Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8. Bài 16. Phương Trình Hóa Học

--- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 4: Phương Trình Tích
  • Soạn Bài Hai Cây Phong
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Nói Quá
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Nói Quá
  • Soạn Bài Hành Động Nói (Tiếp Theo)
  • Bài 1. (SGK Hóa lớp 8 trang 57)

    a) Phương trình hóa học biểu diễn gì, gồm công thức hóa học của những chất nào?

    b) Sơ đồ của phản ứng khác với phương trình hóa học của phản ứng ở điểm nào?

    c) Nêu ý nghĩa của phương trình hóa học?

    Hướng dẫn giải bài 1:

    a) Phương trình hoa học là phương trình biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học, gồm công thức hóa học của chất tham gia phản ứng và sản phẩm.

    b) Sơ đồ phản ứng khác với phương trình hóa học là chưa có hệ số thích hợp, tức là chưa cân bằng số nguyên tử. tuy nhiên cũng có một số sơ đồ phản ứng cũng chính là phương trình hóa học

    c) Ý nghĩa: phương trình hóa học cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như tưng cặp chất trong phản ứng.

    Bài 2. (SGK Hóa lớp 8 trang 57)

    Cho sơ đồ của các phản ứng sau:

    Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất phản ứng.

    Hướng dẫn giải bài 2:

    Tỉ lệ: Số nguyên tử Na: số phân tử O 2: số phân tử Na 2 O = 4 : 1 : 2.

    Bài 3. (SGK Hóa lớp 8 trang 58)

    Yêu cầu như bài 2, theo sơ đồ của các phản ứng sau:

    Hướng dẫn giải bài 3:

    Tỉ lệ: Số phân tử HgO : số nguyên tử Hg : số phân tử O2 = 2 : 2 : 1

    Tỉ lệ: Số phân tử Fe(OH) 3 : số phân tử Fe2O3 : số phân tử H 2 O = 2 : 1 : 3

    Bài 4. (SGK Hóa lớp 8 trang 58)

    a) Hãy viết thành phương trình hóa học

    b) Cho biết tỉ lệ số phân tử của 4 cặp chất trong phản ứng (tùy chọn)

    Hướng dẫn giải bài 4:

    b) Ta có: 1 phân tử natri cacbonat và 1 phân tử canxi clorua tạo ra 1 phân tử canxi cacbonat và 2 phân tử natri clorua.

    Tỉ lệ: Natri cacbonat : canxi clorua = 1 : 1

    Canxi cacbonat : natri clorua = 1 : 2

    Canxi clorua : natri clorua = 1 : 2

    Natri cacbonat : canxi cacbonat = 1 : 1

    Bài 5. (SGK Hóa lớp 8 trang 58)

    a) Lập phương trình hóa học của phản ứng.

    b) Cho biết tỉ lệ số nguyên tử magie lần lượt với số phân tử của ba chất khác trong phản ứng.

    Hướng dẫn giải bài 5:

    a) Phương trình hóa học phản ứng:

    b) Phân tử magie : phân tử axit sulfuric = 1 : 1

    Phân tử magie : phân tử hidro = 1 : 1

    Phân tử magie : phân tử magie sunfat = 1 : 1

    Bài 6. (SGK Hóa lớp 8 trang 58)

    Biết rằng photpho đỏ P tác dụng với khí oxi tạo ra hợp chất P 2O 5

    a) Lập phương trình hóa học của phản ứng.

    b) Cho biết tỉ lệ số nguyên tử P lần lượt với số phân tử của hai chất khác trong phản ứng.

    Hướng dẫn giải bài 6:

    a) Phương trình hóa học của phản ứng:

    b) Tỉ lệ

    Số phân tử P : số phân tử O 2 : số phân tử P 2O 5 = 4 : 5 : 2

    Bài 7

    Hãy chọn hệ số và công thức hóa học thích hợp dặt vào những chỗ có dấu hỏi trong các phương trình hóa học sau ?

    Hướng dẫn giải bài 7:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 16. Phương Trình Hóa Học
  • Giải Hóa Lớp 8 Bài 16: Phương Trình Hóa Học
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 16: Phương Trình Hóa Học
  • Giải Bài Tập Trang 50, 51 Sgk Hóa Lớp 8: Phản Ứng Hóa Học Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 50,51 Sgk Hóa 8: Phản Ứng Hóa Học
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 16: Phương Trình Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Hóa Lớp 8 Bài 16: Phương Trình Hóa Học
  • Bài 16. Phương Trình Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8. Bài 16. Phương Trình Hóa Học
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 4: Phương Trình Tích
  • Soạn Bài Hai Cây Phong
  • Giải bài tập môn Hóa Học lớp 8 Bài 16: Phương trình hóa học

    Giải bài tập môn Hóa Học lớp 8 Bài 16: Phương trình hóa học – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Hóa Học lớp 8 Bài 16: Phương trình hóa học để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Hóa Học lớp 8 Bài 16: Phương trình hóa học

    Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN bài tập lớp 8 Bài 16: Phương trình hóa học

    1. Định nghĩa: phương trình hoa học là phương trình biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học
    2. Ba bước lập phương trình hóa học:

    – Viết sơ đồ phản ứng, gồm công thức hóa học của các chất tham gia sản phẩm.

    TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI

    – Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: tìm hệ số thích hợp đặt trước công thức.

    – Viết thành phương trình hóa học.

      Ý nghĩa phương trình hóa học: phương trình hóa học cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng.

    1. a) Phương trình hóa học biểu diễn gì, gồm công thức hóa học của những chất nào?
    2. b) Sơ đồ của phản ứng khác với phương trình hóa học của phản ứng ở điểm nào?
    3. c) Nêu ý nghĩa của phương trình hóa học?

    Hướng dẫn giải:

    1. a) Phương trình hoa học là phương trình biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học, gồm công thức hóa học của chất tham gia phản ứng và sản phẩm.
    2. b) Sơ đồ phản ứng khác với phương trình hóa học là chưa có hệ số thích hợp, tức là chưa cân bằng số nguyên tử. tuy nhiên cũng có một số sơ đồ phản ứng cũng chính là phương trình hóa học
    1. c) Ý nghĩa: phương trình hóa học cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như tưng cặp chất trong phản ứng.
    2. Cho sơ đồ của các phản ứng sau:

    Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất phản ứng.

    Hướng dẫn giải:

    Tỉ lệ: Số nguyên tử Na: số phân tử O 2: số phân tử Na 2 O = 4 : 1 : 2.

