Giải Bài Tập Hóa 11 Bài 41: Phenol

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Phenol Hóa 11
  • Hóa 11 Bài 41 : Phenol
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 11 Bài 41: Phenol
  • Bài Tập Cân Bằng Phương Trình Hóa Học Lớp 8 Có Đáp Án
  • Bài 1,2,3,4,5,6,7 Trang 57,58 Sgk Hóa 8: Phương Trình Hóa Học
  • Bài 41 : Phenol Phenol là các hợp chất hữu cơ mà trong phân tử của nó có một hay nhiểu nhóm hiđroxyì liên kết trực tiếp nguyên tử c của vòng benzen. Chất đơn giản nhát có tên trùng với tên của dãy đổng đẳng đó là chất phenoL ' GHs-OH hay / VOH Phân loại: OH Phenol đơn chức: Phân tử có 1 nhóm -OH phenol Phenol đa chức: có hai hay nhiêu nhóm -OH phenol OH HO.2 1 1 Thí dụ: l,2-đihiđroxi-4-metyỉbenzen Hóa tính: Phenol có phản ứng thế H của -OH và phản ứng của vòng benzen. Phenol có tính axit rất yếu: dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím. Nếu cho dung dịch HNO3 vào dung dịch phenol thấy có kết tủa vàng của axit picric (2,4,6- trinitrophenol). ★ BÀI TẬP: □ □ □ □ Ghi Đ (đúng) hoặc s (sai) vào ô trống bên cạnh các câu sau: Phenol CéHỉ-OH là một rượu thơm. Phenol tác dụng được với natri hiđroxit tạo thành muối và nước. Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen. Dung dịch phenol làm quỳ tím hóa đò do nó là axit. Giữa nhóm -OH và vòng benzen trong phân tử phenol có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau. Từ phenol và các chất vô cơ cần thiết có thề điều chế được các chất sau: 2,4,6- tribromphenol (1) ; 2,4,6-trinitrophenol (2). Cho 14,0 gam hỗn hợp A gồm phenol và etanol tác dụng với natri dư thu được 2,24 lít khí hiđro (đktc). Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra. Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong A. Cho 14,0 gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch HNO3 (đủ) thì thu được bao nhiêu gam axit picric (2,4,6-trinitrophenol)? Cho từ từ phenol vào nước brom (1) ; stiren vào dung dịch brom trong ccu (2). Nêu hiện tượng và viết các phương trình hóa học. Sục khí CO2 vào dung dịch natri phenolat thấy dung dịch bị vẩn đục, trong dung dịch có NaHCCb được tạo thành. Viết phương trình hóa học của phàn ứng xảy ra và giải thích. Nhận xét về tính axit cùa phenol. Viết các phương trình hóa học điều chế: phenol từ benzen (1), stiren từ etylbenzen (2). Các chất vô cơ càn thiết coi như có đủ. e)Đ ★ HƯỚNG DÂN GIẢI: a)S b)Đ c)Đ d)S Từ phenol điểu chế: a) 2,4,6-tribromphenol OH + 3Br2 b) 2,4,6-trinitrophenol OH OH + 3HO-NO2 ■ h2s°4w ) CsHs-OH + Na-"CfiH5-ONa + tH2 2 OH NO2 1 NO2 + 3H2O xmol C2H5 - OH + Na -4- C2H5ONa + 7 H2 2 (1) (4 ymol Giảira 94x + 46y = 14 X y _2,24 .2 2 _ 22,4 x = o,l y=o,l Khối lượng phenol: mi = 0,1.94 = 9,4g %GHs-OH = 67,14% OH %&Hi-OH = 3i86% OH 0,1 mol NO2 Khối lượng axit picric: 229.0,1 = 22,9 (g) (phản ứng cộng, không cho kết tủa và làm mất màu dd Brom). Phenol có tính axit và tính axit này yếu hơn axit cacbonic 6. a) CfrHfi + Cl2 Fe > GHsCl + HCl t°, xt QHs-CzHs

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trường Tiểu Học Định Công: Một Số Biện Pháp Bồi Dưỡng Học Sinh Lớp 3 Sử Dụng Tốt Biện Pháp Nhân Hóa
  • Ôn Tập Biện Pháp Tu Từ Nhân Hóa Và Các Hình Thức Nhân Hoá
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 3: Nhân Hóa. Cách Đặt Và Trả Lời Câu Hỏi Khi Nào?
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 4 Nguyên Tử Hay Nhất
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 36: Nước
  • Hóa 11 Bài 41 : Phenol

