóa học 11, chuẩn bị tốt cho các kì thi sắp tới. Mời các bạn cùng tham khảo.

    Câu 1. Chọn câu sai trong các câu sau đây:

    A. Benzen và các ankylbenzen dễ tham gia phản ứng thế, khó tham gia phản ứng cộng và bền vững với các chất oxi hóa.

    B. Benzen làm mất màu dung dịch thuốc tím khi đun nóng.

    C. Toluen tham gia các phản ứng thế dễ hơn so với benzen.

    D. Stiren làm mất màu nước brom và dung dịch KMnO 4 ở nhiệt độ thường.

    Câu 2. Phenol và ancol metylic cùng có phản ứng với chất nào sau đây?

    C. Dung dịch NaOH. D. Kim loại natri.

    Câu 3. Chọn câu đúng trong các câu sau đây:

    A. Phenol tham gia phản ứng brom hóa và nitro hóa khó hơn benzen.

    B. Phenol tác dụng với dung dịch natri hiđroxit tạo thành muối và nước.

    C. Dung dịch phenol làm quỳ tím hóa đỏ, do phenol có tính axit mạnh.

    D. C 6H 5 OH là một ancol thơm.

    Câu 4. Nếu chỉ dùng thuốc thử là nước brom (không tính liều lượng) thì ta phân biệt được cặp chất nào sau đây?

    A. Toluen và benzen. B. Etilen và but-1-in.

    C. Toluen và stiren. D. Axetilen và propin.

    Câu 5. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp hai ancol no đơn chức, mạch hở thu được 13,44 lít CO 2 (đktc) và 14,85 gam H 2 O. Giá trị của a là

    A. 11,25. B. 6,225. C. 12,45. D. 5,8.

    Câu 6. Phenol phản ứng với dung dịch brom, trong khi benzen không có phản ứng này. Điều đó chứng tỏ:

    A. nhóm -OH có ảnh hưởng tới vòng benzen.

    B. vòng benzen có ảnh hưởng tới nhóm -OH.

    C. phenol tham gia phản ứng thế khó khăn hơn benzen.

    D. phenol có tính axit.

    Câu 7. Anken nào sau đây bị hiđrat hóa chỉ cho một ancol duy nhất?

    A. 1, 2. B. 2, 4. C. 3, 4. D. 1, 3.

    Câu 9. Để phân biệt ba khí không màu riêng biệt: SO 2, C 2H 2, NH 3, ta có thể sử dụng hóa chất nào sau đây? (với một lần thử):

    A. Dung dịch AgNO 3/NH 3 B. Dung dịch Ca(OH) 2

    C. Dung dịch NaOH. D. Giấy quỳ tím ẩm.

    Câu 10. Cho sơ đồ chuyển hóa sau: metan → X → vinylaxetilen → Y → polibutađien.X, Y lần lượt là:

    A. axetilen, butađien. B. etilen, butađien.

    C. propin, isopropilen. D. axetilen, but-2-en

    Câu 11. Để phân biệt glixerol và etanol được chứa trong hai bình mất nhãn riêng biệt, người ta có thể sử dụng thuốc thử nào sau đây?

    A. Dung dịch NaOH. B. Dung dịch thuốc tím.

    C. Dung dịch NaCl. D. Đồng (II) hiđroxit.

    A. 2-metylbutan-3-ol. B. 3-metylbutan-2-ol.

    C. pentan-2-ol. D. 1,1-đimetylpropan-2-ol.

    Câu 13. Chất nào sau đây có thể tham gia cả 4 phản ứng: phản ứng cháy trong oxi, phản ứng cộng với nước brom, phản ứng cộng với H2(chất xúc tác Ni, nhiệt độ), phản ứng với bạc nitrat trong amoniac dư?

    A. Etilen. B. Benzen. C. Etan. D. Axetilen.

    Câu 14. Dãy các ancol nào sau đây phản ứng với CuO (t o) đều tạo anđehit:

    A. Etanol, 2-metylpropan-1-ol. B. Etylen glicol, pentan-3-ol.

    C. Metanol, butan-2-ol. D. Propan-2-ol, propan-1-ol.

    Câu 15. Cho 117 gam benzen tác dụng với brom lỏng (có mặt bột sắt, tỉ lệ mol 1:1) thu được 141,3 gam brombenzen. Hiệu suất của phản ứng monobrom hóa là:

    A. 60%. B. 90%. C. 70%. D. 80%.

    Câu 16. Tách nước hỗn hợp gồm hai ancol đồng đẳng thu được 2 olefin ở thể khí (điều kiện thường). Hai ancol trong hỗn hợp có thể là:

    A. metanol và propan-1-ol. B. propan-2-ol và pentan-1-ol.

    C. etanol và butan-1-ol. D. etanol và butan-2-ol.

    Câu 17. Cho biết trong các câu sau, câu nào sai:

    A. Nếu trong sản phẩm đốt cháy một hiđrocacbon, số mol H 2O nhỏ hơn số mol CO 2 thì hiđrocacbon đem đốt không thể là anken hoặc ankan.

    B. Nếu sản phẩm của phản ứng đốt cháy hoàn toàn một chất hữu cơ chỉ là CO 2 và H 2 O thì chất đem đốt là hiđrocacbon.

    C. Khi đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon thì sản phẩm thu được có CO 2 và H 2 O.

    D. Khi đốt cháy hoàn toàn một ankan thì thu được số mol H 2O lớn hơn số mol CO 2.

    Câu 18. Để làm sạch khí metan có lẫn axetilen và etilen, ta cho hỗn hợp khí đi qua lượng dư dung dịch nào sau đây?

    A. Dung dịch brom. B. Dung dịch BaCl 2

    C. Dung dịch bạc nitrat trong amoniac. D. Dung dịch NaOH.

    Câu 19. Ancol etylic tan vô hạn trong nước là do:

    A. ancol etylic phân cực mạnh.

    B. khối lượng phân tử nhỏ.

    C. các phân tử ancol etylic tạo được liên kết hiđro với các phân tử nước.

    D. giữa các phân tử ancol etylic có liên kết hiđro liên phân tử.

    Câu 20. Hợp chất CH=CH 2 có tên gọi là:

    A. anlylbenzen. B. metylbenzen. C. vinylbenzen. D. etylbenzen.

    Câu 21. Sản phẩm tạo ra khi cho toluen phản ứng với Cl 2, có chiếu sáng (tỉ lệ mol 1:1) là

    A. o-clotoluen. B. p-clotoluen.

    C. m-clotoluen. D. benzyl clorua.

    Câu 22. Cho 8,28 gam ancol etylic tác dụng hết với natri. Khối lượng sản phẩm hữu cơ và thể tích khí H 2 (đktc) thu được lần lượt là:

    A. 6,12 gam và 2,016 lít. B. 6,12 gam và 4,0326 lít.

    C. 12,24 gam và 4,0326 lít. D. 12,24 gam và 2,016 lít.

    Câu 23. Stiren phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây (trong những điều kiện thích hợp):

    A. H 2O (xúc tác H+), dung dịch brom, H 2(xúc tác Ni, đun nóng).

    B. HBr, Br 2 khan có mặt bột sắt, CO.

    C. H 2 (xúc tác Ni, đun nóng), HI, N 2.

    D. CO, dung dịch KMnO 4, dung dịch brom.

    Câu 24. Có các tính chất: là chất rắn ở điều kiện thường (1), làm quì tím hóa đỏ (2), tan nhiều trong nước nóng (3), không độc (4). Các tính chất đúng của phenol là:

    A. 2, 3. B. 1, 2, 3, 4. C. 1, 3. D. 1, 3, 4.

    Câu 25. Cho các chất sau: propan, eten, but-2-in, propin, but-1-en, pent-1-in, butan, benzen, toluen. Số chất làm nhạt màu nước brom và số chất tạo kết tủa màu vàng khi cho tác dụng với dung dịch bạc nitrat trong amoniac lần lượt là

    A. 5, 3. B. 5, 2. C. 4, 3. D. 4, 2.

    Câu 26. Cho các chất sau: Na, NaOH, CuO, CH3COOH, HCl, nước brom. Số chất tác dụng được với ancol etylic (trong những điều kiện thích hợp) là

    A. 5. B. 3. C. 2. D. 4.

    Câu 27. Cho

    A. (2) hoặc (3). B. (2). C. (3). D. (1).

    Câu 28. Có các nhận định sau khi nói về phản ứng của phenol với nước brom:

    (1) Đây là phản ứng thế vào vòng benzen.

    (2) Phản ứng tạo ra kết tủa màu trắng và khí H 2.

    (3) Kết tủa thu được chủ yếu là 2-bromphenol.