    Hướng dẫn giải:

    Tỉ lệ: Số phân tử HgO : số nguyên tử Hg : số phân tử O 2 = 2 : 2 : 1

    Tỉ lệ: Số phân tử Fe(OH) 3 : số phân tử Fe 2O 3 : số phân tử H 2 O = 2 : 1 : 3

    Giải bài tập môn Hóa Học lớp 8 Bài 16: Phương trình hóa học

    Tìm kiếm Google:

      hoa hoc 8 bai 16 giải bai tâp

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 50, 51 Sgk Hóa Lớp 8: Phản Ứng Hóa Học Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 50,51 Sgk Hóa 8: Phản Ứng Hóa Học
  • Giải Hóa 8 Bài 13: Phản Ứng Hóa Học
  • Giải Bài Tập Trang 50, 51 Sgk Hóa Lớp 8: Phản Ứng Hóa Học
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Phản Ứng Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 15, 16 Sgk Hóa Lớp 8: Nguyên Tử Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8 Bài 41: Độ Tan Của Một Chất Trong Nước
  • Giải Bài Tập Trang 84 Sgk Hóa Lớp 8: Tính Chất Của Oxi
  • Bài 1,2,3 ,4,5,6 Trang 84 Sgk Hóa Học 8: Tính Chất Của Oxi
  • Giải Bài Tập Trang 84 Sgk Hóa Lớp 8: Tính Chất Của Oxi Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Trang 84: Tính Chất Của Oxi
  • Giải bài tập trang 15, 16 SGK Hóa lớp 8: Nguyên tử Giải bài tập môn Hóa học lớp 8

    Giải bài tập trang 15, 16 SGK Hóa lớp 8: Nguyên tử

    Giải bài tập trang 11 SGK hóa học lớp 8: Chất

    A. Lý thuyết về nguyên tử.

    1. Nguyên tử: là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi các electron mang điện tích âm.

    2. Hạt nhân nguyên tử: được tạo ra bởi các proton và nơtron. Trong mỗi nguyên tử, số proton (p, +) bằng số electron (e, -). Tức là: Số p = số e

    3. Lớp electron: electron luôn chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp.

    B. Giải bài tập về Nguyên tử – sách giáo khoa Hóa lớp 8 chương 1

    Bài 1. (Trang 15 SGK hóa 8)

    Hãy chép các câu sau đây với đầy đủ các cụm từ phù hợp.

    “……… là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện: từ ………… tạo ra mọi chất. Nguyên tử gồm ………… mang điện tích dương và vỏ tạo bởi……………”

    Hướng dẫn giải bài 1:

    “Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện: từ nguyên tử tạo ra mọi chất. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích âm”.

    Bài 2. (Trang 15 SGK Hóa 8)

    Nguyên tử tạo thành từ ba loại hạt nhỏ hơn nữa, nó là những loại nào?

    a) Nguyên tử tạo thành từ ba loại hạt nhỏ hơn nữa, nó là những loại nào?

    b) Hãy nói tên, kí hiệu và điện tích của những hạt mang điện.

    c) Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân?

    Hướng dẫn bài 2.

    a) Electron, proton và nơtron

    b) Electron: kí hiệu là e, mang điện tích âm.

    Proton: kí hiệu là p, mang điện tích dương.

    c) Các nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân.

    Bài 3. (Trang 15 SGK Hóa 8)

    Vì sao nói khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử?

    Hướng dẫn giải bài 3.

    Hạt nhân gồm proton và nơtron có khối lượng rất lớn so với các hạt electron, (khối lượng electron rất bé) nên khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử.

    Bài 4. (Trang 15 SGK Hóa 8)

    a) Trong nguyên tử, electron chuyển động và sắp xếp như thế nào?

    b) Nhờ đâu mà nguyên tử có khả năng liên kết?

    Hướng dẫn giải bài 4.

    a) Trong nguyên tử, electron luôn chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp.

    b) Nguyên tử có khả năng liên kết là do các electron.

    Bài 5. (Trang 15 SGK hóa 8)

    Cho biết sơ đồ của một số nguyên tử sau:

    Hãy chỉ ra: số p trong hạt nhân, số e trong nguyên tử và số e lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1,2,3,4,5, 6,7,8 Trang 11 Sgk Hóa Học Lớp 8: Chất
  • Giải Bài Tập Trang 11 Sgk Hóa Học Lớp 8: Chất
  • Soạn Bài Câu Cầu Khiến
  • Giáo Án Văn 8 Bài Câu Ghép (Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Câu Ghép (Tiếp Theo)
  • Giải Hóa Lớp 8 Bài 16: Phương Trình Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 16. Phương Trình Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8. Bài 16. Phương Trình Hóa Học
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 4: Phương Trình Tích
  • Soạn Bài Hai Cây Phong
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Nói Quá
  • Bài 1:

    a) Phương trình hóa học biểu diễn gì, gồm công thức hóa học của những chất nào?

    b) Sơ đồ của phản ứng khác với phương trình hóa học của phản ứng ở điểm nào?

    c) Nêu ý nghĩa của phương trình hóa học?

    Lời giải:

    a) Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học, gồm công thức hóa học của chất phản ứng và sản phẩm phản ứng.

    b) Sơ đồ của phản ứng khác với phương trình hóa học là chưa có hệ số thích hợp, tức là chưa cân bằng nguyên tử. Tuy nhiên có một số trường hợp thì sơ đồ cũng là phương trình hóa học.

    c) Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng cũng như từng cặp chất trong phản ứng.

    Bài 2:

    Cho sơ đồ của các phản ứng sau:

    Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng.

    Lời giải:

    Phương trình hóa học của phản ứng:

    Số nguyên tử Na: số phân tử oxi: số phân tử Na 2 O là 4: 1: 2

    Bài 3:

    Yêu cầu làm như bài tập 2 theo sơ đồ của các phản ứng sau:

    Lời giải:

    Phương trình hóa học của phản ứng:

    Số phân tử HgO: số phân tử Hg: số phân tử O 2 là 2: 2:1.

    Bài 4:

    Cho sơ đồ phản ứng sau:

    a) Lập phương trình hóa học của phản ứng.

    b) Cho biết tỉ lệ số phân tử của 4 cặp chất trong phản ứng (tùy chọn).

    Lời giải:

    a) Phương trình hóa học của phản ứng:

    Bài 5:

    a) Lập phương trình hóa học của phản ứng.

    b) Cho biết tỉ lệ số nguyên tử magie lần lượt với số phân tử của ba chất khác trong phản ứng.

    Lời giải:

    a) Phương trình hóa học của phản ứng:

    Bài 6:

    Biết rằng photpho đỏ P tác dụng với khí oxi tạo hợp chất P 2O 5.

    a) Lập phương trình hóa học của phản ứng.

    b) Cho biết tỉ lệ số nguyên tử P lần lượt với số phân tử của hai chất khác trong phản ứng.

    Lời giải:

    b) Số phân tử P: số phân tử oxi: số phân tử P 2O 5 là 4: 5: 2.

