Top #10 ❤️ Giải Bài Tập Khoa Học Lớp 4 Trang 25 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Caffebenevietnam.com

Bài 25.2, 25.3, 25.4, 25.5, 25.6, 25.7 Trang 35 Sbt Hóa Học 8

Bài 13.5, 13.6, 13.7, 13.8 Trang 19 Sbt Hóa 8: Dấu Hiệu Nào Cho Thấy Đã Có Phản Ứng Hoá Học Xảy Ra ?

Bài 20. Hợp Kim Sắt: Gang, Thép

Bài 29. Axit Cacbonic Và Muối Cacbonat

Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 29: Axit Cacbonic Và Muối Cacbonat

Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 25: Tính Chất Của Phi Kim

Bài 25.2, 25.3, 25.4, 25.5, 25.6, 25.7 trang 35 SBT Hóa học 8

Bài 25.2 trang 35 sách bài tập Hóa 8: Trong các phản ứng hóa học sau. Phản ứng nào là phản ứng hóa hợp.

Lời giải:

Các phản ứng hóa hợp:

Bài 25.3 trang 35 sách bài tập Hóa 8: a) Củi, than cháy được trong không khí. Nhà em có củi, thanh xếp trong học bếp, xung quanh có không khí. Tại sao củi, than đó lại không cháy?

b) Củi, than đang chay em muốn dập tắt thì phải làm như thế nào?

Lời giải:

a) Vì than, củi xếp trong hộc bếp, xung quanh có không khí ẩm, nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ cháy nên than không bốc cháy.

b) Củi, than đang cháy em muốn dập tắt thì phải để chúng không tiếp xúc với oxi của không khí, do đó vẩy nước hay phủ cát lên bề mặt vật cháy để cho vật không tiếp xúc với không khí và hạ nhiệt độ xuống dưới nhiệt độ cháy.

a) Chúng được tạo thành từ các đơn chất nào?

b) Viết phương trình phản ứng và nêu điều kiện phản ứng (nếu có) điều chế các oxit trên.

Lời giải:

a) CO 2: được tạo ra từ đơn chất cacbon và oxi.

SO 2: được tạo ra từ đơn chất lưu huỳnh và oxi.

P 2O 5: được tạo ra từ đơn chất photpho và oxi.

Al 2O 3: được tạo ra từ đơn chất nhôm và oxi.

Fe 3O 4: được tạo ra từ đơn chất sắt và oxi.

Bài 25.5 trang 35 sách bài tập Hóa 8: Hỗn hợp C 2H 2 và O 2 với tỉ lệ nào về thể tích thì phản ứng cháy sẽ tạo ra nhiệt độ ca nhất? Ứng dụng phản ứng này để làm gì?

Lời giải:

Phương trình phản ứng khí C 2H 2 cháy:

Để có phản ứng cháy xảy ra ở nhiệt độ cao nhất thì tỉ lệ thể tích:

Ứng dụng của phản ứng này dùng trong xì đèn.

Oxi – axetilen để hàn và cắt kim loại

Bài 25.6 trang 35 sách bài tập Hóa 8: a) Xác định công thức hóa học của nhôm oxit, biết tỉ lệ khối lượng của hai nguyên tố nhôm và oxi bằng 4,5 : 4. Công thức hóa học của nhôm oxit là:

b) Oxit của một nguyên tố có hóa trị (II) chứa 20% oxi ( về khối lượng). Công thức hóa học của oxit đó là:

A.CuO. B. FeO. chúng tôi D.ZnO

Tìm công thức đúng.

Lời giải:

a) Công thức của oxit là Al xO y

Vậy công thức hóa học của nhôm oxit là Al 2O 3.

b) Công thức hóa học của oxit cần tìm là MO.

Khối lượng mol của MO = M + 16

Và trong 100g MO có 20g oxi.

Vậy M là kim loại Cu, công thức hóa học của oxit là CuO.

Bài 25.7 trang 35 sách bài tập Hóa 8: Một oxit của lưu huỳnh trong đó oxi chiếm 60% về khối lượng. Tìm công thức phân tử của oxit đó.

Lời giải:

Gọi công thức hóa học của oxit là: S xO y.

