【#1】Giải Bài Tập International Express

Giải Bài Tập International Expss, International Expss Elementary, International Expss – Elementary Key, International Expss Pre-intermediate, International Expss Elementary Pdf, Giáo Trình Tiếng Anh International Expss, International Expss Elementary: Student’s Book, Danh Sách Cửa Hàng C Expss, International Trade, Lịch Thi Đấu International Champions Cup, Key Answer Unit 9 International Market, More Than 54 Million People Use Atlanta International Airport Each Year, Quyền Lợi Của Các Nước Thành Viên Trong Liên Minh Chaau âu Expss, Market Leader Intermediate – Case Study- Unit 9: International Markets, Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Tiểu Luận Giải Quyết Tranh Chấp Thương Mại Bằng Hòa Giải, Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp Tầng Lớp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Lí Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp Là Của, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Mẫu Giải Trình Giải Thể Chi Đoàn, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, ứng Dụng Giải Bài Giải, Bài Giải Giải Tích 2, Giải Bài Tập Giải Tích 2 7e, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Giải Bài Tập Hóa 9 Bài 35, Giải Bài Tập Tìm X, Giải Bài Tập Hàm Số Y=ax+b, Giải Bài Tập Hóa 9 Bài 42, Giải Bài Tập Hóa Học 8, Giải Bài Tập Hóa Lớp 8, Giải Bài Tập Hàm Số Y = Ax + B, Giải A2, Giải Bài Tập ư, Giải Bài Tập Hợp Q Các Số Hữu Tỉ, Thể Lệ Giải Msi, Báo Cáo Kết Quả Hòa Giải ở Cơ Sở, Giải Bài Tập Vật Lí 0, Giải Bài Tập 11, Giải Bài Tập 12, Giải Bài Tập Hàm Số Y=ax+b Lớp 10, Giải Bài Tập Rsa, Giải Bài Tập Hoá, Giải Bài Tập Tìm X Lớp 7, Giải Bài Tập Hóa 0, Giải Bài Tập Hóa 10, Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 23, Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 25, Giải Bài Tập Tìm X Lớp 9, Giải Bài Tập Tìm X Lớp 4, Giải Bài Tập Tìm X Lớp 6, Tia X Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Hàm Số Y=ax2, Giải Bài Tập Hóa 9 Bài 31, Giải Bài Tập Hóa 9, Giải Bài Tập 5 Hóa 9, Giải Bài Tập Yến Tạ Tấn Lớp 4, Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 37, Giải Bài Tập Hoá 8 Bài 24, Giải Bài Tập Hóa 8, Giải Bài Tập Hoá 12, Văn 8 Giải Bài Tập, Giải Bt Lớp 8, Giải Bài Tập Ngữ Văn 7, Bài Giải Văn Lớp 6, Bài Giải Văn Lớp 8, Bài Giải Vật Lý 6, Bài Giải Vật Lý 7, Bài Giải Vật Lý 8, Bài Giải Vật Lý 9, Bài Giải Vật Lý Lớp 6, Bài Giải Vật Lý Lớp 7, Giải Bài Tập Ngữ Văn 6, Giải Bài Tập Ngữ Văn 9, Giải Bài Tập Phả Hệ, Giải Bài Tập Ngữ Văn 6 Tập 2, Giải Bài Tập Ngữ Văn 8, Giải Bài Tập Ngữ Văn, Bài Giải Plc, Giải Lý Bài Tập 9, Giải Lý Bài Tập 8, Giải Lý Bài Tập 7,

Giải Bài Tập International Expss, International Expss Elementary, International Expss – Elementary Key, International Expss Pre-intermediate, International Expss Elementary Pdf, Giáo Trình Tiếng Anh International Expss, International Expss Elementary: Student’s Book, Danh Sách Cửa Hàng C Expss, International Trade, Lịch Thi Đấu International Champions Cup, Key Answer Unit 9 International Market, More Than 54 Million People Use Atlanta International Airport Each Year, Quyền Lợi Của Các Nước Thành Viên Trong Liên Minh Chaau âu Expss, Market Leader Intermediate – Case Study- Unit 9: International Markets, Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Tiểu Luận Giải Quyết Tranh Chấp Thương Mại Bằng Hòa Giải, Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp Tầng Lớp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Lí Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp Là Của, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Mẫu Giải Trình Giải Thể Chi Đoàn, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, ứng Dụng Giải Bài Giải, Bài Giải Giải Tích 2, Giải Bài Tập Giải Tích 2 7e, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Giải Bài Tập Hóa 9 Bài 35, Giải Bài Tập Tìm X, Giải Bài Tập Hàm Số Y=ax+b, Giải Bài Tập Hóa 9 Bài 42, Giải Bài Tập Hóa Học 8, Giải Bài Tập Hóa Lớp 8, Giải Bài Tập Hàm Số Y = Ax + B,

【#2】Hướng Dẫn Giải Unit 8: English Speaking Countries Trang 16 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 2

Hướng dẫn giải Unit 8: English speaking countries trang 16 sgk Tiếng Anh 8 tập 2 bao gồm đầy đủ nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập có trong sách giáo khoa tiếng anh lớp 8 tập 2 (sách học sinh) với 4 kĩ năng đọc (reading), viết (writting), nghe (listening), nói (speaking) cùng cấu trúc ngữ pháp, từ vựng, closer look, communication, looking back, project, … để giúp các em học tốt môn tiếng Anh.

Vocabulary (Phần Từ vựng)

1. Aborigines (n) /ˌæbəˈrɪdʒəniz/ thổ dân châu Úc

3. accent (n) /ˈæksent/ giọng điệu4. awesome (adj) /ˈɔːsəm/ tuyệt vời

5. cattle station (n) / ˈkætl ˈsteɪʃn/ trại gia súc

6. ghost (n) /ɡəʊst/ ma

7. haunt (v) /hɔːnt/ ám ảnh, ma ám

8. icon (n) /ˈaɪkɒn/ biểu tượng

9. kangaroo (n) /ˌkæŋɡəˈruː/ chuột túi

10. koala (n) /kəʊˈɑːlə/ gấu túi

11. kilt (n) /kɪlt/ váy ca-rô của đàn ông Scotland

12. legend (n) /ˈledʒənd/ huyền thoại

13. loch (n) /lɒk/ hồ (phương ngữ ở Scotland)

14. official (adj) /əˈfɪʃl/ chính thống/ chính thức

15. parade (n) /pəˈreɪd/ cuộc diễu hành

16. puzzle (n) /ˈpʌzl/ trò chơi đố

17. schedule (n) /ˈʃedjuːl/ lịch trình, thời gian biểu

18. Scots/ Scottish (n) /skɒts/ ˈskɒtɪʃ/ người Scotland

19. state (n) /steɪt/ bang

20. unique (adj) /juˈniːk/ độc đáo, riêng biệt

GETTING STARTED trang 16 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

1. Listen and read Tạm dịch:

How’s your summer camp? (Trại hè của bạn như thế nào?)

Nick: Trại hè quốc tế của bạn thế nào rồi Phong?

Phong: Tuyệt, tuyệt vời lắm.

Nick: Nghe có vẻ bạn đang rất vui. Bạn thích gì về nó?

Phong: Thật khó nói. Mọi thứ đều tuyệt vời: những người bạn mới, những nơi mà mình tham quan, các hoạt động nữa…

Nick: Ồ… Tiếng Anh của cậu đã được cải thiện nhiều rồi đấy!

Phong: Chắc chắn rồi. Mình sử dụng tiếng Anh hàng ngày mà, với những người từ những nhiều nước khác nhau.

Nick: Họ đến từ đâu vậy?

Phong: Mọi nơi! Những nơi như Ấn Độ, Canada… Tiếng Anh cũng là ngôn ngữ chính thức ở Singapore này.

Nick: Đúng vậy. Bạn có kết bạn với ai ở những nước nói tiếng Anh không?

Phong: Mình ở cùng nhóm với 2 bạn nam đến từ Úc và một bạn nữ đến từ Mỹ.

Nick: Bạn có thấy khó khăn trong việc hiểu họ nói không?

Phong: Mình thấy thật khó để hiểu họ, lúc đầu là vậy. Có lẽ bởi vì giọng địa phương của họ nhưng bây giờ thì ổn rồi.

Nick: Thật tuyệt khi bạn có thể thực hành tiếng Anh với người bản xứ. Khi nào bạn trở về?

Phong: Trại của chúng mình đóng vào ngày 15 tháng 7 và mình bắt chuyến bay đêm trở về cùng ngày.

Phong: Cảm ơn cậu. Tạm biệt.

a) Find a word or an expssion from the conversation which you use when you… (Tìm một từ hoặc một cụm từ, từ bài đàm thoại mà em sử dụng khi em…)

1. nghĩ điều gì là tuyệt vời = awesome/ just awesome

Answer: (Trả lời)

2. đồng ý với ai đó = absolutely/ right

3. không thể quyết định = It’s hard to say

4. không chắc về điều gì = Perhaps

b) Read the conversation again and answer the questions. (Đọc bài đàm thoại lần nữa và trả lời những câu hỏi sau.)

1. He’s at an international summer camp (in Singapore).

2. They come from different countries.

Answer: (Trả lời)

3. He has made new friends, visited places, and taken part in different activities.

4. Because he uses English every day with people from different countries.

5. Two boys from Australia and a girl from the USA.

6. After July 15 th.

1. Phong đang ở đâu? Anh ấy ở trại hè quốc tế ở Singapore.

2. Những người của trại đến từ đâu? Họ đến từ những nước khác nhau.

Tạm dịch:

3. Cho đến giờ Phong đã làm gì? Anh ấy đã kết bạn mới, thăm các nơi và tham gia những hoạt động khác.

4. Tại sao anh ấy có thể cải thiện tiếng Anh của mình? Bởi vì anh ấy sử dụng tiếng Anh hàng ngày với những người từ những nước khác nhau.

5. Ai là người cùng đội với Phong? Hai chàng trai từ úc và một cô gái từ Mỹ.

6. Khi nào Nick có thể gặp Phong? Sau ngày 15 tháng 7.

2. Complete the sentences with words/ phrases from the box. (Hoàn thành những câu với những từ/ cụm từ trong khung.)

1. Năm rồi tôi đã có một khoảng thời gian vui vẻ ở một trại hè ở Anh.

2. Mỹ, Anh và New Zealand tất cả đều là những nước nói tiếng Anh.

Answer: (Trả lời)

3. Người Úc là người bản xứ nói tiếng Anh bởi vì họ sử dụng nó như ngôn ngữ mẹ đẻ.

Tạm dịch:

4. Mỹ nằm ở Bắc Trung châu Mỹ.

5. Thông thường, người từ những nơi khác nhau trên một đất nước nói ngôn ngữ của họ với giọng khác nhau.

6. Tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức ở những quốc gia như Ấn Độ, Malaysia và Singapore.

3. Put the names of the countries under their flags. (Đặt những tên nước bên dưới là cờ của nó.)

Làm theo nhóm 5 hoặc 6 bạn. Xác định những nước trong phần 3 trên bản đồ bên dưới. Nhóm đầu tiên nào tìm ra các quốc gia sẽ chiến thắng.

Answer: (Trả lời)

A CLOSER LOOK 1 trang 18 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

4. GAME: Where are they?

Vocabulary trang 18 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

(Trò chơi: Họ đang ở đâu?) Tạm dịch: 1. Write the names for the people who belong to these places. Then listen and repeat the words. (Viết tên cho những người thuộc những nơi sau. Sau đó nghe và lặp lại các từ.) Answer: (Trả lời) 2. Changes the words into a noun (N), an adjective (A) or a verb (V). (Thay đổi những từ thành một danh từ (N), một tính từ (A) hoặc một động từ (V))

1. Cầu cổng vàng ở San Francisco là một biểu tượng của thành phố nổi tiếng này.

Answer: (Trả lời)

2. Big Ben là một công trình kỷ niệm chính ở London mà biểu tượng cho nước Anh.

3. Use the words in the box to complete the sentences.

3. New Zealand nổi tiếng về vẻ đẹp cảnh quang của rừng và núi.

(Sử dụng những từ trong khung để hoàn thành các câu.)

4. Úc là nhà của những động vật độc đáo như chuột túi và gấu koala, mà là sinh ra ở úc.

5. Lễ hội Glastonbury ở Anh là một lễ tổ chức âm nhạc và thu hút hàng ngàn người.

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

1. Cầu Cổng Vàng ở San Francisco là biểu tượng của thành phố nổi tiếng này.

2. Big Ben là một tượng đài lớn ở London tượng trưng cho Vương quốc Anh.

3. New Zealand nổi tiếng với vẻ đẹp tuyệt đẹp của núi và rừng.

4. Match the words/ phrases with the pictures.

4. Úc là nơi sinh sống của các loài động vật độc đáo như kangaroo và koala, có nguồn gốc từ Úc.

(Nối những từ / cụm từ với hình ảnh.)