    (4) Dung dịch thu được sau khi lọc bỏ kết tủa làm giấy quì tím hóa đỏ.

    Những nhận định đúng là

    A. 3, 4. B. 1, 4. C. 2, 3. D. 1, 2.

    Câu 29. Công thức phân tử chung của dãy đồng đẳng của benzen là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5

    Đề thi học kì 2 lớp 11 môn Hóa học số 2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Ôn Tập Hóa Học 11 Học Kì 2 Có Đáp Án.
  • Đề Cương Ôn Tập Môn Hóa Học Lớp 10 Học Kì 2
  • Giải Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 Trang 3 Sách Bài Tập Hóa Học 9
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa Học Lớp 8 Đầy Đủ Và Hay Nhất
  • Bài 1,2,3,4,5,6,7 Trang 22, 23 Sgk Hóa 11: Luyện Tập Chương 1
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Ôn Tập Hóa Học 11 Học Kì 2 Có Đáp Án.

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Lớp 11 Môn Hóa Học
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Hóa 11 Có Đáp Án
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 4: Một Số Axit Quan Trọng
  • Giải Bài Tập Một Số Bazơ Quan Trọng Sgk Hóa Học 9
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Bài tập trắc nghiệm Ôn tập Hóa học 11 Học kì 2 có đáp án

    Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng dung dịch amoni nitrat. Khí X là

    Câu 2: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO 2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH) 2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là

    A. 0,032. B. 0,048. C. 0,06. D. 0,04.

    A. 3. B. 5. C. 2. D. 4.

    Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO 3 loãng (dư) thu được dung dịch X và 1,344 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N 2O và N 2. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H 2 là 18. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 38,34. B. 34,08. C. 106,38. D. 97,98.

    Câu 5: Cho 7,68 gam Cu vào 200ml dung dịch gồm HNO 3 0,6M và H 2SO 4 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn (sản phẩm khử duy nhất là NO), cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là

    A. 19,76 gam. B. 22,56 gam. C. 20,16 gam. D. 19,20 gam.

    Câu 6: Cho từ từ 200ml dung dịch HCl aM vào dung dịch chứa 0,15mol Na 2CO 3 và 0,1mol NaHCO 3 được b lít khí CO 2 đktc và dung dịch X. Cho Ca(OH) 2 dư vào dung dịch X được 20gam kết tủa. Giá trị của a và b lần lượt là

    A. 2M và 1,12 lít B. 1M và 2,24 lít

    C. 1,5M và 1,12 lít D. 1M và 1,12 lít

    Câu 7: Cho V lít khí đktc gồm CO và H 2 phản ứng với lượng dư hỗn hợp gồm CuO và Fe 3O 4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn giảm 0,32g. Tìm V :

    A. 0,112 lít B. 0,56 lít

    C. 0,448 lít D. 0,224 lít

    Đáp án: C

    Câu 8: Nung nóng hết 27,3gam hỗn hợp X gồm NaNO 3 và Cu(NO 3) 2 rồi hấp thụ toàn bộ khí thu được vào H 2O thấy có 1,12 lít khí đktc bay ra. Tìm khối lượng Cu(NO 3) 2 trong X :

    A. 18,8g B. 8,6g

    C. 4,4g D. 9,4g

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Môn Hóa Học Lớp 10 Học Kì 2
  • Giải Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 Trang 3 Sách Bài Tập Hóa Học 9
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa Học Lớp 8 Đầy Đủ Và Hay Nhất
  • Bài 1,2,3,4,5,6,7 Trang 22, 23 Sgk Hóa 11: Luyện Tập Chương 1
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 25: Ankan
  • Mẫu Đề Thi Hóa 11 Học Kì 2 Có Đáp Án 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • 14 Bài Tập Chương Oxi Lưu Huỳnh Cơ Bản Nhất
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 59: Luyện Tập (Tập 1)
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 34: Máy Phát Điện Xoay Chiều
  • 1000 Câu Trắc Nghiệm Ngữ Văn 8
  • Bài 25: Biến Dạng Của Lá – Giải Bài Tập Sinh Học 6
  • Nhằm giúp các em hình dung rõ hơn về cấu trúc và nội dung Đề thi hóa lớp 11 học kì 2, Kiến Guru gửi tới các em mẫu Đề thi hóa 11 học kì 2 có đáp án 2022. Hi vọng sẽ giúp các em ghi nhớ và gắn kết các kiến thức Hóa học 11 học kì 2 và có kết quả tốt trong kì thi sắp tới.

     

    1. Đề thi hóa 11 học kì 2 có đáp án bao gồm những nội dung gì?

    2. Đề thi hóa 11 học kì 2 tinh giản những nội dung nào?

    Nội dung tinh giản trong chương trình áp dụng trong đề thi hóa lớp 11 kì 2 bao gồm:

    -    Cấu tạo lớp vỏ khí và đặc điểm từng phần trong lớp vỏ khí.

    -    Trình bảy được đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí và tính chất hóa học của stiren.

    -    Thí nghiệm: Phản ứng của axit axetic với quỳ tím, natri cacbonat.

    –     ……..

     

    3. Đề thi hóa 11 học kì 2 có đáp án:

    ĐỀ THI

     I. TRẮC NGHIỆM

    Câu 1: Sắp xếp nhiệt độ sôi của các chất sau theo chiều giảm dần: CH3OH, H2O, C2H5OH là:

    A. H2O, CH3OH, C2H5OH.                        B. CH3OH, C2H5OH, H2O.

    C. CH3OH, H2O, C2H5OH.                        D. H2O, C2H5OH, CH3OH.

    Câu 2: Dãy đồng đẳng của ancol no, đơn chức, mạch hở có công thức là:

    A. ROH.                             B. CnH2n + 8.                         C. CnH2n + 1OH.                    D. CnH2nO.

    Câu 3:Dãy chất nào sau đây đều là ankan?

    A. C4H4 ,C2H4 , CH4.                            B. CH4 , C3H6 , C5H12.

    C. C2H6 , CH4 ,C5H12.                           D. C2H6 , C4H8 ,CH4.

    Câu 4: Ta có thể dùng thuốc thử nào để phân biệt 2 bình chứa khí etan và etilen?

    A. nước.          B. dd brom.          C. khí HCl.               D. dd NaOH.

    Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 3g C2H6 rồi dẫn toàn bộ sản phẩm khí qua dung dịch  Ca(OH)2 dư thấy thu được m gam kết tủa. Gía trị của m là bao nhiêu?

    A. 8,8g.                B. 4,4g.                C. 10g.           D. 20g.

    Câu 6: Số đồng phân ancol của C4H10O là:

    A. 4.                    B. 2.                     C. 1.                             D. 5.

    Câu 7: Cho 6g C3H7OH tác dụng với Na vừa đủ thấy có V (l) khí thoát ra (ở đktc). Giá trị của V là  bao nhiêu?

    A. 2,24l.                      B. 1,12l.                         C. 3,36l.                      D. 4,48l.

    Câu 8:  Xảy ra phản ứng nào sau đây?

    A. C2H5OH + Fe ?                                 B. C6H5OH + NaOH ?

    C.C6H5OH + HCl ?                                D. C2H5OH + NaOH ?

    Câu 9: Gọi tên chất sau: CH3-CH2 -CH(CH3)-CH2OH

    A. 2-metyl-butan – 1- ol.                 B. 3-metylbutan – 1- ol.

    C. 3-metylbutan- 4 – ol.                  D. 3-metylpentan -1- ol.

    Câu 10: Đốt cháy 1 ancol đa chức thu được H2O và CO2 với tỉ lệ số mol lần lượt là 3:2. Đó là ancol nào?

    A. C3H8O3.                  B. C2H6O2.                    C. C3H8O2.               D. C4H10O.

     

    II.TỰ LUẬN (5 điểm):

    Câu 1: (2điểm) Viết phương trình phản ứng (ghi rõ điều kiện):

    A. C2H4(OH)2 + Cu(OH)2          B. C6H5OH + NaOH

    C. C2H2 + AgNO3/NH3 dư         D. CH2 = CH2 + Br2

    Câu 2: (3điểm):

    Cho 9,2g hỗn hợp A gồm  CH3OH và propan -1-ol tác dụng với natri dư thu được 2,24 lít khí H2 ở đktc.

    a) Viết phương trình phản ứng.

    b) Xác định thành phần % khối lượng các chất trong hỗn hợp đầu.

    c) Cho 30 ml dung dịch  C2H5OH 46 độ phản ứng hết với kim loại Na (dư), thu được V lít khí H2 (đktc). Biết khối lượng riêng của C2H5OH nguyên chất bằng 0,8 g/ml. Tính V.

