Bài Tập Kế Toán Tài Chính 2 Tổng Hợp

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bt Lịch Sử 8 (Ngắn Nhất)
  • Chia Sẻ Kiến Thức, Kết Nối Đam Mê
  • Giải Vbt Địa Lí 9
  • Giải Vbt Địa Lí 8
  • Giải Vbt Địa Lí 7
  • 4.

    Bài tập kế toán tài chính 2 về nghiệp vụ kinh tế phát sinh 4

    Công ty nhận ủy thác nhập hàng cho một Hợp tác xã (HTX), hoa hồng ủy thác 2%/giá trị hàng thực nhập và thuế GTGT khấu trừ tính 10%, các chi phí và thuế trong quá trình nhập khẩu công ty chi trả, sau đó thu lại HTX. Công ty còn tồn 2.000 USD bằng TGNH, TG ghi sổ: 17.500 VND/USD. Công ty đã thực hiện:

    Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên ở công ty và HTX. Cho biết công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo kê khai thường xuyên, tỷ giá hối đoái xuất theo phương pháp nhập trước xuất trước.

    BÀI GIẢI KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 2

    1- HTX ứng trước tiền cho công ty 17.800.000đ bằng tiền mặt, quy ra 1.000USD. Công ty dùng tiền mặt mua ngoại tệ gửi trực tiếp vào NH để mở L/C nhập khẩu hàng trị giá 1.000 USD. TGGD: 17.800 VND/USD.

    CÔNG TY NHẬN ỦY THÁC NHẬP HÀNG:

    Nhận tiền ứng trước của Hợp Tác Xã:

    Nợ TK 1111: 17.800.000 (1,000USD x 17.800)

    Có TK 131 (HTX): 17.800.000

    Xuất tiền mặt mua ngoại tệ gửi NH Ký quỹ mở LC:

    Nợ TK 144: 17.800.000

    Có TK 1111: 17.800.000

    HỢP TÁC XÃ:

    Chi tiền mặt ứng trước cho Công ty nhận ủy thác:

    Nợ TK 331 (Cty): 17.800.000

    Có TK 1111: 17.800.000

    2- Công ty đã nhập hàng và giao thẳng cho HTX tại cảng trị giá 1.000USD, thuế GTGT khấu trừ tính 10%. Công ty đã chi TGNH để nộp thuế nhập khẩu 5%, nộp thuế GTGT 10% và chi hộ HTX 100.000đ bằng tiền mặt chi phí khác. TGGD: 17.850VND/USD

    CÔNG TY NHẬN ỦY THÁC NHẬP HÀNG:

    Công ty nhận hàng và giao thẳng cho HTX tại cảng:

    2a. Nhận hàng

    Nợ TK 131 (HTX): 20.566.750 (1,000$ x17.800 + 892.500 + 1.874.250)

    Nợ TK 635: 50.000

    Có TK 331 (nước ngoài): 17.850.000 (1,000$ x 17.850)

    Có TK 3333: 892.500 (1,000$ x 17.850 x 5%)

    Có TK 33312: 1.874.250

    Có TK 515 160.000

    Ghi đơn Có TK 007 : 3,000 USD

    4/ Nhập khẩu một TSCĐHH trị giá 1.000 USD, trả bằng TGNH. TGGD: 15.800VND/USD.

    Nợ TK 211 15.800.000 (1.000×15.800)

    Có TK 1122 15.750.000 (1.000×15.750)

    Có TK 515 50.000

    Ghi đơn Có TK 007 : 1,000 USD

    5/ Rút TGNH tiền Việt Nam mua 2.000USD chuyển khoản. TGGD mua: 15.820VND/USD.

    Nợ TK 1122 31.640.000 (2.000 x15.820)

    Có TK 1121 31.640.000

    Ghi đơn Nợ TK 007 : 2,000 USD

    6/ Chuyển 2.000USD gởi ở ngân hàng để ký quỹ mở L/C nhập khẩu. TGGD : 15.850VND/USD.

    Nợ TK 144 31.700.000 (2.000×15.850)

    Có TK 1122 31.500.000 (2.000×15.750)

    Có TK 515 200.000

    Ghi đơn Có TK 007 : 2,000 USD

    7/ Nhập kho lô hàng hoá nhập khẩu trị giá 2.000USD chưa thanh toán. TGGD: 15.900VND/USD.

    Nợ TK 156 31.800.000 (2.000 x 15.900)

    Có TK 331 31.800.000

    8/ Giải tỏa L/C ở NV6 trả nợ nhập hàng ở NV7. TGGD: 15.850VND/USD.

    Nợ TK 331 31.800.000

    Có TK 144 31.700.000

    Có TK 515 100.000

    9/ Nhập khẩu hàng hoá trị giá 3.000 USD nhập kho đủ. Tiền chưa thanh toán. TGGD: 15.700VND / USD.

    Nợ TK 156 47.100.000 (3.000 x 15.700)

    Có TK 331 47.100.000

    10/ Xuất khẩu lô hàng trị giá 2.000USD, tiền chưa thu. TGGD: 15.750 VND/USD.

    Nợ TK 131 31.500.000 (2.000 x15.750)

    Có TK 511 31.500.000

    11/ Cuối năm đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ (TGNH và công nợ ngắn hạn) theo tỷ giá hối đoái ngoại tệ bình quân liên ngân hàng 15.750VND/USD.

    Nợ TK 4131 140.000

    Có TK 1122 140.000

    Để số dư cuối năm TK 4131: SD Nợ 290.000

    6.

    Bài tập kế toán tài chính 2 về nghiệp vụ kinh tế phát sinh 6

    Công ty P tính thuế GTGT theo PP khấu trừ, hàng tồn kho xuất theo phương pháp thực tế đích danh, xuất ngoại tệ theo phương pháp FIFO. SDĐT TK 1122: 0

    BÀI GIẢI KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 2

    Trong tháng phát sinh:

    1. Chuyển khoản mua ngoại tệ gửi ở NH, sau đó làm thủ tục ký quỹ mở L/C để nhập hàng hóa A 15.000 USD, TG bán của NH 17.500 VND/USD, TGTT ngày giao dịch 17.480 VND/USD.

    a) Nợ TK 1122 15.000USD * 17.500 = 262.500.000

    Có TK 1121 262.500.000

    Ghi đơn Nợ TK 007 15.000USD

    b) Nợ TK 144 15.000USD * 17.480 = 262.200.000

    Nợ TK 635 300.000

    Có TK 1122 15.000USD * 17.500 = 262.500.000

    Ghi đơn Có TK 007 15.000USD

    2. Nhập kho hàng hoá A trị giá 15.000 USD, TGTT 17.400 VND/USD, thuế nhập khẩu 5%, thuế GTGT 10% chưa thanh toán. Chi phí nhập hàng 3.000.000đ + thuế GTGT 300.000đ thanh toán bằng tiền mặt.

    – Nhập kho :

    Nợ TK 156 (A) 15.000 * 17.400 = 261.000.000

    Có TK 331 15.000 * 17.400 = 261.000.000

    – Thuế nhập khẩu phải nộp:

    Nợ TK 156 (A) 15.000USD * 5% * 17.400 = 13.050.000

    Có TK 3333 13.050.000

    – Thuế GTGT hàng NK được khấu trừ:

    Nợ TK 133 (261.000.000 + 13.050.000) * 10% = 27.405.000

    Có TK 33312 27.405.000

    – Chi phí nhập hàng:

    Nợ TK 156 3.000.000

    Nợ TK 133 300.000

    Có TK 111 3.300.000

    3. Nhận giấy báo nợ ngân hàng đã thanh toán tiền hàng nhập khẩu hàng A bằng tiền ký quỹ và nộp thuế đủ bằng VND.

    a) Nợ TK 331 15.000USD * 17.400 = 261.000.000

    Nợ TK 635 1.200.000

    Có TK 144 15.000USD * 17.480 = 262.200.000

    b) Nợ TK 3333 13.050.000

    Nợ TK 33312 27.405.000

    Có TK 1121 40.455.000

    4. Xuất bán toàn bộ lô hàng hoá A, giá bán chưa thuế 300.000.000đ + thuế GTGT 10% chưa thu tiền. Sau đó Khách hàng chuyển khoản trả nợ số còn lại sau khi trừ chiết khấu thanh toán 1% giá bán chưa thuế GTGT. Phí vận chuyển 400.000đ + thuế GTGT 10% thanh toán bằng tiền mặt.

    a) Nợ TK 131 330.000.000

    Có TK 5111 300.000.000

    Có TK 33311 30.000.000

    Nợ TK 632 277.050.000

    Có TK 156 (A) (261.000.000 + 13.050.000 + 3.000.000) = 277.050.000

    b) Nợ TK 1121 327.000.000

    Nợ TK 635 300.000.000 * 1% = 3.000.000

    Có TK 131 330.000.000

    c) Nợ TK 641 400.000

    Nợ TK 133 40.000

    Có TK 111 440.000

    5. Công ty P Nhận nhập khẩu uỷ thác cho DN X

    – Nhận GBC DN X chuyển 10.000 USD, TGTT 17.450 VND/USD

    a) Nợ TK 1122 10.000 USD * 17.450 = 174.500.000

    Có TK 131(X) 174.500.000

    Ghi đơn Nợ TK 007 10.000 USD

    – Chuyển khoản ứng trước cho người bán nước ngoài 10.000 USD, TGTT 17.500 VND/USD.

    Nợ TK 331(NN) 10.000 USD * 17.500 = 175.000.000

    Có TK 1122 10.000 USD * 17.450 = 174.500.000Có TK 515 500.000

    Ghi đơn Có TK 007 10.000 USD

    Nhận hàng – 1 thiết bị giao thẳng tại cảng cho DN X, giá mua 20.000 USD, thuế nhập khẩu 2%, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán, TGTT 17.600 VND/USD.

    a) Nợ TK 131(X) 357.540.000 [10.000USD*17.450+10.000USD*17.600)+ 7.040.000]

    Nợ TK 635 1.500.000

    Có TK 331(NN) 20.000USD * 17.600 = 352.000.000

    Có TK 3333 (20.000USD * 2%) * 17.600 = 7.040.000

    – Thuế GTGT

    Nợ TK 131(X) 35.904.000

    Có TK 33312 359.040.000 * 10% = 35.904.000

    6. Nhận giấy báo có X chuyển tiếp 10.000 USD để trả nợ người bán + phí uỷ thác 100 USD + thuế GTGT 10%, và tiền VND để nộp thuế, TGTT 17.620 VND/USD. Cty P đã làm thủ tục thanh toán cho người bán nước ngoài: nhận giấy báo nợ NH, TGTT 17.540 VND/USD.

    a) Nợ TK 1122 10.000USD * 17.620 = 176.200.000

    Có TK 131(X) 176.000.000

    Có TK 515 200.000

    b) Nợ TK 1122 110USD * 17.620 = 1.938.200

    Có TK 5113 100USD * 17.620 = 1.762.000

    Có TK 33311 100USD * 10% * 17.620 = 176.200

    Ghi đơn Nợ TK 007 10.110USD

    c) Nợ TK 1121

    Có TK 131(X)

    Nộp Thuế

    Nợ TK 3333 7.040.000

    Nợ TK 33312 35.904.000

    Có TK 1121 42.944.000

    d) Nợ TK 331(NN) 10.000USD * 17.600 = 176.000.000

    Nợ TK 635 200.000

    Có TK 1122 10.000USD * 17.620 = 176.200.000

    Ghi đơn Có TK 007 10.000USD

    XEM THÊM: Các Khoá học kế toán Online tại Việt Hưng

    0

    0

    Bình chọn

    Bình chọn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải – Phần 1
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1 Trong Các Doanh Nghiệp Có Lời Giải
  • Giải Bài Tập Sgk Unit 7 Lớp 11 Language Focus Tiếng Anh Mới
  • Giải Vbt Sinh Học 8
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 12
  • Kế Toán Tài Chính Ueh

