Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 145: Quần Thể Người

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 38: Rêu
  • Giải Bài Tập Trùng Roi Sgk Sinh Học 7
  • Bài 36. Tổng Kết Về Cây Có Hoa
  • Bài 36. Tổng Kết Về Cây Có Hoa (Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 40: Hạt Trần
  • Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 145: Quần thể người – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý thầy cô Giải bài tập trang 145 SGK Sinh lớp 9: Quần thể người để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời quý thầy cô và các em học sinh tham khảo.

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 145: Quần thể người

    Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người

    – Người ta chia dân số thành nhiểu nhóm tuổi khác nhau :

    + Nhóm tuổi trước sinh sàn : từ sơ sinh đến dưới 15 tuổi.

    + Nhóm tuổi sinh sản và lao động : từ 15 đến 64 tuổi.

    + Nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng nhọc : từ 65 tuổi trở lên.

    Có ba dạng tháp tuổi:

    Bảng 48.2: Các biểu hiện ở 3 dạng tháp tuổi

    Hình 48.2 a SGK là hình tháp dân số có đáy rộng chứng tỏ số trẻ em sinh ra hằng nàm cao. Cạnh tháp xiên nhiều và đỉnh tháp nhọn biểu hiện tỉ lệ người tử vong cao. Tuổi thọ trung bình thấp. Đáy là dạng hình tháp thường gặp ở các nước đang phát triển.

    Hịnh 48.2. b SGK là hình tháp có đáy rộng, song các cạnh tháp ít xiên hơn ở dạng hình tháp phát triển, biểu thị tì lệ sinh cao và tỉ lệ tử vong đã giảm (vẫn còn cao nhưng giảm hơn ờ hình 48.2a. Số trẻ em dưới 15 tuổi chiếm tỉ lệ cao (chiếm khoảng 35% tỉ lệ dân số). Tuổi thọ trung bình tăng lên. Đáy là dạng hình tháp thường gặp ở các nước đang phát triển.

    Hình 48.2. c SGK là hình tháp dàn số có đáy hẹp, đinh không nhọn, cạnh tháp gần như thẳng đứng, biểu thị tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong đều thấp. Tuổi thọ trung bình cao. Đó là dạng hình tháp thường gặp ở các nước công nghiệp phát triển.

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 145: Quần thể người

    Bạn đang xem bài viết Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 145: Quần thể người.

    Bài viết được tổng hợp bởi website https://dethithuvn.com

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    Tags: Giải bài tập môn Sinh học lớp 9, Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 145, Quần thể người, sinh học 9, sinh học lớp 9, sinh lớp 9

    Chia sẻ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giải Các Bài Tập Di Truyền Quần Thể ( Cơ Bản )
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 48. Quần Thể Người
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 16: Thân To Ra Do Đâu?
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 19: Đặc Điểm Ngoài Của Lá
  • Bài 4. Có Phải Tất Cả Thực Vật Đều Có Hoa
  • Giải Bài Tập Trang 145 Sgk Sinh Lớp 9: Quần Thể Người

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 48: Quần Thể Người
  • Giải Bài Tập Sinh 9
  • Giải Bài Tập Sinh Học 10
  • Bài 18 Prôtêin (Giải Bài 1,2,3,4 Sgk Trang 56 Sinh 9)
  • Giải Bài Tập Trang 36 Sgk Sinh Lớp 9: Phát Sinh Giao Tử Và Thụ Tinh
  • Giải bài tập trang 145 SGK Sinh lớp 9: Quần thể người

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

    được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về quần thể người trong chương trình học môn Sinh học 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập trang 134 SGK Sinh lớp 9: Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vậtGiải bài tập trang 142 SGK Sinh lớp 9: Quần thể sinh vật

    A. Tóm tắt lý thuyết: Quần thể người

    Ngoài những đặc điểm chung của một quần thể sinh vật, quần thể người còn có những đặc trưng mà các quần thể sinh vật khác không có. Đó là những đặc trưng về kinh tế – xã hội như pháp luật, hôn nhân, giáo dục, văn hóa. Sự khác nhau đó là do con người có lao động có tư duy. Những đặc trưng về tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi, sự tăng, giảm dần số có ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng cuộc sống của con người và các chính sách kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia. Để có sự phát triển bền vững, mỗi quốc gia cần phải phát triển dân số hợp lí. Không để dân số tăng quá nhanh dẫn tới thiếu nơi ở, nguồn thức ăn, nước uống, ô nhiễm môi trường, tàn phá rừng và các tài nguyên khác. Hiện nay, Việt Nam đang thực hiện Pháp lệnh dân số nhằm mục đích đảm bảo chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã hội. Số con sinh ra phải phù hợp với khả năng nuôi dưỡng, chăm sóc của mỗi gia đình và hài hòa với sự phát triển kinh tế – xã hội, tài nguyên, môi trường của đất nước.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 145 Sinh học lớp 9: Quần thể người

    Bài 1: (trang 145 SGK Sinh 9)

    Vì sao quần thể người lại có một số đặc trưng mà quần thể sinh vật khác không có?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Quần thể người có một số đặc trưng mà quần thể sinh vật khác không có là do con người có tư duy, có trí thông minh nên có khả năng tự điều chỉnh các đặc trưng sinh thái trong quần thể, đồng thời cải tạo thiên nhiên.