5. Lễ hội Glastonbury ở Anh là một kỷ niệm âm nhạc và nó thu hút hàng ngàn người.

Pronunciation trang 18 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

1. Một phần 5 số người trên thế giới là người Trung Quốc.

5. Listen in words

2. Một người tị nạn là người bắt buộc phải rời khỏi một quốc gia

Tạm dịch:

3. Con gái tôi là huấn luyện viên.

4. Tiếng Nhật là ngôn ngữ của người Nhật.

5. Máy in này được bảo hành 2 năm.

6. Mark the stress in the under lined words. Then listen and repeat the sentences.

A CLOSER LOOK 2 trang 19 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

(Đánh dấu nhấn trọng âm trong những từ gạch dưới. Sau đó nghe và lặp lại các câu)

Grammar trang 19 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

1. Nhà hát Opera Sydney nổi tiếng đã phục vụ như một trung tâm nghệ thuật kể từ năm 1973.

2. Có khoảng 750 triệu người nói tiếng Anh trên thế giới và con số này đang tăng lên nhanh chóng.

3. Tượng Nữ thần Tự do ở New York là đài tưởng niệm mà biểu tượng cho sự tự do.

4. Anh Quốc, Scotland, Wales và Bắc Ireland cùng hình thành nên Vương Quốc Anh.

5. Nước Mỹ tổ chức ngày lễ Tạ ơn vào ngày thứ Năm của tuần thứ 4 tháng 11 kể từ năm 1864.

1. Complete the sentences with the correct forms of the verbs (psent simple, psent continuous or psent perfect).

6. New Zealand được chia thành đảo Bắc và đảo Nam.

(Hoàn thành câu với hình thức đúng của động từ (hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn hoặc hiện tại hoàn thành) Answer: (Trả lời)

California là quê hương của công viên giải trí hình mẫu của thế giới – Disneyland. Hơn 670 triệu người đã đến thăm quan kể từ khi nó mở cửa vào năm 1950 và con số đó đang tăng lên nhanh chóng. Nhiều loại hình giải trí khác nhau được cung cấp khắp cả công viên. Cuộc diễu hành các nhân vật của chuột Mickey, sự kiện phổ biến nhất, đã tôn vinh âm nhạc từ những bộ phim Disney nổi tiếng. Trong đoàn diễu hành, những nhân vật nổi tiếng của Disney diễu hành dọc trên đường, hoặc trên xe diễu hành hoặc đi bộ. Họ nhảy múa theo nhạc, chào khách tham quan, nói chuyện với trẻ em và tạo dáng chụp hình. Mọi người đều được chào đón tham gia trong niềm vui.

Tạm dịch:

1. The Debating Competition takes place in the Main Hall on April 3 rd.

2. The bus for excursion to the chocolate factory leaves at 8.00 am on April 14 th.

2. Four of the underlined verbs in the passage are incorrect in tense. Find and correct them.

1. Cuộc thi tranh luận diễn ra ở hội trường chính vào ngày 3 tháng 4.

(Bốn trong những động từ gạch dưới trong đoạn văn là không đúng về thì. Tìm và sửa nó.)

2. Xe buýt tham quan nhà máy sô-cô-la rời đi lúc 8 giờ sáng ngày 14 tháng 4.

Answer: (Trả lời) Tạm dịch: 3.a) Read the schedule and underline the verbs in the sentences describing the activities.

1. The future

(Đọc thời khóa biểu và gạch dưới những động từ trong câu miêu tả những hoạt động.)

2. The psent simple

1. Các câu đề cập đến thời gian nào: hiện tại hay tương lai? Tương lai

Answer: (Trả lời)

2. Những động từ trong câu ở thì nào? Thì hiện tại đơn

Tạm dịch: b) Work in groups. Discuss the questions.

1. Phần nói trước công chúng bắt đầu lúc 11:15 và kết thúc lúc 12:45 ở phòng số 6, Tòa nhà Felix.

3. Liên hiệp báo chí trường học tổ chức lễ khai mạc câu lạc bộ báo chí của họ vào ngày 16 tháng 4 ở thư viện trường.

4. Thư viện trường chủ trì cuộc triển lãm ảnh.

Answer: (Trả lời)

5. Cuộc triển lãm ảnh kéo dài 2 ngày từ ngày 28 đến ngày 29 tháng 4.

Tạm dịch:

Monday: we has the English speaking Contest at the main hall.

4. Use the verbs in the box in their correct forms to complete the sentences describing other activitiec in 3a.

Tuesday: the school celebrates drawing activites about sea and islands at the library.

(Sử dụng những động từ trong khung ở dạng dúng đê hoàn thành các câu miêu tả những hoạt động trong phần 3a.)

Wednesday: the school holds an exhibition of good drawings at the main hall.

Thursday: the school hosts an opening of photographing club at the main hall.

Friday: the school has a sport activity to celebrate the sea and island festival.

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

Thứ hai: chúng tôi có cuộc thi nói tiếng Anh ở hội trường chính.

Thứ ba: trường tổ chức những hoạt động về về biển đảo ở thư viện.

Thứ tư: trường học tổ chức triển làm những bức vẽ đẹp ở hội trường.

Thứ năm: trường tổ chức cuộc khai mạc câu lạc bộ nhiếp ảnh ở hội trường.

Thứ sáu: trường có hoạt động thể thao để mừng lễ hội biển đảo.

COMMUNICATION trang 21 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

5. Make notes of some activities your school has planned for next week. Write five sentences about the activities, using the simple psent with a future meaning. (Ghi chú vài hoạt động mà trường em đã lên kế hoạch cho tuần tới. Viết các câu về hoạt động, sử dụng thì hiện tại đơn với ý nghĩa tương lai.) Answer: (Trả lời)

1. ………… đều được bao quanh bởi biển. ( Úc và New Zealand đều được bao quanh bởi biển.)

A. Vương quốc Anh và Mĩ

B. Canada và New Zealand

Tạm dịch:

C. Úc và New Zealand

D. Mỹ và Úc

2. Trong số các quốc gia này, …………. là quốc gia trẻ nhất. (Trong những nước này, úc là trẻ nhất.)

A. Úc B. Canada

C. Mĩ D. Vương quốc Anh

3. Thủ đô của New Zealand là ……………….. . (Thủ đô của New Zealand là Wellington.)

A. Canada B. Thủ đô Washington

1. Do the quiz and choose the correct answers.

C. Wellington D. Ottawa

(Làm câu đố và chọn ra câu trả lời chính xác.)

4. ………….. đa dạng nhất về địa lí và khí hậu. (Mỹ đa dạng nhất về địa lý và khí hậu.)

A. Canada B. Mĩ

C. Vương quốc Anh D. New Zealand

5. Thác Niagara là thác nước biểu trượng ở ………… (Thác Nicagara là thác nước biểu tượng ở Canada)

A. Wales B. Canada

C. Anh D. Úc

6. …………… gần Bắc Cực nhất. (Canada gần Bắc Cực nhất.)

Answer: (Trả lời)

A. Mĩ B. Canada

Tạm dịch:

C. New Zealand D. Úc

7. Hình nào bên dưới minh họa cách mà người Maori ở New Zealand chào nhau? (chạm mũi)

A. chạm ngón chân B. chạm trán

C. chạm mũi D. chạm tay

8. Váy là trang phục truyền thống cho …………… (Một cái váy là trang phục truyền thống cho đàn ông Scotland.)

A. đàn ông Scotland B. người Maori ở New Zealand

C. người Mĩ D. người bản địa ở Châu Úc

9. Động vật này, ………… là biểu tượng của nước Úc. (Động vật này, chuột túi là biểu tượng của nước úc.)

A. chuột túi B. gấu túi

C. thỏ D. đà điểu

10. ……………. nằm ở London. (Quảng trường Trafalgar nằm ở London.)

A. Quảng trường Trafalgar

B. Quảng trường Thời đại

C. Tháp Sky

D. Khối đá Ayers

This country is in the north of Asia. It has the biggest population in th world. It has the biggest square in the world- Its capital is Beijing.

This country is in the south of Asia. It is the second most populous in the world. It’s capital is New Delhi.

Nước này nằm ở phía Bắc châu Á. Nó có dân số đông nhất thế giới. Nước có diện tích lớn nhất thế giới. Thủ đô của nó là Bắc Kinh.

Nước này nằm ở phía Nam châu Á. Nó có dân số đông thứ hai thế giới. Thủ đô của nó là New Delhi.

1. cố gắng tìm ra nước nào,

2. Write the names of the countries next to their facts.

2. bầu cho bài giới thiệu thú vị và đầy đủ thông tin nhất.

(Viết tên của những nước gần những sự kiện)

Good moring teacher and friends,

Answer: (Trả lời)

Today our group want to introduction about a neighbor country of our country. It is located in Easten Asia along the western shore of the Pacific Ocean. It is the country, whose the largest population in the world and it is also the world’s third largest country by total area. Due to its vast land, this country has different types of climate all over its regions. But generally, it has hot and rainy summer and cold and dry winter. Its capital is Beijing. This country has a massive construction called the Great Wall, one of the five wonders of the world. Its national flag is a red flag with five yellow stars. More interestingly, this nation also celebrates Lunar New Year like in our country. Thank you for listening!

Can you guess what is this country?

Tạm dịch: HOW MUCH DO YOU KNOW ABOUT A COUNTRY? (BẠN BIẾT BAO NHIÊU VỀ MỘT Quốc Gia?) a) Work in groups. Choose a country an together find out as much about it as possible. Then ppare a small introduction of that country. Don’t say the name of the country.

Giáo viên và bạn bè tốt

(Làm theo nhóm. Chọn một nước và cùng nhau tìm ra càng nhiều thông tin về nó cùng tốt. Chuẩn bị một bài giới thiệu ngắn về quốc gia đó. Đừng nói tên quốc gia.)

Hôm nay nhóm của chúng tôi muốn giới thiệu về một quốc gia láng giềng của nước ta. Nó nằm ở Đông Á dọc theo bờ phía tây Thái Bình Dương. Đây là quốc gia có dân số đông nhất thế giới và cũng là quốc gia lớn thứ ba thế giới về tổng diện tích. Do vùng đất rộng lớn, đất nước này có các loại khí hậu khác nhau trên khắp các vùng. Nhưng nhìn chung, nó có mùa hè nóng và mưa và mùa đông lạnh và khô. Thủ đô của nó là Bắc Kinh. Đất nước này có một công trình đồ sộ gọi là Vạn Lý Trường Thành, một trong năm kỳ quan của thế giới. Quốc kỳ của nó là một lá cờ đỏ với năm ngôi sao vàng. Thú vị hơn, quốc gia này cũng đón Tết Nguyên đán như ở nước ta. Cám ơn vì đã lắng nghe!

Answer: (Trả lời)

Bạn có thể đoán đất nước này là gì?

SKILLS 1 trang 22 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Reading trang 22 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Tạm dịch: b) Each group then psents their introduction to the class. The class… (Mỗi nhóm sau đó trình bày bài giới thiệu cho lớp. Lớp sẽ…)

1. It’s in the north of Great Britain.

2. It’s famous for its rich and unique culture as well as its amazing natural beauty, historic castles, traditional festivals and whisky.

Tạm dịch:

1. Scotland là ở đâu? Nó nằm ở phía bắc Vương quốc Anh.

2. Vùng đất này nổi tiếng về gì? Nó nổi tiếng về văn hóa độc đáo và giàu có cũng như vẻ đẹp thiễn nhiên tuyệt vời, những lâu đài lịch sử, lễ hội truyền thống và rượu whisky.

Scotland nằm ở phía bắc Vương quốc Anh. Nó nổi tiếng về văn hóa độc đáo và giàu có cũng như vẻ đẹp thiên nhiên tuyệt vời. Khách tham quan vùng đất này có thể dành suốt cả ngày để khám phá những lâu đài cổ hàng thế kỷ. Nhưng hãy cẩn trọng – truyền thuyết nói rằng vài trong số chúng bị những hồn ma ám. Những người thích vui vẻ có thể trải nghiệm lễ hội nổi tiếng thế giới của nó, trò chơi cao nguyên nơi mà họ có thể thưởng thức những hoạt động của người Scotland độc đáo như chui ống, đánh trống và nhảy múa. Họ cũng có thể thấy những loại thể thao truyền thống, hoặc uống rượu whisky với người dân địa phương. Lái xe qua những đồng cỏ xanh bao la, hoặc chèo thuyền trên hồ phong cảnh – hoặc hồ nhỏ – là những điểm thu hút khác mà Scotland mang đến.

Answer: (Trả lời)

Những người vĩ đại của vùng đất truyền thuyết này cũng đã cho đi những phát minh quan trọng của thế giới như điện thoại, ti vi, thuốc penicilin và áo mưa. Edinburgh, thủ đô là thành phố đầu tiên trên thế giới có đội chữa cháy riêng của nó vào năm 1824. Đại học Edinburgh đã chào đón nữ sinh viên y khoa đầu tiên ở Anh vào năm 1869.

Tạm dịch:

1. Edinburgh:

d. đội chữa cháy đầu tiên trên thế giới

f. nữ sinh viên y khoa đầu tiên

2. lâu đài:

1. Discuss the questions. Then read the passage.

a. bị ma ám

3. Trò chơi cao nguyên:

b. chơi ống và đánh trống

Answer: (Trả lời)

h. thể thao truyền thống

4. hồ:

e. phong cảnh

Tạm dịch:

g. đi thuyền

2. Match each place or event with its two features.

1. Yes, it is.

(Nối mỗi nơi hoặc sự kiện với 2 ý.)