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 53 Tập 1 Câu 1, 2, 3
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Bài 53: Nhân Số Có Ba Chữ Số Với Số Có Một Chữ Số
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 33, 34 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Bài Tập Trang 13, 14, 15, 16 Sgk Toán 3: Xem Đồng Hồ
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 6 Tập 2 Câu 1, 2, 3, 4
  • Báo Cáo Tài Chính Th True Milk Khoảng 1,050 Kết Quả (0.20 Giây) Bao Cáo Tài Chính 2022- Đã Kiểm T, Báo Cáo Tài Chính Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Kế Toán Tài Chính, Kế Toán Tài Chính ã, Kế Toán Tài Chính 2, Báo Cáo Tài Chính Kế Toán Mỹ, Kế Toán Tài Chính 1, Báo Cáo Tài Chính Kế Toán, Kế Toán Tài Chính Ueh, Bài Tập Kế Toán Tài Chính, Bài Tập Kế Toán Tài Chính 2, Kế Toán Tài Chính 3, Toán Tài Chính Neu, Bài Giảng Kế Toán Tài Chính 1, Bài Giải Bài Tập Kế Toán Tài Chính Ueh, Mẫu Bìa Quyết Toán Tài Chính, Kế Toán Tài Chính 2 Hutech, Tài Chính Kế Toán Trong Y Tế, Chính Sách Kế Toán, Báo Cáo Tài Chính Kiểm Toán Là Gì, Báo Cáo Tài Chính Chứng Từ Và Sổ Kế Toán, Báo Cáo Tài Chính Đã Kiểm Toán, Chính Sách An Toàn, ôn Tập Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính, Kế Toán Hành Chính, Báo Cáo Tài Chính Kiểm Toán, Đề Thi Kế Toán Tài Chính 2 Hutech, Dự Toán Điều Chỉnh, Chinh Phuc Toan 6 Tap 2, Kế Toán Tài Chính 3 Có Lời Giải, Bài Giải Kế Toán Tài Chính, Bài Giải Kế Toán Tài Chính 1, Toàn Văn Quy Định 126 Của Bộ Chính Trị, Bài Giải Kế Toán Tài Chính 1 Ueh, Đáp án Kế Toán Tài Chính 1 Hvnh, ý Nghĩa Của Báo Cáo Tài Chính Kế Toán, Bài Giải Kế Toán Tài Chính 2, Báo Cáo Tài Chính Kế Toán Thiên ưng, Bài Giải Bài Tập Kế Toán Tài Chính, Báo Cáo Tài Chính Đã Kiểm Toán 2022, Toàn Văn Nghị Quyết 28 Của Bộ Chính Trị, Báo Cáo Tài Chính Được Kiểm Toán, Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất Đã Kiểm Toán, Toàn Văn Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị, Đề Thi Trắc Nghiệm Kế Toán Tài Chính 1, Báo Cáo Tài Chính 2022 Đã Kiểm Toán, Cách Lập Báo Cáo Tài Chính Kế Toán Thiên ưng, Báo Cáo Tài Chính Kiểm Toán Vinamilk, Đề Thi Chính Thức Môn Toán 2022, Giáo Trình Kế Toán Tài Chính, Báo Cáo Tài Chính Kiểm Toán 2022, Toàn Văn Báo Cáo Của Chính Phủ Tại Kỳ Họp Thứ 9, Quốc Hội Khóa Xiv, Đề Thi Trắc Nghiệm Kế Toán Tài Chính, Chính Sách An Toàn Thông Tin, Văn Bản Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Lý Thuyết Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính, Văn Bản Hướng Dẫn Điều Chỉnh Dự Toán, ý Nghĩa Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính, Tải Mẫu Cv Xin Việc Kế Toán Hoàn Chỉnh, Sổ Tay Chinh Phục Điểm 10 Toán Lớp 11, Đáp án Đề Chính Thức Môn Toán 2022, Đáp án Đề Chính Thức Môn Toán 2022, Chinh Phục Điểm Cao Toán 7, Đáp án Đề Chính Thức Môn Toán 2022, Trắc Nghiệm Kế Toán Tài Chính 3, Chinh Phục Điểm Cao Toán 7 Pdf, Đáp án Đề Chính Thức Toán 2022, Chinh Phục Điểm Cao Toán 8, Báo Cáo Tài Chính Đã Kiểm Toán Năm 2022, Bài Thảo Luận Kế Toán Tài Chính, Chinh Phục Điểm Cao Toán 6, Chính Sách Thu Phí Và Hoá Đơn Thanh Toán, Tại Sao Báo Cáo Tài Chính Cần Được Kiểm Toán, Giáo Trình Kế Toán Tài Chính 1, Chinh Phục Toán Hoá Sinh Lớp 8, Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính ở Việt Nam, Báo Cáo Tài Chính Đã Được Kiểm Toán, ưu Điểm Của Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính, Điều Chỉnh Dự Toán Gói Thầu, An Ninh Chinh chúng tôi Tu An Toan Xa Hoi, Điều Chỉnh Dự Toán Gói Thầu Xây Dựng, Bài Tham Luận Về Công Tác Tài Chính Kế Toán, Giáo Trình Kế Toán Các Công Cụ Tài Chính, Bí Quyết Chinh Phục Điểm Cao Môn Toán 11, Bí Quyết Chinh Phuc Diem Cao Toan 7, Bí Quyết Chinh Phục Điểm Cao Toán 9, Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất Đã Được Kiểm Toán, Bí Quyết Chinh Phục Điểm Cao Toán 8 – Tập 1″, Toàn Văn Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị, Chính Sách Tuân Thủ Chống Hối Lộ Toàn Cầu, Sách Tham Khảo Kế Toán Tài Chính, Bí Quyết Chinh Phục Điểm Cao Toán 11 Tập 1, Bi Quyet Chinh Phuc Diem Cao Toan 11 Pdf, Thông Tư Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp,

    Báo Cáo Tài Chính Th True Milk Khoảng 1,050 Kết Quả (0.20 Giây) Bao Cáo Tài Chính 2022- Đã Kiểm T, Báo Cáo Tài Chính Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Kế Toán Tài Chính, Kế Toán Tài Chính ã, Kế Toán Tài Chính 2, Báo Cáo Tài Chính Kế Toán Mỹ, Kế Toán Tài Chính 1, Báo Cáo Tài Chính Kế Toán, Kế Toán Tài Chính Ueh, Bài Tập Kế Toán Tài Chính, Bài Tập Kế Toán Tài Chính 2, Kế Toán Tài Chính 3, Toán Tài Chính Neu, Bài Giảng Kế Toán Tài Chính 1, Bài Giải Bài Tập Kế Toán Tài Chính Ueh, Mẫu Bìa Quyết Toán Tài Chính, Kế Toán Tài Chính 2 Hutech, Tài Chính Kế Toán Trong Y Tế, Chính Sách Kế Toán, Báo Cáo Tài Chính Kiểm Toán Là Gì, Báo Cáo Tài Chính Chứng Từ Và Sổ Kế Toán, Báo Cáo Tài Chính Đã Kiểm Toán, Chính Sách An Toàn, ôn Tập Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính, Kế Toán Hành Chính, Báo Cáo Tài Chính Kiểm Toán, Đề Thi Kế Toán Tài Chính 2 Hutech, Dự Toán Điều Chỉnh, Chinh Phuc Toan 6 Tap 2, Kế Toán Tài Chính 3 Có Lời Giải, Bài Giải Kế Toán Tài Chính, Bài Giải Kế Toán Tài Chính 1, Toàn Văn Quy Định 126 Của Bộ Chính Trị, Bài Giải Kế Toán Tài Chính 1 Ueh, Đáp án Kế Toán Tài Chính 1 Hvnh, ý Nghĩa Của Báo Cáo Tài Chính Kế Toán, Bài Giải Kế Toán Tài Chính 2, Báo Cáo Tài Chính Kế Toán Thiên ưng, Bài Giải Bài Tập Kế Toán Tài Chính, Báo Cáo Tài Chính Đã Kiểm Toán 2022, Toàn Văn Nghị Quyết 28 Của Bộ Chính Trị, Báo Cáo Tài Chính Được Kiểm Toán, Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất Đã Kiểm Toán, Toàn Văn Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giải Kế Toán Tài Chính 1 Ueh
  • Bài Tập Và Bài Giải Kế Toán Quản Trị Ueh
  • Giải Bài Tập Kế Toán Quản Trị Ueh
  • Giải Bài Tập Ôn Tập Chương 3 Toán Đại 12
  • Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Về Mạch Điện Lớp 11 (Cơ Bản)
  • Giải Bài Tập Lý 11 – Định Luật Ôm Và Công Suất Điện
  • Minna No Nihongo Sơ Cấp 2
  • Full Giải Bài Tập Chương 4 Nguyên Lý Kế Toán
  • Đáp Án Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 6 Đại Học Thương Mại (Tmu)
  • bài tập kế toán tài chính

    Bài số 1: Kế Toán vật liệu, công cụ dụng cụ

    Một doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để kế toán hàng tồn kho có tài liệu trong tháng 10/N như sau (1000 đ).

    1. Thu mua vật liệu chính nhập kho, chưa trả tiền cho công ty X. Giá mua ghi trên hóa đơn (cả thuế GTGT 10%) là 440.000. Chi phí thu mua đơn vị đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng: 4.200 (cả thuế GTGT 5%).

    Kế Toán Tài Chính Cho Giám Đốc – Kế Toán Tài Chính Bài Bản

    0888 783 881

    Giúp giám đốc / chủ doanh nghiệp hiểu và biết cách tổ chức công tác kế toán tài chính

    Tài Chính, Kế Toán, Thuế

    Khóa Học Dành Cho Giám Đốc

    Học Cùng Chuyên Gia Vũ Long

    Khóa Học Setup Tài Chính

    Hệ Thống Bài Bản & Tối Ưu Thuế

    Học Ngay Cùng Chuyên Gia Vũ Long

    Khóa Học Quản Trị Nhân Sự

    Hệ Thống Quản Trị Nhân Sự Bài Bản

    Học Thật, Làm thật, Hiệu Quả Ngay

    Khóa Học Setup Công Ty

    Setup Công Ty Bài Bản & Đồng Bộ

    Học Ngay Cùng Chuyên Gia Vũ Long

    2. Mua nguyên vật liệu của công ty K, trị giá thanh toán (cả thuế GTGT 10%): 363.000 Hàng đã kiểm nhận, nhập kho đủ.

    3. Phế liệu thu hồi từ thanh lý TSCĐ nhập kho: 5000.

    4. Xuất kho một số thành phẩm để đổi lấy dụng cụ với công ty Y, trị giá trao đổi (cả thuế GTGT 10%) 66.000. Biết giá vốn thành phẩm xuất kho 45.000. Thành phẩm đã bàn giao, dụng cụ đã kiểm nhận, nhập kho đủ.

    5. Dùng tiền mặt mua một số vật liệu phụ của công ty Z theo tổng giá thanh toán (cả thuế GTGT 10%) là 55.000.

    6. Trả toàn bộ tiền mua vật liệu ở nghiệp vụ 1 bằng tiền gửi ngân hàng sau khi trừ chiết khấu thanh toán được hưởng 1%.

    7. Xuất kho vật liệu phụ kém phẩm chất trả lại cho công ty K theo trị giá thanh toán 77.000. (trong đó có cả thuế GTGT 7.000). Công ty K chấp nhận trừ vào số tiền hàng còn nợ.

    8. Xuất tiền mặt tạm ứng cho cán bộ đi thu mua nguyên vật liệu: 3.000.

    Yêu cầu:

    1. Định khoản các nghiệp vụ nói trên .

    2. Hãy định khoản các nghiệp vụ nói trên trong trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp .

    Giải

    1. Định khoản các nghiệp vụ nêu trên.

    https://ketoanviethung.vn

    › bai-tap-KeToanTaiChinh -1

    22 thg 9, 2022 — 

    Bài tập KeToanTaiChinh 1 về nghiệp vụ kinh tế phát sinh 2. Hai công ty xuất nhập khẩu A và B tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tình …

    Bài tập định khoản kế toán tổng hợp có lời giải đáp án

    http://ketoanthienung.com

     › bai-tap-dinh-khoan-ke-toa…

    2) Phản ánh vào sơ đồ chữ T cho từng đối tượng kế toán căn cứ vào số dư cuối kỳ của bảng cân đối phát sinh năm 2012. 3) Lập Báo cáo tài chính. ĐÁP ÁN – LỜI …

    (PDF) BÀI TẬP KeToanTaiChinh 1 KẾ TOÁN VỐN BẰNG …

    https://www.academia.edu

     › BÀI_TẬP_KẾ_TOÁN_TÀ…

    BÀI TẬP KeToanTaiChinh 1 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN- NỢ PHẢI THU – KHOẢN ỨNG TRƢỚC BÀI TẬP 1 : Tại Công ty TNHH HƢNG PHÁT có tài liệu kế …

    Bài tập KeToanTaiChinh h doanh nghiệp có lời giải – TaiLieu.VN

    https://tailieu.vn

    › doc › bai-tap-KeToanTaiChinh -doan…

    BÀI TẬP KKeToanTaiChinh  DOANH NGHIỆP CÓ LỜI GIẢI BT B1.1: Một công ty có 2 đơn vị cơ sở A & B kinh doanh khác tỉnh, đơn vị cơ sở có tổ chức kế toán …

    https://taca.edu.vn

     › bai-tap-mon-ke-toan

    Bài tập ôn thi CPA: Bài tập môn kế toán (Trình bày chỉ tiêu trên báo cáo tài chính). 2022/01/15 5:54 Chiều …

    http://giasuketoantruong.com

    › bai-tp-KeToanTaiChinh -…

    Có một bạn sinh viên gửi mình một bài tập KeToanTaiChinh  nhờ mình hướng dẫn giải bài này. Lưu ý: Mình đã giải sơ bộ và bài giải chỉ mang thí kham thảo.

    https://www.facebook.com

     › … › Businesses › Education

    Bài tập và bài giải KeToanTaiChinh  Mua vật liệu N nhập kho 500kg, đơn giá chưa thuế 5.200đ/kg, thuế GTGT 10% đã trả bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận …

    https://hocketoanthuchanh.org

    › bai-tap-KeToanTaiChinh ..

    Thu mua vật liệu chính nhập kho ,chưa trả tiền cho công ty X. Giá mua ghi trên hóa đơn (cả thuế GTGT 10% ) là 440.000. Chi phí thu mua đơn vị đã thanh toán …

    BÀI TẬP KeToanTaiChinh CÓ LỜI GIẢI (PHẦN 1 …

    https://ketoan68.com

    › bai-tap-KeToanTaiChinh -co-loi-…

    17 thg 3, 2022 — 

    Mua nguyên vật liệu phụ của công ty K , trị giá thanh toán ( cả thuế GTGT 10%) : 363.000 Hàng đã kiểm nhận, nhập kho đủ. 3. Phế liệu thu hồi từ …

    Bài tập kế toán Tài sản cố định có đáp án mới nhất

    http://ketoanthienung.net

     › bai-tap-ke-toan-tai-san-co-d…

    Ngày 22/08: Theo điều 3 Thông tư Số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ tài chính: Thì những tài …

    Bài tập KeToanTaiChinh 1 Có đáp an

    Bài tập  KeToanTaiChinh  1 tài sản cố định

    Giải bài tập KeToanTaiChinh doanh nghiệp 1

    Bài tập KeToanTaiChinh 1 CHƯƠNG nguyên vật liệu

    Bài tập KeToanTaiChinh 1 Chương 4

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Tập Về Thừa Kế Trong Java
  • Bài Tập Hai Mặt Phẳng Song Song
  • 3 Dạng Bài Tập Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử Cơ Bản Nhất
  • Bài Tập Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Bài Tập Hóa Học Nâng Cao Môn Hóa Lớp 8
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 2 Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • 45 Câu Bài Tập Mệnh Đề Quan Hệ Kinh Điển (Kèm Đáp Án)
  • Soạn Mĩ Thuật Lớp 7 Bài 8: Ttmt
  • Giải Bài Tập Phương Pháp Tính
  • 30 Bài Toán Phương Pháp Tính
  • Bài Tập Phương Pháp Tính Giá
  • Có một bạn sinh viên gửi mình một bài tập Kế Toán Tài Chính nhờ mình hướng dẫn giải bài này

    Lưu ý: Mình đã giải sơ bộ và bài giải chỉ mang thí kham thảo

    Tại một doanh nghiệp, kê khai thường xuyên hàng tồn kho, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, có tình hình thành phẩm và tiêu thụ như sau:

    Số dư đầu kỳ:

    Tài khoản 155 45.000.000 đ

    Tài khoản 157 12.000.000 đ

    Nghiệp vụ phát sinh trong kỳ:

    (1)Xuất thành phẩm bán theo hình thức nhận hàng, giá xuất kho 5.000.000 đ, giá bán 6.000.000 đ, khách hàng thanh toán bằng tiền mặt.