    Bài 2: (trang 145 SGK Sinh 9)

    Hình tháp dân số trẻ và hình tháp dân số già khác nhau như thế nào?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Hình tháp dân số trẻ là hình tháp dân số có đáy rộng do số lượng trẻ em sinh ra hàng năm cao. Cạnh tháp xiên nhiều và đỉnh tháp nhọn biểu hiện tỉ lệ người tử vong cao. Tuổi thọ trung bình thấp

    Hình tháp dân số già là hình tháp dân số có đáy hẹp, đỉnh không nhọn, cạnh tháp gần như thẳng đứng, biểu thị tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong đều thấp. Tuổi thọ trung bình cao.

    Bài 3: (trang 145 SGK Sinh 9)

    Ý nghĩa của việc phát triển dân số hợp lý của mỗi quốc gia là gì?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    Phát triển dân số hợp lí là điều kiện để phát triển bền vững của mỗi Quốc gia, tạo sự hài hòa giữa phát triển kinh tế – xã hội với sử dụng hợp lí tài nguyên, môi trường của đất nước.

    Phát triển dân số hợp lí là không để dân số tăng quá nhanh dẫn tới thiếu nơi ở, nguồn thức ăn, nước uống, ô nhiễm môi trường, tàn phá rừng và các tài nguyên khác.

    Phát triển dân số hợp lí là nhằm mục đích đảm bảo tốt chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã hội, mọi người trong xã hội đều được nuôi dưỡng, chăm sóc và có điều kiện phát triển tốt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 66 Sgk Sinh Lớp 9: Đột Biến Cấu Trúc Nhiễm Sắc Thể
  • Giải Bài Tập Trang 26 Sgk Sinh Lớp 9: Nhiễm Sắc Thể
  • Giải Bài Tập Ôn Tập Phần Sinh Vật Và Môi Trường ( Bài 1
  • Giải Bài Tập Trang 169 Sgk Sinh Lớp 9: Ô Nhiễm Môi Trường (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Trang 165 Sgk Sinh Lớp 9: Ô Nhiễm Môi Trường
  • Giải Bài Tập Trang 145, 146 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 148 Sgk Toán 4: Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Tỉ Số Của Hai Số Đó
  • Bài Tập Và Thực Hành 4 Trang 65 Sgk Tin Học 11
  • Hướng Dẫn Làm Bài Tập Và Thực Hành 4 Trang 65 Sgk Tin Học 11
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 16 Sgk Toán 4
  • Giải Bài Tập Trang 45 Sgk Toán 5, Bài 1, 2, 3, 4
  • Lời giải bài tập Toán lớp 5

    Giải bài tập trang 145, 146 SGK Toán 5

    Hướng dẫn giải bài Luyện tập chung – SGK toán 5 (bài 1, 2, 3, 4 SGK Toán lớp 5 trang 145, 146)

    Giải Toán lớp 5 trang 145 tập 2 – Luyện tập chung – Bài 1

    b) Một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 12km/giờ. Sau 3 giờ một xe máy cũng đi từ A đến B với vận tốc 36 km/giờ. Hỏi kể từ lúc xe máy bắt đầu đi, sau bao lâu xe máy đuổi kịp xe đạp?

    Hướng dẫn giải

    a) Hai vật chuyển động cùng chiều và xuất phát cùng lúc:

    Bước 1: Tính số ki-lô-mét mà mỗi giờ xe máy gần xe đạp.

    Bước 2: Tính thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp = khoảng cách ban đầu giữa hai xe: số ki-lô-mét mà mỗi giờ xe máy gần xe đạp.

    b) Hai vật chuyển động cùng chiều và xuất phát không cùng lúc:

    Bước 1: Tính số ki-lô-mét xe đạp đi trước xe máy (chính là quãng đường xe đạp đi được trong 3 giờ).

    Bước 2: Tính số ki-lô-mét mà mỗi giờ xe máy gần xe đạp.

    Bước 3: Tính thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp = số ki-lô-mét xe đạp đi trước xe máy: Số ki-lô-mét mà mỗi giờ xe máy gần xe đạp.

    Đáp án

    Sau mỗi giờ xe máy gần xe đạp là:

    36 – 12 = 24 km

    Thời gian đi để xe máy đuổi kịp xe đạp là:

    48 : 24 = 2 giờ

    b) Xe đap đi trước xe máy quãng đường là:

    12 x 3 = 36 km

    Sau mỗi giờ xe máy đến gần xe đạp là:

    36 – 12 = 24 (km).

    Thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp là:

    36 : 24 = 1,5 (giờ)

    1,5 giờ = 1 giờ 30 phút.

    Đáp số: 1 giờ 30 phút.

    Giải Toán lớp 5 trang 146 tập 2 – Luyện tập chung – Bài 2

    Loài báo gấm có thể chạy với vận tốc 120km/giờ. Hỏi vận tốc đó báo gấm chạy trong

    Hướng dẫn giải

    Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian.

