Bài 25.2, 25.3, 25.4, 25.5, 25.6, 25.7 Trang 35 Sbt Hóa Học 8

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 13.5, 13.6, 13.7, 13.8 Trang 19 Sbt Hóa 8: Dấu Hiệu Nào Cho Thấy Đã Có Phản Ứng Hoá Học Xảy Ra ?
  • Bài 20. Hợp Kim Sắt: Gang, Thép
  • Bài 29. Axit Cacbonic Và Muối Cacbonat
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 29: Axit Cacbonic Và Muối Cacbonat
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 25: Tính Chất Của Phi Kim
  • Bài 25.2, 25.3, 25.4, 25.5, 25.6, 25.7 trang 35 SBT Hóa học 8

    Bài 25.2 trang 35 sách bài tập Hóa 8: Trong các phản ứng hóa học sau. Phản ứng nào là phản ứng hóa hợp.

    Lời giải:

    Các phản ứng hóa hợp:

    Bài 25.3 trang 35 sách bài tập Hóa 8: a) Củi, than cháy được trong không khí. Nhà em có củi, thanh xếp trong học bếp, xung quanh có không khí. Tại sao củi, than đó lại không cháy?

    b) Củi, than đang chay em muốn dập tắt thì phải làm như thế nào?

    Lời giải:

    a) Vì than, củi xếp trong hộc bếp, xung quanh có không khí ẩm, nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ cháy nên than không bốc cháy.

    b) Củi, than đang cháy em muốn dập tắt thì phải để chúng không tiếp xúc với oxi của không khí, do đó vẩy nước hay phủ cát lên bề mặt vật cháy để cho vật không tiếp xúc với không khí và hạ nhiệt độ xuống dưới nhiệt độ cháy.

    a) Chúng được tạo thành từ các đơn chất nào?

    b) Viết phương trình phản ứng và nêu điều kiện phản ứng (nếu có) điều chế các oxit trên.

    Lời giải:

    a) CO 2: được tạo ra từ đơn chất cacbon và oxi.

    SO 2: được tạo ra từ đơn chất lưu huỳnh và oxi.

    P 2O 5: được tạo ra từ đơn chất photpho và oxi.

    Al 2O 3: được tạo ra từ đơn chất nhôm và oxi.

    Fe 3O 4: được tạo ra từ đơn chất sắt và oxi.

    Bài 25.5 trang 35 sách bài tập Hóa 8: Hỗn hợp C 2H 2 và O 2 với tỉ lệ nào về thể tích thì phản ứng cháy sẽ tạo ra nhiệt độ ca nhất? Ứng dụng phản ứng này để làm gì?

    Lời giải:

    Phương trình phản ứng khí C 2H 2 cháy:

    Để có phản ứng cháy xảy ra ở nhiệt độ cao nhất thì tỉ lệ thể tích:

    Ứng dụng của phản ứng này dùng trong xì đèn.

    Oxi – axetilen để hàn và cắt kim loại

    Bài 25.6 trang 35 sách bài tập Hóa 8: a) Xác định công thức hóa học của nhôm oxit, biết tỉ lệ khối lượng của hai nguyên tố nhôm và oxi bằng 4,5 : 4. Công thức hóa học của nhôm oxit là:

    b) Oxit của một nguyên tố có hóa trị (II) chứa 20% oxi ( về khối lượng). Công thức hóa học của oxit đó là:

    A.CuO. B. FeO. chúng tôi D.ZnO

    Tìm công thức đúng.

    Lời giải:

    a) Công thức của oxit là Al xO y

    Vậy công thức hóa học của nhôm oxit là Al 2O 3.

    b) Công thức hóa học của oxit cần tìm là MO.

    Khối lượng mol của MO = M + 16

    Và trong 100g MO có 20g oxi.

    Vậy M là kim loại Cu, công thức hóa học của oxit là CuO.

    Bài 25.7 trang 35 sách bài tập Hóa 8: Một oxit của lưu huỳnh trong đó oxi chiếm 60% về khối lượng. Tìm công thức phân tử của oxit đó.

    Lời giải:

    Gọi công thức hóa học của oxit là: S xO y.

    PTK của S xO y là: 32.x + 16.y (đvC)

    Theo đề bài oxi chiếm 60% về khối lượng nên ta có:

    Vậy công thức hóa học của oxit là SO 3.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 9 Bài 5: Tình Hữu Nghị Giữa Các Dâ
  • Bài 7. Yêu Thiên Nhiên, Sống Hòa Hợp Với Thiên Nhiên
  • Trả Lời Câu Hỏi Bài 4 Trang 11 Sgk Gdcd 6
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 9 Bài 7: Kế Thừa Và Phát Huy Truyề
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 7 Bài 9: Xây Dựng Gia Đình Văn Hóa
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 25, 26 Sách Giáo Khoa Hóa Học 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 27 : Nhôm Và Hợp Chất Của Nhôm
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 19: Luyện Tập Phản Ứng Oxi Hóa
  • Giải Bài Tập Trang 18 Sgk Hóa Học Lớp 10: Luyện Tập Thành Phần Nguyên Tử
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hóa 10 Chương 2 Trang 35 Sách Giáo Khoa
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6 Trang 118,119 Hóa Lớp 8: Bài Luyện Tập 6
  • Hãy chép các câu sau đây với đầy đủ các cụm từ thích hợp:

    “Chất được phân chia thành hai loại lớn là… và… đơn chất được tạo nên tử một… còn… được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên”. Đơn chất lại chia thành… và… kim loại có ánh kim., dẫn điện và nhiệt, khác với…không có những tính chất này (trử than chì dẫn được điện). Có hai loại hợp chất là: Hợp chất… và… hợp chất…”

    Hướng dẫn:

    “Chất được phân chia thành hai loại lớn là đơn chất và hợp chất. Đơn chất được tạo nên tử một nguyên tố hóa học còn hợp chất được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên”. Đơn chất lại chia thành kim loại và phi kim. Kim loại có ánh kim., dẫn điện và nhiệt, khác với phi kim không có những tính chất này (trử than chì dẫn được điện). Có hai loại hợp chất là: Hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ.”

    Bài 2 trang 25 sgk hóa học 8

    a) Kim loại đồng, sắt tạo nên từ nguyên tố nào? Nêu sự sắp xếp nguyên tử trong một mẫu đơn chất kim loại.

    b) Khí nitơ, khí clo tạo nên từ nguyên tố nào?

    Biết rằng hai khí này là đơn chất phi kim giống như hidro, khí oxi. Hãy cho biết các nguyên tử liên kết với nhau như thế nào?

    Hướng dẫn giải:

    Kim loại đồng được tạo nên từ nguyên tố đồng (Cu) và kim loaij sắt được tạo nên từ nguyên tố sắt (Fe).

    sự sắp xếp nguyên tử trong cùng một mẫu đơn chất kim loại: trong đơn chất kim loại các nguyên tử sắp xếp khít nhau và theo một trật tự xác định.

    b) Khí nitơ được tạo nên từ nguyên tố nitơ (N), khí clo được tạo nên tử nguyên tố clo (Cl). Trong đơn chất phi kim các nguyên tử thường liên kết với nhau theo một số nguyên tử nhất định, với khí ni tơ và khí clo thì số nguyên tử này là 2 (N 2 và Cl 2)

    a) Khí ammoniac tạo nên từ N và H

    b) Photpho đỏ tạo nên từ P

    c) Axit clohidric tạo nên từ H và Cl.

    d) Canxi cacbonat tạo nên từ Ca, C, và O.

    e) Glucozo tạo nên tử C, H và O.

    f) Kim loại magie tạo nên từ Mg.

