Top #10 ❤️ Giải Bài Tập Hoá Sgk Trang 30 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Caffebenevietnam.com

Hoá Học 10 Bài 30 Lưu Huỳnh

Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 1: Thành Phần Nguyên Tử

Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 22: Clo

Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 24: Sơ Lược Về Hợp Chất Có Oxi Của Clo

Giải Sbt Hóa 10 Bài 12

Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 15: Hóa Trị Và Số Oxi Hóa

Tóm tắt lý thuyết

1.2.1. Hai dạng thù hình của lưu huỳnh

Hình 1: 2 dạng thù hình của lưu huỳnh

Cấu tạo tinh thể và tính chất vật lí

Lưu huỳnh tà phương (Sα)

Lưu huỳnh đơn tà (Sβ)

Kết luận

Cấu tạo tinh thể

Cấu tạo khác nhau

Khối lượng riêng

2,07g/cm 3

1,96g/cm 3

Nhiệt độ nóng chảy

113 0 C

119 0 C

Sα β

Nhiệt độ bền

< 95,5 0 C

95,5 0C → 119 0 C

Sα β

Kết luận: Hai dạng thù hình của S có cấu tạo tinh thể và một số tính chất vật lí khác nhau nhưng tính chất hóa học giống nhau.

1.2.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật lí

Nhiệt độ

Trạng thái

Màu

Cấu tạo phân tử

<113 0

Rắn

Vàng

S 8, mạch vòng tinh thể Sβ – Sα

119 0

Lỏng

Vàng

S 8, mạch vòng linh hoạt

Quánh

Nâu đỏ

S 8 vòng → chuỗi

S 8 → S n

1400 0

1700 0

Hơi

Hơi

Hơi

Da cam

S 6, S 4

S 2

S

S khi tham gia phản ứng với kim loại hoặc Hidro, số oxi hóa của S sẽ giảm từ 0 xuống -2.

S khi tham gia phản ứng với phi kim hoạt động mạnh hơn như Oxi, Clo, Flo … số oxi hóa của S tăng từ 0 lên +4 hoặc + 6

1.3.1. Lưu huỳnh tác dụng với kim loại và hiđro

⇒ Ở nhiệt độ cao, lưu huỳnh tác dụng với nhiều kim loại tạo ra muối sunfua và với hiđro tạo ra khí hiđrosunfua, S thể hiện tính oxi hóa.

Hình 1: Khi nhiệt kế vỡ, có thể sử dụng bột lưu huỳnh để tạo muối với thủy ngân,

tránh hơi thủy ngân gây độc.

1.3.2. Lưu huỳnh tác dụng với phi kim

⇒ Ở nhiệt độ thích hợp, lưu huỳnh tác dụng với một số phi kim mạnh hơn, S thể hiện tính khử.

1.3.3. Lưu huỳnh tác dụng với các axit có tính oxi hóa

Video 1: Phản ứng giữa lưu huỳnh và axit nitric đặc nóng

(chứng minh phản ứng có xảy ra bằng cách nhỏ vài giọt dd BaCl 2 thấy kết tủa màu trắng của BaSO4

⇒ Lưu huỳnh tác dụng được với các axit có tính oxi hóa, S thể hiện tính khử.

1.3.4. Kết luận

S vừa thể hiện tính oxi hóa (tác dụng với kim loại và hiđro) vừa thể hiện tính khử (tác dụng với phi kim mạnh hơn và axit có tính oxi hóa).

Giải thích:

S có 6 e ở lớp ngoài cùng, nó giống như O, dễ dàng nhận 2 e để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm. Độ âm điện của S là 2,58. Do đó S thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các chất khử (kim loại, hiđro).

Mặt khác, S thuộc chu kì 3 nên lớp ngoài cùng có thêm phân lớp 3d trống. Trong các phản ứng, S có thể ở trạng thái kích thích và có thể có 4, 6 e độc thân và S dễ dàng cho 4 hoặc 6 e. Do đó S thể hiện tính khử khi tác dụng với các chất có tính oxi hóa (phi kim mạnh hơn, một số axit).

