Top 16 # Giải Bài Tập Hóa / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 15: Hóa Trị Và Số Oxi Hóa / 2023

1. Giải bài 15.1 trang 35 SBT Hóa học 10

Số oxi hoá của mangan (Mn) trong hợp chất KMnO 4 là

A. +1.

B. -1.

C. -5.

D. +7.

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết hóa trị và số oxi hóa.

Hướng dẫn giải

Số oxi hóa của Mn là: x = (-2).4 + 1 = +7

→ Chọn D

Phương pháp giải

Viết CTCT của các hợp chất với H

Xem lại lý thuyết hóa trị và số oxi hóa.

Hướng dẫn giải

Ta có CTCT của các hợp chất với H là:

⇒ P, As, Sb có cùng hóa trị trong hợp chất với H

⇒ Chọn B

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết hóa trị và số oxi hóa.

Hướng dẫn giải

Công thức của nguyên tố nhóm VIA (A), VIIA (B) với nguyên tố nhóm IA (R) là: R 2 A, RB

Nguyên tố nhóm IA có điện hóa trị bằng 1+ nên điện hóa trị của nguyên tố nhóm VIA là 2-, điện hóa trị nguyên tố nhóm VIIA là 1-

⇒ Chọn B

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết hóa trị và số oxi hóa.

Hướng dẫn giải

Cộng hóa trị của nguyên tố bằng số liên kết của nguyên tố đó trong hợp chất cộng hóa trị.

N có cấu hình e: 1s 22s 22p 3 thiếu 3e để đạt cấu hình e khí hiếm ⇒ cần 3 liên kết ⇒ cộng hóa trị 3

⇒ Chọn C

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết hóa trị và số oxi hóa.

Hướng dẫn giải

Cộng hóa trị của nguyên tố bằng số liên kết của nguyên tố đó trong hợp chất cộng hóa trị.

Z = 15: 1s 22s 22p 63s 23p 3 thiếu 3e để đạt cấu hình e khí hiếm ⇒ cần 3 liên kết trong hợp chất với H

⇒ Chọn B

6. Giải bài 15.6 trang 36 SBT Hóa học 10

Số oxi hoá của nitơ trong NH 3, HNO 2 và NO 3– lần lượt là

A. +5,-3,+3.

B. -3,+3,+5.

C. +3,-3,+5.

D. +3,+5,-3.

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết hóa trị và số oxi hóa.

Hướng dẫn giải

Số oxi hóa của N lần lượt là: -3,+3,+5

⇒ Chọn B

7. Giải bài 15.7 trang 36 SBT Hóa học 10

Số oxi hoá của lưu huỳnh trong dãy H 2S, H 2SO 3, H 2SO 4 lần lượt là

A. – 2, +4, +4.

B. -2, +3, +6.

C. -2, +4, +6.

D. -2, +3, +4.

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết hóa trị và số oxi hóa

Hướng dẫn giải

8. Giải bài 15.8 trang 36 SBT Hóa học 10

Trong dãy hợp chất của sắt FeO, Fe 2O 3, Fe 3O 4, Fe xO y, FeS, FeS 2 số oxi hoá của sắt lần lượt là

A. +2, +3, +4, ( + frac{y}{{2x}}) , +2, 0

B. +2, +3, ( + frac{7}{3}) , ( + frac{{2x}}{y}) , +2, +1

C. +2, +3, +3, ( + frac{{2y}}{x}) , +2, +1

D. +2, +3, ( + frac{8}{3}) , ( + frac{{2y}}{x}) ,+2,+2

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết hóa trị và số oxi hóa.

Hướng dẫn giải

Số oxi hóa của Fe lần lượt là: +2, +3, ( + frac{8}{3}) , ( + frac{{2y}}{x}) ,+2,+2

⇒ Chọn D

9. Giải bài 15.9 trang 36 SBT Hóa học 10

a) Hoá trị của một nguyên tố trong các hợp chất ion được gọi là gì ?

b) Hãy so sánh hoá trị của các kim loại trong các hợp chất: NaCl, CaF 2

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết hóa trị và số oxi hóa.