     

    ĐÁP ÁN

    I.Trắc nghiệm:

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    D

    C

    C

    B

    D

    A

    B

    B

    A

    B

     

    Giải thích tóm tắt đáp án:

    Câu 1: Chiều giảm dần nhiệt độ sôi của các hợp chất hữu cơ có số C sấp sỉ nhau là:

    Câu 4: Akan không làm mất màu dung dịch Brom, Aken làm mất màu dung dịch Brom.

    Câu 5: 

    nC2H6= 3/30 = 0,1 (mol)

    C2H6 → 2CO2 → 2CaCO3

    → n CaCO3= 2.0,1 = 0,2 (mol)

    → m CaCO3= 0,2.100 = 20(g)

    Câu 6:

    Câu 7: 

    C3H7OH + Na → C3H7ONa + 1/2H2

    →n H2= ½ n C3H7OH = 1/2.(6/60) = 0,05 (mol)

    →V H2= 1,12 (l)

    Câu 10:

     H2O:CO2 = 3:2

    → tỉ lệ nguyên tử C:H = 2:6

    → Công thức phù hợp: C2H6O2

     

    II.Tự luận:

    Câu 1: Phương trình phản ứng:

    Mỗi phương trình phản ứng 0,5 điểm

    a. 2 C2H4(OH)2 + Cu(OH)2 →[ C2H4(OH)O ]2Cu + 2 H2O

    b. C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

    c. C2H2 + 2 AgNO3 + 2NH3 → C2Ag2 + 2 NH4NO3

    d. CH2 = CH2 + Br2 → CH2 Br – CH2 Br

    Câu 2: Mỗi câu 1 điểm

    a. Phương trình phản ứng:

    2 CH3OH + 2 Na → 2 CH3ONa + H2 (0,5 đ)

    2 C2H5OH + 2 Na → 2 C2H5ONa + H2 (0,5 đ)

    b. Gọi số mol 2 ancol metanol và propanol lần lượt là x, y mol

    Giải hệ:

    32x + 60 y = 9,2

    x/2 + y/2 = 2,24/22,4= 0,1

    % khối lượng metanol = 3,2 .100%/ 9,2 = 34,78 % (1đ)

    % khối lượng propanol = 63, 22%

    Chúc các em có một kì thi thành công!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Tập Cộng Hợp Vào Hidro Cacbon
  • Giải Bài Tập Sgk Địa 8 Bài 10: Điều Kiện Tự Nhiên Khu Vực Nam Á
  • Bài 20 Phần 2: Nước Đại Việt Thời Lê Sơ
  • Giải Sbt Sinh Học 9
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Viết Bài Tập Làm Văn Số 2 – Văn Tự Sự
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Hóa Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Bài 24: Ôn Tập Học Kì I
  • Giải Bài Tập 3: Trang 27 Sgk Hóa Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Trang 27 Sgk Hóa Lớp 9: Một Số Bazơ Quan Trọng Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 9
  • Tóm Tắt Và Giải Hóa Lớp 9 Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Các Dạng Bài Tập Hóa Học Lớp 9
  • Tài liệu ôn thi học kì 2 môn Hóa lớp 9

    Đề cương ôn tập học kì 2 môn Hóa học lớp 9

    VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh cùng quý thầy cô bộ tài liệu: Đề cương ôn tập học kì 2 môn Hóa học lớp 9. Tài liệu ôn thi học kì 2 lớp 9 này sẽ giúp các bạn học sinh ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị tốt cho kì thi sắp tới đây. Đề cương được biên soạn chi tiết và đầy đủ.

    Các bạn học sinh có thể tham khảo một số tài liệu Hóa học lớp 9 năm 2022 mới nhất do VnDoc biên soạn. A. Lý thuyết:

    Câu 2: Viết cấu tạo và nêu tính chất hóa học của rượu etylic (C 2H 5 OH)

    Công thức cấu tạo: C 2H 5 OH trong công thức rượu có nhóm -OH làm cho rượu có tính chất đặc trưng.

    – Tác dụng với oxi (phản ứng cháy)

    – Tác dụng với Na

    – Tác dụng với axit axetic.

    Câu 3: Viết cấu tạo và nêu tính chất hóa học của axit axetic (CH 3 COOH)

    Công thức cấu tạo: CH 3 COOH trong công thức axit axetic có nhóm -COOH. Nhóm này làm cho phân tử có tính axit

    – Làm quì tím hóa đỏ.

    – Tác dụng với kim loại trước hiđro

    – Tác dụng với oxit bazơ

    – Tác dụng với bazơ

    – Tác dụng với muối (phản ứng trao đổi)

    – Tác dụng với rượu etyliC.

    Câu 4: Viết phản ứng thủy phân chất béo?

    Trong môi trường axit

    Trong môi trường kiềm

    Câu 5: Nêu tính chất hóa học của glucozơ.

    – Phản ứng oxi hóa (tráng gương)

    – Phản ứng lên men rượu

    C. Bài tập tự luận

    Bài 1: Hợp chất X có % khối lượng cacbon, hidro và oxi lần lượt bằng 81,08%, 8,1% và còn lại là oxi. Tìm CTPT của X biết M X = 148g/mol

    Bài 2: Hợp chất X có % khối lượng cacbon, hidro lần lượt là: 88,235%, 11,765%, biết tỉ khối của X so với không khí gần bằng 4,69. Tìm CTPT của X

    Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,3 gam chất A (phân tử chỉ chứa C,H,O) thu được 0,44 gam khí CO 2 và 0,18 g H 2O. Thể tích hơi của 0,3 g chất A bằng thể tích của 0,16 g khí O 2 (ở cùng điều kiện về nhiệt độ, áp suất). Xác định CTPT của A

    Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 2,2 g chất hữu cơ A, được 4,4 g CO 2 và 1,8 g H 2 O

    a) Xác định CTĐGN của chất A

    b) Xác định CTPT chất A biết rằng nếu làm bay hơi 1,1 g chất A thì thể tích hơi thu được đúng bằng thể tích của 0,4 g khí O 2 ở cùng nhiệt độ và áp suất.

    Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn 4,1 g chất hữu cơ A được 2,65 g Na 2CO 3, 1,35 g H 2O và 1,68 lít CO 2 (đktc). Xác định CTĐGN của chất A

    Bài 6: Tìm CTPT của mỗi chất trong từng trường hợp sau:

    a. Đốt cháy 0,6g chất hữu cơ A thì thu được 0,88g CO 2 và 0,36g H 2 O và

    b. Đốt cháy 7g chất hữu cơ B thì thu được 11,2 lít CO 2 (đkc) và 9g H 2 O. Khối lượng riêng của B ở đkc là 1,25g/l

    Bài 7: Đốt cháy hoàn toàn m(g) một Hydrocacbon A thì thu được 2,24 lít CO 2 (đkc) và 3,6g H 2 O.

    a. Tính m và % khối lượng các nguyên tố trong A?

    b. Xác định CTN; CTPT của A biết

    Bài 8 Đốt cháy hoàn toàn 0,9g một chất hữu cơ có thành phần gồm các nguyên tố C, H, O người ta thu được 1,32g CO 2 và 0,54g H 2O. Khối lượng phân tử chất đó là 180đvC. Hãy xác định CTPT của chất hữu cơ nói trên? C 6H 12O 6

    Bài 9: Đốt cháy hoàn toàn 5,2g hợp chất hữu cơ A rồi cho sản phẩm lần lượt qua bình H 2SO 4 đđ thì khối lượng bình tăng 1,8g và qua bình đựng nước vôi trong dư thì có 15g kết tủa. Xác định CTPT của A biết C 3H 4O 4

    Bài 10: Đốt cháy hoàn toàn một lượng Hydrocacbon A rồi cho toàn bộ sản phẩm lần lượt qua bình một đựng H 2SO 4 đđ rồi qua bình hai đựng nước vôi trong dư. Sau thí nghiệm khối lượng bình một tăng 0,36g và bình hai có 2g kết tủa trắng.

    a. Tính % khối lượng các nguyên tố trong A?

    b. Xác định CTN và CTPT của A biết dA/KK = 0,965?

    c. Nếu ta thay đổi thứ tự hai bình trên thì độ tăng khối lượng mỗi bình ra sao sau thí nghiệm?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Học Kì 2 Môn Hóa Học Lớp 9 Năm 2022 Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập 4: Trang 14 Sgk Hóa Học Lớp 9
  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 9 Bài 37: Etilen
  • Bài Tập Hóa Học Lớp 9 Chương 1: Các Hợp Chất Vô Cơ
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 26: Clo
  • Đề Cương Ôn Tập Môn Hóa Học Lớp 10 Học Kì 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Ôn Tập Hóa Học 11 Học Kì 2 Có Đáp Án.
  • 5 Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Lớp 11 Môn Hóa Học
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Hóa 11 Có Đáp Án
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 4: Một Số Axit Quan Trọng
  • Giải Bài Tập Một Số Bazơ Quan Trọng Sgk Hóa Học 9
  • Hướng dẫn ôn tập môn Hóa lớp 10 học kì 2

    Đề cương ôn tập Hóa 10 học kì 2

    Đề cương ôn tập môn Hóa học lớp 10 học kì 2 được VnDoc tổng hợp và hệ thống lại kiến thức cơ bản môn hóa cùng hệ thống các bài tập theo từng dạng bài. Đề cương ôn thi học kì 2 lớp 10 môn Hóa này sẽ giúp các bạn tự ôn tập một cách dễ dàng.