    (2)Nhận giấy báo của ngân hàng đã thu được tiền số sản phẩm đã gởi đi cho khách hàng ở kỳ trước, giá bán 15.000.000 đ

    (3)Xuất thành phẩm để bán theo hình thức chuyển hàng, giá xuất kho 20.000.000 đ, giá bán 25.000.000 đ, chi phí vận chuyển hàng gởi đi bán thanh toán bằng tiền mặt 300.000 đ

    (4)/Xuất thành phẩm gởi đại lý, giá xuất kho 10.000.000 đ, giá bán 12.500.000 đ, hoa hồng cho đại lý 5%, thuế GTGT của phần hoa hồng là 10%

    (5)Xuất thành phẩm để bán theo hình thức nhận hàng, giá xuất kho 2.500.000 đ, giá bán 3.000.000 đ, khách hàng thanh toán 50% tiền hàng bằng tiền mặt, còn lại nợ 50%.

    (6)Nhập kho thành phẩm từ sản xuất, giá thành sản xuất thực tế 30.000.000 đ

    (7)Khách hàng ở nghiệp vụ 3 báo đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán với đề nghị giảm giá 2% giá bán do hàng sai quy cách, doanh nghiệp đã chấp thuận.

    (8)Xuất thành phẩm thay thế cho sản phẩm bảo hành không sữa chữa được 500.000 đ

    (9)Đại lý bán hàng thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt cho 90% hàng ký gởi ở NV4, 10% hàng kém phẩm chất gởi trả lại, doanh nghiệp nhập lại kho.

    Yêu cầu:

    1/Tính toán, định khoản và phản ánh vào tài khoản tình hình trên

    2/Xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ với tổng số phát sinh (chưa tính phát sinh các nghiệp vụ trên) là Nợ TK 641: 3.200.000 đ; Nợ TK 642: 4.800.000 đ

    3/Thực hiện yêu cầu theo 2 trường hợp sau:

    a/Thành phẩm của doanh nghiệp thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế suất 10%, giá bán nêu trên là giá chưa có thuế

    b/Thành phẩm của doanh nghiệp thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, cuối kỳ xác định thuế TTĐB phải nộp là10.000.000 đ, thuế GTGT phải nộp là 10%.

    Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 25%

    Bài Giải Gợi Ý Chi Tiết

    SDĐK: TK 155: 45.000.000 TK 157: 12.000.000

    Trong kỳ: TK 641: 3.200.000 TK 642: 4.800.000

    (1)Xuất thành phẩm bán theo hình thức nhận hàng, giá xuất kho 5.000.000 đ, giá bán 6.000.000 đ, khách hàng thanh toán bằng tiền mặt.

    (a)Nợ TK 632 5.000.000

    Có TK 155 5.000.000

    (b) Doanh thu bán hàng

    Nợ TK 111 6.600.000

    Có TK 511 6.000.000

    Có TK 3331 600.000

    (2)Nhận giấy báo của ngân hàng đã thu được tiền số sản phẩm đã gởi đi cho khách hàng ở kỳ trước, giá bán 15.000.000 đ

    (a)Nợ TK 632 12.000.000

    Có TK 157 12.000.000

    (2b) Ghi nhận doanh thu hàng gởi đi bán

    Nợ TK 112 16.500.000

    Có TK 511 15.000.000

    Có TK 3331 1.500.000

    (3)Xuất thành phẩm để bán theo hình thức chuyển hàng, giá xuất kho 20.000.000 đ, giá bán 25.000.000 đ, chi phí vận chuyển hàng gởi đi bán thanh toán bằng tiền mặt 300.000 đ

    (a) Nợ TK 632 20.000.000

    Có TK 155 20.000.000

    (b) Chi phí vận chuyển hàng hóa

    Nợ TK 641 300.000

    Có TK 111 300.000

    (c)Xuất hóa đơn cho KH (hóa đơn đi đường theo hàng)

    Nợ TK 131 27.500.000

    Có TK 511 25.000.000

    Có TK 3331 2.500.000

    (4)/Xuất thành phẩm gởi đại lý, giá xuất kho 10.000.000 đ, giá bán 12.500.000 đ, hoa hồng cho đại lý 5%, thuế GTGT của phần hoa hồng là 10%

    Nợ TK 157 10.000.000

    Có TK 155 10.000.000

    (5)Xuất thành phẩm để bán theo hình thức nhận hàng, giá xuất kho 2.500.000 đ, giá bán 3.000.000 đ, khách hàng thanh toán 50% tiền hàng bằng tiền mặt, còn lại nợ 50%.

    (a) Nợ TK 632 2.500.000

    Có TK 155 2.500.000

    (b)Ghi nhận doanh thu

    Nợ TK 111 1.650.000

    Nợ TK 131 1.650.000

    Có TK 511 3.000.000

    Có TK 3331 300.000

    (6)Nhập kho thành phẩm từ sản xuất, giá thành sản xuất thực tế 30.000.000 đ

    Nợ TK 155 30.000.000

    Có TK 154 30.000.000

    (7)Khách hàng ở nghiệp vụ 3 báo đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán với đề nghị giảm giá 2% giá bán do hàng sai quy cách, doanh nghiệp đã chấp thuận.

    Nợ TK 532 500.000 (25tr-2% giảm giá)

    Nợ TK 3331 50.000

    Có TK 131 550.000

    (8)Xuất thành phẩm thay thế cho sản phẩm bảo hành không sữa chữa được 500.000 đ

    Nợ TK 641(6415) 500.000

    Có TK 155 500.000

    (9)Đại lý bán hàng thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt cho 90% hàng ký gởi ở NV4, 10% hàng kém phẩm chất gởi trả lại, doanh nghiệp nhập lại kho.

    (a)Ghi nhận giá vốn 90% hàng ký gửi

    Nợ TK 632 9.000.000 (10tr * 90%)

    Có TK 157 9.000.000

    (b)Nhập lại kho 10% hàng hóa (đại lý không chấp nhận)

    Nợ TK 155 1.000.000

    Có TK 157 1.000.000

    (c)Ghi nhận doanh thu (90% hàng hóa)

    Nợ TK 131 12.375.000

    Có TK 511 11.250.000 (12,5tr * 90%)

    Có TK 333 1.125.000

    (d)Hoa hồng cho đại lý

    Nợ TK 641 562.500 (12,5tr * 5%)

    Nợ TK 133 56.250

    Có TK 131 618.750

    (e)Nhận tiền mặt của đại lý thanh tóan

    Nợ TK 111 11.756.250 (12.375.000 – 618.750)

    Có TK 131 11.756.250

    (10) Xác định kết quả kinh doanh:Theo trường hợp: thành phẩm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT 10%)

    ( a)Kết chuyển giá vốn

    Nợ TK 911 57.862.500

    Có TK 632 48.500.000

    Có TK 641 4.562.500

    Có TK 642 4.800.000

    ( b)Kết chuyển các khỏan giảm trừ doanh thu

    Nợ TK 511 500.000

    Có TK 532 500.000

    (c)Kết chuyển doanh thu thuần

    Nợ TK 511 59.750.000

    Có TK 911 59.750.000

    (d)Chi phí thuế TNDN (25%)

    CP thuế TNDN = (59.750.000 – 57.862.500 ) * 25% = 471.875

    Nợ TK 821 471.875

    Có TK 3334 471.875

    (e)Kết chuyển CP thuế TNDN

    Nợ TK 911 471.875

    Có TK 821 471.875

    (f)Lãi kinh doanh

    Nợ TK 911 1.415.625

    Có TK 421 1.415.625

    (11) Xác định kết quả kinh doanh (Theo trường hợp: thành phẩm chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế TTĐB phải nộp là 10.000.000đ)

    ( a)Cuối kỳ, xác định thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp

    Nợ TK 511 10.000.000

    Có TK 3332 10.000.000

    ( b)Kết chuyển doanh thu thuần

    Doanh thu thuần = 60.250.000 – (10.000.000 + 500.000) = 49.750.000

    Nợ TK 511 49.750.000

    Có TK 911 49.750.000

    (c)Kết quả kinh doanh: Lỗ = 49.750.000 – 57.862.500 = 8.112.500

    Nợ TK 421 8.112.500

    Có TK 911 8.112.500

    Khóa học báo cáo tài chính hợp nhất

    ( Thanh Khiết- chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải (Phần 1)
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải Đáp Án
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải Chi Tiết
  • Giải Unit 2 Lớp 9 Clothing Write
  • Unit 12 Lớp 7: Language Focus 4
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải Phần 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải (Phần 2)
  • Bài Tập Và Bài Giải Kế Toán Tài Chính (Phần 2) Kế Toán Thương Mại Dịch Vụ
  • Bài Giải Bài Tập Kế Toán Tài Chính Ueh
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 7: Các Nước Mĩ
  • Giải Sbt Lịch Sử 8: Bài 2. Cách Mạng Tư Sản Pháp Cuối Thế Kỉ Xviii (Ngắn Gọn)
  • Có tài liệu về TSCĐ tại một Công ty trong tháng 6/N ( 1.000 đồng ):

      Ngày 7, nhận vốn góp liên doanh dài hạn của công ty V bằng một TSCĐ dùng cho sản xuất theo giá thỏa thuận như sau :

    – Nhà xưởng sản xuất : 300.000 , thờ gian sử dụng 10 năm :

    – Thiết bị sản xuất : 360.000, thời gian sử dụng 5 năm.

    – Bằng sáng chế : 600.000, thời gian khai thác 5 năm.

    1. Ngày 10, tiến hành mua một dây chuyền sản xuất của công ty K dùng cho phân xưởng sản xuất .Giá mua phải trả theo hóa đơn ( cả thuế GTGT 5%) 425.880.; trong đó : giá trị hữu hình của thiết bị sản xuất 315.000 (khấu hao trong 8 năm ); giá trị vô hình của công nghệ chuyển giao 110.880 ( khấu hao trong 4 năm ). Chi phí lắp đặt chạy thử thiết bị đã chi bằng tiền tạm ứng ( cả thuế GTGT 5% ) là 12.600. Tiền mua Công ty đã thanh toán bằng tiền vay dài hạn 50%. Còn lại thanh toán bằng chuyển khoản thuộc quỹ đầu tư phát triển.
    2. Ngày 13, Công ty tiến hành thuê ngắn hạn của công ty M một thiết bị dùng cho bộ phậnbán hàng. Giá trị TSCĐ thuê 240.000. Thời gian thuê đến hết tháng 10/N. Tiền thuê đã trả toàn bộ ( kể cả thuế GTGT 10% ) bằng tiền vay ngắn hạn 16.500.
    3. Ngày 16, phát sinh các nghiệp vụ:

    – Thanh lý một nhà kho của phân xưởng sản xuất , đã khấu hao hết từ tháng 5 /N., nguyên giá 48.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 12%. Chi phí thanh lý đã chi bằng tiền mặt 5.000 , phế liệu thu hồi nhập kho 10.000.

    – Gửi một thiết bị sản xuất đi tham gia liên kết dài hạn với Công ty B , nguyên giá 300.000 ; giá trị hao mòn lũy kế 55.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%. Giá trị vốn góp được Công ty B ghi nhận là 320.000, tương ứng 21% quyền kiểm soát.

    1. Ngày 19 , mua một thiết bị quản lý sự dụng cho văn phòng Công ty. Giá mua ( cả thuế GTGT 5% ) là 315.000, đã trả bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển , bốc dỡ , lắp đặt đã chi bằng tiền mặt 2.100 ( cả thuế GTGT 5%). Tỷ lệ khấu hao bình quân năm của TSCĐ là 15 % và thiết bị đầu tư bằng nguồn vốn kinh doanh..
    2. Ngày 22, nghiệm thu nhà văn phòng quản lý do bộ phận XDCB bàn giao. Giá quyết toán của ngôi nhà là 1.000.800, vốn xây dựng công trình là nguồn vốn đầu tư XDCB.

    Thời gian tính khấu hao 20 năm.

    1. Ngày 25, tiến hành nghiệm thu công trìnhsửa chữa nâng cấp một quầy hàng của bộ phận bán hàng bằng nguồn vốn khấu hao. Chi phí sửa chữa nâng cấp thuê ngoài chưa trả cho công ty V ( cả thuế GTGT 5% ) là 189.000. Dự kiến sau khi sửa chữa xong , TSCĐ này sẽ sử dụng trong vòng 5 năm nữa. Được biết nguyên giá TSCĐ trước khi sửa chữa là 300.000 , hao mòn lũy kế 240.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%.
    2. Ngày 28, tiến hành nghiệm thu một thiết bị sản xuất thuê ngoàisửa chữa lớn đã hoàn thành, bàn giao cho bộ phận sử dụng. Chi phí sửa chữa lớn thuê ngoài chưa trả cho công ty W ( cả thuế GTGT 5% ) là 56.700. Được biết DN đã trích trước chi phí sửa chữa lớn theo kế hoạch của thiết bị này là 50.000.