    Bài 7:

    Hãy chọn hệ số và công thức hóa học và thích hợp đặt vào những chỗ có dấu hỏi trong các phương trình hóa học sau (chép vào vở bài tập)

    a)?Cu +? → 2CuO

    Lời giải:

    Phương trình hóa học của phản ứng:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 16: Phương Trình Hóa Học
  • Giải Bài Tập Trang 50, 51 Sgk Hóa Lớp 8: Phản Ứng Hóa Học Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 50,51 Sgk Hóa 8: Phản Ứng Hóa Học
  • Giải Hóa 8 Bài 13: Phản Ứng Hóa Học
  • Giải Bài Tập Trang 50, 51 Sgk Hóa Lớp 8: Phản Ứng Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 16: Phương Trình Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 22: Tính Theo Phương Trình Hóa Học
  • Bài 22.1, 22.2, 22.3 Trang 29 Sbt Hóa Học 8
  • Bài 24.1, 24.2, 24.3, 24.4 Trang 32 Sbt Hóa Học 8
  • Bài 10.1, 10.2, 10.3, 10.4, 10.5, 10.6, 10.7 Trang 14 Sbt Hóa Học 8
  • Bài 23.3, 23.4, 23.5, 23.6, 23.7, 23.8 Trang 31 Sbt Hóa Học 8
  • Chép vào vở bài tập các câu sau đây với đầy đủ các từ và cụm từ thích hợp:

    “Phản ứng hóa học được biểu diễn bằng …, trong đó ghi công thức hóa học của các … và … Trước mỗi công thức hóa học có thể có …(trừ khi bằng 1 thì không ghi) để cho số … của mỗi … đều bằng nhau.

    Từ … rút ra được tỉ lệ số …, số … của các chất trong phản ứng … này bằng đúng … trước công thức hóa học của các … tương ứng”.

    Phương pháp giải

    Để điền những từ thích hợp vào chỗ trống cần nắm rõ lý thuyết về phương trình hóa học.

    Hướng dẫn giải

    Phản ứng hoá học được biểu diễn bằng phương trình hoá học, trong đó ghi công thức hoá học của các chất phản ứng và sản phẩm. Trước mỗi công thúc hoá học có thể có hệ số (trừ khi bằng 1 thì không ghi) để cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố đều bằng nhau.

    Từ phương trình hoá học rút ra được tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong phản ứng ; tỉ lệ này bằng đúng hệ số trước công thức hoá học của các chất tương ứng.

    Cho sơ đồ của phản ứng sau:

    Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng.

    Phương pháp giải

    • Bước 1. Cần viết đúng các công thức hoá học. Đến bước sau không thay đổi chỉ số trong những công thức đã viết đúng.
    • Bước 2. Nhẩm tính số nguyên tử của tất cả các nguyên tố

    Nếu có nguyên tố mà số nguyên tử một bên lẻ, một bên chẵn thì trước hết ta làm chẵn số nguyên tử lẻ (đặt hệ số 2).

    Để cân bằng số nguyên tử ta lấy bội số chung nhỏ nhất chia cho các số nguyên tử không bằng nhau của một nguyên tố thì được hệ số cho công thức của các chất tương ứng. Nên bắt đầu từ nguyên tố mà số nguyên tử có nhiều nhất, rồi tiếp đến nguyên tố có số nguyên tử ít hơn…

    Thí dụ, sơ đồ của phản ứng :

    Làm chẵn số nguyên tử O ở bên phải

    Bắt đầu cân bằng từ nguyên tố O, bội số chung nhỏ nhất của 6 và 2 là 6.

    Hệ số của O 2 sẽ là 3 (= 6: 2)

    Tiếp theo là nguyên tố Cr

    Lưu ý :

    – Nếu có nhóm nguyên tử thì coi cả nhóm như một đơn vị để cân bằng.

    – Có trường hợp sơ đồ của phản ứng đã là phương trình hoá học rồi, thí dụ :

    Viết liền mũi tên rời là được phương trình hoá học.

    – Có trường hợp chỉ cần nhận xét thành phần hoá học các hợp chất là rút ra được các hệ số thích hợp.

    Thí dụ, sơ đồ của phản ứng giữa khí cạcbon oxit và chất sắt(III) oxit.

    Hướng dẫn giải

    Số nguyên tử Fe : số phân tử Br 2 : số phân tử FeBr 2 = 2 : 3 : 2

    Yêu cầu làm như bài tập 16.2, theo sơ đồ của phản ứng sau:

    Phương pháp giải

    • Bước 1: Cần viết đúng các công thức hoá học. Đến bước sau không thay đổi chỉ số trong những công thức đã viết đúng.
    • Bước 2: Nhẩm tính số nguyên tử của tất cả các nguyên tố

    Hướng dẫn giải

    Số phân tử KClO 3 : số phân tử KCl : số phân tử O 2 = 2 : 2 : 3

    Cho sơ đồ của phản ứng sau:

    a) Lập phương trình hóa học của phản ứng.

    b) Cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của bốn cặp chất trong phản ứng, tùy chọn.

    Phương pháp giải

    Ba bước lập phương trình hóa học:

    • Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng, gồm công thức hóa học của các chất tham gia sản phẩm.
    • Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: tìm hệ số thích hợp đặt trước công thức.
    • Bước 3: Viết thành phương trình hóa học.

    Hướng dẫn giải

    a) Phương trình hóa học: 2Al + 3CuO → Al 2O 3 + 3Cu

    b) Cứ 2 nguyên tử Al tác dụng với 3 phân tử CuO.

    Cứ 2 nguyên tử Al phản ứng tạo ra 1 phân tử Al 2O 3.

    Cứ 1 phân tử Al 2O 3 được tạo ra cùng với 3 nguyên tử Cu.

    Cứ 3 phân tử CuO phản ứng tạo ra 3 nguyên tử Cu.

    Yêu cầu như bài 16.4, theo sơ đồ của các phản ứng sau:

    Phương pháp giải

    Ba bước lập phương trình hóa học:

    • Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng, gồm công thức hóa học của các chất tham gia sản phẩm.
    • Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: tìm hệ số thích hợp đặt trước công thức.
    • Bước 3: Viết thành phương trình hóa học.

    Hướng dẫn giải

    b) Cứ 1 phân tử BaCl 2 tác dụng với 2 phân tử AgNO 3 ;

    Cứ 2 phân tử AgNO 3 phản ứng tạo ra 2 phân tử AgCl ;

    Biết rằng chất natri hidroxit NaOH tác dụng với axit sunfuric H 2SO 4 tạo ra chất natri sunfat Na 2SO 4 và nước.

    a) Lập phương trình hóa học của phản ứng.

    b) Cho biết tỉ lệ số phân tử NaOH lần lượt với số phân tử của ba chất khác trong phản ứng.