    Hi vọng tài liệu này giúp các bạn học tốt môn Hóa, đạt điểm cao trong bài thi giữa kì, cuối kì 2. Để học tốt môn Hóa 10 và thi học kì 2 lớp 10 tốt hơn, mời các bạn tham khảo.

    Câu 1: Viết chuỗi phản ứng:

    Một số phản ứng hay gặp của lưu huỳnh.

    Câu 2: Viết các phản ứng các chất với dd H2SO4 loãng và H2SO4 đặc, nóng?

    Câu 3: Toán cho Kim loại tác dụng với Lưu Huỳnh?

    Bài 1: Đun nóng hỗn hợp gồm 0,65 gam bột Kẽm với 0,224 gam bột Lưu huỳnh trong ống nghiệm đậy kín không có không khí.

    a/ Sau phản ứng thu được chất nào? Tính khối lượng của chúng?

    b/ Nếu đun hỗn hợp trên ngoài không khí, tính khối lượng các chất thu được?

    Bài 2: Đun nóng hỗn hợp gồm 1,62 gam bột Al với 2,4 gam bột Lưu huỳnh trong ống nghiệm đậy kín không có không khí.

    a/ Sau phản ứng thu được chất nào? Tính khối lượng của chúng?

    b/ Nếu đun hỗn hợp trên ngoài không khí, tính khối lượng các chất thu được?

    Bài 3: Đun nóng 8 gam hh Y gồm Mg,S (không có không khí) thu được hh rắn A. Cho A vào dd HCl dư thu được 4,48 lít hh khí B (đktc). Tính khối lượng chất trong Y?

    Bài 4: Đun nóng 35,6 gam hh Y gồm Zn, S (không có không khí) thu được hh rắn A. Cho A vào dd HCl dư thu được 8,96 lít hh khí B (đktc). Tính khối lượng chất trong Y?

    Bài 5: 1,1 gam hỗn hợp bột Al và Fe tác dụng đủ với 1,28 gam bột S. Tính khối lượng Al, Fe?

    Bài 6: Nung nóng 3,72 gam hh Zn, Fe trong bột S dư. Chất rắn thu được hoà tan hoàn toàn bằng dd H 2SO 4 loãng, thu được 1,344 lít khí (đktc). Tính khối lượng các kim loại?

    Câu 4: Toán cho khí SO2 hoặc H2S tác dụng với dd bazo KOH hay NaOH (tính T)?

    Bài 1: Dẫn 3,36 lít khí H 2 S (đktc) vào 400 ml dung dịch KOH 1M. Tính nồng độ mol các chất sau?

    Bài 2: Dẫn 8,96 lít khí H 2 S (đktc) vào 600 ml dung dịch NaOH 0,95M. Tính nồng độ mol các chất sau?

    Bài 3: Dẫn 3,36 lít khí H 2 S (đktc) vào 200 gam dung dịch KOH 10,08%. Tính nồng độ phầm trăm các chất sau?

    Bài 4: Cho 12,8 gam khí SO 2 vào 250 ml dung dịch KOH 1M. Tính nồng độ mol các chất sau?

    Bài 5: Dẫn 8,96 lít khí SO 2 (đktc) vào 200 gam dung dịch NaOH 18 %. Tính nồng độ phần trăm các chất sau?

    Câu 5: Cân bằng phản ứng oxi hoá – khử và xác định vai trò các chất?

    Bài 1: Dẫn khí H 2S vào dd hỗn hợp KMnO 4 và H 2SO 4. Viết và cân bằng pt, cho biết vai trò của H 2S và KMnO 4?

    Bài 3: Cho phản ứng H 2S + Cl2 + H 2O → HCl + H 2SO 4. Viết pt và cân bằng, cho biết vai trò của H 2S và Cl 2 ?

    Bài 4: Cho phản ứng H 2SO 4 đ + HI → I 2 + H 2S + H2O. Viết pt và cân bằng, cho biết vai trò của H 2SO 4 và HI?

    Câu 6: Toán hỗn hợp 2 kim loại tác dụng với dd H2SO4 đặc, nóng?

    Bài 1: Hoà tan hoàn toàn 11 gam hh Fe, Al bằng dd H 2SO 4 đặc, nóng, dư thu được 10,08 lít khí SO 2 (đktc). Tính % khối lượng các kim loại?

    Bài 2: Hoà tan hoàn toàn 35,2 gam hh Cu, Fe bằng dd H 2SO 4 đặc, nóng, dư thu được 17,92 lít khí SO 2 (đktc). Tính % khối lượng các kim loại?

    Bài 3: Hoà tan hoàn toàn 13,7 gam hh Mg, Zn bằng dd H 2SO 4 đặc, nóng, dư. Cô cạn dd thu được 52,1 gam hh muối. Tính % khối lượng các kim loại?

    Bài 4: Hoà tan hoàn toàn 7,8 gam hh Mg, Al bằng dd H 2SO 4 đặc, nóng, dư. Cô cạn dd thu được 46,2 gam hh muối. Tính % khối lượng các kim loại?

    Bài 5: Hoà tan hoàn toàn 17,6 gam hh Cu, Fe bằng dd H 2SO4 80%, dư thu được 8,96 lít khí SO 2 (đktc).

    a/ Tính khối lượng các kim loại?

    b/ Tính khối lượng dd axit đã dùng?

    Câu 7: Nhận biết các dung dịch mất nhãn?

    Dạng 1 Thuốc thử tự do:

    Kiến thức: Muối sunfit, muối sunfua làm quỳ tím hoá xanh.

    Trình bày phương pháp hoá học phân biệt các dung dịch sau.

    Dạng 2: Thuốc thử cho sẵn

    Chỉ dùng quỳ tím hãy phân biệt các dd sau

    Câu 8: Tốc độ phản ứng – cân bằng hoá học

    Bài 1: Người ta lợi dụng yếu tố nào để tăng tốc độ phản ứng trong các trường hợp sau?

    a/ Dùng không khí nén, nóng thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc.

    b/ Nung đá vôi ở nhiệt độ cao để sản xuất vôi sống.

    c/ Nghiền nguyên liệu trước khi đưa vào lò nung để sản xuất clanke (xi măng).

    Trả lời: a/ yếu tố áp suất. b/ yếu tố nhiệt độ c/ yếu tố diện tích bề mặt tiếp xúc.

    Bài 2: Cho 6 gam kẽm (hạt) vào 1 cái cốc đựng dd H2SO4 4M dư ở nhiệt độ thưòng, nếu giữ nguyên các điều kiện khác chỉ thay đổi một trong các yếu tố sau thì tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào.

    a/ Thay 6 gam kẽm hạt bằng 6 gam kẽm bột.

    c/ Thực hiện ở nhiệt độ cao hơn?

    d/ Dùng thể tích dd H 2SO 4 4M gấp đôi ban đầu.

    Trả lời:

    a/ Tốc độ phản ứng tăng lên, vì kẽm bột phản ứng mạnh hơn kẽm hạt.

    b/ Tốc độ phản ứng giảm xuống, vì nồng độ giảm từ 4M xuống 2M.

    c/ Tốc độ phản ứng tăng lên. Vì nhiệt độ tăng, tốc độ phản ứng tăng.

    d/ Tốc độ phản ứng giảm xuống vì pha loãng thể tích gấp đôi làm giảm nồng độ.

    Bài 3: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào có tốc độ lớn hơn?

    a/ Fe + CuSO 4 (2M) và Fe + CuSO 4 (4M)

    c/ Zn ( hạt ) + CuSO 4 (2M) và Zn ( bột) + CuSO 4 (2M)

    Trả lời:

    a/ Phản ứng Fe + CuSO 4 (4M) tốc độ lớn hơn vì nồng độ 4M lớn hơn 2M.

    b/ Phản ứng Zn + CuSO 4 (2M, 50 o C) tốc độ lớn hơn vì nhiệt độ cao hơn.

    c/ Phản ứng Zn ( bột) + CuSO 4 (2M) tốc độ xảy ra lớn hơn vì Zn bột tan nhanh hơn Zn hạt.

    d/ Phản ứng H 2 + O 2 (ở nhiệt độ thường, có xúc tác Pt), tốc độ lớn hơn vì có xúc tác Pt .