Hướng dẫn giải

a) Hoá trị của một nguyên tố trong các hợp chất ion được gọi là điện hoá trị của nguyên tố đó

b) Trong các hợp chất NaCl và CaF 2, canxi (Ca) có điện hoá trị lớn hơn điện hoá trị của natri (Na).

10. Giải bài 15.10 trang 36 SBT Hóa học 10

a) Hoá trị của một nguyên tố trong các hợp chất cộng hoá trị được gọi là gì ?

b) Hãy so sánh hoá trị của oxi (O) và của nitơ (N) trong các hợp chất: H 2O; NH 3

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết hóa trị và số oxi hóa.

Hướng dẫn giải

a) Hoá trị của một nguyên tố trong các hợp chất cộng hoá trị được gọi là cộng hoá trị của nguyên tố đó.

b) Trong các hợp chất H 2O; NH 3, nitơ có cộng hoá trị lớn hơn cộng hoá trị của oxi

11. Giải bài 15.11 trang 37 SBT Hóa học 10

a) Hãy cho biết quan hệ giữa số liên kết cộng hoá trị của một nguyên tử trong phân tử và cộng hoá trị của nguyên tố tương ứng.

b) Hãy viết công thức cấu tạo của NH 3 và cho biết cộng hoá trị của nitơ trong hợp chất đó.

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết hóa trị và số oxi hóa.

Hướng dẫn giải

a) Trong các hợp chất cộng hoá trị thì cộng hoá trị của một nguyên tố được xác định bằng số liên kết cộng hoá trị của nguyên tử tương ứng trong phân tử.

b)

Trong phân tử NH 3, nguyên tử N tham gia 3 liên kết cộng hoá trị, vậy nitơ có cộng hoá trị 3.

12. Giải bài 15.12 trang 37 SBT Hóa học 10

Hãy viết công thức cấu tạo của các hợp chất: CO 2, C 2H 6, C 3H 8, HCHO.

Hãy cho biết cộng hoá trị của cacbon trong các hợp chất đó.

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết hóa trị và số oxi hóa.

Hướng dẫn giải

C 2H 6:

C 3H 8:

HCHO:

13. Giải bài 15.13 trang 37 SBT Hóa học 10

a) Hãy cho biết số oxi hoá của các nguyên tố : H, N, O, Na, Ca trong các đơn chất H 2, N 2, O 2, Na, Ca.

b) Hãy cho biết tổng số số oxi hoá của các nguyên tử oxi và hiđro trong phân tử H 2 O.

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết hóa trị và số oxi hóa.

Hướng dẫn giải

a) Số oxi hoá của các nguyên tố H, N, O, Na, Ca trong các đơn chất H 2, N 2, O 2, Na, Ca đều bằng không.

b) Tổng số oxi hoá của hiđro và của oxi trong phân tử H 2 O bằng không: 2 × (+1) + (-2) = 0.

14. Giải bài 15.14 trang 37 SBT Hóa học 10

Hãy cho biết số oxi hoá của hiđro trong các hợp chất sau đây: HCl, HF, H 2O, CH 4, NaH, KH, MgH 2, CaH 2, CsH.

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết hóa trị và số oxi hóa.

Hướng dẫn giải

Hiđro có số oxi hoá :

– bằng +1 trong các hợp chất HCl, HF, H 2O, CH 4

– bằng -1 trong các hợp chất NaH, KH, MgH 2, CaH 2, CsH

15. Giải bài 15.15 trang 37 SBT Hóa học 10

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết hóa trị và số oxi hóa.

Hướng dẫn giải

Lần lượt là: -1,0,+1,+3,+5,+7

16. Giải bài 15.16 trang 37 SBT Hóa học 10

Hãy cho biết cộng hoá trị và số oxi hoá của cacbon trong các hợp chất sau đây: CH 4, C 2H 6, C 2H 4, C 2H 2, HCHO, HCOOH

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết hóa trị và số oxi hóa.

Hướng dẫn giải

Trong các hợp chất đã cho, cacbon đều có cộng hoá trị là 4 nhưng số oxi hoá của cacbon trong các hợp chất:

Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 23 Bài Luyện Tập 4 Hóa 8 / 2023

Giải bài tập Hóa 8 Bài 23 Bài luyện tập 4 bài luyện tập hóa 8 thuộc phần: Chương 3: Mol và tính toán hóa học

1. Giải bài 1 trang 79 SGK Hóa học 8

Giải bài 1 trang 79 SGK Hóa học 8. Hãy tìm công thức hóa học.