PTK của S xO y là: 32.x + 16.y (đvC)

Theo đề bài oxi chiếm 60% về khối lượng nên ta có:

Vậy công thức hóa học của oxit là SO 3.

Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 9 Bài 5: Tình Hữu Nghị Giữa Các Dâ

Bài 7. Yêu Thiên Nhiên, Sống Hòa Hợp Với Thiên Nhiên

Trả Lời Câu Hỏi Bài 4 Trang 11 Sgk Gdcd 6

Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 9 Bài 7: Kế Thừa Và Phát Huy Truyề

Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 7 Bài 9: Xây Dựng Gia Đình Văn Hóa

Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 25, 26 Sách Giáo Khoa Hóa Học 8

Bài 27 : Nhôm Và Hợp Chất Của Nhôm

Giải Bài Tập Sgk Bài 19: Luyện Tập Phản Ứng Oxi Hóa

Giải Bài Tập Trang 18 Sgk Hóa Học Lớp 10: Luyện Tập Thành Phần Nguyên Tử

Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hóa 10 Chương 2 Trang 35 Sách Giáo Khoa

Giải Bài 1,2,3, 4,5,6 Trang 118,119 Hóa Lớp 8: Bài Luyện Tập 6

Hãy chép các câu sau đây với đầy đủ các cụm từ thích hợp:

“Chất được phân chia thành hai loại lớn là… và… đơn chất được tạo nên tử một… còn… được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên”. Đơn chất lại chia thành… và… kim loại có ánh kim., dẫn điện và nhiệt, khác với…không có những tính chất này (trử than chì dẫn được điện). Có hai loại hợp chất là: Hợp chất… và… hợp chất…”

Hướng dẫn:

“Chất được phân chia thành hai loại lớn là đơn chất và hợp chất. Đơn chất được tạo nên tử một nguyên tố hóa học còn hợp chất được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên”. Đơn chất lại chia thành kim loại và phi kim. Kim loại có ánh kim., dẫn điện và nhiệt, khác với phi kim không có những tính chất này (trử than chì dẫn được điện). Có hai loại hợp chất là: Hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ.”

Bài 2 trang 25 sgk hóa học 8

a) Kim loại đồng, sắt tạo nên từ nguyên tố nào? Nêu sự sắp xếp nguyên tử trong một mẫu đơn chất kim loại.

b) Khí nitơ, khí clo tạo nên từ nguyên tố nào?

Biết rằng hai khí này là đơn chất phi kim giống như hidro, khí oxi. Hãy cho biết các nguyên tử liên kết với nhau như thế nào?

Hướng dẫn giải:

Kim loại đồng được tạo nên từ nguyên tố đồng (Cu) và kim loaij sắt được tạo nên từ nguyên tố sắt (Fe).

sự sắp xếp nguyên tử trong cùng một mẫu đơn chất kim loại: trong đơn chất kim loại các nguyên tử sắp xếp khít nhau và theo một trật tự xác định.

b) Khí nitơ được tạo nên từ nguyên tố nitơ (N), khí clo được tạo nên tử nguyên tố clo (Cl). Trong đơn chất phi kim các nguyên tử thường liên kết với nhau theo một số nguyên tử nhất định, với khí ni tơ và khí clo thì số nguyên tử này là 2 (N 2 và Cl 2)

a) Khí ammoniac tạo nên từ N và H

b) Photpho đỏ tạo nên từ P

c) Axit clohidric tạo nên từ H và Cl.

d) Canxi cacbonat tạo nên từ Ca, C, và O.

e) Glucozo tạo nên tử C, H và O.

f) Kim loại magie tạo nên từ Mg.

Hướng dẫn giải:

– Đơn chất: photpho (P), magie( Mg) được tạo nên từ một nguyên tố.

– Hợp chất : khí ammoniac ( N và H), axit clohidric (H và Cl), canxi cacbonat (C, Ca và O), glucozo ( C, H và O) được tạo nên từ hai nguyên tố trở lên.

Bài 4 trang 26 sgk hóa học 8

a) Phân tử là gì?

b) Phân tử của hợp chất gồm những nguyên tử như thế nào, có gì khác so với phân tử của đơn chất. Lấy ví dụ minh họa.