2. A ghost.

3. Piping, drumming and dancing.

4. The television, telephone, penicilin, the rain coat .

Answer: (Trả lời)

5. In 1824.

Tạm dịch:

1. Scotland nổi tiếng về giàu văn hóa phải không? Đúng vậy.

2. Bạn có thể thấy gì khi khám phá lâu đài? Một con ma.

3. Vài hoạt động mà bạn có thể thấy trò chơi ở cao nguyên Scotland? Chơi ống, đánh trống và nhảy múa

4. Vài thứ được phát minh ở Scotland là gì? Ti vi, điện thoại, thuốc penicilin, áo mưa.

5. Đội cứu hỏa đầu tiên trên thế giới được lập ra khi nào? Trong năm, 1824.

Speaking trang 22 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

A: What do you like about Scotland?

B: I like Isle of Skye

A: Why?

3. Read the passage again and answer the questions.

B: Because it is one of the most beautiful places in all the world.

(Đọc đoạn văn lần nữa và trả lời các câu hỏi.)

C: What do you like about Scotland?

D: I like the Scottish people.

C: Why?

Answer: (Trả lời)

D: Because they are kind, generous, and not afraid to speak their minds.

E: What do you like about Scotland?

F: I like Men in Kilts.

E: Why?

F: Because a male in full Scottish dress and kilt is a fantastic thing to see.

G: What do you like about Scotland?

Tạm dịch:

H: I like Scotch Whisky.

G: Why?

H: Because it is among the world’s most revered spirits.

A: Bạn thích gì ở Scotland?

B: Tôi thích Isle of Skye

A: Tại sao?

4. Work in pairs. Talk about the thing(s) you like most about Scotland. Give reasons.

B: Bởi vì đó là một trong những nơi đẹp nhất trên thế giới.

(Làm theo cặp. Nói về những điều mà hầu hết các em thích về Scotland. Đưa ra lý do.)

C: Bạn thích gì ở Scotland?

Answer: (Trả lời)

D: Tôi thích người Scotland.

C: Tại sao?

D: Bởi vì họ tốt bụng, hào phóng và không ngại nói lên suy nghĩ của mình.

E: Bạn thích gì ở Scotland?

F: Tôi thích Đàn ông trong Kilts.

E: Tại sao?

F: Bởi vì một người đàn ông mặc trang phục Scotland đầy đủ và kilt là một điều tuyệt vời để xem.

G: Bạn thích gì ở Scotland?

H: Tôi thích Scotch Whisky.

G: Tại sao?

H: Bởi vì đó là một trong những linh hồn được tôn kính nhất thế giới.

It is the world’s only country which covers an entire continent. It is the world’s capital of sports and outdoor activities (70% of polupation regularly participate). It is the longest fence (5,400 km) which was built to protect the world’s largest population of sheep (about 175 million) and is claimed to be seen from outer space. It has the world’s largest cattle station (Anna Creek station) and larger than Belgium.

Tạm dịch:

Nước Úc – Những điều thú vị

– quốc gia duy nhất trên thế giới bao phủ cả một lục địa.

– thủ phủ của thế giới về thể thao và những hoạt động ngoài trời (70% dân số tham gia thường xuyên).

– hàng rào dài nhất thế giới (5. 400km); được xây dựng để bảo vệ số lượng cừu lớn nhất thế giới (khoảng 175 triệu con); được cho là có thể nhìn thấy từ không gian.

– trại gia súc lớn nhất thế giới (trại Anna Creek); lớn hơn cả Bỉ.

Nó là quốc gia duy nhất trên thế giới mà bao phủ cả một lục địa. Nó là thủ đô của thế giới về thể thao và những hoạt động ngoài trời (70% dân số thường tham gia). Nó là hàng rào dài nhất thế giới (5400km); được xây dựng để bảo vệ dân số cừu đông nhất thế giới (175 triệu con) và được cho là có thể được nhìn thấy từ không gian. Nó có trạm gia súc lớn nhất thế giới (Anna Creek) và lớn hơn cả Bỉ.

SKILLS 2 trang 23 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Listening trang 23 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

(1) 9:30 – đến Thế giới câu đố

(2) 12:30 – rời Thế giới câu đố

(3) 4:00 – gặp ở hồ Wanaka

(4) 4:15 – xe buýt rời đi

Tạm dịch:

2. Phòng ảo giác đem đến cho bạn một bộ suli tập những kỹ xảo 3 chiều.

3. Thế giới câu đố là điều thu hút được chụp hình nhiều nhất ở New Zealand.

4. Hồ Wanaka được gọi là thiên đường tự nhiên.

5. Ở hồ Wanaka bạn có thể đạp xe và đi bộ.

Good morning. I hope you all had a good sleep. We are now heading for Wanaka. We arrive at the first destination, Puzzing World at 9.30. The first puzzling thing which welcomes you is the Leaning Tower. When you get inside the spacious café, you will find yourself among various wooden puzzles and games. The Illusion Room is must-see as there’s nothing else like it in the world. Puzzling World is possibly the most photographed attraction in New Zealand.

At 12.30 we leave for Lake Wanaka, New Zealand’s fourth largest lake. This natural paradise’ has something for everyone. Adventure lovers may follow the biking and walking tracks through the park. Relaxation seekers may stay by the lake, taking a boat ride, or just sitting and watching its changing beauty. We meet up at 4 o’clock and the bus leaves at exactly 4.15. I hope…

Chào buổi sáng. Tôi hy vọng tất cả các bạn có một giấc ngủ ngon. Chúng tôi đang hướng đến Wanaka. Chúng tôi đến điểm đến đầu tiên, Puzzing World lúc 9.30. Điều kì bí đầu tiên chào đón bạn là Tháp Nghiêng. Khi bạn nhận được bên trong quán cà phê rộng rãi, bạn sẽ tìm thấy chính mình trong số các câu đố và trò chơi bằng gỗ khác nhau. Phòng ảo tưởng là không thể thấy được vì không có gì khác trên thế giới. Puzzling World có lẽ là điểm thu hút nhiều ảnh nhất ở New Zealand.

1. Listen and fill in the time for the schedule of events.

Lúc 12 giờ 30, chúng tôi rời Hồ Wanaka, hồ lớn thứ 4 của New Zealand. Thiên đường tự nhiên này có một điều gì đó cho tất cả mọi người. Những người yêu thích phiêu lưu có thể theo dõi các đường đi xe đạp và đi bộ qua công viên. Những người tìm kiếm thư giãn có thể ở bên hồ, đi thuyền hoặc chỉ ngồi và ngắm vẻ đẹp thay đổi của nó. Chúng tôi gặp nhau lúc 4 giờ và xe buýt rời đi chính xác 4,15. Tôi hi vọng…

(Nghe và điền vào thời gian cho lịch trình của sự kiện.)

Writing trang 23 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

1. Đi ca nô dọc kênh C&O, ngắm nhìn phong cảnh đẹp.

2. Khám phá Washington D.C. trên xe điện lên xuống.

3. Tham quan nhà Trắng, nơi tổng thống Mĩ sống.

2. Listen again and choose the right answer A, B, or C)

4. Thăm Bảo tàng Trẻ em Quốc gia.

(Nghe lần nữa và chọn câu trả lời đúng A, B hoặc C.)

5. Đạp xe trong Công viên Quốc gia.

6. Thưởng thức mùa hoa anh đào nở tại Tidal Basin.

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

This is the schedule for my 2-day visit to Washington D.C. On the first day, we arrive at Reagan Airport at 6. 00 A.M, take a cab to hotel nearby. After checking in, we go to the White House and take some pictures. At about 10. 00, we visit the Capitol. After lunch, we visit the Washington National Cathedral and spend the rest of the day visiting National History Museum.

On the second day, we go to National Gallery of Art. We have lunch at the American Indian Museum Restaurant. In the afternoon we go to Washington Monument and American History Museum.

Audio script: (Bài nghe)

I hope I enjoy my time in this city.

Đây là lịch trình cho chuyến thăm 2 ngày của tôi đến thủ đô Washington D. C. Vào ngày đầu tiên, chúng tôi sẽ đến sân hay Reagan vào lúc 6 giờ sáng, đón tắc-xi đến một khách sạn gần đấy. Sau khi làm thủ tục, chúng tôi sẽ đi đến Nhà Trang và chụp một số ảnh. Khoáng 10 giờ, chúng tôi thăm Điện Capitol. Sau khi ăn trưa xong, chúng tôi sẽ đến thăm Nhà thờ Chính toà Quốc gia Washington và dành phần thời gian còn lại trong ngày thăm Viện Bảo tàng Lịch sử Quốc gia.

Tạm dịch:

Vào ngày thứ hai, chúng tôi sẽ đến Phòng Triển lãm Nghệ thuật Quốc gia. Chúng tôi sẽ dùng cơm trưa tại Nhà hàng Bảo tàng Người Da đó Mĩ. Vào buổi chiều, chúng tôi sẽ đi đến Đài Tưởng niệm Washington và Viện Bảo tàng Lịch sử Mĩ.

Tôi hi vọng sẽ thích thú với thời gian ở thành phố này.

LOOKING BACK trang 24 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Vocabulary trang 24 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

3.a) Choose four activitiesfrom the list that you would like to do in a two-day visit to Washington D.C., the capital of the USA. (Chọn ra 4 hoạt động từ danh sách mà em muốn làm trong 2 agày tham quan Washington DC, thủ đô của Mỹ.) Tạm dịch:

1 – c: loch – một từ Scotland chỉ về hồ

2 – e: kilt – một cái váy nam mà thường được mặc vào những dịp đặc biệt

3 – f: puzzling – bối rối hoặc còn thắc mắc

4 – b: castle – nơi ở được bảo vệ tốt một cách riêng biệt

5 – d: legend – một câu chuyện cổ về một nơi một người mà có hoặc không có thật

6 – a: accent – một cách độc đáo về phát âm ở một khu vực quốc gia

b) Schedule your visit. (Lên lịch chuyến tham quan của em.) 4. Write a passage describing the schedule for your visit. You can start with. (Viết một đoạn văn miêu tả chuyến thăm của em. Em có thể bắt đầu với:)

1. Nước Úc có trại gia súc lớn nhất thế giới.

Answer: (Trả lời)

2. Hơn 1000 “máy bay biển” đến và đi trên hồ sân bay Hood ở Alaska. Nó thật là một cảnh thật vui để xem.

3. Ngôn ngữ người Maori và văn hóa của họ có một tác động lớn đến cuộc sống New Zealand.

4. Thác Niagara là điểm nổi bật lớn nhất ở biên giới Mỹ và Canada. Hàng ngàn du khách tham quan đến xem nó mỗi tháng.

5. Người dân ở những nước như Mỹ, Anh, New Zealand sử dụng tiếng Anh như ngôn ngũ bản địa của họ.

Tạm dịch:

6. Vào mùa hè, trẻ em thường tham gia trại hè địa phương hoặc quốc tế.

Grammar trang 24 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

1. Match the words with the definitions. (Nối những từ với định nghĩa.)

1. Vui lòng gọi cho tôi ngay khi bạn đến Canberra.

3. Thông thường vào giao thừa, hàng ngàn người tụ tập ở quảng trường. Thời Đại ở New York để chào đón năm mới.

Answer: (Trả lời)

4. Khi người ta đi du lịch. Họ sử dụng một bản đồ để tìm đường xung quanh.

Tạm dịch:

5. Ngày lễ của chúng tôi ở Queenstown kéo dài 6 ngày. Tôi cảm thấy rất hào hứng.

1. Alaska, một bang ở Mỹ, giáp với cả Bắc Cực và Thái Bình Dương.

2. Choose the best answer A, B, or C to complete the sentences.

2. Ở Adelaide, miền nam nước úc, mặt trời không lặn mãi cho đến 9 giờ tối vào mùa hè.

(Chọn ra câu trả lời hay nhất A, B hoặc c để hoàn thành câu.)

3. Mặc dù Anh có vài đội bóng đá tốt, nhưng nó chỉ vô địch World Cup 1 lần.

4. Chính phủ New Zealand đã làm rất nhiều để bảo tồn văn hóa của người Maori, người dân bản địa của vùng đất này.

5. Ở Canada, phục vụ cà phê vào cuối. buổi tối là một dấu hiệu đã đến lúc khách rời đi.

Answer: (Trả lời)

6. Ở nhiều văn hóa, nó được xem là thô lỗ nếu bạn cố gắng đẩy người ta ra khỏi xe buýt hoặc tàu lửa.

Tạm dịch:

Communication trang 25 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Wellington là thủ đô của Vương Quốc Anh.

A: Không, thủ đô Vương Quốc Anh là Luân Đôn. Mình nghĩ Wellington là thủ đô của Úc.

B: Không đúng. Mình chắc rằng thủ đô của ức là Canberra, Wellington là thủ đô New Zealand.

3. Decide if the sentences have a psent meaning (P) or a future meaning (F).

1. Người Maori ở New Zealand mặc váy.

(Quyết định những câu mà có ý nghĩa hiện tại (P) và ý nghĩa tương lai (F).)