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 11 Bài 41: Phenol
  • Bài Tập Cân Bằng Phương Trình Hóa Học Lớp 8 Có Đáp Án
  • Bài 1,2,3,4,5,6,7 Trang 57,58 Sgk Hóa 8: Phương Trình Hóa Học
  • Giải Bài Tập Phương Trình Hóa Học
  • Bài Tập Viết Phương Trình Hóa Học
  • Hóa 11 Bài 41 : Phenol

    Video Giải bài tập Hóa 11 Bài 41 : Phenol – Cô Phạm Thu Huyền (Giáo viên VietJack)

    Bài 1 (trang 193 SGK Hóa 11 – Video giải tại 13:25): Ghi Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống bên cạnh các câu sau :

    Lời giải:

    Giải thích

    a) sai vì theo định nghĩa ancol thơm: phân tử có nhóm -OH liên kết với nguyên tử C no thuộc mạch nhánh của vòng benzen. VD: C6H5CH2OH

    d) sai vì tính axit của dung dịch phenol rất yếu, không làm đổi màu quỳ tím.

    Bài 2 (trang 193 SGK Hóa 11 – Video giải tại17:14 ): Từ benzen và các chất vô cơ cần thiết có thể điều chế được các chất sau:

    2,4,6-tribomphenol (1) ;

    2,4,6-trinitrophenol (2)

    Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

    Lời giải:

    Bài 3 (trang 193 SGK Hóa 11 – Video giải tại 20:40): Cho 14,0 gam hỗn hợp A gồm phenol và etanol tác dụng với natri dư thu được 2,24 lít khí hidro (đktc)

    a. Viết các phương trình hóa học xảy ra.

    b. Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong A.

    c. Cho 14,0 gam hỗn hợp A tác dụng với HNO 3 thì thu được bao nhiêu gam axit picric (2,4,6- trinitrophenol)?

    Lời giải:

    a. Gọi số mol của phenol và etanol lần lượt là x và y (mol)

    b. Theo đề bài ta có hệ phương trình:

    c.

    Vậy ta sẽ thu được 22,9 g axit picric.

    Bài 4 (trang 193 SGK Hóa 11 – Video giải tại 27:45): Cho từ từ phenol vào nước brom; stiren vào dung dịch brom trong CCl 4. Nêu hiện tượng và viết các phương trình hóa học.

    Lời giải:

    – Khi cho phenol vào nước brom thì có kết tủa trắng xuất hiện:

    – Khi cho stiren vào dung dịch brom trong CCl 4 thì dung dịch brom bị nhạt màu, do:

    Bài 5 (trang 193 SGK Hóa 11 – Video giải tại 29:54): Sục khí CO 2 vào dung dịch natri phenolat thấy dung dịch vẩn đục, trong dung dịch có NaHCO 3 được tạo thành. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra và giải thích. Nhận xét về tính axit của phenol.

    Lời giải:

    C 6H 5ONa + CO 2 + H 2O C 6H 5OH ↓ + NaHCO 3

    – Dung dịch bị vẩn đục là do phản ứng tạo ra phenol.

    – Nhận xét về tính axit của phenol: Phenol có tính axit yếu hơn nấc thứ nhất của axit cacbonic H 2CO 3, nên bị axit cacbonic đẩy ra khỏi dung dịch muối.

    Bài 6 (trang 193 SGK Hóa 11 – Video giải tại 32:03): Viết các phương trình hóa học điều chế:

    – phenol từ benzen (1)

    – stiren từ etylbenzen (2)

    Các chất vô cơ cần thiết coi như có đủ.

