Top #10 ❤️ Giải Bài Tập Hóa Sgk 10 Trang 138 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Caffebenevietnam.com

Bài 1,2,3, 4,5,6 ,7,8,9,10 Trang 138,139 Sgk Hóa Lớp 10: Hiđro Sunfua

Giải Bài 1,2,3, 4,5,6 Trang 138 Hóa Học 8: Dung Dịch

Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 11 Sách Giáo Khoa Hóa Học 10 Nâng Cao

Bài 22 : Luyện Tập Tính Chất Của Kim Loại

Giải Bài Tập Trang 51 Sgk Hóa Học Lớp 10: Ý Nghĩa Của Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học

Giải Bài Tập Trang 30 Sgk Hóa Học Lớp 10: Luyện Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử

[Bài 32 Hóa 10] Hiđro Sunfua – Lưu huỳnh đioxit – Lưu huỳnh trioxit: Giải bài 1, 2, 3, 4 trang 138; bài 5, 6, 7, 8, 9, 10 trang 139 SGK Hóa 10.

Bài 1. Lưu huỳnh đioxit có thể tham gia các phản ứng sau :

Câu nào diễn tả không đúng tính chất hóa học của các chất trong những phản ứng trên ?

A.Phản ứng (1) : SO 2 là chất khử, Br 2 là chất oxi hóa.

B. Phản ứng (2) : SO 2 là chất oxi hóa, H 2 S là chất khử.

C. Phản ứng (3) : SO 2 vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa.

D. Phản ứng (1) : Br 2 là chất oxi hóa, phản ứng (2) : H 2 S là chất khử.

Đáp án C.

Bài 2. Hãy ghép cặp chất và tính chất sao cho phù hợp :

Các chất Tính chất của chất

A. S a) chỉ có tính oxi hóa

B. SO 2 b) chỉ có tính khử

C. H 2 S c) có tính oxi hóa và tính khử.

D. H 2SO 4 d) chất khí, có tính oxi hóa và tính khử

e) không có tính oxi hóa và tính khử.

Đáp án: A với c) ; B với d) ; C với b) ; D với a).

Bài 3. Cho phản ứng hóa học :

Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất các chất phản ứng ?

A. H 2S là chất oxi hóa, Cl 2 là chất khử.

B. H 2S là chất khử, H 2 O là chất oxi hóa.

C. Cl 2 là chất oxi hóa, H 2 O là chất khử.

D. Cl 2 là chất oxi hóa, H 2 S là chất khử.

Đáp án D.

Bài 4: Hãy cho biết tính chất hóa học đặc trưng của

a) Hiđro sunfua.

b) lưu huỳnh đioxit.

Dẫn ra những phản ứng hóa học để minh họa.

Giải: a) Tính chất hóa học của hiđro sunfua:

– Hiđro sunfua tan trong nước thành dung dịch axit rất yếu.

– Tính khử mạnh :

b) Tính chất hóa học của lưu huỳnh đioxit

– Lưu huỳnh đioxit là một oxit axit :

+ SO 2 tác dụng với dung dịch bazơ, tạo nên hai muối :

– Lưu huỳnh đioxit là chất khử và là chất oxi hóa

Bài 5: Dẫn khí SO 2 vào dung dịch KMnO 4 màu tím nhận thấy dung dịch bị mất màu, vì xảy ra phản ứng hóa học sau :

a) Hãy cân bằng phương trình hóa học trên bằng phương pháp thăng bằng electron.

b) Hãy cho biết vai trò của SO 2 và KMnO 4 trong các trường hợp trên.

Giải bài 5:

a) Cân bằng phương trình hóa học:

Bài 6. a)Bằng phản ứng hóa học nào có thể chuyển hóa lưu huỳnh thành lưu huỳnh đioxit và ngược lại lưu huỳnh đioxit thành lưu huỳnh ?

b) Khí lưu huỳnh đioxit là khí chủ yếu gây mưa axit. Mưa axit phá hủy những công trình được xây dựng bằng đá, thép.

Tính chất nào của SO 2 đã hủy hoại những công trình này ? Hãy dẫn ra những phản ứng hóa học để chứng minh.

b) Tính khử của SO 2.

Bài 7. Hãy dẫn ra những phản ứng hóa học chứng minh rằng lưu huỳnh đi oxit và lưu huỳnh trioxit là những oxit axit.