2. Trong số những nước nói tiếng Anh, Canada có dân số lớn nhất.

3. Disneyland ở California, một bang của ức.

4. Kangaroo và gấu koala sống ở New Zealand.

Answer: (Trả lời)

5. Tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức duy nhất ở Canada.

Tạm dịch:

1. The Maori in New Zealand wear kilts.

A: No, the Maori in New Zealand wear Maori Dress. I think, kilt is traditional clothing of Canada.

B: I don’t think so. I think, kilts are Scottish skirts for men.

2. Of English speaking countries, Canada has the biggest population.

A: It’s not true. In my opinion, the United Kingdom has the biggest population. I think, that’s Australia.

4. Complete the sentences with the appropriate psent tense of the verb in brackets.

B: Oh, from my point of view, of English speaking countries, the USA has the biggest population.

(Hoàn thành câu với thì hiện tại thích hợp của động từ trong ngoặc đơn.)

3. Disneyland is in California, a state of Australia.

A: Oh. My guess Disneyland is in California, a state of Canada.

B: That’s not right. California is a state of the USA.

Answer: (Trả lời)

4. Kangaroos and koalas live in New Zealand.

Tạm dịch:

A: That’s right. We live in New Zealand.

B: In my opinion, Kangaroos live in Australia and koalas live in New Zealand.

C: It’s not absolutely! Both kangaroos and koalas live in Australia. We are symbol of this country.

5. English is the only offical language in Canada.

A: That’s right. Canadian speak only English.

B: Oh. It’s not total right. English and Franch are offical language in Canada.

1. Người Maori ở New Zealand mặc kilts.

5. Work in groups. Discuss if the statements are correct.

A: Không, người Maori ở New Zealand mặc trang phục Maori. Tôi nghĩ, kilt là quần áo truyền thống của Canada.

2. Trong số các quốc gia nói tiếng Anh, Canada có dân số lớn nhất.

A: Điều đó không đúng. Theo tôi, Vương quốc Anh có dân số đông nhất. Tôi nghĩ, đó là Úc.

Tạm dịch:

B: Ồ, theo quan điểm của tôi, về các quốc gia nói tiếng Anh, Hoa Kỳ có dân số đông nhất.

3. Disneyland ở California, một tiểu bang của Úc.

A: Ồ. Tôi đoán Disneyland là ở California, một tiểu bang của Canada.

B: Điều đó không đúng. California là một tiểu bang của Hoa Kỳ.

4. Kanguru và gấu túi sống ở New Zealand.

A: Đúng vậy. Chúng tôi sống ở New Zealand.

B: Theo tôi, Kanguru sống ở Úc và gấu túi sống ở New Zealand.

C: Nó không hoàn toàn! Cả kanguru và gấu túi đều sống ở Úc. Chúng tôi là biểu tượng của đất nước này.

5. Tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức duy nhất ở Canada.

Answer: (Trả lời)

A: Đúng vậy. Người Canada chỉ nói tiếng Anh.

B: Ồ. Nó không hoàn toàn đúng. Tiếng Anh và Franch là ngôn ngữ chính thức ở Canada.

PROJECT trang 25 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

1. Tiến hành một vài nghiên cứu về một trong những thành phố trên, sau đó lập danh sách những địa điểm và hoạt động mà bạn nghĩ sẽ thu hút du khách đến với thành phố.

3. Trình bày áp phích trước lóp và giới thiệu về thành phố.

4. Lớp bình chọn áp phích thu hút nhất.

Places: The White House, C&O canal, the National Children’s Museum, National park, Tidal Basin.

– Canoeing along the C&O canal, enjoying the beautiful scenery.

– Exploring Washington D.C. on hop-on-hop-off trolley.

– Visiting the White House, where the President of the USA lives.

Tạm dịch:

– Visiting the National Children’s museum.

– Cycling on bike trails in the National Park.

– Enjoying the cherry blossoms at the Tidal Basin.

Địa điểm: Nhà trắng, kênh C&O, Bảo tàng Trẻ em Quốc gia, công viên quốc gia, hồ Todal Basin

– Bơi xuồng dọc kềnh C&O, thưởng thức cảnh đẹp.

– Khám phá Washington DC trên xe điện lên xuống.

– Thăm Nhà Trắng nơi tổng thống Mỹ sống.

– Thăm Bảo tàng Trẻ em Quốc gia.

– Đi xe đạp quanh công viên quốc gia.

– Thưởng thức hoa anh đào nở ở hồ Tidal Basin.

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

Tạm dịch: (Những thành phố thủ đô này là các địa điểm thu hút lớn. Thực hành theo các nhóm từ 4 – 5 người. ) Answer: (Trả lời) Washington D.C. Activities: Tạm dịch: Thủ đô Washington Hoạt động:

【#3】Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 2 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2

Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 2: City life (Đời sống thành thị)

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 2 City life

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 2 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2 hướng dẫn học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 2: City life (Đời sống thành thị) các phần: Getting Started (phần 1- trang SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm), A Closer Look 1 (phần 1- trang SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm), A Closer Look 2 (phần 1- trang SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm).

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 3 COMMUNICATION, SKILLS 1 Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 3 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2 Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 2 SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 2 COMMUNICATION, SKILLS 1

Unit 2 lớp 9: Getting started (phần 1 → 3 trang 16-17 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

1. Listen and read (Nghe và đọc)

Hướng dẫn dịch

Dương: Paul! Tớ ở đây.

Paul: Chào Dương! Thế nào rồi? Cậu đã hết mệt sau chuyến bay chưa?

Dương: Cả tối qua mình ngủ khá tốt. À, cảm ơn cậu nhiều vì hôm nay đã dẫn mình đi thăm quanh đây.

Paul: Không sao đâu, vui mà.

Dương: Cậu sống ở quanh khu này à?

Paul: Mình á? Đúng vậy, mình sinh ra và lớn lên ở đây- quê hương Sydney của mình.

Dương: Thật kì diệu. Nó là một thành phố cổ phải không?

Paul: Không, nó không cổ lắm, nhưng là thành phố lớn nhất ở Úc và lịch sử đất nước mình bắt đầu ở thành phố này.

Dương: Wow! Vậy những điểm hấp dẫn nhất ở Syney là gì?

Paul: Điểm hấp dẫn tự nhiên là Cảng Sydney, Công viên Quốc gia Hoàng gia và bãi biển Bondi. Nhân tạo thì có Thảo cầm viên hoàng gia, Nhà hát Sydney, Cầu Cảng cũng rất thu hút khách du lịch.

Dương: Thế còn giao thông thì sao?

Paul: Giao thông công cộng ở đây rất tiện lợi và đáng tin. Bạn có thể đi xe buýt, đi tàu hoặc tàu điện. Taxi ở đây tất nhiên là khá đắt.

Dương: Mua sắm ở Sydney có tốt không?

Paul: Ồ tất nhiên rồi. Cậu biết mà Sydney là một thành phố đô thị và đa văn hóa, vậy nên có rất nhiều đồ và món ăn từ các quốc gia khác nha. Nếu cậu thích, lát nữa mình sẽ đưa cậu tới chợ Paddington.

Dương: Tuyệt vời! Thế còn giáo dục thì sao? Có nhiều trường đại học không?

Paul: Sydney có 5 trường đại học lớn và một vài trường nhỏ. Trường cổ nhất thành lập từ năm 1850, mình nhớ là thế.

Dương: Ồ, nghe có vẻ là một nơi tốt cho giáo dục đại học. Mình thích nơi này quá.

a. Complete the sentences with information from the conversation. (Hoàn thành câu với những thông tin từ đoạn hội thoại.)

1. visit

2. ancient

3. natural

4. variety

5. study

b. Find words in the conversation to match these definitions. (Tìm từ trong đoạn hội thoại thích hợp với các định nghĩa sau.)

1. jet lag

2. a feature

3. reliable

4. metropolitan

5. multicutural

c. Answer the questions. (Trả lời câu hỏi.)

1. Sydney.

2. Sydney.

3. Puplic transport in Sydney is convenient and reliable.

4. Because Sydney is a metropolitan and multicultural city.

5. In 1850.

d. Think of other ways to say these expssions from the conversation. (Nghĩ các cách khác để diễn đạt những cụm sau.)

1. “How’s it going?”

2. “Getting over the jet lag?”

3. “I slept ptty well”

4. “No worries”

2. Replace the word(s) in italics with one of the words from the box. (Thay thế những từ in nghiêng bàng các từ sau.)

1. international.

2. local.

3. crowded.

4. neighbouring.

5. urban.

3. Work in pairs to do the quiz. (Làm việc theo nhóm để giải câu đố.)

1. A

2. C

3. C

4. A

5. C

6. B

Unit 2 lớp 9: A closer look 1 (phần 1 → 5 trang 18-19 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

1a. Put one of the adjectives in the box in each blank. (Đặt các tính từ vào chỗ trống.)

1. ancient

2. warm

3. comfortable

4. helpful

5. fascinating

6. ancient

7. local

8. delicious

Hướng dẫn dịch

Oggy thân mến,

Chúng tôi đang có một khoảng thời gian thật khó tin ở Hội An. Bạn biết không, đó là một phố cổ cách Đà Nẵng 30km. Thời tiết ấm áp và nhiều nắng. Khách sạn của chúng tôi nhỏ nhưng thoải mái. Nhân viên phục vụ thân thiện và giúp ích nhiều.

Chúng tôi đã đi tham quan nhiều cảnh ở phố cổ. Đời sông đường phố ở đây rất quyến rũ. Chúng tôi đã dành nhiều thời gian để đi lang thang xung quanh và xem những ngôi đền, cầu và nhà cổ. Chúng tôi cũng đã mua rất nhiều quần áo, sản phẩm thủ công và quà lưu niệm địa phương. À, ẩm thực đường phố ở Hội An thì ngon và giá cả phải chăng. Tôi ước gì bạn ở đây với chúng tôi.

Thân,

Jack

b. Now underline all the other adjectives in the letter. (Bây giờ hãy gạch chân tất cả những tính từ còn lại trong bức thư.)

fabulous, sunny, small, friendly, affordable, good.

stressful

exciting

historic

busy

forbidden

modern

frightening

populous

polluted

cosmopolitian

annoying

downtown

fashionable

3 Put a suitable adjective from 2 in each blank. (Đặt một tính từ phù hợp từ bài 2 vào trong chỗ trống.)

1. fashionable

2. annoying

3. forbidden

4. cosmopolitan

5. modern

6. polluted

Hướng dẫn dịch

1. Cô ấy sống ở khu vực sang trọng nhất của thành phố: có rất nhiều cửa hàng xa xỉ phẩm ở đó.

2. Thật là phiền phức làm sao! Những con đường đông nghịt và tôi thì bị kẹt ở đây.

3. Bạn có thể dừng ở đây. Đường này bị cấm đậu xe.

4. Thành phố này là thành phố quốc tế, con người ở đây đến từ khắp nơi trên thế giới.

5. Khu trưng bày trên phố thường có triển lãm nghệ thuật hiện đại.

6. Kênh Nhiêu Lộc ở Thành phố Hồ Chí Minh ít ô nhiễm hơn nhiều so với trước đây.

4. Listen and repeat, paying attention to the difference in the underlined pronouns. Circle the pronouns that sound strong. (Nghe và nhắc lại, chú ý tới những sự khác biệt trong những đại từ được gạch chân. Khoanh các đại từ được phát âm mạnh.)

1. A: Can you come and give me a hand? (“me” yếu).

B: OK. Wait for me! (“me” mạnh).

2. A: Did you come to the party last night? (“you” yếu).

B: Yes. But I didn’t see you. (“you” mạnh).

3. A: Look – it’s him! (“him” mạnh).

B: Where? I can’t see him.(“him” yếu).

4. A: They told us to go this way. (“us” yếu).

B: Well, they didn’t tell us! (“us” mạnh).

5a. Listen and mark the underlined words as W (weak) of S (strong). (Nghe và đánh dấu xem những từ gạch chân phát âm nhẹ (W) hay mạnh (S))

A: Are you going to talk to him (W)?

B: No, I think he (S) should talk to me (S) first.

1. A: ls he(W) there?

B: No. Everybody else is, but he’s (S) gone home!

2. A: Do you know that woman?

B: Her (S)? Er… No. I don’t recognise her (W).

3. A: I’m afraid we (W) can’t stay any longer.

B: What do you mean “we” (S)? I’ve (S) got plenty of time.

4. A: Look! Everybody’s leaving.

B: What about us (S)? Shall we (W) go, too?

b. Work in pairs. Practise the exchanges above. (Làm việc nhóm. Luyện tập những đoạn hội thoại trên.)

