Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 15: Hóa Trị Và Số Oxi Hóa

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa Học Lớp 10 Đầy Đủ Và Hay Nhất
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 8: Sự Biến Đổi Tuần Hoàn Cấu Hình Electron Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 10: Một Số Muối Quan Trọng
  • Bài 34.1, 34.2, 34.3, 34.4 Trang 76 Sbt Hóa Học 10
  • Bài 1. Chuyển Động Cơ
  • 1. Giải bài 15.1 trang 35 SBT Hóa học 10

    Số oxi hoá của mangan (Mn) trong hợp chất KMnO 4

    A. +1.

    B. -1.

    C. -5.

    D. +7.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết hóa trị và số oxi hóa.

    Hướng dẫn giải

    Số oxi hóa của Mn là: x = (-2).4 + 1 = +7

    → Chọn D

    Phương pháp giải

    Viết CTCT của các hợp chất với H

    Xem lại lý thuyết hóa trị và số oxi hóa.

    Hướng dẫn giải

    Ta có CTCT của các hợp chất với H là:

    ⇒ P, As, Sb có cùng hóa trị trong hợp chất với H

    ⇒ Chọn B

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết hóa trị và số oxi hóa.

    Hướng dẫn giải

    Công thức của nguyên tố nhóm VIA (A), VIIA (B) với nguyên tố nhóm IA (R) là: R 2 A, RB

    Nguyên tố nhóm IA có điện hóa trị bằng 1+ nên điện hóa trị của nguyên tố nhóm VIA là 2-, điện hóa trị nguyên tố nhóm VIIA là 1-

    ⇒ Chọn B

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết hóa trị và số oxi hóa.

    Hướng dẫn giải

    Cộng hóa trị của nguyên tố bằng số liên kết của nguyên tố đó trong hợp chất cộng hóa trị.

    N có cấu hình e: 1s 22s 22p 3 thiếu 3e để đạt cấu hình e khí hiếm ⇒ cần 3 liên kết ⇒ cộng hóa trị 3

    ⇒ Chọn C

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết hóa trị và số oxi hóa.

    Hướng dẫn giải

    Cộng hóa trị của nguyên tố bằng số liên kết của nguyên tố đó trong hợp chất cộng hóa trị.

    Z = 15: 1s 22s 22p 63s 23p 3 thiếu 3e để đạt cấu hình e khí hiếm ⇒ cần 3 liên kết trong hợp chất với H

    ⇒ Chọn B

    6. Giải bài 15.6 trang 36 SBT Hóa học 10

    Số oxi hoá của nitơ trong NH 3, HNO 2 và NO 3 lần lượt là

    A. +5,-3,+3.

    B. -3,+3,+5.

    C. +3,-3,+5.

    D. +3,+5,-3.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết hóa trị và số oxi hóa.

    Hướng dẫn giải

    Số oxi hóa của N lần lượt là: -3,+3,+5

    ⇒ Chọn B

    7. Giải bài 15.7 trang 36 SBT Hóa học 10

    Số oxi hoá của lưu huỳnh trong dãy H 2S, H 2SO 3, H 2SO 4 lần lượt là

    A. – 2, +4, +4.

    B. -2, +3, +6.

    C. -2, +4, +6.

    D. -2, +3, +4.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết hóa trị và số oxi hóa

    Hướng dẫn giải

    8. Giải bài 15.8 trang 36 SBT Hóa học 10

    Trong dãy hợp chất của sắt FeO, Fe 2O 3, Fe 3O 4, Fe xO y, FeS, FeS 2 số oxi hoá của sắt lần lượt là

    A. +2, +3, +4, ( + frac{y}{{2x}}) , +2, 0

    B. +2, +3, ( + frac{7}{3}) , ( + frac{{2x}}{y}) , +2, +1

    C. +2, +3, +3, ( + frac{{2y}}{x}) , +2, +1

    D. +2, +3, ( + frac{8}{3}) , ( + frac{{2y}}{x}) ,+2,+2

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết hóa trị và số oxi hóa.

    Hướng dẫn giải

    Số oxi hóa của Fe lần lượt là: +2, +3, ( + frac{8}{3}) , ( + frac{{2y}}{x}) ,+2,+2

    ⇒ Chọn D

    9. Giải bài 15.9 trang 36 SBT Hóa học 10

    a) Hoá trị của một nguyên tố trong các hợp chất ion được gọi là gì ?

    b) Hãy so sánh hoá trị của các kim loại trong các hợp chất: NaCl, CaF 2

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết hóa trị và số oxi hóa.

    Hướng dẫn giải

    a) Hoá trị của một nguyên tố trong các hợp chất ion được gọi là điện hoá trị của nguyên tố đó

    b) Trong các hợp chất NaCl và CaF 2, canxi (Ca) có điện hoá trị lớn hơn điện hoá trị của natri (Na).

    10. Giải bài 15.10 trang 36 SBT Hóa học 10

    a) Hoá trị của một nguyên tố trong các hợp chất cộng hoá trị được gọi là gì ?

    b) Hãy so sánh hoá trị của oxi (O) và của nitơ (N) trong các hợp chất: H 2O; NH 3

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết hóa trị và số oxi hóa.

    Hướng dẫn giải

    a) Hoá trị của một nguyên tố trong các hợp chất cộng hoá trị được gọi là cộng hoá trị của nguyên tố đó.

    b) Trong các hợp chất H 2O; NH 3, nitơ có cộng hoá trị lớn hơn cộng hoá trị của oxi

    11. Giải bài 15.11 trang 37 SBT Hóa học 10

    a) Hãy cho biết quan hệ giữa số liên kết cộng hoá trị của một nguyên tử trong phân tử và cộng hoá trị của nguyên tố tương ứng.

    b) Hãy viết công thức cấu tạo của NH 3 và cho biết cộng hoá trị của nitơ trong hợp chất đó.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết hóa trị và số oxi hóa.

    Hướng dẫn giải

    a) Trong các hợp chất cộng hoá trị thì cộng hoá trị của một nguyên tố được xác định bằng số liên kết cộng hoá trị của nguyên tử tương ứng trong phân tử.

    b)

    Trong phân tử NH 3, nguyên tử N tham gia 3 liên kết cộng hoá trị, vậy nitơ có cộng hoá trị 3.

    12. Giải bài 15.12 trang 37 SBT Hóa học 10

    Hãy viết công thức cấu tạo của các hợp chất: CO 2, C 2H 6, C 3H 8, HCHO.

    Hãy cho biết cộng hoá trị của cacbon trong các hợp chất đó.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết hóa trị và số oxi hóa.

    Hướng dẫn giải

    C 2H 6:

    C 3H 8:

    HCHO:

    13. Giải bài 15.13 trang 37 SBT Hóa học 10

    a) Hãy cho biết số oxi hoá của các nguyên tố : H, N, O, Na, Ca trong các đơn chất H 2, N 2, O 2, Na, Ca.

    b) Hãy cho biết tổng số số oxi hoá của các nguyên tử oxi và hiđro trong phân tử H 2 O.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết hóa trị và số oxi hóa.

    Hướng dẫn giải

    a) Số oxi hoá của các nguyên tố H, N, O, Na, Ca trong các đơn chất H 2, N 2, O 2, Na, Ca đều bằng không.

    b) Tổng số oxi hoá của hiđro và của oxi trong phân tử H 2 O bằng không: 2 × (+1) + (-2) = 0.

    14. Giải bài 15.14 trang 37 SBT Hóa học 10

    Hãy cho biết số oxi hoá của hiđro trong các hợp chất sau đây: HCl, HF, H 2O, CH 4, NaH, KH, MgH 2, CaH 2, CsH.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết hóa trị và số oxi hóa.

    Hướng dẫn giải

    Hiđro có số oxi hoá :

    – bằng +1 trong các hợp chất HCl, HF, H 2O, CH 4

    – bằng -1 trong các hợp chất NaH, KH, MgH 2, CaH 2, CsH

    15. Giải bài 15.15 trang 37 SBT Hóa học 10

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết hóa trị và số oxi hóa.

    Hướng dẫn giải

    Lần lượt là: -1,0,+1,+3,+5,+7

    16. Giải bài 15.16 trang 37 SBT Hóa học 10

    Hãy cho biết cộng hoá trị và số oxi hoá của cacbon trong các hợp chất sau đây: CH 4, C 2H 6, C 2H 4, C 2H 2, HCHO, HCOOH

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết hóa trị và số oxi hóa.

    Hướng dẫn giải

    Trong các hợp chất đã cho, cacbon đều có cộng hoá trị là 4 nhưng số oxi hoá của cacbon trong các hợp chất:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Hóa 10 Bài 12
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 24: Sơ Lược Về Hợp Chất Có Oxi Của Clo
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 22: Clo
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 1: Thành Phần Nguyên Tử
  • Hoá Học 10 Bài 30 Lưu Huỳnh
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 23 Bài Luyện Tập 4 Hóa 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 29. Luyện Tập Chương 4
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 38: Bài Luyện Tập 7
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 38: Bài Luyện Tập 7
  • Bài 1,2,3, 4,5 Trang 131,132 Hóa 8: Bài Luyện Tập 7 (Ôn Tập Chương 5)
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 29: Bài Luyện Tập 5
  • Giải bài tập Hóa 8 Bài 23 Bài luyện tập 4 bài luyện tập hóa 8 thuộc phần: Chương 3: Mol và tính toán hóa học

    1. Giải bài 1 trang 79 SGK Hóa học 8

    Giải bài 1 trang 79 SGK Hóa học 8. Hãy tìm công thức hóa học.