Giải bài 7: SO 2 và SO 3 là các oxit axit vì:

– SO 2 và SO 3 tan trong nước tạo thành dung dịch axit.

SO 2 và SO 3 tác dụng với bazơ , oxit bazơ để tạo muối sunfit và sunfat.

Bài 8 trang 139 Hóa học 10: Cho hỗn hợp gồm Fe và FeS tác dụng với dung dịch HCl (dư), thu được 2,464 lít hỗn hợp khí (đktc). Cho hỗn hợp khí này đi qua dung dịch Pb(NO 3) 2 (dư) thu được 23,9 gam kết tủa màu đen.

a) Viết các phương trình phản ứng.

b) Hỗn hợp khí thu được gồm những khí nào ? Thể tích mỗi khí là bao nhiêu (đktc) ?

c) Tính khối lượng của Fe và Fe trong hỗn hợp ban đầu.

Giải bài 8: a) Phương trình hóa học của phản ứng.

x mol x mol.

ymol y mol

0,1 0,1

b) Ta có n hh khí = 2,464 / 22,4 = 0,11 (mol),

=23,9/239 = 0,1 (mol).

Hỗn hợp khí thu được là H 2 và H 2 S.

Vậy V H2 = 0,01. 22,4 = 0,224 (lít),

V H2s = 0,1. 22,4 = 2,24 (lít).

c) m Fe = 56.0,01 = 0,56g ; m FeS = 0,1.88 = 8,8g.

Bài 9 trang 139 Hóa 10: Đốt cháy hoàn toàn 2,04 gam hợp chất A, thu được 1,08 g H 2O và 1,344 l SO 2 (đktc).

a) Hãy xác định công thức phân tử của hợp chất A.

b) Dẫn toàn bộ lượng hợp chất A nói trên qua dung dịch axit sunfuric đặc thấy có kết tủa màu vàng xuất hiện :

– Hãy giải thích hiện tượng và viết các phương trình phản ứng xảy ra.

– Tính khối lượng kết tủa thu được.

Hướng dẫn bài 9:

a) Xác định công thức phân tử của hợp chất A.

Như vậy hợp chất A chỉ gồm hai nguyên tố H và S.

Đặt công thức của hợp chất A là H xS y.

Ta có tỉ lệ y : x = 0,06 : 0,12 = 1 : 2.

Vậy công thức phân tử của A là H 2 S.

b) Phương trình hóa học của phản ứng.

Vậy m S = 0,08.32 = 2,56g.

Bài 10 trang 139 Hóa 10: Hấp thụ hoàn toàn 12,8g SO 2 vào 250 ml dung dịch NaOH 1M.

a) Viết các phương trình hóa học của các phản ứng có thể xảy ra.

b) Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng.

Hướng dẫn: a) Các phản ứng có thể xảy ra:

b) Số mol SO 2: n SO2 = 12,8 /64 = 0,2 mol

Số mol NaOH: n NaOH = 1. 0,25 = 0,25 (mol) Vậy sau phản ứng thứ nhất thì NaOH còn dư nó sẽ tác dụng tiếp với NaHSO 3 theo phản ứng thứ hai

Từ (1) ta có n NaHSO3 = 0,2 mol

Số mol các chất còn lại sau phản ứng (2)

n Na2SO3 = 0,05 (mol)

n NaHSO3 còn lại = 0,15 mol

Khối lượng các muối thu được:

m NaHSO3 = 0,15 . 104 = 15,6 (g)

m Na2SO3 = 0,05 . 126 = 6,3 (g)

Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 132 Sách Giáo Khoa Hóa Học 11

Giải Bài 1,2,3, 4,5,6 ,7,8,9 ,10,11,12,13 Trang 118,119 Hóa Lớp 10: Luyện Tập Nhóm Halogen

Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 118, 119 Sách Giáo Khoa Hóa Học 10

Giải Bài Tập Trang 35 Sgk Hóa Học Lớp 10: Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học

Giải Bài 1,2,3,4,5, 6,7,8,9 Trang 35 Sgk Hóa 10: Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học

Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 138, 139 Sách Giáo Khoa Hóa Học 10

Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô (Có Đáp Án)

Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Có Lời Giải Tham Khảo

Các Bài Tập Môn Kinh Tế Vĩ Mô (Có Đáp Án)

290 Câu Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô Có Lời Giải

7516127 Quạt Giải Nhiệt Xe Bt

Lưu huỳnh đioxit có thể tham gia các phản ứng sau :

Câu nào diễn tả không đúng tính chất hóa học của các chất trong những phản ứng trên ?