    Yêu cầu:

    1. Định khoản các nghiệp vụ nêu trên
    2. Xác định mức khấu hao tăng, giảm theo từng bộ phận trong tháng 6/N, biết DN tính khấu hao theo ngày và tháng 6/N có 30 ngày.
    3. Xác định mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 6/N biết :

    – Tháng 5/N không có biến động tăng giảm TSCĐ

    – Mức khấu hao TSCĐ đã trích trong tháng 5/N ở bộ phận sản xuất : 30.000, bán hàng 7.000 , quản lý DN 10.000.

      Giả sử tháng 7/N không có biến động về TSCĐ . Hãy xác định mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 7 ở từng bộ phận.

    Giải

    1 .Định khoản các nghiệp vụ nêu trên :

    1)

    Nợ TK 211: 660.000

    Nợ TK 213 ( 2133) : 600.000

    – Có TK 411 (V): 1.260.000

    2 a )

    Nợ TK 211( 2112) : 300.000

    Nợ TK 213( 2138) : 105.600

    Nợ TK 133( 1332) : 20.280

    – Có TK 331( K ) : 425.880

    2 b )

    Nợ TK 331( K) : 425.880

    – Có TK 341: 212.940

    – Có TK 112: 212.940

    2 c )

    Nợ TK 211 ( 2113) : 12.000

    Nợ TK 133( 1332) : 600

    – Có TK 141 : 12.600

    2 d )

    Nợ TK 414 : 204.660

    – Có TK 411: 204.600

    3 a )

    Nợ TK 001 : 240.000

    3 b )

    Nợ TK 641 ( 6417): 15.000

    Nợ TK 133( 1331) : 1.500

    – Có TK 311 : 16.500

    4 a )

    Nợ TK 214( 2141) : 48.00

    – Có TK 211 ( 2112): 48.000

    4 b )

    Nợ TK 811: 5.000

    – Có TK 111: 5.000

    4 c )

    Nợ TK 152( phế liệu) : 10.000

    – Có TK 711: 10.000

    4 d)

    Nợ TK 222 (B): 320.000

    Nợ TK 214( 2141) : 55.000

    – Có TK 711: 75.000

    – Có TK 211( 2112): 300.000

    5 a )

    Nợ TK 211( 2114) : 300.000

    Nợ TK 133( 1332) : 15.000

    – Có TK 112: 315.000

    5 b )

    Nợ TK 211( 2114): 2.000

    Nợ TK 133 ( 1332) : 100

    – Có TK 111: 2.100

    6 a )

    Nợ TK 211(2111) : 1.000.800

    – Có TK 241( 2412) : 1.000.800 6 b )

    Nợ TK 441: 1.000.800

    – Có TK 411 : 1.000.800

    7 a )

    Nợ TK 241( 2413) : 180.000

    Nợ TK 133( 1332): 9.000

    – Có TK 331 ( V ) : 189.000

    7 b )

    Nợ TK 211( 2111): 180.000

    – Có TK 214(2143): 180.000

    8 a )

    Nợ TK 241( 2412) : 54.000

    Nợ TK 133 ( 1331): 2.700

    – Có TK 331 ( W ): 56.700

    8 b )

    Nợ TK 335: 54.000

    – Có TK 241( 2413): 54.000

    8 c )

    Nợ TK 627: 4.000

    – Có TK 335: 4.000

    Yêu cầu 2:

    Mức khấu hao TSCĐ tăng trong tháng 6/N tại:

    – Bộ phận bán hàng: (60.000 + 180.000) *6/( 5*12*30) = 800;

    – Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 302.000*15%*12/( 12*30) +1.000.800*9/ ( 20*12*30) = 1.510 + 1251= 2.761

    – Bộ phận sản xuất : 300.000*24/ ( 10*12*30) + 360.000* 24/( 5*12*30) + 600.000*24/

    (5*12*30) + 312.000*21/(8*12*30) + 105.600*21/(4*12*30)= 2.000 + 4.800 + 8.000 +

    2.275 + 1540 = 18.615

    Mức khấu hao TSCĐ giảm trong tháng 6/N tại:

    – Bộ phận sản xuất : 300.000 *10%*15/(12*30) = 1.250 – Bộ phận bán hàng : 300.000 * 10% *6/ ( 12*30) = 500 Yêu cầu 3:

    Yêu cầu 3:

    Mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 6/N tại:

    – Bộ phận sản xuất : 30.000 + 18.615 – 1.250 = 47.365

    – Bộ phận bán hàng : 7.000 + 800 – 500 = 7.300

    – Bộ phận quản lý doanh nghiệp : 10.000 + 2.761 = 12.761

    Yêu cầu 4

    Mức khấu hao tài sản cố định trích trong tháng 7/N:

    – Bộ phận sản xuất : 30.000 + 300.000*(10*12) + 360.000/ ( 5*12) + 600.000 /( 5*12) + 312.000/ ( 8*12) + 105.600/(4*12) – 300.000* 10%/12= 30.000 + 2.500 + 6.000 + 10.000 + 3250 + 2200 – 2500 = 51.450.

    – Bộ phận bán hàng : 7.000 + ( 60.000 + 180.000 )/(5*12) – 300.000 *10%/12 = 7.000 + 4.000 – 2.500 = 8.500

    – Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 10.000 + 302.000*15%/12 + 1.000.800/(20*12) =

    10.000 + 3.775 + 4170 = 17.945

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tải Bài Tập Excel Kế Toán Có Lời Giải
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 7 Bài 13: Quyền Được Bảo Vệ, Chăm Sóc Và Giáo Dục Của Trẻ Em Ở Việt Nam
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 7: Vocabulary
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 7: Recipes And Eating Habits
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 12: Speaking (Trang 42
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1: Bài Số 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 2: Cách Mạng Tư Sản Pháp Cuối Thế Kỉ 18
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 3: Chủ Nghĩa Tư Bản Được Xác Lập Trên Phạm Vi Thế Giới
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 6
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 6: Các Nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ Cuối Thế Kỉ 19
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 10
  • Bài tập kế toán tài chính 1 – bài 2

    Có tài liệu về TSCĐ tại một Công ty trong tháng 6/N (1.000 đồng):

    1. Ngày 7, nhận vốn góp liên doanh dài hạn của công ty V bằng một TSCĐ dùng cho sản xuất theo giá thỏa thuận như sau :

    – Nhà xưởng sản xuất : 300.000 , thờ gian sử dụng 10 năm:

    – Thiết bị sản xuất : 360.000, thời gian sử dụng 5 năm.

    – Bằng sáng chế : 600.000, thời gian khai thác 5 năm.

    2. Ngày 10, tiến hành mua một dây chuyền sản xuất của công ty K dùng cho phân xưởng sản xuất .

    Giá mua phải trả theo hóa đơn (cả thuế GTGT 5%) 425.880.; trong đó : giá trị hữu hình của thiết bị sản xuất 315.000 (khấu hao trong 8 năm); giá trị vô hình của công nghệ chuyển giao 110.880 ( khấu hao trong 4 năm ). Chi phí lắp đặt chạy thử thiết bị đã chi bằng tiền tạm ứng (cả thuế GTGT 5%) là 12.600. Tiền mua Công ty đã thanh toán bằng tiền vay dài hạn 50%. Còn lại thanh toán bằng chuyển khoản thuộc quỹ đầu tư phát triển.

    3. Ngày 13, Công ty tiến hành thuê ngắn hạn của công ty M một thiết bị dùng cho bộ phận bán hàng. Giá trị TSCĐ thuê 240.000. Thời gian thuê đến hết tháng 10/N. Tiền thuê đã trả toàn bộ (kể cả thuế GTGT 10%) bằng tiền vay ngắn hạn 16.500.

    4. Ngày 16, phát sinh các nghiệp vụ :

    – Thanh lý một nhà kho của phân xưởng sản xuất , đã khấu hao hết từ tháng 5 /N., nguyên giá 48.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 12%. Chi phí thanh lý đã chi bằng tiền mặt 5.000, phế liệu thu hồi nhập kho 10.000.

    – Gửi một thiết bị sản xuất đi tham gia liên kết dài hạn với Công ty B , nguyên giá 300.000 ; giá trị hao mòn lũy kế 55.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%. Giá trị vốn góp được Công ty B ghi nhận là 320.000, tương ứng 21% quyền kiểm soát.

    5. Ngày 19 , mua một thiết bị quản lý sự dụng cho văn phòng Công ty.

    Giá mua (cả thuế GTGT 5%) là 315.000, đã trả bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt đã chi bằng tiền mặt 2.100 (cả thuế GTGT 5%). Tỷ lệ khấu hao bình

    quân năm của TSCĐ là 15 % và thiết bị đầu tư bằng nguồn vốn kinh doanh..

    6. Ngày 22, nghiệm thu nhà văn phòng quản lý do bộ phận XDCB bàn giao.

    Giá quyết toán của ngôi nhà là 1.000.800, vốn xây dựng công trình là nguồn vốn đầu tư XDCB. Thời gian tính khấu hao 20 năm.

    7. Ngày 25, tiến hành nghiệm thu công trình sửa chữa nâng cấp một quầy hàng của bộ phận bán hàng bằng nguồn vốn khấu hao.

    Chi phí sửa chữa nâng cấp thuê ngoài chưa trả cho công ty V (cả thuế GTGT 5%) là 189.000. Dự kiến sau khi sửa chữa xong, TSCĐ này sẽ sử dụng trong vòng 5 năm nữa. Được biết nguyên giá TSCĐ trước khi sửa chữa là 300.000, hao mòn lũy kế 240.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%.

    8. Ngày 28, tiến hành nghiệm thu một thiết bị sản xuất thuê ngoài sửa chữa lớn đã hoàn thành, bàn giao cho bộ phận sử dụng.

    Chi phí sửa chữa lớn thuê ngoài chưa trả cho công ty W (cả thuế GTGT 5%) là 56.700. Được biết DN đã trích trước chi phí sửa chữa lớn theo kế hoạch của thiết bị này là 50.000.

    1. Định khoản các nghiệp vụ nêu trên

    2. Xác định mức khấu hao tăng, giảm theo từng bộ phận trong tháng 6/N, biết DN tính khấu hao theo ngày và tháng 6/N có 30 ngày.

    3. Xác định mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 6/N biết:

    – Tháng 5/N không có biến động tăng giảm TSCĐ

    – Mức khấu hao TSCĐ đã trích trong tháng 5/N ở bộ phận sản xuất : 30.000, bán hàng 7.000, quản lý DN 10.000.

    4. Giả sử tháng 7/N không có biến động về TSCĐ . Hãy xác định mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 7 ở từng bộ phận.

    Giải bài tập kế toán tài chính 1

    1.Định khoản các nghiệp vụ nêu trên

    1)

    Nợ TK 211: 660.000

    -2111: 300.000

    -2112 : 360.00

    Nợ TK 213 ( 2133) : 600.000

    -Có TK 411 (V): 1.260.000

    2a)

    Nợ TK 211( 2112) : 300.000

    Nợ TK 213( 2138) : 105.600

    Nợ TK 133( 1332) : 20.280

    -Có TK 331( K) : 425.880

    2b)

    Nợ TK 331( K) : 425.880

    -Có TK 341: 212.940

    -Có TK 112: 212.940

    2c)

    Nợ TK 211 ( 2113) : 12.000

    Nợ TK 133( 1332) : 600

    -Có TK 141 : 12.600

    2d)

    Nợ TK 414 : 204.660

    -Có TK 411: 204.600

    3a)

    Nợ TK 001 : 240.000

    3b)

    Nợ TK 641 ( 6417): 15.000

    Nợ TK 133( 1331) : 1.500

    -Có TK 311 : 16.500

    4a)

    Nợ TK 214( 2141) : 48.00

    -Có TK 211 ( 2112): 48.000

    4b)

    Nợ TK 811: 5.000

    -Có TK 111: 5.000

    4c)

    Nợ TK 152( phế liệu) : 10.000

    -Có TK 711: 10.000

    Nợ TK 223 (B): 320.000

    Nợ TK 214( 2141) : 55.000

    -Có TK 711: 75.000

    -Có TK 211( 2112): 300.000

    5a)

    Nợ TK 211( 2114) : 300.000

    Nợ TK 133( 1332) : 15.000

    -Có TK 112: 315.000

    5b)

    Nợ TK 211( 2114): 2.000

    Nợ TK 133 ( 1332) : 100

    -Có TK 111: 2.100

    6a)

    Nợ TK 211(2111) : 1.000.800

    -Có TK 241( 2412) : 1.000.800

    6b)

    Nợ TK 441: 1.000.800

    -Có TK 411 : 1.000.800

    7a)

    Nợ TK 241( 2413) : 180.000

    Nợ TK 133( 1332): 9.000

    -Có TK 331 ( V) : 189.000

    7b)

    Nợ TK 211( 2111): 180.000

    -Có TK 214(2143): 180.000

    8a)

    Nợ TK 241( 2412) : 54.000

    Nợ TK 133 ( 1331): 2.700

    -Có TK 331 ( W): 56.700

    8b)

    Nợ TK 335: 54.000

    -Có TK 241( 2413): 54.000

    8c)

    Nợ TK 627: 4.000

    -Có TK 335: 4.00

    Yêu cầu 2 – Bài tập kế toán tài chính 1

    Mức khấu hao TSCĐ tăng trong tháng 6/N tại:

    – Bộ phận bán hàng: (60.000 + 180.000) *6/( 5*12*30) = 800;

    – Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 302.000*15%*12/( 12*30) +1.000.800*9/ ( 20*12*30) = 1.510 + 1251= 2.761

    – Bộ phận sản xuất : 300.000*24/ ( 10*12*30) + 360.000* 24/( 5*12*30) + 600.000*24/ (5*12*30) + 312.000*21/(8*12*30) + 105.600*21/(4*12*30)= 2.000 + 4.800 + 8.000 + 2.275 + 1540 = 18.615

    Mức khấu hao TSCĐ giảm trong tháng 6/N tại:

    – Bộ phận sản xuất: 300.000 *10%*15/(12*30) = 1.250

    – Bộ phận bán hàng : 300.000 * 10% *6/ ( 12*30) = 500

    Yêu cầu 3 – Bài tập kế toán tài chính 1

    Mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 6/N tại:

    – Bộ phận sản xuất : 30.000 + 18.615 – 1.250 = 47.365

    – Bộ phận bán hàng : 7.000 + 800 – 500 = 7.300

    – Bộ phận quản lý doanh nghiệp : 10.000 + 2.761 = 12.761

    Yêu cầu 4 – Bài tập kế toán tài chính 1

    Mức khấu hao tài sản cố định trích trong tháng 7/N:

    – Bộ phận sản xuất : 30.000 + 300.000*(10*12) + 360.000/ ( 5*12) + 600.000 /( 5*12) + 312.000/ ( 8*12) + 105.600/(4*12) – 300.000* 10%/12 = 30.000 + 2.500 + 6.000 + 10.000 + 3250 + 2200 – 2500 = 51.450.