Unit 2 lớp 9: A closer look 2 (phần 1 → 6 trang 19-20 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

1. Match the beginning to the correct endings. (Nối đoạn mở đầu với phần phần còn lại.)

1. f

2. d

3. e

4. h

5. g

6. a

7. c

8. b

2. Complete the text with the most suitable form of the adjectives in brackets. Add the where necessary. (Hoàn thành đoạn văn với dạng thích hợp của các tính từ trong ngoặc. Thêm the nếu cần.)

the largest smaller the most popular the most popular wider the dirtiest cleaner the best the most exciting

1. the largest

2. smaller

3. the most popular

4. the most popular

5. wider

6. the dirtiest

7. cleaner

8. the best

9. the most exciting

Hướng dẫn dịch

Luân Đôn là một trong những thành phố lớn nhất trên thế giới. Cư dân thành phố ít hơn nhiều so với Tokyo hay Thượng Hải nhưng nó là nơi có lượng khách du lịch đông đảo nhất. Luân Đôn hầu như nổi tiếng bởi những viện bảo tàng, phòng triển lãm, cung điện và những cảnh đẹp của nó nhưng nó cũng bao gồm nhiều chủng tộc, văn hóa và tôn giáo rộng lớn hơn nhiều nơi khác. Người ta đã từng nói rằng đó cũng là một thành phố bẩn nhất nhưng ngày nay nó đã sạch hơn trước đây nhiều. Gây ngạc nhiên cho nhiều người, bây giờ nó cũng đã có các nhà hàng tốt nhất ở châu Âu. Đối với một số người, điều này làm cho Luân Đôn trở thành thành phố thú vị nhất ở châu Âu.

【#4】Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 2 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look

Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 2: City life (Đời sống thành thị)

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 2 City life

hướng dẫn học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 2: City life (Đời sống thành thị) các phần: Getting Started (phần 1- trang SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm), A Closer Look 1 (phần 1- trang SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm), A Closer Look 2 (phần 1- trang SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm). Unit 2 lớp 9: Getting started (phần 1 → 3 trang 16-17 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

1. Listen and read (Nghe và đọc)

Hướng dẫn dịch

Dương: Paul! Tớ ở đây.

Paul: Chào Dương! Thế nào rồi? Cậu đã hết mệt sau chuyến bay chưa?

Dương: Cả tối qua mình ngủ khá tốt. À, cảm ơn cậu nhiều vì hôm nay đã dẫn mình đi thăm quanh đây.

Paul: Không sao đâu, vui mà.

Dương: Cậu sống ở quanh khu này à?

Paul: Mình á? Đúng vậy, mình sinh ra và lớn lên ở đây- quê hương Sydney của mình.

Dương: Thật kì diệu. Nó là một thành phố cổ phải không?

Paul: Không, nó không cổ lắm, nhưng là thành phố lớn nhất ở Úc và lịch sử đất nước mình bắt đầu ở thành phố này.

Dương: Wow! Vậy những điểm hấp dẫn nhất ở Syney là gì?

Paul: Điểm hấp dẫn tự nhiên là Cảng Sydney, Công viên Quốc gia Hoàng gia và bãi biển Bondi. Nhân tạo thì có Thảo cầm viên hoàng gia, Nhà hát Sydney, Cầu Cảng cũng rất thu hút khách du lịch.

Dương: Thế còn giao thông thì sao?

Paul: Giao thông công cộng ở đây rất tiện lợi và đáng tin. Bạn có thể đi xe buýt, đi tàu hoặc tàu điện. Taxi ở đây tất nhiên là khá đắt.

Dương: Mua sắm ở Sydney có tốt không?

Paul: Ồ tất nhiên rồi. Cậu biết mà Sydney là một thành phố đô thị và đa văn hóa, vậy nên có rất nhiều đồ và món ăn từ các quốc gia khác nha. Nếu cậu thích, lát nữa mình sẽ đưa cậu tới chợ Paddington.

Dương: Tuyệt vời! Thế còn giáo dục thì sao? Có nhiều trường đại học không?

Paul: Sydney có 5 trường đại học lớn và một vài trường nhỏ. Trường cổ nhất thành lập từ năm 1850, mình nhớ là thế.

Dương: Ồ, nghe có vẻ là một nơi tốt cho giáo dục đại học. Mình thích nơi này quá.

a. Complete the sentences with information from the conversation. (Hoàn thành câu với những thông tin từ đoạn hội thoại.)

1. visit

2. ancient

3. natural

4. variety

5. study

b. Find words in the conversation to match these definitions. (Tìm từ trong đoạn hội thoại thích hợp với các định nghĩa sau.)

1. jet lag

2. a feature

3. reliable

4. metropolitan

5. multicutural

c. Answer the questions. (Trả lời câu hỏi.)

1. Sydney.

2. Sydney.

3. Puplic transport in Sydney is convenient and reliable.

4. Because Sydney is a metropolitan and multicultural city.

5. In 1850.

d. Think of other ways to say these expssions from the conversation. (Nghĩ các cách khác để diễn đạt những cụm sau.)

1. “How’s it going?”

2. “Getting over the jet lag?”

3. “I slept ptty well”

4. “No worries”

2. Replace the word(s) in italics with one of the words from the box. (Thay thế những từ in nghiêng bàng các từ sau.)

1. international.

2. local.

3. crowded.

4. neighbouring.

5. urban.

3. Work in pairs to do the quiz. (Làm việc theo nhóm để giải câu đố.)

1. A

2. C

3. C

4. A

5. C

6. B

Unit 2 lớp 9: A closer look 1 (phần 1 → 5 trang 18-19 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

1a. Put one of the adjectives in the box in each blank. (Đặt các tính từ vào chỗ trống.)

1. ancient

2. warm

3. comfortable

4. helpful

5. fascinating

6. ancient

7. local

8. delicious

Hướng dẫn dịch

Oggy thân mến,

Chúng tôi đang có một khoảng thời gian thật khó tin ở Hội An. Bạn biết không, đó là một phố cổ cách Đà Nẵng 30km. Thời tiết ấm áp và nhiều nắng. Khách sạn của chúng tôi nhỏ nhưng thoải mái. Nhân viên phục vụ thân thiện và giúp ích nhiều.

Chúng tôi đã đi tham quan nhiều cảnh ở phố cổ. Đời sông đường phố ở đây rất quyến rũ. Chúng tôi đã dành nhiều thời gian để đi lang thang xung quanh và xem những ngôi đền, cầu và nhà cổ. Chúng tôi cũng đã mua rất nhiều quần áo, sản phẩm thủ công và quà lưu niệm địa phương. À, ẩm thực đường phố ở Hội An thì ngon và giá cả phải chăng. Tôi ước gì bạn ở đây với chúng tôi.

Thân,

Jack

b. Now underline all the other adjectives in the letter. (Bây giờ hãy gạch chân tất cả những tính từ còn lại trong bức thư.)

fabulous, sunny, small, friendly, affordable, good.

stressful

exciting

historic

busy

forbidden

modern

frightening

populous

polluted

cosmopolitian

annoying

downtown

fashionable

3 Put a suitable adjective from 2 in each blank. (Đặt một tính từ phù hợp từ bài 2 vào trong chỗ trống.)

1. fashionable

2. annoying

3. forbidden

4. cosmopolitan

5. modern

6. polluted

Hướng dẫn dịch

1. Cô ấy sống ở khu vực sang trọng nhất của thành phố: có rất nhiều cửa hàng xa xỉ phẩm ở đó.

2. Thật là phiền phức làm sao! Những con đường đông nghịt và tôi thì bị kẹt ở đây.

3. Bạn có thể dừng ở đây. Đường này bị cấm đậu xe.

4. Thành phố này là thành phố quốc tế, con người ở đây đến từ khắp nơi trên thế giới.

5. Khu trưng bày trên phố thường có triển lãm nghệ thuật hiện đại.

6. Kênh Nhiêu Lộc ở Thành phố Hồ Chí Minh ít ô nhiễm hơn nhiều so với trước đây.

4. Listen and repeat, paying attention to the difference in the underlined pronouns. Circle the pronouns that sound strong. (Nghe và nhắc lại, chú ý tới những sự khác biệt trong những đại từ được gạch chân. Khoanh các đại từ được phát âm mạnh.)

1. A: Can you come and give me a hand? (“me” yếu).

B: OK. Wait for me! (“me” mạnh).

2. A: Did you come to the party last night? (“you” yếu).

B: Yes. But I didn’t see you. (“you” mạnh).

3. A: Look – it’s him! (“him” mạnh).

B: Where? I can’t see him.(“him” yếu).

4. A: They told us to go this way. (“us” yếu).

B: Well, they didn’t tell us! (“us” mạnh).

5a. Listen and mark the underlined words as W (weak) of S (strong). (Nghe và đánh dấu xem những từ gạch chân phát âm nhẹ (W) hay mạnh (S))

A: Are you going to talk to him (W)?

B: No, I think he (S) should talk to me (S) first.

1. A: ls he(W) there?

B: No. Everybody else is, but he’s (S) gone home!

2. A: Do you know that woman?

B: Her (S)? Er… No. I don’t recognise her (W).

3. A: I’m afraid we (W) can’t stay any longer.

B: What do you mean “we” (S)? I’ve (S) got plenty of time.

4. A: Look! Everybody’s leaving.

B: What about us (S)? Shall we (W) go, too?

b. Work in pairs. Practise the exchanges above. (Làm việc nhóm. Luyện tập những đoạn hội thoại trên.)

Unit 2 lớp 9: A closer look 2 (phần 1 → 6 trang 19-20 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

1. Match the beginning to the correct endings. (Nối đoạn mở đầu với phần phần còn lại.)

1. f

2. d

3. e

4. h

5. g

6. a

7. c

8. b

2. Complete the text with the most suitable form of the adjectives in brackets. Add the where necessary. (Hoàn thành đoạn văn với dạng thích hợp của các tính từ trong ngoặc. Thêm the nếu cần.)

the largest smaller the most popular the most popular wider the dirtiest cleaner the best the most exciting

1. the largest

2. smaller

3. the most popular

4. the most popular

5. wider

6. the dirtiest

7. cleaner

8. the best

9. the most exciting

Hướng dẫn dịch

Luân Đôn là một trong những thành phố lớn nhất trên thế giới. Cư dân thành phố ít hơn nhiều so với Tokyo hay Thượng Hải nhưng nó là nơi có lượng khách du lịch đông đảo nhất. Luân Đôn hầu như nổi tiếng bởi những viện bảo tàng, phòng triển lãm, cung điện và những cảnh đẹp của nó nhưng nó cũng bao gồm nhiều chủng tộc, văn hóa và tôn giáo rộng lớn hơn nhiều nơi khác. Người ta đã từng nói rằng đó cũng là một thành phố bẩn nhất nhưng ngày nay nó đã sạch hơn trước đây nhiều. Gây ngạc nhiên cho nhiều người, bây giờ nó cũng đã có các nhà hàng tốt nhất ở châu Âu. Đối với một số người, điều này làm cho Luân Đôn trở thành thành phố thú vị nhất ở châu Âu.

【#5】Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Mới Unit 5: Cultural Identity

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 12 mới Unit 5: Cultural identity

Ông Brown: Xin chào mọi người. Hy vọng bạn đang nghiên cứu bài văn của bạn về bản sắc văn hoá. Bạn có câu hỏi nào không?

Van: Vâng. Tôi không hoàn toàn chắc chắn về cách mọi người thể hiện bản sắc văn hoá của họ.

Ông Brown: Đó là một câu hỏi thú vị. Ai có thể cho một số ví dụ?

Lam: Tôi nghĩ mọi người có thể làm điều đó thông qua ngôn ngữ họ nói, thức ăn họ ăn và… một số kiểu quần áo. Ví dụ, một số người vẫn mặc trang phục truyền thống của họ để họ có thể giữ được bản sắc dân tộc của họ.

Ông Brown: Đúng rồi. Nó cũng có thể được thể hiện bằng niềm tin và thực tiễn văn hoá.

Yumi: Ý bạn là niềm tin tôn giáo của người dân, hoạt động âm nhạc và lễ hội?

Ông Brown: Đúng. Bất kỳ câu hỏi khác?

Lam: Tôi tự hỏi… tại sao mọi người cần bảo vệ bản sắc văn hoá của họ?

Yumi: Bạn sống ở đây, ở quê hương của bạn, vì vậy bạn không thể thấy tại sao điều này lại quan trọng. Nhưng với tôi, một người Nhật sống ở Việt Nam, điều quan trọng là phải hiểu lịch sử gia đình và truyền thống của tôi.

Van: Thú vị. Cha mẹ của bạn là cả Nhật Bản, Yumi?

Yumi: Vâng, nhưng họ đã sống ở đây trong hai mươi năm, và họ sợ rằng em gái tôi và tôi đang ngày càng ít quen thuộc với truyền thống của chúng tôi.

Lâm: Vậy làm thế nào để bạn duy trì văn hóa của mình?

Yumi: Chúng tôi mặc kimono vào những dịp đặc biệt và ăn mừng các lễ hội Nhật Bản như lễ hội hoa anh đào. Chúng tôi cũng ăn sushi, mì sashimi và udon. Tại nhà chúng tôi chỉ nói tiếng Nhật.

Van: Anh có thường về nhà không?

Yumi: Tôi đã đến Kyoto bốn hay năm lần để thăm ông bà tôi. Nhưng để nói với bạn sự thật, tôi không biết liệu Việt Nam hay Nhật Bản có thực sự là nhà của tôi không? Bố mẹ tôi đến từ Nhật, nhưng tôi đã được sinh ra và lớn lên ở đây.