    Đề bài

    Hãy tìm công thức hóa học đơn giản nhất của một loại oxit của lưu huỳnh, biết rằng trong oxit này có 2 g lưu huỳnh kết hợp với 3 g oxi.

    – Lập tỉ lệ số mol nguyên tử mỗi nguyên tố.

    – Viết công thức đơn giản nhất của hợp chất.

    Lời giải chi tiết

    Ta có: = : =

    Vậy công thức hóa học đơn giản nhất của oxit lưu huỳnh là SO3.

    2. Giải bài 2 trang 79 SGK Hóa học 8

    Giải bài 2 trang 79 SGK Hóa học 8. Hãy tìm công thức hóa

    Đề bài

    Hãy tìm công thức hóa học của một hợp chất có thành phần theo khối lượng là : 36,8% Fe ; 21,0% S ; 42,2% O. Biết khối lượng mol của hợp chất bằng 152 g/mol.

    – Tính số mol nguyên tử mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất.

    – Viết công thức hóa học của hợp chất.

    Lời giải chi tiết

    Khối lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất là:

    Số mol nguyên tử mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất là:

    Suy ra 1 mol hợp chất có chứa 1 mol Fe, 1 mol S và 4 mol O.

    Vậy hợp chất có công thức hóa học là FeSO4.

    3. Giải bài 3 trang 79 SGK Hóa học 8

    Giải bài 3 trang 79 SGK Hóa học 8. Một hợp chất có công thức hóa học là…

    Đề bài

    Một hợp chất có công thức hóa học là K2CO3. Em hãy cho biết :

    a) Khối lượng mol của chất đã cho.

    b) Thành phần phần trăm (theo khối lượng) của các nguyên tố có trong hợp chất.

    Lời giải chi tiết

    a) Khối lượng mol của chất đã cho: = 39 . 2 + 12 + 16 . 3 = 138 g/mol

    b) Thành phần phần trăm (theo khối lượng) của các nguyên tố có trong hợp chất

    4. Giải bài 4 trang 79 SGK Hóa học 8

    Giải bài 4 trang 79 SGK Hóa học 8. Có phương trình hóa học sau:

    Đề bài

    Có phương trình hóa học sau :

    b) Tính thể tích khí cacbonic thu được trong phòng khi làm thí nghiệm, nếu có 5 g canxi cacbonat tác dụng hết với axit. Biết 1 mol khí ở điều kiện phòng có thể tích là 24 lít.

    Lời giải chi tiết

    Phương trình hóa học:

    CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

    1 mol 1 mol 1 mol

    a) Số mol canxi cacbonat tham gia phản ứng là:

    Theo phương trình hóa học, ta có:

    = = 0,1 mol

    Khối lượng của canxi clorua tham gia phản ứng là:

    = 0,1 . (40 + 71) = 11,1 g

    b) Số mol canxi cacbonat tham gia phản ứng là:

    Theo phương trình hóa học, ta có:

    = = 0,05 mol

    Thể tích khí CO2 thu được ở điều kiện phòng là:

    = 24 . 0,05 = 1,2 lít

    5. Giải bài 5 trang 79 SGK Hóa học 8

    Giải bài 5 trang 79 SGK Hóa học 8. Khí metan CH4 có trong khí tự nhiên hoặc trong khí bioga. Khí metan cháy trong không khí sinh ra khí cacbon đioxit và nước

    Đề bài

    Khí metan CH4 có trong khí tự nhiên hoặc trong khí bioga. Khí metan cháy trong không khí sinh ra khí cacbon đioxit và nước:

    a) Tính thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 2lít khí metan. Các thể tích khí đo cùng điều kiện t0 và p

    b) Tính thể tích khí CO2 (đktc) thu được sau khi đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol khí metan.

    c) Khí metan nặng hay nhẹ hơn không khí bằng bao nhiêu lần ?

    Lời giải chi tiết

    a) Theo phương trình hóa học:

    Mà tỉ lệ về thể tích cũng là tỉ lệ về số mol, ta suy ra:

    b) Theo phương trình hóa học:

    Thể tích khí CO2 thu được ở đktc là:

    c) Tỉ khối của khí metan và không khí là:

    Vậy khí metan nhẹ hơn không khí, bằng 0,55 lần.

    Giải bài tập Hóa 8 Bài 23 Bài luyện tập 4 hóa 8 được biên soạn từ những thầy cô giáo dạy giỏi môn Hóa theo chương trình SGK lớp 8, chúng tôi gửi đến các bạn học sinh đầy đủ các bài soạn hóa 8 và cách Giải Sách bài tập hóa học lớp 8 giúp để học tốt Hóa Học 8.

    Xem Video bài học trên YouTube

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3, 4,5 Trang 79 Sgk Hóa 8: Bài Luyện Tập 4 (Ôn Tập Chương 3)
  • Giải Bài Tập Trang 60, 61 Sgk Hóa Lớp 8: Bài Luyện Tập 3
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 17: Bài Luyện Tập 3
  • Bài 17. Bài Luyện Tập 3
  • Bài 23. Luyện Tập Chương 3
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 12: Phân Bón Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 2. Con Lắc Lò Xo
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 12: Luyện Tập Cấu Tạo Và Tính Chất Của Amin, Amino Axit Và Protein
  • Bài 7.40, 7.41, 7.42, 7.43,7.44,7.45, 7.46, 7.47 Trang 78 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 12
  • Ví Dụ Chứng Minh Rằng Các Điều Kiện Tự Nhiên Tạo Ra Nói Chung Của Sự Phân Hóa Lãnh Thổ Nông Nghiệp, Còn Các Nhân Tố Kinh Tế
  • Tự Kiểm Tra Trang 111 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • 1. Giải bài 2.39 trang 18 SBT Hóa học 11

    Phân đạm urê thường chỉ chứa 46,00% N. Khối lượng (kg) urê đủ để cung cấp 70,00 kg N là

    A. 152,2.

    B. 145,5.

    C. 160,9.

    D. 200,0.

    Phương pháp giải

    Cứ 46,00 kg N có trong 100 (kg) ure

    Vậy 70,00 kg N có trong ? kg ure

    Hướng dẫn giải

    Ta có:

    46,00 kg N có trong 100 (kg) ure

    70,00 kg N có trong (100.70) : 46 = 152,2 kg ure

    Vậy đáp án cần chọn là A.

    2. Giải bài 2.40 trang 18 SBT Hóa học 11

    Phân supephotphat kép thực tế sản xuất được thường chỉ ứng với 40,0% P 2O 5. Hàm lượng (%) của canxi đihiđrophotphat trong phân bón này là

    A. 69,0.

    B. 65,9.

    C. 71,3.

    D. 73,1.

    Phương pháp giải

    Tính theo phương trình hóa học:

    Hướng dẫn giải

    Trong 100 kg phân supephotphat kép có 40 kg P 2O 5. Khối lượng Ca(H 2PO 4) 2 tương ứng với khối lượng P 2O 5 trên được tính theo tỉ lệ:

    142 g 234 g

    40 kg x kg

    x = (40.234) : 142 = 65,9 kg Ca(H 2PO 4)2

    Hàm lượng (%) của Ca(H 2PO 4) 2 là (65,9.100%) : 100 = 65,9%

    Đáp án cần chọn là B.

    3. Giải bài 2.41 trang 18 SBT Hóa học 11

    Phân kali clorua sản xuất được từ quặng xinvinit thường chỉ ứng với 50,00% K 2 O. Hàm lượng (%) của KCl trong phân bón đó là

    A. 72,9.

    B. 76,0.

    C. 79,2.

    D. 75,5.

    Phương pháp giải

    Tính toán dựa theo phương trình hóa học

    K 2 O → 2KCl

    94 g 2 x 74,5 g

    50 kg x kg

    → x = ?

    Hướng dẫn giải

    Cứ 100 kg phân bón thì có 50 kg K 2 O.

    Khối lượng phân bón KCl tương ứng với 50 kg K 2 O được tính theo tỉ lệ

    K 2 O → 2KCl

    94 g 2 x 74,5 g

    50 kg x kg

    x = (50.2.74,5) : 94 = 79,2 kg

    Hàm lượng (%) của KCl : (79,2.100%) : 100 = 79,2%

    Đáp án cần chọn là C.

    4. Giải bài 2.42 trang 18 SBT Hóa học 11

    Từ amoniac, đá vôi, nước, không khí, chất xúc tác thích hợp hãy viết phương trình hoá học của các phản ứng điều chế phân đạm :

    1. canxi nitrat;

    2. amoni nitrat.

    Phương pháp giải

    Đầu tiên điều chế (HN{O_3}).

    (2HN{O_3} + CaC{O_3} to Ca{(N{O_3})_2} + C{O_2} + {H_2}O)

    (HN{O_3} + N{H_3} to N{H_4}N{O_3})

    Hướng dẫn giải

    1. Điều chế canxi nitrat :

    2. Điều chế amoni nitrat :

    5. Giải bài 2.43 trang 19 SBT Hóa học 11

    Viết phương trình hoá học thực hiện dãy chuyển hoá sau:

    Bột photphorit (1)→ axit photphoric (2)→ amophot (3)→ canxiphotphat (4)→ axit photphoric (5)→ supephotphat kép.