    – Bộ phận bán hàng : 7.000 + ( 60.000 + 180.000 )/(5*12) – 300.000 *10%/12 = 7.000 + 4.000 – 2.500 = 8.500

    – Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 10.000 + 302.000*15%/12 + 1.000.800/(20*12) = 10.000 + 3.775 + 4170 = 17.945

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải (Phần 3)
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Doanh Nghiệp Có Đáp Án
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính (Có Đáp Án)
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính (Có Đáp Án)
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Doanh Nghiệp Có Đáp Án
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải (Phần 3)
  • Published on

    Bài tập kế toán tài chính có lời giải chi tiết

    1. 1. z Bài tập kế toán tài chính  Bài tập kế toán tài chính XEM CHI TIẾT TẠI: http://ketoancaugiay.com/ 1
    2. 2. Bài tập kế toán tài chính 1 CHƯƠNG II: Bài 1:(đơn vị tính 1000đ) 1. Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt: 12000 No 111 co 112 12000 2. Thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa = tiền mặt 15 000 chưa bao gồm thuế GTGT 10% No 111 16500 co 511 15000 co 333 1500 3. Vay ngắn hạn nhập quỹ tiền mặt: 20 000 No 111 20000 co 311 20000 4. Công ty A trả nợ tiền hàng = TM 10 000 No 331 Co 111 10000 5. Tạm ứng lương kỳ 1 cho công nhân viên 5 000 No 334 5000 Co 111 5000 6.Nộp tiền mặt vào ngân hàng 20 000 No 112 Co 111 20000 7. Chi mua văn phòng phẩm dùng ngay cho quản lý là 5 500 đã bao gồm thuế GTGT 10% No 642 5000 No 133 500 Co 111 5500 8. Trả nợ cho người cung cấp bằng tiền mặt 10 000 No 131 Co 111 10000 9. Nhận lại số tiền đã ký quỹ ngắn hạn DN X về bao bì: 11 000 No 111 11000 Co 144 11000 10. Mua TSCĐ bằng tiên mặt sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, thuế GTGT 10% theo phương pháp khấu trừ, tổng giá thanh toán 17 600 No 211 16000 No 133 1600 Co 111 17600 2
    3. 3. 11. Mua NVL sử dụng ngay cho sản xuất kinh doanh, thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 10%, giá chưa thuế. No 152 No 133 Co 111 12. Thanh toán nợ phải trả cho người bán bằng ngoại tệ 800 USD, tỷ giá ghi sổ lúc nhận nợ 16 000 VNĐ/USD, tỷ giá ghi sổ của ngoại tệ 15 000VNĐ/USD. No 331 15000*800 No 635 1000*800 Co 111 16000*800 13. Thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ 1 200 USD, tỷ giá ghi sổ 15 000 VNĐ/USD, tỷ giá thực tế 16 500 VNĐ/USD. No 111 1200*16500 Co 131 1200*15000 Co 515 1200*1500 14. Mua 1 ô tô, giá mua chưa thuế 20 000 USD, thuế giá trị gia tăng 10% tính theo phương pháp khấu trừ. Toàn bộ doanh nghiệp đã trả bằng tiền mặt . Tỷ giá hối đoái thực tế 16 100 VNĐ/USD, tỷ giá ghi sổ 16 000 VNĐ/USD. No 211 20000* Bài 2. DN A thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có các tài liệu như sau: (ĐVT: 1000đ) A. Số dư đầu tháng của một số TK kế toán: TK 111: 26 000 TK 112: 4 000 000 TK 131: 144 000 TK 331: 200 000 TK 133: 21 000 Các TK khác có số dư hợp lý B. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng: 1. Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 500 000 2. Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp 144 000 trong đó tiền mặt là 114 000 và chuyển khoản là 30 000 (doanh nghiệp đã nhận giấy báo có). No 112 30000 No 111 114000 Co 131 144000 3. Mua hàng hóa về nhập kho, thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt 40 000, thuế GTGT 10%. 4. Chuyển khoản góp vốn liên doanh dài hạn 200 000 3
    4. 5. Co 411 200000 4. Bán một số chứng khoán ngắn hạn với giá 150 000, biết rằng giá gốc 120 000, DN thu bằng TGNH. No 112 150000 Co 128 120000 Co 515 30000 5. Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 100 000 6. Thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên công ty 60 000 bằng chuyển khoản. 7. Nhận tiền lãi cho vay ngắn hạn bằng chuyển khoản 2 000 No 112 2000 Co 515 2000 8. Nhận lại tiền ký quỹ, ký cược ngắn hạn bằng TGNH là 8 000 No 112 8000 Co 144 8000 9. Thanh toán nợ cho người bán bằng chuyển khoản là 100 000 No 331 100000 Co 112 10. Xuất bán thành phẩm với giá xuất kho 200 000, giá bán 250 000,thuế GTGT 10% khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản cho doanh nghiệp. 11. Đối chiếu bảng sao kê ngân hàng với số dư TK tiền gửi, doanh nghiệp phát hiện thiếu 2 000 chưa rõ nguyên nhân chờ giải quyết. No 1381 Co 112 2000 12. DN chuyển khoản 20 000 ký quỹ mở L/C để nhập lô nguyên vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm. No 144 20000 Co 112 20000 13. Theo biên bản đề nghị xử lý của kế toán số tiền chênh lệch so với bảng sao kê ngân hàng là do nhân viên rút TGNH về không nhập vào quỹ. Công ty quyết định trừ vào lương của nhận viên này. No 334 Co 1381 2000 Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Bài 4: A. Số dư của 1 số TK như sau: TK 1122 ( 20 000 x 15 970): 319 400 000đ TK 1112 (10 000 x 15 970): 159 700 000đ B. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ 1. Công ty Thái Tuấn trả nợ cho doanh nghiệp 25 000 USD bằng chuyển khoản, tỷ giá thực tế lúc phát sinh nghiệp vụ là 15 950đ/ USD. 5
    5. 8. Co 142 5000 16. Mua bảo hiểm cháy nổ tại văn phòng công ty 24 000, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng chuyển khoản, thời hạn hợp đồng 12 tháng. No 128 24000 No 133 2400 Co 112 26400 17. Doanh nghiệp thanh lý hợp đồng vay vồn ngắn hạn và nhận lại giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất đã đem đi cầm cố tại ngân hàng. No 311 Co 112 No 213 Co 144 Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. CHƯƠNG III: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU Bài 1: Tại một DN sản xuất và thương mại Đức Phát hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như: (ĐVT: 1000đ) 1. Xuất bán cho khách hàng A một số sản phẩm trị giá 300 000, giá bán 400 000, thuế GTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán. Nếu khách hàng A thanh toán trong vòng 10 ngày đầu sẽ được hưởng chiết khấu thanh toán 0,5% trên tổng số tiền phải thanh toán. No 632 300000 Co 155 300000 No 131 440000 Co 511 400000 Co 333 40000 2. Xuất bán theo phương thức trả chậm cho khách hàng B một số sảm phẩm trị giá 200 000, giá bán trả ngay 288 000, thuế GTGT 10%. Giá bán trả góp là 339 000 sẽ được khách hàng B thanh toán 12 lần trong vòng 12 tháng. No 632 200000 Co 155 No 111 28250 No 131 310710 Co 511 288000 Co 333 28800 Co 515 22200 8
    6. 9. 3. 4. 5. 6. 7. 8. 9. 10. Xuất bán cho khách hàng C một số sản phẩm trị giá 400 000, giá bán 594 000, gồm 10% thuế GTGT. Khách hàng C đã thanh toán cho DN 2/3 số tiền bằng chuyển khoản. Xuất bán theo phương thức đổi hàng cho khách hành D một số sản phẩm trị giá 100 000, giá bán 154 000 gồm 10% thuế GTGT để nhận về một lô nguyên liệu trị giá 200 000, thuế GTGT 10%. no 632 100000 Co 156 No 156 200000 No 133 20000 Co 511 154000 Co 333 15400 Co 331 50600 Khách hàng E ứng trước cho DN 100 000 bằng chuyển khoản để đặt mua một số sản phẩm theo yêu cầu về mẫu mã. no 112 co 131 100000 Khách hàng D trả lại cho DN một số sản phẩm trị giá vốn 5 000, doanh nghiệp đã nhập kho số sản phẩm này. No 156 5000 Co 632 Khách hàng A thanh toán tiền cho DN bằng tiền TGNH trong thời hạn được hưởng chiết khấu thanh toán. No l12 No 635 Co 131 Giảm giá cho khách hàng C 0,2% trên giá bán chưa có thuế GTGT và trừ vào số tiền còn nợ. No 532 Co 131 Khách hàng B thanh toán lần thứ nhất cho DN bằng tiền mặt. No 331 Co 111 Doanh nghiệp thanh toán cho khách hàng D số tiền chênh lệch qua ngân hàng. Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. 9
    7. 13. Co 139 15000000 3. Tháng 4/2009, đơn vị Y bị tòa án tuyên bố phá sản, DN định xóa khoản nợ của đơn vị này là 25 000 000đ. No 139 15000000 No 642 10000000 Co 131 25000000 4. Tháng 6/2009, DN thu được khoản nợ đã bị xóa sổ trong năm 2006 là 20 000 000đ bằng tiền mặt. No 111 20000000 Co 711 20000000 Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh CHƯƠNG IV: KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO Bài 1: Tính giá vồn thực tế của vật liệu A xuất kho trong tháng và tồn kho cuối tháng 9/N theo từng phương pháp tính giá hàng tồn kho: bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước tại công ty M với các tài liệu sau: (ĐVT: 1000đ). A. Tồn kho đầu tháng: Số lượng 1000kg, tổng giá vốn thực tế: 10 000 B. Nhập kho NVL A trong tháng 9/N: – Ngày 5 nhập kho 300kg, đơn giá vồn thực tế 10,5/kg – Ngày 9 nhập kho 1000 kg, đơn giá vồn thực tế 10/kg – Ngày 15 nhập kho 200kg, đơn giá vồn thực tế 10,2/kg – Ngày 25 nhập kho 700kg, đơn giá vồn thực tế 10,4/kg – Ngày 30 nhập kho 500kg, đơn giá vồn thực tế 10,3/kg C. Xuất kho vật liệu A dùng cho sản xuất sản phẩm trong tháng 9/N: – Ngày 2 xuất kho 300 kg – Ngày 8 xuất kho 800 kg – Ngày 12 xuất kho 400 kg – Ngày 22 xuất kho 700 kg – Ngày 28 xuất kho 500 kg Tài liệu bổ sung: Công ty M hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. 13
    8. 14. Bài 2: Theo các tài liệu tại công ty M ở bài tập 1, giả thiết công ty này hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ. Bài 3: Theo hóa đơn giá trị thuê GTGT số 001123 ngày 8/9/N công ty T mua của công ty S 1 100 kg kg vật liệu B. Đơn giá chưa có thuế GTGT 5/kg, thành tiền 5 500, thuế suất thuế GTGT 5%. Ngày 9/9 công ty T làm thủ tục nhập kho vật liệu B phát hiện thiếu 100 kg, thực tế nhập kho 1000kg (phiếu nhập kho số 512 ngày 9/9/N). Tỷ lệ hao hụt trong định mức ở khâu vận chuyển vật liệu B là 2%, số hao hụt còn lại bắt người vận chuyển phải bồi thường. Công ty T chưa thanh toán cho công ty S. (đơn vị tính: 1000đ) Yêu cầu: – Xác định số tiền bắt người vận chuyển phải bồi thường. – Lập định khoản kế toán cho nghiệp vụ trên. Biết rằng: Công ty T nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, chi phí vận chuyển do bên bán chịu. Bài 4: Tại Công ty T & V trong tháng 6/N phát sinh các nghiệp vụ xuất kho vật tư sử dụng cho sản xuất kinh doanh như sau : 1. Ngày 2/6 xuất kho 5.000kg vật liệu chính A, 2.000 kg vật liệu chính B dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm ở phân xưởng sản xuất số 1 ( Phiếu xuất kho số 201 ngày 2/6/N ) 2. Ngày 12/6 xuất kho 4.000kg vật liệu chính A,1.800 kg vật liệu chính B dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm ở phân xưởng sản xuất số 2( Phiếu xuất kho số 202 ngày 12/6/N ) 3. Ngày 14/6 xuất kho 500 hộp vật liệu phụ C dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm ở phân xưởng sản xuất số 1( Phiếu xuất kho số 203 ngày 14/6/N ) 4. Ngày 15/6 xuất kho 300 hộp vật liệu phụ C dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm ở phân xưởng sản xuất số 2( Phiếu xuất kho số 204 ngày 15/6/N ) 5. Ngày 20/6 xuất kho 5.500kg vật liệu chính A,2.500 kg vật liệu chính B dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm ở phân xưởng sản xuất số 1( Phiếu xuất kho số 205 ngày 20/6/N ) 6. Ngày 22/6 xuất kho 3.500kg vật liệu chính A,4.000 kg vật liệu chính B dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm ở phân xưởng sản xuất số 2( Phiếu xuất kho số 206 ngày 22/6/N ) 7. Ngày 27/6 xuất kho 6.000kg vật liệu chính A,2.000 kg vật liệu chính B dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm ở phân xưởng sản xuất số 1( Phiếu xuất kho số 207 ngày 27/6/N ) 8. Ngày 28/6 xuất kho 500 chiếc dụng cụ X phục vụ cho sản xuất sản phẩm ở phân xưởng sản xuất số 1 và 250 chiếc dụng cụ X phục vụ cho sản xuất sản phẩm ở phân xưởng sản xuất số 2 , giá trị của số dụng cụ xuất dùng được phân bổ dần trong 6 tháng, bắt đầu từ tháng 7/N( Phiếu xuất kho số 208 ngày 28/6/N ) 9. Ngày 29/6 xuất 20 hộp vật liệu phụ C dùng cho quản lý phân xưởng số 1, 30 hộp vật liệu phụ C dùng cho quản lý doanh nghiệp ( Phiếu xuất kho số 209 và 210 ngày 29/6/N ) 14