    Đáp án

    Báo gấm chạy trong

    120×

    Giải Toán lớp 5 trang 146 tập 2 – Luyện tập chung – Bài 3

    Một xe máy đi từ A lúc 8 giờ 37 phút với vận tốc 36 km/giờ. Đến 11 giờ 7 phút một ô tô cũng đi từ A đuổi theo xe máy với vận tốc 54km/giờ. Hỏi ô tô đuổi kịp xe máy lúc mấy giờ

    Hướng dẫn giải

    Hai xe chuyển động cùng chiều và xuất phát không cùng lúc. Để giải bài này ta có thể làm như sau:

    Bước 1: Tính thời gian xe máy đi trước ô tô = 11 giờ 7 phút – 8 giờ 37 phút = 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ.

    Bước 2: Tính số ki-lô-mét ô tô đi trước xe máy (chính là quãng đường xe máy đi được trong 2,5 giờ).

    Bước 3: Tính số ki-lô-mét mà mỗi giờ ô tô gần xe máy.

    Bước 4: Tính thời gian đi để ô tô đuổi kịp xe đạp = số ki-lô-mét ô tô đi trước xe máy : số ki-lô-mét mà mỗi giờ ô tô gần xe máy.

    Bước 5: Thời gian lúc ô tô đuổi kịp xe máy = thời gian lúc ô tô xuất phát + thời gian đi để ô tô đuổi kịp xe máy.

    Đáp án

    Thời gian xe máy đi trước ô tô là:

    11 giờ 7 phút – 8 giờ 37 phút = 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ.

    Đến 11 giờ 7 phút xe máy đã đi được quãng đường là:

    36 x 2,5 = 90 (km)

    Sau mỗi giờ, ô tô đến gần xe máy là:

    54 – 36 = 18 (km).

    Thời gian để ô tô đuổi kịp xe máy là:

    90 : 18 = 5 (giờ).

    Ô tô đuổi kịp xe máy lúc:

    11 giờ 7 phút + 5 giờ = 16 giờ 7 phút (hay 4 giờ 7 phút chiều).

    Đáp số: 16 giờ 7 phút.

    Ngoài các dạng bài tập SGK Toán 5, các em học sinh lớp 5 còn có thể tham khảo lời giải hay Vở bài tập Toán lớp 5 hay đề thi học kì 1 lớp 5 và đề thi học kì 2 lớp 5 các môn Toán, Tiếng việt, Tiếng Anh, Khoa học, Sử, Địa, Tin học chuẩn kiến thức kỹ năng của các trường trên cả nước mà chúng tôi đã sưu tầm và chọn lọc. Các em học sinh cùng các thầy cô tham khảo chi tiết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 5 Sgk Toán 4
  • Giải Bài Tập Trang 27, 28 Sgk Toán 4: Tìm Số Trung Bình Cộng
  • Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 117
  • Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 100
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 47 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập 8 Trang 129 Hóa 12

    --- Bài mới hơn ---

  • ✅ Sách Giáo Khoa Hóa Học Nâng Cao Lớp 12
  • Bài Tập 1,2,3,4,5,6 Trang 36,37 Hóa Lớp 12: Luyện Tập Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cacbohiđrat
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5 ,6,7 Trang 145,146 Hóa Học 8: Nồng Độ Dung Dịch
  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 48 Sgk Hóa Lớp 12: Amino Axit
  • Bài 1,2,3,4, 5,6,7,8, 9,10,11,12 Trang 47,48 Sgk Hóa 10: Sự Biến Đổi Tuần Hoàn Tính Chất Của Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Giải Bài Tập 2 Trang 27 Ngữ Văn 11 Tập 2, Giải Bài Tập 3 Trang 14 Địa Lý 9, Giải Trang 100, Giải Bài Tập Địa Lí 9 Trang 123, Giải Bài Tập 3 Trang 157 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 3 Trang 37 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 97 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 4 Hóa 11 Trang 159, Giải Bài Tập 4 Sgk Hóa 9 Trang 14, Giải Bài Tập 4 Tin Học 8 Sgk Trang 70, Giải Trang 32, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 4 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập Trang 32, Giải Bài Tập 5 Hóa 10 Trang 108, Giải Bài Tập 5 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 122, Giải Trang 34, Giải Bài Tập 3 Trang 133 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 126, Giải Bài Tập Hóa 9 Trang 143, Giải Bài Tập Hóa 8 Sgk Trang 11, Giai Bai 3 Trang 60, Giải Bài 6 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài 7 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 130 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 94 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 Trang 139 Hóa 9, Giải Bài Tập 1 Hóa 11 Trang 132, Giải Bài Tập 1 Trang 106 Hóa 10, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Đại Số 11, Giải Bài Tập 1 Trang 143 Địa Lý 12, Giải Bài Tập 1 Trang 86 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 2 Trang 102 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 2 Trang 73 Tin Học 11, Giải Bài Tập 3 Trang 101 Lớp 12, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 60, Giải Bài Tập 5 Lý 11 Trang 148, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Trang 19, Giải Bài Tập 9 Trang 212 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 9 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 9 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 9 Hóa 10 Trang 139, Giải Bài Tập 7 Tin Học 11 Trang 51, Giải Bài Tập 7 Trang 116 Hóa 11, Giải Bài Tập 8 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 8 Trang 143 Hóa 9, Giải Bài Tập 7 Trang 176 Đại Số 11, Giải Bài Tập 8 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 8 Trang 129 Hóa 12, Giải Bài Tập 8 Trang 101 Hóa 8, Giải Bài Tập 7 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 7 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 8 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 147, Giải Bài Tập 9 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Trang 80 Tin Học 11, Giải Bài Tập 5 Sgk Hoá 12 Trang 165, Giải Bài Tập 5 Trang 125 Lý 12, Giải Bài Tập 5 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 6 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 6 Tin Học 8 Sgk Trang 61, Giải Bài Tập 6 Trang 132 Hóa 11, Giải Bài Tập 6 Trang 141 Sgk Đại Số 11, Giải Bài Tập 6 Trang 166 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 3 Địa Lí 9 Trang 10, Giải Bài Tập Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 97 Trang 105, Giải Bài Tập 6a Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 7 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 7 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 139, Giải Trang 10 Đến 17 Lớp 6, Giải Bài Tập 3 Trang 123 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 9 Trang 159 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 7 Trang 166 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 4 Trang 148 Đại Số 10, Giải Bài Tập 9 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 9 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 4 Địa 10 Trang 137, Giải Bài Tập 8 Trang 136 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 145 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Trang 21, Giải Bài Tập 8 Trang 159 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 7 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 5 Trang 112 Hóa 9, Giải Bài Tập 9 Trang 187 Hóa 11, Giải Bài Tập 5 Trang 145 Hóa 11, Giải Bài Tập 8 Trang 189 Sgk Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Trang 195 Hóa 11, Giải Bài Tập 6 Trang 140 Đại Số 10, Giải Bài Tập 4 Trang 137 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 6 Trang 157 Vật Lý 11,