    Hướng dẫn giải:

    – Đơn chất: photpho (P), magie( Mg) được tạo nên từ một nguyên tố.

    – Hợp chất : khí ammoniac ( N và H), axit clohidric (H và Cl), canxi cacbonat (C, Ca và O), glucozo ( C, H và O) được tạo nên từ hai nguyên tố trở lên.

    Bài 4 trang 26 sgk hóa học 8

    a) Phân tử là gì?

    b) Phân tử của hợp chất gồm những nguyên tử như thế nào, có gì khác so với phân tử của đơn chất. Lấy ví dụ minh họa.

    Hướng dẫn giải:

    a) Phân tử là những hạt gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.

    b) Phân tử của hợp chất gồm những nguyên tử khác loại liên kết với nhau theo một tỉ lệ và một thứ tự nhất định.

    Phân tử của hợp chất khác với phân tử của đơn chất là: Phân tử của đơn chất gồm các nguyên tử cùng loại liên kết với nhau; phân tử của hợp chất do các nguyên tử khác nhau liên kêt.

    Ví dụ: Phân tử hợp chất: nước gồm 2H liên kết với 1 O, phân tử muối ăn gồm 1 Na liên kết với 1 Cl..; phân tử đơn chất: phân tử khí nitơ gồm hai nguyên tử nitơ

    Bài 5 trang 26 sgk hóa học 8

    Dựa vào hình 1.12 và 1.15 (trang 23, 26 sgk), hãy chép các câu sau đây với đầy đủ các cụm từ thích hợp được trong khung.

    Nguyên tố đường thẳng

    1:1 1:2 1:3

    Nguyên tử gấp khúc

    ” phân tử nước và phân tử cacbon đioxit giống nhau ở chỗ đều gồm ba… thuộc hai…, liên kết với nhau theo tỉ lệ… Hình dạng hai phân tử khác nhau, phân tử nước có dạng…, phân tử cacbon đi oxit có dạng..”

    Hướng dẫn giải:

    ” phân tử nước và phân tử cacbon đioxit giống nhau ở chỗ đều gồm ba nguyên tử thuộc hai nguyên tố , liên kết với nhau theo tỉ lệ 1: 2. Hình dạng hai phân tử khác nhau, phân tử nước có dạng gấp khúc , phân tử cacbon đioxit có dạng đường thẳng”.

    Bài 6 trang 26 sgk hóa học 8

    Tính phân tử khối của:

    a) Cacbon ddioxxit, xem mô hình phân tử ở bài tập 5.

    b) Khí metan, biết phân tử gồm 1 C và 4H.

    c) Axit nitric, biết phân tử gồm 1 H, 1N và 3O.

    d) Thuốc tím (kali pemanhanat) biết phân tử gồm 1K, 1Mn và 4O.

    Hướng dẫn giải:

    a) Phân tử khối của cacbon đi oxit (CO­ 2) = 12 + 16. 2 = 44 đvC.

    b) Phân tử khối của khí metan (CH 4) = 12 + 4 . 1 = 16 đvC.

    c) Phân tử khối của axit nitric (HNO 3) = 1.1 + 14. 1 + 16.3 = 63 ddvC.

    d) Phân tử khối của kali pemanganat (KMnO 4) = 1. 39 + 1. 55 + 4. 16 = 158 đvC.

    Bài 7 trang 26 sgk hóa học 8

    Hãy so sánh phân tử khí oxi nặng hơn hay nhẹ hơn, bằng bao nhiêu lần so với phân tử nước, muối ăn và phân tử khí metan ( về chất khí này xem ở bài 6).

    Hướng dẫn giải:

    – Phân tử oxi nặng hơn phân tử nước 1,1778 lần (({{32} over {18}} approx 1,78))

    – Phân tử oxi nhẹ hơn phân tử muối ăn và bằng 0,55 lần. (({{32} over {58,5}} = 0,55) )

    – Phân tử oxi nặng hơn phân tử khí metan 2 lần. (({{36} over {16}} = 2))

    Bài 8 trang 26 sgk hóa học 8

    Dựa vào sự phân bố phân tử khi chất ở trạng thái khác nhau hãy giải thích vì sao:

    a) Nước lỏng tự chảy ra trên khay đựng.

    b) Một mililit nước lỏng khi chuyển sang thể hơi lại chiếm một thể tích ở nhiệt độ thường khoảng 1300ml.

    Hướng dẫn giải:

    a) Nước lỏng có thể chảy ra trên khay đựng theo sự phân bố phân tử, ở trạng thái lỏng, các hạt gần nhau và có thể chuyển động trượt lên nhau.

    b) Một mililit nước lỏng khi chuyển sang thể hơi, tuy số phân tử giữ nguyên, nhưng lại chiếm một thể tích ở nhiệt độ thường khoảng 1300ml là do sự phân bố phân tử của chất ở trạng thái lỏng khác với chất ở thể khí. ở thể khí, các hạt có vị trí rất xa nhau, luôn chuyển động hỗn độn nên chiếm thể tích lớn hơn trong trường hợp chất ở thể lỏng.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 109 Sách Giáo Khoa Hóa Học 8
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 125 Sách Giáo Khoa Hóa Học 8
  • Giải Soạn Bài Nhân Hóa Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Soạn Bài Nhân Hóa Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Biện Pháp Tu Từ Nhân Hóa
  • Vở Bài Tập Khoa Học Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 11. Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm Và Công Thức Tính Điện Trở Của Dây Dẫn
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 11 Bài 9
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 13. Điện Năng
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 14. Bài Tập Về Công Suất Điện Và Điện Năng Sử Dụng
  • Bài 21. Nam Châm Vĩnh Cửu
  • Cuốn sách ” Vở bài tập khoa học lớp 4 ” do Nhà xuất bản giáo Dục phát hành nhằm giúp các em học sinh lớp 4 vận dụng các kiến thức trong sách giáo khoa để làm các bài tập.

    Bài 1. Con người cần gì để sống?

    Bài 2. Trao đổi chất ở người

    Bài 3. Trao đổi chất ở người (tiếp theo)

    Bài 4. Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn. Vai trò của chất bột đường

    Bài 5. Vai trò của chất đạm và chất béo

    Bài chúng tôi trò của vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ

    Bài 7. Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?

    Bài 8. Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật?

    Bài 9. Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn

    Bài 10. Ăn nhiều rau và quả chín. Sử dụng thực phẩm sạch và an toàn

    Bài 11. Một số cách bảo quản thức ăn

    Bài 12. Phòng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng

    Bài 13. Phòng bệnh béo phì

    Bài 14. Phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hóa

    Bài 15. Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh?