    Phương pháp giải

    Dựa vào tính chất hóa học của nhóm N và P để viết phương trình hóa học của phản ứng.

    Hướng dẫn giải

    Các phương trình hoá học thực hiện dãy chuyển hoá :

    6. Giải bài 2.44 trang 19 SBT Hóa học 11

    Phương pháp giải

    Tính theo phương trình hóa học của phản ứng:

    1 mol (234g) 1 mol (142g)

    5,51g xg

    → x = ?

    Hướng dẫn giải

    Khối lượng Ca(H 2PO 4) 2 trong 15,55 g supephotphat đơn:

    (15,55.35,43) : 100 = 5,51 gam

    Khối lượng P 2O 5 trong mẫu supephotphat đơn trên :

    1 mol (234g) 1 mol (142g)

    5,51g xg

    % về khối lượng của P 2O 5: (3,344.100%) : 15,55 = 21,5%

    Vậy tỉ lệ P 2O 5 trong mẫu supephotphat đơn là 21,5%.

    7. Giải bài 2.45 trang 19 SBT Hóa học 11

    Cho 40,32 m 3 amoniac (đktc) tác dụng với 147,0 kg axit photphoric tạo thành một loại phân bón amophot có tỉ lệ số mol

    1. Viết phương trình hoá học của phản ứng tạo thành phân bón amophot đó.

    2. Tính khối lượng (kg) của amophot thu được.

    Phương pháp giải

    → Tỉ lệ số mol

    → Khối lượng amophot thu được?

    Hướng dẫn giải

    1. Phương trình hoá học tạo thành loại phân bón amophot phù hợp với đề bài :

    2. Tính khối lượng amophot thu được :

    Số mol NH 3 là (40,32.1000) : 22,4 = 1800 mol

    Số mol H 3PO 4 là (147.1000) : 98 = 1500 mol

    Tỉ lệ số mol NH 3: số mol H 3PO 4 = 1800 : 1500 = 6:5, vừa đúng bằng tỉ lệ hợp thức trong phương trình hoá học (1).

    Khối lượng amophot thu được:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 12. Phân Bón Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 9: Axit Nitric Và Muối Nitrat
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 44: Anđehit
  • Bài 5. Luyện Tập: Axit, Bazơ Và Muối. Phản Ứng Trao Đổi Ion Trong Dung Dịch Các Chất Điện Li
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 5: Luyện Tập
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 38: Cân Bằng Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 17: Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 32: Hiđro Sunfua
  • Giải Sbt Hóa 10 Bài 32: Axit Sunfuric
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 5: Cấu Hình Electron Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 21: Khái Quát Về Nhóm Halogen
  • Hãy cho biết những cặp yếu tố nào sau đây ảnh hường đến sự chuyển dịch cân bằng hóa học trên?

    A. Nhiệt độ và nồng độ

    B. Áp suất và nồng độ

    C. Nồng độ và chất xúc tác

    D. Chất xúc tác và nhiệt độ

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết về cân bằng hóa học

    Hướng dẫn giải

    Đây là phản ứng thuận nghịch , nên các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học là:

    – Áp suất: tỉ lệ thể tích khí trước và sau đều khồng đổi ⇒ áp suất không ảnh hưởng

    – Nồng độ: nồng độ chất phản ứng tăng ⇒ cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

    – Chất xúc tác: làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng không làm chuyển dịch cân bằng hóa học.

    Đáp án cần chọn là A.

    Sản xuất amoniac trong công nghiệp dựa trên phương trình hoá học sau :

    Cân bằng hoá học sẽ chuyển dịch về phía tạo ra amoniac nhiều hơn, nếu

    A. giảm áp suất chung của hệ.

    B. giảm nồng độ của khí nitơ và khí hiđro

    C. tăng nhiệt độ của hệ.

    D. tăng áp suất chung của hệ.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết về cân bằng hóa học

    Dựa vào tỉ lệ phản ứng ⇒ sau phản ứng thể tích khí của hệ giảm ⇒ Để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận ⇒ Tăng áp suất chung của hệ.

    Hướng dẫn giải

    A. Sai vì khi giảm áp suất cân bằng chuyển dịch về bên có tổng hệ số lớn hơn, bên nghịch

    B. Sai vì cân bằng chuyển dịch về bên nghịch khi giảm nồng độ chất tham gia

    C. Sai vì phản ứng thuận tỏa nhiệt

    D. Đúng

    ⇒ Chọn D

    Trong công nghiệp, để điều chế khí than ướt, người ta thổi hơi nước qua than đá đang nóng đỏ. Phản ứng hoá học xảy ra như sau:

    Điều khẳng định nào sau đây là đúng ?

    A. Tăng áp suất chung của hệ làm cân bằng không thay đổi.

    B. Tăng nhiệt độ của hệ làm cân bằng chuyển sang chiều thuận.

    C. Dùng chất xúc tác làm cân bằng chuyển sang chiều thuận.

    D. Tăng nồng độ hiđro làm cân bằng chuyển sang chiều thuận.

    Phương pháp giải

    Hướng dẫn giải

    A. Sai vì tổng hệ số 2 vế khác nhau nên áp suất ảnh hưởng đến cân bằng

    B. Đúng vì phản ứng thuận thu nhiệt

    C. Sai vì xúc tác chỉ làm tăng tốc độ phản ứng, không ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng

    D. Sai vì tăng nồng độ hidro cân bằng chuyển dịch chiều nghịch

    → Chọn B

    Câu nào sau đây đúng ?

    A. Bất cứ phản ứng nào cũng phải đạt đến trạng thái cân bằng hoá học

    B. Khi phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng thì phản ứng dừng lại.

    C. Chỉ có những phản ứng thuận nghịch mới có trạng thái cân bằng hoá học.

    D. Ở trạng thái cân bằng, khối lượng các chất ở 2 vế của phương trìnl phản ứng phải bằng nhau.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết về cân bằng hóa học.

    Hướng dẫn giải

    Đáp án C

    Chỉ có những phản ứng thuận nghịch mới có trạng thái cân bằng hoá học. Còn những phản ứng có một chiều như: NaOH + HCl → NaCl + H 2 O thì không có cân bằng hóa học.

    Khi tăng áp suất không ảnh hưởng tới cân bằng của phản ứng nào sau đây ?

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết về cân bằng hóa học.

    Hướng dẫn giải

    Đáp án C

    Áp suất không ảnh hưởng đến cân bằng khi áp suất của phản ứng trước và sau không thay đổi.

    H 2 + Cl 2 ⥩ 2HCl ⇒ 2mol khí tạo thành 2 mol khí ⇒ áp suất không đổi.

    Từ thế kỉ XIX, người ta đã nhận ra rằng trong thành phần khí lò cao (lò luyện gang) vẫn còn khí cacbon monoxit (CO). Người ta đã tìm đủ mọi cách để phản ứng hoá học xảy ra hoàn toàn. Chẳng hạn tăng chiều cao củ lò, tăng nhiệt độ luyện gang,… Tuy nhiên khí lò cao vẫn còn CO Hãy cho biết nguyên nhân ?

    Phương pháp giải

    Phản ứng hoá học khử sắt oxit bằng cacbon monoxit là không hoàn toàn

    Phản ứng tạo thành khí CO: C + O 2 → CO 2

    C + CO 2 → 2CO

    Hướng dẫn giải

    Phản ứng hoá học khử sắt oxit bằng cacbon monoxit là không hoàn toàn.

    Các việc như tăng nhiệt độ hay tăng chiều cao chỉ làm cân bằng chuyển dịch sang chiều thuận mà không làm phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    Ngoài ra, phản ứng tạo thành khí CO:

    C + CO 2 → 2CO

    Cho phương trình hoá học :

    Cân bằng hoá học của phản ứng sẽ chuyển dịch về phía nào khi :

    a) Tăng nhiệt độ của bình phản ứng ?

    b) Tăng áp suất chung của hỗn hợp ?

    c) Tăng nồng độ khí oxi ?

    d) Giảm nồng độ khí sunfurơ ?

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết về cân bằng hóa học.

    Hướng dẫn giải

    a) ΔH <0 ⇒ phản ứng tỏa nhiệt ⇒ khi tăng nhiệt độ của bình phản ứng cân bằng hoá học của phản ứng sẽ chuyển dịch về phía nghịch

    b) Sau phản ứng có sự giảm thể tích ⇒ khi tăng áp suất chung của hỗn hợp, cân bằng hoá học của phản ứng sẽ chuyển dịch về chiều thuận.

    c) Khi tăng nồng độ khí oxi (chất tham gia) cân bằng hoá học của phản ứng sẽ chuyển dịch về phía thuận.

    d) Khi giảm nồng độ khí sunfurơ (chất tham gia) cân bằng hoá học của phản ứng sẽ chuyển dịch về chiều nghịch.

    Phản ứng hoá học sau đã đạt trạng thái cân bằng :

    Cân bằng hoá học sẽ chuyển dịch theo chiều nào khi

    a) tăng nhiệt độ ?

    b) tăng áp suất chung ?

    c) thêm khí trơ agon và giữ áp suất không đổi ?

    d) thêm chất xúc tác ?

    Hãy giải thích sự lựa chọn đó.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết về cân bằng hóa học.