    Phương pháp giải

    Ba bước lập phương trình hóa học:

    • Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng, gồm công thức hóa học của các chất tham gia sản phẩm.
    • Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: tìm hệ số thích hợp đặt trước công thức.
    • Bước 3: Viết thành phương trình hóa học.

    Hướng dẫn giải

    b) Cứ 2 phân tử NaOH tác dụng với 1 phân tử H 2SO 4;

    Cứ 2 phân tử NaOH phản ứng tạo ra 1 phân tử Na 2SO 4 ;

    Cứ 2 phân tử NaOH phản ứng tạo ra 2 phân tử nước, hay cứ 1 phân tử NaOH phản ứng tạo ra 1 phân tử nước.

    Hãy chọn hệ số và công thức hóa học thích hợp đặt vào chỗ có dấu hỏi trong các phương trình hóa học sau:

    b) Fe + ?AgNO 3 → ? + 2Ag

    c) ?NaOH + ? → Fe(OH) 3 + ?NaCl

    Phương pháp giải

    Ba bước lập phương trình hóa học:

    • Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng, gồm công thức hóa học của các chất tham gia sản phẩm.
    • Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: tìm hệ số thích hợp đặt trước công thức.
    • Bước 3: Viết thành phương trình hóa học.

    Hướng dẫn giải

    Biết rằng, kim loại nhôm tác dụng với axit sunfuric H 2SO 4 tạo ra chat nhôm sunfat Al 2(SO 4) 3 và khí hidro.

    a) Viết chương trình hóa học của phản ứng. Hiểu như thế nào về tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng?

    b) Nếu có 6,02.10 23 nguyên tử Al sẽ tác dụng được với bao nhiêu phân tử H 2SO 4 tạo ra bao nhiêu phân tử Al 2(SO 4) 3 và bao nhiêu phân tử H 2?

    c) Cũng câu hỏi như trên, nếu có 3,01.10 23 nguyên tử Al.

    Phương pháp giải

    a) Ba bước lập phương trình hóa học:

    • Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng, gồm công thức hóa học của các chất tham gia sản phẩm.
    • Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: tìm hệ số thích hợp đặt trước công thức.
    • Bước 3: Viết thành phương trình hóa học.

    b) Xem lại số 6,02.10 23 trong các bài tập 8.9* và 9.6*

    c) Tương tự phần b

    Hướng dẫn giải

    a) Phương trình hóa học của phản ứng:

    Cứ nguyên tử Al tác dụng với 3 phân tử H 2SO 4 tạo ra 1 phân tử Al 2(SO 4) 3 và 3 phân tử H 2.

    b) Nếu có 6,02.10 23 nguyên tử Al sẽ tác dụng với: (6,02.10 23.3) : 2 = 9,03.10 23 phân tử H 2SO 4

    c) Nếu có (3,01.10 23.3) : 2 nguyên tử Al tác dụng với: (3,01.10 23.3) : 2 = 4,454.10 23 phân tử H 2SO 4

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Oxit Sbt Hóa Học 8
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 23: Luyện Tập Chương 3
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa Học Lớp 8 Bài 26: Oxit
  • Giải Sách Bài Tập Hóa 8: Bài 4 Nguyên Tử
  • Bài 5. Nguyên Tố Hóa Học
  • Giải Bài Tập Trang 15, 16 Sgk Hóa Lớp 8: Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1,2,3, 4,5,6 Trang 15, 16 Sgk Hóa 8: Bài Tập Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 4: Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Trang 80 Sgk Sinh Lớp 8: Tiêu Hóa Và Các Cơ Quan Tiêu Hóa
  • Giải Bài Tập Trang 80 Sgk Sinh Lớp 8: Tiêu Hóa Và Các Cơ Quan Tiêu Hóa Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp
  • Giải Bài Tập Trang 83 Sgk Sinh Lớp 8: Tiêu Hóa Ở Khoang Miệng Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải bài tập trang 15, 16 SGK Hóa lớp 8: Nguyên tử

    Giải bài tập môn Hóa học lớp 8

    Giải bài tập trang 15, 16 SGK Hóa học lớp 8: Nguyên tử với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Hóa học lớp 8, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Hóa.

    Giải bài tập trang 11 SGK hóa học lớp 8: Chất

    A. Lý thuyết về nguyên tử.

    1. Nguyên tử: là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi các electron mang điện tích âm.

    2. Hạt nhân nguyên tử: được tạo ra bởi các proton và nơtron. Trong mỗi nguyên tử, số proton (p, +) bằng số electron (e, -). Tức là: Số p = số e

    3. Lớp electron: electron luôn chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp.

    B. Giải bài tập về Nguyên tử – sách giáo khoa Hóa lớp 8 chương 1

    Bài 1. (Trang 15 SGK hóa 8)

    Hãy chép các câu sau đây với đầy đủ các cụm từ phù hợp.

    “……… là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện: từ ………… tạo ra mọi chất. Nguyên tử gồm ………… mang điện tích dương và vỏ tạo bởi……………”

    Hướng dẫn giải bài 1:

    “Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện: từ nguyên tử tạo ra mọi chất. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích âm”.

    Bài 2. (Trang 15 SGK Hóa 8)

    Nguyên tử tạo thành từ ba loại hạt nhỏ hơn nữa, nó là những loại nào?

    a) Nguyên tử tạo thành từ ba loại hạt nhỏ hơn nữa, nó là những loại nào?

    b) Hãy nói tên, kí hiệu và điện tích của những hạt mang điện.

    c) Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân?

    Hướng dẫn bài 2.

    a) Electron, proton và nơtron

    b) Electron: kí hiệu là e, mang điện tích âm.

    Proton: kí hiệu là p, mang điện tích dương.

    c) Các nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân.

    Bài 3. (Trang 15 SGK Hóa 8)

    Vì sao nói khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử?

    Hướng dẫn giải bài 3.

    Hạt nhân gồm proton và nơtron có khối lượng rất lớn so với các hạt electron, (khối lượng electron rất bé) nên khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử.

    Bài 4. (Trang 15 SGK Hóa 8)

    a) Trong nguyên tử, electron chuyển động và sắp xếp như thế nào?

    b) Nhờ đâu mà nguyên tử có khả năng liên kết?

    Hướng dẫn giải bài 4.

    a) Trong nguyên tử, electron luôn chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp.

    b) Nguyên tử có khả năng liên kết là do các electron.