    Bài 16. Ăn uống khi bị bệnh

    Bài 17. Phòng tránh tai nạn đuối nước

    Bài 18 – 19. Ôn tập : Con người và sức khỏe

    Bài 20. Nước có những tính chất gì?

    Bài 21. Ba thể của nước

    Bài 22. Mưa được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra?

    Bài 23. Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

    Bài 24. Nước cần cho sự sống

    Bài 25. Nước bị ô nhiễm

    Bài 26. Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm

    Bài 27. Một số cách làm sạch nước

    Bài 28. Bảo vệ nguồn nước

    Bài 29. Tiết kiệm nước

    Bài 30. Làm thế nào để biết có không khí?

    Bài 31. Không khí có những tính chất gì?

    Bài 32. Không khí gồm những thành phần nào?

    Bài 33 – 34. Ôn tập và kiểm tra học kì I – VBT Khoa học 4

    Bài 35. Không khí cần cho sự cháy

    Bài 36. Không khí cần cho sự sống

    Bài 37. Tại sao có gió?

    Bài 38.Gió nhẹ, gió mạnh. Phòng chống bão

    Bài 39. Không khí bị ô nhiễm

    Bài 40. Bảo vệ bầu không khí trong sạch?

    Bài 41. Âm thanh

    Bài 42. Sự lan truyền âm thanh

    Bài 43 – 44. Âm thanh trong cuộc sống

    Bài 45. Ánh sáng

    Bài 46. Bóng tối

    Bài 47. Ánh sáng cho sự sống

    Bài 48. Ánh sáng cần cho sự sống (tiếp theo)

    Bài 49. Ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt

    Bài 50 – 51. Nóng, lạnh và nhiệt độ

    Bài 52. Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt

    Bài 53. Các nguồn nhiệt

    Bài 54. Nhiệt cần cho sự sống

    Bài 55 – 56. Ôn tập : Vật chất và năng lượng

    Bài 57. Thực vật cần gì để sống?

    Bài 58. Nhu cầu nước của thực vật

    Bài 59. Nhu cầu chất khoáng của thực vật

    Bài 60. Nhu cầu không khí của thực vật

    Bài 61. Trao đổi chất ở thực vật

    Bài 62. Động vật cần gì để sống?

    Bài 63. Động vật ăn gì để sống ?

    Bài 64 . Trao đổi chất ở động vật

    Bài 65. Quan hệ thức ăn trong tự nhiên

    Bài 66. Chuỗi thức ăn trong tự nhiên

    Bài 67 – 68. Ôn tập : Thực vật và động vật

    Bài 69 – 70. Ôn tập và kiểm tra cuối năm – VBT Khoa học 4

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Kinh Tế Lượng Dùng Eviews
  • Bài Tập 9, 10, 11, 12 Trang 18, 19 Sbt Sinh 11: Chương I Chuyển Hóa Vật Chất Và Năng Lượng
  • Bài 26.3, 26.4, 26.5, 26.6, 26.7, 26.8, 26.9, 26.10, 26.11 Trang 36 Sbt Hóa Học 8
  • Bài 5.65 Trang 44 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 12
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 11: Peptit Và Protein
  • Bài 25.1, 25.2, 25.3, 25.4, 25.5, 25.6, 25.7 Trang 30 Sbt Hóa Học 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 44
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5 Trang 91 Hóa Học 9: Axit Cacbonic Và Muối Cacbonat
  • Soạn Bài Mã Giám Sinh Mua Kiều (Trích Truyện Kiều) Sbt Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Soạn Bài Mã Giám Sinh Mua Kiều
  • Soạn Bài Mã Giám Sinh Mua Kiều (Trích Truyện Kiều)
  • Bài 25.1, 25.2, 25.3, 25.4, 25.5, 25.6, 25.7 trang 30 SBT Hóa học 9

    Bài 25.1 trang 30 Sách bài tập Hóa học 9: Dãy gồm các phi kim được sắp xếp theo thứ tự tính oxi hoá tăng dần từ trái sang phải là :

    A. Flo, oxi, clo ; B. Clo, oxi, flo ;

    C. Oxi, clo, flo ; D. Clo, flo, oxi

    Lời giải:

    Đáp án C.

    Bài 25.2 trang 30 Sách bài tập Hóa học 9: Phát biểu nào sau đây không đúng ?

    A. Nhiều phi kim tác dụng với oxi thành oxit axit.

    B. Phi kim phản ứng với hiđro tạo thành hợp chất khí.

    C. Phi kim tác dụng với kim loại tạo thành muối.

    D. Phi kim tác dụng với kim loại tạo thành muối hoặc oxit.

    Lời giải:

    Đáp án C.

    Bài 25.3 trang 30 Sách bài tập Hóa học 9: a) Làm thế nào để so sánh độ hoạt động hoá học mạnh hay yếu của phi kim ? Cho thí dụ minh hoạ.

    b) Hãy sắp xếp các phi kim sau theo thứ tự mức độ hoạt động hoá học giảm dần : Br, Cl, F, I.

    Lời giải:

    a) Mức độ hoạt động hoá học mạnh, yếu của phi kim thường được xem xét qua khả năng phản ứng với hiđro hoặc với kim loại. Thí dụ :

    F hoạt động hóa học mạnh hơn Cl.

    Bài 25.4 trang 30 Sách bài tập Hóa học 9: X là nguyên tố phi kim có hoá trị III trong hợp chất với khí hiđro. Biết thành phần phần trăm khối lượng của hiđro trong hợp chất là 17,65%. Xác định nguyên tố X.

    Lời giải:

    Công thức hoá học của hợp chất có dạng XH 3.

    17,65% ứng với (3 x 1)đvC

    (100 – 17,65)% ứng với 82,35×3/17,65 = 14(đvC)

    Nguyên tử X có nguyên tử khối là 14, vậy nguyên tố X là nitơ (N).

    Bài 25.5 trang 30 Sách bài tập Hóa học 9: Thông thường, nguyên tố phi kim kết hợp với oxi tạo oxit axit, nhưng có trường hợp nguyên tố phi kim kết hợp với oxi không tạo oxit axit, cho thí dụ.

    Lời giải:

    Nguyên tố phi kim có thể kết hợp với oxi tạo thành oxit trung tính. Thí dụ : NO, CO.

    Bài 25.6 trang 30 Sách bài tập Hóa học 9: R là nguyên tố phi kim. Hợp chất của R với hiđro có công thức chung là RH: chứa 5,88% H. R là nguyên tố nào sau đây ?

    A. Cacbon ; B. Nitơ ; C. Photpho ; D. Lưu huỳnh.

    Lời giải:

    Đáp án D.

    Nguyên tử khối của R= 2(100 – 5,88)/5,88 ≈ 32 (đvC)

    Nguyên tố R là lưu huỳnh (S).

    Bài 25.7 trang 31 Sách bài tập Hóa học 9: Khí X có tỉ khối đối với oxi bằng 1,0625. Đốt 3,4 gam khí X người ta thu được 2,24 lít khí SO 2 (đktc) và 1,8 gam H 2 0. Công thức phân tử của khí X là:

    A. SO 2 ; B. SO 3 ; C. H 2 S ; D. Trường hợp khác

    Lời giải:

    Đáp án C.