    Lời giải:

    – (1) Điều chế phenol phenol từ benzen:

    – (2) Điều chế stiren từ etybenzen:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Phenol Hóa 11
  • Giải Bài Tập Hóa 11 Bài 41: Phenol
  • Trường Tiểu Học Định Công: Một Số Biện Pháp Bồi Dưỡng Học Sinh Lớp 3 Sử Dụng Tốt Biện Pháp Nhân Hóa
  • Ôn Tập Biện Pháp Tu Từ Nhân Hóa Và Các Hình Thức Nhân Hoá
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 3: Nhân Hóa. Cách Đặt Và Trả Lời Câu Hỏi Khi Nào?
  • Giải Bài Tập Trang 41 Sgk Hóa Lớp 8: Bài Luyện Tập 2 Chương 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Cách Nhận Biết Các Chất Vô Cơ Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Các Dạng Bài Tập Nhận Biết (Có Hướng Dẫn Trình Bày)
  • Bài Tập Nhận Biết, Tách Chất
  • Bài Tập Lập Công Thức Phân Tử Hợp Chất Hữu Cơ Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Một Số Bài Tập Hóa Hữu Cơ Lớp 9
  • Giải bài tập trang 41 SGK Hóa lớp 8: Bài luyện tập 2 chương 1

    Giải bài tập môn Hóa học lớp 8

    Giải bài tập Hóa lớp 8 bài luyện tập 2 chương 1

    Giải bài tập trang 41 SGK Hóa học lớp 8: Bài luyện tập 2 chương 1 với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Hóa học lớp 8, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Hóa.

    Giải bài tập trang 33, 34 SGK Hóa lớp 8: Công thức hóa học

    Giải bài tập trang 37, 38 SGK Hóa lớp 8: Hóa trị

    Giải bài tập Hóa 8 bài Sự biến đổi chất

    Giải bài tập Hóa 8 bài Phản ứng hóa học

    Giải bài tập Hóa 8 bài Định luật bảo toàn khối lượng

    I. Kiến thức cần nhớ

    1. Chất được biểu diễn bằng công thức hóa học

    a) Đơn chất được cấu tạo từ một nguyên tố bao gồm kim loại hoặc phi kim.

    Ví dụ: S, Fe, Cu, C, …

    b) Hợp chất cấu tạo từ hai nguyên tố hóa học trở lên.

    2. Hóa trị: là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử cũng như nhóm nguyên tử. Hóa trị của một nguyên tố (hay nguyên tử) được xác định trên cơ sở lấy hóa trị của H làm đơn vị và của O làm hai đơn vị.

    II. Giải bài tập trong sách giáo khoa trang 41 SGK hóa học lớp 8

    Bài 1. (Trang 41 chương 1 hóa lớp 8)

    Hãy tính hóa trị của đồng Cu, photpho P, silic Si và sắt Fe trong các công thức hóa học sau: Cu(OH) 2, PCl 5, SiO 2, Fe(NO 3) 3.

    Hướng dẫn giải bài 1:

    Ta có: nhóm (OH), (NO 3) và Cl đều hóa trị I.

    Bài 2. (Trang 41 chương 1 hóa lớp 8)

    Cho biết nhóm công thức hóa học hợp chất của nguyên tố X với O và hợp chất của nguyên tố Y với H như sau (X,Y là những nguyên tố nào đó): XO, YH 3. Hãy chọn công thức hóa học nào cho phù hợp của X với Y trong số các công thức cho sau đây:

    Hướng dẫn giải:

    Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố XO và YH 3, với O hóa trị II, và H hóa trị I.

    ⇒ X có hóa trị II và Y có hóa trị III

    Vậy, công thức hóa học đúng nhất cho hợp chất X và Y là X 3Y 2.

    Vậy, công thức d đúng nhất.

    Bài 3. (Trang 41 chương 1 hóa lớp 8)

    Theo hóa trị của sắt trong hợp chất có công thức hóa học là Fe 2O 3, hãy chọn công thức hóa học đúng trong số các công thức hợp chất có phân tử gồm Fe liên kết với (SO 4) sau:

    Hướng dẫn giải bài 3:

    Ta có: Với Fe 2O 3 mà O hóa trị II à Fe hóa trị III

    Vậy, công thức hóa trị đúng hợp chất có phân tử gồm Fe liên kết với (SO 4) hóa trị II là Fe 2(SO 4) 3.

    Vậy công thức d là đúng.

    Bài 4. (Trang 41 chương 1 hóa lớp 8)

    Lập công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất có phân tử gồm K(I), bari Ba(II), Al(III) lần lượt liên kết với:

    a) Cl.

    Hướng dẫn giải bài 4:

    Phân tử khối KCl = 39 + 35,5 = 74,5 đvC;

    Phân tử khối BaCl 2 = 137 + 71 = 208 đvC;

    Phân tử khối AlCl 3 = 27 + 35,5.3 = 133,5 đvC.