Ông Brown: Tôi muốn đọc về những kinh nghiệm của bạn ở Việt Nam trong bài luận của bạn, Yumi. OK, chỉ để nhắc nhở bạn rằng các bài luận sẽ được đưa ra vào ngày thứ 4 tuần sau và những bài nộp cuối sẽ không được chấp nhận.

1. Because it’s essential to understand their family history and traditions.

2. They wear kimonos on special occasions and celebrate Japanese festivals. They eat sushi, sashimi and udon noodles. They also speak Japanese at home.

3. She doesn’t know whether her home is Japan, where her parents come from, or Viet Nam, where she was born and grew up.

4. Language: Vietnamese; food: square and. round sticky rice cakes, pho; clothing: ao dai, ao ba ba; beliefs: ancestor worship; cultural practices: Hung Kings’ Festival, Quan ho singing

1. He experienced great culture shock when he firstcame to Europe.

2. The man in the red car over there is a good cook.

3. Please don’t leave the garden gate open.

4. You can expss your opinions at the end of this show.

5. There’s a quiz show on Channel 7 tonight.

1. They define themselves by (cultural identifiers such as) nationality, ethnicity, location, history, language, gender, beliefs, customs, clothing and food.

2. In the first stage, children take culture for granted, and accept cultural ideas and values without much critical thinking. However, in the second stage, teenagers may become more curious, and willing to explore, analyse and compare their beliefs with other cultures.

3. When they develop a clear sense of cultural identity, know which social group they belong to, and feel satisfied with their cultural identity.

4. Because access to the Internet and the media provides instant contact with many cultures.

5. First, they keep their cultural identity. Second, they assimilate into the new culture of the majority. Third, they integrate into the new cultural environment (keeping their cultural identity and flexibly adjusting to the different aspects of the new culture).

Singapore gained its independence on 9 August 1965 and now has a population of more than five million people including Chinese, Malays, Indians and Eurasians. The country has four official languages: English, Chinese, Malay and Tamil. Singapore does not have a national costume, as people from the different ethnic groups tend to wear their traditional clothing.

The Chinese traditional attire for ladies is called cheongsam, which means a long garment. Originally, both men and women used to wear this long, one-piece dress specially designed to conceal the body shape. Today it’s often worn by Chinese women in Singapore during Chinese New Year celebrations and at traditional wedding ceremonies.

For Malay men, the traditional garment is called baju melayu.

It consists of a loose shirt and a sarong worn over a pair of trousers. Malay women often wear baju kurung, which looks like a long- sleeved and collarless blouse worn over a long skirt.

The traditional dress for Indian women is thesari, which can be not only worn on special occasions, but used every day. It’s a long piece of brightly-coloured cloth wrapped around the waist and hung over the shoulder. It’s usually decorated with beautiful patterns.

Because of the hot temperatures and the modern character of Singapore, clothing is usually very casual and most people pfer western fashions. For business, men usually wear dark trousers, white shirts and a tie. Standard office attire for women includes a long-sleeved blouse with trousers or a skirt.

Unified by the common goal for a better future, the people of Singapore, especially the younger generations, think of themselves as Singaporeans first, and then as Chinese, Malay or Indian.

Language is the most important cultural identifier because it allows me to communicate with my family and community.

Some people believe cultural identity is how we identify ourselves as part of a chúng tôi can simply be done through the language we use, the food we often have, or the clothing we often wear on special occasions. In my opinion, festivals and cultural practices celebrated and pserved years after years are the most important cultural identifiers.

Through festivals, we want to expss our unity as well as cultural identifier. Originally, festivals are special occasions when people at a particular place stop working in order to celebrate parties or events. They are often connected with religious beliefs of a specificgroupofpeopletothankGodsand ancestors for good harvests, fortune, and happiness.

Along with festivals, cultural practices are unique ways of expssing who we are and what country or culture we belong to. These are traditionally considered the right things to do in a community. For example, Vietnamese people usually go to pagodas on first days of New Year to pray for good health and happiness. Although we are now in modern time, these traditions are well pserved respectably as a cultural stereotype.

As people all over the world become closer and closer, we share our festivals and cultural practices – the most important features. We organise international festivals and take part in various kinds of cultural events in other countries. This is always the meaningful way of identifying, sharing and pserving cultures.

1. They are encouraged to maintain their cultural identity.

2. They want to assimilate into the new culture, but they also want to maintain their own culture.

3. The first way: encouraging all family members to speak the mother tongue at home; travelling to the home country regularly. The second way: attending festivals celebrating the migrants’culture.

When people move to a new place, they can pserve their cultural identity by organising and participating in traditional festivals or practices in their community, cooking traditional food for the family, teaching children to speak their native language at home.

Lễ hội được tổ chức để làm nổi bật di sản văn hoá của các quốc gia. Ở cấp quốc gia, các lễ hội giúp củng cố tinh thần đoàn kết và thống nhất của cả nước. Các lễ hội hoặc lễ hội khu vực của một nhóm dân tộc, mặt khác, giúp duy trì bản sắc văn hoá của một cộng đồng. Tham gia các hoạt động khác nhau của lễ hội, các thành viên trong nhóm gặp gỡ, vui chơi và quảng bá hình ảnh văn hoá của họ. Ví dụ có thể tìm thấy trong các lễ hội nổi tiếng của một số nhóm dân tộc ở Việt Nam.

Tháng 3, Liên hoan đua ngựa được tổ chức tại làng Don, tỉnh Đăk Lăk, nhằm thúc đẩy tinh thần của người dân M’Nông và Êđê, những người nổi tiếng về sự dũng cảm trong việc săn voi rừng. Hàng năm, ngày càng có nhiều người tham gia trang phục đầy màu sắc đi đến khu vực để xem cuộc đua và tham gia các hoạt động vui chơi khác như ăn các món ăn truyền thống, uống rượu gạo, khiêu vũ, và xem voi chơi bóng đá.

Nghi lễ rừng là một lễ hội quan trọng của người Nùng và người Dao ở Hà Giang và các tỉnh Lào Cai, diễn ra vào đầu tháng âm lịch. Người ta thờ cúng thần cây và dân làng hy sinh mạng sống của họ để bảo vệ ngôi làng. Họ cũng cầu nguyện cho sức khoẻ, cây hoa quả và khí hậu thuận lợi. Buổi lễ được tổ chức dưới một cái cây cổ thụ trong rừng, với rất nhiều sản phẩm nông nghiệp được sử dụng như một món ăn. Sau buổi lễ, người dân ký một bản tuyên bố để bảo vệ rừng và trồng thêm cây quanh nhà. Cuối cùng, họ tham gia vào các trò chơi dân gian có bản sắc dân tộc mạnh mẽ, chẳng hạn như buff của người mù, đánh đu, ném đá và kéo chiến tranh.

a. Elephant Racing Festival.

b. Forest Worshipping Festival.

Elephant Racing Festival

Forest Worshipping Festival

to promote the martial spirit of the M’Nong and Ede people

– to worship the god of trees and villagers who sacrificed their lives to protect the village.

– to pray for good health, fruitful trees and favourable climate.

Activities

– watching elephant race.

– eating traditional food and drinking rice wine.

– watching elephants play soccer.

– offering agricultural products.

– signing a statement to protect forests and plant trees.

– playing folk games.

Have you ever attended any ethnic cultural festivals in Viet Nam?

a. If yes, tell your partner where, when, how and why the festival was celebrated.

b. If no, do you want to attend any? Why or why not?

1. has become, have continued, has been working.

2. have never seen, have worn, has even become.

Suggested ethnic groups:

the Rhade (or Ede) in Central Highlands.

the Cham in central Viet Nam and An Giang Province.

the Tay in northern Viet Nam.

2. Design a poster to introduce the ethnic group. Add pictures to make it more attractive. Include the information about: (Thiết kế một poster giới thiệu nhóm dân tộc. Thêm hình ảnh để làm cho nó hấp dẫn hơn. Bao gồm thông tin về:)

Population:

Region(s) with significant population

Religion and beliefs.

Traditional food and drink.

Festivals and music.

【#6】Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 11: Changing Roles In Society

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 9 chương trình mới Unit 11: Changing Roles In Society

Lời giải sách bài tập Tiếng Anh lớp 9 Unit 11

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 9 chương trình mới Unit 11

Example:

A: More women will be participating in politics.

B. Vocabulary & Grammar – trang 41 – Unit 11 – Sách bài tập (SBT) tiếng Anh 9 mới 1. Complete the sentences with the words/ phrases in the box.

B: Yes, it may be true, (agree)

C: Well, maybe, (disagree)

Key – Đáp án:

Hoàn thành các câu sau với từ/ cụm từ cho trước.

externally vision hands-on male-dominated

ahead of emotional financially responsive to

2. Match the verbs with their definitions.

Key – Đáp án:

1. financially 2. emotional 3. responsive to 4. hands-on

5. male-dominated 6. vision 7. externally 8. ahead of

3. Use the words in 2 in their correct forms to complete the sentences.

Nối từ với nghĩa tương ứng.

Key – Đáp án:

1. c 2. e 3. f 4. b 5. g 6. d 7. a

Sử dụng dạng đúng của các từ ở bài 2 hoàn thành các câu sau.

4. Choose the correct answer A, B, C, or D to complete the sentences.

Key – Đáp án:

1. pdiction 2. evaluation 3. attendance 4. development

5. Participation 6. tailoring

Chọn đáp án A, B, C hoặc D để hoàn thành các câu sau.

A. which B. who C. whom D. whose

A. will spend B. will be spent C. spends D. is spent

A. will be changed B. changes C. will change D. is changed

A. which B. who C. it D. whom

A. which B. he C. whose D. who

A. will conduct B. will be conduct C. conducts D. conducted

A. which B. who C. it D. they

A. play B. will be played C. will play D. are playing

5. Put a comma/ commas where necessary in the sentences.

Key – Đáp án:

1. B 2. B 3. C 4. A

5. D 6. B 7. A 8. C

Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong các câu sau.

1. More people from the countryside are pouring into Delhi where they hope to find a job.

2. The problem of urbanisation which is not new to developing countries is not easy to solve.

3. The report shows changes which will take place in the next decade.

4. The computer and projector that have been installed in the meeting hall are psents from the For a Better Life organisation.

5. The ancient Greeks who loved the spoken word were very good at public speaking and drama.

6. Nobody who watched the match ever forgot it.

7. I want to get back my diary which is of great value to me.

8. Neil Armstrong who was the first person to walk on the Moon was an American astronaut.

Key – Đáp án:

1. More people from the countryside are pouring into Delhi, where they hope to find a job.

2. The problem of urbanisation, which is not new to developing countries, is not easy to solve.

3. The report shows changes which will take place in the next decade.

4. The computer and projector that have been installed in the meeting hall are psents from the For a Better Life organisation.

5. The ancient Greeks, who loved the spoken word, were very good at public speaking and drama.

7. Combine two sentences into one. Use the sentence in brackets to make a non-defining relative clause.

6. Nobody who watched the match ever forgot it.

7. I want to get back my diary, which is of great value to me.

8. Neil Armstrong, who was the first person to walk on the Moon, was an American astronaut.

Nối hai câu thành một. Sử dụng câu trong ngoặc để tạo thành mệnh đề quan hệ không xác định.

1. Internationalisation has brought about both opportunities and challenges. (It started 15 years ago.)

2. The National Library opens every weekday. (The library is on the second floor).

3. Have you ever heard about Captain James Cook? (He mapped a lot of places in the world, including Australia and New Zealand).

4. Smartphones will be used widely in school to support learning. (They help students to write scripts and make videos.)

5. Developed countries are helping developing countries. (They are ahead in education and wealth.)

6. Jack London wrote internationally famous novels like Call of the Wild and White Fang. (He is an American writer.)

Key – Đáp án:

1. International sation, which started 15 years ago, has brought about both opportunities and challenges.

2. The National Library, which is on the second floor, opens every weekday.

3. Have you ever heard about Captain James Cook, who mapped a lot of places in the world, including Australia and New Zealand?

C. Speaking – trang 44 – Unit 11 – Sách bài tập (SBT) tiếng Anh 9 mới

1. Use one of the expssions (A-F) in the box to respond to the statements (1-6). Then practise the short conversations with a friend.

4. Smartphones, which help students to write scripts and make videos, will be used widely in school to support learning.

5. Developed countries, which are ahead in education and wealth, are helping developing countries.

6. Jack London, who is an American writer, wrote internationally famous novels like Call of the Wild and White Fang.

Sử dụng các câu từ A-F để hoàn thành đoạn hội thoại. Luyện tập với bạn bè.

1. What will replace it?

2. Can you name some of them?

3. True. But there will always be some jobs they are unsuitable for.

4. How come? Nothing cam really replace humanj beings.

5. Why would they want to ao that?

6. What about the law? I will pvent them from doing so.

7. A: There will certainly be greater participation of women in all spheres of the labour force.

2. A: Today’s children are maturing much faster than they used to, and many of them will get married younger.

3. A: Television will no longer be the dominant form of family entertainment.

4. A: I’m afraid that future communication will mainly be with objects and things rather than with people.

5. A: I think that the teens of the future will have more responsibilities than they do today.

6. A: Teenagers will find their own ways to make their voices heard by the authorities.

Key – Đáp án:

1. C 2. F 3. A 4. D 5. B 6. E

【#7】Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 11: Traveling Around Viet Nam

Work with two classmates. Match the places of interest in Viet Nam with their names.