    Khối lượng mol phân tử của X : 1,0625 x 32 = 34 (gam).

    Trong 0,1 mol SO 2 có 0,1 mol nguyên tử s ứng với khối lượng : m S = 32 x 0,1 = 3,2 (gam).

    n = 1,8/18 = 0,1 mol trong đó có 0,2 mol nguyên tử H ứng với khối lượng : 1 x 0,2 = 0,2 (gam).

    m X = m S + m H = 3,4g như vậy chất X không có oxi.

    n X = 3,4/34 = 0,1 mol

    Do đó : 0,1 mol phân tử X có chứa 0,1 moi nguyên tử S và 0,2 mol nguyên tử H.

    Vậy 1 mol phân tử X có chứa 1 mol nguyên tử S và 2 mol nguyên tử H

    Công thức hoá học của hợp chất X là H 2 S.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 10.8, 10.9, 10.10 Trang 15 Sách Bài Tập Hóa Học 8
  • Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 Trang 4 Sbt Vật Lí 9
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lí 9 Bài 25: Sự Nhiễm Từ Của Sắt, Thép
  • Sbt Chiến Lược Phát Triển Bền Vững Đến Từ Giá Trị Nội Lực (P2)
  • Giải Sbt Công Nghệ 7 Bài 33: Một Số Phương Pháp Chọn Lọc Và Quản Lý Giống Vật Nuôi
  • Giải Bài Tập 2: Trang 25 Sgk Hóa Học Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 5.1, 5.2, 5.3, 5.4 Trang 6, 7 Sách Bài Tập Hóa Học 8
  • Giải Bài Tập 8: Trang 26 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài 1,2,3, 4 Trang 160 Sgk Hóa 9: Protein
  • Giải Bài Tập Trang 160 Sgk Hóa Lớp 9: Protein
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 53: Protein
  • Chương 1: Chất – Nguyên Tử – Phân Tử – Hóa Học Lớp 8

    Giải Bài Tập SGK: Bài 6 Đơn Chất Và Hợp Chất – Phân Tử

    Bài Tập 2 Trang 25 SGK Hóa Học Lớp 8

    a. Kim loại đồng, sắt tạo nên từ nguyên tố nào? Nêu sự sắp xếp nguyên tử trong đơn chất kim loại.

    b. Khí nitơ, khí clo tạo nên từ nguyên tố nào?

    Biết rằng hai khí này là đơn chất phi kim giống như hiđro, khí oxi. Hãy cho biết các nguyên tử liên kết với nhau như thế nào.

    Lời Giải Bài Tập 2 Trang 25 SGK Hóa Học Lớp 8

    a. Kim loại đồng được tạo nên từ nguyên tố đồng (Cu) và kim loại sắt được tạo nên từ nguyên tố sắt (Fe).

    Sự sắp xếp nguyên tử trong cùng một mẫu đơn chất kim loại: các nguyên tử sắp xếp khít nhau và theo một trật tự xác định.

    b. Khí nitơ được tạo nên từ nguyên tố nitơ (N), khí clo được tạo nên tử nguyên tố clo (Cl). Trong đơn chất phi kim các nguyên tử thường liên kết với nhau theo một số nguyên tử nhất định, với khí nitơ và khí clo thì số nguyên tử này là 2 ((N_2) và (Cl_2)).

    Cách giải khác

    a. Kim loại đồng, sắt được tạo nên từ các nguyên tố đồng (Cu) và sắt (Fe). Trong đơn chất kim loại, các nguyên tử sắp xếp đặc khít nhau và theo một trật tự nhất định.

    b. Khí nitơ, khí clo được tạo nên từ nguyên tố nitơ (N) và nguyên tố clo (Cl). Tương tự khí khí hiđro và oxi, hai nguyên tử nitơ liên kết với nhau thành phân tử ()(N_2) và hai nguyên tử clo liên kết với nhau thành phân tử (Cl_2).

    Hướng dẫn giải bài tập 2 trang 25 sgk hóa học lớp 8 bài 6 đơn chất và hợp chất phân tử chương 1 chất nguyên tử phân tử. Kim loại đồng, sắt tạo nên từ nguyên tố nào? Nêu sự sắp xếp nguyên tử trong đơn chất kim loại.

    Các bạn đang xem Bài Tập 2 Trang 25 SGK Hóa Học Lớp 8 thuộc Bài 6: Đơn Chất Và Hợp Chất – Phân Tử tại Hóa Học Lớp 8 môn Hóa Học Lớp 8 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 10 Bài 6: Luyện Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 11 Bài 26: Xicloankan
  • Giải Bài Tập Hóa Học 11 Sbt Bài 26
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 11 Bài 27: Luyện Tập Ankan Và Xicloankan
  • Bài 1,2,3 ,4,5 Trang 120,121 Sgk Hóa Lớp 11: Xicloankan
  • Giải Toán Lớp 4 Giây, Thế Kỉ Trang 25.

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 4 Trang 25, 26: Luyện Tập Giây, Thế Kỉ
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 4: Hệ Trục Tọa Độ
  • Giải Bài Tập Hình Học 10 Bài 4: Hệ Trục Tọa Độ
  • Giải Toán 10 Bài 4. Hệ Trục Tọa Độ
  • Đường Trung Bình Của Tam Giác Của Hình Thang Toán Lớp 8 Bài 4 Giải Bài Tập
  • Giải Toán lớp 4 Giây, thế kỉ trang 25

    Để học tốt Toán 4, phần này giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa Toán 4 để giúp bạn hiểu sâu hơn phần kiến thức đã được học về Toán 4. Bạn vào tên bài hoặc Xem lời giải để tham khảo lời giải chi tiết cho từng bài.

    Bài 1 (trang 25 SGK Toán 4): Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

    a) 1 phút = …..giây

    phút = …..giây

    2 phút = …giây

    1 phút 8 giây = ….giây

    60 giây = …phút

    7 phút = ….giây

    b) 1 thế kỉ = …năm

    5 thế kỉ =…năm

    thế kỉ = …năm

    100 năm = …..thế kỉ

    9 thế kỉ =….năm

    thế kỉ = ….năm

    Lời giải:

    a) 1 phút = 60 giây

    phút = 20 giây

    2 phút = 120 giây

    1 phút 8 giây = 68 giây

    60 giây = 1 phút

    7 phút = 420 giây

    b) 1 thế kỉ = 100 năm

    5 thế kỉ =500 năm

    thế kỉ = 50 năm

    100 năm = 1 thế kỉ

    9 thế kỉ = 900 năm

    thế kỉ = 20 năm

    Bài 2 (trang 25 SGK Toán 4): a) Bác Hồ sinh năm 1890. Bác Hồ sinh vào thế kỉ nào?

    Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước vào năm 1911. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

    b) Cách mạng tháng Tám thành công vào năm 1945. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

    c) Bà Triệu lãnh đạo khởi nghĩa chống quân Đông Ngô năm 248. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

    Lời giải:

    a) Bác Hồ sinh năm 1890. Bác Hồ sinh vào thế kỉ XIX

    Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước vào năm 1911. Năm đó thuộc thế kỉ XX

    b) Cách mạng tháng Tám thành công vào năm 1945. Năm đó thuộc thế kỉ XX

    c) Bà Triệu lãnh đạo khởi nghĩa chống quân Đông Ngô năm 248. Năm đó thuộc thế kỉ III

    Bài 3 (trang 25 SGK Toán 4): a) Lý Thái Tổ dời đô về Thăng Long năm 1010. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

    Tính đến nay đã được bao nhiêu năm?

    b) Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938. Năm đó thuộc thế kỉ nào?Tính đến nay đã được bao nhiêu năm?

    Lời giải:

    a) Lý Thái Tổ dời đô về Thăng Long năm 1010. Năm đó thuộc thế kỉ XI . Tính đến nay đã được:

    2014 – 1010 = 1004 năm

    b) Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938. Năm đó thuộc thế kỉ X

    Tính đến nay đã được: 2014 – 938 = 1076 năm

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập 4 Trang 101 Toán 12
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 24 Sgk Toán 4
  • Giải Bài 4 Trang 56 Sách Cùng Em Học Toán Lop 3 Tập 2
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 18 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải 2 Bài Toán Vui & Hay
  • Giải Sách Giáo Khoa Sinh Học Lớp 11 Bài 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Bài Tập Phần Chương 1: Các Thí Nghiệm Của Menden ( Tiếp Theo)
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 149 Sách Giáo Khoa Sinh Học 9
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 10 Sách Giáo Khoa Sinh Học 9
  • Giải Bài 1, 2 Trang 153 Sách Giáo Khoa Sinh Học 9
  • Giải Bài Tập Trang 153 Sgk Sinh Lớp 9: Hệ Sinh Thái
  • Giải Sách Giáo Khoa Sinh Học Lớp 11 Bài 4, Giải Bài Tập Chương 2 Sách Giáo Khoa Sinh 12, Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Hóa Học 9 Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Hóa 8 Sách Giáo Khoa, Bài Giải Sách Giáo Khoa Toán Lớp 9, Sách Giáo Khoa Giải Tích 12, Giải Bài Tập ở Sách Giáo Khoa Toán Lớp 7, Giải Toán Lớp 7 Sách Giáo Khoa Tập 1, Giải Toán 9 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 7 Sách Giáo Khoa, Bài 1 Este Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 6 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 5 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Este Sách Giáo Khoa, Bài Giải Sách Giáo Khoa Toán Lớp 5, Giải Toán Lớp 9 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 2 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Toán 6 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Toán 6 Sách Giáo Khoa Tập 2, Giải Bài Tập Hóa 8 Trong Sách Giáo Khoa, Sinh Học 8 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Sinh Học 7, Sách Giáo Khoa Sinh Học Lớp 6, Sinh 8 Sách Giáo Khoa Đáp án Và Bài Tập, Sách Giáo Khoa Sinh Học 12 Cơ Bản, Sách Giáo Khoa Sinh Học 8, Sách Giáo Khoa Sinh Học 12, Sách Giáo Khoa Sinh 12, Sách Giáo Khoa Sinh Học 11, Sach Giao Khoa Sinh 10, Sách Giáo Khoa Của Học Sinh Mỹ, Sách Giáo Khoa Sinh Học 10, Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 9, Sách Giáo Khoa Sách Bài Tập Sinh 8, Sách Giáo Khoa Sinh Học 10 Nâng Cao, Sách Giáo Khoa Sinh Học 12 Nâng Cao Pdf, Sách Giáo Khoa Sinh 11 Nâng Cao, Sách Giáo Khoa Sinh Học 11 Nâng Cao Pdf, Sách Giáo Khoa Sinh Học 12 Nâng Cao, Sách Giáo Khoa Sinh Học 11 Nâng Cao, Download Sách Giáo Khoa Sinh Học 12 Nâng Cao, Danh Sach Cuu Sinh Vien Lop Bh75 Khoa Hoa Hoc Truong Dai Hoc Back Khoa Tp Ho Chi Minh, Sách Giáo Khoa Khoa Học Tự Nhiên Lớp 6, Sách Giáo Khoa Môn Khoa Học Tự Nhiên Lớp 6, Sách Giáo Khoa Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9, Sách Giáo Khoa Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7, Sách Giáo Khoa Khoa Học Lớp 4 Phần 3, Thông Tư Hướng Dẫn Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thô, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Dự Thảo Thông Tư Hướng Dẫn Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dụ, Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 7 Tập 1 Sách Giáo Viên, Góp ý Dự Thảo Tiêu Chí Chọn Sách Giáo Khoa Theo Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông, Đề án Đổi Mới Chương Trình Sách Giáo Khoa Giáo Dục Phổ Thông, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh Lớp 11, Sách Giải Sinh Học 8, Sách Giải Sinh Học 9, Sách Giải Sinh Học 7, Sách Giải Sinh Học 6, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng Lớp 11, Sách Giáo Khoa Dành Cho Giáo Viên, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng 12, Danh Sách Sinh Viên Đa Khoa, Danh Sách Sinh Viên Khóa 24 Đại Học Duy Tân, Sách Dành Cho Sinh Viên Y Khoa, Sách Giáo Khoa Khoa Học Lớp 5, Sách Giáo Khoa Khoa Học Lớp 4, Sách Giáo Khoa Môn Khoa Học Lớp 4, Sách Giáo Khoa Môn Khoa Học Lớp 5, Sách Giáo Khoa Khoa Học, Sach Giao Khoa Mon Khoa Hoc Lop 6, Sách Giáo Khoa Khoa Học 4, Danh Sách Cựu Sinh Viên Bách Khoa Hcm, Danh Sách Cựu Sinh Viên Bách Khoa, Danh Sách Sinh Viên Khóa 15 Hubt, Danh Sách Sinh Viên Khóa 2011 Đại Học Mở, Danh Sach Cuu Sinh Vien Khoa 1968, Danh Sách Sinh Viên Bách Khoa Hà Nội, Danh Sách Sinh Viên Khoa Cntt, Danh Sách Sinh Viên Bách Khoa, Danh Sách Sinh Viên Đại Học Bách Khoa Tp Hcm, Danh Sách Sinh Viên Đại Học Bách Khoa Hà Nội, Danh Sách Sinh Viên K20 Khoa Kế Toán, Danh Sach Bch Cuu Luu Hoc Sinh Nien Khoa 1968, Danh Sách Học Sinh Đạt Giải Olympic 30/4, Danh Sách Học Sinh Đạt Giải Ioe Cấp Quốc Gia, Danh Sách Học Sinh Đạt Giải Violympic, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân Lớp 12, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân Lớp 10, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân Lớp 8, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân 10, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân 10 Bài 13, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân Lớp 11, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Thể Chất Lớp 8, Sach Giao Khoa Tieng Anh 10 Nxb Giao Duc, Sách Giáo Khoa Giáo Viên Lớp 1, Danh Sách Sinh Viên Tốt Nghiệp Đại Học Bách Khoa Hà Nội, Danh Sách Sinh Viên Tốt Nghiệp Đại Học Bách Khoa, Danh Sách Sinh Viên Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng,