    Giải Bài Tập 2 Trang 27 Ngữ Văn 11 Tập 2, Giải Bài Tập 3 Trang 14 Địa Lý 9, Giải Trang 100, Giải Bài Tập Địa Lí 9 Trang 123, Giải Bài Tập 3 Trang 157 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 3 Trang 37 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 97 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 4 Hóa 11 Trang 159, Giải Bài Tập 4 Sgk Hóa 9 Trang 14, Giải Bài Tập 4 Tin Học 8 Sgk Trang 70, Giải Trang 32, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 4 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập Trang 32, Giải Bài Tập 5 Hóa 10 Trang 108, Giải Bài Tập 5 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 122, Giải Trang 34, Giải Bài Tập 3 Trang 133 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 126, Giải Bài Tập Hóa 9 Trang 143, Giải Bài Tập Hóa 8 Sgk Trang 11, Giai Bai 3 Trang 60, Giải Bài 6 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài 7 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 130 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 94 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 Trang 139 Hóa 9, Giải Bài Tập 1 Hóa 11 Trang 132, Giải Bài Tập 1 Trang 106 Hóa 10, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Đại Số 11, Giải Bài Tập 1 Trang 143 Địa Lý 12, Giải Bài Tập 1 Trang 86 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 2 Trang 102 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 2 Trang 73 Tin Học 11, Giải Bài Tập 3 Trang 101 Lớp 12, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 60, Giải Bài Tập 5 Lý 11 Trang 148, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Trang 19, Giải Bài Tập 9 Trang 212 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 9 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 9 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 9 Hóa 10 Trang 139, Giải Bài Tập 7 Tin Học 11 Trang 51, Giải Bài Tập 7 Trang 116 Hóa 11, Giải Bài Tập 8 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 8 Trang 143 Hóa 9, Giải Bài Tập 7 Trang 176 Đại Số 11,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Hóa 12 Bài 8: Thực Hành: Điều Chế Tính Chất Hóa Học Của Este Và Cacbohiđrat
  • Hoá Học 12 Bài 10: Amino Axit
  • Bán Tài Liệu File Word Môn Hóa
  • Phương Pháp Giải Bt Hóa
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6,7,8 Trang 111 Sgk Hóa 12: Kim Loại Kiềm Và Hợp Chất Quan Trọng Của Kim Loại Kiềm
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 145 Sgk Toán 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 163, 164 Sgk Toán 5: Ôn Tập Phép Chia
  • Giải Bài Tập Trang 164, 165 Sgk Toán 5: Luyện Tập Phép Chia
  • Giải Bài Tập Trang 158, 159 Sgk Toán 5: Ôn Tập Về Phép Cộng
  • Bài Tập 1,2,3 Trang 75 Toán 5: Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm
  • Giải Bài Tập Trang 135 Sgk Toán 5: Nhân Số Đo Thời Gian Với Một Số
  • a) Quãng đường AB dài 180km. Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 54km/giờ, cùng lúc đó một xe máy đi từ B đến A với vận tốc 36km/giờ. Hỏi kể từ lúc bắt đầu đi, sau mấy giờ ô tô gặp xe máy ?

    b) Quãng đường AB dài 276km. Hai ô tô khởi hành cùng một lúc, một xe đi từ A đến B với vận tốc 42km/giờ, một xe đi từ B đến A với vận tốc 50m/giờ. Hỏi kể từ lúc bắt đầu đi, sau mấy giờ hai ô tô gặp nhau ?