    Phân tử khối K 2SO 4 = 39.2 + 332 + 16.4 = 174 đvC;

    Phân tử khối BaSO 4 = 137 + 32 + 16.4 = 233 đvC;

    Phân tử khối Al 2(SO 4) 3 = 27.2 + (32 + 16.4).3 = 342 đvC.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 8 Bài 8: Luyện Tập 1
  • Bài Tập Cân Bằng Hóa Học
  • Giải Bài Tập Định Giá Trái Phiếu
  • 11 Câu Trắc Nghiệm: Vectơ Trong Không Gian Có Đáp Án (Phần 1).
  • Dạng Bài Tập Tính Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Khấu Trừ (Có Lời Giải)
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 11 Bài 41: Phenol

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Cân Bằng Phương Trình Hóa Học Lớp 8 Có Đáp Án
  • Bài 1,2,3,4,5,6,7 Trang 57,58 Sgk Hóa 8: Phương Trình Hóa Học
  • Giải Bài Tập Phương Trình Hóa Học
  • Bài Tập Viết Phương Trình Hóa Học
  • Giải Nhanh Bài Tập Hóa Học Thpt Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Mol Electron
  • Giải bài tập môn Hóa Học lớp 11 Bài 41: Phenol

    Giải bài tập môn Hóa Học lớp 11 Bài 41: Phenol – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Hóa Học lớp 11 Bài 41: Phenol để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Hóa Học lớp 11 Bài 41: Phenol

    KIẾN THỨC CƠ BẢN

      Phenol là những hợp chất hữu cơ thu được khi thay thế nguyên tử hidro trong vòng bằng nhóm hidroxyl (OH)

    Cần phân biệt phenol và ancol thơm

    1. Tính chất hóa học
    2. a) Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm -OH: Tác dụng với kim loại kiềm và dung dịch kiềm tạo hợp chất phenolat:
      b) Phản ứng ở vòng benzen

    Phenol tác dụng với nước brom tạo tribromphenol kết tủa.

    Phản ứng thế vào nhân thơm ở phenol dễ hơn benzen nếu cho phenol phản ứng ở điều kiện êm dịu hơn thì thế được ở các vị trí para và ortho

    Dung dịch phenol tác dụng với dung dịch HNO 3 cho 2,4,6-trinitrophenol kết tủa màu vàng

    Bài 1: Ghi Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống bên cạnh các câu sau:

    1. a) Phenol C6H5-OH là một rượu thơm
    2. b) Phenol tác dụng được với natri hidroxit tạo thành muối và nước.
    3. c) Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen
    4. d) Dung dịch phenol làm quỳ tím hóa đỏ do nó là axit
    5. e) Giữa nhóm -OH và vòng benzen trong phân tử phenol có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau.

    Hướng dẫn giải:

    Bài 2: Từ benzen và các chất vô cơ cần thiết có thể điều chế được các chất sau: 2,4,6-tribomphenol (1); 2,4,6-trinitrophenol (2). Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra. Hướng dẫn giải:

    Sơ đồ phản ứng:

    Bài 3: Cho 14,0 gam hỗn hợp A gồm phenol và etanol tác dụng với natri dư thu được 2,24 lít khí hidro (đktc)

    1. a) Viết các phương trình hóa họ c xảy ra.
    2. b) Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong A.
    3. c) Cho14,0 gam hỗn hợp A tác dụng với HNO3thì thu được bao nhiêu gam axit picric (2,4,6- trinitrophenol)?

    Hướng dẫn giải:

    x mol mol

    y mol

    %m phenol = 67,1%; %m etanol = 32,9%

    Giải bài tập môn Hóa Học lớp 11 Bài 41: Phenol

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hóa 11 Bài 41 : Phenol
  • Giải Bài Tập Phenol Hóa 11
  • Giải Bài Tập Hóa 11 Bài 41: Phenol
  • Trường Tiểu Học Định Công: Một Số Biện Pháp Bồi Dưỡng Học Sinh Lớp 3 Sử Dụng Tốt Biện Pháp Nhân Hóa
  • Ôn Tập Biện Pháp Tu Từ Nhân Hóa Và Các Hình Thức Nhân Hoá
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 41