    Giải Sách Giáo Khoa Sinh Học Lớp 11 Bài 4, Giải Bài Tập Chương 2 Sách Giáo Khoa Sinh 12, Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Hóa Học 9 Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Hóa 8 Sách Giáo Khoa, Bài Giải Sách Giáo Khoa Toán Lớp 9, Sách Giáo Khoa Giải Tích 12, Giải Bài Tập ở Sách Giáo Khoa Toán Lớp 7, Giải Toán Lớp 7 Sách Giáo Khoa Tập 1, Giải Toán 9 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 7 Sách Giáo Khoa, Bài 1 Este Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 6 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 5 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Este Sách Giáo Khoa, Bài Giải Sách Giáo Khoa Toán Lớp 5, Giải Toán Lớp 9 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 2 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Toán 6 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Toán 6 Sách Giáo Khoa Tập 2, Giải Bài Tập Hóa 8 Trong Sách Giáo Khoa, Sinh Học 8 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Sinh Học 7, Sách Giáo Khoa Sinh Học Lớp 6, Sinh 8 Sách Giáo Khoa Đáp án Và Bài Tập, Sách Giáo Khoa Sinh Học 12 Cơ Bản, Sách Giáo Khoa Sinh Học 8, Sách Giáo Khoa Sinh Học 12, Sách Giáo Khoa Sinh 12, Sách Giáo Khoa Sinh Học 11, Sach Giao Khoa Sinh 10, Sách Giáo Khoa Của Học Sinh Mỹ, Sách Giáo Khoa Sinh Học 10, Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 9, Sách Giáo Khoa Sách Bài Tập Sinh 8, Sách Giáo Khoa Sinh Học 10 Nâng Cao, Sách Giáo Khoa Sinh Học 12 Nâng Cao Pdf, Sách Giáo Khoa Sinh 11 Nâng Cao, Sách Giáo Khoa Sinh Học 11 Nâng Cao Pdf, Sách Giáo Khoa Sinh Học 12 Nâng Cao, Sách Giáo Khoa Sinh Học 11 Nâng Cao, Download Sách Giáo Khoa Sinh Học 12 Nâng Cao, Danh Sach Cuu Sinh Vien Lop Bh75 Khoa Hoa Hoc Truong Dai Hoc Back Khoa Tp Ho Chi Minh, Sách Giáo Khoa Khoa Học Tự Nhiên Lớp 6, Sách Giáo Khoa Môn Khoa Học Tự Nhiên Lớp 6, Sách Giáo Khoa Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9, Sách Giáo Khoa Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7, Sách Giáo Khoa Khoa Học Lớp 4 Phần 3, Thông Tư Hướng Dẫn Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thô, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 33 Sgk Sinh Lớp 9: Giảm Phân
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 56
  • Sách Giáo Khoa Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 44
  • Bài 21, 22, 23, 24, 25, 26 Trang 67 Sách Bài Tập (Sbt) Sinh Học 9
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 25 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 58 Sgk Vật Lý Lớp 11: Ghép Các Nguồn Điện Thành Bộ
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 14 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giải Bài 11, 12, 13, 14, 15 Trang 45 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giải Bài 61 Trang 62 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Giải Bài 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 17 Sách Giáo Khoa Vật Lí 12
  • Viết công thức tính công của lực điện trong sự di chuyển của một điện tích trong điện trường đều.

    Công thức tính công của lực điện trong sự di chuyển của một điện tích trong điện trường đều: A­ MN = qEd.

    Bài 2 – Trang 25 – SGK Vật lí 11

    Nêu đặc điểm của công của lực điện tác dụng lên điện tích thử q khi cho q di chuyển trong điện trường.

    Đặc điểm của công của lực điện tác dụng lên điện tích thử q khi cho q di chuyển trong điện trường : Công của lực điện trong sự di chuyển

    của điện tích trong điện trường không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí của điểm đầu và điểm cuối của đường đi.

    Bài 3 – Trang 25 – SGK Vật lí 11

    Thế năng của điện tích q trong một điện trường phụ thuộc vào q như thế nào ?

    Bài 4 – Trang 25 – SGK Vật lí 11

    Cho điện tích thử q di chuyển trong một điện trường đều dọc theo hai đoạn thẳng MN và NP. Biết rằng lực điện sinh công dương và MN dài hơn NP. Hỏi kết quả nào sau đây là đúng, khi so sánh các công A MN và A NP của lực điện ?

    D. Cả ba trường hợp A, B, C đều có thể xảy ra.

    Bài làm.

    Bài 5 – Trang 25 – SGK Vật lí 11

    Một electron di chuyển được đoạn đường 1 cm, dọc theo một đường sức điện, dưới tác dụng của một lực điện trong một điện trường đều có cường độ điện trường 1000 V/m. Hỏi công của lực điện có giá trị nào sau đây ?

    Trả lời.

    Đáp án D.

    Bài 6 – Trang 25 – SGK Vật lí 11

    Cho một điện tích di chuyển trong điện trường dọc theo một đường cong kín xuất phát từ điểm M rồi trở lại điểm M. Công của lực điện bằng bao nhiêu ?

    Giải.

    Gọi M và N là hai điểm bất kì trong điện trường. Khi di chuyển điện tích q từ M đến N thì lực điện sinh công

    A MN. Khi di chuyển điện tích q từ N trở lại M thì lực điện sinh công A NM. Công tổng cộng mà lực điện sinh ra sẽ là : A = A MN + A NM. Vì công của lực điện chỉ phụ thuộc vào vị trí của điểm M và N nên A MN = – A NM.

    Do đó A = 0.

    Bài 7 – Trang 25 – SGK Vật lí 11

    Một electron được thả không vận tốc ban đầu ở sát bàn âm, trong điện trường đều ở giữa hai bàn kim loại phẳng, điện tích trái dấu. Cường độ điện trường giữa hai bản là 1000V/m. Khoảng cách giữa hai bản là 1 cm. Tính động năng của electron khi nó đến đập vào bản dương.

    Giải.

    Electron bị bản âm đẩy và bản dương hút nên bay từ bản âm về bản dương và lực điện sinh công dương. Điện trường giữa hai bản là điện trường đều E = 1000 V/m. Công của lực điện bằng độ tang động năng của electron :

    Động năng của electron khi nó đập đến bản dương là W đ = 1,6.10-18 J.

    Bài 8 – Trang 25 – SGK Vật lí 11

    Cho một điện tích dương Q đặt tại điểm O. Đặt một điện tích âm q tại điểm M. Chứng minh rằng thế năng của q ở M có giá trị âm.

    Giải.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Vật Lý 11/bài Tập Điện Trường Và Cường Độ Điện Trường. Đường Sức Điện
  • Vật Lý 11 Bài 31: Mắt
  • Lý Thuyết Vật Lý 11: Bài 31. Mắt
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 11 Bài 31: Mắt
  • Giải Bài Tập Vật Lý 11 Bài 31: Mắt
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hình Học 12 Trang 25

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Toán 10 Học Kì 1 Có Đáp Án
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Toán 11 – Phần Hàm Số Lượng Giác
  • Một Số Bài Toán Cực Trị Của Các Hàm Số Lượng Giác
  • Tìm Cực Trị Của Hàm Số Như Thế Nào ?
  • Hướng Dẫn Giải Toán Lớp 12 Ứng Dụng Tích Phân Tính Thể Tích Chi Tiết.
  •  

    I. Hướng dẫn giải bài tập hình học 12 bài 1 trang 25 – 26 SGK

    Tính thể tích khối tứ diện đều có tất cả các cạnh a.