    Bài giải:

    a) Sau mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi được quãng đường là: 54 + 36 = 90 (km).

    Thời gian đi để ô tô gặp xe máy là: 180 : 90 = 2 (giờ).

    b) Sau mỗi giờ, cả hai ô tô đi được quãng đường là:

    42 + 50 = 92 (km).

    Thời gian để hai ô tô gặp nhau là: 276 : 92 = 3 (giờ).

    Đáp số: 3 giờ.

    Bài 2 trang 145 sgk toán 5 tiết 137 luyện tập chung

    Một ca nô đi từ A đến B với vận tốc 12km/giờ. Ca nô khởi hành lúc 7 giờ 30 phút và đến B lúc 11 giờ 15 phút. Tính độ dài quãng đường AB.

    Bài giải:

    Thời gian ca nô đi từ A đến B là:

    11 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 3 giờ 45 phút = 3,75 giờ.

    Quãng đường AB là: 12 x 3,75 = 45 (km).

    Đáp số: 45km.

    Bài 3 trang 145 sgk toán 5 tiết 137 luyện tập chung

    Một con ngựa chạy đua trên quãng đường 15km hết 20 phút. Tính vận tốc của con ngựa đó với đơn vị đo là m/phút.

    Bài giải:

    Cách 1: 15km = 15000m.

    Vận tốc chạy của ngựa là:

    15000 : 20 = 750 (m/phút).

    Cách 2: Vận tốc chạy của ngựa là:

    15 : 20 = 0,75 (km/phút).

    0,75km/phút = 750 m/phút.

    Đáp số: 750 m/phút.

    Bài 4 trang 145 sgk toán 5 tiết 137 luyện tập chung

    Hai thành phố A và B cách nhau 135km. Một xe máy đi từ A đến B với vận tốc 42km/giờ. Hỏi sau khi khởi hành 2 giờ 30 phút xe máy còn cách B bao nhiêu ki-lô-mét?

    Bài giải:

    2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

    Quãng đường xe máy đi được sau 2,5 giờ là:

    42 x 2,5 = 105 (km)

    Xe máy còn cách B số ki-lô-mét là:

    135 – 105 = 30 (km).

    Đáp số: 30km.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 171, 172 Sgk Toán 5: Luyện Tập (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Trang 172 Sgk Toán 5: Luyện Tập (Tiếp Theo)
  • Ôn Tập : Biểu Đồ Tiếp Trang 30 Sách Giáo Khoa
  • Bài 1,2,3,4 Trang 176 Môn Toán 5: Luyện Tập Chung Tiết 170
  • Giải Bài Tập Trang 175 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5 ,6,7 Trang 145,146 Hóa Học 8: Nồng Độ Dung Dịch

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 48 Sgk Hóa Lớp 12: Amino Axit
  • Bài 1,2,3,4, 5,6,7,8, 9,10,11,12 Trang 47,48 Sgk Hóa 10: Sự Biến Đổi Tuần Hoàn Tính Chất Của Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Câu 6.6 Trang 48 Sách Bt Hóa Lớp 12 Nâng Cao: Hãy Dự Đoán Bán Kính Của Những Ion Thay Đổi Như Thế Nào.
  • Giải Bài 1,2,3,4,5, 6,7,8,9 Trang 35 Sgk Hóa 10: Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Giải Bài Tập Trang 35 Sgk Hóa Học Lớp 10: Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Bài 42 Hóa 8: giải bài 1,2 trang 145; bài 3, 4, 5, 6, 7 trang 146 SGK Hóa 8 – Nồng độ dung dịch

    1. Nồng độ phần trăm cho biết số gam chất tan có trong 100 g dung dịch:

    Bài 1. Bằng cách nào có được 200 g dung dịch BaCl 2 5% ?

    A. Hòa tan 190 g BaCl 2 trong 10 g nước.

    B. Hòa tan 10 g BaCl 2 trong 190 g nước.

    C. Hòa tan 200 g BaCl 2 trong 10 g nước.

    D. Hòa tan 10 g BaCl 2 trong 200 g nước.

    Tìm kết quả đúng.

    Câu B đúng

    Bài 2 trang 145 Tìm nồng độ mol của 850 ml dung dịch có hòa tan 20 g KNO 3. Kết qủa sẽ là:

    A. 0,233 M; B. 23,3 M; C. 2,33 M; D. 233M

    Tìm đáp số đúng.

    Câu A đúng.

    Bài 3. Hãy tính nồng độ mol của mỗi dung dịch sau:

    a) 1 mol KCl trong 750 ml dung dịch.

    b) 0,5 mol MgCl 2 trong 1,5 lít dung dịch

    c) 400g CuSO 4 trong 4 lít dung dịch

    d) 0,06 mol Na 2CO 3 trong 1500 ml dung dịch

    Hướng dẫn:

    Nồng độ mol của dung dịch:

    a. 1 lít dung dịch NaCl 0,5 M

    b. 500 mol dung dịch KNO 3 2 M.

    c. 250 ml dung dịch CaCl 2 0,1 M

    d. 2 lít dung dịch Na 2SO 4 0,3 M

    Bài giải:

    a) Số mol NaCl: n NaCl = 1000.0,5/1000 = 0,5 mol

    Khối lượng NaCl: m NaCl = 0,5(23 + 35,5) = 29,25

    b. Số mol KNO 3:

    Bài 5 trang 146: Hãy tính nồng độ phần trăm của những dung dịch sau:

    a) 20 g KCl trong 600 g dung dịch

    b) 32 g NaNO 3 trong 2 kg dung dịch

    c) 75 g K 2SO 4 trong 1500 g dung dịch.