Hướng dẫn giải:

a) Phân tử là những hạt gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.

b) Phân tử của hợp chất gồm những nguyên tử khác loại liên kết với nhau theo một tỉ lệ và một thứ tự nhất định.

Phân tử của hợp chất khác với phân tử của đơn chất là: Phân tử của đơn chất gồm các nguyên tử cùng loại liên kết với nhau; phân tử của hợp chất do các nguyên tử khác nhau liên kêt.

Ví dụ: Phân tử hợp chất: nước gồm 2H liên kết với 1 O, phân tử muối ăn gồm 1 Na liên kết với 1 Cl..; phân tử đơn chất: phân tử khí nitơ gồm hai nguyên tử nitơ

Bài 5 trang 26 sgk hóa học 8

Dựa vào hình 1.12 và 1.15 (trang 23, 26 sgk), hãy chép các câu sau đây với đầy đủ các cụm từ thích hợp được trong khung.

Nguyên tố đường thẳng

1:1 1:2 1:3

Nguyên tử gấp khúc

” phân tử nước và phân tử cacbon đioxit giống nhau ở chỗ đều gồm ba… thuộc hai…, liên kết với nhau theo tỉ lệ… Hình dạng hai phân tử khác nhau, phân tử nước có dạng…, phân tử cacbon đi oxit có dạng..”

Hướng dẫn giải:

” phân tử nước và phân tử cacbon đioxit giống nhau ở chỗ đều gồm ba nguyên tử thuộc hai nguyên tố , liên kết với nhau theo tỉ lệ 1: 2. Hình dạng hai phân tử khác nhau, phân tử nước có dạng gấp khúc , phân tử cacbon đioxit có dạng đường thẳng”.

Bài 6 trang 26 sgk hóa học 8

Tính phân tử khối của:

a) Cacbon ddioxxit, xem mô hình phân tử ở bài tập 5.

b) Khí metan, biết phân tử gồm 1 C và 4H.

c) Axit nitric, biết phân tử gồm 1 H, 1N và 3O.

d) Thuốc tím (kali pemanhanat) biết phân tử gồm 1K, 1Mn và 4O.

Hướng dẫn giải:

a) Phân tử khối của cacbon đi oxit (CO­ 2) = 12 + 16. 2 = 44 đvC.

b) Phân tử khối của khí metan (CH 4) = 12 + 4 . 1 = 16 đvC.

c) Phân tử khối của axit nitric (HNO 3) = 1.1 + 14. 1 + 16.3 = 63 ddvC.

d) Phân tử khối của kali pemanganat (KMnO 4) = 1. 39 + 1. 55 + 4. 16 = 158 đvC.

Bài 7 trang 26 sgk hóa học 8

Hãy so sánh phân tử khí oxi nặng hơn hay nhẹ hơn, bằng bao nhiêu lần so với phân tử nước, muối ăn và phân tử khí metan ( về chất khí này xem ở bài 6).

Hướng dẫn giải:

– Phân tử oxi nặng hơn phân tử nước 1,1778 lần (({{32} over {18}} approx 1,78))

– Phân tử oxi nhẹ hơn phân tử muối ăn và bằng 0,55 lần. (({{32} over {58,5}} = 0,55) )

– Phân tử oxi nặng hơn phân tử khí metan 2 lần. (({{36} over {16}} = 2))

Bài 8 trang 26 sgk hóa học 8

Dựa vào sự phân bố phân tử khi chất ở trạng thái khác nhau hãy giải thích vì sao:

a) Nước lỏng tự chảy ra trên khay đựng.

b) Một mililit nước lỏng khi chuyển sang thể hơi lại chiếm một thể tích ở nhiệt độ thường khoảng 1300ml.