    9. 16. 1. Tính toán, lập định khoản kế toán. 2. Ghi sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản 152, tài khoản 153 tháng 3/N. Tài liệu bổ xung: – Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. – Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. – Giá vốn Vật liệu, CCDC xuất kho tính theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ Bài 6. Doanh nghiệp TH kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên,tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Tháng 5/N có các tài liệu sau: ( Đơn vị tính 1.000 đồng) A. Số dư ngày 1/5/N của một số tài khoản như sau: 1. Tài khoản 331: Dư có:144.500 . Trong đó: – Công ty A dư có 152.000 – Công ty B dư có: 27.500 – Công ty C dư nợ: 35.000 2. Tài khoản 152 dư nợ: 175.000 3. Tài khoản 151 dư nợ 25.000.( Hoá đơn GTGT số 002015 ngày 26/4 của công ty B: giá chưa có thuế GTGT là 25.000, thuế GTGT 10%) B. Các nghiệp vụ phát sinh tháng 5/N 1. Ngày 3/5: Nhập kho nguyên vật liệu mua của công ty A theo Hoá đơn GTGT số 001354 ngày 2/5: giá chưa có thuế GTGT là 35.000, thuế GTGT 10% (Phiếu nhập kho số NK01/5) 2. Ngày 5/5: nhập kho NVL mua của công ty B theo Hoá đơn GTGT số 002015 ngày 26/4 đã nhận từ tháng trước(Phiếu nhập kho số NK02/5) 3. Ngày 7/5 nhập kho NVL mua của đơn vị T theo Hoá đơn GTGT số 005124 ngày 29/4 : giá chưa thuế là 50.000, thuế GTGT 10% (Phiếu nhập kho số NK03/5) 4. Ngày 10/5: nhập kho NVL mua cuả công ty A theo Hoá đơn GTGT số 001387 ngày 8/5 : giá chưa có thuế là 40.000, thuế GTGT 10% (Phiếu nhập kho số NK04/5) 5. Ngày 12/5: Giấy báo Nợ số 289 của NH thanh toán cho đơn vị T tiền hàng của Hoá đơn GTGT số 005124 ngày 29/4 sau khi trừ chiết khấu thanh toán 1% trên số tiền thanh toán. 6. Ngày 15/5: Nhập kho nguyên vật liệu mua của công ty C theo Hoá đơn GTGT số 005233 ngày 15/5 : giá mua chưa thuế GTGT là 120.000, thuế GTGT 10% (Phiếu nhập kho số NK05/5) 7. Ngày 18/5: Nhận dược công văn của công ty C chấp thuận đề nghị của doanh nghiệp giảm giá 10% trị giá số hàng mua ngày15/5 do không đúng quy cách. (Tính theo giá thanh toán) 8. Ngày 20/5: Giấy báo Nợ số 290 của NH thanh toán trả công ty A: 100.000; công ty B: 27.500. 9. Ngày 28/5: Hoá đơn GTGT số 002038 ngày 28/5, mua nguyên vật liệu của công ty B. Tổng giá thanh toán là 57.200. Trong đó thuế GTGT 10%. 10. Tổng hợp các phiếu xuất kho nguyên vật liệu trong tháng theo giá thực tế: 16
    10. 17. – Dùng cho sản xuất sản phẩm: 135.000 – Dùng cho bộ phận quản lý phân xưởng: 12.500 – Dùng cho bộ phận bán hàng: 7.000 – Dùng cho bộ phận QLDN: 8.500 – Dùng để góp vốn liên doanh dài hạn với đơn vị khác: 48.000; Hội đồng liên doanh xác định trị giá vốn góp là 50.000 Yêu cầu: 1. Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế tháng 5/N. 2. Ghi sổ chi tiết thanh toán với người bán. 3. Ghi sổ nhật ký chứng từ số 5 tháng 5/N. Bài 7: Một doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để kế toán hàng tồn kho có tài liệu trong tháng 10/N như sau ( 1000 đ). 1. Thu mua vật liệu chính nhập kho ,chưa trả tiền cho công ty X. Giá mua ghi trên hóa đơn ( cả thuế GTGT 10% ) là 440.000. Chi phí thu mua đơn vị đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng : 4.200 ( cả thuế GTGT 5%). 2. Mua nguyên vật liệu của công ty K , trị giá thanh toán ( cả thuế GTGT 10%) : 363.000 Hàng đã kiểm nhận , nhập kho đủ. 3. Phế liệu thu hồi từ thanh lý TSCĐ nhập kho : 5000. 4. Xuất kho một số thành phẩm để đổi lấy dụng cụ với công ty Y ,trị giá trao đổi ( cả thuế GTGT 10% ) 66.000. Biết giá vốn thành phẩm xuất kho 45.000. Thành phẩm đã bàn giao , dụng cụ đã kiểm nhận , nhập kho đủ. 5. Dùng tiền mặt mua một số vật liệu phụ của công ty Z theo tổng giá thanh toán ( cả thuế GTGT 10% ) là 55.000. 6. Trả toàn bộ tiền mua vật liệu ở nghiệp vụ 1 bằng tiền gửi ngân hàng sau khi trừ chiết khấu thanh toán được hưởng 1%. 7. Xuất kho vật liệu phụ kém phẩm chất trả lại cho công ty K theo trị giá thanh toán 77.000. ( trong đó có cả thuế GTGT 7.000 ). Công ty K chấp nhận trừ vào số tiền hàng còn nợ. 8. Xuất tiền mặt tạm ứng cho cán bộ đi thu mua nguyên vật liệu : 3.000. Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ nói trên . 2. Hãy định khoản các nghiệp vụ nói trên trong trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp . CHƯƠNG V: KẾ TOÁN TSCĐ VÀ BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ 17
    11. 18. Bài 1: Công ty Hoàng Mai, trong tháng 3 năm N có tình hình giảm và khấu hao TSCĐ (Đơn vị tính: 1000 đồng). 1.Biên bản giao nhận TSCĐ số 110 ngày 10/3. Công ty nhượng bán một thiết bị sản xuất ở phân xưởng sản xuất số 1 cho Công ty X: -Nguyên giá 2.400.000; Đã khấu hao 1.200.000 kèm theo các chứng từ: – Hoá đơn GTGT số 152 ngày 10/3: + Giá bán chưa có thuế GTGT : 1.300.000 + Thuế GTGT phải nộp : 130.000 + Tổng giá thanh toán : 1.430.000 – Giấy báo có của Ngân hàng số 135 ngày 10/3 Công ty X đã thanh toán tiền mua thiết bị sản xuất số tiền 1.430.000. – Phiếu chi tiền mặt số 76 ngày 8/3 chi tiền mặt cho việc tân trang sửa chữa trước khi bán thiết bị là : 20.000. -Thiết bị này có thời gian sử dụng là 10 năm. 2.Biên bản thanh lý TSCĐ số 25 ngày 18/3 thanh lý một nhà làm việc của Công ty,thời gian hữu ích dự tính 10 năm. – Nguyên giá 560.000; Đã khấu hao 520.000, kèm theo các chứng từ : – Phiếu thu số 420 ngày 18/3 thu tiền mặt bán phế liệu 60.000. – Phiếu chi số 220 ngày 18/3 chi tiền thuê ngoài thanh lý 12.000 3/Theo biên bản bàn giao số 30 ngaỳ 19/3 công ty góp 1 thiết bị sản xuất đang dùng ở phân xưởng chính số 1vào công ty liên kết NG ghi sổ của tài sản 480.000, đã khấu hao 180.000; gía thoả thuận đấnh giá 320.000.Thời gian sử dụng 10 năm. 4/. Biên bản đánh giá TSCĐ của Hội đồng liên doanh Số 12 ngày 21/3, Công ty góp vốn vào cơ sở liên doanh Y theo hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát một số TSCĐ như sau: Giá do Nơi sử Số đã khấu Thời gian Tên TSCĐ Nguyên giá HĐLD đánh dụng hao sử dụng giá 1.Nhà xưởng PX 2 480.000 240.000 260.000 10 năm 2.Quyền sử dụng đất PX 2 2.400.000 1.100.000 1.500.000 20 năm 3.Nhà bán hàng BPBH 600.000 400.000 400.000 10 năm 4.Thiết bị đo lường QLDN 120.000 60.000 50.000 8 năm 5/. Biên bản kiểm kê TSCĐ số 25 ngày 30/3 phát hiện thiếu một thiết bị văn phòng ở Công ty chưa rõ nguyên nhân đang chờ xử lý, nguyên giá : 180.000 đã khấu hao 80.000. Thời gian sử dụng 10 năm. 6/ Quyết định số 05 ngày 31/3 của Giám đốc Công ty chuyển một thiết bị đo lường ở bộ phận bán hàng thành CCDC nguyên giá 8.640, đã khấu hao 7200, thời gian sử dụng 6 năm. 7/ Trích bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 3/N. Số khấu hao toàn công ty đã trích tháng 3 : 250.000; trong đó : -Khấu hao của phân xưởng chính số 1: 95.000. 18
    12. 19. -Khấu hao của phân xưởng chính số2: 85.000. -Khấu hao của bộ phận bán hàng 20.000. -Khấu hao tính của các bộ phận quản lý công ty 50.000. Yêu cầu : 1. Căn cứ vào tài liệu trên và các tài liệu ở bài tập1và 2 TSCĐ tại Công ty Hoàng Mai hãy lập Bảng tính và phân bổ khấu hao tháng 4 năm N. 2. Lập định khoản và ghi vào Nhật ký chung. Cho biết: -Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng (theo năm sử dụng) nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. – Giá trị thanh lý ước tính không có. – Giả thiết Công ty tính khấu hao TSCĐ cho tài sản tăng giảm theo nguyên tắc tròn tháng. Bài 2: Kế toán TSCĐ và bất động sản đầu tư Có tài liệu về TSCĐ tại một Công ty trong tháng 6/N ( 1.000 đồng ): 1. Ngày 7, nhận vốn góp liên doanh dài hạn của công ty V bằng một TSCĐ dùng cho sản xuất theo giá thỏa thuận như sau : – Nhà xưởng sản xuất : 300.000 , thờ gian sử dụng 10 năm: – Thiết bị sản xuất : 360.000, thời gian sử dụng 5 năm. – Bằng sáng chế : 600.000, thời gian khai thác 5 năm. 2. Ngày 10, tiến hành mua một dây chuyền sản xuất của công ty K dùng cho phân xưởng sản xuất .Giá mua phải trả theo hóa đơn ( cả thuế GTGT 5%) 425.880.; trong đó : giá trị hữu hình của thiết bị sản xuất 315.000 ( khấu hao trong 8 năm ); giá trị vô hình của công nghệ chuyển giao 110.880 ( khấu hao trong 4 năm ). Chi phí lắp đặt chạy thử thiết bị đã chi bằng tiền tạm ứng ( cả thuế GTGT 5% ) là 12.600. Tiền mua Công ty đã thanh toán bằng tiền vay dài hạn 50%. Còn lại thanh toán bằng chuyển khoản thuộc quỹ đầu tư phát triển. 3. Ngày 13, Công ty tiến hành thuê ngắn hạn của công ty M một thiết bị dùng cho bộ phận bán hàng. Giá trị TSCĐ thuê 240.000. Thời gian thuê đến hết tháng 10/N. Tiền thuê đã trả toàn bộ ( kể cả thuế GTGT 10% ) bằng tiền vay ngắn hạn 16.500. 4. Ngày 16, phát sinh các nghiệp vụ : – Thanh lý một nhà kho của phân xưởng sản xuất , đã khấu hao hết từ tháng 5 /N., nguyên giá 48.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 12%. Chi phí thanh lý đã chi bằng tiền mặt 5.000, phế liệu thu hồi nhập kho 10.000. – Gửi một thiết bị sản xuất đi tham gia liên kết dài hạn với Công ty B , nguyên giá 300.000 ; giá trị hao mòn lũy kế 55.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%. Giá trị vốn góp được Công ty B ghi nhận là 320.000, tương ứng 21% quyền kiểm soát. 5. Ngày 19 , mua một thiết bị quản lý sự dụng cho văn phòng Công ty. Giá mua ( cả thuế GTGT 5% ) là 315.000, đã trả bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển , bốc dỡ , lắp đặt đã chi bằng tiền mặt 2.100 ( cả thuế GTGT 5%). Tỷ lệ khấu hao bình quân năm của TSCĐ là 15 % và thiết bị đầu tư bằng nguồn vốn kinh doanh.. 19
    13. 20. 6. Ngày 22, nghiệm thu nhà văn phòng quản lý do bộ phận XDCB bàn giao. Giá quyết toán của ngôi nhà là 1.000.800, vốn xây dựng công trình là nguồn vốn đầu tư XDCB. Thời gian tính khấu hao 20 năm. 7. Ngày 25, tiến hành nghiệm thu công trình sửa chữa nâng cấp một quầy hàng của bộ phận bán hàng bằng nguồn vốn khấu hao. Chi phí sửa chữa nâng cấp thuê ngoài chưa trả cho công ty V ( cả thuế GTGT 5% ) là 189.000. Dự kiến sau khi sửa chữa xong , TSCĐ này sẽ sử dụng trong vòng 5 năm nữa. Được biết nguyên giá TSCĐ trước khi sửa chữa là 300.000, hao mòn lũy kế 240.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%. 8. Ngày 28, tiến hành nghiệm thu một thiết bị sản xuất thuê ngoài sửa chữa lớn đã hoàn thành, bàn giao cho bộ phận sử dụng. Chi phí sửa chữa lớn thuê ngoài chưa trả cho công ty W ( cả thuế GTGT 5% ) là 56.700. Được biết DN đã trích trước chi phí sửa chữa lớn theo kế hoạch của thiết bị này là 50.000. Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ nêu trên 2. Xác định mức khấu hao tăng, giảm theo từng bộ phận trong tháng 6/N, biết DN tính khấu hao theo ngày và tháng 6/N có 30 ngày. 3. Xác định mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 6/N biết: -Tháng 5/N không có biến động tăng giảm TSCĐ – Mức khấu hao TSCĐ đã trích trong tháng 5/N ở bộ phận sản xuất : 30.000, bán hàng 7.000, quản lý DN 10.000. 4. Giả sử tháng 7/N không có biến động về TSCĐ . Hãy xác định mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 7 ở từng bộ phận. KẾ TOÁN TÀI CHÍNH II CHƯƠNG VI. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH Bài 1: Doanh nghiệp B trong tháng 12/N có tình hình sau: (ĐVT: 1000đ) A) Số dư ngày 1/12/N của một số tài khoản: – TK 111: 46.000, trong đó tiền Việt Nam: Ngoại tệ: 17.000 29.000 (của 2.000 USD) – TK 121: 260.000 trong đó: 03 trái phiếu ngắn hạn công ty K : 45.000 ; 20
    14. 25. -Bộ phận QLPX số 1 -Bộ phận QLPX số 2 Bộ phận QLDN Cộng: 18.000 20.000 20.000 337.200 24.000 30.000 20.000 110.000 1.800 15.600 25.800 30.000 20.000 462.800 2. Tỷ lệ trích BHXH, BHYT lần lượt là 20% và 3% tiền lương cơ bản trong đó tính vào chi phí là 15% và 2% tính trừ vào thu nhập của công nhân viên là 5% và 1%. Tỷ lệ trích kinh phí công đoàn là 2% tiền lương thực tế. 3. Doanh nghiệp thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất chính theo tỷ lệ 3% tiền lương chính của công nhân sản xuất chính. 4. Ngày 15/02/N doanh nghiệp rút tiền mặt từ ngân hàng về để trả lương kì I, số tiền theo phiếu thu số: 100 ngày 15/02/N là: 200.000 (đã có giấy báo nợ của ngân hàng). 5. Ngày 15/02/N doanh nghiệp đã chi trả lương kì I cho công nhân viên số tiền theo phiếu chi số: 112 ngày 15/02/N là: 200.000. 6. Bảng khấu trừ vào lương của công nhân viên tiền nhà, điện, nước trong tháng 02 năm N số tiền là: 9.000. 7. Trợ cấp BHXH phải trả cho công nhân viên trong tháng 02 năm N theo bảng thanh toán BHXH là: 6.000. 8. Ngày 28/02/N doanh nghiệp rút tiền mặt từ ngân hàng về để trả lương kì II và trợ cấp BHXH theo phiếu thu số: 101 ngày 28/02 (đã có giấy báo nợ của ngân hàng); số tiền tự tính. 9. Ngày 28/02/N doanh nghiệp đã chuyển nộp BHXH cho cơ quan chuyên môn quản lý, số tiền theo báo nợ số: 370 ngày 28/02/N là:38.000. Yêu cầu: 1. Tính toán các số liệu cần thiết, lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH tháng 02 năm N. 2. Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và nói rõ tong nghiệp vụ đó được ghi vào sổ kế toán nào trong hình thức kế toán NKCT, chứng từ ghi sổ và nhật ký chung. 3. Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sơ đồ TK dạng chữ T. Bài tập số 5 Doanh nghiệp sản xuất HT có tài liệu sau: (đơn vị: 1.000đ) 1.Trích bảng tổng hợp thanh toán tiền lương tháng 1 năm N: Đơn vị – PXSX số 1 + Tổ SX sản phẩm A + Tổ SX sản phẩm B – Bộ phận QLPX 1 – PXSX số 2 Mức lương cơ bản 50.000 100.000 20.000 Lương S.phẩm Lương chúng tôi 70.000 120.000 22.000 Lương phụ 6.000 6.400 – Cộng 76.000 126.400 22.000 25