    Bài 6: Tính số gam chất tan cần dùng để pha chế mỗi dung dịch sau:

    a) 2,5 lít dung dịch NaCl 0,9 M

    b) 50 g dung dịch MgCl 2 4%

    c) 250 ml dung dịch MgSO 4 0,1 M

    Giải bài 6: Số gam chất tan cần dùng:

    Nồng độ phần trăm của dung dịch muối:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập 1,2,3,4,5,6 Trang 36,37 Hóa Lớp 12: Luyện Tập Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cacbohiđrat
  • ✅ Sách Giáo Khoa Hóa Học Nâng Cao Lớp 12
  • Giải Bài Tập 8 Trang 129 Hóa 12
  • Giải Hóa 12 Bài 8: Thực Hành: Điều Chế Tính Chất Hóa Học Của Este Và Cacbohiđrat
  • Hoá Học 12 Bài 10: Amino Axit
  • Giải Bài Tập 3: Trang 37 Sgk Hóa Học 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập 3: Trang 37 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 7 Luyện Tập: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cacbohiđrat
  • Giải Bài 1,2,3,4 Trang 91 Hóa Lớp 12: Hợp Kim
  • Bài 19 : Hợp Kim
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 12: Sự Biến Đổi Chất
  • Chương 2: Cacbohiđrat – Hóa Học 12

    Giải Bài Tập SGK: Bài 7 Luyện Tập Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cacbohiđrat

    Bài Tập 3 Trang 37 SGK Hóa Học Lớp 12

    Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các dung dịch riêng biệt trong mỗi nhóm chất sau:

    a) Glucozơ, glixerol, anđehit axetic.

    b) Glucozơ, saccrozơ, glixerol.

    c) Saccarozơ, anđehit axetic và tinh bột.

    Lời Giải Bài Tập 3 Trang 37 SGK Hóa Học 12 Câu a:

    Ta có thể dùng thuốc thử ()(Cu(OH)_2)

    Hiện tượng nhận được là: Hai mẫu thử tạo thành dung dịch màu xanh và Glucozơ và Glixerol. Sau đó ta đun nóng cả hai mẫu thử trên, mẫu nào có kết tủa đỏ gạch ((Cu_2O) là glucozơ, còn lại không thay đổi màu xanh là Glixerol.

    (C_5H_11O_5CHO + 2Cu(OH)_2 + NaOH overset{t^{0}}{rightarrow} C_5H_11O_5COONa + Cu_2O↓ + 3H_2O)

    Câu b:

    Ta có thể dùng thuốc thử (AgNO_3/NH_3)

    Hiện tượng:

    Sau đó ta cho mẫu thử tác dụng với dung dịch (AgNO_3/NH_3), tiếp tục đun nhẹ nhận ra glucozơ do có xuất hiện kết tủa trắng (Ag)

    (C_5H_11O_5CHO + 2AgNO_3 + 3NH_3 + H_2O overset{t^{0}}{rightarrow} C 5 H 11 O 5 COONH_4 + 2Ag↓ + 2NH_4NO_3)

    Hai mẫu thử còn lại đem đun nóng với dung dịch (H_2SO_4) sau đó cho tác dụng tiếp với dung dịch (AgNO_3/NH_3), đun nhẹ nhận ra saccarozơ.

    ​(C_12H_22O_11 + H_2O overset{xt, t^{0}}{rightarrow} C_6H_12O_6 + C_6H_12O_6) ( Phản ứng thủy phân Saccarozơ trong môi trường axit tạo glucozơ, rồi Glucozơ tráng bạc) ​

    Còn lại là Glixerol

    Câu c:

    Ta có thể dùng thuốc thử (I_2) và (AgNO_3/NH_3)

    Hiện tượng

    Dung dịch iot, nhận ra hồ tinh bột. Cho dung dịch (AgNO_3/NH_3) vào hai mẫu thử nào có kết tủa trắng là anđehit axetic.

    (CH_3CHO + 2AgNO_3 + 3NH_3 + H_2O overset{t^{0}}{rightarrow} CH_3COONH_4 + 2Ag↓ + 2NH_4NO_3 )

    Lời giải bài tập tự luận bài yêu cầu trình baỳ các phương pháp hóa học để phân biệt các dung dịch. Lời giải bài tập 3 trang 37 sgk hóa học lớp 12 chương 2 bài 7.