Hướng dẫn giải:

a) Nước lỏng có thể chảy ra trên khay đựng theo sự phân bố phân tử, ở trạng thái lỏng, các hạt gần nhau và có thể chuyển động trượt lên nhau.

b) Một mililit nước lỏng khi chuyển sang thể hơi, tuy số phân tử giữ nguyên, nhưng lại chiếm một thể tích ở nhiệt độ thường khoảng 1300ml là do sự phân bố phân tử của chất ở trạng thái lỏng khác với chất ở thể khí. ở thể khí, các hạt có vị trí rất xa nhau, luôn chuyển động hỗn độn nên chiếm thể tích lớn hơn trong trường hợp chất ở thể lỏng.

chúng tôi

Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 109 Sách Giáo Khoa Hóa Học 8

Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 125 Sách Giáo Khoa Hóa Học 8

Giải Soạn Bài Nhân Hóa Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2

Soạn Bài Nhân Hóa Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2

Biện Pháp Tu Từ Nhân Hóa

Giải Bài Tập 2: Trang 25 Sgk Hóa Học Lớp 8

Giải Bài 5.1, 5.2, 5.3, 5.4 Trang 6, 7 Sách Bài Tập Hóa Học 8

Giải Bài Tập 8: Trang 26 Sgk Hóa Học Lớp 8

Giải Bài 1,2,3, 4 Trang 160 Sgk Hóa 9: Protein

Giải Bài Tập Trang 160 Sgk Hóa Lớp 9: Protein

Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 53: Protein

Chương 1: Chất – Nguyên Tử – Phân Tử – Hóa Học Lớp 8

Giải Bài Tập SGK: Bài 6 Đơn Chất Và Hợp Chất – Phân Tử

Bài Tập 2 Trang 25 SGK Hóa Học Lớp 8

a. Kim loại đồng, sắt tạo nên từ nguyên tố nào? Nêu sự sắp xếp nguyên tử trong đơn chất kim loại.

b. Khí nitơ, khí clo tạo nên từ nguyên tố nào?

Biết rằng hai khí này là đơn chất phi kim giống như hiđro, khí oxi. Hãy cho biết các nguyên tử liên kết với nhau như thế nào.

Lời Giải Bài Tập 2 Trang 25 SGK Hóa Học Lớp 8

a. Kim loại đồng được tạo nên từ nguyên tố đồng (Cu) và kim loại sắt được tạo nên từ nguyên tố sắt (Fe).

Sự sắp xếp nguyên tử trong cùng một mẫu đơn chất kim loại: các nguyên tử sắp xếp khít nhau và theo một trật tự xác định.

b. Khí nitơ được tạo nên từ nguyên tố nitơ (N), khí clo được tạo nên tử nguyên tố clo (Cl). Trong đơn chất phi kim các nguyên tử thường liên kết với nhau theo một số nguyên tử nhất định, với khí nitơ và khí clo thì số nguyên tử này là 2 ((N_2) và (Cl_2)).

Cách giải khác

a. Kim loại đồng, sắt được tạo nên từ các nguyên tố đồng (Cu) và sắt (Fe). Trong đơn chất kim loại, các nguyên tử sắp xếp đặc khít nhau và theo một trật tự nhất định.

b. Khí nitơ, khí clo được tạo nên từ nguyên tố nitơ (N) và nguyên tố clo (Cl). Tương tự khí khí hiđro và oxi, hai nguyên tử nitơ liên kết với nhau thành phân tử ()(N_2) và hai nguyên tử clo liên kết với nhau thành phân tử (Cl_2).

Hướng dẫn giải bài tập 2 trang 25 sgk hóa học lớp 8 bài 6 đơn chất và hợp chất phân tử chương 1 chất nguyên tử phân tử. Kim loại đồng, sắt tạo nên từ nguyên tố nào? Nêu sự sắp xếp nguyên tử trong đơn chất kim loại.

Các bạn đang xem Bài Tập 2 Trang 25 SGK Hóa Học Lớp 8 thuộc Bài 6: Đơn Chất Và Hợp Chất – Phân Tử tại Hóa Học Lớp 8 môn Hóa Học Lớp 8 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

Giải Bài Tập Sgk Hóa 10 Bài 6: Luyện Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử

Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 11 Bài 26: Xicloankan

Giải Bài Tập Hóa Học 11 Sbt Bài 26

Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 11 Bài 27: Luyện Tập Ankan Và Xicloankan

Bài 1,2,3 ,4,5 Trang 120,121 Sgk Hóa Lớp 11: Xicloankan

Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 25 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11

Giải Bài Tập Trang 58 Sgk Vật Lý Lớp 11: Ghép Các Nguồn Điện Thành Bộ

Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 14 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11

Giải Bài 11, 12, 13, 14, 15 Trang 45 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11

Giải Bài 61 Trang 62 Sgk Toán 8 Tập 1

Giải Bài 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 17 Sách Giáo Khoa Vật Lí 12

Viết công thức tính công của lực điện trong sự di chuyển của một điện tích trong điện trường đều.