    Hướng dẫn giải

    a) Khi tăng nhiệt độ, cân bằng hoá học của phản ứng sẽ chuyển sang chiều nghịch. Bởi vì phản ứng thuận toả nhiệt

    b) Khi tăng áp suất chung, cân bằng hoá học của phản ứng sẽ chuyển sang chiều thuận. Bởi vì sau phản ứng thuận có sự giảm thể tích khí.

    c) Khi thêm khí trơ agon và giữ áp suất không đổi thì nồng độ của hai khí đều giảm, tuy nhiên tốc độ phản ứng thuận sẽ giảm nhanh hom và do đó cân bằng hoá học của phản ứng sẽ chuyển sang chiều nghịch.

    d) Thêm chất xúc tác không làm chuyển dịch cân bằng hoá học.

    Clo tác dụng với nước một phần nhỏ theo PTHH sau :

    Cl 2 (k) + H 2 O (l) ⥩ HClO + HCl

    Hai sản phẩm tạo ra đều tan tốt trong nước tạo thành dung dịch. Ngoài ra, một phần lớn khí clo tan trong nước tạo thành dung dịch có màu vàng lục nhạt gọi là nước clo. Nước clo, đựng trong bình kín, dần dần bị mất màu theo thời gian, không bảo quản được lâu. Vận dụng những hiểu biết về chuyển dịch cân bằng hoá học, hãy giải thích hiện tượng trên.

    Phương pháp giải

    Giải thích dựa vào 2 quá trình

    Cl 2 (k) + H 2 O (l) ⥩ HClO + HCl (1)

    2HClO ⥩ 2HCl + O 2 (2)

    Hướng dẫn giải

    Nước clo dần dần bị mất màu theo thời gian, không bảo quản được lâu là do quá trình phân huỷ HClO :

    Cl 2 (k) + H 2 O (l) ⥩ HClO + HCl (1)

    2HClO ⥩ 2HCl + O 2 (2)

    HClO không bền, dề bị phân hủy (phản ứng 2) ⇒ làm cho nồng độ HClO giảm ⇒ cân bằng hoá học của phản ứng (1) chuyển dịch theo chiều thuận.

    ⇒ khí clo sẽ phản ứng với nước cho đến hết, do đó nước clo không bền.

    Sản xuất vôi trong công nghiệp và thủ công nghiệp đều dựa trên phản ứng hoá học :

    Hãy phân tích các đặc điểm của phản ứng hoá học nung vôi.

    Từ những đặc điểm đó, hãy cho biết những biện pháp kĩ thuật nào được sử dụng để nâng cao hiệu suất của quá trình nung vôi.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết về cân bằng hóa học

    Đặc điểm phản ứng nung vôi:

    – Phản ứng thuận nghịch.

    – Phản ứng thuận thu nhiệt

    – Phản ứng thuận có sản phẩm tạo thành là chất khí

    Hướng dẫn giải

    a) Các đặc điểm của phản ứng hoá học nung vôi :

    – Phản ứng thuận nghịch.

    – Phản ứng thuận có sản phẩm tạo thành là chất khí (thể tích khí sau phản ứng tăng).

    b) Những biện pháp kĩ thuật để nâng cao hiệu suất nung vôi:

    – Chọn nhiệt độ thích hợp (không thấp để phản xảy ra, không cao để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận)

    – Tăng diện tích tiếp xúc của chất rắn (CaCO 3) bằng cách đập nhỏ đá vôi đến kích thước thích hợp.

    – Thổi không khí nén (trong công nghiệp) hay chọn hướng gió thích hợp để tăng nồng độ khí oxi cung cấp cho phản ứng đốt cháy than, đồng thời làm giảm nồng độ khí cacbon đioxit (giảm nồng độ chất tạo thành).

    Một phản ứng hoá học có dạng:

    Hãy cho biết các biện pháp cần tiến hành để chuyển dịch cân bằng hoá học sang chiều thuận ?

    Phương pháp giải

    – Phản ứng trên không có sự thay đổi về số mol khí trước và sau phản ứng, do đó áp suất không có ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng.

    – Phản ứng thuận thu nhiệt, do đó tăng nhiệt độ làm cân bằng chuyển sang chiều thuận.

    – Tăng nồng độ các chất A và B hay giảm nồng độ C cũng làm chuyển dịch cân bằng sang chiều thuận

    Hướng dẫn giải

    Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học là:

    – Áp suất: tỉ lệ thể tích khí trước và sau đều khồng đổi ⇒ áp suất không ảnh hưởng

    – Nồng độ: Tăng nồng độ các chất A và B hay giảm nồng độ C cũng làm chuyển dịch cân bằng sang chiều thuận

    Cho các cân bằng sau :

    (III) FeO (r) + CO (k) ⥩ Fe(r) + CO 2 (k)

    (IV) 2SO 2 (k) + O2 (k) ⥩ 2SO 3 (k)

    Khi giảm áp suất của hệ, cân bằng nào bị chuyển dịch theo chiều nghịch ?

    Phương pháp giải

    Theo nguyên lý chuyển dịch cân bằng Lơ-sa-tơ-lie: khi giảm áp suất của hệ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm tăng áp suất của hệ

    Hướng dẫn giải

    Theo nguyên lý chuyển dịch cân bằng Lơ-sa-tơ-lie:

    (I) áp suất của hệ trước và sau phản ứng không đổi → áp suất không ảnh hưởng đến cân bằng.

    (II) áp suất của hệ sau phản ứng tăng → giảm áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

    (III) áp suất của hệ trước và sau phản ứng không đổi → áp suất không ảnh hưởng đến cân bằng.

    (IV) áp suất của hệ sau phản ứng giảm → giảm áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.

    Những tác động nào sau đây có ảnh hưởng đến nồng độ của Cl2 ? Giải thích lí do.

    a) Tăng nồng độ của O 2.

    b) Giảm áp suất của hệ.

    c) Tăng nhiệt độ của bình phản ứng.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết về cân bằng hóa học

    Hướng dẫn giải

    b) Áp suất sau phản ứng giảm ⇒ khi giảm áp suất của hệ ⇒ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch ⇒ giảm.

    Xét các hệ cân bằng trong bình kín :

    Các cân bằng trên chuyển dịch như thế nào khi biến đổi một trong các điều kiện sau :

    a) Tăng nhiệt độ.

    b) Thêm lượng hơi nước vào.

    c) Lấy bớt H 2 ra.

    d) Tăng áp suất chung bằng cách nén cho thể tích của hệ giảm xuống.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết về cân bằng hóa học

    Hướng dẫn giải

    (2) ) ∆H < 0 phản ứng tỏa nhiệt ⇒ tăng nhiệt độ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.

    b) Hơi nước đều là chất tham gia phản ứng của hai phản ứng ⇒ khi thêm lượng hơi nước: (1) chiều thuận; (2) chiều thuận.

    c) H 2: sản phâm ⇒ nồng độ H 2 giảm ⇒ cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

    (1) chiều thuận; (2) chiều thuận.

    d) (1) chiều nghịch; do áp suất sau phản ứng thuận tăng ⇒ tăng áp suất , cân bằng chuyển nghịch

    (2) không đổi, do áp suất trước và sau phản ứng không đổi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 7: Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 4: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 9 Bài 31
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 31: Sơ Lược Về Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Bài 32. Luyện Tập Chương 3
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 16: Phương Trình Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 22: Tính Theo Phương Trình Hóa Học
  • Bài 22.1, 22.2, 22.3 Trang 29 Sbt Hóa Học 8
  • Bài 24.1, 24.2, 24.3, 24.4 Trang 32 Sbt Hóa Học 8
  • Bài 10.1, 10.2, 10.3, 10.4, 10.5, 10.6, 10.7 Trang 14 Sbt Hóa Học 8
  • Bài 23.3, 23.4, 23.5, 23.6, 23.7, 23.8 Trang 31 Sbt Hóa Học 8
  • Chép vào vở bài tập các câu sau đây với đầy đủ các từ và cụm từ thích hợp:

    “Phản ứng hóa học được biểu diễn bằng …, trong đó ghi công thức hóa học của các … và … Trước mỗi công thức hóa học có thể có …(trừ khi bằng 1 thì không ghi) để cho số … của mỗi … đều bằng nhau.

    Từ … rút ra được tỉ lệ số …, số … của các chất trong phản ứng … này bằng đúng … trước công thức hóa học của các … tương ứng”.

    Phương pháp giải

    Để điền những từ thích hợp vào chỗ trống cần nắm rõ lý thuyết về phương trình hóa học.

    Hướng dẫn giải

    Phản ứng hoá học được biểu diễn bằng phương trình hoá học, trong đó ghi công thức hoá học của các chất phản ứng và sản phẩm. Trước mỗi công thúc hoá học có thể có hệ số (trừ khi bằng 1 thì không ghi) để cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố đều bằng nhau.

    Từ phương trình hoá học rút ra được tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong phản ứng ; tỉ lệ này bằng đúng hệ số trước công thức hoá học của các chất tương ứng.

    Cho sơ đồ của phản ứng sau:

    Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng.

    Phương pháp giải

    • Bước 1. Cần viết đúng các công thức hoá học. Đến bước sau không thay đổi chỉ số trong những công thức đã viết đúng.
    • Bước 2. Nhẩm tính số nguyên tử của tất cả các nguyên tố

    Nếu có nguyên tố mà số nguyên tử một bên lẻ, một bên chẵn thì trước hết ta làm chẵn số nguyên tử lẻ (đặt hệ số 2).