    CO(k) + H 2O (k) 2(k) + H 2 (k) ∆H < 0. (2)

    Các cân bằng trên chuyển dịch như thế nào khi biến đổi 1 trong các điều kiện sau?

    a/ Tăng nhiệt độ. b/ Tăng lượng hơi nước. c/ Thêm khí H 2. d/ Dùng chất xúc tác.

    e/ Tăng áp suất chung bằng cách nén cho thể tích của hệ giảm xuống.

    Trả lời:

    a/ Phản ứng (1) chuyển dịch theo chiều thuận khi nhiệt độ tăng vì đây là phản ứng thu nhiệt, phản ứng (2) chuyển dịch theo chiều nghịch khi nhiệt độ tăng vì đây là phản ứng toả nhiệt.

    b/ Phản ứng (1) và (2) chuyển dịch theo chiều thuận khi thêm lượng hơi nước.

    c/ Phản ứng (1) và (2) chuyển dịch theo chiều nghịch khi thêm khí H 2.

    d/ Phản ứng (1) và (2) không chuyển dịch khi thêm xúc tác.

    e/ Phản ứng (1) chuyển dịch theo chiều nghịch khi tăng áp suất chung của hệ. Phản ứng (2) cân bằng không chuyển dịch.

    Điều gì xảy ra nếu thực hiện 1 trong những biến đổi sau?

    a/ Tăng dung tích của bình phản ứng.

    b/ Thêm CaCO 3 vào bình phản ứng.

    c/ Lấy bớt CaO ra khỏi bình.

    d/ Thêm ít giọt dd NaOH vào bình.

    e/ Tăng nhiệt độ.

    Trả lời:

    a/ Tăng dung tích (tăng V), áp suất giảm nên cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.

    b/ Thêm CaCO 3 cân bằng không dịch chuyển.

    c/ Thêm CaO cân bằng không dịch chuyển.

    d/ Thêm dd NaOH (làm giảm khí CO 2 vì NaOH tác dụng CO 2) nên cân bằng chuyển dịch chiều thuận.

    e/ Tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch chiều thuận, vì phản ứng thu nhiệt.

    Bài 6: Trong các cân bằng sau, cân bằng nào sẽ chuyển dịch và chuyển dịch theo chiều nào khi giảm dung tích của bình phản ứng xuống ở nhiệt độ không đổi.

    a/ CH 4 (k) + H 2O (k) 2 (k)

    b/ CO 2 (k) + H 2(k) 2 O(k)

    c/ 2 SO 2(k) + O 2(k) 3(k)

    d/ 2HI(k) 2(k) + I 2 (k)

    e/ N 2O 4 (k) 2(k).

    Trả lời: Phản ứng a/ và e/ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Các phản ứng còn lại không chuyển dịch.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 Trang 3 Sách Bài Tập Hóa Học 9
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa Học Lớp 8 Đầy Đủ Và Hay Nhất
  • Bài 1,2,3,4,5,6,7 Trang 22, 23 Sgk Hóa 11: Luyện Tập Chương 1
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 25: Ankan
  • Giải Bài 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 Trang 3 Sách Bài Tập Hóa Học 8
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Hóa 11 Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 4: Một Số Axit Quan Trọng
  • Giải Bài Tập Một Số Bazơ Quan Trọng Sgk Hóa Học 9
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Cách Tính Nồng Độ Mol Để Giải Các Dạng Bài Tập Hóa Học Liên Quan
  • Giải Bài Tập Nguyên Tố Hóa Học
  • CHƯƠNG 4: ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG

    1.KHÁI NIỆM: Hợp chất hữu cơ là các hợp chất của C trừ oxit của C, muối cacbua, muối cacbonat, muối xianua.

    – Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa C, hay có H thường gặp O ngoài ra còn có halogen, N, P…

    – Liên kết chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị.

    – Các hợp chất hữu cơ thường dễ bay hơi, dễ cháy, kém bền nhiệt.

    – Các phản ứng trong hoá học hữu cơ thường chậm, không hoàn toàn, xảy ra theo nhiều hướng thường phải đun nóng và có xúc tác.

    3. ĐỒNG ĐẲNG: là hiện tượng các chất hữu cơ có cấu tạo và tính chất hóa học tương tự nhau nhưng thành phần phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm -CH 2.

    4. ĐỒNG PHÂN: Đồng phân là các chất hữu cơ có cùng công thức phân tử nhưng cấu tạo khác nhau nên tính chất hóa học khác nhau.

    B. TRẮC NGHIỆM ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ

    Câu 1: Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ

    A. nhất thiết phải có cacbon, th­ường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P…

    B. gồm có C, H và các nguyên tố khác.

    C. bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

    D. th­ường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P.

    Câu 2: Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (-CH 2-) được gọi là hiện tượng

    A. đồng phân. B. đồng vị. C. đồng đẳng. D. đồng khối.

    Câu 12: Đốt cháy 0,282 gam hợp chất hữu cơ X, cho sản phẩm đi qua các bình đựng CaCl 2 khan và KOH dư. Thấy bình đựng CaCl 2 tăng thêm 0,194 gam còn bình đựng KOH tăng thêm 0,8 gam. Mặt khác nếu đốt cháy 0,186 gam chất X thì thu được 22,4 ml khí N 2 (ở đktc). Biết rằng hợp chất X chỉ chứa một nguyên tử nitơ. Công thức phân tử của hợp chất X là:

    Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X (C, H, N) bằng lượng không khí vừa đủ (gồm 1/5 thể tích O 2, còn lại là N 2) được khí CO 2 , H 2O và N 2. Cho toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ba(OH) 2 dư thấy có 39,4 gam kết tủa, khối lượng dung dịch giảm đi 24,3 gam. Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 34,72 lít (đktc). Biết . CTPT của X là:

    CHƯƠNG 5: HIĐROCACBON NO A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG

    ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ

    + Tên thay thế:

    1. ĐỊNH NGHĨA: ankan (parafin) là những hiđrocacbon no, mạch hở.

    + Tên thường:

    Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + an

    Nếu chỉ có một nhánh duy nhất CH 3 ở nguyên tử C số 2 thì thêm tiền tố iso, nếu có 2 nhánh CH 3 ở C số 2 thì thêm tiền tố neo. Chú ý phân biệt isoankan với isoankyl và neoankan với neoankyl. Isooctan là 2,2,4 – trimetylpentan.

    Câu 1. Các chất nào sau đây là đồng đẳng của etilen ?

    1-propilen (chất 1), 2-butilen (chất 2), 3-etan (chất 3), 4-propan (chất 4), 5-isobutan (chất 5), 6-isobutilen (chất 6)

    A. 1,2,3 B.2,3,6 C.4,5,6 D. 1,2,6

    Câu 6. Để điều chế khí metan trong phòng thí nghiệm, người ta sử dụng phương pháp:

    A. Thủy phân canxicacbua B. Thủy phân dẫn xuất halogen

    C. Cộng hợp hiđro vào anken D. Nung Natri axetat với vôi tôi xút

    Câu 7. Người ta điều chế etilen trong phòng thí nghiệm bằng cách

    A. phân hủy etan B. phân hủy propen C. tách nước của etanol D. phân hủy butan

    A. Anken là những hidrocacbon có công thức tổng quát C nH 2n( )

    B. Anken là những hidrocacbon không no, mạch hở có công thức tổng quát C nH 2n ( )

    C. Mọi anken đều có đồng phân hình học và đồng phân mạch cacbon

    D. Nhóm CH 2=CH- có tên là nhóm etyl

    A. Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của anken giống với ankan có cùng số C trong phân tử

    B. liên kết pi ở nối đôi của anken kém bền vững nên trong phản ứng dễ dàng bị đứt ra để tạo thành liên kết xich

    ma với các nguyên tử khác

    C. anken có khả năng làm mất màu dd brom nên có thể dùng phản ứng này để phân biệt ankan và anken

    D. Tất cả anken đều có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp

    Câu 33. Dẫn 0,336 lít hỗn hợp axetilen và etilen qua với dung dịch bạc nitrat dư trong amoniac thu được 0,112 lít khí ở cùng điều kiện. Phần trăm thể tích của axetilen trong hỗn hợp là

    A. 33,33% B. 30% C. 66,67% D. 70%

    Câu 34. Cả eten, etan, etin đều có tính chất hóa học giống nhau là

    A. Có phản ứng cộng H 2, halogen, HX B. Có phản ứng làm mất màu dd thuốc tím

    C. Có phản ứng thế halogen khi chiếu sáng D. Có phản ứng oxi hóa hoàn toàn, tỏa nhiều nhiệt

    Câu 35. Có thể làm sạch khí etilen có lẫn tạp chất khí axetilen bằng cách dẫn hỗn hợp khí đi qua

    A. nước brom dư B. dd HCl C. dd AgNO 3/NH 3D. dd KMnO 4

    Câu 36. Có các số liệu thực nghiệm như sau:

    – Đốt cháy hoàn toàn 1,12 lít khí hidrocacbon X thu được 2,24 lít khí CO 2 (đktc)

    – Nếu dẫn khí X vào dd AgNO 3/NH 3 dư thì thu được kết tủa màu vàng nhạt. CTCT nào sau đây là đúng với X ?