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 13 Lớp 8 Language Focus
  • Unit 11 Lớp 10: Language Focus
  • Unit 13 Lớp 10: Language Focus
  • Unit 1 Lớp 10: Language Focus
  • Language Focus Unit 3 Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Giải Và Dịch
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải (Phần 2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Và Bài Giải Kế Toán Tài Chính (Phần 2) Kế Toán Thương Mại Dịch Vụ
  • Bài Giải Bài Tập Kế Toán Tài Chính Ueh
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 7: Các Nước Mĩ
  • Giải Sbt Lịch Sử 8: Bài 2. Cách Mạng Tư Sản Pháp Cuối Thế Kỉ Xviii (Ngắn Gọn)
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 8 Bài 2: Cách Mạng Tư Sản Pháp Cuối Thế Kỉ Xviii
  • Bài 2:Kế toán TSCĐ và bất động sản đầu tư

    Có tài liệu về TSCĐ tại một Công ty trong tháng 6/N ( 1.000 đồng ):

    1. Ngày 7, nhận vốn góp liên doanh dài hạn của công ty V bằng một TSCĐ dùng cho sản xuất theo giá thỏa thuận như sau :

    -Nhà xưởng sản xuất : 300.000 , thờ gian sử dụng 10 năm :

    -Thiết bị sản xuất : 360.000, thời gian sử dụng 5 năm.

    -Bằng sáng chế : 600.000, thời gian khai thác 5 năm.

    2.Ngày 10, tiến hành mua một dây chuyền sản xuất của công ty K dùng cho phân xưởng sản xuất .Giá mua phải trả theo hóa đơn ( cả thuế GTGT 5%) 425.880.; trong đó : giá trị hữu hình của thiết bị sản xuất 315.000 ( trong 8 năm ); giá trị vô hình của công nghệ chuyển giao 110.880 ( khấu hao trong 4 năm ). Chi phí lắp đặt chạy thử thiết bị đã tiền tạm ứng ( cả thuế GTGT 5% ) là 12.600. Tiền mua Công ty đã thanh toán bằng tiền vay dài hạn 50%. Còn lại thanh toán bằng chuyển khoản thuộc quỹ đầu tư phát triển.

    3.Ngày 13, Công ty tiến hành thuê ngắn hạn của công ty M một thiết bị dùng cho bộ phận . Giá trị TSCĐ thuê 240.000. Thời gian thuê đến hết tháng 10/N. Tiền thuê đã trả toàn bộ ( kể cả thuế GTGT 10% ) bằng tiền vay ngắn hạn 16.500.

    4.Ngày 16, phát sinh các nghiệp vụ:

    -Thanh lý một nhà kho của phân xưởng sản xuất , đã khấu hao hết từ tháng 5 /N., nguyên giá 48.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 12%. Chi phí thanh lý đã chi bằng tiền mặt 5.000 , phế liệu thu hồi nhập kho10.000.

    -Gửi một thiết bị sản xuất đi tham gia liên kết dài hạn với Công ty B , nguyên giá 300.000 ; giá trị hao mòn lũy kế 55.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%. Giá trị vốn góp được Công ty B ghi nhận là 320.000, tương ứng 21% quyền kiểm soát.

    5.Ngày 19 , mua một thiết bị quản lý sự dụng cho văn phòng Công ty. Giá mua ( cả thuế GTGT 5% ) là 315.000, đã trả bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển , bốc dỡ , lắp đặt đã chi bằng tiền mặt 2.100 ( cả thuế GTGT 5%). Tỷ lệ khấu hao bình quân năm của TSCĐ là 15 % và thiết bị đầu tư bằng nguồn vốn kinh doanh..

    6.Ngày 22, nghiệm thu nhà văn phòng quản lý do bộ phận XDCB bàn giao. Giá quyết toán của ngôi nhà là 1.000.800, vốn xây dựng công trình là nguồn vốn đầu tư XDCB.

    Thời gian tính khấu hao 20 năm.

    7.Ngày 25, tiến hành nghiệm thu công trình nâng cấp một quầy hàng của bộ phận bán hàng bằng nguồn vốn khấu hao. Chi phí sửa chữa nâng cấp thuê ngoài chưa trả cho công ty V ( cả thuế GTGT 5% ) là 189.000. Dự kiến sau khi sửa chữa xong , TSCĐ này sẽ sử dụng trong vòng 5 năm nữa. Được biết nguyên giá TSCĐ trước khi sửa chữa là 300.000 , hao mòn lũy kế 240.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%.

    8.Ngày 28, tiến hành nghiệm thu một thiết bị sản xuất thuê ngoài sửa chữa lớn đã hoàn thành, bàn giao cho bộ phận sử dụng. Chi phí sửa chữa lớn thuê ngoài chưa trả cho công ty W ( cả thuế GTGT 5% ) là 56.700. Được biết DN đã trích trước chi phí sửa chữa lớn theo kế hoạch của thiết bị này là 50.000.

    Yêu cầu:

    1.Định khoản các nghiệp vụ nêu trên

    2.Xác định mức khấu hao tăng, giảm theo từng bộ phận trong tháng 6/N, biết DN tính khấu hao theo ngày và tháng 6/N có 30 ngày.

    3.Xác định mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 6/N biết :

    – Tháng 5/N không có biến động tăng giảm TSCĐ

    – Mức khấu hao TSCĐ đã trích trong tháng 5/N ở bộ phận sản xuất : 30.000, bán hàng 7.000 , quản lý DN10.000.

    4. Giả sử tháng 7/N không có biến động về TSCĐ . Hãy xác định mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 7 ở từng bộ phận.

    Giải

    1 .Định khoản các nghiệp vụ nêu trên :

    1)

    Nợ TK 211: 660.000

    Nợ TK 213 ( 2133) : 600.000

    – Có TK411 (V): 1.260.000

    2 a )

    Nợ TK 211( 2112) : 300.000

    Nợ TK 213( 2138) : 105.600

    Nợ TK 133( 1332) : 20.280

    – Có TK 331( K ) : 425.880

    2 b )

    Nợ TK 331( K) : 425.880

    – Có TK341: 212.940

    – Có TK112: 212.940

    2 c )

    Nợ TK 211 ( 2113) : 12.000

    Nợ TK 133( 1332) : 600

    – Có TK141 : 12.600

    2 d )

    Nợ TK 414 : 204.660

    – Có TK411: 204.600

    3 a )

    Nợ TK 001 : 240.000

    3 b )

    Nợ TK 641 ( 6417): 15.000

    Nợ TK 133( 1331) : 1.500

    – Có TK311 : 16.500

    4 a )

    Nợ TK 214( 2141) : 48.00

    – Có TK211 ( 2112): 48.000

    4 b )

    Nợ TK 811: 5.000

    – Có TK111: 5.000

    4 c )

    Nợ TK 152( phế liệu) : 10.000

    – Có TK711: 10.000

    Nợ TK 222 (B): 320.000

    Nợ TK 214( 2141) : 55.000

    – Có TK711: 75.000

    – Có TK211( 2112): 300.000

    5 a )

    Nợ TK 211( 2114) : 300.000

    Nợ TK 133( 1332) : 15.000

    – Có TK112: 315.000

    5 b )

    Nợ TK 211( 2114): 2.000

    Nợ TK 133 ( 1332) : 100

    – Có TK111: 2.100

    6 a )

    Nợ TK 211(2111) : 1.000.800

    – Có TK241( 2412) : 1.000.800 6 b )

    Nợ TK 441: 1.000.800

    – Có TK411 : 1.000.800

    7 a )

    Nợ TK 241( 2413) : 180.000

    Nợ TK 133( 1332): 9.000

    – Có TK 331 ( V ) : 189.000

    7 b )

    Nợ TK 211( 2111): 180.000

    – Có TK214(2143): 180.000

    8 a )

    Nợ TK 241( 2412) : 54.000

    Nợ TK 133 ( 1331): 2.700

    – Có TK 331 ( W ): 56.700

    8 b )

    Nợ TK 335: 54.000

    – Có TK241( 2413): 54.000

    8 c )

    Nợ TK 627: 4.000

    – Có TK335: 4.000

    Mức khấu hao TSCĐ tăng trong tháng 6/N tại:

    -Bộ phận bán hàng: (60.000 + 180.000) *6/( 5*12*30) = 800;

    -Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 302.000*15%*12/( 12*30) +1.000.800*9/ ( 20*12*30) = 1.510 + 1251= 2.761

    -Bộ phận sản xuất : 300.000*24/ ( 10*12*30) + 360.000* 24/( 5*12*30) + 600.000*24/

    (5*12*30) + 312.000*21/(8*12*30) + 105.600*21/(4*12*30)= 2.000 + 4.800 + 8.000 +

    2.275 + 1540 = 18.615

    Mức khấu hao TSCĐ giảm trong tháng 6/N tại:

    -Bộ phận sản xuất : 300.000 *10%*15/(12*30) = 1.250 -Bộ phận bán hàng : 300.000 * 10% *6/ ( 12*30)= 500 Yêu cầu 3:

    Mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 6/N tại:

    -Bộ phận sản xuất : 30.000 + 18.615 -1.250 = 47.365

    -Bộ phận bán hàng : 7.000 + 800 -500 = 7.300

    -Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 10.000 + 2.761 = 12.761

    Mức khấu hao tài sản cố định trích trong tháng 7/N:

    -Bộ phận sản xuất : 30.000 + 300.000*(10*12) + 360.000/ ( 5*12) + 600.000 /( 5*12) + 312.000/ ( 8*12) + 105.600/(4*12) – 300.000* 10%/12= 30.000 + 2.500 + 6.000 + 10.000 + 3250 + 2200-2500 = 51.450.