Công thức tính công của lực điện trong sự di chuyển của một điện tích trong điện trường đều: A­ MN = qEd.

Bài 2 – Trang 25 – SGK Vật lí 11

Nêu đặc điểm của công của lực điện tác dụng lên điện tích thử q khi cho q di chuyển trong điện trường.

Đặc điểm của công của lực điện tác dụng lên điện tích thử q khi cho q di chuyển trong điện trường : Công của lực điện trong sự di chuyển

của điện tích trong điện trường không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí của điểm đầu và điểm cuối của đường đi.

Bài 3 – Trang 25 – SGK Vật lí 11

Thế năng của điện tích q trong một điện trường phụ thuộc vào q như thế nào ?

Bài 4 – Trang 25 – SGK Vật lí 11

Cho điện tích thử q di chuyển trong một điện trường đều dọc theo hai đoạn thẳng MN và NP. Biết rằng lực điện sinh công dương và MN dài hơn NP. Hỏi kết quả nào sau đây là đúng, khi so sánh các công A MN và A NP của lực điện ?

D. Cả ba trường hợp A, B, C đều có thể xảy ra.

Bài làm.

Bài 5 – Trang 25 – SGK Vật lí 11

Một electron di chuyển được đoạn đường 1 cm, dọc theo một đường sức điện, dưới tác dụng của một lực điện trong một điện trường đều có cường độ điện trường 1000 V/m. Hỏi công của lực điện có giá trị nào sau đây ?

Trả lời.

Đáp án D.

Bài 6 – Trang 25 – SGK Vật lí 11

Cho một điện tích di chuyển trong điện trường dọc theo một đường cong kín xuất phát từ điểm M rồi trở lại điểm M. Công của lực điện bằng bao nhiêu ?

Giải.

Gọi M và N là hai điểm bất kì trong điện trường. Khi di chuyển điện tích q từ M đến N thì lực điện sinh công

A MN. Khi di chuyển điện tích q từ N trở lại M thì lực điện sinh công A NM. Công tổng cộng mà lực điện sinh ra sẽ là : A = A MN + A NM. Vì công của lực điện chỉ phụ thuộc vào vị trí của điểm M và N nên A MN = – A NM.

Do đó A = 0.

Bài 7 – Trang 25 – SGK Vật lí 11

Một electron được thả không vận tốc ban đầu ở sát bàn âm, trong điện trường đều ở giữa hai bàn kim loại phẳng, điện tích trái dấu. Cường độ điện trường giữa hai bản là 1000V/m. Khoảng cách giữa hai bản là 1 cm. Tính động năng của electron khi nó đến đập vào bản dương.

Giải.

Electron bị bản âm đẩy và bản dương hút nên bay từ bản âm về bản dương và lực điện sinh công dương. Điện trường giữa hai bản là điện trường đều E = 1000 V/m. Công của lực điện bằng độ tang động năng của electron :

Động năng của electron khi nó đập đến bản dương là W đ = 1,6.10-18 J.

Bài 8 – Trang 25 – SGK Vật lí 11

Cho một điện tích dương Q đặt tại điểm O. Đặt một điện tích âm q tại điểm M. Chứng minh rằng thế năng của q ở M có giá trị âm.

Giải.

Giáo Án Vật Lý 11/bài Tập Điện Trường Và Cường Độ Điện Trường. Đường Sức Điện

Vật Lý 11 Bài 31: Mắt

Lý Thuyết Vật Lý 11: Bài 31. Mắt

Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 11 Bài 31: Mắt

Giải Bài Tập Vật Lý 11 Bài 31: Mắt

🌟 Home
🌟 Top