    Bài 5. (Trang 15 SGK hóa 8)

    Cho biết sơ đồ của một số nguyên tử sau:

    Hãy chỉ ra: số p trong hạt nhân, số e trong nguyên tử và số e lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 8: Danh Từ
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 5: Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ (Tiếp)
  • Giải Bài Tập Nhân Đa Thức Với Đa Thức Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Bài 7,8,9,10,11,12, 13,14,15 Trang 9 Toán 8 Tập 1: Nhân Đa Thức Với Đa Thức
  • Giải Bài Tập Trang 5, 6 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Nhân Đơn Thức Với Đa Thức
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8. Bài 13. Phản Ứng Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 79 Sgk Hóa Lớp 8: Bài Luyện Tập 4
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8. Bài 23. Bài Luyện Tập 4
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8 Bài 44: Bài Luyện Tập 8
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8 Bài 38: Bài Luyện Tập 7
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8. Bài 18. Mol
  • Bài 1 (Trang 50 SGK Hóa lớp 8)

    a) Phản ứng hóa học là gì?

    b) Chất nào gọi là chất tham gia (hay chất phản ứng), là sản phẩm (hay chất tạo thành).

    c) Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào giảm dần, lượng chất nào tăng dần?

    Hướng dẫn giải bài 1:

    a) Phản ứng hóa học là quá trình làm biến đổi chất này (chất tham gia phản ứng) thành chất khác (sản phẩm hay chất tạo thành).

    b) Chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng gọi là chất tham gia. Chất mới sinh ra là sản phẩm hay chất tạo thành.

    c) Trong quá trình phản ứng, lượng chất tham gia giảm dần, lượng sản phẩm tăng dần.

    Bài 2 (Trang 50 SGK Hóa lớp 8)

    a) Vì sao nói được: khi chất có phản ứng chính là phân tử phản ứng (nếu là đơn chất kim loại thì nguyên tử phản ứng).

    b) Trong một phản ứng chỉ xảy ra sự thay đổi gì? Kết quả là gì?

    c) Theo hình 2.5 (trang 48 sgk) hãy trả lời câu: Số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố có giữ nguyên trước và sau phản ứng không.

    Hướng dẫn giải bài 2:

    a) Khi chất có phản ứng chính là phân tử phản ứng (nếu là đơn chất kim loại thì nguyên tử phản ứng) vì hạt hợp thành của hầu hết các chất là phân tử, mà phân tử thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất. đơn chất kim loại có hạt hợp thành là nguyên tử, nên nguyên tử tham gia phản ứng (tạo ra liên kết với nguyên tử nguyên tố khác)

    b) Trong phản ứng hóa học chỉ xảy ra sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử. kết quả là chất này biến đổi thành chất khác.

    c) Theo hình 2.5 (trang 48 sgk), ta có thể nói rằng số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố có giữ nguyên trước và sau phản ứng.

    Bài 3 (Trang 50 SGK Hóa lớp 8)

    Ghi lại phương trình phản ứng xảy ra khi cây nến cháy ( xem bài tập 3, bài 12 sgk trang 45). Cho biết tên các chất tham gia và sản phẩm trong phản ứng này?

    Hướng dẫn giải bài 3:

    Phản ứng hóa học:

    Chất tham gia phản ứng: parafin. khí oxi.

    Sản phẩm: cacbon dioxit, hơi nước.

    Bài 4 (Trang 50 SGK Hóa lớp 8)

    Hãy chép các câu sau đây với đầy đủ các cụm từ thích hợp chọn trong khung:

    Rắn; lỏng; hơi; Phân tử; nguyên tử.

    “trước khi cháy chất parafin ở thể.. còn khi cháy ở thể… Các… parafin phản ứng với các.. khí oxi”

    Hướng dẫn giải bài 4:

    “Trước khi cháy chất paraffin ở thể rắn còn khi cháy ở thể hơi. Các phân tử parafin phản ứng với các phân tử khí oxi”.

    Bài 5 (Trang 51 SGK Hóa lớp 8)

    Bỏ quả trứng vào dung dịch axit clo hidric thấy sủi bọt ở vỏ trứng (hình trang 51/ SGK).

    Biết rằng axit clohidric đã tác dụng với canxi cacbonat (chất này trong vỏ trứng) tạo ra canxi clorua (chất này tan), nước và khí cacbon dioxit thoát ra. Hãy chỉ ra dấu hiệu để nhận biết có phản ứng xảy ra. Ghi lại phương trình chữ của phản ứng?

    Hướng dẫn giải bài 5:

    Dấu hiệu để nhận biết phản ứng xay ra là quả trứng sủi bọt, do khí cacbon dioxit thoát ra ngoài.

    Phương trình phản ứng:

    Chất phản ứng: axit clohidric và canxi cacbonat.

    Sản phẩm: canxi clorua, khí cacbon dioxit và nước.

    Bài 6 (Trang 51 SGK Hóa lớp 8)

    Khi than cháy trong không khí xảy ra phản ứng hóa học giữa cacbon và khí oxi.

    a) Hãy giải thích vì sao cần đập vừa nhỏ than trước khi đưa vào lò đốt, dùng que lửa châm rồi quạt mạnh đến than bén cháy thì thôi?

    b) Ghi lại phương trình chữ phản ứng, biết rằng sản phẩm là khí cacbon dioxit.

    Hướng dẫn giải bài 6:

    a) Cần đập vừa nhỏ than trước khi đưa vào lò đốt để tăng bề mặt tiếp xúc của than với khí oxi (trong không khí). Dùng que lửa châm để làm tăng nhiệt độ của than, quạt mạnh để thêm đủ oxi. Khi than bén cháy thì đã có phản ứng hóa học xảy ra.

    Chú ý: than cần đập vừa nhỏ, nếu quá nhỏ thì các mảnh than xếp khít nhau làm hạn chế việc thông thoáng khí khiến than cũng khó cháy.

    b) Phương trình chữ phản ứng:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Hóa Lớp 8 Bài 13: Phản Ứng Hóa Học
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 13: Phản Ứng Hóa Học
  • Đề Thi Hóa Học Lớp 8 Học Kì 2 Chọn Lọc, Có Đáp Án (Đề 2).
  • Top 70 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Hóa Học Lớp 8 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Lớp 8 Môn Hóa Học
  • Giải Bài Tập Trang 11 Sgk Hóa Học Lớp 8: Chất Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 11 Bài 39, 40, 41
  • Giải Bài Tập Bài 7 Trang 19 Sgk Gdcd Lớp 8: Bài 7: Tích Cực Tham Gia Hoạt Động Chính Trị
  • Giải Bài Tập Sgk Trang 19 Toán Lớp 8 Tập 1: Phân Tích Đa Thức Thành Nhân Tử Bằng Phương Pháp Đặt Nhân Tử Chung
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 19: Địa Hình Với Tác Động Của Nội, Ngoại Lực
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 5 Câu 4, 5
  • Giải bài tập trang 11 SGK Hóa học lớp 8: Chất Giải bài tập môn Hóa học lớp 8

    Giải bài tập trang 11 SGK hóa học lớp 8: Chất

    A. Tóm tắt lý thuyết về chất

    1. Chất và tính chất của chất: chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất. Mỗi chất có những tính chất vật lí và hóa học nhất định.