    Để cân bằng số nguyên tử ta lấy bội số chung nhỏ nhất chia cho các số nguyên tử không bằng nhau của một nguyên tố thì được hệ số cho công thức của các chất tương ứng. Nên bắt đầu từ nguyên tố mà số nguyên tử có nhiều nhất, rồi tiếp đến nguyên tố có số nguyên tử ít hơn…

    Thí dụ, sơ đồ của phản ứng :

    Làm chẵn số nguyên tử O ở bên phải

    Bắt đầu cân bằng từ nguyên tố O, bội số chung nhỏ nhất của 6 và 2 là 6.

    Hệ số của O 2 sẽ là 3 (= 6: 2)

    Tiếp theo là nguyên tố Cr

    Lưu ý :

    – Nếu có nhóm nguyên tử thì coi cả nhóm như một đơn vị để cân bằng.

    – Có trường hợp sơ đồ của phản ứng đã là phương trình hoá học rồi, thí dụ :

    Viết liền mũi tên rời là được phương trình hoá học.

    – Có trường hợp chỉ cần nhận xét thành phần hoá học các hợp chất là rút ra được các hệ số thích hợp.

    Thí dụ, sơ đồ của phản ứng giữa khí cạcbon oxit và chất sắt(III) oxit.

    Hướng dẫn giải

    Số nguyên tử Fe : số phân tử Br 2 : số phân tử FeBr 2 = 2 : 3 : 2

    Yêu cầu làm như bài tập 16.2, theo sơ đồ của phản ứng sau:

    Phương pháp giải

    • Bước 1: Cần viết đúng các công thức hoá học. Đến bước sau không thay đổi chỉ số trong những công thức đã viết đúng.
    • Bước 2: Nhẩm tính số nguyên tử của tất cả các nguyên tố

    Hướng dẫn giải

    Số phân tử KClO 3 : số phân tử KCl : số phân tử O 2 = 2 : 2 : 3

    Cho sơ đồ của phản ứng sau:

    a) Lập phương trình hóa học của phản ứng.

    b) Cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của bốn cặp chất trong phản ứng, tùy chọn.

    Phương pháp giải

    Ba bước lập phương trình hóa học:

    • Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng, gồm công thức hóa học của các chất tham gia sản phẩm.
    • Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: tìm hệ số thích hợp đặt trước công thức.
    • Bước 3: Viết thành phương trình hóa học.

    Hướng dẫn giải

    a) Phương trình hóa học: 2Al + 3CuO → Al 2O 3 + 3Cu

    b) Cứ 2 nguyên tử Al tác dụng với 3 phân tử CuO.

    Cứ 2 nguyên tử Al phản ứng tạo ra 1 phân tử Al 2O 3.

    Cứ 1 phân tử Al 2O 3 được tạo ra cùng với 3 nguyên tử Cu.

    Cứ 3 phân tử CuO phản ứng tạo ra 3 nguyên tử Cu.

    Yêu cầu như bài 16.4, theo sơ đồ của các phản ứng sau:

    Phương pháp giải

    Ba bước lập phương trình hóa học:

    • Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng, gồm công thức hóa học của các chất tham gia sản phẩm.
    • Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: tìm hệ số thích hợp đặt trước công thức.
    • Bước 3: Viết thành phương trình hóa học.

    Hướng dẫn giải

    b) Cứ 1 phân tử BaCl 2 tác dụng với 2 phân tử AgNO 3 ;

    Cứ 2 phân tử AgNO 3 phản ứng tạo ra 2 phân tử AgCl ;

    Biết rằng chất natri hidroxit NaOH tác dụng với axit sunfuric H 2SO 4 tạo ra chất natri sunfat Na 2SO 4 và nước.

    a) Lập phương trình hóa học của phản ứng.

    b) Cho biết tỉ lệ số phân tử NaOH lần lượt với số phân tử của ba chất khác trong phản ứng.

    Phương pháp giải

    Ba bước lập phương trình hóa học:

    • Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng, gồm công thức hóa học của các chất tham gia sản phẩm.
    • Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: tìm hệ số thích hợp đặt trước công thức.
    • Bước 3: Viết thành phương trình hóa học.

    Hướng dẫn giải

    b) Cứ 2 phân tử NaOH tác dụng với 1 phân tử H 2SO 4;

    Cứ 2 phân tử NaOH phản ứng tạo ra 1 phân tử Na 2SO 4 ;

    Cứ 2 phân tử NaOH phản ứng tạo ra 2 phân tử nước, hay cứ 1 phân tử NaOH phản ứng tạo ra 1 phân tử nước.

    Hãy chọn hệ số và công thức hóa học thích hợp đặt vào chỗ có dấu hỏi trong các phương trình hóa học sau:

    b) Fe + ?AgNO 3 → ? + 2Ag

    c) ?NaOH + ? → Fe(OH) 3 + ?NaCl

    Phương pháp giải

    Ba bước lập phương trình hóa học:

    • Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng, gồm công thức hóa học của các chất tham gia sản phẩm.
    • Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: tìm hệ số thích hợp đặt trước công thức.
    • Bước 3: Viết thành phương trình hóa học.

    Hướng dẫn giải

    Biết rằng, kim loại nhôm tác dụng với axit sunfuric H 2SO 4 tạo ra chat nhôm sunfat Al 2(SO 4) 3 và khí hidro.

    a) Viết chương trình hóa học của phản ứng. Hiểu như thế nào về tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng?

    b) Nếu có 6,02.10 23 nguyên tử Al sẽ tác dụng được với bao nhiêu phân tử H 2SO 4 tạo ra bao nhiêu phân tử Al 2(SO 4) 3 và bao nhiêu phân tử H 2?

    c) Cũng câu hỏi như trên, nếu có 3,01.10 23 nguyên tử Al.

    Phương pháp giải

    a) Ba bước lập phương trình hóa học:

    • Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng, gồm công thức hóa học của các chất tham gia sản phẩm.
    • Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: tìm hệ số thích hợp đặt trước công thức.
    • Bước 3: Viết thành phương trình hóa học.

    b) Xem lại số 6,02.10 23 trong các bài tập 8.9* và 9.6*

    c) Tương tự phần b

    Hướng dẫn giải

    a) Phương trình hóa học của phản ứng:

    Cứ nguyên tử Al tác dụng với 3 phân tử H 2SO 4 tạo ra 1 phân tử Al 2(SO 4) 3 và 3 phân tử H 2.

    b) Nếu có 6,02.10 23 nguyên tử Al sẽ tác dụng với: (6,02.10 23.3) : 2 = 9,03.10 23 phân tử H 2SO 4

    c) Nếu có (3,01.10 23.3) : 2 nguyên tử Al tác dụng với: (3,01.10 23.3) : 2 = 4,454.10 23 phân tử H 2SO 4

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Oxit Sbt Hóa Học 8
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 23: Luyện Tập Chương 3
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa Học Lớp 8 Bài 26: Oxit
  • Giải Sách Bài Tập Hóa 8: Bài 4 Nguyên Tử
  • Bài 5. Nguyên Tố Hóa Học
  • Giải Bài Tập Trang 37, 38 Sgk Hóa Lớp 8: Hóa Trị Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 37, 38 Sgk Hóa Lớp 8: Hóa Trị
  • Bộ 15 Đề Thi Học Kì 1 Môn Hóa Học Lớp 8 Năm Học 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Hóa Học Lớp 8 Học Kỳ 1, Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 8
  • Tuyển Tập 40 Bài Tập Hóa Học Nâng Cao Lớp 8
  • Các Dạng Bài Tập Trọng Tâm Hóa Học 8
  • Giải bài tập trang 37, 38 SGK Hóa lớp 8: Hóa trị Giải bài tập môn Hóa học lớp 8

    Giải bài tập trang 31 SGK Hóa học lớp 8: Bài luyện tập 1 chương 1

    Giải bài tập trang 33, 34 SGK Hóa lớp 8: Công thức hóa học

    A. LÝ THUYẾT CẦN NHỚ VỀ HÓA TRỊ

    Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử): là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử), được xác định theo hóa trị của H được chọn làm đơn vị và hóa trị của O là hai đơn vị.

    Quy tắc hóa trị x. a = y. b

    Biết x, y và a (hoặc b) thì tính được b (hoặc a)

    Biết a, b thì tìm được x, y để lập công thức hóa học. Chuyển thành tỉ lệ: x/y = b/a = b’/a’.

    Lấy x = b hay b’ và y = a’ (nếu a’, b’ là những số đơn giản hơn so với a, b).

    B. Giải bài tập SGK trang 37,38 hóa lớp 8

    Bài 1. (SGK trang 37 hóa lớp 8)

    a) Hóa trị của một nguyên tố (hay một nhóm nguyên tử) là gì?

    b) Xác định hóa trị, lấy hóa trị của nguyên tố nào làm đơn vị, nguyên tố nào là hai đơn vị?

    Hướng dẫn giải bài 1:

    Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thì khả năng liên kết của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử).

    Xác định hóa trị, lấy hóa trị của nguyên tố H được chọn làm đơn vị và hóa trị của O làm hai đơn vị.

    Bài 2. (SGK trang 37 hóa lớp 8)

    Hãy xác định giá trị của mỗi nguyên tố trong các hợp chất sau đây:

    Hướng dẫn giải bài 2:

    Vậy K có hóa trị I.

    Tương tự

    H 2 S: H có hóa trị I và S có hóa trị II.