    CHƯƠNG 7: HIĐRO CACBON THƠM – NGUỒN HIĐROCACBON THIÊN NHIÊN A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG

    A. CH 3-CH=CH 2 B. CH CH C. CH 3-C CH D.CH 2=CH-C CH

    ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM HIĐROCACBON NO, KHÔNG NO

    1. Tính chất hóa học a. Phản ứng thế

    ĐỊNH NGHĨA: Hiđrocacbon thơm là hiđrocacbon trong phân tử có chứa vòng benzen trong phân tử.

    – Là những hiđrocacbon trong phân tử có chứa 1 vòng benzen và nhánh ankyl.

    – Quy tắc thế vào vòng benzen:

    + Nếu vòng benzen đã có sẵn nhóm thế loại I (là các nhóm chỉ chứa liên kết đơn hoặc có cặp e chưa sử dụng: -OH, ankyl, …) thì phản ứng thế xảy ra dễ hơn so với benzen và ưu tiên thế vào vị trí và

    + Nếu vòng benzen đã có sẵn nhóm thế loại II (là những nhóm thế có liên kết p: -COOH, -CHO, -CH=CH 2) thì phản ứng thế xảy ra khó hơn so với benzen và ưu tiên thế vào vị trí

    Chú ý: Vận dụng quy tắc thế vào vòng benzen:

    B. TRẮC NGHIỆM BENZEN VÀ DÃY ĐỒNG DẲNG

    + So sánh khả năng tham gia phản ứng thế vào vòng benzen của các hợp chất thơm.

    – Do các đồng đẳng của benzen còn có nhánh ankyl nên trong điều kiện thích hợp có thể thế H của nhánh ankyl.

    Câu 5. Ở điều kiện thích hợp, toluen tác dụng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây ?

    A. ddbrom , dd thuốc tím, hidro, oxi

    Câu 6. Toluen phản ứng thế ở nhân benzen với các chất tương tự benzen nhưng khác với benzen

    A. phản ứng của toluen xảy ra chậm hơn và chỉ có một sản phẩm duy nhất

    B. phản ứng của toluen xảy ra chậm hơn và thường có 2 sản phẩm

    C. phản ứng của toluen xảy ra dễ dàng hơn và thường có 2 sản phẩm thế vào vị trí ortho và para

    D. phản ứng của toluen xảy ra nhanh hơn và chỉ có một sản phẩm duy nhất

    Câu 26: Đốt 0,13 gam mỗi chất A và B đều cùng thu được 0,01 mol CO 2 và 0,09 gam H 2O. Tỉ khối hơi của A so với B là 3; tỉ khối hơi của B so với H 2 là 13. Công thức của A và B lần lượt là:

    Câu 27: A có công thức phân tử là C 8H 8, tác dụng với dung dịch KMnO 4 ở nhiệt độ thường tạo ra ancol 2 chức. 1 mol A tác dụng tối đa với:

    A. 4 mol H 2; 1 mol brom. B. 3 mol H 2; 1 mol brom.

    C. 3 mol H 2; 3 mol brom. D. 4 mol H 2; 4 mol brom.

    Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon X cho CO 2 và H 2 O theo tỉ lệ mol 1,75 : 1 về thể tích. Cho bay hơi hoàn toàn 5,06 gam X thu được một thể tích hơi đúng bằng thể tích của 1,76 gam oxi trong cùng điều kiện. Nhận xét nào sau đây là đúng đối với X ?

    A. X không làm mất màu dung dịch Br 2 nhưng làm mất màu dung dịch KMnO 4 đun nóng.

    B. X tác dụng với dung dịch Br 2 tạo kết tủa trắng.

    C. X có thể trùng hợp thành PS.

    D. X tan tốt trong nước.

    ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM HIĐRO CACBON THƠM –

    NGUỒN HIĐROCACBON THIÊN NHIÊN

    • Bộcâu hỏi trắc nghiệm Đại cương hóa hữu cơ có đáp án
    • Bộcâu hỏi trắc nghiệm Hidrocacbon no có đáp án
    • Bộ câu hỏi trắc nghiệm Hidrocacbon không no có đáp án
    • Bộ câu hỏi trắc nghiệm Hidrocacbon thơm – Hidrocacbon thiên nhiên có đáp án
    • Bộcâu hỏi trắc nghiệm Dẫn xuất Halogen – Ancol – Phenol có đáp án
    • Bộ câu hỏi trắc nghiệm Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic có đáp án

    Hy vọng bộ đề này giúp các em học sinh lớp 11 ôn tập tốt và đạt thành tích cao nhất trong kì thi sắp tới. Chúc các em học tốt!

    MOD HÓA HỌC247 (tổng hợp)–

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Lớp 11 Môn Hóa Học
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Ôn Tập Hóa Học 11 Học Kì 2 Có Đáp Án.
  • Đề Cương Ôn Tập Môn Hóa Học Lớp 10 Học Kì 2
  • Giải Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 Trang 3 Sách Bài Tập Hóa Học 9
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa Học Lớp 8 Đầy Đủ Và Hay Nhất
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Hóa Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập 1,2,3, 4 Trang 95 Hóa 9: Silic
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 9: Cấu Tạo Phân Tử Hợp Chất Hữu Cơ
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 10: Hóa Trị
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 5: Nguyên Tố Hóa Học
  • Giải Bài Tập 5: Trang 38 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Đề kiểm tra học kì II môn Hóa học lớp 9

    Bộ đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 9

    Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Hóa số 1

    I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

    Câu 1: Benjen làm mất màu dd brơm vì:

    A. Phân tử benjen là chất lỏng có cấu tạo vòng.

    B. Phân tử benjen là chất lỏng có cấu tạo vòng và có 3 liên kết đôi.

    C. Phân tử benjen có 3 liên kết đôi xen kẽ 3 liên kết đơn.

    D. Phân tử benjeb có cấu tạo vòng trong đó có 3 liên kết đôi xen kẽ 3 liên kết đơn.

    Câu 2: Hiđrocacbon nào sau đây phản ứng cộng với dd Brơm?

    Câu 3: Khi đốt cháy hoàn toàn 2 mol khí butan C 4H 10 cần ít nhất là:

    A. 6.5mol khí O 2 B. 13 mol khí O 2.

    C. 12 mol khí O 2 C.10 mol khí O 2..

    Câu 4: Khí ẩm nào sau đây có tính tẩy màu?

    Câu 5: Dãy các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần là:

    A. Cl, Si, S, P.

    B. Cl, Si, P, S.

    C. Si, S, P, Cl.

    D. S i, P, S, Cl.

    Câu 6: Dẫn 1 mol khí axetilen vào dung dịch chứa 4 mol brơm. Hiện tượng quan sát là:

    A. màu da cam của dung dịch brơm nhạt hơn so với ban đầu.

    B. màu da cam của dung dịch brơm đậm hơn so với ban đầu.

    C. màu da cam của dung dịch brơm trờ thành không màu.

    D. không có hiện tượng gì xảy ra.

    Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 1.17g hợp chất hữu cơ A thu được 2.016l CO 2 đktc và 0.81g H 2O.Biết rằng số mol của A bằng số mol của 0.336l H 2. Công thức phân tử A là:

    Câu 8: Dãy chất nào sau đây đều phản ứng với dung dịch NaOH?

    Câu 9: Dung dịch nào sau đây không thể chứa trong bình thủy tinh.

    Câu 10: Số ml rượu etylic có trong 250ml rượu 45 độ là:

    A. 250ml B. 215ml C. 112.5ml D.2 75ml.

    II. Tự luận: 7 điểm

    a/ Chất nào tác dụng với dung dịch HCl?

    b/ Chất nào tác dụng với NaOH? Viết phương trình hóa học xảy ra?.

    Câu 2: Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết các khí sau đây: C 6H 6, C 2H 4, H 2. Viết phương trình phản ứng xảy ra nếu có? 2 điểm

    Câu 3: Chia a g axít axetic thành 2 phần bằng nhau.

    Phần 1 trung hòa vừa đủ với 0.25l dd NaOH 0.25lít dd NaOH 0.2M.