    2. Nước tự nhiên và nước cất:

    Nước tự nhiên gồm nhiều vật chất trộn lẫn, là một hỗn hợp, nước cất là nước tinh khiết.

    3. Tách chất ra khỏi hỗn hợp: Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí có thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp.

    B. Giải bài tập trong sách giáo khoa Hóa Học lớp 8 trang 11

    Bài 1. (Trang 11 SGK hóa học 8)

    a) Nêu thí dụ về hai vật thể tự nhiên, hai vật thể nhân tạo.

    b) Vì sao nói được: ở đâu có vật thể, ở đó có chất?

    Đáp án và giải bài 1:

    a) Hai vật thể tự nhiên: nước, cây,…

    Hai vật thể nhân tạo: ấm nước, bình thủy tinh,…

    b) Bởi vì, trong tự nhiên chất có mặt ở khắp nơi từ trong vật thể tự nhiên đến vật thể nhân tạo (bao gồm chất hay hỗn hợp một số chất). Do đó, ta có thể nói rằng, ở đâu có vật thể, ở đó có chất.

    Bài 2. (Trang 11 SGK hóa học 8)

    Hãy kể tên ba vật thể được làm bằng:

    a) Nhôm b) Thủy tinh c) Chất dẻo.

    Đáp án và giải bài 2:

    a) Nhôm: Ấm đun nước, muỗng ăn, lõi dây điện,…

    b) Thủy tinh: Ly nước, chậu cà kiểng, mắt kính,…

    c) Chất dẻo: Thau nhựa, thùng đựng rác, đũa,…

    Bài 3. (Trang 11 SGK hóa học 8)

    Hãy chỉ ra đâu là vật thể, đâu là chất (những từ in nghiêng) trong những câu sau :

    a) Cơ thể người có 63 – 68% về khối lượng là nước.

    b) Than chì là chất dùng làm lõi bút chì.

    c) Dây điện làm bằng đồng được bọc một lớp chất dẻo.

    d) Áo may bằng sợi bông (95 – 98% là xenlulozơ) mặc thoáng mát hơn may bằng nilon (một thứ tơ tổng hợp).

    e) Xe đạp được chế tạo từ sắt, nhôm, cao su,…

    Đáp án và giải bài 3:

    Vật thể: Cơ thể người, lõ bút chì, dây điện, áo, xe đạp.

    Chất: nước, than chì, xenlulozơ, nilon, sắt, nhôm, cao su.

    Bài 4. (Trang 11 SGK hóa học 8)

    Hãy so sánh tính chất: màu, vị, tính tan trong nước, tính cháy của các chất muối ăn, đường và than.

    Đáp án và giải bài 4:

    Lập bảng so sánh:

    Bài 5. (Trang 11 SGK hóa học 8)

    Chép vào vở những câu sau đây với đầy đủ các từ hay cụm từ phù hợp :

    “Quan sát kĩ một chất chỉ có thể biết được….. Dùng dụng cụ đo mới xác định được… của chất. Còn muốn biết một chất có tan trong nước, dẫn được điện hay không thì phải…..”

    Đáp án và giải bài 5:

    Quan sát kĩ một chất chỉ có thể biết được (thể, màu…). Dùng dụng cụ đo mới xác định được (nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng…) của chất. Còn muốn biết một chất có tan trong nước, dẫn được điện hay không thì phải (làm thí nghiệm…)

    Bài 6. (Trang 11 SGK hóa học 8)

    Cho biết khí cacbon đioxit (còn gọi là cacbonic) là chất có thể làm đục nước vôi trong. Làm thế nào để có thể nhận biết được khí này có trong hơi thở của ta.

    Đáp án và giải bài 6:

    Để có thể nhận biết được khí này có trong hơi thở của ta, ta làm theo cách sau : lấy một ly thủy tinh có chứa nước vôi trong và thổi hơi thở sục qua. Khi quan sát, ta thấy li nước vôi bị vẩn đục. Vậy trong hơi thở của ta có khí cacbonic đã làm đục nước vôi trong.

    Bài 7. (Trang 11 SGK hóa học 8)

    a) Hãy kể hai tính chất giống nhau và hai tính chất khác nhau giữa nước khoáng và nước cất.

    b) Biết rằng một số chất tan trong nước tự nhiên có lợi cho cơ thể. Theo em, nước khoáng hay nước cất, uống nước nào tốt hơn?

    Đáp án và giải bài 7:

    a) Giống nhau: đều là chất lỏng, không màu, có thể hòa tan các chất khoáng.

    Khác nhau: nước cất là nước tinh khiêt, có thể pha chế được thuốc tiêm; nước khoáng chứa nhiều chất tan, nó là một hỗn hợp.

    b) Nước khoáng uống tốt hơn nước cất vì nó có một số chất hòa tan có lợi cho cơ thể, nước cất uống có thể chậm tiêu hóa hơn so với nước khoáng.

    Bài 8. (Trang 11 SGK hóa học 8)

    Khí nitơ và khí oxi là hai thành phần chính của không khí. Trong kĩ thuật, người ta có thể hạ thấp nhiệt độ để hóa lỏng không khí. Biết nitơ lỏng sôi ở -196 oC, oxi lỏng sôi ở – 183 o C. Làm thế nào để tách riêng được khí oxi và khí nitơ từ không khí?

    Đáp án và giải bài 8:

    Nitơ lỏng sôi ở -196 oC, oxi lỏng sôi ở – 183 oC cho nên ta có thể tách riêng hai khí này bằng cách hạ thấp nhiệt độ để hóa lỏng không khí. Hóa lỏng không khí rồi nâng nhiệt độ xuống của không khí đến -196 oC, nitơ lỏng sôi và bay lên trước, còn oxi lỏng đến – 183 o C mới sôi, tách riêng được hai khí.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 16, 17, 18, 19, 20 Trang 11 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 8 Bài 37: Thực Hành: Phân Tích Một Khẩu Phần Cho Trước
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 15: Công Suất
  • Dạng Bài Tập Toán Lớp 9 Thi Vào 10
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 12: Life On Other Planets
  • Giải Bài Tập Trang 50, 51 Sgk Hóa Lớp 8: Phản Ứng Hóa Học Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 16: Phương Trình Hóa Học
  • Giải Hóa Lớp 8 Bài 16: Phương Trình Hóa Học
  • Bài 16. Phương Trình Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8. Bài 16. Phương Trình Hóa Học
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 4: Phương Trình Tích
  • Giải bài tập trang 50, 51 SGK Hóa lớp 8: Phản ứng hóa học Giải bài tập môn Hóa học lớp 8

    Giải bài tập trang 50, 51 SGK Hóa lớp 8: Phản ứng hóa học

    Giải bài tập trang 50, 51 SGK Hóa lớp 8: Phản ứng hóa học với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Hóa học lớp 8, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Hóa.