S có các số oxi hóa: -2, 0, +4, +6

Lưu huỳnh có nhiều ứng dụng quan trọng trong các ngành công nghiệp: 90% lượng lưu huỳnh khai tác được dùng để sản xuất H2SO4.

10% lượng lưu huỳnh còn lại được dùng để: Lưu hóa cao su;

Sản xuất diêm, dược phẩm, phẩm nhuộm, chất trừ sâu, diệt nấm…

S còn là 1 nguyên tố vi lượng cần thiết cho sự sống, S là thành phần của phân bón cho công nghiệp…

Ngoài ra, S cùng với C, KNO3 với tỉ lệ thích hợp được dùng để sản xuất ra thuốc súng đen.

Hình 2: Ứng dụng của lưu huỳnh

Trạng thái tự nhiên của S:

Dạng đơn chất: ở các mỏ lưu huỳnh, các mỏ chủ yếu tập trung gần các miệng núi lửa, suối nước nóng…

Dạng hợp chất: muối sunfat, muối sunfua…

Khai thác lưu huỳnh từ các mỏ lưu huỳnh: người ta dùng thiết bị đặc biệt để nén nước siêu nóng (170 0 C) vào mỏ làm lưu huỳnh nóng chảy và đẩy lên mặt đất. Sau đó lưu huỳnh được tách ra khỏi các tạp chất.

2 H 2S + O 2(thiếu) 2 H 2 O + 2 S

Hình 3: Thiết bi khai thác lưu huỳnh (phương pháp Frasch)

Hình 4: Sơ đồ tư duy bài lưu huỳnh

Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 30: Lưu Huỳnh

Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 23: Hiđro Clorua

Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 21: Khái Quát Về Nhóm Halogen

Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 5: Cấu Hình Electron Nguyên Tử

Giải Sbt Hóa 10 Bài 32: Axit Sunfuric

Giải Toán 7 Trang 30, 31, Giải Bài Tập Trang 30, 31 Sgk Toán 7

Bài Tập 54,55, 56,57,58 Trang 30 Toán 7 Tập 1: Tính Chất Của Dãy Tỉ Số Bằng Nhau

Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 30: Kinh Tế Châu Phi

Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 30 Câu 54, 55, 56, 57, 58 Tập 1

Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 41, 42

Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 8.1, 8.2

Bài 54 (SGK Toán 7 trang 30)

Bài giải:

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

Bài 55 (SGK Toán 7 trang 30)

Tìm hai số x và y biết x : 2 = y : (-5) và x – y = 7

Bài giải:

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

Bài 56 (SGK Toán 7 trang 30)

Tính diện tích của một hình chữ nhật biết rằng tỉ số giữa hai cạnh của nó bằng 2/5 và chu vi bằng 28m.

Bài giải:

Ta gọi chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật lần lượt là x và y (x, y lớn hơn 0; đơn vị mét)

Theo đề bài, tỉ số giữa hai cạnh là 2/5

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

Bài giải:

Bài 60 (SGK Toán 7 trang 31)

Tìm x trong các tỉ lệ thức sau:

Bài giải: Bài 61 (SGK Toán 7 trang 31) Bài giải: Bài 62 (SGK Toán 7 trang 31) Bài giải: Bài 63 (SGK Toán 7 trang 31) Bài giải:

Bài 64 (SGK Toán 7 trang 31)

Số học sinh bốn khối 6, 7, 8, 9 tỷ lệ với các số 9, 8, 7, 6. Biết rằng số học sinh khối 9 ít hơn số học sinh khối 7 là 70 học sinh. Tính số học sinh mỗi khối?

Bài giải:

Với tài liệu giải toán lớp 7 này các em học sinh sẽ hiểu được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau thông qua kiến thức lý thuyết cơ bản và những ví dụ cụ thể. Cùng với đó các bạn học sinh hoàn toàn có thể tìm hiểu chi tiết và ứng dụng cho quá trình làm toán, giải bài tập trang 30, 31 sgk tán 7 dễ dàng và hiệu quả hơn. Nhờ hệ thống bài giải Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau dễ hiểu và bám sát với chương trình sgk chắc chắn sẽ đem lại sự tiện lợi cho quá trình ôn luyện, củng cố kiến thức và tìm ra phương pháp học tập tốt hơn.