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 46 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 42 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Trang 92 Sgk Đại Số Và Giải Tích 11 Bài 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Bài Tập 3 Trang 132 Toán 11
  • Giải Bài Tập Toán 11 Chương 1 Bài 4: Phép Đối Xứng Tâm
  • Giải Bài Toán Lớp 6 Trang 87, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 106, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 102, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 100, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 117, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 116, Giải Bài Tập 1 Trang 18 Toán 12, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 114, Giải Bài Tập 43 Trang 27 Sgk Toán 9, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 112, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 110, Giải Bài Tập 41 Toán 9 Trang 27, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 108, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 100, Giải Bài Tập 41 Sgk Toán 9 Tập 1 Trang 128, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 110, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 111, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 95, Giải Bài Tập 3 Trang 121 Toán 11, Giải Bài Tập 3 Toán 12 Trang 10, Giải Bài Tập 3 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 5 Trang 92 Toán 11, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 43, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 84, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 99, Giải Bài Tập 1 Trang 5 Toán 8, Giải Bài Tập 1 Trang 6 Toán 9, Giải Bài Tập 1 Trang 17 Toán 11, Giải Bài Tập 1 Trang 9 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 28 Toán 11, Giải Bài Tập Toán 3 Trang 41, Giải Bài Tập 5 Trang 156 Toán 11, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 98, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 114, Giải Bài Tập 40 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 31, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 140 Toán 11, Giải Bài Tập 11 Trang 72 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Trang 95, Giải Bài Tập 2 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 19, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 116, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 114, Giải Bài Tập 2 Trang 30 Toán 12, Giải Bài Tập 3 Trang 132 Toán 11, Giải Bài Tập 3 Trang 113 Toán 12, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 14, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 12, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 103, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 100 Toán 12, Giải Bài Tập 4 Trang 101 Toán 12, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 106, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 105, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 104, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 101, Giải Bài 1 Trang 112 Toán 12, Giải Bài 15 Sgk Toán 9 Trang 51, Giải Bài 19 Sgk Toán 9 Tập 2 Trang 49, Giải Bài 19 Sgk Toán 9 Tập 2 Trang 75, Giải Bài Tập 4 Trang 132 Toán 11, Giải Bài 47 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 84, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 89, Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Trang 99, Giải Bài Tập 4 Trang 113 Toán 12, Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Trang 97, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 102, Giải Bài Tập 2 Trang 18 Toán 12, Giải Bài Tập 4 Trang 163 Toán 11, Giải Bài Tập 58 Sgk Toán 8 Trang 92, Giải Bài Tập 7 Trang 127 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 133 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 94 Toán 10, Giải Bài Tập 8 Trang 40 Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập 2 Trang 105 Toán 10, Giải Bài Tập 28 Trang 22 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập 2 Trang 163 Toán 11, Giải Bài Tập 7 Trang 143 Toán 11, Giải Bài Tập 70 Trang 141 Toán 7, Giải Bài Tập 2 Trang 10 Toán 12, Giải Bài Tập 3 Trang 163 Toán 11, Giải Bài Tập 2 Trang 28 Toán 11, Giải Bài Tập 6 Trang 133 Toán 11, Giải Bài Tập 5 Trang 142 Toán 11, Giải Bài Tập 3 Trang 156 Toán 11, Giải Bài Tập 7 Trang 122 Toán 11, Giải Bài Tập 5 Trang 37 Toán 9, Giải Bài Tập 4 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 4 Trang 138 Toán 12, Giải Bài Tập 95 Sgk Toán 9 Tập 2 Trang 105, Giải Bài Tập 1 Trang 168 Toán 11, Giải Toán 9 Sgk Tập 1 Trang 6, Giải Toán 9 Sgk Tập 1 Trang 7, Giải Toán 9 Trang 7, Giải Toán 12 Bài 1 Trang 121, Giải Bài Tập 56 Trang 89 Toán 9, Giải Bài Tập 97 Trang 105 Toán 9, Giải Bài Tập 6 Trang 143 Toán 12, Giải Bài Toán Lớp 6 Trang 95, Giải Bài Tập 1 Trang 94 Toán 10,