    Giải bài tập trang 41 SGK Hóa lớp 8: Bài luyện tập 2 chương 1 Giải bài tập trang 46 SGK Hóa 8: Sự biến đổi chất

    A. Lý thuyết cần nhớ về Phản ứng hóa học

    1. Định nghĩa: phản ứng hóa học là quá trình làm biến đổi chất này (chất tham gia phản ứng) thành chất khác (sản phẩm hay chất tạo thành).

    2. Diễn biến của phản ứng hóa học: Trong phản ứng hóa học, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác.

    3. Điều kiện để phản ứng xảy ra: Phản ứng xảy ra được khi các chất tham gia tiếp xúc với nhau, có trường hợp cần đun nóng có mặt chất xúc tác,..

    4. Nhận biết có phản ứng xảy ra dựa vào dấu hiệu có chất mới tạo thành.

    B. Giải bài tập trang 50, trang 51 chương 2 Hóa lớp 8

    Bài 1 (Trang 50 SGK Hóa lớp 8)

    a) Phản ứng hóa học là gì?

    b) Chất nào gọi là chất tham gia (hay chất phản ứng), là sản phẩm (hay chất tạo thành).

    c) Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào giảm dần, lượng chất nào tăng dần?

    Hướng dẫn giải bài 1:

    a) Phản ứng hóa học là quá trình làm biến đổi chất này (chất tham gia phản ứng) thành chất khác (sản phẩm hay chất tạo thành).

    b) Chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng gọi là chất tham gia. Chất mới sinh ra là sản phẩm hay chất tạo thành.

    c) Trong quá trình phản ứng, lượng chất tham gia giảm dần, lượng sản phẩm tăng dần.

    Bài 2 (Trang 50 SGK Hóa lớp 8)

    a) Vì sao nói được: khi chất có phản ứng chính là phân tử phản ứng (nếu là đơn chất kim loại thì nguyên tử phản ứng).

    b) Trong một phản ứng chỉ xảy ra sự thay đổi gì? Kết quả là gì?

    c) Theo hình 2.5 (trang 48 sgk) hãy trả lời câu: Số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố có giữ nguyên trước và sau phản ứng không.

    Hướng dẫn giải bài 2:

    a) Khi chất có phản ứng chính là phân tử phản ứng (nếu là đơn chất kim loại thì nguyên tử phản ứng) vì hạt hợp thành của hầu hết các chất là phân tử, mà phân tử thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất. đơn chất kim loại có hạt hợp thành là nguyên tử, nên nguyên tử tham gia phản ứng (tạo ra liên kết với nguyên tử nguyên tố khác)

    b) Trong phản ứng hóa học chỉ xảy ra sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử. kết quả là chất này biến đổi thành chất khác.

    c) Theo hình 2.5 (trang 48 sgk), ta có thể nói rằng số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố có giữ nguyên trước và sau phản ứng.

    Bài 3 (Trang 50 SGK Hóa lớp 8)

    Ghi lại phương trình phản ứng xảy ra khi cây nến cháy ( xem bài tập 3, bài 12 sgk trang 45). Cho biết tên các chất tham gia và sản phẩm trong phản ứng này?

    Hướng dẫn giải bài 3:

    Phản ứng hóa học:

    Chất tham gia phản ứng: parafin. khí oxi.

    Sản phẩm: cacbon dioxit, hơi nước.

    Bài 4 (Trang 50 SGK Hóa lớp 8)

    Hãy chép các câu sau đây với đầy đủ các cụm từ thích hợp chọn trong khung:

    Rắn; lỏng; hơi; Phân tử; nguyên tử.

    “trước khi cháy chất parafin ở thể.. còn khi cháy ở thể… Các… parafin phản ứng với các.. khí oxi”

    Hướng dẫn giải bài 4:

    “Trước khi cháy chất paraffin ở thể rắn còn khi cháy ở thể hơi. Các phân tử parafin phản ứng với các phân tử khí oxi”.

    Bài 5 (Trang 51 SGK Hóa lớp 8)

    Bỏ quả trứng vào dung dịch axit clo hidric thấy sủi bọt ở vỏ trứng (hình trang 51/ SGK).

    Biết rằng axit clohidric đã tác dụng với canxi cacbonat (chất này trong vỏ trứng) tạo ra canxi clorua (chất này tan), nước và khí cacbon dioxit thoát ra. Hãy chỉ ra dấu hiệu để nhận biết có phản ứng xảy ra. Ghi lại phương trình chữ của phản ứng?

    Hướng dẫn giải bài 5:

    Dấu hiệu để nhận biết phản ứng xay ra là quả trứng sủi bọt, do khí cacbon dioxit thoát ra ngoài.

    Phương trình phản ứng:

    Chất phản ứng: axit clohidric và canxi cacbonat.

    Sản phẩm: canxi clorua, khí cacbon dioxit và nước.

    Bài 6 (Trang 51 SGK Hóa lớp 8)

    Khi than cháy trong không khí xảy ra phản ứng hóa học giữa cacbon và khí oxi.

    a) Hãy giải thích vì sao cần đập vừa nhỏ than trước khi đưa vào lò đốt, dùng que lửa châm rồi quạt mạnh đến than bén cháy thì thôi?

    b) Ghi lại phương trình chữ phản ứng, biết rằng sản phẩm là khí cacbon dioxit.

    Hướng dẫn giải bài 6:

    a) Cần đập vừa nhỏ than trước khi đưa vào lò đốt để tăng bề mặt tiếp xúc của than với khí oxi (trong không khí). Dùng que lửa châm để làm tăng nhiệt độ của than, quạt mạnh để thêm đủ oxi. Khi than bén cháy thì đã có phản ứng hóa học xảy ra.