A.Phản ứng (1) : SO 2 là chất khử, Br 2 là chất oxi hóa.

B. Phản ứng (2) : SO 2 là chất oxi hóa, H 2 S là chất khử.

C. Phản ứng (3) : SO 2 vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa.

D. Phản ứng (1) : Br 2 là chất oxi hóa, phản ứng (2) : H 2 S là chất khử.

Trả lời.

Đáp án C.

Bài 2 – Trang 138 – SGK Hóa Học 10

Hãy ghép cặp chất và tính chất sao cho phù hợp :

Các chất Tính chất của chất

A. S a) chỉ có tính oxi hóa

B. SO 2 b) chỉ có tính khử

C. H 2 S c) có tính oxi hóa và tính khử.

D. H 2SO 4 d) chất khí, có tính oxi hóa và tính khử

e) không có tính oxi hóa và tính khử.

Trả lời.

A với c) ; B với d) ; C với b) ; D với a).

Bài 3 – Trang 138 – SGK Hóa Học 10

Cho phản ứng hóa học :

Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất các chất phản ứng ?

A. H 2S là chất oxi hóa, Cl 2 là chất khử.

B. H 2S là chất khử, H 2 O là chất oxi hóa.

C. Cl 2 là chất oxi hóa, H 2 O là chất khử.

D. Cl 2 là chất oxi hóa, H 2 S là chất khử.

Trả lời.

Đáp án D.

Bài 4 – Trang 138 – SGK Hóa Học 10

Hãy cho biết tính chất hóa học đặc trưng của

a) Hiđro sunfua.

b) lưu huỳnh đioxit.

Dẫn ra những phản ứng hóa học để minh họa.

a) Tính chất hóa học của hiđro sunfua:

– Hiđro sunfua tan trong nước thành dung dịch axit rất yếu.

– Tính khử mạnh :

H 2S + O 2 (overset{t^{o}}{rightarrow}) 2S + 2H 2 O.

b) Tính chất hóa học của lưu huỳnh đioxit

– Lưu huỳnh đioxit là một oxit axit :

+ SO 2 tan trong nước thành dung dịch axit H 2SO 3, là axit yếu:

+ SO 2 tác dụng với dung dịch bazơ, tạo nên hai muối :

– Lưu huỳnh đioxit là chất khử và là chất oxi hóa

Bài 5 – Trang 139 – SGK Hóa Học 10

Dẫn khí SO 2 vào dung dịch KMnO 4 màu tím nhận thấy dung dịch bị mất màu, vì xảy ra phản ứng hóa học sau :

a) Hãy cân bằng phương trình hóa học trên bằng phương pháp thăng bằng electron.

b) Hãy cho biết vai trò của SO 2 và KMnO 4 trong các trường hợp trên.

Lời giải.

a) (overset{+4}{SO_{2}}+overset{+7}{2KMnO_{4}} +2H_{2}Orightarrow overset{+6}{K_{2}SO_{4}} +2overset{+2}{Mn}O_{4} + overset{+6}{2H_{2}SO_{4}})

(left{begin{matrix} overset{+4}{S}rightarrow overset{+6}{S}+2e &(.5) \ overset{+7}{Mn} + 5erightarrow overset{+2}{Mn} & (.2) end{matrix}right.)

Bài 1,2,3,4,5,6,7,8 Trang 13,14 Hóa 10: Hạt Nhân Nguyên Tử, Nguyên Tố Hoá Học, Đồng Vị

Giải Bài 1,2,3,4,5 Trang 11 Sgk Hóa Học Lớp12: Lipit

Hoá Học 12 Bài 1: Este

Ứng Dụng Của Hệ Thức Vi

Giải Bài Tập Trang 88 Sgk Hình Học 10 Bài 1, 2, 3, 4, 5

Giải Bài Tập Trang 138 Sgk Toán 4: Luyện Tập Chung (Tiếp)

Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 4 . Trang 5. Ôn Tập Các Số Đến 100 000 ( Tiếp Theo)

Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 5: Phương Trình Chứa Dấu Giá Trị Tuyệt Đối

Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 5: Hàm Số

Giải Bài Tập Toán 11 Ôn Tập Chương 2: Tổ Hợp

Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 11. Chương 2. Bài 5. Xác Suất Và Biến Cố

Giải bài tập trang 138 SGK Toán 4: Luyện tập chung

Hướng dẫn giải bài LUYỆN TẬP CHUNG – SGK toán 4 (bài 1, 2, 3, 4, 5 SGK Toán lớp 4 trang 138) ÔN LẠI LÝ THUYẾT:

Để thực hiện phép chia hai phân số, ta làm như sau: Lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược

Để thực hiện phép nhân hai phân số, ta làm như sau: Lấy tử số của phân số thứ nhất nhân với tử số của phân số thứ hai và mẫu số của phân số thứ nhất nhân với mẫu số của phân số thứ hai.

Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đó.

Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số, ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số.

Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hai phân số đó.

Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số, ta cộng tử số của phân số thứ nhất với tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số.

Giải Toán lớp 4 Bài 1 trang 138 SGK Toán 4 tập 2

Tính:

Phương pháp giải:

Muốn cộng hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số rồi cộng hai phân số đã quy đồng mẫu số.

Giải Toán lớp 4 Bài 2 trang 138 SGK Toán 4 tập 2

Phương pháp giải:

Muốn trừ hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số rồi trừ hai phân số đã quy đồng mẫu số.

Giải Toán lớp 4 Bài 3 trang 138 SGK Toán 4 tập 2

Tính:

Phương pháp giải:

Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

Giải Toán lớp 4 Bài 4 trang 138 SGK Toán 4 tập 2

Tính:

Phương pháp giải:

Muốn chia hai phân số ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.

Giải Toán lớp 4 Bài 5 trang 138 SGK Toán 4 tập 2

Một cửa hàng có 50kg đường. Buổi sáng bán 10kg, buổi chiều bán

Phương pháp giải:

– Tìm số đường còn lại sau khi bán buổi sáng ta lấy số đường ban đầu trừ đi số đường đã bán buổi sáng.

– Tìm số đường đã bán buổi chiều ta lấy số đường còn lại sau khi bán buổi sáng nhân với

– Tìm số đường bán được trong cả ngày = số đường đã bán buổi sáng + số đường đã bán buổi chiều.

Số ki-lô-gam đường còn lại sau khi bán buổi sáng là:

50 – 10 = 40 (kg)

Số ki-lô-gam đường được bán buổi chiều là:

Cả ngày bán được số ki-lô-gam đường là:

10 + 15 = 25 (kg)

Đáp số: 25 kg

Ngoài ra, các em học sinh lớp 4 còn có thể tham khảo Giải vở bài tập Toán 4: Luyện tập chung Phân số hay hay đề thi học kì 1 lớp 4 và đề thi học kì 2 lớp 4 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Khoa, Sử, Địa, Tin học theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục. Những đề thi này được chúng tôi sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 4 những đề ôn thi học kì chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.

Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 5 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com

Phương Trình Mũ Và Phương Trình Logarit Toán Lớp 12 Bài 5 Giải Bài Tập

Ôn Tập Cuối Năm Đại Số 12 Giải Bài Tập

Giải Bài Tập Toán 10 Bài 5 Số Gần Đúng Và Sai Số Hay Nhất

Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 26 Câu 1, 2, 3

Giải Bài Tập Trang 74 Sgk Hóa Học Lớp 10: Hóa Trị Và Số Oxi Hóa

Soạn Bài Chuẩn Bị Hành Trang Vào Thế Kỉ Mới (Chi Tiết)

Giải Bài Tập C1: Trang 26 Sgk Vật Lý Lớp 7

Soạn Bài Sự Phát Triển Của Từ Vựng

Soạn Bài Sự Phát Triển Của Từ Vựng (Tiếp Theo)

Sự Phát Triển Của Từ Vựng

Giải bài tập trang 74 SGK Hóa học lớp 10: Hóa trị và số oxi hóa

Đáp án bài tập SGK môn Hóa học lớp 10

tóm tắt lý thuyết và hướng dẫn giải chi tiết các bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 trong sách giáo khoa trang 74, hi vọng sẽ giúp các em học tốt môn Hóa học 10. Mời các em cùng tham khảo.