    Giải Bài Toán Lớp 6 Trang 87, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 106, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 102, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 100, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 117, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 116, Giải Bài Tập 1 Trang 18 Toán 12, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 114, Giải Bài Tập 43 Trang 27 Sgk Toán 9, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 112, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 110, Giải Bài Tập 41 Toán 9 Trang 27, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 108, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 100, Giải Bài Tập 41 Sgk Toán 9 Tập 1 Trang 128, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 110, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 111, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 95, Giải Bài Tập 3 Trang 121 Toán 11, Giải Bài Tập 3 Toán 12 Trang 10, Giải Bài Tập 3 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 5 Trang 92 Toán 11, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 43, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 84, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 99, Giải Bài Tập 1 Trang 5 Toán 8, Giải Bài Tập 1 Trang 6 Toán 9, Giải Bài Tập 1 Trang 17 Toán 11, Giải Bài Tập 1 Trang 9 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 28 Toán 11, Giải Bài Tập Toán 3 Trang 41, Giải Bài Tập 5 Trang 156 Toán 11, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 98, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 114, Giải Bài Tập 40 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 31, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 140 Toán 11, Giải Bài Tập 11 Trang 72 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Trang 95, Giải Bài Tập 2 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 19, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 116, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 114, Giải Bài Tập 2 Trang 30 Toán 12, Giải Bài Tập 3 Trang 132 Toán 11, Giải Bài Tập 3 Trang 113 Toán 12, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 14, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 12, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 103, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Toán 12,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 11 Bài Tập Ôn Tập Chương 3
  • Giải Bài 3 Trang 71 Sgk Hình Học 11
  • Vật Lý 6 Bài 16: Ròng Rọc
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Bài 14: Mặt Phẳng Nghiêng
  • Vbt Lịch Sử 6 Bài 21: Khởi Nghĩa Lý Bí. Nước Vạn Xuân
  • Bài 41 Trang 13 Sbt Toán 8 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 60, 61, 62, 63 Trang 86, 87 Bài 6 Đối Xứng Trục
  • Bài Tập 68, 70, 71, 72 Trang 87, 88 Bài 6 Đối Xứng Trục
  • Giải Bài 92, 93, 94, 95 Trang 91, 92 Sbt Toán Lớp 8 Tập 1 Bài 8 Đối Xứng Tâm
  • Bài 64, 65, 66, 67 Trang 87 Sbt Toán Lớp 8 Tập 1: Bài 6 Đối Xứng Trục
  • Giải Sbt Toán 8 Bài 8: Đối Xứng Tâm
  • Bài 5: Phương trình chứa ẩn ở mẫu

    Bài 41 trang 13 sách bài tập Toán 8 Tập 2: Giải các phương trình sau:

    Lời giải:

    ⇔ (2x + 1)(x + 1) = 5(x – 1)(x – 1)

    ⇔ – 3x 2 + 13x – 4 = 0 ⇔ 3x 2 – x – 12x + 4 = 0

    ⇔ x(3x – 1) – 4(3x – 1) = 0 ⇔ (x – 4)(3x – 1) = 0

    ⇔ x – 4 = 0 hoặc 3x – 1 = 0

    x – 4 = 0 ⇔ x = 4 (thỏa mãn)

    3x – 1 = 0 ⇔ x = 1/3 (thỏa mãn)

    Vậy phương trình có nghiệm x = 4 hoặc x = 1/3

    ⇔ (x – 3)(x – 4) + (x – 2)(x – 2) = – (x – 2)(x – 4)

    ⇔ 3x 2 – 17x + 24 = 0

    ⇔ 3x 2 – 9x – 8x + 24 = 0

    ⇔ 3x(x – 3) – 8(x – 3) = 0 ⇔ (3x – 8)(x – 3) = 0

    ⇔ 3x – 8 = 0 hoặc x – 3 = 0

    3x – 8 = 0 ⇔ x = 8/3 (thỏa mãn)

    x – 3 = 0 ⇔ x = 3 (thỏa mãn)

    Vậy phương trình có nghiệm x = 8/3 hoặc x = 3

    ⇔ x = 0 (thỏa mãn) hoặc x – 1 = 0 ⇔ x = 1 (loại)

    Vậy phương trình có nghiệm x = 0

    ⇔ 13(x + 3) + x 2 – 9 = 6(2x + 7)