Chi tiết nội dung phần Giải bài tập trang 48, 49, 50 SGK Toán 7 Tập 1 đã được hướng dẫn đầy đủ để các em tham khảo và chuẩn bị nhằm ôn luyện môn Toán 7 tốt hơn.

Bên cạnh nội dung đã học, các em có thể chuẩn bị và tìm hiểu nội dung phần Giải bài tập trang 44, 45 SGK Toán 7 Tập 1 để nắm vững những kiến thức trong chương trình Toán 7.

https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-toan-lop-7-tinh-chat-cua-day-ti-so-bang-nhau-32087n.aspx

Bài hướng dẫn Giải bài tập trang 30, 31 SGK Toán 7 Tập 1 trong mục giải bài tập toán lớp 7. Các em học sinh có thể xem lại phần Giải bài tập trang 28, 29 SGK Toán 7 Tập 2 đã được giải trong bài trước hoặc xem trước hướng dẫn Giải bài tập trang 32 SGK Toán 7 Tập 2 để học tốt môn Toán lớp 7 hơn.

Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 9, 10 Bài 3.1, 3.2

Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 10 Bài 11, 12, 13

Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 10 Câu 6, 7, 8, 9, 10 Tập 1

Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 24 Bài 34, 35, 36

Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 15 Câu 17, 18, 19, 20 Tập 1

Bài 37 Trang 30 Sgk Toán 8 Tập 2

Bài 23 Trang 46 Toán 8 Tập 1

Giải Bài Tập Phần Hình Hộp Chữ Nhật Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8

Giải Bài Tập Phần Hình Chữ Nhật Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8

Giải Bài Tập Phần Thể Tích Của Hình Hộp Chữ Nhật Toán Lớp 8

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 2: Diện Tích Hình Chữ Nhật

Video Bài 37 trang 30 SGK Toán 8 tập 2 – Cô Nguyễn Thị Ngọc Ánh (Giáo viên VietJack)

Bài 37 (trang 30 SGK Toán 8 tập 2): Lúc 6 giờ sáng, một xe máy khởi hành từ A để đến B. Sau đó 1 giờ, một ô tô cũng xuất phát từ A đến B với vận tốc trung bình lớn hơn vận tốc trung bình của xe máy 20km/h. Cả hai xe đến B đồng thời vào lúc 9 giờ 30 phút sáng cùng ngày. Tính độ dài quãng đường AB và vận tốc trung bình của xe máy.

Lời giải:

* Phân tích bài toán:

Chọn x là vận tốc trung bình của xe máy.

(Các bạn có thể chọn x là quãng đường AB và làm tương tự).

Thời gian xe máy đi từ A đến B: 9h30 – 6h = 3,5 (h).

Quãng đường AB (tính theo xe máy) là: 3,5.x (km).

Vận tốc trung bình của ô tô lớn hơn vận tốc trung bình của xe máy 20km/h

⇒ Vận tốc trung bình của ô tô là: x + 20 (km/h)

Ô tô xuất phát sau xe máy 1h

⇒ thời gian ô tô đi từ A đến B là: 3,5 – 1 = 2,5 (h).

Quãng đường AB (tính theo ô tô) là: 2,5(x + 20) (km)

Vì quãng đường AB là không đổi nên ta có phương trình:

3,5x = 2,5(x + 20) ⇔ 3,5x = 2,5x + 50

⇔ 3,5x – 2,5x = 50 ⇔ x = 50 (thỏa mãn).

⇒ Quãng đường AB: 3,5.50 = 175 (km).

Vậy quãng đường AB dài 175km và vận tốc trung bình của xe máy là 50km/h.

Kiến thức áp dụng

Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình:

Bước 1: Lập phương trình

+ Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn (thường chọn đại lượng đề bài yêu cầu làm ẩn)

+ Biểu diễn tất cả các đại lượng khác qua ẩn vừa chọn.

+ Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.