Giải bài tập trang 64 SGK Hóa học lớp 10: Liên kết cộng hóa trị

Giải bài tập trang 70, 71 SGK Hóa học lớp 10: Tinh thể nguyên tử và tinh thể phân tử

Tóm tắt lý thuyết Hóa học 10 – Chương 3: Liên kết hóa học

Giải bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 trang 74 SGK Hóa 10: Hóa trị và số oxi hóa

A. Lý thuyết về hóa trị và số oxi hóa

Số oxi hóa:

Để thuận tiện cho việc nghiên cứu phản ứng oxi hóa – khử người ta dùng khái niệm số oxi hóa.

Số oxi hóa của một nguyên tố trong hợp chất là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử nếu giả định liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là liên kết ion.

Số ion hóa được xác định theo quy tắc sau:

a) Số ion hóa của ion đơn nguyên tử bằng điện tích của ion đó.

Thí dụ: ion Ca 2+ có điện tích là dương 2, số oxi hóa là +2.

Ion Cl – có điện tích là âm 1, số oxi hóa là -1.

b) Số ion hóa của hiđro trong hợp chất bằng +1, trừ H trong hiđrua kim loại.

c) Số oxi hóa của oxi trong hợp chất bằng -2, trừ một số trường hợp như trong phân tử H 2O 2, K 2O 2 … nguyên tố O có số oxi hóa bằng -1.

d) Số oxi hóa của nguyên tố trong đơn chất bằng 0.

Thí dụ: Fe, Cl 2

e) Tất cả các hợp chất đều trung hòa về điện, vì vậy tổng số oxi hóa trong hợp chất bằng không.

f) Tổng số oxi hóa của tất cả các nguyên tử trong ion đa nguyên tử bằng đúng điện tích của ion đó.

B. Hướng dẫn giải bài tập SGK Hóa 10 trang 74

Bài 1. (SGK Hóa 10 trang 74)

A. +5, -3, +3.

B. -3, +3, +5

C. +3, -3, +5

D. +3, +5, -3.

Giải bài 1:

Đáp án: B

Bài 2. (SGK Hóa 10 trang 74)

Số oxi hóa của Mn, Fe trong Fe 3+, S trong SO 3, P trong PO 43- lần lượt là:

A. 0, +3, +6, +5

B. 0, +3, +5, +6

C. +3, +5, 0, +6

D. +5, +6, +3, 0.

Chọn đáp ứng đúng.

Giải bài 2:

Đáp án: A

Bài 3. (SGK Hóa 10 trang 74)

Hãy cho biết điện hóa trị của các nguyên tử trong các hợp chất sau đây: CsCl, Na 2O, BaO, BaCl 2, Al 2O 3.

Giải bài 3: Bài 4. (SGK Hóa 10 trang 74)

Hãy xác định cộng hóa trị của các nguyên tố trong các hợp chất sau đây: H 2O, CH 4, HCl, NH 3.

Giải bài 4:

Xác định cộng hóa trị của các nguyên tố trong các hợp chất sau đây:

Bài 5. (SGK Hóa 10 trang 74) Giải bài 5:

Số oxi hóa của các nguyên tố trong các phân tử và ion sau:

Cu 2+ có số oxi hóa là +2 , Na+ có số oxi hóa là +1, Fe 2+ có số oxi hóa là +2, Fe 3+ có số oxi hóa là +3, Al 3+ có số oxi hóa là +3.

Bài 6. (SGK Hóa 10 trang 74)

Viết công thức phân tử của các chất, trong đó S lần lượt có số oxi hóa -2, 0, +4, +6.

Giải bài 6:

Công thức phân tử của những chất trong đó S có số oxi hóa -2, 0, +4, +6 lần lượt là: H 2S, S, SO 2, SO 3.

Bài 7. (SGK Hóa 10 trang 74)

Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong hợp chất, đơn chất và ion sau:

Giải bài 7:

d)

Soạn Bài Nghĩa Tường Minh Và Hàm Ý (Chi Tiết)

Luyện Tập Bài Sự Phát Triển Của Từ Vựng (Tiếp Theo) Trang 74 Sgk Văn 9

Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 54 Tập 2 Bài 24, 25, 26

Giải Bài Tập Trang 54 Sgk Hóa Lớp 9: Dãy Hoạt Động Hóa Học Của Kim Loại Giải Bài Tập Môn Hóa

Giải Bài Tập 8: Trang 54 Sgk Vật Lý Lớp 9

🌟 Home
🌟 Top