    Phần 2 thực hiện phản ứng este hóa với rượu etylic thu được m g este giả sử hiệu suất xảy ra hoàn toàn.

    a/ Viết phương trình phản ứng xảy ra?

    b/ Tính giá trị của a và m?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Hóa Học Lớp 9
  • Tóm Tắt Và Giải Hóa Lớp 9 Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Giải Bài Tập Trang 27 Sgk Hóa Lớp 9: Một Số Bazơ Quan Trọng Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập 3: Trang 27 Sgk Hóa Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 24: Ôn Tập Học Kì I
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Lớp 8 Môn Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 70 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Hóa Học Lớp 8 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đề Thi Hóa Học Lớp 8 Học Kì 2 Chọn Lọc, Có Đáp Án (Đề 2).
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 13: Phản Ứng Hóa Học
  • Giải Hóa Lớp 8 Bài 13: Phản Ứng Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8. Bài 13. Phản Ứng Hóa Học
  • Đề thi học kì 2 môn Hóa lớp 8

    Đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 8

    Đề thi học kì 2 môn Hóa lớp 8 được VnDoc sưu tầm dành cho các em học sinh tham khảo, ôn tập, luyện đề chuẩn bị cho kì thi học kì 2 lớp 8 môn Hóa được tốt nhất. Chúc các em ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới.

    I. Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)

    Câu 1. Ghép một trong các chữ A hoặc B, C, D ở cột I với một chữ số 1 hoặc 2, 3, 4, 5, ở cột II để có nội dung phù hợp.

    Hãy khoanh tròn một trong các chữ A, B, C, D trước phương án chọn đúng.

    Câu 3. Số gam NaCl trong 50 gam dung dịch NaCl 40% là

    A. 40 gam

    B. 30 gam

    C. 20 gam

    D. 50 gam

    Câu 4. Số gam KMnO 4 cần dùng để điều chế 2,24 lít khí oxi (đktc) trong phòng thí nghiệm là

    A. 15,8 gam

    B. 31,6 gam

    C. 23,7 gam

    D. 17,3 gam

    Câu 5. Cho 6,5 gam Zn tác dụng với HCl đư thu được V lít khí H 2 (đktc). Tính thể tích khí H 2 thu được

    A. 2,24 lít

    B. 4,48 lít

    C. 3,36 lít

    D. 8,96 lít

    Câu 6. Nhóm các chất nào sau đây đều là bazo?

    A. NaOH, HCl, Ca(OH) 2, NaCl

    B. NaOH, Ca(OH) 2, CaO, MgO

    Câu 7. Trong phòng thí nghiệm người ta thu khí oxi bằng cách đẩy không khí là dựa vào tính chất nào của oxi

    A. Nhẹ hơn không khí

    B. Tan nhiều trong nước

    C. Nặng hơn không khí

    D. Khó hóa lỏng

    Phần II: Tự luận (6 điểm) Câu 8. (1,5 điểm)

    (1) Bằng phương pháp hóa học nhận biết các chất khí sau: không khí, khí O 2, H 2, CO 2.

    Câu 9. (2 điểm) Hoàn thành phương trình hóa học sau:

    (1) CH 4 + O 2 …………………….

    (2)………………… 2

    (3)……………………… → CuO

    (4) H 2 O → ……………………..

    Hòa tan hoàn toàn 13 gam Zn phản ứng vừa đủ với 200 dung dịch axit H 2SO 4. Dẫn toàn bộ khí hidro vừa thoát ra vào sắt (III) oxit dư, thu được m gam sắt.

    a. Viết phương trình hóa học xảy ra?

    b. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch axit H 2SO 4 đã dùng?

    c. Tính m.

    (Al = 27, Cu = 64, O = 16, H = 1, Cl = 35,5, Zn = 65, Na = 23, N = 14, S = 32)

    Đáp án đề kiểm tra môn Hóa học kì II lớp 8 Phần 1. Trắc nghiệm (4 điểm)

    A-2; B- 4; C- 5; D- 3; E- 1

    Phần 2. Tự luận (6 điểm) Câu 1. (1,5 điểm)

    Trích mẫu thử và đánh số thứ tự

    Dẫn khí qua bột đồng (II) oxit nung nóng, sau phản ứng bình nào chuyển màu đen sang đỏ là khí H 2

    Các khí còn lại không hiện tượng gì dẫn tiếp qua dung dịch nước vôi trong xuất hiện vẩn đục là khí O 2

    – Cho que đóm có tàn đỏ vào 2 bình khí O 2 và không khí, bình nào cháy cho ngọn lửa là

    Phương trình phản ứng:

    Câu 2. (2 điểm)

    (1) CH 4 + 2O 2 2 + 2H 2 O

    (2) Fe + Cl 2 2

    (3) 2Cu + O 2

    (4) 2H 2O 2 + O 2

    (5) SO 3 + H 2O 2SO 4

    (6) 2Al+ 3H 2SO 4 2(SO 4) 3 + 3H 2

    Câu 3. (2,5 điểm)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Hóa Học Lớp 8
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Hóa Học Lớp 8
  • Đề Thi Hóa Học Lớp 8 Học Kì 1 Chọn Lọc, Có Đáp Án (Đề 3).
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Hóa Học Lớp 8 Trường Thcs Lang Sơn, Phú Thọ Năm 2022
  • Các Dạng Bài Tập Trọng Tâm Hóa Học 8
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Hóa Học Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Lớp 8 Môn Hóa Học
  • Top 70 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Hóa Học Lớp 8 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đề Thi Hóa Học Lớp 8 Học Kì 2 Chọn Lọc, Có Đáp Án (Đề 2).
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 13: Phản Ứng Hóa Học
  • Giải Hóa Lớp 8 Bài 13: Phản Ứng Hóa Học
  • Đề thi Hóa 8 học kì 2 có đáp án

    Đề thi học kì 2 lớp 8 môn Hóa học số 1

    Câu 1 (2,0 điểm). Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau:

    a)

    b) Zn + HCl → ? + ?

    c)

    Câu 2 (4,0 điểm).

    1. Cho các oxit sau đây: Fe 2O 3, P 2O 5, SiO 2, Na 2 O. Oxit nào là oxit bazơ? Viết công thức của bazơ tương ứng. Oxit nào là oxit axit? Viết công thức của axit tương ứng.

    2. Có 3 bình đựng riêng biệt các chất khí: không khí, O 2, H 2. Hãy nhận biết các chất khí trên bằng phương pháp hóa học.

    Câu 3 (4,0 điểm).

    Cho 10,4g hỗn hợp Mg và Fe tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 0,5M, tạo ra 6,72 lit khí H 2 (ở đktc).

    a) Viết các phương trình hoá học xảy ra?

    b) Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu?

    c) Tính thể tích của dung dịch HCl 0,5M đã dùng?

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: HÓA HỌC 8 ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM

    CÂU

    NỘI DUNG

    ĐIỂM

    1

    a)

    b)

    c)

    d)

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    2.a

    Oxit bazơ (0,5 đ)

    Bazơ tương ứng (0,5 đ)

    Fe 2O 3

    Fe(OH) 3

    Na 2 O

    NaOH

    Oxit axit (0,5 đ)

    Axit tương ứng (0,5 đ)

    P 2O 5

    H 3PO 4

    SiO 2

    H 2SiO 3

    1,0

    1,0

    2.b

    – Dẫn mỗi khí trong bình ra, để que đóm cháy còn tàn đỏ ở miệng ống dẫn khí thấy:

    Khí nào làm tàn đỏ bùng cháy là oxi.

    Phương trình:

    – Hai khí còn lại đem đốt, khí nào cháy trong không khí có ngọn lửa xanh nhạt là H 2

    Phương trình:

    – Khí còn lại là không khí.

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    3

    a)

    0,5

    0,5

    b)

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    Tổng điểm

    10,0

    Đề thi học kì 2 lớp 8 môn Hóa học số 2

    . A. Phần trắc nghiệm (2,0 điểm): Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau:

    Câu 1. Trong các dãy chất sau đây, dãy chất nào làm quì tím chuyển màu xanh?

    Câu 2. Xét các chất: Na 2O, KOH, MgSO 4, Ba(OH) 2, HNO 3, HCl, Ca(HCO 3) 2. Số oxit; axit; bazơ, muối lần lượt là:

    A. 1; 2; 2; 3. B. 1; 2; 2; 2. C. 2; 2; 1; 2. D. 2; 2; 2; 1

    Câu 3. Nồng độ % của một dung dịch cho biết

    A. Số gam chất tan có trong 100g nước.

    B. Số gam chất tan có trong 1000ml dung dịch.

    C. Số gam chất tan có trong 100ml nước.

    D. Số gam chất tan có trong 100g dung dịch.

    Câu 4. Biết độ tan của KCl ở 30 0C là 37. Khối lượng nước bay hơi ở 30 0 C từ 200g dung dịch KCl 20% để được dung dịch bão hòa là:

    A. 52 gam. B. 148 gam. C. 48 gam D. 152 gam

    B. Phần tự luận (8,0 điểm)

    Câu 5. Hoàn thành các phương trình hóa học sau và cho biết chúng thuộc loại phản ứng gì?:

    Câu 6. Nêu phương pháp nhận biết các chất khí sau: Khí nitơ, hiđro, oxi, cacbon đioxit, và khí metan (CH 4). Viết PTHH nếu có?