Bước 2: Giải phương trình

Bước 3: Đối chiếu điều kiện rồi kết luận.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

giai-bai-toan-bang-cach-lap-phuong-trinh-tiep.jsp

Giải Bài Tập Trang 24, 25 Sgk Toán Lớp 8: Phân Tích Đa Thức Thành Nhân Tử Bằng Cách Phối Hợp Nhiều

Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 25 Bài 2.1

Giải Bài Tập Trang 14 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ Giải Bài Tập Môn Toán Lớp

Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 14 Bài I.1, I.2, I.3

Giải Bài Tập Phần Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ (Tiếp Theo ) Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8

Giải Bài Tập C8: Trang 30 Sgk Vật Lý Lớp 9

Giải Lý Lớp 9 Bài 10: Biến Trở

Giải Lý Lớp 10 Bài 9 : Tổng Hợp Và Phân Tích Lực. Điều Kiện Cân Bằng Của Chất Điểm

Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 10 Bài 13

Dạng Bài Tập Vật Trượt Trên Mặt Phẳng Ngang, Mặt Phẳng Nghiêng Hay, Chi Tiết (Áp Dụng Định Luật 1, 2 Niutơn)

Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 10 Bài 19

Chương I: Điện Học – Vật Lý Lớp 9

Giải Bài Tập SGK: Bài 10 Biến Trở – Điện Trở Dùng Trong Kĩ Thuật

Bài Tập C8 Trang 30 SGK Vật Lý Lớp 9

Cách 1: Trị số được ghi trên điện trở (hình 10.4a)

Cách 2: Trị số được thể hiện bằng các vòng màu sơn điện trở (hình 10.4b và hình 2 ở bìa 3).

Lời Giải Bài Tập C8 Trang 30 SGK Vật Lý Lớp 9

Cách 1: Các điện trở có kích thước lớn thường được ghi trị số trực tiếp trên thân. Ví dụ như các điện trở công xuất, điện trở sứ.

Cách 2: Các điện trở có kích thước nhỏ được ghi trị số bằng các vạch màu theo một quy ước chung của thế giới (xem bảng 1 SGK. Trang 31).

Cách đọc: Điện trở thường được ký hiệu bằng 4 vòng màu, điện trở chính xác thì ký hiệu bằng 5 vòng màu

* Cách đọc trị số điện trở 4 vòng màu:

Vòng số 4 là vòng ở cuối luôn luôn có màu nhũ vàng hay nhũ bạc, đây là vòng chỉ sai số của điện trở, khi đọc trị số ta bỏ qua vòng này.

– Đối diện với vòng cuối là vòng số 1, tiếp theo đến vòng số 2, số 3

– Vòng số 1 và vòng số 2 là hàng chục và hàng đơn vị

– Vòng số 3 là bội số của cơ số 10.

– Trị số bằng (vòng 1)(vòng 2) x 10 (mũ vòng 3)

– Có thể tính vòng số 3 là số con số không “0” thêm vào

– Màu nhũ chỉ có ở vòng sai số hoặc vòng số 3, nếu vòng số 3 là nhũ thì số mũ của cơ số 10 là số âm.

– Đối diện vòng cuối là vòng số 1

– Tương tự cách đọc trị số của trở 4 vòng màu nhưng ở đây vòng số 4 là bội số của cơ số 10, vòng số 1, số 2, số 3 lần lượt là hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị

– Trị số bằng (vòng 1)(vòng 2)(vòng 3) x 10 (mũ vòng 4)

– Có thể tính vòng số 4 là số con số không “0” thêm vào

Các bạn đang xem Bài Tập C8 Trang 30 SGK Vật Lý Lớp 9 thuộc Bài 10: Biến Trở – Điện Trở Dùng Trong Kĩ Thuật tại Vật Lý Lớp 9 môn Vật Lý Lớp 9 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

Giải Lý Lớp 11 Bài 10: Ghép Các Nguồn Điện Thành Bộ

Giải Lý Lớp 10 Bài 11 : Lực Hấp Dẫn. Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn

Phương Pháp Giải Và Phân Loại Bài Tập Về Lực Đàn Hồi Môn Vật Lý 10

Giải Bài Tập Trang 74 Vật Lí 10, Lực Đàn Hồi Của Lò Xo

Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 12: Lực Đàn Hồi Của Lò Xo. Định Luật Húc

🌟 Home
🌟 Top