Đề bài

Hãy tìm công thức hóa học đơn giản nhất của một loại oxit của lưu huỳnh, biết rằng trong oxit này có 2 g lưu huỳnh kết hợp với 3 g oxi.

– Lập tỉ lệ số mol nguyên tử mỗi nguyên tố.

– Viết công thức đơn giản nhất của hợp chất.

Lời giải chi tiết

Ta có: = : =

Vậy công thức hóa học đơn giản nhất của oxit lưu huỳnh là SO3.

2. Giải bài 2 trang 79 SGK Hóa học 8

Giải bài 2 trang 79 SGK Hóa học 8. Hãy tìm công thức hóa

Đề bài

Hãy tìm công thức hóa học của một hợp chất có thành phần theo khối lượng là : 36,8% Fe ; 21,0% S ; 42,2% O. Biết khối lượng mol của hợp chất bằng 152 g/mol.

– Tính số mol nguyên tử mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất.

– Viết công thức hóa học của hợp chất.

Lời giải chi tiết

Khối lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất là:

Số mol nguyên tử mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất là:

Suy ra 1 mol hợp chất có chứa 1 mol Fe, 1 mol S và 4 mol O.

Vậy hợp chất có công thức hóa học là FeSO4.

3. Giải bài 3 trang 79 SGK Hóa học 8

Giải bài 3 trang 79 SGK Hóa học 8. Một hợp chất có công thức hóa học là…

Đề bài

Một hợp chất có công thức hóa học là K2CO3. Em hãy cho biết :

a) Khối lượng mol của chất đã cho.

b) Thành phần phần trăm (theo khối lượng) của các nguyên tố có trong hợp chất.

Lời giải chi tiết

a) Khối lượng mol của chất đã cho: = 39 . 2 + 12 + 16 . 3 = 138 g/mol

b) Thành phần phần trăm (theo khối lượng) của các nguyên tố có trong hợp chất

4. Giải bài 4 trang 79 SGK Hóa học 8

Giải bài 4 trang 79 SGK Hóa học 8. Có phương trình hóa học sau:

Đề bài

Có phương trình hóa học sau :

b) Tính thể tích khí cacbonic thu được trong phòng khi làm thí nghiệm, nếu có 5 g canxi cacbonat tác dụng hết với axit. Biết 1 mol khí ở điều kiện phòng có thể tích là 24 lít.

Lời giải chi tiết

Phương trình hóa học:

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

1 mol 1 mol 1 mol

a) Số mol canxi cacbonat tham gia phản ứng là:

Theo phương trình hóa học, ta có:

= = 0,1 mol

Khối lượng của canxi clorua tham gia phản ứng là:

= 0,1 . (40 + 71) = 11,1 g

b) Số mol canxi cacbonat tham gia phản ứng là:

Theo phương trình hóa học, ta có:

= = 0,05 mol

Thể tích khí CO2 thu được ở điều kiện phòng là:

= 24 . 0,05 = 1,2 lít

5. Giải bài 5 trang 79 SGK Hóa học 8

Giải bài 5 trang 79 SGK Hóa học 8. Khí metan CH4 có trong khí tự nhiên hoặc trong khí bioga. Khí metan cháy trong không khí sinh ra khí cacbon đioxit và nước

Đề bài

Khí metan CH4 có trong khí tự nhiên hoặc trong khí bioga. Khí metan cháy trong không khí sinh ra khí cacbon đioxit và nước:

a) Tính thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 2lít khí metan. Các thể tích khí đo cùng điều kiện t0 và p

b) Tính thể tích khí CO2 (đktc) thu được sau khi đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol khí metan.

c) Khí metan nặng hay nhẹ hơn không khí bằng bao nhiêu lần ?

Lời giải chi tiết

a) Theo phương trình hóa học:

Mà tỉ lệ về thể tích cũng là tỉ lệ về số mol, ta suy ra:

b) Theo phương trình hóa học:

Thể tích khí CO2 thu được ở đktc là:

c) Tỉ khối của khí metan và không khí là:

Vậy khí metan nhẹ hơn không khí, bằng 0,55 lần.