    Hướng dẫn giải

    Giai-bai-tap-hinh-hoc-12

    Ta gọi ABCD là tứ diện đều cạnh a.

    Gọi H là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác BCD

    Suy ra HB = HC = HD nên H nằm trên trục đường tròn ngoại tiếp tam giác BCD. (1)

    Ta lại có: AB = AC = AD vì tứ giác ABCD là tứ diện đều

    Nên  HA là trục đường tròn ngoại tiếp tam giác BCD

    Suy ra  HA ⊥ (BCD)

    Vì tam giác BCD là tam giác đều nên H đồng thời trọng tâm tam giác chúng tôi gọi M là trung điểm của cạnh CD.

    Xét tam giác BCD ta có:

    Giai-bai-tap-hinh-hoc-12

    Ta lại có :

    Giai-bai-tap-hinh-hoc-12

    Áp dụng định lí pytago vào tam giác vuông AHB ta được:

    Giai-bai-tap-hinh-hoc-12

    Suy ra  

    Diện tích tam giác đều BCD cạnh a là:  

    Giai-bai-tap-hinh-hoc-12

    Do đó, thể tích khối tứ diện đều ABCD là:  

    Giai-bai-tap-hinh-hoc-12

    Những kiến thức cần chú ý trong bài toán:

    + Công thức tính thể tích khối chóp có diện tích đáy là B và h là chiều cao :

    Giai-bai-tap-hinh-hoc-12

    + Diện tích tam giác đều cạnh a là:

    Giai-bai-tap-hinh-hoc-12

    II. Hướng dẫn giải bài tập hình học 12

    bài 2 trang 25 -26 SGK 

    Tính thể tích khối bát diện đều cạnh a.

    Hướng dẫn giải 

    Giai-bai-tap-hinh-hoc-12-02

    Gọi khối bát diện đều là SABCDS’ cạnh a.

    * Ta chia khối bát diện thành hai khối chóp tứ giác đều bằng nhau là:

    S.ABCD và S’.ABCD có cạnh bằng a.

    Khi đó, ta có :VSABCDS’ = chúng tôi + VS’.ABCD = 2.VS.ABCD

    Gọi O là giao điểm của AC và BD suy ra: SO ⊥ (ABCD)

    * Ta tính thể tính khối tứ diện đều cạnh a.

    Tứ giác ABCD là hình vuông cạnh a nên có diện tích là: SABCD = a2

    Ta có:

    Giai-bai-tap-hinh-hoc-12

    Áp dụng định lí pytago vào tam giác SOA ta có:

    Giai-bai-tap-hinh-hoc-12

    Thể tích khối tứ diện đều chúng tôi là:

    Giai-bai-tap-hinh-hoc-12

    Thể tích khối bát diện đều có các cạnh a là:

    Giai-bai-tap-hinh-hoc-12

    Những kiến thức cần chú ý  trong bài toán:

    + Công thức tính thể tích khối chóp có diện tích đáy B và h là chiều cao :

    Giai-bai-tap-hinh-hoc-12

    III. Hướng dẫn giải bài tập hình học 12

    bài 3 trang 25 – 26 SGK 

    Cho khối hộp ABCD.A’B’C’D’. Tính tỉ số giữa thể tích của khối hộp đó và thể tích của khối tứ diện ACB’D’.

    Hướng dẫn giải 

    Giai-bai-tap-hinh-hoc-12-03

    Giai-bai-tap-hinh-hoc-12

    IV. Hướng dẫn giải bài tập hình học 12

    bài 4 trang 25 – 26 SGK

    Cho khối chóp chúng tôi Trên các đoạn thẳng SA, SB, SC lần lượt lấy ba điểm A’, B’, C’ khác với S. Chứng minh rằng:

    Giai-bai-tap-hinh-hoc-12

    Hướng dẫn giải 

    Giai-bai-tap-hinh-hoc-12-05

    Ta gọi H và K lần lượt là hình chiếu vuông góc của A và A’ trên mp(SBC),

    Đặt AH = h1 và A’K = h2 ,

    S1 và S2 lần lượt là diện tích của hai tam giác SBC và SB’C’.

    * Do A’K// AH nên bốn điểm A, A’; K và H đồng phẳng. (1)

    Lại có, 3 điểm A, S, H đồng phẳng (2).

    Từ (1) và (2) suy ra, 5 điểm A, A’, S. H và K đồng phẳng.

    Trong mp(ASH) ta có:

     Giai-bai-tap-hinh-hoc-12

    ⇒ Ba điểm S, H và K thẳng hàng.

    * Ta có:

    Giai-bai-tap-hinh-hoc-12

    V. Hướng dẫn giải bài tập hình học 12

    bài 5 trang 25 – 26 SGK

    Cho tam giác ABC có góc A vuông và AB = a. Trên đường thẳng qua C, vuông góc với mặt phẳng (ABC) lấy điểm D sao cho CD = a. Mặt phẳng đi qua C vuông góc với BD cắt BD tại F và cắt AD tại E. Tính thể tích khối tứ diện CDEF theo a.

    Hướng dẫn giải 

    Giai-bai-tap-hinh-hoc-12-07

    Giai-bai-tap-hinh-hoc-12

    Giai-bai-tap-hinh-hoc-12

    VI. Hướng dẫn giải bài tập hình học 12

    bài 6 trang 25 – 26 SGK

    Cho hai đường thẳng chéo nhau d và d’. Đoạn thẳng AB có độ dài bằng a trượt trên d, đoạn thẳng CD có độ dài bằng b trượt trên d’. Chứng minh rằng khối tứ diện ABCD có thể tích không đổi.

    Hướng dẫn giải 

    Giai-bai-tap-hinh-hoc-12-10

    Ta gọi h là khoảng cách hai đường thẳng d và d’, gọi α là góc tạo bởi hai đường thẳng d và d’.

    Lần lượt vẽ hai hình bình hành BACF và ACDE.

    Khi đó, chúng tôi là hình lăng trụ tam tam giác có chiều cao h; AE = CD = b và α là góc BAE (nếu góc BAE nhỏ hơn 90 độ), ngược lại nếu góc BAE lớn hơn 90 độ thì α sẽ là góc bù của góc BAE.

    Gọi S là diện tích đáy của hình lăng trụ .