( Hãy làm việc với 2 bạn cùng lớp và ghép các danh lam thắng cảnh ở Việt Nam với tên của nó.)

a) Ngo Mon (Gate): Cổng Ngọ Môn

b) Nha Rong Harbor: Bến Nhà Rồng

c) The Temple Literature: Văn Miếu – Quốc Tử Giám

d) Ha Long Bay: Vịnh Hạ Long

Tim: Hoa, mình rất muốn bạn gặp vố mẹ và em gái mình, Shannon.

Hoa: Cháu chào cô chú. Chúc mừng cô chú đã đến thăm Việt Nam.

Ông Jones: Cảm ơn cháu. Rất vui vì cuối cùng đã gặp được cháu, Hoa ạ.

Hoa: Cô đưa cháu xách túi giúp cho, cô Jones.

Bà Jones: Cảm ơn cháu. Thật là vui khi đã đến Việt Nam.

Ông Jones: Ồ không sao, chú thích ngồi đằng trước mà.

Bà Jones: Chúng ta đang ở xa Hà Nội phải không?

Hoa: Dạ lái xe khoảng 40 phút nữa thì vào trung tâm thành phố.

Tim: Nhìn kìa Shannon! Anh thấy một cậu bé đang cưỡi trâu đấy.

Shannon: Ồ, thật là thú vị. Kia là những cánh đồng lúa hả chị Hoa?

Hoa: Đúng vậy. Đằng kia là ngô. Còn phía bên trái là cây mía đấy.

Hoa: Cứ tự nhiên. Mình sẽ nói chú lái xe dừng lại.

1. Practice the dialogue in groups.

(Luyện tập hội thoại theo nhóm.)

2. True or false? Check (√) the boxes. Then correct the false sentences and write them in your exercise book.

(Đúng hay sai? Đánh dấu (√) vào cột đúng hoặc sai sau đó hãy sửa lại những câu sai vào vở bài tập.)

( Sử dụng “mind” trong lời yêu cầu.)

Work with a partner. One of you is student A and the other is student B. Look at the information about your role and use it to make requests and suggestions.

( Hãy nói chuyện với bạn bên cạnh. Một trong hai em là học sinh A, còn em kia là học sinh B. Hãy xem thông tin về vai của em và sử dụng thông tin đó để đưa ra lời yêu cầu hoặc đề nghị.)

Student A: You are a tourist on vacation in Ho Chi Minh City. You want to visit these places: a market, the zoo, a museum, and a restaurant for lunch. Ask the tourist information officer to suggest where you could go. Use the expssions in the box to help you.

( Học sinh A: Em là khách du lịch đến thăm thành phố Hồ Chí Minh. Em muốn thăm những nơi này: chợ, sở thú, viện bảo tàng, đến một nhà hàng để ăn trưa. Hãy hỏi nhân viên du lịch để được hướng dẫn cách đi. Những cách diễn đạt trong bảng sẽ giúp em.)

Useful expssions: các cách diễn đạt hữu dụng

Can you give me some information, please?: Làm ơn cho tôi biết một số thông tin?)

Would you mind if I asked you a question?: Làm ơn cho tôi hỏi một câu?

I want to visit a market. Could you suggest one?: Tôi muốn đi chợ. Anh (chị) làm ơn giới thiệu cho tôi một cái.

Do you mind suggesting one?: Anh (chị) làm ơn giới thiệu cho tôi một cái?

That sounds interesting.: Nghe có vẻ hay đấy./ Thích nhỉ!

No. I don’t want to go there.: Không, tôi không muốn đến đó.

Student B: You are a tourist information officer at Saigon Tourist. A tourist is going to ask you for help. You should make suggestions about which places to visit. The following information will help you.

( Học sinh B: Em là nhân viên du lịch của công ty Du lịch Sài Gòn. Một khách du lịch muốn em giúp đỡ. Em hãy đề nghị một số nơi cần đến. Thông tin sau đây sẽ giúp em.)

Useful expssions: các cách diễn đạt hữu ích

How about going to Thai Binh Market?: Anh (chị) thử đi chợ Thái Bình đi?

I suggest going to Ben Thanh Market.: Anh (chị) thử đi chợ Bến Thành đi.

Student A: I want to visit a market. Could you suggest one?

Student B: How about going to Ben Thanh Market?

Student A: Is it near here?

Student B: About a 15 minute walk.

Student A: Is it open every day?

Student B: That’s right. It’s open daily from 5 am to 8 pm.

Student A: What can I buy there?

Student B: Everything you want.

Student A: Thank you very much.

Match the places in the box to their correct position on the map.

( Hãy ghép các nơi chốn trong khung với vị trí của nó trên bản đồ.)

Mrs. Jones: All right. You go back to the hotel and we’ll go to look at the pagoda.

Tim: Okay, but how do I get to the hotel?

Mrs. Jones: Let me check the map. Oh, yes. It’s Phong Lan Road, just off the highway.

Tim: I remember. See you later.

Mrs. Jones: Can you wait until after we’ve seen the pagoda, Shannon? The restaurant’s in Ho Tay Road. It’s in the opposite the direction from the pagoda.

Shannon: Please, Mom. I’m starving!

Mr. Jones: I’ll take you get something to eat, Shannon. We’ll let your mother go the pagoda.

Shannon: Thanks, Dad. Perhaps we can get some food at the restaurant and tea it beside the river.

Mrs. Jones: As you are going in the direction of the bus station, can you book seats on tomorrow’s bus to Ho Chi Minh City? The bus station is just opposite the tourist information center.

Mrs. Jones: I’ll see you back at the hotel.

Shannon: How are you going to get to the pagoda, Mom?

Mrs. Jones: I’m going to walk over the bridge and take the first road on the left. If I have time, I’ll also visit an old temple, which is just past the pagoda on the same road.

Shannon: Bye, Mom. Have a nice time.

1. Check (√) the topics mentioned in the brochures about the resorts.

2. Answer. Where should these people go?

(Hãy trả lời xem những người này nên đi đâu.)

These people want to spend their coming summer vacation in Viet Nam. Help them find a suitable place. Check (√) the boxes.

(Những người này muốn đi nghỉ hè ở Việt Nam. Em hãy giúp họ tìm một nơi thích hợp. Đánh dấu (√) vào các địa danh được chọn.)

a) Andrew should go to Sa Pa because there are tribal villages there.

b) Mary should go to Nha Trang because there is an Oceanic Institute there.

c) John should go to Nha Rong Harbour because it’s the place where President Ho Chi Minh left Viet Nam in 1911.

d) Joanne should go to Ha Long Bay because there are beautiful sand beaches there.

e) Donna should go to Da Lat because there are beautiful kinds of flowers there.

Read the first part of a story about traveling around Viet Nam.

(Đọc đoạn đầu câu chuyện về chuyến du lịch vòng quanh Việt Nam.)

( Tuần trước, trong khi đi nghỉ ở Đà Lạt, gia đình ông bà Browns đã có một chuyến đi phiêu lưu mạo hiểm. Vào một buổi chiều họ quyết định bơi thuyền quanh hồ Xuân Hương trên một chiếc ca nô. Sau khi thuê ca nô, cả gia đình bước xuống thuyền và bơi ra giữa hồ. Thật không may, mây đen kéo đến và trời đổ mưa.)

1. Now, put the sentences below in the correct chronological order to complete the story.

c) The wind started to blow and the rain became heavier.

a) The canoe moved up and down the water.

g) Shannon dropped her paddle.

d) She leaned over and tried to pick it up.

f) The canoe overturned and everyone fell into the deep and dangerous water.

b) A boat appeared and rescued them.

e) The family was very lucky.

2. Put the events below in the correct chronological order and write the story. Start with the sentence below.

Uyen had a day to remember last week.

Uyen had a day to remember last week. She had a math exam last Friday, so she had to stay up late the night before to do her exercises. She got up late the next morning. She realized that her alarm clock didn’t go off. As she was leaving, it started to rain heavily. Uyen tried to run as fast as she could. Suddenly she stumbled over a rock and fell down. Her schoolbag dropped into a pool and everything got wet. The rain stopped as she got to the classroom. Luckily, Uyen had enough time to finish her exam.

1. Look at the people in the schoolyard al Quang Trung School. Say who each person is.

(Em hãy nhìn mọi người trong sân trường Quang Trung rồi nói xem người đó là ai.)

The boy reading a book is Ba.

– The man walking up the stairs is Mr. Quang.

– The woman carrying a bag is Miss Lien.

– The boy standing next to Miss Lien is Nam.

– The girl standing by the table is Lan.

– The girl playing cards are Nga on the left and Hoa on the right.

2. Look at this stall. Describe the goods for sale. Use the past participles of the verbs in the box.

(Em hãy nhìn quầy hàng và mô tả hàng hóa được bày bán. Sử dụng quá khứ phân từ của động từ trong khung.)

The old lamp in China is five dollars.

– The green painted box is one dollar.

– The truck made from recycled aluminum cans is two dollars.

– The doll dressed in red is two dollars.

– The flowers wrapped in blue paper is one dollar.

– The toy kept in a cardboard box are ten dollars.

3. Work with a partner. Use these words to make and respond to requests. A check (√) means agree to the request a cross (X) means do not agree to the request.

(Hãy làm việc cùng bạn bên cạnh, sử dụng những từ này để yêu cầu và đáp lại lời yêu cầu. Dấu (√) có nghĩa là đồng ý, còn dấu (X) có nghĩa là không đồng ý với lời yêu cầu.)

a) Would you mind moving your car?

– No, of course not.

b) Would you mind putting out your cigarette?

– No, of course not.

c) Would you mind getting me some coffee?

– I’m sorry, I’m too busy right now.

d) Would you mind waiting a moment?

– I’m sorry, I can’t. I’m already late for work.

4. Work with a partner. Look at the pictures. Ask questions and give suitable responses. The information on page 100 may help you.

(Hãy làm việc cùng bạn bên cạnh, nhìn tranh rồi hỏi và đáp. Thông tin ở trang 100 có thể giúp em.)

a) Request: Do you mind if I sit down?

b) Request: Would you mind if I smoked?

Response: I’d pfer you didn’t.

c) Request: Do you mind if I postpone our meeting?

d) Request: Do you mind if turn off the stereo?

Response: I’d rather you didn’t.

e) Request: Would you mind if I turned on the air conditioner?

f) Request: Do you mind if I eat lunch while watching TV?

Response: No, of course not.

1. Nam and his American friend James met Trang at the airport. Put the sentences into correct order to make a complete conversation. Decide who said that. (Trang 94 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

Nam: James, I’d like you to meet my friend, Trang.

James: How do you do? Welcome to Los Angeles.

Trang: Thank you. I’m pleased to meet you.

Trang: It was nice. I slept almost all the flight.

James: Can I help with your bags, Trang?

Trang: Thank you. They are a little heavy.

James: No problem. Do you mind if I take a picture of you two?

Trang: Go ahead. Could you give me one copy?

Nam: A taxi’s coming. Let’s go.

2. Country Quiz. Read the following sentences and decide which city or province in Viet Nam they are about. (Trang 94 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

b) Ba Ria – Vung Tau province

Now write another five quizzes about places in Viet Nam you know.

a. This city has been inhabited since at least 3000 BC and is the second largest city of Viet Nam.

(Answer: Ha Noi)

b. This is the only Central Highlands province which does not share its western border with Cambodia.

(Answer: Lam Dong province)

c. This city is located 1,500 m (4,900 ft) above sea level on the Langbian Plateau in the southern parts of the Central Highlands region.

(Answer: Da Lat city)

d. This city is the capital of Binh Thuan province, in southeastern Viet Nam, where all government offices for the province are located.

(Answer: Phan Thiet city)

e. This province is home to Ha Long Bay, a World Heritage Site.

(Answer: Quang Ninh province)

3. Use Do/ Would you mind + verb-ing and Do/ Would you mind if …? to make the following requests more polite. (Trang 95 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. Do you mind if I turn on the TV?

Would you mind if I turned on the TV?

b. Do/ Would you mind correcting this composition for me?

c. Do you mind if I take a photo of your study corner?

Would you mind if I took a photo of your study corner?

e. Do/ Would you mind playing the tape once more?

f. Do you mind if I borrow your dictionary?

Would you mind if I borrowed your dictionary?

g. Do you mind if I have a look at your homework?

Would you mind if I had a look at your homework?

h. Do/ Would you mind telling me how you learned English at school?

i. Do you mind if I use your computer for one hour?

Would you mind if I used your computer for one hour?

j. Do/ Would you mind solving this math problem for me?