    Câu 7. Cho 5,4 gam bột Nhôm tác dụng vừa đủ với 400ml dung dịch HCl

    a. Tính nồng độ mol/lít dung dịch HCl đã dùng?

    b. Lượng khí Hidro thu được ở trên cho qua bình đựng 32g CuO nung nóng thu được m gam chất rắn. Tính % khối lượng các chất trong m?

    A. Phần trắc nghiệm: (2,0 điểm) B. Phần tự luận: (8đ)

    Đáp án đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 8 (đề 2)

    Câu Nội dung Điểm

    Câu 1 (3đ)

    2K + 2H 2O →2 KOH + H 2 (Phản ứng thế)

    4Al + 3O 2→ 2Al 2O 3 (Phản ứng hóa hợp)

    4Fe xO y +(3x- 2y)O 2→ 2xFe 2O 3 (Phản ứng hóa hợp)

    2 KMnO 4→ K 2MnO 4 + MnO 2 + O 2 (Phản ứng phân hủy)

    (HS xác định sai mỗi phản ứng trừ 0,25đ)

    0,75đ

    0,75đ

    0,75đ

    0,75đ

    Câu 2 (2đ)

    • Dùng dung dịch nước vôi trong nhận ra khí CO2

    PTHH: CO

    2 + Ca(OH) 2 → CaCO 3 + H 2O

      Dùng tàn đóm đỏ nhận ra khí O2
      Ba khí còn lại dẫn qua bột CuO nung nóng, khí làm đổi màu CuO thành đỏ gạch là khí H2

    Hai khí còn lại đem đốt, khí cháy được là CH4, còn lại là Nitơ

    0,5đ

    0,5đ

    0,5đ

    0,5đ

    Câu 7 (3đ)

    Đổi 400ml = 0,4l

    PTHH: 2Al + 6HCl →2AlCl 3 + 3H 2 (1)

    Theo PTHH (1) n HCl = 3n Al = 3. 0,2 = 0,6 (mol)

    Theo PTHH (1) n H2 = 3/2n Al = 3/2.0,2 = 0,3 (mol)

    Trước pư: 0,4 0,3 (mol)

    Khi pư: 0,3 0,3 0,3 (mol)

    Sau pư: 0,1 0 0,3 (mol)

    →m CuO dư = 0,1. 80 = 8(g)

    m Cu = 0,3. 64 = 19,2(g)

    Trong m có 8gCuO dư và 19,2g Cu

    (Học sinh làm theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa)

    0,5đ

    0,5đ

    0,5đ

    0,5đ

    0,5đ

    0,5đ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Hóa Học Lớp 8
  • Đề Thi Hóa Học Lớp 8 Học Kì 1 Chọn Lọc, Có Đáp Án (Đề 3).
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Hóa Học Lớp 8 Trường Thcs Lang Sơn, Phú Thọ Năm 2022
  • Các Dạng Bài Tập Trọng Tâm Hóa Học 8
  • Tuyển Tập 40 Bài Tập Hóa Học Nâng Cao Lớp 8
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Hóa Học Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Hóa Học Lớp 8
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Lớp 8 Môn Hóa Học
  • Top 70 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Hóa Học Lớp 8 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đề Thi Hóa Học Lớp 8 Học Kì 2 Chọn Lọc, Có Đáp Án (Đề 2).
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 13: Phản Ứng Hóa Học
  • ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II – MÔN HÓA HỌC 8

    A/ LÝ THUYẾT :

    1/ Tính chất vật lý: Oxi là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí. Oxi hóa lỏng ở -183 0 C . Oxi lỏng có màu xanh nhạt.

    2/ Tính chất hóa học: Khí oxi là 1 đơn chất phi kim rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao, dễ dàng tham gia phản ứng hóa học với nhiều phi kim, nhiều kim loại và hợp chất. Trong các hợp chất hóa học, nguyên tố oxi có hóa trị II.

    1. Sự tác dụng của oxi với 1 chất là sự oxi hóa

    2. Phản ứng hoá hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới (sản phẩm) được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.

    3. Ứng dụng của oxi: Khí oxi cần cho sự hô hấp của người và động vật, cần để đốt nhiên liệu trong đời sống và sản xuất.

    1. Định nghĩa oxit: Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi

    – M: kí hiệu một nguyên tố khác (có hóa trị n)

    – Công thức M xO y theo đúng quy tắc về hóa trị. n.x = II.y

    3. Phân loại: Gồm 2 loại chính: oxit axit và oxit bazơ

    VD: Oxit axit: thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit. CO 2, SO 3, P 2O 5 ….

    Oxit bazơ: thường là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ. K 2 O,CaO, ZnO…

    4. Cách gọi tên oxit :

    Tên oxit = tên kim loại( kèm theo hóa trị nếu kim loại có nhiều hóa trị) + oxit.

    VD: K O: kali oxit CuO: đồng (II) oxit

    Tên oxit = tên phi kim ( kèm tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim) + oxit ( kèm tiền tố chỉ số nguyên tử oxi)

    VD: N O 5: đinitơ pentaoxit SiO­ 2: silic đioxit

    Các nội dung về:

    B/ BÀI TẬP I/ Trắc nghiệm

    Câu 1: Dung dịch axít làm quì tím chuyển đổi thành màu

    A. xanh B. Đỏ C. Tím D. Vàng

    Câu 2: Trong các hợp chất sau, hợp chất nào là axít

    A. CaO B. Al 2(SO 4) 3 C. NaOH D. HNO 3

    Câu 3: Chất nào sau đây được dùng điều chế oxi trong phòng thí nghiệm

    A. KClO 3 B. Fe 3O 4 C.CaCO 3 D.H 2 O

    II/ Tự luận

    Bài 1: Hãy viết công thức hóa học của:

    b) Oxit bazơ tương ứng với những bazơ sau và đọc tên các oxit đó: Ca(OH) 2, KOH, Fe(OH) 3, Fe(OH) 2

    Bài 2: Viết công thức hóa học và phân loại các hợp chất sau: Nhôm hidroxit; natri sunfat, kẽm hidrocacbonat; canxi đihidrophotphat, bari hidroxit, magie hidrosunfat, Sắt (III) oxit, natri sunfit, kẽm clorua, axit sunfuric, kali hidrophotphat, axit sufurơ, axit clohidric

    Bài 11: Tính nồng độ phần trăm của dung dịch khi hòa tan 15 gam NaCl vào nước thu được 150 gam dung dịch.

    Bài 12: Tính nồng độ mol của của mỗi dung dịch sau:

    a) 1 mol KCl trong 750ml dung dịch

    b) 400g CuSO 4 trong 4 lít dung dịch

    Bài 13: Cho 32,5 gam kẽm tác dụng với dung dịch axit clohiđric. Dẫn khí hiđro thu được qua 21,6 gam sắt (II) oxit và đun nóng

    a) Viết phương trình hóa học .

    b) Tính thể tích khí hiđro sinh ra (đktc)

    c) Tính khối lượng lượng sắt tạo thành ?

    Bài 14: Cho 400 g dung dịch NaOH 30% tác dụng vừa hết với 100 g dung dịch HCl . Tính:

    a) Nồng độ % muối thu được sau phản ứng?

    b) Tính nồng độ % axit HCl . Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn?

    Bài 15: Hoà tan hoàn toàn 11,2g sắt vào 100 ml dung dịch HCl 2M . Hãy :

    a) Tính lượng khí H 2 tạo ra ở đktc?

    b) Chất nào còn dư sau phản ứng và lượng dư là bao nhiêu?

    c) Nồng độ mol/l các chất sau phản ứng ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Hóa Học Lớp 8 Học Kì 1 Chọn Lọc, Có Đáp Án (Đề 3).
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Hóa Học Lớp 8 Trường Thcs Lang Sơn, Phú Thọ Năm 2022
  • Các Dạng Bài Tập Trọng Tâm Hóa Học 8
  • Tuyển Tập 40 Bài Tập Hóa Học Nâng Cao Lớp 8
  • Đề Cương Ôn Tập Hóa Học Lớp 8 Học Kỳ 1, Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 8
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100