    Chú ý: than cần đập vừa nhỏ, nếu quá nhỏ thì các mảnh than xếp khít nhau làm hạn chế việc thông thoáng khí khiến than cũng khó cháy.

    b) Phương trình chữ phản ứng:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 50,51 Sgk Hóa 8: Phản Ứng Hóa Học
  • Giải Hóa 8 Bài 13: Phản Ứng Hóa Học
  • Giải Bài Tập Trang 50, 51 Sgk Hóa Lớp 8: Phản Ứng Hóa Học
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Phản Ứng Hóa Học Lớp 8
  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 8
  • Giải Bài Tập Trang 37, 38 Sgk Hóa Lớp 8: Hóa Trị Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 37, 38 Sgk Hóa Lớp 8: Hóa Trị
  • Bộ 15 Đề Thi Học Kì 1 Môn Hóa Học Lớp 8 Năm Học 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Hóa Học Lớp 8 Học Kỳ 1, Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 8
  • Tuyển Tập 40 Bài Tập Hóa Học Nâng Cao Lớp 8
  • Các Dạng Bài Tập Trọng Tâm Hóa Học 8
  • Giải bài tập trang 37, 38 SGK Hóa lớp 8: Hóa trị Giải bài tập môn Hóa học lớp 8

    Giải bài tập trang 31 SGK Hóa học lớp 8: Bài luyện tập 1 chương 1

    Giải bài tập trang 33, 34 SGK Hóa lớp 8: Công thức hóa học

    A. LÝ THUYẾT CẦN NHỚ VỀ HÓA TRỊ

    Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử): là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử), được xác định theo hóa trị của H được chọn làm đơn vị và hóa trị của O là hai đơn vị.

    Quy tắc hóa trị x. a = y. b

    Biết x, y và a (hoặc b) thì tính được b (hoặc a)

    Biết a, b thì tìm được x, y để lập công thức hóa học. Chuyển thành tỉ lệ: x/y = b/a = b’/a’.

    Lấy x = b hay b’ và y = a’ (nếu a’, b’ là những số đơn giản hơn so với a, b).

    B. Giải bài tập SGK trang 37,38 hóa lớp 8

    Bài 1. (SGK trang 37 hóa lớp 8)

    a) Hóa trị của một nguyên tố (hay một nhóm nguyên tử) là gì?

    b) Xác định hóa trị, lấy hóa trị của nguyên tố nào làm đơn vị, nguyên tố nào là hai đơn vị?

    Hướng dẫn giải bài 1:

    Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thì khả năng liên kết của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử).

    Xác định hóa trị, lấy hóa trị của nguyên tố H được chọn làm đơn vị và hóa trị của O làm hai đơn vị.

    Bài 2. (SGK trang 37 hóa lớp 8)

    Hãy xác định giá trị của mỗi nguyên tố trong các hợp chất sau đây:

    Hướng dẫn giải bài 2:

    Vậy K có hóa trị I.

    Tương tự

    H 2 S: H có hóa trị I và S có hóa trị II.

    CH 4: C hóa trị IV và H hóa trị I.

    b) FeO: Fe có hóa trị II và O hóa trị II

    Ag 2 O: Ag hóa trị I và O hóa trị II

    NO 2: N hóa trị IV và O hóa trị II.

    Bài 3. (SGK trang 37 hóa lớp 8)

    Nêu quy tắc hóa trị với hợp chất hai nguyên tố

    a) Nêu quy tắc hóa trị với hợp chất hai nguyên tố. Lấy công thức hóa học của hai hợp chất trong câu trên làm ví dụ.

    b) Biết công thức hóa học K 2SO 4, trong đó K hóa trị I, nhóm (SO 4) hóa trị II. Hãy chỉ ra là công thức phù hợp đúng theo quy tắc hóa trị.

    Hướng dẫn giải.

    a) Theo quy tắc hóa trị: x.a = y.b

    Biết x, y và a (hoặc b) thì tính được b (hoặc a).

    Biết a và b thì tìm được x,y để lập công thức hóa học. Chuyển thành tỉ lệ:

    KH: 1.I = 1.I

    b) Ta có: Kx(SO4)y.

    Theo công thức hóa học K 2SO 4, trong đó K hóa trị I, nhóm (SO 4) hóa trị II à x = 2, y = 1

    Bài 4. (SGK trang 38 hóa lớp 8)

    Tính hóa trị của mỗi nguyên tố

    a) Tính hóa trị của mỗi nguyên tố trong các hợp chất sau, biết Cl hóa trị I: ZnCl 2, CuCl, AlCl 3.

    b) Tính hóa trị của Fe trong hợp chất FeSO 4.

    Hướng dẫn giải bài 4:

    Theo quy tắc hóa trị ta có:

    b) Ta có: x.a = y.b

    Vậy hóa trị của Fe là II.

    Bài 5. (SGK trang 38 hóa lớp 8)

    a) Lập công thức hóa học của những hợp chất tạo bởi hai nguyên tố sau: P (III) và H; C (IV) và S (II); Fe (III) và O.

    b) Lập công thức hóa học của những hợp chất tạo bởi một nguyên tố và nhóm nguyên tử sau:

    Na (I) và (OH) (I); Cu (II) và (SO 4) (II); Ca (II) và (NO 3) (I).

    Hướng dẫn giải bài 5:

    a) Áp dụng quy tắc hóa trị, ta có công thức hóa học sau:

    PH 3 (P hóa trị III, H hóa trị I);

    CS 2 (C hóa trị IV, S hóa trị II);

    Fe 2O 3 (Fe hóa trị III, O hóa trị II).

    b) Tương tự ta có:

    NaOH (Na hóa trị I, nhóm OH hóa trị I);

    CuSO 4 (Cu hóa trị II, nhóm SO4 hóa trị II);

    Ca(NO 3) 2 (Ca hóa trị II, NO3 hóa trị I).

    Bài 6. (SGK trang 38 hóa lớp 8)

    Một số công thức hoá học viết như sau:

    Cho biết: Cl, K, Na có hóa trị I; Mg, Ca nhóm (CO3) có hóa trị II. Hãy chỉ ra những công thức hóa học viết sai và sửa lại cho đúng.

    Hướng dẫn giải bài 6:

    Những CTHH viết sai là: MgCl, KO, NaCO 3;

    Bài 7. (SGK trang 38 hóa lớp 8)

    Biết N (IV), hãy chọn công thức hóa học nào phù hợp với quy tắc hóa trị trong số các công thức sau đây: NO, N 2O 3, N 2O, NO 2.

    Hướng dẫn giải bài 7:

    Những công thức hóa học phù hợp với quy tắc hóa trị là: NO 2 (vì O có hóa trị II).

    Bài 8. (SGK trang 38 hóa lớp 8)

    a) Tìm hóa trị của Ba và nhóm (PO 4) trong bảng 1 và bảng 2 (trang 42, 43).

    b) Hãy chọn công thức hóa học đúng trong các công thức cho sau đây:

    Hướng dẫn giải bài 8:

    a) Hóa trị của Ba là II, nhóm (PO 4) là III

    b) Phương án D.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8. Bài 4. Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập 8: Trang 72 Sgk Hóa Học Lớp 9
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 149 Hóa Lớp 8: Pha Chế Dung Dịch
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 40: Dung Dịch
  • Giải Bài Tập 3: Trang 69 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100