4. Insert a suitable participle in column B into a sentence in column A. (Trang 95 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

5. Fill in each of the gaps in the passage below with one suitable word from the box. (Trang 96 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

1. popular 6. in 2. international 7. boat 3. attractions 8. beautiful 4. water 9. caves 5. clear 10. wooden

6. Underline and rewrite the misspelt words. (Trang 96 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. Last night I saw a report on TV about limestone a) islandsizlands in Ha Long Bay.b. The passengers are collecting their lugagge at b) luggage the airport.c. There are numerous beautiful paggodas in Hue City. c) pagodasd. While Tim was traveling in a taxi, he saw a boy d) buffalo riding a waterbufallo.e. Sa Pa is a wonderful mountainus resort in Viet Nam. e) mountainous

7. Underline and rewrite the inappropriate words. (Trang 97 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. On the way from the airport to Ha Noi Shannon and Tim a) canes saw sugarcans in the fields.b. Mr. Jones pfers going to the vegetable restaurant on b) vegetarian Le Loi Street.c. When you go to Nha Trang, you should visit the Ocean c) Oceanic Institute. It's a fantastic place.d. There are quite a lot of low-priced customer houses d) guest in Ha Long City.e. Tim is fond of walking along the bank of Hoan Kiem e) LakeWaterfall in Ha Noi early in the morning.

8. List the words in the box under the appropriate headings. Then you can add more words that you know to each heading. (Trang 97 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

9. Write, from the following sets of words and phrases, complete sentences which together make up a story. You can make all necessary changes and additions. (Trang 98 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. Last year Class 11B had a terrible experience.

b. One weekend, they decided to go on a picnic to Cuc Phuong National Park.

c. Soon after they arrived at the park, it started to rain like cats and dogs.

d. They had to wait for four hours for the bus before the rain stopped.

e. They got out of the bus and had lunch because everybody was very hungry.

f. After lunch, they began to explore the park in groups of four or five students.

g. Unfortunately, it began to rain heavily again.

h. Everybody got really wet when they could get back the bus.

i. They decided to leave the park without watching anything else.

10. Read about different places in Viet Nam and decide where these people should go. Fill in each gap in the sentences with a name of place. (Trang 98-100 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

11. Fill in each gap with one word from the box. (Trang 100 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

【#8】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 4: Learning A Foreign Language

Để học tốt Tiếng Anh lớp 9 Unit 4

UNIT 4: LEARNING A FOREIGN LANGUAGE

Nhằm giúp quý thầy cô giáo có thêm tài liệu để giảng dạy, các em học sinh có thêm tài liệu hay để tham khảo, chúng tôi đã sưu tầm và tổng hợp thành Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 4. Các tài liệu trong Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 4 này sẽ giúp các em học sinh nắm được vốn từ vựng và ngữ pháp trong Unit 3 tiếng Anh lớp 4.

GETTING STARTED (BẮT ĐẦU)

How do you learn English? Check (tick) things you do from the list. Add more things you do or you want to do. Then work with a partner and compare your list. (Em học tiếng Anh như thế nào? Hãy đánh dấu tick những điều em có làm trong danh sách sau. Thêm vào những việc em làm hoặc em muốn làm rồi so sánh danh sách đó với bạn cùng học)

1. Do the homework. (Làm bài tập về nhà)

2. Do more grammar exercises in grammar books. (Làm thêm bài tập ngữ pháp trong sách ngữ pháp)

3. Read short stories or newspapers in English. (Đọc truyện ngắn hoặc báo chí bằng tiếng Anh)

4. Write English as much as possible. (Viết tiếng Anh càng nhiều càng tốt)

5. Learn by heart all the new words and texts. (Học thuộc tất cả từ mới và bài khóa).

6. Speak English with friends. (Nói tiếng Anh vđi các bạn)

7. Use a dictionary for reading (Sử dụng 1 cuốn từ điển để đọc bài).

8. Practice listening to English tapes or English programs on the radio. (Luyện nghe băng tiếng Anh hoặc nghe chương trình tiếng Anh trên đài)

9. Watch English TV programs. (Xem chương trinh tivi bằng tiêng Anh)

10. Learn to sing English songs. (Học hát bài hát tiêng Anh)

SPEAKING (NÓI)

Work in groups. You are Thu, Tam and Kim, and you are awarded a scholarship of US $ 2,000 to attend an English language summer course abroad. Try to persuade your partner to attend the school you like to go to. The expssions in the box may help you. (Làm việc theo nhóm. Các bạn là Thu, Tam và Kim, các bạn được thưởng một suất học bổng trị giá 2.000USD để tham dự một khóa học hè tiếng Anh ở nước ngoài. Hãy cố thuyết phục bạn của bạn cùng chọn trường mà bạn thích học. Những từ ngữ trong khung sau có thể giúp bạn).

I think … (Tôi nghĩ…)

What do you think … ? (Bạn nghĩ gì…?)

I agree / disagree because … (Tôi đồng ý/không đồng ý vì… I don;t understand. (Tôi không hiểu)

Why don’t we …? (Tại sao chúng ta không…?)

If we go to…. we can … (Nếu chúng ta đi đến …. ta có thể…) We should … (chúng ta nên…)

Let’s … (Hãy …)

Tam: I think we should go to the Seattle School of English in the USA. You can stay with Vietnamese friends.

Kim: I disagree because we can;t practice speaking English with native speakers

Thu: Why don’t we go to the Brighton Language Center in the United Kingdom ? If we go there, we can live in dormitory on campus.

Tam: But the course is too expensive. It costs US $2,000.

Kim: What do you think about the Brisbane Institute of English in Australia?

Thu: I think it’s quite close to Vietnam.

Tam: And we can enjoy the beautiful scenery there.

Kim: If we go there, we can stay with an Australian family to discover their culture and practice English as well.

Thu: People said that they have a good way of teaching English and the course is acceptable. It costs US $ 1,200

Tam: Let’s go to Autralia to attend that course.

Kim: I absolutely agree with you.

LISTENING (NGHE)

Nga is talking to Kate about her studying English. Listen to their conversation. Check (T or F) the boxes and correct the false sentences. (Nga đang nói chuyện vđi Kate về việc học tiếng Anh của cô ấy. Lắng nghe cuộc đàm thoại của họ. Đánh dấu vào ô bên cạnh và sửa những câu sai)

a) Nga’s studying English for her work. T

(Nga đang học tiếng Anh cho công việc của cô ấy)

b) She learned English at school and university. T

(Cô ấy đã học tiếng Anh ở trường phổ thông và trường đại học)

c) She works for a national bank in Ha Noi. F

(Cô ấy làm việc cho ngân hàng quốc gia ở Hà nội)

d) She needs to improve her writing. T

(Cô ấy cần trau dồi kĩ năng viết)

e) Her listening is excellent. F

(Kĩ năng nghe của cô ấy thì xuất sắc)

f) She hopes she can talk to people from. T

all over the world, and understand her favorite English songs.

(Cô ấy hy vọng là cô có thể nói chuyện được với mọi người trên khắp thé giới và hiểu được những bài hát tiếng Anh yêu thích của minh)

Phần nghe trong băng

Host: Kate, can I introduce you to Nga. She’s studying English here in London. Kate: Hello, pleased to meet you.

Nga: Pleased to meet you, too.

Kate: Where are you from, Nga ?

Nga: I’m from Viet Nam

Kate: Why are you studying English here ?

Nga: I need it for my job.

Kate: Really ? So, what do you do?

Nga: I work for a bank, an international bank in Ha Noi Kate: Oh, I see. Did you learn English at school ?

Nga: Yes, and at university, too. But l’ve forget er… forget…

Kate: forgotten.

Nga: Yes, of course. I’ve forgotten a lot of it. I want to improve my writing skill. You know … sometimes I have to write letters in English.

Kate: What about listening, Nga?

Nga: Its terrible. This is my biggest problem. People talk very quickly and I can’t understand them.

Kate: Do you like studying English ?

Nga: Oh, yes. It’s an interesting language and it’s very useful and I can talk to people from all over the world … and I can understand the words of my favorite songs, too.

Kate: Well, that’s very good. Good luck to you, Nga.

READING (ĐỌC)

* Notes: English class – early evening

– intermedrate level

– starting late October / early November (Ghi chú: Lớp học tiếng Anh – chiều tối

– trình độ trung cấp

– bắt đầu từ cuối tháng 10/đầu tháng 11)

* Foreign language Council

G/F, 12 Nam Trang Street.

English, French or Chinese in the morning and evening.

Places available in beginner study intermediate classes.

Courses start on 3rd November Hội đồng ngoại ngữ

G/F, 12 đường Nam Trang. Học tiếng Anh, Pháp hay tiếng Hoa vào buổi sáng và buổi tối.

Còn chỗ trong các lớp sơ cấp và trung cấp Các khóa học bắt đầu vào ngày 3 tháng 11

* Tuition

If you want to improve your English, we can help you.

Our teachers offer afternoon, evening and weekend classes for those new to English.

Come and see US at the New English Institute today.

We are at 108 Trang Thi Street.

Dạy học

Nếu bạn muốn trau dồi tiếng Anh của bạn, chúng tôi có thể giúp bạn. Đội ngũ giáo viên của chúng tôi mở các lớp buổi chiều, tối và cuối tuần cho những học viên mới học tiếng Anh.

Hãy đến và gặp gỡ chúng tôi tại Học viện Tiếng Anh mới ngay hôm nay. Chúng tôi ở số 108 đường Tràng Thi

* Academy of Language

Why not learn to speak a foreign language with others?

We have well – qualified teachers.

Classes in the morning, afternoon and evening.

Courses begin first week of November. Phone 8278787 for more information (Học viện ngôn ngữ)

Sao không học nói một ngoại ngữ với mọi người?

Chúng tôi có đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn cao Có các lớp vào buổi sáng, chiều và tối Các khóa học sẽ bắt đầu vào tuần đầu tiên của tháng 11 Hãy gọi số 8278787 để biết thêm thông tin chi tiết).

+ There are classes in the evening

+ There are classes for beginners and intermediate level students

+ Courses start on November 3rd.

WRITE (VIẾT)

A letter of inquiry is a request for information or action. In all formal letters, you must include the addresses of the writer and the recipient. Thư hỏi thông tin là một lá thư yêu cầu cung cấp thông tin hay một sự việc. Trong tất cả các thư trang trọng, bạn phải đính kèm địa chỉ người viết và người nhận)

a) Read this letter (Đọc lá thư này)

25 Lê Duẩn, Quận 1

Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Ngày 17 tháng 04 năm 2003

Kính thưa ông,

Tôi quan tâm đến việc học tiếng Việt và tôi muốn biết một số thông tin về trường.

Tôi nói được một chút tiếng Việt nhưng tôi muốn học đọc và viết. Ông có thể gởi thông tin chi tiết về các khóa học và học phí cho tôi được không? Tôi có thể làm kiểm tra vấn đáp nếu cần thiết.

Mong đợi tin ông.

Kính chào ông,

John Robinson.

OUTLINE

Introduction:

– Expss your interest (want to know more information)

Request:

– State how good your English is; exactly what kind of information you want

Further information: Say you are ready to supply more information about your English / study (record of study) if necessary.

Conclusion: End with a polite closing

Suggested letter

Dear Sir,

I look forward to hearing from you soon.

Yours sincerely,

Lan

LANGUAGE FOCUS

Modal verbs with If

Direct and reported speech

– Here and now words with reported speech

– Reported questions

(1) Complete the sentences. Use modal verbs in brackets and the information in the box (Dùng động từ hình thái trong ngoặc và thông tin trong khung để hoàn tất câu.)

Stay / bed

do / homework

do / exercise

Go / university

study hard

miss / train

c) Ba: Oh, no! I weigh 60 kilos!

Nga: If you want to lose weight, you should do a lot of exercise

d) Tuan: Where is Ba? He’s very late.

Mrs Thoa: If he doesn’t come soon, he might miss the train.

c) Mr. Ha:I feel sick

Mrs Nga: If you want to get well, you ought to stay in bed.

f) Na: I’d like to go to the movies, Mom.

Mrs. Kim: You must do your home work if you want to go out.

2) Complete the chart (Điền vào bảng)

3) Lan’s father held a party to celebrate his mother’s birthday. Unfortunately, Mrs Thu, her grandmother, has a hearing problem and she couldn7t here what people were saying. After the party, Lan reported everything to her grandmother. (Bố của Lan tổ chức một bữa tiệc mừng sinh nhật hà nội của Lan. Nhưng không may, bà Thu, bà nội của Lan lại bị nhãng tai nên bà không nghe được lời mọi người nói. Sau buổi tiệc Lan thuật lại cho bà nghe mọi thứ)

a) Uncle Hưng said that the birthday cake was delicious.

b) Miss Nga said (that) she loved the roses.

c) Cousin Mai said (that) she was having a wonderful time there.

d) chúng tôi said he would go to Hue the following day.

e) Mrs. Hoa said she might have a new job

f) Mr.Quang said he had to leave then.

4) This morning Nga had an interview for a summer job. When she arrived home, she told her mother about the interview (Sáng nay Nga đi dự phỏng vấn xin việc mùa hè. Khi trở về nhà, Nga thuật lại cho mẹ em về buổi phỏng vấn)

a) She asked me how old I was.

b) She asked me if/whether my school was near there.

c) She asked me what the name of my school was.

d) She asked me if/whether I went to school by bicycle.

e) She asked me which grade I was in.

f) She asked me if/whether I could use a computer.

g) She asked me why I wanted that job.

h) She asked me when my school vacation started.

Share FB »