    ⇔ 13x + 39 + x 2 – 9 = 12x + 42

    ⇔ x 2 – 3x + 4x – 12 = 0

    ⇔ x(x – 3) + 4(x – 3) = 0

    ⇔ (x + 4)(x – 3) = 0

    ⇔ x + 4 = 0 hoặc x – 3 = 0

    x + 4 = 0 ⇔ x = -4 (thỏa mãn)

    x – 3 = 0 ⇔ x = 3 (loại)

    Vậy phương trình có nghiệm x = -4.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    bai-5-phuong-trinh-chua-an-o-mau.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 Trang 81 Sbt Toán 8 Tập 1
  • Giải Sbt Toán 8 Bài 2: Hình Hộp Chữ Nhật (Tiếp)
  • Giải Sbt Toán 8 Bài 5: Phương Trình Chứa Ẩn Ở Mẫu
  • Giải Bài 35, 36, 37 Trang 11 : Bài 5 Phương Trình Chứa Ẩn Ở Mẫu
  • Giải Bài Tập Sbt Toán 8 Bài 5: Phương Trình Chứa Ẩn Ở Mẫu
  • Bài 41 Trang 31 Sgk Toán 8 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 45 Trang 31 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Bài 36 Trang 51 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Sách Giáo Khoa Lớp 8 Môn Toán
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 4: Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ (Tiếp)
  • Giải Bài Tập Sgk: Bài Tập Ôn Cuối Năm
  • Luyện tập (trang 31-32 sgk Toán 8 Tập 2) Video Bài 41 trang 31 SGK Toán 8 tập 2 – Cô Nguyễn Thị Ngọc Ánh (Giáo viên VietJack)

    Bài 41 (trang 31 SGK Toán 8 tập 2): Một số tự nhiên có hai chữ số. Chữ số hàng đơn vị gấp hai lần chữ số hàng chục. Nếu thêm chữ số 1 xen vào giữa hai chữ số ấy thì được một số mới lớn hơn số ban đầu 370. Tìm số ban đầu.

    Lời giải:

    * Phân tích:

    Với một số có hai chữ số bất kì ta luôn có:

    Khi thêm chữ số 1 xen vào giữa ta được số:

    Vì chữ số hàng đơn vị gấp 2 lần chữ số hàng chục nên ta có y = 2x.

    Số mới lớn hơn số ban đầu 370 nên ta có phương trình:

    100x + 10 + 2x = 10x + 2x + 370.

    * Giải:

    Gọi chữ số hàng chục của số cần tìm là x (x ∈ N; 0 < x ≤ 9).

    ⇒ Chữ số hàng đơn vị là 2x

    ⇒ Số cần tìm bằng

    Sau khi viết thêm chữ số 1 vào giữa hai chữ số ta được số mới là:

    Theo đề bài số mới lớn hơn số ban đầu 370, ta có B = A + 370 nên ta có phương trình

    102x + 10 = 12x + 370

    ⇔ 102x – 12x = 370 – 10

    ⇔ 90x = 360

    ⇔ x = 4 (thỏa mãn)

    Vậy số cần tìm là 48.

    *Lưu ý : Vì chỉ có 4 số có hai chữ số thỏa mãn điều kiện chữ số hàng đơn vị gấp đôi chữ số hàng chục là : 12 ; 24 ; 36 ; 48 nên ta có thể đi thử trực tiếp mà không cần giải bằng cách lập phương trình.

    Kiến thức áp dụng

    Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình:

    Bước 1: Lập phương trình

    + Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn (thường chọn đại lượng đề bài yêu cầu làm ẩn)

    + Biểu diễn tất cả các đại lượng khác qua ẩn vừa chọn.

    + Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.

    Bước 2: Giải phương trình

    Bước 3: Đối chiếu điều kiện rồi kết luận.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    giai-bai-toan-bang-cach-lap-phuong-trinh-tiep.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 21 Trang 17 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 11: Hình Thoi
  • Giải Bài Tập Phần Hình Thang Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Bài Tập Phần Diện Tích Hình Thang Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 4: Diện Tích Hình Thang
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 173 Bài 40, 41 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 107 Tập 2 Bài 42, 43
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 2 Trang 14 Bài 42, 43, 44
  • Bài 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49 Trang 14 Sbt Toán 9 Tập 2
  • Bài 41, 42, 43, 44 Trang 58 Sbt Toán 9 Tập 2
  • Giải Bài 4, 5, 6 Trang 99 Sbt Toán 9 Tập 2: Bài 1 Góc Ở Tâm Số Đo Cung
  • # Giải sách bài tập Toán 9 trang 173 tập 2 bài 40, 41

    A.2/3 B.4/9

    C.2/9 D.1/3

    Đâu là tỉ số Vcầu/Vtrụ ?