    -Bộ phận bán hàng : 7.000 + ( 60.000 + 180.000 )/(5*12) – 300.000 *10%/12 = 7.000 + 4.000-2.500 = 8.500

    -Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 10.000 + 302.000*15%/12 + 1.000.800/(20*12) =

    10.000 + 3.775 + 4170 = 17.945

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải Phần 2
  • Tải Bài Tập Excel Kế Toán Có Lời Giải
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 7 Bài 13: Quyền Được Bảo Vệ, Chăm Sóc Và Giáo Dục Của Trẻ Em Ở Việt Nam
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 7: Vocabulary
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 7: Recipes And Eating Habits
  • Bài Giải Kế Toán Tài Chính 1 Ueh

    --- Bài mới hơn ---

  • Kế Toán Tài Chính Ueh
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 53 Tập 1 Câu 1, 2, 3
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Bài 53: Nhân Số Có Ba Chữ Số Với Số Có Một Chữ Số
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 33, 34 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Bài Tập Trang 13, 14, 15, 16 Sgk Toán 3: Xem Đồng Hồ
  • Bài Giải Kế Toán Tài Chính 1, Bài Giải Kế Toán Tài Chính 1 Ueh, Bài Giải Kế Toán Tài Chính, Bài Giải Kế Toán Tài Chính 2, Bài Giải Bài Tập Kế Toán Tài Chính Ueh, Bài Giải Bài Tập Kế Toán Tài Chính, Kế Toán Tài Chính 3 Có Lời Giải, Bài Giải Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Thực Trạng Và Những Giải Pháp Chính Nhằm Kiện Toàn Hệ Thống Bảo Tàng Trong Phạm Vi Cả Nước, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán Đại 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Giải Toán Lớp 5 Toán Phát Chiển Năng Lực Tư Tuần 14 Đến 15,16, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tt, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Chính Sách Tài Chính Tại Việt Nam Giai Đoạn 2022 – 2022, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8 Tập 1, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 6, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8, Phương Pháp Giải Toán Qua Các Bài Toán Olympic, Chính Sách Tài Chính Tại Việt Nam Giai Đoạn 2022 – 2022 Định Hướng 2022 -2025, Chính Sách Tài Chính Của Việt Nam Giai Đoạn 2022-2020 Và Định Hướng 2022-2025, Toán Lớp 5 Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm, Giải Toán Cuối Tuần 12 Lớp 3 Môn Toán, Báo Cáo Tài Chính Th True Milk Khoảng 1,050 Kết Quả (0.20 Giây) Bao Cáo Tài Chính 2022- Đã Kiểm T, Toán Lớp 3 Bài ôn Tập Về Giải Toán Trang 176, Báo Cáo Tài Chính Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 4 Môn Toán Tuần 20, Giải Bài Toán Tìm X Lớp 5, Giải Toán 8 Tập 2 Bài 5, Giải Bài Tập Toán 10, Giải Toán 8 Tập 2 Bài 3, Giải Toán 8 Bài 3 Tập 2, Giải Toán 7 Tập 2 Bài 2, Giải Toán 7 Tập 2 Bài 1, Giải Toán 8 Tập 2 Bài 1, Giải Bài Tập Toán 10 Sgk Đại Số, Bài ôn Tập Về Giải Toán, Giải Bài Tập 43 Sgk Toán 8 Tập 2, Toán Lớp 3 Giải Bài Tập, Bài 9 ôn Tập Về Giải Toán, Bài 9 ôn Tập Về Giải Toán Lớp 5, Gợi ý Giải Đề Thi Môn Toán Vào Lớp 10, Giải Bài Tập 23 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập Toán 6 Sgk, Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Tập 2, Giải Bài Tập Toán 6 Tập 2, Toán Lớp 5 Giải Bài Tập, Giải Các Bài Toán Khó, Giải Bài Tập Toán 6, Giải Bài Tập Toán 11, Giải Bài Tập Toán 5, Giải Bài Toán Tìm X Lớp 6, Giai Toan, Giải Bài Toán X Lớp 2, Giải Bài Toán Tìm Y Lớp 2, Giải Bài Toán Tối ưu, Giải Bài Toán Vận Tải, Giải Bài Toán Y, Giải Bài Toán Tìm Y, Giải Bài Toán Lớp 8, Giải Bài Toán Lớp 4, Giải Bài Toán Lớp 5, Toán Lớp 4 Giải Bài Tập, Giải Bài Toán Lớp 6, Giải Bài Tập Toán Lớp 7, Giải Bài Toán Lớp 6 Tập 2, Giải Bài Toán Lớp 7, Giải Toán Lớp 8, Giải Bài Toán Lớp 7 Tập 2, Giải Bài Toán Lớp 3 Tìm X, Giải Bài Toán Lớp 3, Toán 8 Giải Bài Tập, Giải Bài Toán Khó, Giải Bài Toán Lớp 1, Toán 6 Giải Bài Tập, Giải Bài Toán Lớp 1 Kỳ 2, Giải Bài Toán Lớp 2, Giải Bài Toán Lớp 2 Tìm X, Toán 12 Bài 5 Giải Bài Tập, Giải Bài Toán Lớp 2 Tìm Y, Bài Giải Toán Lớp 9, Giải Bài Toán Lớp 8 Đại Số, Giải Toán Lớp 7 Bài Hàm Số, Giải Toán Lớp 5 Bài 101, Bài 12 ôn Tập Về Giải Toán, Giải Bài Tập Toán 0,

    Bài Giải Kế Toán Tài Chính 1, Bài Giải Kế Toán Tài Chính 1 Ueh, Bài Giải Kế Toán Tài Chính, Bài Giải Kế Toán Tài Chính 2, Bài Giải Bài Tập Kế Toán Tài Chính Ueh, Bài Giải Bài Tập Kế Toán Tài Chính, Kế Toán Tài Chính 3 Có Lời Giải, Bài Giải Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Thực Trạng Và Những Giải Pháp Chính Nhằm Kiện Toàn Hệ Thống Bảo Tàng Trong Phạm Vi Cả Nước, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán Đại 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Giải Toán Lớp 5 Toán Phát Chiển Năng Lực Tư Tuần 14 Đến 15,16, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tt, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Chính Sách Tài Chính Tại Việt Nam Giai Đoạn 2022 – 2022, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8 Tập 1, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 6, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8, Phương Pháp Giải Toán Qua Các Bài Toán Olympic, Chính Sách Tài Chính Tại Việt Nam Giai Đoạn 2022 – 2022 Định Hướng 2022 -2025, Chính Sách Tài Chính Của Việt Nam Giai Đoạn 2022-2020 Và Định Hướng 2022-2025, Toán Lớp 5 Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm, Giải Toán Cuối Tuần 12 Lớp 3 Môn Toán, Báo Cáo Tài Chính Th True Milk Khoảng 1,050 Kết Quả (0.20 Giây) Bao Cáo Tài Chính 2022- Đã Kiểm T, Toán Lớp 3 Bài ôn Tập Về Giải Toán Trang 176, Báo Cáo Tài Chính Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 4 Môn Toán Tuần 20, Giải Bài Toán Tìm X Lớp 5, Giải Toán 8 Tập 2 Bài 5, Giải Bài Tập Toán 10, Giải Toán 8 Tập 2 Bài 3, Giải Toán 8 Bài 3 Tập 2, Giải Toán 7 Tập 2 Bài 2, Giải Toán 7 Tập 2 Bài 1, Giải Toán 8 Tập 2 Bài 1, Giải Bài Tập Toán 10 Sgk Đại Số,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Và Bài Giải Kế Toán Quản Trị Ueh
  • Giải Bài Tập Kế Toán Quản Trị Ueh
  • Giải Bài Tập Ôn Tập Chương 3 Toán Đại 12
  • Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3
  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần Toán Lớp 3: Tuần 6
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải (Phần 3)
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1: Bài Số 2
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 2: Cách Mạng Tư Sản Pháp Cuối Thế Kỉ 18
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 3: Chủ Nghĩa Tư Bản Được Xác Lập Trên Phạm Vi Thế Giới
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 6
  • Một công ty có 2 đơn vị cơ sở A & B kinh doanh khác tỉnh, đơn vị cơ sở có tổ chức kế toán riêng, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, thuế GTGT khấu trừ 10%. Trong tháng có tình hình kinh doanh như sau:

    Tham khảo: Bài tập kế toán tài chính doanh nghiệp – có lời giải: Bài 2

    Giải bài tập bài tập kế toán tài chính doanh nghiệp:

    1.­ Công ty chi tiền mặt cấp vốn cho A 200.000.000đ, cấp vốn cho B 1 TSCĐ hữu hình có nguyên giá 150.000.000đ, đã hao mòn 50.000.000đ.

    Kế toán tài chính doanh nghiệp tại công ty:

    a/ Nợ TK 1361(A): 200.000.000

    Có TK 1111: 200.000.000

    b/ Nợ TK 1361(B): 100.000.000

    Nợ TK 214: 50.000.000

    Có TK 211: 150.000.000

    Nợ TK 1111: 200.000.000

    Có TK 411: 200.000.000

    Nợ TK 211 150.000.000

    Có TK 214 50.000.000

    Có TK 411 100.000.000

    2. Công ty lập “Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ” hàng giá xuất kho 100.000.000đ, giá bán nội bộ chưa thuế 110.000.000đ chuyển cho A, nhưng A chỉ nhập kho thực tế có giá xuất kho 90.000.000đ, giá bán nội bộ chưa thuế 100.000.000đ, hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân do công ty chịu trách nhiệm theo dõi.

    + Kế toán tài chính doanh nghiệp tại công ty

    a/ Nợ TK 157: 100.000.000

    Có TK 156: 100.000.000

    b/ Nợ TK 1381: 10.000.000

    Có TK 157: 10.000.000

    Nợ TK 156: 110.000.000

    Có TK 336(Cty): 110.000.000

    3. Công ty trả thay hoá đơn khoản nợ tháng trước về chi phí vận chuyển bán hàng cho B 9.900.000đ bằng TGNH, trong đó thuế GTGT khấu trừ 900.000đ.

    Nợ TK 1368(B): 9.900.000

    Có TK 1121: 9.900.000

    Nợ TK 331: 9.900.000

    Có TK 336(Cty): 9.900.000

    4. Theo lệnh công ty, A chuyển cho B lô hàng hóa giá bán chưa thuế trên hoá đơn 30.000.000đ, giá xuất kho 28.000.000đ. Đơn vị cơ sở B nhận đủ hàng hóa nhập kho.

    a/ Nợ TK 1368(Cty): 33.000.000

    Có TK 3331: 3.000.000

    Có TK 512: 30.000.000

    b/ Nợ TK 632: 28.000.000

    Có TK 156: 28.000.000

    Nợ TK 156: 30.000.000

    Nợ TK 133: 3.000.000

    Có TK 336(Cty): 33.000.000

    + Kế toán tài chính doanh nghiệp tại Công ty

    Nợ TK 1368(B): 33.000.000

    Có TK 336(A): 33.000.000

    5. Đơn vị cơ sở B chi tiền mặt 800.000đ trả lại khấu hao sử dụng TSCĐ cho công ty (trả vốn).

    Nợ TK 411: 800.000

    Có TK 1111: 800.000

    Nợ TK 1111: 800.000

    Có TK 1361(B): 800.000

    6. Cơ sở A bán hết hàng nhận ở nghiệp vụ 2 thu bằng tiền mặt theo giá bán chưa thuế 110.000.000đ.

    Kế toán tại cơ sở A

    a/ Nợ TK 111: 121.000.000

    Có TK 33311: 11.000.000

    Có TK 511: 110.000.000

    b/ Nợ TK 632: 110.000.000

    Có TK 156: 110.000.000

    7. Cơ sở A lập bảng kê hàng bán ở nghiệp vụ 2 gởi công ty và công ty đã lập hoá đơn gởi A. Công ty cũng đã xử lý hàng thiếu nguyên nhân do xuất nhầm, tiến hành điều chỉnh sổ sách.

    a/ Nợ TK 1368(A): 110.000.000

    Có TK 3331: 10.000.000

    Có TK 512: 100.000.000

    b/ Nợ TK 632: 90.000.000

    Có TK 157: 90.000.000

    c/ Nợ TK 156: 10.000.000

    Có TK 1381: 10.000.000

    + Kế toán tại cơ sở A:

    Nợ TK 133: 10.000.000

    CóTK 632: 10.000.000

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Doanh Nghiệp Có Đáp Án
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính (Có Đáp Án)
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải
  • Unit 13 Lớp 8 Language Focus
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100