    Các bạn đang xem Bài Tập 3 Trang 37 SGK Hóa Học Lớp 12 thuộc Bài 7: Luyện Tập Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cacbohiđrat tại Hóa Học Lớp 12 môn Hóa Học Lớp 12 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 9 Amin
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 12 Bài 1: Este
  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 12
  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 1: Este
  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 1 Este Chi Tiết Nhất
  • Giải Bài Tập 6: Trang 37 Sgk Hóa Học 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 40: Dung Dịch
  • Giải Bài 1,2,3,4,5,6,7 Trang 45 Hóa Lớp 11: Axit Nitric Và Muối Nitrat
  • 120 Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa 12 Chương 6: Kim Loại Kiềm, Kim Loại Kiềm Thổ, Nhôm Có Đáp Án Hay Nhất.
  • 3 Bí Kíp ‘thần Tốc’ Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 10 Chương Oxi
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 12 Nâng Cao Bài 6: Saccarozơ
  • Chương 2: Cacbohiđrat – Hóa Học 12

    Giải Bài Tập SGK: Bài 7 Luyện Tập Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cacbohiđrat

    Bài Tập 6 Trang 37 SGK Hóa Học Lớp 12

    Đốt cháy hoàn toàn 16,2 gam một cacbonhidrat X thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 9,0 gam nước.

    a) Tìm công thức đơn giản nhất của X, X thuộc loại cacbonhiđrat nào đã được học?

    b) Đun 16,2 gam X trong dung dịch axit thu được dung dịch Y. Cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được bao nhiêu gam Ag? Giả sử hiệu suất của quá trình bằng 80%.

    Lời Giải Bài Tập 6 Trang 37 SGK Hóa Học 12

    Các bước giải bài tập 6 trang 37 như sau:

    Bước 1: Tính số mol Glucozơ

    Bước 2: 1 mol Glucozơ tạo 2 mol Ag. Cùng với hiệu suất phản ứng ta suy ra được khối lượng Ag.

    Lời giải chi tiết: Câu a:

    Gọi công thức của X là ()(C_xH_yO_z)

    Ta có:

    (\ m_{C} = frac{13,44 . 12}{22,4} = 7,2 (gam); m_{H} = frac{9.2}{18} = 1 (gam) \ \ M_{O} = 16,2 – 7,2 = 8 (gam) \ \ Rightarrow x : y : z = frac{7,2}{12} : frac{1}{1} : frac{8}{16}= 0,6 : 1 : 0,5 = 6 : 10 : 5)

    Vậy CTPT của X là ((C_6H_10O_5)), X là polisaccarit.

    Câu b:

    ((C_{6}H_{10}O_{5})n+ nH_{2}O xrightarrow[ ]{ H^+, t^0} nC_{6}H_{12}O_{6})

    1 mol n mol

    (frac{16,2}{162n} mol) a mol

    ⇒ a = 0,1 mol

    (C_5H_11O_5CH=O + 2AgNO_3+ 3NH_3+ H_2O → C_5H_11O_5COONH_4+ 2Ag ↓ + 2NH_4NO_3).

    Theo phương trình, ta có: (n_Ag)= 0,2 mol

    Vì hiệu suất phản ứng bằng 80%

    (Rightarrow m_{Ag} = frac{0,2 . 108.80}{100}= 17,28 (gam).)

    Lời giải bài tập 6 trang 37 sgk hóa học lớp 12 chương 2 bài 7. Bài yêu cầu tính khối Ag tìm được. Hy vọng lời giải sẽ giúp ích cho các bạn.

    Các bạn đang xem Bài Tập 6 Trang 37 SGK Hóa Học Lớp 12 thuộc Bài 7: Luyện Tập Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cacbohiđrat tại Hóa Học Lớp 12 môn Hóa Học Lớp 12 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 6 Trang 14 Sgk Hóa 10
  • Giải Bài Tập Địa Lí 7 Sách Giáo Khoa
  • Giải Bài Tập 3 Địa Lí 9 Trang 10
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 6: Hệ Quả Chuyển Động Xung Quanh Mặt Trời Của Trái Đất
  • Bài 6: Hệ Quả Vận Động Quanh Mặt Trời Của Trái Đất Địa Lý 10
  • Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 12 Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 12 Nâng Cao Bài 6
  • Giải Bài Tập Trang 6 Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Oxit Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 9
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hóa 10 Chương Nguyên Tử Trang 30 Sgk
  • Giải Bài Tập 6: Trang 34 Sgk Hóa Học 12
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 210 Sách Giáo Khoa Hóa Học 11
  • * Bài 13: Peptit và protein * Bài 14: Luyện tập: Cấu tạo và tính chất của amin, amino axit và protein * Bài 15: Bài thực hành 2: Một số tính chất của amin, amino axit và protein

    * Bài 19: Kim loại và hợp kim * Bài 20: Dãy điện hóa kim loại * Bài 21: Luyện tập: Tính chất của kim loại * Bài 23: Sự ăn mòn kim loại * Bài 24: Điều chế kim loại * Bài 25: Luyện tập: Sự điện phân – Sự ăn mòn kim loại – Điều chế kim loại * Bài 26: Bài thực hành 3: Dãy điện hóa của kim loại. Điều chế kim loại * Bài 27: Bài thực hành 4: Ăn mòn kim loại. Chống ăn mòn kim loại