    CH 4: C hóa trị IV và H hóa trị I.

    b) FeO: Fe có hóa trị II và O hóa trị II

    Ag 2 O: Ag hóa trị I và O hóa trị II

    NO 2: N hóa trị IV và O hóa trị II.

    Bài 3. (SGK trang 37 hóa lớp 8)

    Nêu quy tắc hóa trị với hợp chất hai nguyên tố

    a) Nêu quy tắc hóa trị với hợp chất hai nguyên tố. Lấy công thức hóa học của hai hợp chất trong câu trên làm ví dụ.

    b) Biết công thức hóa học K 2SO 4, trong đó K hóa trị I, nhóm (SO 4) hóa trị II. Hãy chỉ ra là công thức phù hợp đúng theo quy tắc hóa trị.

    Hướng dẫn giải.

    a) Theo quy tắc hóa trị: x.a = y.b

    Biết x, y và a (hoặc b) thì tính được b (hoặc a).

    Biết a và b thì tìm được x,y để lập công thức hóa học. Chuyển thành tỉ lệ:

    KH: 1.I = 1.I

    b) Ta có: Kx(SO4)y.

    Theo công thức hóa học K 2SO 4, trong đó K hóa trị I, nhóm (SO 4) hóa trị II à x = 2, y = 1

    Bài 4. (SGK trang 38 hóa lớp 8)

    Tính hóa trị của mỗi nguyên tố

    a) Tính hóa trị của mỗi nguyên tố trong các hợp chất sau, biết Cl hóa trị I: ZnCl 2, CuCl, AlCl 3.

    b) Tính hóa trị của Fe trong hợp chất FeSO 4.

    Hướng dẫn giải bài 4:

    Theo quy tắc hóa trị ta có:

    b) Ta có: x.a = y.b

    Vậy hóa trị của Fe là II.

    Bài 5. (SGK trang 38 hóa lớp 8)

    a) Lập công thức hóa học của những hợp chất tạo bởi hai nguyên tố sau: P (III) và H; C (IV) và S (II); Fe (III) và O.

    b) Lập công thức hóa học của những hợp chất tạo bởi một nguyên tố và nhóm nguyên tử sau:

    Na (I) và (OH) (I); Cu (II) và (SO 4) (II); Ca (II) và (NO 3) (I).

    Hướng dẫn giải bài 5:

    a) Áp dụng quy tắc hóa trị, ta có công thức hóa học sau:

    PH 3 (P hóa trị III, H hóa trị I);

    CS 2 (C hóa trị IV, S hóa trị II);

    Fe 2O 3 (Fe hóa trị III, O hóa trị II).

    b) Tương tự ta có:

    NaOH (Na hóa trị I, nhóm OH hóa trị I);

    CuSO 4 (Cu hóa trị II, nhóm SO4 hóa trị II);

    Ca(NO 3) 2 (Ca hóa trị II, NO3 hóa trị I).

    Bài 6. (SGK trang 38 hóa lớp 8)

    Một số công thức hoá học viết như sau:

    Cho biết: Cl, K, Na có hóa trị I; Mg, Ca nhóm (CO3) có hóa trị II. Hãy chỉ ra những công thức hóa học viết sai và sửa lại cho đúng.

    Hướng dẫn giải bài 6:

    Những CTHH viết sai là: MgCl, KO, NaCO 3;

    Bài 7. (SGK trang 38 hóa lớp 8)

    Biết N (IV), hãy chọn công thức hóa học nào phù hợp với quy tắc hóa trị trong số các công thức sau đây: NO, N 2O 3, N 2O, NO 2.

    Hướng dẫn giải bài 7:

    Những công thức hóa học phù hợp với quy tắc hóa trị là: NO 2 (vì O có hóa trị II).

    Bài 8. (SGK trang 38 hóa lớp 8)

    a) Tìm hóa trị của Ba và nhóm (PO 4) trong bảng 1 và bảng 2 (trang 42, 43).

    b) Hãy chọn công thức hóa học đúng trong các công thức cho sau đây:

    Hướng dẫn giải bài 8:

    a) Hóa trị của Ba là II, nhóm (PO 4) là III

    b) Phương án D.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8. Bài 4. Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập 8: Trang 72 Sgk Hóa Học Lớp 9
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 149 Hóa Lớp 8: Pha Chế Dung Dịch
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 40: Dung Dịch
  • Giải Bài Tập 3: Trang 69 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 6 Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Oxit Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hóa 10 Chương Nguyên Tử Trang 30 Sgk
  • Giải Bài Tập 6: Trang 34 Sgk Hóa Học 12
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 210 Sách Giáo Khoa Hóa Học 11
  • Bài 6 Trang 210 Sgk Hóa Học 11
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Nhân Hóa
  • Giải bài tập trang 6 Hóa lớp 9: Tính chất hóa học của oxit Giải bài tập môn Hóa học lớp 9

    Giải bài tập trang 6 Hóa lớp 9: Tính chất hóa học của oxit với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Hóa học lớp 9, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Hóa.

    A. Tóm tắt kiến thức Tính chất hóa học của oxit

    I. Phân loại oxit

    Dựa vào tính chất hoá học của oxit, người ta phân oxit thành 4 loại:

    II. Tính chất hoá học của oxit

    Tính chất hoá học của oxit bazơ:

    a) Tác dụng với nước:

    BaO(r) + H 2 O → Ba(OH)2 (dd)

    b) Tác dụng với oxit axit:

    c) Tác dụng với axit:

    Ví dụ: CuO(r) + 2HCl(dd) → CuCl 2(dd) + H 2 O (lỏng)

    Tính chất hóa học của oxit axít

    a) Tác dụng với nước

    b) Tác dụng với bazơ:

    c) Tác dụng với oxit bazơ:

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 6 hóa học lớp 9

    Bài 1: Hướng dẫn

    Oxit axit:SO 3

    Học sinh dựa vào tính chất hoá học của mỗi loại oxit để trả lời câu hỏi.

    Bài 2. Tương tự bài 1. Bài 3 (Trang 6 SGK hóa 9)

    a) Axit sunfuric + ZnO → Zn sunfat + Nước

    b) Natri hiđroxit + SO 3 → Natri sunfat + Nước

    c) Nước + SO 2 → Axit sunfurơ

    d) Nước + CaO → Canxi hiđroxit

    e) Canxi oxit + CO 2 → Canxi cacbonat

    Bài 4* (Trang 6 SGK hóa 9)

    a) Chất tác dụng với nước, tạo thành dung dịch axit: CO 2, SO 2.

    b) Chất tác dụng với nước, tạo thành dung dịch bazơ: Na 2 O, CaO.

    c) Chất tác dụng với dd axit, tạo thành muối và nước: Na 2 O, CaO, CuO.

    d) Chất tác dụng với dung dịch bazơ, tạo thành muối và nước: CO 2, SO 2.

    Bài 5. (Trang 6 SGK hóa 9)

    Dẫn hỗn hợp khí CO 2 và O 2 đi qua bình đựng dung dịch kiềm dư (NaOH, Ca(OH) 2…). Khí CO 2 bị giữ lại trong bình vì có phản ứng với kiềm:

    Chất khí đi ra khỏi lọ là oxi tinh khiết.

    Bài 6.* (Trang 6 SGK hóa 9)

    Nồng độ phần trăm các chất:

    Số mol các chất đã dùng:

    n CuO = 1,6/80 = 0,02 (mol)

    n H2SO4 = 20/98 ≈ 0,2 (mol)

    Theo PTHH thì toàn lượng CuO tham gia phản ứng và H 2SO 4 dư.

    Khối lượng CuSO 4 sinh ra sau phản ứng:

    m CuS04 = 160 X 0,02 = 3,2 (g)

    Khối lượng H 2S0 4 còn dư sau phản ứng:

    Số mol H 2SO 4 tham gia phản ứng là 0,02 mol, có khối lượng:

    m H2SO4 = 98 X 0,02 = 1,96 (g)

    Khối lượng H 2SO 4 dư sau phản ứng:

    m H2SO4 dư = 20 – 1,96 = 18,04 (g)

    Nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch sau phản ứng:

    Khối lượng dung dịch sau phản ứng:

    mdd= 100 +1,6= 101,6 (g)

    Nồng độ CuS0 4 trong dung dịch:

    C% CuS0 4 = 3,2*100% / 101,6 ≈ 3,15%

    Nồng độ H 2SO 4 dư trong dung dịch:

    C%H 2S0 4 = 18,04x 100% / 101,6 ≈ 17,76%

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 12 Nâng Cao Bài 6
  • Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 12 Nâng Cao
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 12 Nâng Cao Bài 6: Saccarozơ
  • 3 Bí Kíp ‘thần Tốc’ Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 10 Chương Oxi
  • 120 Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa 12 Chương 6: Kim Loại Kiềm, Kim Loại Kiềm Thổ, Nhôm Có Đáp Án Hay Nhất.
  • Giải Bài Tập Hóa 8, Giải Hóa 8 Chi Tiết, Dễ Hiểu

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Có Lời Giải Chương 1
  • Giải Bài Tập Mô Hình Toán Kinh Tế
  • Soạn Văn 9 (Ngắn Gọn)
  • Các Dạng Bài Tập Tổ Hợp,xác Suất,nhị Thức Newton Cơ Bản Có Lời Giải
  • Nhị Thức Newton Và Phương Pháp Giải Các Bài Tập Về Nhị Thức Newton
  • Giải bài tập Hóa lớp 8 hướng dẫn các lời giải hay cho bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập môn Hóa lớp 8 với lời giải chi tiết, rõ ràng, giúp các em biết cách làm những bài tập Hóa khó, giúp để học tốt môn Hóa lớp 8 hơn cho các em học sinh.