Giải bài tập Hóa 8 Bài 23 Bài luyện tập 4 hóa 8 được biên soạn từ những thầy cô giáo dạy giỏi môn Hóa theo chương trình SGK lớp 8, chúng tôi gửi đến các bạn học sinh đầy đủ các bài soạn hóa 8 và cách Giải Sách bài tập hóa học lớp 8 giúp để học tốt Hóa Học 8.

Xem Video bài học trên YouTube

Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 16: Phương Trình Hóa Học / 2023

Chép vào vở bài tập các câu sau đây với đầy đủ các từ và cụm từ thích hợp:

“Phản ứng hóa học được biểu diễn bằng …, trong đó ghi công thức hóa học của các … và … Trước mỗi công thức hóa học có thể có …(trừ khi bằng 1 thì không ghi) để cho số … của mỗi … đều bằng nhau.

Từ … rút ra được tỉ lệ số …, số … của các chất trong phản ứng … này bằng đúng … trước công thức hóa học của các … tương ứng”.

Phương pháp giải

Để điền những từ thích hợp vào chỗ trống cần nắm rõ lý thuyết về phương trình hóa học.

Hướng dẫn giải

Phản ứng hoá học được biểu diễn bằng phương trình hoá học, trong đó ghi công thức hoá học của các chất phản ứng và sản phẩm. Trước mỗi công thúc hoá học có thể có hệ số (trừ khi bằng 1 thì không ghi) để cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố đều bằng nhau.

Từ phương trình hoá học rút ra được tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong phản ứng ; tỉ lệ này bằng đúng hệ số trước công thức hoá học của các chất tương ứng.

Cho sơ đồ của phản ứng sau:

Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng.

Phương pháp giải

Bước 1. Cần viết đúng các công thức hoá học. Đến bước sau không thay đổi chỉ số trong những công thức đã viết đúng.

Bước 2. Nhẩm tính số nguyên tử của tất cả các nguyên tố

Nếu có nguyên tố mà số nguyên tử một bên lẻ, một bên chẵn thì trước hết ta làm chẵn số nguyên tử lẻ (đặt hệ số 2).

Để cân bằng số nguyên tử ta lấy bội số chung nhỏ nhất chia cho các số nguyên tử không bằng nhau của một nguyên tố thì được hệ số cho công thức của các chất tương ứng. Nên bắt đầu từ nguyên tố mà số nguyên tử có nhiều nhất, rồi tiếp đến nguyên tố có số nguyên tử ít hơn…

Thí dụ, sơ đồ của phản ứng :

Làm chẵn số nguyên tử O ở bên phải

Bắt đầu cân bằng từ nguyên tố O, bội số chung nhỏ nhất của 6 và 2 là 6.

Hệ số của O 2 sẽ là 3 (= 6: 2)

Tiếp theo là nguyên tố Cr

Lưu ý :

– Nếu có nhóm nguyên tử thì coi cả nhóm như một đơn vị để cân bằng.

– Có trường hợp sơ đồ của phản ứng đã là phương trình hoá học rồi, thí dụ :

Viết liền mũi tên rời là được phương trình hoá học.

– Có trường hợp chỉ cần nhận xét thành phần hoá học các hợp chất là rút ra được các hệ số thích hợp.

Thí dụ, sơ đồ của phản ứng giữa khí cạcbon oxit và chất sắt(III) oxit.

Hướng dẫn giải

Số nguyên tử Fe : số phân tử Br 2 : số phân tử FeBr 2 = 2 : 3 : 2

Yêu cầu làm như bài tập 16.2, theo sơ đồ của phản ứng sau:

Phương pháp giải

Bước 1: Cần viết đúng các công thức hoá học. Đến bước sau không thay đổi chỉ số trong những công thức đã viết đúng.

Bước 2: Nhẩm tính số nguyên tử của tất cả các nguyên tố

Hướng dẫn giải

Số phân tử KClO 3 : số phân tử KCl : số phân tử O 2 = 2 : 2 : 3

Cho sơ đồ của phản ứng sau:

a) Lập phương trình hóa học của phản ứng.

b) Cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của bốn cặp chất trong phản ứng, tùy chọn.