    Ta chia hình lăng trụ ABE. CFD tạo thành ba hình chóp tam giác lần lượt là: D.ABE,

    B.CFD, chúng tôi Ta có: 

    Giai-bai-tap-hinh-hoc-12

    Do đó, thể tích khối tứ diện ABCD không đổi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 5 Diện Tích Hình Tròn: Hướng Dẫn Bài Tập Chi Tiết
  • Kỹ Năng Giải Một Số Dạng Bài Tập Toán Lớp 12 Chọn Lọc
  • Bài 24: Văn Bản: Ý Nghĩa Văn Chương – Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7
  • Giải Vbt Vật Lí 9
  • Giải Vbt Vật Lí 8
  • Giải Bài Tập Trang 25, 26 Sgk Toán 4: Luyện Tập Giây, Thế Kỉ Giải Bài Tập Toán Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuyệt Chiêu Giải Bài Toán Bằng Phương Pháp Lập Phương Trình Chỉ Với 3 Bước Đơn Giản
  • 6 Kỹ Năng Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Hệ Phương Trình
  • Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 4
  • Bài Tập 27,28,29, 30,31 Trang 64, 65 Toán 7 Tập 1: Luyện Tập Hàm Số
  • Giải Toán Lớp 11 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 140, 141 Sgk Đại Số
  • Giải bài tập trang 25, 26 SGK Toán 4: Luyện tập giây, thế kỉ Giải bài tập Toán lớp 4

    Giải bài tập trang 25, 26 SGK Toán 4: Luyện tập giây, thế kỉ

    Hướng dẫn giải bài GIÂY, THẾ KỈ (bài 1, 2, 3 SGK Toán lớp 4 trang 25)

    ÔN LẠI LÝ THUYẾT

    a) Giây: 1giờ = 60 phút

    1 phút = 60 giây

    b) Thế kỉ: 1 thế kỉ = 100 năm

    Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ một (thế kỉ I)

    Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ hai (thế kỉ II)

    Từ năm 201 đến năm 300 là thế kỉ ba (thế kỉ III)

    Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX)

    Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ hai mươi mốt (thế kỉ XXI)

    BÀI 1. (Hướng dẫn giải bài tập số 1 trang 25/SGK Toán 4)

    Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

    a) 1 phút = 60 giây 2 phút = 120 giây 1/3 phút = 20 giây

    60 giây = 1 phút 7 phút = 420 giây 1 phút 8 giây = 68 giây

    b) 1 thế kỉ = 100 năm 5 thế kỉ = 500 năm 1/2 thế kỉ = 50 năm

    100 năm = 1 thế kỉ 9 thế kỉ = 900 năm 1/5 thế kỉ = 20 năm

    BÀI 2. (Hướng dẫn giải bài tập số 2 trang 25/SGK Toán 4)

    a) Bác Hồ sinh năm 1890. Bác Hồ sinh vào thế kỉ nào?

    Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước vào năm 1911. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

    b) Cách mạng tháng Tám thành công vào năm 1945. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

    c) Bà Triệu lãnh đạo khởi nghĩa chống quân Đông Ngô năm 248. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

    a) Bác Hồ sinh năm 1890. Bác Hồ sinh vào thế kỉ mười chín (thế kỉ XIX)

    Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước vào năm 1911. Năm đó thuộc thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX)

    b) Cách mạng tháng Tám thành công vào năm 1945. Năm đó thuộc thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX)

    c) Bà Triệu lãnh đạo khởi nghĩa chống quân Đông Ngô năm 248. Năm đó thuộc thế kỉ ba (thế kỉ III)

    BÀI 3. (Hướng dẫn giải bài tập số 3 trang 25/SGK Toán 4)

    a) Lý Thái Tổ dời đô về Thăng Long vào năm 1010. Năm đó thuộc thế kỉ nào? Tính đến nay được bao nhiêu năm?

    b) Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938. Năm đó thuộc thế kỉ nào? Tính đến nay được bao nhiêu năm?

    a) Lý Thái Tổ dời đô về Thăng Long vào năm 1010. Năm đó thuộc thế kỉ mười một (thế kỉ XI). Tính từ năm 1010 đến nay là năm 2021 được: 2021 – 1010 = 1006 (năm).

    b) Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938. Năm đó thuộc thế kỉ mười (thế kỉ X). Tính từ năm 938 đến nay là năm 2021 được: 2021 – 938 = 1078 (năm).

    Hướng dẫn giải tiết LUYỆN TẬP bài GIÂY, THẾ KỈ (bài 1, 2, 3, 4, 5 SGK Toán lớp 4 trang 26)

    BÀI 1. (Hướng dẫn giải bài tập số 1 trang 26/SGK Toán 4)

    a) Kể tên những tháng có: 30 ngày; 31 ngày; 28 (hoặc 29) ngày.

    b) Cho biết: Năm nhuận là năm mà tháng 2 có 29 ngày

    Các năm không nhuận thì tháng hai chỉ có 28 ngày.

    Hỏi: Năm nhuận có bao nhiêu ngày? Năm không nhuận có bao nhiêu ngày?

    a) Những tháng có 30 ngày là: tháng 4; tháng 6; tháng 9; tháng 11.

    Những tháng có 31 ngày là: tháng 1; tháng 3; tháng 5; tháng 7; tháng 8; tháng 10; tháng 12.

    Tháng có 28 (hoặc 29) ngày là tháng 2.

    b) Năm nhuận có 266 ngày. Năm không nhuận có 365 ngày.

    BÀI 2. (Hướng dẫn giải bài tập số 2 trang 26/SGK Toán 4)

    Đáp án:

    3 ngày = 72 giờ 1/3 ngày = 8 giờ 3 giờ 10 phút = 190 giờ

    4 giờ = 240 phút 1/4 giờ = 6 giờ 2 phút 5 giây = 125 giây

    8 phút = 480 giây 1/2 phút = 30 giây 4 phút 20 giây = 260 giây

    BÀI 3. (Hướng dẫn giải bài tập số 3 trang 26/SGK Toán 4)

    a) Quang Trung đại phá quân Thanh vào năm 1789. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

    b) Lễ kỉ niệm 600 năm ngày sinh của Nguyễn Trãi được tổ chức vào năm 1980. Như vậy, Nguyễn Trãi sinh năm nào? Năm đó thuộc thế kỉ nào?

    a) Quang Trung đại phá quân Thanh vào năm 1789. Năm đó thuộc thế kỉ mười tám (thế kỉ XVIII).

    b) Lễ kỉ niệm 600 năm ngày sinh của Nguyễn Trãi được tổ chức vào năm 1980. Như vậy, Nguyễn Trãi sinh năm: 1980 – 600 = 1380.

    Năm đó thuộc thế kỉ mười bốn (thế kỉ XIV).

    BÀI 4. (Hướng dẫn giải bài tập số 4 trang 26/SGK Toán 4)

    Trong cuộc thi chạy 600m, Nam chạy hết 1/4 phút, Bình chạy hết 1/5 phút. Hỏi ai chạy nhanh hơn và nhanh hơn mấy giây?

    Ta có:

    1/4 phút = 15 giây

    1/5 phút = 12 giây

    Vì 12 giây < 15 giây

    Nên Bình chạy nhanh hơn Nam. Và nhanh hơn số giây là: 15 – 12 = 3 giây Đáp số: 3 giây

    BÀI 5. (Hướng dẫn giải bài tập số 5 trang 26/SGK Toán 4)

    Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 12 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Bài Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 11 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 11 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Sbt Toán 6 Bài 3: Ghi Số Tự Nhiên
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 6 Chương I Bài 3: Đường Thẳng Đi Qua Hai Điểm
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100