    * Bài 29: Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm * Bài 30: Kim loại kiềm thổ * Bài 31: Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ * Bài 32: Luyện tập: Tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ * Bài 34: Một số hợp chất quan trọng của nhôm * Bài 35: Luyện tập: Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm * Bài 36: Bài thực hành số 5: Tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất của chúng * Bài 37: Bài thực hành số 6: Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm

    * Bài 39: Một số hợp chất của crom * Bài 39: Một số hợp chất của crom * Bài 41: Một số hợp chất của sắt * Bài 43: Đồng và một số hợp chất của đồng * Bài 44: Sơ lược về một số kim loại khác * Bài 45: Luyện tập: Tính chất của crom, sắt và những hợp chất của chúng * Bài 46: Luyện tập: Tính chất của đồng và hợp chất của đồng. Sơ lược về các kim loại Ag, Au, Ni, Zn, Sn, Pb * Bài 47: Bài thực hành 7: Tính chất hóa học của crom, sắt, đồng và những hợp chất của chúng

    * Bài 48: Nhận biết một số cation trong dung dịch * Bài 49: Nhận biết một số anion trong dung dịch * Bài 50: Nhận biết một số chất khí * Bài 51: Chuẩn độ axit – bazơ * Bài 52: Chuẩn độ oxi hóa – khử bằng phương pháp pemanganat * Bài 53: Luyện tập: Nhận biết một số chất vô cơ * Bài 54: Bài thực hành 8: Nhân biệt một số ion trong dung dịch * Bài 55: Bài thực hành 9: Chuẩn độ dung dịch

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 12 Nâng Cao Bài 6: Saccarozơ
  • 3 Bí Kíp ‘thần Tốc’ Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 10 Chương Oxi
  • 120 Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa 12 Chương 6: Kim Loại Kiềm, Kim Loại Kiềm Thổ, Nhôm Có Đáp Án Hay Nhất.
  • Giải Bài 1,2,3,4,5,6,7 Trang 45 Hóa Lớp 11: Axit Nitric Và Muối Nitrat
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 40: Dung Dịch
  • Giải Hóa Lớp 12 Bài 1: Este

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Và Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 12
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Phản Ứng Este Hóa
  • Các Dạng Bài Tập Este Và Phương Pháp Giải Bài Tập Este Khó
  • Bài 1 Este Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Thủy Phân Este Đa Chức
  • Giải Hóa lớp 12 bài 1: Este

    Bài 1 (trang 7 SGK Hóa 12):

    Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc S (sai) trong mỗi ô trống bên cạnh các câu sau:

    a) Este là sản phẩm của phản ứng giữa axit và ancol.

    b) Este là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm COO .

    e) Sản phẩm của phản ứng giữa axit và ancol là este.

    Lời giải:

    a – Đ.

    b – S.

    c – Đ.

    d – Đ.

    e – S.

    Bài 2 (trang 7 SGK Hóa 12):

    Ứng với công thức C4H8O2 có bao nhiêu đồng phân este của nhau?

    A. 2.

    B. 3.

    C. 4.

    D. 5.

    Lời giải:

    Đáp án C.

    Bài 3 (trang 7 SGK Hóa 12):

    Chất X có CTPT C4H8O2. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức C2H3O2 Na. Công thức cấu tạo của X là:

    Lời giải:

    Đáp án C.

    Bài 4 (trang 7 SGK Hóa 12):

    Phản ứng thủy phân của este trong môi trường axit và môi trường bazơ khác nhau ở điểm nào?

    Lời giải:

    Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch, este vẫn còn, nổi lên trên bề mặt dung dịch.

    Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm xảy ra nên este đã phản ứng hết. Còn được gọi là phản ứng xà phòng hóa.

    Bài 5 (trang 7 SGK Hóa 12):

    Khi thủy phân este X có công thức phân tử C4H8O2 trong dung dịch NaOh thu được hỗn hợp 2 chất hữu cơ Y, Z trong đó Z có tỉ khối hơi so với H2 bằng 23.

    Tên của X là:

    A. Etyl axetat.

    B. Metyl axetat.

    C. Metyl propionat.

    D. Propyl fomiat.

    Lời giải:

    Đáp án A.

    Ta có.

    Bài 6 (trang 7 SGK Hóa 12):

    Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam este X đơn chức thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam nước.

    a) Xác định công thức phân tử của X.

    b) Đun 7,4 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 3,2 gam ancol X và một lượng muối Z. Viết công thức cấu tạo của X và tính khối lượng của Z.

    Lời giải:

    Ta có

    Số mol nước là: n = 5,4/27 = 0,3 (mol)

    Số mol X là n x = 7,4/74 = 0,1 (mol)

    Cọi CTPT RCOOR1

    RCOOR1 + NaOH → RCOONa + R1OH

    Y: R1OH

    Công thức cấu tạo của X:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 4: Luyện Tập: Este Và Chất Béo
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 4: Luyện Tập: Este Và Chất Béo
  • Giải Bài Tập Hoá 12 Bài 4 Luyện Tập Este Và Chất Béo Hay Nhất
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 4: Luyện Tập Este Và Chất Béo
  • Địa Lí 9 Bài 34: Thực Hành Phân Tích Một Số Ngành Công Nghiệp Trọng Điểm Ở Đông Nam Bộ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100