Phương pháp giải

Ba bước lập phương trình hóa học:

Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng, gồm công thức hóa học của các chất tham gia sản phẩm.

Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: tìm hệ số thích hợp đặt trước công thức.

Bước 3: Viết thành phương trình hóa học.

Hướng dẫn giải

a) Phương trình hóa học: 2Al + 3CuO → Al 2O 3 + 3Cu

b) Cứ 2 nguyên tử Al tác dụng với 3 phân tử CuO.

Cứ 2 nguyên tử Al phản ứng tạo ra 1 phân tử Al 2O 3.

Cứ 1 phân tử Al 2O 3 được tạo ra cùng với 3 nguyên tử Cu.

Cứ 3 phân tử CuO phản ứng tạo ra 3 nguyên tử Cu.

Yêu cầu như bài 16.4, theo sơ đồ của các phản ứng sau:

Phương pháp giải

Ba bước lập phương trình hóa học:

Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng, gồm công thức hóa học của các chất tham gia sản phẩm.

Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: tìm hệ số thích hợp đặt trước công thức.

Bước 3: Viết thành phương trình hóa học.

Hướng dẫn giải

b) Cứ 1 phân tử BaCl 2 tác dụng với 2 phân tử AgNO 3 ;

Cứ 2 phân tử AgNO 3 phản ứng tạo ra 2 phân tử AgCl ;

Biết rằng chất natri hidroxit NaOH tác dụng với axit sunfuric H 2SO 4 tạo ra chất natri sunfat Na 2SO 4 và nước.

a) Lập phương trình hóa học của phản ứng.

b) Cho biết tỉ lệ số phân tử NaOH lần lượt với số phân tử của ba chất khác trong phản ứng.

Phương pháp giải

Ba bước lập phương trình hóa học:

Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng, gồm công thức hóa học của các chất tham gia sản phẩm.

Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: tìm hệ số thích hợp đặt trước công thức.

Bước 3: Viết thành phương trình hóa học.

Hướng dẫn giải

b) Cứ 2 phân tử NaOH tác dụng với 1 phân tử H 2SO 4;

Cứ 2 phân tử NaOH phản ứng tạo ra 1 phân tử Na 2SO 4 ;

Cứ 2 phân tử NaOH phản ứng tạo ra 2 phân tử nước, hay cứ 1 phân tử NaOH phản ứng tạo ra 1 phân tử nước.

Hãy chọn hệ số và công thức hóa học thích hợp đặt vào chỗ có dấu hỏi trong các phương trình hóa học sau:

b) Fe + ?AgNO 3 → ? + 2Ag

c) ?NaOH + ? → Fe(OH) 3 + ?NaCl

Phương pháp giải

Ba bước lập phương trình hóa học:

Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng, gồm công thức hóa học của các chất tham gia sản phẩm.

Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: tìm hệ số thích hợp đặt trước công thức.

Bước 3: Viết thành phương trình hóa học.

Hướng dẫn giải

Biết rằng, kim loại nhôm tác dụng với axit sunfuric H 2SO 4 tạo ra chat nhôm sunfat Al 2(SO 4) 3 và khí hidro.

a) Viết chương trình hóa học của phản ứng. Hiểu như thế nào về tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng?

b) Nếu có 6,02.10 23 nguyên tử Al sẽ tác dụng được với bao nhiêu phân tử H 2SO 4 tạo ra bao nhiêu phân tử Al 2(SO 4) 3 và bao nhiêu phân tử H 2?

c) Cũng câu hỏi như trên, nếu có 3,01.10 23 nguyên tử Al.

Phương pháp giải

a) Ba bước lập phương trình hóa học:

Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng, gồm công thức hóa học của các chất tham gia sản phẩm.

Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: tìm hệ số thích hợp đặt trước công thức.