    Thể tích hình trụ : V1= πr2h =πr2.3r = 3πr3(đvdt)

    Thể tích hình cầu : V2 = (4/3).πr3 (đvdt)

    + Giải sách bài tập Toán 9 tập 2 trang 173 câu 41

    chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Theo + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chúng tôi phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 9 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 9 tập 2, toán lớp 9 nâng cao, giải toán lớp 9, bài tập toán lớp 9, sách toán lớp 9, học toán lớp 9 miễn phí, giải sbt toán 9, giải sbt toán 9 tập 2, giải toán 9 trang 173

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3,4 Trang 7,8,9 Sgk Toán 7 Tập 2: Thu Thập Số Liệu Thống Kê, Tần Số
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 52 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 128 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Bài Tập Trang 122, 123 Sgk Toán 5: Thể Tích Hình Lập Phương
  • Giải Bài Tập Trang 113, 114 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 41, 42

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 8.1, 8.2
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 43, 44, 45, 46
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 22 Bài 24
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 22 Bài 20, 21, 22, 23
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 40 Bài 22, 23
  • Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 2 trang 7 Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 1 trang 24

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 26 tập 2 câu 41, 42

    a. Tính f(x) + g(x)

    b. Tính f(x) – g(x)

    Tính f(x) + g(x) – h(x) biết:

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 26 câu 41, 42

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 26 tập 2 câu 41

    a.

    +

    b.

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 26 tập 2 câu 42

    Ta có: f(x) + g(x) – h(x)

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 26

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 30 Câu 54, 55, 56, 57, 58 Tập 1
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 30: Kinh Tế Châu Phi
  • Bài Tập 54,55, 56,57,58 Trang 30 Toán 7 Tập 1: Tính Chất Của Dãy Tỉ Số Bằng Nhau
  • Giải Toán 7 Trang 30, 31, Giải Bài Tập Trang 30, 31 Sgk Toán 7
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 9, 10 Bài 3.1, 3.2
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 44 Bài 40, 41

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 44 Bài 4.3, 4.4, 4.5, 4.6
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 28 Câu 44, 45, 46, 47, 48 Tập 1
  • Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 137 Sbt Toán 7 Tập 1
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Luyện Tập Chung Trang 79
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 79 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • giải bài tập Toán lớp 3 học kỳ 2 giải bài tập Toán lớp 4 học kỳ 2

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 44 tập 2 câu 40, 41

    Cho tam giác ABC. Chứng minh rằng hai đường phân giác của hai góc ngoài tại B và C và đường phân giác trong của góc A cùng đi qua một điểm.

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 44 câu 40, 41

    Kẻ MH ⊥ Ox, MK ⊥ Oy.

    Khi đó:

    MH là chiều rộng của thước hai lề

    MK là chiều rộng của thước hai lề

    Mà chiều rộng của thước đó bằng nhau và bằng h nên ta có:

    MH = MK = h

    Điểm M nằm trong góc xOy và cách đều hai cạnh của góc nên M thuộc tia phân giác của góc xOy.

    Gọi K là giao điểm của hai tia phân giác của góc ngoài tại đỉnh B và góc ngoài tại đỉnh C.

    Kẻ KE ⊥ BC, KF ⊥ AC, KD ⊥ AB

    Vì K nằm trên phân giác của ∠(CBD) nên:

    KD = KE (tính chất tia phân giác) (1)

    Vì K nằm trên tia phân giác của ∠(BCF) nên:

    KE = KF (tính chất tia phân giác) (2)

    Từ (1) và (2) suy ra: KD = KF

    Điểm K nằm trong ∠(BAC) cách đều 2 cạnh AB và AC nên K nằm trên tia phân giác của ∠(BAC)

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 44

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 41, 42 Câu 82, 83, 84, 85, 86 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 42 Bài 3.4, 3.5, 3.6, 3.7
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 20 Câu 1, 2, 3 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Bài 66: Luyện Tập Bảng Chia 9
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 11 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100