    Giải bài tập Hóa 8 Chương 1: Chất – Nguyên Tử – Phân tử

    Giải hóa 8 bài 1: Mở đầu môn Hóa học

    Giải hóa 8 bài 2: Chất

    Giải hóa 8 bài 3: Bài thực hành 1

    Giải hóa 8 bài 4: Nguyên tử

    Giải hóa 8 bài 5: Nguyên tố hóa học

    Giải hóa 8 bài 6: Đơn chất và hợp chất – Phân tử

    Giải hóa 8 bài 7: Bài thực hành 2

    Giải hóa 8 bài 8: Bài luyện tập 1

    Giải hóa 8 bài 9: Công thức hóa học

    Giải hóa 8 bài 10: Hóa trị

    Giải hóa 8 bài 11: Bài luyện tập 2

    Giải bài tập Hóa 8 Chương 2: Phản ứng hóa học

    Giải hóa 8 bài 12: Sự biến đổi chất

    Giải hóa 8 bài 13: Phản ứng hóa học

    Giải hóa 8 bài 14: Bài thực hành 3

    Giải hóa 8 bài 15: Định luật bảo toàn khối lượng

    Giải hóa 8 bài 16: Phương trình hóa học

    Giải hóa 8 bài 17: Bài luyện tập 3

    Giải bài tập Hóa 8 Chương 3: Mol và tính toán hóa học

    Giải hóa 8 bài 18: Mol

    Giải hóa 8 bài 19: Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất

    Giải hóa 8 bài 20: Tỉ khối của chất khí

    Giải hóa 8 bài 21: Tính theo công thức hóa học

    Giải hóa 8 bài 22: Tính theo phương trình hóa học

    Giải hóa 8 bài 23: Bài luyện tập 4

    Giải bài tập Hóa 8 Chương 4: Oxi – Không khí

    Giải hóa 8 bài 24: Tính chất của oxi

    Giải hóa 8 bài 25: Sự oxi hóa – Phản ứng hóa hợp – Ứng dụng của oxi

    Giải hóa 8 bài 26: Oxit

    Giải hóa 8 bài 27: Điều chế khí oxi – Phản ứng phân hủy

    Giải hóa 8 bài 28: Không khí – sự cháy

    Giải hóa 8 bài 29: Bài luyện tập 5

    Giải hóa 8 bài 30: Bài thực hành 4

    Giải bài tập Hóa 8 Chương 5: Hiđro – Nước

    Giải hóa 8 bài 31: Tính chất – Ứng dụng của hiđro

    Giải hóa 8 bài 32: Phản ứng oxi hóa – khử

    Giải hóa 8 bài 33: Điều chế khí hiđro – Phản ứng thế

    Giải hóa 8 bài 34: Bài luyện tập 6

    Giải hóa 8 bài 35: Bài thực hành 5

    Giải hóa 8 bài 36: Nước

    Giải hóa 8 bài 37: Axit – Bazơ – Muối

    Giải hóa 8 bài 38: Bài luyện tập 7

    Giải hóa 8 bài 39: Bài thực hành 6

    Giải bài tập Hóa 8 Chương 6: Dung dịch

    Giải hóa 8 bài 40: Dung dịch

    Giải hóa 8 bài 41: Độ tan của một chất trong nước

    Giải hóa 8 bài 42: Nồng độ dung dịch

    Giải hóa 8 bài 43: Pha chế dung dịch

    Giải hóa 8 bài 44: Bài luyện tập 8

    Giải hóa 8 bài 45: Bài thực hành 7

    Ôn tập Hóa học lớp 8

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 6 Bài 20
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 6 Bài 21
  • Tài Liệu Kinh Tế Vĩ Mô N. Gregory Mankiw
  • Huong Dan Giai Bai Tap Kinh Te Vĩ Mô Phan 1
  • Giải Bài Tập Online Kiếm Tiền
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 11: Phân Bón Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 21: Sự Ăn Mòn Kim Loại Và Bảo Vệ Kim Loại Không Bị Ăn Mòn
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 17: Dãy Điện Hóa Của Kim Loại
  • Bài 25. Tính Chất Của Phi Kim
  • Bài 31. Sơ Lược Về Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Bài 32. Luyện Tập Chương 3
  • 1. Giải bài 11.1 trang 14 SBT Hóa học 9

    Ba nguyên tố cơ bản là chất dinh dưỡng cho thực vật, đó là : nitơ (N), photpho (P), kali (K).

    Hợp chất của nitơ làm tăng trưởng lá cây và tinh bột trong ngũ cốc. Hợp chất của photpho kích thích bộ rễ phát triển và hoa quả chín sớm.

    Hợp chất của kali tăng cường sức chịu đựng cho thực vật.

    Mẫu 1: 10%N; 10%P; 20%K

    Mẫu 2: 6%N; 15%P; 15%K

    Mẫu 3: 14%N; 6%P; 20%K

    Mẫu 4: 8%N; 12%P; 8%K

    Dùng số liệu của bảng, hãy :

    a) Vẽ biểu đồ biểu thị chất dinh dưỡng trong mẫu phân bón 1.

    b) Vẽ biểu đồ so sánh hàm lượng của nitơ có trong 4 loại phân bón.

    c) Giới thiệu mẫu phân bón cho ngô, khoai để có hàm lượng nitơ bằng hàm lượng photpho và có hàm lượng kali cao.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết về phần bón hóa học.

    Hướng dẫn giải

    a) Hàm lượng % các chất dinh dưỡng trong mẫu phân bón 1

    b) Hàm lượng % của nitơ có trong 4 loại phân bón

    c) Mẫu phân bón số 1

    2. Giải bài 11.2 trang 14 SBT Hóa học 9

    Phương pháp giải

    Nhận biết các mẫu phân bón dựa vào tính chất hóa học khác nhau của chúng.

    Hướng dẫn giải

    Lấy một lượng nhỏ mỗi mẫu phân bón vào ống nghiệm. Thêm 4 – 5 ml nước, khuấy kĩ và lọc lấy nước lọc.

    – Lấy 1 ml nước lọc của hai loại phân bón còn lại, thử bằng dung dịch AgNO 3, nếu có kết tủa trắng thì phân bón đó là KCl:

    – Nước lọc nào không có phản ứng hoá học với hai thuốc thử trên là NH 4NO 3.

    3. Giải bài 11.3 trang 14 SBT Hóa học 9

    Trong công nghiệp, người ta điều chế phân đạm urê bằng cách cho khí amoniac NH 3 tác dụng với khí cacbon đioxit CO 2:

    Để có thê sản xuất được 6 tấn urê, cần phải dùng

    a) Bao nhiêu tấn NH 3 và CO 2 ?

    Phương pháp giải

    Tính toán theo phương trình hóa học đã cho.

    Hướng dẫn giải

    a) Ta có:

    mNH 3 = 6×2.17/60 = 3,4 (tấn)

    mCO 2 = 6,44/60 = 4,4 tấn

    n ure = m : M = 6000000 : 60 = 100000 mol

    nNH 3 = 100000×2/1 = 200000

    → V NH3 = n.22,4 = 200000.22,4= 4480000 = 4480 (m 3)

    n CO2 = 100000 mol

    → V CO2 = 100000.2,4 = 2240000 lít = 2240 (m 3)

    4. Giải bài 11.4 trang 15 SBT Hóa học 9

    Điều chế phân đạm amoni nitrat NH 4NO 3 bằng phản ứng của canxi nitrat Ca(NO 3) 2 với amoni cacbonat (NH 4) 2CO 3.

    a) Viết phương trình hoá học.

    b) Phản ứng này thuộc loại phản ứng nào ? Vì sao phản ứng này có thể xảy ra được ?

    c) Cần phải dùng bao nhiêu tấn canxi nitrat và amoni cacbonat đế sản xuất được 8 tấn phân đạm amoni nitrat ?

    Phương pháp giải

    Tính toán theo phương trình hóa học đã cho.

    Hướng dẫn giải

    a) Phương trình hoá học:

    b) Phản ứng này thuộc loại phản ứng trao đổi giữa hai dung dịch muối. Phản ứng xảy ra được vì tạo thành chất kết tủa là CaCO 3.

    5. Giải bài 11.5 trang 15 SBT Hóa học 9

    Cho 6,8 kg NH 3 tác dụng với dung dịch H 3PO 4 thấy tạo ra 36,2 kg hỗn hợp hai muối NH 4H 2PO 4 và (NH 4) 2HPO 4 theo phương trình hoá học:

    a) Hãy tính khối lượng axit H 3PO 4 đã tham gia phản ứng

    b) Tính khối lượng mỗi muối được tạo thành.

    Phương pháp giải

    Tính toán theo hai phương trình học đã cho ở đề bài.