Bước 3: Viết thành phương trình hóa học.

b) Xem lại số 6,02.10 23 trong các bài tập 8.9* và 9.6*

c) Tương tự phần b

Hướng dẫn giải

a) Phương trình hóa học của phản ứng:

Cứ nguyên tử Al tác dụng với 3 phân tử H 2SO 4 tạo ra 1 phân tử Al 2(SO 4) 3 và 3 phân tử H 2.

b) Nếu có 6,02.10 23 nguyên tử Al sẽ tác dụng với: (6,02.10 23.3) : 2 = 9,03.10 23 phân tử H 2SO 4

c) Nếu có (3,01.10 23.3) : 2 nguyên tử Al tác dụng với: (3,01.10 23.3) : 2 = 4,454.10 23 phân tử H 2SO 4

Giải Bài Tập Hóa 8, Giải Hóa 8 Chi Tiết, Dễ Hiểu / 2023

Giải bài tập Hóa lớp 8 hướng dẫn các lời giải hay cho bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập môn Hóa lớp 8 với lời giải chi tiết, rõ ràng, giúp các em biết cách làm những bài tập Hóa khó, giúp để học tốt môn Hóa lớp 8 hơn cho các em học sinh.

Giải bài tập Hóa 8 Chương 1: Chất – Nguyên Tử – Phân tử

Giải hóa 8 bài 1: Mở đầu môn Hóa học

Giải hóa 8 bài 2: Chất

Giải hóa 8 bài 3: Bài thực hành 1

Giải hóa 8 bài 4: Nguyên tử

Giải hóa 8 bài 5: Nguyên tố hóa học

Giải hóa 8 bài 6: Đơn chất và hợp chất – Phân tử

Giải hóa 8 bài 7: Bài thực hành 2

Giải hóa 8 bài 8: Bài luyện tập 1

Giải hóa 8 bài 9: Công thức hóa học

Giải hóa 8 bài 10: Hóa trị

Giải hóa 8 bài 11: Bài luyện tập 2

Giải bài tập Hóa 8 Chương 2: Phản ứng hóa học

Giải hóa 8 bài 12: Sự biến đổi chất

Giải hóa 8 bài 13: Phản ứng hóa học

Giải hóa 8 bài 14: Bài thực hành 3

Giải hóa 8 bài 15: Định luật bảo toàn khối lượng

Giải hóa 8 bài 16: Phương trình hóa học

Giải hóa 8 bài 17: Bài luyện tập 3

Giải bài tập Hóa 8 Chương 3: Mol và tính toán hóa học

Giải hóa 8 bài 18: Mol

Giải hóa 8 bài 19: Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất

Giải hóa 8 bài 20: Tỉ khối của chất khí

Giải hóa 8 bài 21: Tính theo công thức hóa học

Giải hóa 8 bài 22: Tính theo phương trình hóa học

Giải hóa 8 bài 23: Bài luyện tập 4

Giải bài tập Hóa 8 Chương 4: Oxi – Không khí

Giải hóa 8 bài 24: Tính chất của oxi

Giải hóa 8 bài 25: Sự oxi hóa – Phản ứng hóa hợp – Ứng dụng của oxi

Giải hóa 8 bài 26: Oxit

Giải hóa 8 bài 27: Điều chế khí oxi – Phản ứng phân hủy

Giải hóa 8 bài 28: Không khí – sự cháy

Giải hóa 8 bài 29: Bài luyện tập 5

Giải hóa 8 bài 30: Bài thực hành 4

Giải bài tập Hóa 8 Chương 5: Hiđro – Nước

Giải hóa 8 bài 31: Tính chất – Ứng dụng của hiđro

Giải hóa 8 bài 32: Phản ứng oxi hóa – khử

Giải hóa 8 bài 33: Điều chế khí hiđro – Phản ứng thế

Giải hóa 8 bài 34: Bài luyện tập 6

Giải hóa 8 bài 35: Bài thực hành 5

Giải hóa 8 bài 36: Nước

Giải hóa 8 bài 37: Axit – Bazơ – Muối

Giải hóa 8 bài 38: Bài luyện tập 7

Giải hóa 8 bài 39: Bài thực hành 6

Giải bài tập Hóa 8 Chương 6: Dung dịch

Giải hóa 8 bài 40: Dung dịch

Giải hóa 8 bài 41: Độ tan của một chất trong nước

Giải hóa 8 bài 42: Nồng độ dung dịch

Giải hóa 8 bài 43: Pha chế dung dịch

Giải hóa 8 bài 44: Bài luyện tập 8

Giải hóa 8 bài 45: Bài thực hành 7

Ôn tập Hóa học lớp 8