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng

    Hướng dẫn giải

    a) Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có :

    ({m_{N{H_3}}} + {m_{{H_3}P{O_4}}} = {m_{muối}})

    Vậy ({m_{{H_3}P{O_4}}} = 36,2 – {m_{N{H_3}}} = 36,2 – 6,8 = 29,4(gam))

    b) Gọi khối lượng muối (NH 4) 2HPO 4 là x kg → ({m_{N{H_3}}}) phản ứng là (dfrac{{34x}}{{132}}kg)

    Gọi khối lượng muối NH 4H 2PO 4 là y kg → ({m_{N{H_3}}}) phản ứng là (dfrac{{17y}}{{115}}kg)

    Ta có:

    (left{ matrix{dfrac{{34x}}{{132}} + dfrac{{17y}}{{115}} = 6,8 hfill cr x + y = 36,2 hfill cr} right.)( to left{ matrix{x = 13,2kg hfill cr y = 23kg hfill cr} right.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 15.7* Trang 19 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 9
  • Học Giải Bài 15.7* Trang 19 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 9
  • Học Giải Bài 3.6* Trang 6 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 9
  • Bài 3.3, 3.4, 3.5, 3.6 Trang 6 Sbt Hóa Học 9
  • Giải Bài 3.4, 3.5, 3.6 Trang 6 Sách Bài Tập Hóa Học 9
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 9: Công Thức Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Hóa 9: Bài 8. Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 27: Điều Chế Oxi
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 21: Tính Theo Công Thức Hóa Học
  • Giải Sách Bài Tập Hóa 8: Bài 2 Chất
  • Giải Hóa Lớp 8 Bài 12: Sự Biến Đổi Chất
  • Chép vào vở bài tập những câu sau đây với đầy đủ các từ hay cụm từ thích hợp:

    “Công thức hóa học có thể dùng để biểu diễn …, gồm … và … ghi ở chân. Công thức hóa học của … chỉ gồm một …, còn của … gồm từ hai … trở lên”.

    Phương pháp giải

    Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về công thức hóa học.

    Hướng dẫn giải

    “Công thức hoá học dùng để biểu diễn chất gồm kí hiệu hoá học và chỉ số ghi ở chân. Công thức hoá học của đơn chất chỉ gồm một kí hiệu còn của hợp chất gồm từ hai kí hiệu trở lên”.

    Cho công thức hóa học của một số chất như sau:

    – Nhôm clorua: AlCl 3

    – Magie oxit: MgO

    – Kim loại kẽm: Zn

    – Kali nitrat: KNO 3

    – Natri hidroxit: NaOH

    Trong số đó có mấy đơn chất, mấy hợp chất? Trả lời đúng là A, B, C hay D?

    A. 3 đơn chất và 3 hợp chất.

    B. 2 đơn chất và 4 hợp chất.

    C. 4 đơn chất và 2 hợp chất.

    D. 1 đơn chất và 5 hợp chất.

    Phương pháp giải

    Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về công thức hóa học đơn chất và hợp chất.

    Hướng dẫn giải

    Các đơn chất là: Br 2, Zn vì chúng do 1 nguyên tố hóa học tạo nên.

    Các hợp chất là: MgO, KNO 3, AlCl 3, NaOH vì chúng do nhiều nguyên tố hóa học tạo nên.

    Chọn: B.

    Cho công thức hóa học một số chất như sau:

    a) Axit sufuhidric: H 2 S

    c) Liti hidroxit: LiOH

    d) Magie cacbonat: MgCO 3

    Hãy nêu những gì biết được về mỗi chất.

    Phương pháp giải

    Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về công thức hóa học đơn chất và hợp chất. Đồng thời nắm cách tính phân tử khối.

    Hướng dẫn giải

    a) Trong phân tử H 2 S:

    – Do hai nguyên tố H và S tạo nên.

    – Gồm có 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử S liên kết với nhau trong 1 phân tử

    – Có PTK: 1.2 + 32 = 34đvC

    – Do 2 nguyên tố Al và O tạo nên.

    – Gồm có 2 nguyên tử Al và 3 nguyên tử O liên kết với nhau trong 1 phân tử

    – Có PTK: 27.2 + 16.3 = 102đvC

    c) Trong phân tử LiOH:

    – Do 3 nguyên tố Li, O và H tạo nên.

    – Gồm có 1 nguyên tử Li, 1 nguyên tử O và 1 nguyên tử H liên kết với nhau trong 1 phân tử

    – Có PTK: 7 + 16 + 1 = 24 đvC

    d) Trong phân tử MgCO 3:

    – Do 3 nguyên tố Mg, C, và O tạo nên.

    – Gồm có 1 nguyên tử Mg, 1 nguyên tử C và 3 nguyên tử O liên kết với nhau trong 1 phân tử

    – Có PTK: 24 + 12 + 16.3 = 84đvC.

    Viết công thức hoá học và tính phân tử khối của các hợp chất sau :

    a) Mangan đioxit, biết trong phân tử có 1Mn và 2O.

    b) Bari clorua, biết trong phân tử có 1Ba và 2Cl.

    c) Bạc nitrat, biết trong phân tử có 1 Ag, 1N và 3O.

    d) Nhôm photphat, biết trong phân tử có 1 Al, 1P và 4O.

    Phương pháp giải

    Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về công thức hóa học và tính phân tử khối.

    Hướng dẫn giải

    a) MnO 2, phân tử khối bằng : 55 + 2 . 16 = 87 (đvC).

    b) BaCl 2, phân tử khối bằng : 137 + 2 . 35,5 = 208 (đvC).

    c) AgNO 3, phân tử khối bằng :108 + 14 + 3 . 16=170 (đvC).

    d) AlPO 4, phân tử khối bằng : 27 + 31 + 4 . 16 = 122 (đvC).

    Tính khối lượng bằng đơn vị cacbon của năm phân tử bari sunfat 5BaSO 4. Đáp số là?

    A. 1160 đvC

    B. 1165 đvC

    C.1175 đvC

    D. 1180 đvC

    Phương pháp giải

    Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về công thức hóa học và tính phân tử khối.

    Hướng dẫn giải

    PTK của phân tử BaSO 4 là: 137 + 32 + 16.4 = 233 đvC

    ⇒ Khối lượng bằng đơn vị cacbon của năm phân tử bari sunfat (5BaSO 4) là: 5.233 = 1165 đvC

    → Chọn B.

    a) Tính khối lượng bằng gam của:

    – 6,02.10 23 phân tử nước H 2 O.

    – 6,02.10 23 phân tử cacbon đioxit CO 2.

    – 6,02.10 23 phân tử cacbonat CaCO 3.

    b) Nêu nhận xét về số trị của các giá trị khối lượng tính được này và số trị phân số của mỗi chất.

    Phương pháp giải

    Xem lại bài tập 8.9*. trước khi làm bài tập này để ghi nhớ: Cứ 1 đvC tương ứng với 1,66.10 −24 g.

    Hướng dẫn giải

    a) Khối lượng bằng gam của:

    – 6,02.10 23 phân tử nước: 6,02.10 23.18.1,66.10-24 = 17,988(g) ≈ 18(g)

    – 6,02.10 23 phân tử CO 2: 6,02.10 23.44.1,66.10-24 = 43,97(g) ≈ 44(g).

    – 6,02.10 23 phân tử CaCO 3: 6,02.10 23.100. 1,66.10-24= 99,9(g) ≈ 100(g).

    b) Số trị của các giá trị khối lượng tính được bằng chính số trị phân tử khối của mỗi chất.

    Thực nghiệm cho biết nguyên tố natri chiếm 59% về khối lượng trong hợp chất với nguyên tố lưu huỳnh.

    Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất.

    Phương pháp giải

    • Bước 1: Gọi công thức của hợp chất là NaxSy
    • Bước 2: Ta có tỉ lệ:

    (x.23)/(y.32) = 59%/(100−59)%

    Hướng dẫn giải

    Gọi công thức của hợp chất là Na xS y.

    Theo đề bài, ta có:

    (begin{array}{l}

    frac{{23x}}{{32y}} = frac{{59% }}{{(100% – 59% )}}\

    Leftrightarrow frac{{23x}}{{32y}} = frac{{59}}{{41}}\

    Leftrightarrow frac{x}{y} = frac{{59.32}}{{41.23}} = frac{2}{1}\

    to x = 2,y = 1

    end{array})

    Vậy công thức của hợp chất là: Na 2 S.

    Phân tử khối: 2 . 23 + 32 = 78đvC.

    Hợp chất A tạo bởi hai nguyên tố nito và oxi. Người ta xác định được rằng, tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố trong A bằng:

    (frac{{{m_N}}}{{{m_O}}} = frac{7}{{12}}) . Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của A.

    Phương pháp giải

    Hướng dẫn : Biết rằng, tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố trong hợp chất AxBy cũng bằng đúng tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố trong 1 phân tử. Vì vậy tiến hành tương tự như đã hướng dẫn ở bài tập 9.7*, chỉ khác là trong đó thay %m A bằng m A và %m B bằng m B.

    • Bước 1: Gọi công thức của hợp chất: NxOy
    • Bước 2: Lập tỉ lệ theo đề bài: (x.14)/(y.16) =7/12

    Hướng dẫn giải

    Công thức của hợp chất A là N xO y.

    Theo đề bài ta có:

    (begin{array}{l}

    frac{{14x}}{{16y}} = frac{7}{{12}}\

    Rightarrow frac{x}{y} = frac{{7.16}}{{12.14}} = frac{2}{3}\

    to x = 2,y = 3

    end{array})

    Công thức hóa học của A là N 2O 3.

    Phân tử khối của A là: 14.2 + 16.3 = 76đvC.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Hóa 8 Bài 9: Công Thức Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 4: Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 2: Chất
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 11: Luyện Tập Chương 1
  • Bài 11. Luyện Tập Chương 1
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100